Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Những thông tin cần biết về bệnh đau mắt hột

Đau mắt hột là một căn bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn truyền nhiễm, chúng gây ảnh hưởng trực tiếp đến phủ kết mạc của mắt, giác mạc và mí mắt, thậm chí có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm.

Bệnh đau mắt hột là một căn bệnh nguy hiểm

Đau mắt hột được xác định là do vi khuẩn Chlamydia trachomatis gây ra. Trên thế giới hàng năm có khoảng 80 triệu người trên thế giới mắc bệnh đau mắt hột. Phần lớn trong số này là trẻ em.

Bệnh đau mắt hột là một căn bệnh nguy hiểm

Đau mắt hột là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra, chúng ảnh hưởng đến mắt, thậm chí có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Bệnh rất dễ lây lan, qua tiếp xúc với mắt, mí mắt và mũi hoặc cổ họng của người bị nhiễm bệnh. Bệnh cũng có thể được truyền qua bằng cách dùng chung đồ vật với người bị nhiễm bệnh như khăn mặt.

Bệnh đau mắt hột là viêm giác kết mạc do nhiễm trùng mắt gây ra với Chlamydia trachomatis. Bệnh có xu hướng phát triển nặng hơn ở trẻ em so với người lớn. Lúc đầu, bệnh đau mắt hột có thể gây ngứa nhẹ và kích ứng mắt và mí mắt. Sau đó, mí mắt có thể bị sưng và mủ chảy ra từ mắt. Nhiễm trùng lặp lại dẫn đến các đợt viêm mạn tính tái phát có thể để lại sẹo kết mà sụn mi trên. Sẹo làm bóp méo mí mắt trên và có thể khiến lông mi trở ngược vào trong và làm trầy xước giác mạc. Bệnh đau mắt hột nếu không được điều trị có thể dẫn đến mù lòa.

Viêm kết mạc do chlamydia do lây truyền các chủng C trachomatis (kiểu huyết thanh D đến K) qua đường tình dục gây ra là nhiễm trùng riêng biệt, tự khỏi.

Nguyên nhân, triệu chứng bệnh đau mắt hột

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh đau mắt hột, theo đó nguyên nhân chủ yếu là do vi khuẩn Chlamydia trachomatis. Bệnh lan truyền qua tiếp xúc với dịch tiết từ mắt hoặc mũi của người bị nhiễm bệnh. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh đau mắt hột như:

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh đau mắt hột

  • Điều kiện sống thấp: Điều kiện sống thấp cho phép các vi khuẩn lây nhiễm sinh sống và phát triển
  • Điều kiện sống đông đúc: Những người sống trong điều kiện không gian hẹp cũng có nguy cơ lây nhiễm cao hơn.
  • Vệ sinh kém: Tình trạng vệ sinh kém và thiếu vệ sinh, tay và đặc biệt ở mắt khiến bệnh dễ lây lan hơn
  • Tuổi tác: Trẻ em từ 4 đến 6 tuổi là độ tuổi dễ mắc đau mắt hột nhất.
  • Điều kiện vệ sinh kém: Không có nhà vệ sinh hay các côn trùng như ruồi, nhặng khiến bệnh dễ lây lan và bùng phát thành dịch.

Các giai đoạn phát triển của bệnh đau mắt hột

Khi bạn thấy hiện tượng tấy đỏ và chảy nước mắt, long mi quặp, cộm mắt. Nếu không chữa trị kịp thời có thể dẫn đến suy giảm thị lực và mù lòa. Theo đó, các giai đoạn phát triển của bệnh như sau:

  • Viêm – nang: Nhiễm trùng mới chỉ bắt đầu trong giai đoạn này. Năm hoặc nhiều nang – mụn nhỏ có chứa tế bào lympho, một loại bạch cầu – có thể xuất hiện trên bề mặt bên trong của mí mắt.
  • Viêm – cường độ cao: Trong giai đoạn này bệnh rất dễ lây nhiễm, mắt trở nên khó chịu, mí mắt trên có thể bị sưng.
  • Sẹo mí mắt: Nhiễm trùng trong thời gian dài dẫn đến sẹo mí mắt bên trong. Các vết sẹo thường xuất hiện dưới dạng các vạch trắng.
  • Lông mi mọc ngược: Sẹo mí mắt khiến cho lông mi mọc ngược vào trong và chà sát vào giác mạc.
  • Đục giác mạc: Giác mạc trở nên bị ảnh hưởng bởi tình trạng viêm, thường được nhìn thấy dưới mí trên. Viêm liên tục với gãi dẫn đến đục giác mạc. Nhiễm trùng thứ phát có thể dẫn đến sự phát triển loét trên giác mạc và cuối cùng là mù một phần hoặc hoàn toàn.

Cần có ý thức để phòng tránh lây nhiễm bệnh đau mắt hột

Ngoài ra, mô tuyến bôi trơn mắt – bao gồm các tuyến sản xuất nước mắt (tuyến lệ) cũng có thể bị ảnh hưởng. Điều này có thể dẫn đến tình trạng khô mắt, làm bệnh thêm nặng.

Bệnh đau mắt hột là căn bệnh thường gặp trong thời tiết giao mùa, chúng có khả năng tái nhiễm nếu không biết bảo vệ mắt đúng cách. Để bảo vệ bạn và vì sự an toàn của cộng đồng ai cũng cần nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh cộng đồng. Thực hành vệ sinh thích hợp, không dùng phương pháp day kẹp hột, cải thiện vệ sinh môi trường, Giáo dục ý thức giữ vệ sinh cá nhân và quản lý chất thải phù hợp. Xử lý đúng cách chất thải của động vật và con người. Nếu trong gia đình có người bị bệnh mắt hột thì cần phải điều trị tại các bệnh viện mắt uy tín để thăm khám và điều trị.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Tìm hiểu về bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng dịch acid của dạ dày trào ngược lên thực quản gây ợ hơi, ợ chua, đôi khi có thể nhầm lẫn với viêm loét dạ dày, tá tràng.

Triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Trào ngược dạ dày thực quản là một căn bệnh tiêu hóa phổ biến, chúng bao gồm các triệu chứng ợ hơi lúc đói thường xuyên, ợ chua vào buổi sáng, nhất là khi đánh răng, cảm giác nóng rát từ dạ dày ngược lên vùng ngực hoặc lan lên cổ. Những triệu chứng ợ hơi, ợ chua làm bệnh nhân nhiều khi nhầm tưởng mình bị viêm loét dạ dày tá tràng nên không có phương pháp điều trị đúng. Đôi khi bệnh nhân có thể có cảm giác đau thắt ở ngực, xuyên ra lưng và cánh tay, triệu chứng dễ gây nhầm lẫn với cơn đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim. Người bệnh cũng có thể xuất hiện triệu chứng nôn hoặc buồn nôn, đặc biệt sau khi ăn quá no hoặc nằm ngày sau khi ăn, hoặc cảm giác mắc nghẹn khi ăn. Triệu chứng này làm tình trạng nôn mửa do say tàu xe hoặc ốm nghén của bệnh nhân nặng hơn. Khi dịch vị dạ dày trào lên kèm theo dịch mật, bệnh nhân sẽ có cảm giác đắng miệng do van môn vị mở ra quá mức khiến dịch mật trào ra.

Theo thời gian, bệnh tiến triển nặng lên và gây các biến chứng loét thực quản, gây chảy máu thực quản làm bệnh nhân đau và nuốt khó. Dây thanh quản tiếp xúc với dịch acid dạ dày cũng bị sưng tấy khiến người bệnh bị khản tiếng, ho, thậm chí nói khó. Thực quản liên tục tiếp xúc với dịch dạ dày nên bị loét, các mô sẹo hình thành co kéo làm hẹp thực quản cũng làm ảnh hưởng đến chức năng nói và nuốt của bệnh nhân. Việc loét thực quản làm tăng nguy cơ ung thư thực quản.

Cách khắc phục tình trạng trào ngược dạ dày thực quản

Cách khắc phục tình trạng trào ngược dạ dày thực quản

Ngoài việc điều trị bằng thuốc do bác sĩ kê thì theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, bệnh nhân nên thực hiện các biện pháp khác để hỗ trợ điều trị. Cụ thể:

  • Chế độ ăn: Không nên ăn quá nhiều một bữa mà chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày, không nên ăn chất lỏng mà nên dùng thức ăn đặc, khô. Bỏ hẳn các thực phẩm gây mở cơ thắt tâm vị gồm chocolate, thức ăn cay nóng, cà phê, nước uống có gas, bia, rượu, hạn chế dùng chất béo. Hạn chế dùng các thực phẩm tăng tiết acid dạ dày như cam, chanh…Khi ăn cần nhai kỹ, tránh vừa ăn vừa nói chuyện để giảm tình trạng khí theo thức ăn vào dạ dày. Sử dụng các thực phẩm có tính kiềm để trung hòa acid dịch vị như thực phẩm giàu tinh bột, hay thực phẩm chứa protein dễ tiêu.
  • Thói quen: tránh mặc quần áo chật hoặc đeo dây lưng để tránh làm tăng áp lực ổ bụng. Sau khi ăn không nên nằm nhiều mà nên ngồi cúi về phía trước, không nằm trước 2 giờ sau khi ăn, không uống nhiều nước khi ăn, không ăn tối quá muộn. Khi nằm nên để đầu giường cao khoảng 10-15 cm hoặc để nệm, nâng cao người từ thắt lưng trở lên. Không hút thuốc lá.

Bên cạnh duy trì thói quen kể trên thì bệnh nhân có thể bổ sung các loại thực phẩm hỗ trợ điều trị bệnh, bởi chế độ dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến việc điều trị căn bệnh này. Theo đó, người bệnh nên sử dụng các thực phẩm có tính kiềm để giảm nồng độ acid dạ dày như bánh mỳ, bột yến mạch hoặc các loại đỗ, đậu như đậu Hà lan, đậu cove, đậu xanh…có hàm lượng chất xơ và acid amin cao dùng được cho người bị trào ngược dạ dày thực quản. Bệnh nhân cũng có thể sử dụng các loại protein dễ tiêu hóa vừa giúp tăng cường dinh dưỡng cho bệnh nhân, vừa trung hòa acid hạn chế triệu chứng của bệnh. Ngoài các phương pháp trên, bệnh nhân có thể dùng liệu pháp Y học cổ truyền thảo dược từ mật ong, nghệ hoặc dùng cam thảo hay hoa cúc. Bên cạnh đó liệu pháp tâm lý, làm dịu căng thẳng, lo lắng cũng có hiệu quả làm giảm triệu chứng của bệnh.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Một số bệnh thường gặp bạn cần đề phòng ở ruột non

Các bệnh thường gặp ở ruột non như sự xuất hiện của các khối u, viêm ruột non, ung thư ruột non,… ngày càng có xu hướng gia tăng.

Một số bệnh thường gặp bạn cần đề phòng ở ruột non

Biểu hiện các bệnh lý nói trên khá cụ thể và rõ ràng, thường là trạng thái đau bụng kéo dài, khó tiêu, đi ngoài ra máu,… nên rất dễ nhầm lẫn thành các vấn đề về tiêu hóa. Dưới đây là một số bệnh thường gặp ở ruột non

Viêm ruột non

Viêm ruột do vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng,… là nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng viêm đường tiêu hóa ở bệnh nhân. Dẫn đến các vấn đề về sức khỏe như tiêu chảy, tác động đến niêm mạc ruột của bệnh nhân.

Ăn, uống, chế biến không kỹ các thực phẩm bị nhiễm khuẩn. Nguồn nước sinh hoạt bị nhiễm tác nhân gây bệnh, không đảm bảo an toàn, đặc biệt là các nguồn nước ao hồ, nước sông chưa được xử lý.

Vệ sinh thân thể chưa đúng cách:  góp phần tạo điều kiện cho virus có môi trường thuận lợi để phát triển và xâm nhập cơ thể, đặc biệt, virus dễ lây lan ở trẻ nhỏ do vệ sinh bàn tay không đảm bảo.

Bệnh Crohn: Là bệnh tổn thương có thể ở nhiều đoạn bất kỳ của ống tiêu hóa, tổn thương ở ruột non chiếm 30-40%. Khi mắc bệnh nhân thường đau bụng, tiêu lỏng, giảm cân (khi tổn thương rộng), sốt, biến chứng rò, áp-xe, chảy máu.

Lao ruột: Là vị trí thường gặp thứ hai sau lao phúc mạc trong lao ống tiêu hóa, chủ yếu là lao thứ phát sau lao ở các cơ quan khác. Trong thời kỳ khởi phát, các biểu hiện chủ yếu là gầy sút nhanh, xanh xao, mệt mỏi, sốt về chiều, ra mồ hôi trộm; Đi ngoài phân lỏng ngày 2-3 lần, phân sền sệt, thối;  Đi lỏng kéo dài, dùng các thuốc cầm ỉa không có tác dụng… Trong thời kỳ toàn phát biểu hiện triệu chứng khác nhau tùy theo thể bệnh.

Viêm ruột do xuất huyết thành ruột non: Tiền sử dùng thuốc chống đông, lâm sàng có các cơn đau bụng quanh rốn, hoặc một vùng kèm theo bí trung đại tiện, bụng trướng…

Một số bệnh thường gặp bạn cần đề phòng ở ruột non

U ruột non

Theo các bác sĩ cho hay u ruột non chiếm 3-6% trong u ống tiêu hóa, 60-75% u lành tính, u ác tính ruột non dưới 2% so với ung thư ống tiêu hóa, là nguyên nhân thứ 2 gây xuất huyết ruột non.

U lympho ruột non: Thường gặp thứ 2 sau dạ dày, hay gặp phần cuối hỗng tràng và hồi tràng, chủ yếu nguồn gốc từ tế bào lympho B, lâm sàng: không đặc hiệu hoặc có khi biến chứng tắc, chảy máu, thủng, rò.

Polyp ruột non: Là polyp lành tính nhưng có tỷ lệ nhỏ trở thành ung thư, ít triệu chứng hoặc có đau bụng, biến chứng chảy máu, lồng ruột. Khi chụp CT cho thấy tổn thương lồi trong lòng đại tràng, nội soi: Xác định tổn thương, can thiệp cắt bỏ Polyp

Ung thư biểu mô tuyến: Ít gặp hơn đại tràng, có 70% ở tá tràng (50% quanh nhú Vater) và hỗng tràng, lâm sàng: ít triệu chứng có khi giai đoạn muộn biểu hiện đau bụng, biến chứng tắc ruột, chảy máu.

Bệnh lý tổn thương mạch máu ruột non

Dị sản mạch, thông động tĩnh mạch, chảy máu điểm mạch, dị sản mạch là nguyên nhân hàng đầu gây chảy máu ruột non, ở hỗng tràng gặp nhiều hơn ở hồi tràng.

CT bụng thấy hình ảnh thoát thuốc cản quang vào lòng, nội soi: hình ảnh tổn thương mạch gây chảy máu.

Túi thừa ruột non

Hiếm gặp chủ yếu ở tá tràng và túi thừa Meckel (2%), thường không có triệu chứng, có khi có biến chứng như chảy máu túi thừa, viêm túi thừa, thủng túi thừa, tắc ruột.

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Thận của bạn đang “chết dần chết mòn” chỉ vì 10 lý do sau đây

Suy giảm chức năng thận là bệnh thường gặp ở nam giới. Những sai lầm tai hại sau đây đang ảnh hưởng một cách thầm lặng tới thận và các cơ quan khác trong cơ thể bạn.

Nước đóng vai trò quan trọng trong cơ thể con người


1.Không cung cấp đủ nước

Uống đủ nước được chứng minh là “liều thuốc” cho sức khỏe của thận, giúp  duy trì sức khỏe thận tốt. Uống đủ nước giúp thận duy trì cân bằng lượng dịch trọng cơ thể, đào thải các độc tố không mong muốn và muối ra ngoài cơ thể. Điều này giúp giảm nguy cơ hình thành sỏi thận và sau đó có thể là suy thận.

2.Ăn quá nhiều thịt

Protein trong động vật tạo ra  từ một lượng axit cao rất có hại cho thận trong quá trình xử lý dẫn tới tình trạng nhiễm toan. Protein trong động vật nên được hấp thu cân bằng với hấp thu rau và hoa quả.

3.Hút thuốc lá thường xuyên

Thông thường, hút thuốc có liên quan trực tiếp đến việc gây tổn thương cho phổi hoặc tim, ngoài ra, hút thuốc cũng ảnh hưởng tới sức khỏe của thận. Do hút thuốc để lại nhiều protein trong nước tiểu, đó là dấu hiệu nguy hiểm báo động cho sức khỏe của thận.

Thuốc lá tác nhân gián tiếp gây suy chức năng thận

4.Uống rượu nhiều

Khoa học đã chứng minh rằng Chỉ cần uống 3 đến 4 cốc rượu/ngày dù là loại nào đều làm tăng nguy cơ bị bệnh thận mạn tính. Ngoài ra, kết hợp hút thuốc và uống rượu làm tăng gấp 5 lần nguy cơ tương tự.

5.Thực phẩm chế biến không an toàn

Thực phẩm chế biến chứa nhiều các loại khoáng chất như phốt pho và natri có thể trực tiếp gây hại cho thận. Điều này sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng thận duy trì cân bằng dịch và điện giải.

6.Ngủ không đủ giấc

Có quá nhiều  lý do, chúng ta không ngủ đủ 6-8 tiếng mỗi ngày như được khuyến nghị để chuẩn bị cho ngày mới. Tình trạng này kéo dài có thể gây ảnh hưởng cho sức khỏe thận, tăng huyết áp và suy ảnh hưởng tới sức khỏe chung.

7.Hấp thu quá nhiều muối vào cơ thể

Muối chứa nhiều natri và hấp thu natri nhiều có thể trực tiếp dẫn tới tăng huyết áp. Chức năng lọc máu trở nên bị rối loạn và dần dần ảnh hưởng tới thận.

8.Thường xuyên ăn đường

Ăn nhiều đường có thể dẫn đến huyết áp tăng và bệnh tiểu đường, trực tiếp ảnh hưởng tới chức năng của thận.

Tập thể dục thường xuyên giúp giảm nguy cơ suy thận

9.Ít vận động

Tập thể dục luôn có tác động tích cực lên cơ thể con người và đối với thận, nó giúp loại bỏ các chất độc và điều chỉnh cân bằng dịch trong cơ quan này bằng cách thúc đẩy sự trao đổi chất.

10.Nhịn tiểu

Đôi khi vì công việc hoặc nhiều lý do khác, bạn cố gắng nhịn tiểu có khi hàng giờ. Điều này có thể làm tăng áp lực nước tiểu trong thận và dẫn đến suy thận

10 lý do trên vẫn chưa đẩy đủ, để gây ra bệnh suy thận thì còn rất nhiều yếu tố khác. Khi có các dấu hiệu bất thường các bạn nên đến khám bác sĩ chuyên khoa để có sự tư vấn tốt nhất và chính xác nhất.

Nguồn : sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Chóng Mặt

Chóng mặt báo hiệu sự rối loạn chức năng của bộ phận ngoại vi hay bộ phận trung tâm của hệ tiền đình. Chóng mặt bộ phận trung tâm do các rối loạn ở thân não hoặc các đường tiền đình tiểu não. Chóng mặt ngoại vi do các rối loạn liên quan đến bộ phận tận tiền đình(các ống bán khuyên) hoặc các neuron ngoại vi của chúng (đoạn tiền đình dây thần kinh sọ số VIII).

Chóng mặt (vertigo) là cảm giác của vận động quay hay cảm giác di chuyển hay quay tròn của bản thân hoặc của đồ vật quay xung quanh, mà người bệnh nhân thấy khi ở trạng thái tĩnh hay trạng thái động mà bình thường không có. Rối loạn thăng bằng (dysequilibrium) là tình trạng bất thường về vận động khi đi lại hoặc thay đổi tư thế. Trong thực hành lâm sàng, chóng mặt và rối loạn thăng bằng thường phối hợp với nhau liên quan tổn thương tiền đình. Trong phần này chúng tôi chủ yếu nhắc đến một số dạng lâm sàng liên quan đến chóng mặt và rối loạn thăng bằng do 2 nhóm nguyên nhân thường gặp và có thể điều trị được:

Chóng mặt trung tâm ( central vertigo) là triệu chứng thường gặp của các rối loạn tuần hoàn sau như nhồi máu – chảy máu của tiểu não hoặc thân não, cơn thiếu máu thoáng qua. Trong bối cảnh bệnh mạch máu, chóng mặt hầu như bao giờ cũng kết hợp các triệu chứng của thân não, tiểu não. Chóng mặt trung tâm cũng có thể gây ra bởi các u hố sau, bệnh mất myelin, di dạng mạch máu, viêm thân não, do một vài loại thuốc giảm đau – an thần gây ra.

Chóng mặt ngoại vi, gây nên bởi các rối loạn chức năng mê đạo một bên hay hai bên, viêm neuron tiền đình, các tổn thương góc cầu tiểu não ảnh hưởng đến dây thần kinh số VIII, bệnh Meniere, hoặc chóng mặt tư thế lành tính.

Phân loại chóng mặt

  • Chóng mặt ngoại vi
  • Chóng mặt trung tâm
  • Chóng mặt do nguyên nhân tâm thần
  • Chóng mặt không rõ nguồn gốc

Chóng mặt do bệnh tai

Bảng 2 liệt kê các nguyên nhân của chóng mặt liên quan đến bệnh lý của tai (bệnh tai trong). Đó là những nguyên nhân thường gặp và điều trị.

Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính

Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính là một loại thường gặp của các loại chóng mặt, và chiếm khoảng gần 50% trường hợp chóng mặt do tai. Lâm sàng chủ yếu là khai thác bệnh sử chóng mặt khi thay đổi tư thế kết hợp rung giật nhãn cầu (Nystagmus) hướng ngang hay xoay để làm thử nghiệm tiền đình tư thế. Nguyên nhân của chóng mặt tư thế kịch phát lành tính là do chấn thương, nhiễm trùng và thoái hóa tiển đình,

Bảng 1: Các đặc trưng phân biệt chóng mặt ngoại vi và trung tâm

Đặc trưng Chóng mặt ngoại vi Chóng mặt trung tâm
Lâm sàng

Khởi phát

Kiểu

Tính dữ dội

Ù tai

Ngã trong test

Đột ngột

Kịch phát

Cực kỳ

Hay gặp

Về phía tổn thương, đối

Âm ỉ, ít khi đột ngột

Liên tục, đôi khi kịch phát

Ít , thường là nhẹ

Hiếm gặp

Về phía tổn thương, cùng phía

Romberg

Kích thích nhiệt

Nystagmus

Tự phát

Loại

Hướng nhanh

Bên pha nhanh của nystagmus.

Không đáp ứng

Tự phát

Giật ngang+ xoay,

Không biến đổi cho mọi hướng nhìn

hướng nhanh của nystagmus

Bình thường

Có thể có

Ngang, xoay hoặc dọc

Biến đổi với hướng nhìn

Thao tác Nylen

Thơì gian tiềm

Yếu đi do làm liên tiếp

Cố định thị giác

Hướng nystagmus

Cường độ

Thời gian : 3-45 giây

Ức chế chóng mặt

Cố định

Chóng mặt dữ dội, nôn

Không có

Không

Không thay đổi

Không phụ thuộc

Chóng mặt nhẹ hiếm khi nôn

Thao tác Nylen (Nylen maneuver) được thực hiện : cho bệnh nhân nằm xuống nhanh từ tư thế ngồi, đầu thấp xuống dưới mặt phẳng ngang 30(, lặp lại nghiệm pháp với đầu quay trái, quay phải và đầu thẳng, quan sát nhãn cầu và ghi lại các triệu chứng. ở đó người ta không tìm thấy những tổn thương thật sự và đúng hơn là khởi điểm không bình thường của sự kích thích vào hệ thống tiền đình còn nguyên vẹn. Những bệnh nhân thường nói họ có cảm giác tai đung đưa (ear rocks). Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính gia tăng theo tuổi, trong nhiều trường hợp chóng mặt kèm theo nôn. Khoảng 1% trường hợp có chỉ định phẫu thuật nếu chóng mặt kéo dài trên 1 năm, đa số các trường hợp điều trị chủ yếu là nội khoa, thuốc được ưa dùng là các loại thuốc kháng histamine, kháng cholineric, thuốc chẹn kênh canxi.

Viêm thần kinh tiền đình và bệnh lý tiền đình một bên

Viêm thần kinh tiền đình, nguyên nhân thuờng gặp và phần tiền đình của dây thần kinh VIII nhiễm virus. Lâm sàng biểu hiện chóng mặt, nôn, ataxie và nystagmus. Nghe không giảm, nếu nghe bị ảnh hưởng thì có thể là viêm mê đạo, thông thường diễn tiến tăng trong một số ngày đầu sau giảm dần vào tuần thứ hai, thuốc thường sử dung chữa triệu chứng là chống nôn và chống chóng mặt như bảng 2 và 3. Khoảng 10-20% trường hợp kéo dài trên hai tháng những trường hợp này nên chụp MRI, CT hoặc là electronystagmogam (ENG) để xác định do nguyên nhân trung ương hay dấu hiệu lâm sàng của bệnh Ménière.

Nguyên nhân thường gặp của chóng mặt do bệnh tai

  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính
  • Liệt một bên tiền đình hay rối loạn
  • Labyrinthitis
  • Viêm thần kinh tiền đình
  • Khối choán chỗ (u Tk VIII)
  • Bệnh Ménière
  • Chèn ép mạch máu thần kinh
  • Liệt tiền đình hai bên
  • Suy giảm chức năng tai giữa
  • Tắc ráy tai
  • Vòi eustache không hoạt động
  • Viêm tai giữa
  • Dò ngoại dịch tai trong Xơ cứng tai

Bệnh Ménière, là bệnh liệt tiền đình một bên. Lâm sàng biểu hiện với 4 triệu chứng chính:

  • Chóng mặt từng đợt dữ dội
  • Tiếng ù trong tai (như xay lúa)
  • Cảm giác đặc một tai
  • Nghe lúc trầm lúc bổng

Bệnh Ménière thông thường chẩn đoán dựa vào bệnh sử và thăm khám lâm sàng, chú ý tình trạng giảm thính lực một bên. Điều trị cơ bản bệnh Ménière chủ yếu là phòng ngừa và điều trị chóng mặt cấp tính bao gồm:

  • Chế độ ăn ít muối và kết hợp lợi tiểu như Dyazide (buổi sáng), Hypothiazide
  • Kết hợp với verapamil từ 120-240 mg mỗi buổi sáng
  • Điều trị chóng mặt với antivert, lorazepam (0.5mg ngày hai lần)
  • Nếu triệu chứng kèo dài nhiều tháng nên xem xét chỉ định phẫu thuật và kiểm tra lại chẩn đoán với viêm thần kinh tiền đình, viêm mê đạo, và các nguyên nhân do choán chỗ trong thân não hay u thần kinh VIII.

Liệt tiền đình hai bên

Liệt tiền đình hai bên hầu hết do nhiễm độc thuốc, thông thường sau 3 tuần hay dài hơn khi dùng một số thuốc như gentamycine hay nhóm thuốc có “mycine”, kháng sinh. Lâm sàng biểu hiện chủ yếu là mất thăng bằng, cảm giác loạng choạng, giảm thính lực, nhìn dao động, ảo giác và chóng mặt, thử nghiệm tiền đình cho kết quả (+). Điều trị bệnh liệt tiền đình do nhiễm độc thuốc là phát hiện sớm ngưng thuốc khi có dấu hiệu nhiễm độc thuốc, kết hợp vật lý liệu pháp cho các triệu chứng như chóng mặt, mất thăng bằng, rối loạn nhìn và kết hợp với các thuốc chóng mặt như bảng 2, 3.

Bệnh tai giữa

Bệnh tai giữa cũng là nguyên nhân thường gặp của chóng mặt, bao gồm những tổn thương gây tắc nghẽn ống tai như do cục ráy tai hay một vật từ ngoài vào.

Vòi eustach, do tắc nghẽn hoặc mất chức năng không còn thông giữa mũi và tai gây ra chóng mặt. Điều trị chủ yếu là chống phù nề, antihistamine và thông vòi nhĩ bằng corticoide hoặc bằng đường toàn thân.

Viêm tai giữa là nguyên nhân gây chóng mặt và mất thăng bằng thường gặp, ngoài triệu chứng lâm sàng viêm tai giữa, những biểu hiện về thần kinh chủ yếu là chóng mặt vừa, đau đầu, nôn ói thì hiếm hơn chỉ khi có biến chứng tăng áp lực nội sọ. Điều trị cơ bản là nhiễm trùng tai giữa với kháng sinh, xem xét điều trị phẫu thuật và thuốc chống chóng mặt nhóm kháng cholineric, thuốc chẹn kênh canxi.

Xơ cứng tai (otosclerosis) là nguyên nhân không thường xuyên gây chóng mặt và giảm thính lực. Bệnh nhân cầm được các chuyên gia tai muĩ họng xem xét khả năng phẫu thuật.

Dò ngoại dịch tai trong hiếm gặp hơn so với các nguyên nhân trên, bệnh thường liên quan đến chấn thương, bệnh tai giữa. Điều trị triệu chứng chóng mặt, nôn và tránh gây chấn thương và những tổn thương lân cận. Bệnh diễn tiến đến lành bệnh chậm có khi kéo dài trên 6 tháng. Một vài trường hợp có chỉ định phẫu thuật khi điều trị nội khoa không kết quả.

Bảng 3. Thuốc điều trị chóng mặt

Tên thuốc Liều dùng Tác dụng
Meclizine (Antivert, Bonne) 25-50mg/4-6 / giờ (3-4 lần) Kháng histamine, Kháng cholinergic
Flunarizine (Sibelium) 5-10mg/24 giờ Chẹn kênh canxi
Amitriptyline (Elavil) 10–50mg/24giờ Kháng histamine ,Kháng cholinergic
Lorazepam (Ativan) 0,5 mg/ tối Benzodiazepine
Betahistine (Merislon) 12-36mg/24giờ Hoạt động giống như histamine

Bảng 4. Thuốc chống nôn và chống chóng mặt

Tên thuốc Liều dùng Tác dụng
Cinnarizin (Stugeron)

Meclizine(Antivert)

Metoclorperamide (Primperan)

Promethazine (Phenergan)

25-75mg/24 giờ

12,5-25mg/4-6gi

10-30mg/24 giờ

25 mg/6-8 giờ

Kháng histamine

Kháng histamine

Đồng vận- Dopamine

Phenothiazine

Chóng mặt do trung tâm

Bảng 5, là liệt kê các nguyên nhân của chóng mặt trung ương. Đột quị và thiếu máu thoáng qua chiếm 1/3 các trường hợp chóng mặt do thần kinh trung ương, vertebrobasilar migraine khoảng 15%. Một số lớn khác do nguyên nhân rối loạn thần kinh, co giật, xơ cứng rải rác, di tật Arnol-Chiari.

Bảng 5. Nguyên nhân thông thường của chóng mặt trung tâm

Đột quị và thiếu máu cục bộ thoáng qua

Tiểu não

Động mạch tiểu não dưới trước (AICA)

Động mạch tiểu não dưới sau (PICA)

Vertebrobasilar migraine

Thể người lớn

Thể trẻ em (chóng mặt kịch phát lành tính của trẻ )

Co giật (Thùy thái dương)

Xơ cứng rải rác

Di tật Arnol-Chiari

U dây thần kinh VIII và u thân não – Tiểu não

Thoái hóa tiểu não

Đau đầu và chóng mặt

Đau đầu và chóng mặt là hội chứng kết hợp thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 30-40, bệnh được nhìn nhận như đau đầu migraine thông thường hay migraine sống nền. Điều trị kết hợp verapamil và amitriptyline, đôi khi kết hợp với beta-blockers hoặc thuốc chống chóng mặt (bảng 3) và chống nôn (bảng 4).

Xoay nhanh

Người bệnh có cảm giác chóng mặt xoay tròn một hay nhiều vòng xoay trong một giây, triệu chứng này thường thấy sau chấn thương đầu, ghi điện não có sóng bất thường, một số khác có thể do dãn động mạch cột sống – thân nền, mà nguyên nhân gây là triệu chứng do chèn ép vào thần kinh tiền đình hay rễ thần kinh số VIII trong hành – cầu não (neurovascular compression). Carbamazepine (tegretol) có thể điều trị cho một số trường hợp với liều 100-200 mg x 2-3 lần trong ngày, kết hợp với các thuốc chống chóng mặt kết quả điều trị tốt trong các trường hợp chóng mặt kéo dài.

Tổn thương cấu trúc thân não và tiểu não

Chóng mặt và mất thăng bằng cũng là triệu chứng thường thấy trong các hội chứng thần kinh của thân não và tiểu não, một triệu chứng phối hợp giữa chức năng thần kinh như cuống não, cần não, hành não, tiểu não đều giúp cho chẩn đoán phân biệt tổn thương thần kinh trung ương và những rối loạn tiền đình ngoại biên. Những chỉ địng chụp cắt lớp điện toán (CT), công hưởng từ (MRI) cho những trường hợp điều trị không kết quả và những dấu lâm sàng không đủ thuyết phục cho chẩn đoán chóng mặt do tai là cần thiết.

Chóng mặt không biết nguyên nhân

Trong thực hành lâm sàng nhiều trường hợp chóng mặt và mất thăng bằng không rõ nguyên nhân, có số ít trường hợp việc chẩn đoán phân biệt với viêm mê đạo, chóng mặt kịch phát lành tính, đột quị hay do chèn p … Những gợi ý chẩn đoán bệnh nhân chóng mặt không tìm thấy nguyên nhân:

  • Chóng mặt không rõ nguyên nhân hay chóng mặt không biểu hiện đặc biệt
  • Chóng mặt sau chấn thương hay mê đạo đụng giập
  • Hội Chứng tăng không khí
  • Mất thăng bằng người lớn tuổi

Điều trị chủ yếu là chữa triệu chứng, thuốc thường dùng như bảng 3 và 4, hiện nay có nhiều thuốc có tác dụng tương tự.

Chóng mặt do tâm thần

Chóng mặt là triệu chứng thường thấy trong bệnh tâm thần, bên cạnh những triệu chứng chủ yếu của loạn tâm thần bệnh nhân than chóng mặt, đi lảo đảo, trạng thái kích thích hoảng loạn, chứng sợ khỏang rộng.

Bảng 6. Các loại chóng mặt tâm thần

Nguyên nhân

Trạng thái lo lắng bồn chồn và hoảng loạn

Trầm cảm

Chứng sợ khoảng rộng (agoraphobia)

Malingering

Rối loạn cảm giác thân thể

Điều trị nguyên nhân tâm thần là chủ yếu, kết hợp điều trị triệu chứng chóng mặt, mất thăng bằng như bảng 3 và 4.

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Điều trị bệnh mề đay bằng phương pháp đông y có hiệu quả không?

Ngày nay có rất nhiều cách để điều trị bệnh mề đay, tuy nhiên phương pháp đông y cũng được rất nhiều người lựa chọn, bởi tính an toàn và hiệu quả cao không gây tác dụng phụ. Để tìm hiểu về các bài thuốc trị bệnh mọi người cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

Chữa bệnh mề đay bằng Đông y cho hiệu quả cao và an toàn

Bệnh mề đay trong quan điểm của y học cổ truyền

Trong Đông y bệnh mề đay được chia thành 3 thể: Thể phong hàn, thể phong nhiệt và thể huyết hư phong táo. Trong đó thể huyết hư phong táo là bệnh mề đay mãn tính và bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi.

Triệu chứng nổi mề đay là tình trạng trên da xuất hiện các nốt sần phù, phát ban và rất ngứa khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu.

Những nguyên nhân gây nên bệnh mề đay mãn tính như sau:

Yếu tố nội nhân:

  • Do cơ thể bị suy nhược, khí huyết bị suy giảm hoặc do tắc nghẽn. Khí hư sinh phong tạo điều kiện cho ngoại tà xâm nhập vào cơ thể.
  • Khi chức năng của gan và thận suy yếu sẽ gây ảnh hưởng quá trình đào thải và khiến độc tố tích tụ dưới da gây mẩn ngứa mề đay.

Yếu tố ngoại nhân:

Khi cơ thể bị ngoại tà xâm nhập: Là do thể phong hàn và thể phong nhiệt.

Thầy thuốc đông y chia sẻ các bài thuốc dân gian điều trị bệnh mề đay

Chườm lạnh lên vùng da bị mẩn ngứa để trị bệnh mề đay

Để hạ nhiệt và làm mát da cho bệnh nhân bị mề đay nhiều người thường sử dụng phương pháp chườm lạnh để giảm bớt khó chịu. Bệnh nhân bị mề đay có thể dùng đá viên gói trong khăn vải rồi chườm lên da trong khoảng 15 – 30 phút.

Người bệnh cần lưu ý biện pháp này không nên áp dụng cho các trường hợp dị ứng thời tiết và da nhạy cảm do có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh.

Dùng lá khế chữa mề đay

Thầy thuốc Đông y chia sẻ, lá khế có tác dụng giả độc, chống viêm và thanh nhiệt cơ thể rất hiệu quả.

Cách thực hiện chữa bệnh mề đay bằng lá khế:

  • Chuẩn bị bài thuốc này lấy khoảng 100g lá khế tươi đem rửa sạch rồi cho vào nấu cùng khoảng 2 lít nước. Sau khi cho nước nguội bệnh nhân dùng để ngâm hoặc rửa vùng da nổi mề đay.
  • Áp dụng cách trên 2 ngày/ lần sẽ thấy hiệu quả bất ngờ.

Ngoài ra, bệnh nhân bị nổi mề đay có thể giã nhuyễn lá khế rồi đắp lên vùng da bị bệnh hoặc ép nước lá khế để uống cũng đem lại hậu quả bất ngờ.

Dùng cây nha đam để trị bệnh mề đay

Thầy thuốc y học cổ truyền cho biết, lô hội cũng là một thảo dược có tác dụng làm mát, thanh nhiệt giải độc, đồng thời chống viêm tốt được nhiều người sử dụng như một phương pháp để điều trị mề đay, dị ứng.

Khi thấy dấu hiệu của mẩn ngứa, bạn chỉ cần lấy một nhánh lô hội, tước sạch vỏ rồi thoa nhẹ nhàng lên vùng da bị tổn thương.

Chữa mề đay bằng phương pháp Đông y có hiệu quả không?

Các phương pháp điều trị bệnh mề đay trong Đông y thường chú trọng vào việc loại bỏ căn nguyên của bệnh và giải quyết các triệu chứng liên quan. Nếu phù hợp cơ địa thì sẽ cho hiệu quả tốt và lâu dài. Đặc biệt các bài thuốc đều sử dụng dược liệu 100% từ tự nhiên nên có độ an toàn cao, không gây kích ứng da.

Tuy nhiên thuốc Đông y không cho tác dụng ngay giống như thuốc tân dược. Bệnh nhân cần kiên trì áp dụng theo hướng dẫn của thầy thuốc trong một thời gian nhất định để cơ thể thích nghi và có tác động rõ ràng hơn đến bệnh mề đay.

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Bác sĩ chia sẻ về tác dụng giúp hạ huyết áp của vitamin C

Bên cạnh việc tăng cường sức đề kháng cho cơ thể thì vitamin C còn có vai trò rất tốt trong việc bảo vệ quả tim của bạn, ngăn cản bệnh huyết áp cao nguy hiểm.

Tác dụng hạ huyết áp của vitamin C

Theo nghiên cứu được tiến hành trong nhiều năm của các nhà khoa học tại Đại học Y (thuộc ĐH Johns Hopkins, Mỹ), dùng vitamin C liều cao có thể làm cho giảm huyết áp. Trong nghiên cứu này các nhà khoa học đã phân tích dữ liệu từ 29 nghiên cứu lâm sàng khác nhau với 1.400 người có độ tuổi từ 22 đến 74.

Hàm lượng vitamin C trung bình được sử dụng cho những người tham gia nghiên cứu là 500mg/ngày trong 8 tuần. Kết quả cho thấy, khi dùng liều bổ sung vitamin C này, những người có huyết áp cao có huyết áp tâm thu giảm khoảng 5mmHg, trong khi huyết áp tâm trương giảm khoảng 1,7mmHg. Nhưng để kê đơn vitamin C cho bệnh nhân thì các chuyên gia vẫn khuyến cáo là cần nghiên cứu thêm nữa mới đưa ra con số chính xác.

Theo bác sĩ vai trò của vitamin C trong cơ thể là duy trì tình trạng bình thường của tổ chức mao quản, ảnh hưởng quan trọng tới các phản ứng của cơ thể, đến việc bảo vệ các cơ quan…Đồng thời, vitamin C giữ gìn tính đàn hồi của mạch máu, làm bền mạch máu chống lại nguy cơ gây bệnh xơ vữa động mạch. Vitamin C giúp ngăn ngừa bệnh huyết áp cao, xuất huyết dưới da, xuất huyết do vỡ mao mạch.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, bệnh nhân có thể giảm huyết áp cao bằng vitamin C cực kỳ hiệu quả. Đối với bệnh nhân huyết áp cao, lượng vitamin C tối thiểu nên dùng là 2.500mg vitamin C mỗi ngày. Ngoài ra, nếu thiếu vitamin C, người ta thấy rằng sự bài tiết dịch vị giảm xuống, thiếu vitamin C sẽ khiến khả năng hấp thu sắt kém đi, dẫn tới xuất huyết do phá hủy những cơ mao quản tăng lên, sức đề kháng giảm đi, dễ mắc các bệnh nhiễm trùng hơn…

Đặc biệt các bác sĩ cũng khuyến cáo bệnh nhân huyết áp cao nên bổ sung các thực phẩm chứa nhiều vitamin C để ngăn ngừa nguy cơ gây bệnh, giúp hạ huyết áp và duy trì huyết áp ổn định.

Một số thực phẩm giàu vitamin C tốt cho bệnh nhân huyết áp cao

Trong thiên nhiên, vitamin C có trong hầu hết các loại rau quả tươi. Thông thường, các loại rau quả trồng ở nơi gần ánh sáng có hàm lượng chất này cao hơn.

Quả kiwi: Các nhà nghiên cứu đã chứng minh được hoa quả mà đặc biệt là kiwi chứa hàm lượng vitamin C rất cao, có tác dụng giúp chữa bệnh huyết áp. Mỗi ngày ăn 3 quả kiwi giúp chữa bệnh huyết áp cao vì kiwi giúp huyết áp của bạn luôn ổn định nhanh. Mặt khác, nếu bạn thường xuyên ăn kiwi sẽ giúp đẹp da, chống lão hóa và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Trong những loại trái cây thì quả kiwi giúp chữa bệnh huyết áp cao hữu hiệu nhất.

Dứa: Một cốc dứa cắt nhỏ sẽ thể cung cấp cho cơ thể 131mmg lượng vitamin C cần phải có, hỗ trợ tích cực trong việc điểu trị bệnh huyết áp cao. Bên cạnh việc giàu vitamin C, dứa cũng với khả năng thúc đẩy tăng trưởng xương, tăng cường sức khỏe tim mạch và làm giảm viêm khớp.

Cà chua: Một cốc cà chua phơi khô có thể cung cấp 112mg vitamin C. Cà chua đồng thời cũng là nguồn cung cấp vitamin K, kali và sắt. Các khoáng chất này đều có tác dụng giúp duy trì huyết áp ổn định, phòng ngừa nguy cơ tăng huyết áp hiệu quả.

Vitamin C có tác dụng hỗ trợ điều trị huyết áp cao hiệu quả và một số bệnh thường gặp. Song, để điều trị dứt điểm nguy cơ gây bệnh, bạn nên kết hợp sử dụng các thảo dược trị huyết áp cao và chế phẩm từ chúng.

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Xuất tinh chậm có gây vô sinh không?

Xuất tinh chậm là trình trạng bệnh lý mà người đàn ông phải tốn lượng thời gian dài để đạt đỉnh (xuất tinh). Đây là một tình trạng bệnh lý hiếm gặp trên lâm sàng.


Xuất tinh chậm có gây vô sinh không?

Bệnh học xuất tinh chậm là gì?

Xuất tinh ở đàn ông là sự kết thúc khi quan hệ tình dục với bạn tình. Thời gian từ lúc bắt đầu giao hợp đến lúc xuất tinh khoảng từ 5 đến 15 phút hoặc 30 phút. Người đàn ông cần trải qua những khoái cảm để đạt tới đỉnh. Trong giai đoạn xuất tinh, cơ thể người đàn ông có thể tiết ra tinh dịch, tạo áp lực trong túi tinh, sau đó xuất và phóng tinh ra ngoài.

Xuất tinh chậm ở đàn ông không phải là bệnh thường gặp, xuất tinh chậm là khi người đàn ông mất khả năng xuất tinh theo mong muốn của họ dù đã đủ những điều kiện như ham muốn tình dục, sự kích thích tình dục, dương vật đủ cương cứng. Vậy xuất tinh chậm có gây vô sinh không?

Nguyên nhân của việc xuất tinh chậm

Nguyên nhân tâm lý gây xuất tinh chậm

Những vấn đề tâm lý dẫn đến xuất tinh chậm ở nam giới có thể kể đến như:

  • Trầm cảm, lo âu, tự ti, mặc cảm;
  • Lo lắng về hiệu suất giao hợp;
  • Cảm giác sợ có thai;
  • Giảm hưng phấn tình dục do bạn tình không đủ kích thích; sợ hãi, hoặc có những mâu thuẫn trong mối quan hệ với bạn tình;
  • Những mối bận tâm về phong tục hay tôn giáo;
  • Sự khác nhau khi quan hệ tình dục trên thực tế và những hình ảnh quan hệ tình dục trong tưởng tượng.

Nguyên nhân thực thể gây xuất tinh chậm

Nguyên nhân thực thể gây ra xuất tinh chậm rất nhiều, bao gồm:

  • Dị tật bẩm sinh trong hệ thống sinh sản của người đàn ông gây ảnh hưởng trong quá trình quan hệ tình dục;
  • Bị tổn thương những dây thần kinh ở vùng đáy chậu nên không thể kiểm soát cảm giác cực khoái;
  • Những bệnh nhiễm trùng như nhiễm trùng đường tiết niệu;
  • Đã trải qua phẫu thuật tuyến tiền liệt như phẫu thuật cắt bỏ nhiếp hộ tuyến của tiền liệt tuyến hay cắt bỏ tiền liệt tuyến;
  • Những bệnh lý chuyên khoa tim mạch gây tổn thương thần kinh như tiểu đường, đột quỵ;
  • Những vấn đề về hormone như nội tiết tố tuyến giáp thấp, testosterone thấp;
  • Bệnh lý xuất tinh ngược, tinh dịch đi vào bàng quang mà không ra khỏi dương vật;
  • Chấn thương cột sống;
  • Phẫu thuật hạch bạch huyết lớn;
  • Dùng ma túy, nghiện rượu cũng góp phần dẫn đến xuất tinh chậm;
  • Do dùng thuốc kháng adrenergic.

Biểu hiện xuất tinh chậm là gì?

Những biểu hiện cũng như dấu hiệu xuất tinh chậm được chia sẻ tại mục sinh sản tình dục học như sau:

  • Người đàn ông cần khoảng 30 phút hoặc nhiều hơn những kích thích tình dục để đạt được cực khoái và xuất tinh;
  • Có thể không xuất tinh được;
  • Mệt mỏi, kích thích, mất cương cứng khi đang trong quá trình giao hợp;
  • Kích thước, mật độ 2 tinh hoàn teo lại;
  • Sờ không thấy ống dẫn tinh ở 2 bên.


Biểu hiện xuất tinh chậm là gì?

Điều trị xuất tinh chậm như thế nào?

Khi điều trị xuất tinh chậm cần phải tìm hiểu nguyên nhân của việc xuất tinh chậm là do tâm lý hay thực thể, từ đó sẽ có cách điều trị phù hợp. Theo những bác sĩ thì trong Y học thường điều trị bằng tâm lý hoặc dùng thuốc.

Đối với điều trị xuất tinh chậm bằng tâm lý, ban đầu bác sĩ phải tạo cho bệnh nhân một không khí thoải mái và cởi mở nhưng vẫn tế nhị để xây dựng niềm tin ở bệnh nhân nhằm việc điều trị đạt hiệu quả nhất. Điều trị tâm lý là tư vấn, giúp bệnh nhân giải quyết được những vấn đề sức khỏe, tâm lý tình dục, cảm giác căng thẳng, lo âu trong cuộc sống và trong đời sống tình dục.

Dùng thuốc để điều trị xuất tinh chậm cần tuân theo nguyên tắc là tăng quá trình hưng phấn adrenergic. Khi đang dùng một loại thuốc mà gây trì hoãn xuất tinh thì hãy giảm liều hoặc đổi loại thuốc đang dùng.  

Tóm lại, xuất tinh chậm có gây vô sinh không bạn đọc cần tới gặp trực tiếp bác sĩ Nam khoa để được thăm khám và làm xét nghiệm thực tế để bác sĩ đưa ra kết luận chính xác. Thông tin tại đây chỉ mang tính chất tham khảo, không có giá trị thay thế phác đồ cũng như chẩn đoán của bác sĩ!

nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hoại tử Fournier và những điều cần biết

Hoại tử chính là sự chết của các tế bào, mô khi bị thiếu oxy, tổn thương hoặc nhiễm khuẩn. Bệnh có thể đe dọa tính mạng nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

Nguyên nhân và dấu hiệu của hoại tử Fournier

Nguyên nhân và dấu hiệu của hoại tử Fournier

Hoại tử Fournier không phải là căn bệnh thường gặp nhưng có thể mắc phải ở mọi độ tuổi khác nhau, bệnh gặp ở cả nam và nữ, thường ở độ tuổi từ 50 – 60 là phổ biến. Hoại tử Fournier gây ra bởi sự nhiễm trùng nghiêm trọng ở bộ phận sinh dục hoặc các cơ quan xung quanh đó ở vùng đáy chậu. Khi các mô bị thiếu oxy nuôi dưỡng, nhiễm khuẩn hoặc chết sẽ dẫn tới tình trạng hoại tử, các nguyên nhân cụ thể gây ra điều này có thể là:

– Sự nhiễm trùng tinh hoàn, dương vật ở người nam hay nhiễm trùng tầng sinh môn ở người phụ nữ có thể dẫn tới hoại tử. Các mô chết hoặc bị tổn thương nặng gây ra viêm nhiễm, có thể lan ra xung quanh, kéo dài lên vùng bụng, ngực hoặc xuống đùi.

– Người bệnh bị nhiễm trùng bàng quang, các ống dẫn nước tiểu cũng có khả năng mắc bệnh này.

– Một số người phụ nữ có thể bị nhiễm trùng do tiến hành phẫu thuật cắt bỏ dạ con. Hoặc cũng có thể nguyên nhân gây ra do có áp xe.

– Ở trẻ em hoại tử sinh dục có thể do bỏng, côn trùng cắn, thậm chí có thể là do cắt bao quy đầu.

Ngoài ra người mắc các bệnh như: tiểu đường, xơ gan, chấn thương vùng chậu, HIV, hoặc bị bệnh béo phì cũng có nguy cơ cao mắc phải sự hoại tử này.

Hoại tử Fournier là sự hoại tử bộ phận sinh dục và các vùng xung quanh

Theo các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục cho biết, thực tế hoại tử Fournier là sự hoại tử bộ phận sinh dục và các vùng xung quanh do mắc các bệnh liên quan tới đường sinh dục. Theo đó, khi cơ thể nhiễm trùng hoặc có tổn thương có thể dẫn tới hoại tử Fournier thì sẽ xuất hiện các dấu hiệu như: Người bệnh bị sốt cao liên tục, bộ phận sinh dục hoặc vùng quanh hậu môn có dấu hiệu sưng đỏ gây đau đớn, khó chịu. Sốt cao kéo dài làm cơ thể mệt mỏi do thiếu máu, mất nước, cơ thể suy nhược. Các mô tổn thương có dấu hiệu hoại tử có phát ra mùi hôi khó chịu. Đặc biệt lưu ý, khi bệnh nhân xuất hiện những cơn đau dữ dội, vùng đáy chậu gần như sưng đỏ, không thể vận động kèm sốt cao, người bệnh gần như mất ý thức… thì cần đưa ngay tới cơ sở y tế để tiến hành cấp cứu.

Điều trị Fournier và các biện pháp phòng ngừa

Khi phát hiện bị hoại tử Fournier, bệnh nhân sẽ được tiến hành cấp cứu, điều trị để tránh đe dọa tính mạng. Tùy trạng thái hoại tử của từng bệnh nhân mà bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa sẽ lựa chọn các phương pháp khác nhau như:

Điều trị Fournier và các biện pháp phòng ngừa

– Tiến hành truyền kháng sinh cho bệnh nhân thông qua tĩnh mạch. Nếu có tổn thương có thể cần tiêm phòng uốn ván.

– Tiến hành phẫu thuật cắt bỏ các tế bào tổn thương nặng hoặc chết. Sau khi kiểm soát nhiễm trùng sẽ tiến hành phẫu thuật tái tạo mô thay thế.

– Nếu bệnh nhân bị viêm nhiễm hoặc hoại tử đường tiểu, vùng hậu môn có thể sẽ phải tiến hành đặt ống thông tiểu, tạo hậu môn nhân tạo để đưa nước tiểu và phân ra ngoài.

– Một vài trường hợp có thể phải sử dụng đến oxy tinh khiến ở áp lực cao.

Để phòng ngừa hoại tử Fournier thì cần thường xuyên tiến hành kiểm tra sức khỏe, đặc biệt một số người có nguy cơ mắc bệnh cao như: Bệnh nhân tiểu đường cần tránh nhiễm trùng và sinh mủ; nếu có vết thương cần được xử lý sạch bằng xà phòng hoặc các chất rửa y tế; bệnh nhân mắc bệnh béo phì cần tiến hành giảm cân đúng cách…

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Chứng bệnh hạ đường huyết là gì, nó do nguyên nhân nào gây nên ?

Khi lượng đường trong máu của bạn quá thấp thì tình trạng hạ đường huyết sẽ xuất hiện. Vậy bệnh hạ đường huyết do những nguyên nhân nào gây nên ?


Chứng bệnh hạ đường huyết là gì, nó do nguyên nhân nào gây nên ?

Chứng hạ đường huyết là bệnh gì?

Theo chuyên gia sức khỏe: Hạ đường huyết là tình trạng lượng đường (glucose) trong máu quá thấp. Cơ thể hấp thụ đường qua các thức ăn có nhiều carbohydrate như gạo, khoai tây, bánh mì, ngũ cốc, sữa, trái cây và đồ ngọt. Đường tích trữ trong gan và mô dưới dạng glucogen và sẽ được phân hóa thành glucose để tạo năng lượng cho cơ thể.

Tụy là cơ quan chủ chốt có vai trò kiểm soát đường huyết. Tụy tiết ra insulin, một hormone có chức năng điều tiết đường trong máu bằng cách tăng cường sự chuyển hóa glucose của tế bào, từ đó làm giảm lượng đường huyết.

Một hormone khác cũng có vai trò điều tiết đường trong máu là glucagon, có vai trò tăng đường huyết. Khi tụy không sản xuất đủ glucagon, lượng đường trong máu sẽ giảm và gây hạ đường huyết.

Ở người bị tiểu đường, trong cơ thế thiếu lượng glucagon do tác dụng ức chế của thuốc. Vì vậy, dù bị tiểu đường nghĩa là đường huyết cao, bạn vẫn có thể hạ đường huyết do glucose trong máu bị ức chế quá mức.

Theo một nghiên cứu, trong một số trường hợp, bạn vẫn có khả năng bị hạ đường huyết dù không bị tiểu đường.

Nguyên nhân gây ra bệnh hạ đường huyết?

Hạ đường huyết do tiểu đường xảy ra khi lượng hormone insulin và glucagon điều tiết trong máu bị mất cân bằng. Tác nhân gây ra sự mất cân bằng hormone có thể là:

  • Sử dụng quá nhiều insulin hoặc thuốc tiểu đường khác.
  • Không ăn đủ hoặc đợi quá lâu giữa các bữa ăn (như qua một đêm).
  • Tập thể dục mà chưa ăn đầy đủ.
  • Không ăn đủ lượng đường bột cần thiết.
  • Chế độ ăn kiêng không hợp lý.
  • Uống nhiều rượu bia gây mất cân bằng nội tiết.


Triệu chứng và dấu hiệu của chứng bệnh hạ đường huyết

Các triệu chứng của hạ đường huyết do tiểu đường bao gồm run rẩy, chóng mặt, đau đầu; thường đổ mồ hôi và cảm thấy đói; tim đập nhanh và da tái. Những tình trạng trên thường xảy ra vào ban đêm sẽ làm cho người bệnh gặp ác mộng và la hét trong lúc ngủ. Do đường cung cấp năng lượng cho cơ thể nên người bị hạ đường huyết thường cảm thấy mệt mỏi và khó chịu. Trong trường hợp đường huyết giảm đột ngột sẽ gây ngất xỉu hoặc động kinh.

Có thể có các triệu chứng và dấu hiệu khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh hạ đường huyết?

Để lượng đường trong máu trở lại mức cân bằng như bình thường trong một đợt hạ đường huyết, bạn nên nhanh chóng bổ sung đường cho cơ thể bằng:

  • Uống thuốc viên nén glucose.
  • Uống nước trái cây.
  • Cách đơn giản và dễ dàng nhất là ăn kẹo.

Sau đó khoảng 15 đến 20 phút, nếu lượng đường vẫn chưa bình thường trở lại hoặc bạn vẫn không thấy đỡ hơn, bạn nên bổ sung đường thêm một lần nữa.

Nếu bạn bị ngất hoặc động kinh do hạ đường huyết, bạn cần được tiêm glucagon ngay lập tức.

Nguồn:sưu tầm

Exit mobile version