Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Cách nhận biết và điều trị bệnh tiểu đường tuýp 1

Bệnh tiểu đường tuýp 1 tuy không phổ biến như tuýp 2 nhưng gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người. Nếu không kịp thời chẩn đoán và điều trị sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

Đối tượng nào có thể mắc bệnh tiểu đường tuýp 1?

Đối tượng nào có thể mắc bệnh tiểu đường tuýp 1?

Bệnh tiểu đường tuýp 1 khá hiếm và có thể khởi phát ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên. Đây là lý do tại sao bệnh tiểu đường tuýp 1 được gọi là bệnh tiểu đường vị thành niên.

Bệnh tiểu đường tuýp 1 hiện nay chưa có phương pháp điều trị dứt điểm. Nhưng bạn có thể kiểm soát các biến chứng và triệu chứng bằng cách thay đổi lối sống và thói quen. Đây cũng là cách giúp bạn phòng tránh được các bệnh học chuyên khoa khác.

Dấu hiệu nhận biết bệnh tiểu đường tuýp 1

Các dấu hiệu cảnh báo bệnh tiểu đường tuýp 1 bao gồm:

  • Đi tiểu thường xuyên
  • Giảm cân nhanh chóng
  • Cảm giác mệt mỏi và yếu ớt
  • Cảm giác rất khát nước
  • Nhiễm trùng thường xuyên

Ngoài ra, đối với các trường hợp nghiêm trọng hơn, bạn có thể gặp các triệu chứng của biến chứng tiểu đường như: tê ở tay chân, suy thạn, mờ mắt, vết loét da lâu lành…

Bạn nên đi khám bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn hoặc con bạn có bệnh tiểu đường vị thành niên để ngăn ngừa các biến chứng phát triển.

Dấu hiệu nhận biết bệnh tiểu đường tuýp 1

Làm thế nào để kiểm soát bệnh tiểu đường tuýp 1?

Để kiểm soát lượng đường trong máu bạn cần có một chế độ ăn uống hợp lý. Bạn nên ăn nhẹ tại cùng một thời điểm mỗi ngày.

Bên cạnh đó, kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên bằng dụng cụ đo đường huyết. Bạn phải theo dõi các dấu hiệu như mức độ đường trong máu quá thấp hoặc quá cao. Mặt khác, bạn cần kiểm tra theo dõi bàn chân và mắt thường xuyên để ngăn ngừa các biến chứng.

Chuyên trang tin tức Y Dược có cập nhật thông tin về một số lời khuyên của các chuyên gia về bệnh tiểu đường tuýp 1 như sau:

  • Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý.
  • Tập thể dục và ngủ đầy đủ.
  • Gọi cho bác sĩ nếu lượng đường trong máu của bạn quá cao.
  • Kiểm tra mức độ đường trong máu của bạn nếu bạn đang bị bệnh tiểu đường. Gọi cho bác sĩ nếu bạn bị sốt, buồn nôn, hoặc nôn mửa và không thể ăn các chất rắn hoặc chất lỏng.
  • Đến bệnh viện ngay lập tức, nếu bạn lên cơn động kinh, không thể trở dậy hoặc mất ý thức.
  • Không hút thuốc hoặc uống rượu. Bới chúng có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu và làm cho bệnh tiểu đường trở nặng hơn.
  • Không ăn thức ăn có hàm lượng đường cao.
  • Không sử dụng insulin nhiều hơn mức bác sĩ đề xuất; nó có thể làm giảm lượng đường trong máu của bạn đến cấp độ nguy hiểm.
  • Không để cơ thể bị mất nước.

Với những thông tin như vậy, mong rằng mọi người có thể biết được dấu hiệu của bệnh tiểu đường tuýp 1 cũng như cách điều trị hiệu quả để có một sức khỏe tốt.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những điều cần lưu ý đối với những bệnh nhân bị bệnh tiểu đường

Ngày nay, với tình trạng bệnh tiểu đường ngày càng tăng cao và mọi người thường chủ quan, bệnh có thể điều trị được bằng cách kiểm soát chế độ ăn và luyện tập hàng ngày.


Những điều cần lưu ý đối với những bệnh nhân bị bệnh tiểu đường

Những điều nên làm khi bị bệnh tiểu đường là gì?

  • Kiểm soát chỉ số đường trong máu

Theo trang tin tức về Bệnh chuyên khoa cho hay: Đường huyết là công cụ chính để kiểm soát căn bệnh tiểu đường của bạn. Thế nên, việc theo dõi chỉ số đường huyết thường xuyên là rất quan trọng đối với một bệnh nhân tiểu đường.

  • Tập luyện

Tập luyện là cách tự nhiên nhất để kiểm soát chỉ số đường của bạn. Đường được chuyển hóa tốt hơn trong cơ thể khi bạn tập thể dục. Sự chuyển động của hệ thống cơ giúp các tế bào cơ bắp hấp thu đường tốt hơn và giảm chỉ số đường huyết.

  • Chú ý lượng tinh bột

Việc ăn đủ bữa rất quan trọng, không bỏ bữa, phối hợp theo tỉ lệ 1 phần tinh bột với 1 phần đạm. Nên nạp nhiều loại tinh bột có trong ngũ cốc, rau.

  • Nói “không” với chất ngọt nhân tạo

Chất ngọt nhân tạo có thể làm gián đoạn khả năng chuyển hóa đường huyết của cơ thể, khiến sự trao đổi chất bị thay đổi, có thể dẫn đến bệnh tiểu đường. Hãy ngừng sử dụng chất ngọt nhân tạo trong cuộc sống thường ngày của bạn.

  • Duy trì cân nặng chuẩn.

Béo phì là nguyên nhân của những căn bệnh về lối sống. Nếu bạn đang thừa cân hay bị tiểu đường, bạn nên duy trì một mức cân nặng chuẩn của bạn bằng cách ăn kiêng và tập thể dục.

  • Duy trì chỉ số cholesterol chuẩn

Nếu không được kiểm soát đúng cách, qua thời gian, bệnh tiểu đường có thể ảnh hưởng đến chỉ số cholesterol của bạn. Để yên tâm hơn, hãy kiểm tra chỉ số cholesterol mỗi năm một lần.

  • Thêm chất xơ vào chế độ ăn của bạn

Với những bệnh nhân tiểu đường, chất xơ, đặc biệt là các loại chất xơ hòa tan như yến mạch, các loại hạt, đậu, hoa quả và rau có thể làm chậm quá trình hấp thụ đường và cải thiện chỉ số đường huyết. Chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm chất xơ hòa tan có thể giảm nguy cơ gia tăng tiểu đường loại 2.

  • Khám mắt thường xuyên

Chỉ số đường huyết cao ở các bệnh nhân tiểu đường có thể tròng mắt bị sưng, làm thay đổi khả năng thị giác của bạn. Để điều chỉnh vấn đề về mắt này, bạn cần phải đi khám mắt thường xuyên.

  • Khám chân thường xuyên

Cũng giống như việc khám mắt hàng năm, bạn cũng nên khám chân hàng năm nếu bạn mắc bệnh tiểu đường.

  • Khám thận

Nếu bị tiểu đường, qua một thời gian nó sẽ gây hại cho thận của bạn. Để an toàn hơn, hãy đi khám thận ít nhất 2 lần một năm.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Hạnh nhân “thần dược” trị hen phế quản

Theo y học cổ truyền hạnh nhân có tính hơi ôn, vị ngọt, tính bình, vào 2 kinh phế và đại tràng. Có công dụng giáng khí, giảm ho, bình suyễn, nhuận tràng, thông tiện. Chủ trị ho suyễn, ngực trướng, đờm nhiều, huyết hư, đại tiện táo… Đặc biệt hạnh nhân là “thần dược” trị hen phế quản.

Hạnh nhân trị hen phế quản.
Hạnh nhân là nhân hạt quả đã chín già của cây mơ Prunus armeniaca, họ Hoa hồng. Hạnh nhân gồm có hai loại: khổ hạnh nhân hay còn gọi là nhân hạt mơ đắng hay được dùng và cam hạnh nhân còn gọi là nhân hạt mơ ngọt.

Bài thuốc từ  hạnh nhân

  • Chữa viêm phế quản, hen phế quản

Bài thuốc 1:

Vị thuốc gồm khổ hạnh nhân, cát cánh, tô diệp, chỉ xác, quất bì, đại táo, gừng sống, pháp bán hạ mỗi vị 8g., phục linh, tiền hồ mỗi vị 12g. Sau đó sắc uống. Bài thuốc này chữa ho, cảm mạo do lạnh (phong hàn), hen suyễn.

Bài thuốc 2:

Cam hạnh nhân 200g, tử uyển 63g, nước ép gừng tươi 80g, bối mẫu 70g, ngũ vị tử 63g, vỏ rễ dâu 70g, mộc thông 70g. Sắc lấy nước và cô đặc sau đó thêm mật ong cô thành cao. Mỗi lần uống 1 thìa, ngày 2 lần. Dùng chữa ho lâu ngày, có tiếng rít vì vậy nhiều người đánh giá Hạnh nhân là “thần dược” trị hen phế quản hiệu quả

  • Nhuận tràng, thông đại tiện:

Dùng hạnh nhân, hỏa ma nhân, bá tử nhân mỗi vị 12g. Sắc uống. Dùng chữa táo bón ở người già và phụ nữ sau khi sinh.

Món ăn thuốc có hạnh nhân

  • Hạnh nhân ướp đường phèn:

Hạnh nhân, đường phèn liều lượng bằng nhau. Hạnh nhân ngâm vào nước sôi, bóc bỏ vỏ màng; nghiền trộn với đường. Sáng và chiều mỗi lần ăn 9g. Dùng cho người viêm khí phế quản mạn tính, ho khan dài ngày đờm dính.

  • Hạnh lê ẩm:

hạnh nhân 10g, lê to 1 quả. Lê gọt vỏ thái lát. Hai thứ nấu chín. Thêm chút đường phèn khuấy cho tan đều. Dùng cho những bệnh thường gặp như viêm khí phế quản cấp tính dạng viêm khô, sốt, ho khan ít đờm.

  • Cháo hạnh nhân:

hạnh nhân 10g, gạo tẻ 60-100g. Hạnh nhân bóc vỏ ngoài, đập vụn nấu với gạo thành cháo. Dùng cho người hen suyễn cấp phù nề, tiểu dắt, tiểu buốt.

Hạnh nhân vừa làm món ăn, vừa làm thuốc chữa hen.

  • Hạnh nhân trư phế thang:

phổi lợn 200g, hạnh nhân 10g, mật ong 100ml, gừng tươi 10g. Phổi lợn thái lát; nấu với gừng và hạnh nhân, ăn trong ngày. Dùng cho người bị ho gà, ho khan từng cơn dài ngày.

  • Cháo hạnh nhân tử tô:

hạnh nhân 10g, tô tử 15g, lai phục tử 15g, gạo tẻ 100g. 3 dược liệu nấu lấy nước bỏ bã, nấu với gạo thành cháo. Ngày làm 1 lần, chia 2 lần ăn (sáng, chiều). Dùng cho bệnh nhân bị hen phế quản (suyễn) thở có tiếng ngáy rít trong họng, đầy tức vùng ngực, ho đờm trắng loãng, sợ lạnh, sốt nóng, đau mỏi toàn thân.

  • Gà hầm hạnh nhân:

gà mái ta 1 con (khoảng 1.000g), hạnh nhân 45g. Gà làm sạch, chặt bỏ đầu, cổ, ruột; hạnh nhân đảo trong nước sôi vài phút, bóc bỏ vỏ ngoài. Gà và hạnh nhân đặt trong bát tô to; thêm dấm, muối, gừng, hành và chút nước. Đun cách thủy 2 giờ. Dùng cho người viêm khí phế quản mạn, lao phổi, táo bón.

Những điều kiêng kỵ khi sử dụng hạnh nhân

Hạnh nhân là “thần dược” trị hen phế quản, tuy nhiên đối với hạnh nhân thì những người bị tiêu chảy không nên ăn. và khi dùng hạnh nhân nên dùng đúng đủ không nên dùng quá liều.

Khổ hạnh nhân có chứa amygdalin, dưới tác dụng của men và dịch vị sẽ cho acid xyanhydric (HCN) và aldehyt benzoic có tác dụng long đờm. Chất HCN có trong hạnh nhân có tác dụng với trung khu thần kinh, lúc đầu gây hưng phấn, sau ức chế có thể dẫn đến co quắp, sau đó hôn mê, vậy nên không được uống quá liều lượng. Đặc biệt dùng sống rất dễ bị ngộ độc.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

6 bài thuốc Đông y chữa tiêu chảy cấp hiệu quả

Những vấn đề về bệnh tiêu hóa, đặc biệt như bệnh tiêu chảy cấp không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn khiến nhiều người rơi vào hoàn cảnh dở khóc dở cười. 

Đau bụng do tiêu chảy cấp rất nguy hiểm.

Trong Y Học Cổ Truyền tiêu chảy cấp là tình trạng đại tiện phân lỏng nhiều hơn 3 lần một ngày. Bệnh được chia làm 2 loại là tiêu chảy cấp tính và mạn tính. Nguyên nhân của bệnh tiêu chảy cấp thường do lạnh (hàn thấp), do nhiễm trùng (thấp nhiệt) và do ăn uống không đảm bảo.

Ngoài việc sử dụng thuốc Tây và đi khám bác sĩ, thì Đông y chữa tiêu chảy cấp hiệu quả.

Biểu hiện bệnh tiêu chảy cấp tính

Những người bị Tiêu chảy cấp tính do nhiễm khuẩn (do thấp nhiệt) có biểu hiện đau bụng, đại tiện lỏng, lỗ đít nóng, phân ra thối, sốt, nước tiểu vàng đỏ, vật vã không yên, khát nước, phân vàng thâm, đôi khi nặng nôn mửa.

Theo y học cổ truyền, cách điều trị bệnh này là thanh nhiệt lợi thấp, phương hương hóa trọc. Và dùng một trong những bài thuốc dân gian với những loại dược liệu dân dã, đơn giản dễ làm như Sắn dây, lá Mơ, rau má…

6 bài thuốc trị bệnh tiêu chảy cấp

Bài thuốc số 1: 

Củ sắn dây 50g, cam thảo dây 12g, mã đề thảo 20g. Sắc với 400 ml nước, cứ đun cô lại còn 200 ml nước, chia uống 2 lần trong ngày. Trẻ em nên chia uống 3 – 4 lần trong ngày.

Bài  thuốc số 2:

Cát căn cầm liên thang gia vị: Củ sắn dây 12g, cam thảo 8g, hoàng cầm 10g, hoàng liên 10g, kim ngân 10g, mộc thông 10g tất cả cho sắc uống.

Bài thuốc số 3:

Sắn dây 12g,mã đề 10g, kim ngân hoa 12g, rau má sao 12g, cam thảo dây 10g, hậu phác 12g, hoàng liên 10g. Dùng sắc uống 2 – 3 lần trong ngày

Rau má bài thuốc chữa tiêu chảy hiệu quả.

Bài thuốc số 4:

Hương nhu 20g, bông mã đề 28g, mộc thông 20g, cúc tần 28g, hoắc hương 20G. Dùng sắc uống 2 lần trong ngày. Chữa người có biểu hiện nóng, khát nước, ỉa lỏng tiểu tiện vàng ít.

Bài thuốc số 5:

Rau Má 200g, mã đề thảo 60g, lá mơ 200g, búp ổi 50g, sắn dây 50g, bạch biển đậu 40g. Rau má, mã đề, lá mơ dùng tươi, giã nhỏ ép lấy nước. Sau đó cho thêm nước vắt lại lần 2. Tiếp theo hợp 2 nước sấy khô, lấy bột.

Sắn dây, bạch biển đậu sao vàng dùng tán mịn. Búp ổi sao qua, sấy ròn tán mịn, trộn tất cả thành bột kép. Bảo quản trong lọ kín, để nơi khổ ráo. Liều lượng đối với người lớn : 1 – 2 thìa cà phê 1 lần. Trẻ em từ 0,5 – 1 thìa / lần; uống với nước đun sôi để nguội

Bài thuốc số 6:

Búp lá tre tẩm nước gừng 40g, biển đậu 12g, hậu phác 8g, hoắc hương 12g, hương nhu 8g. Sắc để lấy nước uống. Nếu cảm thấy khát nước nhiều, thì thêm cám gạo nếp sao cháy đen, thêm 3 lát gừng, ống thay nước trong ngày.

Đây là những bài thuốc Đông y có thể điều trị hiệu quả những bệnh thường gặp như tiêu chảy cấp tính đơn thuần. Tuy nhiên, khi bị tiêu chảy nặng (hơn 8 lần trong ngày) làm mất nước, mất chất điện giải có biến chứng nhiễm độc thần kinh, bạn nên đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị theo y học hiện đại càng sớm càng tốt.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Cá Diếc- Món ngon, thuốc quý bạn có biết?

Cá Diếc là loại cá nước ngọt phổ biến ở Việt Nam, giàu dinh dưỡng và được mọi người ưa thích. Theo y học cổ truyền cá diếc còn được đánh giá là thuốc quý điều trị nhiều bệnh cực kỳ hiệu quả.

Cá Diếc trị bệnh hiệu quả.

Cá Diếc là loại cá nước ngọt phổ biến ở Việt Nam, rất giàu dinh dưỡng, được mọi người ưa thích. Theo Y Học Cổ truyền, cá diếc tính bình, vị ngọt, tác dụng kiện tỳ, bổ vị điều khí, giúp ăn ngon miệng, phòng chống lạnh bụng, ăn uống không tiêu, tiêu chảy, lợi tiểu, tiêu thũng, cầm máu (ho ra máu, nôn ra máu, đại tiểu tiện ra máu…).

 Một số bài thuốc từ cá Diếc.

  • Tiêu đờm, khỏi ho:

Cá Diếc hầm cà rốt: cá Diếc 250g (1 con), cà rốt 500g, gia vị, hầm chín, ăn lúc đói. Bài thuốc này dùng cho cả trường hợp ho ra máu, ho lao.

Hoặc bạn có thể dùng Cá Diếc bé kho nhừ với củ cải (ăn được cả xương) cũng là món ăn vừa bồi bổ canxi, vừa chữa ho hiệu quả.

  •   Lợi tiểu khỏi phù thũng:

Cá Diếc hầm đậu: cá Diếc 1 con 250 – 300g, xích tiểu đậu (đậu đỏ nhỏ hạt) 30g, thương lục thái nhỏ 10g. Cho thương lục và đậu vào bụng cá hầm chín. Ăn cái, uống nước vào lúc đói, ăn 2 ngày một lần. Ăn 3 lần.

  • Viêm thận cấp và mạn tính:

Cá Diếc 1 con 250 – 300g làm sạch, ý dĩ 30g, cùi bí đao 60g, nấu chung với lượng nước vừa đủ cho đến khi ý dĩ chín nhừ là được. Hoặc cá Diếc nấu với khoảng 100 – 200g vỏ bí đao.

  • Đại tiện ra máu:

Cá Diếc 1 – 2 con nấu canh lá hẹ sử dụng bệnh giảm nhanh chóng.

  • Chữa sởi (thời kỳ xuất hiện nốt sởi):

Chuẩn bị cá Diếc 1 con làm sạch, đậu phụ 250g. Nấu thành canh cho trẻ ăn ngày 1 lần. Ăn liền 2-3 ngày. Tuy nhiên để tránh gây hóc xương thì phải nấu cá trước, lọc lấy thịt rồi cho đậu vào nấu.

  • Quai bị:

Nấu canh cá diếc với rau câu kỷ (cả cành) để ăn.

Cá Diếc kết hợp cùng thảo dược Đông Y làm thuốc.

  • Trẻ biếng ăn, gầy còm, hay đi lỏng, sức yếu:

Cá Diếc 1 con 250g, trần bì (vỏ quýt khô) 10g, gừng tươi 30g,  hồ tiêu 1g. Gói 3 thứ sau cho vào bụng cá (đã làm sạch). Nấu chín, ăn cá, và uống nước. Chia 2 lần ăn trong ngày, ăn liền vài ngày.

  • Chữa ít ngủ, ngủ không ngon giấc:

Cá Diếc 300g, hoa thiên lý 50g, lá vông nem bánh tẻ 50g, gia vị. Xương cá giã nhỏ lọc lấy nước khoảng 400ml, sau đó đun sôi rồi cho lá vông và hoa thiên lý cùng với phần cá nạc. Nấu sôi lại là được, và ăn nóng lúc đói vào buổi chiều. Bài thuốc làm ngày 1 lần trong một tuần lễ.

  • Chữa ho:

Cá Diếc 2 con (300g), lá xương sông 100g, gừng tươi 2 lát mỏng, gia vị. Làm như cách chữa mất ngủ trên.

  • Dưỡng phế, giảm ho, cầm máu:

Cá Diếc 1 con 250g, bách hợp 30g, trái hồng khô 2 trái, mỗi thứ đều được làm sạch cho vào nồi, thêm nước nấu chung ninh kỹ với gia vị. Dùng tốt cho người bị các bệnh thường gặp như phế quản, phổi mạn tính, thở dốc, miệng họng khô, hay đổ mồ hôi.

Điều cần chú ý khi dùng cá Diếc.

Trong trường hợp sản phụ ăn cá Diếc như một bài thuốc bồi bổ, các mẹ nên được sự tư vấn của các bác sĩ y học cổ truyền để biết chính xác liều lượng và cách kết hợp các nguyên liệu.

nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Bài thuốc trị bệnh từ vị thuốc mẫu đơn bì

Mẫu đơn bì trong y học cổ truyền Việt Nam được dùng làm thuốc trị bệnh. Vị thuốc là vỏ rễ phơi hay sấy khô của những cây mẫu đơn đã trồng được 3-5 năm.

Cây mẫu đơn cho ra vị thuốc mẫu đơn bì

Theo y học hiện đại, mẫu đơn bì chứa hoạt chất paeoniflorin có tác dụng chống viêm, chống co thắt cơ trơn, chống thấp khớp, hạ sốt, an thần, giảm đau, chống dị ứng, chống loét dạ dày và chống co giật. Ngoài ra, mẫu đơn bì còn có tác dụng gây giãn mạch vành và mạch ở cơ chân, ức chế sự ngưng tập tiểu cầu, hạ huyết áp, ức chế sự đông máu rải rác trong mạch và bảo vệ gan chống tác dụng độc hại gan của hóa chất trong thực nghiệm trên động vật.

Trong y học cổ truyền Việt Nam, mẫu đơn bì được dùng làm thuốc giảm đau, thuốc trấn kinh, chữa nóng âm ỉ kéo dài, không có mồ hôi, sốt về chiều và đêm, hoặc đơn sưng, huyết ứ phát sốt, đau lưng, đau khớp, nhức đầu, đau kinh, kinh nguyệt không đều và bệnh phụ khoa sau khi đẻ. Ngày dùng 6 – 12g, sắc uống.

Những bài thuốc điều trị bệnh hiệu quả từ mẫu đơn bì

Dưới đây là những bài thuốc điều trị bệnh hiệu quả có sử dụng vị thuốc mẫu đơn bì mà bạn có thể tham khảo:

Chữa hen phế quản khi hết cơn hen: mẫu đơn bì 8g, hoài sơn 12g, thục địa 16g, sơn thù 8g, trạch tả 8g, phục linh 8g. Sắc uống ngày một thang, hoặc làm hoàn uống mỗi ngày 20g.

Chữa di tinh, suy nhược thần kinh, nhức đầu, mất ngủ: mẫu đơn bì 8g; sơn thù, hoài sơn mỗi vị 12g; thục địa 16g; trạch tả, phụ tử chế, phục linh, mỗi vị 8g; nhục quế 4g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

Chữa viêm khớp cấp: mẫu đơn bì 10g, tiền hồ 12g, huyền sâm 20g, hoàng cầm 12g, kỷ tử 12g, tri mẫu 12g, sinh địa 12g, thạch hộc 12g, mạch môn 12g, thăng ma 8g, xạ can 6g, đậu khấu 6g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa đau nhức do máu kém lưu thông, gây thiếu máu: mẫu đơn bì 100g; hoài sơn, hà thủ ô đỏ, ngọc trúc, đan sâm mỗi vị 200g; đương quy 1.000g; mạch môn, bạch linh, trạch tả mỗi vị 100g; chỉ thực, thanh bì, thù nhục mỗi vị 50g. Tán bột làm hoàn mỗi viên nặng 5g. Ngày uống 4 – 6g.

Chữa tăng huyết áp: mẫu đơn bì 8g, hoài sơn 12g, thục địa 16g, sơn thù 8g, phục linh 8g, đương quy 8g, trạch tả 8g, bạch thược 8g. Sắc uống ngày một thang chia 2 – 3 lần.

Chữa viêm gan siêu vi khuẩn cấp tính: mẫu đơn bì 16g, sinh địa 24g, nhân trần 40g, chi tử 16g, đan sâm 12g, hoàng liên 12g, huyền sâm 12g, thạch hộc 12g, thăng ma 12g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm loét dạ dày – tá tràng: mẫu đơn bì 8g, thanh bì 8g, bạch thược 12g, chi tử 8g, trạch tả 8g, bối mẫu 8g, hoàng liên 8g, ngô thù 4g, trần bì 6g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa đái tháo đường: mẫu đơn bì 12g, hoài sơn 20g, thục địa 20g, kỷ tử 12g, thạch hộc 12g, thiên hoa phấn 8g, sơn thù 8g, sa sâm 8g. Sắc uống ngày một thang, chia 2.

Chữa xơ gan cổ trướng: mẫu đơn bì 8g, thục địa 12g, rễ cỏ tranh 20g, hoài sơn 12g, địa cốt bì 12g, bạch truật 12g, sơn thù 8g, phục linh 8g, trạch tả 8g, đương quy 8g. Sắc uống ngày một thang.

Mẫu đơn bì là vỏ rễ phơi hay sấy khô của những cây mẫu đơn đã trồng được 3-5 năm

Chữa suy nhược thần kinh: mẫu đơn bì 8g, thục địa 12g, kỷ tử 12g, hoài sơn 12g, sa sâm 12g, câu đằng 12g, mạch môn 12g, sơn thù 8g, cúc hoa 8g, trạch tả 8g, táo nhân 8g, phục linh 8g, bá tử nhân 8g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa viêm tắc động mạch: mẫu đơn bì 12g, đương quy 20g, cam thảo 20g, kim ngân hoa 16g, qua lâu nhân 16g, xích thược 16g, ngưu tất 16g, đào nhân 12g, huyền sâm 12g, đan sâm 12g, chỉ xác 8g, binh lang 8g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

Chữa rong huyết: mẫu đơn bì 12g; địa du, huyết dụ, a giao, sinh địa, bạch thược, mỗi vị 12g; hoa cây cỏ nến (bồ hoàng) sao đen 20g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa đau bụng kinh: mẫu đơn bì, hồng hoa, đào nhân, hương phụ, huyền hồ sách, mỗi vị 8g, mộc hương 6g, cam thảo 4g. Sắc uống trong ngày.

Chữa đơn độc sưng tấy, sưng vú, viêm tinh hoàn: mẫu đơn bì, huyết giác, đơn đỏ,  cam thảo dây, chó đẻ răng cưa, đơn châu chấu, huyền sâm, ngưu tất, mạch môn, mộc thông, chi tử, hoàng đằng, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang chia 2 lần.

“Những bài thuốc trên không thay thế cho lời khuyên của các thầy thuốc, bác sĩ, vì vậy khi sức khỏe gặp vấn đề, bạn nên đến các cơ sở y tế, phòng khám đông y uy tín để được khám và điều trị”

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Tiểu sử thần y tái thế Trung Quốc Hoa Đà

Hoa Đà là một thầy thuốc nổi tiếng thời cuối Đông Hán, đầu thời Tam Quốc trong lịch sử Trung Quốc. Theo đó, tiểu sử về cuộc đời ông luôn là dấu hỏi tò mò đối với hậu thế.

Thần y tái thế Trung Quốc Hoa Đà

Với tài hoa trong y thuật, Hoa Đà được ca ngợi như một Thần y không chỉ nổi tiếng ở Trung Quốc mà còn tại các quốc gia đồng văn hóa như Việt Nam, Hàn Quốc và Nhật Bản. Ông cũng được xem là một trong những ông tổ của Đông Y.

Hoa Đà cùng Trương Trọng Cảnh và Đổng Phụng được xưng tụng làm Kiến An tam Thần y (建安三神醫); cùng với Trương Trọng Cảnh, Biển Thước và Lý Thời Trân được xem là 4 vị đại danh y nổi tiếng bậc nhất trong lịch sử.

Tiểu sử Thần y Hoa Đà

Hoa Đà (chữ Hán: 華佗; 145 – 208[1]), biểu tự Nguyên Hóa (元化). Người ở huyện Tiêu, nước Bái thuộc Dự Châu (nay là Bạc Châu, tỉnh An Huy), nơi đây cũng là đồng hương của Tào Tháo.

Hoa Đà là một thầy thuốc nổi tiếng thời cuối Đông Hán, đầu thời Tam Quốc trong lịch sử Trung Quốc. Sự kiện đáng chú ý trong sự nghiệp hành y của ông phải kể đến lần chữa gãy chân cho Lữ Bố; điều trị chứng đau đầu cho Tào Tháo. Chuyện kể rằng, Tào Tháo mắc mắc bệnh đau đầu đã nhiều năm, khi nghe danh Hoa Đà đã mời ông đến điều trị. Thuốc của Hoa Đà phát huy tác dụng nên ông đước Tào Tháo giữ lại trong quân Tào Tháo một thời gian. Những khi bị đau, Tào Tháo nhờ Hoa Đà châm cứu cho một vài mũi kim thì bệnh tình đỡ đi nhiều.

Cũng từ đây trở đi, khi có người nhà mắc bệnh, Tào Tháo lại gọi Hoa Đà tới chữa. Được một thời gian, Hoa Đà xin về nhà thăm vợ có bệnh, sau đó lại xin nghỉ thêm ít lâu nữa. Vụ việc khiến Tào Tháo nghi ngờ, bèn sai người đến dò xét thì thấy vợ Hoa Đà không bị bệnh, bèn hạ lệnh bắt Hoa Đà vào ngục hỏi tội. Hoa Đà chết trong ngục do bị tra tấn.

Năm Kiến An thứ 24 (219), Tào Tháo lại tái phát bệnh đau đầu. Căn bệnh không ai có thể chữa được. Tháng giêng năm sau (220), Tào Tháo qua đời khi ở tuổi 66, để lại sự nghiệp cho con trai Tào Phi.

Hoa Đà là thầy thuốc nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc

Chân dung Hoa Đà trong Tam Quốc diễn nghĩa

Thực tế Thần y Hoa Đà chết từ năm 208. Tuy nhiên theo tiểu thuyết Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, Hoa Đà được biết đến là người điều trị cho Quan Vũ bằng cách mổ vai để nạo chất độc do mũi tên đâm. Trong lúc Hoa Đà mổ vai, Quan Vũ vẫn bình thản đánh cờ vây. Đoạn miêu tả này nhằm ca ngợi sự dũng cảm của Quan Vũ, đồng thời ca ngợi cả y thuật cao siêu của Hoa Đà.

Theo sử sách ghi chép, Hoa Đà còn biết áp dụng kỹ thuật gây mê bằng một hỗn hợp rượu và thảo dược được gọi là Ma phí tán (麻沸散). Trong sách của tác giả Trần Thọ có đoạn chép: “Nếu như bệnh tích ở bên trong, dùng kim châm không có tác dụng thì tất phải thực hiện mổ. Trước tiên cho uống Ma phí, người bệnh sẽ bị hôn mê giống như chết, nhờ vậy thực hiện việc mổ một cách dễ dàng.”

Theo tiểu thuyết Tam Quốc Diễn Nghĩa, Tào Tháo khi được Hoa Đà khuyên nên mổ sọ để cạo chất độc đã nghi Hoa Đà muốn giết mình nên tống ông vào ngục và giết chết Hoa Đà. Cũng theo tiểu thuyết này, Hoa Đà vì cảm kích người gác ngục đã chăm sóc mình khi đang ở trong ngục nên đã truyền sách của mình cho người lính này. Tuy nhiên, do vợ của người lính đó sợ nếu chồng mình theo nghề y sẽ có kết cục bi thảm như Hoa Đà nên đã đốt mất, do đó tất cả sách vở của Hoa Đà về nghề y đã thất truyền.

Hoa Đà cũng được cho  là người sáng tạo ra Ngũ Cầm Hí (五禽戲), tập luyện dựa theo động tác của năm loài vật: hổ, hươu, gấu, khỉ và chim giúp nâng cao sức khỏe và bảo vệ bản thân.

Hoa Đà dù đã ra đi mãi mãi nhưng người dân Trung Quốc cũng như cộng đồng người theo học Đông y đều cảm thán trước tài năng của ông, là động lực để các thế hệ sau học tập và phát triển nền y học cổ truyền hơn nữa.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Bài thuốc cứu sống người tai biến mạch máu não trong 1 phút

Không chỉ được xem là bệnh của người già, những năm gần đây tai biến mạch máu não ngày càng trẻ hóa đã trở thành nỗi ám ảnh rất lớn đối với mọi người.

Tai biến mạch máu não nỗi ám ảnh của mọi người, mọi nhà

Tai biến mạch máu não nỗi ám ảnh của mọi người, mọi nhà

Tai biến mạch máu não là biến chứng thường gặp ở những bệnh nhân có tiền sử tiểu đường, bệnh tim, xơ vữa động mạch, cao huyết áp… Căn bệnh này xưa nay được xem là bệnh của người già, thế nhưng nhiều năm gần đây, tai biến mạch máu não ngày càng trẻ hóa. Kể cả người trẻ cũng mắc căn bệnh này nếu không được quan tâm, điều trị đúng các bệnh về huyết áp và tim mạch.

Theo thống kê tại chuyên mục Tin tức y dược tai biến mạch máu não là một trong 3 căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất, bệnh để lại nhiều di chứng nặng nề, có thể bán thân bất toại, méo miệng…thậm chí gây tử vong nên không được cấp cứu kịp thời.

Khi xác định một người bị tai biến mạch máu não trong tình trạng mê man, nếu không cấp cứu kịp thời, thì di chứng để lại nặng nề, hoặc chết, hoặc tàn phai suốt đời, nhẹ thì liệt nữa người, nặng thì liệt toàn thân. Nguy cơ này rất cao nếu người bệnh ở vùng sâu vùng xa, hay những nhà cao tầng, khu dân cư khiến xe cấp cứu không đến kịp.

Dấu hiệu của người bị tai biến mạch máu não

  • Miệng méo một bên,
  • Bỗng dưng không nhìn thấy mắt mờ; thấy điểm mù; mờ một bên;
  • Cảm thấy tê dại ở một nữa người nhất là tay hoặc chân;
  • Người yếu dần rồi rơi vào hôn mê;
  • Ù tại, đi đứng không vững;
  • Ngoài ra một số triệu chứng khác bao gồm đau đầu, nôn ói, thậm chí là co giật.

Cách đơn giản để xác định người đó có đang mắc phải tai biến mạch máu não hay không, hãy làm cách sau:

  • Đề nghị người bệnh cười
  • Đề nghị người bệnh nói
  • Đề nghị người bệnh giơ tay lên

Nếu họ gặp 3 trở ngại nào trong 3 điều trên, để duy trì sự sống và hạn chế các biến chứng hãy mau chóng dùng bài thuốc lá ớt chỉ thiên nói trên và gọi ngay cấp cứu tới cơ sở y tế gần nhất.

Lá ớt chỉ thiên bài thuốc cứu sống người tai biến mạch máu não

Hướng dẫn cách cấp cứu bệnh nhân tai biến từ lá ớt chỉ thiên

Đối với tất cả mọi người và mọi nhà, tai biến mạch máu não là nỗi ám ảnh rất lớn. Lá ớt làm nên thức uống kỳ diệu giúp hồi tỉnh bệnh nhân tức thời mà bất kỳ ai cũng nên “nằm lòng” để sử dụng khi cần.

Theo y học cổ truyền ớt chỉ thiên có vị cay, nóng. Tác dụng khoan trung, tán hàn kiện tỳ, tiêu thực, chỉ thống (giảm đau thường dùng để chữa đau bụng do lạnh, tiêu hóa kém, đau khớp…

Trong trường hợp tai biến mạch máu não, người thân ngay lập tức dùng lá của cây ớt chỉ thiên để cấp cứu bệnh nhân theo cách sau:

Nguyên liệu:

  • Lá ớt chỉ thiên
  • Muối: 2g
  • Nước: 500ml

Cách dùng:

  • Lá ớt tươi rửa sạch dưới vòi nước, chú ý loại lá già để có tác dụng tốt nhất.
  • Cho lá ớt vào cối hoặc máy xây dùng với 500ml nước đun sôi để nguội, cho thêm vài hạt muối.
  • Lọc phần nước cho bệnh nhân uống, lá ới đắp vào răng sẽ giúp bệnh nhân mau chóng phục hồi.

Trong tình cảnh bệnh nhân bị đột quỵ do tai biến mạch máu não, việc dùng bài thuốc lá ớt không gây biến chứng nguy hiểm như việc dùng kim chích mười đầu ngón tay.

Việc trang bị cho mình và người thân các kiến thức về căn bệnh nguy hiểm là điều cần thiết và quan trọng để có phương pháp cấp cứu và duy trì sự sống cho người không may mắc phải.

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Bật mí tác dụng thần kỳ của cây lá gai

Cây lá gai không thường chỉ được sử dụng làm bánh mà nó còn được xem là vị thuốc quý trong y học cổ truyền mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Bật mí tác dụng thần kỳ của cây lá gai

Cây lá gai (hay còn gọi là cây trữ ma), phần thân cây thường được nhiều người sử dụng để lấy sợi làm lưới đánh cá, lá thì dùng để làm bánh. Theo y học cổ truyền, rễ cây lá gai có tính hàn, vị ngọt, không độc, được sử dụng để làm thuốc chữa rất nhiều bệnh như: cầm máu, lợi tiểu, chân tay tê mỏi, chữa phong thấp…

Cây lá gai giúp lợi tiểu

Tác dụng đầu tiên của cây lá gai phải kể đến lợi tiểu với cách thực hiện lấy 30g rễ cây gai sắc lấy nước uống ngày 1 lần, uống trong khoảng 3 – 5 ngày có công dụng lợi tiểu. Cải thiện tình trạng tiểu nhắt.

Trị nước tiểu nước trắng đục do nhiệt

Người bị tiểu đục như nước vo gạo nên sử dụng 30g rễ gai, thổ phục linh 20g, đinh lăng 16g, trinh nữ 16g, rau dừa nước 20g, thương nhĩ 16g. Cho tất cả vào ấm đất cùng với 1.000ml nước sắc còn 250ml, chia 2 lần uống trong ngày. Dùng trong khoảng 5 – 7 ngày sẽ thấy được hiệu quả.

Làm mụn nhọt giảm sưng đau và chóng mưng mủ

Lấy rễ cây lá gai và rễ cây vông vang, 2 thứ lượng bằng nhau, đem rửa sạch, giã nát đắp vào chỗ mụn nhọt ngày 1 lần. Thực hiện phương pháp này 3 lần.

Lá gai có tác dụng cầm máu

Trên trang tin tức Y Dược có chia sẻ thông tin về tác dụng của lá gai tươi giúp cầm máu, làm lành vết thương rất tốt, chỉ cần sử dụng lá gai đã được rửa sạch giã nát rồi đắp trực tiếp vào vết thương, máu sẽ nhanh chóng đông lại.

Phòng ngừa rụng tóc nhờ tác dụng của cây lá gai

Chiết xuất từ rễ có nhiều chất sắt, được dùng để ngăn ngừa rụng tóc.

Chữa phong thấp đau nhức các khớp

Rễ cây tầm gai 50 g, ngâm với 1 lít rượu 1 tuần. Sau đó, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10 ml.

Trị sa tử cung

Ngoài những tác dụng nêu trên, cây lá gai còn giúp điều trị sa tử cung bằng cách lấy rễ gai khô 30g sắc với 600ml nước, uống nhiều lần trong ngày. Uống liền 3 – 4 ngày.

Chữa tư âm thanh nhiệt, dưỡng huyết an thai

Chữa tư âm thanh nhiệt, dưỡng huyết an thai

Cây gai 30g, sinh địa 30g, gạo nếp 100 – 150g; sắc sinh địa và trữ ma căn lấy nước cốt rồi ninh với gạo nếp thành cháo, chế thêm gia vị, chia ăn vài lần trong ngày.

Chống oxy hóa nhờ tác dụng của lá gai

Trong lá gai có chứa chất chlorogenic acid có tính chống oxy hóa mạnh gấp 10 lần vitamin E. Nó có tác dụng ngăn chặn sự oxy hóa lipoprotein LDL, là khởi điểm của xơ động mạch để dẫn tới cao huyết áp và nhồi máu cơ tim. C Lá gai có các flavonoid khác như rhoifolin và apigenin. Các flavonoid này có tính chống oxy hóa yếu.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Chuyên gia điều dưỡng chia sẻ 3 thực phẩm tốt cho người ung thư máu

Được biết ung thư máu – một căn bệnh nguy hiểm mà đến nay các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác và dưới đây là những thực phẩm tốt cho bệnh nên bổ sung.

Chuyên gia điều dưỡng chia sẻ 3 thực phẩm tốt cho người ung thư máu

Những thực phẩm mà bệnh nhân ung thư máu cần bổ sung

Theo các chuyên gia cho biết: Ung thư máu hay còn gọi là ung thư bạch cầu. Loại ung thư này không tạo ra khối u. Một khi lượng bạch cầu trong cơ thể tăng lên đáng kể, chúng sẽ “đàn áp” và “tiêu thụ” cả hồng cầu. Cơ thể thiếu hụt hồng cầu quá nhiều dẫn đến thiếu máu mà tử vong.

Theo thống kê, ung thư máu chiếm 2,8% trong tổng số các bệnh về ung thư. Hàng năm trên thế giới có 220 ngàn người tử vong vì căn bệnh này. Việt Nam là quốc gia đứng thứ 78/172 quốc gia có tỷ lệ tử vong vì ung thư. Tất nhiên trong đó có cả căn bệnh ung thư máu ác tính. Hầu hết những bệnh nhân khi phát hiện mình bị ung thư máu đều chuẩn bị tâm lý đối diện với cái chết bất cứ khi nào. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ góp phần phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư máu hiệu quả. Sau đây là top 3 loại thực phẩm dễ tìm, chúng được xem là “khắc tinh” của ung thư máu.

Cần bổ sung ngay những thực phẩm này vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày:

  • Cà rốt

Cà rốt cần được ưu tiên đưa vào danh sách những loại thực phẩm dinh dưỡng cho người ung thư máu. Không có loại rau củ nào có thể thay thế nguồn cung cấp carotene như cà rốt. Nó giúp cơ thể chuyển hóa thành vitamin A. Nó xuất hiện ở ruột và gan, làm nhiệm vụ bảo vệ cơ thể trước các bệnh nguy hiểm.

Ngoài ra, cà rốt còn rất giàu các chất chống oxy hóa. Chúng ta có thể biết đến như alpha carotene, beta carotene, glutathione… Điều đặc biệt, trong cà rốt có thành phần sợi pectin góp phần hạ cholesterol máu. Do đó mà cà rốt được biết đến với công dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư máu hiệu quả. Không chỉ phòng ngừa ung thư máu, cà rốt còn giúp cơ thể phòng chống các ung thư khác. Nổi tiếng với công dụng ngăn ngừa ung thư vú ở phụ nữ.

  • Lòng đỏ trứng gà

Từ trước đến nay trứng gà luôn được xem là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời cho sức khỏe. Tuy nhiên ít ai biết rằng, lòng đỏ trong trứng gà lại có tác dụng phòng chữa bệnh hữu hiệu. Lòng đỏ trứng có chứa folate và vitamin B6 dồi dào. Những chất này giúp phòng chống ung thư. Thành phần acid folic trong lòng đỏ giúp tái tạo và bảo vệ DNA trong suốt quá trình xạ trị. Vì vậy việc bổ sung trứng gà vào thực đơn dinh dưỡng cho người ung thư máu là điều cần thiết.

  • Nấm

Hầu hết các loại nấm đều có khả năng kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư. Nấm hỗ trợ cơ thể sản sinh interferon – ức chế quá trình sinh trưởng, lưu chuyển của virus. Theo các chuyên gia, trong nấm có chứa polysaccharide. Hoạt chất này giúp cơ thể ngăn ngừa và tiêu diệt các mầm mống virus, chất phóng xạ độc hại. Trong nấm còn rất nhiều những hoạt chất khác giúp cơ thể người bệnh chống lại những triệu chứng từ thể bệnh. Các loại nấm bệnh nhân ung thư máu có thể đưa vào thực đơn hàng ngày như: nấm hương, nấm linh chi, nấm lim xanh…

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version