Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Các phương pháp điều trị bệnh lý thần kinh tự trị

Ngoài việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ và các nguyên nhân gây bệnh, các phương pháp điều trị có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh lý thần kinh tự trị.

 

Nguyên tắc điều trị bệnh lý thần kinh tự trị

Nguyên tắc điều trị bệnh lý thần kinh tự trị

Bệnh lý thần kinh tự trị là một căn bệnh thường gặp với các rối loạn thần kinh và biểu hiện chức năng không tự chủ bị ảnh hưởng, bao gồm rối loạn nhịp tim, huyết áp, đổ mồ hôi và tiêu hóa…Theo đó, bệnh gây ra hoạt động bất thường của các dây thần kinh tự trị. Sự bất thường ấy gây ra gián đoạn tín hiệu giữa não và các phần của hệ thống thần kinh tự trị. Tùy vào phần thần kinh tự trị bị ảnh hưởng sẽ biểu hiện ra triệu chứng tại vùng tương ứng; chẳng hạn như tim, mạch máu và tuyến mồ hôi,…khiến nhiều chức năng cơ thể bị suy giảm hoặc bất thường. Đối với bệnh lý thần kinh tự trị, chúng ta quan tâm 2 mục tiêu lớn trong điều trị, bao gồm:

  • Kiểm soát các yếu tố nguy cơ và các bệnh lý nguyên nhân

Trong một số trường hợp, điều trị bệnh cơ bản giúp đau thần kinh tự trị ngừng tiến triển, và các dây thần kinh bị hư hỏng thậm chí có thể tự sửa chữa hoặc tái sinh.

  • Điều trị các triệu chứng cụ thể

Ngoài việc điều trị nguyên nhân, cần áp dụng các phương pháp điều trị khác có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh và nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.

Phương pháp điều trị các triệu chứng bệnh lý thần kinh cụ thể

Là một bệnh chuyên khoa thần kinh khá phức tạp nên bệnh nhân nên tuân thủ phác đồ điều trị của các bác sĩ chuyên khoa dựa trên các triệu chứng báo hiệu bệnh.

Phương pháp điều trị các triệu chứng bệnh lý thần kinh cụ thể

Triệu chứng tiêu hóa

Người bệnh cần thay đổi chế độ ăn uống bằng cách gia tăng lượng chất xơ ăn và các chất lỏng uống. Một số trường hợp ngoài nguồn xơ trong thức ăn cần dùng thêm thực phẩm chức năng bổ sung chất xơ. Ngoài ra có thể sử dụng thuốc nhuận tràng làm giảm bớt táo bón.  Trong một số trường người, bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống trầm cảm ba vòng, chẳng hạn như nortripxyline (Pamelor), imipramine (Tofranil),  nhằm mục đích điều trị tiêu chảy và đau bụng.

Triệu chứng tiết niệu

Đào tạo chức năng bàng quang: Tuân thủ lịch trình uống nước và đi tiểu, có thể giúp bàng quang rỗng hoàn toàn vào thời gian thích hợp. Trong một số trường hợp cần sử dụng thuốc hỗ trợ làm rỗng bàng quang, có thể kể đến như Bethanechol (Urecholine); oxybutynin (Ditropan) hay Detrol. Nếu tình hình vẫn khó kiểm soát, có thể nghĩ đến phương pháp “đặt ống thông tiểu liên tục”. Trong thủ thuật này, một ống sonde được luồn qua niệu đạo dẫn vào bàng quang.

Rối loạn chức năng tình dục

Đối với nam giới thì một số thuốc thường được chỉ định có thể kể đến như: sildenafil (Viagra), vardenafil (Levitra) và tadalafil (Cialis) có thể giúp đạt được và duy trì sự cương cứng.   Một biện pháp ít ưu tiên hơn đó là “bơm chân không bên ngoài”. Thiết bị này giúp kéo máu vào dương vật bằng cách sử dụng một máy bơm tay. Một vòng căng sẽ giúp giữ cho máu tại chỗ, duy trì sự cương cứng đến 30 phút.

Đối với phụ nữ với các triệu chứng tình dục, bác sĩ có thể đề nghị sử dụng chất bôi trơn âm đạo để thể giúp cho việc quan hệ tình dục thoải mái hơn và thú vị hơn.

Triệu chứng nhịp tim và huyết áp

Bệnh lý thần kinh tự trị thường gây ra một số rối loạn nhịp tim và huyết áp. Bác sĩ có thể kê một số thuốc như:

  • Trong trường hợp hạ huyết áp tư thế: Fludrocortisone acetate (Florinef). Midodrine (ProAmatine) hoặc pyridostigmine (Mestinon).
  • Thuốc nhóm Beta blockers: giúp điều hòa nhịp tim trong những trường hợp rối loạn nhịp tim; không đáp ứng với những thay đổi trong mức độ hoạt động bình thường.
  • Chế độ ăn nhiều muối, chất lỏng có thể có ích. Chế độ ăn này giúp duy trì chỉ số huyết áp ở mức cao.

Bệnh nhân có thể sử các biện pháp châm cứu, Y học cổ truyền để điều trị

Ngoài ra, theo các chuyên gia Hỏi đáp Y Dược, có thể thực hiện một số biện pháp thay thế thuốc như sử dụng một số chất chống oxy hóa có tên α-lipoic acid hoặc sử dụng các biện pháp Y học cổ truyền như châm cứu, điện trị liệu,…

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Măng cụt có tác dụng ngăn ngừa ung thư gan có thể bạn chưa biết?

Phòng bệnh còn hơn chữa bệnh, đúng là vậy với quả măng cụt một loại quả phổ biến khiến mọi người có thể phòng ngừa được bệnh ung thư gan.

Măng cụt có tác dụng ngăn ngừa ung thư gan có thể bạn chưa biết?

Điều tuyệt vời từ bên trong quả măng cụt mà bạn chưa biết?

Các chuyên gian cho biết: Quả măng cụt là loại quả chứa nhiều dưỡng chất cho cơ thể, đặc biệt còn có các chất chống lại sự tăng trưởng ở những bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu, từ đó giúp ngăn ngừa nguy cơ phát sinh bệnh ung thư. Ngoài tác dụng ngăn ngừa ung thư gan, quả măng cụt còn giúp ngăn ngừa một số bệnh ung thư khác như ung thư phổi, ung thư đại trực tràng…

Măng cụt là một loại trái cây quý, ngoài hương vị thơm ngon còn là một dược liệu vô cùng quý giá. Măng cụt được dùng trong nền y học cổ truyền của một số nước để điều trị tiêu chảy, làm mau lành vết thương, chữa trị những rối loạn về da.

Ngoài công dụng ngăn ngừa các bệnh ung thư, quả măng cụt còn mang lại cho cơ thể những lợi ích tuyệt vời sau:

  • Phòng ngừa các bệnh tim mạch: Quả măng cụt sẽ cung cấp dưỡng chất antimikorbial – chất chống ô xy hóa giúp các mạch máu khôi phục sự đàn hồi, máu lưu thông tốt sẽ hạn chế các bệnh về tim.
  • Giúp làm giảm lượng cholesterol trong cơ thể: Lượng cholesterol có quá nhiều trong cơ thể sẽ bám dính vào các thành mạch máu, làm gián đoạn quá trình lưu thông máu. Tuy nhiên, măng cụt có chứa chất xanthones giúp giảm lượng cholesterol trong cơ thể, nhưng bạn cũng không nên ăn quá nhiều nếu không sẽ gây ra những tác dụng phụ cho cơ thể.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh hen: Quả măng cụt có công dụng chống nhiễm trùng hiệu quả, chứa chất làm giảm dị ứng nên chúng đặc biệt tốt cho người mắc bệnh hen.

Thành phần có giá trị cho y học của măng cụt là một nhóm hợp chất mang tên “xanthone”. Chất này thuộc nhóm chất chống ô xy hóa có nguồn gốc thực vật (polyphenol). Có khoảng 40 xanthone được nhận dạng trong măng cụt, nhiều nhất ở vỏ.

Điều tuyệt vời từ quả măng cụt có thể đẩy lùi ung thư gan

Dưới đây là những đặc tính “ăn tiền” của xanthone

Các bác sĩ cho biết:

  • Tác động chống ô xy hóa: Xanthone là một hợp chất hóa học có hoạt tính chống oxy hóa rất cao, trên cả dâu tây.
  • Kháng nấm: Nhiều loại xanthone và những dẫn chất của chúng đã được chứng minh có đặc tính kháng nấm và kháng vi khuẩn, kể cả những vi khuẩn có khả năng đề kháng kháng sinh.

Kích thích hệ thống miễn dịch cơ thể: giúp cơ thể chống lại những vi sinh vật lạ xâm nhập.

  • Ức chế sự oxy hóa của LDL: vì thế có tác động làm giảm cholesterol.
  • Có tác dụng bảo vệ tế bào gan : ức chế những tế bào ung bướu, vì vậy được xem là một chất có tác dụng kháng ung thư.
  • Tác động giảm đau: Một số xanthone có khả năng ức chế các hoạt động của men cyclo-oxygenase, nên măng cụt được dùng như một loại thuốc cổ truyền điều trị những chứng đau, viêm, làm hạ nhiệt độ cơ thể khi bị sốt…
  • Tác động kháng dị ứng: Rõ rệt nhất là những dị ứng xảy ra trong ruột.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Bác sĩ chia sẻ những dấu hiệu phổ biến nhận biết bệnh thận

Bệnh thận thường không gây ra triệu chứng gì cho tới khi đã tiến triển, vậy nên những ai trong diện có nguy cơ cao bị bệnh thận cần được bác sỹ kiểm tra thường xuyên.

Những dấu hiệu nhận biết bệnh

Bác sĩ cho biết nhiều trường hợp nhờ chẩn đoán và điều trị sớm, sự tiến triển đến bệnh thận mạn tính chậm lại nhưng một số trường hợp chức năng thận vẫn diễn biến xấu và cuối cùng dẫn đến suy thận.

Đau lưng: cũng có thể là triệu chứng của bệnh viêm bàng quang hoặc viêm vùng phụ cận ở lưng. Một khi bạn bị đau lưng hãy đến bệnh viện kiểm tra, nếu cần thiết hãy tiến hành nội soi bàng quang theo chỉ định của bác sĩ.

Những thay đổi khi đi tiểu như: Đi tiểu nhiều vào đêm, Nước tiểu có bọt, Lượng nước tiểu nhiều hơn/ít hơn bình thường và nước tiểu có màu nhợt/màu tối, Cảm thấy căng tức hay đi tiểu khó khăn,… Đây là 1 trong những dấu hiệu cảnh báo bạn đã mắc bệnh thận, vì thế hãy nhanh chóng tới khám bác sĩ.

Ngứa/phát ban ở da: Thận loại bỏ các chất thải ra khỏi máu. Khi thận bị suy, sự tích tụ của các chất thải này trong máu có thể gây ngứa ở da.

Mệt mỏi: Những quả thận khỏe mạnh tạo ra một hormone gọi là erythropoietin, hormone này thông báo cho cơ thể tạo ra các tế bào hồng cầu mang oxy.

Khi thận bị hỏng, chúng tạo ra ít erythropotietin hơn, cơ thể có ít các tế bào hồng cầu vận chuyển oxy hơn, nên các cơ và đầu óc của bạn mệt đi nhanh chóng. Tình trạng này được gọi là thiếu máu do suy thận.

Phù chân, mặt, tay: theo bác sĩ là do thận bị hỏng không loại bỏ được chất lỏng dư thừa nữa, do vậy chất lỏng tích tụ trong cơ thể khiến bạn bị phù ở chân, cổ chân, bàn chân, mặt và tay.

Hơi thở có mùi amoniac: Sự tích tụ của các chất thải trong máu (được gọi là chứng ure huyết) có thể khiến  thức ăn có vị khác đi và khiên hơi thở có mùi. Bạn cũng nhận thấy rằng bạn không thích ăn thịt nữa.

Buồn nôn và nôn cũng là dấu hiệu bệnh thận: Do ure huyết gây nên tình trạng buồn nôn và nôn.

Thở nông: Đó là do chất lỏng dư thừa trong cơ thể tích tụ trong 2 lá phổi kèm theo tình trạng thiếu máu (sự thiếu hụt các tế bào hồng cầu vận chuyển oxy) sinh ra chứng thở nông.

Ớn lạnh: Thiếu máu có thể khiến bạn cảm thấy lúc nào cũng lạnh, thậm chí đang ở trong phòng có nhiệt độ ấm.

Hoa mắt, chóng mặt và mất tập trung: Thiếu máu não khiến não không cung cấp đủ oxy. Điều này có thể ảnh hưởng đến trí nhớ, gây mất tập trung, hoa mắt và chóng mặt.

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Tìm hiểu về bệnh lý rối loạn lo âu

Vì cuộc sống, công việc có nhiều điều căng thẳng nên hiện nay có rất nhiều người thường xuyên mắc bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu. Vậy căn bệnh này có nguyên nhân và biểu hiện như thế nào?

Bệnh rối loạn lo âu là bệnh khá phổ biến hiện nay

Bệnh rối loạn lo âu là bệnh như thế nào?

Bệnh rối loạn lo âu là căn bệnh thường gặp hiện nay, theo đó chúng có thể xuất hiện khi con người ta gặp những khó khăn hay cuộc sống căng thẳng. Tuy nhiên, đối với một số người, cảm giác lo lắng nghiêm trọng, liên tục xảy ra và làm ảnh hưởng đến đời sống thường nhật; điều này có thể bảo hiệu cho chứng rối loạn lo âu tổng quát.

Trong thực tế lâm sàng, các rối loạn lo âu rất phổ biến, có tới 20% dân số thế giới gặp phải vấn đề này. Rối loạn lo âu gặp ở mọi lứa tuổi; từ trẻ nhỏ đến người lớn, tuổi mắc bệnh trung bình là 31 tuổi. Thông thường, bệnh hay gặp ở nữ nhiều hơn nam, tỷ lệ nam:nữ xấp xỉ 1:2. Tuy nhiên, nhiều khi chúng khó phân biệt với rối loạn hoảng sợ, rối loạn ám ảnh cưỡng chế và các loại khác của sự lo âu; bởi lẽ nhóm bệnh lý này có nhiều triệu chứng tương đồng với nhau.

Sống với rối loạn lo âu tổng quát có thể là một thách thức lâu dài của bản thân người bệnh cũng như cộng đồng. Trong nhiều trường hợp, nó xảy ra đồng thời và kết hợp cùng với sự lo lắng khác hoặc các rối loạn tâm trạng. Ngày nay, rối loạn lo âu thường được điều trị thuốc hoặc các liệu pháp tâm lý. Đồng thời, thay đổi lối sống, học tập kỹ năng đối phó và sử dụng các kỹ thuật thư giãn cũng có thể cải thiện được tình trạng của bệnh.

Biểu hiện của bệnh rối loạn âu lo khá rõ ràng

Bệnh rối loạn lo âu có biểu hiện bệnh như thế nào?

Là một căn bệnh thần kinh chưa rõ nguyên nhân cụ thể nhưng một số giả thuyết cho rằng, rrối loạn tâm thần này có thể liên quan đến một số chất dẫn truyền thần kinh trong não, có thể kể đến như: dopamine, serotonin và norepinephrine. Các giả thuyết khác cho rằng tình trạng này có liên quan đến di truyền học, kinh nghiệm cuộc sống và các sang chấn tâm lý. Một số tình trạng và bệnh lý được chứng minh là có liên quan tới rối loạn lo âu, bao gồm: bệnh trào ngược dạ dày thực quản, suy giáp, do một số bệnh lý tim mạch hoặc chị em phụ nữ trong thời  kỳ tiền mãn kinh.

Theo đó, các triệu chứng rối loạn lo âu tổng quát rất đa dạng, diễn biến phức tạp và thay đổi tùy tình trạng của từng bệnh nhân. Cụ thể như:

  • Liên tục lo lắng, ám ảnh về mối quan tâm nhỏ hay lớn.
  • Bồn chồn, mệt mỏi, khó chịu không rõ lí do.
  • Khó tập trung tâm trí. Khó đi vào giấc ngủ.
  • Run rẩy, cảm thấy bối rối hoặc bị dễ dàng giật mình.
  • Cơ bắp căng thẳng hoặc đau nhức bắp thịt.
  • Ra mồ hôi, buồn nôn hoặc tiêu chảy.
  • Khó thở hoặc nhịp tim nhanh.

Thông thường, nỗi lo lắng không bao giờ hoàn toàn biến mất nhưng bệnh nhân vẫn cảm thấy lo lắng ngay cả khi không có lý do rõ ràng. Ví dụ, có thể có một cảm giác chung là một cái gì đó tồi tệ sắp xảy ra hoặc lo lắng căng thẳng về sự an toàn của bản thân và gia đình dù không có bất kỳ mối đe dọa cụ thể.

Bệnh nhân nên đến các khoa tâm lý hoặc trung tâm Y tế để thăm khám khi có biểu hiện bệnh

Ngoài ra các triệu chứng bệnh ở độ tuổi thanh thiếu niên có thể do đặc thù tâm lý lứa tuổi, ngoài các triệu chứng trên, bệnh nhân có thể lo lắng quá nhiều về một số vấn đề về thời gian, học tập hoặc chấn thương tâm lý nào đó. Tuy nhiên theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học cho biết, ở độ tuổi này, có những lo lắng và áp lực là hoàn toàn bình thường, nhưng nếu xuất hiện những triệu chứng quá mức thì nên đến các trung tâm Y tế, các khoa tư vấn tâm lý để có hướng điều trị tốt nhất.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Người bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì?

Gan nhiễm mỡ là tình trạng ứ đọng mỡ quá nhiều trong gan, vậy bệnh nhân cần nên ăn những loại thực phẩm nào để cải thiện sức khỏe.

Người bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì?

Những thực phẩm bệnh nhân gan nhiễm mỡ nên ăn

Theo các chuyên gia cho biết: gan nhiễm mỡ là tình trạng ứ đọng mỡ quá nhiều trong gan. Lượng mỡ bình thường chiếm 3-5% trọng lượng gan. Nếu lượng mỡ vượt quá con số này, nghĩa là hiện tượng gan nhiễm mỡ đã xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau:

– Mức độ nhẹ: lượng mỡ chiếm 5-10% trọng lượng gan.

– Mức độ trung bình: 10-25% trọng lượng gan.

– Mức độ nặng: lượng mỡ vượt quá 30%.

  • Tăng cường rau củ quả

Trong các loại thực phẩm thì rau, củ, quả chính là nhóm thực phẩm lý tưởng giải đáp cho thắc mắc người bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì. Chúng có nhiều chất xơ giúp đào thải các cholesterol xấu trong máu cũng như tế bào gan.

– Rau cần: Theo Đông y, rau cần có tác dụng giải độc và thanh lọc gan, lợi tiểu. Theo y học, rau cần hoàn toàn có khả năng phân giải chất béo, hạ cholesterol. Ngoài ra rau cần còn có công hiệu thúc đẩy bài tiết các chất thải, làm sạch huyết dịch, thông huyết.

– Cam, chanh, bưởi, táo là nhóm trái cây luôn ưu tiên cho thắc mắc người bệnh gan nhiễm mỡ nên ăn gì. Chúng rất giàu vitamin C, chất xơ cũng như các chất chống oxy hóa. Chúng rất có ích cho việc điều trị gan nhiễm mỡ. Lưu ý, người bệnh cần hạn chế ăn các loại trái cây khó tiêu, nhiều năng lượng như mít, sầu riêng….

  • Dầu thực vật

Khi hỏi bác sĩ gan nhiễm mỡ nên ăn gì, chắc hẳn các bác sĩ sẽ khuyên bạn nên dùng dầu thực vật thay cho mỡ động vật. Một số dầu thực vật “thân thiện” cho người bệnh là dầu ô liu, dầu đậu nành, dầu đậu tương, dầu lạc…Tất cả chúng đều có hàm lượng các axit béo không no cao góp phần làm giảm cholesterol.

  • Nhộng tằm và nấm hương

Nhộng tằm và nấm hương đều có tác dụng hạ cholesterol trong máu cũng như tăng cường chức năng gan. Vì thế từ rất lâu, nhộng tằm cũng như nấm hương được xem là những món ăn tốt cho trường hợp gan nhiễm mỡ.

  • Lá trà, lá sen

– Lá trà có công hiệu rất tốt trong việc làm giảm cholesterol xấu tích tụ trong máu. Uống trà xanh là cách để chúng ta phòng chống sự tích trữ chất béo quá tải trong gan.

– Lá sen: Món cháo lá sen hoặc nước sôi pha với lá sen dùng để uống rất tốt cho người bệnh gan nhiễm mỡ.

  • Ngô

Ngô (bắp) chứa rất nhiều các axit béo không no có tác dụng chuyển hóa các cholesterol có hại.

Một chế độ ăn uống lành mạnh hạn chế thức ăn giàu tinh bột và chất béo, tăng cường rau xanh và hoa quả là những nguyên tắc dinh dưỡng người bệnh gan nhiễm mỡ cần ghi nhớ nếu muốn cải thiện sức khỏe. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần có một chế độ nghĩ ngơi và luyện tập thể dục thể thao hợp lý để hỗ trợ điều trị đạt kết quả cao.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Chế độ dinh dưỡng ăn uống đúng cách cho người bệnh thận mạn tính

Một chế độ ăn uống đúng cách có thể giúp kiểm soát hiệu quả bệnh thận mạn tính. Bởi vậy đối với bệnh suy thận mạn, chế độ dinh dưỡng là rất quan trọng.

Chế độ ăn cho người bệnh thận mạn tính

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh thận mạn tính

Chọn và chuẩn bị thức ăn chứa ít muối và natri

Theo bác sĩ cho biết natri là một phần của muối ăn. Để giúp kiểm soát huyết áp, trong chế độ ăn của bạn nên chứa ít hơn 2.300 miligam natri mỗi ngày.

  • Thường xuyên mua thực phẩm tươi sống. Bởi vì, sử dụng các loại thực phẩm đóng gói hoặc chế biến sẵn thường có chứa hàm lượng natri cao hơn.
  • Nấu thức ăn từ đầu thay vì ăn thức ăn chế biến sẵn, thức ăn nhanh, bữa tối đông lạnh và thức ăn đóng hộp bởi vì những loại thực phẩm này thường có hàm lượng natri cao hơn so bình thường. Khi bạn chuẩn bị thức ăn của từ thực phẩm tươi, bạn sẽ hạn chế được hàm lượng muối này.
  • Sử dụng gia vị, thảo mộc và gia vị không có natri thay cho muối.
  • Kiểm tra hàm lượng natri chứa trong thực phẩm bằng cách tìm hiểu các thông tin dinh dưỡng được in trên bao bì sản phẩm.
  • Rửa sạch rau, đậu, thịt và cá đóng hộp với nước trước khi ăn.

Ăn đủ số lượng và đúng loại protein

Khi cơ thể bạn sử dụng protein, thận sẽ tạo ra chất thải. Thận của bạn loại bỏ chất thải này. Ăn nhiều protein hơn nhu cầu khuyến nghị có thể khiến thận của bạn làm việc nhiều hơn.

  • Ăn những phần thức ăn nhỏ có chứa protein.
  • Protein có trong cả thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật và động vật. Cả hai loại protein này đều được mọi người sử dụng. Bạn có thể nói chuyện với chuyên gia dinh dưỡng về cách chọn kết hợp các loại thực phẩm protein phù hợp với bạn.

Một số thực phẩm chứa protein có nguồn gốc từ động vật như: Thịt gà, cá, thịt, trứng, sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa.

Một số thực phẩm chứa protein có nguồn gốc từ thực vật như: Đậu, quả hạch và hạt các loại.

Chọn thức ăn tốt cho sức khỏe tim mạch

Bác sĩ cho biết, mục đích của việc lựa chọn thực phẩm cho chế độ ăn hàng ngày để giúp ngăn chặn chất béo tích tụ trong mạch máu, tim và thận.

Một số phương pháp chế biến món ăn cho đối tượng bệnh nhân này bao gồm:

  • Nướng, quay hoặc xào thực phẩm thay vì chiên ngập dầu.
  • Nấu với một lượng nhỏ dầu ô liu thay vì bơ.
  • Cắt bỏ chất béo từ thịt và loại bỏ da của gia cầm trước khi ăn.
  • Cố gắng hạn chế sử dụng chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa trong khẩu phần ăn.

Một số thực phẩm tốt cho tim mạch: Thịt nạc, chẳng hạn như thăn hoặc thịt tròn; Gia cầm không có da; Cá; Đậu; Rau; Trái cây; Sữa ít béo hoặc không có chứa chất béo, hoặc các sản phẩm sữa chua và phô mai.

Chỉ uống rượu ở mức độ vừa phải: Không quá một ly mỗi ngày nếu bạn là phụ nữ và không quá hai ly nếu bạn là nam giới. Uống quá nhiều rượu có thể gây hại cho gan, tim, não và gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

Chọn thực phẩm và đồ uống ít phốt pho

Nhằm mục đích giúp bảo vệ xương và mạch máu của bạn. Khi bạn bị bệnh thận mãn tính, phốt pho có thể tích tụ trong máu của bạn. Quá nhiều phốt pho trong máu kéo canxi từ xương của bạn, làm cho xương của bạn mỏng, yếu và dễ gãy hơn. Hàm lượng phốt pho cao trong máu cũng có thể gây ngứa da, đau nhức xương khớp.

Nhiều loại thực phẩm đóng gói thường thêm phốt pho. Chẳng hạn như thịt nguội và một số loại thịt và gia cầm tươi có thể được thêm phốt pho.

Chọn thực phẩm có lượng kali phù hợp

Điều này nhằm mục đích giúp các dây thần kinh và cơ bắp của bạn hoạt động đúng cách. Nhiều vấn đề có thể xảy ra khi nồng độ kali trong máu quá cao hoặc quá thấp. Thận bị tổn thương cho phép kali tích tụ trong máu của bạn, có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về tim. Lựa chọn thực phẩm và đồ uống hàng ngày có thể giúp bạn giảm mức kali, nếu cần.

Các chất thay thế muối có thể chứa rất nhiều kali. Bác sĩ trang tin tức Bệnh học chia sẻ, mọi người nên đọc nhãn thành phần và kiểm tra thành phần dinh dưỡng trong sản phẩm của nhà cung cấp về việc sử dụng chất thay thế muối.

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Bạn biết gì về bệnh mất trí nhớ tạm thời?

Bệnh mất trí nhớ tạm thời đang trở thành bệnh khá phổ biến trong xã hội với các triệu chứng bệnh ở mỗi người hoàn toàn khác nhau. Vậy nguyên nhân và triệu chứng của căn bệnh này là gì?

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh mất trí nhớ tạm thời

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh mất trí nhớ tạm thời

Hội chứng mất trí nhớ là một căn bệnh thường gặp trong xã hội hiện nay, theo đó khi mắc căn bệnh này, người bệnh không thể nhớ những thông tin về bất kỳ sự kiện gần đây. Tuy nhiên, những kỷ niệm cũ vẫn còn nhớ và có thể nhớ được họ là ai và nhận ra các thành viên gia đình. Có nhiều nguyên nhân gây nên mất trí nhớ như suy giảm trí tuệ, đột quỵ, cú sốc tâm lý hay chấn thương sọ não, sử dụng rượu bia thuốc lá và các chất kích thích thường xuyên…

Mất trí nhớ là một bệnh lý nặng hơn của mất ký ức, nó làm giảm khả năng ghi nhớ những vấn đề của cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Mất trí nhớ được chia thành: mất trí nhớ tạm thời và mất trí nhớ vĩnh viễn. Mất trí nhớ thường gặp ở những người trên 50 tuổi và ít gặp ở người trẻ. Bên cạnh đó, mất trí nhớ tạm thời cũng cũng được coi là biểu hiện của bệnh rối loạn trí nhớ. Rối loạn trí nhớ có thể đem đến rất nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Cụ thể như:

  • Bệnh xảy ra một phát, không có biểu hiện gì trước đó.
  • Không xuất hiện các triệu chứng co giật, tê liệt tay chân, hoặc không bị động kinh, chấn thương đầu thời gian gần.
  • Thường hỏi lặp đi lặp lại những câu hỏi giống nhau và không biết mình đang ở đâu, vị trí, thời gian nào.
  • Có nhận thức như người bình thường và tính cách không có sự thay đổi nhiều.
  • Khả năng phát bệnh trong vòng 24 h.

Bệnh mất trí nhớ tạm thời nguy hiểm như thế nào?

Bệnh mất trí nhớ tạm thời nguy hiểm như thế nào?

Theo các bác sĩ chuyên khoa chữa bệnh thần kinh cho biết, mất trí nhớ tạm thời khiến tâm trạng người bệnh trở nên lo lắng, buồn bã, gây ra sự bất ổn về tâm lý. Thông thường, với các dấu hiệu như vậy người bệnh có thể hết trong thời gian ngắn nên ít có ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Chỉ một số trường hợp khi thấy các triệu chứng như lo lắng, mất ngủ mới đi khám và biết mình bị bệnh mất trí nhớ tạm thời.

Bệnh không được khám và chữa trị kịp thời sẽ biến chứng thành các căn bệnh khác như bệnh lý thần kinh, trầm cảm, và nguy hiểm hơn người bệnh có thể dễ dàng bị tử vong. Mất trí nhớ tạm thời không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng để tình trạng kéo dài sẽ làm suy giảm chất lượng cuộc sống và chất lượng công việc. Vì thế, hãy điều trị khi bệnh còn ở giai đoạn nhẹ, khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng việc điều trị sẽ cực kỳ khó khăn, tốn kém nhưng hiệu quả lại không có kết quả như mong đợi.

Để phòng ngừa bệnh mất trí nhớ tạm thời thì bệnh nhân nên thường xuyên luyện tập trí não bằng cách vận dụng trí nhớ. Mặt khác thường xuyên luyện tập thể dục giúp sản sinh tế bào thần kinh mới, tăng khả năng lưu thông máu lên não. Học hỏi là một trong các phương pháp duy trì sự vận động của não và đảm bảo ngủ đủ giấc 8 tiếng một ngày, ngủ sớm thức dậy sớm.  Đồng thời duy trì chế độ ăn uống khoa học, tăng cường bổ sung những dưỡng chất tốt cho não bộ như omega-3, sắt,vitamin để gia tăng sức đề kháng cho não bộ.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Cùng chuyên gia điều dưỡng tìm hiểu chứng men gan cao là gì?

 Nhắc đến cách chữa bệnh men gan cao bằng các loại thảo dược tự nhiên mà không cần sử dụng thuốc nhiều người rất ngạc nhiên và tỏ ra hoài nghi về tính hiệu quả. 

Cùng chuyên gia điều dưỡng tìm hiểu chứng men gan cao là gì?

Gan là một trong những bộ phận quan trọng nhất của cơ thể làm nhiệm vụ lọc và chuyển hóa các chất độc hại ra khỏi cơ thể. Chính vì vậy mà gan luôn nằm trong nguy cơ mắc khá nhiều bệnh, trong đó có bệnh men gan cao. Vậy bệnh men gan cao là gì và cách chữa trị như thế nào cho hiệu quả? Bạn có thể hiểu cặn kẽ qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ dưới đây

Bệnh men gan cao là gì?

Theo chuyên gia Trung cấp Y Hà Nội cho biết: Như ở trên đã đề cập đến, nhiệm vụ của gan là lọc thải và chuyển hóa các chất độc hại. Để làm nhiệm vụ này gan cần sự hỗ trợ của rất nhiều enzyme, những enzyme này được gọi là men gan, còn có tên gọi khác là alanine Aminotransferases (ALT). Khi lượng enzyme này vượt quá mức cho phép thì dẫn đến tình trạng men gan cao. 

Lúc này hoạt động của gan sẽ bị hạn chế nên men gan sẽ hòa ra trong máu nhiều hơn. Chính vì vậy mà chúng ta có thể phát hiện tình trạng men gan cao thông qua xét nghiệm máu. 

Nguyên nhân gây men gan cao là gì?

Trên thực tế có rất nhiều nguyên nhân làm cho men gan cao mà chúng ta thường rất hay mắc phải. Đó thường do những nguyên nhân sau: 

  • Bệnh viêm gan:Hầu hết các bệnh viêm gan đều tác động và làm tổn thương, phá hủy tế bào gan. Lúc này men gan khó được giữ lại và càng giải phóng, tan nhiều hơn trong máu. 
  • Thói quen ăn uống:Uống nhiều rượu bia và các chất kích thích làm hạn chế hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể, trong đó có gan. Lúc này lượng men gan có thể gia tăng từ 2 đến 10 lần. 
  • Tác dụng phụ của thuốc:Việc sử dụng một số loại thuốc điều trị bệnh gan, bệnh lao, thuốc giảm đau… có thể làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của gan và làm cho men gan tăng cao. 
  • Bệnh cơ hội:Bệnh nhân mắc bệnh sốt rét, bệnh về đường mật… cũng có thể làm gan bị tổn thương, lượng men gan tăng lên đột biến. 

Dấu hiệu nhận biết bệnh men gan cao

Những dấu hiệu nhận biết các bệnh về gan thường không rõ ràng nên việc phát hiện bệnh gặp khá nhiều khó khăn, thậm chí bệnh chỉ phát hiện tình cờ khi kiểm tra sức khỏe. Nhưng bạn đừng chủ quan khi cơ thể có các dấu hiệu sau: 

  • Vàng da:do hoạt động của gan bị hạn chế, quá trình lọc thải chất độc giảm đi. Lượng chất độc không được đào thải sẽ quay lại tấn công vào gan và làm cho tế bào gan bị tiêu diệt và chuyển sang màu vàng. 
  • Ngứa da:cũng là do hoạt động của gan suy giảm, quá trình lọc thải gặp khó khăn nên chất thải độc hại tồn tại trong cơ thể gây ra phản ứng histamin làm người bệnh có cảm giác ngứa, khó chịu mà không thể nào trị dứt. 
  • Mệt mỏi: gan hoạt động kém làm ảnh hưởng đến toàn bộ chức năng trong cơ thể. Lúc này người bệnh hay có cảm giác chán ăn, mệt mỏi. Ngoài ra phần tay chân cũng thường bị phù ra do chât thải không được đào thải ra bên ngoài. 
  • Phân có màu nhạt: do ống dẫn mật bị tắc nên dịch tiêu hóa sẽ chảy vào máu, làm cho việc hình thành phân gặp nhiều khó khăn và phân thường có màu nhạt. 

Cách phòng ngừa men gan tăng cao không lo tái phát

Ngoài các biện pháp điều trị men gan cao, chúng ta cũng nên tìm hiểu sơ qua về các biện pháp phòng tránh bệnh. Vì những biểu hiện của bệnh thường khá âm thầm nên đến lúc phát hiện có thể bệnh đã ở giai đoạn nặng. Bạn nên thường xuyên áp dụng các biện pháp phòng chống sau: 

  • Thường xuyên bổ sung những thực phẩm có lợi cho men gan như thực phẩm nhiều protein, vitamin A, vitamin B… 
  • Tăng cường uống nhiều nước giúp cho hoạt động của cơ thể cũng như của gan hiệu quả hơn. Bên cạnh đó nên hạn chế rượu bia và các chất kích thích không có lợi cho hoạt động của gan, kích thích men gan tăng cao hơn. 
  • Sắp xếp công việc hợp lý, tránh căng thẳng mệt mỏi có thể ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể, trong đó có gan. 
  • Thường xuyên kiểm tra sức khỏe, kiểm tra chỉ số men gan để biết được mình có bị mắc bệnh hay không. 

Đã rất nhiều bệnh nhân thành công với cách chữa men gan cao được chúng tôi giới thiệu ở trên. Bạn nên kiên trì sử dụng kết hợp với chế độ sinh hoạt khoa học thì chắc chắn chỉ số men gan sẽ giảm xuống và duy trì ở mức độ hợp lý. 

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Thầy thuốc chia sẻ những biểu hiện của người bị đột quỵ

Đột quỵ còn được gọi là tai biến mạch máu não, đây là bệnh lý nguy hiểm ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Vậy biểu hiện của người bị đột quỵ là gì?

Chia sẻ những biểu hiện của người bị đột quỵ

Một số biểu hiện của người bị đột quỵ cần biết

Để nhận biết sớm bệnh đột quỵ, bạn đọc cũng như mỗi chúng ta cần chuẩn bị kiến thức về bệnh lý thần kinh này một cách đầy đủ nhất. Bệnh đột quỵ phát hiện sớm giúp gia tăng tỷ lệ phục hồi cho người mắc. Sau đây là một số biểu hiện của người bị đột quỵ:

  • Biểu hiện của người bị đột quỵ yếu tay hoặc chân: Khi xảy ra đột quỵ, một triệu chứng hay gặp là một bên cánh tay hoặc chân (hoặc cả hai) đột ngột yếu đi, tê bì. Tình trạng này thường ảnh hưởng đến các chi ở bên đối diện vùng não xảy ra đột quỵ. Cảm giác của người bị đột quỵ là tay bị tê mỏi, khó cử động, khó thao tác, không nhấc chân lên được. Chúng ta có thể kiểm tra bằng cách mở rộng cả hai cánh tay trong 10 giây. Trường hợp một cánh tay bị rơi xuống thì có thể là chỉ báo yếu cơ – một biểu hiện của bệnh.
  • Biểu hiện ở mặt: Mặt có biểu hiện thiếu cân xứng, miệng méo, nhân trung hơi lệch qua một bên so với bình thường, nếp mũi má bên yếu bị rũ xuống. Đặc biệt khi bệnh nhân nói hoặc cười thì sẽ thấy rõ biểu hiện méo miệng và thiếu cân xứng trên mặt.
  • Biểu hiện ở thị lực: Thị lực giảm, nhìn mờ dần cả hai mắt hoặc một mắt, tuy nhiên biểu hiện này không rõ ràng như các biểu hiện yếu cơ mặt, yếu tay và các vấn đề về ngôn ngữ. Chỉ có bệnh nhân khi nhận thấy mình có biểu hiện này thì nên yêu cầu được cấp cứu ngay.
  • Biểu hiện qua giọng nói: Người bị đột quỵ có thể gặp triệu chứng khó nói hoặc nói ngọng bất thường, môi lưỡi bị tê cứng, miệng mở khó, phải gắng sức thì mới nói được.
    Có thể tự kiểm tra bằng cách lặp đi lặp lại một cụm từ. Chúng ta có bị nói líu, dùng từ sai hoặc không thể nói? Trường hợp điều này xảy ra thì nhiều khả năng chúng ta bị đột quỵ.
  • Biểu hiện của người bị đột quỵ qua nhận thức: Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn trí nhớ, không nhận thức được, mắt mờ, tai ù không nghe rõ.
  • Biểu hiện ở thần kinh: Bệnh nhân cảm thấy nhức đầu dữ dội. Đây là triệu chứng nặng và khá phổ biến của bệnh đột quỵ, nhất là bệnh nhân có tiền sử bị đau nửa đầu.

Biểu hiện của người bị đột quỵ ở mặt

Thầy thuốc chia sẻ một số biểu hiện của người bị đột quỵ cần lưu ý

Ngoài các dấu hiệu cảnh bảo trên, cacs chuyên gia chia sẻ thêm đến bạn đọc một số biểu hiện của người bị đột quỵ cần lưu ý như sau:

  • Người bệnh tự nhiên chóng mặt: Hệ thống tuần hoàn sẽ gặp nhiều khó khăn, trường hợp tim quá yếu. Bộ não không nhận đủ oxy cần thiết. Điều đó sẽ làm chúng ta luôn cảm thấy chóng mặt, thậm chí đau đầu. Do đó cần chú ý và đi chẩn đoán bệnh ngay khi có biểu hiện trên thường xuyên.
    Trường hợp bị chóng mặt, buồn nôn hoặc gặp khó khăn về đi lại thì chúng ta có thể nghĩ rằng mình bị say, song thực tế đó có thể là biểu hiện của đột quỵ.
  • Xuất hiện yếu một bên cơ mặt: Yếu một bên cơ mặt, đột ngột có thể là biểu hiện của đột quỵ. Để kiểm tra, các nhân viên cấp cứu có thể yêu cầu chúng ta cười hoặc nhe răng. Trường hợp một bên mặt của bạn chùng xuống hoặc không cử động thì có thể bạn bị tình trạng này.
  • Người bệnh cảm thấy đau đầu nặng: Cơn đau đầu nặng, đột ngột là một triệu chứng hay gặp ở người bị đột quỵ.
  • Khó thở hoặc tim đập nhanh: Một nghiên cứu về những khác biệt giới trong đột quỵ cho thấy phụ nữ dễ bị các triệu chứng khó thở hoặc tim đập nhanh khi đột quỵ.

Thông tin về biểu hiện của người bị đột quỵ chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh nên gặp bác sĩ hoặc gọi 115 để được hỗ trợ kịp thời!

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Mách bạn một số mẹo từ tự nhiên đánh tan sỏi thận hiệu quả

Sỏi thận là các tinh thể oxalate calci cứng tích tụ trong thận, ảnh hưởng đến khoảng 12% đàn ông và 7% phụ nữ trên thế giới, vậy cần làm như nào để tan sỏi thận tự nhiên nhất.

Mách bạn một số mẹo từ tự nhiên đánh tan sỏi thận hiệu quả

Những triệu chứng và dấu hiệu của bệnh sỏi thận là gì?

Khoảng một phần ba dân số bị sỏi thận, nhưng chỉ một nửa trong số này có triệu chứng. Tuy nhiên, ngay cả khi không có triệu chứng, những viên sỏi có thể gây ra nhiều vấn đề, chẳng hạn như nhiễm trùng và nghẽn dòng chảy nước tiểu.

Theo những chuyên gia cho biết: Khi những viên sỏi bị mắc kẹt trong niệu quản, các triệu chứng sẽ bắt đầu xuất hiện. Các triệu chứng thường gặp nhất là đau đớn dữ dội (cơn đau quặn thận) xuất hiện sau đó biến mất và thường di chuyển từ hông lưng (sườn) đến bụng dưới (bụng) và đến bìu . Những triệu chứng khác bao gồm:

  • Đau lưng, đùi, bẹn, cơ quan sinh dục;
  • Tiểu máu;
  • Buồn nôn và nôn mửa;
  • Ớn lạnh;
  • Sốt;
  • Cơn đau quặn thận thường xuyên;
  • Đi tiểu gấp;
  • Đổ mồ hôi.
Mách bạn một số mẹo từ tự nhiên đánh tan sỏi thận hiệu quả

Những cách đơn giản giúp bạn đánh tan sỏi thận

Uống nhiều nước:

Nước giúp cải thiện khả năng tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng. Nó cũng giúp loại bỏ các độc tố trong cơ thể có thể gây hại cho thận. Những người bị sỏi thận nên uống nhiều nước để loại bỏ sỏi qua nước tiểu. Các chuyên gia khuyên người bệnh nên uống từ 7 – 8 ly nước mỗi ngày.

Lựu:

Trái cây này có hàm lượng dinh dưỡng cao và tốt cho sức khỏe. Vì có chứa nhiều kali nên lựu là một thực phẩm giúp điều trị sỏi thận hiệu quả. Kali ngăn chặn sự hình thành các tinh thể khoáng chất có thể phát triển thành sỏi thận. Nó cũng làm giảm nồng độ acid trong nước tiểu, làm giảm sự hình thành sỏi và loại bỏ độc tố trong thận.

Râu ngô:

Râu ngô là phần thường bị vứt bỏ, tuy nhiên, nó lại cực kỳ có lợi trong việc loại bỏ sỏi thận. Dùng râu ngô để nấu nước uống mang lại rất nhiều lợi ích. Nó là một chất lợi tiểu trong tự nhiên và ngăn ngừa sự hình thành sỏi thận. Râu ngô cũng giúp giảm đau do sỏi thận gây ra.

Nước chanh và dầu olive:

Sự kết hợp của 2 thành phần này nghe có vẻ hơi lạ nhưng nó là một biện pháp hỗ trợ điều trị sỏi thận rất hiệu quả. Trong khi dầu olive giúp bôi trơn để loại bỏ sỏi thận mà không gây kích ứng thì nước chanh giúp làm tan sỏi thận một cách tự nhiên.

Giấm táo:

Giấm táo có chứa acid citric có thể giúp hòa tan sỏi thận thành các hạt nhỏ. Giấm táo cũng giúp loại bỏ độc tố trong cơ thể, từ đó ngăn ngừa sự hình thành của các viên sỏi mới. Bạn chỉ cần pha 2 thìa giấm táo với nước ấm và uống nó hàng ngày để đánh tan sỏi thận.

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version