Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Tìm hiểu những biến chứng khó lường của bệnh thủy đậu

Bệnh thủy đậu được biết đến là một  bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Herpes zoster gây nên, chúng lây qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc gần từ người sang người gây ra nhiều biến chứng khi điều trị không tích cực.

Biến chứng khó lường của bệnh thủy đậu

Biến chứng khó lường của bệnh thủy đậu

Bệnh thủy đậu được biết đến là một bệnh truyền nhiễm lành tính, có thể tự khỏi. Nhưng bệnh cũng có thể gây biến chứng nguy hiểm cho người bệnh như: viêm màng não, xuất huyết não, nhiễm trùng huyết, viêm mô tế bào, viêm gan,.. nếu như người bệnh không được chữa trị kịp thời và đúng cách. Một số trường hợp có thể tử vong nếu không được điều trị kịp thời, trong đó bệnh viêm phổi là biến chứng nặng và khó điều trị nhất cho dù biến chứng này ít xảy ra.

Phụ nữ mang thai nếu mắc bệnh thủy đậu sẽ rất nguy hiểm vì dễ bị biến chứng thủy đậu nặng, đặc biệt là viêm phổi. Ở 3 tháng đầu của thai kỳ, nếu bị bệnh thủy đậu, sẽ dễ gây sảy thai, hoặc khi sinh ra đứa trẻ sẽ bị thủy đậu bẩm sinh, gây ra các dị tật như đầu nhỏ, gồng tay chân, bại não, sẹo bẩm sinh…còn nếu thai phụ bị bệnh trong những ngày sắp sinh hay sau sinh đều khiến trẻ bị lây bệnh thì bệnh sẽ rất nặng, trẻ xuất hiện mụn nước nổi nhiều và gây viêm phổi. Theo đó, bệnh viêm nào cũng có thể xảy ra, dấu hiệu của viêm não có thể nhận biết khó rõ ràng. Sau khi bị thủy đậu, người bệnh xuất hiện triệu chứng vật vã, kích thích, nhiều khi kèm theo co giật, hôn mê. Trường hợp này sẽ để lại hậu quả là tổn thương về thần kinh não, dẫn đến di chứng thần kinh lâu dài dẫn tới điếc, chậm phát triển, động kinh.

Ngoài ra, một biến chứng muộn của thủy đậu là bệnh zona, khi virus gây bệnh thủy đậu xâm nhập vào cơ thể, chúng sẽ trú ngụ ở các hạch thần kinh và ẩn nấp ở đó, đợi khi cơ thể suy giảm sức đề kháng, chúng sẽ kích hoạt trở lại phát triển thành bệnh zona sau nhiều năm. Bệnh có các biến chứng riêng gọi là đau thần kinh zona.

Cách dự phòng biến chứng thủy đậu là tiêm vắc xin phòng bệnh

Cách dự phòng biến chứng thủy đậu

Tuy rằng là căn bệnh thường gặp trong thời điểm giao mùa nhưng để ngăn ngừa các biến chứng có thể xảy ra khi mới mắc thủy đậu, người bệnh cần đi khám và theo dõi chặt diễn biến của bệnh, dùng thuốc theo đơn của bác sỹ. Ngay khi có dấu hiệu bất thường, cần tái khám ngay. Mọi người có thể chủ động phòng thủy đậu bằng cách tiêm vacxin phòng bệnh, đây là cách phòng được bệnh an toàn và hiệu quả nhất. Hiện nay đã có thuốc điều trị đặc hiệu chống virus thủy đậu là Acyclovir nhưng cần điều trị sớm mới đạt hiệu quả. Mặt khác có thể sử dụng thuốc tím để bôi lên các nốt mụn nước mục đích là kháng viêm, nhiễm trùng. Khi các nốt mụn nước vỡ không nên để phần dịch nước này lan ra các vùng da còn lại, tiếp tục sử dụng dung dịch xanh methylen. Trong trường hợp có biến chứng tổn thương viêm da mủ cần điều trị kháng sinh. Trường hợp bệnh nhân sốt cao thì hạ sốt bằng thuốc acetaminophen để hạ sốt, nhưng cần hỏi ý kiến bác sỹ. Tuyệt đối không sử dụng aspirin, các loại thuốc có chứa thành phần aspirin, đặc biệt là trẻ em để tránh biến chứng. Trường hợp có biến chứng viêm phổi hoặc cơ địa suy giảm miễn dịch nên dùng acyclovir đường tĩnh mạch mới hiệu quả. Bên cạnh đó nên chú ý điều trị triệu chứng gồm: hạ sốt, bôi dung dịch sát khuẩn làm se các nốt phỏng tránh bội nhiễm. Vệ sinh thân thể sạch sẽ, không cần phải kiêng cữ. Điều quan trọng là phải theo dõi và phát hiện kịp thời các biến chứng, giữ vệ sinh sạch sẽ.

Ngoài ra để phòng ngừa bệnh cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng phù hợp, bổ sung nhiều loại rau tươi, trái cây trong các bữa ăn hằng ngày. Tăng cường thực phẩm chứa Vitamin A, C, bioflavonoid…có nhiều trong các loại rau củ như: cải bắp, cà rốt, dưa chuột, bông cải, giá sống.. hỗ trợ làm nhanh các nốt mụn nước thủy đậu.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Tìm hiểu tác hại của chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Trào ngược dạ dày thực quản có thể sinh lý, chức năng  hoặc bệnh lý có thể gây ra suy dinh dưỡng, viêm thực quản, và một số biến chứng hô hấp khác, thậm chí tử vong.


Tìm hiểu tác hại của chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Cùng tìm hiểu biểu hiện của bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Ợ hơi, ợ nóng, ợ chua

  • Ợ hơi lúc đói thường xuyên là triệu chứng cần nghĩ đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
  • Ợ nóng là cảm giác nóng rát từ dạ dày hay vùng ngực dưới, lan hướng lên cổ.
  • Ợ chua xảy ra nhiều nhất vào buổi sáng khi đánh răng. Ợ chua, ợ nóng cũng hay đi kèm với nhau. Bệnh nhân có cảm giác ợ lên, kèm theo vị chua trong miệng.
  • Các triệu chứng ợ nói trên có thể sẽ tăng lên khi ăn no, khi uống nước, khi đang đầy bụng khó tiêu hoặc khi bạn cúi gập người về phía trước, nằm nghỉ hoặc ngủ vào ban đêm.

Buồn nôn, nôn

Theo các chuyên gia về bệnh tiêu hóa cho biết: Triệu chứng này thường xuất hiện khi ăn quá no hoặc nằm ngay sau khi ăn. Người bệnh dễ bị nôn, buồn nôn hoặc có cảm giác mắc nghẹn thức ăn. Người bệnh cũng dễ bị nôn hơn khi bị say tàu xe, ốm nghén, hay dùng một số loại thuốc…

Đau, tức ngực

Người bệnh có cảm giác bị đè ép, thắt ở ngực, xuyên ra lưng và cánh tay. Triệu chứng này là nguyên nhân khiến bệnh trào ngược dạ dày – thực quản dễ bị nhầm lẫn với các bệnh tim mạch. Cảm giác đau này là đau ở đoạn thực quản phần chạy qua ngực. Axit trào ngược lên kích thích vào đầu mút các sợi thần kinh trên bề mặt niêm mạc thực quản, gây ra cảm giác đau giống như đau ở ngực.

Khó nuốt

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản khi trở nặng khiến axit dạ dày trào ngược lên với tần suất lớn. Điều này sẽ gây phù nề, sưng tấy niêm mạc thực quản. Vì thế bệnh nhân có cảm giác khó nuốt, vướng ở cổ.

Khản giọng và ho

Người bị trào ngược dạ dày thực quản có thể bị khản giọng và ho liên tục. Hiện tượng này là do dây thanh quản khi tiếp xúc với axit dạ dày làm cho sưng tấy. Người bệnh sẽ bị khản giọng, khó nói và lâu ngày chuyển thành ho.

Miệng tiết ra nhiều nước bọt

Đây là phản xạ tự nhiên của miệng gặp acid chua trào lên sau khi ợ chua. Nước bọt sẽ tiết ra nhiều hơn bình thường để trung hòa axit.

Đắng miệng

Khi dịch vị trào lên có kèm theo dịch mật khiến người bệnh cảm thấy đắng miệng. Đây là biểu hiện của sự rối loạn thần kinh dạ dày, khiến cơ thể mở quá mức van môn vị và dịch mật trào ra.

Ngoài ra người bệnh có thể chán ăn, sụt cân, bị thiếu máu, hoặc chảy máu ở đường tiêu hóa.

Những nguyên nhân chính gây nên tình trạng trào ngược dạ dày thực quản

Nguyên nhân do thực quản

  • Suy cơ thắt dưới thực quản
  • Thoát vị hoành

Nguyên nhân tại dạ dày

  • Ứ đọng lại thức ăn tại dạ dày : Viêm dạ dày, ung thư dạ dày, hẹp môn vị… làm cho các chất trong dạ dày chậm lưu thông xuống ruột từ đó làm tăng áp lực trong dạ dày.
  • Áp lực ổ bụng tăng đột ngột: Khi ho, hắt hơi hoặc gắng sức cũng có thể là nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản.

Tác hại của trào ngược dạ dày thực quản đối với sức khỏe con người

Viêm, loét thực quản: Dịch dạ dày trào lên thực quản thường xuyên làm tổn thương niêm mạc thực quản, gây viêm. Có thể làm người bệnh gặp các triệu chứng như: khó nuốt, nuốt đau , đau ngực. Đặc biệt đau phía sau xương ức khi ăn uống, buồn nôn, ói mửa, mất cảm giác thèm ăn.

Hẹp thực quản : Xơ hóa thực quản do viêm sẽ làm co rút thực quản, hẹp thực quản

Barrett thực quản (tiền ung thư thực quản): Đây là tình trạng các tế bào lót ở vùng thấp thực quản bị biến đổi màu sắc, do sự tiếp xúc lặp đi lặp lại với axit dạ dày. Chỉ có một tỷ lệ phần trăm nhỏ những người bị trào ngược dạ dày thực quản sẽ phát triển thành Barrett thực quản.

Ung thư thực quản: Trào ngược dạ dày dẫn đến Barrett thực quản và gây ra ung thư thực quản là biến chứng hiếm gặp, nghiêm trọng. Kèm với các triệu chứng như nuốt nghẹn, trớ, đau sau xương ức, cảm giác đau dai dẳng, khàn tiếng, ho khạc liên miên, đau ngực, hội chứng nhiễm trùng nổi bật. Đôi khi sờ thấy hạch to ở hố thượng đòn bên trái hoặc cả 2 bên. Sau một thời gian mắc bệnh thì toàn thân bệnh nhân gầy sút, trong vòng 1 tháng có thể sút > 5kg do nuốt nghẹn, suy dinh dưỡng. Da sạm, khô, các nếp nhăn nổi rõ. Mặt và hai bàn tay có nhiều nếp nhăn nổi rõ và dễ nhận thấy nhất.

Một lượng nhỏ dịch axit trào lên được tới đường hô hấp trên cũng có thể gây ra tình trạng viêm họng, viêm mũi xoang, viêm phế quản hay phổi. Người bệnh bị ho, khò khè kéo dài nhưng không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với các phương pháp điều trị thông thường. Một số bị khàn tiếng do dây thanh quản trong cổ họng bị dày lên. Ngoài ra, người bị bệnh trào ngược có thể bị mòn răng, viêm tai, viêm tuyến giáp…

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Hướng dẫn chữa viêm họng bằng những nguyên liệu quanh ta

Dưới đây là một số Hướng dẫn chữa viêm họng hiệu quả mà lại tự nhiên mà lại dễ kiếm xung quanh ta. Cùng tìm hiểu chi tiết ở bài viết nhé.

                         Hướng dẫn chữa viêm họng bằng những nguyên liệu quanh ta

Uống nhiều nước lạnh là một trong những nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến viêm họng vào mùa hè. Khi bị viêm họng, sử dụng thuốc kháng sinh có thể gây hại cho sức khỏe. Trường hợp dùng quá nhiều sẽ gây lờn thuốc. Dưới đây là một số bí quyết chữa căn bệnh thường gặp này.

Chữa viêm họng bằng trà chanh mật ong

Mật ong có công dụng sát khuẩn và làm lành vết thương hiệu quả. Khi bị viêm họng, cổ sẽ bị đau rát, ngứa ngáy thích hợp với công dụng của mật ong. Dùng mật ong pha với trà xanh, thêm một vài lát chanh sẽ giúp cải thiện tình trạng của người bệnh.

Nước gừng mật ong

Gừng giúp làm ấm cổ họng, chữa đau rát họng rất hiệu quả. Sử dụng gừng để chữa viêm họng như sau:

  • Lấy một nhánh gừng tươi, lột sách vỏ. Sau đó đập dập và ngâm với mật ong 15 phút.
  • Lấy nước cốt đã ngâm ngậm trong miệng hoặc nuốt từ từ.

Sử dụng đều đặn, thường xuyên sẽ làm cơn đau giảm đi rõ rệt.

Chữa viêm họng bằng cam thảo

Cam thảo có tác dụng giảm ho, chống viêm hiệu quả. Trong cam thảo có chất acid glycyhizic có thể ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh. Người bị viêm họng súc miệng bằng rễ cam thảo sẽ giúp giảm đau, trị viêm loét họng.

Chữa viêm họng bằng giấm

Khi họng bị sưng, đau, pha giấm với nước theo tỉ lệ 1:1 để súc miệng.

Hướng dẫn chữa viêm họng bằng những nguyên liệu quanh ta

Chữa viêm họng bằng muối

Có hai cách sử dụng muối để chữa viêm họng:

  • Muối rang khô, giã nhỏ, thổi vào họng rồi nhổ nước bọt ra. Khi đó cảm giác đau sẽ thuyên giảm, tốt cho chữa trị bệnh viêm họng.
  • Ngửa đầu, há miệng rồi rắc vài hạt muối lên phía sau cuống họng (cuống lưỡi). Tránh rắc lên phần đầu và giữa lưỡi vì như vậy người bệnh sẽ phải chịu đựng vị mặn mà lại không có hiệu quả. Sau đó để muối tự hòa tan trong miệng, càng lâu càng tốt. Cố gắng đừng nuốt vội. Có thể sử dụng lọ muối để rắc. Mỗi ngày rắc từ 2-6 lần tùy theo mức độ bệnh tình. Đau ít thì rắc 2 lần/ngày, đau nhiều thì rắc thêm vài lần nữa.

Vỏ xoài và nước lọc

Pha 10ml vỏ xoài với 125ml nước đun sôi để nguội. Người viêm họng dùng hỗn hợp này để súc miệng hàng ngày.

Bột quế, hạt tiêu và mật ong

Pha một thìa bột quế với một cốc nước, cho thêm chút hạt tiêu và hai thìa mật ong. Hỗn hợp này sẽ giúp khắc phục tình trạng viêm họng nhanh chóng.

Mướp

Sử dụng quả mướp non, nghiền nát rồi lấy nước đó súc miệng thường xuyên.

Xì dầu

Người bị viêm họng có thể lấy một thìa canh xì dầu để súc miệng. Súc khoảng một phút thì nhổ ra. Làm liên tục như vậy 2-3 lần sẽ thấy tác dụng.

Lưu ý

Các Dược sĩ khuyên các bạn khi mắc viêm họng thì nên

  • Khi bị viêm họng nên tránh xa thuốc lá. Hút thuốc lá sẽ làm tình trạng bệnh trở nên xấu hơn.
  • Người bị viêm họng trong lúc tắm có thể hít nhiều hơi nước. Hoặc nghiêng đầu trên một chậu nước bốc hơi rồi há miệng hít hơi ẩm bay lên. Làm khoảng 5 phút hoặc mỗi giờ một lần sẽ làm giảm cảm giác đau.
  • Nên ăn nhiều lê để chống nhiệt vào những ngày hè.
  • Nếu đau họng kèm sốt, ho và các triệu chứng khác nên đến bác sĩ để biết nguyên nhân gây bệnh và được điều trị dứt điểm.
Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu Tin Tức Y Dược Y Học Cổ Truyền

Chữa bệnh viêm đường tiết niệu bằng bài thuốc y học cổ truyền

Bệnh viêm đường tiết niệu tuy không gây nguy hiểm những nếu không được điều trị kịp thời bệnh có thể nặng ra và biến chứng thành những căn bệnh khác gây nguy hiểm hơn.

                                                        Chữa viêm tiết niệu bằng y học cổ truyền hiệu quả

Hãy tham khảo bài viết dưới đây để lựa chọn bài thuốc y học cổ truyền chữa viêm đường tiết niệu phù hợp cho mình nhé .

 Nhiều bài thuốc đông y chữa viêm đường tiết niệu hiệu quả

Chữa viêm đường tiết niệu gây tiểu buốt

  • Dùng râu ngô 20g, quả địa phủ 20g và rau diếp cá 20g. Các vị thuốc đông y này đem sắc uống làm 3 lần trong ngày. Để hạn chế đi tiểu buốt bạn nên sử dụng liên tục trong khoảng 3 ngày.
  • Lá đơn mặt trời 15g, rau má 20g, rễ cỏ tranh 20g, rau diếp cá 15g. Sắc uống ngày 1 thang, chia làm 3-4 lần trong 3 ngày liên tục.
  • Sử dụng quả địa phủ 6g, rễ cỏ tranh 15g, rau má 20g, củ cải 6g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần, uống trong 3-4 ngày liền.
  • Tùy vào những triệu chứng khác nhau mà lựa chọn bài thuốc thuốc đông y chữa bệnh đường tiết niệu hiệu quả.

Chữa viêm đường tiết niệu gây tiểu bí

  • Sử dụng rễ và thân cây hướng hướng dương, lá diếp cá, rễ cỏ tranh sắc uống hàng ngày trong 3-5 ngày liền sẽ thấy hiệu quả rõ rệt.
  • Dùng đuôi chồn 5g, mã đề 10g, râu ngô 6g, rễ cỏ tranh 15g và uống ngày 1 thang và dùng liên tục khoảng 3 ngày để hạn chế tình trạng gây tiểu bí.

                                                           Râu ngô chữa viêm đường tiết niệu hiệu quả

Chữa viêm đường tiết niệu gây tiểu dắt

  • Hoa mào gà 20g, biển súc 15g, thài lài tía 10g, rễ cỏ tranh 10g, rau má 20g, râu ngô 15g. Sắc uống liền trong 7 ngày.
  • Dễ ngọc lan hoa trắng 20g, râu ngô 15g, rau diếp cá 15g sắc uống hàng ngày.
  • Rau diếp cá 5g, rễ cỏ tranh 15g, rau má 20g. Sắc uống liên tiếp khoảng 3-5 ngày cho đến khi thuyên giảm hẳn triệu chứng tiểu dắt.

Một số lưu ý khi sử dụng bài thuốc đông y chữa viêm đường tiết niệu

Tùy vào triệu chứng của bệnh viêm đường tiết niệu mà lựa chọn bài thuốc đông y cho phù hợp. Việc sử dụng thuốc cần được các bác sĩ chuyên khoa chỉ định và theo dõi quá trình điều trị.

Hiện có nhiều cơ sở y học cổ truyền có khả năng điều trị bệnh viêm đường tiết niệu. Do đó các bạn nên lựa chọn địa chỉ uy tín, chuyên khoa thận tiết niệu để chữa bệnh. Điều này giúp bạn hạn chế những biến chứng do dùng sai thuốc, thuốc kém chất lượng. Bệnh nhân nên đi kiểm tra lại toàn bộ sức khỏe sau khi điều trị bệnh.

Những bài thuốc đông y chữa viêm đường tiết niệu này chỉ mang tính tham khảo. Để được điều trị viêm đường tiết niệu hiệu quả cần thăm khám chuyên khoa và được chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. Không nên tự ý điều trị khi không có hướng dẫn của các bác sĩ.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh Bệnh Học Chuyên Khoa

Dấu Hiệu Nguy Hiểm Sau Khi Chấn Thương Vùng Đầu

Các bác sĩ chuyên khoa bệnh thần kinh cho hay chấn động não là một trong những chấn thương nặng ở đầu, nếu những mô não bị dịch chuyển se nguy cơ vỡ mạch máu, tổn thương các tế bào thần kinh. Các bác sĩ sẽ chia sẽ dấu hiệu cần lưu ý.

Bị mất trí cau chấn thương vùng đầu rất nguy hiểm

Khả năng tập trung kém và mất ý thức

Nếu sau chấn thương ở đầu mà mất khả năng tập trung (dễ bị phân tán và không thể tiếp thu ngay cả những hoạt động bình thường) trường hợp này cần nhập viện hoặc thăm khám bác sĩ, thậm chí bị mất ý thức kéo dài quá 2 phút.

Thường xuyên bị đau đầu.

Nếu đau toàn bộ đầu và không thuyên giảm, điều này có thể tiềm ẩn những rối loạn nghiêm trọng. Trong trường hợp này tránh dùng thuốc và tốt nhất nên thăm khám bác sĩ để có thái độ xử trí nhanh và hiệu quả. Aspirin và Ibuprofen có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nội.

Bị mất máu hay dịch sau va chạm

Sau những va chạm mạnh nếu có dịch hay máu chảy ra ở mũi, ở tai. Điều này cho thấy hàng rào bảo vệ não đã bị tổn thương và dịch não tủy thoát ra ngoài hoặc do vỡ nền sọ gây chảy máu. Trong trường hợp này cần thăm khám bác sĩ hoặc nhập viện càng sớm càng tốt.

Đồng tử giãn

Nếu đồng tử không đối xứng hoặc không phản ứng với ánh sáng, có thể có vấn đề về áp lực trong não do đó cần nhập viện để có những biện pháp điều trị nhanh nhất. Trên trang web Reader’s digest nhắc lại rằng nếu đồng tử bình thường cũng không có nghĩa bạn đã thoát khỏi tình trạng nguy kịch!

 Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Chữa cảm cúm bằng các thảo dược xung quanh ta

Cúm là một bệnh nhiễm trùng đường hồ hấp do virus gây ra rất dễ lây lan. Cùng tìm hiểu cách chữa cảm cúm bằng các thảo dược xung quanh ta

Chữa cảm cúm bằng các thảo dược xung quanh ta

Cúm là một bệnh nhiễm trùng đường hồ hấp do virus gây ra rất dễ lây lan qua tiếp xúc với người bênh đặc biệt là với người già và trẻ nhỏ. Cúm có thể dẫn tới những biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt nếu không được chữa trị kịp thời. Cùng tìm hiểu các bái thuốc Chữa cảm cúm bàng các thảo dược xung quanh quanh ta

Dùng bạc hà chữa cảm cúm      

Nguyên liệu: Bạc hà khô 20g, tỏi 10g, hương nhu khô 20g, hạt mùi khô 5g.

Cách sử dụng: Cho 3 bát nước, đun sôi kỹ còn 1 bát là được. Lấy một nửa bát nước thuốc cho bệnh nhân uống. Phần còn lại bịt kín nồi thuốc chỉ để 1 lỗ thủng nhỏ cho hơi thuốc bay ra, bệnh nhân ngồi ngửi hơi thuốc đó, khi hết hơi nóng thì thôi, thực hiện liên tục 2 ngày với tần suất mỗi ngày/ 1 lần sẽ khỏi cảm cúm

Nếu người bệnh cảm cúm có sốt nóng, rét, đau đầu, sổ mũi, đau nhức chân tay, cần dùng bài thuốc sau:

Nguyên liệu: Bạc hà khô 5g, cúc hoa vàng khô 10g, kinh giới khô 5g, kim ngân khô 15g.

Cách sử dụng: Sắc thuốc xong chia 2 lần uống trong ngày, uống trước khi ăn, cần uống 3 ngày liền.

Lưu ý: không nên dùng bạc hà cho trẻ nhỏ dưới 1 tuổi và người mắc bệnh cao huyết áp.

Sử dụng cúc tần chữa cảm cúm

Nguyên lý Dược liệu: Trong Y học cổ truyền thì Cúc tần có vị đắng cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng chữa cảm lạnh, chữa cảm sốt nóng không có mồ hôi…

Cách sử dụng: Chữa cảm cúm nhức đầu không có mồ hôi: Lá cúc tần 20g, lá sả 10g, lá chanh 8g đem sắc thuốc xong cho bệnh nhân uống lúc còn nóng, bã thuốc còn lại cho thêm 2 bát nước đun sôi để cho bệnh nhân xông, sau đắp chăn kín cho ra mồ hôi.

Dùng tía tô chữa cảm cúm

Nguyên lý dược liệu: Tía tô có vị cay, tính ấm, có tác dụng làm ra mồ hôi, tiêu đờm, chữa cảm cúm không có mồ hôi và ho tức ngực.

Cách sử dụng: Chữa bệnh cảm cúm không có mồ hôi: Lá tía tô (tươi) 15g, hành tươi (củ, rễ, dọc) 3 củ. Cả hai rửa sạch, thái nhỏ, cho vào bát cháo nóng để bệnh nhân ăn, ăn xong thì đắp chăn kín cho ra mồ hôi.

Chữa cảm cúm bằng kinh giới

Nguyên lý dược liệu: Kinh giới có vị cay, tính hơi nóng, có tác dụng làm ra mồ hôi, lợi tiểu, chữa nóng sốt, cảm gió.

Cách sử dụng: Chữa cảm cúm, đau nhức các đầu xương: Kinh giới tươi (cành non, lá) 50g, gừng sống 10g. Hai thứ rửa sạch, giã nát vắt lấy nước cốt cho bệnh nhân uống, ngày uống 2 lần, bã thuốc xoa dọc xương sống từ trên xuống.

Chữa cảm cúm bằng các thảo dược xung quanh ta

Dùng tỏi chữa cảm cúm

Tỏi có tác dụng kháng khuẩn, giảm đau, chống viêm… Dùng tỏi giã vắt lấy nước cốt 10 ml uống, ngoài dùng tỏi bọc bông nút mũi để chống lây.

Dùng hành chữa cảm cúm

Nguyên lý dược liệu: Hành có vị cay, tính bình, có tác dụng làm tan lạnh, thông khí, giải cảm, sát trùng…

Thuốc chữa cảm cúm, sốt nhẹ, nhức đầu: Hành 15g, (cả củ, rễ, lá) rửa sạch giã nhỏ. Tía tô 20g rửa sạch thái thật nhỏ.

Cả hai cho vào cháo loãng nóng quấy đều cho bệnh nhân ăn. Ăn xong đắp chăn kín cho ra mồ hôi. (đây còn được mệnh danh là bài thuốc chữa bệnh cảm của Thị Nở)

Thuốc chữa cảm sốt nhức đầu: Hành củ 30g, gừng tươi 20g, chè búp (khô) 8g, tía tô 6g. Sắc thuốc xong, cho bệnh nhân uống làm 2 lần trong ngày. Uống lúc thuốc còn nóng.

Từ cam thảo đất

Nguyên lý dược liệu: Cam thảo đất có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, dùng để thanh nhiệt, chữa cảm cúm, ho, viêm họng.

Chữa cảm cúm sợ gió, có mồ hôi, nặng đầu, ho: Bạc hà 8g, kinh giới 8g, lá tre 16g, kim ngân 16g, cam thảo đất 12g.

Từ cỏ mần trầu

Nguyên lý dược liệu: Cỏ mần trầu, có vị ngọt, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, chữa cảm nắng, sốt nóng cảm cúm.

Chữa cảm cúm: Cỏ mần trầu 10g, cam thảo nam 8g, kim ngân 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

Sắc thuốc xong, cho bệnh nhân uống làm hai lần trong ngày, uống khi thuốc đã nguội.

Hy vọng những bài thuốc chữa cảm cúm được bệnh học sẽ giúp ích cho bạn !

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Biểu hiện của chứng rối loạn nội tiết tố nữ như thế nào?

Rối loạn nội tiết tố nữ là chứng bệnh ngày càng phổ biến, gây ra vô số phiền phức khiến nữ giới gặp tình trạng rối loạn kinh nguyệt, mệt mỏi, xuống sắc, khô hạn, giảm ham muốn… Vậy khi bị rối loạn nội tiết thường có những biểu hiện gì?

Rối loạn nội tiết tố nữ là chứng bệnh ngày càng phổ biến và trẻ hóa

Rối loạn nội tiết tố nữ là gì?

Theo bác sĩ cho biết, nội tiết tố đóng vai trò vô cùng quan trọng với nữ giới như định hình tính nữ, vóc dáng, giọng nói, làn da, chu kỳ kinh nguyệt và sinh lý nữ… Bình thường, nội tiết tố nữ sẽ trong khoảng 100pg/ml – 400pg/ml, nếu nằm ngoài ngưỡng đó thì được gọi là rối loạn. Y học hiện đại chia chứng rối loạn nội tiết này thành 2 loại bao gồm:

  • Dư thừa nội tiết tố nữ (cường nội tiết tố): Estrogen vượt trên 400pg/ml
  • Thiếu hụt nội tiết tố nữ (suy giảm nội tiết tố): Estrogen thấp hơn 100pg/ml.

Các nguyên nhân nào gây nên rối loạn nội tiết tố nữ?

Theo các bác sĩ các nguyên nhân dẫn đến rối loạn nội tiết tố nữ bao gồm:

Hàm lượng estrogen cao

Nguyên nhân hàng đầu khiến rối loạn nội tiết tố là hàm lượng estrogen cao dẫn đến hiện tượng rối loạn tuyến yên, buồng trứng và não bộ. Các yếu tố khiến hàm lượng estrogen bị đẩy cao bất thường là:

  • Lạm dụng thuốc tránh thai.
  • Căng thẳng, mệt mỏi.
  • Tâm lý bất ổn.

Đồ ăn nhanh gây rối loạn nội tiết tố nữ

Đồ ăn nhanh hay đồ ăn đóng hộp là những thực phẩm có chứa lượng lớn estrogen. Đây chính là nguyên nhân khiến cho hàm lượng estrogen tích tụ quá nhiều trong cơ thể gây ra sự rối loạn nội tiết.

Dị ứng mỹ phẩm

Sử dụng mỹ phẩm bừa bãi. Mỹ phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ và kém chất lượng có thể gây ra hiện tượng kích ứng da. Khiến cơ thể tiết ra các nội tiết tố gây ra sự rối loạn nội tiết tố.

Biểu hiện của chứng rối loạn nội tiết tố nữ như thế nào?

Theo trang tin tức Bệnh học chia sẻ, rối loạn tiết tố nữ không phải là vấn đề đơn giản như nhiều người vẫn lầm tưởng. Hiện tượng này sẽ gây ra rất nhiều vấn đề liên quan đến sức khỏe cũng như thẩm mỹ của chị em phụ nữ. Các dấu hiệu cảnh báo bạn có thể bạn đang gặp tình trạng rối loạn nội tiết rõ nhất là:

Nổi mụn bất thường

Theo chia sẻ của các chuyên gia y tế hàng đầu cho biết, nổi mụn bất thường là sự thay đổi rõ ràng của hệ thống nội tiết tố trong cơ thể. Đặc biệt là nữ giới trong độ tuổi dậy thì. Dấu hiệu này gặp phải hầu hết ở tất cả các chị em phụ nữ.

Thường xuyên đau đầu

Trong những trường hợp đặc biệt như phụ nữ gặp những vấn đề căng thẳng, mệt mỏi sẽ gặp tình trạng đau đầu. Ngoài ra, đau đầu thường xuyên là dấu hiệu cho biết nồng độ estrogen trong cơ thể bạn quá thấp. Điều này cho biết cơ thể bạn đang gặp hiện tượng rối loạn nội tiết tố  mà chị em chúng ta cần phải lưu ý.

Mất ngủ

Đây là dấu hiệu rối loạn nội tiết tố rất nguy hiểm. Cảnh báo nồng độ progesterone quá thấp. Đây là loại hormone đóng vai trò điều tiết sự thoải mái, bình tĩnh, duy trì giấc ngủ sâu và ổn định cho nữ giới.

Trong trường hợp không gặp phải các tác nhân kích thích bên ngoài ảnh hưởng đến giấc ngủ mà gặp phải tình trạng này thì bạn cần nghĩ ngay đến việc bị rối loạn nội tiết tố.

Tiết nhiều mồ hôi

Bỗng dưng cơ thể đào thải ra nhiều mồ hôi hơn bình thường cho thấy rằng quá trình cân bằng nội tiết tố nữ của cơ thể bạn đang gặp trục trặc. Hormone đóng vai trò kiểm soát nhiệt độ biến mất. Trường hợp này thường gặp phải ở phụ nữ trong độ tuổi sau khi mãn kinh.

Cơ thể mệt mỏi, tăng cân bất thường

Bạn thường xuyên cảm thấy mệt mỏi. Ngay cả khi không phải làm bất kì việc gì quá sức, thậm chí không phải làm gì. Điều này chính là dấu hiệu mất cân bằng nội tiết tố nữ đang xảy ra với cơ thể bạn.

Tăng cân ngay cả trong thời kì giảm cân cũng là triệu chứng của rối loạn nội tiết. Có thể, cơ thể bạn đang gặp phải sự thiếu hụt hoặc dư thừa một số loại hormone nào đó khiến cơ thể tích trữ mỡ dẫn đến tăng cân không kiểm soát.

Thiếu tập trung

Đây là tình trạng quên trước quên sau, phụ nữ không thể tập trung làm tốt việc nào đó. Hay còn gọi là tình trạng “não cá vàng”. Là dấu hiệu cho biết cơ thể bị rối loạn nội tiết tố nữ gặp phải do lượng estrogen và cortisol quá thấp.

Do đó, khi cơ thể xuất hiện những dấu hiệu này chị em cần đi kiểm tra và xét nghiệm nội tiết tố nữ ngay để biết mức độ rối loạn cũng như có những biện pháp khắc phục nhanh chóng và triệt để tình trạng này.

Nang Kinh Khang Nguyên Sinh – kiểm soát buồng trứng đa nang, u nang

  • Kiểm soát buồng trứng đa nang
  • Giảm triệu chứng u xơ tử cung, u xơ tuyến vú lành tính
  • Điều hòa kinh nguyệt

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/tr2wda5″]

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Các biện pháp giúp giảm đau lưng cho mẹ bầu trong thai kỳ

Thai phụ thường xuyên phải chịu tình trạng đau ở vùng lưng, đặc biệt là đau lưng khi mang thai 3 tháng cuối thai kỳ. Vậy có biện pháp nài giúp giảm đau lưng cho mẹ bầu trong thai kỳ?

Nguyên nhân của những cơn đau là do phụ nữ tăng cân lúc mang thai, khiến trọng tâm cơ thể bị thay đổi. Trong thời gian này, người mẹ cũng tiết ra hóc-môn làm giãn nở vùng chậu, kéo theo tác động đến các dây chằng và làm lỏng lẻo khớp xương gây ra đau lưng. Thay đổi tư thế, tập luyện nhẹ nhàng hoặc áp dụng một vài liệu pháp có thể giúp cải thiện tình trạng này. Để ngăn ngừa và giảm bớt cơn đau, thai phụ có thể tham khảo các biện pháp hữu ích trong bài viết dưới đây.

Giữ tư thế đúng chuẩn

Theo bác sĩ khi bụng của thai phụ lớn dần lên cùng với sự phát triển của thai nhi, trọng tâm cơ thể sẽ dồn về phía trước. Lúc này, người mẹ có xu hướng ngã người về phía sau để giữ thăng bằng. Điều này vô tình làm căng các cơ và dây chằng vùng thắt lưng, tạo ra áp lực, đồng thời làm cong khớp xương khiến lưng bị đau. Thai phụ nên điều chỉnh tư thế luôn:

  • Đứng thẳng người.
  • Ưỡn ngực, không khom.
  • Hạ vai và buông xuôi tự nhiên.
  • Thả lỏng đầu gối.
  • Khi đứng, nên dạng rộng hai chân vừa phải để giữ thăng bằng và tạo sự thoải mái. Nếu phải đứng hoặc ngồi làm việc trong thời gian dài, hãy dùng một chiếc ghế nhỏ kê chân, và tốt nhất là dành thời gian để nghỉ ngơi thường xuyên.

Lựa chọn các sản phẩm hỗ trợ

Sử dụng ghế dành riêng cho bà bầu để hỗ trợ vùng lưng. Đơn giản hơn là dùng một chiếc gối nhỏ để lót phía sau lưng khi ngồi giúp thai phụ cảm thấy êm ái và dễ chịu cho thắt lưng.

Ưu tiên lựa chọn những đôi giày thấp, đế bằng, không trơn trượt và ôm vừa cả bàn chân. Tránh đi giày cao gót vì nó có thể khiến trọng tâm cơ thể càng đổ dồn về phía trước hơn và dễ gây ngã.

Một gợi ý khác mà các thai phụ có thể cân nhắc là dùng đai đỡ khi bụng bầu đã khá lớn, nhiều thai phụ đã đánh giá và cho phản hồi tích cực về công dụng giảm bớt đau lưng của chiếc đai đỡ này.

Nâng đúng cách

Dùng lực của chân để nâng vật giúp tránh tạo áp lực cho cột sống lưng. Bác sĩ cũng đưa ra lời khuyên không nên cúi gập người xuống để nhặt vật rơi trên sàn, điều này tác động trực tiếp đến vùng lưng. Khi nâng một vật từ dưới lên, bạn nên ngồi xổm xuống và dùng lực của đôi chân chứ không phải là uốn cong thắt lưng. Đối với các thai phụ, không nên cố gắng và hãy nhờ những người xung quanh giúp đỡ khi chiếc bụng to cản trở bạn nhặt các vật dụng dưới sàn.

Nằm nghiêng khi ngủ

Thai phụ không nên nằm ngửa khi ngủ để tránh gây thêm áp lực cho vùng thắt lưng. Nằm nghiêng không chỉ giúp giảm bớt các cơn đau lưng khi mang thai mà còn tốt cho tuần hoàn máu. Nên nằm nghiêng sang trái, co một hoặc cả hai đầu gối. Có thể sử dụng tấm đệm thiết kế dành riêng cho bà bầu hoặc tham khảo các hướng dẫn kê gối ở chân, bụng và lưng để tạo cảm giác thoải mái nhất khi ngủ.

Chườm nóng/lạnh hoặc massage

Thai phụ sẽ cảm thấy dễ chịu hơn khi tắm bằng nước ấm hay được chườm túi đá, thực hiện các động tác xoa bóp chuyên biệt và nhẹ nhàng ở vùng thắt lưng.

Luyện tập thể chất phù hợp mỗi ngày

Tập luyện thể dục thường xuyên có thể giữ cho cột sống lưng của bạn chắc khỏe và giúp giảm đau lưng khi mang thai. Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn các hoạt động thể thao nhẹ nhàng, ví dụ như đi bộ hoặc bơi lội. Các bài tập vật lý trị liệu, bao gồm căng cơ, cũng có thể giúp ích trong việc phòng và ngăn ngừa đau lưng khi mang thai. Bài tập căng cơ lưng dưới (Tư thế con mèo):

  • Sử dụng thảm. Nằm sấp, chống hai tay và đầu gối vuông góc với sàn
  • Giữ lưng, vai và đầu thẳng hàng
  • Hóp bụng và cong nhẹ lưng lên, đầu hơi cúi xuống
  • Giữ trong vài giây
  • Thả lỏng về tư thế ban đầu, giữ lưng càng thẳng càng tốt
  • Lặp lại động tác trên 10 lần
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc các chuyên gia về những bài tập căng cơ khác.

Cân nhắc các liệu pháp bổ sung

Châm cứu hoặc nắn khớp xương có thể làm giảm đau lưng khi mang thai. Tuy nhiên, chuyên gia bệnh học cũng khuyên cần phải có sự đồng ý và tư vấn kỹ càng của bác sĩ nếu thai phụ đang dự định tiến hành các phương pháp trị liệu trên.

Trong trường hợp thai phụ bị đau lưng dữ dội khi mang thai hoặc đau lưng kéo dài hơn hai tuần, nên đến các cơ sở chuyên khoa uy tín để thăm khám và theo dõi tình trạng thai kỳ. Các bác sĩ có thể kê toa một số loại thuốc thích hợp và an toàn cho thai nhi hoặc tiến hành các phương pháp điều trị khác.

Đôi khi đau lưng khi mang thai 3 tháng cuối thai kỳ còn là dấu hiệu của sinh non hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu. Nếu thai phụ bị đau lưng khi mang thai kèm theo chảy máu âm đạo, sốt hoặc có cảm giác nóng rát khi đi tiểu, hãy đến gặp bác sĩ sản khoa để được khám và điều trị kịp thời.

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Nguyên nhân và dấu hiệu của trầm cảm học đường là gì?

Trầm cảm ở lứa tuổi học đường có thể ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống hằng ngày của trẻ. Cha mẹ nên tìm hiểu nguyên nhân và dấu hiệu của trầm cảm học đường là gì.

Trầm cảm học đường là gì?

Lý do nào gây trầm cảm học đường

Trầm cảm là tình trạng rối loạn tâm lý gây ra tâm trạng buồn rầu, chán nản, mệt mỏi, uể oải, mất hứng thú kéo dài.

Trầm cảm học đường có thể đến từ các lý do như:

  • Bị trầm cảm do áp lực từ cuộc sống, gia đình, xã hội: các áp lực từ việc học hành, từ các mối quan hệ bạn bè, quan hệ xã hội cũng như việc dạy dỗ từ gia đình, nhà trường gây cho các em cảm giác căng thẳng, stress và mệt mỏi, áp lực lớn và kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng trầm cảm
  • Yếu tố sinh học gây trầm cảm học đường: Các chất dẫn truyền thần kinh đảm nhiệm chức năng dẫn truyền tín hiệu tới các thành phần khác của não bộ và cơ thể. Khi các chất dẫn truyền này bị biến đổi hoặc hư hại thì chức năng cảm thụ của hệ thần kinh cũng bị thay đổi dẫn đến bệnh trầm cảm
  • Trầm cảm mang tính di truyền: Các người có người thân bị trầm cảm thường có nguy cơ mắc trầm cảm cao hơn so với các người bình thường
  • Bị ám ảnh các đau thương từ thời điểm bé cũng là lý do khiến các em bị trầm cảm. Các việc đau thương thời thơ ấu như bị lạm dụng thể xác và tinh thần, người thân qua đời,… gây thay đổi trong não bộ, khiến các em ở lứa tuổi học đường dễ bị trầm cảm
  • Lối sống không lành mạnh gây trầm cảm học đường: thói quen xấu như lười vận động, nghiện điện tử, thức khuya, ăn uống không điều độ, dùng các loại chất kích thích… là các lý do gây suy giảm thể chất, suy nhược thần kinh dẫn đến trầm cảm.
  • Giới tính thứ 3 gây trầm cảm học đường: ở lứa tuổi này, các em nhận ra giới tính thật của mình và sẽ mặc cảm tự ti sợ người khác trêu chọc

Dấu hiệu trầm cảm học đường là gì?

Bệnh học chia sẻ đến bạn đọc một số dấu hiệu của trầm cảm học đường như sau:

Dấu hiệu trầm cảm học đường là gì?

Cảm thấy buồn mà không hề có lý do:

Cha mẹ thấy con mình ảm đạm, trầm lắng mà không có lý do chính đáng. Tần suất xảy ra ngày một thường xuyên hơn, thì đây là lúc cần dành nhiều thời gian tìm hiểu và giúp đỡ con vượt qua.

Tính tình thay đổi cáu gắt:

Ở lứa tuổi học đường các bạn quan tâm về học tập với một loạt cảm xúc của con người. Vì vậy, khi cảm thấy chán nản, các em thường có xu hướng trở nên nóng tính và thể hiện sự tức giận.

Bị ám ảnh bởi việc tự tử hay cái chết:

Nếu cuộc trò chuyện của các em xoay quanh cảm xúc của cái chết hoặc tự sát, thì đừng xem nhẹ việc này và hành động nhanh chóng.

Trở nên thèm ăn:

Một số thanh thiếu niên tự đối phó với trầm cảm và căng thẳng bằng cách ăn uống quá mức.  

Mất hứng thú trong công việc, sở thích:

Khi thấy con chỉ ngồi yên mà không có biểu hiện quan tâm đến bất kỳ hoạt động chúng từng thích thú trước đó, mất hứng thú và rút khỏi các hoạt động yêu thích chứng tỏ đang có một cái gì đó gây phiền toái chúng.

Luôn cảm thấy mệt mỏi:

Cha mẹ hãy quan sát bạn bè của chúng xem có biểu hiện mệt mỏi ở mọi lúc như con mình không.

Thích ở một mình:

Mỗi đứa trẻ nói chung đều thấy thích khi được tôn trọng sự riêng tư. Nhưng nếu trẻ tự tách mình ra khỏi bạn bè và gia đình thì đó là một dấu hiệu cho thấy chúng đang cần giúp đỡ.

Cảm thấy vô dụng hay không có giá trị:

Khi ở tuổi học đường  các em bắt đầu thấy cuộc sống của mình vô vị, chẳng có giá trị nào, thường nói bản thân cảm thấy mình vô dụng thì cha mẹ hãy cẩn thận.  

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Nên làm gì để giúp bạn có một trái tim khỏe mạnh nhất có thể?

Không phải những thứ đắt tiền thì mới làm cho sức khỏe của ta tốt lên mà đôi khi nó cũng còn phụ thuộc vào những thói quen nhỏ cũng giúp bạn cải thiện sức khỏe tim mạch.

Nên làm gì để giúp bạn có một trái tim khỏe mạnh nhất có thể?

Những thói quen cần có để có một trái tim khỏe mạnh

1. Tập thể dục hàng ngày

Theo chuyên gia cho biết: Nên điều hòa nhịp thở của mình để tim có thể làm việc ổn định truyền máu lên não và các bộ phận khác trong cơ thể. Đừng để thở mà vẫn khiến cơ thể thiếu không khí sẽ làm tim đập mạnh và rối loạn tuần hoàn máu.

Tập thể dục ít nhất 30 phút một ngày sẽ khiến cơ thể khỏe mạnh, khí huyết lưu thông, tinh thần tỉnh táo, xua tan bệnh tật trong đó có bệnh tim.

2. Ngủ từ 7 đến 8 tiếng mỗi ngày

Những người ngủ ít hơn 6 tiếng một đêm cho thấy nguy cơ bị bệnh tim cao gấp 3 lần so với những người ngủ từ 7 đến 8 tiếng đồng hồ. Ngủ đủ giấc giúp điều hòa hoạt động của insulin. Thiếu ngủ là nguyên nhân gia tăng đề kháng insulin làm tăng lượng đường trong máu (nguyên nhân chính gây bệnh tiểu đường type 2). Tình trạng này kéo dài làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch và béo phì.

Khi đi ngủ nên hạn chế nằm ngửa sẽ khiến tim bị chèn, tốt nhất là nằm nghiêng về phía bên phải sẽ tốt hơn cho tim.

3. Nụ cười tốt cho động mạch

Nụ cười thật sự là một phương thuốc tốt nhất duy trì sức khỏe con người. Cơ thể phản ứng với tiếng cười bằng cách hạ thấp hàm lượng hormone cortisol stress. Hàm lượng cortisol thấp giúp giảm huyết áp và tăng cường khả năng miễn dịch đồng thời giúp bạn có một tâm trạng tốt. Các nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân trầm cảm thì nguy cơ bị đau tim cao gấp hai lần người bình thường. Do đó nếu muốn có sức khỏe tốt, bạn nên thêm cho mình “liều thuốc nụ cười” mỗi ngày.

4. Quan hệ tình dục hai lần trong một tuần

Đây là một trong những cách tự nhiên nhất để cải thiện sức khỏe tim mạch. Các nghiên cứu cho thấy, “yêu” thường xuyên giúp giảm huyết áp. Riêng ở nam giới, quan hệ tình dục ít nhất hai lần một tuần đã được chứng minh làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh tim.

Những nguyên nhân gây nên tình trạng tim mạch bị thất thường

1.Nhiệt độ quá thấp

Các chuyên gia cho biết trời lạnh sẽ làm mạch máu thu co nên những người bị xơ cứng động mạch dễ bị nghẽn tim.

2.Thói quen sinh hoạt bị rối loạn

Tết chính là một trong những nguyên nhân khiến bệnh tim mạch trở nặng do sinh hoạt hằng ngày bị đảo lộn, ăn uống nhiều…

3.Vận động quá độ vào sáng sớm mùa đông

Người bị bệnh tim mạch thường phát bệnh vào chiều muộn và sáng sớm, chủ yếu là do huyết áp tăng, nhịp tim nhanh hơn, hooc-môn tăng tiết.

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version