Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Tìm hiểu về bệnh viêm gan E

Viêm gan E là bệnh gan do virus viêm gan E (HEV) gây ra, theo đó bệnh có thể để lại những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.

Con đường lây truyền của bệnh viêm gan E là gì?

Con đường lây truyền của bệnh viêm gan E là gì?

Viêm gan E (viêm gan siêu vi E) là một loại bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa do Hepatitis E Virus (HEV) gây ra. HEV là một loại virus chuỗi đơn RNA, dương và không có vỏ bọc. Virus viêm gan E lây truyền chủ yếu qua nước uống bị ô nhiễm, những nơi thường xuyên có mưa bão. Viêm gan virus E là một bệnh thường tự giới hạn và khỏi trong vòng 4-6 tuần. Đôi khi, bệnh phát triển thành dạng kịch phát (suy gan cấp), có thể dẫn đến tử vong. Theo đó, bệnh lý này chủ yếu lây qua đường tiêu hóa (giống viêm gan A). Lý do, virus HEV có trong phân, rác, nước thải. Khi mưa lũ về thì virus bám vào thực phẩm, nước uống. Khi chúng ta ăn phải những thức ăn, nước uống đó sẽ bị nhiễm bệnh.

Một người bình thường khỏe mạnh, nếu tay tiếp xúc với phân của người bị nhiễm bệnh nhưng không được vệ sinh kỹ, sau đó dùng tay lấy thức ăn sẽ bị lây nhiễm virus hoặc uống nước chưa được đun chín, nấu sôi chứa HEV, ăn phải thịt chưa được nấu chín của những con vật nhiễm virus viêm gan E cũng sẽ mắc bệnh.

Viêm gan E là một bệnh lây truyền theo đường nước, các nguồn nước hoặc thực phẩm bị ô nhiễm có liên quan đến các đợt dịch lớn. Việc ăn các hải sản có vỏ còn sống hoặc chưa nấu chín cũng đã được xác định là nguồn gốc của các trường hợp nhiễm HEV lẻ tẻ trong vùng dịch lưu hành.

Triệu chứng của bệnh viêm gan E

Là một căn bệnh thường gặp nên các triệu chứng của viêm gan E khá giống với các bệnh gan do virus A, B, C, D.

Bệnh viêm gan E lây truyền qua đường ăn uống vệ sinh

  • Thời kỳ khởi phát: Ở giai đoạn đầu, bệnh nhân chỉ sốt nhẹ, người mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, khiến cho nhiều người nhầm tưởng là biểu hiện của bệnh cảm cúm thông thường.
  • Thời kỳ toàn phát: Khi bệnh viêm gan E bước vào giai đoạn mãn tính, người bệnh sẽ có những biểu hiện đặc trưng của bệnh gan như: Vàng da (vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu và phân nhạt màu); chán ăn, sụt cân nhanh chóng; đau nhức xương khớp và vùng hạ sườn phải (vị trí của gan), gan to…

Ở cả hai giai đoạn khởi phát và toàn phát, siêu âm gan sẽ thấy men gan tăng cao, sắc tố mật trong máu cũng tăng. Đặc biệt, vào thời kỳ cuối của bệnh gan thường to, đường mật trong gan giãn. Có khoảng 90% người bị viêm gan E có thể tự khỏi bệnh mà không cần cải thiện do sức đề kháng tốt, 10% còn lại bệnh chuyển sang ác tính, virus viêm gan E tàn phá gan một cách nhanh chóng.

Hỗ trợ phòng ngừa viêm gan E như thế nào?

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học cho biết, giống như viêm gan C và D, bệnh viêm gan E cho tới nay vẫn chưa có vacxin hỗ trợ phòng ngừa. Nhưng vì bệnh liên quan mật thiết đến vấn đề vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, nên công tác dự phòng đến từ chính ý thức chăm sóc sức khỏe lá gan và những thói quen ăn uống hàng ngày của bạn.

Để hạn chế phần nào virus viêm gan E có trong các loại thực phẩm mà chúng ta ăn hàng ngày, bạn nên tránh việc ăn ngoài, uống trà đá vỉa hè; không nên rửa rau, thực phẩm, chén bát, xoong nồi ở các sông suối, ao hồ không hợp vệ sinh. Tuyệt đối không nên ăn nhiều rau sống, trái cây chưa gọt vỏ, uống nước chưa đun sôi, rửa tay sạch sẽ trước khi ăn… Đồng thời, duy trì những thói quen tốt như không thức khuya, uống bia rượu chừng mực, tập thể dục thể thao mỗi ngày để tăng cường sức đề giúp cơ thể chống lại bệnh viêm gan E.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Tăng cường chức năng của gan là việc ai cũng nên làm

Khi chúng ta bảo vệ chức năng của gan, loại bỏ những độc tố trong cơ thể giúp gan hoàn thành nhiệm vụ quan trọng trong quá trình trao đổi chất và cân bằng hormone trong cơ thể.

Tăng cường chức năng của gan là việc ai cũng nên làm

Cải thiện chức năng gan bằng những phương pháp nào ?

  • Thử chế độ ăn chống viêm 

Theo các chuyên gia về sức khỏe cho hay: Gan có tác dụng phân hủy chất béo và loại bỏ các chất độc tố ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên, nếu bạn có chế độ ăn uống không lành mạnh thì gan có thể bị quá tải vì phải làm việc nhiều hơn để xử lý độc tố. Do vậy, để bảo vệ gan và giúp nó luôn khỏe mạnh nên tập trung vào các thực phẩm chứa nhiều chất chống oxy hóa vì chúng giúp giảm viêm, đẩy lùi tổn thương gan và bệnh tật. 

  • Hạn chế uống quá nhiều rượu và thuốc tây

Uống rượu, bia khiến gan phải làm việc nhiều hơn để làm sạch cơ thể, do vậy bạn không nên uống rượu bia hoặc nên hạn chế sử dụng hai loại đồ uống này. Các chuyên gia y tế khuyến cáo phụ nữ trưởng thành không nên uống quá một ly mỗi ngày và đàn ông trưởng thành chỉ nên uống một đến hai ly để giữ cho gan khỏe mạnh. 

Ngoài ra, nhiều người có thói quen lạm dụng thuốc Tây, hễ cảm thấy cơ thể không ổn là tự ý dùng thuốc. Đây chính là thói quen hại gan khá phổ biến mà nhiều người không biết.

Đáng tiếc là các thuốc này thường có chứa chất acetaminophen, sau khi chuyển hóa qua gan, có thể sinh ra các chất độc hại, gây tổn thương gan nghiêm trọng. Vì thế, khi không có chỉ định của bác sĩ, tốt nhất bạn nên hạn chế dùng thuốc.

  • Sử dụng một số loại thảo dược

Một số loại thảo dược có thể tăng cường hiệu quả hoạt động của gan, giúp gan chuyển đổi chất dinh dưỡng và loại bỏ độc tố hiệu quả hơn. Chúng còn có thể giúp ngăn ngừa sự suy giảm glutathione trong gan, giúp chống lại vi khuẩn, cân bằng lượng chất lỏng và giảm các bệnh nhiễm trùng thường gặp ở gan.

Những loại thảo dược tốt cho gan bạn nên thử là cây kế sữa, rễ bồ công anh, húng quế, rễ cam thảo… 

  • Giảm căng thẳng 

Stress mạn tính có thể gây ra những thay đổi trong tuyến yên, tuyến thượng thận… và thúc đẩy các phản ứng viêm trong cơ thể. Điều này có thể làm tổn thương gan. Chức năng gan kém liên quan đến căng thẳng có thể khiến bạn hay quên, chóng mặt, đau đầu, chuột rút, mờ mắt và rối loạn tiêu hóa…

  • Bổ sung khoáng chất

Để có một sức khỏe tốt, mỗi người nên tự trang bị cho mình cách tính thành phần khoáng chất cơ bản mà cơ thể cần mỗi ngày, sau đó bạn nên lên thực đơn ăn uống cân bằng để đảm bảo dưỡng chất.

Cơ thể luôn cần bổ sung đủ các khoáng chất thông qua chế độ ăn uống hàng ngày như magiê, canxi, kali, kẽm, selen và mangan…

Những người mắc bệnh xơ gan, các bác sĩ sẽ khuyên họ nên ăn thêm nhiều hơn bình thường các loại vitamin và khoáng chất để kích hoạt chức năng gan một cách hiệu quả.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Mùa hè nắng nóng và những bệnh lý về tai mọi người cần biết

Mùa hè có thời tiết nắng nóng và môi trường có độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của những virut, vi khuẩn. Kết hợp với thói quen sinh hoạt và thói quen ăn uống, dẫn đến một số bệnh lý về đường hô hấp, trong đó có những bệnh lý về tai.

Viêm tai giữa ứ dịch

Một số bệnh lý về tai thường gặp trong mùa hè

Vào mùa hè, rất nhiều người có thói quen đi bơi. Nước ở hồ bơi thường không đảm bảo vệ sinh, nước vào trong tai sẽ đem theo những vi khuẩn và nấm. Thông thường, nước sẽ tự chảy ra ngoài, tuy nhiên, cũng có trường hợp nước bị đọng lại khiến tai bị ẩm ướt, tạo điều kiện cho vi khuẩn và nấm phát triển, dẫn đến  tình trạng viêm, nhọt ống tai ngoài.Bệnh có biểu hiện là đau tai nhiều, ù tai và có thể suy giảm thính lực. Đau do viêm tấy hoặc nhọt ống tai ngoài là nguyên nhân khiến bệnh nhân mất ngủ do cấu tạo da ống tai vành tai sát liền với màng sụn.

Bệnh nhân bị nhiễm nấm ống tai thường có biểu hiện ngứa tai nhiều, xuất hiện dịch màu trắng đục hoặc nâu đen. Khi khối nấm mọc đầy ống tai, bệnh nhân bị sẽ bị ù tai rất khó chịu. Nếu có ráy tai đọng lại thành khối trong tai, khi đi bơi, nước vào làm khối này trương to lấp kín hết ống tai gây ù tai làm giảm thính lực, trường hợp nặng gây viêm đau nhức tai nhiều.

Những bệnh nhân bị viêm ống tai ngoài xảy ra khi bơi lặn, nước vào tai gây ngứa, khó chịu, thường ngoáy tai để tạo cảm giác thoải mái hơn. Tuy nhiên, việc này làm xây xước da ống tai dẫn tới phù nề, khiến cho vi khuẩn dễ xâm nhập, gây viêm ống tai, dẫn tới sự xuất hiện của một số triệu chứng như đau tai.

Nguy hiểm bệnh viêm tai giữa ứ dịch

Bên cạnh những bệnh thường gặp trên thì nước cũng có thể gây viêm tai giữa ứ dịch. Bệnh lý này là sự ứ dịch của tai giữa phía sau một màng tai không thủng, không có những triệu chứng viêm cấp. Bệnh nhân không được phát hiện và điều trị đúng cách thì bệnh có thể phát triển thành viêm tai giữa, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân. Chính vì thế, những trường hợp mắc viêm tai giữa ứ dịch cần phải được điều trị và theo dõi nhằm phục hồi lại sức nghe, đồng thời ngăn ngừa những biến chứng và di chứng gây điếc nặng ở giai đoạn sau.

Bệnh này không gây đau tai rõ rệt, chỉ đau nhói trong vài ngày đầu, gây khó chịu ở một hoặc cả hai tai. Vì thế, bệnh thường dễ bị bỏ qua. Khi bệnh tiến triển, người bệnh sẽ có cảm giác tai lùng bùng hay ù tai, nghe không rõ vì có cảm giác bít, tắc trong tai. Nguyên nhân gây bệnh  là do  lỗ vòi tai bị tắc dẫn đến chức năng nghe sẽ bị ảnh hưởng.

Trong giai đoạn ứ mủ, cần chủ động trích rạch nhằm dẫn lưu mủ ra bên ngoài

Điều trị đúng cách, tránh tự ý điều trị

Nói về bệnh viên tai giữa ứ dịch, những Bác sĩ chia sẻ thêm: Thực tế, phần lớn trẻ em bị viêm tai nặng do cha mẹ tự điều trị hoặc điều trị theo lời mách bảo. Nhiều trường hợp sử dụng bài thuốc theo kinh nghiệm như lấy thuốc đông dược thổi vào tai, kháng sinh rắc vào tai… dẫn đến tình trạng bệnh xấu thêm. Bên cạnh đó, việc sử dụng thuốc nhỏ tai cần phải có chỉ định của bác sĩ.

Theo những tin tức y dược, thuốc nhỏ tai có nhiều loại, vì thế, cần tùy trường hợp để điều trị một cách hợp lý. Đặc biệt, tình trạng viêm tai điều trị không đúng cách và dứt điểm hết sẽ dẫn đến nhiều biến chứng như: nghe kém, méo miệng do liệt dây thần kinh số 7, gây chóng mặt do ảnh hưởng dây thần kinh tiền đình tai trong, vi khuẩn lan vào nội sọ gây viêm màng nhĩ, áp xe não. Chính vì thế, cần có phương pháp điều trị khoa học và hợp lý.

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

YHCT bật mí 7 bài thuốc chữa suy nhược do thận dương hư

Suy nhược cơ thể do thận dương hư thường gặp ở người cao tuổi, đại tiện lỏng mạn tính, suy nhược thần kinh, hưng phấn giảm.

YHCT bật mí 7 bài thuốc chữa suy nhược do thận dương hư

Suy nhược do thận dương hư như thế nào?

Suy nhược cơ thể do thận dương hư thường gặp ở người cao tuổi, đại tiện lỏng mạn tính, suy nhược thần kinh, hưng phấn giảm. Người bệnh thường sợ lạnh, chân tay lạnh, lưng gối mỏi yếu, răng lung lay, di tinh, hoạt tinh, liệt dương, tiểu tiện nhiều lần, suyễn, tai ù, đại tiện lỏng về buổi sáng (ngũ canh tả), mạch trầm trì nhược. Phương pháp chữa là ôn bổ thận dương.

Những bài thuốc chữa suy nhược do thận dương hư đạt hiệu quả cao

Một số bài thuốc chữa suy nhược do thận dương hư

Trong Y học cổ truyền có những bài thuốc chữa suy nhược do thận dương hư như sau:

Bài thuốc 1: Hữu quy hoàn: lộc giác giao 12g, thục địa 16g, sơn thù 8g (hoài sơn 8g), đỗ trọng 12g, đương quy 8g, kỷ tử 10g, thỏ ty tử 8g, nhục quế 8g, phụ tử chế 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Chữa mệnh môn hỏa suy, suy nhược thần kinh thể thận dương hư, đau lưng, mỏi gối, lưng và chi dưới lạnh, liệt dương, hoạt tinh.

Bài thuốc  2: kim anh tử 12g, đỗ trọng 12g, long nhãn 12g, khiếm thực 10g, quy bản 10g, hoài sơn 12g, hà thủ ô 12g, ba kích 10g, cao ban long 10g, thục địa 12g. Sắc uống ngày 2 thang.

Bài thuốc 3: thục địa 16g, hoài sơn 12g, sơn thù 12g, đan bì 8g, phục linh 8g, trạch tả 8g, quế nhục 4g, phụ tử chế 8g, ngưu tất 8g, sa tiền tử 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Chữa viêm thận mạn tính thể thận dương hư (đau lưng mỏi gối, chi dưới phù, tiểu tiện ít)

Bài thuốc 4: thục địa 16g, hoài sơn 12g, sơn thù 12g, đan bì 8g, phục linh 8g, trạch tả 8g, quế nhục 4g, phụ tử chế 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Chữa đau lưng, mỏi gối, lưng và chi dưới lạnh, tiểu tiện nhiều lần; chữa viêm thận mạn tính, đái tháo đường, suy nhược thần kinh thể thận dương hư.

Bài thuốc 5: bồ câu non 1 con, chim sẻ 5 con, đậu đen 120g, phá cố chỉ 120g, thỏ ty tử 120g. Làm sạch sấy khô tán bột. Ngày uống 15-20g với rượu. Chữa thận dương hư, liệt dương.

Bài thuốc 6: ba kích 1kg, hoài sơn 1kg, liên nhục 1kg, sâm bố chính 1kg, đậu đen 0,5kg, thỏ ti tử 1kg, lộc giác 1,5kg, hoàng tinh 0,5kg, tục đoạn 0,5kg, cẩu tích 0,5kg, cốt toái bổ 0,5kg, đường 2kg. Sấy khô, tán bột làm viên. Ngày uống 20g. Chữa thận dương hư, di tinh liệt dương.

Bài thuốc 7: Cao trâu cổ: trâu cổ 4kg, đậu đen 4kg, rượu vừa đủ 5 lít. Trâu cổ và đậu đen nấu 2 – 3 lần; hợp nước sắc cô lại thành 3 lít cao lỏng cho rượu thành 5 lít. Ngày uống 3 lần trước bữa ăn, mỗi lần 15ml. Trị thiếu máu, di tinh, đau các khớp mạn tính do thận hư.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

U Não – Những Thông Tin Cần Biết

Các chuyên gia bệnh học cho biết nguyên nhân gây nên u ở não có rất nhiều nguyên nhân. Khi biết được những nguyên nhân này bạn có thể biết cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này.

Nguyên nhân gây u ở não

U não là tình trạng bệnh không phải là hiếm gặp, có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào. Độ nguy hiểm của bệnh phụ thuộc vào tính chất khối u là lành tính hay ác tính.

Những nguyên nhân chính gây u não:

Ung thư các bộ phận khác của cơ thể: Khối u thứ phát trong não có thể là kết quả của sự lan rộng các tế bào ung thư ở những bộ phận khác của cơ thể tới não. Bệnh nhân bị ung thư (ung thư vú, ung thư thận, phổi vv…) dễ có nguy cơ bị u não hơn

Di truyền: Di truyền có thể là nguyên nhân chính gây u não. Nếu bạn có các triệu chứng của hội chứng Turcot hoặc u sợi thần kinh, bạn có nguy cơ cao hơn bị u não.

Độ tuổi: Trên thực tế, trong một số trường hợp, trẻ em cũng bị khối u não. Nhưng bệnh này chủ yếu xảy ra ở người lớn. Nguy cơ mắc bệnh tăng lên khi bạn già đi. U màng não là một loại u não phổ biến, xuất hiện chủ yếu ở phụ nữ.

Nhiễm tia xạ cũng là tác nhân gây u não

Phơi nhiễm với phóng xạ: Bất kỳ phương pháp điều trị phóng xạ nào ở bất cứ bộ phận nào trên cơ thể đều làm tăng nguy cơ phát triển khối u não.

Tiền sử gia đình: Nếu gia đình bạn có tiền sử bị bệnh u não thì bạn có nguy cơ cao hơn mắc bệnh. Trong trường hợp này, bạn nên nói chuyện với bác sĩ chuyên khoa thần kinh trước khi quá muộn, nhất là khi thấy các dấu hiệu: đau đầu nghiêm trọng tăng dần, có vấn đề về thị lực, nôn, rối loạn thính giác, khó nói, thậm chí có bất cứ thanh đổi nào về tính cách và hành vi. Bạn không nên chờ đợi cho đến khi triệu chứng nặng thêm hoặc tự ý uống thuốc mà nên đến bác sĩ để tìm nguyên nhân thực sự và cách chữa trị.

Bức xạ từ đồ gia dụng: Nhiều đồ gia dụng trong nhà cũng phát ra trường điện từ và bức xạ. Điện thoại di động, lò vi sóng và các đường dây điện thông thường nằm trong số đó.

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Những nguyên nhân nào gây nên tình trạng suy thai?

Suy thai là một trong những hiện tượng thai chết lưu rất nghiêm trọng mà nhiều bà bầu có nguy cơ phải đối mặt trong suốt giai đoạn thai kỳ. Vậy những nguyên nhân nào gây nên tình trạng này?

Suy thai là bệnh lý nguy hiểm thường gặp

Suy thai là tình trạng gì?

Suy thai là hiện tượng thai nhi bị thiếu oxy khi ở trong bụng mẹ hoặc trong thời gian chuyển dạ dẫn đến tình trạng thai bị chết lưu, não bộ thai nhi bị thương tổn nặng hoặc nhẹ tùy theo mức độ cấp cứu, bù đắp oxy lên não kịp thời.

Nguyên nhân gây suy thai thường vì một lý do bất ổn nào đó khiến nhau thai bị thoái hóa, hoạt động tuần hoàn máu và trao đổi oxy giữa mẹ và bé bị tác động, ngưng trệ dẫn đến tình trạng thiếu oxy trầm trọng, ion hydro (điện giải) trong máu bị rối loạn, tất cả yếu tố này đã dẫn đến hiện tượng suy thai.

Có 2 hiện tượng suy thai:

Suy thai cấp tính

Đột ngột xảy ra khi chuyển, nếu không cứu chữa kịp thời có thể dẫn đến các bất thường về trí não khi khôn lớn hoặc tử vong ngay lập tức.

Suy thai mãn tính

Xảy ra từ từ trong suốt giai đoạn thai kỳ, không có biểu hiện rõ rệt và có thể chuyển thành suy thai cấp tính khi chuyển dạ. Nghiêm trọng hơn thai có thể chết lưu trong bụng mẹ, gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến từ cung của người mẹ, khả năng làm mẹ về sau.

Tìm hiểu nguyên nhân bệnh suy thai là gì?

Theo các bác sĩ chia sẻ, có thể chia thành các nhóm nguyên nhân suy thai sau:

Nguyên nhân từ phía mẹ:

Các nguyên nhân làm giảm lượng máu tuần hoàn ngoại vi của người mẹ đều dẫn đến làm lượng máu đến tử cung.

  • Tư thế nằm của mẹ: nằm ngửa làm tử cung đè ép vào động mạch chủ gây giảm dòng máu của mẹ.
  • Thiếu máu ở mẹ do bất kỳ nguyên nhân gì: chảy máu, thiếu máu mạn tính, huyết áp thấp
  • Mẹ mắc các bệnh mạn tính như đái tháo đường, béo phì, suy tim, nhiễm khuẩn, nhiễm virus
  • Cơn co tử cung: Trong mỗi cơn co tử cung, tuần hoàn tử cung – nhau bị gián đoạn trong 15-60 giây, lượng máu cung cấp sẽ bị giảm đi khoảng 50%. Vì vậy khi xuất hiện cơn co tử cung dẫn đến các động mạch bị chèn ép nên lượng máu đến hồ huyết giảm. Giai đoạn đầu thai nhi có thể bù trừ được . Nếu tần số, cường độ cơn co tăng, thời gian cơn co kéo dài sẽ làm tăng thời gian ngừng lưu thông máu giữa mẹ và con, dẫn đến suy thai

Nguyên nhân từ phía thai:

  • Thai non tháng
  • Thai già tháng: Thai quá ngày sinh thường có bánh nhau bị vôi hóa, quá trình cung cấp oxy bị gián đoạn khiến cho thai bị suy.
  • Thai thiếu máu, nhiễm trùng, thai dị dạng, chậm phát triển,..

Nguyên nhân từ phía phần phụ của thai nhi:

  • Nhau tiền đạo, nhau bong non, suy nhau, bánh nhau bị vôi hóa,…
  • Dây rốn bị sa hoặc thắt nút hay những bất thường về dây rốn đều là nguyên nhân cản trở lượng oxy được vận chuyển tới thai nhi.
  • Ối vỡ sớm: Khi ối bị vỡ, làm giảm thể tích bảo vệ xung quanh thai nhi, trong quá trình chuyển dạ những cơn go tử cung có thể làm chèn ép đầu thai nhi hoặc dây rốn, gây ra tình trạng thiếu oxy.
  • Sa dây rốn, dây rốn thắt nút, dây rốn quấn cổ hay những bất thường của dây rốn đều là nguyên nhân dẫn đến suy thai

Các nguyên nhân khác:

  • Đẻ khó như: bất tương xứng giữa thai và khung chậu, ngôi thai bất thường hay một lý do nào đó dẫn đến chuyển dạ kéo dài
  • Nguyên nhân do thuốc: Thuốc gây mê, giảm đau, tăng co. Trong đó đặc biệt lưu ý việc sử dụng thuốc tăng co trong chuyển dạ không đúng liều, không đủ chỉ định, không kiểm soát làm rối loạn cơn co tử cung dẫn đến suy thai.

Dấu hiệu nhận biết tình trạng suy thai sớm

Trang tin tức Bệnh học cho biết, cử động thai bất thường, yếu và chậm là một trong những dấu hiệu đầu tiên mẹ cần lưu tâm để báo ngay cho bác sĩ của mình. Trong tình huống xấu nhất có thể thai nhi đã chết và không còn duy trì hoạt động thai máy Sự biến sắc của nước ối được phát hiện qua siêu âm cũng là một dấu hiệu rõ ràng nhất để phát hiện suy thai.

+ Nếu ban đầu nước ối trong hoặc có màu trắng đục nhưng sau đó lại biến đổi thành màu vàng sẫm thì đây là một dấu hiệu của suy thai và rất cần để được xử lý sớm.

+ Nếu màu nước ối xanh chứng tỏ trước đó có hiện tượng suy thai nhưng đến thời điểm hiện tại ối trong. Lưu ý, trường hợp này vẫn tiếp tục được theo dõi vì có thể nó chỉ mang tính chất tạm thời.

+ Nếu trong nước ối phát hiện dải phân su, có khả năng xảy ra suy thai trong quá trình chuyển dạ.

Suy thai là vấn đề không người phụ nữ nào có thể tránh được, nó có thể xảy ra từ từ cũng có thể xảy ra đột ngột. Do đó, khi xác định mang thai cần phải chuẩn bị đầy đủ kiến thức về sức khỏe sinh sản để có một thai kỳ khỏe mạnh nhất.

Nang Kinh Khang Nguyên Sinh – kiểm soát buồng trứng đa nang, u nang

  • Kiểm soát buồng trứng đa nang
  • Giảm triệu chứng u xơ tử cung, u xơ tuyến vú lành tính
  • Điều hòa kinh nguyệt

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/tr2wda5″]

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Bác sĩ chia sẻ bí quyết giúp giảm mỡ máu hiệu quả

Xã hội ngày càng phát triển, đời sống vật chất được nâng cao, cho nên số lượng người thừa cân, đặc biệt là mỡ máu cao cũng theo đó mà tăng lên.

Thế nào là tăng mỡ máu?

Khi xã hội ngày càng phát triển thì đời sống vật chất cũng càng ngày càng được nâng cao, do đó vấn đề ăn, uống cũng cần phải được chú trọng. Tăng mỡ máu có liên quan mật thiết đến thói quen ăn uống cũng như chế độ sinh hoạt của mỗi một con người. Tăng mỡ máu là một chứng bệnh thường gặp nhất là ở người cao tuổi. Tác hại của tăng mỡ máu là rất đáng được quan tâm, bởi vì, nó gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của con người.

Theo bác sĩ mỡ máu gồm 2 loại chính là cholessterol và triglycerit.

Cholesterol là một chất béo có ở màng tế bào của tất cả các mô tổ chức trong cơ thể và được vận chuyển trong huyết tương của con người. Phần lớn cholesterol được gan tổng hợp nên từ các chất béo bão hòa, một phần nhỏ cholesterol được hấp thu từ thức ăn như: trứng, sữa, não, thịt đỏ (thịt bò, thịt chó, ngan, dê, cứu), mỡ động vật, lòng lợn, lòng bò, tôm. Đặc điểm của cholesterol kém tan trong nước, nó không thể tan và di chuyển trong máu mà phải nhờ vào lipoprotein (lipoprotein do gan tổng hợp ra và tan trong nước mang theo cholesterol). Cholesterol rất cần cho sự hoạt động của màng các tế bào của cơ thể để sản xuất nội tiết tố và cũng là thành phần rất quan trọng của muối mật. Cholesterol gồm cholessterol toàn phần, cholesterol cao (tốt) và cholesterol thấp (xấu). Cholessterol tốt có vai trò trong việc làm cho thành động mạch mềm mại để lưu thông máu tốt hơn và có khả năng bảo vệ thành mạch máu chống lại sự xơ vữa. Trong khi đó, cholesterol xấu (loại có tỉ trọng thấp) lại làm xơ vữa thành động mạch, từ đó sẽ hạn chế lưu thông máu, thậm chí tạo điều kiện cho việc hình thành cục máu đông, gây tắc mạch rất nguy hiểm.

Khi chất acid béo (loại tự do) được hấp thu qua gan và sẽ được chuyển thành cholesterol, nếu lượng acid béo này bị dư thừa thì sẽ trở thành triglycerit. Tại gan, triglycerit sẽ kết hợp với chất apoprotein (do gan sản xuất) và được đưa ra khỏi gan dưới dạng lipoprotein có tỉ trọng thấp. Khi nào có sự mất cân bằng giữa lipid vào gan và lipid ra khỏi gan thì mỡ sẽ tích lại trong gan gây nên gan nhiễm mỡ. Khi gan bị nhiễm mỡ thì sẽ hạn chế chức năng sản xuất ra chất apoprotein làm cho lượng acid béo vào gan quá lớn càng làm cho gan nhiễm mỡ nặng hơn.

Nên làm gì để hạn chế tăng mỡ máu?

Khi bị tăng mỡ máu, ngoài việc dùng thuốc theo đơn của bác sĩ, thì chế độ ăn, uống hợp lý cũng đóng góp đáng kể trong việc đưa nồng độ mỡ trong máu trở về chỉ số bình thường. Vì vậy, người có chỉ số cholesterol máu cao cần tránh loại acid béo dạng tran. Loại acid béo này có trong các loại bánh nướng lò, các sản phẩm chiên nấu (mì ăn liền, khoai tây rán, chiên), dầu thực vật đã dùng rán, chiên nhiều lần, hoặc các loại thức ăn công nghiệp chế biến sẵn (xúc xích, lạp xưởng, thịt xông khói…). Nên ăn nhiều cá thay vì ăn thịt, ít nhất 3 lần trong một tuần.

Theo các bác sĩ khuyến cáo nên ăn nhiều thức ăn có chất xơ như các loại rau, cam, quýt (cam, quýt thì nên ăn cả múi, nhai kỹ). Không nên hoặc hạn chế ăn các loại thịt đỏ (thịt trâu, thịt bò, thịt ngựa, thịt chó, thịt ngan, thịt cừu) hoặc ăn hạn chế lòng đỏ trứng (không phải kiêng tuyệt đối). Các loại thịt trắng như: thịt lợn, thịt gà, thịt ếch, nhái… cũng là các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe. Thịt nên cắt bỏ mỡ và da nhất là da của các loại gia cầm. Tránh các chất béo từ thịt bò, thịt heo, cừu. Thay vào đó là các loại thịt nạc hoặc thịt gia cầm trắng không da. Nên ăn các loại quả: ổi, táo, dưa hấu và tăng cường ăn rau, uống đủ lượng nước cần thiết trong một ngày, đêm (1,5 – 2,0 lít, bao gồm cả nước trong canh, rau, thực phẩm, trái cây). Tăng cường ăn các loại hạt (lạc, vừng, đỗ xanh) hoặc giá đỗ. Tỏi ta, hành tây hoặc cần tây là các loại gia vị khi ăn vào có thể giúp hạ cholesterol máu một cách đáng kể, bởi vì chúng có nhiều hoạt chất có thể làm giảm cholesterol máu.

Mỡ máu là một bệnh thường gặp, muốn làm giảm lượng cholesterol máu có hiệu quả, cần kết hợp nhiều yếu tố khác như: tăng cường hoạt động cơ thể (tập thể dục nhịp điệu, đi bộ, tập nhảy dây, lắc vòng, đi xe đạp chậm, sinh hoạt điều độ), đặc biệt đối với người béo phì, thừa cân nên tăng cường hoạt động cơ thể.

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Chia sẻ bí quyết giúp hạ cholesterol an toàn

Mỗi người chúng ta nên chủ động hoàn thiện chế độ ăn uống và lối sống của mình để duy trì mức cholesterol trong sự kiểm soát.Cholesterol rất cần thiết để tạo màng tế bào, cân bằng hormon trong cơ thể.

chia sẻ bí quyết giúp hạ cholesterol an toàn

Bí quyết gì để duy trì mức cholesterol trong sự kiểm soát

  1. Thiết lập một mục tiêu

Bất cứ ai cũng có thể nói, “Tôi sẽ ăn ít chất béo” hoặc “Tôi sẽ ăn nhiều rau.” Đây là những mục tiêu khá chung chung. Bản thân mỗi người sẽ cảm thấy có động lực hơn nếu thiết lập một số lượng rất cụ thể. Ví dụ, “Tôi muốn có một LDL thấp hơn 130.” (Lipoprotein tỉ trọng thấp, hay là LDL, được gọi là “cholesterol có hại”). Các bác sĩ khuyên bạn nên làm giảm LDL dưới 70 nếu bạn có một nguy cơ rất cao về bệnh tim hoặc đau tim.

  1. Đừng ngồi quá lâu một chỗ

Hãy vận động trong khoảng 3 – 5′ sau mỗi giờ ngồi làm việc. Thường xuyên hoạt động thể chất không chỉ giữ sức khỏe thể chất, nó còn thực sự làm tăng mức độ cholesterol tốt đến 10%. Đó là động lực để tham gia phòng tập thể dục hoặc bắt đầu một môn thể thao, nhưng ngay cả thay đổi nhỏ như đi bộ sau bữa tối, hoặc sử dụng thang bộ thay vì thang máy cũng mang lại những lợi ích đáng kể. Chỉ cần tìm cách để tiếp tục di chuyển, di chuyển, và di chuyển. Ví dụ, nếu làm việc trong văn phòng, hãy cố gắng nghỉ ngơi ngắn mỗi giờ và đi bộ quanh văn phòng. Một nguyên tắc nhỏ là 10.000 bước một ngày (sử dụng một pedometer, một dụng cụ đếm bước chân để theo dõi).

  1. Tăng cường chất xơ

Theo chuyên gia sức khỏe cho biết: Có rất nhiều lý do để bạn tăng cường chất xơ trong khẩu phần ăn. Không chỉ kiềm chế các chất chống oxy hóa (giảm nguy cơ ung thư) mà còn có thể làm giảm nồng độ cholesterol. Những nguồn thực phẩm chứa chất xơ phong phú như táo, đậu, quả bơ, bông cải xanh, atiso, súp lơ xanh, đu đủ… Ngoài ra, có thể kiểm tra hàm lượng “psyllium” trên nhãn thực phẩm.

  1. Ăn cá ba lần một tuần

Cá là thực phẩm có hàm lượng acid béo omega-3 rất cao, có thể làm giảm đáng kể mức độ cholesterol và triglycerides của cơ thể. Bổ sung dầu cá cũng có thể là trợ giúp đáng kể nhưng trước đó cần nói chuyện với bác sĩ , đặc biệt là khi đang dùng bất kỳ loại thuốc chống đông máu nào

  1. Uống 1 ly rượu hoặc bia 1 ngày

Nghiên cứu cho thấy rằng thói quen này có thể làm tăng nồng độ cholesterol tốt là 10%. Tuy nhiên, không uống nhiều hơn, nó không nhân rộng thêm lợi ích mà chỉ khiến bạn làm thêm những điều khủng khiếp đối với gan của mình.

  1. Uống trà xanh

Trà xanh có tác dụng chống oxy hóa cũng như giữ chỉ số cholesterol ở mức cân đối

Trà xanh đã chứng tỏ có rất nhiều lợi ích sức khỏe, và một nghiên cứu gần đây được thực hiện ở Brazil đã chứng minh rằng nó cũng có thể giữ mức cholesterol dưới sự kiểm soát. Những người tham gia được yêu cầu uống viên nang trà xanh đã giúp cải thiện nồng độ LDL 5%.. Nếu không thích trà xanh thì nước cam cũng là một trong những gợi ý tốt đem lại nhiều lợi ích cho tim.

  1. Hãy hỏi bác sĩ về thuốc cholesterol

Nếu đang gặp vấn đề về cholesterol và có nguy cơ cao phát triển bệnh tim hoặc có cơn đau tim, bác sĩ có thể kê toa thuốc. Đáng kể có thể làm giảm mức độ LDL là 50%. Bổ sung này cộng thêm những thay đổi trong lối sống và chế độ ăn uống, chắc chắn sẽthay đổi lớn trong sức khỏe.

  1. Chọn các chất béo thông minh

Sử dụng dầu hạt cải thay vì dầu thực vật. Đổ chai đựng giấm thay vì nước trộn Thousand vào món salad. Bỏ qua bất kỳ nước sốt cho món mì ống mà sử dụng nước sốt cà chua hoặc dầu ô liu. Cá nướng thay vì ăn bít tết…

Theo chuyên gia đây là những bí quyết giúp bạn có thể duy trì cholesterol trong sự kiểm soát của mình. Chỉ cần thay đổi bạn sẽ thấy sự rõ rệt trong cơ thể của mình.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Bệnh sởi là căn bệnh như thế nào?

Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây bằng đường hô hấp dễ gây thành dịch, bệnh thường gặp ở trẻ em và có thể dẫn tới tử vong.

Bệnh sởi là căn bệnh như thế nào?

Bệnh sởi là căn bệnh như thế nào?

Bệnh sởi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus sởi thuộc họ Paramyxoviridae, virus hình cầu, sức chịu đựng yếu, dễ bị tiêu diệt bởi các thuốc khử trùng thông thường, ánh sáng mặt trời, sức nóng…ở nhiệt độ 56 độ virus bị tiêu diệt trong 30 phút. Theo đó, nguồn lây bệnh là trẻ bị bệnh, bệnh lây từ 2 đến 4 ngày trước khi phát bệnh cho đến 5 đến 6 ngày từ khi mọc ban.

Bệnh lây lan qua đường hô hấp, lây trực tiếp khi trẻ ho, hắt hơi, nói chuyện với người lành. Bệnh ít lây gián tiếp vì virus dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ ngoại cảnh. Bệnh thường gặp ở trẻ 2 đến 6 tuổi, trẻ dưới 6 tháng ít mắc bệnh hơn do có miễn dịch từ mẹ chuyển sang con. Người lớn nếu mắc bệnh thường là những vùng cao hẻo lánh, hải đảo… cơ sở y tế chưa tiếp cận được nên chưa được tiêm phòng vaccine sởi. Bệnh thường phát thành dịch vào mùa đông xuân, khi bị bệnh thường gây suy giảm miễn dịch nên bệnh nhân dễ bị mắc thêm các bệnh khác. Bệnh có tỷ lệ tử vong cao, 0,3 đến 0,7% ở các nước đang phát triển. Bệnh nhân sau khi khỏi bệnh sẽ để lại miễn dịch bền vững vì vậy bệnh nhân hiếm khi bị bệnh lần thứ hai. Nhưng đối với những người đã tiêm phòng vaccine sởi thì sẽ giảm tỷ lệ mắc và tử vong.

Triệu chứng lâm sàng bệnh sởi

Triệu chứng lâm sàng bệnh sởi

Bệnh sởi là căn bệnh thường gặp trong thời điểm giao mùa, theo đó, thời kỳ ủ bệnh trung bình từ 8-11 ngày, thời kỳ này bệnh không có triệu chứng, thể lâm sàng im lặng.

Thời kỳ khởi phát còn gọi là thời kỳ viêm long diễn ra 3 đến 4 ngày với biểu hiện hội chứng nhiễm virus, hội chứng viêm long, dấu Koplick. Hội chứng nhiễm virus bệnh nhân có biểu hiện sốt nhẹ hoặc sốt vừa, sau sốt cao kèm theo mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ khớp. Hội chứng viêm long có thể gặp ở nhiều cơ quan như mắt chảy nước mắt, mắt đỏ, sưng nề mi mắt; mũi chảy nước mũi, hắt hơi sổ mũi; thanh phế quản khàn tiếng, ho khan hoặc ho có đờm khò khè; tiêu hóa có rối loạn gây ỉa chảy phân lỏng 4 đến 5 lần/ngày. Dấu Koplick là những chấm tròn nhỏ bằng đầu ghim màu trắng, nổi gồ trên niêm mạc bên trong má, dấu tồn tại trong vòng 24 đến 28 giờ, mất đi sau khi phát ban một ngày trên. Dấu Koplick là dấu hiệu đặc biệt có giá trị chẩn đoán sớm bệnh sởi.

Thời kỳ toàn phát hay còn gọi là thời kỳ phát ban, ban sởi mọc từ ngày thứ 4 đến thứ 6 với những đặc điểm trình tự mọc ban là mọc ban sởi từ trên xuống dưới, đầu xuất hiện trước sau đó tới tai, lan dần ra hai má rồi đến cổ, ngực, bụng, tay chân. Ban mọc hình tròn hoặc hình bầu dục, ban màu hồng hoặc đỏ tía hơi nổi gồ trên da, sờ mịn như nhung, đứng riêng lẻ hoặc tập trung thành từng đám giữa các ban lành là khoảng da lành. Khi ban bắt đầu mọc, toàn thân nặng lên, sốt cao hơn người mệt mỏi hơn. Khi bạn mọc đến chân, thân nhiệt giảm dần, triệu chứng toàn thân giảm.

Thời kỳ lui bệnh là giai đoạn ban bay, thường vào ngày thứ 6 ban bắt đầu bay, ban bay theo thứ tự mọc, bay từ mặt đến thân mình và chỉ để lại các vết thâm có tróc da mỏng, mịn kiểu bụi phấn hay vảy cám. Những chỗ da thâm của ban bay và chỗ da bình thường tạo nên màu da loang lổ gọi là dấu hiệu “vằn da hổ” đó là dấu hiệu đặc trưng để chẩn đoán.

Bệnh nhân mắc bệnh sởi cần ăn uống và bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng

Theo các chuyên gia thì bệnh nhân mắc bệnh sởi vẫn có thể ăn uống bình thường, bổ sung đầy đủ các chất toàn trạng hồi phục dần nếu không bị biến chứng. Nếu để lâu không có cải thiện thì bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị bệnh.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Cùng chuyên gia Điều dưỡng tìm hiểu bệnh chảy máu dạ dày

Chảy máu dạ dày là tính trạng khá phổ biến có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Cùng chuyên gia Điều dưỡng tìm hiểu bệnh và phương pháp điều trị là gì ?

Cùng chuyên gia Điều dưỡng tìm hiểu bệnh chảy máu dạ dày

Chảy máu dạ dày là gì?

Chảy máu dạ dày hay còn gọi là xuất huyết dạ dày xảy ra khi niêm mạc dạ dày bị tổn thương kích thích ra máu. Đây cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng ứ đọng, khiến cho mạch máu giãn nở và gây viêm nhiễm. Đặc biệt, hiện tượng này sẽ trở nên trầm trọng hơn khi các vi khuẩn hoạt được, acid dịch vị tiết ra nhiều.

Nguyên nhân của bệnh ?

Có rất nhiều nguyên nhân gây chảy máu dạ dày, nhưng một số vấn đề điển hình sau đây chính là nguy cơ gây bệnh cần được chú ý.

  • Ảnh hưởng của thuốc chống viêm:Các loại thuốc kháng sinh, giảm đau chống tình trạng đông máu và làm tổn hại đến niêm mạc dạ dày chính là những điều bệnh nhân cần lưu ý.
  • Viêm loét dạ dày, tá tràng: Có đến 40% trường hợp chảy máu dạ dày là do bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng.
  • Ung thư dạ dày:Khi mắc bệnh ung thư, toàn bộ lớp bảo vệ dạ dày bị tổn thương nặng nề gây xuất huyết là không tránh khỏi.
  • Hội chứng Mallory Weiss: Bệnh nhân có hiện tượng nôn nhiều, nôn sau khi uống rượu. khiến cho niêm mạc dạ dày bị trầy xước dẫn đến chảy máu dạ dày.

Ngoài ra, tình trạng chảy máu dạ dày cũng có thể xảy ra khi bệnh nhân gặp các căng thẳng, stress, chế độ ăn uống không lành mạnh, uống nhiều bia rượu, vi khuẩn Hp xâm nhập….

Bệnh chảy máu dạ dày có triệu chứng thường gặp là gì ?

Tình trạng chảy máu dạ dày có thể dễ dàng phát hiện dựa vào một số nguyên nhân cụ thể bao gồm:

  • Đau bụng vùng thượng vị:Cơn đau dữ dội, đau cứng bụng, đau đến toát mồ hôi, mặt tái xanh. Người bệnh sẽ bị đau bụng quặn thắt đột ngột dữ dội đến không thể làm việc gì.
  • Nôn ra máu: Người bệnh bắt đầu nôn ra máu tươi hoặc máu màu đen có lẫn cả thức ăn. Đây là dấu hiệu thường gặp phải và máu có thể tụ lại dạ dày một thời gian rồi mới trào ra ngoài.
  • Đi ngoài ra máu: Chảy máu dạ dày cũng khiến cho bệnh nhân đi ngoài ra máu hoặc đi ngoài phân đen kèm máu.
  • Thay đổi sắc tố da: Dạ dày khi bị chảy máu sẽ không thể chuyển hóa thức ăn thành các chất dinh dưỡng để nuôi cơ thể. Chính vì vậy, bệnh nhân sẽ cảm thấy mệt mỏi, và có làn da nhợt nhạt, thiếu sức sống.
  • Thiếu máu: Chảy máu dạ dày khiến cơ thể mất máu và đổ nhiều mồ hôi, chóng mặt hoa mắt, tụt huyết áp.

Các phương pháp điều trị chảy máu dạ dày

Theo các bác sĩ chuyên khoa Bệnh tiêu hóa, bệnh nhân có thể kết hợp sử dụng thuốc tây hoặc thuốc nam vào điều trị chảy máu dạ dày. Tuy nhiên, điều này sẽ dựa vào từng tình trạng bệnh lý và giai đoạn của bệnh.

1. Phương pháp tây y

  • Dùng thuốc: Bác sĩ sẽ làm sạch dạ dày với nước muối hòa adrenalin. Sau đó, bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc trung hòa acid tại chỗ, thuốc kháng acid. Đối với trường hợp bệnh nhân vẫn bị xuất huyết dạ dày thì sẽ được chỉ định tiêm Cimetidin ống 200ml trực tiếp vào bắp khoảng 6 giờ/ ống.
  • Phương pháp nội soi: Dùng dầu nhiệt, tia lazer, dùng kẹp cầm máu… để ngăn hiện tượng chảy máu dạ dày và giúp dạ dày ổn định trở lại.
  • Phẫu thuật chữa xuất huyết dạ dày:Đối với trường hợp xuất huyết dạ dày nặng cần thực hiện phẫu thuật. Người bệnh sẽ được truyền thêm máu để quá trình phẫu thuật diễn ra thành công và ngăn ngừa khả năng mất nhiều máu.

2. Thuốc nam

Đối với các trường hợp bệnh nhẹ, giai đoạn đầu thì người bệnh hoàn toàn có thể kết hợp sử dụng các phương pháp chữa trị xuất huyết dạ dày bằng thuốc nam, các vị thảo dược trong vườn nhà.

  • Gừng tươi: Giã nát một củ gừng tươi đã làm sạch và cắt lấy nước cốt để hòa cùng sữa và đường trắng. Đem hỗn hợp hấp cách thủy để sử dụng sau các bữa ăn. Duy trì bài thuốc này khoảng 15 – 20 ngày để thấy hiệu quả cải thiện tình trạng xuất huyết dạ dày, ổn định hệ tiêu hóa đáng kể.
  • Bột nghệ:Nghệ tươi làm sạch phơi khô và đem tán thành bột mịn. Làm tương tự với các vị thuốc sắn dây và chuối xanh. Sau khi có được 3 loại bột của các loại thuốc này, bạn pha 3 thìa cafe bột với mật ong và dùng sau bữa ăn. Đây là phương pháp đẩy lùi triệu chứng xuất huyết tiêu hóa, làm lành tổn thương dạ dày hiệu quả trong khoảng 1 tháng sử dụng.

Lưu ý khi điều trị chảy máu dạ dày

Đối với bất kỳ trường hợp này cũng cần thăm khám và làm theo hướng dẫn của bác sĩ trước khi sử dụng các phương pháp dân gian. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần lưu ý như sau:

  • Bổ sung các chất dinh dưỡng và các thức ăn lành tính vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Ăn nhiều rau xanh, hoa quả, thức ăn dễ tiêu hóa…
  • Hạn chế tối đa các thực phẩm gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa như thức ăn nhanh, đồ chế biến sẵn, đồ chiên xào, rượu bia…
  • Ăn chậm, nhai kỹ, tránh ăn quá nhiều một bữa. Nên chia nhỏ các bữa ăn hàng ngày.
  • Thường xuyên tập luyện thể dục nhẹ nhàng đi bộ, đạp xe, yoga… giúp tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ tiêu hóa.
  • Giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng stress, giảm khối lượng công việc mỗi ngày.
  • Nghỉ ngơi thường xuyên, ngủ đủ giấc, không thức khuya.

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version