Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Dấu hiệu nhận biết sùi mào gà sinh dục và các phòng tránh

Sùi mào gà nếu không được phát hiện và chẩn đoán kịp thời có thể gây nên loạn sản tế bào, ung thư biểu mô tại chỗ, ung thư cổ tử cung, hậu môn trực tràng.

Một số dấu hiệu của bệnh sùi mào gà

Sùi mào gà sinh dục là một căn bệnh thường gặp liên quan đến quan hệ đường tình dục do Human papilloma virus ( HPV) gây nên. Hầu hết người nhiễm HPV đều không có biểu hiện trên lâm sàng, tỉ lệ có triệu chứng khoảng 1-2%.  Hiện nay đã phát hiện ít nhất 35 tuýp HPV gây bệnh ở sinh dục, chúng xâm nhập vào niêm mạc sinh dục qua các tổn thương nhỏ ở thượng bì và nằm ở lớp đáy. HPV có thể lây truyền cho trẻ sơ sinh qua đường sinh dục của mẹ.

Một số dấu hiệu của bệnh sùi mào gà

Tuy rằng không có các biểu hiện bệnh lâm sàng những người bệnh có thể nhận biết bệnh sùi mào gà qua các dấu hiệu sau đây:

  • Cảm giác ngứa ngáy, bỏng rát, đau hay chảy máu sinh dục, nhiều người chủ quan không nhận biết được mình đang mắc bệnh
  • Đối với nữ giới khí hư xuất hiện do viêm nhiễm âm đạo vi khuẩn kèm theo. Có thể có tổn thương hăm môi âm hộ, môi bé, môi lớn, âm vật, lỗ niệu, vùng đáy chậu, hậu môn, tiền đình âm đạo, âm môn, âm đạo, mặt ngoài tử cung
  • Đối với nam giới thường gặp các tổn thương ở dương vật, đầu bao quy đầu, mặt trong bao quy đầu, bìu. Thậm chí có thể xuất hiện sùi mào gà ở bẹn, đáy chậu và hậu môn.
  • Các thương tổn không sừng hóa có màu hồng tươi, đỏ, khi bị sừng hóa có màu xám trắng và các thương tổn nhiễm sắc có màu tro xám, nâu đen. Khi có sùi ở miệng sáo, niệu đạo đi tiểu ra máu tươi cuối bãi và có bất thường dòng nước tiểu.
  • Sùi mào gà thậm chí còn gặp ở cả môi, vòm họng ở những người có tiền sử quan hệ tình dục đường miệng
  • Thể sùi mào gà nhọn gặp ở niêm mạch biểu mô, bao quy đầu, lỗ miệng sáo, môi nhỏ, âm đạo tử cung thường có hình dạng chẽ ngón tay, nhiều mạch máu nhỏ dễ gây chảy máu
  • Thể dạng sẩn ở vùng biểu mô sừng hóa như mặt ngoài bao quy đầu, thân dương vật, bìu, hai bên âm hộ có dấu hiệu sẩn đỏ nâu nhạt, nhiễm sắc.

Theo các bác sĩ tư vấn sinh sản tình dục cho biết, khi thấy những dấu hiệu trên thì bệnh nhân nên đi thăm khám để có hướng điều trị bệnh kịp thời, tránh để các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

Phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh sùi mào gà

Phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh sùi mào gà

Sùi mào gà nếu phát hiện sớm có thể có chỉ  định dùng thuốc bôi tại chỗ, nếu có thương tổn thì có thể nạo hay cắt bỏ thương tổn, phẫu thuật điện, laser hay điều trị lạnh làm phá hủy thương tổn gây bệnh. Tất cả các phương pháp điều trị sùi mào gà đều có thể gây đau, kích thích hoặc ảnh hưởng toàn thân. Việc điều trị cần phải kiên trì, theo đúng phác đồ, tránh việc đang điều trị mà bỏ dở giữa chừng. Theo đó, nếu bệnh không được phát hiện và chẩn đoán kịp thời có thể gây nên loạn sản tế bào, ung thư biểu mô tại chỗ, ung thư cổ tử cung, hậu môn trực tràng. Gây giảm ham muốn tình dục do đau rát, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, đời sống hôn nhân gia đình.

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học cho biết, để phòng bệnh sùi mào gà sinh dục thì biện pháp hữu hiệu nhất hiện nay là sủ dụng bao cao su khi quan hệ tình tình dục. Không mặc chung quần áo lót với người khác. Tiêm phòng vắc-xin phòng nhiễm HPV. Không quan hệ tình dục bằng miệng để tránh sùi mào gà đường miệng. Không quan hệ tình dục bừa bãi, đặc biệt là với đối tượng có nguy cơ cao.Đối với những người đã phát hiện sùi mào gà sinh dục cần được điều trị sớm, quan hệ tình dục có sử dụng bao cao su để bảo vệ bạn tình tránh lây nhiễm cho người khác. Thường xuyên đi khám sức khỏe định kỳ, sức khỏe sinh sản để phát hiện sớm và điều trị, tránh để lại các biến chứng không mong muốn. Khi mắc các bệnh lý sinh dục người bệnh thường có tâm lý ngại ngùng, tuy nhiên không nên vì thế mà tìm đến các cơ sở khám chữa bệnh chui, không có uy tín gây tổn hại sức khỏe, tiền mất tật mang.

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hỏi đáp Y Dược về các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện đại

Hiện nay tình trạng vô sinh hiếm muộn xảy ra ở khá nhiều các cặp vợ chồng, vậy có những kỹ thuật hỗ trợ sinh sản nào giúp các cặp đôi này có thể làm tròn thiên chức của người làm cha mẹ?

Hỏi đáp về các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện đại

Trong số đầu tiên chúng ta đã tìm hiểu về biện pháp được dùng và biết đến nhiều nhất hiện nay đó là kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, vậy nếu thất bại với thụ tinh ống nghiệm bình thường thì các bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp hỗ trợ sinh sản tình dục nào cho các cặp vợ chồng hiếm muộn? Trong số này chúng ta cùng nhau tìm hiểu thêm về một số phương pháp hỗ trợ sinh sản hiện đại khác.

Hỏi: Thưa Bác sĩ với những trường hợp thất bại với phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm thì phương pháp nào sẽ được lựa chọn cho các cặp vợ chồng hiếm muộn ạ?

Trả lời: Trong một số trường  hợp tinh trùng không thể tự thụ tinh do bất thường về thụ tinh, dẫn đến không có phôi để chuyển vào buồng tử cung thì người ta sẽ lựa chọn phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương trứng – ICSI (Intracytoplasmic Sperm Injection). ICSI có nghĩa là tiêm tinh trùng trực tiếp vào trứng để tạo phôi, với kỹ thuật ICSI, có thể tránh gần như hoàn toàn các trường hợp trên. Với kỹ thuật này, các nhà khoa học có thể tạo ra phôi mà chỉ cần duy nhất 1 trứng và 1 tinh trùng. Kỹ thuật được thực hiện thành công đầu tiên vào những năm đầu thập niên 90. Chỉ vài năm sau đó, ICSI đã được triển khai khắp các nơi trên thế giới và cho đến nay đã trở thành một trong những kỹ thuật điều trị phổ biến nhất trong các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Phương pháp kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho các cặp vợ chồng hiếm muộn

Hỏi: Cụ thể phương pháp này được áp dụng với các cặp vợ chồng hiếm muộn như thế nào thưa Bác sĩ ?

Trả lời: ICSI được xem là phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho các trường hợp vô sinh nam do các nguyên nhân khác nhau ví dụ :

  • Các dạng của bất thường về số lượng và chức năng tinh trùng: tinh trùng ít, tinh trùng di động kém, tinh trùng dị dạng nhiều
  • Nam giới vô sinh do không có tinh trùng: không có tinh trùng trong tinh dịch, phải lấy tinh trùng bằng phẫu thuật
  • Ngoài ra ICSI hiện nay là chỉ định thường qui cho các trường hợp : Bất thường thụ tinh: tinh trùng của chồng và trứng của người vợ bình thường, nhưng không thụ tinh được hoặc tỉ lệ thụ tinh thấp; hoặc nghi ngờ có bất thường về thụ tinh giữa trứng và tinh trùng, vô sinh không rõ nguyên nhân, thất bại nhiều lần với IVF bình thường

Hỏi: Kỹ thuật này được tiến hành như thế nào thưa Bác sĩ?

Trả lời: Quy trình tiến hành phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương trứng – ICSI (Intracytoplasmic Sperm Injection) được các tóm tắt như sau:

Kích thích buồng trứng: người phụ nữ sẽ được tiêm gonadotrophin nhằm kích thích buồng trứng sản sinh ra nhiều trứng trưởng thành để thụ tinh.
Chọc hút trứng: bác sỹ sẽ tiến hành gây mê bệnh nhân sau đó sử dụng đầu dò siêu âm đưa vào âm đạo để quan sát buồng trứng và tìm nang trứng – nang trứng là nơi để trứng phát triển và trưởng thành. Một cây kim mảnh sẽ được được qua thành âm đạo để lấy trứng trong các nang, mỗi lần sẽ lấy được từ 8 đến 15 trứng
Chuẩn bị tinh trùng: Người đàn ông sẽ cung cấp mẫu tinh dịch cho bác sỹ sau đó bác sỹ sẽ tiến hành thu thập tinh trùng từ mẫu tinh dịch được cung cấp. Mẫu tinh trùng có thể được canh lấy và sàng lọc gần với ngày lấy trứng hoặc được thực hiện trước đó và tiến hành trữ đông đến khi trứng của người phụ nữ sẵn sàng để thụ tinh.
– Dùng hệ thống vi thao tác, tiêm trực tiếp 1 tinh trùng vào trứng.
Chuyển phôi vào buồng tử cung: tùy thuộc vào độ tuổi, sức khỏe cũng như một vài yếu tố khác của người phụ nữ mà bác sỹ sẽ đưa phôi thai vào tử cung thông qua một catheter mảnh

Nuôi dưỡng phôi thai: Nếu thành công, phôi thai sẽ làm tổ ở thành tử cung và được nuôi dưỡng, phát triển dần dần thành thai nhi. Các phôi thai còn dư có thể sẽ được trữ đông và tiếp tục dùng trong quá trình thụ tinh ống nghiệm trong tương lai.

Có thể chuyển hơn 1 phôi thai vào tử cung, như vậy khả năng đậu thai sẽ cao hơn tuy nhiên nguy cơ mang đa thai cũng rất lớn. Có đến 20% các em bé sinh ra nhờ thụ tinh ống nghiệm là sinh đôi, sinh ba hoặc nhiều hơn.

– Thử thai: Sau 2 tuần tiến hành đưa phôi thai vào tử cung, có thể thử thai để kiểm tra kết quả.

Kỹ thuật tiến hành tiêm tinh trùng vào bào tương trứng

Hỏi: Theo tôi được biết, ICSI là phương pháp mang lại hiệu quả thụ tinh cao với tỷ lệ trứng thụ tinh luôn đạt  từ 65 – 80% , vậy với tỷ lệ thành công cao như vậy không biết kỹ thuật ICSI có những nguy cơ tiềm ẩn gì với em bé sinh ra không ạ?

Trả lời: Từ khi kỹ thuật ICSI ra đời đến nay, đã có nhiều quan ngại về một số nguy cơ có thể có với kỹ thuật ICSI như:

  • Trứng có thể bị tổn thương khi tiêm tinh trùng và ảnh hưởng đến chất lượng phôi.
  • Các trường hợp vô sinh nam có thể có nhiễm sắc thể và bệnh lý di truyền cao hơn bình thường và các bất thường này, có thể truyền sang con.
  • Tỉ lệ bất thường nhiễm sắc thể ở trẻ sinh ra do kỹ thuật ICSI có thể tăng nhẹ, đặc biệt ở các trường hợp tinh trùng yếu nặng, dị dạng. Nói chung, ở người bình thường tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể thường vào khoảng 1 – 2%.

Các trẻ sinh ra đầu tiên từ kỹ thuật ICSI trên thế giới đến nay đã trên 15 tuổi (từ năm 1992). Nhiều khảo sát về sự an toàn của kỹ thuật ICSI đã được thực hiện, có những khảo sát lớn thực hiện trên hàng ngàn trẻ, hầu hết đều cho thấy đây là một kỹ thuật tương đối an toàn, không làm tăng tỉ lệ dị tật bẩm sinh.

Vâng vậy là nếu thất bại với phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm chúng ta có sự lựa chọn khác đó là kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương trứng, với tỷ lệ thành công cao tương đương IVF và an toàn thì ICSI là một sự lựa chọn ưu việt cho các cặp vợ chồng hiếm muộn hiện nay. Nội dung trao đổi trong chuyên mục Hỏi đáp Y Dược của chúng ta đến đây tạm kết thúc, kính chúc Bác sĩ và quý độc giả sức khỏe và hạnh phúc!

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Dấu hiệu cho thấy rối loạn nhịp tim là như thế nào ?

Chuyên gia sức khỏe chỉ rõ những dấu hiệu rối loạn nhịp tim , không chữa nhanh rất nguy hiểm đến tính mạng.

Dấu hiệu cho thấy rối loạn nhịp tim là như thế nào

Những dấu hiệu nguy hiểm của bệnh tim là gì?

  • Đánh trống ngực – triệu chứng điển hình của rối loạn nhịp tim nhanh

Đây là triệu chứng điển hình nhất, có người cảm thấy “rung” trong lồng ngực hoặc bỏ qua một nhịp, một số người lại cảm thấy tim đập rất mạnh, dường như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực.

  • Rối loạn nhịp tim nhanh gây khó thở

Khó thở là triệu chứng thường gặp ở người bệnh rối loạn nhịp tim. Đó là hậu quả của tình trạng tim đập quá nhanh nhưng lại không bơm và hút máu hiệu quả, gây ứ trệ dịch và gia tăng áp lực trong phối, làm giảm khả năng trao đổi khí gây ra tình trạng khó thở.

  • Chóng mặt do rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim nhanh có thể khiến đầu óc bạn quay cuồng, chóng mặt. Điều này xảy ra bởi tim đập quá nhanh và không thể bơm máu hiệu quả, làm giảm huyết áp và lưu lượng máu lên não. Trường hợp nặng có thể gây ngất xỉu, có thể xảy ra ngay cả khi ngồi hoặc nằm, khác với hạ huyết áp tư thế đứng do một số thuốc gây ra như thuốc hạ áp, thuốc lợi tiểu…

  • Ngất xỉu – triệu chứng báo hiệu rối loạn nhịp tim nhanh nguy hiểm

Ngất là tình trạng người bệnh đột ngột mất ý thức trong một khoảng thời gian ngắn. Đây là một triệu chứng rất đáng lo ngại bởi nó có thể dẫn tới chấn thương nghiêm trọng, đặc biệt khi bạn bị ngất xỉu trong khi đang lái xe hoặc leo cầu thang.

Có thể do não không nhận được đầy đủ oxy cần thiết để duy trì sự tỉnh táo. Những rối loạn nhịp gây ngất thường rất nghiêm trọng và có liên quan đến bệnh tim mạch tiềm ẩn.

Chuyên gia chỉ cách khắc phục chứng rối loạn nhịp tim

Theo các chuyên gia về sức khỏe cho biết cách khắc phục chứng rối loạn nhịp tim cụ thể như:

Thực tế có rất nhiều phương pháp để khắc phục tim khi đập sai nhịp, sự phát triển của khoa học kỹ thuật được vận dụng triệt để tại các trung tâm tim mạch lớn.

Có những chứng rối loạn nhịp tim không cần phương pháp điều trị đặc hiệu nào, chỉ cần thay đổi lối sống sao cho phù hợp, tránh xa các chất kích thích, rượu bia, thuốc lá. Cân bằng giữa lao động và sinh hỏa để cuộc sống không quá stress. Bằng cách này, chúng ta đã cơ bản giải quyết được các chứng rối loạn nhịp tim ở mức độ nhẹ hoặc lành tính.

Bên cạnh đó, với các trường hợp mắc chứng rối loạn nhịp tim nặng, cần nhanh chóng đến gặp Bác sĩ tim mạch làm các chẩn đoán như điện tim đồ, siêu âm tim… Từ đó Bác sĩ sẽ chỉ định hướng điều trị phù hợp.

Với những bệnh nhân mắc chứng rối loạn nhịp tim chậm có thể sẽ được cấy vào dưới da ngực một thiết bị tạo nhịp tim. Máy sẽ tự động phát rung động trong nhiều năm sau đó.

Với các ca mắc chứng rối loạn nhịp tim nhanh, các bác sĩ có thể sử dụng một nặng lượng sóng tần số radio, luồn vào trong cơ thể qua các đường mạch máu đi vào trong quả tim.

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Những nguy hiểm khôn lường từ bệnh uốn ván

Uốn ván là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây qua da và niêm mạc tổn thương. Khi mắc bệnh uốn ván tỷ lệ tử vong rất cao 25 – 90% nên người dân cần đặc biệt chú ý.

Những nguy hiểm khôn lường từ bệnh uốn ván

Bệnh uốn ván gây ra những nguy hiểm không lường đối với sức khỏe. Để hiểu rõ mức độ nguy hiểm như thế nào,

Hỏi: Thưa bác sĩ, bệnh uốn ván là bệnh như thế nào?

Trả lời:

Uốn ván hay còn được dân gian biết với tên gọi “Phong đòn gánh”. Đây là một bệnh truyền nhiễm do trực khuẩn uốn ván Clostridium tetani ( là trực khuẩn kỵ khí, gram (+), sinh nha bào. Cl. tetani sinh ngoại độc tố hướng thần kinh và gây bệnh do ngoại độc tố này

Biểu hiện lâm sàng gồm: Co cứng cơ nhai và các cơ ở mặt làm cho bệnh nhân có nét mặt “cười nhăn” ; Co cứng cơ gáy, cơ lưng, cơ bụng, đôi khi co cứng ở vùng bị thương. Tùy theo nhóm cơ co cứng chiếm ưu thế mà bệnh nhân có một trong những tư thế đặc biệt như sau: Cong ưỡn người ra sau, thẳng cứng cả người như tấm ván, cong người sang một bên, gập người ra phía trước. Các cơn co giật toàn thân thường xảy ra do bị kích thích bởi va chạm, ánh sáng chói, tiếng ồn…

Đối với trẻ sơ sinh thường gặp bệnh uốn ván sơ sinh (UVSS): Trẻ đẻ ra bình thường trong 2 ngày đầu, bệnh xuất hiện từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 28 sau sinh: Cứng hàm làm cho trẻ không thể bú được, co cứng toàn thân, người ưỡn cong. Thời kỳ ủ bệnh khoảng 4 – 21 ngày. Tử vong do suy hô hấp, rối loạn thần kinh thực vật và ngừng tim.

Hỏi: Vậy vi khuẩn uốn ván gây bệnh bằng cách nào ạ?

Trả lời:

Do uốn ván là bệnh truyền nhiễm nên vi khuẩn uốn ván có mặt ở mọi nơi và gây bệnh tản phát ở các nước trên thế giới. Thông thường nha bào uốn ván xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương (Vết rách, bỏng, vết tiêm chích…) bị nhiễm đất bẩn, bụi đường, phân người hoặc phân súc vật. Đôi khi có trường hợp uốn ván sau phẫu thuật, nạo thai trong những điều kiện không vệ sinh.

Vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể thông qua vết thương hở

Bên cạnh đó, trực khẩn uốn ván tồn tại trong ruột của súc vật như: Ngựa, trâu, bò… kể cả người, tại đây vi khuẩn cư trú một cách bình thường không gây bệnh, gặp điều kiện không thuận lợi trực khuẩn tạo 1 lớp vỏ bọc bên ngoài giúp chúng đề kháng tốt hơn gọi là nha bào uốn ván. Nha bào uốn ván có thể tìm thấy trong đất và các đồ vật bị nhiễm phân súc vật hoặc phân người và có thể gây nhiễm cho tất cả các loại vết thương. Nha bào đề kháng mạnh với nhiệt và các thuốc sát trùng

Trẻ sơ sinh bị bệnh UVSS  là do nha bào uốn ván xâm nhập qua dây rốn trong khi sinh đẻ vì cắt rốn bằng dụng cụ bẩn hoặc sau khi sinh, trẻ không được chăm sóc rốn sạch sẽ. Bệnh UVSS thường xảy ra ở trẻ bị đẻ rơi, đẻ tại nhà do “bà đỡ vườn” theo phong tục tập quán còn lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa.

Bệnh uốn ván phát sinh được phải đủ 3 điều kiện:

  • Không được tiêm vacxin phòng uốn ván, hoặc được tiêm nhưng không đúng cách nên không có miễn dịch.
  • Có vết thương ở da và niêm mạc bị nhiễm nha bào uốn ván
  • Có tình trạng thiếu ô xy nặng nề ở vết thương do: Miệng vết thương bịt kín, tổ chức bị hoại tử nhiều, có dị vật ở vết thương, có vi khuẩn gây mủ khác kèm theo…

Hỏi: Thưa bác sĩ vậy làm sao để phòng tránh bệnh uốn ván?

Trả lời:

Để phòng tránh bệnh uốn ván ta sẽ dựa vào điều kiện phát sinh bệnh:

– Tiêm phòng vaccine uốn ván để tạo miễn dịch chủ động. Cụ thể: Tiêm vaccine phòng uốn ván theo chương trình tiêm chủng mở rộng với trẻ em và tiêm theo phác đồ dành cho phụ nữ tuổi sinh  đẻ (15-44 tuổi).

Tiêm phòng vaccine uốn ván để tạo miễn dịch chủ động

– Hạn chế vết thương bằng cách cẩn trọng trong lao động, sinh hoạt:  Sử dụng bảo hộ lao động, tuân thủ quy trình làm việc, tối ưu hóa trong sinh hoạt.

–  Khi có vết thương cần xử lý đúng cách: Rửa sạch vết thương với dung dịch phù hợp, loại bỏ dị vật, tránh bịt kín vết thương,  chủ động tiêm huyết thanh kháng độc tố uốn ván (SAT) hoặc globulin miễn dịch uốn ván (TIG) và vaccine phòng uốn ván.

Ngoài ra cần chú ý: Trong công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ làm đẹp cần cung cấp những thông tin cần thiết về bệnh uốn ván và UVSS, về sự cần thiết phải thực hiện đẻ sạch, vô khuẩn sản khoa.

Hỏi: Bác sĩ cho biết cách điều trị bệnh uốn ván ạ?

Trả lời:

Nguyên tắc điều trị là: Diệt trừ vi khuẩn bằng kháng sinh, trung hòa độc tố, ngăn ngừa các cơn co cứng cơ, theo dõi và xử trí hỗ trợ hô hấp, xử lý vết thương sạch sẽ, loại bỏ triệt để các dị vật.

Bệnh nhân phải được chăm sóc trong một căn phòng yên tĩnh để giám sát và theo dõi tim, phổi thường xuyên, hạn chế mọi sự kích thích.

Cảm ơn bác sĩ với những chia sẻ bổ ích trên. Hy vọng với những thông tin bác sĩ đã cung cấp ở trên hy vọng mọi người có thêm cái nhìn tổng quát về bệnh uốn ván cũng như cách phòng tránh hiệu quả.

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Tìm hiểu triệu chứng trào ngược dịch mật

Một trong những nguyên nhân gây trào ngược dạ dày đó chính là trào ngược dịch mật. Vậy liệu căn bệnh này có để lại biến chứng nguy hiểm hay không?

Triệu chứng của trào ngược dịch mật có biểu hiện như thế nào?

Triệu chứng của trào ngược dịch mật có biểu hiện như thế nào?

Trào ngược dịch mật là một trong những căn bệnh thường gặp, nguyên nhân là do trào ngược dạ dày. Thực tế, dạ dày có một môi trường acid để tiêu hóa thức ăn. Khi dịch mật bị trào ngược lên dạ dày sẽ làm thay đổi PH của dạ dày. Ban đầu khi bị trào ngược dịch mật gây khó tiêu, đầy bụng, đầy hơi. Nếu để tình trạng bệnh kéo dài có thể gây các biến chứng nặng như viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày, thực quản,…

Dịch mật cũng có thể trào ngược lên thực quản, trào ngược dịch mật khó phân biệt với trào ngược dạ dày thực quản và triệu chứng của 2 bệnh rất dễ xảy ra đồng thời. Triệu chứng của trào ngược dịch mật hay gặp như:

  • Ợ chua, ợ hơi, ợ nóng và đôi khi đắng miệng.
  • Nóng rát ở vùng ngực
  • Đau tức ngực, đau vùng thượng vị lan tới cổ
  • Đau họng, rát họng do vùng họng bị tổn thương do dịch mật trào ngược lên vùng họng và thanh quản còn gây ho hen.
  • Ăn lâu tiêu, đầy bụng, ậm ạch khó chịu.
  • Cảm giác khó nuốt
  • Sụt cân do ăn uống lâu tiêu, khó tiêu

Ngoài ra, triệu chứng điển hình như đau tức ngực dễ làm người bệnh lầm tưởng với các bệnh về tim mạch hay bệnh hô hấp. Nếu như bệnh nhân gặp tình trạng đau rát họng, ho, ợ chua lên thấy dịch nếu để lâu còn ảnh hưởng tới các vùng khác như vùng thanh quản, hầu họng nếu để lâu dẫn tới ho hen, người bệnh có thể nhầm với các bệnh đường hô hấp.

Nếu tình trạng bạn gặp ở trên rất có thể bạn đã mắc phải bệnh trào ngược dạ dày thực quản hoặc trào ngược dịch mật, vì thế  bạn nên đi khám và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa để có hướng khắc phục kịp thời tùy từng bệnh để không xảy ra tình trạng bệnh diễn biến phức tạp để lại biến chứng nặng nề. Nếu dùng thuốc bệnh không thuyên giảm các bác sĩ có thể can thiệp bằng phương pháp phẫu thuật.

Phương pháp cải thiện triệu chứng trào ngược dịch mật

Phương pháp cải thiện triệu chứng trào ngược dịch mật

Theo các bác sĩ chuyên khoa chữa trị bệnh tiêu hóa cho biết, để cải thiện triệu chứng này thì bệnh nhân cần tuân thủ chế độ ăn uống như sau:

  • Ăn uống với chế độ ăn lành mạnh, ăn chín uống sôi, ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa, chia nhỏ bữa ăn không nên ăn một bữa quá no. Nên ăn các loại rau, củ, quả tươi cung cấp nhiều vitamin và chất khoáng, dễ tiêu và giảm áp lực lên hệ tiêu hóa. Không nên ăn các loại mỡ động vật, nội tạng động vật, thức ăn đóng hộp như xúc xích, thịt nguội,… gây khó tiêu, hạn chế các loại gia vị có thể gây ợ nóng và tình trạng trào ngược thêm tối tệ. Cách nấu món ăn nên ưu tiên các món hấp, luộc. Tránh các loại đồ uống có cồn như bia rượu, đồ uống có ga, chất kích thích như cafe, thuốc lá.
  • Vận động: Tập thể dục nhẹ nhàng: chạy chậm, đi bộ nhanh, tập các bài yoga, gym vừa sức với cơ thể giúp cơ thể khỏe mạnh. Sau mỗi bữa ăn khoảng 30p-1h nên vận động nhẹ giúp tiêu hóa thức ăn.
  • Ngủ đủ giấc, đúng giờ và trước khi đi ngủ không được ăn no tránh trào ngược gây khó chịu. Nếu trong giấc ngủ cảm giác đau ngực bạn có thể nằm đầu cao, nằm nghiêng trái để hạn chế tình trạng trào ngược.
  • Duy trì cân nặng ở mức hợp lý tránh tình trạng béo phì.

Chứng trào ngược dịch mật có thể để lại những biến chứng nguy hiểm, vì thế khi thấy cuất hiện những triệu chứng trên thì bệnh nhân nên đi thăm khám để có hướng điều trị kịp thời.

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Bệnh nhân thiếu máu và những loại thực phẩm cần tránh

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong tất cả các loại bệnh kể cả thiếu máu. Để đảm bảo sức khỏe người bệnh thiếu máu cần tránh những loại thực phẩm sau.

Những loại thực phẩm không dành cho bệnh nhân thiếu máu

  • Thực phẩm chứa axit oxalic.

Axit oxalic là một axit hữu cơ tương đối mạnh, có thể phản ứng với canxi trong máu hay trong mô thành kết tủa oxalat canxi. Vì vậy, những thực phẩm chứa nhiều axit oxalic được khuyên không nên sử dụng cho người bệnh thiếu máu.

Những loại thực phẩm chứa nhiều axit oxalic theo trật tự giảm dần:Khế, Hồ tiêu, Mùi tây, Rau dền, Rau bina, Củ cải đường, Ca cao, Sô cô la, Đậu phộng.

  • Thực phẩm giàu tanin

Thông tin từ trang Bệnh học cho biết Đối với những người mắc bệnh thiếu máu thì những thực phẩm giàu tanin không nên nằm trong danh sách ăn uống. Vì khi đưa vào cơ thể, tanin có thể phản ứng hóa học với sắt tạo thành muối khó hòa tan, gây ức chế quá trình hấp thụ sắt.

Những thực phẩm giàu tanin bạn nên hạn chế ăn khi thiếu máu: Trà,Cà phê, Nho, Bắp, Hồng, Bắp chuối, Trái cây non có vị chát

  • Thực phẩm chứa nhiều canxi

Các thực phẩm chứa nhiều canxi bạn nên note lại để tránh dùng khi thiếu máu: Rau có màu xanh đậm (cải ngọt, rau dền, cải xoăn, cải bó xôi,…), Hải sản (tôm, cua, mực, cá biển,…), Ngũ cốc (đậu, bắp, lúa nếp, lúa tẻ,…), Sữa và các chế phẩm từ sữa (phomai, sữa chua,…), Quả sung, Cá mòi, Cam

Các chuyên gia dinh dưỡng trường cao đẳng Y Dược TPHCM cho biết thêm, Sau khi khỏi bệnh thiếu máu, bạn nên duy trì lại chế độ ăn uống giàu canxi để xương và răng luôn chắc khỏe.

  • Thực phẩm giàu gluten

Đối với một số thể trạng, gluten khi đưa vào cơ thể có thể gây tổn thương cho thành ruột, ngăn cản hấp thu sắt và axit folic – hai chất cần thiết trong quá trình sản sinh tế bào hồng cầu. Do đó, người bệnh thiếu máu không nên dùng thực phẩm giàu gluten nếu không muốn bệnh tình trầm trọng hơn.

Các thực phẩm giàu gluten người thiếu máu không nên dùng: Mì ống, Lúa mì, Lúa mạch, Lúa mạch đen, Yến mạch

  • Thực phẩm chứa nhiều phytat

Ở đường tiêu hóa, phytat thường gắn với sắt nên dễ ngăn cản hấp thu sắt. Trong khi đó, sắt lại là chất cần thiết cho người bệnh thiếu máu nên phytat không nằm trong nhóm thực phẩm thân thiện mà người bệnh nên sử dụng.

Một số loại thực phẩm chứa axit phytic và phytat bạn nên tránh khi mắc bệnh thiếu máu: Đậu, Gạo nâu, Lúa mì, Ngũ cốc nguyên cám, Các loại hạt

Phòng bệnh hơn chữa bệnh. Hãy bảo vệ sức khỏe của mình và người thân trong gia đình!

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Tìm hiểu về tác dụng của củ nghệ và một số bài thuốc dân gian

Củ nghệ là một trong các vị thuốc quen thuộc trong y học cổ truyền với nhiều công dụng khác nhau, tiêu biểu trong việc chống viêm, lợi mật, điều trị các cơn đau do khí trệ,…

Hướng dẫn sử dụng củ nghệ trong bài thuốc Đông Y

Theo các nghiên cứu hiện đại, thành phần chính của củ nghệ là chất màu curcumin. Tinh chất này có hoạt tính chống viêm cao, tác dụng hỗ trợ quá trình tiêu hoá lượng thức ăn thích hợp.

Nghệ có tác dụng với bệnh lý hệ tiêu hóa đặc biệt trong việc ức chế sự tạo khí, làm tăng lượng chất nhầy trong dịch vị, bảo vệ niêm mạc đường ruột và đường tiêu hoá, chống tổn thương viêm loét, ngăn chặn sự hình thành của loét dạ dày và tá tràng.

Bài thuốc trị bệnh từ củ nghệ trong y học cổ truyền

Trong Y học cổ truyền chia nghệ làm 2 loại: nghệ vàng (khương hoàng, củ con gọi là uất kim) và nghệ tím (nga truật).

Bài thuốc trị bệnh từ Khương hoàng

Khương hoàng là củ cái của phơi khô của cây nghệ họ gừng (Gingiberaceae). Khương hoàng có vị cay, đắng tính ấm vào kinh tâm, can tỳ. Công dụng: Thông kinh chỉ thống, phá huyết hành ứ, dùng điều kinh, chữa kinh nguyệt không đều, đau dạ dày, ợ chua, ăn kém, đầy bụng, hỗ trợ điều trị viêm gan, vàng da

Bài thuốc: Khương hoàng 8g, diên hồ sách 12g, uất kim 3g, hoàng liên 6g, nhục quế 3g, nhân trần 12g. Sắc nước uống điều trị viêm đường mật, viêm dạ dày, nôn mửa, bụng trướng.

Bài thuốc trị bệnh từ Uất kim

Uất kim là củ nhánh con của cây nghệ họ gừng (Zingiberaceae). Vị cay đắng tính lạnh vào kinh tâm, can, phế. Tác dụng hành huyết phá ứ, lợi đởm thoái hoàng chữa kinh nguyệt không đều, bế kinh, hành khí giải uất, thống kinh; Hành khí giải uất: Chữa các cơn đau do khí trệ như ngực bụng đầy trướng, đau dạ dày. Thanh can đởm thấp nhiệt: Chữa viêm gan hoàng đản, xơ gan, sỏi mật, viêm túi mật. Ngày dùng 6g – 12g (dùng sống)

Bài thuốc: Bột uất kim hằng ngày uống 6g với nước sắc đảng sâm 12g uống hàng ngày trị sỏi mật.

Ngoài ra, người bệnh có thể dùng bài: màng mề gà 6g, uất kim 9g, chỉ thực 12g, kim tiền thảo 30g, kim ngân hoa 15g, đại hoàng sống 3g, nhân trần 30g. Ngày 1 thang, sắc 2 lần, uống sáng và chiều chữa viêm đường mật và sỏi mật.

Củ nghệ là vị thuốc quen thuộc trong y học cổ truyền

Bài thuốc trị bệnh từ Nga truật trong y học cổ truyền

Trong môn Dược liệu có chia sẻ, Nga truật là thân rễ phơi khô của cây nghệ tím (Curcuma zedoaria); vị cay, đắng, tính ôn, vào can kinh. Tác dụng phá huyết, hành khí, tiêu tích hóa thực.

Điều trị các bệnh đường tiêu hóa như: Viêm niêm mạc và loét hành tá tràng, thường đau bụng không rõ nguyên nhân, ăn uống chậm tiêu, buồn nôn, ho, kinh nguyệt không đều.

Ngoài ra, vị thuốc này còn dùng làm thuốc bổ dưới dạng thuốc sắc, bột hoặc viên, có thể cho thêm mật ong.

Bài thuốc: Nga truật, chế hương phụ 6g, trần bì 10g; sa nhân 3g, la bạc tử 5g, tam lăng đều 5g; thanh bì, lô hội đều 3g; chỉ thực đều 6g, hồ tiêu 5g, hồ hoàng liên. Tất cả tán bột mịn trộn đều hồ hoàn, mỗi lần uống 3 – 6g, ngày 2 lần có tác dụng kích thích tiêu hóa.

Bên cạnh đó, các loại nghệ trên đều có thể tán bột dùng chung với mật ong ăn trực tiếp hoặc làm thành viên hoàn uống hằng ngày điều trị đau dạ dày.

Hi vọng những thông tin được chia sẻ tại website bệnh học có thể giúp người bệnh có thêm kiến thức về tác dụng của củ nghệ.  Để đảm bảo sức khỏe, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ đông y trước khi sử dụng.

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Tiết lộ những sai lầm phổ biến khi dùng kem chống nắng

Kem chống nắng được coi là vị “cứu tinh” của chị em phụ nữ nhưng không phải ai cũng biết sử dụng đúng cách. Dưới đây là những sai lầm phổ biến khi dùng kem chống nắng mà chị em cần lưu ý nhé!

Tiết lộ những sai lầm phổ biến khi dùng kem chống nắng

Không phân biệt được sunblock, sunscreen và kem chống nắng phổ rộng

Sunblock là kem chống nắng có tác dụng phản chiếu hoặc khuếch tán tia UV trước khi đến da. Ưu điểm dòng sản phẩm này là bám trên da khá tốt, lâu trôi, không thẩm thấu vào da nên hầu như không gây kích ứng. Tuy nhiên, để phát huy tác dụng của sunblock, bạn phải thoa một lớp dày lên da dễ trở nên nhờn dính.

Sunscreen là dòng sản phẩm có chứa chất hấp thụ tia UV và vô hiệu hóa những tác hại của nó lên da. Sunscreen có kết cấu mỏng, nhẹ, độ thẩm thấu cao nên thoa lên da không gây nhờn dính. Nhược điểm của sunscreen là không bám bền trên da nên bạn phải thoa lại liên tục sau 2 – 3 giờ nếu hoạt động lâu ngoài trời. Bên cạnh đó, loại kem chống nắng này còn chứa nhiều hoạt chất chống nắng hóa học nên có thể gây dị ứng cho làn da nhạy cảm.

Kem chống nắng phổ rộng (loại trên bao bì có nhãn Broad spectrum hoặc UVA & UVB Protection) có chứa cả 2 loại hoạt chất chống nắng hóa học và vật lý. Kem chống nắng phổ rộng có màu trắng đục như sữa.

“Bỏ qua” các thông số của kem chống nắng

SPF (Sun Protection Factor) là chỉ số bảo vệ da bạn khỏi nắng. Chỉ số SPF là định mức đo lường khoảng thời gian chống nắng tối đa của một sản phẩm.

Theo định mức quốc tế, 1 SPF có khả năng bảo vệ làn da của bạn khỏi nắng trong 10-20 phút, tùy thuộc vào đặc tính của da, môi trường, thời điểm. Chỉ số SPF càng cao thì thời gian bảo vệ làn da của bạn khỏi ánh sáng mặt trời càng lâu. Đây chính là một trong những bí quyết làm đẹp mà chị em cần lưu ý.

“Bỏ qua” các thông số của kem chống nắng

  • PA (Protect Grade) nghĩa là có khả năng lọc tia cực tím UVA. PA được đánh giá theo bậc thang +.
  • PA+: Cường độ chống tia UVA của sản phẩm cao gấp 2 lần. Bảo vệ khỏi tia UVA 40 – 50%
  • PA++: Cường độ chống tia UVA của sản phẩm cao gấp 4 lần. Bảo vệ khỏi tia UVA 60 – 70%
  • PA+++: Cường độ chống tia UVA của sản phẩm cao gấp 8 lần. Bảo vệ khỏi tia UVA đến 90%

Chỉ thoa kem chống nắng cho da mặt

Không chỉ mặt mà các bộ phận khác trên cơ thể con người cũng cần được bảo vệ dưới tác động của ánh nắng mặt trời. Rất nhiều người có thói quen thoa kem chống nắng cho da mặt nhưng hoàn toàn bỏ qua các vùng da khác trên cơ thể. Đây là sai lầm nghiêm trọng vì bất cứ vùng da nào cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư da. Chưa kể, da cổ và da tay có tốc độ lão hóa nhanh hơn da mặt nên bạn cần đặc biệt chăm sóc hai vùng da này.

Dùng kem chống nắng dạng gel và không thấm nước cho da nhạy cảm

Chuyên trang tin tức Y Dược có cập nhật thông tin kem chống nắng dạng gel chứa nhiều thành phần alcohol và propylene glycol hơn các sản phẩm chống nắng dạng kem hay sữa. Hai thành phần này có thể gây dị ứng cho những người có làn da nhạy cảm. Kem chống nắng không thấm nước cũng không được khuyên dùng cho da nhạy cảm vì có thể làm bít tắc lỗ chân lông, gây ra mụn.

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Những điều mẹ bầu cần biết khi bị bệnh sốt rét

Bệnh sốt rét là căn bệnh nguy hiểm có thể để lại nhiều biến chứng, đặc biệt với chị em phụ nữ đang mang thai, vậy mẹ bầu cần trang bị kiến thức gì về căn bệnh này?

Dấu hiệu nhận biết bệnh sốt rét

Khi mang bầu thì người phụ nữ rất cẩn thận bảo vệ sức khỏe bản thân. Tuy nhiên, có một số trường hợp không thể tránh được mà mẹ bầu bị sốt rét gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và con. Vậy khi đó, họ nên xử lý như thế nào trong khi đa số mọi người thường rất hạn chế uống thuốc khi mang bầu, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài viết này.

Dấu hiệu nhận biết bệnh sốt rét

Theo các bác sĩ cho biết, ban đầu các triệu chứng sẽ giống như nhiễm cúm hoặc nhiễm virus, chỉ khi xét nghiệm máu, bác sĩ mới nhận định chính xác tình trạng nhiễm trùng. Những dấu hiệu phát hiện bệnh sốt rét ở mẹ bầu như: Đau cơ, vàng da, khó chịu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, da nhợt nhạt, lá lách phình to, nhiễm trùng đường hô hấp trên, sốt cao và đổ mồ hôi hoặc cảm thấy ớn lạnh. Khi có những dấu hiệu bất thường nghi ngờ của bệnh sốt rét thì bạn nên đi kiểm tra ngay để điều trị sớm nhất vì nếu để lâu thì rất nguy hiểm cho mẹ và bé. Theo đó nếu để lâu thì chúng có thể để lại những biến chứng nguy hiểm như:

  • Thiếu máu: Khi bị sốt rét, nếu bị ký sinh trùng plasmodium falciparum xâm nhập vào máu, nó sẽ gây ra hiện tượng tan máu, khiến nhu cầu được tiếp máu tăng lên. Hệ quả đi kèm là tình trạng thiếu máu hoặc nặng hơn là tình trạng xuất huyết sau sinh gây tử vong ở mẹ và trẻ.
  • Phù phổi cấp: Nếu để tình trạng thiếu máu kéo dài nghiêm trọng ở giai đoạn mang bầu thứ 2 hoặc thứ 3, dẫn đến nhiễm trùng và hệ quả đi kèm có thể là tràn dịch màng phổi.
  • Ức chế miễn dịch: Sự thay đổi nội tiết tố sẽ làm suy giảm hệ thống miễn dịch khiến cho cơ thể dễ dàng bị vi khuẩn xâm nhập, nguyên nhân là do cơ thể sẽ tiết ra hoc-mon ức chế miễn dịch tên là cortisol.
  • Hạ đường huyết: Phụ nữ mang thai mà bị sốt rét phải được theo dõi thường xuyên do họ có thể bị hạ đường huyết bất cứ lúc nào mà không có triệu chứng kèm theo.
  • Suy thận: Khi bị sốt rét, tình trạng mất nước và ký sinh trùng không được phát hiện thì thận sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Điều trị cho bà bầu bị sốt rét như thế nào?

Điều trị cho bà bầu bị sốt rét như thế nào?

Theo các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục cho biết, khi mẹ bầu bị sốt rét, cần phải điều trị bằng những phương pháp an toàn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và sử dụng những thuốc an toàn dành cho mẹ bầu. Ngoài ra, mẹ bầu cũng cần ăn uống bổ sung đầy đủ chất cho cơ thể để tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục.

Thực tế, bệnh sốt rét lây lan nhau khi bị muỗi đốt, vậy cách duy nhất để phòng ngừa sốt rét đó là hạn chế để không bị muỗi đốt.  Để phòng ngừa bệnh sốt rét ở mà bầu và những người xung quanh, bạn nên lắp lưới chống muỗi ở các cửa sổ, bôi thuốc đuổi muỗi an toàn dành cho mẹ bầu, mặc những đồ sáng màu để không thu hút muỗi. Bạn cũng nên dọn dẹp phòng thoáng mát, sạch sẽ, không để các thùng nước hay những vật dụng chứa nước mưa để lâu ngày tạo điều kiện cho muỗi phát triển.

Ngoài ra, mẹ bầu nên bổ sung những thực phẩm giàu dinh dưỡng như các loại nước ép trái cây, nước lọc, nước khoáng… các thực phẩm giàu protein như thịt nạc, cá, sữa chua, sữa bò và các loại trái cây giàu vitamin như cam, quýt, táo, nho… Đồng thời kiêng kị một số thực phẩm như: Ngũ cốc nguyên hạt hoặc những thực phẩm giàu chất xơ, không nên ăn những loại rau có màu xanh đậm, những thực phẩm đóng hộp, cay, nóng, hoặc những thức uống kích thích như cà phê, ca cao…

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Bị tê tay chân là dấu hiệu của căn bệnh nào?

Tê tay, chân là một hiện tượng xảy ra khá phổ biến báo hiệu nhiều các căn bệnh nguy hiểm. Vì thế nếu chúng xuất hiện một cách thường xuyên và liên tục thì người bệnh cần sớm có phương pháp phòng ngừa và điều trị.

Nguyên nhân khiến bạn có cảm giác tê tay chân?

Cảm giác tê tay chân không những khiến bạn khó chịu mà còn gây áp lực lên các dây thần kinh quan trọng bên trong. Nếu tay, chân bạn bị chèn ép hoặc giữ lâu trong một tư thế gây ra cơn tê qua rất nhanh thì đây là một hiện tượng bình thường. Tuy nhiên đôi khi cảm giác tê tay, chân diễn ra thường xuyên hơn bạn cần chú ý vì đây là dấu hiệu của một số bệnh nghiêm trọng.

Nguyên nhân khiến bạn có cảm giác tê tay chân?

Tê chân tay là một căn bệnh thường gặp và khá phổ biến, chúng có thể là những báo hiệu về tình trạng sức khỏe hoặc các thói quen sinh hoạt hàng ngày. Cụ thể như sau:

  • Do thiếu hoặc dư một số loại vitamin: Bạn có thể đang thiếu vitamin E hoặc vitamin B, B1, B6, B12 nếu bạn bị tê tay chân. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tê tay chân.. Ngoài ra việc thiếu vitamin thì tình trạng dư vitamin B6 hoặc vitamin D cũng có thể gây cảm giác này.
  • Do nhiễm trùng: Nhiệt độ da có thể bị thay đổi bất thường nếu bạn đang bị các nhiễm trùng như zona, herpes hoặc HIV/AIDS, nhiễm trùng khiến da bị lạnh hay nóng quá cũng có thể gây cảm giác tê tay chân.
  • Do chấn thương hoặc các bệnh về xương khớp: Khi bạn bị chấn thương do ngã, va chạm hay tập luyện sai tư thế …dây thần kinh của bạn có thể bị chèn và khiến tay chân bị tê. Ngoài ra, trường hợp bạn mắc phải các bệnh cơ xương khớp như thoát vị đĩa đệm và trật xương có thể gây cảm giác tê tay chân.
  • Do uống nhiều rượu bia: Chúng ta đều biết rằng rượu bia gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe con người. Một trong số đó là gây tổn thương đến dây thần kinh, từ đó khiến bạn có cảm giác tê tay chân.
  • Do nhiễm độc tố: Các độc tố như asen, thủy ngân hay chỉ có trong môi trường, nơi ở hay nơi làm việc có thể ảnh hưởng đến chức năng của dây thần kinh, khiến tay chân bị tê. Ngoài ra, một số người đang điều trị thuốc kháng sinh bằng hoặc thuốc hóa trị có thể ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật trong cơ thể và dẫn đến cảm giác tê tay chân.

Ngoài ra, nếu người bệnh mắc các bệnh về máu, bệnh tuyến giáp, mất cân bằng nội tiết tố, tổn thương gan, đột quỵ và tiểu đường ảnh hưởng tới toàn cơ thể thì cũng có thể là nguyên nhân xuất hiện tình trạng này. Mặt khác nếu bạn có thói quen lười vận động, thường xuyên ngồi, nằm hay đứng một chỗ quá nhiều mà không tập luyện cơ bắp cũng có thể làm tăng nguy cơ bị tê chân tay.

Cách khắc phục và phòng ngừa cảm giác tê tay chân

Cách khắc phục và phòng ngừa cảm giác tê tay chân

Khi bị tê tay, chân bạn có thể tự tập luyện nâng cao sức khỏe, nếu không thuyên giảm bạn hãy đi khám và nhờ bác sĩ can thiệp để hết cảm giác tê tay chân vì biết đâu đó là dấu hiệu của các bệnh khác. Theo đó bạn cũng nên thường xuyên thay đổi các thói quen sinh hoạt như:

  • Nghỉ ngơi, thư giãn: Phương pháp điều trị hiệu quả nhất là nghỉ ngơi, thư giãn để các mô đang bị chèn được giãn ra.
  • Tác động bằng vật lý trị liệu: Thường xuyên bị tê tay, chân bạn nên có biện pháp tăng cường sức mạnh các cơ bắp quanh dây thần kinh bị chèn bằng một số bài tập vật lý trị liệu giúp tăng sự linh hoạt và khả năng vận động.

Nếu trong trường hợp bạn đã áp dụng các phương pháp nghỉ ngơi và trị liệu rồi nhưng tình trạng tê tay chân vẫn đeo bám kéo dài, bạn hãy nhờ bác sĩ tư vấn một số loại thuốc để làm giảm cảm giác tê tay chân hoặc sử dụng phương pháp Y học cổ truyền để đem lại những tín hiệu khả quan hơn.

Để phòng ngừa cảm giác tê chân tay, cách hiệu quả nhất là bạn cần xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh, vận động thường xuyên bằng cách tập thể dục hàng ngày, không ngồi làm việc quá lâu, nên thỉnh thoảng nghỉ ngơi và đi lại để thư giãn gân cốt.

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version