Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Phương pháp xoa bóp bấm huyệt giúp bạn trị cảm nắng hiệu quả

Y học cổ truyền hướng dẫn phương pháp xoa bóp bấm huyệt trị cảm nắng hiệu quả kết hợp với bài thuốc, món ăn hỗ trợ điều trị cảm nắng.

Cách xoa bóp bấm huyệt giúp bạn trị cảm nắng hiệu quả

Cảm nắng là một bệnh thường gặp, người bị cảm nắng thường có các triệu chứng báo trước như da nóng, mồ hôi ra nhiều, khát nước, đau đầu, chóng mặt, tim đập mạnh, buồn nôn, tâm thần mệt mỏi.

Trước hết phải nhanh chóng đưa người bệnh đến chỗ thoáng, thông gió, râm mát, uống nước mát.

Tiếp theo xoa bóp các huyệt: khúc trì, đại lăng, thái uyên. Nếu bị ngất lịm, bấm thêm huyệt thiếu trạch, trung xung.

Theo thầy thuốc Y học cổ truyền phương pháp xoa bóp bấm huyệt trị cảm nắng: Một tay đặt trước bụng, tay kia dùng ngón tay cái bấm huyệt với lực hơi mạnh: ấn xuống rồi thả lên, liên tục như vậy mỗi huyệt 36 lần hoặc hơn tùy bệnh và thể trạng mỗi người.

Các bài thuốc, món ăn hỗ trợ điều trị cảm nắng

Bài 1: rau má tươi 12g, lá tre 12g, lá hương nhu 16g, củ sắn dây thái lát 12g. Nước vừa đủ, sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần uống.

Bài 2: xuyên khung, bạch chỉ mỗi vị 80 – 100g, phơi khô, tán mịn. Mỗi lần uống 4g, ngày 2 lần. Cũng có thể dùng bột hòa nước sôi xông mũi. Công dụng: trị cảm cúm, viêm xoang, hắt hơi, sổ mũi.

Bài 3: hương nhu tươi 20g, rau má tươi 30g, lá sen tươi 20g, củ sắn dây tươi thái lát 20g (hoặc bột sắn dây hòa vào thuốc rồi uống). Cho các vị vào nồi, đổ nước vừa đủ sắc 2 lần, hòa chung 2 nước còn lại chia uống 2 lần trong ngày. Công dụng: chữa cảm nắng nóng.

Bài 4: lá bạc hà 8g, lá kinh giới 8g, cam thảo đất 12g, lá dâu 8g, lá tre 16g, kim ngân 16g. Sắc với 2 bát nước, đun sôi 20 phút, chắt nước lúc còn nóng. Lại sắc uống lần thứ hai. Uống 2 – 3 thang liền.

Bài 5: mạch môn 120g, lô căn 150g rửa sạch thái vụn, trộn đều đựng trong lọ kín để dùng dần. Mỗi lần lấy 30g hãm với nước sôi sau 30 phút thì uống. Có thể thêm tí đường phèn cho dễ uống. Tác dụng thanh nhiệt, hạ sốt, trị cảm nắng nóng có sốt.

Theo bác sĩ, sau khi uống thuốc, cho bệnh nhân ăn cháo giải nhiệt gồm: đậu xanh (cả vỏ) 50g, lá dâu non 16g, lá tía tô 12g. Đun chín đậu xanh (có thể cho thêm một ít gạo tẻ), cho lá dâu, lá tía tô đã thái nhỏ vào, đun sôi tiếp 5-10 phút nữa. Ăn khi cháo nguội để tránh ra mồ hôi nhiều.

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Cùng tìm hiểu bệnh suy thận mạn qua 4 giai đoạn của bệnh

Suy thận mạn không phổ biến tuy nhiên nó lại rất nguy hiểm, trên toàn thế giới cứ 10 người lại có một người bệnh thận mạn, và đa số mọi người đều không tự biết về sự mình đã mắc bệnh.

Cùng tìm hiểu bệnh suy thận mạn qua 4 giai đoạn của bệnh

Tìm hiểu bệnh suy thận mạn là gì?

Bệnh thận mạn hay nói một cách khác là bệnh suy thận mạn, là quá trình suy giảm công dụng thận dưới mức thông thường. Khi mắc bệnh suy thận mạn, thận không còn đào thải lượng chất thải cũng giống như mất công dụng khống chế lượng nước của cơ thể, lượng muối trong máu và canxi. Lượng chất thải sẽ ứ đọng trong cơ thể & gây hại cho người bệnh.

Bệnh suy thận mạn thường xảy ra đột ngột và phát triển từ từ. Bệnh tiến triển chậm và thường ko gặp biến chứng cho đến lúc đã ở tình trạng mất an toàn gây hại cho bệnh nhân.

Bệnh suy thận mạn phát triển bệnh qua 4 giai đoạn

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh suy thận mạn. Dựa vào lâm sàng, tiểu sử cá thể, gia đình, hoàn cảnh xã hội, yếu tố môi trường, thuốc dùng, khám lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa, ảnh học và thậm chí sinh thiết thận để chẩn đoán lý do bệnh suy thận mạn.Các giai đoạn của bệnh suy thận mạn

Với bệnh suy thận mạn bệnh diễn biến từ từ, kéo dài theo năm tháng, dựa vào mức lọc cầu thận thì bệnh tiến triển qua 4 giai đoạn :

  • Giai đoạn đầu của suy thận mãn (suy thận độ một, 2): bệnh chỉ biểu hiện nhẹ, các triệu chứng lâm sàng không rõ ràng như tiểu đêm nhiều lần, chứng lười ăn, không đủ máu nhẹ, cảm cúm, tức hai bên thắt lưng. Trong mức độ này bệnh rất khó bắt gặp phải những người có bệnh thường chưa biết mình đã trở nên suy thận.
  • Giai đoạn 3 (suy thận độ 3): Tiến triển bệnh đã nặng , các biểu hiện lâm sàng bắt đầu xuất hiện rõ ràng bao gồm: tiểu đêm, biếng ăn, buồn ói mửa, nôn , nấc cục, xuất huyết đường hệ tiêu hóa, xanh tươi, huyết áp tăng cao, đau đầu, chân tay sưng phù, phù nề mi mắt, ngứa ngáy khó chịu, nguy hiểm hơn là khó thở, lơ mơ, co giật, hôn mê, mức lọc cầu thận giảm xuống bên dưới 20 ml/phút, creatinin máu tăng trên 300 μmol/l . Ở mức độ này người bệnh cần chạy thận sẽ giúp đỡ thận thải trừ hàm vị độc trong máu .
  • Giai đoạn 4: bây giờ thận bị hư tổn rất nặng , mức lọc cầu thận giảm xuống dưới 5 ml/phút, creatinin máu tăng trên 900 μmol/l, có vừa đủ hiện tượng lâm sàng của thận về tiêu hóa, tim mạch, thần kinh, da và máu. Ở mức độ này bắt buộc người bệnh phải chạy thận & ghép thận để bảo trì sự sống.

Nên chú ý tới sức khỏe của mình và tình trạng bệnh để điều trị kịp thời

Hạn chế và giảm thiểu nguy cơ tiềm ẩn mắc bệnh suy thận mạn

Với giải pháp khám chữa đúng thì bệnh thận mãn vẫn có khả năng xấu đi theo khoảng thời gian & thận sẽ tạm dừng hoạt động. Đấy có tên gọi là suy thận (bệnh thận mãn mức độ 5). Khi thận tạm dừng hoạt động tất cả hàm lượng thải sẽ tích tụ trong cơ thể dẫn đến sự nôn mửa, cơ thể yếu đi, mất cân bằng chất điện phân, suốt ngày chất tích tụ trong cơ thể, gây không ổn định và thậm chí là hôn mê.

Đối với các người suy thận thì bác sĩ sẽ cho thẩm bóc liên tục để loại trừ chất thải ra khỏi cơ thể. Ghép thận là 1 trong những giải pháp khác. Chúng ta có thể bị suy thận nếu bạn bị tiểu đường, cao huyết áp, hay như là một thành viên trong nhà mắc bệnh suy thận mạn.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Đau Thần Kinh Tọa – Bệnh Nguyên Và Cách Phòng Bệnh

Bệnh đau thần kinh tọa là một bệnh thường gặp. Các chuyên gia bệnh học cảnh báo nếu không được điều trị sớm thì có thể để lại những biến chứng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người bệnh..

Nguyên nhân gây ra đau thần kinh tọa?

Đau thần kinh tọa chủ yếu là đau rễ thần kinh thắt lưng 5 và rễ thần kinh cùng 1. Đau  kinh tọa liên quan mật thiết với tủy sống. Về mặt cấu tạo, tủy sống nằm trong ống sống. Dọc theo cột sống, mỗi đoạn tủy sống có một đôi rễ thần kinh tương ứng đi ra khỏi ống sống. Đôi rễ thần kinh này có chức năng chi phối vận động và chi phối cảm giác của từng bộ phận của một cơ thể. Đôi rễ thần kinh của thắt lưng số 5 và cùng 1 được gọi là thần kinh tọa.

Đau thần kinh tọa có rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, nguyên nhân xuất phát từ cột sống thắt lưng chiếm tỉ lệ cao hơn cả mà chủ yếu là do thoát vị đĩa đệm. Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm gây nên đau thận kinh tọa chiếm tỉ lệ từ  60 – 90%.

Đĩa đệm là phần cấu trúc không xương nằm giữa 2 đốt sống, được cấu tạo bởi các sợi rất chắc bao bọc xung quanh và ở giữa là nhân nhầy. Khi lực tác động mạnh, đột ngột lên đĩa đệm, có thể làm cho các vòng sợi bị rách và nhân nhầy bị đẩy ra ngoài, chui vào ống sống hoặc chui vào vị trí thoát ra của rễ thần kinh thắt lưng số 5 và cùng 1 làm chèn ép rễ thần kinh và gây đau. Khi làm việc nặng, quá sức, sai tư thế, nhất là người cao tuổi, rất có thể bị tổn thương đĩa đệm. Vì vậy, tổn thương đĩa đệm thường xảy ra cấp tính.

Ở người cao tuổi, đau thần kinh toạ thường do thoái hóa đĩa đệm, bệnh thường xảy ra mạn tính và hay tái phát. Đau thần kinh tọa cũng có thể do có sự biến đổi bất thường ở đốt sống thắt lưng như: trượt đốt sống số 5 hoặc do thoái hóa đốt sống thắt lưng.

Đau thần kinh tọa cũng có thể do u xương sống, nhiễm khuẩn (lao cột sống, viêm do tụ cầu…), viêm khớp cùng chậu, ung thư ở cơ quan khác di căn đến… làm thu hẹp ống sống thắt lưng, chèn ép rễ thần kinh và có thể gây nên hội chứng đuôi ngựa.

Viêm cột sống dính khớp có thể gây nên đau thần kinh tọa, thường gặp ở tuổi trung niên (dưới 40 tuổi) biểu hiện là đau thắt lưng, mông và hạn chế vận động. Bệnh tiến triển âm ỉ, đau nhiều về đêm và buổi sáng thường có biểu hiện cứng khớp cột sống thắt lưng.

Ngoài ra người ta cũng thấy đau thần kinh tọa có thể có liên quan đến chấn thương trực tiếp vào dây thần kinh tọa như bị gãy xương chậu hoặc tiêm trực tiếp vào thần kinh tọa hoặc do ảnh hưởng của một loại thuốc dầu được tiêm mông rồi thuốc khuếch tán đến thần kinh tọa.

Bệnh Biểu hiện như thế nào?

Đau thần kinh tọa là đau dọc theo đường đi của dây thần kinh, vì đau thắt lưng, sau đó đau lan xuống mông. Nếu tổn thương ở đốt sống thắt lưng số 5, đau ở vùng thắt lưng, lan xuống mông, đến mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, rồi lan xuống mặt trước mắt ngoài mắt cá ngoài, mu bàn chân và vắt ngang qua ngón cái, đôi khi có cảm giác đau như kiến bò, tê cóng hoặc như kim châm. Cơn đau thường tự nhiên, bột phát, liên tục nhưng có trường hợp đau cấp tính, dữ dội như dao đâm. Điển hình nhất của cơn đau là xuất hiện khi gắng sức cúi xuống để nâng một vật nặng bỗng thấy đau nhói ở thắt lưng bắt buộc phải ngừng công việc, nhưng sau một vài giờ tuy không làm việc nặng nữa nhưng lưng vẫn bị đau và có trường hợp vài ba ngày sau đó lưng vẫn còn tiếp tục đau. Tính chất đau tăng lên khi ho, hắt xì hơi hoặc lúc rặn để đại, tiểu tiện. Cơn đau có thể giảm khi nằm nghỉ nhất là được nằm trên mặt giường cứng.

Phòng bệnh đau thần kinh tọa

Ở độ tuổi ngoài 30 nên có sự theo dõi mật độ xương định kỳ để nhằm phát hiện sớm hiện tượng loãng xương gây thoái hóa khớp, đặc biệt là những người lao động chân tay cũng như những trường hợp có công việc đặc thù phải ngồi lâu nhiều giờ trong một ngày và kéo dài nhiều tháng, nhiều năm. Hàng ngày nên tập thể dục đều đặn để khí huyết lưu thông thuận lợi cho việc nuôi dưỡng các cơ quan và các khớp xương. Cần có các động tác tập các khớp xương thích hợp, nhẹ nhàng, uyển chuyển (tập thể dục buổi sáng, bơi). Những người phải thường xuyên mang vác nặng cần thao tác đúng tư thế tránh để xảy ra hiện tượng chấn thương lồi đĩa đệm hoặc trật, trượt khớp đốt sống.

Cột Sống NS

  • Giảm nguy cơ thoái hóa đốt sống cổ, thoát vị địa đệm, gai đốt sống.
  • Giảm đau nhanh những cơn đau lưng do thoái hóa cột sống, đứng lên ngồi xuống khó khăn.
  • Hộ trợ tăng tiết dịch khớp, làm trơn ổ khớp, giúp khớp vận đồng linh hoạt.

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/zyzhxet”]

Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Cách nhận biết viêm tai xương chũm cấp

Viêm tai xương chũm là một bệnh lý của tai giữa, bệnh khó có thể tự khỏi nếu không điều trị kịp thời bệnh có thể gây ra biến chứng nội sọ tai gây nguy hiểm đến tính mạng.

 

Cách nhận biết viêm tai xương chũm cấp

Để điều trị bệnh một viêm tai xương chũm cần được phát hiện và điều trị đúng thời điểm, đúng phương pháp nhằm loại bỏ ổ bệnh. Những biểu hiện của bệnh viêm tai xương chũm cấp.

Nguyên nhân bệnh viêm tai xương chũm cấp

Viêm xương chũm cấp tính là bệnh chuyên khoa. Bệnh tiến triển rất nhanh thành mãn tính và dễ gây ra các biến chứng viêm màng não, viêm tĩnh mạch bên, liệt mặt, apxe não,..Vậy nguyên nhân gây ra bệnh này do đâu?

  • Bệnh xuất hiện do viêm tai giữa không được điều trị triệt để.
  • Biến chứng của viêm tai giữa cấp tính.
  • Biến chứng của viêm tai giữa mạn tính.
  • Viêm tai giữa sau các bệnh: cúm, sởi, bạch hầu và ho gà.

Cách nhận biết viêm tai xương chũm cấp

Tùy vào giai đoạn khác nhau của bệnh viêm tai xương chũm cấp – bệnh nội khoa có những biểu hiện khác nhau:

  • Giai đoạn đầu: Trên nền viêm tai giữa cấp tính đang giảm dần người bệnh thấy xuất hiện những triệu chứng sau: Đau tai theo nhịp đập, đau xương chũm lan xuống cổ, lan ra nửa bên đầu. Toàn thân nhiệt độ tăng trở lại nhất là về chiều. Ở trẻ em thường có triệu chứng màng não như nôn co giật, cứng gáy… Khi thăm khám tai, Bác sĩ sẽ nhìn thấy mủ đặc trở lại, ngày càng nhiều hơn, trên nền màng nhĩ bị viêm tai giữa thấy màng nhĩ xung huyết trở lại. Bệnh nhân cảm thấy đau khi ấn vào xương chũm.
  • Giai đoạn toàn phát: Triệu chứng chính là bệnh nhân cảm thấy đau, đau ngày càng tăng. Đau sâu trong ống tai hoặc sau tai, lan ra vùng thái dương đỉnh. Có những biểu hiện nghe kém. Khi đi thăm khám, Bác sĩ sẽ thấy mủ đặc nhiều, màu vàng kem, không thối khi chưa có bội nhiễm. Khi khám nội soi thấy màng nhĩ phù nề, đỏ và dày, có thể có lỗ thủng nhỏ, vị trí cao hoặc màng trùng không dẫn lưu được mủ, hoặc có túi co kéo trên màng nhĩ. Thành sau trên ống tai người bệnh bị sụp làm cho góc sau màng nhĩ bị xoá mờ. Khi ấn vào bệnh nhân thấy đau ở điểm đau sào bào. Da vùng xương chũm nề, hơi nóng, ấn vào bờ sau và mỏm chũm thấy đau.
  • Giai đoạn xuất ngoại: Bệnh nhân thấy các biểu hiện vẫn như trước hoặc có giảm chút ít. Xuất ngoại có nhiều thể bao gồm:

Xuất ngoại ở sau tai: Góc sau tai bị dày, góc nhị diện giữa vành tai và xương chũm bị mờ hoặc mất hẳn. Da xương chũm nề đỏ và đau. Khối sưng sau tai lớn dần, đẩy dồn vành tai về phía trước, ổ viêm biến thành áp xe dưới da và cuối cùng là vở mủ. Khám tai thấy sụp thành sau trên ống ngoài.

Xuất ngoại ở thái dương – mỏ tiếp: Bệnh nhân bị sưng vùng thái dương, vùng trán, có kèm theo phù nề mi mắt.

Xuất ngoại vùng cảnh – nhị thân: Gây áp xe cạnh họng. Mủ có thể lan tràn vào lỗ rách sau gây liệt các dây thần kinh sọ não số IX, X, XI.

Xuất ngoại ở cổ: Phần trên của cơ ức đòn chũm sưng phồng.

Điều trị bệnh viêm tai xương chũm như thế nào?

Điều trị bệnh viêm tai xương chũm như thế nào?

Các Bác sĩ sẽ dựa vào việc chẩn đoán bệnh dừa vào những biểu hiện lâm sàng bên ngoài các phương pháp cận lâm sàng như: nội soi tai, chụp X- quang xương chũm, chụp cắt lớp vi tính từ hình ảnh Y khoa đó Bác sĩ xác định chẩn đoán bệnh. Khi xác định được bệnh một cách chính xác thì Bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị hợp lý, có thể điều trị nội khoa bằng các thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm steroid, không steroid, hạ sốt, giảm đau. Bên cạnh việc điều trị nội khoa, có một số trường bệnh nhân được chỉ định điều trị ngoại khoa với phương pháp sào bào thượng nhĩ, khoét chũm tiệt căn.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Phương pháp phân biệt ung thư vú và khối u vú lành tính

Việc phân biệt bệnh ung thư vú và u vú lành tính khá khó khăn đối với những người không có kiến thức về y khoa do hai bệnh này có nhiều triệu chứng tương tự nhau.

Theo đó, những điểm phân biệt ung thư vú và u vú lành tính theo góc nhìn chuyên gia sẽ giúp bạn phần nào có thêm kiến thức về bệnh học để có thể phát hiện, kết hợp ăn ý cùng bác sĩ điều trị để đạt được kết quả tốt nhất.

Phân biệt theo góc độ nguyên nhân dẫn đến sự hình thành

U vú lành tính xuất hiện có thể do các lý do như nhiễm trùng, chấn thương, tăng trưởng không phải ung thư. Cụ thể:

Nhiễm trùng: Trường hợp này có thể xảy ra khi núm vú bị thương hoặc nứt do cho con bú, khiến vi khuẩn có thể xâm nhập vào và gây nhiễm trùng.

Chấn thương: Khi vú bị chấn thương do va chạm, các mạch máu nhỏ có thể vỡ ra, gây tụ máu và cảm giác giống như một khối u. Việc chấn thương ở vú cũng có thể làm tổn thương đến các tế bào mỡ trong mô vú và gây hoại tử. Các tổn thương cũng có thể tạo thành khối u.

Tăng trưởng không phải ung thư gây ra khối u ở vú: Trường hợp này thường xảy ra ở phụ nữ độ tuổi từ 30 đến 35, các bướu sợi tuyến lành tình rất rắn xuất hiện trong ngực, thường không gây đau. Một số trường hợp, bướu sợi tuyến phát triển xuất hiện ở cả tuổi thiếu niên.

Trong khí đó, ung thư vú (khối u ác tính) được hình thành bởi nhiều nguyên nhân như tiền sử gia đình từng có người mắc bệnh ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng, tiền căn thai sản, do uống thuốc hoocmon – tránh thai, do thừa cân, do hút thuốc – uống rượu, do thức khuya dậy muộn, do yếu tố nội tiết…

Triệu chứng ung thư vú và u vú lành tính khác nhau như thế nào?

Đối với khối u lành tính: Triệu chứng xuất hiện có thể là: ngứa da, núm vú nhạy cảm, đau và khó chịu ở vú, cục u bất thường.

Đối với ung thư vú gồm:  Núm vú tiết dịch, hình dạng vú tha đổi, da vú sần vỏ cam, mẩn đỏ, khối u cứng chắc, hình dạng không đều, bám chặt vào da…

Phân biệt về sự phát triển bệnh và điều trị

Điểm chung có thể dễ dàng nhận thấy chính là  cả hai u vú lành tính và ung thư vú đều có thể tăng quy mô và kích thước. Trong đó u lành tính thường mở rộng chậm hơn, không xâm lấn các mô xung quanh và có nhiều khả năng ổn định theo thời gian. Tuy nhiên ung thư vú thì lại khác, quá trình phát triển nhanh, xâm lấn và mở rộng sang các mô xung quanh, trừ khi bị tiêu diệt.

Đặc biệt, nó thường lây lan qua máu hoặc mạch bạch huyết đến các phần ở xa của cơ thể, phát triển các mô ác tính mới tại các hạch bạch huyết, xương, phổi, gan…. Khối u lành tính tuy không nguy hiểm nhưng khi phát triển đến một kích thước lớn thì có thể chèn ép và gây ra tác hại đối với các mô lân cận. Điều này đặc biệt có hại cho bộ não và tủy sống.

Khối u lành tính sinh trưởng trên bề mặt da và thường có màng ngăn cách với các tế bào khác nên có thể dễ phát hiện qua việc sờ nắn. Khi thấy khối u xuất hiện kèm cảm giác đau thì người bệnh cũng không nên quá lo lắng vì thường các khối u gây triệu chứng đau là khối u lành tính. Trong khi đó, ung thư vú là xâm lấn sâu vào các tế bào khác, hình khối không rõ ràng và không đau.

Bệnh nhân chỉ có thể sờ thấy khối u nếu chúng nằm ngay dưới da, trường hợp nằm sâu vào xương sườn thì rất khó phát hiện nhưng chúng có thể gây ra hiện tượng đau lưng, đau vai gáy. Sau một thời gian, khi phát triển lớn, chúng sẽ làm biến dạng khối vú, tiết dịch từ núm, thay đổi màu da… Các tế bào ung thư vú có hiện tượng liên kết lỏng lẻo, dễ di căn nên khó khăn hơn trong việc điều trị dứt điểm.

Các bác sĩ bệnh học chuyên khoa cũng cho hay, u vú lành tính có thể được chữa khỏi bằng phẫu thuật hoặc điều trị khác và ít để lại di chứng cho bệnh nhân. Đây cũng là phương pháp được áp dụng đối với ung thu vú. Tuy nhiên sau khi phẫu thuật, xạ trị hoặc hóa trị, bệnh nhân cần phải được theo dõi liên tục để phòng bệnh tái phát.

Dù ung thư vú hay u vú lành tính thì đều gây tổn hại đến sức khỏe. Bác sĩ khuyến cáo nếu không được điều trị kịp thời và triệt để thì mức tổn hại đối với sức khỏe vô cùng lớn. Do đó khám sức khỏe định kỳ cũng như tiến hành điều trị theo phác đồ điều trị là điều cần thiết mỗi người nên thực hiện để có một sức khỏe tốt.

Nang Kinh Khang Nguyên Sinh – kiểm soát buồng trứng đa nang, u nang

  • Kiểm soát buồng trứng đa nang
  • Giảm triệu chứng u xơ tử cung, u xơ tuyến vú lành tính
  • Điều hòa kinh nguyệt

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/tr2wda5″]

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Chỉ số bilirubin là gì và nguyên nhân nào gây nên tăng bilirubin máu?

Bilirubin là sắc tố mật chính hình thành từ sự thoái giáng của heme trong tế bào hồng cầu. Vậy tăng bilirubin máu có nguy hiểm hay không?

Chỉ số bilirubin là gì và nguyên nhân nào gây nên tăng bilirubin máu?

Chỉ số bilirubin là gì?

Đây là một trong những chỉ số giúp bác sĩ có thể phát hiện bệnh tình của gan ở người bệnh.

Bulirubin là một chất có màu vàng do gan sản xuất ra khi nó tham gia vào quá trình tái tạo hồng cầu già. Khi chất này tăng lên, mắt và da cũng có màu vàng, nước tiểu đẫm như trà đặc, phân có màu đất sét nhạt. Khi bilirubin tăng lên mà không có sự bất thường trong xét nghiệm liên quan đến gan, thấy rõ khi thăm khám thực thể, thường đây là những bất thường liên quan tới gan với phần lớn dân số.

Nguyên nhân dẫn tới bilirubin tăng là gì?

  • Xơ gan mật tiên phát
  • Viêm đường xơ mật hóa tiên phát
  • Viêm gan do rượu
  • Tan máu- hồng cầu bị vỡ
  • Bệnh gan do thuốc
  • Sỏi mật
  • Suy gan khối u có ảnh hưởng tới gan, đường mật hoặc túi mật
  • Viêm gan do virus
  • Rối loạn chuyển hóa bilirubin làm tính năng mang tính gia đình, như hội chứng Gibert

Việc tăng bilirubin thường đi kèm với tăng AP, GGT. Khi tăng đồng thời bilirubin, AP, GGT có thể bị ứ mật. Tuy nhiên nếu mức tăng bilirubin vẫn bình thường nhưng GGT ,AP cao thì có thể bị ứ mật không vàng da. Những bệnh có đặc điểm bilirubin cao, GGT và AP cao thường là bệnh gan mật.

Điều trị tăng bilirubin như thế nào?

Theo chuyên gia cho biết: 

Đối với người lớn:

  • Đánh giá sức khỏe để đưa ra tình trạng dẫn tới tăng bilirubin
  • Đi kiểm tra mức bilirubin trong cơ thể bạn.
  • Nếu lượng bilirubin trong cơ thể cao, bạn bị vàng da thì cần phải chữa trị kịp thời:

– Vàng da cũng thường đi kèm với các triệu chứng khác nên bác sĩ có thể căn cứ vào đó tìm nguyên nhân:Vàng da ngắn hạn do nhiễm trùng thường có triệu chứng ớn lạnh, sốt, bụng khó chịu, hoặc có các triệu chứng giống cúm.

– Vàng da do tắc nghẽn đường mật có những biểu hiện như: ngứa, giảm cân, nước tiểu thẫm màu hay phân sáng màu.

  • Hạn chế uống rượu bia làm ảnh hưởng tới gan.
  • Có chế độ ăn uống lành mạnh: ăn những thực phẩm tốt cho gan, hoa quả, rau và ngũ cốc. Hạn chế ăn nhiều chất béo, đường hay muối, thủy sản có vỏ sống hay tái, thực phẩm chiên…đều có hại cho gan.
  • Tiêm phòng các loại virus viêm gan A, B và C để bảo vệ gan.
  • Dùng thuốc cần phải thận trọng: Một số loại thuốc giảm cholesterol, kháng sinh và steroid đồng hóa cần phải lưu ý khi sử dụng.

Đối với trẻ em:

Trẻ sơ sinh có thể vàng da do sữa mẹ vì 2 lý do : một số protein nào đó trong sữa mẹ hoặc vì trẻ không bú đủ sữa nên dẫn đến mất nước. Một số trẻ có vấn đề về gan, máu hay enzim, hoặc các vấn đề khác làm tăng mức bilirubin. Vì vậy, trước tiên các mẹ nên đưa con tới bác sĩ khám bệnh khi có những biểu hiện lạ.

Cho bé bú thường xuyên: Cho trẻ bú thường xuyên sẽ kích thích hoạt động tiêu hóa và đào thải bilirubin. Nếu cho bú thường xuyên vẫn làm giảm bilirubin,bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cho bé bú bổ sung sữa công thức hoặc dùng sữa mẹ vắt.

Cân nhắc sử dụng đèn Biliblanket: Đèn Biliblanket là một thiết bị hiện đại có cấu tạo từ các sợi quang học đan vào nhau. Đèn Biliblanket khiến da bé trông như bị tẩy trắng hoặc ửng đỏ, nhưng thật ra đây là một phần của quá trình điều trị và sẽ hết khi mức bilirubin giảm.

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Bệnh học truyền nhiễm: Bệnh lao phổi lây nhiễm như thế nào?

Bệnh lao là căn bệnh nguy hiểm và có thể để lại nhiều biến chứng cho phổi và những hệ hô hấp, vậy bệnh lao phổi lây nhiễm như thế nào và cách phòng tránh ra sao?

Bệnh lao gây ra bởi vi khuẩn lao Mycobacterium Tuberculosis

Vi khuẩn lao có cấu tạo khá đặc biệt, có thể kháng lại một số loại kháng sinh thông thường. Do đó, ngay cả trong thời đại kháng sinh đa dạng như hiện nay, những loại thuốc được chọn lựa điều trị lao cũng không đa dạng và tình trạng kháng thuốc đôi khi làm cho việc điều trị khá khó khăn.

Bệnh lao phổi là gì?

Bệnh lao là một bệnh lý truyền nhiễm gây ra bởi vi khuẩn lao Mycobacterium Tuberculosis) và lây truyền qua  đường không khí. Nhiều bệnh nhân thường mắc nhiễm lao giai đoạn ủ bệnh, gọi là bệnh lao tiềm tàng. Sau một khoảng thời gian, tùy vào sức khỏe người bệnh, thời gian kéo dài vài tuần hay vài năm, vi khuẩn lao bắt đầu hoạt động và gây những biểu hiện bệnh.  Bệnh thường ảnh hưởng đến phổi nhưng có thể lan ra (phát tán) đến các cơ quan khác như: xương, hạch bạch huyết, hệ thần kinh, tim…

Ở một số trường hợp, giai đoạn ủ bệnh sẽ ngắn vì người bệnh có hệ miễn dịch yếu. Từ sau giai đoạn bệnh toàn phát, bệnh lao sẽ trở thành bệnh dễ lây truyền. Những đối tượng dưới đây thường có nguy cơ cao mắc bệnh lao, như sau:

  • Người bệnh HIV hoặc những bệnh làm suy yếu hệ miễn dịch.
  • Bệnh tiểu đường
  • Bệnh thận giai đoạn cuối
  • Một số căn bệnh ung thư
  • Bệnh suy dinh dưỡng
  • Người bệnh đang thực hiện một số phương pháp điều trị ung thư, chẳng hạn như hóa trị liệu.
  • Người bệnh đang dùng một số loại thuốc dùng để điều trị viêm khớp, bệnh Crohn và bệnh vảy nến.
  • Đã tiếp xúc gần với người mắc bệnh lao.
  • Chăm sóc bệnh nhân bị lao, như bác sĩ hay điều dưỡng.
  • Sống và làm việc ở nơi có người bị lao, như trại tị nạn, trạm xá.
  • Người sống ở nơi có điều kiện y tế thấp kém.
  • Lạm dụng rượu hoặc ma túy.
  • Du lịch đến những nơi bệnh lao vẫn còn phổ biến. Đa số là ở những khu vực còn đang phát triển như Mỹ Latin, châu Phi, châu Á, Đông Âu và Nga.

Bệnh lao phổi có nguy hiểm không?

Vì thế bệnh lao là căn bệnh dễ lây nhiễm và có biến chứng thành nhiều những bệnh lý hô hấp khác nhau. Do đó người bệnh cần có kiến thức để phòng ngừa căn bệnh này.

Làm sao để phát hiện bệnh lao phổi?

Trong giai đoạn ủ bệnh của lao, người bệnh thường cảm thấy rất bình thường. Đa số người bệnh không có biểu hiện nào trong giai đoạn này và bệnh cũng không lây lan. Sau khi bệnh đã phát triển, những biểu hiện bắt đầu xuất hiện. Giảng viên tại Trường Cao đẳng Y dược Pasteur cho rằng, tùy vào cơ quan nào bị ảnh hưởng thì sẽ có những biểu hiện có thể bao gồm ho kéo dài trong ít nhất 3 tuần. Không chỉ vậy, ho kèm theo đờm hoặc máu, đau ngực, sốt, đổ mồ hôi đêm, sụt cân, ăn không ngon miệng, mệt mỏi và yếu ớt. Những biểu hiện của lao có thể gây ra do nhiều bệnh liên quan đến phổi khác. Vì thế người bệnh cần đến những trung tâm Y tế để thăm khám sau khi phát hiện bệnh. Ngoài ra cần tuân thủ một số điều để bảo vệ sức khỏe như sau:

  • Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ: Đúng thuốc, đúng liều, đủ thời gian.
  • Sử dụng hộp chia thuốc hàng ngày để uống thuốc đúng theo lịch
  • Hỏi bác sĩ về những tác dụng phụ của thuốc
  • Tái khám đúng hẹn
  • Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc giữ vệ sinh
  • Chế độ ăn uống của bệnh nhân nên giàu dinh dưỡng, để bù đắp lượng tiêu hao do bệnh gây nên, nâng cao sức đề kháng.

Bên cạnh đó, các chuyên gia y tế khuyến cáo các bạn nên gọi cho bác sĩ chuyên khoa bệnh học truyền nhiễm nếu phát hiện người bệnh bị sốt hoặc ớn lạnh hoặc xuất hiện những biểu hiện kéo dài hay những biểu hiện xấu. Thông tin tại website chỉ mang tính chất tham khảo!

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Khi bệnh nhân bị đau dạ dày thì có bị đau lưng không ?

Đau dạ dày là căn bệnh phổ biến hiện nay do thói quen sinh hoạt cũng như thực phẩm không được đảm bảo. Vậy đau dạ dày có bị đau lưng không ?

Khi bệnh nhân bị đau dạ dày thì có bị đau lưng không ?

Vì sao đau dạ dày lại dẫn đến tình trạng đau lưng ?

Theo trang tin tức về bệnh tiêu hóa cho biết: Chắc sẽ rất nhiều người không hiểu tại sao lại có thắc mắc này bởi ai cũng nghĩ đau dạ dày thì chắc chắn là đau ở vùng bụng rồi sao lại có liên quan đến đau lưng. Nhưng các bộ phận, cơ quan trong cơ thể người đều có mối liên hệ mật thiết với nhau, các hoạt động thường ngày luôn gắn kết với nhau, tác động qua lại với nhau. Do đó nếu bộ phận này bị tổn thương chắc chắn sẽ gây ra ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Thế nên người bị đau dạ dày sẽ bị đau lưng.

Hệ thống xương khớp mang chức năng chống đỡ cho các cơ quan nội tạng trong có thể, cố định các cơ quan này tại đúng vị trí. Xương khớp và dạ dày kết nối với nhau qua hệ thống dây chằng nên khi dạ dày bị tổn thương cũng sẽ gây ra triệu chứng đau lưng. Nhưng đau lưng chưa hẳn đã là dấu hiệu của bệnh đau dạ dày, nó có thể do rất nhiều nguyên nhân khác gây ra.

Một số cách giúp bệnh nhân đau dạ dày giảm đau lưng nhanh chóng

1. Nghỉ ngơi, thư giãn

Nếu người bệnh có triệu chứng đau lưng do đau dạ dày gây nên thì cần phải nghỉ ngơi hoàn toàn. Tránh vận động mạnh, không bê vác đồ, không cúi gập người quá nhiều, hạn chế đi lên xuống cầu thang quá nhiều. Đồng thời phải giữ cho tinh thần luôn thoải mái, tránh mệt mỏi, stress bởi đây là một trong những nguyên nhân khiến bệnh dạ dày ngày càng nặng thêm.

2. Chườm nóng bằng muối và massage

Đây chính là liệu pháp an toàn và dễ sử dụng cho người bệnh. Bạn có thể dùng túi muối nóng đặt lên vùng lưng và vùng bụng nhưng nhớ không được để túi quá nóng sẽ gây ảnh hưởng lên da và cơ thể bạn. Đồng thời thường xuyên massage nhẹ nhàng cũng giúp bạn thư giãn, thoải mái hơn làm giảm các cơn đau nhức và đẩy nhanh quá trình phục hồi sức khỏe.

3. Sử dụng trà gừng ấm và đắp gừng vào vị trí lưng bị đau

Gừng là một lựa chọn tuyệt vời để giảm đau, đặc biệt phương pháp này rất dễ làm tại nhà. Khi bị đau bạn có thể pha một cốc trà gừng nóng, từ từ uống từng ngụm nhỏ cơn đau sẽ giảm dần đi. Về phần lưng đau bạn hãy bọc củ gừng vào miếng giấy bạc nướng lên cho nóng rồi thái lát mỏng đắp lên vùng lưng bị đau.

Hy vọng sau khi đọc bài viết các bạn đã có được câu trả lời cho thắc mắc đau dạ dày có bị đau lưng không đồng thời cũng có thêm kiến thức về cách giảm đau dạ dày an toàn và đơn giản. Bệnh dạ dày rất dễ ảnh hưởng bởi các yếu tố sinh hoạt, ăn uống hàng ngày nên mọi người hãy thật thận trọng để bảo vệ sức khỏe của mình.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Dấu hiệu nào cảnh báo cơ thể của bạn đang thiếu kẽm?

Thiếu kẽm sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng sinh lý trong cơ thể con người. Dưới đây là một số những dấu hiệu thiếu kẽm ở người lớn cũng như là dấu hiệu thiếu kẽm ở trẻ em.

Dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang thiếu kẽm

Những nguyên nhân nào gây thiếu kẽm?

Kẽm là khoáng chất vi lượng cần thiết cho sự phát triển của trẻ. Để cơ thể có thể hoạt động và thực hiện các chuyển hoá, hấp thu chất dinh dưỡng cần có sự tham gia của các enzyme trong cơ thể và để các enzyme này có thể hoạt động được thì cần có sự tham gia của kẽm. Tuy nhiên rất nhiều người trong chúng ta bị thiếu kẽm.

Nguyên nhân có thể do bổ sung thiếu kẽm trong chế độ ăn, những người ăn chay trường cũng là người có nguy cơ bị thiếu kẽm vì chế độ ăn của họ có hàm lượng acid phytic cao là giảm hấp thu kẽm. Các acid phytic có thể được tìm thấy nhiều trong lúa mì nguyên hạt, đậu, ngũ cốc nguyên hạt. Những người uống nhiều rượu cũng là người có nguy cơ bị thiếu kẽm do cồn làm ức chế sự hấp thu của kẽm trong cơ thể.

Bác sĩ chia sẻ như sau: Những người bị các bệnh lý eczema, vảy nến đòi hỏi quá trình thay mới tế bào diễn ra liên tục cũng khiến cơ thể bị thiếu kẽm. Tuy nhiên người có nguy cơ thiếu kẽm nhiều nhất là những người không bổ sung thịt đỏ trong chế độ ăn vì thịt đỏ là nguồn cung cấp kẽm chủ yếu cho cơ thể nên những người ăn chay trường hoặc ăn chay hoàn toàn có nguy cơ thiếu kẽm nhiều.

Dấu hiệu cơ thể thiếu kẽm

Các dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang thiếu kẽm

Thiếu kẽm có thể gây suy giảm miễn dịch, cảm lạnh, vết thương chậm liền, mệt mỏi, giảm ham muốn tình dục, ngoài ra có những triệu chứng mà có thể phát hiện dễ dàng dựa vào những triệu chứng như sau:

Rụng tóc

Rụng tóc nhiều là triệu chứng mà nhiều người để ý nhất. Kẽm là khoáng chất cần thiết cho sự nhân lên của tế bào và hấp thu protein và làm cho mái tóc dày và mượt. Do đó khi rụng tóc nhiều có thể là triệu chứng để nghi ngờ thiếu kẽm. Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy những người bị rụng tóc nhiều là người có nồng độ kẽm trong máu thấp hơn so với những người khác. Tuy nhiên nhiều bác sĩ không nghĩ đến việc kiểm tra lượng máu trong cơ thể mà thường thiên về nguyên nhân do vitamin nhiều hơn nên họ hay khuyên bệnh nhân bổ sung chỉ vitamin hoặc có người khuyên bổ sung cả vitamin và kẽm.

Móng tay dễ gãy và có đốm trắng

Những đốm trắng ở trên tay là dấu hiệu quan trọng cho thấy cơ thể bị thiếu kẽm. Cơ thể cần phải có lượng kẽm ổn định để phát triển mô và các tế bào ở móng nên khi thiếu kẽm, các biểu hiện ở móng tay, móng chân thể hiện ra rất rõ. Móng tay có thể giòn, dễ gãy. Triệu chứng này không hẳn đặc trưng cho thiếu kẽm vì thiếu máu cũng gây triệu chứng này. Biểu hiện rõ nhất cho thấy thiếu kẽm chính là những đốm trắng ở móng tay. Khi bổ sung đủ kẽm thì móng cũng là bộ phận đầu tiên có sự khác biệt.

Loét miệng

Thiếu kẽm làm cho loét miệng tái diễn, bổ sung kẽm giúp cho làm giảm viêm ở miệng và những vấn đề liên quan đến loét miệng

Răng kém trắng sáng

Hầu như nhắc đến răng trắng bóng mọi người thường nghĩ đến canxi. Nhưng thực chất cả kẽm và canxi đều có tác dụng làm cho răng chắc khỏe. Nếu lượng kẽm thấp, hàm răng sẽ bị xỉn màu, dễ bị mẻ và dễ mắc các bệnh thường gặp về răng miệng. Kẽm cũng là yếu tố tự nhiên có trong nước bọt, men răng giúp răng khỏe và chống lại vi khuẩn.

Gặp những vấn đề về da

Có nhiều nhà khoa học cho rằng việc bị thiếu kẽm có liên quan đến việc xuất hiện mụn trứng cá do đó, trong các thuốc điều trị mụn thường hay bổ sung thêm kẽm. Và cũng có nghiên cứu cho thấy có đến 54% số người bị mụn trứng cá có nồng độ kẽm thấp.

Linh chi ăn ngủ ngon Nguyên Sinh

  • Tạo giấc ngủ sâu
  • Kích thích tiêu hóa và cảm giác thèm ăn
  • Bổ sung kẽm, vitamin B5 cho cơ thể

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/ry92sud”]

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Chuyên gia Y Dược Hà Nội cùng tìm hiểu bệnh ung thư thận

Hiện nay bệnh ung thư thận cũng xảy ra nhiều, người bệnh thường chủ quan và không được phát hiện sớm điều trị bệnh, vậy đâu là nguyên nhân dẫn đên bệnh?

Chuyên gia Y Dược Hà Nội cùng tìm hiểu bệnh ung thư thận

Tìm hiểu bệnh ung thư thận là bệnh gì?

Ung thư thận là một loại ung thư khởi phát từ các tế bào bên trong thận. Hai loại phổ biến nhất của ung thư thận là ung thư biểu mô tế bào thận và ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp của bể thận. Những tên gọi này chính là tên các loại tế bào mà từ đó ung thư phát triển.

Các loại khác nhau của ung thư thận tiến triển theo những cách khác nhau, có nghĩa là các loại ung thư này sẽ có kết quả sống thêm khác nhau, và cần phải được xếp loại giai đoạn và điều trị theo những cách hoàn toàn khác nhau. Ung thư biểu mô tế bào thận chiếm khoảng 80% ung thư thận nguyên phát còn ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp chiếm phần lớn số ca còn lại. Tỷ lệ sống thêm 5 năm tại Hoa Kỳ là 73%.

Nguyên nhân gây ung thư thận là gì và ung thư thận có những triệu chứng gì?

Các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư thận bao gồm hút thuốc lá (có thể tăng gấp đôi nguy cơ mắc bệnh), thường xuyên sử dụng các thuốc chống viêm như ibuprofen và naproxen, béo phì, gen bị lỗi, tiền sử gia đình có người mắc ung thư thận, có bệnh thận cần phải lọc máu, nhiễm viêm gan siêu vi C, trước đó từng được điều trị bệnh ung thư tinh hoàn hoặc ung thư cổ tử cung.

Ngoài ra, còn có các yếu tố khác có thể tăng nguy cơ mắc bệnh như sỏi thận và tăng huyết áp cũng đang được nghiên cứu.

Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư thận phổ biến nhất là xuất hiện một khối ở vùng bụng và/hoặc có máu trong nước tiểu (tiểu ra máu). Các triệu chứng khác có thể bao gồm mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, sốt cao và ra nhiều mồ hôi, đau dai dẳng ở bụng. Tuy nhiên, nhiều triệu chứng này cũng có thể do một nguyên nhân khác gây ra, hoặc người bệnh không có dấu hiệu gì, nhất là ở thời kỳ đầu của bệnh.

Những phương pháp điều trị ung thư thận như thế nào?

Phương pháp điều trị ung thận như thế nào?

Những phương điều trị ung thư thận là: 

Phẫu thuật cắt bỏ u là phương pháp điều trị chính trong ung thư thận. Có hai phương pháp phẫu thuật điều trị ung thư thận là cắt thận bán phần và cắt thận toàn bộ kèm vét hạch hệ thống và lấy bỏ hết các tổ chức mỡ quanh thận.

Có thể mổ hở, mổ nội soi hay mổ nội soi robot. Đối với u có gây huyết khối thì cần lấy bỏ huyết khối. Đối với bệnh nhân ung thư tế bào thận giai đoạn di căn thì chỉ định cắt khối u tiên phát vẫn được đặt ra kết hợp với phẫu thuật tổn thương di căn hoặc phẫu thuật khối di căn với mục đích điều trị triệu chứng nếu thể trạng bệnh nhân tốt.

Các phương pháp điều trị bổ trợ gồm:

  • Phương pháp xạ trị: Năng lượng cao được đưa vào cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư và giảm đau khi bệnh đã di căn vào xương. Máy chiếu xạ sẽ hướng tia xạ vào vùng bị ung thư để điều trị kết hợp bảo vệ các mô lành khỏi sự tấn công của khối u. Song song với đó, các bác sĩ sẽ đưa các loại thuốc hóa trị vào cơ thể để chống lại tế bào ung thư và ngăn sự tái phát của chúng.
  • Phương pháp hóa trị: Hóa trị không được sử dụng nhiều trong điều trị ung thư biểu mô tế bào thận. Tuy nhiên, nó có thể được sử dụng để điều trị ung thư tế bào chuyển tiếp – bệnh ung thư của niệu quản đôi khi bắt đầu trong thận. Phương pháp hóa trị có thể được sử dụng trước khi tiến hành phẫu thuật để thu nhỏ khối u, làm cho việc loại bỏ khối u dễ dàng hơn hoặc sử dụng để điều trị các tế bào ung thư di căn đến các phần xa của cơ thể.
  • Các liệu pháp sinh học: Là một dạng điều trị nhằm tăng cường khả năng kháng ung thư tự nhiên của cơ thể (hệ thống miễn dịch). Interleukin-2 và interferon là hai loại thuốc được sử dụng trong liệu pháp sinh học để điều trị ung thư thận giai đoạn muộn. Các thử nghiệm lâm sàng tiếp tục nghiên cứu các phương pháp tốt hơn để tiến hành liệu pháp sinh học đồng thời có thể giảm được các tác dụng phụ. Nhiều bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp sinh học cần nằm viện trong thời gian điều trị để có thể theo dõi được các tác dụng phụ.
  • Chăm sóc khi điều trị: Nguyên tắc điều trị là phối hợp đa phương pháp gồm phẫu thuật giải phóng chèn ép, xạ trị giảm đau, xạ trị chống chèn ép, chăm sóc triệu chứng. Điều trị bằng thuốc giảm đau, chăm sóc tâm lý và các điều trị nội khoa khác (tăng cường dinh dưỡng, chống thiếu máu…) được áp dụng kết hợp.

Những biện pháp ngăn ngừa bệnh là gì?

Nên thực hiện một số biện pháp phòng ngừa bệnh sau:

  • Từ bỏ hút thuốc lá và lạm dụng rượu bia.
  • Tăng cường vận động cơ thể qua các bài tập thể dục nhẹ nhàng.
  • Áp dụng chế độ ăn uống cân bằng dưỡng chất, tăng cường ăn rau xanh, trái cây.
  • Không được tự ý dùng thuốc điều trị bệnh.
  • Sử dụng thêm các loại thảo dược tốt cho thận như trà xanh, linh chi, tam thất.

Nguồn:sưu tầm

Exit mobile version