Chuyên mục
Bệnh Hô Hấp

Nhận biết sự khác nhau giữa viêm phế quản và viêm phổi như thế nào?

Viêm phế quản và viêm phổi có những triệu chứng tương tự nhau nên dễ gây nhầm lẫn. Nhận biết được sự khác nhau giữa hai căn bệnh giúp bạn biết cách điều trị cũng như phòng ngừa tốt hơn.

  • Tổng hợp thông tin nên biết về bệnh viêm xoang hàm
  • Chứng viêm tiểu phế quản ở trẻ có dấu hiệu bệnh như thế nào?
  • Người lớn tuổi bị viêm phế quản nguyên nhân là do đâu?

Nhận biết sự khác nhau giữa viêm phế quản và viêm phổi như thế nào?

Viêm phổi và viêm phế quản khác nhau như thế nào?

  • Viêm phế quản

Viêm phế quản và viêm phổi có sự khác biệt. Viêm phổi ảnh hưởng đến các túi khí trong phổi, trong khi viêm phế quản ảnh hưởng đến các ống phế quản – đường đưa không khí ra vào phổi. 

Hầu hết các trường hợp viêm phế quản là do virus. Virus gây viêm phế quản tương tự như virus gây cảm lạnh. Chuyên gia sức khỏe tại Trung cấp Y Hà Nội cho biết: Triệu chứng nổi bật nhất của viêm phế quản là ho, có thể ho có đờm (chất nhầy trong hoặc có màu nhạt), sốt nhẹ, cảm thấy mệt mỏi và khó thở. 

Bệnh viêm phế quản thường kéo dài một tuần đến 10 ngày, nhưng ho có thể kéo dài hơn. Bởi vì viêm phế quản thường là do virus, nên điều trị bằng thuốc kháng sinh không có hiệu quả. 

Bạn có thể giảm một số triệu chứng bằng thuốc long đờm hoặc thuốc chống viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen. Dùng máy tạo độ ẩm trong phòng, uống trà hoặc nước ấm có pha chút mật ong cũng có thể làm dịu cơn ho. 

  • Viêm phổi

Không giống như viêm phế quản, viêm phổi chủ yếu là do vi khuẩn (mặc dù virus và nấm cũng có thể gây viêm phổi). Nhiễm trùng vượt qua các ống phế quản, xâm nhập vào các mô của phổi. Nhiễm trùng có thể ảnh hưởng đến 1 hoặc cả 2 lá phổi. 

Các triệu chứng viêm phổi có thể tương tự như viêm phế quản, nhưng cũng có những khác biệt. Các dấu hiệu viêm phổi gồm: Sốt cao, sụt cân (do giảm cảm giác thèm ăn), đau ngực. Ho có đờm màu xanh lá cây, màu vàng hoặc màu trắng, tùy thuộc vào loại nhiễm trùng. 

Nhìn chung, các triệu chứng viêm phổi kéo dài hơn viêm phế quản. Thuốc kháng sinh có thể giúp điều trị viêm phổi do vi khuẩn, nếu viêm phổi do virus thì cần dùng thuốc kháng virus. Nghỉ ngơi, uống đủ nước sẽ giúp bệnh nhân hồi phục nhanh hơn. 

Hầu hết các trường hợp viêm phổi tự phát triển, không liên quan đến viêm phế quản, nhưng một số trường hợp có thể liên quan đến viêm phế quản. 

Tiêm vaccine phế cầu khuẩn là cách phòng bệnh viêm phổi tốt nhất. Vaccine này được khuyến cáo cho trẻ em dưới 2 tuổi, người trên 65 tuổi và những người mắc bệnh mạn tính.

Năm 2019 Cao đẳng Y Dược Pasteur tuyển sinh VB2 Cao đẳng Điều dưỡng

Viêm phế quản và viêm phổi có lây không?

Viêm phế quản là do virus, nhưng viêm phế quản không phải là bệnh truyền nhiễm. Nói cách khác, một người có thể bị lây nhiễm virus, nó có thể gây cảm lạnh chứ không gây viêm phế quản.

Bạn có thể mang mầm bệnh viêm phổi (vi khuẩn phế cầu khuẩn) trong cổ họng mà không bị bệnh. Tuy nhiên, bạn có thể truyền vi khuẩn này cho người khác thông qua những cái ôm và nụ hôn. Tuy nhiên, cũng giống như viêm phế quản, nó không khiến bạn bị viêm phổi sau khi tiếp xúc với vi khuẩn. 

Nếu bạn bị sốt cao, khó thở hoặc ho ra đờm đặc hoặc máu, hãy đến gặp bác sỹ ngay. Bác sỹ sẽ yêu cầu chụp X-quang ngực để giúp xác định xem bạn có bị viêm phế quản hay viêm phổi hay không.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Hô Hấp

Chuyên gia Điều dưỡng cảnh báo những dấu hiệu thuyên tắc mạch phổi

Thuyên tắc mạch phổi xảy ra khi cục máu đông di chuyển từ các bộ phận khác của cơ thể (thường là chân) đến phổi. Cục máu đông này có thể chặn lưu lượng máu đến một phần của phổi và khiến người bệnh bị suy hô hấp.

Chuyên gia Điều dưỡng cảnh báo những dấu hiệu thuyên tắc mạch phổi

Cảnh báo những triệu chứng phổ biến của thuyên tắc phổi là gì?

  • Đau, sưng đỏ ở chân

Theo Chuyên gia sức khỏe tại Trung cấp Y Hà Nội cho biết: Một số bệnh nhân cảm thấy cục máu đông ở chân trước. Tình trạng này còn được gọi làhuyết khối tĩnh mạch sâu (DVT). Cục máu đông trong các tĩnh mạch có thể đi vào phổi và gây thuyên tắc mạch phổi. Bạn nên gọi cho bác sỹ nếu nhận thấy bắp chân bị sưng đỏ và nóng lên.

  • Khó thở 

Khó thở có thể là dấu hiệu đầu tiên khi cục máu đông đi vào phổi. Nếu bạn đang bị cục máu đông ở chân mà thấy xuất hiện triệu chứng này thì hãy nghĩ đến thuyên tắc mạch phổi.

  • Đau ngực

Đau ngực khi hít thở sâu có thể là một dấu hiệu cảnh báo thuyên tắc mạch phổi. Khi cục máu đông đi vào phổi, một phần chức năng của phổi bị tổn hại, lượng oxy đi vào tim cũng giảm, điều này có thể khiến bạn bị đau ngực. 

  • Ho ra máu

Ho ra đờm có máu có thể là triệu chứng cảnh báo thuyên tắc mạch phổi. Triệu chứng này cũng có thể là dấu hiệu của bệnh phổi, ung thư phổi. Do vậy, nếu có triệu chứng này, bạn hãy gọi bác sỹ ngay. 

  • Chóng mặt, ngất xỉu

Ngoài huyết áp thấp thì chóng mặt hoặc ngất xỉu cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo thuyên tắc mạch phổi. Một nghiên cứu cho thấy 17% bệnh nhân bị ngất xỉu có cục máu đông trong phổi. 

  • Lo lắng, sợ hãi

Cảm giác lo lắng hoặc sợ hãi có thể báo hiệu bạn đang bị thuyên tắc mạch phổi. Điều này có thể một phần do các triệu chứng thể chất gây ra. Nó cũng tương tự như cơn lo lắng trước đau tim.

  • Ho ra máu

Ho ra đờm có máu có thể là triệu chứng cảnh báo thuyên tắc mạch phổi. Triệu chứng này cũng có thể là dấu hiệu của bệnh phổi, ung thư phổi. Do vậy, nếu có triệu chứng này, bạn hãy gọi bác sĩ ngay. 

  • Chóng mặt, ngất xỉu

Ngoài huyết áp thấp thì chóng mặt hoặc ngất xỉu cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo thuyên tắc mạch phổi. Một nghiên cứu cho thấy 17% bệnh nhân bị ngất xỉu có cục máu đông trong phổi. 

  • Lo lắng, sợ hãi

Cảm giác lo lắng hoặc sợ hãi có thể báo hiệu bạn đang bị thuyên tắc mạch phổi. Điều này có thể một phần do các triệu chứng thể chất gây ra. Nó cũng tương tự như cơn lo lắng trước đau tim.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Hô Hấp

Viêm phổi người già nguyên nhân và cách phòng bệnh

Viêm phổi người già là một trong số những nhiễm trùng được quan tâm hàng đầu. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm phổi ở người cao tuổi.

        Viêm phổi người già cần chú ý những gì?

        Viêm phổi ở người già là gì?

        Viêm phổi hay viêm nhu mô phổi ở người già (bao gồm phế nang,túi phế nang,ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và tiểu phế quản tận) được đặc trưng bởi hội chứng đông đặc phổi và bóng mờ phế nang. Hội chứng đông đặc phổi là một quá trình bệnh lý trong đó phế nang chứa đầy dịch rỉ viêm, vi khuẩn và các tế bào bạch cầu, trên phim chụp X- quang xuất hiện các đốm mờ đục trên nền phổi.

        Viêm phổi là một trong số những bệnh thường gặp, có thể xảy ra ở mọi thời điểm trong năm,mọi lứa tuổi mặc dù ở trẻ em và người cao tuổi triệu chứng lâm sàng thường nặng hơn. Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh, viêm phổi thường được chia làm 2 loại : viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và viêm phổi mắc phải tại bệnh viện. Trong từng loại lại được chia thành 2 đối tượng là người lớn và trẻ em. Cách phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong thực hành điều trị.

        Nguyên nhân gây viêm phổi ở người già

        Mặc dù cùng nằm trong nhóm bệnh học chuyên khoa nhưng viêm phổi người già khác với viêm phổi ở trẻ em, nguyên nhân gây viêm phổi ở người cao tuổi rất đa dạng nhưng chủ yếu là do các nguyên nhân không phải vi khuẩn. Viêm phổi ở người già chủ yếu là vi khuẩn, virus, nấm và một số tác nhân khác. Thường gặp nhất là Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng), Streptococcus pneumoniae (phế cầu khuẩn), Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Legionella pneumophila trực khuẩn Gram âm đường ruột…

        Ngoài ra, virus như virus cúm thông thường,virus gây hội chứng nhiễm trùng hô hấp cấp (severe acute respiratory syndrome – SARS), virus cúm gia cầm, corona virus cũng đều có thể là nguyên nhân gây viêm phổi nặng.

        Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện là bệnh lý viêm phổi xuất hiện sau nhập viện 48h bao gồm cả các trường hợp viêm phổi trên bệnh nhân thở máy. Trong bệnh viện, sau nhiễm khuẩn tiết niệu và nhiễm khuẩn máu thì phổi là cơ quan dễ bị nhiễm khuẩn nhất. Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện khác nhau giữa từng bệnh viện thậm chí là từng khoa trong cùng một bệnh viện. Trong đó nguyên nhân thường gặp nhất là do vi khuẩn Gram âm và tụ cầu vàng. Ngoài ra viêm phổi cũng có thể do phế cầu và nguồn nước trong bệnh viện có thể cũng là nguyên nhân làm bùng phát nhiễm trùng do Legionella.

        Khi bị viêm phổi người già nên đến gặp bác sĩ để có phương pháp điều trị hợp lý

        Các biện pháp phòng bệnh viêm phổi người già

        Để phòng tránh bệnh viêm phổi ở người già, chúng ta nên hạn chế sử dụng rượu bia, thuốc lá vì đó là yếu tố nguy cơ rất thường gặp ở người già làm tăng khả năng mắc nhiễm khuẩn ở phổi. Giữ gìn, vệ sinh sạch sẽ môi trường xung quanh, thoáng mát nhằm loại bỏ các vi khuẩn, virus gây nên bệnh lý hô hấp nhiễm khuẩn, nên đeo khẩu trang hoặc các biện pháp bảo hộ khi tới môi trường độc hại, nhiều khói bụi. Đảm bảo chế độ dinh dưỡng phù hợp. Cụ thể, chất đạm cần chú ý chính, đường, muối kháng, vitamin và mỡ thì đảm bảo bổ sung theo nhu cầu cơ thể nhằm tăng cường sức đề kháng hệ miễn dịch ở người cao tuổi. Thực hiện tiêm phòng vắc-xin cúm hoặc phế cầu khuẩn trên những người có chỉ định, đặc biệt với những người có bệnh phổi mạn tính, suy tim, tuổi trên 65 nhằm dự phòng bệnh viêm phổi, các chứng viêm nhiễm đường hô hấp ở người già. Kiểm soát tốt các bệnh lý mạn tính như hen suyễn, suy tim, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – là các bệnh thường gặp của người già.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

          Chuyên mục
          Bệnh Hô Hấp

          Cùng chuyên gia tìm hiểu bệnh viêm phổi có thể gây tử vong

          Viêm phổi là một bệnh nhiễm trùng phổi do vi khuẩn, virus hoặc nấm, với những người có hệ miễn dịch yếu, viêm phổi có thể gây biến chứng nghiêm trọng, dẫn đến tử vong.

          • Những đặc điểm nổi bật của bệnh ung thư phổi
          • Chuyên gia Điều dưỡng cảnh báo những dấu hiệu thuyên tắc mạch phổi
          • Nhận biết sự khác nhau giữa viêm phế quản và viêm phổi như thế nào?

          Cùng chuyên gia tìm hiểu bệnh viêm phổi có thể gây tử vong

          Viêm phổi là gì? 

          Viêm phổi là một bệnh nhiễm trùng phổi do vi khuẩn, virus hoặc nấm. Giống như cảm lạnh hoặc cúm, nhiễm trùng lây lan qua ho, hắt hơi hoặc chạm vào bề mặt có dính vi trùng, sau đó chạm vào măt. Theo Hiệp hội Phổi Hoa Kỳ (ALA), viêm phổi có thể là biến chứng của bệnh cúm.

          Khi virus, vi khuẩn hoặc nấm xâm nhập vào phổi, các túi khí gọi là phế nang có thể chứa đầy chất lỏng. Tình trạng viêm đó gây ra các triệu chứng như ho, sốt và khó thở.

          Tại sao viêm phổi có thể gây tử vong? 

          Theo các chuyên gia Trung cấp Y Hà Nội cho biết: Viêm phổi nặng và nghiêm trọng có thể giết chết bệnh nhân. Phổi chịu trách nhiệm cung cấp oxy cho cơ thể. Nếu viêm phổi nặng, các cơ quan quan trọng trong cơ thể sẽ bị thiếu oxy. Đồng thời, khi cơ thể đang nỗ lực chống lại nhiễm trùng, huyết áp sẽ thay đổi, lượng máu đến các cơ quan giảm.

          Không đủ oxy, không đủ máu có thể dẫn đến sự bất thường ở chức năng tim, thận, khiến các cơ quan này ngừng hoạt động, cuối cùng dẫn đến tử vong. 

          Năm 2019 nhà trường thông báo tuyển sinh VB2 Cao đẳng Điều dưỡng

          Những ai có nguy cơ tử vong ca do viêm phổi?

          Viêm phổi có khả năng trở nên nghiêm trọng hoặc thậm chí gây tử vong ở trẻ sơ sinh, người trên 65 tuổi và những người có hệ miễn dịch yếu, như người mắc bệnh ung thư hoặc HIV. Tuy nhiên, hầu hết người mắc bệnh viêm phổi đều có thể cải thiện bệnh trong vòng 1 – 3 tuần. 

          Làm thế nào để sớm bình phục khi bị viêm phổi? 

          Điều quan trọng nhất là nên đi khám và tuân theo chỉ dẫn của bác sỹ. Bác sỹ có thể giúp xác định loại viêm phổi của bạn là do vi khuẩn hay virus. Viêm phổi do vi khuẩn sẽ được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Viêm phổi do virus sẽ được điều trị bằng thuốc kháng virus. 

          Ngoài việc dùng thuốc, người bệnh cũng cần uống nước, nghỉ ngơi đầy đủ, để sớm hồi phục. 

          Phòng ngừa viêm phổi như thế nào? 

          Tiêm vaccine cúm hàng năm có thể giúp bạn phòng ngừa viêm phổi do virus. Vì virus cúm có thể dẫn đến nhiễm trùng phổi. Ngoài ra, bạn cũng nên rửa tay sạch thường xuyên, nên tránh xa những người đang bị hắt hơi hay ho. 

          Nguồn: Bệnh học

          Chuyên mục
          Bệnh Hô Hấp

          Mùa đông mặc gì để ấm và có tác dụng chống gió tốt nhất?

          Với cái thời tiết lạnh giá mùa đông như thế này thì mọi việc sinh hoạt hàng ngày vẫn diễn ra đều đặn, vì vậy vơ thể chúng ta cần được giữ ấm, đảm bảo sức khỏe không nên thờ ơ.

          Mùa đông mặc gì để ấm và có tác dụng chống gió tốt nhất?

          Ăn gì để ấm vào mùa đông?

          Theo các chuyên gia về sức khỏe cho biết: Theo quan niệm của Đông y, mùa đông là dịp bồi bổ sức khỏe. Các thức ăn cần ăn uống nóng để cung nhiệt và giúp cơ thể giữ nhiệt. Chế độ ăn nên ít thịt, nhiều ngũ cốc, rau quả tự nhiên để trung hòa được các vị. Trong Đông y có ngũ vị (chua, đắng, ngọt, mặn, cay).

          Vị chua (cam quýt, ô mai, dưa muối…) ăn ở mức vừa phải sẽ giúp giảm tiểu tiện mùa đông, giữ mồ hôi, ngừa tiêu chảy… Vị đắng trong những món ăn giàu chất kiềm sẽ bổ tâm, tiêu viêm giải nhiệt, thúc đẩy tuần hoàn máu và làm giãn huyết quản. Vị ngọt (đường, mật ong, mứt, nước uống ngọt…), cung cấp nhiệt năng giúp cơ thể chống chọi lại với giá lạnh, nhưng không ăn quá nhiều vì dễ béo phì, giảm cảm giác thèm ăn, ảnh hưởng đến tiêu hóa của dạ dày và tim, thận.

          Vị mặn trong thực phẩm (rau câu, sứa, rau tảo…) giúp bổ thận, nhưng không lạm dụng vì dễ tổn hại đến tạng tâm, tì.

          Vị cay (tính nhiệt trong gia vị hành, gừng, tỏi, ớt, hạt tiêu, quế, hồi, hành tây, cà ri…) giúp trừ hàn và kích thích tăng nhiệt lượng, thúc đẩy tuần hoàn máu, ngừa cảm lạnh, cúm. Nếu cho các gia vị vào món canh khi bay hơi sẽ giúp thông mũi, giảm nghẹt mũi.

          Tốt nhất nên ăn những đồ nóng và sinh nhiệt như thịt bò, thịt dê, thịt ngựa. Nên hạn chế ăn thịt vịt, thịt lợn… Ngoài ra, nên tăng cường các thực phẩm nhiều lipit như mỡ cá, ăn nhiều gừng, hành tỏi…

          Chúng ta nên mặc gì để chống gió vào mùa đông lạnh?

          Không ít người vào mùa đông thường có thói quen mặc quần áo thật dày với quan điểm thà mặc một áo dày còn hơn mặc nhiều áo mỏng.

          Tuy nhiên theo chuyên gia sức khỏe cho biết: Nên mặc trang phục nhiều lớp khi ra ngoài. Thay vì mặc một lớp áo thật dày, mặc nhiều lớp mỏng sẽ tốt hơn. Nguyên nhân là vì nhiệt lượng lưu chuyển giữa các lớp vải sẽ giúp giữ ấm cơ thể.

          Theo đó, để giữ ấm cho cơ thể quần áo nên mặc 3 lớp. Lớp trong cùng nên mặc chất liệu vải thô polopropilen hoặc lụa thoáng và làm khô mồ hôi ẩm từ cơ thể. Lớp thứ 2 nên là một lớp nhẹ và ấm, chất liệu len hoặc lông. Lớp thứ 3 có thể là áo jacket. Trang phục ngoài cùng cần chống nước và cản gió để bảo vệ tối đa khỏi giá rét và mưa lạnh. Nếu cần ấm hơn, người dân có thể tăng cường lớp áo len.

          Bên cạnh đó, vào mùa đông nên mặc áo khoác và đi giầy trước 5 phút khi ra ngoài đường sẽ giúp cơ thể ấm hơn.

          Năm 2019 Nhà trường tuyển sinh Văn bằng 2 Cao đẳng Điều dưỡng

          Vùng tam giác nên chống lạnh là gì?

          Nên dùng cho mình một chiếc khăn quàng cổ. Nếu bạn không mặc áo cổ cao, hơi lạnh sẽ dễ dàng xâm lấn và đi sâu vào vùng cổ khiến toàn bộ cơ thể ớn lạnh. Nếu bạn là nhân viên văn phòng thường xuyên ngồi bên máy vi tính, cơ vùng cổ sẽ dễ bị cứng do đối mặt với màn hình mỗi ngày. Hơi lạnh trong mùa đông sẽ khiến các cơ bắp dễ bị đau, co thắt và lan tỏa ra các xương bả vai.

          Giữ ấm cho vùng eo và bụng cũng là một thói quen mà chị em phụ nữ thường ít chú ý đến. Eo và bụng là một phần rất quan trọng của phụ nữ (hệ thống sinh sản trong tử cung và vùng chậu). Nếu bị lạnh, nó có thể sẽ gây ra một số bệnh phụ khoa. Vì vậy, vào mùa đông, bạn nên cố gắng lựa chọn một chiếc áo len dài hoặc áo khoác ấm phù hợp… để giữ ấm cho khu vực quan trọng này nhé!

          Bên cạnh khuôn mặt thì bàn tay cũng là một bộ phận thể hiện rõ tuổi tác của phụ nữ. Trong mùa đông, đôi tay cũng trở thành mục tiêu của các cuộc “tấn công” do thời tiết lạnh. Vì thế, sau khi rửa tay, chị em nhớ bôi kem dưỡng để giữ ẩm, tránh để tay bị khô nẻ rất đau đớn, khi đi ra ngoài cũng nhớ phải đeo găng tay để vừa giữ ấm cơ thể vừa bảo vệ các khớp tay nói riêng. Đặc biệt, cũng nên đeo cho mìnhđôi găng tay mềm mại sẽ giữ ấm và bảo vệ đôi tay tốt hơn một chiếc găng da đấy.

          Nguồn: Bệnh học

          Chuyên mục
          Bệnh Hô Hấp

          Bệnh suy tuyến giáp nguy hiểm như thế nào tới tình trạng sức khỏe ?

          Tuyến giáp nằm ở giữa cổ, sản sinh ra loại hormon rất quan trọng đối với cơ thể (thyroxin). Nó điều khiển thân nhiệt,duy trì cân nặng và sự trao đổi chất phù hợp cho cơ thể, điều hòa nhịp tim và quá trình sản xuất năng lượng.


          Bệnh suy tuyến giáp nguy hiểm như thế nào tới tình trạng sức khỏe ?

          Bệnh suy giáp nguy hiểm thế nào?

          Bệnh suy giáp là tình trạng thiếu hụt hormon tuyến giáp, không đủ cung cấp cho các tế bào của cơ thể. Ở những người mắc bệnh này, tuyến giáp có thể phình to (gây bướu cổ) hoặc không. Suy giáp có nhiều loại:

          • Suy giáp tiên phát: do căn nguyên miễn dịch (như viêm tuyến giáp Hashimoto). Sau phẫu thuật cắt tuyến giáp hoặc điều trị bằng iốt phóng xạ (kể cả phóng xạ vùng cổ). Do dùng thuốc kháng giáp trạng tổng hợp điều trị bệnh basedow, (neomercazol, thyrozol, novacarb, lithium…). Do thiếu hụt iốt nặng.Bẩm sinh hoặc mắc phải trong tử cung (suy giáp trẻ mới đẻ);
          • Suy giáp thứ phát: do suy thùy trước tuyến yên (hiếm gặp);
          • Suy giáp do vùng dưới đồi: rất hiếm gặp;
          • Suy giáp dưới lâm sàng: không có biểu hiện. Thể bệnh này khá phổ biến, chiếm 5-13% dân số.

          Tuy nhiên, suy giáp gặp phổ biến ở nữ giới. Đối với phụ nữ đang mang thai, nó có thể là một nguyên nhân dẫn đến sảy thai hoặc suy yếu não bộ của trẻ sơ sinh.

          Khi bị suy giáp người bệnh có các biểu hiện: mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, đãng trí, trầm cảm, da, tóc khô; tâm trạng thay đổi thất thường; rối loạn kinh nguyệt; tay chân lạnh, cảm thấy vô cùng lạnh trong mùa đông và nóng quá mức trong mùa hè… Suy giáp làm tăng nguy cơ tai biến tim mạch, có thể gây hôn mê, ngừng thở…

          Chế độ ăn giúp dự phòng và điều trị suy giáp như thế nào ?

          Nếu bị suy giáp, bên cạnh việc dùng thuốc điều trị bạn nên chú ý đến chế độ ăn uống để giúp quá trình điều trị được hiệu quả

          Thực phẩm người bệnh suy giáp nên tránh:

          • Đậu nành: rất giàu hormon phytoestrogen (nội tiết tố nữ thực vật). Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng lượng estrogen (nội tiết tố nữ) cao sẽ làm giảm khả năng sản xuất ra thyroxin – một trong hai hormon chính của tuyến giáp. Do đó nên hạn chế ăn.
          • Bắp cải: đây là loại thực phẩm đặc biệt nên tránh đối với người bị suy giáp do thiếu iốt. Tuyến giáp cần có iốt để sản sinh ra hormon cần thiết. Những loại rau cải trắng này có thể ngăn chặn việc hấp thu iốt của tuyến giáp (nhất là khi ăn sống). Vì vậy, người suy giáp nên tránh ăn súp lơ, củ cải, bắp cải, cải bẹ trắng.
          • Đồ béo: các món béo như bơ, mayonnaise và mỡ động vật là những thứ nên tránh vì chúng sẽ làm giảm lượng hormon sản sinh bởi tuyến giáp.
          • Thức ăn chứa nhiều đường: suy giáp làm giảm khả năng trao đổi chất của cơ thể bạn, vì thế nó trở nên khó khăn hơn cho cơ thể trong việc đốt cháy năng lượng từ lượng đường dư thừa mà bạn hấp thụ qua các loại kẹo và bánh ngọt. Hậu quả là bạn sẽ bị tăng cân, gây ảnh hưởng đến hoạt động tuyến giáp.
          • Thức uống có chứa cafein: cafein làm giảm tác dụng của thuốc điều trị suy giáp vì nó làm giảm khả năng hấp thụ của hệ tiêu hóa.
          • Rượu bia: rượu bia có tác hại nghiêm trọng đối với tuyến giáp, làm giảm khả năng sản xuất hormon của tuyến giáp và khả năng tận dụng hormon của cơ thể.

          Thực phẩm người suy giáp nên dùng:

          Bổ sung thực phẩm giàu iốt:  thực phẩm giàu iốt có trong các loại hải sản, và các loại rau xanh đậm. Muối iốt sẽ giúp cải thiện quá trình trao đổi chất của cơ thể cũng như ổn định hoạt động của tuyến giáp.

          Nước trái cây tươi rất tốt cho suy tuyến giáp: trái cây và rau củ tươi rất giàu khoáng chất, vitamin, enzym và chất chống ôxy hóa cần thiết cho tuyến giáp hoạt động hiệu quả.

          Bổ sung gia vị là cần thiết: các loại gia vị có tính kích thích như hạt tiêu, gừng, ớt và quế giúp tăng thân nhiệt, cải thiện quá trình trao đổi chất của cơ thể và giúp máu lưu thông tốt cũng như tăng miễn dịch cho cơ thể. Bạn nên nêm thêm các gia vị này trong bữa ăn hàng ngày, sẽ là một việc làm hữu ích.

          Axit béo và protit giúp cải thiện tình trạng suy tuyến giáp: mỗi ngày, một người nên bổ sung đủ lượng protit cho cơ thể để tăng hiệu quả, việc này sẽ giúp cơ thể có đủ nguyên liệu cân bằng các quá trình chuyển hóa protit. Bên cạnh đó các axit béo còn giúp cải thiện sự trao đổi chất trong cơ thể và tăng lưu thông máu. Điều này rất quan trọng khi bạn đang điều trị với bệnh suy giáp.

          Nguồn: Bệnh học

          Chuyên mục
          Bệnh Tiêu Hóa

          Bệnh ung thư bao tử có di truyền không?

          Phát hiện sớm ung thư bao tử có vai trò rất quan trọng trong chữa bệnh, đặc biệt là một vài ung thư bao tử có yếu tố gia đình. Bài dưới đây sẽ cho chúng ta tìm hiểu về yếu tố di truyền của ung thư bao tử.

          Bệnh ung thư bao tử có di truyền không?

          Ung thư bao tử là gì?

          Bao tử hay còn gọi là dạ dày là một túi cơ nằm ở giữa trên của bụng, giữa thực quản và ruột non, ngay dưới xương sườn. Là hồ chứa thức ăn được lưu trữ và tiêu hóa một phần sau khi ăn. Khi thức ăn từ thực quản vào tới bao tử, bao tử sẽ co bóp trộn đều và tiết ra dịch tiêu hóa để xử lý thức ăn trước khi được đưa vào ruột non.

          Theo Viện Ung thư Quốc gia (NCI), ung thư bao tử là bệnh ung thư hình thành trong một vài mô niêm mạc lót bao tử. Ung thư bao tử xảy ra do sự mất kiểm soát và lấn át của một vài tế bào bình thường từ đó hình thành khối u hay ung thư

          Lý do gây ung thư bao tử?

          Hiện nay chưa có kết luận điều gì khiến một vài tế bào ung thư bắt đầu phát triển trong bao tử, nhưng có một vài yếu tố đóng vai trò giúp làm tăng nguy cơ mắc bệnh:

          • Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori (HP): đây là lý do chính gây ung thư bao tử do HP gây nên một vài tổn thương tiền ung thư
          • Chế độ ăn uống: ăn nhiều thức ăn cay nóng, mặn; ăn ít trái cây và rau củ quả.
          • Thừa cân hoặc béo phì
          • Lối sống ít vận động
          • Uống nhiều rượu, bia
          • Bệnh lý tại bao tử: polyp bao tử, viêm bao tử mạn tính, trào ngược bao tử, thực quản
          • Tiền sử gia đình bị ung thư bao tử (mang gen)…

          Bệnh ung thư bao tử có nguy hiểm không?

          Ung thư bao tử có di truyền không?

          Có khoảng 10% một vài trường hợp ung thư bao tử có nguồn gốc từ “gia đinh” (nguồn gốc di truyền), nghĩa là cứ 10 trường hợp thì có khoảng 1 trường hợp bị ảnh hưởng hoặc tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư bao tử. Theo nghiên cứu ung thư bao tử được tìm thấy thông qua một vài gene di truyền:

          • Gene APC (adenomatous polyposis coli): là gen ức chế khối u nằm trên nhánh dài của nhiễm sắc thể số 5. Sự bất hoạt của gene APC là sự khởi đầu cho quá trình sinh ung thư. Sự mất mát thường xuyên của dị hợp trên nhiễm sắc thể số 5 đã được phát hiện trong ung thư biểu mô bao tử.
          • Gen BMPR1A (Bone Morphogenetic Protein Receptor Type 1A – thụ thể protein di truyền hình thái xương loại 1A): trường hợp là người mang đột biến gen này có nghĩa là bạn mắc phải hội chứng Polposis vị thành niên (JPS). JPS làm tăng nguy cơ mắc một vài loại ung thư: Ung thư đại trực tràng và polyp, Ung thư bao tử
          • Đột biến gen CDH1: là một số đột biến dòng mầm phổ biến nhất được phát hiện trong ung thư bao tử.
          • Đột biến gen EPCAM: là gen mã hóa kháng nguyên liên quan tới ung thư biểu mô. Được biểu hiện trên hầu hết tế bào biểu mô bình thường và ung thư biểu mô đường tiêu hóa, kết dính tế bào tương đồng độc lập với canxi.
          • Đột biến gen MLH1
          • Đột biến gen MSH2
          • Đột biến gen MSH6: nằm trên nhiễm sắc thể số 2,
          • Đột biến gen PMS2: tìm thấy trong một vài cụm trên nhiễm sắc thể số 7. Là một gen mã hóa cho một vài protein sửa chữa DNA. Gen liên quan đáng kể tới gánh nặng đột biến khối u, đặc biệt là trong khối u ác tính.
          • Đột biến gen SMAD4: nằm trên nhiễm sắc thể số 18
          • Đột biến gen STK11: nằm trên nhiễm sắc thể số 11, là chất ức chế khối u giữ cho một vài tế bào không phát triển và phân chia quá nhanh hoặc không kiểm soát. Một vài đột biến dòng mầm trong gen này liên quan tới hội chứng Peutz – Jeghers (đặc trưng bởi sự phát triển của một vài khối polyp trong bệnh đường tiêu hóa).

          Nguồn: benhhoc

          Chuyên mục
          Bệnh Thường Gặp

          Dược sĩ chia sẻ phương pháp trị đau răng hiệu quả, nhanh chóng

          Đau răng là tình trạng đau đớn ở bên trong hoặc xung quanh răng. Người bị đau răng có thể tham khảo một số cách trị đau răng được chia sẻ trong bài sau đây!

            Dược sĩ chia sẻ phương pháp trị đau răng hiệu quả, nhanh chóng

            Cơn đau răng thường là dấu hiệu của các vấn đề về nướu hoặc răng, chẳng hạn như sâu răng, bệnh nướu răng, áp xe răng hoặc các tổn thương liên quan tới cấu trúc răng. Tuy nhiên, đôi khi đau răng  liên quan tới các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn, chẳng hạn như bệnh tim và bệnh phổi.

            Dược sĩ Cao đẳng Dược Hà Nội chia sẻ: Trong hầu hết các trường hợp, bệnh nhân  cải thiện các triệu chứng với một số mẹo trị đau răng nhanh chóng và hiệu quả chẳng hạn như:

            1. Súc miệng với nước muối

            Nước muối công dụng khử trùng tự nhiên và hỗ trợ làm sạch các mảng vụn thức ăn kẹt ở các kẽ răng. Điều này  giúp quy trình vệ sinh răng miệng hiệu quả hơn, từ đó ngăn ngừa đau răng  và các bệnh lý nha khoa liên quan.

            Ngoài ra, súc miệng với nước muối cũng  hỗ trợ giảm viêm và trị lành các vết thương ở miệng.Người bị đau răng  hòa tan 1 thìa cà phê muối vào một cốc nước ấm và súc miệng trong 30 giây trước khi nhổ ra. Tiến hành lại quy trình này thường xuyên nếu cần thiết để làm sạch răng.

            2. Súc miệng với hydro peroxit

            Hydro Peroxit có công dụng giảm đau và giảm viêm hiệu quả. Bên cạnh đó, hydro peroxit  tiêu diệt vi khuẩn, làm giảm các mảng bám và trị lành nướu răng bị chảy máu.Để súc miệng với hydro peroxit, bệnh nhân cần trộn 3% hydro peroxit với nước. Dùng hỗn hợp này súc miệng trong 30 giây trước khi nhổ ra. Không được nuốt hỗn hợp.

            3. Chườm lạnh

            Người bị bệnh thường gặp về răng miệng thì các cơn đau răng chườm lạnh như một phương pháp trị đau răng tại nhà hiệu quả nhanh chóng, đặc biệt là khi bệnh nhân có các chấn thương liên quan tới răng. Khi chườm mạnh, các mạch máu ở răng bị ảnh hưởng sẽ co lại, điều này  khiến cơn đau ít nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, chườm lạnh cũng  hỗ trợ giảm sưng và viêm. Để chườm lạnh, bệnh nhân  đặt một túi đá đã được quấn khăn lên vùng bị ảnh hưởng trong 20 phút mỗi lần. Lặp lại sau vài giờ nếu cần thiết. Ngoài ra, không chườm trực tiếp đá lên da để tránh bỏng lạnh.

            4. Tinh dầu đinh hương trị đau răng

            Tinh dầu đinh hương có đặc tính giảm đau và được dùng như một phương pháp trị đau răng tại nhà mang lại hiệu quả nhanh chóng. Cụ thể, thành phần chính của tinh dầu đinh hương là Eugenol, một chất giảm đau, khử trùng và kháng khuẩn tự nhiên.

            Chất này khi được áp dụng lên khu vực đau răng có công dụng tương tự như khi dùng benzocain 20% (benzocainlà thuốc giảm đau và gây tê cục bộ phổ biến). Pha loãng một giọt tinh dầu đinh hương với một muỗng cà phê dầu ô liu. Nhúng một miếng bông gòn vào hỗn hợp sau đó đặt vào răng bị tổn thương và cắn lại.

            Người bị đau răng nên chữa trị theo hướng dẫn của bác sĩ

            Dược sĩ Văn bằng 2 Cao đẳng Dược chia sẻ một sô lưu ý:

            • Tinh dầu đinh hương rất mạnh, do đó không được uống và không được thoa trực tiếp lên da. Tinh dầu này làm tăng nguy cơ chảy máu, phát ban, ngứa mắt và khó thở nếu được uống.
            • Khi ăn hoặc hấp thụ một lượng lớn tinh dầu đinh hương dẫn tới nôn mửa, đau họng, co giật, khó thở, suy thận và tổn thương gan nghiêm trọng.
            • Tinh dầu đinh hương chưa được pha loãng gây bỏng bên trong miệng, các mô hoặc dây thần kinh.
            • Trẻ em và phụ nữ mang thai không nên áp dụng các trị đau răng với tinh dầu đinh hương để tránh các rủi ro không mong muốn.
            • Kiểm tra dị ứng và trao đổi với bác sĩ chuyên môn trước khi áp dụng biện pháp.

            Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

            Nguồn: benhhoc.edu.vn

            Chuyên mục
            Bệnh Tiêu Hóa

            Những điều bạn cần biết về bệnh ung thư gan khi tái phát

            Mặc dù quá trình điều trị bệnh ung thư gan bước đầu đã thành công nhưng chúng vẫn có thể để lại biến chứng và nguy cơ tái phát khó điều trị.

              Những điều bạn cần biết về bệnh ung thư gan khi tái phát

              Ung thư gan là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm, ngay cả sau khi điều trị thành công bệnh ung thư gan thì bệnh vẫn có khả năng tái phát lại vì tế bào ung thư chưa bị phát hiện vẫn còn trong cơ thể, mặc dù khối u trong gan đã được loại bỏ hoàn toàn hoặc bị phá hủy do phẫu thuật hoặc hóa trị. Tuy nhiên trong một số trường hợp gan bị tổn thương như xơ gan các tế bào bị hư hỏng vẫn có khả năng dẫn đến tái phát ung thư gan. Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây:

              Các loại ung thư gan tái phát

              Bệnh ung thư gan là căn bệnh tiêu hóa thường gặp do nhiều nguyên nhân khác nhau, dự vào vị trí tái phát ung thư gan trên cơ thể, người ta chia ra thành 3 loại ung thư gan tái phát:

              • Tái phát tại chỗ: Có nghĩa là ung thư gan tái phát lại đúng vị trí ban đầu hoặc gần ngay vị trí đó.
              • Tái phát vùng: Được hiểu là tế bào ung thư đã phát triển trong hạch bạch huyết gần gan.
              • Tái phát xa: Ung thư đã di căn đến các mô cơ quan ở xa như xương, tủy xương, phổi, vú hoặc não, đây được gọi là ung thư thứ cấp hay gọi là di căn.

              Bệnh ung thư gan vẫn có thể tái phát kể cả khi đã điều trị thành công

              Nguy cơ tái phát ung thư gan

              Tại sao bệnh ung thư gan vẫn có khả năng tái phát? Đây là điều mà mọi bệnh nhân ung thư đều lo sợ căn bệnh quái ác sẽ quay lại và tấn công cơ thể.

              Mỗi người sẽ có những nguy cơ tái phát khác nhau và còn phụ thuộc vào giai đoạn của ung thư nguyên phát, liệu trình điều trị, thời gian bắt đầu phát hiện bệnh và thời gian điều trị, cũng có thể do nhiều nguyên nhân và các yếu tố khác nhau tác động.

              Nguy cơ ung thư gan tái phát không có nghĩa là do bạn lựa chọn sai phương pháp điều trị hay do bạn khiến nó tái phát lại. Ung thư có thể tái phát lại ngay cả khi bạn làm mọi cách giữ gìn sức khỏe hay đi khám định kỳ. Lối sống lành mạnh, luyện tập thể dục, ăn uống điều độ chỉ giúp làm giảm nguy cơ ung thư tái phát lại, không hoàn toàn đẩy lùi được căn bệnh này.

              Khoa học đã chứng minh, tế bào ung thư có thể “ngủ đông”, vì vậy mà nó tránh khỏi các quá trình chữa trị và sau đó nó sẽ tích tụ các đột biến mới có khả năng thúc đẩy bệnh tái sinh.

              Các chuyên gia điều trị bệnh chuyên khoa có thể giúp bệnh nhân tìm hiểu rõ nguyên nhân tái phát. Song chính bệnh nhân cũng cần tích cực tìm hiểu thế giới nội tâm của mình. Ngoài ra bệnh nhân cũng xem lại những thay đổi về lối sống sinh hoạt và tâm trạng trước khi tái phát, đã xảy ra chuyện gì, cách làm của mình có gì khác với trước kia, những điều này giúp bạn tìm ra nguyên nhân tái phát để điều chỉnh bản thân.

              Những điều bạn cần biết về bệnh ung thư gan khi tái phát

              Điều trị ung thư gan tái phát như thế nào?

              Khi ung thư gan tái phát, bệnh nhân cần đến bác sĩ để được tư vấn về cách điều trị bệnh. Bác sĩ có thể tư vấn phẫu thuật cắt ghép gan nếu có khả thi. Tuy nhiên, phẫu thuật cắt gan lại trong ung thư gan tái phát có tỷ lệ thấp vì chỉ có chỉ định trong trường hợp có ít u và ở một bên gan, tình trạng gan còn tốt, với trường hợp này tỷ lệ thành công là khá cao. Trong trường hợp người bệnh không còn khả năng phẫu thuật, bệnh nhân có thể kết hợp các phương pháp điều trị để làm chậm sự tiến triển của bệnh như thuyên tắc mạch máu, tiêm ethanol phen qua da hoặc hóa trị.

              Khi ung thư tái phát gây các triệu chứng trên cơ thể người bệnh có thể được chỉ định điều trị xạ trị hoặc hóa trị để giảm các triệu chứng và nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.

              Trên đây là những kiến thức bạn cần biết về ung thư gan tái phát. Các bạn hãy đề ra cho mình chiến dịch phòng ngừa bệnh để giảm thiểu tối đa căn bệnh quái ác đó có thể quay trở lại.

              Nguồn: benhhoc.edu.vn

              Chuyên mục
              Bệnh Học Chuyên Khoa

              Bệnh tiểu đường được phân thành những loại chính nào?

              Tiểu đường được xếp vào nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa, gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, như biến chứng thần kinh, mạch máu, mắt, thận…

              Bệnh tiểu đường được phân thành những loại chính nào?

              Tiểu đường là căn bệnh mạn tính gây ảnh hưởng xấu đến hàng trăm triệu người trên thế giới và là thách thức lớn đối với y học hiện đại. Tự trang bị đầy đủ kiến thức về bệnh tiểu đường để chủ động phòng ngừa cũng như điều trị bệnh là điều các bác sĩ luôn mong muốn người bệnh thực hiện.

              Bệnh tiểu đường là gì ?

              Tiểu đường (Diabetes) là một bệnh mãn tính xảy ra khi tuyến tụy không còn khả năng tạo ra insulin, hoặc khi cơ thể không thực hiện tốt việc sử dụng insulin. Insulin là một hormone do tuyến tụy sản xuất, có vai trò vận chuyển glucose từ máu vào các tế bào trong cơ thể để tạo ra năng lượng. Cơ thể không có khả năng sản xuất insulin hoặc sử dụng nó một cách không hiệu quả dẫn đến nồng độ glucose tăng lên trong máu (tăng đường huyết). Tăng đường huyết kéo dài sẽ làm rối loạn tính thẩm thấu của mạch máu và quá trình trao đổi chất, từ đó gây nên các tổn thương và sự suy yếu của nhiều cơ quan.

              Hiện bệnh tiểu đường đang được phân thành 3 loại chính dựa vào nguyên nhân gây bệnh:

              – Tiểu đường tuýp 1:

              Những người mắc tiểu đường túyp 1 không thể tự sản xuất hoặc sản xuất rất ít Insulin. Đây là tình trạng thiếu Insulin tuyệt đối, chiếm khoảng 10% các trường hợp tiểu đường, với nguyên nhân chính xác chưa được biết rõ. Bệnh khởi phát từ khi còn nhỏ, thường bắt đầu ở tuổi dưới 30 và không liên quan đến thể chất. Đối với người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 buộc phải điều trị bằng Insulin suốt đời, bên cạnh đó cũng cần cân bằng chế độ ăn và luyện tập thể dục thường xuyên để phòng ngừa các biến chứng tiểu đường.

              – Tiểu đường tuýp 2:  

              Khoảng 90% các trường hợp tiểu đường là tiểu đường tuýp 2. Ở tiểu đường tuýp 2, cơ thể vẫn sản xuất ra Insulin, nhưng lượng Insulin không đủ để vận chuyển glucose vào tế bào hoặc xảy ra tình trạng kháng Insulin làm đường máu tăng cao hoặc có sự kết hợp của cả 2 tình trạng này.

              Tiểu đường tuýp 2 thường xảy ra ở người cao tuổi, người thừa cân, ít vận động, béo phì. Gần đây độ tuổi trung bình được chẩn đoán tiểu đường tuýp 2 đang trẻ hóa dần. Bệnh thường không được phát hiện cho đến khi xảy ra một biến chứng hoặc kiểm tra đường huyết hay đường niệu thường xuyên. Giai đoạn đầu, bệnh có thể kiểm soát nhờ chế độ ăn uống hợp lí và tập thể dục đều đặn. Tuy nhiên, về lâu dài, người bệnh cần sử dụng thuốc điều trị dùng đường uống và/hoặc tiêm insulin.

               – Tiểu đường thai kỳ:

              Đây là loại tiểu đường xảy ra ở 1 trong 25 phụ nữ trong thời gian mang thai. Ở giai đoạn này, do nhu cầu cao về dinh dưỡng nên các mẹ bầu thường xuyên cung cấp cho cơ thể các thực phẩm giàu đường, tinh bột. Lâu dần, lượng Insulin sản xuất không còn đủ để vận chuyển hết đường máu vào tế bào, dẫn đến tình trạng đường máu cao. Chẩn đoán bệnh tiểu đường thai kỳ được thực hiện chỉ trong thời gian mang thai. Bệnh thường tự khỏi sau giai đoạn mang thai nhưng có thể gây ra các biên chứng và nguy cơ mắc đái tháo đường tuýp 2 sau này cho cả mẹ và bé. Phần lớn bệnh nhân tiểu đường thai kì có thể kiểm soát đường huyết nhờ tập thể dục và chế độ ăn uống hợp lí, khoảng 10 – 20% bệnh nhân cần sử dụng thuốc.

              Bệnh tiểu đường nguy hại đến sức khỏe người bệnh rất lớn

              Bệnh tiểu đường nguy hiểm không?

              Trong khi tiểu đường tuýp 1 bệnh khởi phát và biểu hiện đột ngột thì bệnh tiểu đường tuýp 2 thường phát triển âm thầm, ít có các triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ. Nhiều trường hợp người bệnh chỉ phát hiện ra bệnh khi đã có biến chứng.

              Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của bệnh tiểu đường mà bạn cần chú ý bao gồm:

              • Ăn nhiều (hay có cảm giác đói), uống nhiều (nhanh khát nước), tiểu nhiều (đi tiểu thường xuyên), gầy sút nhanh.
              • Bên cạnh đó, một số triệu chứng sau cũng có thể gặp phải như: hay mệt mỏi cáu gắt; mờ mắt; ngứa da; các vết thương khó lành, dễ nhiễm trùng; suy giảm tình dục ở nam giới.

              Nếu không được điều trị và quản lý bệnh đúng cách, tiểu đường dễ dàng dẫn đến các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh: biến chứng mắt, nhiễm trùng bàn chân nếu không điều trị có thể dẫn đến cắt bỏ bàn chân, suy thận, các vấn đề thần kinh, các vấn đề về tim mạch hoặc suy giảm chức năng tình dục ở cả nam và nữ. Chính những biến chứng này sẽ gây suy giảm nghiêm trọng sức khỏe người bệnh, tệ hơn có thể dẫn đến tử vong.

              Có những phương pháp nào được áp dụng để điều trị bệnh tiểu đường?

              Để phòng ngừa cũng như điều trị bệnh tiểu đường, việc cần làm là phải kiểm tra sức khỏe thường xuyên. Lưu ý các chỉ số như đường huyết và đặc biệt là chỉ số HbA1c, chỉ số được dùng để chẩn đoán bệnh tiểu đường và kiểm soát biến chứng.

              Béo phì, thừa cân, ít vận động và tiền sử gia đình có người bệnh tiểu đường là những nhóm đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh. Nếu bạn thuộc một trong các nhóm này, việc cần làm là lên ngay một kế hoạch điều chỉnh lại chế độ ăn khoa học và tăng cường vận động, luyện tập thể dục, nhằm ngăn ngừa tiểu đường tuýp 2.

              Nguồn: sưu tầm

              Exit mobile version