Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hỏi đáp chuyên gia: Viêm tai giữa ở trẻ em và những điều cần biết

Viêm tai giữa cấp tính ở trẻ em là tình trạng viêm nhiễm trong khoang tai giữa, thường xảy ra ở trẻ em với những tác hại nghiêm trọng buộc các cha mẹ cần lưu tâm.

Hỏi đáp chuyên gia: Viêm tai giữa ở trẻ em và những điều cần biết

Đây là căn bệnh khiến rất nhiều mẹ lo lắng khi trẻ em là một trong những đối tượng thường gặp. Theo đó, chuyên trang Bệnh học đã có buổi trò chuyện cùng các chuyên gia trong chuyên mục Hỏi đáp Bệnh học xoay quanh vấn đề này:

Hỏi: Thưa chuyên gia, chuyên gia có thể cho độc giả biết khái niệm về viêm tai giữa cấp tính ở trẻ em?

Trả lời

Viêm tai giữa (VTG) cấp tính là tình trạng viêm nhiễm trong khoang tai giữa. Bệnh cảnh của viêm tai giữa cấp tính thay đổi tùy theo tuổi tác của bệnh nhân, tùy theo vi trùng gây bệnh, tùy theo thể địa… thời gian kéo dài dưới 3 tháng. Tình trạng viêm nhiễm này có thể lan đến xương chũm, các tế bào quanh mê đạo và đỉnh xương đá.

Hỏi: Vậy những nguyên nhân nào gây ra viêm tại giữa thưa chuyên gia?

Trả lời:

Nguyên nhân chính của viêm tai giữa cấp tính là viêm vòm mũi họng, quá trình viêm vào tai bằng con đường vòi Eustache là chủ yếu, ít khi viêm nhiễm xâm nhập bằng đường máu hoặc đường bạch huyết. Sự viêm nhiễm này có thể gây ra bởi các bệnh nhiễm trùng toàn thân như cúm, sởi… hoặc những bệnh cục bộ như viêm mũi, viêm xoang, viêm V.A, u vòm mũi họng, hoặc nút mũi sau để quá lâu. Nói chung viêm tai giữa cấp tính thường gặp ở trẻ em có VA hoặc có thể địa bạch huyết.  Rách màng nhĩ do chấn thương cũng là một nguyên nhân gây viêm tai giữa cấp tính.

Hỏi: Dấu hiệu của viêm tai giữa là gì thưa chuyên gia?

Trả lời:

Bệnh cảnh của viêm tai giữa cấp tính thay đổi tùy theo tuổi tác của bệnh nhân, tùy theo vi trùng gây bệnh, tùy theo thể địa… Ở đây mô tả thể điển hình.

Giai đoạn đầu: Bệnh nhân thường là em bé đang bị sổ mũi, ngạt mũi, đột nhiên bị đau tai nhiều kèm theo sốt cao 40 độ C. Khám màng nhĩ thấy một vùng sung huyết đỏ ở góc sau hoặc ở dọc theo cán búa, hoặc ở màng Shrapnell.

Giai đoạn toàn phát: Mủ bắt đầu xuất hiện trong hòm nhĩ, có hai trường hợp.

Màng nhĩ chưa vỡ: Mủ bị tích trong hòm nhĩ như trong một áp xe và gây ra những triệu chứng chức năng, toàn thân và thực thể rõ rệt.

* Triệu chứng chức năng:

− Đau tai mỗi ngày một tăng, đau rất nhiều, đau sâu trong tai, đau theo nhịp đập của mạch, đau lan ra sau tai, ra vùng thái dương hoặc xuống răng làm cho bệnh nhân không ngủ được.

− Nghe kém là triệu chứng quan trọng, thường xuyên có: nghe kém khá nhiều, nghe kém theo kiểu dẫn truyền tức là nghiệm pháp Swabach kéo dài, nghiệm pháp Rinne âm tính, nghiệm pháp Weber thiên về bên bệnh (tam chứng Bezold). Bệnh nhân nghe giọng trầm khó khăn.

− Ngoài ra chúng ta còn thấy những triệu chứng phụ như ù tai, cảm giác đầy tai, tự thính, chóng mặt…

Biểu hiện của bệnh viêm tai giữa ở trẻ em

* Triệu chứng toàn thân:

− Nhiệt độ lên cao và sẽ xuống khi mủ được dẫn lưu. Trẻ em nhỏ sốt cao có thể vật vã, co giật hoặc ở trạng thái lả.

* Triệu chứng thực thể: Toàn bộ màng nhĩ bị nề và đỏ, không nhìn thấy tam giác sáng, không thấy cán búa, không thấy mỏm ngấn. Màu sắc của màng nhĩ hòa lẫn với màu sắc của da ống tai.

− Ở mức độ nặng hơn màng nhĩ sẽ phồng lên như mặt kính đồng hồ đeo tay, điểm phồng nhiều nhất thường khu trú về phía sau. Riêng đối với những màng nhĩ bị xơ hóa, màng nhĩ của người già, màu sắc sẽ không đỏ mà lại trắng bệch, có nhiều mạch máu đỏ tỏa ra từ cán búa như nan hoa bánh xe.

− Xương chũm có vẻ bình thường, nhưng nếu ấn vào đấy bệnh nhân sẽ kêu đau. Hiện tượng này không có gì đáng ngại nó chỉ là viêm niêm mạc ở sào bào và ở các tế bào mà người ta quen gọi là phản ứng xương chũm.

 − Khám mũi và họng có thể cho chúng ta thấy nguyên nhân của bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm V.A, viêm amiđan.

Màng nhĩ vỡ

− Màng nhĩ có thể vỡ do bác sĩ bệnh học chuyên khoa tai – mũi – họng chích để tháo mủ, hoặc vỡ tự phát do sức ép của mủ vào khoảng ngày thứ tư. Để cho màng nhĩ tự vỡ không tốt bằng chích rạch vì hai lý do sau đây:

  • Lỗ vỡ xuất hiện muộn, mủ tích tụ trong nhiều ngày có thể gây ra bệnh tích xương.
  • Lỗ vỡ thường ở cao và nhỏ, dẫn lưu mủ không tốt, tạo điều kiện cho viêm kéo dài. Khi màng nhĩ đã vỡ và mủ chảy ra ngoài thì các triệu chứng sẽ thay đổi.

– Triệu chứng chức năng và toàn thân: các triệu chứng chức năng bớt hẳn, bệnh nhân không đau tai nữa, nhiệt độ trở lại bình thường, bệnh nhân ăn được ngủ được.

– Triệu chứng thực thể: Ống tai ngoài đầy mủ, không có mùi, lúc đầu chỉ là mủ loãng vàng nhạt sau biến thành mủ vàng đặc, phải lau sạch mủ mới thấy được màng nhĩ.

− Lỗ thủng của màng nhĩ sẽ khác nhau tùy theo tai có được chích rạch hay không. Nếu có chích rạch thì lỗ thủng sẽ rộng và ở về góc sau dưới của màng căng, màng nhĩ hết phồng. Khi bệnh nhân ngậm mồm bịt mũi và thổi mạnh vào vòi Eustache (nghiệm pháp Valsalva) thì mủ và bọt trào ra ở lỗ thủng, đồng thời chúng ta nghe có tiếng kêu trong tai của bệnh nhân.

Nếu không chích rạch, để cho màng nhĩ tự vỡ thì lỗ thủng có thể ở bất cứ chỗ nào, bờ dày, đỏ, nham nhở. Trong trường hợp lỗ thủng lớn, mủ được dẫn lưu tốt chúng ta thấy có những triệu chứng giống như là chích rạch.

Trái lại nếu lỗ thủng nhỏ, sự dẫn lưu bị hạn chế và triệu chứng ứ đọng tồn tại: đau nhức, sốt, phồng màng nhĩ; làm nghiệm pháp Valsalva không thấy mủ trào ra ở lỗ thủng. Có khi lỗ thủng nhỏ bằng đầu kim và thể hiện bằng một chấm mủ óng ánh đập theo nhịp mạch. Lỗ thủng có thể ở góc sau và trên màng nhĩ, trên một cái ụ phồng căng giống như cái vú bò. Riêng trong trường hợp viêm tai do cúm, do sởi, do bạch hầu, màng nhĩ có thể bị tiêu hủy toàn bộ.

Hỏi: Phác đồ điều trị viêm tai giữa cấp tính ở trẻ em hiện nay là gì thưa chuyên gia?

Trả lời

Tùy theo màng nhĩ có thủng hay chưa, cách điều trị có khác nhau.

Trường hợp màng nhĩ chưa thủng

– Điều trị bằng thuốc tại chỗ: Dùng một số thuốc nhỏ tai có tác dụng giảm sung huyết tại chỗ: Polymycin…

– Chích rạch màng nhĩ: Chúng ta phải chích rạch màng nhĩ trong những trường hợp sau đây:

  • Triệu chứng toàn thân xấu: nhiệt độ cao, mất ngủ, bộ mặt nhiễm trùng.
  • Ở trẻ nhỏ bị viêm tai, khi có triệu chứng sốt, nôn, tiêu chảy.
  • Triệu chứng chức năng quá rõ rệt: đau tai, nhức nửa bên đầu và nghe kém.
  • Triệu chứng thực thể nói lên có mủ trong hòm nhĩ: màng nhĩ căng phồng như mặt kính đồng hồ đeo tay.
  • Có những phản ứng đáng ngại như triệu chứng màng não, triệu chứng mê nhĩ, triệu chứng viêm xương chũm.
  • Viêm tai giữa cấp tính đã kéo dài trên bốn ngày và không tự vỡ.

Đi khám ngay nếu nghi ngờ trẻ bị viêm tai giữa

Trường hợp màng nhĩ đã thủng

Sau khi màng nhĩ đã thủng tự nhiên hoặc thủng do chích rạch cần phải làm thuốc tai hàng ngày. Thầy thuốc hút rửa tai và nhỏ tai các loại thuốc có kháng sinh, kháng viêm như Hydrocortisol và Chloramphenicol. Nhiệm vụ của thầy thuốc là phải theo dõi tình hình của lỗ thủng và các triệu chứng toàn thân. Nếu thấy lỗ thủng đóng lại nhưng bệnh nhân sốt và đau tai thì phải chích rạch lại để dẫn lưu. Nếu sau bốn tuần mà mủ vẫn tiếp tục chảy, phải nghĩ đến các nguyên nhân sau đây và tìm cách giải quyết: viêm mũi xoang, viêm vòm mũi họng (V.A), viêm xương chũm, thể trạng suy nhược.

Điều trị toàn thân

Dùng kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm Beta lactam, Cephalosporin, Macrolid… tốt nhất vẫn theo kháng sinh đồ. Trong khi dùng kháng sinh, nên chụp X quang xương chũm để phát hiện viêm xương chũm tiềm tàng.

Bên cạnh đó, các bác sĩ tư vấn khuyên dùng thuốc kháng viêm Corticoid, kháng viêm dạng men hay thuốc hạ sốt, giảm đau hoặc theo sự tư vấn của thầy thuốc y học cổ truyền.

Hỏi: Chuyên gia có thể cho độc giả lời khuyên để phòng tránh viêm tai giữa ở trẻ em?

Trả lời:

− Tuyệt đối không xì mũi bằng cách bịt cả hai lỗ mũi cùng một lúc, phải bịt một bên và để hở bên kia cho mũi và dịch thoát ra ngoài.

− Không nên bơi lội khi bị viêm mũi, viêm xoang. Nên điều trị viêm mũi, viêm xoang càng sớm càng tốt.

− Nên nạo V.A. và cắt amiđan ở những em bé hay bị viêm tai tái phát. Ở những em bé bị sởi, bị cúm, bị thương hàn phải khám màng nhĩ thường xuyên.

Cám ơn những chia sẻ của chuyên gia!

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Bệnh nhồi máu cơ tim ai có nguy cơ cao?

Nhồi máu cơ tim (cơn đau tim) thường bắt nguồn từ cục máu đông gây tắc nghẽn động mạch vành, thiếu máu cục bộ một vùng cơ tim, đe dọa tính mạng người bệnh rất cao.

Cục máu đông nguyên nhân hàng đầu gây đau tim

Vì vậy, các bệnh nhân cần phải được cấp cứu nhanh chóng nếu có dấu hiệu đau ngực dữ dội, khó thở, ngất để giảm thiểu thiệt hại cho cơ tim, đồng thời ngăn ngừa các biến chứng nặng nề của nhồi máu cơ tim.

Vai trò của động mạch vành tim

Tim cấu tạo chủ yếu chính từ các cấu trúc cơ đặc biệt, được gọi là cơ tim. Nó được hoạt động như một chiếc máy bơm, chịu trách nhiệm bơm máu giàu oxy vào động mạch để đưa đến tất cả các cơ quan và hút máu có lượng giàu CO2 từ các cơ quan trở về tim. Để đảm bảo chúng hoạt động hiệu quả và liên tục như vậy, tim có một hệ thống mạch máu riêng cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng, được gọi là hệ thống động mạch vành. Động mạch vành cũng chính là 1 nhánh đi ra từ động mạch chủ (động mạch nhận máu giàu oxy từ các buồng tim để cung cấp cho cơ thể). Động mạch vành chính này được chia thành các nhánh nhỏ hơn và cung cấp máu đến tất cả các phần của cơ tim.

Mảng xơ vữa là tiền đề hình thành cục máu đông

Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim

Cục máu đông (huyết khối): Là nguyên nhân hàng đầu gây ra cơn đau tim. Ở động mạch khỏe mạnh hoàn toàn bình thường, các cục máu đông thường ít có cơ hội hình thành. Nhưng nếu xuất hiện mảng xơ vữa hoặc tổn thương lòng động mạch sẽ là yếu tố tiền đề cho việc hình thành cục máu đông.

Mảng vữa xơ được bao gồm một lớp màng mỏng bên ngoài với một lõi chất béo mềm bên trong. Nó có thể hình thành qua nhiều năm, tại một hoặc nhiều vị trí trong động mạch vành. Khi lớp vỏ bên ngay bên ngoài của mảng xơ vữa nứt vỡ, lớp lõi mềm mại bên trong có điều kiện tiếp xúc với các thành phần trong máu và kích hoạt các cơ chế đông máu để tạo thành cục máu đông. Vì vậy, có thể khẳng định rằng mảng xơ vữa chính là một trong nguyên nhân gốc rễ của cơn nhồi máu cơ tim. Theo dõi chuyên mục bệnh thường gặp để có thêm kiến thức về các bệnh dễ mắc phải trong thời điểm giao mùa này.

Nguyên nhân hiếm gặp khác

Một vài bệnh lý bất thường khác dễ có thể ngăn chặn dòng máu từ động mạch vành tới cơ tim như:

– Viêm động mạch vành

– Vết thương đâm vào tim

– Cục máu đông hình thành ở nhiều vị trí khác trong cơ thể (như trong buồng tim) nhưng di chuyển tới động mạch vành và bị mắc kẹt tại đó.

– Co thắt động mạch vành cấp do dùng chất kích thích, có thể thấy điển hình như cocaine

– Biến chứng sau phẫu thuật tim và một số bệnh tim khác…

Cơ chế nguy hiểm của xơ vữa động mạch

Các triệu chứng của nhồi máu cơ tim là gì?

Triệu chứng thường gặp nhất là đau ngực dữ dội, người bệnh cảm thấy có vật nặng đè lên trên ngực. Cơn đau tim có thể đi lên quai hàm, xuống hai cánh tay, kèm theo đổ mồ hôi, khó thở và cảm thấy mệt. Cơn đau có thể giống với đau thắt ngực, nhưng nó nặng hơn và kéo dài lâu hơn vì đau thắt ngực thường hết sau một vài phút, còn đau tim thường kéo dài trên 15 phút, có khi vài giờ.

Tuy nhiên, ở một số trường hợp khác, có thể người bệnh chỉ có cảm giác khó chịu nhẹ ở lồng ngực, cơn đau tim lúc này dễ bị nhầm lẫn với chứng khó tiêu hoặc ợ nóng.

Hiếm gặp cơn đau tim xảy ra mà không có dấu hiệu nào và nó chỉ được chẩn đoán trên điện tâm đồ sau đó.

Nếu bạn nghĩ rằng mình hoặc người thân đang gặp phải tình trạng nhồi máu cơ tim, hãy nhờ người gọi xe cấp cứu ngay lập tức.

Mỗi người cần có các hiểu biết cơ bản về nhồi máu cơ tim để bảo vệ sức khỏe bản thân cũng như những người thân xung quanh.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Cẩn thận khi bị viêm tuyến nước bọt dưới hàm

Ai cũng biết viêm tuyến nước bọt là do vi khuẩn gây nên có thế tự khỏi nhưng còn bệnh viêm tuyến nước bọt dưới hàm thì nguy hiểm đến mực độ nào, hãy cùng tìm hiểu nhé!

Viêm tuyến nước bọt dưới hàm trái làm một vùng bị sưng tấy

Hiểu rõ viêm tuyến nước bọt dưới hàm trái để điều trị

Quay lại câu chuyện của một bạn mắc viêm tuyến nước bọt dưới hàm trái. Nội dung câu chuyện như sau:

Chào Bác sĩ!

Em là nam giới năm nay 24 tuổi. 4 năm trước khi đang ăn em phát hiện phần dưới cằm trái sưng to và ăn thấy vướng. Khi khám ở bệnh việm bạch mai được chuẩn đoán là bị nhiểm trùng và có khả năng là viêm tuyến nước bọt dưới hàm trái và phải phẫu thuật. Vài ngày sau đó vì lo lắng em đã đi khám ở viện Răng Hàm Mặt bên ngoài thì Bác sĩ cũng chuẩn đoán là vậy nhưng không phải mổ mà cho uống thuốc tại nhà. Trong quá trình uống thuốc bệnh không những không thuyên giảm mà đôi lúc khi ăn vào bị sưng to hơn và cuối cùng em quyết định đi khám lại lần 2 bác sĩ vẫn tiếp tục cho thuốc và nhưng uống mãi vẫn không khỏi Bạn đó có lên mạng tìm và được một bác sĩ giỏi tư vấn về viêm tuyến nước bọt dưới hàm và đã giải tỏa được nỗi lo và sự băn khoan trong lòng

Bác sỹ  nói: “ Em cần đi kiểm tra lại, tiếp tuc khám lại tại viện răng hàm mặt, khi đi khám em cần mang theo hỗ sơ điều trị của mình để bác sĩ có cơ hội đánh giá chuẩn đoán bệnh, những nguy cơ yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến bệnh…tìm hiểu nguyên do gây nên viêm tuyến chủ yếu là do vi khuấn, do sỏi hay do căn nguyên miễn dịch và từ đó có hướng điều trị đúng. Chuẩn đoán viêm tuyến nước bọt do sỏi xác định thông qua chụp phim X-Quang không chuẩn bị, nội soi tuyến nước bọt. Mổ hay không còn xem kết quả khám bệnh của em như thế nào đã chớ nên nóng vội mà mổ ngay sẽ rất nguy hiểm

Nhiễm khuẩn viêm tuyến nước bọt dưới hàm từ trái qua phải

Ngoài việc bị đau ở bên trái bệnh nhân sẽ nhiễm viêm tuyến nước bọt dưới hàm phải dẫn tới đau sưng toàn bộ vùng dưới hàm, khô miệng, khi nhai ăn bị đau, khó nuốt. Có người đau qua không thể ăn được. Ngoài ra còn kèm theo đó là sốt ở nhiều mức độ.

Mức độ nặng nhẹ của viêm tuyến nước bọt dưới hàm phải

Vùng thâm nhiễm rất chắc cứng và đau. Sờ dọc ống tuyến qua đường trong miệng cũng thấy viêm thâm nhiễm to hơn bình thường. Viêm tuyến nước bọt dưới hàm phải gần vùng miệng ống tuyến phù nề, viêm đỏ, không thấy tiết dịch nước bọt hoặc tiết ít nước bọt quánh.

Qúa trình viêm mủ, ở vùng dưới hàm sưng nề lớn, thâm nhiễm phản ứng ra tổ chức xung quanh. Sờ dọc ống tuyến qua đường trong miệng cũng thấy viêm thâm nhiễm to hơn bình thường, miệng ống tuyến phù nề, viêm đỏ, không thấy tiết dịch nước bọt hoặc tiết quá ít nước bọt ở dạng quánh.

Chẩn đoán triêu chứng viêm tuyến nước bọt dưới hàm cấp như sau:

  • Đau vùng tuyến dưới hàm, đau tăng khi ăn uống và vận động hàm dưói.
  • Sờ thấy khối lượng tuyến tăng, đau hoặc thâm nhiễm ra xung quanh.
  • Ống Wharton phản ứng, nước bọt đặc hoặc có mủ, miệng ống tuyến viêm đỏ.
  • X quang: Chụp cản quang không có giá trị chẩn đoán vì thuốc bơm rất khó không thể vào sâu tổ chức tuyến.

Khi có những triệu chứng trên bạn nên đi khám bác sĩ để phòng và điều trị bệnh kịp thời, tránh để lâu ngày gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hệ miễn dịch của bạn.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Trị cảm mạo phong hàn bằng bài thuốc Đông y

Cảm mạo phong hàn thường gặp vào mùa đông do hàn tà nhiều và chính khí kém. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo một số bài thuốc Đông y để khắc phục tình trạng này.

Trị cảm mạo phong hàn bằng bài thuốc Đông y

Người bệnh cảm mạo phong hàn thường có các triệu chứng như: sợ lạnh, sợ gió, sốt ít, nhức đầu, ngạt mũi, chảy nước mũi, có hoặc không có mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù. Trường hợp thêm thấp thì người và các khớp xương bị đau nhức.

Phép chữa là phát tán phong hàn (dùng các thuốc tân ôn giải biểu), nếu kèm theo thấp thì thêm thuốc trừ phong thấp. Tùy theo triệu chứng bệnh mà lựa chọn các bài thuốc phù hợp.

Bài thuốc trị cảm mạo phong hàn

Bạn có thể tham khảo một số bài thuốc theo gợi ý của trang Bệnh học – dẫn nguồn từ báo Sức khỏe đời sống.

Bài 1: khương hoạt 6g, tế tân 4g, xuyên khung 8g, phòng phong 6g, thương truật 6g, bạch chỉ 8g, hoàng cầm 8g, sinh địa 8g, cam thảo 6g. Sắc uống, ngày 1 thang. Chữa cảm phong hàn kèm theo người và các khớp xương đau nhức (có thấp).

Bài 2: quế chi 12g, sinh khương 12g, thược dược 12g, cam thảo 6g, đại táo (xé nát) 12 quả. Sắc uống, ngày 1 thang. Dùng cho người sợ gió, sợ lạnh, mồ hôi tự ra, người hâm hấp sốt, nôn khan, thở mạnh.

Bài 3: sài hồ 40g, xuyên khung 40g, khương hoạt 40g, tiền hồ 40g, chỉ sác 40g, độc hoạt 40g, phục linh 40g, kinh giới 40g, cát cánh 40g, cam thảo 20g, phòng phong 40g. Tán thành bột. Ngày uống 12-20g hoặc sắc uống. Tác dụng trị bệnh thường gặp cảm phong hàn kèm theo người và các khớp xương đau nhức (có thấp).

Bài 4: lá tía tô 80g, hương phụ 80g, cà gai leo 80g, trần bì 40g. Tán bột. Mỗi ngày uống 20g, hãm với nước sôi.

Bài 5: hương phụ 80g, cam thảo 20g, tử tô 80g, trần bì 40. Tán bột. Ngày uống 12g, uống với nước ấm hoặc nước hãm với 3-5 lát gừng tươi. Trị cảm mạo,  sốt, đau đầu, ợ hơi, ngực bụng đầy trướng, không muốn ăn.

Bài thuốc trị cảm mạo phong hàn

Bài 6: đun nồi nước xông với các dược liệu sau: lá bưởi, lá chanh, tía tô, kinh giới, tràm, đại bi (chứa tinh dầu để sát khuẩn đường hô hấp), bạc hà, sả; tỏi, hành, cúc tần… (có tác dụng kháng sinh); lá tre, lá duối (có tác dụng hạ sốt).

Các dược liệu đem rửa sạch, cho vào nồi to, đun sôi một lát, gạn lấy 1 bát nước để riêng. Trùm chăn kín cả người và nồi thuốc, mở từ từ nắp nồi để hơi thuốc bay ra với độ nóng vừa phải, xông 30 phút đến 1 giờ, đến khi mồ hôi ra khắp người là được, lau sạch mồ hôi và mặc quần áo ấm, uống bát nước thuốc trên. Có thể uống kèm viên thuốc hạ sốt Tây y.

Lưu ý từ các thầy thuốc y học cổ truyền: Xông trong phòng kín tránh gió lùa; đồng thời không dùng bài thuốc này đối với người bị cảm mạo có mồ hôi.

Bài 7: ma hoàng 6g, cam thảo 4g, hạnh nhân 8g, quế chi 4g. Sắc uống, ngày 1 thang. Dùng cho người phát sốt, nhức đầu, sợ gió, không có mồ hôi, người và xương khớp đau mỏi, thở khó (suyễn thở).

Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng phương thức châm cứu trong điều trị cảm mạo phong hàn. Tuy nhiên phương pháp này cần được thực hiện bởi những người có chuyên môn và không được tự ý thực hiện.

Những thông tin trên hi vọng mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích. Tuy nhiên điều này không thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ. Vì vậy khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường của cơ thể, bạn nên tìm đến cơ sở y tế, bệnh viện Y học cổ truyền chuyên khoa để được khám và điều trị đúng cách.

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Làm đẹp da mặt “siêu tốc” từ mật ong chỉ sau một đêm, bạn có tin không?

Cách làm đẹp da mặt từ mật ong hiệu quả bất ngờ chỉ sau một đêm. Việc có được một làn da trắng hồng khỏe tự nhiên không còn là điều xa vời.

Làm đẹp da với mật ong hiệu quả bất ngờ

Mật ong là một “cực phẩm” mà thiên nhiên ban tặng với nhiều công dụng trị bệnh và làm đẹp da tuyệt vời. Sở hữu một làn da trắng hồng khỏe tự nhiên không còn là điều xa vời và khó khăn khi áp dụng cách làm đẹp da với mật ong hiệu quả bất ngờ chỉ sau 1 đêm được cập nhật trên chuyên mục Sức khỏe Làm đẹp ngay sau đây.

Làm đẹp da mặt từ mật ong và tinh bột nghệ

Mật ong không chỉ là thực phẩm làm đẹp da mà còn là nguyên liệu chăm sóc da thần kỳ được nhiều chị em không ngừng học tập và áp dụng. Vì vậy, làn da đang “thị nở” các bạn gái không nên bỏ lỡ cách làm đẹp da mặt từ thiên nhiên thấy rõ hiệu quả chỉ sau một đêm khi kết hợp với tinh bột nghệ.

Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu: 2-3 thìa mật ong, 2 thìa nhỏ tinh bột nghệ

Bước 2: Cho cả hai nguyên liệu cùng vào một cái bát nhỏ rồi trộn đều để tạo hỗn hợp dạng đặc sền sệt.

Bước 3: Sau khi làm sạch da mặt thật kỹ, thì sử dụng hỗn hợp vừa tạo để bôi lên bề mặt da.

Bước 4: Giữ nguyên trong vòng 20 phút, sau đó nhẹ nhàng rửa mặt lại với nước mát. Trong quá trình rửa trôi nên kết hợp với động tác massage vòng tròn xoắn ốc trên da.

Mặt nạ từ mật ong và tinh bột nghệ

Làm đẹp da mặt từ mật ong và bơ

Hòa quyện dưỡng chất có trong bơ tươi và mật ong là chăm sóc da mặt tự nhiên cực kỳ hiệu quả mà chị em một khi đã áp dụng sẽ “đắm đuối” ngay lần đầu tiên sử dụng. Dưỡng chất có trong quả bơ và mật ong đảm bảo sẽ bật tone da chỉ sau một đêm.

Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu: 2 thìa mật ong, ½ quả bơ tươi đã chính

Bước 2: Cho phần ruột bơ vào bát rồi thêm mật ong vào nghiền nát thật nhuyễn.

Bước 3: Sau đó sử dụng để đắp lên da mặt, massage mặt thư giãn và nghỉ ngơi trong vòng 20 phút và làm sạch da với nước trước khi đi ngủ.

Sáng sớm hôm sau, hãy tỉnh dậy và nhìn vào gương bạn sẽ bất ngờ với sự thay đổi rõ rệt vẻ căng mịn và mướt mềm làn da. Áp dụng phương pháp này 2 tuần, làn da sẽ được “lột xác” với diện mạo khỏe đẹp.

Mặt nạ từ mật ong và bơ

Làm đẹp da mặt từ mật ong với lòng trắng trứng gà

Lòng trắng trứng gà giàu protein, mật ong cũng không hề thua kém với làm lượng vitamin dồi dào, sự kết hợp của “bộ đôi hoàn hảo” là bí quyết để làn da đẹp không lối thoát mà chị em nào cũng nên áp dụng ngay.

Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu: 1 thìa mật ong, 1 lòng trứng gà

Bước 2: Thực hiện, cho mật ong và lòng trắng trứng vào bát bà bắt đầu thực hiện đánh đều. Đắp lên da da mặt và nằm thư giãn trong 30 phút.

Bước 3: Rửa mặt với nước mát và thấy được hiệu quả tuyệt vời trên làn da.

Mặt nạ từ mật ong và lòng trắng trứng gà

Làm đẹp da từ mật ong với bột yến mạch

Lọt top danh sách những cách làm đẹp da mặt từ thiên nhiên sẽ không thể nào thiếu được bột yến mạch. Bột yến mạch là một trong những loại ngũ cốc giàu dinh dưỡng bậc nhất, đặc biệt là các vitamin có công dụng làm đẹp và khỏe da.

Bước 1: Cho 1 thìa bột yến mạch cùng với 2 thìa nhỏ mật ong cho vào bát để trộn đều.

Bước 2: Đắp hỗn hợp lên mặt, giữ nguyên trong 15-20 phút để da hấp dụ hết dưỡng chất. Làm sạch da với nước mát để se khít lỗ chân lông.

Mặt nạ từ mật ong và bột yến mạch

Làm đẹp da “siêu tốc” chỉ sau 1 đêm với mật ong có rất nhiều công thức khác nhau,tùy thuộc vào loại nguyên liệu sẵn có mà chị em có thể linh hoạt kết hợp để giúp da căng đẹp hồng hào.

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Chăm sóc phụ nữ sau sảy thai như thế nào?

Phụ nữ sau sảy thai cơ thể rất yếu tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ảnh hưởng tới sức khỏe và cần được quan tâm chăm sóc một cách đặc biệt.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới sảy thai

Nguyên nhân dẫn tới sảy thai

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới sảy thai, nguyên nhân dẫn tới sảy thai tự nhiên thường là: do sang chấn, nhiễm trùng cấp tính do virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, do nhiễm độc hay gặp ở phụ nữ làm nghề độc hại, do trứng làm tổ bất thường hoặc sinh đôi sinh ba… Ngoài ra những nguyên nhân dẫn tới sảy thai liên tiếp còn do:

  • Do tử cung phụ nữ mang thai như: tử cung kém phát triển, tư thế tử cung bất thường có thể gập đôi và đổ ra sau, tử cung có khối u xơ một hoặc nhiều nhân, dị dạng tử cung, hở eo tử cung.
  • Do bệnh lý toàn thân: bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh máu; nhiễm khuẩn đặc hiệu như giang mai; bệnh nội tiết như đái tháo đường; bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con.
  • Do giảm nồng độ estrogen và progesterone đây là hai hormone quan trọng trong thời kỳ thai nghén. Ngoài ra còn do thiếu hormone tuyến giáp cũng dẫn tới sảy thai.

Ngoài ra có thể kể đến các nguyên nhân: rối loạn nhiễm sắc thể, bất thường số lượng nhiễm sắc thể, bất thường về cấu trúc như chuyển đoạn, NST vòng. Theo đó, dấu hiệu đầu tiên để biết bệnh nhân sảy thai là ra máu và đau bụng. Ra máu nhiều, máu đỏ tươi lẫn huyết cục có khi băng huyết. Đau bụng từng cơn vùng hạ vị tăng dần do cơn co tử cung. Khi thăm khám thấy bệnh nhân có cơn co tử cung, cổ tử cung xóa mỏng, hé mở, đoạn dưới tử cung phình to do bọc thai đẩy xuống. Đôi khi qua lỗ cổ tử cung có thể sờ thấy đầu ối, thai và rau.

Cách chăm sóc phụ nữ sau sảy thai như thế nào?

Cách chăm sóc phụ nữ sau sảy thai như thế nào?

Theo các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục cho biết, phụ nữ sau sảy thai thường tâm lý bị ảnh hưởng rất lớn do vậy cần quan tâm đặc biệt tới cảm xúc của bệnh nhân. Bệnh nhân có thể mất ngủ, dễ bị xúc động hoặc không nói gì thích ở một mình nên cần phải hỏi thăm tình hình bệnh nhân, giải thích chuyên môn để bệnh nhân yên tâm tin tưởng. Nếu bệnh nhân không ngủ được hoặc tinh thần không ổn định có thể sử dụng thuốc an thần theo chỉ định.

Ngoài ra, cần thường xuyên theo dõi chỉ số sinh tồn của bệnh nhân để đánh giá mức độ mất máu và kịp thời báo cáo với bác sỹ. Để bệnh nhân nằm đầu bằng, theo dõi lượng máu chảy ra, màu sắc máu. Vệ sinh thân thể cho bệnh nhân sạch sẽ, để người bệnh nằm nghỉ ngơi tại giường, đi lại nhẹ nhàng. Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sỹ. Mặt khác, nên thường xuyên quan sát đánh giá tình trạng bệnh nhân, nếu bệnh nhân sốt phải tìm được nguyên nhân sốt tránh nguy cơ nhiễm khuẩn. Đối với thai phụ từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6 hay xảy ra biến chứng như băng huyết khi đang sảy, băng huyết do sót rau, nhiễm khuẩn do sót rau, do thủ thuật cần phải theo dõi liên tục. Thai càng lớn biến chứng càng dễ xảy ra.

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh cần đảm bảo hợp lý và đầy đủ vì cơ thể lúc này đang cần bổ sung để hồi phục lại cơ thể. Do quan niệm kiêng cữ của nhiều nơi dẫn đến bệnh nhân không được ăn uống đầy đủ dẫn đến cơ thể suy nhược kém hồi phục. Cần tuyên truyền và hướng dẫn đầy đủ cho người bệnh và gia đình người bênh biết và hiểu rõ.

Các bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa hướng dẫn bệnh nhân cách chăm sóc và theo dõi tại nhà. Tuyên truyền các biện pháp tránh thai hợp lý tùy từng đối tượng cho bệnh nhân. Khuyên bệnh nhân thời gian ít nhất để có thai trở lại nên là từ 3 đến 6 tháng, có thể hơn càng tốt. Do tử cung cần có thời gian hồi phục chức năng sau sảy thai. Phụ nữ cần được quan tâm chăm sóc đặc biệt sau sảy thai để họ có thể tự tin làm mẹ ở những lần sau.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Chuyên gia hướng dẫn cách nhận biết và điều trị bệnh viêm họng hạt

Viêm họng là tình trạng niêm mạc họng và biểu mô dây thanh bị tổn thương viêm do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do vi khuẩn, virut, nấm, dị ứng…

 Chuyên gia hướng dẫn cách nhận biết và điều trị bệnh viêm họng hạt

Họng là cửa ngõ để không khí, thức ăn và nước uống vào cơ thể. Do họng là nơi đầu tiên tiếp xúc với các yếu tố môi trường như không khí, khói bụi, các loại thực phẩm, các yếu tố di truyền… nên rất dễ tổn thương. Đó là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể.

Viêm họng hạt là gì?

Viêm họng hạt là một bệnh lý chuyên khoa đường hô hấp bởi tình trạng viêm nhiễm kéo dài và liên tục nhiều lần của niêm mạc vùng hầu họng và amidan, dẫn tới các mô lympho ở thành sau họng phình lên. Viêm họng hạt là bệnh hay gặp nhiều ở người lớn, tuy không nguy hiểm nhưng lại ảnh hưởng tới sức khỏe và công việc, nhất là trong giao tiếp hàng ngày.

Biểu hiện của viêm họng hạt

Biểu hiện dễ nhận thấy của viêm họng hạt chính là:

– Họng có những chấm, hạt lớn nhỏ khác nhau, lấm tấm hoặc thành hạt lớn nhỏ tùy tình trạng bệnh.

– Cảm giác vướng, mắc, ngữa ngáy và khó chịu trong cổ họng.

– Ho khan không đờm. Tùy theo bệnh trạng mà tình trạng ho có thể nặng, nhẹ khác nhau.

Biểu hiện của viêm họng hạt

Ngoài ra có một số triệu chứng khác có thể xuất hiện như:

– Đau hoặc cảm giác hỗn tạp trong cổ họng. Đặc biệt tình trạng đau họng nặng hơn khi nuốt hoặc nói chuyện, khó nuốt, khô họng, đau, sưng hạch ở cổ hoặc xương hàm, sưng, đỏ amiđan.

– Các bản vá hoặc mủ trắng trên amidan. Khàn hoặc giọng nói bị nghẹt. Người bị đau họng có thể chán ăn nên bỏ bữa, đặc biệt là người bệnh nhỏ.

– Nhiễm trùng thường gặp gây viêm đau họng có thể dẫn đến các dấu hiệu và triệu chứng khác đi kèm: Sốt, ớn lạnh, ho, chảy nước mũi, hắt hơi, đau nhức cơ thể, nhức đầu, buồn nôn hoặc ói mửa.

– Nếu người bệnh nhỏ bị đau cổ họng không dùng đồ uống vào buổi sáng. Người bệnh cần được chăm sóc ngay lập tức nếu người bệnh có dấu hiệu nghiêm trọng như: Khó thở, khó nuốt, bất thường chảy nước dãi, có thể chỉ ra không có khả năng nuốt.

Bệnh viêm họng hạt nói riêng và viêm họng nói chung xảy ra chủ yếu do virus, phần nhỏ là do vi khuẩn xâm nhập vào vùng họng. Mà nguyên nhân dẫn đến virus dễ xâm nhập vì vùng họng dễ bị tổn thương do: Môi trường ngày càng ô nhiễm, nhiều khói bụi; lạm dụng thuốc lá, rượu bia của một bộ phận không nhỏ người dân, người thân cũng bị ảnh hưởng hay lạm dụng kháng sinh.

Làm sao để phòng bệnh viêm họng hạt?

Tuy viêm họng hạt không gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của người bệnh nhưng nếu để lâu sẽ rất khó trị dứt điểm. Bệnh viêm họng, tái phát liên tục, dai dẳng, khó chịu gây khó khăn trong nói chuyện, giao tiếp, hôi miệng kéo dài. Vậy làm thế nào để có thể phòng trị bệnh viêm họng hạt hiệu quả?

Lời khuyên từ các chuyên gia trong chuyên mục Hỏi đáp bệnh học cho hay:

– Trước hết, khi bị viêm họng, không nên tự ý dùng thuốc mà nên đến khám và điều trị theo chỉ định của bác sỹ chuyên khoa tai mũi họng.

– Nếu sử dụng thuốc vài ngày mà vẫn không khỏi, nên tái khám để có biện pháp xử lý kịp thời.

Làm sạch khoang miệng hàng ngày để phòng ngừa bệnh viêm họng hạt

– Làm sạch khoang miệng hàng ngày với nước muối pha loãng, nước xúc miệng…

– Ăn uống hợp vệ sinh.

– Dùng thảo mộc trị đau họng

Người lớn nên gặp bác sĩ nếu có những vấn đề sau đây liên quan đến viêm đau họng xảy ra: Cổ họng đau nghiêm trọng hoặc kéo dài hơn một tuần, khó nuốt, khó thở, khó mở miệng, đau khớp, đau tai, phát ban, sốt hơn (38,3oC), có máu trong nước bọt hoặc đờm. Thường xuyên đi bác sĩ kiểm tra viêm đau họng theo định kỳ khi có một khối u ở cổ, khàn tiếng kéo dài hơn hai tuần.

Hy vọng với một số kiến thức trên, các bạn tự trang bị thêm cho mình về những nguyên nhân và triệu chứng của bệnh viêm đau họng. Nếu có những triệu chứng của bệnh, cần đi thăm khám và điều trị kịp thời.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Cao huyết áp và những biến chứng nguy hiểm khó lường

Cao huyết áp đang ngày càng gia tăng với con số chóng mặt và nếu không biết cách phòng tránh để ngăn ngừa sẽ gây ra các biến chứng khó lường nguy hiểm.

Cao huyết áp gây nguy hiểm nếu không được phát hiện kịp thời

Cao huyết áp nếu không được phát hiện kịp thời sẽ gây ra các biến chứng gây nguy hiểm như: nguy cơ đột quỵ, tai biến mạch máu não và nguy cơ nhồi máu cơ tim… Sau đây là những biến chứng thường gặp nhất!

Biến chứng về tim mạch

Động mạch vành là hệ thống cung cấp máu cho cơ tim. Thiếu máu cơ tim xảy ra khi lượng máu cung cấp đến cơ tim bị giảm do động mạch vành bị tắc nghẽn. Bệnh nhân bị động mạch vành có tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp cao và ngược lại, tăng huyết áp là nguy cơ của bệnh động mạch vành.

Cơ tim tổn thương do cao huyết áp

  • Bệnh động mạch vành: So với các biến chứng khác thì biến chứng về tim mạch là phổ biến nhất, tình trạng cao huyết áp nếu để lâu ngày sẽ làm hỏng lớp nội mạc (được xem là lớp áo trong cùng) của động mạch vành. Làm tăng Cholesterol trong mạch vàng, dẫn đến hình thành các mảng xơ vữa, cuối cùng sẽ làm hẹp mạch vành và gây ra bệnh động mạch vành. 
  • Bệnh xơ vữa động mạch vành: Xơ vữa động mạch sẽ làm hẹp dòng chảy của máu bệnh nhân sẽ thấy đau thắt ngực, tức ngực khi vận động quá sức, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, đây cũng mới chỉ là bề nổi của tảng băng trôi, bệnh động mạch vành nếu còn tạo ra huyết khối còn làm tắc động  mạch vành và gây ra nhồi máu cơ tim nguy hiểm đến tính mạng, có thể dẫn tới tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.
  • Cao huyết áp làm cơ tim phì đại : Biểu hiện thường thấy là suy tim, khi bị nhồi máu cơ tim một phần vùng cơ tim sẽ bị chết, tim sẽ trong tình trạng không thể co bóp, dẫn đến tình trạng suy tim. Tình trạng suy tim nếu kéo dài sẽ sụt giảm khả năng làm việc cũng như sức khỏe sẽ không còn giữ ở trạng thái ổn định nữa. 

Các biến chứng về não

Tai biến mạch máu não là bệnh mà nhắc đến bệnh cao huyết áp ai cũng nghĩ tới, khi máu không thể lưu thông sẽ gây tắc và đứt mạch máu não gây ra các biến chứng như: xuất huyết não, nhũn não, thiếu máu não…

Cao huyết áp xuất huyết gây chết não và tử vong

  • Xuất huyết não: Khi huyết áp lên quá cao vượt khỏi tầm kiểm soát, các mạch máu não sẽ không chịu nổi áp lực dẫn đến tình trạng vỡ mạch máu, lúc này bệnh nhân lâm vào tình trạng xuất huyết não tại chỗ. Nhẹ thì gây ra các di chứng như méo miệng, liệt nửa người, không nói được.. Nặng có thể dẫn đến chết não và gây tử vong.
  • Nhũn não: Bệnh cao huyết áp cũng làm hẹp mạch máu nuôi não, nếu các mãng xơ vữa bị nứt, vỡ sẽ tạo thành cục máu đông làm tắc mạch máu não gây chết 1 vùng não.
  • Thiếu máu não: Cao huyết áp làm hẹp động mạch cảnh, động mạch não, từ đó làm suy giảm khả năng máu bơm lên não. Hệ quả là bạn sẽ cảm thấy chóng mặt, hoa mắt, có khi bất tỉnh. Thiếu máu não gây suy giảm khả năng lao động, giảm trí nhớ, thường xuyên mệt mỏi. Hai tình trạng bệnh của tai biến mạch máu não

Các biến chứng về thận

Huyết áp tăng cao sẽ phá hủy bộ lọc ở cầu thận khiến thận không thể loại bỏ những chất cặn bã độc hại cũng như nước dư thừa ra ngoài. Thận có chức năng giữ cho huyết áp được ổn định, khi thận bị tổn thương khả năng điều hòa huyết áp giảm, làm cho huyết áp bị tăng cao. Chính vì thế, tăng huyết áp làm bệnh thận thêm trầm trọng hơn.

Cao huyết áp gây suy thận

  • Gây hư màng lọc thận: Cao huyết áp làm hư màng lọc của các tế bào thận, làm bệnh nhân tiểu ra protein (bình thường không có); lâu ngày gây suy thận.
  • Làm hẹp động mạch thận: Khi động mạch thận bị hẹp dẫn tới thận tiết ra nhiều chất Renin làm huyết áp cao hơn. Hẹp động mạch thận lâu ngày gây suy thận, suy thận sẽ gây ra hàng loạt các vấn đề khác như giảm tuổi thọ và chất lượng cuộc sống, giảm sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục và có thể gây vô sinh.

Các biến chứng về mắt

Tin tức Y Dược từng đăng tải những phân tích từ chuyên gia, ngoài những biến chứng ở tim mạch như nhồi máu cơ tim, suy tim, gây tổn thương ở não, thận, mạch máu, tăng huyết áp còn dẫn đến nhiều biến chứng ở mắt.

Nguyên nhân dẫn tới mờ mắt

  • Hỏng mạch máu võng mạc: Cao huyết áp làm hư mạch máu võng mạc, thành động mạch dày và cứng làm hẹp lòng mạch lại gây mờ mắt. Khi có quá trình xơ cứng thành mạch thì động mạch sẽ đè bẹp tĩnh mạch và cản trở tuần hoàn làm mắt của bệnh nhân bị hỏng mắt và võng mạc theo thời gian.

Các biến chứng về mạch ngoại vi

Bên cạnh các biến chứng kể trên cao huyết áp còn có các biến chứng ngoại vi mà bệnh nhân không kiểm soát được như: phình to động mạch chủ, có thể gây vỡ thành động mạch chủ dẫn đến chết người. Làm hẹp động mạch chậu, động mạch đùi, động mạch chân, khi động mạch chi dưới bị hẹp nhiều, gây hạn chế cho bệnh nhân khi di chuyển, đau chân.

Làm thế nào để ngăn ngừa tình trạng cao huyết áp?

Bệnh có thể để lại những tổn thương trầm trọng gây suy giảm thị lực nặng và khó hồi phục. Việc kiểm soát huyết áp là phương pháp điều trị duy nhất, chỉ có kiểm soát tốt huyết áp mới phòng ngừa được các tổn thương các mạch máu của tim, cũng như các cơ quan khác như thận, não và mắt

  • Để có thể ngăn ngừa tình trạng cao huyết áp một cách tốt nhất, bạn cần thường xuyên tập thể thao 30-60 phút đều đặn mỗi ngày giúp giảm huyết áp 4-9 mmHg.
  • Duy trì cân nặng trong giới hạn cho phép, ăn uống điều độ. Thay đổi lối sống tích cực, giảm cân ở người thừa cân, béo phì. Khi giảm được 10kg cân nặng sẽ giúp giảm huyết áp từ 5-20 mmHg.
  • Tìm các giải pháp để cân bằng cuộc sống, giảm stress tại nơi làm việc và gia đình.
  • Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý. Giảm lượng muối có trong các bữa ăn, hạn chế các chất kích thích và mỡ động vật trong sinh hoạt hằng ngày và ăn nhiều rau quả cũng ngăn ngừa cao huyết áp.
  • Đồng thời, người bệnh cũng cần thường xuyên kiểm tra huyết áp định kỳ trong ngày để sớm phát hiện tình trạng bệnh.
  • Hạn chế uống rượu, bia, không hút thuốc lá. Hút thuốc lá có thể làm huyết áp tăng 10 mmHg kéo dài đến 1 giờ sau hút. Tránh môi trường có khói thuốc nhằm tránh hút thuốc thụ động.
  • Khi thấy có các triệu chứng bất thường cần đến gặp bác sĩ để khám và tư vấn.

Nếu đã bị cao huyết áp, bệnh nhân cần dùng thuốc đầy đủ và liên tục theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, không được tự ý bỏ dùng thuốc hoặc dùng thuốc không đều đặn sau khi cảm thấy tình trạng sức khỏe có phần đã ổn định. Do cao huyết áp là bệnh mãn tính, phải dùng liên tục không được gián đoạn. Kết hợp mới một chế độ ăn phù hợp sẽ giúp kiểm soát bệnh cao huyết áp hiệu quả.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Bệnh thủy đậu và những điều cần biết

Bệnh thủy đậu là một căn bệnh truyền nhiễm, do virus Varicella Zoster tạo ra và bùng phát thành dịch vào ngày xuân. Người bị thủy đậu nếu như không được chú ý chữa trị đúng cách  có thể gặp nhiều bị biến chứng nguy hiểm.

Bệnh thủy đậu và những điều cần biết

Triệu chứng của bệnh thủy đậu

Lúc  bắt đầu khởi phát, người bệnh có thể sở hữu biểu lộ sốt, đau đầu, đau cơ, một số ít nếu đặc biệt là trẻ em với thể không với triệu chứng báo động…

Khi mắc bệnh thủy đậu, cơ thể người bệnh sẽ mở ra các “nốt rạ”. đó là các nốt tròn nhỏ lộ diện thời gian nhanh trong tầm 12 – 24 giờ, những nốt đó sẽ tiến triển thành những mụn nước, bóng nước.

Kế tiếp  người bệnh sẽ lộ diện những “nốt rạ”. đây là các nốt tròn nhỏ lộ diện thời gian nhanh trong tầm 12 – 24 giờ, các nốt đó sẽ tiến triển thành các mụn nước, bóng nước. Nốt rạ mang thể mọc khắp  toàn thân hay mọc rải rác trên cơ thể, số lượng bình quân khoảng 100 – 500 nốt. Trong ví như bình những mụn nước này khô đi, phát triển thành vảy và tự khỏi trọn vẹn trong 4 – 5 ngày. Ở trẻ em, thủy đậu kém kéo dài khoảng chừng 5 – 10 ngày dẫn tới việc nên nghỉ học hoặc nghỉ đến nơi giữ trẻ.

Những biến chứng nguy hiểm của bệnh

Thông thường, thủy đậu là một căn bệnh lành tính. Nhưng căn  bệnh  này cũng mang thể gây những biến chứng vô cùng nguy hiểm  như: bệnh viêm màng não, xuất huyết, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng nốt rạ, viêm mô tế bào, viêm gan… 1 số ít ví như sở hữu thể gây tử trận trường hợp người bệnh không được điều trị kịp thời. Người mẹ khi mắc bệnh thủy đậu lúc đang mang thai nhiều khả năng khi sinh con ra  bị dị tật..

Biến chứng viêm phổi do bệnh  thủy đậu, rất hiếm khi  xảy ra hơn, nhưng nếu bị sẽ  rất khó chữa trị. Bệnh viêm não do thủy đậu cũng vẫn xảy ra, ko hiếm: sau thủy đậu trẻ bỗng vươn lên là vật vã, quờ quạng chân tay, rộng rãi lúc kèm theo co giật (làm kinh), hôn mê. Nếu mang các căn bệnh thể gây chết người nhanh chóng, một số trẻ tuy qua khỏi được vẫn mang di chứng thần kinh lâu dài: bị điếc, bị khờ, bị động e v.V…

Những biến chứng nguy hiểm của bệnh

Một số lưu ý khi chăm sóc người bệnh

Vì  đây là căn bệnh lây lan, việc thứ nhất là những bậc bố mẹ buộc phải phương pháp cách ly trẻ tận nơi cho đến khi khỏi hẳn. bổ sung thêm vitamin C, nhỏ mũi 2 lần/ngày cho trẻ. Mặc trang phục vải mềm, thấm hút những giọt mồ hôi và đặc trưng để ý đến việc đảm bảo an toàn vệ sinh da cho trẻ để hạn chế xẩy ra biến chứng. Giữ bàn tay cho trẻ thật sạch.

Khi phải tiếp xúc người bệnh thủy đậu thì cần đeo khẩu trang. Sau khi nói chuyện xong nên rửa tay ngay bằng xà phòng đặc biệt những nữ giới đang mang thai buộc phải tuyệt vời nhất giảm tiếp xúc có người bệnh.

Đối với người thân trong gia đình trong gia đình:

  • Giảm giao tiếp với người bệnh: khi bắt buộc tiếp xúc thì nên đeo khẩu trang. Sau lúc tiếp xúc bắt buộc rửa tay ngay bằng xà phòng đặc biệt những nữ giới đang có bầu không được hạn chế tiếp xúc với người bệnh.
  • Lau chùi phòng ở của người bệnh: Lau sàn phòng, bàn và ghế, tủ giường, đồ chơi của người bệnh hàng ngày bằng nước Javel, hoặc dung dịch Cloramin B, kế tiếp rửa lại bằng nước sạch sẽ. Đối có những vật dụng nhỏ với thể đem phơi nắng.

Các bác sĩ  khuyến cáo thủy đậu là 1 bệnh lành tính nhưng cần được phát hiện sớm và chăm lo chu đáo, giả dụ không được điều trị kịp thời & đúng phương pháp sẽ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, viêm não,áp xe não… Bởi thế, phải căn cứ vào các triệu chứng của bệnh để phát giác & điều trị kịp thời.

Nguồn :sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Tổng hợp các bài thuốc từ cây ích mẫu trong YHCT

Ích mẫu là vị thuốc hay trong y học cổ truyền, có tác dụng trong việc điều trị các chứng kinh nguyệt không đều, bế kinh, phù thũng do viêm thận cấp tính, trị mụn nhọt do phong nhiệt gây ra,…

Cây ích mẫu

Ích mẫu vị cay hơi đắng, tính hàn vào 2 kinh can và tâm bào. Hạt ích mẫu gọi là sung úy tử trị chứng phong nhiệt. Ích mẫu hiện phối hợp với một số vị thuốc khác điều trị chứng viêm tiểu cầu thận cấp và mạn tính.

Ngoài ra, vị thuốc còn dùng để điều trị các trường hợp tăng huyết áp vô căn, tăng huyết áp do rối loạn thần kinh giao cảm, sẩy thai, vô sinh, viêm cổ tử cung lộ tuyến,…

Bài thuốc điều trị bệnh từ cây ích mẫu

Dẫn nguồn từ báo Sức khỏe và Đời sống, trang Bệnh học giới thiệu một số bài thuốc từ cây ích mẫu:

Bài thuốc: “Tam thảo mẫu lệ thang” Lương huyết chỉ huyết, dưỡng âm tiêu ứ. Biểu hiện: kinh dính, có hòn cục, đới hạ có màu vàng, ăn kém, nước tiểu vàng sẫm, rêu lưỡi vàng nhớt.

Dùng: ích mẫu thảo, hạc liên thảo, tiên hạc thảo, đại táo, sinh mẫu lệ đều 30g, sơn tra (thán sao). Ngày uống 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày, uống trước khi ăn.

Bài thuốc “Chỉ lậu thang gia giảm” dưỡng huyết, chỉ huyết.

Biểu hiện lượng kinh nhiều, màu huyết đen sẫm, mùi hôi, tinh thần mệt mỏi, đầu choáng váng, lưng mỏi, bụng trướng đầy, ăn ngủ kém, sốt nhẹ về chiều, cơ thể gầy, chất lưỡi nhạt, mạch tế.

Dùng: ích mẫu thảo (sao đồng tiện), đương quy, bạch thược (sao cháy sém) đều 15g; a giao châu, mẫu lệ 12g; bạch linh, sinh địa, địa du thán, huyết dư thán (tóc đốt cháy thành than) đều 9g; trần bì 5g. Ngày sắc uống 1 thang, chia 3 phần, uống trong ngày, uống lúc đói.

Bài thuốc “Ích hoàng bát trân tán” Bổ khí sinh huyết, hành ứ giảm đau.

Dùng: ích mẫu 30g; đảng sâm 24g; kê huyết đằng 18g; sinh địa, phục linh đều 12g; bạch truật, giá trùng, bồ hoàng (sao), xích thược, đương qui đều 9g; xuyên khung 6g. Ngày uống 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày, uống trước khi ăn. Tác dụng trị bệnh thường gặp như kỳ kinh đến muộn, hồi hộp đoản hơi.

Bài thuốc: “Bổ thận hóa ứ thang” Bổ thận, hành khí, hóa ứ, trừ uất nhiệt.

Biểu hiện lưng đau gối mỏi, 2 chân yếu, hay cáu giận, phiền táo, miệng khô.

Dùng: ích mẫu thảo, quy vĩ, tang ký sinh đều 16g; uất kim, sài hồ (sao giấm), nữ trinh tử, đỗ trọng (sao cháy sém), tục đoạn, hương phụ đều 12g; đan sâm, hoàng cầm, xích thược đều 8g. Ngày sắc uống 1 thang, chia 3 phần, uống trong ngày, uống trước khi ăn, hoặc lúc đói.

Tổng hợp các bài thuốc từ cây ích mẫu trong YHCT

Bài thuốc: “Chỉ băng nghiệm phương” Bổ khí cố thận, nhiếp huyết, hóa ứ.

Biểu hiện đầu choáng váng, lưng gối đau mỏi, huyết ứ, băng kinh.

Dùng: ích mẫu thảo, trắc bá diệp (thán sao), hoa nhị thạch đều 30g; sinh quán chúng, hoài sơn đều 15g; đảng sâm, bạch truật, câu đằng, hòe hoa, tục đoạn, hoàng kỳ đều 12g; thăng ma 6g; chích cam thảo, sinh cam thảo đều 4,5g; trấn linh đan 38g uống với thuốc sau khi đã sắc. Ngày sắc uống 1 thang, chia 3 phần, uống trong ngày, uống trước khi ăn.

Bài thuốc: “Ích mẫu trạch lan thang gia vị” Thanh nhiệt, dưỡng huyết, thông kinh lạc.

Biểu hiện chóng đói, khát nước, miệng hôi, kỳ kinh đến sớm, lượng kinh ra nhiều, kéo dài ngày. Nhưng một vài tháng sau thấy bế kinh, chất lưỡi đỏ ít tân dịch.

Dùng: ích mẫu 16g; trạch lan 16g; hoàng bá, sinh địa, đương quy, thạch hộc, đan sâm đều 12g; tiểu xuyên liên, xuyên khung, hồng hoa đều 6g; xích thược 8g. Ngày uống 1 thang, sắc uống trong ngày, uống sau khi ăn.

Bài thuốc: “Hoạt huyết thang” Hoạt huyết, tiêu ứ, lý khí, thông kinh.

Biểu hiện hai bầu ngực trướng đau, bụng dưới đau.

Dùng: ích mẫu thảo 30g, đan sâm 30g; trần bì, đương quy vĩ, đào nhân, hồng hoa, hương phụ, bạch thược, trạch lan, ngưu tất đều 10g; cam thảo 4g; sài hồ 6g. Ngày uống 1 thang, sắc uống trong ngày, uống trước khi ăn.

Bài thuốc: “Qua thạch thang” Tư âm, thanh nhiệt, khoan hung hòa vị, hoạt huyết thông kinh.

Biểu hiện vùng ngực phiền muộn, ngũ tâm (tim, lòng bàn tay, bàn chân) phiền nhiệt, tính tình nóng nảy, ngủ hay thấy chiêm bao, mạch huyền hoạt nhưng khi ấn nặng tay thì vô lực.

Dùng: Qua lâu 16g; thạch hộc, cù mạch, sinh địa đều 12g; ích mẫu 16g; huyền sâm, mạch môn, xa tiền tử, ngưu tất đều 10g; mã vĩ liên 6g. Ngày uống 1 thang, sắc uống trong ngày, uống sau khi ăn.

Lưu ý: Phụ nữ có thai không được dùng ích mẫu.

Những thông tin trên hi vọng mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích. Tuy nhiên điều này không thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ. Vì vậy khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường của cơ thể, bạn nên tìm đến cơ sở y tế, bệnh viện Y học cổ truyền chuyên khoa để được khám và điều trị đúng cách.

Nguồn:sưu tầm

Exit mobile version