Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Sử dụng kính chống UV như thế nào để bảo vệ mắt?

Việc bảo vệ da trước tác hại của ánh nắng là điều không còn xa lạ gì với tất cả chúng ta, sai lầm thường gặp là chúng ta thường chỉ nghĩ đến bảo vệ da mà quên mất rằng đôi mắt cũng cần được bảo vệ trước tác hại của tia UV.

Tầm quan trọng của việc bảo vệ mắt khỏi tia UV

Tầm quan trọng của việc bảo vệ mắt khỏi tia UV

Theo các chuyên gia sức khỏe chia sẻ, tương tự như làn da của bạn, tia UV trong ánh nắng mặt trời có thể khiến đôi mắt bị tổn thương với những ảnh hưởng như các bệnh lý do tổn thương giác mạc, kết mạc bị cháy nắng, tăng nguy cơ đục thủy tinh thể và bệnh lý do tổn thương võng mạc,…nặng nhất có thể gây ung thư.  

Ở mi mắt, ung thư biểu mô tế bào đáy là một trong hai loại ung thư mi mắt hay gặp nhất và chủ yếu gặp ở mi dưới, đối tượng gặp nhiều ở người già hoặc trung niên. Về mặt thẩm mỹ nếu như mắt không được bảo vệ đúng cách trước tia nắng thì vùng da quanh mắt thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và bị nheo do chói nắng sẽ có tốc độ lão hóa, khô sạm và chảy xệ nhanh gấp nhiều lần những vùng da khác, điều này khiến cho đôi mắt trở nên già nua thiếu sức sống.

Do vậy việc sử dụng kính chống nắng có tác dụng vô cùng quan trong với đôi mắt, tuy nhiên việc lựa chọn và sử dụng kính với mục đích thực sự là chống nắng thường được bỏ qua, đa phần mục đích thời trang được người tiêu dùng sử dụng như tiêu chí chọn kính, điều này dẫn đến hậu quả là kính chống UV không được sử dụng đúng mục đích và đôi mắt của bạn cũng không được bảo vệ trước tác hại của ánh nắng mặt trời.

Lựa chọn kính như thế nào cho hiệu quả?

Nhiều người thường chỉ xuề xòa chọn mua những chiếc kính mát vỉa hè với giá rẻ mà chưa ý thức được rằng những chiếc kính này không hề có tác dụng chống nắng bởi bề mặt tròng kính chất lượng kém và rất bằng phẳng. Không chỉ vậy chất lượng quang học kém còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh thường gặp ở mắt, gây đau đầu và khó chịu, do vậy cần loại bỏ những chiếc kính kém chất lượng ra khỏi túi đồ của bạn ngay nếu bạn muốn đôi mắt của mình không bị ảnh hưởng xấu. Màu của tròng kính hoàn toàn không ảnh hưởng đến khả năng chống tia UV, do vậy bạn có thể lựa chọn tròng kính trong có tính chất hấp thụ UV cũng hoàn toàn được.

Lựa chọn kính như thế nào cho hiệu quả?

Điều quan trọng là chất liệu làm tròng kính phải chất lượng và đảm bảo khả năng hấp thụ UV. Mặt khác nếu bạn muốn màu sắc mọi vật không thay đổi khi nhìn qua kính thì có thể lựa chọn tròng kính màu xám. Chiếc kính cần có độ che phủ lớn để tránh trường hợp gọng kính quá nhỏ tạo điều kiện cho các tia nắng chiếu vào mắt thông qua định gọng hoặc phía sau gọng, bạn cũng có thể chọn các loại gọng thể thao ôm sát với mục đích giảm lượng ánh sáng xâm nhập vào mắt khi đeo.

Quá trình sử dụng kính người đeo càn chú ý tránh để mặt kính bị trầy xước, việc mắt kính trầy xước sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả bảo vệ mắt, ánh sáng có thể phân tán qua một bề mặt bị trầy xước và làm chói mắt cho người đeo, sử dụng mắt kính trầy xước thời gian dài gây giảm thị lực cho người sử dụng.

Người cận thị có nên đeo kính mát?

Để tránh tình trạng khó khăn khi phải đeo hai kính là kính cận và kính mát cùng lúc bạn có thể lựa chọn một chiếc kính mát thiết kế riêng cho những người cận thị, loại kính này vừa có tác dụng chống UV vừa có tác dụng hỗ trợ thị giác cho người cận thị. Một số loại kính mát dành cho người cận bạn có thể tham khảo như sau:

– Kính mát có độ: loại kính này được thiết kế chuyên biệt cho người cận khi đi ra ngoài nhưng lại không sử dụng được trong nhà.

– Gọng kính hai lớp: khi bình thường bạn có thể đeo kính cận thông thường, nhưng khi đi ra ngoài và muốn có tác dụng chống nắng thì việc đơn giản là bạn chỉ cần ốp lớp kính phân cực vào, vừa nhanh gọn mà tiện lợi. Điều này giúp bạn vừa có thể chống UV qua lớp kính bên ngoài vừa không bị ảnh hưởng đến thị giác vì bên trong đã có tròng kính cận.

Để bảo vệ mắt thì các bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân nên đi khám chuyên khoa mắt, sau đó tìm loại kính phù hợp để đảm bảo mắt khỏi các tia UV tốt nhất.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Những điều cần biết về bệnh hở van tim

Bệnh hở van tim là một trong những bệnh lý về tim mạch gặp ở mọi lứa tuổi có thể gây hại đến sức khỏe. Tuy rằng không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng vẫn có những biện pháp nhằm chung sống với căn bệnh này. 

Bệnh hở van tim là căn bệnh như thế nào?

Bệnh hở van tim là căn bệnh như thế nào?

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, tim của con người được ví như một cái bơm công suất lớn làm việc từ lúc ta hình thành đến khi ta chết đi. Van tim được ví như van một chiều trong hệ thống máy bơm làm máu lưu thông theo một chiều nhất định. Chúng ta đã biết tim bình thường có 4 van  bao gồm: Van 2 lá (van nhĩ thất trái), van 3 lá (van nhĩ thất phải), van động mạch chủ, van động mạch phổi.

Các van tim có vai trò quan trọng giúp định hướng dòng chảy của máu ra, vào tim theo theo nguyên tắc một hướng nhất định cụ thể: Khi máu được bơm từ tâm nhĩ  xuống tâm thất (buồng tim trên xuống buồng tim dưới) thì  van 2 lá và van 3 lá mở, van động mạch chủ và van động mạch phổi đóng. Còn khi máu được bơm từ tâm thất lên phổi, ra hệ thống tuần hoàn: Van động mạch phổi, van động mạch chủ mở; van 2 lá và van 3 lá đóng lại để máu không trào ngược về tim.

Quá trình lưu thông máu sẽ gặp nhiều khó khăn khi  không có hệ thống các van tim. Mỗi giờ tim sẽ bơm khoảng 350 lít máu đi nuôi cơ thể. Vì vậy, tất cả những bệnh liên quan đến van tim đều có thể ảnh hưởng tới chức năng bơm máu của tim gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Theo đó, bệnh hở van tim là tình trạng van tim không đóng kín khiến máu không có khả năng lưu thông theo một chiều mà bị trào ngược trở lại buồng tim trước mỗi khi tim co bóp.

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh hở van tim

Bệnh hở van tim là một bệnh tuần hoàn khá nguy hiểm, thực tế chúng là tình trạng khi van không thể đóng kín do van tim bị thoái hóa giãn vòng van hoặc dây van quá dài hoặc đứt dây chằng treo van tim, làm cho một phần máu bị trào ngược trở lại buồng tim đã bơm máu trước đó.

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh hở van tim

Có 2 nguyên nhân gây nên bệnh hở van tim đó là do bẩm sinh và do người bệnh mắc phải các bệnh lý. Bệnh lý hở van tim được chia làm 2 dạng là: Bệnh lý van tim do hậu thấp và Bệnh lý van tim do thoái hóa. Ngoài ra còn một số nguyên nhân thường gặp khác là bệnh cao huyết áp làm thay đổi cấu trúc tim, viêm nội tâm mạc, bệnh tim bẩm sinh, tác dụng phụ của một số loại thuốc,…

Bệnh hở van tim ở mức độ nhẹ thường không có biểu hiện rõ ràng chỉ khi bệnh chuyển nặng hoặc khi hoạt động gắng sức thì khi đó người bệnh sẽ nhận thấy các triệu chứng như: 

  • Khó thở: Đối với người bị hở van động mạch phổi, van 2 lá thì người bệnh cảm thấy khó thở hơn. Khi người bệnh nằm xuống, dấu hiệu này sẽ tăng lên rõ rệt.
  • Mệt mỏi: Tình trạng này sẽ gặp thường xuyên do máu không cung cấp đủ để đi nuôi cơ thể nên người bị hở van tim thường cảm thấy mệt mỏi, nếu lao động quá sức người bệnh còn có thể ngất xỉu.
  • Tim đập nhanh: hở van 2 lá giai đoạn đầu cũng gây tình trạng tim đập nhanh. Ngoài ra, người bệnh còn có một số triệu chứng khác như: chóng mặt, hoa mắt, sưng chân hoặc mắt cá chân, ho nhiều vào ban đêm…

Theo các bác sĩ khám chữa bệnh học chuyên khoa cho biết, bệnh hở van tim là bệnh nguy hiểm, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Do đó, khi ở gấp tim đập nhanh, mệt mỏi cần được thăm khám để phát hiện bệnh kịp thời tránh để lại hậu quả nghiêm trọng.  Mặt khác, tùy từng giai đoạn phát triển của bệnh hở van tim sẽ có những cách điều trị khác nhau:

Nếu bệnh ở giai đoạn nhẹ thì không cần phẫu thuật mà chỉ cần có bệnh điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý thì có thể chung sống hòa bình với bệnh. Tuy nhiên nếu van tim bị tổn thương nặng kèm theo các triệu chứng như: khó thở, đau tức ngực, mệt mỏi… có nguy cơ dẫn đến suy tim, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định phẫu thuật nhằm ngăn chặn diễn biến của bệnh.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Cha mẹ đừng chủ quan với bệnh bại liệt ở trẻ

Bại liệt là căn bệnh do virus gây ra và rất dễ lây lan. Nếu cha mẹ không chủng ngừa bệnh bại liệt cho con thì khả năng mắc bệnh và tàn tất suốt đời rất cao.

Cha mẹ đừng chủ quan với bệnh bại liệt ở trẻ

Thông thường, bệnh bại liệt ở trẻ nhỏ không xuất hiện triệu chứng. Một số ít chỉ có biểu hiện nhẹ. Virus là tác nhân phổ biến nhất bởi khả năng tấn công hệ thần kinh và gây bại liệt. Dù hiện nay đã hoàn toàn có thể ngăn chặn bệnh này bằng vắc xin nhưng bạn không nên vì thế mà chủ quan. Tham khảo thông tin từ những chia sẻ của các bác sĩ sẽ giúp bạn có thêm hiểu biết về căn bệnh này.

Nguyên nhân gây bệnh bại liệt ở trẻ nhỏ là gì?

Bệnh bại liệt (Poliomyelitis) là một bệnh truyền nhiễm do virus cấp tính lây truyền theo đường tiêu hóa do virus Polio gây lên, có thể lan truyền thành dịch.

Có 3 loại virus và chúng lây lan qua tiếp xúc với phân bị nhiễm trùng. Điều này thường xảy ra khi trẻ không rửa tay hoặc rửa tay không đúng cách. Nguyên nhân cũng có thể bắt nguồn do sử dụng thực phẩm chứa virus. Ngoài ra, bệnh bại liệt ở trẻ nhỏ còn xuất phát từ việc bé tiếp nhận virus trong không khí khi người khác ho hay hắt hơi. Virus này sẽ nằm trong phân của con trong vài tuần. Trẻ em dễ lây bệnh nhất ngay trước và sau khi các triệu chứng bắt đầu.

Nguy cơ trẻ nhỏ mắc bệnh bại liệt

Một đứa trẻ có nhiều rủi ro bị bại liệt hơn nếu bé ở trong khu vực có virus bệnh bại liệt còn hoạt động. Hiện nay, bệnh bại liệt không còn là vấn đề đáng quan ngại nhưng bạn vẫn luôn chú ý bởi các nước kém phát triển ở châu Á có ít cơ hội được tiếp cận với vắc xin bại liệt.

Nguy cơ trẻ nhỏ mắc bệnh bại liệt tăng cao

Dấu hiệu bệnh bại liệt ở trẻ nhỏ

Hầu hết trẻ em bị bại liệt không có triệu chứng. Tình trạng này được gọi là nhiễm trùng không điều trị, một số dạng khác gồm:

Abortive: Bại liệt nhẹ không kéo dài

Nonparalytic: Tình trạng này sẽ diễn ra trong thời gian ngắn

Paralytic: Tình trạng này sẽ gây ra một vài dấu hiệu nghiêm trọng cũng như ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của bé

Dù mỗi trẻ có biểu hiện khác nhau nhưng các dấu hiệu bại liệt thông thường sẽ bao gồm: Sốt, cơ thể không thoải mái, ăn không ngon, đau họng, đau vùng bụng, táo bón, buồn nôn và nôn mửa.

Các triệu chứng đôi khi sẽ mất đi nhưng ngay sau đó, trẻ cũng bắt đầu có những biểu hiện như: Đau cơ ở cổ, thân, cánh tay và chân; cứng ở cổ và dọc theo cột sống; yếu ở tất cả các vùng cơ; táo bón nặng; thở yếu; giọng khò khè, khó nuốt; chảy nước dãi…

Biến chứng của bệnh bại liệt ở trẻ

Các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Sức khỏe tư vấn trong chuyên mục Hỏi đáp sức khỏe  thực hiện nhấn mạnh: Hầu hết trẻ em bị tê liệt dạng paralytic sẽ có thể hoạt động bình thường sau một thời gian nhưng vẫn có những trường hợp tử vong.

Bệnh bại liệt ở trẻ nhỏ có thể gây ra các biến chứng chẳng hạn như tê liệt vĩnh viễn ở một số nhóm cơ như chân, tay hoặc các cơ được sử dụng để thở.

Tiêm phòng là giải pháp hiệu quả phòng ngừa bệnh bại liệt

Biện pháp đề phòng bệnh bại liệt

Bác sĩ khuyến cáo, tiêm vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động và hiệu quả nhất:

– Vắc xin sống giảm động lực đường uống (OPV) hiện đang được triển khai cho trẻ được 2,3 và 4 tháng tuổi trong chương trình Tiêm chủng mở rộng.

– Vắc xin bát hoạt đường tiêm (IPV) có tính an toàn cao hơn đã được Bộ Y tế đồng ý triển khai tiêm 1 mũi cho trẻ dưới 1 tuổi, thay thế dần vắc xin OPV trong chương trình tiêm chủng mở rộng.

– Hiện nay, ngoài dạng uống, vắc xin phòng bại liệt nằm trong vắc xin tổng hợp Pentaxim và Infanrix hexa. Bạn có thể cho con tiêm phòng bệnh khi bé được:

  • 2 tháng tuổi
  • 4 tháng tuổi
  • 6 – 12 tháng tuổi
  • 4 – 6 năm tuổi

Ngoài ra, hãy cho con tiêm phòng tăng cường trước 12 tháng nếu bạn có dự định đưa trẻ đi du lịch nước ngoài đến vùng có nguy cơ mắc bệnh cao.

Bệnh bại liệt là căn bệnh nguy hiểm gây ra những biết chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến chức năng vận động, các hoạt động khác của cơ thể và thậm chí là tử vong. Do đó, các bậc cha mẹ chú ý cần tiêm phòng theo chỉ định của cán bộ cơ sở y tế cũng như áp dụng các chế độ dinh dưỡng khoa học để tăng cường sức đề kháng cho trẻ, bảo vệ trẻ trước những nguy cơ gây bệnh.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Có những biện pháp phòng chống ngộ độc hải sản hiệu quả nào?

Hải sản là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời tuy nhiên một số trường hợp ngộ độc hải sản vẫn xảy ra. Vậy có những biện pháp phòng chống ngộ độc hải sản nào?

Những điều cần biết về ngộ độc hải sản

Ngộ độc thủy hải sản rất phổ biến, đối với những trường hợp ngộ độc hải sản nặng có thể dẫn đến tử vong nếu không được khám và điều trị kịp thời.

Các loại độc từ hải sản

Thủy sản bao gồm tất cả các sinh vật sống ở dưới nước có thể làm thực phẩm như tôm, cá, ốc, mực…3 loại ngộ độc chính của thủy hải sản bao gồm: ngộ độc ciguatera, ngộ độc scombroid, động vật có vỏ ngộ độc.

  • Ngộ độc scombroid

Ngộ độc scombroid hay còn gọi là ngộ độc histamin do ăn phải những loài cá có họ scrombridae như cá ngừ, cá thu, cá trích,…những loại cá này khi không còn tươi ngon sẽ gây biến chất tạo ra hàm lượng histamin rất cao gây ngộ độc. Thường xảy ra với số lượng lớn người cùng ăn một loại thủy hải sản đó.

Ngộ độc scombroid có biểu hiện nổi mề đay, ngứa nên dễ nhầm với dị ứng thực phẩm, cụ thể là thủy hải sản. Theo chia sẻ của các Bác sĩ chuyên khoa, bệnh nhân Ngộ độc scombroid thường có biểu hiện tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng… Chất độc scombroid có thể không bị tiêu diệt dưới nhiệt độ khi nấu chín thức ăn. Nếu nghi ngờ cá nhiễm độc nên bỏ đi.

  • Động vật có vỏ gây ngộ độc

Nguyên nhân là do các loài động vật có vỏ dưới biển ăn các loại tảo có độc từ đó gây ngộ độc cho người, nặng nhất có thể dẫn tới nhiễm độc thần kinh. Các loài động vật thân mềm có mai, vỏ như ngao, sò, trai, cua, ghẹ … cũng có khả năng gây độc nếu bản thân hải sản đó nhiễm ký sinh trùng, nang trùng mà không được nấu chín kỹ dễ gây nhiễm độc.

  • Ngộ độc ciguatera

Ciguatera là dạng ngộ độc thực phẩm do ăn phải loài cá sống ở những rạn san hô chứa độc tố tự nhiên, thường ở các vùng biển nhiệt đới, ấm nóng, ngộ độc ciguatera là dạng ngộ độc hải sản phổ biến nhất. Chất độc được tích tụ trong gan, ruột, đầu hay trứng cá,… Độc tố ciguatera đặc biệt nguy hiểm vì nó không bị phân hủy dưới nhiệt độ cao, trong quá trình nấu nướng.

Nên ăn hải sản được nấu chín

Triệu chứng của ngộ độc hải sản

Một số triệu chứng khi bị ngộ độc hải sản được tổng hợp, cụ thể như sau:

Ngộ độc hải sản thường bắt đầu từ 1 đến 24 giờ sau khi ăn một con cá nhiễm độc như:

  • Ngứa ran, tê ở ngón tay, ngón chân, xung quanh môi, lưỡi, miệng và cổ họng.
  • Có cảm giác rát hoặc đau khi tiếp xúc với nước lạnh
  • Đau khớp và cơ bắp, cảm thấy yếu.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc đau bụng.
  • Nhức đầu, mệt mỏi, ngất xỉu
  • Ngứa nhiều, thường tình trạng xấu hơn do uống rượu
  • Khó thở trong trường hợp nặng.
  • Nói không mạch lạc
  • Mất trí nhớ là một vấn đề nghiêm trọng, dấu hiệu này có thể làm người bệnh dẫn đến tử vong hoặc hôn mê. Vì khi có biểu hiện lẫn lộn là chất độc đã ảnh hưởng đến hệ thần kinh.

Biện pháp phòng chống ngộ độc hải sản

Ngộ độc hải sản là bệnh thường gặp thường ít được loại bỏ bằng cách nấu ăn hoặc làm đông lạnh chính vì vậy việc chủ động áp dụng một số biện pháp dưới đây là điều vô cùng quan trọng và cần thiết:

  • Không nên ăn các loại hải sản sống ở vùng nước bị nghi ô nhiễm.
  • Không ăn đầu, trứng, gan cá sống ở vùng biển nước ấm vì chất độc ciguatera thường tập trung ở những bộ phận này.
  • Cách tốt nhất để duy trì hàm lượng histamin trong cá thấp nhất là để nó trong tủ lạnh (dưới 5 ° C); khi cá bị ươn, hoặc để ngoài trời nóng quá lâu sau khi đánh bắt sẽ làm tăng hàm lượng histamin trong cá rất có hại cho sức khỏe.
  • Ăn các đồ hải sản có nguồn gốc, nấu chín.
  • Khi có những dấu hiệu nghi ngờ bị ngộ độc cần đến ngay cơ sở y tế để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp bạn đọc đã hiểu hơn về dị ứng hải sản cũng như những biện pháp phòng chống dị ứng hải sản.

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những loại thực phẩm gây táo bón bạn nên hạn chế sử dụng

Táo bón gây khó chịu và ảnh hưởng đến công việc của người mắc phải. Người bị táo bón cần kiêng ăn các thực phẩm dưới đây.

Những loại thực phẩm gây táo bón bạn nên hạn chế sử dụng

Những loại thực phẩm gây táo bón bạn nên hạn chế sử dụng

Chuối

Ăn chuối chưa chín hẳn có thể gây táo bón, vì chuối chưa chín chứa nhiều tinh bột khó tiêu hóa. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cũng có thể bị táo bón nếu ăn nhiều chuối.

Kẹo cao su

Nuốt kẹo cao su có thể làm tắc ống tiêu hóa và gây táo bón. Tốt nhất không nên để trẻ dưới 5 tuổi nhai kẹo cao su, vì các bé rất dễ nuốt luôn kẹo khi hết vị ngọt.

Thực phẩm chứa gluten

Gluten là một dạng protein có trong lúa mạch. Một số người đặc biệt mẫn cảm với chất này. Nếu bạn thấy tiêu hóa của mình chậm đi hay thường xuyên bị táo bón, hãy gặp bác sĩ để được tư vấn về dị ứng gluten.

Gạo trắng

Gạo trắng có thể gây táo bón, còn gạo nâu lại giúp làm dịu táo bón. Xét tổng thể, gạo nâu được cho là tốt cho sức khỏe hơn gạo trắng. Thay gạo trắng bằng gạo nâu giúp cải thiện tiêu hóa và chữa táo bón.

Hồng ngâm

Hồng ngâm có thể gây táo bón nếu ăn khi chưa chín hẳn. Quả hồng ngâm càng chín, càng ngọt thì càng dễ tiêu hóa.

Thịt đỏ

Thịt đỏ có thể gây táo bón do chứa rất nhiều sắt và còn có thể kích thích dạ dày theo nhiều cách khác. Thịt lợn và thịt bò chứa nhiều chất béo, do đó mất nhiều thời gian hơn để đi qua ống tiêu hóa.

Những loại thực phẩm gây táo bón bạn nên hạn chế sử dụng

Bánh mì trắng

Giống như gạo trắng, bánh mì trắng gây táo bón do chứa nhiều tinh bột. Thay vì bánh mì trắng, hãy chọn những thực phẩm lành mạnh như ngũ cốc nguyên hạt.

Rượu bia

Uống quá nhiều rượu bia có thể gây nhiều nguy cơ cho sức khỏe. Thậm chí dù uống với lượng vừa phải, rượu bia cũng có thể gây táo bón. Để tránh tình trạng này, hãy uống nước xen kẽ với rượu bia để tránh mất nước.

Sô-cô-la

Sô-cô-la chứa nhiều chất béo, do đó nó mất rất nhiều thời gian để đi qua ống tiêu hóa. Bạn nên ăn sô-cô-la với lượng vừa phải để bảo vệ sức khỏe hệ tiêu hóa.

Các sản phẩm từ sữa

Sữa, phô mai và sữa chua là những nguồn canxi và vitamin tuyệt vời. Tuy nhiên, ăn quá nhiều các món này có thể làm chậm tiêu hóa. Lactose có trong các sản phẩm từ sữa còn có thể gây đầy hơi.

Thức ăn nhanh

Các món ăn nhanh chứa rất nhiều chất béo và rất ít chất xơ. Hãy tự làm bánh kẹp tại nhà, sử dụng thịt gà thay vì thịt bò làm nhân để giảm bớt các thành phần gây táo bón. Khoai tây chiên tự làm cũng ít gây táo bón hơn.

Thức uống chứa caffeine

Cà phê và các thức uống chứa caffeine khác có tính lợi tiểu, do đó nếu uống quá nhiều có thể gây mất nước, dẫn đến táo bón.

Đường

Bạn nên hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều đường. Bánh kẹo chứa ít chất xơ và nhiều chất béo gây táo bón nghiêm trọng.

Táo bón là căn bệnh thường gặp ở tất cả mọi độ tuổi. Vì vậy hãy ăn uống khoa học và hạn chế những loại thực phẩm gây táo bón đã nêu ở trên nhé.

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Viêm Bàng Quang Cấp Tính – Phòng Ngừa Và Điều Trị

Viêm bàng quang cấp tính là một bệnh thường xảy ra một cách đột ngột, kèm theo tiểu nóng rát, đau ở vùng niệu đạo. Đôi khi kèm theo tiểu cấp, tiểu nhiều. Hãy nghe các chuyên gia bệnh học chia sẻ để có thể điều trị kịp thời.

Viêm bàng quang cấp tính do đâu?

Viêm bàng quang cấp chủ yếu là do vi sinh vật, trong đó vi khuẩn đóng vai trò đáng kể, nhất là họ vi khuẩn đường ruột, đứng hàng đầu là E.coli, sau đó là Proteus, Enterobacter, Citrobacter, Kebsiella. Tiếp đến là vi khuẩn họ cầu khuẩn, chủ yếu là tụ cầu da (S. epidermidis) hoặc tụ cầu hoại sinh (S. saprophyticus). Vi khuẩn mủ xanh (P. aeruginosa) có thể gây viêm bàng quang cấp, nếu do chúng sẽ rất khó khăn cho việc điều trị, bởi vì, vi khuẩn này có sức đề kháng rất tốt, đồng thời chúng có khả năng kháng lại nhiều loại kháng sinh (đa đề kháng kháng sinh). Ngoài ra, viêm bàng quang cấp có thể do vi khuẩn gây viêm niệu đạo cấp hoặc mạn tính đi ngược lên như Chlammydia, Mycolasma.

Bên cạnh đó, có một số yếu tố thuận lợi tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh viêm bàng quang cấp, đó là bàng quang ứ nước do sỏi bàng quang hoặc sỏi niệu đạo hoặc do sự chèn ép bàng quang gây ứ đọng nước tiểu (tăng sinh tiền liệt tuyến ở nam giới, nhất là người cao tuổi). Ở phụ nữ do ít vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài hoặc vệ sinh không đúng cách, trong khi cấu tạo niệu đạo ngắn, lại ở sát gần hậu môn rất dễ vi khuẩn xâm nhập vào niệu đạo, đi ngược lên bàng quang gây viêm cấp tính. Ngoài ra, một số thống kê cho thấy ở nữ giới đang ở tuổi sinh hoạt tình dục mạnh (sau khi cưới chồng hoặc quan hệ tình dục nhiều lần do lạm dụng tình dục) rất dễ bị viêm bàng quang cấp.

Viêm bàng quang cấp tính có biểu hiện như thế nào?

Triệu chứng thường gặp nhất là đi tiểu có cảm giác bỏng rát, đau nhức vùng dưới rốn trên xương mu (nơi đối diện với bàng quang) và tiểu rát, dắt, buốt, thậm chí đau lan sang niệu đạo, âm hộ (nữ giới) nhưng sau khi đi tiểu xong, sẽ giảm đau hoặc hết đau rát. Luôn cảm thấy buồn đi tiểu và tiểu nhiều lần trong ngày, đặc biệt hay đi tiểu đêm, thậm chí tiểu không tự chủ hoặc són tiểu. Nước tiểu màu đục (có mủ), có mùi hôi, khắm, thậm chí đi tiểu ra máu (màu nước tiểu đỏ).

Ngãn ngừa viêm bàng quang cấp tính

Cần vệ sinh vùng kín sạch sẽ hàng ngày, ăn uống và sinh hoạt điều độ. Ở lứa tuổi sinh hoạt tình dục, cần vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục ngoài trước và sau khi quan hệ, nên quan hệ điều độ. Khi mắc các bệnh sỏi đường tiết niệu, tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến (nam giới) cần tích cực điều trị theo đơn của bác sĩ khám bệnh và nghe theo tư vấn của bác sĩ. Hằng ngày không nên nhịn tiểu và không nên ngồi một chỗ quá lâu.

Để chẩn đoán viêm bàng quang cấp, cần hỏi kỹ tiền sử của người bệnh, kết hợp với các triệu chứng lâm sàng. Bên cạnh đó, cần chụp Xquang, siêu âm hệ tiết niệu, tiền liệt tuyến (nam giới). Nếu điều kiện cho phép nên nuôi cấy nước tiểu để xác định vi khuẩn và độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh (áp dụng kỹ thuật kháng sinh đồ) nhằm giúp bác sĩ điều trị chọn kháng sinh thích hợp để điều trị có hiệu quả hơn.

Viêm bàng quang cấp tính gây ra những nguy hại gì?

Trước tiên, viêm bàng quang cấp làm cho người bệnh lo lắng, buồn phiền, thậm chí gây hoang mang, nhất là có đái máu hoặc đái đục làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe nói chung và ảnh hướng đến cuộc sống thường ngày, nhất là các đôi nam nữ mới lập gia đình hoặc người cao tuổi. Nếu không phát hiện hoặc ngại không đi khám bệnh, viêm bàng quang cấp sẽ chuyển sang viêm bàng quang mạn tính, các triệu chứng sẽ xuất hiện liên tục, dai dẳng, gây rất nhiều phiền toái cho người bệnh. Đặc biệt, viêm bàng quang cấp không chữa trị dứt điểm có thể gây viêm ngược dòng lên thận gây viêm thận (viêm bể thận) và hậu quả xấu nhất là gây suy thận. Viêm bàng quang cấp có thể gây nhiễm khuẩn huyết – một căn bệnh rất nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nếu không phát hiện hoặc phát hiện muộn.

Điều trị viêm bàng quang cấp tính

Khi nghi ngờ bị viêm bàng quang cần đi khám bệnh ngay để được xác định và điều trị kịp thời, tránh để xảy ra biến chứng. Không tự chẩn đoán bệnh và không tự mua thuốc điều trị khi không có chuyên môn về y học, bởi vì các loại vi khuẩn gây viêm bàng quang cấp đã và đang đề kháng nhiều kháng sinh, nếu làm như vậy, bệnh không những không khỏi mà có thể nặng thêm, phức tạp thêm. Khi đã có chỉ định điều trị của bác sĩ, cần tuân theo một cách nghiêm túc, tránh điều trị dở dang, tránh tự động thay thuốc và tránh tự động điều chỉnh liều lượng thuốc.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Huyệt Ngũ xứ: Vị trí và công dụng trị bệnh trong Y học cổ truyền

Huyệt Ngũ Xứ là một trong 5 nhóm huyệt ở đầu được các thầy thuốc dùng trong điều trị bệnh lý. Vậy huyệt ngũ xứ vị trí ở đâu và công dụng trị bệnh như thế nào, mời bạn đọc theo dõi bài sau đây!

Cách xác định huyệt ngũ xứ

Thông tin chi tiết về huyệt Ngũ xứ

Trong Y học cổ truyền ý nghĩa tên gọi Huyệt Ngũ Xứ đó là: Ngũ = 5; Xứ = nơi. Huyệt mang số thứ tự 05 của đường kinh, vì vậy gọi là Ngũ Xứ (Trung Y Cương Mục).

Sách Hội Nguyên viết: “Huyệt Ngũ xứ, đường kinh túc Thái dương Bàng quang, bắt đầu từ huyệt Tinh Minh, Toàn trúc, Mi xung, Khúc sai rồi đến Ngũ xứ. Đến Ngũ xứ là năm huyệt, ở năm vị trí (nơi), đều có khả năng trị được sốt đột ngột, vì vậy gọi là Ngũ xứ”.

Tên gọi khác của huyệt Ngũ xứ

Cự Xứ.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 5 của kinh Bàng Quang.
  • 1 trong nhóm huyệt Đầu Thượng Ngũ Hàng.

Vị trí huyệt ngũ xứ

Giữa đường chân tóc trán lên 1 thốn (huyệt Thượng Tinh – Đc.23) đo ngang ra 1,5 thốn hoặc sau huyệt Khúc Sai 0,5 thốn.

Giải phẫu

Dưới da là cân sọ, xương sọ. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Huyệt ngũ xứ có công dụng gì?

Tác dụng huyệt ngũ xứ

Tán phong, khư tà, bình can, tiềm dương, thanh tiết nội nhiệt.

Chủ trị

Trị đầu đau, chóng mặt, mũi viêm.

Châm cứu huyệt ngũ xứ

Hướng dẫn châm cứu huyệt ngũ xứ như sau: Châm xiên 0,2–0,3 thốn. Cứu 2–3 phút. Ôn cứu 5–10 phút.

Phối hợp huyệt

  1. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Thân Trụ (Đc 12) + ủy Dương (Bq 39) + ủy Trung (Bq 40) trị lưng cứng cong như đòn gánh, đầu đau (Thiên Kim Phương).
  2. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) trị đầu đau do phong (Tư Sinh Kinh).
  3. Phối Tiền Đỉnh (Đc 21) trị đầu phong, chóng mặt, mắt trợn ngược (Tư Sinh Kinh).
  4. Phối Hòa Liêu (Đtr 19) + Nghênh Hương (Đtr 20) + Thượng Tinh (Đc 23) trị mũi nghẹt, không ngửi thấy mùi (Châm Cứu Đại Thành).

Thông tin về huyệt đạo cơ thể có tên Ngũ xứ tại website bệnh học chỉ mang tính chất tham khảo! Người bệnh không nên tự ý áp dụng.

Nguồn:sưu tập

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Bác sĩ chia sẻ một số thực phẩm chứa nhiều kẽm

Kẽm là nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với sức khỏe. Nó tham gia và nhiều quá trình sinh học như chuyển hóa chất dinh dưỡng, tăng cường miễn dịch và phục hồi các mô trong cơ thể. Cơ thể con người không có khả năng dự trữ kẽm, do đó cần ăn đủ lượng kẽm quy định mỗi ngày. 

Bác sĩ chia sẻ một số thực phẩm chứa nhiều kẽm

Thịt

Bác sĩ chia sẻ thịt, nhất là các loại thịt đỏ, là một nguồn cung cấp kẽm quan trọng. Kẽm tồn tại trong hầu hết tất cả các loại thịt, đặc biệt nhiều trong thịt bò, cừu và lợn. Trên thực tế, khi tiêu thụ khoảng 100 gram thịt bò sẽ được cung cấp 4,8 mg kẽm, chiếm khoảng hơn 40% lượng kẽm mà cơ thể người cần hàng ngày. Đồng thời một lượng thịt như vậy cũng cung cấp khoảng 176 calo, 20 gram protein và 10 gam chất béo cho cơ thể.

Ngoài ra thịt cũng là một nguồn cung cấp khá nhiều nhóm chất dinh dưỡng quan trọng khác ví dụ như sắt, vitamin B hay creatine. Tuy nhiên cần lưu ý nếu ăn một lượng lớn thịt đỏ, đặc biệt loại thịt đã được chế biến sẵn sẽ có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch hay ung thư. Vì vậy tốt nhất nên ăn một lượng thịt chế biến ở mức tối thiểu cũng như tránh tiêu thụ thịt đỏ khi qua chế biến đồng thời có chế độ ăn kết hợp với nhiều loại trái cây, rau củ quả và chất xơ thì không cần phải lo lắng quá nhiều.

Động vật có vỏ

Một số loại động vật có vỏ như cua, sò, ốc, hến, … là những loại thực phẩm có chứa nhiều kẽm và ít calo, đặc biệt nhiều nhất là hàu. Với trung bình bữa ăn với 6 con có thể cung cấp 32 mg kẽm, tương đương gần 300% lượng kẽm yêu cầu trong ngày. Tương tự, trong 100 gram cua chứa khoảng 7,6 mg kẽm, chiếm gần 70% nhu cầu về kẽm của cơ thể người mỗi ngày.

Nhiều loài động vật có vỏ kích thước nhỏ khác cũng là nguồn cung cấp kẽm tốt. Tuy nhiên, cần lưu ý đối với phụ nữ mang thai phải đảm bảo ăn các loài động vật có vỏ khi đã được nấu chín hoàn toàn để tránh nguy cơ ngộ độc thực phẩm hoặc nhiễm ký sinh trùng.

Cây họ đậu

Một số loại cây họ đậu đều chứa một lượng kẽm đáng kể. Trong thực tế, khi ăn 100 gram đậu lăng nấu chín được cung cấp khoảng 12% lượng kẽm yêu cầu của cơ thể hàng ngày. Tuy nhiên, đậu lăng có chứa phytate, là một chất chống độc có khả năng ức chế sự hấp thụ kẽm và nhiều loại khoáng chất khác, làm cho khó hấp thu kẽm trong cây họ đậu hơn so với kẽm từ các thực phẩm động vật.

Tuy nhiên, nói chung cây họ đậu vẫn là một nguồn cung cấp kẽm quan trọng, nhất là cho những người ăn chay hoặc kiêng thịt. Chúng cũng là một nguồn chứa nhiều protein và chất xơ và chúng cũng có thể được sử dụng trong các món súp, hầm hay salad.

Các loại hạt

Các loại hạt là một thành phần bổ sung lành mạnh cho cơ thể đồng thời có thể giúp tăng lượng kẽm cho người sử dụng. Tuy nhiên, mỗi loại hạt có hàm lượng kẽm không giống nhau. Nếu ăn 30 gram hạt gai dầu sẽ được cung cấp khoảng 31% (đối với nam) và 43% (đối với nữ) lượng kẽm khuyến cáo hàng ngày.

Ngoài ra hạt bí và hạt vừng cũng là loại chứa một lượng kẽm đáng kể. Chúng cũng có tác dụng giúp làm giảm cholesterol cũng như huyết áp. Vì vậy chúng được xem là một trong những nguồn thực phẩm bổ sung tuyệt vời cho chế độ ăn uống hàng ngày. Để bữa ăn thêm phong phú, có thể sử dụng thêm một số thực phẩm như cây gai dầu, hạt lanh, hạt bí cho vào món salad, súp, sữa chua hoặc các thực phẩm hàng ngày.

Hạt khô

Nhiều loại hạt khô như hạt thông, lạc, điều hay hạnh nhân có một lượng kẽm đáng kể. Đồng thời chúng cũng chứa một số chất dinh dưỡng lành mạnh như chất béo, chất xơ và một số loại vitamin, khoáng chất quan trọng. Hạt điều được xem là một trong những lựa chọn tốt nhất cung cấp chất kẽm cho cơ thể.

Theo nghiên cứu, trong 28 gram hạt điều chứa khoảng 15% lượng kẽm so với nhu cầu hàng ngày của mỗi người. Hạt còn là một món ăn nhẹ nhanh chóng, tiện lợi. Chúng cũng liên quan đến quá trình làm giảm yếu tố nguy cơ đối với một số bệnh như tim mạch, ung thư hay đái tháo đường. Người ăn nhiều loại hạt khô có thể kéo dài tuổi thọ hơn so với người ăn ít hạt. Vì vậy hạt khô là một ý tưởng tốt để bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày.

Sữa

Theo chuyên gia trang Bệnh học một số sản phẩm từ sữa như phô mai và sữa cung cấp rất nhiều loại chất dinh dưỡng trong đó có kẽm. Đặc biệt sữa và phô mai chứa một lượng kẽm đáng kể. Đồng thời kẽm trong sữa và phô mai cũng có sinh khả dụng khá cao, hầu hết kẽm trong nhóm thực phẩm này có thể được cơ thể hấp thu rất tốt. Bên cạnh đó, sữa và phô mai cũng có chứa một số loại chất dinh dưỡng khác được xem là rất quan trọng đối với sức khỏe của xương như protein, canxi hay vitamin D.

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Prolactin tăng cao ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản như thế nào?

Prolactin là một hormone có vai trò quan trọng đối chức năng sinh sản của người phụ nữ. Tăng prolactin máu là một bệnh lý nội tiết thường gặp và có thể gây vô sinh cho nữ giới.

Nên làm gì khi Prolactin tăng cao?

Prolactin bao nhiêu là tăng?

Mỗi giai đoạn của người phụ nữ thì nồng độ prolactin cũng sẽ có sự thay đổi nhất định.

Nồng độ prolactin tiêu chuẩn:

  • Phụ nữ trong độ tuổi trưởng thành: 127 – 637 µIU/mL
  • Phụ nữ khi mang thai: 200 – 4500 µIU/mL
  • Giai đoạn mãn kinh: 30 – 430 µIU/mL

Tình trạng tăng prolactin máu xảy ra do rối loạn trục dưới đồi – tuyến yên.  Tình trạng này được xác định bởi nhiều lý do khác nhau.

Lý do gây tăng prolactin trong máu là gì?

Để trả lời câu hỏi “Lý do gây tăng prolactin trong máu là gì?”. Theo những chuyên gia sức khỏe thì những lý do chính khiến lượng hormon prolactin tăng trong cơ thể là do những vấn đề về sinh lý, bệnh lý thường gặp hay do tác động của những loại thuốc Tây Y.

Yếu tố Sinh lý gây tăng Prolactin

  • Trong những hoạt động như: sau bữa ăn nhiều thịt, sau giao hợp, kích thích núm vú, sau tập thể dục hoặc khi bị căng thẳng (stress) cũng có thể kích thích lượng prolactin tăng lên cao.
  • Phụ nữ trong giai đoạn mang thai: lý do chính khiến prolactin tăng trong thời kỳ này là do nồng độ estradiol huyết thanh trong thai kỳ tăng. Chỉ sau khi sinh khoảng 6 tuần thì hàm lượng prolactin mới có thể trở lại bình thường.
  • Giai đoạn cho con bú: việc kích thích núm vú khi cho con bú cũng có thể làm tăng nồng độ prolactin trong máu.
  • Ngoài ra, prolactin có tính chất nhịp điệu rõ rệt, vậy nên có thể tăng trong lúc ngủ.

Prolactin cao do đâu?

Yếu tố bệnh lý gây tăng Prolactin

Những bệnh lý khi mắc phải cũng có khả năng làm gia tăng nồng độ prolactin trong máu như:

  • Tại hạ đồi: viêm não, bệnh u hạt, ung thư, hố yên rỗng
  • Tại tuyến yên: prolactinoma (u tuyến yên làm gia tăng việc bài tiết prolactin) gồm microprolactinoma (u < 10mm) và macroprolactinoma (u >= 10mm)
  • Suy thận: giảm thoái hoá, giảm thanh thải prolactin
  • Nhược giáp: gây tăng sinh tuyến yên
  • Xơ gan: bệnh lí não gan gây tổn thương những vùng sản xuất dopamine ở hạ đồi
  • Estradiol: Estradiol gây phì đại và tăng sản tế bào lactotrope (sản xuất PRL), phản hồi âm lên dopamine neuron vùng hạ đồi (làm giảm dopamine là chất ức chế sản xuất prolactin).

Một số loại thuốc có thể gây tăng Prolactin

Trong thành phần của những loại thuốc có tác dụng phụ cũng làm tăng hàm lượng prolactin trong máu như:

  • Ức chế tâm thần: phenothiazine, risperidone
  • Ức chế thụ thể H2: cimetidin
  • Chống nôn: metoclopramid
  • Thuốc có á phiện: codein, morphin
  • Thuốc ngừa thai có estrogen

Prolactin máu tăng cao có ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của phụ nữ?

Việc tăng nồng độ prolactin sẽ ngăn cản hoặc ức chế nhịp tiết GnRH bình thường, ngoài ra còn tăng hoạt tính dopaminergic tại vùng hạ đồi dẫn đến nồng độ FSH và LH ở mức thấp hoặc không đủ hiệu quả. Từ đó gây nên tình trạng bệnh lý sinh sản tình dục như rối loạn rụng trứng, không rụng trứng, rối loạn chu kì kinh nguyệt, vô kinh hay nguy hiểm hơn là suy sinh dục.

Prolactin gây vô sinh ở nữ giới

Chẩn đoán Prolactin tăng cao dựa vào đâu?

Để chẩn đoán người bệnh có dấu hiệu của tăng Prolactin hay không, bác sĩ cần thực hiện chỉ định xét nghiệm máu và một số cận lâm sàng khác như:

  • Xét nghiệm máu để xác định nồng độ prolactin. Do prolactin thường tăng lên vào ban đêm và giảm lại từ 6-8 giờ sáng nên mẫu máu thường được lấy trong khoảng 10 từ 12 giờ sáng. Người bệnh không cần nhịn ăn mà có thể ăn uống nhẹ nhàng và nghỉ ngơi một lát trước khi lấy máu.
  • Chẩn đoán hình ảnh (XQ, CT, MRI): sử dụng cho những bệnh nhân có biểu hiện tăng Prolactin trên lâm sàng (giảm thị lực, thị trường…) hoặc những dấu hiệu khối u choán chỗ.

Thông tin về Prolactin tại bệnh học chỉ mang tính chất tham khảo. Phụ nữ có dấu hiệu của tình trạng tăng prolactin nên đến gặp bác sĩ để tư vấn và thăm khám kịp thời!

Nguồn: sưu tập

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

 Tìm hiểu về hội chứng Ramsay Hunt

Hội chứng Ramsay Hunt thường khởi đầu sau bệnh thủy đậu nhiều năm. Nguyên nhân là do các virus tiềm tàng bị tái kích hoạt gây nhiễm các thần kinh vùng mặt.

Nguyên nhân và biểu hiện của hội chứng Ramsay Hunt

Nguyên nhân và biểu hiện của hội chứng Ramsay Hunt

Hội chứng Ramsay Hunt là tập hợp các triệu chứng gây ra do thần kinh vùng mặt nhiễm varicella-zoster virus. Bệnh gây ra các triệu chứng đau và yếu cơ mặt kèm theo phát ban trên da. Varicella-zoster virus (một trong 8 virus herpes đơn dạng) cũng gây ra bệnh gây bệnh thủy đậu và zona thần kinh.  Hội chứng Ramsay Hunt thường khởi đầu sau bệnh thủy đậu nhiều năm. Nguyên nhân là do các virus tiềm tàng bị tái kích hoạt gây nhiễm các thần kinh vùng mặt. Triệu chứng bệnh rất rầm rộ, đôi khi khiến bệnh nhân nhầm lẫn và lo sợ một cơn đột quỵ. Ramsay Hunt có thể dẫn tới các biến chứng như nhược cơ vùng mặt hoặc ảnh hưởng thính lực. Chẩn đoán và điều trị đúng phác đồ đạt hiệu quả đáng kể và giúp ngăn ngừa nguy cơ biến chứng của bệnh.

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học cho biết, các dấu hiệu và triệu chứng điển hình nhất của của hội chứng Ramsay Hunt đều xoay quanh việc dây thần kinh mặt bị viêm, chúng bao gồm:

– Tổn thương da dạng mụn nước hoặc mẩn đỏ, có mủ, đau, tập trung ở màng nhĩ, ống tai và ngoài tai, vòm miệng và lưỡi.

– Liệt mặt, thường cùng bên tổn thương da.

– Khó nhắm một bên mắt.

– Đau và ù tai. Thường kèm giảm thính lực và cảm giác chóng mặt.

– Ảnh hưởng cảm nhận vị giác, hoặc mất vị giác.

Ngay khi có triệu chứng liệt mặt kèm hoặc không kèm các triệu chứng khác, bệnh nhân cần đến bệnh viện để được bác sĩ đánh giá và chẩn đoán. Mặc dù hội chứng Ramsay Hunt không phải là một vấn đề cấp cứu khẩn cấp. Tuy nhiên, mốc thời gian vàng cho chẩn đoán và điều trị là bảy ngày kể từ ngày bắt đầu có dấu hiệu và triệu chứng. Tiên lượng của bệnh nhân tốt hơn cũng như giảm thiểu được các biến chứng nếu được tiếp nhận điều trị sớm trong vòng 7 ngày.

Cơ chế bệnh sinh của hội chứng Ramsay Hunt

Cơ chế bệnh sinh của hội chứng Ramsay Hunt

Varicella-zoster là một trong 8 chủng herpes đơn dạng. Các chủng virus herpes gây ra nhiều các bệnh thường gặp khác nhau, bao gồm các vi rút gây lở loét lạnh và herpes sinh dục. Đa phần các virus thuộc nhóm herpes đều có thể tồn tại tiềm ẩn nhiều năm trời trong hệ thống thần kinh sau đợt nhiễm đầu tiên.

Ramsay Hunt gây ra do hiện tượng hệ thống miễn dịch không có khả năng tiêu diệt hoàn toàn tất cả virus varicella-zoster trong nhiễm trùng ban đầu. Vì một số nguyên nhân đặc biệt, virus bị tái kích hoạt và gây viêm dây thần kinh mặt – gây ra hội chứng Ramsay Hunt. Cơ chế của hiện tượng tái kích hoạt này vẫn chưa rõ ràng. Hội chứng Ramsay Hunt vì nguyên nhân này cũng có tên gọi khác là herpes zoster oticus.

Biến chứng của Ramsay Hunt

Trong đa số trường hợp, nếu kịp thời điều trị trong vòng bảy ngày từ khi khởi phát bệnh, bệnh nhân hầu như không có biến chứng lâu dài nào. Tuy nhiên, trong trường hợp điều trị kịp thời và một số nhỏ trường hợp mặc dù đã điều trị kịp thời, Ramsay Hunt có thể gây ra mất thính lực vĩnh viễn và liệt mặt cũng như nhiều biến chứng khác, bao gồm:

  • Bất thường trên khuôn mặt: do dây thần kinh bị nhiễm trùng và thiệt hại nghiêm trọng, khiến chức năng của chúng không được hồi phục hoàn toàn. Điều này gây ra một số vấn đề bất thường với vùng mặt, điển hình như chớp mắt liên tục hay chảy nước mắt khi đang nói chuyện, cười hoặc nhai.
  • Tổn thương mắt bị: gây ra khó đóng mí mắt ở bên tổn thương. Mí mắt không thể đóng hoàn toàn có thể gây ra các vấn đề với giác mạc, lâu dần gây đau và mờ mắt.
  • Tổn thương các cơ quan khác: khi zoster virus lan tràn, có thể gây ra viêm các tế bào thần kinh não hoặc tủy sống, có thể gây ra đau đầu, đau lưng, thờ ơ và yếu chân tay.

Biến chứng của Ramsay Hunt

Ngoài các biến chứng trên thì hội chứng Ramsay Hunt còn gây ra các bệnh thần kinh, do sợi thần kinh bị hư hỏng không thể dẫn truyền xung thần kinh bình thường, mà các thông tin được dẫn truyền sẽ bị rối loạn và phóng đại. Vì thế, gây ra những cơn đau đớn kéo dài lâu và có thể trở thành mãn tính.

Nguồn:sưu tầm

Exit mobile version