Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Uống một ly sinh tố rau xanh vào bữa sáng có điều gì bất ngờ?

Như chúng ta đã biết bữa sáng là thời điểm tốt nhất trong ngày mà bạn nên uống  một ly sinh tố rau xanh, đặc biệt sẽ giúp cho bạn nào muốn cải thiện sức khỏe.

Uống một ly sinh tố rau xanh vào bữa sáng có điều gì bất ngờ?

Những yếu tố nào nên uống 1 ly sinh tố rau xanh mỗi ngày?

1. Đánh tan mệt mỏi

Theo chuyên gia sức khỏe cho biết: Nhiều người thường có cảm giác mệt mỏi vào buổi sáng. Giống như tập thể dục là một lựa chọn tốt để chống lại mệt mỏi, uống một ly sinh tố rau xanh vào buổi sáng giúp ngăn chặn cũng như giúp cải thiện tâm trạng của bạn và làm giảm sự lo lắng cho một ngày mới. Suy dinh dưỡng là một trong những lý do chính gây mệt mỏi vào buổi sáng và với một cốc sinh tố rau xanh đủ để cung cấp nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể bạn. Uống một ly cho bữa ăn sáng có thể giúp ngăn ngừa suy dinh dưỡng.

2. Tăng cường dinh dưỡng

Một ly sinh tố rau xanh chứa đầy đủ các vitamin và khoáng chất, vì vậy bạn có thể đáp ứng yêu cầu về vitamin và khoáng chất trong ngày. Khi bạn dùng rau bina, táo, lê và cải xoăn để chế biến sinh tố, bạn đã tiêu thụ đầy đủ các chất kali, selen, vitamin A và vitamin C mà cơ thể đòi hỏi.

3. Lượng calo thấp

Bỏ qua bữa ăn sáng không giúp bạn giảm cân mà còn có hại cho sức khỏe tổng thể của bạn. Một ly sinh tố rau xanh là một bữa ăn sáng rất ít calo và giúp tăng tốc độ trao đổi chất, tăng cường năng lượng và thỏa mãn cơn đói trong khi vẫn giữ cho bạn có vóc dáng thanh mảnh nhưng đầy năng động và khỏe mạnh. Chỉ cần lưu tâm một chút tới những gì bạn sử dụng trong ly sinh tố rau xanh của bạn vì có nhiều loại trái cây chứa nhiều đường và calo. Các loại có lượng calo thấp như rau diếp, cải xoăn, rau bina, cam và táo vỏ xanh. Bạn nên tránh thêm quá nhiều chuối vì nó có lượng calo và đường cao. Nếu bạn muốn sử dụng sữa chua trong ly sinh tố, hãy chọn loại sữa đã tách bơ.

4. Tăng chất chống oxy hóa

Sinh tố rau xanh có nhiều chất chống ung thư mạnh cũng như chất chống oxy hóa và chống viêm. Những chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa tiến trình lão hóa sớm, cải thiện sức khoẻ cho mắt và tăng mức năng lượng của bạn. Nếu bạn thức dậy và cảm thấy mệt mỏi và kiệt sức, thay vì dùng một tách cà phê, hãy uống một ly sinh tố rau xanh để cung cấp cho mình một lượng dinh dưỡng khổng lồ. Nên dùng ớt chuông, cà rốt và cà chua lẫn với rau xanh để tăng lượng chất chống oxy hóa.

5. Giúp da khỏe mạnh

Da bạn bị mụn trứng cá hoặc đơn giản chỉ muốn cải thiện làn da, bạn hãy thử uống sinh tố rau xanh hàng ngày để tận hưởng một làn da sáng, khỏe mạnh cho dù kết quả không đến ngay. Đặc biệt đối với những người hay ăn một số thực phẩm không lành mạnh trong ngày thì biện pháp này rất hữu nghiệm giúp cân bằng dinh dưỡng. Bạn nên thêm một trái ớt chuông đỏ khi xay ly sinh tố cùng với rau xanh vì ớt chuông đỏ là một trong những loại thực phẩm tốt nhất cho da, chưa kể nó có thể làm sinh tố của bạn ngon hơn.

Bạn có thể uống sinh tố rau vào bữa sáng hoặc bữa tối đều được nhưng dùng cho bữa ăn sáng là một lựa chọn tối ưu.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Lý do gì khiến bệnh sùi mào gà hay tái phát?

Bệnh sùi mào gà là một trong những bệnh phổ biến lây truyền qua đường tình dục, gây ra bởi virus HPV. Nhiều bệnh nhân mắc bệnh bị stress vì bệnh hay tái đi tái lại mà không biết nguyên nhân do đâu.

Nguyên nhân khiến bệnh sùi mào gà hay tái phát

Bệnh sùi mào gà là căn bệnh thường gặp trong xã hội hiện đại, thực tế đây là tình trạng xuất hiện những mụn cóc ở bộ phận sinh dục. Chúng có thể là một nốt sùi nhỏ hoặc hình dạng trông giống như cây súp lơ. Trong nhiều trường hợp, mụn cóc có thể rất nhỏ và khó có thể nhìn thấy. Ngoài ra, bạn cũng có thể mắc sùi mào gà ở miệng hoặc sùi mào gà ở lưỡi do quan hệ bằng miệng với người bị bệnh. Bệnh sùi mào gà là do virus HPV gây nên, có khoảng 120 típ HPV, trong đó HPV típ 6 và 11 là nguyên nhân gây ra hơn 90% các trường hợp mắc sùi mào gà.

Nguyên nhân khiến bệnh sùi mào gà hay tái phát

Một số nguyên nhân khiến bệnh sùi mào gà chữa khỏi rồi nhưng được thời gian sau lại tái phát mặc dù bệnh nhân tuân thủ điều trị như sau:

  • Người bệnh chỉ chú trọng điều trị bệnh cho bản thân mà không khuyên bảo vợ (chồng), người bạn tình đi khám và điều trị song song. Vì bệnh sùi mào gà có thời gian ủ bệnh rất lâu, nên có thể đối phương cũng đã bị nhiễm bệnh nhưng đang trong thời gian ủ bệnh nên không biết mình bị mắc bệnh. Do đó, nếu đã chữa khỏi bệnh mà vấn quan hệ với người mang virus thì nguy cơ tái phát rất cao.
  • Người bị bệnh thường có tâm lí xấu hổ, không dám đi khám, tự ra hiệu thuốc mua thuốc về bôi, thấy dấu hiệu của bệnh thuyên giảm nhưng một thời gian sau bệnh tái phát lại.
  • Khi bệnh nhân đến các cơ sở y tế điều trị, do cơ sở vật chất và trang thiết bị chưa đầy đủ, nên không thể điều trị triệt để tình trạng bệnh của bệnh nhân.

Ngoài ra, có thể khi  khỏi bệnh nhưng bạn vẫn sử dụng những đồ dùng mà trong thời gian mắc bệnh bạn dùng.

Bệnh sùi mào gà hay tái phát ở những đối tượng nào?

Bệnh sùi mào gà hay tái phát ở những đối tượng nào?

Sùi mào gà tái phát có tỷ lệ tập trung cao ở ở phụ nữ có thai, bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, bệnh nhân có hệ miễn dịch bị suy giảm như mắc HIV, chạy thận, u hoặc ung thư… Những bệnh nhân đang điều trị sùi mào gà nhưng bỏ dở liệu trình hoặc dùng phương pháp điều trị khác đè lên liệu trình hiện tại khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Hoặc trong quá trình điều trị không diệt hết những triệu chứng của bệnh. Không điều trị sùi mào gà cho bạn tình hoặc có nhiều bạn tình cũng là một trong những nguyên nhân khiến sùi mào gà tái phát. Viêm nhiễm nam khoa, phụ khoa. Nhất là các trường hợp bị viêm bao quy đầu, viêm nhiễm âm đạo – âm hộ…

Theo các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục cho biết, cách phòng tránh với tình trạng sùi mào gà tái phát đó là:

  • Chung thủy, quan hệ tình dục lành mạnh, không quan hệ tình dục bừa bãi. Sử dụng bao cao su để phòng tránh lây bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục.
  • Nâng cao sức đề kháng qua việc xây dựng chế độ ăn uống sinh hoạt điều độ, cân bằng trạng thái tâm lý, tránh để cơ thể bị suy nhược.
  • Khi có biểu hiện của bệnh, bạn nên đến các cơ sở chuyên khoa để thăm khám và điều trị sớm.

Ngoài ra, bệnh nhân cần chữa trị đúng phương pháp, tuân thủ đúng phác đồ và lời dặn của bác sỹ. Không nên tùy ý lựa chọn cách chữa bệnh sùi mào gà khi chưa có chỉ dẫn của bác sĩ có đủ năng lực chuyên môn. Và trong quá trình chữa bệnh cần kiên trì thực hiện, không bỏ dở giữa chừng hoặc thay đổi sang phương pháp khác.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Bà bầu muốn di chuyển đi xa cần lưu ý những gì?

Để đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và bé trong quá trình mang thai thì khi di chuyển xa, bà bầu cần lưu ý những điều mà các bác sĩ giới thiệu dưới đây.

Bà bầu muốn di chuyển đi xa cần lưu ý những gì?

Thông thường trong thai kỳ bà bầu thường được khuyên đi lại nhẹ nhàng tránh di chuyển xa vì có thể ảnh hưởng tới em bé của bạn. Tuy nhiên, nếu bà bầu khỏe mạnh thì hoàn toàn có thể đi xa (về quê, du lịch, công tác…). Để đảm bảo cho mẹ và bé luôn được an toàn, khỏe mạnh, khi di chuyển xa bà bầu cần hết sức cẩn thận và nên tìm hiểu kỹ các thông tin liên quan cũng như nghe tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa để chắc chắn rằng chuyến đi của bạn thật an toàn.

Bà bầu có nên đi xa hay không?

Theo các chuyên gia tư vấn sức khỏe sinh sản tình dục cho hay, việc có nên đi xa hay không phụ thuộc vào kết quả kiểm tra sức khỏe thai kỳ và tùy thuộc vào ý muốn của mẹ bầu nữa. Các bác sĩ cũng đưa ra lời khuyên nếu bà bầu có sức khỏe được chẩn đoán là tốt, không có nguy cơ gì đe dọa sức khỏe của mẹ và thai nhi thì có thể di chuyển xa bằng các phương tiện. Nhưng nếu bà bầu có tiền sử sảy thai, động thai, sinh non, tiền sản giật… hoặc đang gặp phải một số vấn đề như nguy cơ xuất huyết, bệnh huyết áp, dọa sảy, động thai, sinh non, nhau tiền đạo, nhiều ối …thì tuyệt đối không được đi xa. Vì vậy trước khi đi công tác hay du lịch xa bà bầu nên đi kiểm tra sức khỏe thai kỳ để bác sĩ đưa ra cho bạn lời khuyên tốt nhất.

Ngoài ra, ngay cả khi bạn có sức khỏe tốt nhưng tốt hơn cả là mẹ đừng nên đi xa quá bởi nhiều tiếng đồng hồ di chuyển sẽ khiến mẹ bầu mệt mỏi.  Nếu việc di chuyển không nhất thiết mẹ nên hoãn lại hoặc chọn địa điểm nào gần nhà hơn còn nếu vẫn muốn hoặc phải di chuyển xa thì nên tìm hiểu những nguyên tắc an toàn khi di chuyển nhé.

Thời điểm bà bầu có thể hoặc không nên đi xa

Nếu sức khỏe mẹ bình thường, bác sĩ khuyên bạn có thể đi xa vào tam cá nguyệt thứ 2 (phù hợp là từ tuần thứ 14 đến 28 của thai kỳ). Bởi vì nếu bạn đi quá sớm vào tam cá nguyệt đầu tiên (trước 12 tuần) thai nhi chưa ổn định dễ có nguy cơ động thai, hơn nữa mẹ phải đối mặt với các triệu chứng khó chịu do ốm nghén như buồn nôn, mệt mỏi… Ngược lại, nếu đi quá muộn vào tam cá nguyệt thứ ba (Sau 28 tuần) lúc này thai nhi đã to nên bà bầu sẽ khó khăn khi di chuyển, thậm chí có thể gặp phải nguy cơ sinh non, vỡ ối, chuyển dạ sớm. Vì thế tốt nhất mẹ bầu nên tránh hoặc hạn chế đi chơi xa đường dài từ tháng thứ 8 của thai kỳ trở đi dù là với bất cứ phương tiện nào như xe khách, xe ô tô, tàu hỏa, máy bay…

Thời điểm bà bầu có thể hoặc không nên đi xa

Nguyên tắc đi xa an toàn cho mẹ bầu

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, nếu trong trường hợp mẹ bắt buộc phải đi xa thì cần tuân thủ tuyệt đối những nguyên tắc sau đây:

– Kiểm tra sức khỏe trước chuyến đi để bác sĩ đưa ra lời khuyên tốt nhất đảm bảo sức khỏe của mẹ bầu có thể đáp ứng cho chuyến đi hoặc dừng lại việc di chuyển này nếu bác sĩ phát hiện ra vấn đề sức khỏe hoặc nguy cơ nào đó ở mẹ và thai nhi.

– Lựa chọn phương tiện phù hợp, bởi vì sự mệt mỏi kéo dài có thể làm gia tăng nguy cơ sảy thai ở bà bầu, bạn nên tránh các phương tiện gây nguy hiểm, mệt mỏi như xe đạp, xe máy, xe đò…thay vào đó hãy tìm hiểu các phương tiện an toàn như như máy bay, ôtô giường nằm, tàu hỏa… và nên áp dụng những mẹo nhỏ để tránh mệt mỏi hay say tàu xe như uống nhiều nước lọc hoặc hoa quả để bớt mệt mỏi, thực hiện tốt các nguyên tắc an toàn như thắt đai an toàn. Ngoài ra, các hãng máy bay hoặc tàu hỏa có thể có quy tắc riêng để đảm bảo an toàn khi di chuyển như xác nhận sức khỏe, tuổi thai…và không cho di chuyển trong một số trường hợp bà bầu không đáp ứng được sức khỏe. Vì vậy, mẹ bầu nên tìm hiểu kỹ các quy định của các hãng vận tải trước khi mua vé để tránh lãng phí.

– Tốt nhất bà bầu chỉ nên di chuyển trong thời gian bác sĩ khuyến cáo (tam cá nguyệt thứ 2 từ tháng 3- tháng 6 thai kỳ) và chọn địa điểm đến gần nhất để chuyến đi có thời gian di chuyển tối đa không quá 6 tiếng đồng hồ. Điều này sẽ tránh được nguy cơ hình thành các cục huyết, tụ máu ở chân và khung xương chậu, hoặc đe dọa động thai, sinh non…

– Bà bầu không nên di chuyển 1 mình, bạn nên đi cùng người thân, đồng thời nhờ họ mang, vác, xách hành lý nặng trong chuyến đi.

– Nên tìm hiểu trước khí hậu, tình hình khu vực dự định đến. Nếu khí hậu khắc nghiệt, thất thường hoặc có dịch bệnh truyền nhiễm… tốt nhất nên bỏ chuyến đi này.

– Nên tìm hiểu trước thông tin về các dịch vụ y tế tại nơi đến, nhất là các phòng khám, bệnh viện, trung tâm sản khoa.

– Tuyệt đối tránh các hoạt động cấm với bà bầu như tắm nắng, lặn, bơi lội, leo núi quá sức hay các hành vi nguy hiểm khác trong quá trình du lịch…

Nguyên tắc đi xa an toàn cho mẹ bầu

Mẹ bầu cần chăm sóc tốt sức khỏe của mình để bảo vệ con yêu của bạn, vì vậy hãy tìm hiểu và cân nhắc thật kỹ trước mỗi chuyến đi.

Nguồn: sưu tầm

Fibersol Nguyên Sinh – Cốm trị táo bón cho trẻ sơ sinh – an toàn mẹ bầu

  • Bổ sung chất xơ cho cơ thể
  • Tăng cường tiêu hóa
  • Hỗ trợ nhuận tràng
  • Giảm táo bón

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/zyzhxet”]

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Những lưu ý cần biết sau khi phẫu thuật thay van tim là gì?

Phẫu thuật thay van tim là một trong những ca phẫu thuật lớn, phức tạp và kéo dài hàng giờ đồng hồ để tiến hành, và việc hồi phục sau phẫu thuật là một thử thách cho bệnh.


Những lưu ý cần biết sau khi phẫu thuật thay van tim là gì?

Những vấn đề bệnh nhân phẫu thuật thay van tim sau khi xuất viện thường gặp phải là gì?

Bệnh nhân nên nghỉ ngơi khoảng 6 – 8 tuần đề phục hồi hoàn toàn sau phẫu thuật thay van. Trong thời gian đó, bạn có thể gặp những biến chứng sau mổ như:

  • Đau tức ngực ở vùng xung quanh vết mổ.
  • Chán ăn, buồn nôn khi nhìn thấy thức ăn trong khoảng 2 – 4 tuần.
  • Tâm trạng không ổn định, lúc vui lúc buồn, đôi lúc sẽ cảm thấy ức chế thậm chí trầm cảm.
  • Thấy ngứa, tê ở sẹo mổ kéo dài, có thể kéo dài đến 6 tháng.
  • Cảm thấy mệt mỏi, không được khỏe.
  • Mất ngủ hoặc thức giấc giữa đêm
  • Hơi khó thở.

Nhưng bạn và gia đình đừng quá lo lắng, bởi đây là những triệu chứng thường gặp sau phẫu thuật tim và sẽ cải thiện theo thời gian.

Bệnh nhân cần lưu ý gì khi vận động sau phẫu thuật van tim?

Theo các chuyên gia sức khỏe cho biết: Người đã phẫu thuật thay van tim cần có người giúp đỡ liên tục trong khoảng 1 đến 2 tuần đầu tiên. Tuy vậy, họ vẫn cần phải chủ động vận động trong quá trình hồi phục với những lưu ý như sau:

  • Có thể vận động từ sớm, và tăng dần
  • Không nên nằm hoặc ngồi 1 chỗ quá lâu.
  • Đi bộ chậm từng bước một khi mới bắt đầu và tăng dần tốc độ về sau sẽ rất tốt cho tim và phổi
  • Thực hiện những công việc đơn giản và nhẹ nhàng trong nhà.
  • Ngưng vận động khi thấy có các dấu hiệu: Khó thở, chóng mặt hay đau ngực.
  • Không thực hiện những động tác: Khiêng, nhấc vật nặng, tập các động tác vặn mình… gây căng lồng ngực hoặc gây đau nhiều ở vết mổ.
  • Không nên lái xe trong 4 – 6 tuần đầu tiên.
  • Trong khoảng 6 – 8 tuần sau phẫu thuật, bạn không nên đi làm.
  • Bạn có thể bắt đầu quan hệ tình dục trở lại sau 4 tuần, hoặc khi bạn có thể leo 2 lầu hoặc đi bộ #500 m thoải mái.

Cần lưu ý  gì sau khi phẫu thuật giúp vết mổ mau lành ?

Trong 6 tuần đầu sau phẫu thuật, nên lưu ý khi vận động hai tay và nửa thân trên để giúp vết mổ mau lành.

– Không nên:

+ Ưỡn người hoặc với về phía sau.

+ Để người khác kéo tay

+ Nâng vật nặng hơn 2 kg hoặc với tay ra sau trong 3 tháng đầu tiên.

+ Giơ tay cao hơn đầu.

– Nên thực hiện các động tác sau một cách chậm rãi và cẩn thận:

+ Khi xuống ghế hoặc xuống giường, nên giữ tay gần với thân mình khi thực hiện các động tác này.

+ Cúi người về phía trước

– Ngưng vận động khi bạn thấy căng đau ở vết mổ hoặc ở vùng xương ức. Nếu cảm thấy xương ức di chuyển bất thường trong khi vận động, cần ngay với bác sĩ điều trị.

– Khi tắm lưu ý không được làm ướt sẹo mổ trong vòng 1 – 2 tuần đầu tiên, nếu bị nhiễm trùng cần tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn của bác sĩ điều trị trực tiếp.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Tổng hợp thông tin đầy đủ nhất về bệnh lao phổi

Bệnh lao phổi là bệnh truyền nhiễm thường do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis (MTB) gây ra. Hiện nay đã có Vaccin phòng và thuốc điều trị lao phổi.

Tổng hợp thông tin đầy đủ nhất về bệnh lao phổi

Bệnh lao phổi là căn bệnh nguy hiểm, gây ra những tổn thương nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần của người bệnh. Để rõ hơn thông tin về căn bệnh này, chúng tôi đã có cuộc trao đổi ngắn với các chuyên gia làm việc tại bệnh viện lao phổi

Hỏi: Hiện nay mọi người nghe rất nhiều về bệnh lao phổi, tuy nhiên việc hiểu bệnh lao phổi là gì thì không phải ai cũng biết. Chuyên gia có thể chia sẻ về vấn đề này?

Trả lời:

Bệnh lao phổi là  một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm dễ gây tử vong ở người bệnh. Hiện nay với tiến bộ của y học hiện đại lao phổi đã được chữa khỏi hoàn toàn. Bệnh do một loại vi khuẩn có tên Mycobacterium  tuberculosis  gây ra. Lao có rất nhiều thể tuy nhiên lao phổi là một thể lao thường gặp nhất trong các thể lao chiếm đến 80%- 90%.

Hỏi: Như chuyên gia nói đây là bệnh truyền nhiễm, vậy phương thức lây truyền của bệnh lao phổi như thế nào thưa chuyên gia?

Trả lời:

Bệnh lao phổi lây truyền qua đường hô hấp từ người mang bệnh sang người lành khi hít  phải trực khuẩn lao từ nước bọt, đờm, dãi của người bệnh. Vi khuẩn lao từ các hạt nước bọt li ti, hoặc trong các hạt bụi nhỏ có đường kính từ 1 đến 5 m sẽ dễ dàng bị hít vào phổi, xuống tận phế nang và nhân lên, gây bệnh tại phổi. Từ phổi, vi khuẩn có thể qua máu, bạch huyết đến các tạng khác trong cơ thể (hạch bạch huyết, xương, gan, thận,…) và gây bệnh tại các cơ quan đó của cơ thể.

Hỏi: Chuyên gia có thể cho độc giả biết các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm lao phổi?

Trả lời:

Các yếu tố ngoại cảnh tác động khiến nguy cơ mắc phải bệnh lao phổi ra tăng như:

– Môi trường ô nhiễm nhiều khói bụi, ẩm ướt là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn lao phát triển và gây bệnh.

– Tiếp xúc với người bệnh lao phổi hoặc các chất thải chứa vi khuẩn lao có thể bị lây nhiễm.

– Sử dụng thực phẩm chứa vi khuẩn lao, ăn vật nuôi bị nhiễm lao cũng có thể bị nhiễm lao.

– Hệ miễn dịch suy yếu

Bệnh nhân mắc bệnh lao phổi

– Hút thuốc lá

– Mắc một số bệnh mạn tính như:

  • Bệnh tiểu đường
  • Bệnh ung thư
  • Suy dinh dưỡng
  • Bệnh thận

Hỏi: Chuyên gia có thể cho biết khi bị bệnh lao phổi bệnh nhân thường có những biểu hiện gì?

Trả lời:

Các dấu hiệu điển hình khi bệnh nhân bị lao phổi có thể kể đến: ho, đau ngực, khó thở, sốt, sút cân, ốm yếu, ra mồ hôi trộm, chan ăn, mệt mỏi,…

Hỏi: Nếu không điều trị triệt để bệnh lao phổi thì những biến chứng mà bệnh gây ra sẽ như thế nào?

Trả lời

Biến chứng của bệnh lao nếu không kịp thời điều trị đúng cách có thể dẫn đến các biến chứng như:

  • Tràn dịch, tràn khí màng phổi, ho ra máu. Những biến chứng này khiến cho việc điều trị lao phổi khó khăn và phức tạp hơn nhiều.
  • Sau khi chữa khỏi lao phổi vẫn có thể để lại một số di chứng sau: Suy hô hấp mãn, giãn phế quản, u nấm phổi, tràn khí màng phổi…

Hỏi: Phác đồ điều trị lao phổi hiện nay là gì thưa chuyên gia?

Trả lời:

Hầu hết các trường hợp mắc bệnh học chuyên khoa lao phổi đều có thể chữa khỏi được khi điều trị đúng phương pháp và đúng thuốc. Loại thuốc thường được dùng để điều trị bệnh lao phổi là thuốc kháng sinh. Sử dụng loại nào và điều trị trong bao lâu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố:

  • Sức khỏe người bệnh
  • Độ tuổi
  • Khả năng đề kháng với thuốc
  • Loại lao mắc phải là lao phổi hay lao ngoài phổi

Theo Chương trình Chống lao Quốc gia, người mắc bệnh lao phổi lần đầu tiên được điều trị theo phác đồ sau:

  • Giai đoạn tấn công: Kéo dài 2 tháng gồm 4 loại thuốc: ethambutol (hoặc streptomycine), rifampicine, isoniazide, pyrazinamide
  • Giai đoạn củng cố hay duy trì: Kéo dài 6 tháng gồm 2 loại thuốc isoniazide và ethambutol.

Người bệnh nên đeo khẩu trang để tránh tiếp xúc với người không mắc bệnh

Hỏi: Bằng kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chuyên gia có lời khuyên nào dành cho độc giả để phòng tránh lao phổi?

Trả lời:

Để ngăn chặn sự lây lan của bệnh lao phổi có thể áp dụng một số biện pháp phòng chống sau:

  • Tiêm phòng bệnh lao phổi: Tiêm BCG được tiêm cho trẻ em để tiêm phòng chống lao.
  • Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, hoặc tiếp xúc với người bệnh lao phổi.
  • Che miệng khi hắt hơi, rửa tay sạch sẽ thường xuyên, nhất là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
  • Không sử dụng chung đồ dùng cá nhân, bát đũa với người bệnh.
  • Người bệnh lao phổi tránh lây nhiễm cho người khác bằng cách không ngủ cùng phòng với người khác, không đến nơi đông người…
  • Không hút thuốc lá.

Hi vọng với những chia sẻ bổ ích từ chuyên gia sẽ giúp bạn phòng ngừa và trị bệnh lao phổi hiệu quả!

Cám ơn chuyên gia về buổi trò chuyện ngày hôm nay!

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Nguyên nhân và cách phòng bệnh xơ gan

Nắm được các nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh xơ gan sẽ đem lại sức khỏe ổn định cho người bệnh cũng như có thể kéo dài được tuổi thọ.

Nguyên nhân và cách phòng bệnh xơ gan

Bệnh xơ gan xưa nay được xem là một trong “ tứ chứng nan y”, trong cộng đồng tỷ lệ mắc bệnh xơ gan chiếm tỷ lệ khá cao khoảng 10%. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân và cách phòng bệnh xơ gan trong bài viết dưới đây.

Các nguyên nhân gây ra bệnh xơ gan

Bệnh xơ gan là một bệnh tiêu hóa nguy hiểm, có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh, cụ thể như:

Nguyên nhân do virus

Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xơ gan, đặc biệt là virus viêm gan B, từ nhiễm virus viêm gan B gây viêm gan sẽ tiến triển thành xơ gan. Virus viêm gan xâm nhập vào gan sẽ phá hủy và gây tổn thương các tế bào gan, dần dần hình thành các mô xơ, sẹo. Sự xâm nhập của các virus này gây suy tế bào gan, ảnh hưởng đến các hoạt động thải độc của gan. Kết quả là khiến chức năng gan suy yếu, trong khi đó, các tế bào gan chưa bị phá hủy sẽ phải hoạt động quá mức để bù lại phần bị tổn thương và như vậy toàn bộ hệ gan sẽ suy yếu, điều này càng làm quá trình xơ gan diễn ra nhanh chóng.

Xơ gan do bia rượu

Đây là nguyên nhân thứ hai gây bệnh xơ gan sau nhiễm virus. Nguyên nhân đặc biệt phổ biến trong giới nan giới với tỷ lệ mắc bệnh do bia rượu cao tại Việt Nam chiếm tới 70% số trường hợp xơ gan. Một nghiên cứu cho thấy nếu một ngày uống 250ml rượu hoặc bia và uống trong vòng 10 năm có thể dẫn đến xơ gan. Rượu bia không chỉ chứa lượng cồn nhất định trong đó, mà còn chứa nhiều loại chất độc khác. Sau khi được hấp thụ vào cơ thể, rượu bia sẽ nhanh chóng được hấp thụ đến gan và gây độc cho gan.

Với thói quen sử dụng bia rượu không kiểm soát hay việc lạm dụng bia rượu đều là những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng gan thường xuyên bị đầu độc và làm việc quá tải. Điều này khiến các tế bào gan bị tổn thương, xơ hóa, hình thành ra các mô sẹo, mô xơ, đây chính là những dấu hiệu đầu tiên của bệnh xơ gan. Đặc biệt trên người có sẵn nhiễm virus viêm gan B hoặc C thì bia rượu chính là chất xúc tác làm cho bệnh xơ gan tiến triển một cách nhanh chóng và nghiêm trọng hơn.

Ngoài các nguyên nhân trên thì các bác sĩ chữa trị bệnh học chuyên khoa cho biết, một số thuốc và hóa chất có nguy cơ gây hại cho gan, hoặc việc sử dụng không đúng cách thuốc điều trị cũng dẫn đến làm tổn thương gan. Thiếu dinh dưỡng do ăn quá nhiều chất đạm gây thiếu vitamin gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ cũng dẫn đến nguy cơ gây xơ gan. Còn gặp trường hợp xơ gan do ký sinh trùng, do xung huyết, do lách to.

Cách phòng bệnh ngừa bệnh xơ gan hiệu quả

Cách phòng bệnh ngừa bệnh xơ gan hiệu quả

Xơ Gan một căn bệnh thường gặp và có nguy cơ để lại biến chứng nên việc phòng ngừa căn bệnh là việc làm cấp thiết hiện nay. Theo đó, bệnh nhân có thể phòng ngừa căn bệnh từ các nguyên nhân gây bệnh như:

  • Phòng viêm gan virus: phòng chống nhiễm virus qua vệ sinh ăn uống, quan hệ tình dục an toàn, bảo hộ tốt nếu phải tiếp xúc với máu người bệnh, tiêm phòng viêm gan virus đầy đủ, đây là cách phòng bệnh chủ động an toàn mà hiệu quả cao.
  • Chế độ ăn uống: Để phòng tránh xơ gan do bia rượu thì bạn nên hạn chế sử dụng bia rượu, đặc biệt với những người trước đó đang có sẵn virus viêm gan. Ăn uống đủ chất, hạn chế ăn nhiều dầu mỡ, đồ chiên xào, đồ nướng. Nên lựa chọn thực phẩm tươi, trồng sinh học, không nên ăn các thực phẩm đã qua sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng. Còn đối với trường hợp đang trong giai đoạn xơ gan tiến triển, bạn nên nghỉ ngơi tuyệt đối, chế độ ăn hợp khẩu vị, đủ chất.

Ngoài ra, người bệnh nên luyện tập lối sống lành mạnh, thói quen sinh hoạt điều độ, đúng giờ, hợp lý và khoa học. Cần rèn luyện thân thể thông qua luyện tập thể thao thường xuyên giúp làm tăng sức đề kháng của cơ thể, giúp phòng ngừa bệnh viêm gan và xơ gan.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Bí quyết giúp bạn giảm mỡ máu hiệu quả

Xã hội ngày càng phát triển, đời sống vật chất được nâng cao, cho nên số lượng người thừa cân, đặc biệt là mỡ máu cao cũng theo đó mà tăng lên.

Bí quyết giúp bạn giảm mỡ máu hiệu quả

Thế nào là tăng mỡ máu?

Khi xã hội ngày càng phát triển thì đời sống vật chất cũng càng ngày càng được nâng cao, do đó vấn đề ăn, uống cũng cần phải được chú trọng. Tăng mỡ máu có liên quan mật thiết đến thói quen ăn uống cũng như chế độ sinh hoạt của mỗi một con người. Tăng mỡ máu là một chứng bệnh thường gặp nhất là ở người cao tuổi. Tác hại của tăng mỡ máu là rất đáng được quan tâm, bởi vì, nó gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của con người.

Mỡ máu gồm 2 loại chính là cholessterol và triglycerit.

Cholesterol là một chất béo có ở màng tế bào của tất cả các mô tổ chức trong cơ thể và được vận chuyển trong huyết tương của con người. Phần lớn cholesterol được gan tổng hợp nên từ các chất béo bão hòa, một phần nhỏ cholesterol được hấp thu từ thức ăn như: trứng, sữa, não, thịt đỏ (thịt bò, thịt chó, ngan, dê, cứu), mỡ động vật, lòng lợn, lòng bò, tôm. Đặc điểm của cholesterol kém tan trong nước, nó không thể tan và di chuyển trong máu mà phải nhờ vào lipoprotein (lipoprotein do gan tổng hợp ra và tan trong nước mang theo cholesterol).

Cholesterol rất cần cho sự hoạt động của màng các tế bào của cơ thể để sản xuất nội tiết tố và cũng là thành phần rất quan trọng của muối mật. Cholesterol gồm cholessterol toàn phần, cholesterol cao (tốt) và cholesterol thấp (xấu). Cholessterol tốt có vai trò trong việc làm cho thành động mạch mềm mại để lưu thông máu tốt hơn và có khả năng bảo vệ thành mạch máu chống lại sự xơ vữa. Trong khi đó, cholesterol xấu (loại có tỉ trọng thấp) lại làm xơ vữa thành động mạch, từ đó sẽ hạn chế lưu thông máu, thậm chí tạo điều kiện cho việc hình thành cục máu đông, gây tắc mạch rất nguy hiểm.

Triglycerit là Khi chất acid béo (loại tự do) được hấp thu qua gan và sẽ được chuyển thành cholesterol, nếu lượng acid béo này bị dư thừa thì sẽ trở thành triglycerit. Tại gan, triglycerit sẽ kết hợp với chất apoprotein (do gan sản xuất) và được đưa ra khỏi gan dưới dạng lipoprotein có tỉ trọng thấp. Khi nào có sự mất cân bằng giữa lipid vào gan và lipid ra khỏi gan thì mỡ sẽ tích lại trong gan gây nên gan nhiễm mỡ. Khi gan bị nhiễm mỡ thì sẽ hạn chế chức năng sản xuất ra chất apoprotein làm cho lượng acid béo vào gan quá lớn càng làm cho gan nhiễm mỡ nặng hơn.

Bí quyết giúp bạn giảm mỡ máu hiệu quả

Nên làm gì để hạn chế tăng mỡ máu?

Khi bị tăng mỡ máu, ngoài việc dùng thuốc theo đơn của bác sĩ, thì chế độ ăn, uống hợp lý cũng đóng góp đáng kể trong việc đưa nồng độ mỡ trong máu trở về chỉ số bình thường. Vì vậy, người có chỉ số cholesterol máu cao cần tránh loại acid béo dạng tran. Loại acid béo này có trong các loại bánh nướng lò, các sản phẩm chiên nấu (mì ăn liền, khoai tây rán, chiên), dầu thực vật đã dùng rán, chiên nhiều lần, hoặc các loại thức ăn công nghiệp chế biến sẵn (xúc xích, lạp xưởng, thịt xông khói…). Nên ăn nhiều cá thay vì ăn thịt, ít nhất 3 lần trong một tuần.

Theo các bác sĩ khuyên: Nên ăn nhiều thức ăn có chất xơ như các loại rau, cam, quýt (cam, quýt thì nên ăn cả múi, nhai kỹ). Không nên hoặc hạn chế ăn các loại thịt đỏ (thịt trâu, thịt bò, thịt ngựa, thịt chó, thịt ngan, thịt cừu) hoặc ăn hạn chế lòng đỏ trứng (không phải kiêng tuyệt đối). Các loại thịt trắng như: thịt lợn, thịt gà, thịt ếch, nhái… cũng là các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe. Thịt nên cắt bỏ mỡ và da nhất là da của các loại gia cầm. Tránh các chất béo từ thịt bò, thịt heo, cừu.

Thay vào đó là các loại thịt nạc hoặc thịt gia cầm trắng không da. Nên ăn các loại quả: ổi, táo, dưa hấu và tăng cường ăn rau, uống đủ lượng nước cần thiết trong một ngày, đêm (1,5 – 2,0 lít, bao gồm cả nước trong canh, rau, thực phẩm, trái cây). Tăng cường ăn các loại hạt (lạc, vừng, đỗ xanh) hoặc giá đỗ. Tỏi ta, hành tây hoặc cần tây là các loại gia vị khi ăn vào có thể giúp hạ cholesterol máu một cách đáng kể, bởi vì chúng có nhiều hoạt chất có thể làm giảm cholesterol máu.

Muốn làm giảm lượng cholesterol máu có hiệu quả, cần kết hợp nhiều yếu tố khác như: tăng cường hoạt động cơ thể (tập thể dục nhịp điệu, đi bộ, tập nhảy dây, lắc vòng, đi xe đạp chậm, sinh hoạt điều độ), đặc biệt đối với người béo phì, thừa cân nên tăng cường hoạt động cơ thể.

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Điều trị bệnh viêm thanh quản tại nhà đơn giản và hiệu quả

Ngoài việc điều trị bệnh viêm thanh quản bằng thuốc Tây thì rất nhiều người áp dụng các bài thuốc dân gian trong quá trình điều trị bệnh tại nhà giúp hỗ trợ điều trị hiệu quả.

Cách chữa viêm thanh quản bằng mật ong hiệu quả

Cách chữa viêm thanh quản tại nhà bằng thuốc nam

Thanh quản thực chất chính là một bộ phận thuộc hệ hô hấp. Thanh quản thường nối giữa yết hầu và khí quản. Thanh quản có chức năng giúp con người nói, la hét, thở. Thông thường, thanh quản thường phát triển từ khi con người vừa mới chào đời cho tới khi trưởng thành. Khi bước vào độ tuổi trưởng thành, cùng với sự thay đổi của cơ thể là sự thay đổi của giọng nói, từ đó gây nên hiện tượng vỡ giọng.

Một số bài thuốc dân gian giúp điều trị bệnh viêm thanh quản tại nhà như sau:

Chữa viêm thanh quản bằng mật ong

Sử dụng chanh đào và mật ong:

  • Chuẩn bị nguyên liệu gồm 0.5 lít mật ong, 0.5 kg chanh đào, 0.5 kg đường phèn, 1 chiếc nắp thủy tinh.
  • Chanh đào sau khi rửa sạch thì thái ra thành từng lát mỏng rồi bỏ hết hạt.
  • Cho chanh đào vào trong lọ thủy tinh đan xen cùng với đường phèn.
  • Bạn đổ mật ong vào trong lọ cho đến khi mật ong ngập đường và mật ong.
  • Bạn ngậm hỗn hợp ở trong miệng, sau đó nuốt chậm rãi hoặc pha hỗn hợp với 1 ly nước để uống.
  • Duy trì thực hiện mỗi ngày từ 2 đến 3 lần. Để thấy được kết quả rõ rệt, bạn nên kiên trì sử dụng từ 5 đến 7 ngày.

Chữa viêm thanh quản bằng giá đỗ

Dùng nước ép giá đỗ:

  • Chuẩn bị nguyên liệu gồm gừng tươi 1 củ, giá đỗ 200g và 1 thìa muối.
  • Ngâm giá đỗ trong muối khoảng 15 phút rồi rửa cho thật sạch và để cho ráo nước.
  • Cạo sạch gừng tươi rồi thái ra thành từng lát mỏng.
  • Tiếp theo, bạn cho hỗn hợp gồm gừng tươi, giá đỗ và muối đem đi xay ra cho thật nhuyễn.
  • Lọc hỗn hợp, chỉ lấy nước cốt, bỏ bã và ngậm 5 phút mỗi ngày.

Chữa viêm thanh quản bằng tỏi

Cách 1: Lấy 3 đến 4 tép tỏi sống nhai mỗi ngày, dùng cả nước lẫn bã.

Cách 2: Bào thật mòn tỏi tươi rồi cho tỏi vào trong hũ đựng thủy tinh. Tiếp theo, bạn cho giấm táo vào rồi ngâm trong thời gian khoảng 4 tiếng. Bác sĩ chia sẻ, mỗi lần sử dụng cho thêm một lượng mật ong vào rồi chắt lấy nước để uống từ 3 đến 4 lần mỗi ngày. Bạn nên duy trì thực hiện bài thuốc thường xuyên và đều đặn để đẩy lùi triệu chứng của bệnh.

Chữa viêm thanh quản bằng đậu đen

  • Chuẩn bị nguyên liệu gồm rượu trắng 40 độ và đậu đen khô.
  • Đậu đen cho vào trong chảo rồi sao nóng lên cho tới khi bốc cháy. Tiếp theo, bạn cho đậu vào hũ đựng thủy tinh rồi đổ rượu vào cho ngập bình rồi đậy kín lại.
  • Sau khoảng thời gian 7 ngày, bạn lấy rượu ra để sử dụng.

Chữa viêm thanh quản bằng khế

  • Chuẩn bị nguyên liệu gồm 3 thìa đường, 2 quả khế chua.
  • Khế sau khi rửa sạch thì gọt hết phần rìa ở bên ngoài.
  • Thái khế ra thành từng lát nóng rồi cho vào trong chén rồi rải đường lên phía trên.
  • Dùng hỗn hợp này đem đi hấp cách thủy cho tới khi đường tan, khế chín thật mềm và tiết ra nhiều nước.
  • Duy trì dùng hỗn hợp 3 lần mỗi ngày cho đến khi bệnh thuyên giảm.

Chữa viêm thanh quản bằng củ cải trắng

  • Chuẩn bị nguyên liệu gồm 3 củ cải trắng, 1 củ gừng tươi.
  • Giã toàn bộ nguyên liệu rồi cho vào trong một miếng vải sạch rồi vắt ra lấy nước cốt để sử dụng.
  • Bệnh nhân suy trì uống 2 lần mỗi ngày để cải thiện triệu chứng bệnh.

Dùng rễ cây rẻ quạt chữa viêm thanh quản

Theo y học cổ truyền, nhờ tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, tán huyết, khứ đờm mà cây xạ can hay còn gọi là cây rẻ quạt được sử dụng nhiều để chữa các bệnh lý về đường hô hấp.

Sắc nước từ cây rẻ quạt

  • Lấy 3 đến 6g rễ cây rẻ quạt và đem đi sắc lấy nước để uống thay trà.
  • Chia nhỏ phần nước và sử dụng 2 đến 3 lần mỗi ngày.
  • Duy trì dùng bài thuốc từ 7 đến 10 ngày để phát huy được hiệu quả.

Những bài thuốc dân gian để điều trị viêm thanh quản đều có ưu điểm là rất dễ kiếm, dễ tìm. Bạn có thể tìm thấy nguyên liệu ngay tại vườn nhà mà không phải tốn kém nhiều thời gian để tìm kiếm.

Không những vậy, cách thực hiện bài thuốc rất đơn giản và không hề phức tạp. Do đó, bạn có thể dễ dàng thực hiện mà không phải mất quá nhiều công sức và thời gian.

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Phương pháp tự xoa bóp bấm huyệt giảm đau nhức cơ xương khớp

Trong Y học cổ truyền để trị các bệnh về khớp đều nhằm lưu thông khí huyết ở cơ, cân, xương đưa tà khí ra ngoài, thư cân hoạt lạc, hành khí hoạt huyết phục hồ chức năng bình thường của các khớp xương.

Phương pháp tự xoa bóp bấm huyệt giảm đau nhức cơ xương khớp 

Xoa chi trên, phía ngoài và trong

Tư thế ngồi: Xoa phía ngoài vùng vai, vùng cánh tay, cẳng tay và bàn tay, trong lúc bàn tay để úp, xong lật ngửa bàn tay, tiếp tục xoa phía trong từ bàn tay lên cẳng tay, cánh tay, vai khoảng 10-20 lần rồi đổi tay xoa bên kia.

Xoa mặt và đầu

Tư thế ngồi: Xát hai bàn tay vào nhau cho mạnh và nhanh cho hai bàn tay thật nóng.

Ðộng tác: Ðầu ngửa về phía sau, hai tay đặt dưới cằm áp vào mặt, xoa mặt từ dưới lên đến đỉnh đầu, đồng thời đầu dần dần cúi xuống gáy, hai tay xoa hai bên cổ và áp vào cằm. Tiếp tục xoa lại như trước, từ 10-20 lần.

Xoa bàn chân

Xoa lòng bàn chân; hai lòng bàn chân xoa mạnh chà xát với nhau 10-20 lần.

Xoa phía trong bàn chân; phía trong bàn chân bên này để lên phía trong của bàn chân bên kia, chà xát như trên và thay đổi nhau từ 10-20 lần.

Phía ngoài bàn chân bên này chà lên mu bàn chân bên kia chà tới chà lui 10-20 lần rồi đổi chân chà như trên 10-20 lần.

Bấm huyệt dũng tuyền: Co bàn chân và các ngón chân lại, chỗ hõm xuất hiện ngay ở 1/3 trước gan bàn chân chính là vị trí của huyệt.

Xoa vai tới ngực

Tư thế ngồi: Bàn tay úp lại, vòng tay qua vai đối diện ra sau tới huyệt đại chùy (ở dưới gai đốt sống cổ thứ 7) các ngón tay ngay ra mà xoa đi lần lần từ ngoài vai tới trong cổ. Mỗi vùng xoa từ vai tới ngực 10-20 lần.

Xoa chi dưới, phía trên và dưới

Hai tay để lên đùi, xoa từ trên xuống dưới của phía trước đùi và cẳng chân tới mắt cá, trong lúc chân dần dần giơ cao.

Rồi hai tay vòng ra phía sau cổ chân, tiếp tục xoa phía sau từ dưới lên tới đùi, trong lúc chân từ từ hạ xuống. Tay trong vòng lên phía trên đùi, tay ngoài vòng ra phía sau, xoa vùng mông để rồi vòng lên phía trên cùng với bàn tay trong tiếp tục xoa như trên từ 10-20 lần. Bên kia cũng xoa như thế.

Xoa bóp vai gáy

Dùng lòng bàn tay xát lên vùng sau cổ làm cho vùng da có cảm giác ấm, nóng lên.

Dùng tay bóp nắn các cơ quanh cột sống cổ, vai: ngón cái một bên, các ngón còn lại một bên bóp nắn nhẹ nhàng quanh vùng cổ vai cho đến khi vùng cổ vai hơi ửng đỏ là đạt hiệu quả.

Tìm điểm đau vai gáy nếu có: Dùng ngón tay day vào chỗ đau thời gian mỗi điểm đau loại này vùng cổ vai khoảng 1 phút là được. Kiểm tra cơ ở quanh bả vai nếu thấy co cứng thì ta bấm, bật cơ, day nhẹ. Mỗi lần xoa bóp 10-15 phút vùng cổ gáy, có thể tự tay xoa bóp cho mình hay nhờ người khác xoa bóp cũng mang lại hiệu quả thiết thực.

Bấm huyệt phong trì (ở chỗ lõm của bờ trong cơ ức đòn chũm và bờ ngoài cơ thang bám vào đáy hộp sọ); đại chùy (ngồi hơi cúi đầu, quay cổ qua lại phải trái, u xương nào cao nhất động đậy nhiều dưới ngón tay là đốt cổ 7, huyệt này nằm ngay chỗ lõm phía dưới đốt sống cổ số 7); kiên tỉnh (giao điểm của đường thẳng ngang qua đầu ngực với đường ngang nối huyệt đại chùy và điểm cao nhất của đầu ngoài xương đòn, ấn vào có cảm giác ê tức).

Huyệt phong trì

Tập vận động khớp cổ ở tư thế ngồi: Quay cổ qua lại, nghiêng cổ qua bên trái – phải, cúi ngửa cổ ra trước – sau, và tổng hợp các động tác cổ vừa thực hiện liên tục, nhẹ nhàng tránh làm mạnh đột ngột sẽ gây đau tăng… Mỗi động tác làm 3-5 lần.

Xoa bóp lưng

Xoa vùng lưng cho nóng lên. Phương pháp xoa là dùng vân ngón tay, gốc bàn tay hoặc mô ngón tay út, ngón tay cái xoa tròn trên da chỗ đau. Sau đó xát lưng bệnh nhân (dùng cả hai bàn tay xát mạnh vùng lưng, xát cả hai tay ngược chiều nhau, xát ngang, xát dọc). Mỗi động tác xoa xát làm khoảng 2 phút để làm ấm da.

Day rồi đấm hai bên thắt lưng 3 lần. Thao tác day như sau: Dùng gốc bàn tay, mô ngón tay út, mô ngón tay cái, hơi dùng sức để ấn xuống da người bệnh và di động theo đường tròn. Đây là thủ thuật mềm mại, hay dùng ở nơi đau, ở nơi nhiều thịt. Lăn: Dùng mô ngón tay út, 4 ngón lăn dọc theo hai khối cơ cạnh cột sống xuống hông trong thời gian 2-3 phút, sau đó lăn tiếp từ hông xuống chân.

Dùng cả hai bàn tay, ngón cái và các ngón khác bóp vào cơ lưng, trọng tâm nơi bị co cứng.

Tìm điểm ấn đau ở lưng, day từ nhẹ đến mạnh. Thao tác thực hiện như sau: Dùng ngón tay cái, gốc bàn tay, mô ngón tay út và mô ngón tay cái ấn vào một nơi hoặc vào huyệt. Những vùng gân cơ bị co cứng làm động tác bật.

Nguyên tắc là làm nhẹ nhàng, tăng dần mức độ. Thời gian một lần xoa bóp khoảng 20 phút.

Xương khớp NS

  • Hỗ trợ tăng tiết dịch khớp, bảo vệ màng sụn khớp
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng thoái hóa khớp: khô khớp, cứng khớp
  • Hạn chế thoái hóa khớp ( cổ, thắt lưng, vai gáy, gối) giúp khớp vận động linh hoạt

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/6tipdi7″]

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Người yếu sinh lý nên tránh món ăn gì?

Yếu sinh lý gây trở ngại không nhỏ đến vấn đề tình dục ở nam giới. Trong quá trình điều trị, bên cạnh việc dùng thuốc thì chế độ ăn uống, kiêng kị là điều cần thiết.

Biểu hiện của bệnh yếu sinh lý

Đôi nét về bệnh yếu sinh lý

Yếu sinh lý là tình trạng chỉ sự rối loạn chức năng tình dục của nam hoặc nữ giới (tuy nhiên bài viết hôm nay sẽ đề cập đến vấn đề yếu sinh lý ở nam giới). Hậu quả của việc yếu sinh lý có thể dẫn đến rối loạn tình dục, suy giảm khả năng tình dục và không duy trì được chức năng sinh lý vốn có.

Theo bác sĩ cho biết, yếu sinh lý hiện nay được chia thành 3 cấp độ gồm:

  • Yếu sinh lý thể nhẹ: Đây là trường hợp chưa có nhiều dấu hiệu của bệnh, nam giới vẫn quan hệ bình thường, tuy nhiên có những lúc gặp khó khăn trong việc cương cứng dương vật.
  • Yếu sinh lý thể trung bình: Trường hợp này nam giới vẫn có nhu cầu trong việc tình dục, nhưng ham muốn bị suy giảm nhiều. Đôi tượng này cần nhiều thời gian để kích thích, cương cứng dương vật.
  • Yếu sinh lý thể nặng: Trường hợp này đã xuất hiện các dấu hiệu điển hình của yếu sinh lý như nam giới không còn cảm giác ham muốn và dù đã được kích thích nhưng dương vật khó cương cứng.

Những món ăn người yếu sinh lý nên kiêng

Chuyên mục Y học cổ truyềnBệnh học xin được tư vấn những đồ ăn thức uống mà người bị yếu sinh lý cần hạn chế sử dụng hoặc kiêng kỵ hoàn toàn.

Người bị yếu sinh lý nên tránh xa đồ ăn cay nóng

Trường hợp người gầy, ngủ kém, lưng đau gối mỏi, ngực bụng buồn bực không yên, có cảm giác nóng trong, lòng bàn tay và bàn chân nóng, đổ mồ hôi trộm, sa nhân, di tinh, liệt dương… nên kiêng những đồ ăn cay nóng như ớt, quế, hồi, hạt tiêu, sa tế, thịt dê, thịt chó, tỏi, lạc rang, rau hẹ, hành tây, nhãn, vải, nhân sâm, nhung hươu, nhục dung, tỏa dương, rượu, thuốc lá…

Trường hợp nam bị liệt dương, di hoạt tinh , dễ vã mồ hôi, dễ bị cảm, sợ lạnh, tay chân lạnh, da mặt trắng nhợt, lưng đau gối mỏi, hay đi tiểu về đêm,… nên kiêng những đồ ăn thức uống có tính lạnh như thịt cua, trai, ốc, ngao, hến, thịt trâu, dưa chuột, mướp, dưa hấu, bí đao, khổ qua, mùng tơi, rau đay, rau cần, măng, rau rút, rong biển, đậu xanh, đậu phụ, giá đỗ, cà rốt, củ đậu, mã thầy, nấm kim châm, chuối tiêu, táo tây, lê, trà bát bảo, trà hoa cúc,…

Trường hợp liệt dương, di mộng tinh, tinh thần luôn bị ức chế, dễ cáu gắt, ngực bụng đầy tức, hay thở dài, đại tiện táo lỏng thất thường… nên kiêng thịt mỡ, mật ong, đại táo, cơm nếp, hoàng kỳ, hoàng tinh, long nhãn, nhân sâm, trà đặc, bia rượu, cà phê…

Theo kinh nghiệm của các thầy thuốc y học cổ truyền, những người bị yếu sinh lý không nên ăn nhiều đậu tương, các chế phẩm từ đậu tương, rau răm; đồng thời các món ăn từ nội tạng động vật, đồ ăn công nghiệp chế biến sẵn nhiều vị mặn, thực phẩm chiên rán,… cũng không nên ăn. Nên kiêng hoàn toàn thuốc lá, rượu bia. Đồng thời những người bị yếu sinh lý nên kiêng hoàn toàn rượu bia, thuốc lá.

Lưu ý: Những thông tin trên mang tính chất tham khảo và không thay thế hoàn toàn lời khuyên của cán bộ y tế. Mặt khác đây là căn bệnh ảnh hưởng đến việc duy trì nòi giống nên bạn cần đến các cơ sở ý tế, bệnh viện chuyên khoa để khám và điều trị.

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version