Chuyên mục
Bệnh Hô Hấp

Giảng viên Y học cổ truyền bật mí bài thuốc điều trị ho gà

Trong y học cổ truyền thì bệnh ho gà được gọi là bách nhật khái, sinh khái bởi vì nó ho theo cơn, dưới đây là một số bài thuốc giảng viên Y học cổ truyền bật mí điều tri ho gà hiệu quả.

Giảng viên Y học cổ truyền bật mí bài thuốc điều trị ho gà

Tìm hiểu về bệnh ho gà

Giảng viên Y học cổ truyền công tác tại Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Bệnh ho gà trong y học cổ truyền hay gọi là bách nhật khái, sinh khái bởi bệnh thường ho từng cơn chứ k ho liên tục.

Nguyên nhân gây bệnh: do tà khí qua miệng mũi vào phế, phế khí không thông, nghịch lên gây ho, bên trong đờm nhiệt ẩn nấp ở phế, gây nên các cơn ho kịch liệt.

Khi bệnh kéo dài ệnh ảnh hưởng đến phế khí, phế âm và sinh ra các biến chứng.

Bật mí một số bài thuốc điều trị ho gà theo từng gia đoạn bệnh

Theo chuyên mục tin tức Cao đẳng Y Dược cho biết: Giai đoạn đầu (cảm nhiễm, phế hàn): người bệnh có biểu hiện chảy nước mũi, ngạt mũi, ho liên tục, ngày nhẹ đêm nặng, rêu lưỡi trắng mỏng. Phương pháp chữa là tuyên phế trừ tà hay tân ôn tuyên phế. Dùng một trong các bài:

  • Bài 1: Tiểu thanh long thang: ma hoàng 4g, quế chi 4g, bạch thược 8g, cam thảo 4g, bán hạ chế 4g, can khương 2g, ngũ vị tử 4g, tế tân 2g. Sắc uống
  • Bài 2: lá tía tô 12g, lá hẹ 8g, lá xương sông 8g, vỏ quýt 6g, cam thảo dây 10g, gừng 3g. Sắc uống.
  • Bài 3: ma hoàng 4g, hạnh nhân 12g, trần bì 6g, bách bộ 8g, cam thảo 4g. Nếu có sốt, thêm hoàng cầm 8g, tang bạch bì 12g. Sắc uống.Hoa đu đủ đực giúp trị ho gà do đàm nhiệt, phế nhiệt.

Giai đoạn ho cơn (thường do đàm nhiệt, phế nhiệt): sau khi mắc khoảng 1 tuần, người bệnh ho càng ngày càng nặng, sau cơn ho có tiếng rít, nôn ra đờm dãi, thức ăn; nếu ho nhiều có thể ra máu, xuất huyết dưới niêm mạc, chảy máu cam, mi mắt nề, rêu lưỡi vàng hoặc vàng dày. Phương pháp chữa là thanh phế tiết nhiệt, hóa đàm (tuyên phế tiết nhiệt). Dùng một trong các bài:

  • Bài 1: Ma hạnh thạch cam gia hoàng cầm, bách bộ: ma hoàng 3g, hạnh nhân 6g, thạch cao 10g, cam thảo 2g, hoàng cầm 6g, bách bộ 4g. Nếu có xuất huyết, thêm chi tử sao đen 5g, rễ cỏ tranh 5g; có đờm nhiều, thêm bán hạ chế 4g, hạt củ cải 4g. Sắc uống.
  • Bài 2: Cao ho gà (Viện nghiên cứu Đông y): lá chanh 10g, cỏ gà 10g, gừng tươi 5g, củ sả 5g, lá táo 10g, cỏ sữa nhỏ lá 10g, vỏ rễ dâu 10g, hoa đu đủ đực 5g. Các dược liệu tươi rửa sạch nấu thành cao tỉ lệ 1/1, cho đường nấu thành siro. Cho vào lọ nút kín. Trẻ dưới 5 tuổi mỗi lần uống 1 thìa cà phê; trên 5 tuổi mỗi lần dùng 2 thìa cà phê. Ngày uống 2 lần pha với nước ấm. Kiêng kỵ: Không ăn các chất dầu mỡ, cay nóng, tanh (tôm, cua).Đờm trong phế quản – một nguyên nhân gây ho.

Khi đờm trong phế quản – một nguyên nhân gây ho.

Giai đoạn phục hồi (phế khí hư hoặc phế âm hư): Người bệnh ho giảm nhẹ dần, số lần ho ít hơn, tiếng rít giảm dần đến hết, cơn ho yếu, thở ngắn, dễ ra mồ hôi, khát nước, triều nhiệt, chất lưỡi đỏ. Phương pháp chữa là tư dưỡng phế âm, phế khí. Dùng một trong các bài:

  • Bài 1: Sa sâm mạch môn thang: sa sâm 12g, mạch môn 12g, thiên hoa phấn 16g, tử uyển 8g, bách bộ 8g. Nếu tự ra mồ hôi là phế khí hư, thêm đảng sâm 16g, ngũ vị 6g, bạch truật 8g. Sắc uống.
  • Bài 2: vỏ rễ dâu 12g, thiên môn 16g, bách bộ 16g, sa sâm 12g, mạch môn 12g. Sắc uống .
  • Bài 3: cát cánh 6g, cam thảo 4g, tử uyển 4g, trần bì 2g, kinh giới 8g, bách bộ 8g, mạch môn 8g, sa sâm 8g. Sắc uống.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Cơ Xương Khớp

Bệnh thoái hóa cột sống là gì, phương pháp điều trị như thế nào?

Cột sống đóng vai trò là trụ cột duy nhất cho cơ thể, là nơi tập trung các dây thần kinh quan trọng, mang lại cho con người khả năng vận động và chuyển động.

Bệnh thoái hóa cột sống là gì, phương pháp điều trị như thế nào?

Nguyên nhân gây nên thoái hóa cột sống?

Có rất nhiều nguyên nhân gây thoái hóa cột sống, bao gồm: Sự lão hóa tự nhiên theo tuổi tác; giới tính nữ; nghề nghiệp lao động nặng; tiền sử chấn thương cột sống, bất thường trục chi dưới, tiền sử phẫu thuật cột sống, yếu cơ, di truyền, tư thế lao động không phù hợp, thừa cân, béo phì,…

Dấu hiệu, triệu chứng bệnh thoái hóa cột sống

Tuỳ vào mức độ bệnh mà triệu chứng thoái hoá cột sống thắt lưng có thể khác nhau nhưng phổ biến nhất là các dấu hiệu, triệu chứng sau đây:

  • Đau vùng lưng dưới liên tục và kéo dài hơn 6 tuần, có thể lan rộng đến hông và chân
  • Đau ở vùng cột sống thắt lưng, khó khăn khi vận động.
  • Cơn đau sẽ tăng khi cúi người, vặn mình hoặc nâng nhấc đồ vật…
  • Các cơn đau có thể kéo dài từng đợt rồi giảm. Sau khi người bệnh hoạt động các khớp cơ nhiều, cơn đau lưng lại tái phát
  • Khi bệnh trở nên trầm trọng, ngoài những cơn đau thắt lưng liên tục, người bệnh có thể bị tê liệt chân, khó khăn trong di chuyển.

Thoái hóa cột sống có nguy hiểm không?

– Hạn chế khả năng vận động: Từ đó khiến cho bệnh nhân khó cử động. Người bệnh có thể sẽ không ngoái được cổ, hay cúi gập người. Việc đứng lên ngồi xuống cũng trở nên khó khăn.

– Chèn ép dây thần kinh gây bại liệt: Tình trạng cột sống bị thoái hóa sẽ mọc gai ở các đốt sống. Lâu dần, gai sẽ chèn ép vào dây thần kinh gây bại liệt.

– Thoát vị đĩa đệm: Một khi cột sống đã bị thoái hóa, thì chỉ cần một tác nhân đủ mạnh, đĩa đệm sẽ bị chèn ép và thoát vị. Từ đó, người bệnh sẽ cảm thấy đau đớn, không thể cử động.

– Rối loạn tiền đình:  Người bệnh bị rối loạn tiền đình sẽ cảm thấy mệt mỏi, trầm cảm, lo lắng, ăn ngủ kém. Đặc biệt người già thường bị chóng mặt, dễ dẫn đến ngã, tai nạn.

Các nguyên tắc và phương pháp điều trị bệnh như thế nào?

Các nguyên tắc điều trị bệnh thoái hóa cột sống

Để đúng cách, khi điều trị thoái hóa cột sống, phải thực hiện các nguyên tắc sau:

– Ở giai đoạn đầu, khi các cơn đau ít hoặc mới ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể áp dụng phương pháp vận động nhẹ nhàng, tập thể dục vừa phải để cải thiện và ngăn ngừa bệnh tiến triển.

– Nếu bệnh đã tiến triển nặng hơn, các cơn đau xuất hiện dữ dội và liên tiếp nhiều ngày, bệnh nhân có thể điều trị thoái hóa cột sống theo triệu chứng bằng cách sử dụng thuốc chống viêm, giảm đau, giãn cơ…, kết hợp với các thuốc chống thoái hóa tác dụng chậm theo chỉ định của bác sỹ.

Phương pháp điều trị bệnh thoái hóa cột sống

– Điều trị thoái hóa cột sống theo Tây Y:

Bệnh nhân sẽ được các bác sĩ khám lâm sàng và làm một sống thủ tục kiểm tra, xét nghiệm. Từ đó, dựa vào kết quả kiểm tra, các bác sĩ sẽ có kết luận và lên phác đồ điều trị bằng thuốc. Bên cạnh đó kết hợp với liệu pháp vật lý trị liệu hoặc phẫu thuật.

Y học hiện đại không có thuốc đặc trị thoái hóa, việc kết hợp thuốc với vật lý liệu pháp hay phẫu thuật của Y học hiện đại, chỉ phần nào giúp người bệnh giảm đau và duy trì khả năng vận động chứ không thể chữa tận gốc của bệnh. Ngoài ra việc dùng thuốc trong điều trị thoái hóa có nguy cơ cao gây ra nhiều tác dụng phụ như đau dạ dày, suy giảm chức năng gan, thận. Còn việc phẫu thuật cũng khá tốn kém, lâu hồi phục và tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng, hoại tử, bại liệt,…

– Chữa thoái hóa cột sống theo Đông Y:

Theo Y học cổ truyền, cơ thể con người là một chỉnh thể hoàn chỉnh. Khi cơ thể bị Phong tà (gió độc) – Hàn tà (khí lạnh) – Thấp tà (độ ẩm) xâm nhập, làm tắc kinh lạc, khí huyết không được lưu thông trong kinh mạch, khiến máu không đi nuôi dưỡng được xương khớp, gây thoái hóa cột sống.

Y học cổ truyền sử dụng các thảo dược tự nhiên để điều trị thoái hóa. Giúp lưu thông khí huyết ở cân xương, đẩy các tà khí ra ngoài đem cơ thể trở về trạng thái quân bình âm dương. Đồng thời các tạng phủ được bồi bổ và phục hồi chức năng, đem lại trạng thái chính thường, cơ thể khỏe mạnh. Các khí huyết từ đó cũng lưu thông dễ dàng, máu có thể đi nuôi các mạch bị tắc. Các vùng bị thoái hóa sẽ giảm đau và dần được phục hồi.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Sâu răng có gây ra biến chứng gì nguy hiểm không?

Tình trạng sâu răng ban đầu chỉ là tổn thương nhỏ trên bề mặt răng, nhưng nếu để lâu, vi khuẩn có thể lan rộng và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho cả răng miệng lẫn sức khỏe tổng thể.

Sâu răng có gây ra biến chứng gì nguy hiểm không?

Nguyên nhân gây sâu răng

Sâu răng là bệnh lý thường gặp thường xảy ra khi men răng bị tấn công bởi vi khuẩn từ mảng bám thức ăn, đường và axit. Những nguyên nhân chính gây sâu răng bao gồm:

  1. Chế độ ăn nhiều đường và tinh bột: Thức ăn chứa nhiều đường và tinh bột là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn phát triển, tạo ra axit gây mòn men răng.
  2. Vệ sinh răng miệng kém: Không đánh răng đúng cách hoặc không làm sạch răng miệng thường xuyên làm cho mảng bám và vi khuẩn tích tụ, từ đó gây sâu răng.
  3. Khô miệng: Tình trạng khô miệng giảm sản xuất nước bọt – chất tự nhiên giúp làm sạch và bảo vệ răng, dẫn đến việc vi khuẩn dễ dàng tấn công men răng.
  4. Yếu tố di truyền: Một số người có men răng yếu do yếu tố di truyền, làm tăng nguy cơ bị sâu răng.

Các biến chứng nguy hiểm của sâu răng

Sâu răng nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm:

  1. Viêm tủy răng

Khi sâu răng phát triển sâu hơn vào lớp tủy, vi khuẩn có thể xâm nhập và gây nhiễm trùng. Tủy răng chứa dây thần kinh và mạch máu, và khi bị viêm, nó có thể gây đau dữ dội, khó chịu. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm tủy răng có thể lan rộng, dẫn đến chết tủy và phải nhổ răng.

  1. Áp xe răng

Áp xe răng là một túi mủ hình thành do nhiễm trùng trong mô mềm của răng hoặc nướu. Đây là một biến chứng nguy hiểm của sâu răng, có thể dẫn đến sưng tấy, đau nhức và sốt. Áp xe răng không chỉ gây hại cho răng bị tổn thương mà còn có thể lan sang các mô xung quanh, ảnh hưởng đến xương hàm, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng hơn.

  1. Nhiễm trùng lan rộng

Một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của sâu răng là nhiễm trùng lan rộng. Vi khuẩn từ răng có thể di chuyển qua máu và gây nhiễm trùng các cơ quan khác trong cơ thể. Trường hợp nghiêm trọng, nhiễm trùng có thể dẫn đến viêm nội tâm mạc – một tình trạng nguy hiểm khi vi khuẩn tấn công vào màng trong tim, gây ra các vấn đề tim mạch nghiêm trọng.

  1. Mất răng

Nếu sâu răng không được điều trị trong giai đoạn sớm, răng có thể bị hỏng hoàn toàn và buộc phải nhổ bỏ. Mất răng không chỉ ảnh hưởng đến chức năng nhai mà còn tác động lớn đến thẩm mỹ và cấu trúc của hàm. Khi mất răng, các răng còn lại có thể di chuyển và gây lệch khớp cắn, dẫn đến khó khăn trong ăn uống và nói chuyện.

  1. Viêm nướu và bệnh nha chu

Sâu răng không chỉ ảnh hưởng đến răng mà còn có thể gây viêm nướu và bệnh nha chu. Khi vi khuẩn từ sâu răng lan xuống nướu, chúng có thể gây viêm, sưng đỏ và chảy máu nướu. Bệnh nha chu nếu không được điều trị có thể làm tiêu hủy xương nâng đỡ răng, dẫn đến răng bị lung lay và rụng.

  1. Ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể

Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM chia sẻ: Sâu răng không chỉ là vấn đề tại chỗ mà còn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe toàn diện. Nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa sức khỏe răng miệng kém và các bệnh lý tim mạch, tiểu đường, và các bệnh viêm nhiễm khác. Khi vi khuẩn từ miệng xâm nhập vào máu, nó có thể gây viêm và góp phần vào sự phát triển của các bệnh lý này.

Đánh răng sạch sẽ thường xuyên giúp bảo vệ hàm răng của bạn

Cách phòng ngừa và khắc phục sâu răng

Để tránh những biến chứng nguy hiểm của sâu răng, việc phòng ngừa là rất quan trọng. Dưới đây là một số biện pháp giúp ngăn ngừa và khắc phục tình trạng sâu răng:

  1. Vệ sinh răng miệng đúng cách

Đánh răng ít nhất hai lần mỗi ngày bằng kem đánh răng chứa fluoride và sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch kẽ răng. Nên chọn bàn chải lông mềm và thay bàn chải mỗi 3 tháng một lần để đảm bảo hiệu quả làm sạch.

  1. Hạn chế thực phẩm chứa đường

Giảm tiêu thụ đồ ngọt, nước uống có ga và thức ăn chứa nhiều đường giúp hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây sâu răng. Nếu ăn đồ ngọt, nên đánh răng hoặc súc miệng ngay sau khi ăn.

  1. Đi khám răng định kỳ

Khám răng định kỳ 6 tháng một lần giúp phát hiện sớm các dấu hiệu sâu răng và điều trị kịp thời. Nha sĩ có thể làm sạch mảng bám, kiểm tra răng và đề xuất các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

  1. Bổ sung fluoride

Fluoride có khả năng làm chắc men răng và ngăn ngừa sâu răng. Có thể bổ sung fluoride qua kem đánh răng, nước súc miệng hoặc theo hướng dẫn của nha sĩ.

  1. Điều trị sâu răng sớm

Khi phát hiện sâu răng, cần điều trị ngay từ giai đoạn đầu. Các phương pháp điều trị như hàn răng hoặc trám răng có thể ngăn ngừa sự lan rộng của vi khuẩn và tránh các biến chứng nguy hiểm.

Bác sỹ nha khoa các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho hay: Sâu răng không chỉ gây khó chịu mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Việc chăm sóc răng miệng, phòng ngừa sâu răng và điều trị sớm sẽ giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng và tránh được những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe tổng thể.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Vật lý trị liệu trong điều trị bệnh viêm dây thần kinh liên sườn

Bệnh viêm dây thần kinh liên sườn gây ra đau dọc theo đường đi của dây thần kinh, thường là từ lưng đến ngực và đôi khi đến cả vùng bụng. Hãy tìm hiểu phương pháp Vật lý trị liệu trong bệnh viêm dây thần kinh liên sườn qua bài chia sẻ sau đây!

Vật lý trị liệu trong bệnh viêm dây thần kinh liên sườn

Bệnh viêm dây thần kinh liên sườn là gì?

Bệnh thần kinh viêm dây thần kinh liên sườn (hay còn gọi là đau dây thần kinh liên sườn) là tình trạng viêm hoặc kích thích các dây thần kinh liên sườn, những dây thần kinh nằm giữa các xương sườn. Tình trạng này có thể gây ra đau dọc theo đường đi của dây thần kinh, thường là từ lưng đến ngực và đôi khi đến cả vùng bụng.

Nguyên nhân

Dược sĩ Cao đẳng Dược cho biết, có nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến viêm dây thần kinh liên sườn, bao gồm:

  1. Chấn thương hoặc tổn thương: Do tai nạn, va đập, hoặc căng thẳng cơ thể.
  2. Nhiễm trùng: Như bệnh zona thần kinh (herpes zoster) có thể gây viêm dây thần kinh.
  3. Các bệnh lý cột sống: Như thoát vị đĩa đệm, viêm khớp, hoặc thoái hóa cột sống.
  4. Khối u: Cả lành tính và ác tính có thể chèn ép hoặc kích thích dây thần kinh liên sườn.
  5. Hoạt động quá mức: Các hoạt động thể thao hoặc công việc yêu cầu sự vận động mạnh và kéo dài của cơ thể.

Triệu chứng

Các triệu chứng của viêm dây thần kinh liên sườn có thể bao gồm:

  1. Đau nhói hoặc đau âm ỉ: Đau có thể xuất hiện ở vùng ngực, lưng hoặc bụng, và thường lan dọc theo đường đi của dây thần kinh liên sườn.
  2. Cảm giác bỏng rát: Có thể cảm thấy như bị đốt cháy hoặc nóng rát dọc theo đường dây thần kinh.
  3. Cảm giác tê hoặc ngứa: Một số người có thể cảm thấy tê hoặc ngứa dọc theo dây thần kinh bị viêm.
  4. Đau tăng lên khi vận động: Đau có thể tồi tệ hơn khi ho, cười, hắt hơi, hoặc khi vận động cơ thể.

Điều trị

Việc điều trị viêm dây thần kinh liên sườn tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Một số phương pháp điều trị có thể bao gồm:

  1. Thuốc giảm đau: Như paracetamol, ibuprofen hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
  2. Thuốc giãn cơ: Có thể giúp giảm co thắt cơ và đau.
  3. Thuốc kháng virus: Nếu nguyên nhân là do nhiễm virus như herpes zoster.
  4. Vật lý trị liệu: Bao gồm các bài tập kéo dãn và tăng cường cơ bắp.
  5. Liệu pháp nóng/lạnh: Áp dụng nhiệt hoặc đá lên vùng bị ảnh hưởng để giảm đau và viêm.
  6. Điều trị nguyên nhân gốc: Như phẫu thuật nếu có khối u chèn ép hoặc điều trị các bệnh lý cột sống.

Việc chẩn đoán và điều trị viêm dây thần kinh liên sườn cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo hiệu quả và tránh các biến chứng có thể xảy ra. Xem thêm thông tin chỉnh nha niềng răng tại thái nguyên

Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng trong bệnh viêm dây thần kinh liên sườn

Ktv Cao đẳng Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur và các trường Cao đẳng Dược Hà Nội cho hay: Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng là một phần quan trọng trong việc điều trị và quản lý bệnh viêm dây thần kinh liên sườn. Mục tiêu của vật lý trị liệu là giảm đau, cải thiện chức năng vận động, và ngăn ngừa tái phát. Dưới đây là một phân tích chi tiết về các phương pháp và lợi ích của vật lý trị liệu trong điều trị viêm dây thần kinh liên sườn:

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo Cao đẳng Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng 

  1. Bài tập kéo giãn và tăng cường cơ bắp
  • Kéo giãn cơ: Các bài tập kéo giãn giúp giảm căng cơ, cải thiện linh hoạt và giảm áp lực lên dây thần kinh liên sườn. Ví dụ như bài tập kéo giãn cơ lưng, cơ liên sườn và cơ ngực.
  • Tăng cường cơ bắp: Các bài tập tăng cường cơ lưng và cơ bụng giúp hỗ trợ cột sống tốt hơn, từ đó giảm nguy cơ tái phát viêm dây thần kinh. Ví dụ như plank, bài tập tăng cường cơ lưng dưới.
  1. Phương pháp nhiệt và lạnh
  • Nhiệt trị liệu: Áp dụng nhiệt độ ấm như túi nhiệt hoặc khăn nóng lên vùng bị đau giúp tăng cường tuần hoàn máu, giảm căng cơ và giảm đau.
  • Lạnh trị liệu: Sử dụng túi đá hoặc khăn lạnh để giảm viêm và sưng, từ đó giảm đau hiệu quả.
  1. Massage trị liệu
  • Massage cơ bản: Massage nhẹ nhàng giúp giảm căng thẳng cơ, cải thiện tuần hoàn máu và giảm đau. Massage thường tập trung vào các vùng cơ lưng và cơ liên sườn.
  • Kỹ thuật đặc biệt: Sử dụng các kỹ thuật như massage mô sâu để giải quyết các điểm kích thích và giảm đau sâu.
  1. Điện trị liệu
  • TENS (Transcutaneous Electrical Nerve Stimulation): Sử dụng các xung điện nhẹ để giảm đau bằng cách làm tê liệt tạm thời các dây thần kinh đau.
  • EMS (Electrical Muscle Stimulation): Kích thích các cơ bắp bằng xung điện để tăng cường và phục hồi cơ.
  1. Phương pháp thủ công
  • Điều chỉnh cột sống: Các kỹ thuật điều chỉnh cột sống giúp cải thiện căn chỉnh của cột sống, giảm áp lực lên các dây thần kinh và cải thiện chức năng vận động.
  • Kéo giãn cột sống: Sử dụng các phương pháp kéo giãn cơ học để giảm áp lực lên các đĩa đệm và dây thần kinh.
  1. Bài tập hít thở và thư giãn
  • Bài tập hít thở sâu: Hít thở sâu và có kiểm soát giúp giảm căng thẳng và cải thiện tuần hoàn máu.
  • Kỹ thuật thư giãn: Các kỹ thuật như thiền và yoga giúp cải thiện sự thư giãn toàn diện, giảm căng thẳng và giảm đau.
  1. Giáo dục và tư vấn
  • Hướng dẫn tư thế đúng: Hướng dẫn bệnh nhân cách duy trì tư thế đúng khi ngồi, đứng, và làm việc để tránh căng thẳng lên dây thần kinh.
  • Lời khuyên về hoạt động hàng ngày: Tư vấn về cách thực hiện các hoạt động hàng ngày một cách an toàn và hiệu quả để tránh tái phát viêm dây thần kinh.
  1. Theo dõi và điều chỉnh liệu trình
  • Đánh giá tiến triển: Theo dõi sự tiến triển của bệnh nhân và điều chỉnh liệu trình điều trị dựa trên mức độ cải thiện và phản ứng của bệnh nhân.
  • Điều chỉnh bài tập và phương pháp: Tùy theo tình trạng và nhu cầu cụ thể của bệnh nhân, điều chỉnh các bài tập và phương pháp điều trị để đạt hiệu quả tối ưu.

Áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu – phục hồi chức năng này không chỉ giúp giảm đau và cải thiện chức năng vận động mà còn ngăn ngừa tái phát và duy trì sức khỏe tổng thể cho bệnh nhân viêm dây thần kinh liên sườn.

Nguồn:  benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Nhi Khoa

Bệnh bạch cầu lympho cấp tính: Triệu chứng và chẩn đoán

Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho là một loại ung thư phổ biến nhất ở trẻ em, nhưng cũng có thể xảy ra ở người lớn ở mọi lứa tuổi. Cùng tìm hiểu triệu chứng và chẩn đoán bệnh bạch cầu lympho cấp tính.

Bệnh bạch cầu lympho cấp tính là gì?

Bác sĩ tại các trường cao đẳng y dược Hà Nội, TP.HCM cho hay: bệnh này xuất phát từ sự biến đổi ác tính và sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào tiền thân tạo máu, dẫn đến việc tạo ra một lượng lớn blast (tế bào non) trong hệ thống tuần hoàn, thay thế tủy xương bình thường bằng các tế bào ác tính và thâm nhiễm vào các bộ phận như hệ thần kinh trung ương và tinh hoàn.

Phân loại bệnh bạch cầu lympho cấp tính

Trong bệnh bạch cầu lympho cấp tính, các khối u lympho tiền thân thường được phân loại dựa trên dòng tế bào của chúng. Cụ thể:

  1. Bệnh bạch cầu/U lympho tiền thân dòng tế bào B: Đây là loại bệnh khi các tế bào tân sinh (nguyên bào lympho) làm tổn thương máu và tủy xương, với đặc điểm là tỷ lệ nguyên bào tủy xương lớn hơn 20%.
  2. Bệnh bạch cầu/U lympho tiền thân dòng tế bào T: Trong trường hợp này, các nguyên bào tân sinh thâm nhập chủ yếu vào các mô ngoại tủy, không gây tổn thương đáng kể đến máu và tủy xương.

Theo Phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2016, ung thư bạch huyết được phân loại dựa trên dữ liệu di truyền, đặc điểm lâm sàng, hình thái tế bào và miễn dịch. Tất cả những yếu tố này đều đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tiên lượng và quản lý bệnh.

Triệu chứng của bệnh bạch cầu lympho cấp tính

Cán bộ y tế tại Cao đẳng Y Dược TP.HCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ các triệu chứng của bệnh bạch cầu lympho cấp tính thường xuất hiện nhanh chóng, chỉ trong vài ngày đến vài tuần trước khi được chẩn đoán. Những triệu chứng phổ biến nhất thường do sự tạo máu bị gián đoạn, bao gồm:

  1. Thiếu máu: Bệnh nhân có thể cảm thấy mệt mỏi, yếu đuối, nhợt nhạt, khó thở khi gắng sức, và có nhịp tim nhanh. Cảm giác đau ngực khi gắng sức cũng có thể xuất hiện.
  2. Giảm tiểu cầu: Các triệu chứng có thể bao gồm chảy máu niêm mạc, dễ bầm tím, xuất huyết từ da, chảy máu cam, chảy máu lợi, và kinh nguyệt nhiều ở phụ nữ. Đái máu và chảy máu từ đường tiêu hóa cũng có thể xảy ra, nhưng ít phổ biến.
  3. Giảm bạch cầu hạt hoặc giảm bạch cầu trung tính: Điều này có thể dẫn đến nguy cơ cao nhiễm trùng, bao gồm nhiễm trùng do vi khuẩn, nấm và vi rút. Bệnh nhân có thể phát sốt và mắc nhiễm trùng nặng.
  4. Thâm nhiễm nội tạng: Các tế bào bạch cầu thâm nhập vào các nội tạng như gan, lá gan và các hạch bạch huyết, gây phì đại của chúng. Thâm nhiễm của tủy xương và màng xương có thể gây đau xương và khớp, đặc biệt với bệnh lý nhi khoa ở trẻ em. Thâm nhiễm thần kinh trung ương và màng não là phổ biến và có thể gây ra các triệu chứng như liệt dây thần kinh sọ, đau đầu, thay đổi trong thị giác hoặc thính giác, và thay đổi tâm trạng.

Bệnh bạch cầu lympho cấp tính cần được phát hiện sớm

Phương pháp chẩn đoán bệnh bạch cầu lympho cấp tính

Để chẩn đoán bệnh bạch cầu lympho cấp tính (ALL), các phương pháp và tiêu chuẩn sau đây thường được sử dụng:

  1. Công thức máu và tiêu bản máu ngoại vi: Đây là các xét nghiệm đầu tiên được thực hiện. Nếu có giảm tế bào máu và xuất hiện blast, có thể nghĩ đến bệnh bạch cầu cấp tính. Cần phân biệt với các tình trạng khác như thiếu máu bất sản, nhiễm virus, nhiễm khuẩn tăng bạch cầu đơn nhân và thiếu vitamin B12, folate.
  2. Xét nghiệm tủy xương: Thường bao gồm chọc hút và sinh thiết kim. Tế bào blast trong tủy xương thường từ 25 đến 95% ở bệnh nhân ALL.
  3. Nghiên cứu mô hóa học, di truyền tế bào và xác định kiểu hình miễn dịch: Bao gồm nhuộm cho deoxynucleotidyl transferase (TdT), kết quả dương tính trong các tế bào có nguồn gốc lympho. Việc phát hiện các chất chỉ điểm kiểu hình miễn dịch cụ thể như CD3 (đối với các tế bào B) là cần thiết trong việc phân loại bệnh bạch cầu cấp tính.
  4. Bất thường di truyền tế bào: Các bất thường di truyền tế bào có thể bao gồm sắp xếp lại t(v;11q23)/MLL, t(1;19)/E2A-PBX1, t(5;14)/IL3-IGH và t(8;14), t(8;22), t(2;8)/C-MYC được sắp xếp lại.
  5. Các kết quả xét nghiệm khác: Có thể bao gồm tăng ure máu, tăng phosphate máu, tăng kali máu, hoặc hạ kali máu, tăng men gan hoặc LDH, hạ đường huyết và thiếu oxy.
  6. Cận lâm sàng: CT sọ não, CT ngực và bụng, siêu âm tim hoặc chụp đa điểm (MUGA) thường được thực hiện để đánh giá chức năng và phát hiện các biến đổi cơ thể liên quan đến ALL, như triệu chứng thần kinh trung ương, các khối u, thâm nhiễm nội tạng và tình trạng tim mạch.

Các phương pháp chẩn đoán này cùng nhau giúp xác định và đánh giá bệnh bạch cầu lympho cấp tính, từ đó hỗ trợ trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp và dự đoán tiên lượng của bệnh nhân.

Nguồn:  benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Hô Hấp

Giảm bệnh xoang bằng các phương pháp tự nhiên

Khi thực hiện bằng các phương pháp tự nhiên người bệnh cần phải kiên trì và bỏ những thói xấu ở cuộc sống hàng ngày.

Giảm bệnh xoang bằng các phương pháp tự nhiên

Tìm hiểu về bệnh xoang mũi

Theo chuyên mục tin tức  Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho biết: Xoang là các khoang khí trên khuôn mặt như khoang khí sau má, sau trán và lông mày, ở hai bên sống mũi và phía dưới mũi.

Các khoang mũi này thường được bao bọc và bảo vệ bởi một lớp mỏng dịch nhầy và có thể có các lông mao.Các dịch nhầy này sẽ bảo vệ xoang khỏi bụi bẩn, vi khuẩn và các phần từ khác trong không khí. Các lông mao có tác dụng giữ chất nhầy và mọi thứ không bị mắc kẹt trong xoang, chảy xuống cổ họng và dạ dày.

Khi gặp các tác nhân như nhiệt độ thay đổi, khói thuốc lá, cơ thể bị cảm lạnh hay các tác nhân gây dị ứng hoặc bất cứ điều gì gây sưng nề hay ngăn cản các lông mao cuốn trôi chất nhầy thì xoang dễ bị tổn thương như viêm, sưng. Nó có thể bị đau, chèn ép xoang và dễ dàng bị tắc nghẽn.

Các bệnh như viêm mũi dị ứng đều có thể gây tổn thương cho xoang do màng nhầy của sống mũi sưng lên và chẹn các xoang. Vì vậy để bảo vệ xoang bạn nên điều trị và sử dụng các biện pháp để ngăn ngừa bệnh viêm mũi dị ứng.
Sau đây là một số lời khuyên giúp chúng ta giảm được các bệnh về xoang.

Hít thở không khí ẩm

Không khí khô không những làm cho cơ thể chúng ta cảm thấy khó chịu, mất nước mà cón gây ra kích ứng xoang. Chính vì vậy chúng ta nên hít không khí ẩm để xoang có thể giữ được độ ẩm và không làm các chất nhầy bảo vệ bị khô. Các bạn có thể để máy giữ độ khẩm không khí trong phòng ngủ hoặc những nơi bạn thường ở đó. Ngoài ra chúng ta nên hạn chế ngồi điều hòa trong những thời điểm có thể, vì điều hòa cũng chính là nguyên nhân làm khô không khí. Hít hơi nước 2-4 lần/ ngày cũng là một giải pháp tốt.

Nếu bệnh nhân có hút thuốc nên cai thuốc để giảm tình trạng bệnh tốt hơn

Bắt buộc phải có khu vực “Không hút thuốc”

Theo giảng viên dạy cho biết: Các tác nhân dễ gây dị ứng như sản phẩm vệ sinh, sơn, keo xịt tóc, nước hoa hay phấn hoa và đặc biệt là khói thuôc lá đều có thể gây kích ứng xoang. Hút thuốc lá không chỉ có hại cho người hút mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến những người xung quanh – những người hút thuộc thụ động. Chính vì vậy bạn không nên cho bạn bè hoặc người thân hút thuộc trong nhà. Nên sử dụng các sản phẩm ít mùi, thân thiện với môi trường. Ngoài ra bạn nên tránh xa các tác nhân có thể gây dị ứng như lông thú, phấn hoa… Nên đeo khẩu trang khi bắt buộc phải tiếp xúc với các tác nhân này.

Uống nhiều nước

Cơ thể chúng ta chứa khoảng 70% là nước. Chính vì thế uống nước lọc là việc làm cần thiết hằng ngày để bảo vệ và nâng cao sức khỏe. Đối với xoang thì uống nhiều nước giúp cho dịch nhầy lỏng và chảy ra. Các dịch nhầy này có tác dụng bảo vệ xoang. Bạn có thể bổ sung nước bằng cách uống nước lọc, nước trái cây và trà nhưng không nên bổ sung nước bằng các đồ uống có chất kích thích như rượu, cafein… Cafein hoặc cồn có thể làm mất nước và làm sưng nề xoang trở nên trầm trọng hơn.

Làm sạch mũi

Các tác nhân và bụi bẩn có thể bám vào khoang mũi qua quá trình hít thở. Chính vì vậy chúng ta cần phải vệ sinh mũi hằng ngày để giữ cho xoang sạch sẽ và thông suốt. Bạn có thể rửa mũi bằng dung dịch mũi vô khuẩn với nồng độ thấp để rửa các chất nhầy và những dị nguyên có thể làm sung huyết xoang. Hiện nay trên thị trường có nhiều loại dung dịch dùng để xịt mũi với thành phần chính là muối biển, vì vậy bạn nên lựa chọn cho mình một sản phẩm phù hợp.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Cơ Xương Khớp

Dược sĩ cho biết những nguyên tắc dinh dưỡng của bệnh Gai cột sống

Nhiều người nghĩ rằng khi bị gai cột sống thì không nên ăn những thực phẩm chứa nhiều canxi để hạn chế sự phát triển của gai. Tuy nhiên, đó là một điều thực sự sai lầm.

Dược sĩ cho biết những nguyên tắc dinh dưỡng của bệnh Gai cột sống

Gai cột sống là gì?

Trong cơ thể con người, cột sống giữ vai trò như một trục chống đỡ, đàn hồi giúp chúng ta linh hoạt trong các cử động. Cấu tạo cột sống là một hệ thống được tạo ra từ những đốt sống riêng lẻ, xếp chồng lên nhau, kết nối thành một trục nhờ hệ dây chằng và cơ.

Gai cột sống là sự phát triển thêm của xương trên thân đốt, đĩa sụn hay dây chằng quanh khớp do đĩa sụn và xương bị thoái hóa, hao mòn. Quá trình thoái hóa lâu ngày khiến sụn mất nước và bị canxi hóa, đồng thời canxi sẽ tụ ở dây chằng tạo ra các gai cột sống.

Chế độ dinh dưỡng lành mạnh cho bệnh gai cột sống

Để điều trị gai cột sống, người bệnh có thể áp dụng phương pháp trị liệu thần kinh cột sống, vật lý trị liệu, châm cứu, dùng thuốc…Ngoài ra, trong quá trình điều trị, chế độ dinh dưỡng cho gai cột sống cũng giữ một vai trò rất quan trọng. Ăn uống đầy đủ chất, cân bằng và phù hợp thể trạng giúp người bệnh sớm đạt được hiệu quả điều trị tối đa.

Người bệnh gai cột sống có nên lựa chọn thực phẩm giàu canxi?

Bệnh gai cột sống nên ăn gì? Có nên lựa chọn thực phẩm chứa canxi? Bởi nhiều người còn lo sợ rằng khi bổ sung canxi sẽ càng thúc đẩy sự phát triển của gai xương, gây thêm đau nhức. Do đó họ e ngại những thực phẩm chứa canxi.

Tuy nhiên theo các chuyên gia, canxi chính là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương. Do đó để giúp xương phục hồi những tổn thương nhanh hơn và giảm thời gian tạo nên các gai, chúng ta cần cung cấp đầy đủ canxi, hỗ trợ xương thêm khỏe mạnh và rắn chắc.

Nhóm các thực phẩm giàu canxi: sữa ít chất béo, sản phẩm từ sữa (sữa chua, phô mai), các loại rau lá xanh (bông cải xanh, bắp cải, cải xoăn…), ngũ cốc, đậu nành và sản phẩm từ đậu nành, hải sản (tôm, cua…).

 

Cần bổ sung nhưng thực phẩm giàu vitamin D cho bệnh nhân gai cột sống

Bổ sung thực phẩm giàu vitamin D:

Theo Dược sĩ Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Vitamin D là một trợ thủ đắc lực giúp cơ thể hấp thu canxi nhanh hơn, hỗ trợ phát triển xương, kiểm soát tăng trưởng tế bào, nâng cao chức năng hệ miễn dịch, chống viêm. Nhu cầu vitamin D cần thiết cho cơ thể là 600 đơn vị IU. Tình trạng thiếu hoặc thừa vitamin D đều không tốt cho sức khỏe.

Thiếu hụt vitamin D dẫn đến còi xương, loãng xương, suy yếu miễn dịch, tóc mọc kém, loãng xương. Thừa vitamin D khiến cơ thể hấp thu canxi quá nhiều, gây nhồi máu cơ tim và sỏi thận. Ngưỡng ngộ độc vitamin ở mức 10.000 đến 40.000 IU một ngày tùy vào cơ địa từng người.

Theo các chuyên gia, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời là cách tốt nhất để bổ sung vitamin D cho cơ thể.

Tăng mật độ xương bằng vitamin K:

Có nhiều nghiên cứu cho rằng vitamin K có thể thúc đẩy mật độ xương, hỗ trợ cho quá trình điều trị gai cột sống. Người bệnh cần bổ sung vitamin K vào chế độ ăn uống hàng ngày thông qua các thực phẩm: rau lá xanh, thịt, phô mai, trứng…

Hạn chế chất béo nạp vào cơ thể:

Khi mắc các bệnh về xương khớp, người bệnh cần chủ động kiểm soát cân nặng tốt, tránh gây áp lực cho cột sống. Do đó cần kiêng hoặc ăn ít:

– Thực phẩm nhiều chất béo: Thịt mỡ, nước dùng thịt, bơ, thịt chân giò.

– Thực phẩm nhiều cholesterol: Não, tim, gan, thận, lòng lợn.

– Những món ăn đưa thêm chất béo: Bánh mì bơ, bơ trộn rau, các món xào, rán.

Đồng thời kiêng hẳn những đồ uống có chất kích thích: Rượu, bia, cà phê…

Tránh ăn thực phẩm đã qua tinh chế sẵn:

Gạo trắng, bún, phở, miến, mì, các loại thức ăn như hăm bơ gơ, khoai tây chiên, pizza…thuộc dạng thực phẩm đã qua tinh chế. Chúng chứa nhiều calo nhưng lại ít dinh dưỡng. Dung nạp những thực phẩm này quá nhiều chỉ khiến cơ thể càng tăng cân chứ không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng thiết yếu để cột sống nhanh hồi phục.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

 Dị ứng thời tiết là gì? và cách phòng ngừa hiệu quả

Dị ứng thời tiết là tình trạng cơ thể phản ứng với những thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm, hoặc điều kiện thời tiết khác. Mỗi khi chuyển mùa hoặc thời tiết thay đổi đột ngột, một số người dễ gặp phải các triệu chứng như ngứa mũi, hắt hơi, hoặc phát ban trên da.

Dị ứng thời tiết là gì? và cách phòng ngừa hiệu quả

Dược sĩ Cao đẳng Dược Hà Nội và cử nhân Cao đẳng Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ: Điều này xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể phản ứng quá mức, dẫn đến việc giải phóng các chất hóa học gây viêm như histamine.

Triệu chứng thường gặp của dị ứng thời tiết

Các triệu chứng của bệnh thường gặp như dị ứng thời tiết có thể khác nhau tùy vào từng người, nhưng phổ biến nhất là:

  • Ngứa mũi và hắt hơi liên tục: Đây là những dấu hiệu dễ nhận biết nhất. Nhiều người có thể bị hắt hơi và ngứa mũi vào buổi sáng hoặc khi tiếp xúc với gió lạnh.
  • Đỏ mắt và ngứa mắt: Dị ứng thời tiết có thể gây kích ứng ở mắt, khiến mắt đỏ, ngứa và chảy nước mắt nhiều.
  • Phát ban và ngứa da: Đặc biệt trong điều kiện lạnh và khô, da có thể bị mất nước, dẫn đến ngứa và phát ban.
  • Khó thở và ho: Thời tiết thay đổi có thể làm các bệnh đường hô hấp như hen suyễn trở nên trầm trọng, gây khó thở và ho.

Phòng ngừa dị ứng thời tiết hiệu quả

Để giảm thiểu tác động của dị ứng thời tiết, bạn có thể thực hiện một số biện pháp sau:

  • Giữ ấm cơ thể trong mùa lạnh:
    • Mặc quần áo ấm, đặc biệt là khi ra ngoài. Chú ý giữ ấm vùng cổ, mũi và bàn tay. Khi trong nhà, sử dụng các thiết bị sưởi để duy trì nhiệt độ ổn định.
    • Đeo khẩu trang khi ra ngoài, đặc biệt là khi thời tiết khô và lạnh, để bảo vệ mũi và họng khỏi không khí lạnh.
  • Giữ vệ sinh cá nhân và không gian sống sạch sẽ:
    • Sau khi trở về nhà, rửa tay và thay quần áo để loại bỏ các tác nhân dị ứng bám trên da và quần áo.
    • Thường xuyên lau dọn nhà cửa, đặc biệt là các nơi dễ tích tụ bụi như rèm cửa, thảm và ga giường. Giặt chăn gối và ga giường thường xuyên để giảm thiểu bụi.
  • Sử dụng máy lọc không khí và máy hút ẩm:
    • Đầu tư vào máy lọc không khí để lọc bụi mịn và các tác nhân gây dị ứng trong không khí. Nếu độ ẩm quá cao, sử dụng máy hút ẩm sẽ giúp giảm bớt độ ẩm, ngăn ngừa nấm mốc phát triển.
    • Mở cửa sổ thông gió trong những ngày khô ráo để không khí lưu thông, giúp làm sạch môi trường sống.

Sử dụng thuốc là một trong các cách phòng và điều trị dị ứng thời tiết

  • Bổ sung dinh dưỡng và tăng cường sức khỏe:
    • Bổ sung các vitamin C, E và kẽm để tăng cường hệ miễn dịch. Bạn có thể tìm thấy những chất dinh dưỡng này trong các loại trái cây như cam, chanh, dâu tây, và các loại hạt.
    • Uống đủ nước để giữ cho da luôn được cấp ẩm, giúp hạn chế tình trạng khô da.
  • Sử dụng thuốc kháng histamine khi cần thiết:
    • Nếu triệu chứng dị ứng nghiêm trọng, bạn có thể tham khảo bác sĩ để sử dụng thuốc kháng histamine, giúp giảm các triệu chứng như ngứa và chảy nước mũi.
    • Đừng lạm dụng thuốc, và luôn hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Dược sĩ Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur nhận định: Dị ứng thời tiết là vấn đề phổ biến, nhưng bạn có thể chủ động phòng ngừa và giảm thiểu các triệu chứng bằng cách chăm sóc sức khỏe, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ cơ thể khi thời tiết thay đổi. Nếu triệu chứng vẫn kéo dài hoặc nghiêm trọng, nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Nguồn:  benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Ung thư não có triệu chứng như thế nào?

Ung thư não là một trong những căn bệnh nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng đến mọi đối tượng, từ trẻ em đến người lớn tuổi. Triệu chứng của ung thư não có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí và kích thước của khối u, cũng như sự phát triển của bệnh.

Ung thư não có triệu chứng như thế nào?

Bác sĩ tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho hay: Việc nhận diện sớm các triệu chứng có thể giúp bệnh nhân nhận được sự can thiệp y tế kịp thời và cải thiện chất lượng cuộc sống. Dưới đây là những triệu chứng phổ biến của ung thư não.

1. Đau đầu

Một trong những triệu chứng phổ biến nhất của ung thư não là đau đầu. Đau đầu do ung thư não thường có đặc điểm khác biệt so với đau đầu do bệnh lý thần kinh thông thường. Đau có thể diễn ra liên tục và gia tăng theo thời gian. Đau đầu do khối u não có thể tồi tệ hơn vào buổi sáng và có thể kèm theo cảm giác buồn nôn và nôn mửa. Những cơn đau đầu này có thể xuất hiện đột ngột hoặc gia tăng dần dần và thường không đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị đau đầu thông thường.

2. Thay đổi trong tình trạng tinh thần và cảm xúc

Ung thư não có thể gây ra sự thay đổi đáng kể trong tình trạng tinh thần và cảm xúc của bệnh nhân. Những người mắc ung thư não có thể trải qua những thay đổi tâm trạng, như sự thay đổi từ vui vẻ sang cáu gắt hoặc trầm cảm. Họ có thể gặp khó khăn trong việc tập trung, suy nghĩ rõ ràng và trí nhớ. Những thay đổi này có thể gây ra sự khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động hàng ngày và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

3. Rối loạn vận động

Các khối u não có thể gây ra các rối loạn vận động, bao gồm mất cân bằng, khó di chuyển và yếu cơ. Bệnh nhân có thể gặp khó khăn trong việc điều khiển các phần của cơ thể, như tay và chân. Rối loạn vận động có thể dẫn đến các vấn đề như khó khăn trong việc đi lại, thay đổi trong cách cầm nắm đồ vật hoặc mất khả năng phối hợp các hoạt động đơn giản.

4. Các vấn đề về thị lực và nghe

Ung thư não có thể gây ra các vấn đề về thị lực và nghe. Bệnh nhân có thể gặp khó khăn trong việc nhìn rõ, có thể bị mờ mắt hoặc nhìn thấy các điểm tối trong tầm nhìn. Trong một số trường hợp, khối u có thể gây ra mờ mắt hoặc nhìn thấy những ánh sáng hoặc màu sắc không bình thường. Về vấn đề nghe, bệnh nhân có thể trải qua sự giảm thính lực hoặc cảm thấy tiếng động không rõ ràng.

5. Co giật

Co giật là một triệu chứng quan trọng của ung thư não, đặc biệt nếu khối u nằm gần hoặc ảnh hưởng đến các vùng não liên quan đến việc kiểm soát cơ bắp. Các cơn co giật có thể xuất hiện đột ngột và có thể gây ra các cử động không kiểm soát được, sự mất ý thức tạm thời hoặc cảm giác ngứa ran. Co giật có thể gây ra sự lo lắng và ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.

6. Buồn nôn và nôn mửa

Dược sĩ Cao đẳng Dược Hà Nội cho hay: Các triệu chứng buồn nôn và nôn mửa thường xuyên có thể là dấu hiệu của ung thư não. Những triệu chứng này có thể liên quan đến áp lực trong hộp sọ do khối u gây ra, hoặc do các thay đổi trong chức năng não. Buồn nôn và nôn mửa có thể xảy ra cùng với đau đầu và thường không đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị thông thường.

7. Sự thay đổi trong chức năng cảm giác

Một số bệnh nhân có thể gặp phải sự thay đổi trong chức năng cảm giác, chẳng hạn như cảm giác tê hoặc ngứa ran ở một bên cơ thể. Điều này có thể xảy ra khi khối u ảnh hưởng đến các vùng não kiểm soát cảm giác. Sự thay đổi trong cảm giác có thể dẫn đến cảm giác không thoải mái và khó khăn trong việc thực hiện các nhiệm vụ hàng ngày.

Ung thư não là bệnh lý nguy hiểm

8. Thay đổi trong hành vi và nhận thức

Ung thư não có thể ảnh hưởng đến hành vi và nhận thức của bệnh nhân. Họ có thể trải qua sự thay đổi trong tính cách, trở nên dễ cáu kỉnh hoặc ít quan tâm đến các hoạt động mà trước đây họ thích. Bệnh nhân có thể gặp khó khăn trong việc nhận thức và giải quyết các vấn đề, điều này có thể dẫn đến sự suy giảm trong khả năng thực hiện công việc và các hoạt động xã hội.

Nhận diện sớm các triệu chứng của ung thư não là rất quan trọng để kịp thời điều trị và cải thiện cơ hội sống sót. Nếu bạn hoặc người thân có bất kỳ triệu chứng nào đã đề cập trên đây, đặc biệt nếu các triệu chứng kéo dài hoặc ngày càng nặng, việc thăm khám bác sĩ là rất cần thiết. Ung thư não, như nhiều bệnh lý khác, cần sự chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời để quản lý hiệu quả và nâng cao chất lượng cuộc sống. Hãy luôn lắng nghe cơ thể của bạn và không ngần ngại tìm kiếm sự trợ giúp y tế khi cần thiết.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Nhi Khoa

Loạn thị ở trẻ em: Mức độ, dấu hiệu và nguyên nhân

Loạn thị ở trẻ em có thể gây biến chứng thành nhược thị, dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. Cha mẹ cần cập nhật kiến thức để nhận biết sớm các biểu hiện bất thường ở mắt con.

Loạn thị ở trẻ em: Mức độ, dấu hiệu và nguyên nhân

Bác sĩ Tú tại Cao đẳng Y Dược TP.HCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur nhận định: Loạn thị là một tật khúc xạ thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nó xảy ra khi trẻ không thể nhìn thấy các vật ở mọi khoảng cách một cách rõ ràng, dẫn đến hình ảnh bị mờ, nhòe hoặc méo mó. Nguyên nhân chính của loạn thị thường liên quan đến hệ thống quang học của mắt trẻ, đặc biệt là võng mạc.

Trong mắt của người bình thường, giác mạc có hình cầu, và hình ảnh của vật thể sẽ được hội tụ tại một điểm duy nhất trên võng mạc. Tuy nhiên, ở trẻ bị loạn thị, giác mạc có thể bị biến dạng, có độ cong khác nhau, khiến hình ảnh thu được trong mắt hội tụ tại nhiều điểm trên võng mạc, gây ra sự nhòe mờ và không rõ ràng của hình ảnh.

Mức độ nguy hiểm của loạn thị ở trẻ em

Loạn thị ở trẻ em có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời. Đây là một trong những bệnh về mắt ở trẻ em có thể gây nguy hiểm và suy giảm thị lực không thể cải thiện được bằng việc sử dụng kính.

Mức độ nguy hiểm của loạn thị thường được đánh giá qua các cấp độ:

  1. Cấp độ nhẹ: Trẻ bị loạn thị dưới 1D được xem là cấp độ nhẹ, thường không gây ra ảnh hưởng đáng kể đến thị lực của trẻ. Tuy nhiên, việc theo dõi và chăm sóc mắt của trẻ vẫn cần thiết để đảm bảo tình trạng không trở nên nghiêm trọng hơn.
  2. Cấp độ trung bình: Trẻ bị loạn thị từ 1D trở lên được xem là cấp độ trung bình. Tại đây, trẻ có thể gặp phải những vấn đề như nhức mắt, khó chịu và thị lực suy giảm, gây ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Trẻ ở cấp độ này thường cần đeo kính để hỗ trợ tầm nhìn thường xuyên.
  3. Cấp độ nặng: Độ loạn thị từ 2D trở lên được xem là loạn thị nặng. Tại đây, trẻ gặp phải suy giảm thị lực nghiêm trọng, ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày. Nếu không được can thiệp và khắc phục kịp thời, loạn thị nặng có thể dẫn đến nhược thị hoặc thậm chí mất thị lực vĩnh viễn.

Tất cả các cấp độ trên đều cần sự quan tâm và chăm sóc đặc biệt từ phía cha mẹ và người chăm sóc. Việc theo dõi và phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường ở mắt của trẻ là rất quan trọng để tránh những biến chứng nguy hiểm.

Nguyên nhân gây loạn thị ở trẻ em là gì?

Nguyên nhân gây loạn thị ở trẻ em chủ yếu liên quan đến sự biến dạng và bất thường của giác mạc. Tuy nhiên, cho đến thời điểm này, các chuyên gia nhãn khoa vẫn chưa thể xác định rõ nguyên nhân cụ thể gây ra sự bất thường trong cấu trúc mắt này. Dưới đây là một số yếu tố có thể gia tăng nguy cơ mắc loạn thị ở trẻ:

  1. Di truyền: Trẻ sinh ra từ các gia đình có người thân mắc loạn thị, đặc biệt là cha mẹ, có nguy cơ cao hơn để mắc loạn thị bẩm sinh do di truyền.
  2. Biến chứng của cận thị, viễn thị: Trẻ có thể đối diện với nguy cơ cao hơn mắc loạn thị nếu đang gặp phải các tật khúc xạ khác ở mắt như cận thị hoặc viễn thị.
  3. Sẹo giác mạc: Nếu trẻ có tiền sử bị chấn thương mắt và để lại sẹo trên giác mạc, họ có khả năng cao hơn để gặp phải biến chứng loạn thị.
  4. Tiền sử phẫu thuật mắt: Trẻ đã từng trải qua các cuộc phẫu thuật mắt khác có thể gặp phải thương tổn giác mạc, từ đó gia tăng nguy cơ mắc loạn thị.

Dược sĩ tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội và TP.HCM cho biết: Những yếu tố trên không nhất thiết là nguyên nhân duy nhất gây ra loạn thị ở trẻ em, nhưng chúng có thể đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và biểu hiện của tình trạng này.

Loạn thị ở trẻ em vô cùng nguy hiểm với các cấp độ khác nhau

Dấu hiệu loạn thị ở trẻ em mà cha mẹ cần biết

Dấu hiệu loạn thị ở trẻ nhỏ có thể nhận biết qua một số triệu chứng sau đây:

  1. Nhìn mờ ở mọi khoảng cách: Hình ảnh bị mờ, nhòe, hoặc biến dạng là dấu hiệu đặc trưng nhất của loạn thị. Trẻ có thể thấy một vật mà thấy hai hoặc ba bóng mờ.
  2. Triệu chứng khác: Nhức mắt, mỏi mắt, đau đầu, nhạy cảm với ánh sáng, và nước mắt chảy không kiểm soát cũng có thể là dấu hiệu của loạn thị.

Tuy nhiên, trẻ nhỏ thường chưa thể tự nhận biết và phản ánh các triệu chứng này. Đây là lý do tại sao vai trò của cha mẹ trong việc quan sát và nhận biết các dấu hiệu này là cực kỳ quan trọng. Dưới đây là một số dấu hiệu cảnh báo mà cha mẹ nên chú ý:

  1. Sử dụng tay để che bớt một mắt khi làm các công việc tỉ mỉ: Trẻ có thể sử dụng tay che một mắt khi đọc sách hoặc xem TV, điều này có thể là dấu hiệu của việc gặp vấn đề về thị lực.
  2. Nheo mắt để quan sát đồ vật: Trẻ thường phải nheo mắt hoặc xoay đầu để cố gắng làm cho hình ảnh trở nên rõ ràng hơn.
  3. Ngồi quá gần khi xem TV hoặc đọc sách: Trẻ có thể có thói quen ngồi quá gần màn hình TV hoặc sát vào sách khi đọc để cố gắng nhìn rõ hơn.
  4. Cảm thấy mỏi mắt, đau đầu sau khi tập trung quan sát trong thời gian dài: Nếu trẻ thường xuyên cảm thấy mệt mỏi hoặc đau đầu sau khi đọc sách hoặc xem TV trong thời gian dài, điều này cũng có thể là dấu hiệu của vấn đề về thị lực.

Việc nhận biết các bệnh lý nhi khoa và chú ý đến các dấu hiệu này có thể giúp cha mẹ phát hiện sớm vấn đề và đưa trẻ đến bác sĩ mắt để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác.

Nguồn:  benhhoc.edu.vn

Exit mobile version