Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Những nguyên nhân gây ra bệnh u nang buồng trứng

Nói một cách dễ hiểu thì u nang buồng trứng là trong buồng trứng có xuất một khối phát triển bất thường. Khối u này có thể là tổ chức mô mới khác với tổ chức buồng trứng bình thường hoặc là do sự tích tụ dịch tạo thành một nang trên buồng trứng.

Những lý do gây ra u nang buồng trứng

Theo Bác sĩ cho biết U nang buồng trứng có thể phát triển từ những mô của buồng trứng hoặc từ mô của những cơ quan khác trong cơ thể.

Một số đặc điểm nhận biết u nang buồng trứng:

  • Khối u có kích thước không vượt quá 7cm.
  • Sẽ tự tiêu đi trong khoảng vài tuần.
  • Chỉ xuất hiện có một buồng.
  • Có dịch màu trong (trong trường hợp bị chảy máu).

Sau đây là những lý do thường hay gặp nhất của u nang buồng trứng phát triển :

Nang trứng phát triển không được đầy đủ, không hấp thụ được các chất lỏng trong buồng trứng

Điều này sẽ dẫn đến u nang – hình thức phổ biến nhất của u nang buồng trứng. Thông thường thì những u nang không có dấu hiệu gì cả và chúng sẽ biến mất một cách tự nhiên trong vòng một vài tuần. Hiếm khi xuất huyết vỡ, hoặc xoắn có thể gây ra cơn đau cấp tính. Đây là căn bệnh nội khoa khá là khó có thể phát hiện ra sớm để có thể kịp thời điều trị.

Mạch máu của nang trứng bị vỡ dẫn đến việc bị u nang xuất huyết

Xuất huyết u nang không phải là không phổ biến, nhưng chúng thường không xuất hiện triệu chứng. Khi vỡ sẽ gây ra đau cấp tính trong bụng.

U nang buồng trứng căn bệnh không thể xem thường

Thể vàng phát triển dẫn đến việc kinh nguyệt kéo dài

Thể vàng (đơn vị chức năng của buồng trứng) trong u nang hoạt động vượt tuyến làm cho chu kì kinh nguyệt kéo dài, kèm theo đó là việc chảy máu nặng (giống các dấu hiệu đe dọa xảy thai). Trong những trường hợp hiếm khi xảy ra, các nang trứng bị vỡ, gây đau cấp tính ở bụng.

Lượng chorionic gonadotropin (HCG) dư thừa quá nhiều dẫn đến u nang lutein

Dư thừa chorionic gonadotropin là vì:

  • Các khối u xuất hiện trong thời kì thai nghén.
  • Rối loạn HCG để kích thích rụng trứng.

Sự kích thích buồng trứng của các hormone luteinizing (LH)

Sự rối loạn nội tiết ở buồng trứng dẫn tới kết quả là buồng trứng đa nang. Dấu hiệu lâm sàng của buồng trứng đa nang là:

  • Có hiện tượng bị bệnh béo phì.
  • Chu kỳ kinh nguyệt không đều.
  • Vô sinh (do không có sự rụng trứng).
  • Nam tính: quá nhiều lông trên mặt (do dư thừa của androgen).

Nang Kinh Khang Nguyên Sinh

  • Kiểm soát buồng trứng đa nang
  • Giảm triệu chứng u xơ tử cung, u xơ tuyến vú lành tính
  • Điều hòa kinh nguyệt

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/tr2wda5″]

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Bác sĩ chia sẻ các cách chữa bệnh tiêu chảy ở người lớn tại nhà

Tiêu chảy là bệnh thường không quá nghiêm trọng và bệnh nhân có thể tự hồi phục. Vì vậy, bạn có thể điều trị tiêu chảy ở người lớn cũng như những triệu chứng đi kèm như mất nước tại nhà.

Tiêu chảy không chỉ khiến cơ thể mệt mỏi mà còn gây ra những phiền toái trong sinh hoạt

Chữa bệnh tiêu chảy ở người lớn tại nhà như thế nào?

Tiêu chảy là hiện tượng thường gặp ở nhiều người mà nguyên nhân chủ yếu là do chế độ ăn uống không hợp vệ sinh hoặc do tác dụng của thuốc. Trong nhiều trường hợp, bệnh tiêu chảy cấp ở người lớn hoàn toàn có thể được điều trị tại nhà.

Bác sĩ cho biết những cách điều trị tiêu chảy đơn giản và hiệu quả tại nhà như sau:

Bổ sung nước cho cơ thể

Khi bị tiêu chảy, cơ thể bạn không chỉ bị mất nước mà còn bị mất các chất điện giải như kali và natri. Vì vậy, bạn phải bù nước và muối khoáng cho cơ thể. Bạn có thể uống nước khoáng, nước ép,… để cơ thể không bị mất nước. Nếu các loại thức uống khiến dạ dày của bạn khó chịu và hoặc triệu chứng tiêu chảy xuất hiện thì bạn nên truyền dịch vào cơ thể.

Uống nước lọc là cách tốt nhất để bù nước lại cho cơ thể. Tuy nhiên, nước lọc không có chứa muối và các chất điện giải – những chất cần thiết để duy trì nhịp tim ổn định. Bạn có thể cung cấp các chất điện giải và muối cho cơ thể thông qua việc uống các loại nước ép trái cây, dùng các loại súp và bánh mặn. Bạn nên lưu ý rằng một số loại nước ép như nước ép táo có thể làm cho tình trạng tiêu chảy trở nên trầm trọng hơn.

Bạn nên duy trì việc uống nước thường xuyên trong suốt giai đoạn bị tiêu chảy. Tuy nhiên, nếu bị mắc các chứng bệnh có liên quan đến thận, tim, gan,… khiến bạn phải hạn chế việc nạp vào một số loại chất lỏng, hãy liên hệ với bác sĩ để có được sự hướng dẫn tốt nhất.

Khi cơ thể dần hồi phục sau tiêu chảy, bạn nên bắt đầu dùng các loại thức ăn nhẹ. Tuy nhiên, bạn nên lưu ý tránh dùng các loại thức ăn cay, trái cây, rượu, cà phê trong vòng 48 giờ và tránh uống sữa trong vòng 3 ngày sau khi triệu chứng tiêu chảy được khắc phục. Ngoài ra, bạn cũng cần tránh nhai các loại kẹo cao su có chứa sorbitol. Tuy nhiên, bạn có thể ăn phô mai và các loại men vi sinh.

Thuốc uống chữa tiêu chảy cho người lớn

Thuốc giúp điều trị tiêu chảy tại nhà

Các loại thuốc có bán tại các hiệu thuốc có thể là cách chữa bệnh tiêu chảy ở người lớn hiệu quả. Sau đây là một số điều bạn cần lưu ý trong việc dùng thuốc để điều trị tiêu chảy tại nhà

Bạn chỉ dùng các loại thuốc trị tiêu chảy khi hiện tượng tiêu chảy kéo dài hơn 6 tiếng. Ngoài ra, nếu bị tiêu chảy ra máu kèm với sốt cao hoặc các dấu hiệu nghiêm trọng khác thì bạn không nên tự ý uống thuốc mà hãy đến bệnh viện khám ngay

Hãy đọc kỹ các hướng dẫn sử dụng được ghi trên bao bì thuốc để đảm bảo bạn đang dùng đúng liều lượng

Không nên sử dụng các loại thuốc không kê đơn này trong một thời gian dài để tránh tình trạng táo bón. Vì vậy, bạn hãy dừng uống thuốc trị tiêu chảy ngày khi phân đi ngoài đã đặc trở lại

Đối với trẻ và thanh thiếu niên bị thủy đậu hay cảm cúm, bạn không nên cho những đối tượng này dùng các loại thuốc không cần kê đơn có chứa bismuth subsalicylate (thuốc Pepto-Bismol and Kaopectate) để điều trị các triệu chứng của tiêu chảy. Nguyên nhân là do subsalicylate có liên quan đến việc gây ra hội chứng Reye – một hội chứng hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng. Nếu con bạn cảm thấy buồn nôn hay nôn mửa sau khi dùng những loại thuốc trên thì bạn nên đưa bé đến gặp bác sĩ ngay, vì đó có thể là những dấu hiệu ban đầu của hội chứng Reye.

Bác sĩ của trang tin tức Bệnh học cho biết một số loại thuốc không cần kê đơn giúp làm chậm quá trình co thắt của ruột cũng như giúp làm phân đặc lại khi đi ngoài:

Thuốc giúp phân đặc lại như psyllium. Loại thuốc này hấp thu chất lỏng dư thừa trong ruột, giúp phân tạo thành khối nên di chuyển chậm hơn trong trực tràng, giúp chúng ta giảm bớt số lần đi ngoài;

Thuốc làm giảm co thắt ruột như Imodium A-D và Pepto Diarrhea Control;

Các loại men vi sinh ở dạng viên và dạng bột như Lactobacillus. Những vi sinh vật trong các loại men này hoạt động một cách tự nhiên trong ruột, hỗ trợ việc tiêu hóa. Khi bị tiêu chảy, số lượng những vi sinh vậy này sẽ tự động giảm đi.

Đau bụng đi ngoài có thể thuyên giảm sau một vài ngày sử dụng thuốc. Tuy nhiên, nếu bạn thấy dấu hiệu như ra máu, phân có màu đen, sốt cao kéo dài hơn 24 giờ, ói mửa thường xuyên, buồn nôn, đau bụng dữ dội, nước tiểu sẫm màu, tim đập nhanh, dễ bị kích thích hay có sự rối loạn nghiêm trọng hơn bạn nên đi khám bác sĩ để có phác đồ điều trị tốt nhất.

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Bác sĩ hướng dẫn các bài tập thể dục tốt cho đau thắt lưng

Đau lưng có thể có nhiều nguyên nhân do nguyên nhân gây ra. Những người thường bị đau thắt lưng mãn tính kinh nghiệm độ cứng, thắt lưng và độ dẻo dai rất thấp.

Bài tập The Twist Lying giúp điều trị bệnh đau thắt lưng

The Twist Lying cũng là một bài tập rất tốt để giúp bạn khi thời gian dài ngồi được yêu cầu. Tập thể dục này chỉ là một trong rất nhiều điều cần làm để giảm đau lưng. Không có bài tập đơn lẻ nào có thể làm được.

Nó giúp với một số cách:

Trở lại độ nghiêng trung hòa (đối với áp suất đĩa thậm chí, làm giảm độ nghiêng của khung xương chậu).

Kéo giãn núm vú (phòng chung cho đau lưng).

Tăng cơ bắp dưới của bạn (tăng tính di động, tính linh hoạt, độ kín cải thiện sự vận động cơ bàng quang).

Củng cố và khôi phục lại trạng thái của các cơ lưng (trên và dưới để duy trì xương sống trung lập, co thắt lưng).

Mở rộng cơ bắp của bạn (cải thiện chuyển động hông làm giảm đau hông, cải thiện độ nghiêng xương chậu).

Phiên mở rộng góp phần làm đau lưng . Điều quan trọng là dành thời gian để ngồi trên LIMIT và ngồi (1-2 phút mỗi 25-30 phút) để nghỉ ngơi thêm. Đứng hoặc đi bộ là điều bắt buộc. Ngồi không bao giờ lành mạnh cho lưng dưới.

Các bước trong bài thể dục giúp điều trị đau thắt lưng

Hướng dẫn các bước tập thể dục giúp điều trị bệnh đau thắt lưng là một trong những bệnh thường gặp gây khó chịu với người bệnh như sau:

Bước 1: Nằm xuống sàn (hoặc giường) với đầu gối uốn cong và chân trên sàn nhà. Giữ tay nhau.

Bước 2: Chéo chân và từ từ thư giãn sang một bên. Chân trên cùng nên nạc cả hai chân ở bên cạnh. Đặt khuỷu tay của bạn ở phía đối diện để giữ cho lưng của bạn trên mặt đất.

Bước 3: Thư giãn. Giữ vị trí này trong 30 giây đến 2 phút.

Bước 4: Lặp lại với phía bên kia.

Bước 5: lặp lại thường xuyên.

Lưu ý: Tập thể dục này sẽ căng rất chặt và cơ bắp. Bạn có thể cảm thấy đau sau đó như cơ bắp và chặt trở nên kéo dài hơn bình thường. Dành thời gian để hồi phục. Khoảng cách này đòi hỏi thời gian để trở nên hiệu quả như các cơ thấp nhất trên xương sống và thấp hơn một lần nữa rất khó để huy động từ hơn tightness.

Bài tập thể dục này có thể dễ dàng thực hiện ngay sau khi thức dậy hoặc đi ngủ. Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi khi ở lại dạng đau mãn tính này, và cần một kế hoạch giảm đau đã được kiểm chứng, có cấu trúc, hãy bắt đầu trang web này để giúp đỡ có giá trị hơn và tải xuống sách điện tử ngày hôm nay.

Trên đây là bài thể dục bạn có thể tham khảo để giúp mình có một sức khỏe tốt hơn và tránh bệnh thường gặp như đau thắt lưng.

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Những dấu hiệu cho thấy bạn đã mắc bệnh thận

Nắm được những dấu hiệu của bệnh thận ở giai đoạn đầu sẽ giúp người bệnh sớm có phương án thăm khám và điều trị bệnh kịp thời.

Những dấu hiệu cho thấy bạn đã mắc bệnh thận

Nếu có một số triệu chứng sau đây xảy ra thì có thể đây là những dấu hiệu cho thấy vấn đề về thận đang bắt đầu có sự tiến triển xấu, trong trường hợp này, bạn cần phải điều trị và giải độc kịp thời để ngăn chặn những tổn thương và thiệt hại gây ra cho thận ở mức trầm trọng hơn.

 Những thay đổi khi đi tiểu

Dấu hiệu đầu tiên tiết lộ các vấn đề liên quan tới bệnh thận tiết niệu đó là sự thay đổi về lượng và tần suất đi tiểu. Bạn có thể nhận thấy sự tăng hoặc giảm lượng nước tiểu hàng ngày hay đôi khi là màu nước tiểu trở nên sẫm màu hơn. Bạn cũng có thể gặp những dấu hiệu như buồn đi tiểu nhưng không thể “giải quyết” khi vào nhà vệ sinh. Nếu bạn cảm thấy chức năng tiết niệu đang gặp vấn đề, cách tốt nhất là theo dõi và ghi lại tần suất vào nhà vệ sinh của mình. Hãy đến gặp bác sĩ nếu tình trạng trở nên trầm trọng hơn.

Gặp khó khăn trong khi tiểu

Nếu bạn gặp khó khăn, cảm thấy áp lực hay đau đớn với bàng quang, thì có thể bạn đã bị nhiễm trùng ống dẫn tiểu. Triệu chứng này rất dễ chữa trị, tuy nhiên hãy chấm dứt nó càng sớm càng tốt vì nếu để lâu, nó sẽ có khả năng ảnh hưởng đến thận của bạn. Bạn có thể bị sốt hay cảm thấy đau cổ nếu triệu chứng này trở nên tồi tệ.

Đi tiểu ra máu

Đi tiểu ra máu là một triệu chứng trực tiếp của bệnh thận. Máu trong nước tiểu có thể dẫn tới các bệnh ưng thư bàng quang. Đây là một trong những triệu chứng báo hiệu những vấn đề về thận không thể bỏ qua. Nếu bạn gặp những dấu hiệu này, tuyệt đối đừng phớt lờ chúng, hãy đến gặp bác sĩ ngay.

Sưng phù mí mắt

Khi thận không hoạt động một cách hiệu quả và thành công, tỷ lệ lọc cầu thận sẽ giảm, nó sẽ dẫn đến làm giảm sự hấp thụ của protein, từ đó khiến cho protein sẽ thất thoát ra theo đường nước tiểu, bệnh nhân dễ bị sưng mí mắt, đây còn được gọi là hiện tượng phù nề thận nguyên tính.

Đi tiểu ra máu là một triệu chứng trực tiếp của bệnh thận

Đau lưng

Đau lưng là một trong những căn bệnh thường gặp, cũng là dấu hiệu quan trọng cảnh báo thận có vấn đề ở giai đoạn sớm. Trong trường hợp bạn không bị các chấn thương do va chạm mà vẫn bị đau lưng, mỏi hoặc khó chịu vùng lưng thì khả năng cao là chức năng thận đã có vấn đề. Nếu như thận bị viêm, sẽ xuất hiện dấu hiệu thận sưng to hơn về kích thước, kéo theo đó là là sự kéo dãn các viên nang và các bộ phận xung quanh thận, từ đó sẽ làm cho bạn cảm thấy đau lưng nhiều hơn.

Chóng mặt và ù tai

Khi có vấn đề với thận, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến não, điều này sẽ làm cho quá trình lưu thông máu của não không đủ, sẽ có hiện tượng chóng mặt và ù tai xảy ra.

Thiếu máu

Khi chức năng thận giảm, việc sản xuất erythropoietin trong thận bị giảm theo, dẫn đến thiếu máu do thận, một hiện tượng rất phổ biến xảy ra ở bệnh thận liên quan đến nam giới.

Ngoài các triệu chứng trên thì khi bị mắc bệnh thận còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp, vì thế nếu xuất hiện các triệu chứng trên kèm theo huyết áp không ổn định thì bạn nên đến các trung tâm Y tế để được các bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa thăm khám và điều trị.

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Dấu hiệu nhận biết và phòng tránh bệnh tai biến mạch máu não

Hậu quả mà tai biến mạch máu não để lại vô cùng nghiêm trọng, đòi hỏi bạn cần có kiến thức về nhận biết cũng như phòng tránh bệnh tai biến mạch máu não.

Dấu hiệu nhận biết và phòng tránh bệnh tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não là bệnh như thế nào?

Tai biến mạch máu não (TBMMN) là các thiếu sót thần kinh xuất hiện các triệu chứng khu trú, là lan tỏa xảy ra đột ngột do mạch máu não (động mạch, mao mạch, và hiếm hơn là tĩnh mạch) bị vỡ hoặc tắc mà không do nguyên nhân chấn thương sọ não.

TBMMN nằm trong nhóm bệnh thần kinh, tăng theo lứa tuổi, nhất là từ tuổi 50 trở đi, bệnh xảy ra ở Nam ưu thế hơn Nữ. Có 2 thể TBMMN là nhồi máu não và xuất huyết não

Dấu hiệu sớm của bệnh TBMMN

Tai biến mạch máu não thể nhẹ được hiểu như một cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua với các triệu chứng rối loạn chức năng thần kinh khu trú, đột ngột và hồi phục trong vòng 24h không để lại di chứng.

Theo nhiều kết quả thống kê cho thấy, tại Việt Nam trung bình mỗi năm có hàng nghìn người mắc mới và cũng rất nhiêu ca tử vong vì TBMMN. Tuy bệnh xuất hiện nhanh, đột ngột nhưng chúng ta hoàn toàn có thể phát hiện sớm thông qua các dấu hiệu sớm của bệnh để phòng, xử trí các biến chứng nghiêm trọng do bệnh gây ra. Bệnh TNMMN khiến người bệnh bị liệt, hôn mê, thậm chí tử vong tùy thuộc vào vùng não bị tổn thương và mức dộ trầm trọng của tổn thương.

TBMMN là bệnh thường gặp ở những đối tượng như:

  • Tăng huyết áp: thường gây xuất huyết ở động mạch não giữa, nhánh sâu( động mạch Charcot).
  • Vỡ túi phồng động mạch: thường gặp ở chỗ phân nhánh mạch máu lớn vùng đáy não gây chảy máu vào khoang dưới nhện.
  • Xuất huyết các tổ chức não tiên phát va thứ phát do u
  • Xuất huyết thứ phát sau nhồi máu não.
  • Viêm nhiễm động tĩnh mạch
  • Các bệnh gây chảy máu như: bệnh bạch cầu, tiêu sợi huyết, bệnh ưa chảy máu..
  • Bệnh đái tháo đường.
  • Bệnh béo phì.

Đột ngột nhức đầu dữ dội là cảnh báo chứng bệnh tai biến mạch máu não

Dấu hiệu triệu chứng cảnh báo sớm TBMMN mà mọi người cần chú ý như:

  • Đột ngột nhức đầu dữ dội, triệu chứng này xuất hiện trên 50% bệnh nhân.
  • Đột nhiên thấy chóng mặt, ù tai, choáng váng nhiều. xuất hiện một bên chân bị yếu đi lại khó hoặc cũng có thể không đi lại được.
  • Xuất hiện từ từ đến rõ ràng dấu hiệu một tay yếu không cầm nắm được đồ vật, ăn uống không cầm được thìa, đũa..
  • Rối loạn ngôn ngữ: nói khó, nói ngọng, mọi người không hiểu được bệnh nhân nói gì. Triệu chứng này có thể chỉ diễn ra trong ít phút nhưng có thể kéo dài cả ngày trước khi tai biến diễn ra thì bệnh nhân không còn khả năng nói nữ.
  • Bệnh nhân xuất hiện cảm giác như kim châm, kiến đốt ở đầu tay chân, một nửa bên người.
  • Xuất hiện những” khoảng tỉnh”: thi thoảng bệnh nhân như mất hẳn sự kiểm soát của chính mình. Đang nói bỗng ngừng lại trong giây lát rồi mới tiếp tục câu chuyện được.
  • Xuất hiện rối loạn tri thức: bệnh nhân đột ngột mất định hướng trong vài phút, vài giờ, thoáng quên, thoáng điếc, mất định hướng về không gian thời gian.
  • Rối loạn thị lực: có cảm giác ruồi bay trước mắt, thị lực giảm hoặc mất hoàn toàn, một mắt hoặc hai mắt.

Phòng bệnh tai biến mạch máu não cấp 0

Có rất nhiều nguy cơ song đáng chú ý nhất là tăng huyết áp và xơ vữa động mạch rất thường gặp ở lứa tuổi từ 50 trở lên. Do đó, nên có thông tin rộng rãi để các đối tượng trên để được theo dõi huyết áp đều đặn và áp dụng các biện pháp phòng tăng huyết áp như tránh ăn mặn, căng thẳng tinh thần, tránh ăn nhiều gây mập phì, tránh các chất kích thích như rượu, cà phê, thuốc lá; tránh gió lùa, mặc ấm khi thay đổi thời tiết nhất là từ nóng chuyển sang lạnh hay đang nằm trong chăn ấm tránh ra lạnh đột ngột.

Khám sức khỏe định kỳ phòng tránh bệnh tai biến mạch máu não

Phòng bệnh tai biến mạch máu não cấp 1

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, khi có yếu tố nguy cơ phải điều trị để tránh xảy ra tai biến. Cần theo dõi và điều trị tăng huyết áp, chống ngưng tập tiểu cầu bằng aspirine 150-300mg/ngày hay disgren 300mg/ngày khi có xơ vữa động mạch, điều trị hẹp hai lá bằng thuốc chống đông khi có rung nhĩ hay nông van hoặc thay van…

Phòng bệnh tai biến mạch máu não cấp 2

Khi đã xảy ra tai biến nhất là tai biến thoáng qua phải tìm các yếu tố nguy cơ để can thiệp tránh xảy ra tai biến hình thành. Nếu đã xảy ra tai biến hình thành thì tránh tái phát bằng cách điều trị các bệnh nguyên cụ thể cho từng cá thể.

Phòng bệnh tai biến mạch máu não cấp 3

Thay đổi tư thế kèm xoa bóp mỗi 1-2 giờ hay nằm đệm nước để tránh loét. Vận động tay chân sớm để tránh cứng khớp. Kết hợp với khoa phục hồi chức năng để luyện tập cho bệnh nhân đồng thời hướng dẫn cho người nhà tập luyện tại nhà. Ðòi hỏi sự kiên trì tập luỵên vì hồi phục kéo dài đến hai năm sau tai biến.

Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Hà Nội cách phòng thiếu máu não bảo vệ sức khỏe của bạn

Tình trạng thiếu máu não đang ngày càng mở rộng về độ tuổi và địa lý. Vì vậy các phòng thiếu máu não là vấn đề rất được quan tâm hiện nay.

Hà Nội cách phòng thiếu máu não bảo vệ sức khỏe của bạn

Nguyên nhân gây ra thiếu máu não

  • Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến hội chứng thiếu máu não là do xơ vừa và lão hóa động mạch khiến hẹp lòng mạch máu nuôi não, làm giảm lưu lượng máu nuôi dưỡng não, từ đó làm giảm khả năng cung cấp oxy cho não dẫn đến thiếu máu lên não.
  • Thứ hai, tình trạng máu không đảm bảo về số lượng hồng cầu, chất lượng hồng cầu cũng khiến cho lượng máu lên não không đủ để nuôi dưỡng khiến người mắc phải dễ đau đầu, hoa mắt, chóng mặt. 
  • Thứ ba, có nhiều bệnh nhân nhất là ở những người cao tuổi, sức khỏe tim mạch yếu dần do tình trạng lão hóa, lực cơ tim co bóp yếu đi khiến máu không bơm được lên não đồng đều nên người mắc phải thường cảm thấy hoa mắt, xây xẩm mặt mày. 

Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác như: Dị dạng bẩm sinh hay u, sùi; hiện tượng máu đông; các chèn ép từ bên ngoài vào thành động mạch; có mạch máu. Đây đều là những yếu tố gây ra hiện tượng giảm lưu lượng máu nuôi dưỡng não, giảm cung cấp oxy cho não. 

 

 Những cách phòng ngừa thiếu máu não

Có những cách phòng ngừa thiếu máu não

Thiếu máu não nếu kéo dài có thể gây ra các cơn tai biến mạch máu não, kết cục để lại những di chứng nặng nề như tê liệt toàn thân, nặng nhất có thể dẫn đến tử vong. Nếu như bạn không biết cách phòng bệnh rất có thể mắc phải hội chứng thiếu máu não.

  • Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, bổ sung nhiều dưỡng chất

Có nhiều loại dưỡng chất quan trọng cho máu, một trong số đó là sắt và các loại vitamin. 

Các loại thực phẩm chứa nhiều sắt có thể kể đến là: huyết lợn, gan lợn, sò biển, đậu nành…Trong đó gan lợn phần nạc là nguồn thực phẩm chứa nhiều sắt cung như các dưỡng chất khác có lợi cho sức kỏe. Bên cạnh đó bạn cũng nên bổ sung các loại rau củ như: rau cải bó xôi, cải xoong, cải chíp, rau diếp, súp lơ xanh, bí ngô…Đây hầu hết là những loại rau giàu sắt và các loại vitamin giúp cơ thể có thể hấp thụ sắt tốt hơn.

Bên cạnh đó, người thiếu máu não còn cần bổ sung thêm các nguyên liệu tạo máu khác như nguyên tố vi lượng: I ốt, kẽm, Mangan, Kali… và các thực phẩm giàu protein như: rau xanh, nấm, các loại đậu, các loại trái cây nhiệt đới. 

  • Tăng cường luyện tập thể dục thể thao

Ngoài việc duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học, tăng cường tập luyện thể dục thể thao cũng là một cách phòng ngừa thiếu máu não hiệu quả. Để não bộ luôn hoạt động tốt cần chăm chỉ tập luyện thể thao để máu trong cơ thể được di chuyển, toàn hoàn dễ dàng. 

Bạn có thể áp dụng các bài tập như đi bộ, yoga, dưỡng sinh, thái cực quyền hoặc luyện thở để cung cấp thêm oxy cho não cũng như toàn bộ cơ thể. Hơn nữa, các bài tập vận động trên còn giúp cho bạn khỏe mạnh hơn từ đó tránh được bệnh tật.

Đặc biệt, để có thể cải thiện tình trạng căng thẳng gây áp lực cho não bộ, chúng ta có thể thay đổi môi trường sống, giảm bớt gánh nặng về tinh thần, nghỉ ngơi hợp lý và xây dựng cho mình một lối sống lành mạnh không thuốc lá, không rượu bia…

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa bệnh tiêu chảy?

Đi ngoài phân lỏng là triệu chứng liên quan đến sức khỏe đường tiêu hóa mà chúng ta thường xuyên gặp phải. Nhưng nguyên nhân của nó là gì, mọi người hãy cùng tìm hiểu ngay ở bài viết dưới đây nhé!

Tiêu chảy là bệnh thường gặp gây nên nhiều phiền toái và khó chịu

Những nguyên nhân nào gây nên tiêu chảy?

Tiêu chảy là một bệnh tiêu hóa thường gặp, có thể xuất phát từ một số nguyên nhân phổ biến như sau:

Nhiễm khuẩn đường ruột

Đây là nguyên nhân chính gây tiêu chảy. Thường gặp khi bạn ăn phải thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, chứa vi khuẩn Salmonella, Clostridium, khuẩn tụ cầu… dẫn tới ngộ độc. Mầm bệnh từ bên ngoài đi vào cơ thể, kích thích các mô trong đường tiêu hóa, gây viêm nhiễm và đau.

Ngoài ra, việc ăn rau sống, gỏi, đồ tái sống… được tưới bằng nước bẩn, phân tươi sẽ truyền vi khuẩn E.coli, giun sán, các loại kí sinh trùng. Bên cạnh đó, việc tiếp xúc với nguồn nước bị ô nhiễm cũng có thể gây bùng phát dịch lớn như: tả, lỵ, thương hàn…

Vệ sinh kém

Việc giữ vệ sinh kém cũng có thể lây lan vi khuẩn gây tiêu chảy nhiễm trùng. Vì vậy, mỗi người cần rửa tay sạch sẽ sau khi đi vệ sinh và trước lúc ăn để tránh vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.

Rối loạn vi sinh đường ruột

Lạm dụng thuốc kháng sinh vô tình tiêu diệt vi khuẩn có lợi, gây mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, tạo điều kiện cho hại khuẩn phát triển gây rối loạn tiêu hoá. Hậu quả là đi ngoài nhiều lần, phân lỏng, không thành khuôn hoặc phân sống.

Không hấp thu đường

Một số người có cơ địa không dung nạp được các loại đường như: lactose, fructose từ các loại trái cây, mật ong, sữa và chế phẩm từ sữa…

Chính vì vậy, khi họ ăn những thực phẩm chứa các loại đường này thì sẽ dễ dẫn đến tình trạng tiêu chảy kéo dài. Hoặc cơ thể thiếu các men như lactase… cũng là nguyên nhân gây tiêu chảy.

Ngoài những nguyên nhân trên, tình trạng ỉa chảy có thể là dấu hiệu cảnh báo một số vấn đề sau đây:

Ngộ độc thực phẩm

Do người bệnh sử dụng thức ăn bị ôi thiu, nhiễm độc hoặc chứa các chất phụ gia độc hại. Lúc này, bệnh nhân thường có biểu hiện như: đau bụng, đi ngoài dữ dội sau khi ăn xong, kèm theo tình trạng nôn mửa, tiêu chảy, sốt cao… Thậm chí, có thể dẫn tới co giật và tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.

Hội chứng ruột kích thích

Đây là bệnh rối loạn chức năng đường tiêu hoá mạn tính, hay tái phát. Biểu hiện chủ yếu là các triệu chứng ở đại tràng. Một số bệnh nhân bị hội chứng ruột kích thích có thể bị tiêu chảy do nhu động ruột co thắt quá mức và kéo dài khiến thức ăn di chuyển trong đường ruột nhanh hơn.

Lúc này, nước không được tái hấp thu hoặc tiết ra quá mức từ niêm mạc ruột dẫn đến tình trạng tiêu chảy đột ngột.

Viêm đại tràng

Bệnh do nhiễm vi khuẩn (Shigella, Samonella…), ký sinh trùng, nấm hoặc ngộ độc hóa chất gây nên. Ngoài ra, còn xuất phát từ một số nguyên nhân như: rối loạn thần kinh thực vật, áp lực, căng thẳng tâm lý… Người bệnh viêm đại tràng thường bị rối loạn tiêu hóa, trong đó có tình trạng tiêu chảy.

Triệu chứng và dấu hiệu tiêu chảy

Khi bị tiêu chảy thì đi ngoài phân luôn lỏng hơn bình thường, cho dù số lần đi ngoài có tăng hay không. Phân lỏng hơn bình thường có thể ở dạng phân mềm, nát đến phân nước, tùy thuộc vào lượng nước trong phân.

Các triệu chứng khác liên quan đến tiêu chảy phụ thuộc vào nguyên nhân và loại tiêu chảy, bao gồm sốt, nôn, buồn nôn, đi ngoài có máu, mủ hay nhầy mũi.

Các biện pháp phòng ngừa bệnh tiêu chảy

Những biện pháp đơn giản phòng ngừa bệnh tiêu chảy như sau:

  • Ăn chín uống sôi để không bị nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng từ thức ăn vào trong cơ thể.
  • Bổ sung cho cơ thể đầy đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin và khoáng chất để tăng cường hệ miễn dịch.
  • Hạn chế ăn các thức ăn khiến cơ thể bị dị ứng.
  • Vệ sinh các dụng cụ ăn uống sạch sẽ, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
  • Tìm hiểu kỹ thành phần và tác dụng của thuốc uống để hạn chế tiêu chảy.
  • Không tập luyện quá sức vì có thể gây giãn lỏng ống trực tràng là nguyên nhân gây tiêu chảy.
  • Có chế độ nghỉ ngơi, thư giãn phù hợp để giảm stress, áp lực trong công việc và cuộc sống.
  • Khám sức khỏe định kỳ từ 1 – 2 lần mỗi năm để theo dõi tốt tình trạng sức khỏe và tầm soát các bệnh lý về gan, mật, đường tiêu hóa.

Đặc biệt cha mẹ nên cho trẻ uống vắc-xin rotavirus để giảm thiểu tiêu chảy do virus rota – một loại tiêu chảy cấp gây nên

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Hiện tượng ợ hơi nhiều là dấu hiệu của bệnh lý gì?

Ợ hơi về bản chất là một hiện tượng sinh lý, tuy nhiên nếu xảy ra liên tục thì có thể đang cảnh báo sức khỏe gặp. Vậy ợ hơi là dấu hiệu của bệnh gì?

Ợ hơi có phải bệnh?

Hiện tượng ợ hơi là gì? 

Khi ăn uống, hành động nhai nuốt làm giãn cơ thực quản dưới cùng với việc đưa không khí từ bên ngoài vào cơ thể sẽ làm cho lượng khí dư tích tụ lại. Lượng khí đã tích tụ một lượng đủ lớn sẽ được đẩy ra ngoài cơ thể bằng hiện tượng ợ hơi. 

Chính vì thế, không khí sẽ từ dạ dày lên ống thực quản và ra ngoài qua đường miệng, tạo nên âm thanh khi ợ.

Ợ hơi gồm 2 dạng: Ợ hơi bệnh lý và ợ hơi sinh lý:

  • Ợ hơi bệnh lý 

Hiện tượng ợ hơi không chỉ diễn ra sau bữa ăn mà kéo dài liên tục, kèm theo đó là các triệu chứng khác như ợ ra mùi chua, buồn nôn, nóng ruột, táo bón,… thì có thể đây chính là dấu hiệu của các bệnh lý như trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày, nhiễm khuẩn Hp,…

  • Ợ hơi sinh lý 

Ợ hơi sinh lý là một hiện tượng bình thường và không gây ảnh hưởng đến cơ thể. Thường xuất hiện sau bữa ăn khi bạn ăn quá no, ăn quá nhanh hay ăn đồ chua cay nhiều. 

Các triệu chứng đi kèm ợ hơi thường gặp

Khi ợ hơi đi kèm với một số triệu chứng khác thì rất có thể là dấu hiệu của bệnh thường gặp. Một số triệu chứng điển hình đi kèm ợ hơi thường gặp gồm:

  • Ợ hơi có mùi chua 

Ợ hơi có mùi chua hay đi kèm với cảm giác nóng rát phần ngực và vị chua đắng ở miệng. Một số bệnh gây ợ có mùi chua điển hình là thoát vị hoành, u hạt, xơ cứng bì, trào ngược dạ dày,… Tuy nhiên, nếu hiện tượng này diễn ra không quá 2 lần/tuần thì bạn cũng không cần quá lo lắng. 

  • Ợ hơi buồn nôn

Ợ hơi buồn nôn xảy ra khi quá trình co bóp nhu động của dạ dày có vấn đề, cơ co bóp đẩy thức ăn ngược lên thực quản. Ngoài ra, khi hệ thần kinh thực vật có vấn đề, niêm mạc dạ dày nhạy cảm hơn và gây ra cảm giác buồn nôn.

  • Ợ hơi đau tai 

Ợ hơi bị đau tai chứng tỏ bạn có khả năng mắc các bệnh liên quan đến tiêu hóa hoặc dạ dày như trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản, viêm loét dạ dày, hội chứng ruột kích thích.

  • Ợ hơi khó thở 

Nếu bạn không ăn quá nhiều, ăn no mà hiện tượng ợ hơi khó thở vẫn xảy ra thì có thể cảnh báo bệnh lý về dạ dày. Có thể kể đến như: trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản, viêm loét dạ dày, hội chứng ruột kích thích. 

Ợ hơi nhiều là bị bệnh gì?

Đa phần các biến đổi ở hệ tiêu hóa từ thực quản đến tá tràng đều có thể ảnh hưởng gây ra bất thường. Trong đó ợ hơi phổ biến ở các bệnh liên quan như:

  • Bệnh đau dạ dày

Đau dạ dày làm cho khả năng tiêu hóa thức ăn kém đi. Do đó khi dịch vị dạ dày tiết càng nhiều thì chúng càng dễ bị lên men, tạo ra sinh khí và gây áp lực lên cơ thắt thực quản dưới, cùng cơ tâm vị. Từ đó gây rối loạn đóng mở cơ và làm ợ hơi.

  • Trào ngược dạ dày

Hầu hết người bệnh trào ngược thực quản dạ dày đều bị ợ hơi kéo dài. Đó là do cơ vòng thực quản dưới bị suy giảm trương lực. Đồng thời axit dạ dày tăng cao khi cơ quan này co bóp khiến thức ăn và men tiêu hóa cùng với dịch vị bị đẩy lên gây ợ hơi và sôi bụng.

  • Viêm loét dạ dày

Tổn thương ở niêm mạc dạ dày không chỉ gây viêm loét mà nó còn làm cho dịch vị dư thừa trộn vào thức ăn gây ợ liên tục.

Ngoài ra có thể còn một số bệnh lý khác cũng làm gia tăng áp lực từ ổ bụng lên trên vào làm chúng ta bị ợ. Nên cẩn trọng và xem xét những biểu hiện liên quan để xác định đúng tình trạng của mình.

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Hướng dẫn xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người suy thận

Đối với bệnh nhân bị suy thận ngoài phương pháp điều trị thì luôn cần có một chế độ ăn hợp lý, vì chế độ ăn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả điều trị cũng như sức khỏe của bệnh nhân.


Hướng dẫn xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người suy thận

suy thận mãn là hậu quả của các bệnh lý mãn tính như viêm cầu thận mạn, bệnh suy thận, các bệnh thận do nhiễm độc chì, tăng huyết áp, do dùng một số thuốc giảm đau, một số loại kháng sinh…

Để xây dựng được chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh nhân suy thận bệnh nhân cần nắm được những nguyên tắc dưới đây:

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn uống cho bệnh nhân suy thận

Bệnh nhân suy thận cần thực hiện chế độ ăn giàu dinh dưỡng: Đa số bệnh nhân suy thận thường chán ăn, nhưng bệnh nhân vẫn cần đảm bảo được 35-40kcal/kg thể trọng/ngày. Những dạng thức ăn được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy thận là các loại bột ít protein như các loại khoai, sắn, miến dong, đường mật, dầu mỡ. Không nên ăn nhiều gạo, mì vì có nhiều protein thực vật có giá trị sinh học thấp.

Hạn chế dùng chất đạm và chỉ dùng thực phẩm giàu chất đạm có giá trị sinh học cao có đủ các acid amin cần thiết như sữa, trứng, thịt bò, thịt lợn nạc, cá nạc. Chế độ dinh dưỡng cũng cần đảm bảo đủ lượng vitamin, yếu tố vi lượng, ăn các loại thức ăn có nhiều sắt B12, B6, C, A, E. Nên dùng các loại quả ngọt, rau ít đạm, ít chua, giá đỗ.

Đảm bảo cân bằng nước, muối, ít toan đủ calci, ít phosphat, ăn nhạt khi có phù (chỉ dùng 2-4g muối mỗi ngày), nước uống đầy đủ (tương đương với lượng nước tiểu là được), nếu có phù thì uống ít hơn.

Bệnh nhân suy thận nên ăn như thế nào cho đúng?

suy thận mãn tính làm tăng nitơ phi protein máu (80% là urê) do giảm mức lọc cầu thận, làm tăng huyết áp do sản xuất ra nhiều renin, làm thiếu máu khó hồi phục do không sản xuất đủ erythropoietin để kích thích tuỷ xương sinh hồng cầu, làm giảm hấp thụ calci ở ruột (gây xốp xương), làm toan máu do không bài xuất được nhiều các acid cố định – sản phẩm của quá trình chuyển hoá và làm cơ thể bị ứ nước, phù nề do không bài xuất được natri…

Hiểu đơn giản, thận không còn đủ khả năng duy trì sự cân bằng của các chất nội môi trong cơ thể khiến bệnh nhân mắc một loạt các rối loạn về sinh hóa và lâm sàng của các cơ quan. Khi cơ thể mất đi sự cân bằng thì việc lọc máu ngoài thận giúp đào thải chất độc nhưng cũng kéo theo những rối loạn làm mất cân bằng một số chất khác trong cơ thể. Để bù lại những mất mát và làm giảm được những chất cặn bã trong cơ thể, chế độ ăn uống cho người bị suy thận mạn là rất quan trọng. Chế độ ăn không thể thay thế cho thận nhân tạo được nhưng có thể làm cho khoảng cách giữa 2 lần lọc máu xa nhau và thời gian của mỗi lần ngắn lại.

Nguồn: sưu tàm

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Chứng động kinh trong Y học cổ truyền được điều trị như thế nào?

Chứng động kinh trong y học cổ truyền là bệnh thuộc phạm trù các chứng “giản”, chứng “điên” với biểu hiện lâm sàng là những cơn co giật, cơn rối loạn về ý thức và tinh thần, tái phát nhiều lần.

Chứng động kinh trong Y học cổ truyền được điều trị như thế nào?

Chứng động kinh là một loại bệnh thần kinh thường gặp và rất khó để điều trị. Tỷ lệ người mắc bệnh hiện nay tương đối cao, nam nhiều hơn nữ (tỷ lệ 1,7/1), tỷ lệ người phát bệnh trong một gia đình có người bệnh động kinh cao hơn ở những gia đình khác là 4 – 7,2 lần. Bên cạnh đó có đến 40% nguyên nhân phát bệnh không rõ nguyên nhân.

Triệu chứng của bệnh như thế nào?

Triệu chứng lâm sàng của chứng động kinh rất đa dạng, có những biểu hiện từng cơn về rối loạn ý thức, cảm giác, vận động, ngôn ngữ … tái phát nhiều lần, bệnh xảy ra đột ngột, khi lên cơn choáng ngất, hôn mê bất tỉnh, mắt trợn ngược, sùi bọt mép sau đó tự khỏi mọi hoạt động trở lại bình thường tùy theo đặc điểm tổn thương bệnh lý của não.

Nguyên nhân của bệnh động kinh trong y học cổ truyền là gì

Theo y học cổ truyền, nguyên nhân dẫn đến động kinh chỉ yếu do do di truyền hoặc do bố mẹ cảm nhiễm bệnh tà trong khi thai nghén; tiên thiên bất túc; do quá trình sinh đẻ không bình thường ảnh hưởng tới thai nhi… Do các nguyên nhân gây tổn thương đến can, thận khiến hỏa của can dấy lên, can phong nội động, thủy không chế được hỏa, hỏa phối hợp với đàm làm che lấp các khiếu và kinh lạc từ đó sinh ra bệnh. Bệnh gây ra những ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thanh niên và là căn bệnh rất khó điều trị nên rất cần sự quan tâm của giới y học cũng như chia sẻ từ người nhà bệnh nhân.

Bài thuốc y học cổ truyền điều trị chứng động kinh hiệu quả

Tùy theo từng trường hợp, triệu chứng bệnh mà các thầy thuốc sẽ áp dụng phương pháp điều trị khác nhau.

Chẳng hạn với người đột ngột lên cơn choáng ngã lăn bất tỉnh nhân sự, tay chân co quắp, sùi bọt mép, thở đều. Sau khoảng 5 – 10 phút, người bệnh hồi phục và mọi sinh hoạt trở lại bình thường.

  • Phương pháp điều trị áp dụng YHCT:

Đối với trường hợp này, phương pháp điều trị là Tư bổ can thận an thần, hóa đàm. Áp dụng bài thuốc Định giản hoàn gia giảm gồm: bạch cương tàm 100g, mạch môn 100g, đan sâm 100g, thạch xương bồ 100g, bán hạ chế 100g, phục thần 80g, thiên ma 50g, trần bì 50g, xuyên bối mẫu 50g, viễn chí 50g, thần sa 50g, trúc lịch 100ml, khương trấp 20ml. Khương trấp, trúc lịch, cam thảo nấu cao. Các vị còn lại (trừ thần sa) sao vàng tán bột, trúc lịch hoàn viên, mật và cao cam thảo khương trấp, thần sa làm áo vừa đủ.

Phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp (50-70oC). Ngày uống 30g, chia đều 4 phần ngày 3 lần tối 1 lần. Uống với nước đun sôi để nguội.

Bệnh động kinh và cách điều trị theo quan niệm của y học cổ truyền

  • Phương pháp điều trị châm cứu:

Bên cạnh các bài thuốc trên, bạn cũng có thể áp dụng phương pháp châm cứu trong YHCT vào các huyệt (châm tả): phong long, giải khê, phong trì, giản sử, trung quản. Châm bổ các huyệt: thần môn, nội quan, tâm du, can du, túc tam lý.

Cần lưu ý những gì để phòng bệnh tốt nhất?

Bên cạnh điều trị thì phòng bệnh luôn là yếu tố được mọi người chú ý. Để có một cơ thể khỏe mạnh cũng như phòng ngừa bệnh động kinh, bạn nên áp dụng những chia sẻ của các như sau:

  • Luôn giữ cho tinh thần thanh thản.
  • Áp dụng chế độ ăn uống khoa học, đủ chất dinh dưỡng.
  • Hạn chế sử dụng các chất kích thích, rượu, bia, thức ăn cay nóng,..
  • Hạn chế hoặc tránh xa các khu vực gần sông, ao hồ, vật sắc nhọn, chất dễ cháy,… nhằm đề phòng sang chấn, chết đuối hoặc bỏng.
  • Để ý đến những thay đổi của cơ thể cũng như khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện, tìm ra nguyên nhân để điều trị.

Chứng động kinh gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, đời sống tinh thần của người bệnh cũng của gia đình và xã hội. Do đó mỗi người cần chú ý đến sức khỏe cũng như tiến hành điều trị ngay khi phát hiện để tránh trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version