Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Bệnh tăng huyết áp dẫn tới những biến chứng nguy hiểm nào?

Tăng huyết áp là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau và rất phổ biến ở người cao tuổi. Bệnh gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

    Tăng huyết áp là bệnh gì?

    Bác sĩ Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết tăng huyết áp là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau, nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng có thể là một bệnh nếu không tìm thấy nguyên nhân. Bệnh xuất hiện ở người lớn, người trưởng thành, ít gặp ở người trẻ tuổi.

    Một người lớn bị tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu trên hoặc bằng 140mmHg và hoặc huyết áp tâm trương trên hoặc bằng 90mmHg. Định nghĩa này có nhược điểm là huyết áp của con người thay đổi theo thời gian, tuổi và giới tính…

    Nguyên nhân tăng huyết áp

    Tăng huyết áp nguyên phát: tỷ lệ này chiếm đến gần 90% các trường hợp bị tăng huyết áp.

    Tăng huyết áp thứ phát: là tăng huyết áp xảy ra sau các bệnh lý như viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn, thận đa nang, hẹp động mạch thận… Các bệnh nội tiết như hội chứng Cushing, bệnh vỏ tuyến thượng thận, bệnh tủy thượng thận, u tủy thượng thận… Bệnh tim mạch, do sử dụng các thuốc, nhiễm độc thai nghén hoặc các bệnh lý khác.

    Yếu tố nguy cơ: thường gia đình có người tăng huyết áp thì những người còn lại có nguy cơ mắc cao hơn; những người ăn uống chế độ ăn nhiều muối, ăn ít protein, uống nhiều rượu; do thường xuyên căng thẳng stress cũng có thể dẫn tới tăng huyết áp.

    Biến chứng tăng huyết áp

    Biến chứng tim mạch: Bác sĩ giảng viên Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng hay gặp nhất của bệnh tăng huyết áp và đây là nguyên nhân gây tử vong cao nhất đối với bệnh tăng huyết áp. Dày thất trái là biến chứng sớm nhất do dày cơ tim. Do sức cản ngoại biên tăng lên khiến tim tăng sức co bóp dần dần khiến suy tim trái. Bệnh nhân khó thở khi phải gắng sức lâu dần chuyển thành hen tim hoặc phù phổi cấp sau đó sẽ là suy tim toàn bộ với các triệu chứng phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi.

    Biến chứng não: khi người bệnh tăng huyết áp gặp những xúc động mạnh hoặc các sang chấn tâm lý hoặc thời tiết nắng nóng kéo dài khiến bệnh nhân dẽ bị tai biến mạch máu não, nhũn não, xuất huyết não. Có những tai biến thoáng qua kéo dài không quá 24 giờ với các triệu chứng chỉ khu trú. Có những tai biến khiến người bệnh lú lẫn, hôn mê kèm theo co giật, nôn mửa hoặc bị liệt.

    Biến chứng tại thận: xơ vữa động mạch thận sớm và nhanh, xơ thận gây tình trạng suy thận dần dần, hoại tử dạng tơ huyết tiểu động mạch thận gây tăng huyết áp ác tính.

    Biến chứng mạch máu: tăng huyết áp gây ra xơ vữa động mạch tạo điều kiện hình thành bệnh xơ vữa động mạch, phồng bóc tách động mạch chủ.

    Biến chứng mắt: là biến chứng hay gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp. Bệnh nhân có thể giảm thị lực hoặc nặng nề hơn có thể mù vĩnh viễn. Do tăng huyết áp làm những mạch máu ở mắt bị tổn thương nên khiến việc nhìn của bệnh nhân khó khăn hơn. Có nhiều trường hợp chỉ là thoáng qua những cũng có nhiều trường hợp để lại tổn thương về sau này không điều trị được.

    Bài viết chỉ có giá trị tham khảo!

    Chuyên mục
    Bệnh Nội Khoa

    Bệnh Bóc Tách Động Mạch Chủ – Điều Trị Và Chăm Sóc

    Các chuyên gia bệnh học khuyến cáo bệnh nhân bị bệnh bóc tách động mạch chủ nên điều trị sớm nếu không sẽ để lại những biến chứng nguy hiểm. Tùy từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể: điều trị nội khoa, phẫu thuật, can thiệp mạch máu qua da,…

    Nguy cơ biến chứng nhồi máu cơ tim

    Theo thống kê, có khoảng 1 – 2% các trường hợp bóc tách động mạch chủ đoạn gần gây đè ép vào lỗ ĐMV và gây nhồi máu cơ tim cấp. Điều đáng lo ngại nhất là khi làm điện tâm đồ thấy hình ảnh nhồi máu cơ tim thì bệnh bóc tách ĐMC có thể bị bỏ qua. Khi đánh giá các bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính, đặc biệt là nhồi máu cơ tim thành dưới, cần phải xem xét thận trọng để loại trừ bóc tách ĐMC trước khi sử dụng thuốc tiêu sợi huyết hay thuốc chống đông.

    Một số biến chứng nguy hiểm khác:

    Thiếu máu thận hay nhồi máu thận thực sự và thường gây tăng huyết áp trầm trọng, suy thận cấp là một trong những biến chứng của bóc tách động mạch chủ. Thiếu máu và nhồi máu mạc treo ruột gặp 3 – 5% các trường hợp bóc tách ĐMC bụng đe dọa đến tính mạng người bệnh. Thêm vào đó, khoảng 12% bóc tách ĐMC có thể lan đến động mạch chậu và làm mất mạch đùi, thiếu máu chi dưới cấp tính.

    Thông thường, hầu hết các trường hợp bị bóc tách ĐMC thường có tràn dịch màng phổi trái mức độ nhẹ. Dịch có thể tăng lên thứ phát do phản ứng viêm xung quanh ĐMC bị bóc tách, nhưng trong một số trường hợp bị tràn dịch màng phổi nhiều do tràn máu màng phổi, kết quả của sự nứt vỡ thoáng qua của ĐMC xuống vào khoang màng phổi. Một số triệu chứng ít gặp khác là khàn giọng, tắc nghẽn đường hô hấp trên, vỡ vào khí phế quản gây ho ra máu, khó nuốt, nôn ra máu do vỡ vào thực quản, hội chứng tĩnh mạch chủ trên, một khối ở cổ đập theo nhịp tim, hội chứng Horner và sốt không rõ nguyên nhân. Các triệu chứng hiếm gặp khác là tiếng thổi liên tục do bóc tách ĐMC vỡ vào nhĩ phải, thất phải hay nhĩ trái gây suy tim ứ huyết thứ phát.

    Có nhiều tình trạng bệnh lý tương tự như bóc tách ĐMC bao gồm thiếu máu hay nhồi máu cơ tim, viêm màng ngoài tim, thuyên tắc động mạch phổi, hở van ĐMC cấp tính không do bóc tách ĐMC, phình ĐMC ngực hay bụng không có kèm theo bóc tách hay u trung thất.

    Điều trị bóc tách động mạch chủ như thế nào?

    Tùy trường hợp cụ thể bác sĩ sẽ đưa ra cách điều trị cụ thể.

    Đối với những bệnh nhân bị bóc tách ĐMC đoạn xa ổn định, không có các biến chứng cấp tính do bóc tách và tỷ lệ sống còn sau 30 ngày có thể đạt tới 92%, bác sĩ sẽ chỉ định cho điều trị ngoại khoa. Tất cả các bệnh nhân nghi ngờ bị bóc tách ĐMC cấp tính cần được điều trị tại khoa điều trị tim mạch tích cực và cần được theo dõi huyết áp, ổn định tình trạng huyết động, theo dõi nhịp tim và nước tiểu. Trong trường hợp bệnh nhân bị tụt huyết áp hoặc có suy tim ứ huyết thì cần theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm, áp lực mao mạch phổi bít và cung lượng tim.

    Bệnh nhân nghi ngờ bóc tách ĐMC bị tụt huyết áp, có thể vì mất khối lượng tuần hoàn do tràn máu màng ngoài tim gây ép tim cấp hoặc vỡ ĐMC. Trước khi bắt đầu điều trị tích cực tụt huyết áp, cần cảnh giác với hiện tượng giả tụt huyết áp do mạch máu của bên tay đo huyết áp bị ảnh hưởng bởi lòng giả của ĐMC bị bóc tách.

    Hiện nay, điều trị nội khoa là liệu pháp đầu tiên cho tất cả các bệnh nhân bị bóc tách ĐMC và là liệu pháp điều trị lâu dài cho các bệnh nhân bị bóc tách ĐMC đoạn xa.

    Chỉ định phẫu thuật được thực hiện khi nào?

    Đối với những bệnh nhân điều trị nội khoa thất bại như có biểu hiện của dọa vỡ hay vỡ ĐMC, bóc tách tiến triển gây ảnh hưởng đến các cơ quan sống, không kiểm soát được cảm giác đau bằng thuốc, bóc tách ĐMC đoạn xa tiến triển bóc tách ngược đến ĐMC lên, các bác sĩ sẽ xem xét tiến hành phẫu thuật (hay can thiệp qua da). Thủ thuật ngoại khoa đầu tiên để điều trị bóc tách ĐMC là thủ thuật mở cửa sổ làm thông giữa lòng thật và lòng giả ở phía xa, do vậy làm giảm áp lực trong lòng giả. Hiện nay kỹ thuật này vẫn còn được sử dụng cho một số bệnh nhân được lựa chọn bị bóc tách ĐMC xuống để làm giảm thiếu máu chi, thận hay mạc treo ruột.

    Phẫu thuật là cách điều trị bóc tách động mạch chủ triệt để nhất.

    Phẫu thuật điều trị triệt để được tiến hành vào đầu những năm 50 của thế kỷ trước. Mục đích là cắt bỏ lớp nội mạc bị rách, bịt lại lòng giả bằng cách khâu vào bờ ĐMC, khôi phục lại ĐMC trực tiếp hoặc thay đoạn ĐMC bằng mảnh ghép động mạch nhân tạo.

    Điều trị bằng cách can thiệp mạch máu qua da

    Hiện nay, một trong những kỹ thuật mới có nhiều triển vọng là can thiệp mạch máu qua da, điều trị cho các bệnh nhân bị bóc tách ĐMC có nguy cơ cao. Thứ nhất là dùng bóng để mở cửa sổ ở lớp áo trong phía xa đoạn ĐMC bị bóc tách giúp làm giảm áp lực trong lòng giả và giảm kích thước của lòng giả. Kỹ thuật thứ hai là đặt stent vào các nhánh động mạch bị ảnh hưởng bởi bóc tách.

    Đặt mảnh ghép stent ĐMC qua da đang được nghiên cứu và có nhiều triển vọng thay thế phẫu thuật sửa chữa ĐMC. Các nhà khoa học hy vọng rằng kỹ thuật này sẽ làm giảm tỷ lệ biến chứng và tỷ lệ tử vong do bóc tách ĐMC và làm giảm nguy cơ hình thành phình ĐMC sau bóc tách.

    Nguồn: Cao đẳng Dược TPHCM

    Theo thống kê, có khoảng 1 – 2% các trường hợp bóc tách động mạch chủ đoạn gần gây đè ép vào lỗ ĐMV và gây nhồi máu cơ tim cấp. Điều đáng lo ngại nhất là khi làm điện tâm đồ thấy hình ảnh nhồi máu cơ tim thì bệnh bóc tách ĐMC có thể bị bỏ qua. Khi đánh giá các bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính, đặc biệt là nhồi máu cơ tim thành dưới, cần phải xem xét thận trọng để loại trừ bóc tách ĐMC trước khi sử dụng thuốc tiêu sợi huyết hay thuốc chống đông.

    Một số biến chứng nguy hiểm khác:

    Thiếu máu thận hay nhồi máu thận thực sự và thường gây tăng huyết áp trầm trọng, suy thận cấp là một trong những biến chứng của bóc tách động mạch chủ. Thiếu máu và nhồi máu mạc treo ruột gặp 3 – 5% các trường hợp bóc tách ĐMC bụng đe dọa đến tính mạng người bệnh. Thêm vào đó, khoảng 12% bóc tách ĐMC có thể lan đến động mạch chậu và làm mất mạch đùi, thiếu máu chi dưới cấp tính.

    Thông thường, hầu hết các trường hợp bị bóc tách ĐMC thường có tràn dịch màng phổi trái mức độ nhẹ. Dịch có thể tăng lên thứ phát do phản ứng viêm xung quanh ĐMC bị bóc tách, nhưng trong một số trường hợp bị tràn dịch màng phổi nhiều do tràn máu màng phổi, kết quả của sự nứt vỡ thoáng qua của ĐMC xuống vào khoang màng phổi. Một số triệu chứng ít gặp khác là khàn giọng, tắc nghẽn đường hô hấp trên, vỡ vào khí phế quản gây ho ra máu, khó nuốt, nôn ra máu do vỡ vào thực quản, hội chứng tĩnh mạch chủ trên, một khối ở cổ đập theo nhịp tim, hội chứng Horner và sốt không rõ nguyên nhân. Các triệu chứng hiếm gặp khác là tiếng thổi liên tục do bóc tách ĐMC vỡ vào nhĩ phải, thất phải hay nhĩ trái gây suy tim ứ huyết thứ phát.

    Có nhiều tình trạng bệnh lý tương tự như bóc tách ĐMC bao gồm thiếu máu hay nhồi máu cơ tim, viêm màng ngoài tim, thuyên tắc động mạch phổi, hở van ĐMC cấp tính không do bóc tách ĐMC, phình ĐMC ngực hay bụng không có kèm theo bóc tách hay u trung thất.

    Điều trị bóc tách động mạch chủ như thế nào?

    Đối với những bệnh nhân bị bóc tách ĐMC đoạn xa ổn định, không có các biến chứng cấp tính do bóc tách và tỷ lệ sống còn sau 30 ngày có thể đạt tới 92%, bác sĩ sẽ chỉ định cho điều trị ngoại khoa. Tất cả các bệnh nhân nghi ngờ bị bóc tách ĐMC cấp tính cần được điều trị tại khoa điều trị tim mạch tích cực và cần được theo dõi huyết áp, ổn định tình trạng huyết động, theo dõi nhịp tim và nước tiểu. Trong trường hợp bệnh nhân bị tụt huyết áp hoặc có suy tim ứ huyết thì cần theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm, áp lực mao mạch phổi bít và cung lượng tim.

    Bệnh nhân nghi ngờ bóc tách ĐMC bị tụt huyết áp, có thể vì mất khối lượng tuần hoàn do tràn máu màng ngoài tim gây ép tim cấp hoặc vỡ ĐMC. Trước khi bắt đầu điều trị tích cực tụt huyết áp, cần cảnh giác với hiện tượng giả tụt huyết áp do mạch máu của bên tay đo huyết áp bị ảnh hưởng bởi lòng giả của ĐMC bị bóc tách.

    Hiện nay, điều trị nội khoa là liệu pháp đầu tiên cho tất cả các bệnh nhân bị bóc tách ĐMC và là liệu pháp điều trị lâu dài cho các bệnh nhân bị bóc tách ĐMC đoạn xa.

    Chỉ định phẫu thuật được thực hiện khi nào?

    Đối với những bệnh nhân điều trị nội khoa thất bại như có biểu hiện của dọa vỡ hay vỡ ĐMC, bóc tách tiến triển gây ảnh hưởng đến các cơ quan sống, không kiểm soát được cảm giác đau bằng thuốc, bóc tách ĐMC đoạn xa tiến triển bóc tách ngược đến ĐMC lên, các bác sĩ sẽ xem xét tiến hành phẫu thuật (hay can thiệp qua da). Thủ thuật ngoại khoa đầu tiên để điều trị bóc tách ĐMC là thủ thuật mở cửa sổ làm thông giữa lòng thật và lòng giả ở phía xa, do vậy làm giảm áp lực trong lòng giả. Hiện nay kỹ thuật này vẫn còn được sử dụng cho một số bệnh nhân được lựa chọn bị bóc tách ĐMC xuống để làm giảm thiếu máu chi, thận hay mạc treo ruột.

    Phẫu thuật là cách điều trị bóc tách động mạch chủ triệt để nhất.

    Phẫu thuật điều trị triệt để được tiến hành vào đầu những năm 50 của thế kỷ trước. Mục đích là cắt bỏ lớp nội mạc bị rách, bịt lại lòng giả bằng cách khâu vào bờ ĐMC, khôi phục lại ĐMC trực tiếp hoặc thay đoạn ĐMC bằng mảnh ghép động mạch nhân tạo.

    Điều trị bằng cách can thiệp mạch máu qua da

    Hiện nay, một trong những kỹ thuật mới có nhiều triển vọng là can thiệp mạch máu qua da, điều trị cho các bệnh nhân bị bóc tách ĐMC có nguy cơ cao. Thứ nhất là dùng bóng để mở cửa sổ ở lớp áo trong phía xa đoạn ĐMC bị bóc tách giúp làm giảm áp lực trong lòng giả và giảm kích thước của lòng giả. Kỹ thuật thứ hai là đặt stent vào các nhánh động mạch bị ảnh hưởng bởi bóc tách.

    Đặt mảnh ghép stent ĐMC qua da đang được nghiên cứu và có nhiều triển vọng thay thế phẫu thuật sửa chữa ĐMC. Các nhà khoa học hy vọng rằng kỹ thuật này sẽ làm giảm tỷ lệ biến chứng và tỷ lệ tử vong do bóc tách ĐMC và làm giảm nguy cơ hình thành phình ĐMC sau bóc tách.

    Nguồn: Cao đẳng Dược TPHCM

    Chuyên mục
    Bệnh Nhi Khoa

    Cách phòng viêm amidan mãn tính ở trẻ em

    Bạn đã trang bị cho mình cách phòng viêm amidan mãn tính cho trẻ chưa? bởi trẻ ở tuổi mới lớn, hồn nhiên vui chơi thả sức tiếp xúc với nhiều yếu tố gây bệnh. Amidan quá phát ở trẻ và tái phát quá nhiều lần dẫn đến bệnh viêm amidan mãn tính ở trẻ.

      Một số cách phòng viêm amidan mãn tính ở trẻ em

      Nguyên dân dẫn tới viêm amidan mãn tính ở trẻ

      – Do cấu trúc của amidan ở trẻ có quá nhiều khe hốc, ngóc ngách.

      – Do vị trị của amidan nằm ở ngã tư đường hô hấp khiến trẻ dễ bị viêm amidan mãn tính

      – Do sự thay đổi của thời tiết: nhiệt độ thay đổi đột ngột làm cơ thể không thể sản sinh ra nhiều chất kháng chống cự lại cũng khiến trẻ bị viêm amidan mãn tính

      – Do những thói quen xấu của trẻ khiến trẻ bị viêm amidan mãn tính

      – Trẻ tiếp xúc quá nhiều với môi trường nhiều khói bụi, khói thuốc hoặc những chất có nồng độ cồn cao dẫn đến bị viêm amidn mãn tính.

      Cách phòng bệnh viêm amidan mãn tính cho trẻ

      – Rèn luyện thể dục thể thao: đây là cách phòng bệnh xếp ở vị trí đầu tiên về cách phòng tránh viêm amidan mãn tính ở trẻ, các bậc phụ huynh cần trang bị cũng như là khuyên dặn trẻ rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên để năng cao sức đề kháng chống lại bệnh viêm amidan.

      – Không ăn và dùng đồ lạnh: nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ bên ngoài rất chênh lệch chính vì vậy mà việc dùng đồ lạnh là nguy cơ để kích thích sự phát triển của các vi khuẩn, virut gây nên viêm amidan mãn tính cho trẻ.

      – Tránh môi trường khói thuốc: vâng môi trường khói thuốc là môi trường độc hại dễ dẫn đến bệnh viêm amidan mãn tính ở trẻ, vì trẻ trực tiếp thực hiện việc hô hấp, mà khói thuôc lại rất độc hại, thật đáng tiếc khi trẻ sống trong một gia đình mà cả bố và mẹ đều hút thuốc.

      – Viêm amidan rất kiêng kị đồ cay vì chũng gây ảnh hưởng, tổn thường nghiêm trọng khi bạn đang bị viêm amidan, viêm amidan cấp tính sẽ gây ra sự tổn hại về cơ thể trẻ, vậy nên cách tốt nhất là phòng tránh chúng.

      – Đeo khẩu trang khi ra đường cho trẻ: đúng vậy trẻ bị viêm amidan mãn tính là do hít phải quá nhiều khói bụi, trong môi trường có rất rất nhiều vi khuẩn cũng như những tác nhân gây hại vậy nên bạn cần chú ý sát xao hơn nữa việc phòng tránh viêm amidan mãn tính cho trẻ

      – Thực hiện vệ sinh răng miệng sạch sẽ cũng là cách phòng ngừa viêm amidan mãn tính cho trẻ một cách hiệu quả và hợp lí.

      – Giữ ấm cho trẻ: nhất là thời điểm giao mùa nên giữ ấm cho trẻ nhất là vùng cổ, nhiệt độ thấp cũng làm cho hệ miễn dịch của trẻ giảm chính vì vậy phải phòng tránh bệnh viêm amidan mãn tính ở trẻ em một cách hiệu quả nhất.

      Bạn có thể tham khảo thêm một số cách phòng tránh viêm amidan: http://benhhetieuhoa.com/hau-hong/viem-amidan#bien-phap-phong-ngua-viem-amidan-hieu-qua

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

       

      Chuyên mục
      Bệnh Hô Hấp

      Bệnh khó thở là bệnh gì, nguyên nhân đó do đâu?

      Khi nói đến khó thở chắc chắn liên quan đến các bệnh về đường hô hấp thì mỗi chúng ta không nên chủ quan và nguyên nhân gây bệnh là do đâu?

      • Những đặc điểm nổi bật của bệnh ung thư phổi
      • Cảnh báo bệnh ung thư phổi ở nữ giới ngày một nguy hiểm
      • 9 dấu hiệu bị ung thư phổi bạn đã biết chưa?

      Bệnh khó thở là bệnh gì, nguyên nhân đó do đâu?

      Cách xác định khó thở là triệu chứng của bệnh lý?

      Người bệnh có thể gọi đó là hiện tượng “thở hụt hơi” hay “thắt ngực”. Khó thở gây khó chịu và làm bệnh nhân kinh hãi. Vậy khi nào khó thở trở thành triệu chứng của bệnh lý cần quan tâm:

      – Khó thở kéo dài và dai dẳng. Nếu khó thở chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và đột ngột với mức độ nặng, cần làm thêm xét nghiệm.

      – Khó thở khi nghỉ.

      – Khó thở khi gắng sức.

      – Khó thở khi nằm.

      – Khó thở đi kèm với các triệu chứng khác: đau ngực rồi lan lên tay, cổ, hàm; sưng tấy cẳng chân, bàn chân; tăng cân hoặc mất cân một cách khó hiểu; kém ăn; mệt mỏi từng lúc; toát mồ hôi; ho ra đờm có màu vàng, xanh, gỉ sắt hoặc thấy có máu trong đờm; sốt; thở khò khè; ho kéo dài dai dẳng. Đầu móng tay hoặc môi có màu xanh tím, mệt mỏi, choáng váng, móng tay khum…

      Đối với hiện tượng khó thở có thể chia ra làm 2 mức độ: khó thở cấp và khó thở từ từ (không cần cấp cứu).

      Khó thở cấp là bệnh gì?

      • Tràn khí màng phổi:

      Sau cơn đau ngực là tình trạng khó thở dữ dội, mặt nhợt nhạt, vã mồ hôi, đôi khi buồn nôn…Đó là những biểu hiện của tràn khí màng phổi, phát hiện bằng cách chụp X-quang thấy nhu mô phổi bị ép lại thành một cụm ở rốn phổi.

      • Cơn hen phế quản:

      Khi gặp thời tiết thay đổi, người bệnh thường cảm thấy khó thở, ngột ngạt kéo theo ho và khạc ra nhiều đờm, đờm bất thường ở thể rắn.

      • Viêm phế quản phổi:

      Theo các chuyên gia Trung cấp Y Hà Nội chia sẻ: Trẻ em và người già là đối tượng thường gặp căn bệnh này. Đi cùng với biểu hiện khó thở là cơ thể sốt lên đến 39 – 40 độ C, ho có dịch nhầy. Nếu chụp X-quang sẽ thấy đám mờ không đều, rải rác hai phế trường. Khi xét nghiệm máu bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao.

      • Lao kê:

      Tình trạng khó thở có thể đến từ từ hoặc dữ dội. Khi về chiều, người bệnh thường bị sốt.

      • Phù phổi cấp:

      Khó thở là bệnh gì khi xảy ra vào ban đêm? Rất có thể là do bệnh phù phổi cấp dẫn đến hiện tượng khó thở đột ngột, thở gấp, thở nhanh, mặt môi tím ngắt, thường gặp về đêm.

      • Urê máu cao:

      Nhịp thở nhanh nông, nếu nặng có nhịp thở Sen-stốc, kèm theo nhức đầu, nôn, đi lỏng, gặp ở người viêm thận cấp hoặc mạn tính, sỏi thận. Cần làm xét nghiệm chức năng thận và nước tiểu.

      Tuyển sinh đào tạo Văn bằng 2 Cao đẳng Điều dưỡng

      Nguyên nhân gây khó thở từ từ là do đâu?

      • Tràn dịch màng phổi:

      Một loạt triệu chứng liên quan là hít thở khó khăn, ho khan, sốt đau ngực bên tràn dịch. Khi tiến hành chụp X-quang, phổi có hình mờ ở đáy phổi, có đường cong Damoiseau.

      • Viêm phổi:

      Đau ngực, khó thở từ từ, cơ thể sốt cao, ho ra đờm có màu rỉ sắt, miệng nổi các nốt nhiệt.

      • Các bệnh tai mũi họng:

      Viêm mũi dị ứng, viêm sưng amidan, viêm phù nề thanh quản, cần khám chuyên khoa tai mũi họng.

      • Suy tim:

      Mang vác vật nặng lên cao hoặc đi vệ sinh, mặc quần áo, nằm trở mình đều cảm thấy khó thở. Kèm theo đó là biểu hiện đi tiểu ít, có thể phù hai chân, mặt xanh tím.

      Khi khó thở cần làm gì?

      Khó thở có nhiều mức độ, đó có thể là cấp tính hoặc mạn tính. Trong những trường hợp cấp tính, cần nhanh chóng đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để cấp cứu. Tuyệt đối không chần chừ, nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng. Trường hợp khó thở nhẹ, bạn cần theo dõi và đến bệnh viện để xác định đúng bệnh.

      Như vậy, việc điều trị khó thở còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Trước khi chưa xác định đó là triệu chứng của bệnh lý nào, không nên tự ý mua thuốc điều trị mà hãy tìm đến bác sĩ để có hướng kiểm soát và khống chế bệnh tốt

      Nguồn: Bệnh học

      Chuyên mục
      Bệnh Tiêu Hóa

      Một số triệu chứng ung thư thực quản có dễ nhận biết hay không?

      Ung thư thực quản là một trong những căn bệnh ung thư thường gặp ở bệnh lý đường tiêu hóa. Đối với những triệu chứng bệnh khác nhau trong từng giai đoạn, ung thư thực quản thường rất khó phát hiện trong những giai đoạn đầu.

      Một số triệu chứng ung thư thực quản là gì?

      Một số triệu chứng ung thư thực quản thường gặp

      Ở giai đoạn (GĐ) sớm, ung thư thực quản không có triệu chứng triệu chứng. Tuy nhiên, khi khối u phát triển cũng có thể xuất hiện một số triệu chứng: nuốt đau, nuốt khó; gầy sút cân nhiều; đau họng hoặc lưng, phía sau xương ức hoặc hai xương bả vai; rát họng hoặc ho kéo dài; nôn và ho ra máu. Một số triệu chứng này có thể do ung thư thực quản gây nên hoặc do một căn bệnh khác, do vậy với một số triệu chứng này ngoài thăm khám lâm sàng cần phải thực hiện một số xét nghiệm: chụp thực quản có uống thuốc cản quang; nội soi thực quản và chụp CT Scanner; xạ hình xương và chụp PET/CT xem mức độ xâm lấn của tình trạng ung thư.

      4 GĐ của ung thư thực quản sẽ gồm có:

      • GĐ 1: Ung thư nằm ở lớp trên cùng của thành thực quản.
      • GĐ 2: Ung thư lan đến lớp sâu hơn của thành thực quản hoặc xâm lấn đến tổ chức bạch huyết lân cận. Ung thư chưa xâm lấn đến một số bộ phận khác của cơ thể.
      • GĐ 3: Ung thư sẽ xâm lấn lớp sâu hơn của thành thực quản hoặc xâm lấn tổ chức hoặc hạch bạch huyết trong vùng cạnh thực quản.
      • GĐ 4: Ung thư xâm lấn một số bộ phận khác của cơ thể bạn. Ung thư có thể lan đến mọi vị trí bao gồm: gan, phổi, não và xương.

      Triệu chứng của bệnh ung thư thực quản dễ nhận thấy nhất là lúc đầu bệnh nhân chỉ khó nuốt với thức ăn rắn, về sau khó nuốt với cả thức ăn lỏng và thậm chí nuốt nước bọt cũng thấy đau và khó thực hiện. Bệnh nhân thường xuyên có hiện tượng chảy nước bọt kèm theo hơi thở có mùi hôi khó chịu, ợ hơi, sặc khi ăn uống kèm theo gầy sút cân nhiều. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể đau họng hoặc lưng và phía sau xương ức hoặc hai xương bả vai. Rát họng hoặc ho kéo dài, nôn hoặc ho ra máu. Một số triệu chứng này có thể do ung thư thực quản gây ra hoặc là do một căn bệnh khác.

      Ung thư thực quản có dễ nhận biết?

      Đối với một số triệu chứng này, người bệnh cần phải đến bác sĩ kiểm tra để được thăm khám và tư vấn. Vì trên thực tế, chỉ dựa vào một số triệu chứng bệnh (tiêu biểu là nuốt nghẹn, khó nuốt) là chưa đủ để kết luận bị mắc căn bệnh này. Việc chẩn đoán ung thư thực quản còn phải dựa vào một số chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm cận lâm sàng khác. Để được chẩn đoán chính xác ung thư thực quản, bệnh nhân cần được nội soi kết hợp với siêu âm và sinh thiết để có thể nhìn thấy hình ảnh bất thường về hình dạng của thực quản cũng như một số tổ chức ung thư hoặc một số bất thường của tổ chức dẫn đến ung thư hoặc một số tổn thương khác. Việc tầm soát ung thư là yếu tố quan trọng nhất giúp phòng ngừa và phát hiện sớm căn bệnh này, đặc biệt với những bệnh nhân có tiền sử viêm thực quản kéo dài, ung thư vùng cổ… cần phải thăm khám bác sĩ thường xuyên để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị hiệu quả.​

      Làm thế nào người bệnh có thể phát hiện sớm ung thư thực quản?

      Hãy chắc chắn liên hệ với một số chuyên gia tế của người bệnh nếu người bệnh cảm thấy có điều gì đó không ổn liên quan đến dạ dày, thực quản. Có một số xét nghiệm tầm soát ung thư thực quản khi mọi người có nguy cơ hoặc đang có một số triệu chứng.

      Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

      Nguồn: vinmec

      Chuyên mục
      Bệnh Thường Gặp

      Giảm thính lực sau đợt cảm cúm có nguy hiểm không?

      Nhiều người bệnh sau khi mắc bệnh cúm sẽ xuất hiện tình trạng giảm thính lực. Vậy tình trạng giảm thính lực sau khi bị cảm cúm có nguy hiểm không, hãy tìm câu trả lời trong bài viết sau đây!

      Giảm thính lực sau đợt cảm cúm có nguy hiểm không?

      Sau khi mắc bệnh cảm cúm, tôi cảm thấy tai của mình như bị bít lại và khả năng thính lực bị giảm đi mặc dù tai không đau hay không chảy mủ. Bác sĩ cho tôi hỏi cách điều trị và tình trạng giảm thính lực sau khi bị cảm cúm có nguy hiểm không?

      Trả lời

      Bạn không cho biết rõ tuổi tác và thời gian phát bệnh của bạn, tuy nhiên cũng có thể hiểu bệnh trạng của bạn một phần thông qua triệu chứng bạn nêu. Viêm tai giữa (VTG) cấp tính là bệnh thường gặp, nhiều nhất ở trẻ nhỏ trong một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đặc biệt thường gặp sau khi mắc bệnh sởi, cảm cúm… diễn biến trong thời gian dưới 3 tuần.

      Có 3 loại bệnh lý thường gặp ở tai mũi họng như: VTG cấp tính xuất tiết dịch thấm, VTG cấp tính xung huyết, VTG cấp tính có mủ.

      Một số tình huống người bệnh sau viêm nhiễm đường hô hấp trên như cảm cúm (nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi…), nhất là khi người bệnh có uống thuốc nhưng không đầy đủ, thì bệnh có thể có biểu hiện khác như tắc hoặc bán tắc vòi nhĩ. Vòi nhĩ là đường thông khí từ vùng mũi họng tới hòm nhĩ, giúp cân bằng áp lực khí ở tai giữa với bên ngoài. Trong trường hợp vòi nhĩ bị tắc hoặc bán tắc sẽ gây ra triệu chứng lùng bùng tai, cảm giác bít tai giống y hệt như chúng ta đi máy bay lúc máy bay cất cánh hoặc đáp xuống vậy.

      Để chẩn đoán bệnh lý này em cần làm một vài xét nghiệm cơ bản như nội soi Tai Mũi Họng, đo độ thông thoáng vòi nhĩ, đo nhĩ lượng đồ và thính lực đồ. Tình trạng này trường hợp được chữa trị kịp thời, bệnh sẽ tốt, nghĩa là vòi nhĩ sẽ thông thoáng trở lại, những triệu chứng bít tắc tai, nghe kém, lùng bùng tai sẽ hết. Trường hợp không chữa trị kịp thời và đúng mức, bệnh có thể diễn biến tiếp qua VTG mạn do tắc vòi gây ra giảm thính lực dần, chảy tai, biến dạng màng nhĩ, viêm tai xương chũm…

      Tùy từng giai đoạn mà có thái độ chữa trị phù hợp. Trong giai đoạn sớm, chủ yếu chữa trị triệu chứng cảm cúm kịp thời, nhất là chữa trị phòng ngừa những biến chứng tai mũi họng sau giai đoạn viêm cấp tính của cảm cúm. Chữa trị triệu chứng bao gồm:

      – Chữa trị nghẹt mũi: Giúp mũi thông thoáng và dẫn lưu cho các xoang viêm, không gây hẹp lỗ thông vòi nhĩ.

      – Trị sổ mũi: Chảy mũi, hỉ mũi nhiều rất dễ ảnh hưởng lên tai do viêm nhiễm ngược dòng từ mũi họng lên tai.

      – Chống viêm nhiễm: Viêm mũi do nhiễm siêu vi (cảm cúm) thường không cần sử dụng thuốc kháng sinh, tuy nhiên trường hợp có bội nhiễm cần sử dụng kháng sinh kèm với một số thuốc khác.

      Người bệnh cảm cúm nên thăm khám bác sĩ chuyên khoa để được hỗ trợ kịp thời

      Một số phương pháp hỗ trợ

      – Rửa mũi với một số dung dịch nước biển sâu hoặc một số dung dịch rửa mũi có rất nhiều trên thị trường hiện nay.

      – Không nên sử dụng nhiều và lâu dài các thuốc co mạch như Ephedrin, Naphtazoline… dễ gây lệ thuộc thuốc và những biến chứng khác.

      – Xông thuốc: Thảo dược hoặc một số thuốc xông.

      – Khí dung mũi với máy khí dung.

      – Nâng đỡ cơ thể bằng các loại vitamin và một số vi lượng: vitamin C, polyvitamin, magne B6, kẽm…

      Chữa trị chuyên khoa Tai Mũi Họng

      Làm nghiệm pháp Valsava: Hít hơi vào đầy miệng, phồng má, ngậm chặt miệng, thổi nén hơi qua tai. Người bệnh trường hợp thấy một tiếng kêu trong tai chứng tỏ sự thông thoáng vòi nhĩ tốt. Trường hợp chỉ nghe một bên thì có khả năng vòi nhĩ bị tắc bên tai không có tiếng kêu.

      Trường hợp có hiện tượng tắc vòi kéo dài cần làm thủ thuật thông vòi nhĩ gây tê tại chỗ, không đau, hiệu quả nhanh.

      Chữa trị một số biến chứng VTG cấp, mạn trường hợp có. Em cần tới một số cơ sở y tế chuyên khoa, đầy đủ phương tiện để giúp em khám bệnh, chẩn đoán và chữa trị hiệu quả. Chúc em sớm hồi phục và thoải mái.

      Thông tin được chuyên gia y tế tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Hà Nội chia sẻ chỉ mang tính tham khảo!

      Chuyên mục
      Bệnh Thận Tiết Niệu

      Bài Thuốc Y Học Cổ Truyền Chữa Bệnh Sỏi Thận

      Bệnh sỏi thận, sỏi mật là một trong những căn bệnh khá phổ biến ở Việt Nam hiện nay. Theo bệnh học chuyên khoa thì đây cũng là bệnh có tỷ lệ tái phát rất cao nếu người bệnh không chữa trị kịp thời hoặc ăn uống, sinh hoạt không tốt. 

        Cây râu mèo – Cây bông bạc giúp lợi tiểu, điều trị sỏi thận

        Bệnh sỏi thận tuy không phải là nan y nhưng nếu không chữa trị kịp thời thì nguy cơ dẫn đến bệnh suy thận là rất cao. Có nhiều cách điều trị bệnh bằng Đông Y, Tây y, mỗi bên đều có ưu nhược điểm điểm riêng. Với bài thuốc Y học cổ truyền sau đây, sẽ phần nào giúp chữa, điều trị bệnh sỏi đơn giản, chi phí thấp.

        1.  Cây râu mèo – Cây bông bạc chữa bệnh sỏi

        Cây râu mèo còn gọi là cay bông bạc , là cây thuốc mọc khá nhiều, có thể tìm dễ dàng. Người ta thường dùng lá, búp của râu mèo trong điều trị bệnh sỏi thận vì những lý do sau:

        Cây râu mèo uống nước của lá râu mèo hàng ngày lợi tiểu, tăng lượng nước tiểu. Hoạt chất trong cỏ râu mèo có tác dụng giữ cho acid uric và muối urat ở dạng hòa tan, do đó có thể phòng ngừa sự lắng đọng của chúng để tạo thành sỏi thận.

        Nước sắc cỏ râu mèo còn có tác dụng làm tăng sự bài tiết citrat và oxalat từ đó làm giảm nguy cơ hình thành sỏi thận.

        Khi đã có râu mèo, bạn hãy lấy hết lá , và búp đem rửa sạch, phơi khô… hoặc có thể đến nhà thuốc đông y, thuốc Nam, thuốc Bắc để mua râu mèo cho tiện

        Cách dùng: Mỗi lần dùng bạn lấy khoảng 30-50 gram râu mèo, đem nấu với ½ lít nước sôi trước khi ăn khoảng 15-20 phút nhé. Mỗi ngày uống 2 lần, uống liên tục trong 8 ngày, sau đó dừng lại nghỉ khoảng 2-4 ngày và tiếp tục uống lại đợt khác.

        2. Dùng đu đủ hỗ trợ điều trị bệnh sỏi thận, đơn giản, chi phí thấp

        Đu đủ xanh – Thực phẩm rẻ tiền mà trị sỏi thận hiệu quả

        Bài thuốc Y học cổ truyền đơn giản, chi phí rẻ chúng tôi chia sẻ tiếp theo là đu đủ xanh có thể hỗ trợ chữa bệnh sỏi thận rất tốt:

        • Tìm lựa những trái đu đủ xanh , cắt bỏ 2 phần đầu, lấy hết hột trong ruột ra, đem rửa sạch.
        • Thêm một ít muối vào ruột đu đủ, sau đó đem đi chưng cách thủy
        • Ăn cả vỏ đu đủ, không nên bỏ đi, nếu cảm thấy khó ăn có thể chia ra làm nhiều lần trong ngày để ăn, và nên ăn hết trong ngày, không để qua ngày hôm sau thuốc sẽ giảm tác dụng
        • Nếu sỏi to thì sử dụng bài thuốc này trong vong 7 đến 10 ngày bệnh sẽ giảm đi đáng kể. Nếu sỏi chưa lớn, khó thấy thì dừng 1-2 tháng sau mới sử dụng lại.

        Lưu ý: Nên ăn bụng no khi sử dụng bài thuốc này. Đồng thời bệnh nhân nên đi khám, siêu âm để xem kích cỡ của sỏi thận/ sỏi mật có giảm đi không. Nếu không giảm thì nên chuyển sang phương pháp khác , đặc biệt cần kiến thức chuyên môn của thầy thuốc/ bác sĩ tư vấn bệnh

        3. Chữa bệnh sỏi thận sỏi mật bằng trái dứa

        Sinh tố dứa cũng chữa sỏi thận hiệu quả

        Dứa là loại thực phẩm quen thuộc., hầu hết đều có thể mua dễ dàng. Với đặc tính riêng biệt dứa rất có ích lợi trong việc hỗ trợ điều trị bệnh sỏi thận, sỏi mật

        Người bị bệnh sỏi thận có thế sử dụng sinh tố dứa. Có nhiều trường hợp sỏi bị bào mòn bị đi ra khi tiểu tiện,có trường hợp nếu sỏi rất nhỏ thì sẽ tan trong cơ thể. Tùy cơ đĩa mỗi bệnh nhân sẽ hết sỏi thận nhanh chậm khác nhau.

         Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

        Chuyên mục
        Bệnh Thần Kinh

        Vai trò quan trọng của tuyến yên trong cơ thể

        Tuyến yên là một tuyến nội tiết nằm ở sàn não thất ba, trong hố yên của thân xương bướm. Đây là một tuyến quan trọng giữ vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác.

          Tuyến yên là gì?

          Tuyến yên (hypophysis) là một tuyến nội tiết có kích thước bằng hạt đậu ở đáy não, phía sau sống mũi và ngay dưới vùng dưới đồi của bạn. Nó nằm trong một vết lõm trong xương hình cầu được gọi là turcica bán. Tuyến yên là một trong tám tuyến nội tiết chính có liên quan với nhau:

          • Tuyến tùng.
          • Tuyến yên.
          • Tuyến giáp.
          • Tuyến ức.
          • Tuyến thượng thận.
          • Tuyến tụy.
          • Buồng trứng (chỉ dành cho phụ nữ).
          • Viêm tinh hoàn (chỉ dành cho nam giới).

          Bác sĩ Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết tuyến yên thường được gọi là “tuyến chủ” bởi vì nó không chỉ tiết ra các hormone của riêng mình mà còn ra lệnh cho các tuyến khác sản xuất hormone.

          Tuyến yên của bạn được chia thành hai phần chính: thùy trước (trước) và thùy sau (sau). Nối vùng dưới đồi và tuyến yên là một cuống mạch máu và dây thần kinh. Qua cuống đó, vùng dưới đồi liên lạc với thùy trước qua các hormon và thùy sau thông qua các xung thần kinh.

          Vùng dưới đồi, nằm trên tuyến yên, là trung tâm điều khiển một số hoạt động cơ bản của cơ thể. Nó gửi thông điệp đến hệ thống thần kinh tự trị của cơ thể, kiểm soát những thứ như huyết áp, nhịp tim, hô hấp, nhiệt độ cơ thể, chu kỳ ngủ-thức và tiêu hóa. Vùng dưới đồi cũng nói với tuyến yên để sản xuất và giải phóng các hormone.

          Tuyến yên làm nhiệm vụ gì?

          Tuyến là các cơ quan tiết ra hormone – “sứ giả hóa học” của cơ thể – đi qua dòng máu của bạn đến các tế bào khác nhau, cho chúng biết phải làm gì. Các hormone chính được sản xuất bởi tuyến yên là:

          • ACTH: Hormon dưỡng vỏ thượng thận. Kích thích sản xuất cortisol, một “hormone căng thẳng” duy trì huyết áp và lượng đường trong máu.
          • FSH: Hormone kích thích nang trứng. Thúc đẩy sản xuất tinh trùng và kích thích buồng trứng sản xuất estrogen.
          • LH: Hormon tạo hoàng thể. Kích thích rụng trứng ở phụ nữ và sản xuất testosterone ở nam giới.
          • GH: Hormone tăng trưởng. Giúp duy trì cơ và xương khỏe mạnh và quản lý sự phân phối chất béo.
          • PRL: Prolactin. Khiến sữa mẹ không được tiết ra sau khi sinh con. Nó cũng ảnh hưởng đến các hormone kiểm soát buồng trứng và tinh hoàn, có thể ảnh hưởng đến kinh nguyệt, chức năng tình dục và khả năng sinh sản.
          • TSH: Hormone kích thích tuyến giáp. Kích thích tuyến giáp, nơi điều chỉnh sự trao đổi chất, năng lượng và hệ thần kinh.
          • Oxytocin: Giúp quá trình chuyển dạ tiến triển, làm cho sữa mẹ chảy ra, ảnh hưởng đến quá trình chuyển dạ, cho con bú, hành vi và tương tác xã hội và sự gắn bó giữa mẹ và con.
          • ADH: Hormone chống lợi tiểu, hoặc vasopressin. Điều chỉnh cân bằng nước và mức natri.

          Các hormone không được giải phóng khỏi tuyến yên theo một dòng ổn định. Chúng xảy ra từng đợt, cứ sau một đến ba giờ, và xen kẽ giữa các giai đoạn hoạt động và giai đoạn không hoạt động.

          Điều gì xảy ra khi tuyến yên không hoạt động bình thường?

          Tuyến yên của bạn đóng một vai trò quan trọng đến mức rất nhiều có thể gặp trục trặc nếu nó sản xuất quá mức hormone (cường tuyến yên) hoặc sản xuất ít hormone (suy tuyến yên). Sản xuất quá mức hoặc sản xuất thiếu có thể ảnh hưởng đến sự trao đổi chất, tăng trưởng, huyết áp, chức năng tình dục và hơn thế nữa.

          Rối loạn tuyến yên xảy ra khi tuyến yên của bạn không hoạt động như bình thường, có thể là do khối u , là sự phát triển bất thường của tế bào. Các chuyên gia nội tiết học xác định rằng khoảng 1/5 người sẽ có một khối u trong tuyến yên (16% đến 20% dân số). Rất may, các khối u thường không phải là ung thư (lành tính). Ung thư tuyến yên hiếm khi xảy ra. Đôi khi một tuyến yên thậm chí sẽ có một khối u trong nhiều năm vừa lành tính vừa không gây ra bất kỳ triệu chứng nào.

          Có hai loại khối u: hoạt động và không hoạt động. Một khối u hoạt động tự sản xuất hormone còn khối u không hoạt động thì không. Các khối u không hoạt động phổ biến hơn.

          Giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng TPHCM lưu ý bạn nên đi khám bác sĩ chuyên khoa nội tiết, chuyên khoa tuyến yên nếu có khối u. Bạn cũng có thể cần đến gặp bác sĩ nhãn khoa (bác sĩ mắt) và bác sĩ phẫu thuật thần kinh (bác sĩ phẫu thuật hoạt động trên não, đầu và hệ thần kinh).

          Chuyên mục
          Bệnh Nội Khoa

          Tìm Hiểu Về Bệnh Ung Thư

          Theo bệnh học chuyên khoa bệnh ung thư (cancer) là tên dùng chung để mô tả một nhóm những bệnh phản ảnh sự thay đổi về sinh sản, tăng trưởng và chức năng của tế bào. Những tế bào bình thường trở nên bất thường và tăng sinh một cách không kiểm soát, xâm lấn các mô ở gần hay ở xa qua hệ thống bạch huyết.

            Di căn là nguyên nhân chính gây tử vong của bệnh ung thư. Những thuật ngữ khác của ung thư là khối u ác tính hoặc tân sinh ác tính (malignant neoplasm).

            Ung thư không chỉ là một bệnh mà là nhiều bệnh. Có hơn 200 loại bệnh ung thư khác nhau.

            Nguyên nhân gây bệnh ung thư

            Bênh ung thư xuất phát từ một tế bào đơn lẻ, đơn vị cơ bản của sự sống. Sự chuyển dạng từ một tế bào bình thường thành một tế bào ung thư là một quá trình nhiều giai đoạn, từ một tổn thương tiền ung thư đến khối u ác tình. Những thay đổi này là kết quả của sự tương tác giữa các yếu tố di truyền của một người và ba loại tác nhân bên ngoài, bao gồm:

            – Các tác nhân sinh ung vật lý, như tia cực tím và bức xạ ion hóa;

            – Các tác nhân sinh ung hóa học, như a-mi-ăng (asbestos), các thành phần của khói thuốc lá, aflatoxin (một chất nhiễm bẩn thức ăn), và arsenic (một chất nhiễm bẩn nước uống); và các tác nhân sinh ung sinh học, như nhiễm trùng một số virus, vi khuẩn hay ký sinh trùng.

            Bệnh ung thư là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Bệnh ung thư ảnh hưởng đến mọi người bất kể quốc gia, chủng tộc hay tôn giáo. Bảng dưới đây sẽ cho bạn thấy số ca ung thư mới mắc hàng năm, số người hiện đang sống với bệnh ung thư trên thế giới và tại Việt Nam.

            Bệnh ung thư có thể được giảm thiểu và kiểm soát qua việc áp dụng các chiến lược phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm ung thư. Nhiều bệnh ung thư có cơ hội chữa lành cao nếu được chẩn đoán ung thư sớm và điều trị đầy đủ.

            Dấu hiệu và triệu chứng bệnh ung thư

            Ung thư là rập hợp của nhiều dạng bệnh ung thư khác nhau.

            Ban đầu, hầu hết bệnh nhân ung thư không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng. Khi xuất hiện triệu chứng rõ rệt thường là khi bệnh đã tiến triển trầm trọng. Thông thường, ung thư có thời gian ủ bệnh (tức là thời gian từ khi một tế bào bị đột biến thành tế bào ung thư đến khi các triệu chứng của bệnh được bộc lộ) khá dài, khoảng 10 năm hoặc hơn nữa tùy thể loại ung thư. Do đó cách phòng và điều trị ung thư hiệu quả nhất được khuyến cáo là nên đi khám sức khỏe định kì 6 tháng một lần.

            Do ung thư là tập hợp của nhiều dạng bệnh ung thư khác nhau nên triệu chứng của ung thư rất đa dạng và khác nhau ở tùy thể bệnh ung thư.

            Khái quát triệu chứng của ung thư được phân làm ba nhóm chính:

            • Triệu chứng tại chỗ: các khối u bất thường hay phù nề, chảy máu (hemorrhage), đau và/hoặc loét (ulcer). Chèn ép vào mô xung quanh có thể gây ra các triệu chứng như vàng da.
            • Triệu chứng của di căn (lan tràn): hạch bạch huyết lớn lên, ho, ho ra máu, gan to, đau xương, gãy xương ở những xương bị tổn thương và các triệu chứng thần kinh. Đau có thể gặp ở ung thư giai đoạn tiến triển, nhưng thông thường đó không phải là triệu chứng đầu tiên.
            • Triệu chứng toàn thân: sụt cân, chán ăn và suy mòn, tiết nhiều mồ hôi (đổ mồ hôi trộm), thiếu máu và các hội chứng cận u đặc hiệu, đó là tình trạng đặc biệt được gây ra bởi ung thư đang hoạt động, chẳng hạn như huyết khối (thrombosis) hay thay đổi nội tiết tố.

            Mỗi vấn đề nêu trên đều có thể gây ra bởi nhiều bệnh lý khác nhau (được xem như là chẩn đoán phân biệt). Ung thư có thể là một bệnh lý thường gặp hay hiếm gặp gây ra các triệu chứng này.

            Nguồn: Cao đẳng Dược TPHCM

            Chuyên mục
            Bệnh Nhi Khoa

            Viêm tai giữa cấp căn bệnh thường hay gặp ở trẻ nhỏ

            Viêm tai giữa cấp là bệnh lý thường gặp phải ở trẻ em. Nếu không được theo dõi và điều trị kịp thời sẽ gây  ảnh hưởng không nhỏ tới thính giác và sức khỏ cho bé. Bởi các tai biến và các biến chứng của bệnh lý này.

            Thủng màng nhĩ do viêm tai giữa

            Viêm tai giữa cấp ở trẻ có triệu chứng:

            Khi bé bị viêm tai giữa cấp thì bé thường sốt, quấy khóc, bỏ bú, lười ăn, nôn trớ, rối loạn tiêu hóa: ăn không tiêu, đi ngoài phân lỏng. Trẻ lớn hơn có thể kêu đau tai, nghễnh ngãng, khó chịu , chảy mủ tai..

            Nguyên nhân gây ra viêm tai giữa cấp thường hay gặp ở trẻ:

            Trẻ em sức đề kháng yếu nên dễ bị viêm mũi họng. Dẫn đến hiện tượng bị nôn trớ, dịch dạ dày, thức ăn dễ trào vào vòi nhĩ. Từ đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho viêm tai giữa.

            Niêm mạc đường hô hấp trên của trẻ em bao gồm niêm mạc tai giữa mới đang phát triển nên rất nhạy cảm, dễ phản ứng.

            Những mức độ viêm tai giữa ở trẻ:

            • Viêm tai giữa xuất tiết: triệu chứng kín đáo, nhiều khi tình cờ khám viêm mũi họng mới phát hiện ra bệnh.
            • Viêm tai giữa sung huyết: triệu chứng khá phổ biến: sốt, đau tai.
            • Viêm tai giữa mủ: khi chảy mủ, những triệu chứng viêm cấp, khám có thể thấy thủng màng nhĩ.

            Phương pháp điều trị viêm tai giữa cấp đối với trẻ

            Biến chứng của viêm tai giữa cấp đối với trẻ em:

            Viêm tai giữa cấp ở trẻ nếu không được chữa trị tốt và kịp thời có thể dẫn đến 1 số biến chứng và di chứng nghiêm trọng. Do vậy cần được khám và điều trị bởi các bác sĩ chuyên khoa bệnh Nhi khoa khi có các triệu chứng kể trên.

            Phương pháp điều trị viêm tai giữa cấp đối với trẻ

            • Chích rạch màng nhĩ trong trường hợp xuất hiện ứ mủ.
            • Đặt ống thông nhĩ trong trường hợp viêm tai giữa ứ dịch.
            • Có thể nạo VA nếu VA lớn và viêm thường xuyên để có thể phòng ngừa viêm tai giữa tái phát.

            Nguồn: Bệnh học

            Exit mobile version