Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Những triệu chứng thường gặp phải của ung thư vú là gì ?

Ung thư vú là tình trạng khối u ác tính phát triển ở các tế bào vú. Khối u ác tính là tập hợp các tế bào ung thư có thể sinh sôi rất nhanh ở các mô xung quanh, hoặc có thể lan ra (di căn) các bộ phận khác trong cơ thể. 


Những triệu chứng thường gặp phải của ung thư vú là gì ?

Những biểu hiện thường gặp khi bị ung thư vú là gì?

Theo chuyên gia cho biết những dấu hiệu thường gặp của bệnh ung thư vú như sau:

Đau tức ngực:

Đau tức ngực có thể biểu hiện như việc đột nhiên nhói đau như có dòng điện nhẹ sượt qua từ ngực trái đến ngực phải.Khi ấy có thể có thể là khối u đơn lẻ hoặc khối u rải rác hay khu trú tại một trong các ống dẫn sữa gây cảm giác sưng đau, tức khó chịu ở ngực.  Bất kì có dấu hiệu khác thường, cũng cần được thăm khám để phát hiện sớm

theo dõi thời điểm, vị trí cơn đau, tần suất xuất hiện cơn đau  để  báo cho bác sĩ để có hướng điều trị kịp thời.

Ngứa ở ngực:

Ngứa ở ngực có thể liên quan đến ung thứ vú dạng viêm, và thường bị bỏ qua.  Vùng mô vú bị tổn thương sẽ ngứa nhiều, nổi mẩn đỏ, và da sần sùi, do các cục u tăng sinh nhanh chóng ngăn chặn mạch máu và mạch bạch huyết dưới da làm tích tụ chất lỏng dưới da gây kích ứng.

Thay đổi hình dạng và kích thước vú:

Đối với phụ nữ có mô ngực dày, đôi khi họ không sợ được thấy khối u, thay vào đó những dấu hiệu như ngực lớn hơn chảy xuống thấp hơn, có hình dáng không bình thường. Điều này khiến việc phát hiện ung thư gặp khó khăn hơn, cho nên nếu bạn có mô vú dày hãy thận trọng với những điều này.

Đau lưng, vai, gáy:

Đừng chủ quan bỏ qua các cơn đau lưng đau vai, vì đôi khi ung thư vú không đau ở ngực hoặc vú mà đau ở phần lưng trên hay giữa 2 bả vai, khiến người bệnh nhầm lẫn với đau dây chẳng, đau xương khớp mà lơ là theo dõi, thăm khám. Lí do của cơn đau này do khốí u tăng trưởng và đẩy ngược về phía xương sườn và phía xương sống. Dễ hiểu xương sống là một trong những nơi di căn ung thư vú, nguy cơ chuyển sang ung thư xương thứ cấp cao.

Sự thay đổi ở núm vú:

Núm vú là một trong những nơi phổ biến mà khối u thường xuất hiện, hãy quan sát xem núm vú có sự thay đổi không như dẹt hơn, thụt vào trong, dịch tiết ra có thể kèm máu, phần da trở nên sần sùi, viểm,có vảy

Sưng hoặc có khối u, hạch ở nách:

Đột nhiên một khối u hoặc vết sưng đau dưới cánh tay kéo dài cả tuần hoặc hơn gây sốt thì hãy thận trọng với nó, vì rất có thể đó là dấu hiệu ban đầu

Bạn có thể phát hiện hạch bằng cách vuốt từ bầu ngực lên trên theo đường hõm nách, nếu có sẽ thấy hạch nổi lên ở hõm nách. Bất kỳ cơn đau nào xảy ra ở vùng nách cũng là một dấu hiệu nên được kiểm tra cẩn thận bằng ngón tay. Đặc biệt lưu ý khi có một khu vực mô cứng hơn hoặc khó di chuyển khi bạn rê ngón tay. Bạn nên kịp thời đến bác sĩ để phát hiện ung thư và điều trị.

Ngực đỏ, bị sưng:

Dấu hiệu của nhiễm trùng, viêm vú, nhưng cũng có thể là ung thư vú dạng viêm nếu bạn có cảm giác ngực mình nóng, hay ửng đỏ (thậm chí có màu tím), sưng đau. Nguyên nhân là do các khối u vú đẩy vào chèn ép các mô, khiến ngực bị sưng, đau tức và tấy đỏ.

Những phương pháp nào dùng để điều trị ung thư vú?

Bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị ung thư vú thích hợp dựa trên các yếu tố sau:

  • Loại ung thư vú
  • Giai đoạn bệnh
  • Kích cỡ khối u
  • Sự nhạy cảm của tế bào ung thư với hormone
  • Tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân.

Có 5 phương pháp điều trị bao gồm:

Phẫu thuật

  • Phẫu thuật giữ lại vú. Phẫu thuật này chỉ loại bỏ khối u trong vú.
  • Phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn tuyến vú.
  • Phẫu thuật cắt bỏ tận gốc tế bào ung thư. Phẫu thuật này nhằm loại bỏ toàn bộ vú có tế bào ung thư, các hạch bạch huyết dưới cánh tay, lớp thành ngoài cơ ngực.

Xạ trị

Xạ trị là sử dụng chùm tia năng lượng cao hoặc các dạng tia phóng xạ khác để tiêu diệt các tế bào ung thư hay ngăn ngừa chúng phát triển.

Hóa trị

Hóa trị là sử dụng thuốc để làm các tế bào ung thư ngừng phát triển. Phương pháp này có thể được sử dụng để làm giảm sự phát triển của khối u trước khi phẫu thuật loại bỏ. Hóa trị cũng có thể được dùng sau phẫu thuật để ngăn ngừa khối u tái phát triển.

Liệu pháp hormone

Phương pháp này được dùng để ngăn chặn hoạt động của các loại hormone và không cho khối u ung thư phát triển. Liệu pháp hormone chỉ phát huy tác dụng với các loại ung thư vú có liên quan đến hormone.

Liệu pháp điều trị trúng đích

Đây là liệu pháp sử dụng thuốc hoặc các hóa chất khác nhằm tiêu diệt tế bào ung thư mà không gây hại đến các tế bào khỏe mạnh xung quanh. Những loại thuốc và chất này có thể bao gồm:

  • Kháng thể đơn dòng.
  • Thuốc ức chế tyrosine kinase.
  • Chất ức chế cyclin-CDKs nội tiết.

Bạn có thể được chỉ định một hoặc nhiều phương pháp kết hợp. Bác sĩ sẽ là người lựa chọn cách thức điều trị phù hợp.

Nguồn: sưu tầm

Nang Kinh Khang Nguyên Sinh – kiểm soát buồng trứng đa nang, u nang

  • Kiểm soát buồng trứng đa nang
  • Giảm triệu chứng u xơ tử cung, u xơ tuyến vú lành tính
  • Điều hòa kinh nguyệt

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/tr2wda5″]

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Bệnh lậu và những điều khó nói bằng lời

Bệnh lậu là một bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục khá phổ biến. Nguyên nhân liên quan đến yếu tố xã hội nên bệnh nhân khó chia sẻ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.

Bệnh lậu có thể gặp ở cả nam và nữ giới

Để giúp độc giả có được những thông tin hữu ích về bệnh lậu, chúng tôi đã tìm đến sự tư vấn của các chuyên gia hàng đầu về bệnh truyền nhiễm  – một ngôi trường danh tiếng hàng đầu đào tạo lĩnh vực Y Dược trong cả nước.

Hỏi: Chuyên gia có thể cho biết nguyên nhân nào gây ra bệnh lậu?

Trả lời:

Bệnh lậu được biết đến là một bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường tình dục, tương đối phổ biến (chiếm 3-15% trong tổng số các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục). Bệnh do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra.

Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi từ sơ sinh đến người cao tuổi, nhưng thông thường lứa tuổi trẻ hoạt động tình dục mạnh, nam và nữ đều có thể bị bệnh, ở nữ giới tỷ lệ bệnh lậu không có triệu chứng nhiều hơn nam. Người bệnh là nguồn duy nhất của bệnh lậu (lây truyền qua hoạt động tình dục đồng giới hoặc khác giới, lây từ mẹ sang con trong giai đoạn chuyển dạ và đẻ).

Hỏi: Vậy chuyên gia cho biết dấu hiệu để nhận biết bệnh lậu?

Trả lời:

Triệu chứng của bệnh ở nam giới và nữ giới hoàn toàn khác nhau:

Ở nam giới

– Thời gian ủ bệnh kéo dài 3- 5 ngày sau khi quan hệ tình dục với người bị bệnh lậu

– Triệu chứng :

  • Viêm niệu đạo trước cấp tính: bệnh nhân có cảm giác ngứa nhiều hoặc ít ở miệng sáo, hố thuyền, các mép của miệng sáo trở nên tấy đỏ. Niêm mạc niệu đạo trước bị viêm xuất tiết. Có chất nhầy chảy ra kèm theo cảm giác đái nóng, buốt nhẹ. Xuất hiện hiện tượng chảy mủ có màu trắng đục hoặc vàng đục. Cảm giác nóng buốt tăng lên rõ đặc biệt có khi đái rất buốt làm bệnh nhân phải đái từng giọt
  • Viêm niệu đạo toàn bộ : khi bệnh không được điều trị kịp thời sau 10- 15 ngày, bệnh nhân sẽ có biểu hiện đái dắt, đái khó, có thể đái ra vài giọt máu cuối bãi, mủ chảy ra nhiều, hạch bẹn có thể sưng đau, hay bị cường dương và đau rát khi dương vật cương lên. Ngoài ra bệnh nhân còn có thể bị:
  • Viêm các tuyến khu trú cạnh giây hãm ở rãnh qui đầu.
  • Viêm các ống và các tuyến khu trú cạnh miệng sáo.
  • Viêm các tuyến Littre.
  • Viêm tuyến Cowper.
  • Viêm ống dẫn tinh và mào tinh hoàn.
  • Viêm túi tinh và ống phóng tinh.
  • Viêm dưới niêm mạc niệu đạo gây nhiều túi mủ xung quanh niệu đạo, ít khi vỡ ra ngoài.

Ở nữ giới

Thời gian ủ bệnh bệnh: thường từ 2 tuần trở lên.

Biểu hiện: Bệnh nhân đái dắt, đau sau khi giao hợp, đau vùng xương chậu. Viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung có mủ, viêm âm hộ, âm đạo, có khi viêm tuyến Bartholin, viêm niệu đạo và tuyến Skène.

Đa số các trường hợp bệnh bắt đầu bằng viêm niệu đạo kín đáo. Bệnh nhân đái khó, có cảm giác nóng hay rát khi đi tiểu, lỗ niệu đạo bình thường, ấn vào niệu đạo có mủ chảy ra (khám sau khi đi tiểu ít nhất 3 giờ ).

Viêm cổ tử cung: biểu hiện bằng ra khí hư, lỗ cổ tử cung có thể đỏ, trợt phù, lộ tuyến .

Viêm phần phụ (vòi trứng): viêm lan từ âm đạo, cổ tử cung lên. Hiếm khi theo đường máu.

Bệnh lậu có thể lây qua đường tình dục

Hỏi: Thưa chuyên gia vậy nếu không điều trị kịp thời và triệt để thì bệnh lậu có thể để lại biến chứng gì không ?

Trả lời:

Nếu không điều trị triệt để, bệnh lậu có thể để lại biến chứng như: Biến chứng toàn thân và các cơ quan khác ( gặp cả ở nam và nữ ):

  • Viêm hậu môn – trực tràng khi giao hợp đường hậu môn
  • Viêm họng do lậu: khi quan hệ đồng giới.
  • Viêm khớp do lậu ( xảy ra đồng thời với lậu cấp ở đường sinh dục ).
  • Vùng sinh dục: xuất hiện túi mủ, vị trí khu trú gần bộ phận sinh dục.
  • Phản ứng toàn thân có thể có dát đỏ, ban mề đay hoặc hồng ban đa dạng do phản ứng quá cảm ứng của cơ thể với song cầu lậu.
  • Biến chứng ở tim: viêm nội tâm mạc do lậu cầu khuẩn .
  • Mắt: xuất hiện ở trẻ sơ sinh( vi khuẩn được truyền sang trẻ sơ sinh trong khi sinh đẻ). Có thể có biến chứng loét giác mạc, thủng giác mạc.

Hỏi: Theo chuyên gia, hướng điều trị bệnh lậu hiện nay như thế nào?

Trả lời:

Trên các diễn đàn Hỏi đáp bệnh học tôi cũng thấy khá nhiều bạn quan tâm về vấn đề này, tại đây tôi xin trả lời như sau:

Về nguyên tắc điều trị chung:

  • Lựa chọn kháng sinh theo độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh
  • Điều trị cho cả vợ chồng và bạn tình của bệnh nhân.
  • Chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh đi xe đạp, đi ngựa, chạy nhảy gây sang chấn bộ phận sinh dục – tiết niệu.
  • Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn sau lậu (C.trachomatis, liên cầu, tạp khuẩn…).
  • Tái khám định kỳ

Phác đồ điều trị lậu không biến chứng.

  • Spectinomycine 2g: tiêm bắp liều duy nhất
  • Hoặc Ceftriaxone 250 mg: tiêm bắp liều duy nhất.
  • Sau đó dùng Doxycyclin 100 mg x 2 viên / ngày x 7 ngày .

Điều trị lậu biến chứng.

Ceftriaxone 1 gram / 1 ngày tiêm bắp x 3- 7 ngày. Sau đó dùng Doxycyclin 100 mg x 2 viên/ ngày x 7 ngày. Các trường hợp nặng hơn (biến chứng viêm màng não, viêm nội tâm mạc do lậu) cần dùng liều lượng trên nhưng phải kéo dài đến 4 tuần lễ.

Hỏi: Với kinh nghiệm đã có, chuyên gia có lời khuyên gì dành cho độc giả ?

Trả lời:

  • Hiện chưa có vacxin phòng bệnh đặc hiệu.
  • Chung thủy một vợ một chồng. Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để tránh lây truyền
  • Thực hiện chương trình tuyên truyền giáo dục, thông tin về các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục, tình dục an toàn.
  • Đến ngay các cơ sở y tế để được thăm khám và tư vấn khi có những biểu hiện nghi ngờ bị lậu

Bệnh lậu hiện ngày càng phổ biến trong xã hội hiện nay. Với mức độ tăng nhanh chóng cũng như các biến chứng mà bệnh để lại thì việc khám sức khỏe định kỳ cũng như điều trị dứt điểm ngay khi phát hiện là điều cần thiết mà người bệnh cần làm.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Các kiến thức chung về ung thư dạ dày cần phải biết

Bệnh ung thư dạ dày là căn bệnh nguy hiểm nếu không điều trị sớm sẽ phải tiến hành cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Vậy chúng ta cần phải nắm bắt được thông tin gì về căn bệnh này?

Nguyên nhân hình thành và triệu chứng của các khối u trong dạ dày

Nguyên nhân hình thành và triệu chứng của các khối u trong dạ dày

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học cho biết, đến nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh, tuy nhiên có rất nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng tỉ lệ ung thư dạ dày như:

  • Ăn nhiều thực phẩm có chứa nitrat
  • Nếu trong dạ dày có vi khuẩn Helicobacter pylori thì tỉ lệ gây loét dạ dày cũng sẽ tăng lên.
  • Người có polyp trong dạ dày, bị viêm dạ dày mãn tính, hay thiếu máu ác tính cũng có khả năng bị ung thư cao.
  • Nếu thành viên trong gia đình từng có tiền sử ung thư dạ dày thì tỉ lệ mắc bệnh cao hơn

Ngoài ra nếu chế độ ăn uống không hợp lí cũng có thể dẫn tới ung thư dạ dày như: ăn quá mặn, thường xuyên ăn đồ nướng, hun khói, ăn thực phẩm hỏng, mốc, hút thuốc lá… Theo đó, bệnh ung thư dạ dày có những biến chứng nguy hiểm như đau bụng sau ăn, buồn nôn, bụng luôn có cảm giác đầy và khó chịu. Cơ thể khó tiêu, mệt mỏi, hay bị ợ nóng, ợ chua, đôi khi buồn nôn, nôn. Dạ dày đau dữ dội, chức năng tiêu hóa kém làm cơ thể sụt cân nghiêm trọng.

Phương pháp điều trị bệnh ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày là căn bệnh tiêu hóa nguy hiểm có nhiều giai đoạn khác nhau, tùy vào diễn biến bệnh, tình trạng sứ khỏe người bệnh mà có các phương pháp điều trị phù hợp như:

Phương pháp điều trị bệnh ung thư dạ dày

  • Nếu ung thư ở giai đoạn mới, các tế bào mới chỉ phát triển ở lớp niêm mạc thì có thể loại bỏ khối u này bằng phương pháp phẫu thuật nội soi
  • Nếu khối u đã lan ra phá hủy một phần dạ dày thì phải tiến hành cắt bỏ một phần dạ dày. Phẫu thuật này chỉ cắt bỏ những phần tổn thương do tế bào ung thư làm hỏng.
  • Nếu người bệnh buộc phải cắt bỏ toàn bộ dạ dày thì trong trường hợp này thực quản sẽ được nối trực tiếp vào tá tràng. Do đã cắt bỏ dạ dày, người bệnh sẽ phải ăn, uống theo một chế độ được bác sĩ cho phép.

Một số trường hợp cắt bỏ một phần dạ dày chỉ có tác dụng giúp người bệnh thoải mái hơn, hạn chế sự xâm lấn của khối u sang các mô khác chứ không thể chữa khỏi hoàn toàn. Người bệnh có thể được chỉ định xạ trị kết hợp hóa trị trước phẫu thuật để thu gọn vị trí ung thư. Phương pháp này có thể có biến chứng như khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy…

Dù chưa rõ ràng nguyên nhân gây bệnh nhưng chúng ta có thể phòng tránh ung thư dạ dày nhờ có một chế độ sinh hoạt lành mạnh như: Thường xuyên kiểm tra sự khỏe để có phát hiện bệnh sớm, bổ sung chất xơ, ăn nhiều trái cây để hỗ trợ tiêu hóa. Đồng thời nên hạn chế ăn thức ăn quá mặn, các đồ uống có cồn, có gas.  Không nên ăn đồ ăn chiên nướng quá cháy, không hút thuốc lá.Người đang mắc các bệnh về tiêu hóa nên cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, ăn các đồ ăn dễ tiêu hóa.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những dấu hiệu cho thấy bạn đang suy nhược cơ thể

Suy nhược cơ thể xảy ra mọi lứa tuổi, trong đó độ tuổi từ 30-40 có nguy cơ cao nhất. Cùng tìm hiểu những dấu hiệu cho thấy bạn đang suy nhược cơ thể

Dấu hiệu nhận biết bạn đã bị suy nhược cơ thể

Suy nhược cơ thể là căn bệnh thường gặp xảy ra mọi lứa tuổi ở nam và nữ, trong đó độ tuổi từ 30-40 có nguy cơ cao nhất, phụ nữ thường bị ảnh hưởng nhiều hơn nam giới.

Các triệu chứng của suy nhược cơ thể bao gồm:

  • Mệt mỏi, kiệt sức, hay đổ mồ hôi trộm, da xanh xao, đôi khi ngất xỉu
  • Đau yếu kéo dài hơn 6 tháng
  • Viêm họng, đau cơ, đau khớp nhưng không sưng đỏ
  • Nổi hạch lympho mềm; Nhức đầu, khó ngủ
  • Thấy khó chịu kéo dài hơn 24 tiếng sau khi đã cố gắng hết sức
  • Khó nhớ hoặc kém tập trung về một vấn đề nào đó
  • Lo lắng, bối rối, bi quan, dễ cáu gắt
  • Thờ ơ và trầm cảm
  • Cảm giác chán ăn, đầy hơi, buồn nôn, giảm ngon miệng, sụt cân
  • Tính khí thất thường
  • Giảm khả năng tình dục…

Một số nguyên nhân khiến cơ thể suy nhược như: thiếu máu thiếu sắt, hạ đường huyết, nhiễm trùng toàn thân, tăng bạch cầu đơn nhân, suy giảm miễn dịch, thay đổi nồng độ hormon của vùng dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận, huyết áp thấp…

Suy nhược cơ thể cũng có thể không đo lường được như do nhiễm virus, viêm khớp dạng thấp hay Lupus ban đỏ. Một số người lao động quá sức, ăn uống kiêng khem, thiếu chất dinh dưỡng hoặc bệnh nhân sau phẫu thuật, sau sinh đẻ… dễ dẫn đến bệnh này. Tuy nhiên, trên thực tế, đa số trường hợp không có nguyên nhân rõ ràng hay từ bệnh cụ thể nào.

Suy nhược cơ thể nếu không được khắc phục kịp thời, chứng bệnh có thể nặng lên và xuất hiện thêm nhiều triệu chứng như: sợ hãi vô cớ, sống khép kín, không muốn tiếp xúc với người khác, kèm theo ác mộng về đêm khiến người bệnh không thể ngủ được hoặc khó ngủ. Từ đó, dẫn đến những hệ lụy như tư duy kém, khó tập trung tư tưởng, hay quên, phản xạ thần kinh chậm lại, cử chỉ hành vi đôi khi không chính xác…

Với những dấu hiệu suy giảm sức khỏe kể trên, người bị suy nhược cơ thể sẽ không thích làm việc hoặc không hăng hái, mau mệt và năng suất cũng như chất lượng công việc kém… Do vậy, họ thường gặp thất bại, chán nản và buông xuôi.

Khi suy nhược cơ thể cần phải làm gì

Theo các giảng viên bác sĩ cho biết Người bị suy nhược cơ thể nên đi khám bệnh, bác sĩ sẽ cho thuốc và tư vấn một số hướng điều trị tích cực, đó là điều trị theo chương trình hoạt động thể chất đặc biệt và điều trị hành vi để giúp bạn giảm triệu chứng suy nhược cơ thể.

Cần đi khám bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường hoặc thay đổi nào của cơ thể. Điều này giúp bác sĩ xác định và điều trị sớm những vấn đề tiềm ẩn trong cơ thể, đồng thời ngăn ngừa tình trạng suy nhược tiến triển xấu đi.

Người bệnh cần có chế độ sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, điều độ trong quá trình điều trị bệnh. Đặc biệt, nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt và tuân thủ theo chỉ định điều trị của bác sĩ. Nghỉ ngơi trong ngày bằng cách đi bộ hoặc thư giãn (thư giãn ít nhất 1 hoặc 2 lần/tuần). Tránh những stress, tập thư giãn, tập thở là một trong những phương cách tốt giúp cơ thể điều chỉnh nhịp thở.

Cần xoa bóp chân tay, nhất là vùng lưng và các khớp gối, để điều hòa khí huyết trong cơ thể. Tham gia hội nhóm, trò chuyện với người có vấn đề tương tự để cùng nhau giúp đỡ. Không tạo áp lực cho bản thân, không nên thức đêm nhiều, tốt nhất là ngủ sớm, đủ giấc (7 tiếng/đêm) và ngủ sâu. Làm những công việc quan trọng nhất vào buổi sáng khi sức lực còn nhiều. Nhờ sự giúp đỡ ở nhà và nơi làm việc khi vượt quá sức.

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Một số bài thuốc nam chữa bệnh viêm đại tràng hiệu quả

Phương pháp chữa viêm đại tràng bằng thuốc nam đã được áp dụng từ xa xưa. Ngày nay, khi có nhiều cách và thuốc chữa viêm đại tràng song nhiều người bệnh vẫn ưu tiên sử dụng các bài thuốc nam thảo dược do có thể áp dụng lâu dài, hiệu quả mà không gây tác dụng phụ.

Những bài thuốc nam trị viêm đại tràng

Một số cây thuốc nam được áp dụng chữa bệnh viêm đại tràng

Ngày nay khi có nhiều cách và thuốc chữa viêm đại tràng song nhiều người bệnh vẫn ưu tiên sử dụng các bài thuốc nam thảo dược do có thể áp dụng lâu dài, hiệu quả mà không gây tác dụng phụ. Dưới đây là các bài thuốc chữa viêm đại tràng phổ biến và hiệu quả tốt nhất để cải thiện tình trạng bệnh như sau:

Chữa viêm đại tràng bằng lá mơ lông

Lá mơ lông không những là loại rau gia vị ăn kèm với các món ăn mà còn có công dụng là 1 loại thuốc nam cung cấp nhiều dinh dưỡng, rất tốt trong điều trị những bệnh đường ruột trong đó có điều trị bệnh viêm đại tràng. ( Theo trang tin tức Y học cổ truyền cho biết )

Viêm đại tràng hình thành chủ yếu do sự thâm nhập của các vi trùng, vi khuẩn thông qua đường ăn uống nên lá mơ lông được dùng như một loại kháng sinh thực vật điều trị bệnh hiệu quả.

Ngoài việc ăn lá mơ lông hoặc dùng mơ lông để làm chả trứng hàng ngày người bệnh viêm đại tràng mãn tính có thể kết hợp mơ lông với mạch nha, trần bì, sa nhân… tạo thành 1 thang thuốc sắc uống mỗi ngày. Những vị thuốc này sẽ bổ trợ cho nhau phù hợp với việc điều trị viêm đại tràng trong thời gian dài mà không gây ra những tác dụng phụ.

Chữa viêm đại tràng bằng cây xoài

Bác sĩ chia sẻ, cây xoài là loại cây thuốc nam chữa bệnh viêm đại tràng phổ biến trong cuộc sống, được người bệnh ứng dụng rộng rãi .Trong xoài có 1 lượng lớn chất xơ giúp hệ tiêu hóa làm việc hiệu quả hơn đồng thời những dược tính trong lá xoài cũng giúp kháng viêm, giảm đau hiệu quả.

Cách chữa bệnh viêm đại tràng từ lá xoài phổ biến nhất là chọn hái những lá còn tươi non để ăn sống, ngoài ra, người bệnh có thể cắt nhỏ lá xoài rồi cho vào máy xay sinh tố nghiền nát thành dạng lỏng, trước khi ăn 20 phút lấy 100g dung dịch này hòa lẫn nước lọc để uống. Nếu thấy khó uống quá có thể cho thêm một chút đường hoặc mật ong. Tuy nhiên nếu bạn bị tiểu đường thì chỉ nên uống nước lá xoài không thôi.

Về nguyên liệu chế biến bài thuốc này, tốt nhất bạn nên chọn hái lá xoài tươi vào mỗi buổi sáng, còn nếu không có điều kiện, có thể phơi khô lá xoài, tán nhỏ thành bột mịn trộn lẫn tinh bột nghệ để dùng dần. Hỗn hợp này bảo quản trong lọ thủy tinh kín miệng bạn có thể dùng quanh năm mà không lo mốc bởi nghệ có tính kháng khuẩn mạnh.

Chữa viêm đại tràng bằng lá vối tươi

Giảng viên cho biết, trong tự nhiên có rất nhiều bài thuốc chữa bệnh viêm đại tràng  như nha đam, lá mơ … thì nay chúng ta lại được biết thêm một nguyên liệu cũng có tác dụng không kém trong điều trị bệnh đó là cây vối. Cây vối vốn rất quen thuộc trong cuộc sống của người dân ở vùng nông thôn.

Nếu như người miền nam ưa dùng trà xanh để nấu nước uống thì ở các vùng nông thôn người ta lại dùng lá và nụ vối để nấu nước uống hàng ngày rất tốt cho sức khỏe. nước lá vối có vị ngăm đắng, khá thơm và dễ uống. Nếu thường xuyên uống nước lá vối thì bạn hãy duy trì thói quen này bởi trong lá vối có rất nhiều kháng sinh tự nhiên có tác dụng ức chế vi khuẩn, kháng viêm giảm đau thượng vị, đặc biệt với những người bị đại tràng hay bị đi ngoài sống phân thì nước lá vối là sự lựa chọn hoàn hảo.

Cách làm vô cùng đơn giản đó là bạn chỉ cần dùng lá vối tươi vò nát (có thể dùng lá khô thay thế) sau đó nấu  với 2 lít nước lọc để uống trong ngày, không nên uống nước vối đã để qua đêm.

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Thận trọng hơn với những thực phẩm cảnh báo nguy cơ gây ung thư

Trong bữa ăn gia đình hằng ngày bạn luôn chọn những món ăn tốt và ngon nhất, tuy nhiên để đảm bảo thực phẩm đó không gây chất ung thư và biết rõ biết rõ hơn đó là thực phẩm nào?

Thận trọng hơn với những thực phẩm cảnh báo nguy cơ gây ung thư

Một số thực phẩm ẩn chứa chất gây ung thư mà bạn không biết?

Ví dụ như khoai tây chiên Axit amin asparagin và một số loại đường như glucose trong khoai tây khi được đun nóng ở nhiệt độ cao sẽ sản sinh ra chất gây ung thư gan có tên gọi Acrylamide. Ngoài ra, chất này còn tác động tiêu cực đến não, hệ thống kinh mạch và chức năng sinh sản.

Theo những chuyên gia về sức khỏe cho biết: Bên cạnh đó mọi người cần chú ý hơn với những thực phẩm sau:

1. Dầu thực vật bị biến chất:

 Khi bị biến chất, các loại dầu thực vật thường có mùi ôi thiu, đồng thời sản sinh ra chất malondialdehyde. Chất này sẽ sinh ra poilime phản ứng với protein trong cơ thể, làm biến dị cấu trúc vốn có của protein. Từ đó, các tế bào protein bị biến dị sẽ mất đi công năng vốn có và tự động chuyển hóa thành tế bào ung thư giai đoạn đầu.

2. Thực phẩn chiên, rán và thức ăn nhanh:

Đa số các chủng loại thức ăn nhanh đều được chế biến bằng cách chiên dầu, thậm chí được chiên đi chiên lại nhiều lần. Khi được tái sử dụng liên tục như vậy, dầu sẽ sản sinh ra glycerol – một hợp chất gây khá nhiều bệnh ung thư nguy hiểm, trong đó có ung thư gan. Các loại thực phẩm carbohydrate cao như khoai tây dễ dàng sản xuất acrylamide trong quá trình chiên rán. Đó là lí do khoai tây chiên, đặc biệt là khoai tây chiên kiểu Pháp bị liệt vào danh mục các thực phẩm dễ gây ung thư gan nhất.

3. Bắp rang làm bằng lò vi sóng:

Ngoài ung thư gan thì bắp rang làm bằng lò vi sóng còn chứa các chất có khả năng gây ung thư tụy và tinh hoàn. Theo EPA – Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ, những chiếc túi đựng bắp rang làm từ lò vi sóng thường được bọc lót acid perflourooctaoic (PFOA), một chất hóa học độc hại có thể gây ung thư gan. Chất này cũng thường được tìm thấy trong hộp đựng bánh pizza, các vật liệu chống dính và Teflon.

4. Dưa chua( dưa muối)

Dưa chua tuy là món ăn khoái khẩu nhưng bạn cần hạn chế nếu muốn tránh nguy cơ mắc ung thư gan. Bắp cải, dưa và các món chuối chua luôn là món khai vị ngon. Tuy nhiên, dưa chua chứa một lượng lớn chất nitrosamine, đã được các nhà nghiên cứu chứng minh có thể gây ung thư gan, tốt nhất là không nên ăn hoặc ăn càng ít càng tốt.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Nhiễm bệnh rubella trong thai kỳ có nguy hiểm hay không?

Bệnh rubella là một căn bệnh nguy hiểm với phụ nữ đang mang thai và ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Vì thế bạn cần nắm được kiến thức căn bệnh này để sớm có hướng phòng ngừa.

Nhiễm bệnh rubella trong thai kỳ có nguy hiểm hay không?

Nhiễm bệnh rubella trong thai kỳ có nguy hiểm hay không?

Rubella là một bệnh thường gặp do virus gây ra. Ở hầu hết những người nhiễm virus, bệnh thường nhẹ và khỏi bệnh nhanh. Những người bị rubella thường xuất hiện phát ban trên cơ thể , sốt nhẹ, sổ mũi, đau họng… Đôi khi rubella không gây ra triệu chứng – bạn thậm chí có thể không biết rằng mình đã bị nhiễm bệnh.
Tuy nhiên đối với phụ nữ mang thai đặc biệt trong 3 tháng đầu có thể gây các biến chứng nghiêm trọng đối với thai nhi.

Theo đó, hội chứng rubella bẩm sinh (CRS) là tình trạng xảy ra ở em bé đang phát triển trong bụng mẹ có mẹ bị nhiễm virut rubella. Phụ nữ mang thai mắc bệnh rubella có nguy cơ sảy thai hoặc thai chết lưu và những đứa trẻ đang phát triển của họ có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh nghiêm trọng với những hậu quả tàn khốc, suốt đời.  Các khuyết tật bẩm sinh phổ biến nhất ở thai nhi như: Điếc, đục thủy tinh thể, khuyết tật tim, thiểu năng trí tuệ, tổn thương gan và lách, nhẹ cân, các vấn đề về tuyến giáp và hormone khác

Triệu chứng nhận biết rubella ở mẹ và bé

Các triệu chứng của rubella thường rất kín đáo đặc biệt là ở trẻ em. Điều này có nghĩa là nhiều người thậm chí có thể không nhận ra rằng họ bị nhiễm rubella. Vì vậy nguy cơ rubella lây lan và bùng phát thành dịch trong cộng đồng với tỷ lệ cao. Thông thường dấu hiệu đầu tiên của nhiễm rubella là triệu chứng phát ban, ngứa bắt đầu trên mặt và cổ và sau đó lan sang phần còn lại của cơ thể kèm các triệu chứng sốt nhẹ <30 độ C, đau đầu, nghẹt hoặc chảy nước mũi, đau nhức người, sưng hạch bạch huyết ở phía sau đầu hoặc cổ hoặc sau tai.

Xét nghiệm và phòng ngừa bệnh rubella trong thai kỳ

Các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục cho biết, nếu bạn đã mang thai và không biết bạn có được bảo vệ chống lại rubella hay không, hãy hỏi bác sĩ để kiểm tra bạn. Nếu bạn không, hãy tránh tiếp xúc gần với những người bị rubella và những người bị phát ban dưới một tuần trừ khi bác sĩ nói với họ rằng phát ban là thứ gì đó không phải là rubella.

Xét nghiệm và phòng ngừa bệnh rubella trong thai kỳ

Bạn có thể nhận biết căn bệnh này qua phương pháp xét nghiệm máu, vì thế khi phát hiện mình có thai bạn có thể làm xét nghiệm này. Thực tế, căn bệnh rubella lây lan do nhiễm phải virut thông qua chất lỏng hoặc dịch từ mũi, miệng người bệnh bằng cách ho hoặc hắt hơi.Một đứa trẻ bị rubella có thể truyền bệnh cho người khác từ một tuần trước khi phát ban xuất hiện cho đến bốn ngày sau đó. Nếu bạn đang mang thai, sẽ an toàn hơn nếu bạn tránh xa một đứa trẻ bị nhiễm bệnh cho đến ít nhất một tuần sau khi phát ban của chúng biến mất.

Để phòng ngừa căn bệnh này thì trước khi có ý định mang thai, bạn nên đến các cơ sở y tế để tiêm phòng. Khi tiêm phòng cần tránh mang thai ít nhất 3 tháng sau khi tiêm vacxin MMR.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Điều trị hội chứng bệnh Marfan như thế nào?

Những tiến bộ y học ngày nay cho phép hạn chế đáng kể nguy cơ mắc bệnh và làm tuổi thọ trung bình của người mắc hội chứng Marfan đạt gần mức trung bình.

Phương pháp điều trị và thuốc sử dụng

Phương pháp điều trị và thuốc sử dụng

Bệnh Marfan là một trong những căn bệnh thường gặp, theo đó mối nguy cơ chủ yếu đe dọa bệnh nhân hội chứng Marfan chính là biến chứng vỡ động mạch chủ. Những tiến bộ y học ngày nay cho phép hạn chế đáng kể nguy cơ này và làm tuổi thọ trung bình của người mắc hội chứng Marfan đạt gần mức trung bình. Các nghiên cứu gần đây nhằm mục đích phát triển các phương pháp điều trị với nhắm mục tiêu cải thiện hơn nữa chất lượng sống và tuổi thọ cho bệnh nhân.

Hội chứng Marfan là một bệnh di truyền đến nay vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm. Mục tiêu điều trị chủ yếu tập trung vào ngăn ngừa các biến chứng cũng như cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân. Tùy thuộc vào triệu chứng trên từng bệnh nhân, tính chất và mức độ nghiêm trọng mà áp dụng các phương pháp điều trị khác nhau.

 Điều trị các vấn đề tim mạch

Biến chứng tim mạch, đặc biệt là phình vỡ động mạch chủ thường là yếu tố nguy cơ chính gây ra tử vong ở các bệnh nhân mắc hội chứng Marfan. Khuyến cáo đưa ra cho tất cả bệnh nhân cần phải kiểm tra tim mạch hàng năm. Ngoài ra, cần điều trị dự phòng các biến chứng này. Hay phương pháp thường sử dụng gồm:

Điều trị các vấn đề tim mạch

  • Liệu pháp hóa dược (thuốc): Các thuốc hạ huyết áp thường được chỉ định nhằm ngăn cản động mạch chủ giãn rộng, qua đó gián tiếp làm giảm tỷ lệ cần phẫu thuật can thiệp động mạch. Thuốc chẹn beta thường là thuốc đầu tay cho các trường hợp này bởi tác dụng hạ áp đồng thời hạ nhịp tim. Kết hợp hai tác dụng này khiến chẹn beta có khả năng đạt được mục tiêu điều trị. Trong những trường hợp thuốc chẹn beta có tác dụng không mong muốn không thể chấp nhận hoặc hiệu quả thuốc không như mong muốn, bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng thuốc ức chế men chuyển (ACE) hay thuốc chẹn thụ thể angiotensin hoặc nhóm chặn kênh canxi thay thế.
  • Phẫu thuật: Nếu đường kính động mạch chủ to ra một cách nhanh chóng hoặc đạt đến kích thước nguy hiểm – thường là khoảng 2 inch (5 cm) – bác sĩ có thể thay thế một phần động mạch chủ với một ống làm bằng vật liệu tổng hợp. Điều này có thể giúp ngăn ngừa vỡ đe dọa tính mạng. Van động mạch chủ có thể cần phải được thay thế.

Điều trị các bất thường về xương

Do sự phát triển bất thường của hệ mô liên kết dẫn tới sự phát triển và hoàn thiện xương cũng gặp những bất thường đáng kể, gây ra nhiều bệnh cơ xương khớp. Sau đây là một số các bất thường hay gặp nhất trên lâm sàng:

  • Cong vẹo cột sống: thông thường nếu can thiệp sớm, bệnh nhân sẽ được sử dụng các dụng cụ cố định nhằm tùy chỉnh lại cấu trúc cột sống. Việc can thiệp này sẽ kéo dài liên tục cho đến khi bộ xương dừng phát triển. Với đa số trường hợp cột sống sẽ không hoàn toàn phát triển bình thường nhưng giúp ngăn chặn cột sống diễn biến cong vẹo nghiêm trọng hơn. Phẫu thuật tạo hình cột sống có thể được cân nhắc trong những trường hợp tùy chỉnh không đạt hiệu quả mong muốn, sự cong vẹo của cột sống gây ra hậu quả nghiêm trọng.
  • Lồng ngực biến dạng (lồi hoặc lõm): Ngực lõm ảnh hưởng đến hô hấp bởi vậy lựa chọn phẫu thuật trong trường hợp này thường là thích hợp nhất. Ở chiều hướng ngược lại, ngực lồi ít gây vấn đề chức năng và có thể không cần can thiệp hoặc can thiệp phẫu thuật vì lí do thẩm mỹ.

 

Bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị

Điều trị các vấn đề mắt

Khám mắt định kỳ thường niên là cần thiết để phát hiện các bất thường và điều trị kịp thời.

– Tật khúc xạ: điều trị bằng việc cắt kính hoặc sử dụng kính áp tròng.

– Tăng nhãn áp: cần sử dụng các thuốc nhỏ mắt có tác dụng hạ áp. Một số trường hợp cần thực hiện các thủ thuật phẫu thuật để ngăn ngừa hiện tượng này.

– Đục thủy tinh thể: ngày nay thường áp dụng phẫu thuật loại bỏ ống kính mờ bằng một thấu kính nhân tạo. Phẫu thuật này thường đạt hiệu quả tốt và cải thiện ngay lập tức thị giác của bệnh nhân.

– Bong võng mạc: các phẫu thuật là cần thiết để sửa chữa các phần bị bong ra của võng mạc.

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, tuy rằng chưa có biện pháp điều trị dứt điểm thì các phương pháp trên đều hạn chế được tối đa những nguy hiểm đến sức khỏe. Do đó bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị bệnh.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Những nguyên tắc cơ bản trong xử trí và điều trị phỏng mắt

Phỏng mắt do mắt tiếp xúc với hóa chất (acid bình, acid acetic), nhiệt (nước sôi, tàn thuốc) hay tia (cực tím) với mức độ nặng nhẹ phụ thuộc nồng độ, thời gian tiếp xúc vào độ PH của hóa chất.


Những nguyên tắc cơ bản trong xử trí và điều trị phỏng mắt

Những biểu hiện chính chứng tỏ bạn đã bị phỏng mắt

Theo kinh nghiệm trong vấn đề tư vấn sức khỏe của các chuyên gia sức khỏe được biết:Đau dữ dội, chảy nước mắt sống, co quắp mi là hậu quả của sự kích thích trực tiếp những đầu dây thần kinh phân bố trong biểu mô giác mạc. Da mi mắt đỏ và sưng nhẹ mi mắt hoặc nặng hơn có bóng dịch hoại tử, da màu trắng xám. Kết mạc cương tụ nhẹ hoặc hoại tử kết mạc. Giác mạc hơi mờ nhẹ (mất độ bóng), đục, hoặc rất đục (không thấy chi tiết mống mắt), chấm phồng biểu mô giác mạc (do tia cực tím). Củng mạc có thể cương tụ màu đỏ đậm hoặc hoại tử xám. Trường hợp viêm dính mống mắt hoặc đục thủy tinh thể. Tìm khám những vị trí phỏng khác trên cơ thể.

Đây cũng là cách phòng ngừa nguy cơ bị phỏng mắt mà bạn cần biết để bảo vệ bản thân.

Nguyên tắc cơ bản trong điều trị phỏng mắt chuẩn Bộ Y tế

Nguyên tắc điều trị 5 nguyên tắc:

  • Loại bỏ tác nhân gây phỏng.
  • Chống đau.
  • Chống dính.
  • Chống nhiễm trùng.
  • Chống thiếu dinh dưỡng.

Điều trị đặc hiệu:

  • Xử trí phỏng do hóa chất.

Điều trị ban đầu:

  • Loại bỏ hóa chất bằng cách nhỏ tê bề mặt. Trước khi rửa mắt phải gắp mảnh cứng, cục vôi tôi, dị vật ra khỏi cùng đồ. Không được trung hòa acid bằng base hoặc ngược lại. Rửa thẳng vào cùng đồ bằng nhiều nước sạch hoặc bằng Normal Saline với ống tiêm tối thiểu từ 1 – 2 lít nước. Riêng việc bỏng vôi thì dùng nước đường ưu trương hoặc đẳng trương để rửa (trung hòa vôi thành muối gluconate).
  • Giảm đau: nhỏ dãn đồng tử bằng Atropin 0,5% (khi nhỏ phải ấn chặn điểm lệ, 5 giây sau lau thuốc ngay) để tránh dính mống và giảm đau do chống co quắp thể mi, băng mắt.
  • Chống dính mi cầu: tách mi và nhãn cầu bằng spatule có bôi pomade hoặc đặt khuôn mắt giả.
  • Chống nhiễm trùng: dùng kháng sinh tại chỗ là Gentamycin 3% nhỏ 6-8 lần/ngày.
  • Chống thiếu dinh dưỡng: Sử dụng vitamin, chích máu tự thân dưới kết mạc.

Điều trị hậu phỏng:

  • Điều trị một số di chứng: Viêm loét giác mạc kéo dài bằng kháng sinh kết hợp khâu cò. Sẹo dính co kéo mí bằng tạo hình. Dính kết mạc mi cầu bằng cách bóc tách và đặt khuôn. Sẹo giác mạc thì ghép giác mạc.
  • Săn sóc và theo dõi: Khám và thay băng mắt mỗi ngày đến khi mắt hết cương tụ, hết đau nhức. Kháng sinh dự phòng trong trường hợp phỏng nặng cho uống Amoxicillin hoặc Erythromycin từ 5-7 ngày.
  • Phỏng nhiệt: Điều trị ban đầu bằng giảm đau. Điều trị tiếp theo băng ép vô khuẩn có bôi kháng sinh nếu phỏng mi mắt sâu. Để nguyên các bóng dịch. Xử trí nhanh chóng phù nề gây lộn mi bằng cách khâu cò. Điều trị di chứng bằng cách ghép da sớm trong trường hợp phỏng độ II, III giúp mau lành sẹo và tránh biến dạng. Săn sóc và theo dõi bằng khám, thay băng mắt mỗi ngày đến khi mắt hết cương tụ và đau nhức.
  • Phỏng tia điều trị ban đầu bằng cách giảm đau. Dãn đồng tử giúp giảm đau do co thắt thể mi. Điều trị tiếp theo bằng kháng sinh dự phòng tại chỗ. Tái khám mỗi 3 tháng để phát hiện nhãn viêm giao cảm.

Cần làm gì để đề phòng tình trạng phỏng mắt ?

Tuyên truyền rộng rãu để mỗi người dân biết cách tự sơ cứu khi bị phỏng mắt trước khi đến cơ sở y tế.

Trong các nhà máy, xí nghiệp, các phòng thí nghiệm sử dụng hóa chất cần phải đeo kính bảo vệ mắt hoặc mang mặt nạ dày ở trong các lò đúc kim loại nóng chảy. Trang bị đầy đủ phương tiện để rửa mắt. Giáo dục các cháu nhỏ không ném vôi vào nhau khi chơi đùa.

Phỏng mắt là một cấp cứu đặc biệt trong nhãn khoa, nhất là phỏng do hóa chất. Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến mù lòa. Phải xử trí khẩn trương, đúng đắn thì mới có thể bảo tồn được chức năng sinh lý của mắt.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Tổng hợp nguồn tin cần biết về bệnh sốt xuất huyết Dengue

Sốt xuất huyết dengue (SXHD) là bệnh nhiễm virus cấp tính do virus dengue gây ra. Ở thể nặng nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời sẽ dẫn đến tử vong.

Tổng hợp nguồn tin cần biết về bệnh sốt xuất huyết Dengue

Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết Dengue

Virus dengue thuộc họ Flaviviridae, được xếp vào nhóm Arbovirus là nhóm virus gây bệnh cho người và động vật lan truyền do côn trùng tiết túc. Theo các bác sĩ cho biết có 4 típ virus dengue gây bệnh cho người: D1, D2, D3, D4. Ở mỗi nước và khu vực có thể gặp cả 4 typ, ở nước ta cũng gặp cả 4 typ nhưng chủ yếu là typ D1 và D2. Cả 4 típ này đều gây ra miễn dịch đặc hiệu đối với típ virus đã nhiễm; giữa bốn típ huyết thanh của virus dengue có phản ứng chéo nhưng không có khả năng bảo vệ chéo lâu dài.

Nguồn truyền nhiễm bệnh sốt xuất huyết Dengue

Có thể cho rằng nguồn truyền nhiễm duy nhất là người. Người bệnh là nguồn truyền nhiễm, đặc biệt là người bệnh thể nhẹ, ít được quản lý nên là nguồn bệnh quan trọng.

Các nhà nghiên cứu ở Malaixia đã chứng minh được loài khỉ hoang dại là nguồn chứa mầm bệnh trong tự nhiên, nhưng chưa có bằng chứng từ khỉ truyền cho người.

Đường truyền nhiễm bệnh sốt xuất huyết Dengue

Bệnh sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm, lây truyền cho người qua vector trung gian là muỗi Aedes aegypti. Muỗi này rất thích đốt người, hút máu ban ngày, cao điểm vào sáng sớm và chiều tối.

Sau khi hút máu người bệnh có chứa virus dengue, thời gian cần thiết để cho virus phát triển trong muỗi là từ 8 -10 ngày, sau đó muỗi có khả năng truyền virus dengue cho người khác khi hút máu. Muỗi cái Aedes còn có thể truyền ngay virus dengue từ người bệnh sang người lành do thay đổi vật chủ khi bữa ăn máu bị gián đoạn. Cách truyền bệnh này được gọi là truyền cơ học.

Đường truyền nhiễm bệnh sốt xuất huyết Dengue

Muỗi sống trong nhà, thường đậu ở những nơi ít ánh sáng, có hơi ẩm (như quần áo đang mặc màu sẫm treo trên mắc áo).

Muỗi sinh sản ở những nơi nước trong như các chum vại, bể chứa nước, những vũng nước đọng trong, các vỏ đồ hộp, chai lọ, lốp xe hỏng, các lọ hoa… Chúng đẻ trứng ở đó dù lượng nước rất ít, bọ gậy muỗi Aedes aegypti phát triển tốt ở nước có pH acid nhẹ, nên muỗi thích đẻ vào nước mưa, nước máy. Có thể tìm thấy muỗi trưởng thành vào khoảng 50m ở xung quanh ổ và khoảng cách xa nhất có thể thấy là 200m. Bệnh còn được lây truyền bởi muỗi Aedes albopictus nhưng Aedes aegypti là trung gian truyền bệnh chính.

Khối cảm thụ bệnh sốt xuất huyết Dengue

Mọi người đều có thể mắc bệnh sốt xuất huyết, phần lớn các trường hợp mắc bệnh là trẻ em dưới 15 tuổi.

Không khác nhau về giới tính.

Triệu chứng Sốt dengue cổ điển

Sốt, nhức đầu nhiều, đau sau hố mắt, đau cơ-khớp, sưng hạch, nổi ban, xuất huyết ngoài da hiếm gặp. Bạch cầu giảm, có khi tiểu cầu giảm, hematocrite bình thường.

Sốt xuất huyết dengue không sốc

Thời kỳ ủ bệnh: thông thường 5-7 ngày.

Thời kỳ khởi phát: Bệnh khởi phát đột ngột với sốt cao.

Thời kỳ toàn phát:

– Sốt cao liên tục, mặt xung huyết, chán ăn, nôn mữa, nhức đầu nhiều, đau cơ khớp. Một số bệnh nhân đau họng, khó chịu ở thượng vị, tức ở hạ sườn phải và đau khắp bụng là thường gặp. Sốt cao và kéo dài 2-7 ngày, co giật do sốt cao có thể xảy ra.

– Biểu hiện xuất huyết: thường xảy ra vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 của bệnh dưới nhiều hình thái: thường gặp là dấu hiệu dây thắt dương tính; xuất huyết ở da có thể gặp các dạng chấm, đốm xuất huyết, vết bầm tím; xuất huyết ở niêm mạc: chảy máu cam, chảy máu chân răng, tiểu ra máu, kinh nguyệt kéo dài, xuất huyết tiêu hóa như nôn ra máu, ỉa ra máu hoặc phân đen.

Triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết Dengue

– Gan to có thể phát hiện được sớm trong giai đoạn sốt. Kích thước của gan không liên quan đến độ nặng của bệnh nhưng gan to thường gặp trong ca có sốc.

Diễn biến tự nhiên của bệnh học chuyên khoa sốt xuất huyết dengue không sốc thường nhẹ. Sau vài ngày sốt giảm, các dấu hiệu bệnh lý mất dần, sau đó trẻ ăn ngon và phục hồi dần.

Sốt xuất huyết dengue có sốc

Sau thời gian sốt vài ngày tình trạng bệnh nhân trở nặng nhanh chóng. Vào ngày thứ 3-7 sốt giảm và bệnh nhân có thể rơi vào sốc với da lạnh, tím tái quanh môi mạch nhanh nhẹ, bệnh nhân đờ đẫn, mệt nhọc hoặc bứt rứt, đau bụng…

Sốc được xác định bởi: mạch nhanh yếu, huyết áp kẹp kèm theo da lạnh, tím tái đầu chi, người bứt rứt, vật vã. Thời gian sốc thường ngắn 12 – 24 giờ, trẻ có thể tử vong nếu không can thiệp kịp thời và đúng đắn. Có thể phục hồi nhanh chóng nếu điều trị chống sốc tích cực và hiệu quả.

Phân độ lâm sàng bệnh sốt xuất huyết Dengue

Theo Tổ chức Y tế thế giới, SXHD chia thành 4 mức độ:

  • Độ I: Sốt + dấu hiệu dây thắt (+), không có xuất huyết tự nhiên
  • Độ II: Sốt + xuất huyết tự nhiên ở da hoặc nơi khác.
  • Độ III: Có dấu hiệu suy tuần hoàn: mạch nhanh, yếu, huyết áp tụt hoặc kẹt, da lạnh ẩm, vật vã hoặc li bì.
  • Độ IV: Sốc nặng, mạch và huyết áp không đo được.

Bệnh sốt xuất huyết Dengue là căn bệnh nguy hiểm có thể lây lan thành dịch. Do đó bạn cần áp dụng các biện pháp phòng tránh cũng như nhanh chóng tiếp nhận điều trị nếu phát hiện các dấu hiệu của bệnh.

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version