Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Chuyên gia Điều dưỡng Hà Nội khuyên bạn những thực phẩm cần tránh vì hại gan

Bên cạnh những thực phẩm tốt cho gan thì chúng ta cũng phải lưu ý đến nhiều loại thực phẩm không tốt cho gan để có thể chủ động phòng tránh trong khẩu phần ăn uống của gia đình.

Chuyên gia sức khỏe khuyên bạn những thực phẩm cần tránh vì hại gan

Những thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe gan của bạn?

  • Muối

Muối có vai trò rất quan trọng cho sức khỏe con người (cung cấp i-ốt ngừa nhiều bệnh) và trở thành loại gia vị không thể nào thiếu trong nhiều món ăn. Nhưng chúng ta phải biết kiểm soát lượng muối cung cấp cho cơ thể, tránh dùng quá liều lượng sẽ có nguy cơ gây hại cho lá gan. Bên cạnh việc muối gây tác động xấu đến chức năng gan thì muối còn gây tăng huyết áp, tình trạng gan nhiễm mỡ. Những món ăn chúng ta cần hạn chế sử dụng như thịt xông khói, xúc xích…

  • Thức ăn nhanh

Thức ăn nhanh là loại thực phẩm mà chúng ta cần phải hạn chế sử dụng trong đời sống hàng ngày vì chúng chứa rất nhiều chất béo và đường. Các chất này dễ gây áp lực khi chúng ta cùng cấp vào cơ thể và trực tiếp làm hại cho gan. Đồng thời, những món thức ăn nhanh được bày bán bên ngoài có thể sẽ không đảm bảo vệ sinh, nhất là các loại rau sống (xà lách, cà chua, dưa leo…), thịt được chiên đi chiên lại trong các loại dầu mỡ không rõ nguồn gốc… Tất cả những tác nhân này không chỉ làm ảnh hưởng xấu đến gan mà chúng còn gây nguy cơ mắc nhiều bệnh khác và nhất là khả năng gây ung ung thư nếu trong thực phẩm có sử dụng chất bảo quản thực phẩm hay chiên nướng cháy khét…

  • Chất béo động vật

Nếu bạn đang muốn tránh xa các loại thực phẩm hại gan thì nên hạn chế dùng chất béo động vật như mỡ heo, gà… Chất béo cung cấp rất nhiều năng lượng cho cơ thể, giúp cơ thể hoạt động một cách hiệu quả, nhưng chúng ta chỉ dùng ở mức độ vừa phải, tránh lạm dụng quá nhiều. Nguyên nhân là do nếu dùng chất béo động vật mà không kiểm soát thì có thể gây nguy cơ béo phì cũng như làm tác động đến chức năng gan. Chúng ta chỉ nên ưu tiên dùng chất béo có trong cá, dầu thực vật để giảm thiểu mọi ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mình.

  • Rượu, bia

Đây chính là tác nhân chính làm hại trực tiếp đến lá gan và làm trầm trọng mọi bệnh tật trong cơ thể con người. Những người lạm dụng quá nhiều rượu, bia trong đời sống hàng ngày sẽ có nguy cơ mắc các bệnh về gan có tỉ lệ cao hơn rất nhiều so với những nhóm đối tượng khác. Khi thức uống này thâm nhập vào người, chúng sẽ tạo áp lực cho mọi cơ quan trong cơ thể, nhất là gan phải làm việc cực lực hơn trong quá trình giải độc cho cơ thể và dần dần sẽ gây suy yếu chức năng gan. Chính vì vậy, chúng ta phải tránh dùng rượu, bia để tự mình phòng ngừa mọi bệnh tật liên quan đến gan như viêm gan, xơ gan, ung thư gan…

Rượu bia là tác nhân chính gây ảnh hưởng đến sức khỏe của gan nếu uống quá nhiều

  • Măng tươi

Măng chính là thực phẩm được dùng rất rộng rãi trong các bữa ăn, nhất là các món măng xào, canh măng… Nhưng chúng ta cần lưu ý đây là loại thực phẩm rất có nguy cơ gây độc cho cơ thể con người, nhất là làm hại đến lá gan nếu như đó là măng không rõ nguồn gốc, thường gặp ở các loại măng tươi. Nguyên nhân gây hại từ măng tươi chính là chất cyanide, loại chất này nếu thâm nhập vào cơ thể với số lượng lớn có thể dẫn đến tử vong cho người ăn. Chính vì sự nguy hiểm này, chúng ta cần phải thật cẩn thận khi dùng loại thực phẩm này trong thực đơn của gia đình mình.

  • Chất ngọt nhân tạo

Chúng ta cần tránh những những loại chất ngọt nhân tạo có trong đường Aspartame, Splenda NutraSweet, Equal… Nếu sử dụng nhiều có thể gây hại cho gan và để lại nhiều tác động xấu cho sức khỏe.

  • Thực phẩm bị mốc

Những loại thực phẩm như gạo, ngô, đậu, lạc, hạt hướng dương, tôm khô, mực khô, trái cây khô… có nguy cơ gây suy yếu chức năng gan nếu chúng không được chế biến hợp vệ sinh. Khi những loại thực phẩm này bị mốc, chúng có thể sinh ra nhiều chất độc như aflatoxin, đây được xem là nguyên nhân chính gây ung thư gan.

  • Thực phẩm đóng hộp

Những loại thực phẩm đóng hộp có nguy cơ chứa nhiều hóa chất bảo quản, nhiễm độc kim loại, nhiễm độc BPA gây rối loạn thần kinh, tiểu đường tuýp 2, vô sinh, béo phì, ung thư…

Trên đây là những chia sẻ của những chuyên gia dinh dưỡng giúp mọi người có thể phòng tránh bệnh được tốt hơn, sống khỏe với những lựa chọn thông minh.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Súp lơ xanh giúp điều chỉnh đường huyết và những công dụng bất ngờ

Khi cơ thể không thể hấp thu các phân tử glucose từ thực phẩm chúng ta ăn sẽ khiến hàm lượng đường huyết tăng đột biến, dẫn tới bệnh tiểu đường.


Súp lơ xanh giúp điều chỉnh đường huyết và những công dụng bất ngờ

Súp lơ xanh giúp điều chỉnh đường huyết

Theo chuyên gia sức khỏe Khi cơ thể không thể hấp thu các phân tử glucose từ thực phẩm chúng ta ăn sẽ khiến hàm lượng đường huyết tăng đột biến, dẫn tới bệnh tiểu đường. Bệnh tiểu đường cần được chăm sóc đúng cách nếu không nó có thể dẫn tới nhiều tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khác như suy thận ảnh hưởng tới chức năng thận.

Người bệnh tiểu đường được khuyên nên ăn nhiều các loại rau xanh trong đó có súp lơ xanh. Súp lơ xanh giúp điều chỉnh đường huyết.

Súp lơ xanh thuộc rau họ cải. Loại rau này có rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe, ngăn ngừa tiểu đường chỉ là một trong số chúng. Súp lơ xanh chứa kim loại chromium, thành phần quan trọng trong cơ thể chịu trách nhiệm sản xuất các yếu tố dung nạp glucose (GTF), giúp chuyển hóa đường huyết trong cơ thể.

Ngoài ra, súp lơ xanh rất giàu vitamin (đặc biệt là vitamin C), khoáng chất, chất xơ, các chất chống oxy hóa và lưu huỳnh, tất cả đều là những thành phần tuyệt vời giúp xử lý các vấn đề đường huyết.

Bạn có thể sử dụng súp lơ xanh theo cách dưới đây để điều chỉnh đường huyết:

  • Chuẩn bị:

Lấy hai cây súp lơ xanh tươi. Lấy phần đầu gồm hoa con cũng như phần thân, có nhiều chất dinh dưỡng và giàu chất xơ.

  • Chế biến:

Để nhận được nhiều lợi ích dinh dưỡng nhất, súp lơ xanh nên được ăn sống dưới dạng sa lát.

Cắt súp lơ xanh thành nhiều miếng nhỏ, cho thêm rau diếp, giá đỗ, một vài giọt dầu oliu vào sa lát. Bạn cũng có thể cho thêm một chút hạt óc chó. Món sa lát này bạn có thể ăn 1 lần trong ngày. Nó giúp điều chỉnh đường huyết và do vậy có thể ngăn ngừa tiểu đường.

Ngoài ra bạn có thể hấp súp lơ xanh chín tới thay vì nấu chín hoàn toàn.

Một số công dụng khác của súp lơ xanh là gì ?

Dưới đây là một vài lợi ích khác của súp lơ xanh:

Giúp chống ung thư

Súp lơ xanh là một trong những loại rau được biết đến nhiều nhất có khả năng chống lại ung thư và cũng giúp tăng cường hệ miễn dịch. Nó chứa các đặc tính giúp làm triệt tiêu các estrogen được biết là gây ung thư. Trong tất cả các dạng ung thư, súp lơ xanh giúp ngăn ngừa ung thư vú và tử cung.

Giúp giảm cholesterol

Súp lơ xanh giàu chất xơ hòa tan và nó giúp loại bỏ cholesterol ra ngoài. Loại rau này giàu chất xơ, giúp kết hợp với acid mật trong đường tiêu hóa và giúp cho việc bài tiết cholesterol ra khỏi cơ thể dễ dàng.

Tăng cường hệ thống miễn dịch

Súp lơ xanh giàu vitamin C. Nó cũng làm giàu carotenoid lutein, zeaxanthin, beta-carotene và các chất chống ôxy hóa đóng gói khác, do đó bông cải xanh được coi là một trong những nguồn tự nhiên tốt nhất để tăng cường hệ thống miễn dịch.

Tốt cho xương

Giàu canxi, vitamin K và các chất dinh dưỡng cần thiết khác như magiê, kẽm và phốt pho, súp lơ xanh có lợi cho xương và giúp ngăn ngừa loãng xương. Đây là loại rau được coi là tốt cho mọi lứa tuổi của người dân.

Tốt cho tim

Được biết đến với tính chống viêm của nó, súp lơ xanh giúp ngăn ngừa hư hỏng của lớp vỏ mạch máu. Do hàm lượng chất xơ phong phú và các chất dinh dưỡng thiết yếu khác như vitamin, súp lơ xanh được coi là tốt cho tim và giúp điều chỉnh huyết áp trong cơ thể.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Nước ép rau cần tây có những tác dụng cần thiết cho sức khỏe

Rau cần tây đã không còn quá xa lạ với mọi người, là một loai rau gia vị được sử dụng làm nước ép có công dụng rất tốt cho sức khỏe, vậy công dụng đó là gì ?

Nước ép rau cần tây có những tác dụng cần thiết cho sức khỏe

Công dụng của nước ép cần tây là gì ?

Theo Y học cổ truyền, rau cần có tính mát, vị ngọt, hơi cay, có công dụng bình can thanh nhiệt, lương huyết, trừ phong lợi thấp, lợi đại tiểu tràng, lợi tiểu tiêu thũng, giảm đau và cầm máu. Dưới đây là một số công dụng của nước ép rau cần tây :

1. Nước ép cần tây giúp trẻ hoá cơ thể

Uống nước ép cần tây giúp bạn trông trẻ hơn nhờ có chứa nhiều chất chống oxy hoá, cộng với hàm lượng vitamin K cao, điều mà không phải ai cũng biết.

Vitamin K là loại vitamin tuyệt vời giữ cho da khoẻ và có độ đàn hồi tốt. Nước ép cần tây cũng chứa nhiều vitamin A, B, và C, cho bạn làn da khỏe mạnh và hấp dẫn.

2. Làm sạch và giải độc cơ thể

Cần tây có alkalizing, một chất tuyệt vời để làm sạch cơ thể của bạn. Nếu bạn uống quá nhiều chất cồn hoặc ăn quá nhiều đồ ngọt, hãy làm mới cơ thể bạn bằng nước ép cần tây.

Nếu bạn có nguy cơ bị sỏi thận, hãy uống nước ép thần thánh này! Nước ép cần tây được cho là thuốc lợi tiểu mạnh, có thể đẩy độc tố ra khỏi cơ thể.

3. Tăng cường sức khoẻ tim mạch

Phthalide cũng được tìm thấy trong nước ép cần tây và là chất thư giãn cơ bắp và các mạch máu bên trong cơ thể. Điều này đồng nghĩa với việc huyết áp của bạn sẽ ổn định nếu bạn bị cao huyết áp.

Uống nước ép cần tây cho phép máu của bạn lưu thông hiệu quả hơn và giữ cho trái tim của bạn được khỏe mạnh.

Ngoài ra, coumarins rất dồi dào trong nước ép cần tây tươi giúp điều hoà lượng cortisol trong cơ thể – một chất có khả năng làm giảm huyết khối. Vì vậy, càng uống nhiều nước cần tây, tim và hệ tuần hoàn càng được củng cố.

Ngoài ra thì nước ép rau cần tây cũng là 1 trong số những loại thực phẩm hỗ trợ cai thuốc lá hiệu quả. Tuy nhiên, ít người biết đến công dụng này của nó.

Thời điểm nào uống nước ép cần tây là thích hợp nhất ?

Thời điểm tốt nhất để uống nước ép cần tây là vào buổi sáng trước khi bạn chưa tiêu thụ bất cứ thứ gì khác ngoài nước hoặc nước chanh.

Nếu bạn uống nước chanh thì hãy đợi ít nhất mười lăm phút sau rồi mới uống nước ép cần tây. Nước ép cần tây là một loại thuốc, không phải là một thức uống calo, vì vậy bạn vẫn sẽ cần phải dùng bữa sáng sau khi uống nước ép rau cần tây để cung cấp năng lượng cho bạn vào buổi sáng.

Sau khi uống nước ép rau cần tây xong, bạn nhớ phải đợi ít nhất 15 phút sau thì mới được tiêu thụ bất cứ thứ gì khác.

Còn nếu bạn không thể uống nước ép rau cần tây vào buổi sáng trước khi ăn sáng thì lựa chọn tốt thứ hai là uống từ mười lăm đến ba mươi phút trước hoặc sau khi ăn bất cứ thứ gì trong ngày.

Nên bảo quản nước ép cần tây như thế nào ?

Bạn làm quá nhiều và không thể sử dụng hết. Bạn muốn cất đi để khi khác sử dụng. Cho vào ngăn đông lạnh là lựa chọn duy nhất của bạn vào lúc này. Tuy nhiên theo tôi bạn hết sức tránh sử dụng phương pháp này.

Bởi vì nước ép cần tây khi để đông lạnh sẽ bị mất hết các dưỡng chất tốt cho sức khỏe và suy cho cùng cái gì tươi thì cũng luôn là tốt nhất. Do đó, bạn không nên làm quá nhiều để tránh việc để thừa do không uống hết.

Tuy nhiên do nước ép rau cần tây có vị đắng nên mọi người có thể làm nước ép cần tây táo, nước ép cần tây cà rốt, nước ép cần tây dứa, nước ép cần tây dưa leo…

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Tác dụng của quả đậu bắp và điều trị bệnh khô khớp không?

Quả đậu bắp không chỉ là món ăn ngon hàng ngày mà nó còn là bài thuốc chữa bệnh khô khớp được mọi người quan tâm rất nhiều. Vậy công dụng của nó là gì?

Tác dụng của quả đậu bắp và điều trị bệnh khô khớp không?

Tác dụng của đậu bắp trong chữa bệnh là gì ?

Theo trang tin tức Y học cổ truyền cho biết: Đậu bắp hay còn có tên gọi khác là mướp tây, bông vàng… có nguồn gốc từ Châu Phi. Đây là một loại quả khá phổ biến, dễ mua, dễ trồng và cũng rất dễ thu hoạch. Đậu bắp có giá trị dinh dưỡng cao chứa nhiều dưỡng chất, được sử dụng hàng ngày trong bữa ăn của mọi người.

Quả đậu bắp sẽ có hình dạng, kích cỡ và màu sắc khác nhau tùy thuộc vào khu vực trồng trọt và giống cây. Hầu hết những loại quả màu xanh đậm sẽ có chất lượng tốt hơn.

Đậu bắp có chứa rất nhiều dưỡng chất quan trọng cho sức khỏe con người. Trong đó, có chứa một lượng lớn các vitamin, điển hình là vitamin A, vitamin C và vitamin K. Bên cạnh đó, đậu bắp còn chứa các acid folic, chất xơ và nhiều khoáng chất quan trọng khác.

Những dưỡng chất quan trọng này giúp hỗ trợ điều trị được nhiều bệnh khác nhau, ví dụ như:

  • Đậu bắp tốt cho hệ tiêu hóa

Trong quả đậu bắp có chứa hàm lượng chất xơ cao nên giúp cho quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng hơn, đồng thời còn hạn chế được chứng táo bón và tốt cho người bị rối loạn tiêu hóa

  • Đậu bắp giúp tăng cường khả năng miễn dịch

Nhờ có lượng vitamn C dồi dào trong quả đậu bắp nên nó có tác dụng tăng sức đề kháng cho cơ thể. Đồng thời vitamin C kết hợp cùng với chất xơ còn giúp tăng vi khuẩn có lợi trong đường ruột, chống lại viruts có hại, vi khuẩn và nhiễm trùng một cách hêt sức hiệu quả.

  • Đậu bắp giúp giảm mỡ máu

Nghiên cứu cho thấy trong đậu bắp có chất nhớt dính, chẩt này có chứa 50% cellulose hòa tan, có tác dụng làm giảm cholesterol xấu trong máu, tốt cho người bị bệnh mỡ máu, đồng thời ngăn ngừa bệnh tim mạch, huyết áp.

  • Đậu bắp chữa khô khớp

Trong đậu bắp hợp chất polyphennol, chất chống oxy hóa đặc biệt là chất nhầy giúp đảm bảo lượng dịch để bôi trơn khớp bị khô. Từ đó người bệnh khô khớp có thể đi lại ít bị đau nhức hay phát ra tiếng kêu khi di chuyển.

  • Đậu bắp giúp ổn định đường huyết

Mặc dù khó tin nhưng đây là sự thật. Nhờ có chứa chất xơ và chất nhầy thích hợp mà đậu bắp có tác dụng giữ đường huyết ở một mức độ ổn định bằng cách làm chậm tốc độ hấp thu đường từ ruột non.

  • Đậu bắp tốt cho da và mắt

Nhờ vitamin A và vitamin C trong đậu bắp sẽ cung cấp những dưỡng chất giúp cho là da và đôi mắt hiệu quả hơn.

  • Đậu bắp giúp hệ xương khớp chắc khỏe hơn

Vitamin K và Acid folic chính là hai thành phần chủ yếu giúp đậu bắp trở thành thực phẩm có lợi cho xương khớp. Vì vậy, bạn nên bổ sung đậu bắp vào thực đơn của bạn vì nó sẽ giúp bạn chữa đau nhức xương khớp, giảm được tình trạng loãng xương và mất xương. Đồng thời giúp xương khớp dẻo dai, khỏe mạnh hơn. 

Bài thuốc điều trị bệnh khô khớp bằng quả đậu bắp

Có rất nhiều cách để chế biến đậu bắp thành những món ăn như: đậu bắp luộc, đậu bắp xào thịt, đậu bắp nấu canh… Tuy nhiên, cách chữa khô khớp hiệu quả và được mọi người tin dùng nhất là đậu bắp thái lát ngâm nước sôi.

  • Nguyên liệu:

– 10 quả đậu bắp, nên chọn những quả xanh và tươi ngon để đảm bảo

– Nước vừa đun sôi

– Bình nước giữ nhiệt hoặc lọ thủy tinh có nắp đậy.

  • Thực hiện:

– Đậu bắp rửa sạch ngâm với nước muối, cắt phần đầu và đuôi

– Tiếp theo vớt đậu bắp ra, rồi cắt thành từng lát mỏng dài, không nên cắt thành khúc. Việc thái lát sẽ giúp chất nhờn có trong đậu bắp tiết ra nhiều hơn.

– Sau đó cho phần đậu bắp vừa thái lát vào bình thủy tinh mà ta chuẩn bị rồi đổ trực tiếp nước sôi vừa đun vào bình.

– Khi uống bạn nên chắt bỏ phần bã và chỉ để lại phần nước, uống hàng ngày.

  • Lưu ý khi dùng đậu bắp chữa khô khớp:

Có thể uống mỗi ngày với bài thuốc này với bất cứ thời gian nào trong ngày ngoại trừ buổi đêm vì có thể gặp tình trạng tiểu đêm và mất ngủ.

Bạn nên hết sức lưu ý vì phần nước đậu có chất nhờn rất khó uống nên chữa bằng đậu bắp bạn phải kiên trì trong khoảng 2 – 3 tháng chứ không nên bỏ dở giữa chừng mà làm mất đi hiệu quả.

Với bài thuốc này mọi người nên áp dụng chữa khô khớp bằng đậu bắp ngay kết hợp chế độ dinh dưỡng, tập luyện hợp lý để ngăn ngừa tiến triển bệnh.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Cách nhận biết và phòng ngừa bệnh đau mắt đỏ hiệu quả

Bệnh đau mắt đỏ có thể gặp phải ở nhiều lứa tuổi mỗi khi thời tiết thay đổi. Vậy làm thế nào để nhận biết và phòng ngừa bệnh đau mắt đỏ?

Cách nhận biết bệnh đau mắt đỏ như thế nào?

Bệnh đau mắt đỏ được xem là bệnh thư ờng gặp do Adenovirus gây nên và rất dễ lây lan thành dịch. Tuy là bệnh lành tính nhưng nếu không được kịp thời chữa trị và đúng cách, sẽ gây ra hậu quả khó lường như loét giác mạc dẫn đến mù lòa.

Cách nhận biết bệnh đau mắt đỏ như thế nào?

Đau mắt đỏ hay còn gọi là viêm kết mạc dịch hay viêm kết mạc họng hạch có thể lây qua đường hô hấp, nước bọt, nước mắt, bắt tay, đặc biệt nước mắt người bệnh là nơi chứa rất nhiều virus khi ta tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh.

Biểu hiện của bệnh đau mắt đỏ đầu tiên phải kể tới chính là mắt đỏ và có ghèn. Người bệnh sẽ cảm thấy đau rát mắt, sưng mắt hoặc là ngứa mắt. Thông thường, đối với người bị đau mắt đỏ sẽ có dấu hiệu đỏ một mắt trước, sau đó mới lan sang mắt thứ hai. Buổi sáng khi thức dậy hai mắt khó mở do nhiều dử dính chặt. Dử mắt có thể màu xanh hoặc màu vàng tùy tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, dấu hiệu nhận biết bệnh đau mắt đỏ là mi mắt sưng nề, mọng, mắt đỏ đau nhức, chảy nước mắt rất khó chịu.

Bên cạnh đó, một số người còn có triệu chứng như sốt nhẹ, đau họng, mệt mỏi, ho, thị lực bị suy giảm và xuất hiện hạch ở tai…

Hướng dẫn cách phòng bệnh đau mắt đỏ

Chuyên trang bệnh học chuyên khoa có cập nhật thông tin, đau mắt đỏ là bệnh cấp tính, dễ lây nhưng làm ảnh hưởng không nhỏ tới việc học tập, sinh hoạt và lao động của người bệnh. Những trường hợp bệnh kéo dài, có thể gây biến chứng và ảnh hưởng đến thị lực sau này nên mọi người cần có ý thức phòng bệnh tốt và xử trí kịp thời khi mắc bệnh. Do vậy, mọi người cần biết cách phòng bệnh đau mắt đỏ như sau:

  • Luôn luôn đảm bảo vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước và sau khi đi vệ sinh.
  • Không đưa tay lên dụi mắt, mũi miệng hay dùng chung đồ cá nhân với người khác như: khẩu trang, khăn mặt….
  • Thường xuyên vệ sinh mắt, mũi, họng hằng ngày bằng những lọ thuốc nhỏ mắt, mũi, nước súc miệng thông thường.
  • Hạn chế đến những nơi đông người đặc biệt là những nơi có nhiều mầm bệnh như bệnh viện, công viên…

Hướng dẫn cách phòng bệnh đau mắt đỏ

Cách điều trị bệnh đau mắt đỏ nhanh chóng, hiệu quả

Để biết cách điều trị bệnh đau mắt đỏ hiệu quả thì cần tìm được nguyên nhân gây bệnh. Do đó, khi có những biểu hiện ở trên người bệnh nên đi khám tại cơ sở chuyên khoa mắt để được các bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời.

Bên cạnh đó, các bác sĩ cũng đưa ra lời khuyên khi rửa mắt thì nên rửa bên mắt bị đau nhẹ trước, mắt nặng sau. Tiếp theo dùng gạc hứng nước dưới đuôi mắt, không để nước từ mắt chảy ra dính xuống giường, đệm sẽ dễ lây bệnh cho người xung quanh. Sau khi rửa sạch xong hai mắt, dùng gạc sạch lau khô dử mắt và hãy đi rửa tay bằng xà phòng thật sạch rồi mới nhỏ thuốc. Đây là bước quan trọng nhất trong chăm sóc mắt đau mắt đỏ nên người bệnh cần lưu ý.

Trong trường hợp bị viêm kết mạc do vi khuẩn, có thể dùng dung dịch rửa mắt như nước muối 0,9%, sau đó tra dung dịch kháng sinh và mỡ kháng sinh như tobramyxin, ofloxaxin. Còn bị viêm kết mạc do virus, thường dùng kháng sinh tra mắt để phòng bội nhiễm chứ kháng sinh không diệt được virus.

Với những thông tin về cách nhận biết và phòng ngừa bệnh đau mắt đỏ như trên, hy vọng mọi người sẽ biết cách vận dụng và có một sức khỏe tốt.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Nhi Khoa

Tật cận thị: Bệnh về mắt đe dọa tương lai con em chúng ta

Theo số liệu thống kê, số bệnh nhi mắc tật cận thị vẫn gia tăng nhanh đe dọa sức khỏe thị giác của thế hệ trẻ trong tương lai nếu không khắc phục từ bây giờ.

Cận thị đang ngày một gia tăng ở trẻ em

Cận thị là một dạng lỗi khúc xạ ảnh hưởng đến cơ chế hội tụ của mắt. Do nhãn cầu bị dài ra, tia sáng sẽ hội tụ trước võng mạc thay vì ngay võng mạc, dẫn đến khi nhìn những vật ở gần sẽ rõ còn vật ở xa sẽ mờ. Cận thị ở trẻ em ngày càng gia tăng và trở thành mối lo ngại của các bậc phụ huynh.

Tại sao ngày càng nhiều trẻ mắc cận thị?

Ở Việt Nam hiện đang có khoảng 1,5 triệu học sinh mắc tật cận thị và đối mặt với nhiều nguy cơ về sức khỏe. Trong đó chỉ có 50% là được chăm sóc đúng cách. Không điều chỉnh đúng cách khi bị cận thị có nguy cơ dẫn đến mù lòa.

Ngồi học sai tư thế dễ dẫn đến cận thị ở trẻ em

Có những nguyên nhân chính sau đây khiến trẻ em mắc tật cận thị:

  • Học tập và sinh hoạt thiếu khoa học: thời gian đến lớp nhiều, môi trường học tập không đảm bảo điều kiện, thiếu ánh sáng, bàn ghế không phù hợp, ngồi sai tư thế trong thời gian dài. Xem Tivi, điện thoại, vi tính nhiều giờ liên tục khi ở nhà gây hại cho mắt, đồng thời điều này cũng dẫn dến giấc ngủ của các em ngắn lại. Thiếu ngủ, ngủ ít rất dễ gây ra cận thị ở trẻ em, đặc biệt là đối với độ tuổi từ 7 – 9 tuổi và 12 -14 tuổi.
  • Do trẻ bị sinh non, thiếu tháng và trẻ sinh ra nhẹ cân là yếu tốt khiến trẻ em bị cận thị. Hầu hết trẻ sinh ra với trọng lượng dưới 2,5 kg đều mắc phải cận thị khi đến độ tuổi thiếu niên.
  • Do yếu tố di truyền, khi bố mẹ bị cận thị rất dễ di truyền sang cho con cái, mức độ di truyền liên quan đến mức độ cận thị của bố mẹ. Thông thường bố mẹ cận thị từ 6 diop trở lên thì chắc chắn sinh con ra bị cận thị.

Trẻ em bị cận thị thường có những biểu hiện gì?

Những biểu hiện cơ bản nhất khi trẻ mắc tật cận thị:

  • Nhìn không rõ các vật ở xa, không đọc được chữ trên bảng, khi nhìn các vật ở xa hay nghiêng đầu hoặc nheo mắt.
  • Lúc đọc hoặc viết hay cúi sát xuống bàn hoặc đặt sách sát mặt.
  • Trẻ xem Tivi hay chớp mắt, dụi mắt nhiều hơn bình thường.

Cận thị nguy hiểm như thế nào đến trẻ em?

Trong trường hợp các bé không được điều trị sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống sau này của bé. Cận thị sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt học tập của trẻ và gây hạn chế đến một số ngành nghề của trẻ sau này. Mắt trẻ sẽ nhìn kém, đọc viết chậm, đọc chữ hay bị nhảy dòng, chép đề sai, hay chạy lại gần bảng để thấy rõ hoặc phải chép bài của bạn… dẫn đến kết quả học tập giảm sút làm trẻ trở nên rụt rè và thiếu tự tin.

Ở những người bị cận thị thì dễ mắc những tai nạn trong lao động, sinh hoạt, giao thông nhiều hơn người bình thường do nhìn không rõ và người cận thị còn bị hạn chế không thể làm những công việc đòi hỏi sự tinh vi chính xác hoặc những nghề đòi hỏi thị lực tốt, ví dụ như phi công, công an … và hơn nữa cận thị còn có thể dẫn đến bệnh lý như: lé, nhược thị, co quắp điều tiết … nếu không được điều trị và đeo kính đúng.

Khắc phục và điều trị tật cận thị ở trẻ em ra sao?

Khi phát hiện những biểu hiện của tật cận thị thì các bậc phụ huynh nên đưa bé đến cơ sở y tế, bệnh viện hoặc phòng khám bệnh học chuyên khoa mắt để được khám, đo thị lực và được tư vấn đeo kính hay không đeo kính.

Trường hợp trẻ phải đeo kính cần đeo kính đúng độ và thường xuyên, tránh việc phải nheo mắt khi nhìn xa để đưa mắt về chính thị, tái khám mắt định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm tùy theo độ cận của bé.

Đối với các bé dưới 18 tuổi: dùng kỹ thuật chỉnh hình giác mạc giúp triệt tiêu độ cận tạm thời mà không cần phải phẫu thuật. Phương pháp này chỉ điều trị cận thị dưới 6 diop và có hay không kèm loạn thị dưới 2 diop.

Đối với người trên 18 tuổi: dùng phương pháp phẫu thuật để triệt tiêu độ cận và không phụ thuộc vào kính.

Phòng tránh cận thị ở trẻ em như thế nào?

  • Hạn chế áp lực lên cơ quan thị giác bằng cách giảm thời gian xem ti vi và làm việc với máy tính đến mức tối thiểu, thư giãn mỗi khi đọc sách hoặc xem tivi sau mỗi 30 – 40 phút.
  • Góc học tập cần đặt gần cửa sổ, tránh ngồi nơi khuất bóng, tư thế ngồi học đúng, kích thước bàn ghế phù hợp, khoảng cách từ mắt đến bàn học khoảng 30 cm. Độ chiếu sáng của đèn học không không dưới 100w, đèn có chụp để che những khoảng chiếu của ánh sáng.
  • Không nằm, để đọc sách, xem Tivi, không nên đọc khi đi trên ô tô, tàu hỏa, máy bay. Khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động vui chơi ngoài trời để mắt được thư giãn.

Các hoạt động vui chơi ngoài trời rất tốt cho trẻ

  • Cân bằng dinh dưỡng mắt cho trẻ bằng cách cung cấp thức ăn có đầy đủ Vitamin: A, E, C và nhóm B. Ngoài ra nên cho trẻ khám mắt định kỳ 6 tháng 1 lần tại bệnh viện chuyên khoa mắt. Cuối cùng cần tuân thủ chỉ định của Bác sĩ chuyên khoa về việc đeo kính khi phát hiện cận thị, viễn thị hoặc loạn thị.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hiểm họa khôn lường từ thói quen cắn móng tay

Nhiều người có thói quen cắn móng tay mà không hề biết rằng hành vi này có thể gây ra rất nhiều vấn đề có hại cho sức khỏe.

Hiểm họa khôn lường từ thói quen cắn móng tay

Trong cuộc sống có những lúc căng thẳng, lo âu, suy nghĩ nhiều người thường cắn móng tay. Vì thế, họ thường nghĩ đó cũng là một thói quen bình thường nhưng không ngờ lại ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống. Vậy việc thường xuyên cắn móng tay có thể gây ra tác hại gì? 

Tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe từ thói quen cắn móng tay

Việc cắn móng tay tưởng như là thói quen bình thường nhưng nó lại có thể tạo ra rất nhiều mối nguy hại đối với sức khỏe. Có thể kể đến như:

Móng tay nhiễm khuẩn

Nghiên cứu của các nhà khoa học đã phát hiện số lượng vi khuẩn ẩn trong móng tay gấp nhiều lần so với ngón tay và bàn tay. Khi bạn rửa sạch tay bằng nước đơn thuần thì vi khuẩn vẫn còn bám trên móng tay. Do đó khi cắn cắn móng tay có thể gây ra nhiều vết trầy xước trên móng tay. Đây chính là cơ hội thuận lợi cho vi khuẩn, nấm men và nhiều vi sinh vật khác xâm nhập vào gây nhiễm trùng móng tay. Hơn nữa vi khuẩn có thể xâm nhập gây nhiễm trùng trong máu, bệnh thường được gọi là paronychia (viêm mé) gây ra đau đớn và sưng phù móng tay.

Gây ra các bệnh do nhiễm khuẩn

Khu vực dưới móng tay là nơi chứa nhiều loại vi khuẩn có hại như khuẩn salmonella, E.Coli hay vi khuẩn gây cảm cúm. Khi bạn cắn móng tay cũng là lúc vô tình đưa vi khuẩn từ móng tay, da tay vào miệng. Khi vào miệng chúng có thể thâm nhập vào miệng và xuống dạ dày, gây không ít bệnh học chuyên khoa cho cơ thể. Từ đó rất dễ gây ra các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.

Móng tay bị nhiễm khuẩn do thói quen cắn móng tay

Vấn đề về răng

Răng và móng đều là 2 bộ phận có độ cứng cao. Khi dùng răng cắn móng tay thường xuyên không những ảnh hưởng đến móng tay mà còn có thể làm cho răng của bạn bị sứt mẻ, xô lệch, hoặc trở nên yếu dần theo thời gian. Nó cũng có thể gây mòn, hỏng men răng, làm mất sự liên kết của răng hàm trên và hàm dưới, gây viêm nướu.

Móng tay bị biến dạng

Một trong những tác hại phải kể đến của việc cắn móng tay là khiến cho móng tay bị biến dạng. Không chỉ vậy, cắn móng tay thường xuyên có thể làm thay đổi độ dài và hình dạng của móng tay vĩnh viễn.

  • Nổi mụn: Những người thường xuyên cắn móng tay có nguy cơ nổi mụn nước xung quanh móng – thường do vi khuẩn HPV gây ra. Nếu bạn chạm ngón tay nhiễm khuẩn lên mặt, mụn sẽ có cơ hội lây lan trên da.
  • Có thể dẫn đến mắc bệnh ung thư và hoại tử tay.

Biện pháp hạn chế hoặc loại bỏ thói quen cắn móng tay

Một số biện pháp hạn chế hoặc loại bỏ thói quen cắn móng tay được liệt kê dưới đây:

Vệ sinh sạch sẽ đôi bàn tay để hạn chế mắc bệnh từ thói quen căn móng tay

  • Thường xuyên cắt móng tay ngắn, giữ vệ sinh sạch sẽ đôi bàn tay
  • Đảm bảo tay và miệng luôn bận rộn: Tìm một thú vị khác để tạm quên việc cắn móng tay như gõ tay lên bàn, nắm chặt 2 tay, cho tay vào túi áo túi quần hoặc chỉ ngồi nhìn chằm chằm vào bàn tay,…
  • Giữ miệng luôn hoạt động như nhai kẹo cao su hoặc ngậm kẹo và ăn vặt, giúp bạn giảm thời gian dành cho việc cắn móng tay của mình.
  • Dùng băng dính để bọc các đầu ngón tay lại hoặc dùng các chất tạo mùi ngăn cản việc cắn móng tay.

Thói quen cắn móng tay tưởng chừng như vô hại nhưng nếu không kiểm soát được hành vi của mình thì chính bạn sẽ làm tổn hại đến sức khỏe bản thân. Do đó hãy tự kiểm soát và hình thành thói quen tích cực không cắn móng tay để bạn không chỉ có bàn tay đẹp mà còn tránh được các căn bệnh tiềm ẩn có thể xuất hiện từ chính thói quen này.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Cơ Xương Khớp

Hỏi đáp bệnh học về viêm điểm bám gân và mô mềm quanh khớp

Các bệnh lý về gân mô mềm hiện nay ngày một gia tăng xảy ra ở mọi lứa tuổi, vì thế để giúp độc giả hiểu rõ hơn về bệnh lý này, chúng tôi đã liên hệ với các chuyên gia đầu ngành xương khớp để được giải đáp.

Hỏi đáp bệnh học về viêm điểm bám gân và mô mềm quanh khớp

Hỏi: Thưa chuyên gia, chuyên gia có thể cho biết khái niệm về các bệnh lý về gân, mô mềm?

Trả lời:

– Các bệnh lý của gân và mô mềm quanh khớp là một căn bệnh cơ xương khớp khá phổ biến nhưng chúng không phải là bệnh hệ thống, các triệu chứng bệnh học chủ yếu liên quan đến mô mềm quanh khớp, bao gồm cơ, gân cơ, dây chằng, cân, bao hoạt dịch, mô dưới da. Cụ thể:

  • Viêm gân(Tendinitis): là bệnh lý của vùng gân bám vào xương với đặc trưng chung là tình trạng viêm tại gân đó gây đau khu trú và rối loạn chức năng của gân.
  • Viêm bao gân(Bursitis): là tình trạng viêm của các túi nhỏ chứa đầy dịch nằm lót giữa xương và các gân, cơ nằm kề sát. Các túi hoạt dịch này có tác dụng bảo vệ cho gân, cơ tránh va đập vào xương. Khi các túi này bị viêm sẽ gây sưng đau và cản trở sự vận động của gân. Viêm bao gân có thể có nguyên nhân do chấn thương trực tiếp, nhiễm trùng hay có thể là biểu hiện của bệnh lý toàn thân như viêm khớp dạng thấp, gout
  • Viêm điểm bám tận(Enthesitis): điểm bám tận là vị trí mà các gân, dây chằng, cân, bao khớp bám vào xương. Thường gặp là viêm điểm bám tận cân bàn chân, gân gót Achilles.
  • Viêm gân(Fasitis): bao gồm viêm cân gang bàn tay, bàn chân.

Tại một số vị trí giải phẫu có dải mạc (vòng xơ) tạo với nền xương thành đường hầm, trong đường hầm được lót bởi bao hoạt dịch, phía trong cùng là gân, dây thần kinh và mạch máu. Khi bao hoạt dịch bị viêm sẽ chèn ép các thành phần bên trong đường hầm gây ra hội chứng đường hầm.

Hỏi: Có những nguyên nhân nào gây ra các bệnh lý về gân, mô mềm thưa chuyên gia?

Trả lời:

  • Các vi chấn thương do các hoạt động quá mức kéo dài, lặp đi lặp lại do nghề nghiệp, luyện tập thể thao, thói quen sinh hoạt. Đây là nguyên nhân thường gặp nhất.
  • Một số bệnh lý:viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến, viêm cột sống dính khớp, gout, thoái hóa khớp, đái tháo đường.
  • Các dị tật gây lệch trục của chi là một yếu tố nguy cơ gây tổn thương các mô mềm quanh khớp.
  • Viêm mô mềm quanh khớp do nguyên nhân nhiễm khuẩn.
  • Viêm khớp do sử dụng thuốc, hay gặp do sử dụng kháng sinh nhóm quinolon

Biểu hiện của các bệnh lý về viêm điểm bám gân và mô mềm quanh khớp

Hỏi: Biểu hiện của các bệnh lý trên là gì thưa chuyên gia?

Trả lời:

Trong chương trình Hỏi đáp bệnh học ở số trước, chúng tôi đã nêu ra một số biểu hiện thường gặp. Ở số bài hôm nay chúng tôi sẽ nói rõ hơn về biểu hiện của các bệnh lý trên như sau:

  • Đau ở vị trí gân bị tổn thương, có thể đau liên tục hoặc đau tăng khi vận động, đau tại chỗ hoặc lan dọc theo cơ có gân bị tổn thương, có thể gây hạn chế vận động khớp liên quan
  • Khám tại chỗ: có thể sưng hoặc không sưng, có thể nóng đỏ, ấn vào đau chói, có thể sờ thấy u cục nhỏ nổi dọc trên gân
  • Khám vận động: làm một số động tác co duỗi cơ có gân bị tổn thương thấy đau tăng, có thể có hạn chế vận động khớp liên quan, sức cơ giảm hơn so với bên lành.
  • Toàn thân: hầu hết trường hợp không ảnh hưởng đến toàn thân trừ những trường hợp viêm gân do nhiễm khuẩn hoặc trong một số bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp thì có thể có các biểu hiện kèm theo như hội chứng nhiễm trùng, các biểu hiện của bệnh chính

Hỏi: Phác đồ điều trị viêm gân, mô mềm hiện nay là gì thưa chuyên gia?

Trả lời:

Các biện pháp không dùng thuốc

Trong trường hợp tổn thương, đau cấp tính cần được xử trí theo nguyên tắc RICE:

  • Rest: Nghỉ ngơi, tránh các hoạt động làm đau nhiều, hạn chế hoặc ngưng vận động vùng gân bị tổn thương, cố định tạm thời vùng gân bị tổn thương bằng nẹp, máng bột…
  • Ice: chườm lạnh tại chỗ bằng nước đá được bọc trong khăn 15-20 phút mỗi 2-3 giờ
  • Compression of injured tissue: Băng ép vùng tổn thương bằng băng chắc, nên băng cả khớp liên quan
  • Elevation: Nâng tay, chân lên ngang tim/ bằng gối khi nằm

 Các thuốc điều trị

  • Thuốc giảm đau: chỉ định một trong các thuốc sau: acetaminophen (Paracetamol, Tylenol…) 0,5g x 2-4 viên /24h.
  • Thuốc chống viêm không steroid bôi tại chỗ hoặc đường toàn thân: chỉ định một trong các thuốc sau: Diclofenac (Voltaren…) 50mg x 2 viên/24h, Piroxicam (Felden, Brexin…) 20mg x 1 viên/24h, Meloxicam (Mobic.) 7,5mg x 1-2 viên/24h, Celecoxib (Celebrex) 200 mg x 1 – 2 viên/24h, Etoricoxib (Arcoxia) 60 mg x 1 – 2 viên/24h

Hoặc tiêm corticoid tại chỗ khi thuốc giảm đau thông thường, NSAID không hiệu quả. Tiêm mỗi mũi cách nhau 7-10 ngày, không quá 2 lần trong một đợt điều trị, mỗi đợt cách nhau 3-6 tháng, mỗi năm không quá 3 đợt. Khi tiến hành tiêm corticoid tại chỗ phải đảm bảo vô trùng tuyệt đối.

Các chế phẩm corticoid tiêm tại chỗ thường dùng như:  Methylprednisolon Acetat (Depo-Medrol ®, ống 1ml – 40mg) có tác dụng kéo dài. Liều cho một lần tiêm từ 10-20mg/ lần (0,25-0,5ml/ lần) tùy thuộc vào vị trí tiêm. Betamethason Dipropionat (Diprospan ®, ống 1ml – 4mg): là loại tác dụng kéo dài. Liều cho một lần tiêm từ 1-2mg/lần (0,25-0,5ml/ lần) tùy thuộc vào vị trí tiêm. Triamcinolon Acetonide (K-Cort ®, ống 2ml – 80mg): cũng là loại corticoid tác dụng kéo dài. Liều cho một lần tiêm từ 20-40mg/lần (0,5-1ml/ lần) tùy từng vị trí.

Khi điều trị bệnh viêm điểm bám gân và mô mềm quanh khớp cần có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa

* Chú ý:

– Chống chỉ định tuyệt đối tiêm corticoid tại chỗ: Các tổn thương do nhiễm khuẩn, nấm hoặc chưa loại trừ được nhiễm khuẩn + Tổn thương nhiễm trùng trên hoặc gần vị trí tiêm

– Chống chỉ định tương đối tiêm corticoid tại chỗ: Cao huyết áp, đái tháo đường, viêm loét dạ dày tá tràng, phải điều trị và theo dõi trước và sau tiêm. Đang dùng thuốc chống đông hoặc có rối loạn đông máu

– Các biến chứng do tiêm corticoid tại chỗ là rất ít nhưng có thể xảy ra như: Đau sau tiêm vài giờ, có thể kéo dài một vài ngày, thường hay gặp sau tiêm mũi đầu tiên, Nhiễm trùng, Đứt gân do tiêm vào trong gân, Teo da tại chỗ, Mảng sắc tố da: thường gặp sau tiêm viêm bao gân De Quervains do tiêm quá nông, biểu hiện méo mó, sáng màu. Tình trạng này sẽ hết sau vài tháng.

Ngoài ra, theo các bác sĩ chữa bệnh chuyên khoa xương khớp, người bệnh có thể sử dụng các phương pháp Vật lý trị liệu như: siêu âm, sóng ngắn, laser, hồng ngoại, các bài tập vật lý trị liệu…Trường hợp viêm gân, bao gân kèm theo viêm khớp dạng thấp, gout, viêm cột sống dính khớp, đái tháo đường…cần phải điều trị đồng thời và kéo dài các thuốc cơ bản cùng với chế độ sinh hoạt tập luyện phù hợp

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Tìm hiểu thông tin về bệnh viêm gan virus A

Nắm được nguyên nhân và triệu chứng gây ra bệnh viêm gan do virus viêm gan A gây nên sẽ giúp người bệnh sớm có phương pháp phòng ngừa và điều trị bệnh kịp thời.

Bệnh viêm gan A có triệu chứng bệnh như thế nào?

Bệnh viêm gan virus A là một bệnh thường gặp do virus viêm gan A gây ra. Bệnh có thể khỏi hoàn toàn và không có tổn thương lâu dài, theo đó sau khi bị nhiễm bệnh thì cơ thể sẽ sản sinh ra một kháng thể miễn dịch suốt đời.

Bệnh viêm gan A có triệu chứng bệnh như thế nào?

Triệu chứng đầu tiên báo hiệu bệnh viêm gan A là sốt, đau mỏi cơ, nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da tăng dần. Diễn biến thường nhẹ và tự khỏi, ở người lớn nhiễm HAV diễn biến lâm sàng thường rầm rộ và kéo dài hơn. Người bệnh có thể phát hiện bệnh bằng các biện pháp thăm khám như

Cận lâm sàng

  • ALT, AST máu tăng.
  • Bilirubin máu tăng.
  • IgM anti-HAV dương tính trong viêm gan A cấp.
  • IgG anti-HAV dương tính có giá trị bảo vệ và xác định tình trạng nhiễm HAV trước đây.
  • Virus viêm gan A có thể hiện diện trong máu và phân của người bị nhiễm bệnh lên đến hai tuần trước khi có biểu hiện lâm sàng.

Chẩn đoán xác định

  • Dịch tễ: tiền sử tiếp xúc với thực phẩm hoặc nguồn nước bị ô nhiễm hay trực tiếp qua quan hệ tình dục miệng – hậu môn hoặc tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân bị viêm gan virus A.
  • Lâm sàng: chán ăn, mệt mỏi, vàng mắt – vàng da.
  • Cận lâm sàng: anti HAV IgM dương tính.

Chuẩn đoán bệnh viêm gan A bằng nhiều cách khác nhau

Chẩn đoán thể lâm sàng

  • Viêm gan virus A cấp tính: Triệu chứng chủ yếu là sốt, đau mỏi cơ, nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da tăng dần. Diễn biến thường tự khỏi.
  • Viêm gan virus A tối cấp (2%): sốt cao, vàng mắt, mệt lả, gan teo nhỏ, hôn mê gan dẫn đến tử vong.
  • Viêm gan virus A kéo dài: Ít gặp. Ứ mật kéo dài đôi khi có thể xảy ra từ 2-3 tháng, ít để lại hậu quả nặng nề.

Chẩn đoán phân biệt

Theo các bác sĩ chuyên khoa Hỏi đáp bệnh học, cần phân biệt với các nguyên nhân gây viêm gan khác như: viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virus khác, viêm gan tự miễn…Các nguyên nhân gây vàng da khác: leptospirosis, sốt rét…một số căn nguyên như tắc mật cơ giới như u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật…

Dự phòng viêm gan virus A như thế nào?

Để phòng ngừa bệnh viêm gan A thì tiêm phòng vaccine là biện pháp được khuyến cáo cao nhất. Những đối tượng cần tiêm chủng như tất cả trẻ em lớn hơn một tuổi. Những người có khả năng bị tiếp xúc với HAV trong công việc. Những người đàn ông có quan hệ tình dục đồng giới và những người có khả năng trở thành bệnh nặng nếu họ bị nhiễm HAV: người bệnh mãn tính hoặc suy giảm miễn dịch.  Ngoài ra những bệnh nhân bị nhiễm viêm gan virus A nên rửa tay kỹ trước, sau khi ăn và khi tiếp xúc với người khác. Không nên ăn hải sản sống hoặc nấu chưa chín từ các khu vực sông biển bị ô nhiễm…

Dự phòng viêm gan virus A bằng cách tiêm phòng vaccine

Để việc phòng ngừa bệnh có hiệu quả thì bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị, theo đó có thể sử dụng một số phương pháp điều trị Tây y hoặc Y học cổ truyền để căn bệnh không gây ra những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Dược sĩ cho biết những nguyên nhân gây nên bệnh tim đập mạnh ?

Nhiều lúc bạn có cảm giác tim đập mạnh, dồn dập trong lồng ngực và không hiểu nguyên nhân vì sao, liệu mình có bị bệnh tim không? Vậy nguyên nhân gây bệnh là gì?

Dược sĩ cho biết những nguyên nhân gây nên bệnh tim đập mạnh ?

Tim đập mạnh là bệnh gì?

Tim đập mạnh là tình trạng tim đập nhanh, mạnh trong lồng ngực, gây đánh trống ngực, hồi hộp, người bệnh cảm giác tim đập mạnh ở cả vùng cổ họng.

Nguyên nhân gây nên tình trạng tim đập mạnh?

Tim đập mạnh bất thường có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau: yếu tố tâm lý, các bệnh lý tại tim hoặc ngoài tim. Các nguyên nhân không liên quan đến tim bao gồm:

  • Tâm trạng lo lắng, căng thẳng, stress: Là nguyên nhân làm tăng tiết hormon adrenalin, gây tăng nhịp tim, co mạch, run chân tay, mất ngủ. Một số trường hợp bị tim đập mạnh khi nằm cũng là do nguyên nhân này, hoặc liên quan nhiều tới chứng rối loạn thần kinh tim, do  trào ngược dạ dày thực quản.
  • Hoạt động gắng sức: Do nhu cầu năng lượng, oxy và chất dinh dưỡng của các cơ quan tăng lên nên khi cơ thể hoạt động thể chất, biểu hiện tim đập mạnh khó thở, nặng ngực dễ xảy ra.
  • Dùng chất kích thích: Như caffein, thuốc lá, rượu bia, hoặc chất gây nghiện như cocaine, amphetamine đều ảnh hưởng tới hệ thần kinh tim.
  • Các bệnh lý như: Cường giáp, tụt đường huyết, thiếu máu, huyết áp thấp, sốt, mất nước, rối loạn điện giải… đều khiến tim tăng nhịp.
  • Thay đổi nội tiết tố: Trong thời kỳ kinh nguyệt, mang thai, tiền mãn kinh. Đôi khi, tim đập mạnh khi mang thai là do thiếu máu.
  • Tác dụng phụ của thuốc: Bao gồm thuốc giảm cân, thuốc trị cảm cúm, thuốc điều trị hen suyễn, thuốc lợi tiểu và một số loại thuốc điều trị rối loạn nhịp tim hoặc thuốc trị bệnh nhược tuyến giáp.
  • Một số người bị tim đập mạnh bất thường, đánh trống ngực sau bữa ăn no, ăn nhiều tinh bột, đường, chất béo, bột ngọt, muối hoặc dị ứng với một số loại thực phẩm nhất định.

Cách bệnh lý tim mạch là nguyên nhân làm tăng nhịp tim, tim đập mạnh bao gồm: Tiền sử nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành, suy tim, bệnh van tim: hẹp van tim, hở van tim, bệnh cơ tim.

Tình trạng tim đập mạnh nhanh nguy hiểm tới sức khỏe

Tim đập mạnh có nguy hiểm không?

Tim đập mạnh sinh lý, chỉ diễn ra trong thời gian ngắn là đáp ứng tự nhiêu của cơ thể để đối phó với các tác nhân bên ngoài, môi trường hoặc cảm xúc tiêu cực của bản thân, và trường hợp này không đáng lo ngại, bởi nó giúp bạn đối phó với tình huống bất lợi ở thời điểm hiện tại. Trường hợp này thì khi ổn định lại tâm lý thì nhịp tim sẽ về bình thường, chưa cần thiết phải điều trị.

Tim đập mạnh chỉ trở nên nguy hiểm khi nó kèm theo triệu chứng khó thở, mệt mỏi, choáng váng, ngất xỉu, và xảy ra trên nền bệnh tim mạch khác như suy tim, sau nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, hẹp hở van tim… Bởi bệnh sẽ làm tăng nguy cơ gặp phải các biến chứng như huyết khối, đột quỵ, ngưng tim đột ngột, đòi hỏi phải điều trị ngay lập tức.

Có những phương pháp nào được áp dụng để làm giảm triệu chứng tim đập mạnh?

Tùy thuộc vào nguyên nhân gây nên hiện tượng tim đập mạnh mà mức độ cần thiết phải điều trị là khác nhau, có thể chỉ thay đổi lối sống, nhưng nhiều người sẽ phải dùng thuốc điều trị hoặc can thiệp lên hệ thống điện tim. Sau đây là một số phương pháp giúp giảm triệu chứng tim đập mạnh:

  • Xây dựng lối sống khoa học: Bạn nên tránh lo lắng căng thẳng, giữ tâm lý ổn định bằng các bài tập như hít sâu thở chậm, ngồi thiền, tập yoga, đi bộ, xông tinh dầu thư giãn, thực hiện mỗi ngày ít nhất 30 phút và duy trì 5 ngày/tuần. Bạn cũng nên ngủ đủ giấc, không thức quá khuya sau 23h đêm và tránh xa các chất kích thích như cà phê, thuốc lá, rượu bia. Bạn nên ăn các thực phẩm chứa nhiều omega -3 như cá biển, hạt ngũ cốc, đậu, lạc, hạt dẻ, hạnh nhân; tăng cường rau xanh, trái cây tươi giàu vitamin C; cần hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, nhiều đường, muối. Đồng thời, bạn cũng nên bỏ thuốc lá, không dùng rượu bia, cà phê, không dùng thuốc cảm cúm khi chưa có hướng dẫn của nhân viên y tế.
  • Dùng thảo dược tự nhiên để giảm tim đập mạnh: Nghiên cứu tại nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy một số loại thảo dược như Khổ sâm có khả năng làm giảm tính kích thích cơ tim, ức chế sự tăng tiết adrenalin, điều chỉnh hệ thống điện tim và ổn định hệ thần kinh tim nên giúp làm giảm và ổn định nhịp tim, phòng tránh các cơn loạn nhịp xảy ra. Người bệnh tim mạch có thể dùng Khổ sâm kết hợp cùng nhiều thảo dược khác có lợi cho tim để giảm triệu chứng tim đập mạnh và hạn chế sự xuất hiện của chúng trong tương lai. Hiện tại ở Việt Nam đã có một số sản phẩm hỗ trợ chuyên biệt cho chứng rối loạn nhịp tim có chứa Khổ sâm, người bệnh có thể sử dụng kết hợp cùng các biện pháp tây y.
  • Giảm tim đập mạnh bằng phương pháp tây y: bao gồm dùng thuốc tây và can thiệp phẫu thuật. Người bệnh sẽ được dùng thuốc điều trị nguyên nhân gây tim đập mạnh phù hợp, kết hợp với thuốc giảm triệu chứng như nhóm chẹn beta giao cảm với biệt dược thường dùng nhất là Betaloc, Concor; thuốc chẹn kênh calci như Tildiem, Diltiazem… Nếu dùng thuốc nhưng nhịp tim vẫn không thể kiểm soát, các biện pháp khác sẽ được khuyến cáo cho bạn bao gồm đốt điện tim, cấy máy tạo nhịp tim, đặt máy khử rung tim.

Nguồn:sưu tầm

Exit mobile version