Top 5 công thức dưỡng trắng da bằng sữa chua hiệu quả
Sữa chua và mật ong
Theo chuyên gia để làm trắng sáng và tăng độ đàn hồi cho da, chị em phụ nữ có thể kết hợp sữa chua và mật ong. Tiến hành trộn đều 1 muỗng canh sữa chua và ½ muỗng canh mật ong hòa quyện cho tới khi sánh đặc. Sau đó thoa hỗn hợp này lên da sau khi làm sạch da. Để trong 15 phút, sau đó rửa sạch bằng nước ấm.
Sử dụng sữa chua 100% sữa tươi nguyên chất
Sử dụng sữa chua 100% sữa tươi nguyên chất công thức dưỡng trắng da đơn giản nhất bạn có thể thực hiện bất kể ở đâu, lúc nào. Chỉ cần mua một hũ sữa chua nguyên chất hoặc bạn có thể tự làm sữa chua tại nhà vừa tiết kiệm tiền vừa sử dụng lâu dài để dưỡng trắng da hàng ngày.
Cách thực hiện: rửa mặt sạch với nước ấm, sau đó dùng sữa chua với một lượng vừa đủ để đắp trên mặt. Dùng tay nhẹ nhàng massage mặt trong vài phút và rửa lại bằng nước ấm. Thực hiện việc dưỡng trắng da toàn thân bằng sữa chua theo cách này hàng ngày, bạn sẽ có được làn da sáng mịn, tươi trẻ. Đây được xem là một trong những bí quyết làm đẹp sức khỏemà không phải ai cũng biết.
Hỗn hợp sữa chua, nước cốt chanh và bột yến mạch
Sự kết hợp sữa chua, nước cốt chanh, bột yến mạch sẽ giúp da bạn mềm mại, trẻ trung và sáng mịn ngay tức thì. Bằng cách trộn 2 muỗng canh sữa chua, 3 muỗng canh bột yến mạch và 1 muỗng café nước cốt chanh. Trộn các nguyên liệu nói trên đều nhau và đắp lên da. Để yên trong 15 – 20 phút, sau đó bạn rửa sạch da bằng nước lạnh.
Nếu không có bột yến mạch sẵn, bạn vẫn có thể trộn sữa chua và nước cốt chanh theo tỷ lệ trên và thực hiện như cách hướng dẫn trên vẫn đem lại hiệu quả nhanh chóng.
Sữa chua và dầu olive giúp trắng da hiệu quả
Sữa chua và dầu olive giúp trắng da hiệu quả
Sữa chua và dầu olive được xem là sự kết hợp hoàn hảo cho việc chống lão hóa nếu da bạn đang gặp các vấn để về da thâm sạm và không đều màu. Vì vậy, hãy trộn 3 muỗng canh sữa chua và 1 muỗng canh dầu olive để tạo ra hỗn hợp đặc trị chống lão hóa tuyệt vời. Tiếp theo, hãy thoa một lớp hỗn hợp vừa đủ lên da, massage nhẹ nhàng trong 1 phút và nghỉ ngơi 20 phút để dưỡng chất thấm sâu vào từng tế bào da. Với mặt nạ này, bạn có thể thực hiện hàng ngày để ngăn chặn và điều trị các dấu hiệu lão hóa cho làn da của bạn.
Sữa chua và nước cam tươi
Ngoài những công thức dưỡng trắng da bằng sữa chua nêu trên thì bạn có thể kết hợp sữa chua và nước ép cam tươi để làm bật tông da trắng sáng.
Cách thực hiện:Thoa toàn bộ hỗn hợp này lên vùng da cần làm sáng và để nó trong 15 phút. Sau đó rửa sạch lại bằng nước ấm. Để đạt được kết quả nhanh chóng, hãy sử dụng mặt nạ này 3 lần/tuần.
Các công thức dưỡng trắng da bằng sữa chua không chỉ đơn giản, tiết kiệm mà còn vô cùng an toàn. Để các công thức phát huy tác dụng, bạn nên thực hiện đều đặn ít nhất 2 lần/tuần đồng thời nên có chế độ sinh hoạt lành mạnh để đạt được kết quá tốt nhất.
Trang điểm là giải pháp giúp chị em phụ nữ tự tin, tươi trẻ hơn khi đi làm, đi chơi, việc này có lẽ trở thành thói quen với nhiều người. Tuy nhiên, đến giai đoạn mang thai thì việc làm này có gây nguy hại cho em bé hay không?
Việc trang điểm khi mang thai có thể gây hại gì cho em bé?
Theo bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa tư vấn nếu như bà bầu sử dụng các sản phẩm trang điểm kém chất lượng, nhiều hóa chất sẽ gây hại cho em bé. Nhưng nếu khôn khéo trong vấn đề này, lựa chọn những mỹ phẩm thiên nhiên, làm đẹp bằng phương pháp tự nhiên vừa giúp mẹ bầu giữ được nét xinh tươi lại không gây hại cho thai nhi trong bụng.
Việc trang điểm khi mang thai có thể gây hại gì cho em bé?
Có rất nhiều sản phẩm trang điểm được bày bán tràn lan trên thị trường với nhiều mẫu mã và giá thành khác nhau. Bạn có nguy cơ mua phải các sản phẩm có chứa các thành phần độc hại nếu như không chọn lựa kỹ càng. Không những gây hại cho mẹ như ung thư da, nhiễm chì nó còn có thể ảnh hưởng đến thai nhi như: Tăng nguy cơ thai nhi bị sẩy thai, dị tật bẩm sinh, sinh non: Trên 60% sản phẩm son môi, kể cả những thương hiệu nổi tiếng đều chứa chì – chất gây hại đến sự phát triển trí não của thai nhi và làm tăng nguy cơ sẩy thai, sinh non. Các sản phẩm mỹ phẩm khác như dầu gội, nước hoa, sơn móng tay, kem trị mụn có thể chứa các thành phần gây hại cho sự phát triển của bé như axit salicylic và các chất nhóm Retinoids có thể khiến bé phát triển bất thường, dị tật bẩm sinh hoặc chất isotretinoin có thể làm tăng nguy cơ sinh non, sẩy thai..
Ngoài ra, việc mẹ bầu trang điểm còn có thể ảnh hưởng đến trí thông minh của trẻ: Trường Đại học Y tế công cộng Mailman (Columbia), đã công bố kết quả nghiên cứu việc sử dụng những sản phẩm làm đẹp có chứa phthalates thường xuyên ở mẹ bầu có thể làm ảnh hưởng đến trí thông minh của trẻ. Minh chứng cụ thể là những bà bầu có nồng độ phthalates cao trong nước tiểu thì chỉ số IQ của bé sẽ thấp hơn so với mức IQ trung bình từ 6 – 8 điểm.
Bí quyết giúp bà bầu vẫn rạng rỡ, xinh tươi dù không trang điểm
Theo nguồn kiến thức sinh sản tình dục, trang điểm không phải cách duy nhất khiến mẹ bầu xinh tươi, tự tin. Mẹ bầu có thể áp dụng nhiều phương pháp khiến mình rạng rỡ, xinh tươi mà không ảnh hưởng tới em bé thông qua các liệu pháp tự nhiên như ăn uống, massage…Ngoài ra bạn có thể thực hiện một số bí quyết sau đây:
Bí quyết giúp bà bầu vẫn rạng rỡ, xinh tươi dù không trang điểm
Duy trì chế độ ăn giàu dinh dưỡng, tăng cường ăn nhiều rau xanh và nước ép hoa quả với nhiều chất xơ, vitamin giúp làn da, vóc dáng, gương mặt bạn luôn tươi trẻ, hồng hào, tràn sức sống.
Bạn nên uống trên 2lit nước mỗi ngày, uống nhiều nước vừa tốt cho sức khỏe thải độc, làm mát cho cơ thể, vừa giúp giữ ẩm cho làn da căng tràn.
Bạn nên ngủ đủ giấc và không thức khuya khi mang thai, việc này quan vì thiếu ngủ khiến bạn mệt mỏi, thiếu sức sống, lại ảnh hưởng tới sự phát triển của em bé. Giấc ngủ ngon vừa mang lại sức khỏe cho mẹ và tốt cho sự phát triển của em bé, vừa giúp duy trì vẻ tươi tắn, rạng ngời.
Đối với làn da: bạn nên bổ sung dưỡng chất tốt cho sức khỏe của da như vitamin, biotin hay collagen thông qua các sản phẩm tự nhiên như: dầu gấc, sữa ong chúa, mật ong, đắp mặt nạ bằng dưa chuột, cà chua, sữa chua không đường, tẩy tế bào chết bằng bã cafe…
Đối với mái tóc bạn bạn nên sử dụng các loại dầu làm từ các loại thảo mộc như, bồ kết, hương nhu, bạc hà, sả, chanh … Những sản phẩm này không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn tác dụng dưỡng tóc, giúp tóc chắc khỏe và bóng mượt.
Ngoài ra, bạn vẫn có thể làm đẹp cho bản thân bằng những bộ cánh quyến rũ, thời trang cho bà bầu hiện rất phổ biến và nhiều mẫu mã đẹp xinh. Tuy nhiên, theo các bác sĩ điều trị bệnh da liễu, nếu bạn làm đủ mọi cách mà vẫn không cảm thấy không tự tin khi ra ngoài mà không trang điểm, bạn có thể tiếp tục duy trì việc làm đẹp cho bản thân miễn là bạn chọn mua các sản phẩm an toàn. Nguyên tắc đầu tiên là bạn phải lựa chọn các sản phẩm có các thông tin như không chứa BPA, không phthalate, không paraben, không mùi thơm… Bạn nên tìm mua các mỹ phẩm chiết xuất nguồn gốc tự nhiên, phẩm màu tự nhiên, không chất bảo quản là điều tốt nhất với bạn và thai nhi trong bụng.
Chị em phụ nữ mang bầu nên chọn những sản phẩm uy tín và an toàn
Phụ nữ được gọi là phái đẹp, vì vậy chị em luôn muốn mình tỏa sáng, tự tin mọi lúc, mọi nơi, kể cả khi mang bầu quyền làm đẹp là nhu cầu tất yếu của chị em, nhưng bạn nên lưu ý lựa chọn mỹ phẩm và các phương pháp làm đẹp tốt để bảo vệ bé yêu của mình.
Ù tai là một bệnh lý thường gặp gây cảm giác rất khó chịu cho bệnh nhân. Chính vì vậy thông tin về chứng ù tai nguyên nhân và cách điều trị như thế nào luôn là vấn đề thu hút sự quan tâm của độc giả.
Trao đổi về vấn đề trên, chúng tôi đã liên hệ với các chuyên gia đầu ngành về bệnh lý tai mũi họng để được giải đáp thắc mắc.
Hỏi: Thưa chuyên gia hiện nay rất nhiều người mắc chứng ù tai, vậy chuyên gia có thể cho biết rõ hơn thế nào là ù tai?
Trả lời:
Ù tai là tiếng kêu không mong muốn có nguồn gốc từ chính hệ thống thính giác hoặc các cơ quan lân cận và thường không thể nghe được bởi người khác. Phần lớn ù tai là những tiếng kêu đơn âm, tuy nhiên có trường hợp tiếng ù có dạng là những âm phức như tiếng sóng biển, tiếng dế kêu, tiếng chuông reo hoặc tiếng hơi nước thoát qua chỗ hẹp.
Phân biệt ù tai với các âm thanh do ảo giác như tiếng nói trong tai, tiếng nhạc, thường là kết quả của của nhiễm độc thuốc, rối loạn tâm lý hoặc với tình trạng nghe tiếng nói, hơi thở của chính bệnh nhân do điếc dẫn truyền, vòi nhĩ dãn rộng.
Hỏi: Có những nguyên nhân nào gây ù tai thưa chuyên gia?
Trả lời: Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, nguyên nhân gây ù tai có thể do:
– Thính giác bị tác động của tiếng ồn lớn:
– Các vấn đề về tai giữa
– Rối loạn tiền đình
– Tổn thương thần kinh tai, thay đổi hệ thống trung tâm thính giác
– Chấn thương đầu và cổ
– Ù tai do tác dụng phụ của thuốc tây
– Những nguyên nhân khác
Bên cạnh 8 nguyên nhân trên, còn có nhiều lý do khác cũng khiến bạn bị ù tai như: mức độ căng thẳng cao, viêm xoang hoặc cảm lạnh, rối loạn tự miễn dịch (như viêm khớp dạng thấp hoặc lupus), thay đổi hormone (mang thai), tiểu đường, đau cơ xơ, bệnh Lyme, dị ứng, sự suy giảm dịch não tủy, thiếu hụt vitamin và nhiễm độc với chì… Ngoài ra, nếu uống quá nhiều rượu hoặc caffeine cũng có nguy cơ làm tăng mức độ ù tai ở một số người.
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh ù tai
Hỏi : Được biết có rất nhiều loại ù tai. Vậy chuyên gia có thể cho biết đó là những loại nào?
Trả lời:
Ù tai được chia làm hai loại chính:
Ù tai cơ học: Là các âm thanh thực sự, có nguồn gốc cơ học, xuất phát từ trong tai hay các cơ quan lân cận.
Ù tai thần kinh: Có nguồn gốc thần kinh xuất phát từ hệ thống thính giác hoặc vỏ não thính giác.
Ù tai cơ học lại được chia nhỏ thành hai loại là ù tai chủ quan (chỉ có bệnh nhân nghe được) và ù tai khách quan (cả bệnh nhân và người khác nghe được). Ù tai thần kinh cũng được chia thành ù tai có nguồn gốc từ thần kinh trung ương và ù tai có nguồn gốc từ thần kinh ngoại biên.
Hỏi: Vậy hướng điều trị ù tai hiện nay là gì thưa chuyên gia?
Trả lời:
Theo nguồn tin tức Y Dược, để điều trị ù tai hiện nay y học có 2 hướng:
Điều trị phẫu thuật
− Nhiều phẫu thuật đã được đề xuất nhằm điều trị ù tai, chủ yếu là các ù tai có nguồn gốc cơ học cũng như các nguyên nhân gây ù tai là các khối choán chỗ trong góc cầu – tiểu não, u tân sinh của thùy thái dương hoặc các ù tai đi kèm với điếc dẫn truyền.
− Các phẫu thuật giảm áp tai túi nội dịch, dùng nhiệt để hủy ống bán khuyên ngoài, dùng muối đặt vào cửa sổ tròn, phẫu thuật cắt hạch sao để điều trị các trường hợp ù tai do Ménière.
− Phẫu thuật khoét mê nhĩ và phẫu thuật điều trị ù tai chóng mặt cắt dây thần kinh tiền đình chỉ được áp dụng để điều trị ù tai trên các bệnh nhân điếc tiếp nhận hoàn toàn tai cùng bên.
− Sử dụng hóa chất để phong bế tạm thời hoặc vĩnh viễn thần kinh giao cảm hòm tai như: dùng lidocain, procain, alcohol, ethylmorphine hydrochloride tiêm dưới niêm mạc ụ nhô. Phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giao cảm được áp dụng khi phong bế tạm thời không hiệu quả.
Điều trị nội khoa
Nhiều phương thức điều trị nội khoa đã được đề xuất để điều trị ù tai, có thể phân làm hai loại chính:
Khi mắc phải căn bệnh này bạn nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị kịp thời
1) Các thuốc cắt đứt các cơ chế bệnh sinh tạo nên tiếng ù,
2) Các loại thuốc giúp bệnh nhân giảm đi sự khó chịu đối với tiếng ù.
− Các thuốc tăng tuần hoàn ốc tai và hệ thần kinh trung ương: các adrenergic, các thuốc ức chế adrenergic, antiadrenergic, cholinomimetic, anticholinesterase, cholinolytic, các thuốc giãn cơ trơn, các plasma polypeptide và các vitamin.
− Các thuốc kháng histamin và thuốc giảm phù nề trong các trường hợp nghi ngờ nguyên nhân ù tai do rối loạn chức năng vòi.
− Các thuốc an thần, magnesi sulfate, barbiturate, meprobamate được sử dụng để giảm các ức chế trên hệ lưới của hệ thần kinh trung ương.
− Các dẫn xuất của para-aminobenzoic acid (như procain) và nhóm aminoacyl amide (như lidocaine, lignocaine) cũng có thể được sử dụng đường tĩnh mạch để làm giảm độ nhạy cảm của các mô dẫn truyền thần kinh. Tương tự, chúng ta có thể sử dụng Tegretol, một thuốc chống co giật thường được sử dụng trong điều trị động kinh và đau thần kinh tam thoa, với mục đích tương tự, nhưng phải chú ý phản ứng phụ gây thiếu máu do suy tủy.
Bệnh ù tai là bệnh lý khá nguy hiểm, vì thế khi mắc phải căn bệnh này thì người bệnh nên đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị bệnh kịp thời.
Bệnh tim mạch được xem như làtrinh sát thầm lặng rình rập đe dọatính mạng con người.Bệnh tim mạch là bệnh liên quanđến sựchuyển động quá sức của tim và gây suy yếu ớtkhả năngthao tác làm việc của tim tiêu biểugiống như những bệnh: bệnh động mạch vành, bệnh cơ tim, loạn nhịp tim và suy tim.
Bệnh tim mạch còn gây ra sự gián đoạn hoặc khôngcung ứng đủ Oxy đếnnhững cơ quan trong khung ngườilàmnhững đơn vị bị giới hạnchuyển độngvàtiêu diệtliên đớitới từng bộ phận dẫn tớitử trận.
Các bệnh tim mạch thường gặp
Hiện naynhững bệnh tim mạch đang là mối lo ngạitocủa không íttổ chức triển khai y tế cũng chính vìrất nhiều người mắc bệnh cũng nhưtử trận do các bệnh về tim mạch vẫn không ngừngtăng lênvàđang làm một con sốrất to lớn, trên 17 triệu người mỗi năm trong các bệnh tim mạch thì 2 căn bệnh đột quỵ & nhồi máu cơ tim là 2 căn bệnh mang tỉ lệ tử vongcao nhất một số bệnh tim mạch gặp như:
Huyết áp cao: Huyết áp cao chính là lúc máu được đẩy đi trong mạch máu sở hữu áp suất cao. lúc huyết áp lên rất cao, thành mạch trở nênyếu đuối&có thểgây ranhững biến chứng như đột quỵ hay cơn đau tim.
Suy tim: Tim khoẻ mạnh sẽ bơm máu tớitừ đầu đến chân. Một quả tim yếusẽ không cònđủ sứclàm việc bơm máu này một cáchhiệu suất cao. lúc tim không bơm đủ máu, có khả năng sẽ bị suy tim.
Bệnh động mạch vành:ảnh hưởngđến các mạch máu cung cấp máu cho cơ tim. nếu động mạch bị nghẽn &chiếc máu đem vàosắm bị tiêu giảm, có thểtạo ra cơn đau tim đột qụy, bệnh động mạch vành cũng xuất hiện thể tạo ra cơn đau ngực (chứng đau thắt ngực).
Xơ vữa động mạch:lúc các mạch máu bị tắc bởi sự tích tụ cholesterol, chất béo & can-xi (còn Được biết thêmtớinhư lànhững mảng bám), đây chính làđiều kiện kèm theo dẫn tới bệnh xơ vữa động mạch. những mảng bám tạo thành trên thành của mạch máu, mạch máu có thể trở nênkém cỏi mềm dẻo, và sự lưu thông trong mạch máu cũng thường hơn, làmdòng máu khó chảy qua. Đột quỵ hay cơn đau tim rất có thểxuất hiệntrường hợp sự tích tụ mảng bám trở nên dày và mạch máu bị tắc nghẽnphảidòng máu không còn chảy qua được.
Đột quỵ: Đột quỵ xảy ralúc một động mạch, cơ quan sở hữu máu và ô-xy tớimột trong những phầngì đó của tim bị chặn lại. không còn ô-xy, phần cơ này của tim khôngvận độngvàsẽ sở hữucảm xúc đau ở ngực.
Các bệnh tim mạch thường gặp
Khuyến nghị của bác sĩ chuyên khoa trong điều trị bệnh tim mạch
Thăm khám sức khỏe định kỳ để tầm soát phát hiện ra sớm những biến chứng tim mạch & điều trị hiệu suất cao.
Bệnh tim mạch là một trong căn bệnh nguy hiểm vì vậychủ độngmangkế hoạch phòng ngừa là một trongphương phápcao nhấtgiúp bạntránh xa căn bệnh này.
Bạn cầnxây dựng một chế độ ăn uống &hoạt động và sinh hoạtphù hợpbằng phương pháp ăn thêm nhiều rau xanh, trái cây, tăng cường chất xơ hạn chế ăn những chất béo bão hòa.
Hạn chế hoặc tốt nhất là từ bỏ rượu bia, thuốc lá &những chất kích thíchmang hại cho sức khỏe
Phải rèn luyện thể thao tối thiểu 30 phút mỗi ngàythế nhưngphảicógiải phápvận độngphù hợp vớitình trạngsức khỏecủa mình
Duy trì trọng lượng cơ thể tại mứchài hòa và hợp lý.
Phải đi khám sức khỏe định kỳ tối thiểu 1- 2 lần1 nămđể sớmphát hiện ra bệnh tim mạch cũng nhưnhữngnguy hại dẫn đến bệnh tim mạch.
Khi dịch sởi bùng phát thì trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nhiều nhất. Vì vậy thay vì lo lắng và sợ hãi các bậc phụ huynh cần nắm bắt được các thông tin về bệnh sởi và có các biện pháp phòng tránh sởi hiệu quả giúp bảo vệ con em mình. Dưới đây là những cách phòng bệnh sởi hiệu quả mà các chuyên gia bệnh học đã tổng hợp được và chia sẻ cho mọi người.
Vệ sinh thân thể sạch sẽ là cách phòng bệnh sởi hiệu quả nhất.
Vệ sinh thân thể sạch sẽ cho mọi người trong gia đình
Tắm rửa sạch sẽ cho bé mỗi ngày bằng nước ấm có pha thảo dược như bồ kết, tắm lá mùi hoặc lá trà xanh … và thay quần áo chăn ga mỗi ngày để đảm bảo sạch sẽ cho bé, nên giặt đồ và phơi ra ngoài trời nắng sẽ tốt hơn cả.
Vệ sinh răng miệng cho trẻ mỗi ngày, dùng tưa lưỡi để làm sạch lưỡi cho bé, tra thuốc muối sinh lý 0,9% vào mắt mũi để vệ sinh sạch cho bé.
Những người lớn trong gia đình cũng phải tắm rửa sạch sẽ mỗi ngày, thay quần áo sạch sẽ và rửa tay sạch bằng dung dịch sát khuẩn tay nhanh trước khi tiếp xúc với trẻ, ôm hôn trẻ.
Giữ vệ sinh nơi ở là cách phòng bệnh sởi hiệu quả
Chăm chỉ quét dọn nhà cửa sạch sẽ, lau nhà bằng dung dịch tiệt trùng mỗi ngày 1 lần để đảm bảo sạch sẽ, nhất là những khu vực trẻ nhỏ hay ngồi chơi, sờ tay vào như đồ chơi, nhà vệ sinh… Có thể sử dụng các loại dược liệu như bồ kết, lá mùi, hạt mùi, lá trà xanh, nước chanh … để tắm gội cho trẻ vì đây là những loại cây có tính sát khuẩn an toàn.
Hạn chế tiếp xúc với các mầm bệnh
Hạn chế những nơi dịch sởi, nên đeo khẩu trang nếu nghi ngờ có dịch sởi.
Đi đường luôn phải đeo khẩu trang sạch sẽ, tốt nhất là đeo khẩu trang y tế sẽ đảm bảo hơn khẩu trang vải mỗi ngày, nếu đeo khẩu trang vải thì cần thay giặt mỗi ngày 1-2 lần là tốt nhất.
Hạn chế, tránh xa những người đang mắc bệnh, nhưng nếu nghi ngờ mình đã tiếp xúc với người đang mắc bệnh cúm, sởi, viêm phổi … cần phải vệ sinh sạch sẽ tắm rửa gội đầu, thay quần áo trước khi tiếp xúc với người khác trong gia đình, quần áo cần được giặt sạch sẽ, đem luộc sơ qua bằng nước nóng rồi phơi ra trời nắng để đảm bảo sạch sẽ, tránh phát tán vi khuẩn virut bệnh dịch cho người thân trong gia đình.
Không đi thăm các trẻ đang bị bệnh sởi để tránh lây nhiễm cho bé nhà mình.
Tránh xa khu vực gần bệnh viện là ổ dịch như bệnh viện bạch mai, bệnh viện nhiệt đới, bệnh viện xanh pon ….
Chủ động nhận biết bệnh dịch sởi và tránh xa
Phải chú ý tới người xung quanh xem có ai có biểu hiện mắc bệnh gì liên quan tới sởi không? người đó có tiếp xúc với người đang mắc sởi không? Vì rất có thể chính người lớn mới là người đưa mầm bệnh tới gần trẻ nhỏ, nếu nghi ngờ thì nên tránh đưa trẻ tới gần những người đó hoặc yêu cầu người đó phải rửa tay sạch sẽ bằng dung dịch sát khuẩn trước khi tiếp xúc với trẻ.
Khi tới lớp, cần hỏi giáo viên xem trong lớp có bé nào bị sởi không? Có bé nào có biểu hiện chảy dịch ở mũi mắt không? có bé nào bị ho sốt không? … nếu có cần nhanh chóng cách ly ngay tránh tình trạng lây cho các trẻ khác trong lớp, nếu có thể thì nên giữ trẻ ở nhà trong điều kiện sạch sẽ, tránh đưa trẻ tới nơi đông người.
Tuyên truyền rộng rãi cách phòng tránh bệnh dịch sởi
Tuyên truyền cho những người xung quanh hiểu biết rõ hơn về bệnh dịch sởi, sự nguy hiểm của nó và cách phòng tránh.
Nhắc trẻ cách nhận biết về bệnh sởi hay những dấu hiệu nguy hiểm như thấy bạn xung quanh bị sốt, ho, chảy nước mắt nước mũi … thì cần lưu ý không tiếp xúc với bạn đó nữa để tránh việc lây nhiễm bệnh vào người.
Tiêm phòng bệnh sởi cho bé đủ 2 mũi trong đó mũi thứ nhất khi trẻ 9 tháng tuổi và mũi thứ hai khi trẻ 18 tháng tuổi.
Tăng cường bổ sung chất bổ tăng sức đề kháng cho bé
Tăng cường bổ sung vitamin C cho trẻ nhưng phải đảm bảo chất lượng.
Tăng cường cho bé ăn các loại hoa quả bổ sung vitamin nhất là vitamin C như cam, bưởi … nhưng phải mua ở những nơi bán hoa quả có uy tín, đảm bảo, tránh mua hàng trung quốc.
Nếu bé bị viêm mũi dị ứng cần điều trị sớm cho bé, thuốc hay sử dụng là Aerius nhưng cần phải có sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa hô hấp để điều trị cho đúng phù hợp tuỳ theo độ tuổi và mức độ nặng nhẹ của trẻ mà có cách sử dụng thuốc là khác nhau.
Nếu bé đang mắc bệnh hoặc dễ mắc bệnh thông thường thì trong nhà cần có thuốc phòng bệnh dự trữ như bé hay bị ho, bị co thắt phế quản … thì cần dự trữ thuốc thông dụng như siro trị ho cho bé …
Luôn giữ ấm cho bé, tránh để bé ra ngoài trời gió to lạnh, hay tránh để bé ra ngoài trời nắng to, và những nơi bụi bẩn …
Trên đây là 6 cách phòng bệnh sởi hiệu quả mà các ông bố bà mẹ nên biết để có thể bảo vệ con em mình tránh xa được bệnh dịch sởi. Chúc các bé luôn khoẻ mạnh.
Rau sam gần gũi với đời sống người dân Việt Nam, nhưng ít ai biết rằng chúng còn là vị thuốc hay trong việc điều trị các bệnh như lỵ, sỏi tiết niệu, viêm đường tiết niệu,…
Theo các nghiên cứu hiện đại, trong 100g rau có chứa 92g nước; 0,4g chất béo; 103mg Ca; 0,03mg vitamin B1; 2.550 đơn vị quốc tế vitamin A; 1,7g protein; 3,8g carbohydrate; 39mg P; 3,6mg Fe; 25mg vitamin C. Toàn thân rau sam chứa coumarin (các sắc tố nhóm betacyanidin), glucoside, flavonoid,… và chất nhầy. Loại cây này mọc được ở nhiều vùng có thổ nhưỡng khác nhau có lượng calci oxalate hay nitrat khác nhau.
Theo y học cổ truyền, rau sam tính lạnh, vị chua, vào đại tràng, can và thận. Tác dụng thanh nhiệt giải độc, tán huyết tiêu thũng, mát máu. Trị viêm đường tiết niệu, sỏi đường tiết niệu (tiểu giắt buốt, tiểu ra cặn sỏi và huyết), hội chứng lỵ, mụn nhọt lở ngứa. Toàn bộ cây sam đều được dùng làm thuốc, bằng cách nấu, luộc, ép nước với liều lượng dùng 60 – 200g tươi (hoặc 15 – 40g khô).
Bài thuốc và thực đơn chữa bệnh có rau sam
Dẫn nguồn từ báo Sức khỏe đời sống, trang Bệnh học – giới thiệu một số bài thuốc và thực đơn chữa bệnh có rau sam như sau:
Bài thuốc chữa lỵ
– Bài 1: Rau sam 100g, cỏ sữa nhỏ lá 100g, Sắc uống trong ngày; nếu đi ngoài ra máu, thêm rau má 20g, cỏ nhọ nồi 20g.
– Bài 2: Rau sam 50g, chỉ xác 20g, binh lang 20g, cỏ sữa nhỏ lá 50g, lá trắc bá 20g, hoa hòe 20g, vỏ rụt 20g. Sấy khô, tán bột. Mỗi ngày uống 20g với nước vối.
– Rau sam 20g, lá nhót 20g, cỏ nhọ nồi 20g, búp ổi 20g. Phơi hay sấy khô, tán bột mịn, làm hoàn. Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 15g.
– Cháo rau sam: rau sam tươi 100g – 200g, gạo tẻ 90g. Cả 2 nấu cháo, thêm bột gia vị, ăn khi đói. Tác dụng tốt đối với người có hội chứng lỵ xuất huyết.
– Rau sam xào: rau sam 250g xào với dầu thực vật, thêm bột gia vị. Thích hợp cho người có hội chứng lỵ.
Rau sam là vị thuốc dân gian phòng trị nhiều bệnh
Bài thuốc chữa tiểu buốt, tiểu ra máu
– Bài 1: Nước ép rau sam hoà mật: nước ép rau sam 60 – 100ml đun vừa sôi, thêm 20ml mật ong khuấy đều uống. Thích hợp đối với sản phụ sau đẻ đau quặn bụng, tiểu rắt buốt.
– Bài 2: Nước ép rau sam: rau sam 100g rửa sạch để ráo, giã nát, thêm nước sôi để nguội vắt lấy 100ml, thêm ít đường trắng khuấy đều. Ngày uống 3 lần, có tác dụng rất tốt đối với người bị bệnh thường gặp như viêm đường tiết niệu, mụn nhọt, lở ngứa.
Bài thuốc trị xích bạch đới
Rau sam 100g, lòng trắng trứng gà 2 quả. Rau sam rửa sạch, để ráo, sau đó giã nát vắt lấy nước, thêm lòng trắng trứng vào; hấp chín. Ăn trong ngày, dùng liên tiếp 3 – 5 ngày.
Lưu ý: Rau sam không được dùng đối với người hư hàn tiết tả (tiêu chảy).
Những thông tin trên hi vọng mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích. Tuy nhiên điều này không thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ. Vì vậy khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường của cơ thể, bạn nên tìm đến cơ sở y tế, bệnh viện Y học cổ truyền chuyên khoa để được khám và điều trị đúng cách.
Theo chuyên mục tin tức Sức khỏe và làm đẹp, có rất nhiều người sống chung với giun sán trong cơ thể mà không hề hay biết bởi thông thường giun sán có thể ký sinh trong cơ thể người một thời gian dài mới phát bệnh. Nguyên nhân chủ yếu là do thói quen thích ăn đồ sống, chế biến tái của không ít người, dưới đây là những món ăn tiềm ẩn nguy cơ nhiễm sán cao nhất.
Tiết canh sống
Tiết canh sống là một trong những món ăn có nguy cơ nhiễm sán cao nhất. Tiết canh mang rất nhiều mầm bệnh từ máu động vật gây tăng nguy cơ mắc giun sán, bệnh về tiêu hóa hay viêm não. Nhiều người cho rằng đây là món ăn giàu dinh dưỡng đều hoàn toàn sai lầm. Chính vì vậy bạn nên tuyệt đối tránh chúng và các món ăn chưa được nấu chín.
Nem chua
Nem chua chỉ là món thịt tái, không được nấu chín, chính vì vậy nếu bạn ăn vào rất dễ có nguy cơ nhiễm sán dây lợn nếu như ăn phải nem được làm từ thịt lợn gạo (là loại lợn trong cơ có chứa các nang ấu trùng sán)… Bên cạnh đó, nem chua thường được làm bằng phương pháp thủ công, trong quá trình chế biến rất dễ bị nhiễm bẩn, nhiễm khuẩn; thính và thịt nếu để quá hạn gặp môi trường ẩm cũng dễ tạo nấm mốc và vi khuẩn độc hại.
Ốc
Do đặc tính sinh sống trong môi trường bùn sâu nên ốc là loài thường chứa rất nhiều các loại ký sinh trùng có hại cho cơ thể. Theo nghiên cứu, mỗi con ốc có thể chứa tới từ 3.000 – 6.000 ký sinh trùng giun ống. Chính vì vậy các bác sĩ tư vấn khuyến cáo, nếu ăn ốc phải nấu thật chín; tuyệt đối không nên ăn ốc chín tái… Khi ăn ốc bạn nên loại bỏ ruột ốc và não; ruột ốc nằm ở đuôi ốc chứa nhiều chất bẩn, não ốc nằm ở đầu có chứa các chất độc nếu ăn số lượng nhiều dễ gây chóng mặt, ngộ độc thực phẩm.
Các món gỏi
Các món gỏi được chế biến từ hải sản tươi sống là món ăn ưa thích của rất nhiều người. Những món ăn nổi tiếng của Nhật như sashimi hay sushi cũng được biết đến bởi cách chế biến này. Tuy nhiên các chuyên gia dinh dưỡng cảnh báo, các loại hải sản sống chứa rất nhiều ký sinh trùng có nguy cơ tấn công gan và túi mật; nếu ăn phải rất dễ gây ra các triệu chứng như buồn nôn, đau đầu, viêm ruột,…
Thịt bò tái
Món thịt bò tái, bò nhúng được nhiều người ưa thích bởi họ cho rằng nếu nấu chín sẽ dễ bị dai và mất đi hương vị thơm ngọt. Tuy vậy các chuyên gia y tế cảnh báo, việc ăn thịt bò tái có nguy cơ đưa ký sinh trùng vào cơ thể rất cao bởi tỉ lệ trâu, bò nhiễm sán lá gan từ 31 – 98%; bệnh có diễn biến cấp tính, gây đau bụng vùng gan, tổn thương gan nguy hiểm đến tính mạng… Bên cạnh đó, thịt sống là môi trường tốt cho vi khuẩn phát triển nếu bảo quản không đúng cách, dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa và các hậu quả khác.
Các loại thịt tái
Trong các loại thịt sống, thịt chế biến chưa chín hẳn cũng có thể chứa sán và không ăn chín càng làm chúng có điều kiện đi vào cơ thể, gây nên các bệnh về tiêu hoá, ảnh hưởng cả đến khớp, não…
Lòng lợn
Lòng lợn cũng là món ăn dễ bị nhiễm các loại sán do trong quá trình tiêu hoá, sán có thể xâm nhập và trú ngụ tại bộ phận này của con lợn. Khi dùng lòng lợn để làm món ăn, nếu chế biến không cẩn thận sẽ không loại bỏ hoàn toàn được sán, dẫn đến nhiễm bệnh vào cơ thể con người.
Rau sống
Rau sống cũng là một trong những loại thực phẩm có nguy cơ nhiễm sán, ký sinh trùng cao, việc ăn phải rau sống bẩn sẽ dễ dẫn đến các bệnh về đường tiêu hóa như: tiêu chảy, nhiễm giun sán, hay kiết lỵ.
Lời khuyên: Để phòng ngừa nguy cơ nhiễm sán, ký sinh trùng vào cơ thể, bạn nên ăn chín uống sôi, vệ sinh sạch sẽ, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh…
Theo các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục cho biết, chị em trước khi mang thai nên chủ động tìm hiểu kiến thức và tiêm ngừa một số các loại vacxin để phòng ngừa bệnh hiệu quả. Cụ thể các mũi tiêm có thể tiêm trước khi mang thai như:
Vacxin phòng uốn ván là vacxin hấp phụ tinh khiết, nó hoàn toàn không gây nguy hiểm cho phụ nữ mang thai mà còn có ích trong việc phòng uốn ván cho trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc uốn ván rốn. Vacxin được tiêm bắp mỗi lần 0.5ml. Đối với thai phụ chưa tiêm phòng uốn ván thì tiêm 2 mũi các nhau 1 tháng, mũi 2 tiêm trước khi sinh ít nhất 1 tháng, nên tiêm vào quý 2 của thời kỳ thai nghén.
Vacxin phòng bại liệt là vacxin bất hoạt có thể dùng cuối thời kỳ thai nghén cho phép bảo vệ trẻ sơ sinh trong những tháng đầu
Vacxin phòng viêm gan B không gây nguy hiểm cho mẹ và thai. Có thể tiêm cho thai phụ có nguy cơ bị viêm gan B cao. Trước khi đi tiêm phòng viêm gan B , thai phụ được làm xét nghiệm HbsAg. Nếu dương tính nghĩa là hiện tại đang mắc HBV, khi đó không cần tiêm phòng nữa
Vacxin phòng cúm không gây nguy hiểm, thậm chí dùng được cho cả người bị suy hô hấp. Cúm có thể gây ra xảy thai hay suy dinh dưỡng. Tiêm phòng cúm trước khi mang thai ít nhất 1 tháng để bảo vệ cho mẹ và tránh được nguy cơ cho con.
Tiêm phòng vắc xin để tránh các căn bệnh thường gặp, đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi phát triển tốt nhất.
Những văc xin không được sử dụng cho phụ nữ mang thai
Những vắc xin không được sử dụng cho phụ nữ mang thai
Theo các bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa cho biết, những vắc xin không an toàn cho phụ nữ mang thai thường là những vacxin virus sống như:
Vacxin phòng bại liệt đường uống (Sabin)
Vacxin phòng Rubella
Vacxin phòng sởi, quai bị, thủy đậu
Vacxin phòng bạch hầu, ho gà, thương hàn vì gây sốt cho thai phụ
Ngoài các loại vắc xin trên thì có thể sử dụng trong một số hoàn cảnh đặc biệt, ví dụ như vacxin phòng dại bất hoạt là loại vacxin thu được nhờ nuôi cấy tế bào, chỉ dùng vacxin này khi bị chó dại cắn hay khi bị cắn mà nghi ngờ là chó dại. Hoặc có thể sử dụng vắc xin phòng bệnh tả: tuy rằng hiệu quả không ổn định nhưng có thể cân nhắc sử dụng khi thai phụ đi vào vùng dịch. Ngoài ra, vắc xin BCG không được chỉ định cho phụ nữ mang thai cũng không gây ra biến chứng. Nếu cần điều bác sĩ có thể chỉ định dùng kháng sinh và hóa chất để điều trị.
Thời điểm mang thai không phải thời điểm tốt để tiêm chủng tuy nhiên đôi khi phải tiêm chủng vì bệnh xuất hiện nhiều, hay thai phụ đi đến vùng có dịch. Có những loại vacxin không gây nguy hiểm tuy nhiên cũng có những loại vacxin gây nguy hiểm cho thai phụ và thai nhi. Bà mẹ trước và trong thời kỳ mang thai cần đến gặp bác sĩ để được khám và tư vấn trước khi tiêm vacxin.
Viêm tai giữa cấp tính ở trẻ em là tình trạng viêm nhiễm trong khoang tai giữa, thường xảy ra ở trẻ em với những tác hại nghiêm trọng buộc các cha mẹ cần lưu tâm.
Hỏi đáp chuyên gia: Viêm tai giữa ở trẻ em và những điều cần biết
Đây là căn bệnh khiến rất nhiều mẹ lo lắng khi trẻ em là một trong những đối tượng thường gặp. Theo đó, chuyên trang Bệnh học đã có buổi trò chuyện cùng các chuyên gia trong chuyên mục Hỏi đáp Bệnh học xoay quanh vấn đề này:
Hỏi: Thưa chuyên gia, chuyên gia có thể cho độc giả biết khái niệm về viêm tai giữa cấp tính ở trẻ em?
Trả lời
Viêm tai giữa (VTG) cấp tính là tình trạng viêm nhiễm trong khoang tai giữa. Bệnh cảnh của viêm tai giữa cấp tính thay đổi tùy theo tuổi tác của bệnh nhân, tùy theo vi trùng gây bệnh, tùy theo thể địa… thời gian kéo dài dưới 3 tháng. Tình trạng viêm nhiễm này có thể lan đến xương chũm, các tế bào quanh mê đạo và đỉnh xương đá.
Hỏi: Vậy những nguyên nhân nào gây ra viêm tại giữa thưa chuyên gia?
Trả lời:
Nguyên nhân chính của viêm tai giữa cấp tính là viêm vòm mũi họng, quá trình viêm vào tai bằng con đường vòi Eustache là chủ yếu, ít khi viêm nhiễm xâm nhập bằng đường máu hoặc đường bạch huyết. Sự viêm nhiễm này có thể gây ra bởi các bệnh nhiễm trùng toàn thân như cúm, sởi… hoặc những bệnh cục bộ như viêm mũi, viêm xoang, viêm V.A, u vòm mũi họng, hoặc nút mũi sau để quá lâu. Nói chung viêm tai giữa cấp tính thường gặp ở trẻ em có VA hoặc có thể địa bạch huyết. Rách màng nhĩ do chấn thương cũng là một nguyên nhân gây viêm tai giữa cấp tính.
Hỏi: Dấu hiệu của viêm tai giữa là gì thưa chuyên gia?
Trả lời:
Bệnh cảnh của viêm tai giữa cấp tính thay đổi tùy theo tuổi tác của bệnh nhân, tùy theo vi trùng gây bệnh, tùy theo thể địa… Ở đây mô tả thể điển hình.
Giai đoạn đầu: Bệnh nhân thường là em bé đang bị sổ mũi, ngạt mũi, đột nhiên bị đau tai nhiều kèm theo sốt cao 40 độ C. Khám màng nhĩ thấy một vùng sung huyết đỏ ở góc sau hoặc ở dọc theo cán búa, hoặc ở màng Shrapnell.
Giai đoạn toàn phát: Mủ bắt đầu xuất hiện trong hòm nhĩ, có hai trường hợp.
Màng nhĩ chưa vỡ: Mủ bị tích trong hòm nhĩ như trong một áp xe và gây ra những triệu chứng chức năng, toàn thân và thực thể rõ rệt.
* Triệu chứng chức năng:
− Đau tai mỗi ngày một tăng, đau rất nhiều, đau sâu trong tai, đau theo nhịp đập của mạch, đau lan ra sau tai, ra vùng thái dương hoặc xuống răng làm cho bệnh nhân không ngủ được.
− Nghe kém là triệu chứng quan trọng, thường xuyên có: nghe kém khá nhiều, nghe kém theo kiểu dẫn truyền tức là nghiệm pháp Swabach kéo dài, nghiệm pháp Rinne âm tính, nghiệm pháp Weber thiên về bên bệnh (tam chứng Bezold). Bệnh nhân nghe giọng trầm khó khăn.
− Ngoài ra chúng ta còn thấy những triệu chứng phụ như ù tai, cảm giác đầy tai, tự thính, chóng mặt…
Biểu hiện của bệnh viêm tai giữa ở trẻ em
* Triệu chứng toàn thân:
− Nhiệt độ lên cao và sẽ xuống khi mủ được dẫn lưu. Trẻ em nhỏ sốt cao có thể vật vã, co giật hoặc ở trạng thái lả.
* Triệu chứng thực thể: Toàn bộ màng nhĩ bị nề và đỏ, không nhìn thấy tam giác sáng, không thấy cán búa, không thấy mỏm ngấn. Màu sắc của màng nhĩ hòa lẫn với màu sắc của da ống tai.
− Ở mức độ nặng hơn màng nhĩ sẽ phồng lên như mặt kính đồng hồ đeo tay, điểm phồng nhiều nhất thường khu trú về phía sau. Riêng đối với những màng nhĩ bị xơ hóa, màng nhĩ của người già, màu sắc sẽ không đỏ mà lại trắng bệch, có nhiều mạch máu đỏ tỏa ra từ cán búa như nan hoa bánh xe.
− Xương chũm có vẻ bình thường, nhưng nếu ấn vào đấy bệnh nhân sẽ kêu đau. Hiện tượng này không có gì đáng ngại nó chỉ là viêm niêm mạc ở sào bào và ở các tế bào mà người ta quen gọi là phản ứng xương chũm.
− Khám mũi và họng có thể cho chúng ta thấy nguyên nhân của bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm V.A, viêm amiđan.
Màng nhĩ vỡ
− Màng nhĩ có thể vỡ do bác sĩ bệnh học chuyên khoa tai – mũi – họng chích để tháo mủ, hoặc vỡ tự phát do sức ép của mủ vào khoảng ngày thứ tư. Để cho màng nhĩ tự vỡ không tốt bằng chích rạch vì hai lý do sau đây:
Lỗ vỡ xuất hiện muộn, mủ tích tụ trong nhiều ngày có thể gây ra bệnh tích xương.
Lỗ vỡ thường ở cao và nhỏ, dẫn lưu mủ không tốt, tạo điều kiện cho viêm kéo dài. Khi màng nhĩ đã vỡ và mủ chảy ra ngoài thì các triệu chứng sẽ thay đổi.
– Triệu chứng chức năng và toàn thân: các triệu chứng chức năng bớt hẳn, bệnh nhân không đau tai nữa, nhiệt độ trở lại bình thường, bệnh nhân ăn được ngủ được.
– Triệu chứng thực thể: Ống tai ngoài đầy mủ, không có mùi, lúc đầu chỉ là mủ loãng vàng nhạt sau biến thành mủ vàng đặc, phải lau sạch mủ mới thấy được màng nhĩ.
− Lỗ thủng của màng nhĩ sẽ khác nhau tùy theo tai có được chích rạch hay không. Nếu có chích rạch thì lỗ thủng sẽ rộng và ở về góc sau dưới của màng căng, màng nhĩ hết phồng. Khi bệnh nhân ngậm mồm bịt mũi và thổi mạnh vào vòi Eustache (nghiệm pháp Valsalva) thì mủ và bọt trào ra ở lỗ thủng, đồng thời chúng ta nghe có tiếng kêu trong tai của bệnh nhân.
Nếu không chích rạch, để cho màng nhĩ tự vỡ thì lỗ thủng có thể ở bất cứ chỗ nào, bờ dày, đỏ, nham nhở. Trong trường hợp lỗ thủng lớn, mủ được dẫn lưu tốt chúng ta thấy có những triệu chứng giống như là chích rạch.
Trái lại nếu lỗ thủng nhỏ, sự dẫn lưu bị hạn chế và triệu chứng ứ đọng tồn tại: đau nhức, sốt, phồng màng nhĩ; làm nghiệm pháp Valsalva không thấy mủ trào ra ở lỗ thủng. Có khi lỗ thủng nhỏ bằng đầu kim và thể hiện bằng một chấm mủ óng ánh đập theo nhịp mạch. Lỗ thủng có thể ở góc sau và trên màng nhĩ, trên một cái ụ phồng căng giống như cái vú bò. Riêng trong trường hợp viêm tai do cúm, do sởi, do bạch hầu, màng nhĩ có thể bị tiêu hủy toàn bộ.
Hỏi: Phác đồ điều trị viêm tai giữa cấp tính ở trẻ em hiện nay là gì thưa chuyên gia?
Trả lời
Tùy theo màng nhĩ có thủng hay chưa, cách điều trị có khác nhau.
Trường hợp màng nhĩ chưa thủng
– Điều trị bằng thuốc tại chỗ: Dùng một số thuốc nhỏ tai có tác dụng giảm sung huyết tại chỗ: Polymycin…
– Chích rạch màng nhĩ: Chúng ta phải chích rạch màng nhĩ trong những trường hợp sau đây:
Triệu chứng toàn thân xấu: nhiệt độ cao, mất ngủ, bộ mặt nhiễm trùng.
Ở trẻ nhỏ bị viêm tai, khi có triệu chứng sốt, nôn, tiêu chảy.
Triệu chứng chức năng quá rõ rệt: đau tai, nhức nửa bên đầu và nghe kém.
Triệu chứng thực thể nói lên có mủ trong hòm nhĩ: màng nhĩ căng phồng như mặt kính đồng hồ đeo tay.
Có những phản ứng đáng ngại như triệu chứng màng não, triệu chứng mê nhĩ, triệu chứng viêm xương chũm.
Viêm tai giữa cấp tính đã kéo dài trên bốn ngày và không tự vỡ.
Đi khám ngay nếu nghi ngờ trẻ bị viêm tai giữa
Trường hợp màng nhĩ đã thủng
Sau khi màng nhĩ đã thủng tự nhiên hoặc thủng do chích rạch cần phải làm thuốc tai hàng ngày. Thầy thuốc hút rửa tai và nhỏ tai các loại thuốc có kháng sinh, kháng viêm như Hydrocortisol và Chloramphenicol. Nhiệm vụ của thầy thuốc là phải theo dõi tình hình của lỗ thủng và các triệu chứng toàn thân. Nếu thấy lỗ thủng đóng lại nhưng bệnh nhân sốt và đau tai thì phải chích rạch lại để dẫn lưu. Nếu sau bốn tuần mà mủ vẫn tiếp tục chảy, phải nghĩ đến các nguyên nhân sau đây và tìm cách giải quyết: viêm mũi xoang, viêm vòm mũi họng (V.A), viêm xương chũm, thể trạng suy nhược.
Điều trị toàn thân
Dùng kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm Beta lactam, Cephalosporin, Macrolid… tốt nhất vẫn theo kháng sinh đồ. Trong khi dùng kháng sinh, nên chụp X quang xương chũm để phát hiện viêm xương chũm tiềm tàng.
Bên cạnh đó, các bác sĩ tư vấn khuyên dùng thuốc kháng viêm Corticoid, kháng viêm dạng men hay thuốc hạ sốt, giảm đau hoặc theo sự tư vấn của thầy thuốc y học cổ truyền.
Hỏi: Chuyên gia có thể cho độc giả lời khuyên để phòng tránh viêm tai giữa ở trẻ em?
Trả lời:
− Tuyệt đối không xì mũi bằng cách bịt cả hai lỗ mũi cùng một lúc, phải bịt một bên và để hở bên kia cho mũi và dịch thoát ra ngoài.
− Không nên bơi lội khi bị viêm mũi, viêm xoang. Nên điều trị viêm mũi, viêm xoang càng sớm càng tốt.
− Nên nạo V.A. và cắt amiđan ở những em bé hay bị viêm tai tái phát. Ở những em bé bị sởi, bị cúm, bị thương hàn phải khám màng nhĩ thường xuyên.
Nhồi máu cơ tim (cơn đau tim) thường bắt nguồn từ cục máu đông gây tắc nghẽn động mạch vành, thiếu máu cục bộ một vùng cơ tim, đe dọa tính mạng người bệnh rất cao.
Vì vậy, các bệnh nhân cần phải được cấp cứu nhanh chóng nếu có dấu hiệu đau ngực dữ dội, khó thở, ngất để giảm thiểu thiệt hại cho cơ tim, đồng thời ngăn ngừa các biến chứng nặng nề của nhồi máu cơ tim.
Vai trò của động mạch vành tim
Tim cấu tạo chủ yếu chính từ các cấu trúc cơ đặc biệt, được gọi là cơ tim. Nó được hoạt động như một chiếc máy bơm, chịu trách nhiệm bơm máu giàu oxy vào động mạch để đưa đến tất cả các cơ quan và hút máu có lượng giàu CO2 từ các cơ quan trở về tim. Để đảm bảo chúng hoạt động hiệu quả và liên tục như vậy, tim có một hệ thống mạch máu riêng cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng, được gọi là hệ thống động mạch vành. Động mạch vành cũng chính là 1 nhánh đi ra từ động mạch chủ (động mạch nhận máu giàu oxy từ các buồng tim để cung cấp cho cơ thể). Động mạch vành chính này được chia thành các nhánh nhỏ hơn và cung cấp máu đến tất cả các phần của cơ tim.
Mảng xơ vữa là tiền đề hình thành cục máu đông
Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim
Cục máu đông (huyết khối): Là nguyên nhân hàng đầu gây ra cơn đau tim. Ở động mạch khỏe mạnh hoàn toàn bình thường, các cục máu đông thường ít có cơ hội hình thành. Nhưng nếu xuất hiện mảng xơ vữa hoặc tổn thương lòng động mạch sẽ là yếu tố tiền đề cho việc hình thành cục máu đông.
Mảng vữa xơ được bao gồm một lớp màng mỏng bên ngoài với một lõi chất béo mềm bên trong. Nó có thể hình thành qua nhiều năm, tại một hoặc nhiều vị trí trong động mạch vành. Khi lớp vỏ bên ngay bên ngoài của mảng xơ vữa nứt vỡ, lớp lõi mềm mại bên trong có điều kiện tiếp xúc với các thành phần trong máu và kích hoạt các cơ chế đông máu để tạo thành cục máu đông. Vì vậy, có thể khẳng định rằng mảng xơ vữa chính là một trong nguyên nhân gốc rễ của cơn nhồi máu cơ tim. Theo dõi chuyên mục bệnh thường gặpđể có thêm kiến thức về các bệnh dễ mắc phải trong thời điểm giao mùa này.
Nguyên nhân hiếm gặp khác
Một vài bệnh lý bất thường khác dễ có thể ngăn chặn dòng máu từ động mạch vành tới cơ tim như:
– Viêm động mạch vành
– Vết thương đâm vào tim
– Cục máu đông hình thành ở nhiều vị trí khác trong cơ thể (như trong buồng tim) nhưng di chuyển tới động mạch vành và bị mắc kẹt tại đó.
– Co thắt động mạch vành cấp do dùng chất kích thích, có thể thấy điển hình như cocaine
– Biến chứng sau phẫu thuật tim và một số bệnh tim khác…
Cơ chế nguy hiểm của xơ vữa động mạch
Các triệu chứng của nhồi máu cơ tim là gì?
Triệu chứng thường gặp nhất là đau ngực dữ dội, người bệnh cảm thấy có vật nặng đè lên trên ngực. Cơn đau tim có thể đi lên quai hàm, xuống hai cánh tay, kèm theo đổ mồ hôi, khó thở và cảm thấy mệt. Cơn đau có thể giống với đau thắt ngực, nhưng nó nặng hơn và kéo dài lâu hơn vì đau thắt ngực thường hết sau một vài phút, còn đau tim thường kéo dài trên 15 phút, có khi vài giờ.
Tuy nhiên, ở một số trường hợp khác, có thể người bệnh chỉ có cảm giác khó chịu nhẹ ở lồng ngực, cơn đau tim lúc này dễ bị nhầm lẫn với chứng khó tiêu hoặc ợ nóng.
Hiếm gặp cơn đau tim xảy ra mà không có dấu hiệu nào và nó chỉ được chẩn đoán trên điện tâm đồ sau đó.
Nếu bạn nghĩ rằng mình hoặc người thân đang gặp phải tình trạng nhồi máu cơ tim, hãy nhờ người gọi xe cấp cứu ngay lập tức.
Mỗi người cần có các hiểu biết cơ bản về nhồi máu cơ tim để bảo vệ sức khỏe bản thân cũng như những người thân xung quanh.