Chuyên mục
Bệnh Hô Hấp

Tổng hợp thông tin nên biết về bệnh viêm xoang hàm

Viêm xoang hàm gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc ăn uống cũng như giao tiếp hàng ngày. Nguy hiểm hơn, bệnh có thể dẫn đến những biến chứng nếu không được điều trị kịp thời.

  • Tất tần tật những điều bạn cần biết về bệnh viêm phổi ở người già
  • Tràn dịch màng phổi – nỗi lo lắng của nhiều người bệnh nhân

Tổng hợp thông tin nên biết về bệnh viêm xoang hàm

Bệnh viêm xoang hàm là gì?

Theo thầy Trần Anh Tú giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, viêm xoang hàm là dạng viêm xoang phổ biến nhất. Trong đó, xoang hàm nằm ở hai bên má, hướng về cánh mũi. Xoang hàm có một lớp thành niêm mạc mỏng ở trên bề mặt. Trên lớp niêm mạc này có một lớp lông có chức năng giữ ấm và độ ẩm cho mũi, cản những dị vật từ bên ngoài vào trong. Khi các lớp niêm mạc bị viêm nhiễm sẽ gây ra bệnh viêm xoang hàm.

Những dấu hiệu và triệu chứng viêm xoang hàm là gì?

Các bác sĩ chuyên khoa bệnh hô hấp cho hay, do viêm xoang hàm là một dạng của bệnh viêm xoang nên bệnh cũng có các triệu chứng như:

  • Đau đầu và mặt âm ỉ
  • Sốt
  • Chảy mủ ở bên mũi bị viêm

Bên cạnh đó, các triệu chứng viêm xoang hàm cũng tùy thuộc vào loại viêm xoang hàm bạn mắc phải như:

– Viêm xoang hàm cấp tính: Biểu hiện đau buốt ở đầu kèm theo sốt cao. Các cơn đau có thể xuất hiện liên tục kèm theo các triệu chứng khác như đau nhức ở hàm trên, hốc mắt rồi lan ra thái dương và vùng mắt. Nếu bạn bị viêm xoang hàm bên nào thì cơn đau sẽ ở bên mặt đó. Bạn có thể cảm thấy đau hơn khi cúi đầu, gập người hoặc chạy nhảy mạnh. Khi ấn tay vào mắt, bạn sẽ thấy đau và hàm bị buốt. Dịch mũi ban đầu loãng, sau đó đặc hơn, chuyển sang màu vàng, có mủ và mùi hôi. Triệu chứng viêm xoang hàm cấp tính thường kéo dài 6 tuần trước khi chuyển qua giai đoạn mạn tính.

– Viêm xoang hàm mạn tính: Ở giai đoạn này, người bệnh không còn bị đau nhức mặt, nhưng sẽ bị tắc mũi. Lúc này bạn sẽ thấy mệt mỏi, dịch chảy ra có mùi hôi màu vàng xanh, vùng thái dương rất đau. Viêm xoang hàm mạn tính là bệnh rất nguy hiểm, nếu không được điều trị sẽ gây ra các biến chứng nguy hiểm.

– Viêm xoang hàm do bệnh về răng: Đau từ dữ dội đến âm ỉ vùng mặt, nhất là hai bên má. Mủ chảy ra từ mũi và hôi miệng.

Viêm xoang hàm gây đau nhức khó chịu

Bệnh viêm xoang hàm có thể gây ra biến chứng gì?

Bệnh viêm xoang hàm nếu không được điều trị bạn có thể mắc các biến chứng nghiêm trọng như:

  • Viêm đa xoang: Viêm sang các xoang có vị trí gần nhau và liên hệ mật thiết với xoang hàm như: viêm xoang sàng sau, viêm xoang trán…
  • Viêm họng, viêm thanh quản: dịch mủ từ xoang chảy xuống.
  • Viêm thần kinh thị giác, viêm tĩnh mạch xoang: nếu viêm xoang hàm kéo dài có thể gây ra các tình trạng này.

Những ai thường có nguy cơ mắc viêm xoang hàm?

Viêm xoang hàm là một bệnh thường gặp có thể xảy ra ở bất cứ ai. Tuy nhiên, một số người có thể dễ mắc bệnh này hơn nếu có các yếu tố nguy cơ sau:

Các bệnh lý viêm nhiễm vùng răng miệng nhưng không điều trị dứt điểm. Bệnh nhân từng đi nhổ răng hoặc phẫu thuật khoang miệng mà bác sĩ có thể vô tình làm tổn thương hoặc để dị vật rơi vào xoang hàm. Những người có tiền sử viêm mũi dị ứng hoặc viêm xoang hàm, hoặc cấu trúc xoang hàm bị tổn thương.

Viêm xoang hàm kiêng ăn gì?

Bạn cần ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi, vận động và làm việc hợp lý. Bên cạnh đó, bạn cũng cần hạn chế những loại thực phẩm sau:

  • Món ăn cay nóng: vì những thực phẩm này sẽ gây trào ngược dạ dày – nguyên nhân gây ra các vấn đề tai, mũi, họng.
  • Thực phẩm gây dị ứng: nếu bạn bị dị ứng với thực phẩm, hãy tránh dùng những thực phẩm này.
  • Các chất kích thích: đồ uống có ga, bia rượu, cà phê… có thể gây ra trào ngược dạ dày (theo Tin tức Y Dược).
  • Sữa và các sản phẩm từ sữa: những thực phẩm này sẽ làm tăng dịch nhày trong mũi, gây khó khăn cho không khí lưu thông trong mũi.
  • Nước lạnh hoặc đá viên: vì sẽ kích thích niêm mạc vùng miệng và đường hô hấp.

Hy vọng với những thông tin bổ ích trên, độc giả đã có cho mình những kiến thức cần thiết để có thể bảo vệ bản thân cũng như những người xung quanh. Quan trọng người bệnh nên thăm khám và tiến hành điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ nhằm tránh những biến chứng có thể xảy ra.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Nguyên nhân triệu chứng và phòng chống sốt phát ban

Theo nghiên cứu của Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn, sốt phát ban Rocky Mountain là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn  Rickettsia rickettsii  gây ra, chủ yếu lây nhiễm cho bọ ve và có thể lây sang người khi bọ ve cắn người và có thể gây ra các triệu chứng như sốt cao, ớn lạnh, nhức đầu dữ dội, mẩn đỏ tại chỗ. vết cắn và tê liệt các chi bị ảnh hưởng, trong những trường hợp nghiêm trọng nhất.

Nguyên nhân triệu chứng và phòng chống sốt phát ban

Sốt phát ban Rocky Mountain, còn được gọi là bệnh do ve bét, phổ biến hơn trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 10, vì đây là thời điểm bọ ve hoạt động mạnh nhất.

Bệnh sốt phát ban ở Rocky Mountain có thể chữa khỏi nhưng phải bắt đầu điều trị bằng kháng sinh sau khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên để tránh các biến chứng nghiêm trọng như viêm não, tê liệt, suy hô hấp hoặc suy thận, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.

Triệu chứng sốt Rocky Mountain

Các triệu chứng chính của sốt đốm Rocky Mountain là:

  • Đốm đỏ ở cổ tay và mắt cá chân, không ngứa nhưng có thể lan rộng ra lòng bàn tay, cánh tay hoặc lòng bàn chân.
  • Sốt trên 39ºC và ớn lạnh;
  • Nhức đầu dữ dội;
  • viêm kết mạc;
  • Buồn nôn và ói mửa;
  • Tiêu chảy và đau bụng;
  • đau cơ liên tục;
  • Mất ngủ và khó ngủ;
  • Sưng và đỏ ở lòng bàn tay và lòng bàn chân;
  • Hoại tử ở ngón tay và tai;
  • Tê liệt các chi bắt đầu từ chân và đi lên phổi gây ngừng thở.

Các triệu chứng của sốt phát ban ở Rocky Mountain có thể khó xác định và do đó, bất cứ khi nào có nghi ngờ, nên đến phòng cấp cứu để làm xét nghiệm máu và xác định nhiễm trùng, ngay lập tức bắt đầu điều trị bằng kháng sinh.

Cách xác nhận chẩn đoán

Việc chẩn đoán bệnh sốt phát ban Rocky Mountain nên được thực hiện bởi bác sĩ đa khoa hoặc bác sĩ chuyên khoa nhiễm trùng dựa trên việc đánh giá các dấu hiệu và triệu chứng của người đó cũng như kết quả xét nghiệm máu. Thông thường, bác sĩ khuyên nên tiến hành công thức máu toàn bộ, trong đó quan sát thấy tình trạng thiếu máu và giảm số lượng tiểu cầu, ngoài ra, liều lượng CK, LDH, ALT và AST trong máu cũng bị thay đổi trong trường hợp Sốt màng não miền núi.

Trong một số trường hợp, các xét nghiệm hình ảnh có thể được chỉ định để đánh giá xem có cơ quan nào bị tổn thương hay không và do đó xác minh mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Sốt phát ban truyền

Sự lây truyền xảy ra qua vết cắn của một con ve sao bị nhiễm vi khuẩn Rickettsia. Bằng cách cắn và hút máu, bọ ve truyền vi khuẩn qua nước bọt của nó. Nhưng việc tiếp xúc từ 6 đến 10 giờ là cần thiết để vi khuẩn lây truyền, tuy nhiên vết cắn của ấu trùng bọ ve này cũng có thể truyền bệnh và không thể xác định được vị trí vết cắn của nó vì nó không gây đau. , mặc dù nó đủ để truyền vi khuẩn.

Khi vượt qua hàng rào da, vi khuẩn sẽ đến não, phổi, tim, gan, lá lách, tuyến tụy và đường tiêu hóa, vì vậy điều quan trọng là phải biết cách nhận biết và điều trị bệnh này càng sớm càng tốt để tránh các biến chứng nặng hơn và thậm chí tử vong .

Cách điều trị được thực hiện

Việc điều trị sốt phát ban ở Rocky Mountain nên được hướng dẫn bởi bác sĩ đa khoa và bắt đầu trong vòng 5 ngày sau khi xuất hiện các triệu chứng và thường được thực hiện bằng việc sử dụng kháng sinh như chloramphenicol hoặc tetracycline để tránh các biến chứng nghiêm trọng.

Nếu không điều trị có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và hệ thống thần kinh trung ương và gây viêm não, rối loạn tâm thần, ảo tưởng, co giật và hôn mê. Trong trường hợp này, vi khuẩn có thể được xác định trong xét nghiệm dịch não tủy, mặc dù kết quả không phải lúc nào cũng dương tính. Thận có thể bị ảnh hưởng nếu thận bị suy, phù nề khắp cơ thể. Khi phổi bị ảnh hưởng, có thể bị viêm phổi và khó thở, cần sử dụng oxy.

trường cao đẳng dược sài gòn tuyển sinh y dược

Phòng chống sốt phát ban

Ngăn ngừa bệnh sốt đốm Rocky Mountain có thể được thực hiện như sau:

  • Mặc quần dài, áo sơ mi dài tay và đi giày, đặc biệt khi bạn phải ở những nơi có cỏ cao;
  • Sử dụng thuốc chống côn trùng, thay mới sau mỗi 2 giờ hoặc khi cần thiết;
  • Phát quang bụi rậm và giữ cho khu vườn không có lá trên bãi cỏ;
  • Kiểm tra sự hiện diện của bọ ve trên cơ thể hoặc trên vật nuôi hàng ngày;
  • Giữ vật nuôi trong nhà, chẳng hạn như chó và mèo, được khử trùng chống bọ chét và ve.

Theo bác sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn trường hợp xác định được một con bọ ve trên da, nên đến phòng cấp cứu hoặc trung tâm y tế để loại bỏ nó đúng cách và tránh sự xuất hiện của bệnh sốt phát ban Rocky Mountain chẳng hạn.

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Bệnh Sỏi Thận Và Những Bí Quyết Ngăn Ngừa Hiệu Quả

Cơ thể dễ bị mất nước vào mùa hè nên khả năng bị bệnh sỏi thận càng tăng lên rõ rệt. Để phòng ngừa nguy cơ này, các chuyên gia bệnh học sẽ chia  sẻ 7 bí quyết sau đây.

  • Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Bệnh Sỏi Thận
  • Bài Thuốc Y Học Cổ Truyền Chữa Bệnh Sỏi Thận
  • Tìm Hiểu Bệnh Thận Bẩm Sinh Và Di Truyền

Bạn đã biết cách ngăn ngừa bệnh sỏi thận chưa?

Hầu hết chúng ta thường không nghĩ rằng bệnh sỏi thận có liên quan đến sự tăng lên của nhiệt độ và độ ẩm của không khí. Nhưng trên thực tế thì “tỉ lệ các trường hợp bị sỏi thận tăng lên 40% trong mùa hè do sự gia tăng nhiệt độ. Khí hậu, nhiệt độ và độ ẩm là những yếu tố quan trọng góp phần hình thành sỏi trong thận” – theo quan điểm của Tiến sĩ Abhinandan Sadlalge, Trưởng khoa Tiết niệu, bệnh viện RG Stone Urology and Laparoscopy (Ấn Độ).

Những người làm việc trong môi trường nóng hoặc có thói quen không uống đủ nước sẽ dễ bị bệnh sỏi thận. Đặc biệt, nhiệt độ tăng lên 5-7 độ sẽ làm tăng khoảng 30% các vấn đề liên quan đến bệnh sỏi thận. Khi một người di chuyển từ các vùng có nhiệt độ trung bình đến sống tại khu vực có khí hậu ấm áp hơn thì sự hình thành sỏi thận càng rõ rệt hơn. Chính vì vậy, tỉ lệ mắc bệnh sỏi thận đặc biệt cao ở những vùng có khí hậu khô, nóng.

Sau đây là cách 7 cách ngăn ngừa bệnh sỏi thận được các chuyên gia bệnh thận tiết niệu đưa ra:

Hãy bù nước cho cơ thể để ngừa bệnh sỏi thận.

1/ Uống nhiều nước trong ngày và ban đêm trước khi đi ngủ để cơ thể của bạn vẫn giữ đủ nước trong 24 giờ: Uống nước là cách đơn giản nhất để bù lại lượng nước bị hao hụt khỏi cơ thể (thông qua nước tiểu, mồ hôi…). Cơ thể đủ nước cũng giúp thận và gan lọc các chất độc tốt hơn, giảm thiểu tình trạng tích tụ chất độc trong gan, thận dẫn đến sỏi thận.

Tuy nhiên, uống quá nhiều nước cũng không tốt vì nó có thể gây ra tình trạng thừa nước và phù các tế bào trong cơ thể.

2/ Uống nước chanh: Sỏi thận hình thành khi các thành phần của nước tiểu là khoáng sản, chất lỏng và axit bị mất cân bằng. Tức là lúc này hàm lượng các chất như canxi, oxalat và axit uric trong nước tiểu rất nhiều. Bình thường, các chất này có thể được hòa tan bởi các chất lỏng hoặc chất citrate. Khi không được hòa tan, chúng sẽ kết hợp với nhau tạo thành sỏi ở thận.

Nước chanh giúp nâng cao mức citrate trong nước tiểu nên có thể giúp phòng ngừa sỏi oxalat canxi, cũng như sỏi axit uric.

3/ Giảm các sản phẩm chứa nhiều oxalate: Oxalat là một loại axit có thể dẫn đến sự hình thành sỏi thận oxalat canxi. Các loại thực phẩm chứa nhiều oxalat bao gồm các sản phẩm đồ uống như soda, trà đá, sô cô la; cây đại hoàng, dâu tây và các loại hạt. Cắt giảm các loại thực phẩm này chính là cách đơn giản để phòng bệnh sỏi thận.

Hãy giảm lượng muối trong các bữa ăn của mình.

4/ Giảm lượng muối ăn hàng ngày: Việc giảm lượng muối trong chế độ ăn cũng có thể cắt giảm lượng oxalate trong nước tiểu, nhờ đó cũng có thể giảm nguy cơ bị sỏi thận.

5/ Giảm lượng caffeine: Bạn nên tránh tiêu thụ quá nhiều các loại đồ ăn, uống chứa caffeine như cà phê, trà, thuốc lá… vì chúng chính là nguyên nhân khiến cơ thể bạn bị mất nước ngay cả khi bạn nghĩ rằng bạn vẫn bổ sung nước đầy đủ. Mất nước chính là nguyên nhân chủ chốt dẫn đến bệnh sỏi thận.

6/ Kiểm soát việc tiêu thụ các chất đạm động vật, bao gồm thịt, trứng và cá: Những thực phẩm này chứa nhiều purin, đó là những chất tự nhiên chuyển hóa hoặc phân hủy thành axit uric trong nước tiểu và góp phần hình thành sỏi thận. Hạn chế ăn các thực phẩm này sẽ giảm nguy cơ hàm lượng axit uric trong nước tiểu nên cũng phòng được bệnh sỏi thận.

Giảm cân cũng là cách hữu hiệu ngừa bệnh sỏi thận.

7/ Giảm cân để giữ sức khỏe: Theo phân tích của các chuyên gia bệnh học thuộc Đại học Y Johns Hopkins (Mỹ) thì béo phì làm tăng gấp đôi nguy cơ sỏi thận. Vì vậy, việc tập thể dục để giảm cân và duy trì sức khỏe là hết sức cần thiết. Nó không những giúp bạn tránh được tình trạng béo phì mà nó còn giảm các nguy cơ bệnh tật khác như: bệnh sỏi thận, tiểu đường, huyết áp cao…

Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Cảnh giác với những dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh đột quỵ

Đột quỵ là căn bệnh nguy hiểm, nguyên nhân gây tử vong hàng đầu. Vì vậy chúng ta cần đề phòng đến những dấu hiệu của bệnh để phát hiện bệnh sớm

    Cùng các bác sĩ, giảng viên Cao đẳng Y Dược TPHCM tìm hiểu những dấu hiệu sớm của căn bệnh đột quỵ sau đây

    Những dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh đột quỵ

    Liệt nửa mặt: Nếu bạn đột nhiên cảm thấy một nửa khuôn mặt của bạn không thể di chuyển hoặc bị tê liệt hoàn toàn thì đó là một dấu hiệu rõ ràng về chứng đột quỵ, điều này xảy ra khi các dây thần kinh trên khuôn mặt của bạn bị tổn thương do không được cung cấp đủ oxi

    Tê tay: Tê hoặc yếu cơ hoặc có thể là cánh tay không có khả năng nâng lên hoặc di chuyển là một dấu hiệu cảnh báo khác của đột quỵ

    Khó nói ra lời: Lắp bắp, khó diễn tả lời nói thì rất có thể là có một cục máu đông chặn nguồn cung cấp máu đến một phần của bộ não chịu trách nhiệm về lời nói. bạn cần phải đến phòng cấp cứu nhanh nhất có thể bởi vì nếu không có sự can thiệp bởi đội ngũ y tế kịp thời có thể bạn sẽ mất khả năng nói hoàn toàn

    Yếu hoặc tê liệt nửa người: Bác sĩ bệnh chuyên khoa cho biết đột quỵ thường xảy ra dưới dạng yếu hoặc tê liệt ở một số bộ phận cơ thể hoặc nửa người, nếu không có sự can thiệp của đội ngũ y tế kịp thời thì rất có thể bệnh nhân đột quỵ thường bị liệt suốt đời

    Tê và có cảm giác kim châm: Ngồi quá lâu hoặc ngủ trên cánh tay là điều bình thường nhưng nếu bạn đột nhiên có cảm giác này thì đó có thể cho thấy triệu chứng của một cơn đột quỵ

    Mờ tầm nhìn: Mờ mắt hoặc gặp rắc rối với thị giác là một dấu hiệu khác của đột quỵ, xảy ra do thiếu oxy cung cấp cho thùy chẩm của não chịu trách nhiệm về tầm nhìn của bạn

    Chóng mặt: Đây là biểu hiện chung thường thấy của đột quỵ do thiếu oxy trong một phần của não. Nếu cảm thấy khó khăn để đi bộ điều mà chưa bao giờ xảy ra trước đây thì rất có thể bạn đang bị đột quỵ

    Nhức đầu dữ dội: Cơn đau đầu khi bị đột quỵ rất khác bình thường bởi vì nó là dấu hiệu của não của bạn cần được giúp đỡ trước khi “chết”

    Mất trí nhớ: Xảy ra khi bộ não của bạn có trách nhiệm lưu trữ bộ nhớ bị ảnh hưởng

    Thay đổi hành vi: Chuyên gia ngành Điều Dưỡng cho biết bởi vì bộ não chịu trách nhiệm về hành vi của chúng ta nên những người bị đột quỵ thường cho thấy những thay đổi về hành vi như giận dữ, lo lắng và nhầm lẫn. Trong thực tế, một số người vĩnh viễn phải đối mặt với vấn đề này ngay cả sau khi sống sót sau cơn đột quỵ.

    Khó nuốt: Nếu bạn đột nhiên không thể nuốt được và bắt đầu mệt mỏi thì đó là dấu hiệu rõ ràng của đột quỵ

    Cứng cơ: Bạn có thể bị cứng cơ ở một hoặc nhiều bộ phận của cơ thể bởi vì dây thần kinh ở cơ bắp của bạn bị ảnh hưởng do đột quỵ

    Bài viết chỉ có giá trị tham khảo!

    Chuyên mục
    Bệnh Nội Khoa

    Thông tin cơ bản về bệnh ung thư gan

    Theo bệnh học. ung thư gan là khối u ác tính hình thành từ các tế bào gan phân chia bừa bãi. Ung thư gan nguyên phát là loại ung thư thường gặp đứng thứ 6trong các loại ung thư và là nguyên nhân thứ 2 gây tử vong của bệnh ung thư trên thế giới. Tại VN, ung thư gan đứng hàng thứ 3 trong các loại ung thư phổ biến nhất. 

      Các thông tin cần biết để phòng chống và điều trị ung thư gan

      Ung thư gan do một số nguyên nhân chính như xơ gan, viêm gan virus B và C, do tiếp xúc với một số chất độc như Alfatoxin, Vinyl Clorua. Những người bị mắc bệnh béo phì hoặc tiểu đường cũng có nguy cơ mắc ung thư gan cao.

      Do triệu chứng của bệnh ung thư gan khó nhận biết sớm nên người bệnh dễ chủ quan bỏ qua. Khi phát hiện được thì bệnh đã ở giai đoạn tiến triển nặng, khó điều trị và tỷ lệ tử vong cao. Tuy vậy, ung thư gan lại được coi là bệnh dễ phòng tránh nhất bằng cách giảm tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ đã biết đối với bệnh này.

      Các giai đoạn của bệnh ung thư gan

      Sự phân chia giai đoạn cho bác sĩ biết ung thư đã di căn đến mức nào. Sự phân chia giai đoạn của một khối u liên quan đến kích thước của nó, liệu nó đã xâm nhập vào mạch máu hay chưa, liệu nó đã lan đến các bộ phận xung quanh gan, trong khoang bụng, hay đến các bộ phận xa hơn hay chưa?

      Giai đoạn I: Khối u nằm đơn độc trong một phần của gan, chưa xâm lấn vào mạch máu và có đường kình nhỏ hơn 2cm, chưa di căn vào hạch vùng hay các bộ phận khác.

      Giai đoạn II: Khối u nguyên phát có thể phát triển theo một số hướng sau:

      • Khối u nằm đơn độc trong gan với đường kính nhỏ hơn 2cm, đã xâm lấn vào mạch máu;
      • Nhiều khối u có đường kính không quá 2cm, chỉ khu trú ở một thùy, chưa xâm lấn vào mạch máu.
      • Một khối u đơn độc với đường kính trên 2cm nhưng chưa xâm lấn vào mạch máu.
      • Chưa có di căn vào hạch vùng hay các bộ phận khác.

      Giai đoạn IIIA: Khối u nguyên phát có thể phát triển theo một số hướng sau:

      • Khối u đơn độc có đường kính lớn nhất trên 2cm, đã xâm lấn vào mạch máu
      • Nhiều khối u đường kính không quá 2cm, khu trú tại một thùy, và xâm lấn vào mạch máu.
      • Nhiều khối u có đường kính lớn nhất trên 2cm, khu trú tại một thùy, chưa xâm lấn hoặc đã xâm lấn vào mạch máu.
      • Chưa có di căn vào vùng hạch hoặc sang các bộ phận khác.

      Giai đoạn IIIB: Trong giai đoạn này, sự phát triển của bệnh có thể phân chia thành 3 trường hợp

      Trường hợp 1: Khối u nằm đơn độc trong một phần của gan, có đường kính nhỏ hơn 2cm, chưa xâm lấn vào mạch máu, xuất hiện di căn vùng hạch, chưa có di căn xa.

      Trường hợp 2: Khối u nằm đơn độc trong gan với đường kính nhỏ hơn 2cm, đã xâm lấn vào mạch máu; hoặc nhiều khối u có đường kính không quá 2cm, khu trú tại một thùy, chưa xâm lấn vào mạch máu; một khối u đơn độc với đường kính trên 2cm, chưa xâm lấn vào mạch máu. Nhưng có di căn vùng hạch, chưa có di căn xa.

      Trường hợp 3: Khối u nằm đơn độc, có đường kính lớn nhất trên 2cm và đã xâm lấn vào mạch máu; nhiều khối u nhưng chỉ khu trú ở một thùy, không có khối u nào có đường kính trên 2cm và xâm lấn vào mạch máu; nhiều khối u có đường kính không quá 2cm, chỉ khu trú ở một thùy, chưa xâm lấn hoặc đã xâm lấn vào mạch máu. Nhưng có di căn vùng hạch, chưa có di căn xa.

      Giai đoạn IVA: Nhiều khối u ở nhiều thùy hay các khối u xâm lấn vào các nhánh chính của tĩnh mạch gan hoặc xâm lấn vào các cơ quan lân cận ngoài trừ túi mật, có di căn vào vùng hạch hoặc hạch vùng không thế đánh giá được. Chưa có di căn xa.

      Giai đoạn IVB: Nhiều khối u ở nhiều thùy hay các khối u xâm lấn vào các nhánh chính của tĩnh mạch gan hoặc xâm lấn vào các cơ quan khác. Có di căn vào vùng hạch hoặc hạch vùng không thể đánh giá được. Di căn xa, di căn thường xuất hiện ở xương và phổi. Khối u có thể lan qua bao gan tới cơ hoành.

      Tác dụng của Fucoidan trong điều trị bệnh ung thư gan

      Fucoidan – được tìm thấy trong tảo nâu là phát hiện mới đây đã thu hút được sự chú ý của cộng đồng y tế toàn cầu nhờ tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể và đặc biệt hiệu quả trong quá trình kích thích các tế bào ung thư gan tự diệt.

      Yoho Mekabu Fucoidan hỗ trợ quá trình điều trị bệnh ung thư gan như sau: kích hoạt hệ miễn dịch, chống hình thành khối u trong gan, chống oxy hóa, giúp ngăn ngừa sự tấn công của oxy hoạt tính và ức chế sự hình thành mạch máu mới, nhờ vậy cắt bỏ nguồn cung cấp chất dinh dưỡng nuôi sống tế bào ung thư gan, kích thích quá trình tự chết apoptosis của tế bào ung thư gan.

      Yoho Mekabu Fucoidan gồm cả dạng nước và dạng viên phù hợp với từng giai đoạn điều trị bệnh.

      Đối với những người đang nằm trong nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao như những người uống rượu bia nhiều, tiếp xúc với các chất độc hại, hay những người bị xơ gan, nhiễm virus viêm gan B và C, người bệnh tiểu đường nên sử dụng Yoho Mekabu Fucoidan để phòng ngừa bệnh từ sớm.

      Đối với những người đã điều trị xong, vẫn nên uống bổ sung Yoho Mekabu Fucoidan với liều lượng duy trì để tránh tái phát.

      Chuyên mục
      Bệnh Nhi Khoa

      Đau mắt đỏ ở trẻ căn bệnh không thể xem thường?

      Đau mắt đỏ là tình trạng nhiễm trùng mắt bị tấn công do virus hoặc vi khuẩn gây ra với những triệu chứng thấy rõ nhất đó là đỏ mắt. Trẻ em còn đang phát triển nên hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện nên rất dễ mắc bệnh đau mắt đỏ.

      Bệnh đau mắt đỏ trẻ nhỏ căn bệnh không thể xem thường

      Những thủ phạm gây ra bệnh đau mắt đỏ ở trẻ nhỏ

      • Virus: khiến cho trẻ bị đau mắt đỏ kèm theo những biểu hiện của bệnh cảm lạnh.
      • Vi khuẩn: mắt trẻ xuất hiện chất xám vàng, dày làm cho mí mắt sưng lên hoặc bệnh dính lại với nhau. Một số vi khuẩn thường gây ra triệu chứng này là vi khuẩn staphylococcus, streptococcus hoặc hemophilus;
      • Dị ứng: mắt trẻ sẽ có cảm giác bị đau và sưng lên như có nước bên trong kèm theo đỏ ngầu mắt, hiện tượng chảy nước mũi xuất hiện. Một số chất có thể gây dị ứng cho trẻ như bụi, phấn hoa, khói…

      Triệu chứng xuất hiện của bệnh đau mắt đỏ ở trẻ

      Theo Bác sĩ đa khoa Chu Hòa Sơn giảng viên Trường Cao đẳng Dược Pasteur Hà Nội khi bị đau mắt đỏ, trẻ sẽ cảm thấy mắt cộm, đỏ, ngứa, thường xuyên chảy nước mắt, và có biểu hiện ghèn xuất hiện vào mỗi buổi sáng thức dậy. Trong một số trường hợp, bé có thể sẽ bị sốt nhẹ, viêm mũi họng hoặc nổi hạch. Khi bệnh có xu hướng nặng hơn sẽ xuất hiện các hột ở kết mạc mi dưới, có thể nổi hạch trước tai; phù mí; kết mạc dẫn tới sáng ngủ dậy, rất khó mở mắt, hai mắt bện dính chặt do ghèn tiết ra nhiều.

      Khi bị đau mắt đỏ, trẻ có thể kèm theo việc đau họng,  nóng sốt, đau đầu… Đau mắt đỏ không phải là bệnh nặng, không gây suy giảm thị lực, trẻ có thể tự khỏi trong thời gian từ 10-15 ngày.

      Những triệu chứng trên thường rầm rộ khoảng 3 ngày đầu sau giảm dần, thoái lui sau khoảng 10 ngày, ít để lại di chứng.

      Triệu chứng xuất hiện của bệnh đau mắt đỏ ở trẻ

      Xử lý như thế nào khi trẻ bị đau mắt đỏ?

      Vì bệnh đau mắt đỏ có tỷ lệ lây nhiễm cao trong vòng 2 tuần kể từ thời điểm bé bị bệnh, nên việc phát hiện và điều trị sớm rất quan trọng. Khi nhận thấy dấu hiệu trẻ bị đau mắt đỏ, cha mẹ không nên tự ý cho trẻ sử dụng thuốc mà cần nên đưa trẻ đến những cơ sở chuyên khoa mắt hoặc tới phòng chuyên bệnh Nhi khoa để được thăm khám và điều trị.

      Để có thể phòng ngừa và hạn chế nguy cơ lây lan, các ông bố bà mẹ nên thực hiện những bước sau :

      • Rửa mặt cho trẻ ít nhất là 3 ngày/ lần, lau rửa mắt bằng thuốc nhỏ mắt hoặc nước muối sinh lý 2 lần một ngày bằng tăm bông
      • Thường xuyên rửa tay với nước ấm cùng với xà phòng diệt khuẩn, nhất là sau khi sử dụng thuốc nhỏ mắt.
      • Lấy khăn ấm đắp lên mắt để làm dịu mắt, và giảm ngứa.
      • Tăng cường bổ sung chất dinh dưỡng bồi bổ cho trẻ.
      • Cho bé uống nhiều nước để đẩy nhanh quá trình đào thải độc tố.
      • Tuyệt đối không được nhỏ thuốc có chứa chất Corticoid cho trẻ.

      Nguồn: Bệnh học

      Chuyên mục
      Bệnh Hô Hấp

      Tìm hiểu chứng ho ra máu, nguyên nhân và cách điều trị

      Khi bị ho ra máu không ít người chủ quan, lơ là và không nghĩ mình bị bệnh, đến khi ho ra máu xuất hiện với tần suất dày lên mới đi khám thì đã có nhiều biến chứng nguy hiểm.

        Ho ra máu có đờm là tình trạng người bệnh khạc ra đờm có dính máu. Lượng máu theo ra ngoài cùng với đờm ban đầu sẽ sẽ rất ít, có màu hồng nhẹ hoặc hơi phớt cam một chút nên khá khó để phát hiện ngay nếu bệnh nhân không quan sát cẩn thận. Ho ra máu là triệu chứng của rất nhiều bệnh lý khác nhau, như nhiễm trùng, ung thư, các bệnh về mạch máu, bệnh phổ hoặc bệnh hô hấp.

        Ho ra máu dấu hiệu cảnh báo nhiều căn bệnh nguy hiểm

        Triệu chứng thường gặp của bệnh ho ra máu

        Ho ra máu thường là triệu chứng của bệnh nào đó chứ không phải là bệnh. Một số triệu chứng thường đi kèm khi ho ra máu như: tức ngực, sốt, đau đầu, khó thở, chóng mặt… Thông qua việc nhìn vào hình dạng của vệt máu, bệnh nhân có thể đoán được máu chảy từ đâu ra. Ví dụ, máu từ phổi có thể xuất hiện kèm bong bóng không khí nhỏ và trộn với chất nhầy từ phổi.

        Nếu ho ra lượng máu nhiều (khoảng một thìa cà phê) hoặc ho ra máu sau khi bị thương, hay ho ra máu kèm theo xuất hiện máu trong nước tiểu hoặc trong phân thì bệnh nhân cần đi khám ngay lập tức.

        Khi bị ho ra máu người bệnh cần đến bệnh viện để kiểm tra tình trạng sức khỏe bản thân

        Nguyên nhân gây ra gây ho ra máu

        Ho ra máu không phải là một căn bệnh thường gặp, vì thế những người khi đã bị ho ra máu thường tiềm ẩn rất nhiều vấn đề về sức khỏe. Hiện nay có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ho ra máu. Trong đó có một số nguyên nhân thường gặp như: kích thích họng do ho quá nhiều (hay gặp ở người hút thuốc lá), viêm phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, khí phế thũng, viêm phổi, giãn phế quản, ung thư phổi, dùng thuốc chống đông, thuyên tắc động mạch phổi, suy tim sung huyết, bệnh lao, bệnh tự miễn, dị dạng động mạch phổ, chấn thương, chảy máu cam… Ho ra máu tương đối phổ biến và thường ảnh hưởng đến phụ nữ nhiều hơn nam giới và có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.

        Ho ra máu không phải là bệnh mà là một dấu hiệu cảnh báo về sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề. Vì thế để điều trị tình trạng này bệnh nhân cần đến bệnh viện để được thăm khám, từ đó có những kết luận và điều trị bệnh sao cho phù hợp. Bên cạnh việc tuân thủ theo quy định của bác sĩ, bệnh nhân cũng cần duy trì một vài thói quen tốt cho sức khỏe như:

        • Từ bỏ thuốc lá, các chất kích thích và chất gây dị ứng, phản xạ ho
        • Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh: nên ăn lỏng (soup, sữa) hoặc nửa lỏng (cháo, mì, miến…), ăn nhiều hoa quả tươi để bổ sung lượng vitamin cần thiết cho cơ thể
        • Không ăn thức ăn khó tiêu, đồ uống có cồn hoặc chất kích thích.
        • Điều trị căn nguyên gây ra ho máu, giữ ấm đường hô hấp, đeo khẩu trang khi đi ra ngoài.

        Việc áp dụng lối sống lành mạnh và khoa học sẽ giúp sức khỏe được cải thiện, từ đó hạn chế nguy cơ mắc những căn bệnh chuyên khoa hay một số căn bệnh nguy hiểm khác.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Bệnh Thường Gặp

        Bệnh basedow và những hệ lụy kèm theo mà không phải ai cũng biết

        Bệnh cường giáp basedow là một trong những căn bệnh cường giáp khá phổ biến hiện nay. Đây là một căn bệnh có tính di truyền và thường xuất hiện ở nữ giới hơn là nam giới. Độ tuổi dễ mắc bệnh nhất dao động từ 20 – 50 tuổi, đặc biệt đối với những người có người thân từng mắc phải căn bệnh này.

        • Bệnh Basedow là gì?

        Bệnh Basedow hay còn gọi là bệnh Graves đây là một bệnh tự miễn ảnh hưởng đến tuyến giáp, nghĩa là hệ miễn dịch của cơ thể tấn công nhầm các tế bào và mô của chính cơ thể. Bệnh này được đặt tên theo tên người đầu tiên mô tả nó, là bác sĩ Robert J. Graves. Bệnh Basedow có khả năng xảy ra ở cả nam và nữ, thường bắt đầu ở độ tuổi trung niên và có thể diễn ra một cách đột ngột hoặc từ từ.

        • Nguyên nhân

        Theo ghi giảng viên trường cao đẳng dược sài gòn, nguyên nhân cụ thể của bệnh Basedow vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, các yếu tố sau đây có thể là những yếu tố liên quan đến sự phát triển của bệnh Basedow:

        Yếu tố di truyền: Bệnh Basedow có thể di truyền qua các thế hệ trong gia đình, tuy nhiên, chưa có chứng cứ chắc chắn về sự di truyền của bệnh này.

         Do Nhiễm trùng và vi khuẩn: Một số loại nhiễm trùng và vi khuẩn có thể kích thích hệ miễn dịch của cơ thể và gây ra bệnh Basedow.

         Hấp thụ iodine cao: Sử dụng các loại thuốc hoặc các sản phẩm giàu iodine có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh Basedow ở những người có yếu tố di truyền.

        Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các yếu tố trên chỉ là một số yếu tố liên quan đến bệnh Basedow và chưa được xác định chắc chắn. Ngoài ra, còn nhiều nghiên cứu đang tiến hành để tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân của căn bệnh này.

        • Triệu chứng

        Mắt lồi ra hoặc bị khó chịu mắt: Đây là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh Basedow, do sự phát triển quá mức của mô mắt và bìu mắt. Mắt có thể trông lồi ra và gây khó chịu, khó nhìn và có thể gây rối loạn thị giác.

        Tăng sản xuất hormone tuyến giáp: Tuyến giáp có thể tăng kích thước và sản xuất quá mức các hormone tuyến giáp, các triệu chứng thường hay gặp như bất thường về cơ thể, béo phì, tăng cân, da khô, tóc rụng, rụng móng và cơ thể run rẩy.

        Tăng nhịp tim: Tuyến giáp sản xuất quá mức các hormone, gây ra tăng nhịp tim, hồi hộp và rung nhĩ.

        Giảm cân: Mặc dù tăng cân là triệu chứng của bệnh Basedow, nhưng một số người có thể trải qua giảm cân do tốc độ trao đổi chất tăng lên.

         Bệnh cường giáp Basedow có thể dẫn đến một số bệnh lý tuyến giáp, bao gồm tăng về kích thước và số lượng của các nang tuyến giáp, dẫn đến khó thở hoặc cảm giác nghẹt mũi.

        Lưu ý: Tất cả các triệu chứng trên đều có thể xuất hiện đơn lẻ hoặc kết hợp với nhau, tùy thuộc vào mức độ bệnh và cơ thể của từng người.

        • Cách điều trị

        Có nhiều cách để điều trị bệnh Basedow, phương pháp được lựa chọn phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh và tình trạng sức khỏe của từng người.

        Dưới đây là một số phương pháp để điều trị bệnh Basedow:

        Dùng các thuốc kháng giáp: Thuốc kháng tuyến giáp như methimazole hoặc propylthiouracil (PTU) có thể giảm hoạt động của tuyến giáp và làm giảm sản xuất hormone tuyến giáp. Thuốc này thường được sử dụng trong một vài tháng hoặc nhiều năm cho đến khi triệu chứng của bệnh Basedow giảm.

        Dùng thuốc chẹn beta-blocker: Thuốc chẹn beta-blocker như propranolol có thể giảm các triệu chứng như tăng nhịp tim, hồi hộp và rung nhĩ. Thuốc này không làm giảm hoạt động của tuyến giáp, nhưng có thể giúp giảm các triệu chứng không thoải mái.

         Điều trị bằng iodine phóng xạ: Iodine phóng xạ giúp giảm kích thước của tuyến giáp và giảm sản xuất hormone tuyến giáp. Phương pháp này được sử dụng cho những người không phản ứng với thuốc kháng tuyến giáp hoặc không thể dùng thuốc.

        Phẫu thuật tuyến giáp đây là phương pháp cuối cùng và thường được sử dụng cho những trường hợp nặng nhất. Trong phẫu thuật, tuyến giáp bị loại bỏ hoặc phần tuyến giáp bị loại bỏ, làm giảm sản xuất hormone tuyến giáp.

        Tóm lại, bệnh nhân cần theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe của mình và tìm kiếm sự hỗ trợ từ bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng để có một chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh, đồng thời cần tuân thủ đầy đủ các chỉ đạo điều trị để đảm bảo hiệu quả điều trị.

        Địa chỉ đào tạo y dược : Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn

        Cơ sở đào tạo tại địa chỉ số 215 D+E Nơ Trang Long – Quận Bình Thạnh – Thành phố Hồ Chí Minh.

        Hotline: ☎ 07.6981.6981   ☎ 09.6881.6981. Zalo : 09.6881.6981

        Cơ sở đào tạo tại thành phố Nam Định: địa chỉ khu Nhà B trong Trường Đại học Lương Thế Vinh tại Phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

        Hotline:  ☎ tư vấn: 0825.022.022         Zalo 0825.022.022

        Chuyên mục
        Bệnh Thận Tiết Niệu

        Ung Thư Bàng Quang – Điều Trị Và Ngăn Ngừa

        Trong các tài liệu bệnh học ung thư bàng quang là bệnh hay gặp và đứng thứ 4 trong các loại bệnh ung thư phổ biến ở nam giới. Ung thư bàng quang có thể dẫn đến thiếu máu, đi tiểu không kiểm soát và tắc niệu quản gây chặn dòng tiểu bình thường xuống bàng quang.

          Những xét nghiệm để chẩn đoán ung thư bàng quang.

          Các xét nghiệm và thủ tục được sử dụng để chẩn đoán ung thư bàng quang có thể bao gồm:

          • Soi bàng quang: Trong soi bàng quang, bác sĩ chèn một ống hẹp (cystoscope) thông qua niệu đạo. Các cystoscope có một hệ thống chiếu sáng và ống kính quang, cho phép bác sĩ nhìn thấy bên trong của niệu đạo và bàng quang. Bạn thường nhận được gây tê cục bộ trong quá trình nội soi bàng quang để giúp làm cho bạn cảm thấy thoải mái.
          • Sinh tiết: Trong soi bàng quang, bác sĩ của bạn có thể vượt qua một công cụ đặc biệt thông qua các phạm vi và vào bàng quang của bạn để thu thập một mẫu tế bào (sinh thiết) để thử nghiệm. Thủ tục này đôi khi được gọi là cắt bỏ transurethral (TUR). TUR cũng có thể được sử dụng để điều trị ung thư bàng quang. TUR thường được thực hiện dưới gây mê toàn thân.
          • Nước tiểu tế bào học: Một mẫu nước tiểu được phân tích dưới kính hiển vi để tìm tế bào ung thư trong một thủ tục gọi là nước tiểu xét nghiệm tế bào.
          • Hình ảnh: Kiểm tra Imaging cho phép bác sĩ để kiểm tra các cấu trúc của đường tiết niệu. Các xét nghiệm để làm nổi bật các đường tiểu đôi khi sử dụng một loại thuốc nhuộm, được tiêm vào tĩnh mạch trước khi làm thủ thuật. An pyelogram tĩnh mạch là một loại thử nghiệm hình ảnh X-quang có sử dụng một loại thuốc nhuộm để làm nổi bật thận, niệu quản và bàng quang. Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) là một loại kiểm tra X-ray cho phép bác sĩ nội khoa của bạn để xem tốt hơn đường tiết niệu và các mô xung quanh.

          Các giai đoạn ung thư bàng quang

          • Giai đoạn I. Ung thư ở giai đoạn này xảy ra ở lớp lót bên trong của bàng quang nhưng đã không xâm chiếm các thành bàng quang cơ bắp.
          • Giai đoạn II. Ở giai đoạn này, ung thư đã xâm lấn vào thành bàng quang nhưng vẫn còn hạn chế trong bàng quang.
          • Giai đoạn III. Các tế bào ung thư đã lan tràn qua thành bàng quang với các mô xung quanh. Họ cũng có thể đã lây lan đến tuyến tiền liệt ở nam giới hoặc tử cung hoặc âm đạo ở phụ nữ.
          • Giai đoạn IV. Đến giai đoạn này, các tế bào ung thư có thể lan đến các hạch bạch huyết và các cơ quan khác như phổi, xương hoặc gan.

          Những phương pháp điều trị và thuốc điều trị ung thư bàng quang

          Điều trị bệnh ung thư bàng quang phụ thuộc vào một số yếu tố loại và giai đoạn của ung thư, sức khỏe tổng thể của bạn. Thảo luận về các lựa chọn của bạn với bác sĩ của bạn để xác định những phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn.

          Phương pháp phẫu thuật

          Phẫu thuật ung thư bàng quang phụ thuộc nhiều yếu tố.

          Các loại thủ tục phẫu thuật có sẵn để bạn có thể dựa vào các yếu tố như giai đoạn của ung thư bàng quang của bạn, sức khỏe tổng thể của bạn và sở thích của bạn.

          • Phẫu thuật cho giai đoạn ung thư bàng quang sớm

          Nếu ung thư ở giai đoạn đầu và chưa xâm chiếm các bức tường của bàng quang, bác sĩ có thể khuyên bạn nên:

          Phẫu thuật để cắt bỏ khối u: Cắt bỏ Transurethral (TUR) thường được sử dụng để loại bỏ bệnh ung thư bàng quang được giới hạn trong các lớp bên trong của bàng quang. Trong TUR, bác sĩ qua một vòng dây nhỏ thông qua một cystoscope vào bàng quang. Các vòng lặp được sử dụng để đốt cháy các tế bào ung thư bằng một dòng điện. Trong một số trường hợp, một tia laser năng lượng cao có thể được sử dụng thay cho điện hiện hành. TUR có thể gây đi tiểu đau hoặc có máu trong một vài ngày sau thủ thuật.

          Điều trị bằng liệu pháp sinh học (miễn dịch)

          Liệu pháp sinh học, còn gọi là miễn dịch, hoạt động bằng cách báo hiệu hệ miễn dịch của cơ thể để chống lại các tế bào ung thư. Sinh học trị liệu ung thư bàng quang thường được quản lý thông qua niệu đạo và trực tiếp vào bàng quang (liệu pháp intravesical).

          Thuốc trị liệu sinh học được sử dụng để điều trị ung thư bàng quang bao gồm:

          Một loại vi khuẩn miễn dịch kích thích. Bacille Calmette-Guerin (BCG) là một loại vi khuẩn được sử dụng trong vắc-xin lao. BCG có thể gây kích thích bàng quang và máu trong nước tiểu của bạn. Một số người cảm thấy như thể họ bị cúm sau khi điều trị với BCG.

          Một phiên bản tổng hợp của một protein hệ miễn dịch. Interferon là một protein mà hệ thống miễn dịch của bạn làm để giúp chống nhiễm trùng cơ thể của bạn. Một phiên bản tổng hợp của interferon được gọi là interferon alfa-2b (Intron A), có thể được sử dụng để điều trị ung thư bàng quang. Interferon alfa-2b đôi khi được dùng kết hợp với BCG. Interferon alfa-2b có thể gây ra các triệu chứng giống như cúm.

          Liệu pháp sinh học có thể được quản lý sau TUR để giảm nguy cơ ung thư sẽ tái diễn.

          Điều trị ung thư bàng quang bằng phương pháp hóa trị

          Hóa trị là sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Điều trị hóa trị cho bệnh ung thư bàng quang thường liên quan đến hai hay nhiều loại thuốc hóa trị liệu sử dụng kết hợp. Thuốc có thể được thông qua một tĩnh mạch ở cánh tay của bạn (tiêm tĩnh mạch), hoặc họ có thể được trực tiếp vào bàng quang của bạn bằng cách đi qua một ống thông qua niệu đạo (điều trị intravesical).

          Hóa trị có thể được sử dụng để tiêu diệt tế bào ung thư có thể còn lại sau khi phẫu thuật. Nó cũng có thể được sử dụng trước khi phẫu thuật. Trong trường hợp này, hóa trị có thể teo một khối u đủ để cho phép các bác sĩ phẫu thuật thực hiện một phẫu thuật ít xâm lấn. Hóa trị đôi khi kết hợp với xạ trị.

          Điều trị ung thư bằng phương pháp xạ trị

          Xạ trị ít được sử dụng ở những người bị bệnh ung thư bàng quang. Xạ trị sử dụng chùm tia năng lượng cao nhằm ung thư của bạn để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị ung thư bàng quang thường xuất phát từ một máy mà di chuyển khắp cơ thể, chỉ đạo các chùm tia năng lượng đến các điểm chính xác.

          Xạ trị có thể được sử dụng sau khi phẫu thuật để diệt các tế bào ung thư có thể vẫn còn. Xạ trị đôi khi kết hợp với hóa trị liệu.

          Phòng ngừa ung thư bàng quang

          Mặc dù không có cách nào bảo đảm ngăn ngừa ung thư bàng quang, bạn có thể thực hiện các bước để giúp làm giảm nguy cơ của bạn. Ví dụ:

          • Không hút thuốc. Không hút thuốc có nghĩa là hóa chất gây ung thư trong khói không thể đọng lại trong bàng quang của bạn. Nếu bạn không hút thuốc, không bắt đầu. Nếu bạn hút thuốc, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về một kế hoạch để giúp bạn dừng lại. Các nhóm hỗ trợ, thuốc men và các phương pháp khác có thể giúp bạn bỏ thuốc lá.
          • Hãy thận trọng với hóa chất. Nếu bạn tiếp xúc với hóa chất, hãy làm theo tất cả các hướng dẫn an toàn để tránh tiếp xúc.
          • Uống nhiều nước: Về lý thuyết, uống nước, đặc biệt là nước, có thể pha loãng các chất độc hại có thể được tập trung trong nước tiểu và tuôn ra khỏi bàng quang của bạn một cách nhanh chóng hơn. Các nghiên cứu đã không thể kết luận là liệu nước uống sẽ làm giảm nguy cơ ung thư bàng quang.
          • Ăn các loại trái cây và rau quả. Chọn một chế độ ăn uống giàu trong một loạt các loại trái cây và rau nhiều màu sắc. Các chất chống oxy hóa trong trái cây và rau quả có thể giúp giảm nguy cơ ung thư.

          Nguồn: Cao đẳng Dược TPHCM

          Chuyên mục
          Bệnh Thần Kinh

          Chuyên gia y tế giải đáp: Đau thần kinh hông to là gì?

          Đau thần kinh hông to là hội chứng thần kinh đau dọc theo dây thần kinh hông tọa và một số nhánh. Cùng tìm hiểu một số thông tin hữu ích về dây thần kinh hông to qua bài viết sau đây!

          • Thầy thuốc Pasteur chia sẻ những biểu hiện của người bị đột quỵ
          • Bạn biết gì về bệnh mất trí nhớ tạm thời?
          • Tìm hiểu về bệnh lý rối loạn lo âu

          Chuyên gia y tế giải đáp: Đau thần kinh hông to là gì?

          1. Đau dây thần kinh hông to là gì?

          Giảng viên Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y dược Pasteur cho biết: Đau dây thần kinh hông to (là Sciatica pain) là cơn đau toả ra dọc theo đường đi của dây thần kinh hông to, nhánh từ lưng dưới qua hông, mông và xuống dưới từng chân. Thông thường, đau thần kinh toạ chỉ ảnh hưởng tới một bên của cơ thể.

          Đau thần kinh hông to thường xảy ra khi thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng (dưới). Một số đốt sống (xương tạo nên cột sống) được tách ra và được đệm bởi một số đĩa tròn và một số mô liên kết. Khi một đĩa bị mòn do chấn thương hoặc chỉ là sau nhiều năm sử dụng thì trung tâm của nó có thể bắt đầu đẩy ra khỏi vòng ngoài. Thêm vào đó, xương cột sống trên cột sống hoặc hẹp cột sống chèn ép một phần của dây thần kinh. Điều này gây ra viêm, đau và thường bị tê ở chân.

          2. Biểu hiện đau thần kinh hông to

          Dấu hiệu bệnh lý thần kinh và đặc biệt nhất của đau thần kinh hông to là cơn đau tỏa ra từ lưng dưới vào lưng hoặc bên cạnh hoặc chân. Cơn đau có thể rất khác nhau, từ đau nhẹ tới đau nhói, hoặc đau dữ dội. Đôi khi người bệnh có thể cảm thấy như một cú điện giật. Hoặc có thể tồi tệ hơn khi ho hoặc hắt hơi, hoặc ngồi lâu cũng có thể làm cho biểu hiệncủa bệnh càng trở nên nặng hơn.

          Một số tình huống khác có thể bị tê, ngứa ra hoặc yếu cơ ở chân và bàn chân. Hoặc có thể bị đau một phần ở chân và tê ở một số bộ phận khác của cơ thể.

          Đau thần kinh hông to nhẹ thường sẽ biến mất theo thời gian. Tuy nhiên, trường hợp biểu hiệnđau ngày càng tăng lên và kéo dài hơn một tuần hoặc cơn đau ngày càng nghiêm trọng và tồi tệ cần phải được khám bởi bác sĩ chuyên khoa để có phác đồ điều trị phù hợp. Một số tình huống cần phải được chăm sóc bởi bác sĩ và một số dịch vụ y tế khi bị đau đột ngột, dữ dội ở lưng hoặc chân và tê hoặc yếu ở chân. Hoặc cơn đau sau chấn thương như tai nạn giao thông, hoặc gặp khó khăn trong việc kiểm soát ruột và bàng quang.

          Trường Cao đẳng Y dược Pasteur tuyển sinh Cao đẳng Điều dưỡng năm 2023

          3. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ đau thần kinh hông to

          3.1 Tuổi tác

          Một số thay đổi liên quan tới tuổi ở cột sống, chẳng hạn như thoát vị đĩa đệm và gai cột sống là nguyên nhân phổ biến nhất của đau thần kinh hông to. Hầu hết một số người đau thần kinh hông to thường từ 30 tới 50 tuổi.

          3.2 Cân nặng

          Tăng thêm cân có thể gây áp lực lên cột sống đồng nghĩa với việc là một số người thừa cân béo phì hoặc phụ nữ mang thai có nhiều khả năng bị thoát vị đĩa đệm.

          3.3 Bệnh tiểu đường

          Tình trạng này ảnh hưởng tới cách cơ thể sử dụng lượng đường trong máu, làm tăng nguy cơ tổn thương thần kinh.

          3.4 Do đặc thù của công việc

          Một số công việc đòi hỏi phải xoay lưng, mang vác nặng hoặc lái xe cơ giới trong một thời gian dài có thể đóng vai trò không nhỏ trong bệnh đau thần kinh hông to. Hoặc ngồi kéo dài hay có lối sống ít vận động thì có nhiều khả năng mắc bệnh đau thần kinh hông to hơn một số người thường xuyên hoạt động.

          4. Biến chứng của đau thần kinh hông to

          Điều dưỡng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Điều dưỡng chia sẻ: Mặc dù hầu hết người bệnh đau thần kinh toạ có thể phục hồi hoàn toàn, nhưng trường hợp không được điều trị dứt điểm thì đau thần kinh toạ có thể gây tổn thương thần kinh vĩnh viễn. Và đây là một số dấu hiệu biến chứng của đau thần kinh hông to cần được khám và điều trị sớm: Mất cảm giác ở chân, yếu cơ chân, mất chức năng ruột hoặc bàng quang.

          Nguồn: benhhoc.edu.vn

          Exit mobile version