Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Hà Nội khuyên bạn thay đổi thói quen của mình để đẩy lùi sỏi mật

Để có sức khỏe tốt bạn nên loại trừ những thói quen xấu hằng ngày để hạn chế nguy cơ bị sỏi mật, sỏi thận xuống mức thấp nhất có thể.

Hà Nội khuyên bạn thay đổi thói quen của mình để đẩy lùi sỏi mật

Tình trạng sỏi mật là như thế nào?

Sỏi mật chủ yếu xuất hiện nhiều ở người trưởng thành, tuổi càng cao khả năng bị sỏi mật càng tăng; tỉ lệ nữ giới bị sỏi mật cao hơn so với nam giới.

Tình trạng bị sỏi mật tức là đường dẫn mật có sỏi. Đường dẫn mật bao gồm các đường mật trong và ngoài gan, ống mật chủ và túi mật. Túi mật thì có cổ và thân. Một người có thể bị sỏi mật ở một hoặc nhiều vị trí khác nhau của đường mật. Nếu không chữa trị kịp thời, sỏi mật có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm.

Hiện nay, nhằm giúp đẩy lùi sỏi mật hiệu quả hạn chế các biến chứng ảnh hưởng đến sức khoẻ thì đầu tiên bạn cần thay đổi thói quen xấu. Tiếp đến là chọn phương pháp hỗ trợ điều trị thích hợp.

Bỏ thói quen xấu để ngừa nguy cơ bị sỏi mật sỏi thận

Thay đổi thói quen tốt giúp hạn chế sỏi mật

Sỏi mật hình thành phần lớn bắt nguồn từ chính những thói quen sinh hoạt hàng ngày của bạn. Một số thói quen xấu bạn nên thay đổi tốt cho sức khỏe như:

  • Uống nước nhiều cả ngày: đặc biệt với những ai đã có tiền sử bị sỏi mật, sỏi thận thì bác sĩ thường khuyên bạn nên uống khoảng 2-3 lít nước mỗi ngày. Uống nhiều nước giúp cơ thể loại bỏ chất cặn bã, làm dung môi và môi trường cho các phản ứng sinh hoá trong cơ thể, là thành phần cơ bản cấu tạo nên tế bào. Uống nhiều nước và chia đều trong ngày giúp hạn chế nguy cơ sỏi hình thành và là sự lựa chọn tốt nhất cho cơ thể.
  • Không bỏ bữa sáng: rất nhiều người vẫn còn làm lơ việc ăn sáng, điều này tưởng chừng như vô hại nhưng lại là nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh sỏi mật và sỏi thận. Trải qua một đêm dài nghỉ ngơi và khi thức giấc cơ thể cần bổ sung năng lượng. Túi mật sẽ bài tiết dịch mật vào buổi sáng nhằm chuẩn bị cho việc tiêu hoá thức ăn. Nếu bạn không ăn sáng thì không có thức ăn để tiêu hoá dẫn đến dịch mật ở trong túi mật lâu hơn và gây nên tình trạng tích tụ trong túi mật, đường ruột. Dịch mật kết hợp với cholesterol có trong túi mật tiết ra dễ hình thành sỏi mật. Chính vì thế, việc tạo thói quen ăn sáng mỗi ngày giúp giảm nguy cơ bị sỏi mật.
  • Thường xuyên vận động: việc lười vận động cũng có thể gây nên sỏi. Các chuyên gia khuyến cáo việc ít vận động sẽ hạn chế khả năng hấp thụ canxi của cơ thể, khiến lượng canxi trong nước tiểu tăng lên dẫn đến việc hình thành sỏi thận hoặc sỏi đường tiết niệu. Thành bụng trong cơ thể dễ bị hiện tượng lỏng lẻo, nội tạng bị sa gây chèn ép ống mật làm cho dịch mật không bài tiết được, điều này gây tích tụ trong ống dẫn mật từ đó hình thành sỏi mật. Chính vì thế việc thường xuyên vận động không chỉ giúp cơ thể khỏe mạnh và ngăn ngừa sỏi mật hình thành, béo phì và nhiều bệnh khác. Tốt nhất mỗi ngày bạn nên vận động ít nhất 30 phút, không nên ngồi lâu một chỗ quá 2 tiếng.
  • Hạn chế ăn quá nhiều thức ăn chứa dầu mỡ: cholesterol là nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành của sỏi mật. Việc ăn quá nhiều thực phẩm giàu protit và chất béo sẽ dẫn đến lượng cholesterol trong dịch mật tăng lên và hình thành sỏi. Bạn nên tập cho mình thói quen ăn uống bổ sung nhiều chất xơ, hạn chế hàm lượng cholesterol từ thực phẩm. Một số thực phẩm giàu cholesterol bạn nên tránh như: mỡ động vật, nội tạng động vật, trứng cá, gạch cua, lòng đỏ trứng…. Xây dựng thực đơn đầy đủ hoa quả tươi và các thực phẩm có tác dụng tiêu giảm lượng cholesterol như: tỏi, cam, chanh, hành tây, mộc nhĩ đen….

Kết hợp với sự thay đổi thói quen hàng ngày việc tìm phương pháp giúp hỗ trợ điều trị sỏi mật hiệu quả là cần thiết.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Bác sĩ chia sẻ cách khắc phục bệnh co thắt thực quản

Co thắt thực quản là tình trạng cơ trơn của thực quản hoạt động không hiệu quả, gây cản trở quá trình thức ăn di chuyển từ miệng xuống dạ dày.

Co thắt thực quản là bệnh gì?

Thực quản là một cơ quan thuộc hệ tiêu hóa, chiều dài khoảng 25-30 cm, có dạng hình ống, thành ống được cấu tạo bằng cơ trơn và cơ vân, là cầu nối giữa miệng và dạ dày. Co thắt thực quản là tình trạng cơ trơn của thực quản thực hiện co giãn không hiệu quả, gây cản trở quá trình thức ăn di chuyển từ miệng xuống dạ dày.

Bác sĩ cho biết căn cứ vào vị trí người ta phân loại co thắt thực quản thành 2 loại: co thắt thực quản trên và dưới. Một cách phân loại khác của bệnh co thắt thực quản phổ biến hơn là co thắt thực quản lan tỏa và co thắt thực quản cục bộ.

Triệu chứng co thắt thực quản thường không điển hình và khá giống với các bệnh lý khác của đường tiêu hóa: khó nuốt, buồn nôn, nôn mửa, cảm giác đau tức ngực. Người bệnh cần có biện pháp can thiệp chữa co thắt thực quản sớm trước khi bệnh gây ra các biến chứng nghiêm trọng, nguy hiểm nhất là ung thư thực quản.

Mặc dù co thắt thực quản không phải là bệnh hiếm gặp nhưng vì triệu chứng tương tự với các bệnh tiêu hóa thông thường khác nên người bệnh thường dễ chủ quan. Co thắt thực quản gây cảm giác khó chịu, ảnh hưởng nhiều cuộc sống sinh hoạt của bệnh nhân. Bệnh có thể gặp ở cả nam giới và nữ giới, ở mọi lứa tuổi, nhưng thường phổ biến ở người lớn tuổi hơn.

Nguyên nhân gây bệnh co thắt thực quản

Nguyên nhân gây bệnh co thắt thực quản cho đến nay vẫn chưa xác định chính xác. Các chuyên gia cho rằng co thắt thực quản là do sự tổn thương hệ thần kinh chi phối hoạt động của thực quản, quá trình nhiễm trùng hay các yếu tố di truyền cũng được xem là yếu tố gây bệnh.

Bên cạnh đó, các yếu tố nguy cơ được khẳng định làm tăng khả năng mắc bệnh co thắt thực quản:

  • Ăn các loại thực phẩm cay, nóng,… gây kích thích thực quản
  • Có tiền sử bệnh trào ngược dạ dày thực quản
  • Thường xuyên stress, lo lắng

Triệu chứng bệnh co thắt thực quản

Bác sĩ cho biết các triệu chứng co thắt thực quản không điển hình nên dễ khiến người bệnh chủ quan và nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác của đường tiêu hóa. Một số triệu chứng giúp nhận biết bệnh nhân đang mắc bệnh co thắt thực quản là:

  • Khó nuốt và cảm giác đau tức ngực khi nuốt: đây là triệu chứng nổi bật nhất.
  • Buồn nôn, nôn: các cơ thực quản co thắt không hiệu quả có thể gây ra cảm giác buồn nôn và đẩy thức ăn ngược từ thực quản lên miệng gây nôn.
  • Ợ nóng, ợ hơi
  • Ho, thở khò khè
  • Hôi miệng

Bệnh kéo dài ảnh hưởng nhiều ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của người bệnh, gây sụt cân do người bệnh ăn uống khó khăn và đau khi nuốt thức ăn.

Chẩn đoán bệnh co thắt thực quản

Vì triệu chứng bệnh co thắt thực quản không điển hình nên việc chẩn đoán bệnh phần lớn dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng:

  • Chụp X quang thực quản có thuốc: bệnh nhân sẽ nuốt một chất cản quang ngay trước khi chụp phim để phát hiện vị trí và độ hẹp tại thực quản. Hình ảnh thu được sau khi chụp phim có thể thấy đoạn hẹp ngay trên cơ hoành, hoặc hẹp một đoạn dài ở phần thực quản trên, thực quản trên chỗ hẹp giãn lớn.
  • Đo áp lực thực quản: giúp đánh giá hoạt động co thắt thực quản dưới.
  • Nội soi thực quản: có thể thấy niêm mạc thực quản phù nề, xung huyết, có loét hay không, đồng thời đánh giá cơ thắt thực quản có co chặt hay không. Nội soi thực quản còn giúp lấy các mẫu tại các vị trí bị tổn thương để làm xét nghiệm xem tổn thương lành tính hay ác tính.

Điều trị bệnh co thắt thực quản

Vì nguyên nhân gây bệnh chưa được xác định chính xác nên các biện pháp điều trị co thắt thực quản chỉ giúp làm giảm nhẹ triệu chứng. Tuy nhiên, việc phát hiện và điều trị kịp thời giúp ngăn ngừa các biến chứng xảy ra. Một số phương pháp điều trị co thắt thực quản hiện nay thường được áp dụng:

Thuốc: đây là một bệnh học thường gặp, nhóm thuốc nitrate hoặc thuốc chẹn kênh canxi có tác dụng làm giãn cơ vòng, dẫn đến áp lực trong lòng thực quản giảm. Thuốc thường được chỉ định ở những bệnh nhân bị mất khả năng giãn cơ vòng. Một số thuốc khác còn được chỉ định đẻ giảm viêm và chống xuất huyết.

Phẫu thuật: để làm giảm sức ép của cơ thắt thực quản, một bóng được dùng để nong giãn cơ hoặc sử dụng khí nén. Phương pháp này thường áp dụng nhiều lần khi triệu chứng tái phát. Botulinum toxin hay còn thường được gọi là botox có thể được dùng để tiêm vào cơ thực quản làm tăng sức căng của cơ ở những trường hợp bệnh nhân bị mất hoặc giảm trương lực cơ thắt. Phương pháp cuối cùng là cắt một phần cơ thắt thực quản bằng phẫu thuật nội soi ổ bụng.

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Một số thức uống từ thiên nhiên mang lại lợi ích cho thận

Thận là một trong những cơ quan đặc biệt giúp loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể. Nếu thận của bạn không khỏe thì chất độc sẽ tích tụ lại dẫn đến sỏi thận, suy thận.


Một số thức uống từ thiên nhiên mang lại lợi ích cho thận

Những thức uống thiên nhiên giúp thận luôn được khỏe mạnh

Thận là một cơ quan bài tiết chính của hệ tiết niệu trong cơ thể, có vị trí nằm sát thành sau của bụng. Bên cạnh việc lọc để giữ lại các protein, các chất dinh dưỡng cho cơ thể và bài tiết những chất không cần thiết qua nước tiểu. Thận còn có vai trò quan trọng trong việc hòa các chất dinh dưỡng vào máu và hỗ trợ kiểm soát lượng ion canxi trong máu.

Có thể thấy thận đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối cơ thể con người. Dưới đây cùng chuyên gia sức khỏe chia sẻ một số thức uống thiên nhiên tốt cho thận như sau:

  • Nước ép củ dền:

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, trong củ dền có chứa một chất hóa học có tên betaine rất có lợi cho thận. Betaine có tính chất chống oxi hóa và giúp làm sạch canxi phosphate và struvite tích tụ trong thận. Thêm vào đó, Betaine giúp kích thức chứ năng thận và giảm sự hình thành sỏi thận.

  • Giấm táo:

Nước giấm táo có lợi cho sức khỏe của con người và giúp cơ thể giải độc. Axit nitric, axit axetic và axit phosphor trong giấm táo giúp ngăn ngừa sự hình thành sỏi thận. Uống 1 muỗng giấm táo trước bữa ăn giúp thận làm việc hiệu quả hơn.

  • Trà bồ công anh 

Lá bồ công anh chứa chất chống oxi hóa gọi là flavonoids, làm sạch thận, làm sạch máu và làm tăng lưu lượng nước tiểu. Uống trà bồ công anh hằng ngày sẽ giúp bạn giải độc thận và ngăn ngừa các bệnh về thận.

  • Nước ép cà rốt

Trong cà rốt có chứa chất carotene giúp chống lại ung thư, loại bỏ độc tố và kim loại nặng từ thận. Bên cạnh đó, chất xơ bên trong cà rốt ngăn ngừa chất độc và loại bỏ chúng khỏi cơ thể.

  • Nước dừa 

Nước dừa là một loại thức uống vừa có tính giải khát vừa lại vô cùng bổ dưỡng cho cơ thể. Nước dừa chứa ít đường, ít axit và không có calo, đồng thời có nhiều chất điện giải giúp thúc đẩy chức năng thận.

  • Nước ép dứa:

Bên trong dứa có nhiều chất dinh dưỡng và chất chống oxi hóa rất tốt cho cơ thể. Dứa cũng có chứa một chất dinh dưỡng có nguồn gốc thực vật gọi là bromelain và enzyme đảm bảo chức năng thận, hỗ trợ miễn dịch, làm dịu và kích thích chức năng của các hệ thống trong cơ thể.

Bên cạnh việc uống các loại nước trên, bạn cũng cần phải đảm bảo rằng cơ thể đã nạp đủ lượng nước lọc cần thiết để thận đào thải các chất độc xuống đường nước tiểu. Thêm vào đó, bạn cần kết hợp với việc ăn những loại thực phẩm tốt cho thận như: vừng đen, mộc nhĩ đen, đậu đen, quả óc chó, thịt dê, thịt cừu… Và nhớ là đi ngủ sớm để việc dưỡng thận tốt hơn.

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Tìm hiểu bệnh Parkinson, căn bệnh thường gặp ở người già

Không chỉ làm sức khỏe bị giảm sút nghiêm trọng, bệnh Parkinson còn khiến người già gặp trở ngại trong cuộc sống và đôi khi dẫn đến bất lực.

Parkinson căn bệnh phổ biến ở người gia

Nguyên nhân của bệnh Parkinson

Được coi là một căn bệnh liên quan tới bệnh thần kinh, Parkinson khiến người già bị ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Hiện nay nhiêu nghiên cứu đã chỉ ra những nguyên nhân gây nên bệnh Parkinson.

– Viêm não von Economo, viêm não virus nhóm B.

– Teo hệ nhân xám của hệ thần kinh trung ương.

– Chấn thương sọ não và tổn thương choán chỗ ở não.

– Tiếp xúc trong thời gian dài với một số chất độc (bụi mangan, carbon disulfide) và ngộ độc carbon monoxit.

– Dùng thuốc kích thích MPTP (1-methyl-4-phenyl-1,2,3,4,6-tetrahydropyridin) với mục địch giải trí. Chất này khi vào cơ thể sẽ bị thủy phân tạo thành chất có tác dụng phá hủy chọn lọc các tế bào thần kinh của hệ tiết dopamin ở liềm đen.

– Dùng các thuốc an thần kinh liều cao kéo dài có thể gây ra hội chứng Parkinson có hồi phục sau khi ngừng thuốc: một số thuốc họ phenothiazin (chlopromazin, fluphenazin); reserpin, metochlopramid, amitryptilin và các thuốc chống trầm cảm ba vòng khác…

Ngoài các nguyên nhân kể trên người ta cũng đề cập đến các vấn đề giả thuyết về quá trình lão hóa: bệnh Parkinson chỉ xảy ra ở người già chủ yếu sau 60 tuổi. Vai trò của yếu tố di truyền khi trên 10% bệnh nhân parkinson có tiền sử gia đình. Hoặc thời còn trẻ người già thường mắc một vài căn bệnh thường gặp.

Người mắc bệnh Parkinson thường có triệu chứng run chân tay

Triệu chứng lâm sàng của bệnh Parkinson

Được xác định là một bệnh học chuyên khoa nên khi cơ thể bị Parkinson, người bệnh sẽ có một vài triệu chứng phổ biến như:

– Run: Run thường thấy rõ ở đầu ngón tay, bàn tay, bàn chân, có thể ở mặt (môi, lưỡi, hàm dưới và cằm). Run tăng khi nghỉ và xúc động, nhưng khi bệnh nhân làm động tác hữu ý thì run giảm đi hoặc không run.

– Tăng trương lực cơ quá mức, thường thấy ở các cơ chống đối với trọng lực, do đó bệnh nhân thường ở tư thế nửa gấp. Sờ nắn bắp cơ thấy cứng và căng, mức độ co duỗi của bắp cơ giảm. Giảm vung vẩy tay khi đi lại

– Bất động: Biểu hiện là các động tác chủ động và tự động đều giảm, khởi đầu chậm chạp, bất thường, giảm tốc độ thực hiện các động tác, làm các động tác trở nên nghèo nàn. Người bệnh thực hiện các động tác nhanh chóng bị mệt và nhiều khi dừng lại ngay khi đang cử động. Vẻ mặt bất động như mặt nạ, ít biểu lộ cảm xúc, ít nháy mắt, cử động môi lưỡi chậm, ít nuốt, lời nói chậm chạp, mất âm điệu. Khi viết khởi đầu chậm chạp, ngập ngừng, chữ viết ngày càng nhỏ đi

– Bất thường về dáng đi và tư thế: tư thế điển hình của người bệnh Parkinson là tư thế gấp. Lúc đầu gấp ở khuỷu tay, giai đoạn sau thì đầu và thân chúi ra trước, chi trên gấp và khép. Người bệnh như bị đông cứng trong tư thế này khi hoạt động.

– Khi bắt đầu đi bộ, hai chân như dán trên mặt đất, bước đi ngắn chậm, chúi người ra phía trước, trong khi đi người bệnh di chuyển thành một khối, không mềm mại, sau đó người bệnh đi bước nhỏ kéo lê nhanh và không thể ngừng lại ngay hay xoay về một bên theo ý muốn, có xu hướng tăng dần tốc độ như chạy để đề phòng ngã.

– Ngoài ra bệnh có thể có những triệu chứng khác như: cảm thấy đau đớn linh tinh, không chịu được nóng bức, ra nhiều mồ hôi, tăng tiết bã nhờn, hay chảy nước dãi, táo bón, phù, tím tái đầu chi. Có thể có rối loạn cảm xúc như biểu hiện trầm cảm.

– Các chức năng trí tuệ vẫn tốt và không có biểu hiện sa sút trí tuệ, nhưng hoạt động tâm trí thường chậm chạp.

Điều đáng nói là hiện căn bệnh tuổi già này vẫn chưa có thuốc chữa, cách tốt nhất để cải thiện tình trạng bệnh là chú ý đến chế độ ăn uống, sinh hoạt. Người thân tích cực khơi gợi để những trí nhớ không bị lãng quên và biến mất hoàn toàn.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Mọi người nên cảnh giác khi bị đau bụng âm ỉ bên phải

Sức khỏe luôn là vốn quý nhất chính vì vậy khi bạn gặp phải những triệu chứng đau bụng âm ỉ bên phải khôn nên chủ quan mà hãy lưu ý và cảnh giác hơn để có sức khỏe tốt nhất.

Mọi người nên cảnh giác khi bị đau bụng âm ỉ bên phải

Đau âm ỉ bụng dưới bên phải là dấu hiệu của một trong nhiều bệnh lý nguy hiểm

Tùy theo tình huống mà bệnh nhân gặp với biểu hiện đau bụng dưới bên phải âm ỉ kèm với các triệu chứng khác mà chúng ta có thể suy đoán được bệnh lý đang mắc phải. Những căn bệnh thường biểu hiện bằng dấu hiệu đau bụng âm ỉ dưới bên phải có thể kể như:

Bệnh ruột thừa:

Chúng ta thường nghe nói rằng đau bụng dưới bên trái là vấn đề dạ dày, đau dụng dưới bên phải là vấn đề ruột thừa. Và đúng như vậy, nhưng cụ thể thì đau âm ỉ bụng dưới bên phải có thể là dấu hiệu của bệnh viêm ruột thừa cấp, chúng thường bị bỏ qua vì không đáng kể, nhưng đó là sai lầm.

Bởi vì, tuy không quá nguy hiểm và việc điều trị khi bệnh mới phát cũng khá đơn giản, nhưng lại có trường hợp vì chủ quan hoặc nhầm lẫn với bệnh khác mà dẫn đến tử vong do biến chứng thành thủng ruột.

Nếu cơn đau bụng dưới bên phải chuyển từ âm ỉ sang dữ dội và không thuyên giảm chút nào cộng với cảm giác buồn nôn, chán ăn, táo bón hoặc tiêu chảy, sốt, thành bụng căng cứng, thì  nguy cơ bị viêm ruột thừa rất cao, hãy nhanh chóng đi khám để chữa trị kịp thời.

Bệnh viêm bàng quang:

ù là đau bụng dưới bên phải hay bên trái vẫn có nguy cơ bạn đã mắc benehjvieem bàng quang cấp. Khi cơn đau trở nên dữ dội và các triệu chứng tiểu đau, tiểu rắt, tiểu nhiều lần, nước tiểu hôi và nóng, tiểu són… ngày càng tăng thì đã đến lúc không thể lơ là được nữa.

Bệnh nhân bị viêm bàng quang có thể cải thiện tình trạng đau bằng cách uống bổ sung lượng nước ngoài tiêu chuẩn thường ngày để đẩy mạnh quá trình thanh lọc thận, thải trừ các chất cặn bã hoặc tác nhân gây bệnh ra khỏi cơ thể.

Viêm bàng quang có thể gây hiếm muộn, vô sinh vì những cơn đau làm giảm ham muốn của các cặp đôi, đặc biệt là ở nữ giới, và trước mắt là nó gây đau đớn, khó chịu, ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. Bởi vậy hãy thăm khám và nghe lời chỉ định của bác sĩ về việc điều trị, uống thuốc để cải thiện tình hình càng sớm càng tốt.

Đau bụng bên phải có thể là Viêm đại tràng: (vùng manh tràng và đại tràng lên)

Viêm đại tràng: (vùng manh tràng và đại tràng lên)

Viêm đại tràng cấp hoặc co thắt biểu hiện bằng triệu chứng đau bụng dưới bên phải hoặc trái tùy theo diễn biến ở mỗi trường hợp bệnh nhân. Ngoài ra người bệnh còn kèm theo chán ăn,mệt mỏi, đầy bụng, chướng hơi, phát sốt, nếu nặng hơn thì cơn đau có thể tăng lên về cấp độ và mức độ liên tục.

Cơn đau bụng do viêm đại tràng thường xuất phát từ vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải và trái, lan dọc theo khung đại tràng, đau âm ỉ, râm ran hoặc đau quặn từng cơn.

Một đặc điểm dễ nhận biết viêm đại tràng là việc đau bụng dưới còn kèm theo nhu cầu đi đại tiện và cũng bớt đau sau khi đã “giải quyết” xong. Người bị bệnh này đi ngoài có phân nhầy, đau khắp bụng mà nhiều nhất là vùng dưới rốn.

Các xét nghiệm chuyên môn như cấy phân, nội soi đại trực tràng,… sẽ giúp bác sĩ kết luận rằng liệu triệu chứng đau âm ỉ ở bụng dưới bên phải của bạn có phải dấu hiệu bệnh viêm đại tràng hay không.

Nhiễm trùng thận phải:

Khi những cơn đau bụng dưới âm ỉ xuất hiện cùng lúc với đau lưng, đau bẹn phải và cơ thể bị sốt thì các chuyên gia chẩn đoán đó là tình trạng thận phải bị nhiễm trùng do thận bị viêm và đau vì nhiễm trùng đường tiểu.

Tương tự như một số bệnh lý liên quan đến chức năng thận, người  bị nhiễm trùng thận phải có triệu chứng đau tức bụng dưới bên phải và buồn tiểu liên tục nhưng đến lúc đi tiểu lại vô cùng khó khăn với sự đau buốt, nhức rát, xót nóng khó chịu kinh khủng, nước tiểu thì có màu và trạng thái bất thường, chẳng hạn như mùi hồi nặng nề.

Viêm nhiễm nặng có thể làm suy giảm toàn bộ chức năng thận và hư thận, vì thế đừng chủ quan khi thấy cơ thể xuất hiện những dấu hiệu kể trên. Nếu bụng thỉnh thoảng lại đau râm ran và tiểu buốt, tiểu bí, và mật độ cơn đau ngày càng dồn dập thì hãy nhanh chóng đi khám để “phòng bệnh hơn chữa bệnh” nhé.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những bệnh thường gặp ở người di ứng với thời tiết

Những bệnh thường gặp ở người có cơ địa quá mẫn cảm với thời tiết như: đau nhức đầu, viêm mũi dị ứng, bệnh mề đay, á sừng… Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây

Những bệnh thường gặp ở người di ứng với thời tiết

Những bệnh thường gặp ở ngời di ứng với thời tiết

Cùng các bác sĩ tìm hiểu những căn bệnh thường gặp do cơ địa mẫn cảm với thời tiết

  • Viêm mũi dị ứng do thời tiết

Những thay đổi về thời tiết từ nóng sang lạnh và ngược lại; thay đổi hướng gió, gặp mưa… rất dễ gây viêm mũi dị ứng và bệnh đau đầu.

Triệu chứng điển hình của viêm mũi dị ứng là hắt hơi hàng tràng, sổ mũi, mắt đỏ và ngứa, khô họng, ngạt mũi. Nếu bị nặng có thể lên cơn khó thở, khò khè. Các biểu hiện này tồn tại trong vòng 15-20 phút, sau đó giảm dần. Số cơn xuất hiện trong ngày tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh.

Bệnh thường xuất hiện vào mùa đông, khi thời tiết lạnh, độ ẩm cao. Còn nếu bệnh trở thành mạn tính thì chỉ cần thay đổi thời tiết là xuất hiện, bất kể mùa đông hay mùa hè.

Để phòng chống các cơn viêm mũi dị ứng, cách tốt nhất là tránh tiếp xúc với các dị nguyên. Cũng nên dự trữ sẵn các thuốc chống dị ứng phòng khi thời tiết thay đổi và uống thuốc ngay từ khi có biểu hiện nhẹ.

  • Đau đầu do thời tiết

Thời tiết thay đổi làm cho mạch máu não giãn ra là một nguyên nhân gây đau nhức đầu. Uống thuốc giảm đau lúc này chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng. Không nên lạm dụng thuốc giảm đau, mà chỉ nên uống thuốc khi quá đau, thấy không thể chịu đựng hơn được nữa.

Để phòng những cơn đau đầu dị ứng thời tiết, nên ăn nhiều rau xanh, rau quả có nhiều vitaminC. Cũng có thể uống các loại thuốc bổ B1, B6, B12… Tránh làm việc dưới trời nóng gắt. Về mùa đông, nên mặc ấm và giữ ấm đầu.

Những bệnh thường gặp ở người di ứng với thời tiết

  • Bệnh về da

Nhiều người cứ đến mùa đông, ra gió lạnh hay ngồi quạt… là bị ban mề đay. Ở mức độ nhẹ, trên da xuất hiện một vài chấm nốt, chỉ trong một thời gian ngắn từ 1 đến vài tiếng rồi lại mất. Nặng hơn là các đám nhỏ, lớn với hình thù tròn, bầu dục, hình bản đồ… Có trường hợp, ban mề đay làm tổn thương niêm mạc ruột gây đi ngoài, nôn, thậm chí gây phù nề thanh phế quản làm suy thở cấp có thể gây tử vong ngay.

Dùng thuốc không có tác dụng phòng tránh ban mề đay, do vậy những người bị mề đay khi thời tiết thay đổi cần tránh lạnh, tránh gió, mặc quần áo ấm. Nên hạn chế một số chất cay; chất tanh như tôm, cua, cá, ốc, da gà; các chất kích thích như rượu bia, chè, cà phê.

  • Bệnh á sừng

Bệnh á sừng gặp ở nữ nhiều hơn nam và thường ở những người có cơ địa mẫn cảm với thời tiết. Thông thường, bệnh nặng về mùa đông, nhưng ở một số người, bệnh lại nặng về mùa hè.

Biểu hiện của á sừng là các vết nứt làm da hằn sâu, thậm chí nứt xuống, bong vẩy để lại một nền da đỏ, bóng. Người bị á sừng thường rất ngứa, đau.

Để phòng bệnh, cần phải hạn chế tiếp xúc với nước, kiêng xà phòng, nước rửa bát, dầu gội đầu, các chất tẩy rửa tuyệt đối.

Trên đây là những chia sẻ về các bệnh thường gặp khi dị ứng thời tiết. Hi vọng sẽ giúp được mọi người trong việc điều trị cũng như phòng tránh hiêu quả.

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Viêm bàng quang là gì, có thể phòng tránh bệnh như thế nào ?

Được biết đây là một trong những bệnh viêm đường tiết niệu thấp, bệnh viêm bàng quang có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Vậy có cách để phòng tránh bệnh không?


Viêm bàng quang là gì, có thể phòng tránh bệnh như thế nào ?

Bệnh viêm bàng quang là gì?

Bệnh viêm bàng quang là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, thuộc nhóm bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu dưới, tổn thương giới hạn ở bàng quang. Người bệnh thường đau đớn, khó chịu, nếu được chữa trị kịp thời thì sẽ không có gì đáng ngại, nhưng để bệnh phát triển ở giai đoạn muộn khi yếu tố gây viêm lan đến thận sẽ gây hậu quả nghiêm trọng.

Phụ nữ có nguy cơ viêm bàng quang cao hơn so với nam giới, thực tế các khảo sát cho thấy rằng có khoảng 40-50% phụ nữ bị bệnh viêm bàng quang ít nhất một lần hoặc nhiều hơn thế.

Bệnh viêm bàng quang do nguyên nhân nào gây nên ?

Nhiễm trùng bàng quang xảy ra khi vi trùng đi qua niệu đạo xâm nhập vào đường tiết niệu của cơ thể rồi nhân lên, sinh sản ở bàng quang. Những người hay mắc viêm bàng quang thường do các yếu tố sau:

  • Phụ nữ mắc viêm bàng quang nhiều hơn nam giới: Lỗ niệu đạo của phụ nữ nằm gần hậu môn nên có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn. Ngoài ra, giới nữ có niệu đạo ngắn hơn, thẳng hơn so với nam, vậy vi trùng dễ dàng di chuyển lên bàng quang hơn.
  • Phụ nữ sau khi quan hệ tình dục: Trong quá trình quan hệ tình dục, niêm mạc niệu đạo có thể bị tổn thương nên vi trùng dễ xâm nhập hơn.
  • Phụ nữ sau mãn kinh: Bước vào giai đoạn mãn kinh, Estrogen nội sinh sụt giảm, niêm mạc bàng quang, niệu đạo của phụ nữ biến đổi mỏng hơn so với trước đây. Điều đó tạo thuận lợi cho vi trùng đi vào bàng quang.
  • Các bệnh lý về thận, bàng quang đã mắc từ trước: Thận đa nang, bàng quang- niệu quản phụt ngược dòng,…
  • Có tiền sử can thiệp phẫu thuật đường tiết niệu
  • Nam giới phì đại tiền liệt tuyến: Tiền liệt tuyến to hơn bình thường cản trở sự lưu thông của nước tiểu.
  • Các bệnh suy giảm miễn dịch toàn cơ thể: Đái tháo đường, HIV,…
  • Sử dụng các thuốc, hóa chất làm giảm khả năng miễn dịch: Thuốc điều trị ung thư, dùng cortison mạn tính,…

Triệu chứng viêm bàng quang có thể nhận iết như thế nào ?

Trên lâm sàng, yếu tố viêm kích thích bàng quang, gây nhiều khó chịu cho người bệnh, các triệu chứng không quá khó để nhận biết. Người bệnh có thể gặp một hoặc nhiều dấu hiệu trong số các triệu chứng sau đây tùy tình trạng bệnh.

  • Buồn tiểu và đi tiểu nhiều lần.
  • Đái buốt: Người bệnh cảm thấy bỏng rát hoặc đau vùng niệu đạo mỗi khi đi tiểu.
  • Đái rắt: Đi tiểu nhiều lần nhưng mỗi lần số lượng nước tiểu rất ít, cảm giác “còn buồn”.
  • Có máu trong nước tiểu: Nước tiểu có thể màu hồng nhạt hoặc hồng đậm, máu có thể ở đoạn cuối khi đi tiểu gần hết hoặc cả bãi.
  • Nước tiểu có thể mùi hôi và màu đục như mủ.
  • Bụng dưới đau tức.

Ngoài các dấu hiệu mà chính người bệnh cảm nhận được, để chẩn đoán viêm bàng quang còn phải dựa vào các yếu tố cận lâm sàng, các xét nghiệm thực tế. Người ta thường dùng xét nghiệm cấy nước tiểu để tìm vi khuẩn và thấy bạch cầu tăng.

Lưu ý để phòng tránh viêm bàng quang trong sinh hoạt hằng ngày như nào ?

Việc phòng tránh viêm bàng quang không quá khó để thực hiện, chỉ cần bạn chú ý những điều sau trong lối sống, sinh hoạt hằng ngày:

  • Khi buồn tiểu thì đi tiểu ngay, không nên nhịn tiểu.
  • Uống nhiều nước mỗi ngày. Ít nhất 2 lít/ngày.
  • Khi quan hệ tình dục xong nên đi tiểu ngay tránh có vi trùng xâm nhập qua niệu đạo ngược lên bàng quang.
  • Khi đi đại tiện hay tiểu tiện, lau giấy vệ sinh từ trước ra sau tránh cho vi khuẩn từ hậu môn vào niệu đạo.
  • Không dùng các loại sản phẩm xịt thơm hay vòi xịt mạnh khiến tổn thương niêm mạc niệu đạo.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Tìm hiểu những nguyên nhân gây bệnh viêm màng não

Tìm hiểu được những nguyên nhân gây bệnh viêm màng não sẽ giúp chúng ta có kiến thức để điều trị và phòng ngừa căn bệnh này.

Tìm hiểu những nguyên nhân gây bệnh viêm màng não

Bệnh viêm màng não là căn bệnh như thế nào?

Bệnh viêm màng não là căn bệnh thần kinh nguy hiểm, thực tế chúng là tình trạng viêm của màng xung quanh não và tủy sống, do sự lây lan nhiễm trùng. Triệu chứng sưng phù liên quan đến bệnh viêm màng não thường gây nên những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh,ví dụ như: đau đầu, sốt, cứng cổ có thể gặp ở nhiều người.

Nguyên nhân gây ra viêm màng não chủ yếu do vi khuẩn, nấm, hoặc do virus – là những nguyên nhân mà chúng ta không thể nhìn thấy bằng mắt thường và khó phát hiện ra do triệu chứng bệnh thường chỉ là những triệu chứng đau đầu, buồn nôn, mệt mỏi kéo dài. Vì thế hãy tìm hiểu một số nguyên nhân cụ thể gây ra viêm màng não để có hướng phòng ngừa và điều trị kịp thời.

Nguyên nhân gây viêm màng não do vi khuẩn

Vi khuẩn là những sinh vật gây bệnh cho cơ thể, kích thước của chúng vô cùng nhỏ bé, chúng có thể thâm nhập vào cơ thể con người qua nhiều con đường và sinh ra bệnh. Chúng sinh sôi nảy nở vô cùng nhanh chóng trong cơ thể con người và có thể lây lan qua cơ thể người khác bằng đường giao tiếp, hô hấp….

Những vi trùng, vi khuẩn xâm nhập vào não, chúng được cách ly một phần khỏi hệ thống miễn dịch và có thể phát triển một cách mạnh mẽ và nhanh chóng và khi cơ thể tìm cách chống lại chúng thì bênh tình sẽ nặng nề và nghiêm trọng hơn nhiều.

Vi trùng là loại phổ biến nhất gây ra viêm màng não, theo đó các vi trùng do kích thước nhỏ bé nên có thể dễ dàng len lỏi, xâm nhập qua màng não và gây ra viêm màng não. Các vi trùng thường gặp gây ra viêm màng não là Streptococcus pneumoniae, Neisseria meningitidis, có thể gây thành dịch trong điều kiện sống đông đúc như ký túc xá hoặc doanh trại quân đội. viêm màng não ở người lớn và trẻ cũng có thể do Haemophilus influenzae type B (Hib) gây ra, nhưng ngày nay ít phổ biến hơn do trẻ em đã được chích vaccine ngừa Hib.

Vi khuẩn streptococcus pneumoniae là nguyên nhân thường gặp nhất của viêm màng não do vi khuẩn ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người lớn tại Hoa Kỳ. Nó thường gây viêm phổi hoặc tai hoặc viêm xoang.

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm màng não

Vi khuẩn Neisseria meningitidis là nguyên nhân hàng đầu gây ra viêm màng não. Viêm màng não cầu khuẩn thường xảy ra khi vi trùng từ các bệnh về hô hấp nhiễm trùng thâm nhập vào máu và có sự lây lan, truyền nhiễm một cách vô cùng nhanh chóng nhất là khi ở những địa điểm sống tập trung. Vì thế khi bệnh nhân mắc bệnh viêm màng não do vi trùng cần được cách li nhanh chóng với những người xung quanh.

Vi khuẩn Hip là nguyên nhân chính gây ra viêm màng não do vi khuẩn ở trẻ em. Tuy nhiên, hiện nay bệnh này đã được kìm chế do trẻ em được tiêm đầy đủ vắc xin kháng vi khuẩn Hip. Đây là cách nhanh và hiệu quả nhất để phòng viêm màng não.

Nguyên nhân gây viêm màng não do virus

Bệnh viêm màng não cũng được coi là bệnh hồi sức cấp cứu vì nguyên nhân gây bệnh khá phức tạp, theo đó nguyên nhân gây bệnh do virut nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời có thể để lại biến chứng nguy hiểm. Thực tế, số người mắc viêm màng não do virus gây ra nhiều hơn so với người mắc do vi khuẩn gây ra.Tuy nhiên viêm màng nào do virus gây ra lại thường có mức độ nhẹ hơn và khỏi sau vài tuần. Virus enterovirus là virus quen thuộc nhất gây bệnh viêm màng não. Một số triệu chứng của bệnh có thể là phát ban, đau họng, tiêu chảy…. Ngoài ra còn rất nhiều virus đi vào bằng nhiều con đường như herpes simplex, La Crosse virus, virus West Nile… cũng là nguyên nhân gây ra viêm màng não vô cùng cao nếu không để ý chữa trị kịp thời.

Nguyên nhân gây viêm màng não do nấm

Nấm là một loại vi khuẩn gây bệnh cũng lây lan rất nhanh và rất khó để điều trị dứt điểm được bệnh do nấm. Bệnh viêm màng não do nấm là tương đối phổ biến, do khó chữa trị được dứt điểm nên dễ gây biến chứng và gây ra viêm màng não mãn tính. Tuy nhiên bệnh viêm màng não do nấm ít xảy ra hơn so với các loại viêm màng não do vi khuẩn hay virus gây ra. Cryptococcal viêm màng não là một dạng nấm phổ biến của các bệnh ảnh hưởng đến những người bị thiếu hụt miễn dịch, như AIDS. Nó đe dọa tính mạng nếu không được điều trị với thuốc kháng nấm.

Khi có những triệu chứng bệnh viêm màng não, bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế thăm khám

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, bệnh viêm màng não là căn bệnh khá nguy hiểm, vì thế khi có những triệu chứng của căn bệnh này thì các bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Đau ruột thừa bệnh nhân không nên ăn những thực phẩm nào?

Những thực phẩm nào mà chúng ta cần tránh khi bị đau ruột thừa , dưới đây là những thực phẩm mà bệnh nhân không nên ăn để đảm bảo cho quá trình điều trị bệnh.

Đau ruột thừa bệnh nhân không nên ăn những thực phẩm nào?

Không nên ăn gì khi bị đau ruột thừa?

Theo các bác sĩ cho biết: Dù không thể ngăn ngừa được nhưng nếu biết được khi bị đau ruột thừa nên ăn gì, bạn có thể nhanh chóng vượt qua tình trạng bệnh này đấy. Dưới đây là một vài thực phẩm bạn không nên ăn:

  • Thực phẩm nhiều dầu mỡ sẽ rất khó tiêu, không thích hợp khi bị đau hay sau khi đã phẫu thuật. Những thực phẩm này gồm thịt, trứng, phô mai, sữa nguyên kem, chocolate, kem, thức ăn chiên xào.
  • Thực phẩm nhiều đường như kẹo, đồ ngọt, bánh ngọt, kem…
  • Nước trái cây chế biến sẵn và đồ hộp.
  • Thức uống có gas.
  • Đồ uống chế biến sẵn.
  • Rượu bia.
  • Tiêu và các loại gia vị.
  • Nước sốt.
  • Đậu và rau họ cải.
  • Bánh từ bột mì và ngũ cốc.

Chế độ ăn uống lành mạnh cũng rất cần thiết dành cho bệnh nhân sau khi phẫu thuật. Bệnh nhân nên ăn thức ăn lỏng và tránh thức ăn đặc thông thường như trái cây, rau củ, thịt, gia cầm, trứng, cá, bánh mì… để giảm gánh nặng cho hệ tiêu hóa.

Những thực phẩm nên bổ sung sau khi mổ ruột thừa

Chế độ ăn thích hợp sau khi mổ ruột thừa

Khi đang trong quá trình hồi phục sau cuộc phẫu thuật, một chế độ ăn đủ dinh dưỡng sẽ giúp bạn ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng và thúc đẩy nhanh quá trình lành vết thương.

1. Nên bắt đầu với những món dễ tiêu hóa

Sau khi phẫu thuật viêm ruột thừa, thức ăn tốt nhất cho bạn là những món dễ tiêu hóa. Những thực phẩm này gồm sữa, sữa chua, súp kem. Chế độ ăn này cung cấp đạm và canxi, nhưng lại ít chất dinh dưỡng khác như sắt, vitamin A và B. Vì thế, bạn chỉ nên ăn trong thời gian ngắn.

2. Thực phẩm đa dạng

Nếu sau khi ăn thức ăn lỏng trong giai đoạn chuyển tiếp mà không bị đau, nôn ói, tiêu chảy thì bạn có thể thêm vào chế độ ăn của mình nhiều nhóm thực phẩm khác. Người bệnh nên ăn những thực phẩm giàu đạm, vitamin C và chất xơ thường xuyên hơn.

Trứng là một nguồn cung cấp giàu đạm và kẽm. Trái cây, rau củ, các loại hạt, đậu và ngũ cốc sẽ cung cấp cho bạn nhiều chất xơ. Cơ thể cần nguồn dinh dưỡng dồi dào để tái tạo tế bào mới, giúp nhanh lành vết thương và ngăn ngừa biến chứng sau này.

3. Thực phẩm giúp mau lành vết thương

Bữa ăn cân bằng dinh dưỡng sẽ cung cấp cho cơ thể bạn lượng đạm, đường và chất béo đầy đủ. Mỗi chất dinh dưỡng đều đóng vai trò quan trọng trong tiến trình lành vết thương sau phẫu thuật. Đạm hỗ trợ tổng hợp collagen, một phần quan trọng của mô liên kết, giúp lành phần tổn thương của cơ thể.

Đường cung cấp năng lượng để tái tạo mô mới và mạch máu. Thực phẩm cung cấp đường có lợi cho sức khỏe gồm đậu, bánh mì ngũ cốc, gạo lứt và rau củ quả. Chất béo cần thiết cho sự hình thành màng tế bào và giảm viêm. Bạn nên lựa chọn nguồn chất béo có lợi như dầu ô liu, hạt và trái bơ.

4. Thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch

Nguồn thực phẩm dinh dưỡng sẽ cung cấp đủ vitamin và khoáng chất cần thiết cho hệ miễn dịch của cơ thể bạn, đồng thời phòng ngừa tình trạng nhiễm trùng. Vitamin A và C có nhiều trong rau xanh và tiêu, trong khi đó hạnh nhân và rau chân vịt cung cấp nhiều vitamin E.

Kẽm cần thiết cho sự hình thành của bạch cầu, kháng thể và tham gia nhiều chức năng khác của hệ miễn dịch. Hải sản, sữa, ngũ cốc nguyên hạt, đậu và các loại hạt là nguồn cung cấp kẽm dồi dào mà bạn có thể hấp thụ.

5. Tầm quan trọng của nước

Viêm ruột thừa sẽ ảnh hưởng đến nhu động ruột của cơ thể. Một vài người có thể bị tiêu chảy, một số khác lại bị táo bón. Bạn cũng không nên tác động lên vùng bụng sau khi phẫu thuật để kích thích nhu động ruột. Thế nhưng, nước có thể giúp bạn làm điều này. Hãy uống 10 – 12 cốc nước mỗi ngày để hỗ trợ làm mềm thức ăn và phân để ruột hoạt động dễ dàng hơn.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Bệnh viêm đường tiết niệu thường do những nguyên nhân nào gây nên?

Tiểu đau, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu nhiều lần trong ngày,…những biểu hiện điển hình của bệnh viêm đường tiết niệu gây ra nhiều ảnh hưởng đến không chỉ chất lượng cuộc sống mà còn cả sức khỏe. Vậy bệnh lý này do những nguyên nhân nào gây nên, mọi người cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé!

Viêm đường tiết niệu là gì?

Theo chia sẻ Bác sĩ, đường tiết niệu ở người bao gồm niệu đạo, bàng quang, thận,…có chức năng bài tiết chất thải lỏng. Viêm đường tiết niệu là tình trạng nhiễm khuẩn xảy ra tại đường tiết niệu, người bệnh có thể bị viêm một bộ phận trên đường tiết niệu hoặc bị viêm toàn bộ đường tiết niệu

Nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu là gì?

Viêm đường tiết niệu gây ra do nhiều nguyên nhân khác nhau như:

Do vi khuẩn xâm nhập vào và gây viêm

Mầm bệnh chủ yếu từ phân trong đại tràng vào bộ phận sinh dục ngoài, chúng gây viêm từ ngoài vào trong từ niệu đạo, đến bàng quang và cứ thế lan đến các bộ phận lân cận. Một số tác nhân thường gặp bao gồm E.coli, tạp khuẩn, các vi khuẩn sống ký sinh trong đường ruột, ruột già,…hoặc một số tác nhân khác như lậu, Chlamydia, HPV,…

Thói quen sinh hoạt

Vệ sinh vùng bộ phận sinh dục không sạch sẽ, quan hệ tình dục không an toàn, không sạch sẽ, nhịn tiểu, uống ít nước…dẫn đến các tác nhân gây hại có thể phát triển và gây bệnh.

Do nóng trong người

Người bệnh nóng trong người dẫn đến tình trạng viêm đường tiết niệu, bệnh thường xảy ra vào mùa hè.

Triệu chứng viêm đường tiết niệu như thế nào?

Giảng viên cho biết một số triệu chứng gây nên bệnh viêm đường tiết niệu như sau:

Tiểu khó

Cảm giác đau buốt, rắt khi đi tiểu do dòng nước tiểu đi qua và cọ xát với phần niêm mạc bị viêm khi chúng ta đi tiểu. Tình trạng này cũng có thể bắt nguồn từ sự co thắt cả các cơ trong hệ thống đường tiết niệu.

Tiểu ra mủ, ra máu

Do vi khuẩn tấn công gây viêm, nhiễm trùng đường tiểu, khi bị viêm loét nặng chúng có thể xuất hiện thành các mô viêm tấy, hóa mủ khi đi tiểu chúng ta có thể thấy nước tiểu đục, có lẫn máu, mủ.

Đau bụng, vùng thắt lưng

Người bệnh có thể có cảm giác đau âm ỉ liên tục thành từng cơn kéo dài, hoặc đau vùng thắt lưng.

Sốt

Tùy thuộc từng động lực học của từng loại tác nhân gây viêm mà mức độ sốt khác nhau, có thể sốt nhẹ, hoặc sốt cao kéo dài thành từng cơn từ 2-4 ngày. Sốt cũng là một phản ứng của cơ thể với các tác nhân gây viêm.

Viêm đường tiết niệu nếu không điều trị kịp thời sẽ để lại nhiều biến chứng

Nguy hiểm của viêm đường tiết niệu tới sức khỏe

Theo trang tin tức Bệnh học khuyến cáo, nếu như không được chữa trị, hoặc chữa trị không đúng cách, đúng phác đồ, viêm đường tiết niệu có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đối với sinh hoạt hằng ngày của người bệnh như những triệu chứng khó chịu, đặc biệt là những triệu chứng rối loạn đường tiểu,…

Ngoài ra, những ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh bao gồm việc nhiễm khuẩn lan từ dưới lên trên từ niệu đạo, đến bàng quang, thận,…Đi đến đâu chúng gây ra viêm nhiễm đến đó, và để lại những hậu quả không chỉ riêng với chức năng của bộ phận đó mà còn các bộ phận lân cận như bàng quang, thận gây viêm, nhiễm trùng. Khi viêm đến thận chúng gây ra những tổn thương suy giảm chức năng, làm tăng nguy cơ suy thận, hoặc cũng có thể làm nhiễm trùng máu, hoặc lan tới các bộ phận khác trong cơ thể.

Exit mobile version