Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Những nguy cơ tiềm ẩn ung thư mà mọi người thường bỏ qua

Vì ung thư có rất nhiều loại nên các triệu chứng có thể rất khác nhau giữa từng bệnh, từng người bệnh. Dưới đây là những triệu chứng tiềm ẩn cần được thăm khám gấp.


Những nguy cơ tiềm ẩn ung thư mà mọi người thường bỏ qua

Những nguyên do bất thường điềm báo của bệnh ung thư

 Sút cân không rõ lý do

Bạn không làm việc hay tập luyện vất vả hơn trước, bạn cũng không ăn kiêng và vẫn ăn nhiều như mọi khi, vậy mà vẫn bị sụt cân đáng kể, ví dụ 4 hay 5 kg trong vòng một tháng. Sụt cân không rõ nguyên nhân theo kiểu này nhất định không được coi thường. Nó có thể là dấu hiệu của ung thư, nhất là đại tràng hoặc có vấn đề ở các bộ phận của đường tiêu hóa.

Chướng bụng

Chướng bụng là tình trạng mà hầu như ai cũng từng mắc trong đời, do kinh nguyệt, do giữ nước hoặc do khó tiêu. Nếu bắt đầu bị chướng bụng bất thường và không liên quan với chu kỳ kinh nguyệt, thì cần chú ý sát sao tới các triệu chứng như: Chướng bụng đến mức không thể mặc vừa quần áo; xảy ra thường xuyên đã vài tuần; kèm đau hoặc sưng ở bụng hoặc vùng chậu không; đầy bụng và không ăn được, cho dù trước đây không ăn nhiều. Tất cả những dấu hiệu này đều được biết đến ở phụ nữ bị ung thư buồng trứng.

Chảy máu bất thường

Mọi hiện tượng ra máu bất thường ngoài chu kỳ “đèn đỏ” đều cần được quan tâm. Bạn cần hiểu rõ về cơ thể cũng như chu kỳ của mình để biết khi nào sẽ đến kỳ đèn đỏ, bạn sẽ mất bao nhiêu máu và sẽ cảm thấy thế nào.

Chảy máu cũng có thể bắt nguồn từ đường tiêu hóa hoặc các phần của hệ tiết niệu, như bàng quang hoặc thận. Nếu thấy có máu trong nước tiểu hoặc trong phân, thì có thể do nhiều nguyên nhân, như bệnh trĩ, hoặc máu từ âm đạo, nhưng cũng có thể là dấu hiệu của ung thư bàng quang, thận hoặc đại trực tràng, vì thế nên đi khám bác sĩ để loại trừ.

Ung thư bàng quang, thận hoặc đại tràng cũng có thể gây ra những triệu chứng như thay đổi về đại tiểu tiện. Nên chú ý nếu thấy có dấu hiệu hoạt động bất thường của ruột và bàng quang, như táo bón, tiêu chảy hoặc đau bụng liên tục cũng là những dấu hiệu cần để ý.

Cuối cùng, nếu ho ra máu quá một lần cũng là dấu hiệu đáng để đi khám

Thay đổi ở ngực
Tất cả phụ nữ đều cần biết rõ về bộ ngực của mình và cần tự kiểm tra ít nhất một lần mỗi tháng để phát hiện những u cục hoặc những thay đổi khác trong mô vú, trên bề mặt da cũng như trên và xung quanh núm vú.

Cần đi khám ngay nếu thấy da trên vú đỏ và dày vì đây có thể là dấu hiệu của ung thư vú dạng viêm, là dạng ung thư vú rất hiếm gặp nhưng rất ác tính. Cũng cần quan sát đầu núm vú và tìm những thay đổi bất thường về hình thức. Nếu núm vú đột nhiên tiết dịch (khi không nuôi con bú), bị bẹt ra, nhô lên hoặc tụt xuống (ngược với bình thường), thì tốt nhất là đi khám bác sĩ chuyên khoa phụ sản ngay.

Nuốt khó và thường xuyên bị khó tiêu

Nếu thấy rất khó nuốt thức ăn và có cảm giác như thức ăn luôn mắc ở cổ họng mỗi khi ăn, thì cần cảnh giác, vì đây có thể là triệu chứng của ung thư thực quản hoặc ung thư họng.

Đau, sốt hoặc ho dai dẳng

Đây là 3 triệu chứng phổ biến và mơ hồ nhất gặp trong rất nhiều bệnh. Cực kỳ khó biết được chúng là do bệnh ung thư hay là do một bệnh nào khác, nhưng cũng không được coi thường. Đau không rõ nguyên nhân, dù ở chỗ nào của cơ thể, cũng có thể là dấu hiệu của ung thư. Nếu đau dai dẳng qua một thời gian, và không thể lý giải được bằng vết thương hay bệnh nào khác, thì cần đi khám bác sĩ và mô tả tình trạng đau càng cụ thể càng tốt. Hãy để ý thời gian đau xuất hiện, kiểu đau và điều gì làm cơn đau trầm trọng thêm.

Sốt thường là dấu hiệu của một nhiễm trùng, như cúm, nhiễm vi rút và nhiễm khuẩn, nhưng nó cũng có thể báo hiệu một số loại ung thư. Hội Ung thư Mỹ cho biết sốt là một trong những triệu chứng xảy ra với ung thư máu giai đoạn sớm như bệnh bạch cầu hoặc bệnh lympho. Tất nhiên là không cần chạy ngay đến chỗ bác sĩ mỗi khi bị sốt. Điểm quan trọng là nếu sốt kéo dài và không giải thích được thì cần đi khám, chứ không được bỏ qua.

Ho kéo dài (quá 3 hoặc 4 tuần) không liên quan tới cảm lạnh hay cúm, cũng cần được để ý. Nếu nghi ngờ ung thư phổi, nhất là ở người nghiện thuốc lá, bác sĩ sẽ khám họng, kiểm tra chức năng phổi và yêu cầu chụp X quang.

Sưng hạch

Hạch lym pho nằm ở cổ, nách và bẹn. Thông thường các hạch này có thể hơi to nếu bị nhiễm trùng và sẽ nhỏ đi khi nhiễm trùng được điều trị hoặc khỏi hẳn. Tuy nhiên, nếu hạch vẫn to dần lên trong hơn 1 tháng, hoặc tạo thành những khối không hết hẳn và không liên quan tới nhiễm trùng, thì nên cảnh giác với khả năng ung thư, như ung thư máu và ung thư hạch.

Thay đổi và loét ở miệng

Nếu có hút hoặc sử dụng thuốc lá, thì nên để ý các dấu hiệu của ung thư miệng. Triệu chứng bao gồm những mảng trắng ở niêm mạc miệng, những chấm trắng trên lưỡi, hoặc mụn loét trên môi hoặc trong miệng. những nốt loét ở da và vùng sinh dục không liền, hoặc gây bầm tím hay chảy nhiều máu, cần được bác sĩ kiểm tra.

Mệt mỏi và suy nhược

Cuối cùng, triệu chứng tiềm ẩn của bệnh ung thư nhưng lại dễ bị bỏ qua nhất chính là mệt mỏi. Mệt mỏi là triệu chứng quá thường gặp trong rất nhiều tình trạng đến mức không thể kết luận rằng đó là do ung thư gây ra. Tuy nhiên, mệt mỏi do ung thư có lẽ sẽ không giống với sự mệt mỏi sau một ngày làm việc. Nó khiến bạn cảm thấy kiệt sức ngay cả khi đã nghỉ ngơi đầy đủ hoặc không hề gắng sức chút nào. Mệt mỏi kéo dài, không hết khi nghỉ ngơi và có thể đi kèm với tình trạng suy nhược không giải thích được.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Bệnh lao phổi: Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây tử vong cao

Việt Nam đứng thứ 11 trên 30 quốc gia có tỷ lệ kháng thuốc cao nhất ở bệnh lao phổi. Điều này càng báo động tình trạng nguy hiểm đang gia tăng do bệnh lao phổi gây ra.

Bệnh lao phổi là bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm sức khỏe

Định nghĩa về bệnh lao phổi

Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis  gây nên. Bệnh lao có thể gặp ở tất cả các bộ phận của cơ thể (gọi là lao ngoài phổi), trong đó lao phổi là thể lao phổ biến nhất (gọi là lao trong phổi chiếm từ 80-85%) và là nguồn lây chính cho những người xung quanh.

Những dấu hiệu và triệu chứng thường gặp của bệnh lao phổi

Ho khan, ho có đơm, ho ra máu dai dẳng kéo dài trên 2 tuần là triệu chứng quan trọng nhất liên quan đến lao phổi. Ngoài ra, bệnh nhân có thể gặp những triệu trứng khác như: sút cân, gầy, chán ăn, mệt mỏi, sốt về chiều, ra mồ hôi trộm vào ban đêm, đau ngực, khó thở… khi gặp những triệu trứng này bạn cần liên hệ với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị sớm có thể ngăn ngừa diễn tiến nặng hơn của bệnh.

Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi

Bệnh lao do vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây ra. Bệnh có tính chất lây nhiễm do vi khuẩn lao phát tán ra ngoài khi người mắc lao phổi ho, nói, hắt hơi, khạc nhổ đờm vô tình người tiếp xúc gần khu vực đó có thể bị hít vào và gây bệnh tại phổi. Từ phổi, vi khuẩn lao có thể cư trú đến các tạng khác trong cơ thể và gây bệnh tại đó thông qua đường máu hoặc hệ bạch huyết.

Lao phổi là bệnh thường gặp, có thể xuất hiện ở mọi người trong mọi lứa tuổi. Tuy nhiên người có những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc lao phổi bao gồm: nhiễm HIV, người tiếp xúc với nguồn lây bệnh (người nhà bệnh nhân, cán bộ y tế…) đặc biệt là trẻ em, người mắc các bệnh mạn tính (loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường, suy thận mãn…), người nghiện rượu, thuốc lá, ma túy, người sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch kéo dài như corticoid (bệnh nhân phẫu thuật, dị ứng), hóa chất điều trị ung thư…).

Bệnh lao phổi: Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây tử vong cao

Điều trị hiệu quả bệnh lao phổi

Chẩn đoán lao phổi: thông qua thăm khám lâm sàng với các triệu chứng điển hình như sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi đêm, chán ăn, mệt mỏi, gầy sút cân. Bên cạnh đó bệnh nhân cần miêu tả chi tiết đặc tính của ho và đờm, khạc đờm, ho ra máu, đau ngực, khó thở đồng thời khám phổi và khám toàn thân. Nếu cần thiết có thể tiến hành làm các xét nghiệm sau để khẳng định chắc chắn: nhuộm soi đờm trực tiếp tìm AFB, xét nghiệm Xpert MTB/RIF, X-quang phổi hoặc nuôi cấy tìm vi khuẩn lao…

Các phương pháp dùng để điều trị lao phổi

Phương pháp điều trị phổ biến hiện này là dùng thuốc trị  vi khuẩn lao. Các thuốc chống lao hay dùng là: isoniazid, rifampicin, ryrazinamid, streptomycin, ethambutol. Ngoài ra còn có thuốc chống lao khác như: kanamycin, amikacin, capreomycin,  nhóm kháng sinh fluoroquinolones.

Theo Chương trình phòng chống lao Quốc gia, người mắc lao lần đầu sẽ được điều trị theo phác đồ: giai đoạn tấn công kéo dài 2 tháng, trong giai đoạn này bệnh nhân  dùng 4 loại thuốc ethambutol (hoặc streptomycine), rifampicine, isoniazide, pyrazinamide. Giai đoạn tiếp theo gọi là giai đoạn củng cố (hay duy trì) kéo dài 6 tháng sử dụng 2 loại thuốc isoniazide và ethambutol.

Phòng bệnh lao phổi luôn là giải pháp đúng

Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của lao phổi

Theo tư vấn của các bác sĩ bệnh học chuyên khoa tại fanpage Tin tức Y tế Việt Nam – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, để giúp hạn chế diễn tiến của bệnh lao phổi, bạn nên xây dựng thói quen lành mạnh bằng những gợi ý sau:

  • Đối với trẻ sơ sinh biện pháp phòng chống hữu hiệu nhất là cho trẻ sơ sinh đến các cơ sở y tế để tiêm vắc xin phòng chống lao.
  • Thực hiện lối sống lành mạnh, ăn uống hợp lý, tập thể dục đều đặn và tránh xa các chất gây nghiện như ma túy, rượu bia, thuốc lá…
  • Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, hoặc tiếp xúc với người bệnh lao phổi.
  • Che miệng khi hắt hơi, rửa tay sạch sẽ thường xuyên, nhất là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
  • Không sử dụng chung đồ dùng cá nhân, bát đũa với người bệnh.
  • Người bệnh lao phổi tránh lây nhiễm cho người khác bằng cách không ngủ cùng phòng với người khác, không đến nơi đông người…

Lao phổi là căn bệnh nguy hiểm với tốc độ lây lan cao. Do đó, những kiến thức về cách phòng – trị luôn là vấn đề đáng quan tâm buộc bạn tìm hiểu và áp dụng nếu muốn một cơ thể khỏe mạnh, đồng thời đây cũng là cách bạn đang bảo vệ cộng đồng khỏi những tác nhân gây bệnh.

Nguồn: SƯU TẦM

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Phối hợp điều trị bệnh trĩ bằng một chế độ ăn hợp lý nhất

Do chế độ ăn uống không khoa học là 1 trong những nguyên gây nên bệnh trĩ, vậy để có một chế độ ăn phù hợp hơn cần ăn những gì?

Phối hợp điều trị bệnh trĩ bằng một chế độ ăn hợp lý nhất

Bệnh trĩ là gì ?

Theo trang tin tức về Bệnh tiêu hóa cho biết: Bệnh trĩ là một loại mà trong đó các tĩnh mạch tại khu vực hậu môn bị giãn quá mức, đan rối vào nhau tạo thành các búi trĩ, gây đau rát, ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh.

Nguyên nhân: Chế độ ăn uống không hợp lý, thiếu nước, căng thẳng kéo dài, ít hoặc liên tục vận động với cường độ mạnh, khiến cơ thể luôn trong trạng thái nóng, sinh nhiệt, các tĩnh mạch giãn nở.

Biểu hiện: Người bệnh sẽ có cảm giác ngứa, đau rát hậu môn, táo bón, đi đại tiện ra máu.

Cần bổ sung những thực phẩm sau cho quá trình điều trị bệnh

Nước:

Nguyên nhân chính gây nên bệnh trĩ là do nóng trong người, do vậy khi đã mắc bệnh bạn nên chú ý giúp cơ thể trữ nước, giải nhiệt, hỗ trợ hệ tiêu hóa.

– Nên uống một ly nước lạnh vào mỗi sáng, kích thích bài tiết, đảm bảo uống ít nhất 1,5 lít nước 1 ngày, dùng thức ăn ở dạng lỏng.

– Uống các loại nước ép, nước cam, chanh… tăng cường Vitamin C và sức đề kháng.

Thực phẩm kích thích tiêu hóa:

  • Rau xanh: Mồng tơi, dền, diếp cá … Có hàm lượng chất xơ cao, giúp giải nhiệt, hỗ trợ hệ tiêu hóa.
  • Khoai lang: Hàm lượng chất xơ cao, giàu Vitamin hạn chế tình trạng táo bón dẫn đến bệnh trĩ.
  • Ngũ cốc nguyên hạt: Yến mạch, đậu nành, hạt điều, quả hạnh… chứa lượng lớn Magie, kích thích tiêu hóa, đồng thời là khoáng chất thiết yếu cho cơ thể.

Trái cây:

  • Chuối: Giàu chất xơ, Vitamin B6, Vitamin C cung cấp năng lượng thiết yếu cho cơ thể.
  • Trái cây vị chua: Cam, bưởi, chanh… Vitamin C tăng đề kháng, giải độc.
  • Dưa hấu: Với thành phần 90% là nước và chất xơ, bổ sung nước, thanh nhiệt, điều hòa cơ thể.

Bổ sung chất sắt:

Trong thời gian điều trị người bệnh thường mất máu do đại tiện dẫn đến tình trạng thiếu máu. Do đó bạn nên bổ sung chất sắt trong bữa ăn hằng ngày để tránh tình trạng trên.

  • Rau củ và nấm: Bó xôi, cần, khoai tây, nấm mèo… giàu chất sắt, Vitamin thiết yếu, điều hòa hệ tuần hoàn máu.
  • Cá và cua: Không những giàu Canxi và sắt, chúng còn hỗ trợ rất tốt quá trình điều tiết co thắt tĩnh mạch.

Gia vị:

  • Dầu ăn: Các loại dầu thực vậtnhư dầu olliu, dầu đậu nành… cung cấp dưỡng chất, loại bỏ các Cholesterol xấu.
  • Gia vị có tính ấm: Tỏi, gừng, hành củ giúp thông mạch máu tại khu vực hậu môn, đồng thời hạn chế tổn thương tế bào máu.

Những loại thực phẩm không nên sử dụng

  • Dầu – mỡ động vật: Chứa hàm lượng chất béo cao, dễ dẫn đến tình trạng mỡ bao bọc gây tụ máu khiến tình trạng bênh tệ hơn.
  • Gia vị cay: Ớt, tiêu, mù tạt… Gây nóng, hằng nhiệt ảnh hưởng xấu đến hệ tiêu hóa, gây đau bao tử, kích ứng nóng rát ở hậu môn sau khi đi vệ sinh.
  • Thực phẩm chế biến sẵn: Thức ăn nhanh, khoai tây chiên, thịt nguội… hàm lượng dinh dưỡng thấp, nhiều muối và chất béo, hình thành Cholesterol và chất béo, ảnh hưởng hệ tiêu hóa.
  • Trái cây: Còn xanh, có tính nhiệt như xoài xanh, ổi, sầu riêng… là một trong các nguyên nhân gây táo bón.
  • Ngũ cốc đã qua sơ chế: Hàm lượng dinh dưỡng và chất xơ thấp, gây đầy hơi, khó tiêu, đau dạ dày, táo bón.

Bên cạnh điều trị bệnh bằng thuốc thì một chế độ ăn uống hợp lý giúp bệnh nhân kiểm soát và hỗ trợ điều trị bệnh được cải thiện hơn.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Các bệnh thường gặp do thời tiết nắng nóng gây ra

Thời tiết nắng nóng khiến nhiều căn bệnh thường gặp xuất hiện và gia tăng nhiều. Vậy cần làm gì để đề phòng bệnh mùa mắng nóng hiệu quả.

Các bệnh thường gặp do thời tiết nắng nóng gây ra

Có nhiều lý do làm cho bệnh tật gia tăng vào mùa nắng nóng, trước hết phải kể đến lý do thời tiết nắng nóng đầu mùa khiến cơ thể chưa kịp thích nghi ngay dễ dẫn đến mắc một số bệnh, đặc biệt là khi thay đổi đột ngột từ lạnh sang nóng hoặc ngược lại.

Các bệnh thường gặp do thời tiết nắng nóng gây ra

Một trong những Bệnh thường gặp khá phổ biến là say nắng, say nóng. Say nắng là do chiếu xạ của tia cực tím ánh nắng mặt trời hoặc đang ở trong phòng máy lạnh có nhiệt độ thấp đi ra ngoài đường hoặc tắm sông, ao hồ hoặc tắm biển lúc nắng gắt, nhiệt độ tăng cao. Bởi vì khi nhiệt độ ngoài trời lên đến 38 – 390C, thậm chí cao hơn, hiện tượng thường hay gặp nhất là say nắng ở cả người lớn và trẻ em, do cơ thể mất nước nhiều vì tiết mồ hôi, rối loạn nghiêm trọng về điều hoà thân nhiệt khi bị ánh nắng mặt trời gay gắt chiếu vào người, nhất là vùng gáy.

Một số bệnh về đường tiêu hóa thường gặp trong mùa nắng nóng do nhiễm vi khuẩn tả hoặc vi khuẩn lỵ hay vi khuẩn thương hàn hoặc E.coli, đặc biệt là có thể lây lan cho nhiều người khác tạo nên dịch bệnh.

Khi thời tiết quá nóng, nếu mở quạt với tốc độ lớn hoặc ở trong phòng điều hòa máy lạnh nhiệt độ quá chệch lệch với môi trường bên ngoài, có nguy cơ làm khô vùng hầu họng, các chất nhày bảo vệ đường hô hấp bị khô, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển, nhất là vi khuẩn và vi nấm xâm nhập gây viêm nhiễm đường hô hấp, đặc biệt là gây viêm VA, viêm amidan, viêm thanh quản, phế quản cấp tính, nặng hơn có thể gây viêm phổi. Ngoài ra, nếu ngồi trong phòng máy lạnh quá lâu, nhất là người làm công tác văn phòng, lái xe đường dài (xe có máy lạnh)… khi ra ngoài trời nắng nóng, sự thay đổi nhiệt độ đột ngột rất dễ gây viêm mũi, họng, viêm xoang, viêm phế quản. Uống nước đá lạnh cũng là nguyên nhân gây viêm họng, đặc biệt là trẻ em.

Các bệnh thường gặp do thời tiết nắng nóng gây ra

Mùa nắng nóng, bệnh thủy đậu, bệnh tay chân miệng hoặc viêm não Nhật Bản, viêm màng não do não mô cầu rất dễ xuất hiện và lây lan thành dịch do các virus gây bệnh này thích hợp với thời tiết mùa hè. Mùa hè, bệnh rôm, sẩy luôn rình rập trẻ nhỏ, nếu vệ sinh cá nhân kém, sàn nhà không đảm bảo vệ sinh, bệnh tuy nhẹ nhưng có thể bị bội nhiễm thành bệnh nặng.

Mùa hè, nắng gay gắt không có lợi cho tim. Tim phải làm việc nhiều và nhanh hơn khiến mạch đập mạnh và huyết áp tăng, đặc biệt sẽ bất lợi cho những người bệnh đang mang trong mình bệnh về tim, tăng huyết áp, xơ vữa mạch có thể bị thiếu ôxy, bất tỉnh, nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.

Cách phòng bệnh mùa nắng nóng

Trời nắng nóng, khi ra khỏi nhà cần đội mũ, nón hoặc mặc áo chống nắng (phụ nữ). Tốt nhất không tắm sông, biển, ao hồ, sông suối lúc nắng gắt, nhất là buổi trưa, xế chiều. Không dùng quạt gió với tố độ lớn, xoáy vào người, đặc biệt là trẻ em, người cao tuổi. Nếu dùng máy lạnh, nên để ở nhiệt độ khoảng 25- 26 độ là vừa. Mỗi lần đi ngoài nắng về, không nên vào phòng máy lạnh ngay, đặc biệt trẻ em, người cao tuổi. Sàn nhà, dụng cụ ăn uống, đồ chơi trẻ em cần được vệ sinh sạch sẽ hàng ngày. Cần vệ sinh tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh bằng hình thức rửa tay sạch bằng xà phòng thích hợp. Ngủ cần nằm màn để tránh muỗi đốt. Cần diệt muỗi, gián, chuột, bọ chét để tránh mắc các bệnh do chúng truyền từ người bệnh sang người lành.

Cần ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín, uống chín, uống đủ lượng nước cần thiết hàng ngày. Với trẻ, nên được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin theo khuyến cáo của y tế. Với người lớn, trẻ em lớn, cần tập thể dục đều đặn hàng ngày bằng bài tập thể dục buổi sáng.

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Tìm Hiểu Những Biến Chứng Của Bệnh Đái Tháo Đường

Theo các tài liệu bệnh học chuyên khoa, đái tháo đường có cách gọi khác như bệnh tiểu đường. Đây là một bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể.  

Triệu chứng lâm sàng bệnh đái tháo đường

Bệnh nhân đái tháo đường thường có những biểu hiện lâm sàng như:

  • Tiểu nhiều: Do đường máu tăng cao, lượng insuline do tụy tiết ra không đủ để làm nhiệm vụ đưa Glucose vào tế bào, đến một ngưỡng nào đó sẽ đào thải qua nước tiểu. Khi đó, áp lực thẩm thấu máu tăng cao, kéo nhiều nước vào lòng mạch. Bệnh nhân có thể đi tiểu 5 – 7 lít/24 giờ.
  • Uống nhiều: Do đái nhiều nên bệnh nhân mất nhiều nước nên rất khát, uống nhiều và thích uống nước ngọt.
  • Gầy nhiều:

+ Đây là triệu chứng thường biểu hiện trên bệnh nhân đái tháo đường type 1. Do không thể sản xuất insuline nên các tế bào không có đủ Glucose để tạo ra năng lượng. Vì vậy, cơ thể phải dị hóa Protein, Lipid để đảm bảo cung cấp năng lượng cho hoạt động sống dẫn đến giảm khối lượng cơ và mỡ dưới da. Ngoài ra, bệnh nhân còn sút cân do mất nước. Trong vài tháng, người bệnh có thể sút 5 – 10kg.

+ Đối với bệnh nhân đái tháo đường type 2: Do tụy vẫn sản xuất insuline nhưng không đáp ứng được sự dung nạp Glucose vào tế bào, nên vấn đề giảm cân xảy ra từ từ, khó nhận thấy.

  • Ăn nhiều: Trong một số trường hợp, do tế bào bị “đói” Glucose nên bệnh nhân luôn có cảm giác đói và ăn rất nhiều.
  • Mệt mỏi: Do Glucose không được vận chuyển vào trong tế bào, hoặc việc vận chuyển Glucose vào không đáp ứng được nhu cầu hoạt động dẫn đến tế bào thiếu năng lượng khiến cho cơ thể mệt mỏi, kiệt sức.

Một số triệu chứng khác: Ngứa, tê bì tay chân, giảm thị lực, khô da… đó là biểu hiện của những biến chứng bệnh đái tháo đường.

Triệu chứng cận lâm sàng bệnh đái tháo đường

Định lượng Glucose máu:

+ Glucose máu sau ăn hoặc bất kỳ: ≥11,1 mmol/l (≥200 mg/dL).

+ Glucose máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp tăng đường máu: ≥ 11,1mmol/l (≥ 200mg/dL).

+ Glucose máu khi đói (ít nhất 8 giờ sau ăn): ≥ 7mmol/l (≥ 126 mg/dL).

+ Nếu Glucose máu khi đói từ 5,6 – 6,9 mmol/l (100 mg/dL – 125 mg/dL) được gọi là rối loạn dung nạp Glucose lúc đói.

Định lượng HbA1c trong máu: Để theo dõi lượng đường trung bình trong máu. Chỉ số này dùng để theo dõi quá trình diễn biến bệnh và đánh giá kết quả điều trị. Ở người bình thường chỉ số này là 5%. Đối với bệnh nhân đái tháo đường thì chỉ số này <6,5% là đường máu được cân bằng tốt. Nên kiểm tra lượng HbA1c định kỳ 3 tháng 1 lần.

Định lượng Glucose niệu.

Các chỉ số hóa sinh khác: Creatinine, Triglyceride, Cholesterol, Protein niệu… để phát hiện các biến chứng.

Điện tâm đồ: Phát hiện sớm các biểu hiện thiếu máu cơ tim, bệnh lý mạch vành.

Soi đáy mắt: Phát hiện tổn thương mạch máu võng mạc.

Tìm các kháng thể: ICA, anti GAP… hay gặp trong đái tháo đường type 1.

Biến chứng bệnh đái tháo đường

Biến chứng của bệnh đái tháo đường xảy ra sớm hay muộn phụ thuộc vào type bệnh và quá trình điều trị, kiểm soát bệnh. Biến chứng của đái tháo đường được chia ra thành cấp tính và mãn tính.

Biến chứng cấp tính bệnh đái tháo đường

  • Hạ Glucose máu

Là biến chứng hay gặp khi người bệnh do ăn kiêng quá mức hoặc do dùng thuốc hạ đường huyết quá liều. Đối với bệnh nhân cao tuổi, biến chứng này khó phát hiện vì các triệu chứng mờ nhạt và không điển hình.

Triệu chứng: Lời nói, cử chỉ chậm chạp. Cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ. Ngoài ra còn có biểu hiện đói bụng, run, yếu cơ, cồn cào, vã mồ hôi…

Khi Glucose máu hạ xuống đến mức độ nào đó có thể xảy ra hôn mê.

Đa số bệnh nhân có hiện tượng hạ Glucose máu tiềm tàng không có triệu chứng, đặc biệt ở những bệnh nhân cao tuổi. Để chẩn đoán xác định cần định lượng Glucose máu: Nếu Glucose máu <3,1 mmol/l thì được coi là hạ Glucose máu tiềm tàng trên lâm sàng và cần xử trí ngay.

  • Nhiễm toan Ceton

Đây là tình trạng nhiễm độc do máu bị toan hóa vì tăng nồng độ Acid acetic, là sản phẩm chuyển hóa dở dang của Lipid để tạo năng lượng do tình trạng thiếu insuline gây ra. Thường xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường type 1.

Triệu chứng: Chán ăn. Khát nước, uống nhiều nước. Tiểu nhiều hơn ngày thường. Rát họng. Đau đầu, đau bụng. Đỏ da. Đại tiện phân lỏng nát, nhiều lần trong ngày. Hơi thở có mùi Ceton. Xét nghiệm có Ceton trong nước tiểu.

Nếu không xử trí kịp thời bệnh nhân có thể bị hôn mê do nhiễm toan Ceton và dẫn đến tử vong.

  • Nhiễm toan Acid Lactic

Nhiễm toan Acid Lactic do sản xuất quá nhiều Acid lactic khi mô bị thiếu Oxy hoặc do giảm khả năng đào thải Acid lactic do suy gan, suy thận thường gặp ở những trường hợp bệnh nhân dùng thuốc hạ đường huyết nhóm Biguanide thế hệ 1.

Triệu chứng: Co cứng cơ, đau ngực, đau bụng, tăng thông khí và tiến tới hôn mê. pH máu động mạch <7, Lactac máu tăng > 10 – 20 mmol/l, khoảng trống anion tăng >30 mmol/l.

  • Tăng Glucose máu

Tăng Glucose máu xảy ra khi lượng đường huyết >33,3 mmol/l. Chủ yếu hay gặp ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 do không kiểm soát đường huyết tốt, đưa vào cơ thể quá nhiều đường bột. Tình trạng này cũng có thể xảy ra khi sử dụng Corticoid liều cao, uống nhiều rượu và có nhiễm trùng kèm theo.

Triệu chứng: Khát nước. Tiểu nhiều. Yếu cơ, chuột rút. Nhầm lẫn. Co giật. Thậm chí là hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu và tử vong.

Một số biến chứng khác do đái tháo đường gây ra

Khám bác sĩ để điều trị những biến chứng khác của bệnh đái tháo đường.

Ngoài da: Ngứa, mụn nhọt, lòng bàn tay bàn chân vàng, hoại tử mỡ da, viêm da, nấm da…

Mắt: Đục thủy tinh thể, trợt loét giác mạc, Glocom do mạch tân tạo, xuất huyết thể kính, hội chứng Wolfram (đái tháo đường, teo thị giác, điếc, tiểu nhạt).

Hô hấp: Viêm phổi, phế quản do bội nhiễm.

Tiêu hóa: Rụng răng, viêm dạ dày, rối loạn tiêu hóa, rối loạn chức năng gan.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Những bài thuốc đông y giúp điều trị bệnh lý cao huyết áp

Bệnh cao huyết áp là một bệnh lý rất thường gặp hiện nay, gây ra những tổn hại không nhỏ đối với sức khỏe của người bệnh. Điều trị bệnh cao huyết áp bằng phương pháp Đông y vẫn được rất nhiều người bệnh tin tưởng áp dụng vì tính hiệu quả và ít nguy hại đối với sức khỏe.

Điều trị bệnh cao huyết áp bằng phương pháp Đông y

Thế nào là bệnh tăng huyết áp?

Huyết áp là một chỉ số biểu thị áp lực bơm máu lên từ tim tác động lên thành mạch. Chỉ số đo huyết áp được tính bằng đơn vị mm Hg.
Mức huyết áp trung bình của người bình thường khoảng 120/80 mm Hg nhưng nếu chỉ số huyết áp đo được là 140/90 mm Hg thì bạn có nguy cơ mắc phải bệnh tăng huyết áp.

Bệnh tăng huyết cao hay còn gọi là cao huyết áp được xem là căn bệnh của người già. Khi huyết áp tăng cao có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đau tim, đột quỵ…

Điều trị bệnh cao huyết áp bằng bài thuốc đông y

Hiện nay có rất nhiều cách để điều trị bệnh cao huyết áp, như sử dụng các loại thuốc tây y, đông y, thuốc nam, tuy nhiên việc điều trị cao huyết áp bằng các loại thuốc tây y thường phải sử dụng thuốc kéo dài và tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ không mong muốn, nhiều trường hợp bệnh nhân sau khi điều trị bằng thuốc hạ áp, tuy áp huyết có giảm nhưng triệu chứng cơ năng vẫn tồn tại, thậm chí còn nặng hơn.

Chính vì thế mà rất nhiều người lựa chọn các bài thuốc Đông y để điều trị bệnh cao huyết áp, vì sự hiệu quả và thương không gây ra những tác dụng phụ đối với sức khỏe. Dưới đây là một số bài thuốc y học cổ truyền trị hiệu quả bệnh cao huyết áp như:

Bài thuốc 1: kết hợp 5 loại quả

Với bài thuốc này, người bệnh cần chuẩn bị 1 củ cà rốt, 1 cây rau cần tây, hành hương 3 củ, cà chua gần chín 1 quả, tỏi 7 tép đem rửa sạch xong rồi thái nhỏ, cho vào máy xay hoặc dùng cối giã nát. Hòa hỗn hợp trên trên với 1 lít nước sôi để nguội, lọc lấy nước cốt để uống trong vòng 5 đến 10 ngày, mỗi ngày uống 2 lần sẽ huyết áp sẽ dần ổn định.

Bài thuốc 2: Chữa huyết áp cao bằng cây Hoa hòe

Đây là vị thuốc đặc biệt thông dụng trong y học cổ truyền với những bệnh nhân cao huyết áp.  Trong hoa hòe có chứa Rutin, rutin cũng chính là hoạt chất có tác dụng hạ áp và là hoạt chất chính trong nhiều thuốc hạ áp Tây Y.

Sử dụng hoa hòe để điều trị bệnh cao huyết áp rất đơn giản, chỉ cần lấy hoa hòe đã được xao vàng bỏ vào ấm chè là đã có thể sử dụng để điều trị bệnh cao huyết áp.

Bài thuốc 3: chữa bệnh cao huyết áp bằng râu ngô

Nhiều người không ngờ rằng râu ngô lại là một vị thuốc giúp hạ huyết áp hiệu quả, nó có tác dụng tăng lượng nước tiểu từ 3 đến 4 lần nên có tác dụng hạ áp rất tốt. Râu ngô còn làm tăng sự bài tiết của mật và làm giảm lượng bilirubin trong máu nên có tác dụng lợi mật.

Trên đây là một số những bài thuốc đông y trị bệnh cao huyết áp hiệu quả, được rất nhiều người bệnh áp dụng, tuy nhiên việc điều trị bệnh cao huyết áp bằng đông y cũng không phải lúc nào cũng mang lại kết quả tuyệt đối, phương pháp này còn phụ thuộc vào cơ địa và tình trạng bệnh của mỗi người.

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Chia sẻ chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu 3 tháng đầu  

Trong tam cá nguyệt thứ nhất, mẹ bầu cần bổ sung dinh dưỡng một cách khoa học. Vậy chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu mang thai 3 tháng đầu  có gì đặc biệt?


Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu 3 tháng đầu gồm những gì?

Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu tháng thứ nhất  

Mẹ bầu mang thai tháng thứ nhất, cơ thể bắt đầu thay đổi, hormone nội tiết tố tăng lên, làm mẹ bầu thường xuyên cảm giác buồn nôn và khó chịu bụng. Đó chính là dấu hiệu của ốm nghén. Đa số các mẹ bầu thấy khó khăn trong việc kết hợp ăn uống đủ chất và giúp làm dịu cơn thai nghén.

Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu tháng 1 được chia sẻ tại mục sức khỏe làm đẹp, thì người mẹ nên ăn:

  • Ăn một bữa ăn nhẹ giàu carbohydrate khoảng 15-20 phút trước khi ra khỏi giường. Để sẵn ở đầu giường một lọ bánh quy mặn, những loại hạt, ngũ cốc hoặc trái cây sấy khô.
  • Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu nên chia 3 bữa ăn chính thành 6 bữa nhỏ mỗi ngày.
  • Chọn những thực phẩm dễ tiêu hóa, kết hợp ăn tinh bột cùng nguồn protein nạc từ thịt gà và cá. Mẹ bầu uống thêm sữa ít béo và bổ sung thêm những chế phẩm từ sữa vào buổi sáng và buổi tối.
  • Bên cạnh đó, Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu tháng 1 không thể thiếu nước, nên uống nước giữa những bữa ăn, chứ không nên uống trong bữa ăn.
  • Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu nên tránh những món khó tiêu nhiều chất béo, chiên, rán, quá ngọt hoặc cay.

Trong chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu tháng đầu tiên này mẹ bầu nên uống axit folic. Bổ sung axit folic rất quan trọng cho sự phát triển của thai nhi. Mẹ bầu cũng nên bổ sung thêm thực phẩm giàu folic như: Những loại rau xanh đậm, bánh mì và ngũ cốc nguyên hạt, những loại đậu. Trong tháng đầu mang thai, tuyệt đối không ăn thức ăn chưa nấu chín như trứng sống, thịt tái, sashimi…

Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu tháng thứ hai

Thực phẩm trong chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 2 cần bổ sung các loại thực phẩm và nhóm thực phẩm như: Những loại ngũ cốc, bánh mì, rau, trái cây, sữa, chế phẩm từ sữa, thịt và những loại đậu. Ngoài ra, cố gắng hạn chế thức ăn nhiều calorie, chất béo và đường. Axit folic vẫn đóng vai trò quan trọng trong tháng này. Ngoài ra, mẹ bầu nhớ uống 2 ly sữa ít béo mỗi ngày, vì đây là nguồn bổ sung canxi tuyệt vời.

Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu 3 tháng đầu nên bổ sung rau xanh

Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu tháng thứ ba

Trong giai đoạn mang thai tháng thứ 3 thì cảm giác khó chịu do chứng ốm nghén đang giảm đi.  

Vào cuối tháng thứ 3 của thai kì, mẹ bầu nên tăng khoảng 0,4- 1,7kg. Sau giai đoạn này, mỗi tuần mẹ bầu sẽ tăng khoảng 0,5kg. Lời khuyên từ các chuyên gia dành cho bà bầu tháng thứ 3 như sau:

  • Trong chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu tháng thứ 3 mẹ bầu nên tạo thói quen ăn nhiều rau và trái cây trong bữa ăn. Giảm đồ ăn vặt không thân thiện, nhiều calo, ít dinh dưỡng như đồ ngọt, thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến. Bên cạnh đó thì trong chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu tháng thứ 3 thì mẹ bầu nên chọn các món giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất như những loại hạt, trái cây sấy khô.
  • Uống ít nhất 8 ly nước mỗi ngày. Không chỉ vậy, mẹ bầu tháng thứ 3 nên bổ sung thêm chất lỏng từ nước trái cây tươi, súp, canh. Lượng sữa ít béo giàu canxi tăng lên 3-4 ly/ngày.
    Tiếp tục bổ sung vitamin, khoáng chất sau khi thăm khám bác sĩ đã chỉ định

Thông tin về chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu 3 tháng đầu tại website chỉ mang tính chất tham khảo. Mẹ bầu nên thăm khám và làm theo chỉ định bác sĩ!

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Rối loạn phóng noãn ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản như thể nào?

Hiện nay nguyên nhân chính khiến cho nữ giới bị hiếm muộn chính là do bệnh rối loạn phóng noãn. Vậy rối loạn phóng noãn là gì? Nguyên nhân và triệu chứng của rối loạn phóng loãn sẽ có trong bài viết sau đây!

Rối loạn phóng noãn ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản như thể nào?

Rối loạn phóng noãn là gì?

Theo các bác sĩ chuyên khoa nhi “Rối loạn phóng noãn là gì?” như sau: Rối loạn phóng noãn là tình trạng gây ra bởi nhiều nguyên nhân kết quả dẫn đến hiện tượng noãn không được phóng ra theo chu kỳ nhất định, rụng không đều đặn từ đó gây ra rối loạn kinh nguyệt là nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh nữ.

Nguyên nhân gây rối loạn phóng noãn

Hệ thống nội tiết tuyến yên bất thường

Việc phóng noãn liên quan chặt chẽ tới 2 hormon LH và FSH do tuyến yên tiết ra, việc tiết 2 hormon này lại do hormon GnRH của vùng dưới đồi chi phối, nên một nguyên nhân nào đó dẫn đến việc hormone GnRH bị ức chế ảnh hưởng trực tiếp đến sự phóng noãn

Điều hòa ngược gặp tình trạng bất thường

Nằm dười sự điều khiển của của hormon GnRH thì FSH và LH chịu sự tác động ngược của hormon estrogen. Estrogen liên quan tới điều hòa ngược âm tính và điều hòa ngược dương tính đối với 2 hormon này.

Buồng trứng có vấn đề

Phụ nữ mắc bệnh chuyên khoa sản phụ như buồng trứng đa nang, u buồng trứng, sau phẫu thuật bóc tách buồng trứng…

Rối loạn phóng noãn gây hậu quả gì cho người mắc?

Rối loạn phóng noãn là bệnh lý sản phụ khoa, không được điều trị có thể gây ảnh hưởng đến phụ nữ như:

  • Rối loạn phóng noãn là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng vô sinh hiếm muộn.
  • Gây hiện tượng béo phì ở nữ
  • Suy giảm ham muốn tình dục ảnh hưởng tới đời sống vợ chồng.
  • Biến chứng muộn có thể dẫn đến ung thư nội mạc tử cung hoặc ung thư vú.

Buồng trứng đa nang – nguyên nhân gây rối loạn phóng noãn

Chẩn đoán rối loạn phóng noãn như thế nào?

Ở một số chị em phụ nữ tình trạng rối loạn phóng noãn có thể có một số triệu chứng như: Kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt kéo dài, không có kinh nguyệt trong thời gian dài, độ nhầy tử cung có sự thay đổi bất thường. Theo các chuyên gia y tế  thì trên lâm sàng, Y bác sĩ thường dùng một số cận lâm sàng để chẩn đoán tình trạng rối loạn phóng noãn như:

Siêu âm tử cung phần phụ

Xét nghiệm nội tiết tố tại các thời điểm hành kinh

  1. Estrogen
  2. Progesterone
  3. LH
  4. FSH
  5. Prolactin

Rối loạn phóng noãn là bệnh lý rất thường gặp. Nguyên nhân do chu kỳ buồng trứng phức tạp đến mức một thay đổi nhỏ cũng có thể làm phá vỡ chu kỳ và cản trở quá trình phóng noãn. Trong hầu hết trường hợp chậm có con do rối loạn phóng noãn, nguyên nhân chủ yếu là mất cân bằng nội tiết tố, tức là cơ thể sản xuất nội tiết tố không đủ hoặc không đúng lúc.

Vì vậy, các chuyên gia y tế khuyên chị em phụ nữ nên định kì kiểm tra sức khỏe sinh sản 6 tháng/ 1 lần để được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh lý nếu có. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

Nguồn:sưu tầm

Nang Kinh Khang Nguyên Sinh – kiểm soát buồng trứng đa nang, u nang

  • Kiểm soát buồng trứng đa nang
  • Giảm triệu chứng u xơ tử cung, u xơ tuyến vú lành tính
  • Điều hòa kinh nguyệt

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/tr2wda5″]

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Bệnh men gan cao và thực đơn dành cho người bệnh

Chế độ ăn uống giữ vai trò quan trọng đối với người bệnh men gan cao. Vậy thực đơn cho người bệnh men gan cao như thế nào?

Men gan cao là một dấu hiệu của viêm hoặc tổn thương tế bào gan

Men gan cao là một dấu hiệu của viêm hoặc tổn thương tế bào gan. Các tế bào gan bị viêm hoặc bị thương làm cho men gan ALT và AST bị rò rỉ vào máu.

Thực đơn dành cho người bệnh men gan cao

Bác sĩ tư vấn trong chuyên mục Hỏi đáp bệnh học: Đối với người bệnh men gan cao thì chế độ ăn uống giữ vai trò rất quan trọng. Đặc biệt, người bệnh cần phải có chế độ ăn thanh đạm, dễ tiêu hóa và giàu dinh dưỡng. Vậy thực đơn cho người bệnh men gan cao như thế nào?

Đảm bảo đầy đủ Vitamin

  • Thực phẩm cung cấp Vitamin A phong phú có sữa bò, lòng đỏ trứng, gan động vật, cà rốt, hẹ, rau muống, rau chân vịt, tỏi tây, bắp cải….
  • Thực phẩm hàm chứa phong phú Vitamin B1 như: Mạch nha, giá, đậu, lạc, rau xanh, hoa quả… – Thực phẩm hàm chứa Vitamin B2 có hạt kê, đậu nành, trứng, sữa… – Hàm chứa Vitamin B6 có gan động vật, cật, thịt nạc… và hàm chứa Vitamin có ớt ngọt, tỏi, rau cải, rau dền, sơn tra…

Không nên ăn chất đường và thực phẩm nhiệt lượng cao: Điều này là do chất ngọt có thể gây mỡ gan, chất Triglyceride trong máu tăng lên khiến lưu thông máu giảm, độ kết dính tăng, tế bào hồng cầu trong vi huyết quản và tiểu cầu tập trung, tích tụ dẫn tới tắc nghẽn.

Chế độ dinh dưỡng dành cho người bệnh men gan cao

Nên ăn thực phẩm có protit cao Protein: là chất nền tảng của tất cả các lớp mô tế bào trong cơ thể. Khi mắc men gan cao, do tế bào gan bị tổn thương, chức năng miễn dịch cơ thể giảm nên cần nhiều protein để phục hồi và tăng cường chức năng miễn dịch. Vì vậy, liệu pháp bảo vệ gan là ăn nhiều thực phẩm giàu protein và các chất chống mỡ gan như: Methionine, Choline, Lecithin. Các thực phẩm giàu protit động vật và Methionine như rau xanh, mực, thịt nạc, trứng, cá, các loại đỗ và chế phẩm từ đậu.

Ngoài ra, người bị men gan cao cần nghỉ ngơi khá nhiều, hoạt động thể lực ít. Nếu ăn nhiều thực phẩm có nhiệt lượng cao và độ đường cao, điều đó sẽ làm cho dinh dưỡng dư thừa, làm cho chất béo trong cơ thể tăng lên từ đó dễ gây ra mỡ gan và mỡ máu cao, từ đó làm nặng thêm men gan, làm cho men gan không hạ và chữa mãi không khỏi.

Nên đi ngủ lúc 21h30, không quá 23h mới ngủ: Dinh dưỡng hợp lý có lợi cho tế bào gan phục hồi và tái sinh, tăng cường chức năng miễn dịch, thúc đẩy chức năng gan hồi phục. Ngoài ra bạn nên bổ sung Sivitex hàng ngày giúp hạ men gan cao hiệu quả, với thành phần từ thiên nhiên nên an toàn hiệu quả cho người sử dụng. Ngoài thực đơn dinh dưỡng dành cho người bệnh men gan cao mà chúng tôi chia sẻ trên thì vẫn còn có rất nhiều loại thực phẩm tốt cho gan khác.

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Chuyên gia mách bạn những cách giảm nhịp tim nhanh bạn cần biết

Khi trái tim thường xuyên đập quá nhanh sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như: suy tim, ngừng tim, đột quỵ. Vậy có những cách nào giảm nhịp tim nhanh ?


Chuyên gia mách bạn những cách giảm nhịp tim nhanh bạn cần biết

Những cách giảm nhịp tim nhanh chóng

Khi bạn bỗng dưng có những cơn nhịp nhanh ở tim đột ngột xuất hiện thì có thể áp dụng những biện pháp như sau để giảm được nhịp tim nhanh hơn:

Hít sâu thở chậm: Hãy tiến hành hít sâu khoảng 5 – 8 giây, nín thở trong vòng 3 – 5 giây, sau đó thở ra từ từ trong khoảng thời gian là 5 – 8 giây. Biện pháp này tuy đơn giản nhưng sẽ giúp làm giảm nhịp tim của bạn.

Sử dụng nghiệm pháp Valsalva: Biện pháp này nhằm tác động vào dây thần kinh phế vị – dây thần kinh tham gia điều khiển nhịp tim. Cách thực hiện như sau: Hãy hít một hơi thật sâu sao cho căng cơ vùng bụng, giữ nguyên trạng thái này trong vòng 5 giây và sau đó thở ra từ từ. Hãy thực hiện động tác này nhiều lần để đạt được hiệu quả cao nhất.

Ho mạnh: Khi ho mạnh sẽ tạo ra áp lực lên thành lồng ngực, khiến tim đập chậm lại.

Massage xoang động mạch cảnh: Động mạch cảnh là vùng động mạch trên cổ. Dùng các đầu ngón tay, massage nhẹ nhàng để kích thích các dây thần kinh phế vị (nằm cạnh động mạch cảnh) để giúp làm giảm nhịp tim.

Vỗ nước lạnh lên mặt: Việc này sẽ tạo ra kích thích bất ngờ, tạo phản xạ khiến nhịp tim chậm lại. Cứ lặp lại như thế nhiều lần cho đến khi bạn cảm thấy nhịp tim của mình đã giảm bớt.

Dùng thuốc: Dùng thuốc là một trong những cách giảm nhịp tim nhanh và hiệu quả khi bạn không thể làm giảm nhịp tim bằng các biện pháp trên. Bạn cần sử dụng một số thuốc để làm giảm nhịp tim nhanh chóng theo chỉ định của bác sĩ.

Chuyên gia chỉ ra những phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim

Ngoài các cách giảm nhịp tim nhanh như trên, các bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp điều trị như dưới đây:

  • Thuốc: Bác sĩ có thể sẽ cho người bệnh dùng một số loại thuốc chống loạn nhịp tim hàng ngày như: thuốc chẹn kênh canxi, thuốc chẹn beta… để làm giảm tần suất, mức độ của các cơn nhịp tim nhanh và hạn chế được các triệu chứng hồi hộp, trống ngực đập mạnh do rối loạn nhịp tim nhanh gây ra.
  • Dùng thảo dược: Một số loại thảo dược đã được nghiên cứu và chứng minh là có hiệu quả cao trong điều trị rối loạn nhịp tim, trong đó có Khổ Sâm. Đây được ví như linh dược giúp hồi phục nhịp đập trái tim. Trong thảo dược này có các hoạt chất sinh học tự nhiên là matrin và oxymatrin, giúp làm ức chế trực tiếp cơ tim, thúc đẩy thư giãn mạch máu thông qua việc ức chế phóng thích chất gây co mạch, làm tăng nhịp tim là adrenalin tương tự như với các thuốc chẹn beta giao cảm. Hiện thảo dược này đã có mặt trong một số sản phẩm chuyên hỗ trợ điểu trị rối loạn nhịp tim.
  • Đốt điện tim: Đây là cách giảm nhịp tim nhanh, là phương pháp sử dụng sóng cao tần để triệt phá đường điện phụ và triệt phá các ổ phát nhịp bất thường gây loạn nhịp tim.
  • Cấy máy khử rung tim: Với những bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim nhanh đe dọa đến tính mạng, bác sỹ sẽ yêu cầu cấy máy khử rung tim. Thiết bị này có kích thước như chiếc điện thoại di động, cấy ghép ở ngực. Máy sẽ liên tục theo dõi nhịp tim, phát hiện sự gia tăng nhịp tim và sẽ tạo ra những cú sốc điện chính xác để nhịp tim phục hồi bình thường khi cần thiết.
  • Phẫu thuật: Phương pháp này được sử dụng khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả. Nó nhằm cắt bỏ đường dẫn truyền phụ gây nhịp tim nhanh. Bác sĩ sẽ rạch các đường trên tim để tạo thành các mô sẹo không dẫn điện, điều này sẽ giúp cản trở xung điện bất thường gây nhịp tim nhanh.

Bên cạnh những cách giảm nhịp tim nhanh như trên, người bệnh cũng nên lưu ý tới việc tập luyện khoa học, ăn uống đầy đủ và dinh dưỡng, lối sinh hoạt lành mạnh và đều được thông qua chỉ dẫn cảu bác sĩ. 

Nguồn:sưu tầm

Exit mobile version