Chuyên mục
Bệnh Nhi Khoa

Cách phát hiện sớm bệnh Kawasaki ở trẻ nhỏ

Bệnh Kawasaki, còn được gọi là hội chứng hạch bạch huyết niêm mạc, là một bệnh hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em dưới 5 tuổi. Vậy cách phát hiện sớm bệnh Kawasaki ở trẻ nhỏ ra sao?

Cách phát hiện sớm bệnh Kawasaki ở trẻ nhỏ

Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM cho biết: Bệnh gây viêm trong thành mạch máu ở một số bộ phận của cơ thể, bao gồm cả động mạch vành, là những mạch máu cung cấp máu cho cơ tim. Phát hiện và điều trị sớm rất quan trọng để ngăn ngừa các biến chứng tim mạch lâu dài. Bài viết này sẽ thảo luận về các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Kawasaki, cũng như cách phát hiện sớm bệnh ở trẻ nhỏ.

Dấu hiệu và triệu chứng

Bệnh nhi khoa Kawasaki diễn ra qua ba giai đoạn, mỗi giai đoạn có các triệu chứng đặc trưng. Nhận biết sớm các triệu chứng này có thể giúp can thiệp y tế kịp thời.

  1. Giai đoạn cấp tính (ngày 1-11):
    • Sốt cao: Sốt kéo dài liên tục hơn năm ngày và không đáp ứng tốt với các thuốc hạ sốt thông thường.
    • Mắt đỏ: Viêm kết mạc mà không có mủ hoặc dịch tiết.
    • Môi đỏ, nứt nẻ và lưỡi dâu tây: Môi khô và nứt nẻ, lưỡi có thể sưng và đỏ với các gai vị giác to lên.
    • Tay và chân sưng: Sưng và đỏ, đặc biệt ở lòng bàn tay và lòng bàn chân.
    • Phát ban: Phát ban rộng khắp cơ thể, thường xuất hiện ở thân và các chi.
    • Hạch bạch huyết sưng: Đặc biệt ở cổ, thường chỉ ở một bên.
  1. Giai đoạn bán cấp (ngày 12-21):
    • Da bóc tróc: Chủ yếu ở tay và chân, đặc biệt quanh đầu ngón tay và ngón chân.
    • Đau khớp: Khớp sưng và đau.
    • Đau bụng và tiêu chảy: Có thể xuất hiện các triệu chứng về tiêu hóa.
  1. Giai đoạn phục hồi (ngày 22-60):
    • Hồi phục: Các biểu hiện dần cải thiện, nhưng trẻ có thể vẫn còn cáu kỉnh và mệt mỏi.

Tầm quan trọng của việc phát hiện sớm

Phát hiện sớm bệnh Kawasaki rất quan trọng vì nếu không được điều trị, bệnh có thể dẫn đến các biến chứng tới tim mạch nghiêm trọng, có thể kể tới:

  • Phình động mạch vành: Các chỗ phình bất thường trong thành động mạch vành.
  • Viêm cơ tim: Viêm cơ tim.
  • Rối loạn nhịp tim: Nhịp tim không bình thường.

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo Văn bằng 2 Cao đẳng Hộ sinh 

Làm thế nào để phát hiện sớm căn bệnh Kawasaki ở trẻ?

Theo dõi sốt:

Hãy cảnh giác nếu con bạn bị sốt cao kéo dài hơn năm ngày, đặc biệt nếu không đáp ứng với các phương pháp điều trị thông thường. Sốt thường là một trong các biểu hiện đầu tiên và nhất quán nhất của bệnh Kawasaki.

Quan sát các thay đổi về thể chất:

Thường xuyên kiểm tra mắt đỏ, thay đổi ở môi và lưỡi, sưng tay và chân. Ghi lại bất kỳ phát ban hoặc hạch bạch huyết sưng nào.

Tìm kiếm sự chăm sóc y tế:

Nếu con bạn có bất kỳ sự kết hợp nào của các triệu chứng trên, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Thông báo cho bác sĩ về tất cả các triệu chứng, ngay cả khi chúng có vẻ không liên quan.

Xét nghiệm máu và hình ảnh:

Bác sĩ có thể đề nghị xét nghiệm máu để kiểm tra viêm và các dấu hiệu khác. Siêu âm tim (siêu âm tim) có thể phát hiện các bất thường tim mạch sớm trong bệnh.

Tham vấn chuyên gia:

Các bác sĩ nhi khoa hoặc bác sĩ tim mạch nhi khoa là những chuyên gia có thể chẩn đoán và quản lý bệnh Kawasaki. Việc giới thiệu sớm đến các chuyên gia này rất quan trọng để điều trị phù hợp.

Theo chuyên gia y tế tại các Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur và trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho biết: Bệnh Kawasaki là một tình trạng nghiêm trọng cần chẩn đoán và điều trị kịp thời để ngăn ngừa tổn thương tim nghiêm trọng. Cha mẹ và người chăm sóc nên cảnh giác với sốt kéo dài và các triệu chứng liên quan khác ở trẻ. Tham vấn y tế sớm có thể dẫn đến can thiệp kịp thời, cải thiện đáng kể kết quả cho trẻ bị ảnh hưởng. Hiểu rõ các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Kawasaki và biết khi nào cần tìm kiếm sự giúp đỡ y tế là những bước quan trọng để bảo vệ sức khỏe và sự phát triển của trẻ nhỏ.

Thông tin chia sẻ chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh không áp dụng khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế!

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Hô Hấp

Dược sĩ bật mí bí quyết phòng ngừa viêm xoang trong mùa lạnh

Vào đông, nhiệt độ, độ ẩm và khí áp xuống thấp là điều kiện gia tăng những bệnh về hô hấp, trong đó phải kể đến bệnh viêm xoang, khiến người bệnh vô cùng khó chịu mỗi khi chuyển mùa.

Dược sĩ bật mí bí quyết phòng ngừa viêm xoang trong mùa lạnh

Viêm xoang được xem là một trong những bệnh khá phổ biến hiện nay, bệnh phần lớn là do nhiễm trùng gây nên. Viêm xoang được chia làm 2 loại đó là Viêm xoang cấp tính và Viêm xoang mãn tính.

Nguyên nhân nào gây nên bệnh viêm xoang?

  • Do viêm mũi dị ứng hay sau khi nhiễm siêu vi cúm, sởi…bị bội nhiễm, viêm mũi dị ứng kéo dài hoặc do tình trạng vẹo, lệch vách ngăn. Hoặc do sâu răng sâu răng hay nhiễm trùng răng hàm trên.
  • Do cơ địa dị ứng một chất nào đó, thường là các loại hóa chất, nước hoa hay thức ăn đã biến chất, làm cho niêm mạc mũi bị phù, nên gây bít tắc lỗ thông xoang và gây nhiễm trùng.
  • Do sức đề kháng của cơ thể người bệnh không đủ sức chống lại các tác nguyên vi khuẩn, suy giảm miễn dịch, suy yếu niêm mạc của đường hô hấp, gây rối loạn hệ thần kinh thực vật.
  • Do sau chấn thương có tổn thương niêm mạc xoang.

Tình trạng mắc bệnh viêm xoang vào mùa lạnh như thế nào?

Với những cơn gió đổi mùa, đến đột ngột khiến cơ thể của bạn chưa kịp thích nghi nên rất dễ mắc phải các bệnh về đường hô hấp. Vì mũi chính là cửa ngõ đầu tiên của cơ thể tiếp xúc với dòng không khí mang hơi lạnh và hanh khô. Mũi có chức năng điều tiết, làm ấm, ẩm cho không khí hít vào. Khi trời lạnh khiến mũi phải làm việc nhiều hơn để đưa không khí sạch, ấm và ẩm vào phổi. Đặc biệt, ở một số người có cơ địa dị ứng, niêm mạc mũi sẽ có những phản xạ quá mẫn cảm như viêm mũi xúc tiết, viêm mũi dị ứng,…

Bệnh viêm mũi, xoang có thể gặp ở tất cả các mùa, nhưng với mùa lạnh sẽ gây ra cảm giác khó chịu nhiều hơn bởi các triệu chứng trở nên kéo dài hơn và sự tái phát cũng diễn ra nhanh hơn.

Những biểu hiện của viêm mũi, xoang thường gặp như: hắt hơi, chảy nước mũi, nghẹt mũi, ngứa mũi, đau nhức vùng mũi, vùng xoang,… Khi mắc bệnh sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, công việc, học tập cũng như giao tiếp.

Chúng ta nên có những biện pháp phòng ngừa viêm xoang vào mùa đông

Cách phòng ngừa viêm xoang vào mùa đông như thế nào?

Theo chuyên gia sức khỏe Nguyễn Thị Hồng giảng dạy Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết một số cách phòng ngừa bệnh viêm xoang vào mùa đông như sau:

  • Giữ gìn vệ sinh, dùng khẩu trang hoạt tính khi đi ra ngoài đường có tác dụng giữ ấm cho mũi, hạn chế sự xâm nhập của bụi bẩn, vi khuẩn gây hại.
  • Vệ sinh răng, họng, miệng hằng ngày bằng cách đánh răng trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy; xúc miệng bằng nước muối sinh lý để tiêu diệt vi khuẩn răng miệng. Giữ cho họng và miệng sạch khuẩn nhằm hạn chế việc mắc bệnh viêm xoang, bởi hệ thống xoang và các bộ phận của đường hô hấp trên có sự liên thông với nhau.
  • Giữ ấm cho cơ thể, không khí khô là tác nhân chính gây nên bệnh viêm mũi, xoang lúc giao mùa. Vì vậy, việc giữ ẩm cho không khí lúc này là vô cùng cần thiết. Bạn có thể sử dụng máy tạo ẩm để tăng cường độ ẩm cho không khí.
  • Chế độ dinh dưỡng, sức đề kháng yếu khiến cho bạn rất dễ mắc phải nhiều loại bệnh, trong đó có viêm mũi, xoang. Vì vậy, bạn nên bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như kẽm, vitamin A,C, omega3,… để tăng cường sức đề kháng, khả năng chống chọi với vi khuẩn gây bệnh.
  • Tắm bằng nước ấm vào mùa chuyển lạnh, khi thời tiết chuyển lạnh bạn cần thường xuyên tắm nước ấm và nên tắm sớm khi mặt trời còn mọc, không nên tắm quá trễ. Sau khi tắm cần làm khô ngay và mặc đồ giữ ấm cơ thể. Dùng các thảo dược có tính ấm, đối với một số người bị viêm mũi dị ứng, hay tái đi tái lại hay chảy nước mũi, nghẹt mũi, điếc mũi… Có thể điều trị và dự phòng các thuốc thảo dược trong nhà như: Kim Ngân Hoa, Kim Nhĩ Tử, Bạc Hà… Để làm ấm cơ thể, tăng sức đề kháng, phòng bệnh v, điêm mũi vào mùa đông. Nếu được một ít trà gừng vào buổi sáng và tối là rất tốt.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Cơ Xương Khớp

Cùng chuyên gia Điều dưỡng tìm hiểu về bệnh viêm đa khớp ở người già

Chứng bệnh viêm đa khớp ở người già ngày càng gia tăng, đa phần người mắc bệnh là nữ và việc điều trị khá phức tạp và tốn kém, do hệ thống xương khớp ngày càng thoái hóa, gây cản trở việc hồi phục.

Cùng chuyên gia Điều dưỡng tìm hiểu về bệnh viêm đa khớp ở người già

Theo chuyên gia Trung cấp Y Hà Nội chia sẻ: Cơ thể con người khi về già, các bộ phận trong cơ thể sẽ dần thoái hóa và mất đi chức năng của mình. Tất cả các cơ quan, hệ thống trong cơ thể đều sẽ phải trải qua giai đoạn này. Hệ thống xương khớp là một trong những cơ quan trên cơ thể chịu tác động sớm nhất của tiến trình thoái hóa.

Khi về già, hệ thống xương khớp trở nên cứng dần, dễ bị loãng xương. Hệ thống dây chằng bị phân đoạn, sụn khớp không phát triển, dẫn đến không sản sinh ra dịch để nuôi khớp. Mặt khác, hệ thống miễn dịch và sức đề kháng cơ thể của người cao tuổi cũng yếu dần đi. Tất cả các nguyên nhân trên dẫn đến chứng bệnh viêm đa khớp nguy hiểm ở tuổi già.

Triệu chứng của bệnh viêm đa khớp là gì?

Căn bệnh viêm đa khớp thường gây ra các cơn đau khớp ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể. Một số các vị trí khớp đau phổ biến như khớp vai, khớp gối, khớp ngón tay, chân… Đặc biệt, người bị viêm đa khớp còn có triệu chứng đau khớp đối xứng, thường xảy ra ở khớp cổ tay, đầu gối,…

Về đêm, các cơn đau gây khó chịu cho người bệnh, khiến họ mất ngủ hay trằn trọc. Người già lại mắc chứng viêm đa khớp thường bị hạn chế vận động hay vận động khó khăn. Ngoài ra người bệnh còn xuất hiện các chứng tê bì chân tay, cứng khớp mỗi sáng sớm hay khi tiết trời thay đổi đột ngột.

Ở giai đoạn nặng, biến dạng khớp chính là biểu hiện mà mọi người có thể dễ dàng nhận thấy. Khi đó tại khớp bị viêm, xuất hiện các u cục nhỏ gây khó khăn trong cử động.

Đào tạo VB2 Cao đẳng Điều dưỡng cấp bằng chính quy năm 2019

Điều trị bệnh viêm đa khớp ở người già như thế nào?

  • Hầu hết các bệnh nhân khi bị đau thường nghĩ đến việc dùng thuốc. Một số các loại thuốc Tây y có công dụng giảm đau nhanh chóng như thuốc chống viêm, thuốc giảm đau dạng tiêm hay uống,… Tuy nhiên, do thể trạng người già sức khỏe yếu, việc sử dụng lâu dài các loại thuốc giảm đau cũng ít nhiều đem lại tác hại cho cơ thể. Một số tác dụng phụ liên quan đến đường tiêu hóa càng khiến bệnh tình trở nặng hơn.
  • Đối với chữa trị bệnh viêm đa khớp ở người già, cách tốt nhất là sử dụng thuốc đông y kết hợp tập luyện thể dục thường xuyên, chú ý đến chế độ dinh dưỡng hằng ngày.
  • Về tập luyện thể dục thể thao, người cao tuổi nên tập vừa sức, có thời gian tập luyện hợp lí và tinh thần thoải mái. Có thể chạy nhẹ nhàng, tập dưỡng sinh hay yoga, tập các động tác vật lí trị liệu nếu có thể. Người cao tuổi cũng nên tập thói quen vận động các khớp để tăng khả năng linh hoạt của khớp. Việc chỉ ngồi một chỗ không chỉ làm cho người bệnh khó vận động mà còn tăng khả năng bị tàn phế.
  • Bệnh nhân nên kiêng các loại thực phẩm có hại chứa nhiều dầu, mỡ, chất béo, chất bảo quản, các loại chất kích thích, nước có ga hay các loại đồ ăn nhanh,… Các loại chất béo bão hòa có chứa trong những loại thực phẩm có ảnh hưởng không tốt đến tiến triển của bệnh. Ngoài ra, người bệnh nên chú ý bổ sung thêm vitamin D, canxi, chất xơ từ những thực phẩm tự nhiên như rau, củ, quả, ăn nhiều cá, tôm,… hạn chế thịt đỏ.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch: Nguyên nhân và phương pháp điều trị

Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch là bệnh thường gặp ở người trẻ tuổi, đặc biệt là nam giới từ 20 đến 50 tuổi. Một số yếu tố nguy cơ bao gồm căng thẳng, sử dụng corticosteroid kéo dài, và rối loạn nội tiết.


Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch: Nguyên nhân và phương pháp điều trị

Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch là gì?

Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (Central Serous Chorioretinopathy – CSC) là tình trạng tích tụ dịch dưới võng mạc, đặc biệt là tại khu vực trung tâm thị giác. Bệnh thường gây ra hiện tượng nhìn mờ, biến dạng hình ảnh, và có thể dẫn đến suy giảm thị lực nếu không được điều trị kịp thời.

Triệu Chứng Nhận Biết Bệnh CSC

Dược sĩ các trường Cao đẳng Dược Hà Nội chia sẻ: Người mắc CSC có thể trải qua các triệu chứng như:

  • Nhìn mờ hoặc biến dạng hình ảnh, đặc biệt khi tập trung nhìn một điểm.
  • Hình ảnh có thể bị méo, cong hoặc nhỏ hơn so với thực tế.
  • Cảm giác mỏi mắt và khó chịu khi tiếp xúc với ánh sáng mạnh.
  • Một số trường hợp có hiện tượng mất màu sắc hoặc khó phân biệt màu sắc rõ ràng.

Những triệu chứng này có thể xuất hiện và kéo dài từ vài tuần đến vài tháng. Việc nhận biết sớm triệu chứng và điều trị kịp thời có thể giúp người bệnh phục hồi thị lực nhanh chóng và giảm nguy cơ tái phát.

Phương Pháp Điều Trị Bệnh Hắc Võng Mạc Trung Tâm Thanh Dịch

Điều trị CSC phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và thời gian xuất hiện triệu chứng. Các phương pháp phổ biến bao gồm:

  • Theo Dõi và Nghỉ Ngơi

Ở những trường hợp nhẹ, bác sĩ thường khuyến nghị người bệnh theo dõi và nghỉ ngơi. Trong một số trường hợp, dịch dưới võng mạc có thể tự tiêu biến sau vài tháng mà không cần can thiệp y khoa. Việc hạn chế căng thẳng và ngủ đủ giấc được khuyến khích, vì căng thẳng có thể góp phần gây bệnh hoặc làm triệu chứng nặng hơn.

  • Ngưng Sử Dụng Corticosteroid

Với những bệnh nhân đã sử dụng corticosteroid (dù dưới dạng thuốc uống, thuốc tiêm, hay thuốc bôi), bác sĩ có thể đề nghị giảm hoặc ngừng sử dụng loại thuốc này. Corticosteroid là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra CSC, vì vậy ngừng sử dụng thuốc có thể giúp cải thiện tình trạng bệnh.

  • Sử Dụng Thuốc Uống

Một số thuốc uống, như acetazolamide, spironolactone, và eplerenone, đã được sử dụng để điều trị CSC. Những thuốc này có tác dụng làm giảm dịch trong võng mạc và hỗ trợ quá trình phục hồi. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần có sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa để tránh các tác dụng phụ.

  • Điều Trị Laser và Liệu Pháp Quang Đông

Điều trị laser và liệu pháp quang đông (photodynamic therapy) là hai phương pháp phổ biến đối với những trường hợp CSC không tự khỏi sau thời gian dài theo dõi.

  • Laser: Phương pháp laser có thể được áp dụng tại khu vực võng mạc bị tổn thương nhằm tạo ra lỗ thoát dịch và ngăn chặn tích tụ dịch.
  • Liệu Pháp Quang Đông: Liệu pháp này sử dụng chất nhạy sáng và tia laser để giảm thiểu dòng chảy của dịch vào võng mạc. So với laser truyền thống, liệu pháp quang đông có ưu điểm là ít gây tổn thương cho võng mạc và ít nguy cơ tái phát.

Can Thiệp Y Tế Khác

Một số biện pháp mới đang được nghiên cứu và thử nghiệm để điều trị CSC, bao gồm tiêm các loại thuốc chống yếu tố tăng trưởng mạch máu (anti-VEGF) nhằm giảm tích tụ dịch. Tuy nhiên, hiệu quả và độ an toàn của phương pháp này vẫn đang được nghiên cứu.

Hình ảnh bệnh nhân mắc CSC

Phòng Ngừa và Kiểm Soát Bệnh Hắc Võng Mạc Trung Tâm Thanh Dịch

Dược sĩ Cao đẳng Dược Hà Nội chia sẻ: CSC có xu hướng tái phát, đặc biệt nếu các yếu tố nguy cơ không được kiểm soát. Dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa và kiểm soát bệnh hiệu quả:

  • Quản lý căng thẳng: Căng thẳng là yếu tố hàng đầu gây ra CSC. Người bệnh nên tìm kiếm các phương pháp giảm stress như yoga, thiền, và luyện tập thể dục đều đặn để giảm nguy cơ bệnh tái phát.
  • Kiểm soát thuốc: Hạn chế sử dụng corticosteroid, và chỉ dùng thuốc này khi thật sự cần thiết theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Thăm khám mắt định kỳ: Với những người có nguy cơ cao, việc thăm khám định kỳ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường ở võng mạc, từ đó có phương pháp can thiệp kịp thời.
  • Chế độ dinh dưỡng lành mạnh: Duy trì chế độ ăn uống giàu chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất giúp bảo vệ sức khỏe võng mạc, đặc biệt là các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin C, E và kẽm.
  1. Kết Luận

Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch là một tình trạng bệnh lý ảnh hưởng lớn đến thị lực nếu không được điều trị đúng cách. Tuy nhiên, với sự tiến bộ của y học, nhiều phương pháp điều trị hiệu quả đã và đang giúp người bệnh phục hồi thị lực và cải thiện chất lượng cuộc sống. Quan trọng là người bệnh cần sớm nhận biết triệu chứng, tuân thủ chỉ dẫn điều trị của bác sĩ, và có lối sống lành mạnh để phòng ngừa bệnh tái phát.

Hy vọng bài viết này giúp bạn hiểu rõ hơn về cách điều trị bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch. Nếu cần thêm chi tiết hoặc bổ sung, hãy cho tôi biết!

Nguồn:  benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Ứng dụng kháng sinh trong điều trị viêm đường tiết niệu

Viêm đường tiết niệu là một trong những bệnh nhiễm khuẩn phổ biến nhất, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Vậy trong y học ứng dụng kháng sinh trong điều trị viêm đường tiết niệu như thế nào?

Hình ảnh mô phỏng hệ tiết niệu của con người

Dược sĩ các trường Cao đẳng Dược Hà Nội cho hay: Bệnh viêm đường tiết niệu có thể xảy ra ở bất kỳ phần nào của hệ tiết niệu, bao gồm thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Viêm đường tiết niệu thường được điều trị bằng kháng sinh, là liệu pháp chủ đạo giúp tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh và ngăn ngừa biến chứng. Bài viết này sẽ đi sâu vào việc ứng dụng kháng sinh trong điều trị viêm đường tiết niệu, bao gồm các loại kháng sinh được sử dụng, cơ chế hoạt động, và những thách thức liên quan.

Cơ chế hoạt động của kháng sinh trong điều trị viêm đường tiết niệu

Kháng sinh điều trị viêm đường tiết niệu hoạt động theo nhiều cơ chế khác nhau để tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh. Các cơ chế chính bao gồm:

  • Ức chế tổng hợp vách tế bào: Các kháng sinh nhóm beta-lactam như penicillin và cephalosporin ngăn cản vi khuẩn xây dựng và duy trì vách tế bào của chúng, dẫn đến sự phá vỡ và chết tế bào vi khuẩn.
  • Ức chế tổng hợp protein: Aminoglycoside và tetracycline ngăn cản vi khuẩn sản xuất protein cần thiết cho sự phát triển và sinh sản.
  • Ức chế tổng hợp axit nucleic: Quinolone và rifampicin ngăn cản vi khuẩn sao chép DNA và RNA, cần thiết cho sự sinh sản và duy trì hoạt động của chúng.
  • Phá vỡ chức năng của tế bào: Nitrofurantoin tạo ra các sản phẩm phụ độc hại trong tế bào vi khuẩn, gây ra sự tổn thương và chết tế bào.

Nguyên nhân và triệu chứng của viêm đường tiết niệu

Viêm đường tiết niệu thường do vi khuẩn xâm nhập vào hệ tiết niệu từ bên ngoài cơ thể. Phổ biến nhất là vi khuẩn Escherichia coli (E. coli), sống trong ruột già và thường xâm nhập vào niệu đạo từ vùng hậu môn. Các triệu chứng của bệnh lý tiết niệu bao gồm:

  • Cảm giác đau hoặc rát khi đi tiểu
  • Cảm giác muốn đi tiểu liên tục nhưng chỉ đi được lượng nhỏ
  • Nước tiểu có mùi hôi hoặc đục
  • Đau vùng bụng dưới hoặc lưng
  • Sốt và ớn lạnh (trong trường hợp nhiễm trùng lan lên thận)

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo Cao đẳng Dược 

Các loại kháng sinh thường dùng trong điều trị viêm đường tiết niệu

Kháng sinh nhóm Beta-lactam

  • Penicillin và các dẫn xuất

Penicillin và các dẫn xuất như amoxicillin, ampicillin thường được sử dụng để điều trị viêm đường tiết niệu do chúng có hiệu quả tốt đối với nhiều loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Tuy nhiên, do tình trạng kháng kháng sinh ngày càng gia tăng, việc sử dụng các loại thuốc này cần được cân nhắc kỹ lưỡng.

  • Cephalosporin

Cephalosporin là một nhóm kháng sinh beta-lactam khác, bao gồm các loại như cefalexin, ceftriaxone và cefuroxime. Nhóm thuốc này có phổ kháng khuẩn rộng và thường được sử dụng trong điều trị viêm đường tiết niệu, đặc biệt trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc phức tạp.

Kháng sinh nhóm Quinolone

  • Ciprofloxacin và Levofloxacin

Ciprofloxacin và levofloxacin là những loại kháng sinh nhóm quinolone được sử dụng phổ biến trong điều trị viêm đường tiết niệu, đặc biệt là nhiễm khuẩn phức tạp hoặc khi vi khuẩn kháng lại các loại kháng sinh khác. Quinolone có hiệu quả cao đối với vi khuẩn Gram âm, bao gồm E. coli.

Kháng sinh nhóm Sulfonamide

  • Trimethoprim-Sulfamethoxazole (TMP-SMX)

Trimethoprim-sulfamethoxazole, còn được gọi là co-trimoxazole, là một kháng sinh phổ rộng thường được sử dụng để điều trị viêm đường tiết niệu. Thuốc này kết hợp hai thành phần, trimethoprim và sulfamethoxazole, giúp tăng cường hiệu quả kháng khuẩn.

Kháng sinh nhóm Aminoglycoside

  • Gentamicin và Amikacin

Dược sĩ Cao đẳng Dược cho biết, Gentamicin và amikacin là các kháng sinh nhóm aminoglycoside, thường được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc khi vi khuẩn kháng lại nhiều loại kháng sinh khác. Tuy nhiên, do khả năng gây độc cho thận và thính giác, việc sử dụng aminoglycoside cần được theo dõi chặt chẽ.

Kháng sinh nhóm Nitrofurantoin

Nitrofurantoin là một kháng sinh được sử dụng chủ yếu trong điều trị viêm bàng quang cấp tính. Thuốc này ít được sử dụng cho các nhiễm khuẩn phức tạp hơn do không đạt được nồng độ cao trong máu và mô thận.

Thông tin chia sẻ chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh không áp dụng khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế!

Nguồn:  benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Tìm hiẻu về tình trạng tăng áp lực nội sọ (ICP)

Tăng áp lực nội sọ (ICP) là tình trạng khi áp lực bên trong hộp sọ tăng lên, thường do sự tích tụ dịch não tủy, u não, chấn thương đầu, hoặc các vấn đề khác liên quan đến não bộ.

Tìm hiẻu về tình trạng tăng áp lực nội sọ (ICP)

Các triệu chứng của tăng áp lực nội sọ

Các triệu chứng của bệnh lý thần kinh tăng áp lực nội sọ có thể thay đổi tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và nguyên nhân cụ thể, nhưng thường bao gồm:

  1. Đau đầu: Đây là triệu chứng phổ biến nhất, thường là đau đầu dữ dội và có thể trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian.
  2. Buồn nôn và ói mửa: Áp lực cao trong hộp sọ có thể dẫn đến cảm giác buồn nôn và nôn, thường là không liên quan đến thức ăn.
  3. Rối loạn thị giác: Có thể gặp hiện tượng mờ mắt, nhìn đôi, hoặc sự thay đổi trong tầm nhìn.
  4. Thay đổi trạng thái tâm thần: Có thể xuất hiện sự nhầm lẫn, mất trí nhớ, khó tập trung, hoặc thay đổi tâm trạng đột ngột.
  5. Khó khăn trong việc điều phối và đi lại: Có thể cảm thấy khó khăn trong việc đi lại, mất cân bằng hoặc phối hợp động tác kém.
  6. Co giật: Trong một số trường hợp, tăng áp lực nội sọ có thể dẫn đến co giật hoặc cơn động kinh.
  7. Thay đổi trong kích thước đồng tử: Đồng tử có thể trở nên không đều hoặc không phản ứng đúng cách với ánh sáng.
  8. Yếu hoặc tê liệt: Có thể xảy ra cảm giác yếu hoặc tê liệt ở một hoặc nhiều phần của cơ thể.
  9. Thay đổi về huyết áp và nhịp tim: Tăng áp lực nội sọ có thể ảnh hưởng đến huyết áp và nhịp tim, dẫn đến sự dao động không bình thường.

Tăng áp lực nội sọ (ICP) do nguyên nhân nào?

Dược sĩ Cao đẳng Dược cho hay: ICP có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, thường liên quan đến sự thay đổi hoặc tích tụ của các thành phần bên trong hộp sọ.

  1. Chấn thương đầu: Những cú sốc mạnh hoặc chấn thương nghiêm trọng có thể gây ra tổn thương mô não, chảy máu nội sọ hoặc tụ máu, làm tăng áp lực bên trong hộp sọ.
  2. U não: U não có thể làm tăng áp lực nội sọ bằng cách chiếm không gian bên trong hộp sọ, cản trở lưu thông của dịch não tủy hoặc gây chảy máu.
  3. Dịch não tủy dư thừa (Hydrocephalus): Tình trạng này xảy ra khi dịch não tủy tích tụ quá mức trong não, thường do vấn đề với hệ thống dẫn lưu dịch não tủy.
  4. Chảy máu não (Hemorrhage): Chảy máu nội sọ do các nguyên nhân như đột quỵ, vỡ mạch máu, hoặc tổn thương não có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ.
  5. Rối loạn chuyển hóa hoặc độc tố: Một số rối loạn chuyển hóa, ví dụ như tăng ure huyết hoặc sự hiện diện của độc tố trong máu.
  6. Mạch máu não: Một số vấn đề về mạch máu não như phình động mạch hoặc hẹp động mạch có thể gây ra tăng áp lực nội sọ.
  7. Bệnh lý nghiêm trọng khác: Các bệnh lý nghiêm trọng khác như bệnh lý đa hệ, bệnh lý tự miễn, hoặc các tình trạng gây suy giảm chức năng não cũng có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ.

Tăng áp lực nội sọ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống người bệnh

Điều trị tăng áp lực nội sọ (ICP)

Dược sĩ các trường Cao đẳng Dược Hà Nội cho biết: Điều trị tăng áp lực nội sọ (ICP) phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể và mức độ nghiêm trọng của tình trạng.

  1. Điều trị Nguyên Nhân Cơ Bản
  • Chấn thương đầu: Có thể cần phẫu thuật để loại bỏ máu tụ hoặc sửa chữa tổn thương.
  • U não: Phẫu thuật, xạ trị, hoặc hóa trị để giảm kích thước u và giảm áp lực.
  • Hydrocephalus: Cấy ghép ống dẫn lưu (shunt) để giúp dẫn lưu dịch não tủy dư thừa.
  1. Quản Lý và Giảm Áp Lực Nội Sọ
  • Dùng thuốc:
    • Thuốc giảm sưng (corticosteroids): Giảm viêm và sưng não.
    • Thuốc lợi tiểu (osmotic diuretics): Như mannitol hoặc glycerol, giúp giảm lượng dịch não tủy và áp lực nội sọ.
  • Điều trị nội khoa:
    • Điều chỉnh mức độ chất lỏng và điện giải: Đảm bảo cân bằng chất lỏng và điện giải trong cơ thể.
    • Hạ huyết áp: Để tránh làm tăng áp lực nội sọ.
  • Thay đổi tư thế: Đặt đầu bệnh nhân ở một góc nghiêng hoặc nâng đầu giường để giảm áp lực.
  1. Can Thiệp Y Tế
  • Dẫn lưu dịch não tủy: Nếu có tình trạng như hydrocephalus, có thể cần cấy ghép ống dẫn lưu (shunt) để dẫn lưu dịch não tủy dư thừa.
  • Phẫu thuật: Có thể cần phẫu thuật để giải phóng áp lực, chẳng hạn như phẫu thuật loại bỏ u não, máu tụ, hoặc điều chỉnh tổn thương do chấn thương.
  1. Theo Dõi và Hỗ Trợ
  • Theo dõi liên tục: Theo dõi áp lực nội sọ thường xuyên để đánh giá hiệu quả của điều trị và điều chỉnh kịp thời.
  • Hỗ trợ điều trị: Điều trị hỗ trợ như cung cấp oxy, quản lý cơn co giật, và hỗ trợ dinh dưỡng.

Nguồn: Trần Hương Ly – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Nhi Khoa

Những điều cần biết về tăng động ở trẻ mà cha mẹ cần chú ý

Tăng động ở trẻ là một vấn đề phổ biến gặp phải trong giai đoạn phát triển của trẻ nhỏ, ảnh hưởng đến cả sự học tập và hành vi xã hội của chúng. Để có cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề này và cách xử lý, chúng ta cần khám phá nguyên nhân, các dấu hiệu và các phương pháp điều trị tiên tiến.

Nội dung được biên tập bởi cử nhân Y khoa Trần Thị Yến – Giảng viên Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur!

1. Nguyên nhân của tăng động ở trẻ

Tổng hợp tin tức từ các bác sỹ y khoa tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội thì có thể xác định nguyên nhân chính gây ra tăng động ở trẻ có thể bao gồm các yếu tố sau:

  • Yếu tố môi trường: Môi trường sinh sống của trẻ cũng đóng vai trò quan trọng. Những trẻ thường tiếp xúc nhiều với các yếu tố kích thích, không có không gian yên tĩnh để nghỉ ngơi và học tập có thể dễ dàng bị kích động hơn.
  • Vấn đề sinh lý và não bộ: Vấn đề về sinh lý và não bộ có thể liên quan đến tăng động ở trẻ, theo các nghiên cứu. Sự không bình thường trong hoạt động não bộ có thể đóng vai trò trong sự không ổn định hành vi và khả năng kiểm soát cảm xúc của trẻ.

Yếu tố môi trường tác động đến trẻ tăng động

2. Triệu chứng của tăng động ở trẻ

Các triệu chứng của bệnh nhi khoa tăng động ở trẻ có thể biểu hiện rõ rệt và thường bao gồm:

  • Khả năng tập trung kém: Trẻ khó giữ được sự tập trung lâu dài trong các hoạt động học tập hoặc trò chơi.
  • Hành động quá năng động: Trẻ có thể hay chạy nhảy, vỗ tay, nói năng nhiều và thường xuyên không ngồi yên.
  • Khó kiểm soát hành vi: Trẻ có thể có những cơn phát cuồng, khó kiềm chế hành vi khi bực tức.
  • Thường xuyên làm phiền người khác: Trẻ có thể gây phiền nhiễu hoặc can thiệp vào các hoạt động của người khác.

Trẻ tăng động kém tập trung

3. Hậu quả của tăng động ở trẻ

Tăng động ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của cuộc sống của trẻ:

  • Vấn đề học tập: Tăng động khiến trẻ khó tập trung và hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ảnh hưởng đến kết quả học tập và thành tích học tập.
  • Quan hệ xã hội: Trẻ có thể gặp khó khăn trong việc giao tiếp và tương tác xã hội do hành vi quá năng động và thiếu sự kiểm soát.
  • Tâm lý và tự tin: Tăng động có thể dẫn đến sự bất ổn về mặt tâm lý và giảm tự tin của trẻ.

4. Các phương pháp điều trị

Để giảm thiểu tác động của tăng động đối với trẻ, có những phương pháp và chiến lược sau đây có thể áp dụng:

  • Điều chỉnh môi trường để tạo ra không gian học tập và sinh hoạt yên tĩnh, ít kích thích giúp trẻ dễ dàng hơn trong việc tập trung và học tập.
  • Giáo dục và hỗ trợ gia đình: Giúp phụ huynh hiểu về vấn đề của trẻ và cách thích ứng với hành vi của chúng, cung cấp cho họ các kỹ năng và chiến lược để hỗ trợ trẻ.
  • Điều trị y tế chuyên sâu: Các phương pháp điều trị chuyên sâu như sử dụng thuốc có thể được áp dụng dưới sự giám sát của các chuyên gia y tế để giúp kiểm soát các triệu chứng của hội chứng tăng động.
  • Cải thiện kỹ năng xã hội và học tập: Giúp trẻ phát triển các kỹ năng xã hội và học tập thông qua các hoạt động và chương trình giáo dục phù hợp.

Dược sĩ Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ thêm: Tăng động ở trẻ là một vấn đề phức tạp và cần được đối phó một cách toàn diện từ nhiều phương diện khác nhau. Bằng cách hiểu rõ nguyên nhân, triệu chứng và áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp, chúng ta có thể giúp đỡ trẻ vượt qua và phát triển toàn diện hơn trong môi trường học tập và xã hội.

Nguồn: Cử nhân Y khoa Trần Thị Yến  – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Hô Hấp

Chuyên gia chia sẻ điều trị hen phế quản ở trẻ em

Hen phế quản: là một trong các bệnh hô hấp mãn tính thường gặp nhất. Bệnh có xu hướng gia tăng ở trẻ em. Tuy nhiên hiện nay có nhiều thuốc giúp điều trị và quản lý bệnh có hiệu quả.

Chuyên gia chia sẻ điều trị hen phế quản ở trẻ em

Yếu tố gây khởi phát cơn hen phế quản cấp?

  • Nhiễm khuẩn do virus
  • Tiếp xúc với dị nguyên
  • Gắng sức
  • Khói thuốc lá
  • Ô nhiễm môi trường
  • Thay đổi thời tiết
  • Yếu tố tâm lý

Nguyên tắc điều trị?

  • Dùng SABA giãn phế quản cho tất cả trẻ có triệu chứng hen.
  • Trẻ nhỏ khởi đầu phòng bệnh bằng thuốc ICS liều thấp
  • Hầu hết trẻ nhỏ hen phế quản thể nhẹ, vì vậy dùng SABA được khuyến cáo, không nên dùng thuốc phòng hen kéo dài.

Các thuốc điều trị hen phế quản?

  • Giảm triệu chứng
  • Phòng bệnh
  • Kiểm soát bệnh (kết hợp giữa một ICS và thuốc khống chế triệu chứng trong một liều hít).

Thuốc tác dụng giãn phế quản?

Chủ vận beta 2 tác dụng ngắn:

  • Salbutamol (Ventolin) hoặc Terbutaline (Bricanyl)
  • Cơ chế: Thuốc làm giãn cơ trơn phế quản bằng cách kích thích lên thụ thể beta 2 ở đường thở, hệ cơ xương và tim.

Ipratropium bromide:

  • Ipratropium bromide: Thuốc giãn phế quản kháng cholinergic tác dụng chậm hơn SABA (30-60 phút).
  • Nó bị hạn chế tác dụng nếu dùng hằng ngày, tuy nhên khi phối hợp SABA thì có thể điều trị cơn hen cấp trung bình hoặc nặng.

Theophylline:

  • Giãn cơ trơn phế quản, tác dụng chống viêm. Tác dụng chống viêm hiệu quả hơn giãn phế quản.
  • Nó không được dùng là thuốc đầu tay điều trị hen.

Theo Bác sĩ đa khoa Chu Hòa Sơn giảng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội thì thuốc có nhiều tác dụng phụ hơn nhóm thuốc khác, ít tác dụng làm hồi phục chức năng phổi, giảm triệu chứng hen cả ban ngày lẫn ban đêm, giảm sử dụng các thuốc giãn phế quản khác.

Chỉ định: Điều tri cơn hen cấp nặng.

Thuốc phòng bệnh?

Có 3 nhóm bao gồm:

  • ICS
  • Leukotriene receptor antagonists (LTRAs)
  • Cromones: cromoglycate và nedocromil

Corticoid dạng uống chống viêm trong cơn hen cấp tính hoặc hen dai dẳng rất nặng

ICS:

  • BDP-HFA: Beclomethasone dipropionate-HFA
  • BUD: Budesonide
  • FP: Fluticasone propionate
  • CIC: Ciclesonide
  • M: Mometesone
  • T: Triamcinolone
  • ICS duy trì kiểm soát hen. Sử dụng ICS làm giảm tỷ lệ tử vong do hen, giảm tỷ lệ nhập viện, nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Dùng ICS sớm ở người hen dai dẳng có chức năng phổi giảm giúp cải thiện chức năng phổi, phòng ngừa sự tắc nghẽn đường thở không hồi phục.
  • ICS có tác dụng phụ
  • Liều ICS hằng ngày phải phù hợp với lâm sàng và chức năng hô hấp của bệnh nhân.
  • Điều quan trọng là phải cân bằng giữa hiệu quả của thuốc và tác dụng phụ.

Leukotriene receptor antagonists:

  • Chỉ định:

+ Phòng các triệu chứng ban ngày và ban đêm của hen phế quản.

+ Điều trị cơn hen gây ra bởi aspirin

+ Phòng ngừa co thắt phế quản khi gắng sức

+ Kết hợp với ICS khi LABA không dung nạp tốt, hoặc không kiểm soát được hen.

  • Ưu điểm:

+ Dùng đường uống

+ Dùng hằng ngày

+ Phòng cơn hen khi gắn sức

+ Ít tác dụng phụ

+ Có tác dụng trên cả hen phế quản và viêm mũi dị ứng

  • Montelukast sodium (Singuilair): viên 10mg, 5mg, 4mg

Singuilair 4mg

Thuốc kháng immunoglobulin?

Omalizumab – Xolair:

  • Omalizumab là kháng thể đơn dòng kháng lại IgE
  • Kháng IgE phòng giải phóng các chất trung gian hóa học như histamin, leukotrienes, cytokines bằng cách ức chế phản ứng tương tác giữa kháng nguyên với IgE nằm trên bề mặt dưỡng bào và bạch cầu ưa kiềm.
  • Chỉ định điều trị hen dị ứng thể trung bình ở trẻ em trên 12 tuổi.
  • Sử dụng Omalizumab làm giảm đáng kể liều ICS. Omalizumab có tác dụng ở trẻ hen phế quản khó kiểm soát mặc dù đã dùng liều cao ICS, trẻ thường xuyên hoặc dùng kéo dài corticoid dạng uống.
  • Khi dùng phối hợp với ICS, Omalizumab làm giảm nguy cơ gây cơn hen cấp.

Kiểm soát triệu chứng?

  • Kiểm soát triệu chứng (LABA) làm giãn phế quản 12 h.
  • LABA chống co thắt phế quản thứ phát khi tiếp xúc với dị nguyên, chất kích thích không đặc hiệu hoặc hoạt động gắng sức.
  • Thuốc thường được phối hợp với ICS
  • Thuốc có tác dụng làm tăng chức năng hô hấp, cải thiện triệu chứng, giảm cơn hen cấp tính so với dùng ICS đơn thuần.
  • Salmeterol, Eformoterol

Thuốc điều trị phối hợp?

Fluticasone và Salmeterol (Seretide)

Budesonide và Eformoterol (Symbicort)

Chỉ định:

  • Triệu chứng và chức năng hô hấp không cải thiện với ICS đơn thuần.
  • Mong muốn làm giảm liều ICS mà vẫn muốn duy trì kiểm soát hen.
  • Là thuốc khởi phát để điều trị hen trung bình hoặc nặng làm triệu chứng hồi phục nhanh.

Nguyên tắc điều trị cơn hen cấp?

  • Theo trang tin Bệnh học nếu trẻ đang có cơn hen nặng, dùng oxygen và SABA ngay lập tức sau hỏi tiền sử và khám lâm sàng.
  • SABA dùng đường khí dung hoặc qua MDI
  • Steroid dạng uống, được dùng khi cơn hen ở mức độ trung bình hoặc nặng, dùng tới 5 ngày.
  • Adrenalin được chỉ định nếu triệu chứng hen là một biểu hiện của shock phản vệ, tùy theo mức độ nặng của bệnh.

Điều trị cơn hen cấp mức độ nhẹ?

  • Salbutamol 6 nhát (trẻ nhỏ hơn 6 tuổi) hoặc 12 nhát (trẻ > 6 tuổi)
  • Khám lại sau mỗi 20 phút và nhắc lại nếu cần hoặc đánh giá thấy cơn hen mức độ trung bình hoặc nặng.
  • Xem xét sử dụng steroid đường toàn thân (prednisolone 1mg/kg tới 60 mg/ngày).

Điều trị cơn hen mức độ trung bình?

  • Trẻ đòi hỏi phải nhập viện
  • Khởi phát, 6 nhát Salbutamol (trẻ dưới 6 tuổi) hoặc 12 nhát (trẻ trên 6 tuổi)
  • Nếu liều khởi phát chưa đáp ứng, nhắc lại mỗi 20 phút cho tới 2 lần nữa, sau đó dùng thuốc mỗi 1-4h.
  • Giám sát bão hòa oxy, cho thở oxy nếu cần.
  • Dùng prednisolon đường uống 1mg/kg/ngày cho tới 3 ngày.

Điều trị cơn hen cấp nặng ở trẻ em?

  • Nhập viện theo dõi tại đơn vị hồi sức
  • Sử dụng Salbutamol dạng khí dung
  • Nếu không đáp ứng, Salbutamol tiêm tĩnh mạch chậm 15mcg/kg/10 phút, sau đó 1mcg/kg/phút truyền tĩnh mạch.
  • Cung cấp oxy và giám sát bão hòa oxy. Có thể làm khí máu.
  • Cho corticoid toàn thân:

+ Dùng Prednisolon đường uống 1mg/kg/ngày cho tới 60 mg  5 ngày

+ Hoặc Methyprednisolon IV 1mg/kg cho tới 60mg mỗi 6h ngày 1, sau đó mỗi 12h ngày thứ 2, sau đó hằng ngày.

  • Dùng Ipratropium 2 nhát (trẻ dưới 6 tuổi) hoặc 4 nhát (trẻ trên 6 tuổi) cho mỗi 20 phút trong 1h đầu (3 liều).
  • Khí dung Ipratropium là một liệu pháp yhay thế
  • Aminophylline chỉ cho trong trường hợp cấp cứu tại khoa hồi sức. cho 10 mg/kg, duy trì 1,2 mg/kg/giờ (trẻ dưới 9 tuổi) hoặc 0,7 mg/kg/giờ (trẻ trên 9 tuổi).
Chuyên mục
Bệnh Cơ Xương Khớp

Những triệu chứng thoái hóa cột sống cổ không phải ai cũng biết

Thoái hóa cột sống cổ là bệnh lý về xương khớp phổ biến. Nhưng triệu chứng nhận biết bệnh chưa được nhìn nhận một cách đầy đủ. Từ đó mà người bệnh thường không nhận biết hay đoán sai bệnh để sớm đi khám và điều trị.

    Tìm hiểu triệu chứng gây nên thoái hóa đốt sống cổ

    Những triệu chứng thoái hóa cột sống cổ

    • Đau cột sống cổ cấp tính

    Những triệu chứng khởi phát đột ngột của thoái hóa cột sống cổ là đau nhói ở cổ, xoay cổ có tiếng khục và có cảm giác buốt rát, đôi khi cứng cổ… Chính những dấu hiệu này đã thành trở ngại khiến người bệnh hạn chế xoay chuyển. Đau đốt sống cổ có đặc điểm

    • Đau dễ xuất hiện khi trời lạnh hoặc nằm ngủ với gối quá cao
    • Đau hơn khi gắng sức, khi ho và sẽ giảm hoặc hết khi nghỉ ngơi
    • Khi ngước cổ nhìn lên trên cao, xoay trái hoặc phải có cảm giác cứng và đau
    • Đau cột sống cổ mạn tính

    Nếu đau cột sống cổ cấp tính không được phát hiện và điều trị kịp thời thì các cơn đau sẽ chuyển dần sang mạn tính. Lúc này sự thoái hóa cột sống cổ đang diễn ra khá mạnh mẽ khiến người bệnh có những triệu chứng như: Các cơn đau cấp tính diễn ra với tần suất nhiều và mạnh hơn như đau buốt, nhức mỏi cổ , cứng cổ… Ngủ dậy thường thấy người nhức mỏi, khó chịu và đau cổ. Có những trường hợp thường bị cứng cổ vào buổi sáng khi mới ngủ dậy.

    • Hạn chế vận động

    Thoái hóa cột sống cổ sẽ khiến các vận động cổ khó khăn hơn rất nhiều như cúi, ngửa, xoay chuyển và từ đó gây nên nhiều bệnh thường gặp khác. Những tầm vận động bình thường có thể giúp xác định các triệu chứng của bệnh đang ở giai đoạn nào và nặng hay nhẹ như:

    • Cúi cổ xuống góc nhỏ hơn 45 độ, cằm không chạm ức mà người bệnh phải cố gắng cúi vì thấy đau.
    • Ngửa cổ góc nhỏ hơn 45 độ, với góc nhìn bị chéo không phải nhìn thẳng lên trên. Lúc ngửa mà cổ thấy căng và đau
    • Quay cổ sang trái phải góc nhỏ hơn 45 đô. Khó khăn khi xoay hoặc cảm thấy cứng cổ, thậm chí là không thể xoay.
    • Gập nghiêng trái phải nhỏ hơn từ 45 đến 60 độ chỉ gập được khoảng 10 độ đã thấy rất đau không chịu được.
    • Hội chứng rễ thần kinh

    Thoái hóa đốt sống cổ có thể khiến người bệnh gặp các vấn đề liên quan đến dây thần kinh như:

    • Hội chứng rễ thần kinh: người bệnh sẽ có cảm giác đau theo dải, đau lan ra sau gáy kéo lên đầu hoặc đau từ cổ kéo xuống vai và cánh tay. Hiện tượng đau tê vai và cánh tay có thể xảy ra ở bên trái hoặc bên phải hoặc thậm chí cả hai bên tùy trường hợp. Cường độ và mức độ đau tê ở mỗi người không giống nhau. Tùy mức độ có thể bị rối loạn cảm giác đau , teo cơ,…
    • Dấu hiệu Lhermitte: hay còn gọi là triệu chứng của bệnh thoái hóa đốt sống cổ đa xơ cứng. Người bệnh sẽ có cảm giác khó chịu đột ngột như có luồng điện đi qua cổ xuống xương sống, hoặc có thể xuống cả ngón tay ngón chân. Người bệnh sẽ thấy cảm giác này mạnh hơn khi cúi cổ về phía trước. Cảm giác này diễn ra nhanh hoặc kéo dài tùy tình trạng bệnh.

    Người bị thoái hóa đốt sống cổ gây nên những khó khăn nhất định trong cuộc sống

    • Các tổn thương ngoài cổ

    Thoái hóa cột sống cổ không chỉ gây ra các triệu chứng đau nhức mỏi tại vùng cổ mà còn làm tổn thương các vùng cùng như gây nên các bệnh cơ xương khớp.

    • Khi thoái hóa đốt sống cổ C1, C2, C3, C4 sẽ ảnh hưởng vùng đầu gây đau đầu vùng chẩm, vùng trán, nhức đầu,…người bệnh thường xuyên bị nấc, mất ngủ, cơ thể xanh xao, gầy gò,..
    • Ảnh hưởng chỗ vùng mắt với biểu hiện mỏi mắt, mờ mắt, hoa mắt, chóng mặt, hay quên,…
    • Da đen sạm, không đều màu da, có thể xuất hiện nhiều tàn nhang do tuần hoàn máu kém hơn,…
    • Mỏi và tê bì cánh tay và các ngón tay, khó hoặc không thể cầm nắm bình thường.
    • Người thường mệt mỏi, ốm yếu đi lại xiêu vẹo, có cảm giác người không có trọng lực,…
    • Đại tiểu tiện khó khăn hơn, khả năng sinh dục giảm.
    • Biến dạng cột sống

    Trường hợp bị biến dạng cột sống người bệnh có thể gặp các triệu chứng như:

    • Không xoay chuyển được đầu và cổ. Ấn vào các mỏm ngang thấy rất đau
    • Cong vẹo cổ, sái cổ, biến dạng hoặc mất đường cong sinh lý của cổ
    • Gai xương hình thành, nguy hiểm có thể gặp biến chứng phồng lồi đĩa đệm, gây thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Bệnh viêm xoang có thể gây ra biến chứng gì?

    Viêm xoang không chỉ gây ra các triệu chứng khó chịu như nghẹt mũi, chảy nước mũi, đau nhức đầu, mà còn tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách.

    Bệnh viêm xoang có thể gây ra biến chứng gì?

    1. Biến chứng tại đường hô hấp

    Viêm xoang là bệnh thường gặp và thường kéo theo các bệnh lý hô hấp khác, do dịch nhầy ứ đọng và vi khuẩn từ xoang dễ dàng lan xuống các bộ phận khác của hệ hô hấp. Một số biến chứng hô hấp bao gồm:

    • Viêm họng mạn tính: Dịch mủ từ xoang chảy xuống họng sẽ gây kích thích, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển dẫn đến viêm họng, gây đau rát, khó chịu khi nuốt.
    • Viêm phế quản và viêm phổi: Khi dịch viêm lan xuống phế quản và phổi, có thể gây viêm phế quản hoặc thậm chí viêm phổi. Đây là những biến chứng nguy hiểm, đặc biệt ở những người có hệ miễn dịch yếu.

    2. Biến chứng tại mắt

    Dược sĩ Cao đẳng Dược chia sẻ: Xoang nằm gần mắt nên viêm xoang có thể gây ra các biến chứng liên quan đến mắt, gây ảnh hưởng đến thị lực:

    • Viêm mô quanh mắt: Vi khuẩn từ xoang có thể lan sang các mô xung quanh mắt, gây viêm và sưng phù quanh mắt, làm mắt trở nên đỏ và nhức mỏi.
    • Áp xe mắt: Đây là tình trạng nguy hiểm khi mủ tích tụ trong hốc mắt, gây đau nhức dữ dội, nguy cơ làm giảm thị lực tạm thời hoặc vĩnh viễn nếu không được xử lý kịp thời.

    3. Biến chứng tại não

    Một số trường hợp nặng có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm tại não do vị trí xoang gần hệ thần kinh trung ương. Những biến chứng này cần được chẩn đoán và điều trị nhanh chóng để tránh tổn thương nghiêm trọng:

    • Viêm màng não: Đây là biến chứng nghiêm trọng khi vi khuẩn lan vào hệ thần kinh trung ương, gây viêm màng não. Người bệnh có thể bị sốt cao, đau đầu dữ dội, buồn nôn và nôn mửa. Nếu không được điều trị sớm, viêm màng não có thể dẫn đến tử vong hoặc để lại di chứng.
    • Áp xe não: Biến chứng này xảy ra khi vi khuẩn từ xoang xâm nhập vào não, tạo thành ổ mủ trong mô não. Áp xe não gây ra các triệu chứng như nhức đầu, sốt, nôn mửa, thay đổi ý thức. Đây là tình trạng cực kỳ nguy hiểm và cần can thiệp phẫu thuật để loại bỏ ổ mủ.

    4. Biến chứng toàn thân

    Khi viêm xoang diễn tiến lâu dài và trở thành mãn tính, người bệnh có thể gặp phải các biến chứng toàn thân ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tổng thể:

    • Suy nhược cơ thể: Viêm xoang mạn tính gây đau đầu, khó ngủ và khiến người bệnh luôn trong tình trạng mệt mỏi, suy nhược do khó thở, ăn không ngon và đau nhức.
    • Tình trạng nhiễm trùng máu: Đây là biến chứng hiếm gặp nhưng cực kỳ nguy hiểm. Khi vi khuẩn từ xoang lan vào máu, gây nhiễm trùng toàn thân, người bệnh có nguy cơ tử vong nếu không điều trị khẩn cấp.

    Viêm xoang có thể gây biến chứng cho người bệnh

    5. Phòng ngừa và điều trị viêm xoang

    Dược sĩ Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur nhận định: Để phòng ngừa và hạn chế biến chứng của viêm xoang, người bệnh cần thực hiện các biện pháp sau:

    • Điều trị kịp thời và đúng cách: Việc sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm và xịt mũi đúng liều lượng và theo chỉ định của bác sĩ là cách giúp ngăn chặn vi khuẩn phát triển và lây lan.
    • Vệ sinh mũi và giữ ấm cơ thể: Sử dụng nước muối sinh lý để rửa mũi hàng ngày giúp loại bỏ vi khuẩn, bụi bẩn. Vào mùa lạnh, cần giữ ấm cơ thể và đặc biệt là vùng mũi để giảm nguy cơ viêm xoang.
    • Hạn chế tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng: Người dễ bị viêm xoang nên tránh xa các tác nhân như khói bụi, phấn hoa, hoặc hóa chất, vì chúng có thể kích hoạt viêm xoang tái phát.
    • Điều chỉnh chế độ sinh hoạt lành mạnh: Một chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, tập thể dục đều đặn và ngủ đủ giấc sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch, hạn chế khả năng mắc bệnh.

    Viêm xoang không phải là bệnh lý nghiêm trọng nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, các biến chứng của viêm xoang như viêm phế quản, viêm màng não hay áp xe mắt đều tiềm ẩn nguy hiểm và có thể ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe. Vì vậy, việc chủ động phòng ngừa và điều trị viêm xoang là điều cần thiết để tránh xa những hậu quả không mong muốn và bảo vệ sức khỏe.

    Nguồn:  benhhoc.edu.vn

    Exit mobile version