Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Điều dưỡng viên chia sẻ kiến thức về bệnh hẹp môn vị dạ dày

Hẹp môn vị dạ dày đang là tình trạng khá phổ biến hiện nay trong các bệnh lý của đường tiêu hóa. Vậy hẹp môn vị có nguy hiểm không, các biến chứng hẹp môn vị dạ dày mà người bệnh nên tìm hiểu và nắm rõ để đề phòng là gì?

Điều dưỡng viên chia sẻ kiến thức về bệnh hẹp môn vị dạ dày

Hẹp môn vị dạ dày là gì?

Hẹp môn vị là hiện tượng thức ăn bị đọng lại trong dạ dày của người bệnh,  không xuống ruột được hoặc quá trình thức ăn xuống rất hạn chế, chỉ xuống được một phần nhỏ. Hẹp môn vị dạ dày có nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong số những nguyên nhân gây hẹp môn vị dạ dày, có những nguyên nhân lành tính nhưng cũng có những nguyên nhân ác tính, có thể gây nguy hiểm cho người bệnh.

Hẹp môn vị dạ dày được xem như một biến chứng của bệnh lý hệ tiêu hóa và nhiều căn bệnh dạ dày khác nhau. Với tình trạng hẹp môn vị dạ dày, nếu không điều trị sớm thì sẽ gây nguy hiểm cho người bệnh.

Nguyên nhân gây hẹp môn vị đạ dày

Trên thực tế có nhiều nguyên nhân gây hẹp môn vị dạ dày, nhưng trong số các nguyên nhân thường gặp đến từ bệnh lý dạ dày hoặc tá tràng, đôi khi là cả 2. Tình trạng hẹp môn vị dạ dày cũng có thể xảy ra theo dạng cấp tính (trong thời gian ngắn) hoặc diễn ra theo một thời gian dài. Với các trường hợp bị viêm dạ dày – tá tràng cấp thì môn vị dạ dày cũng sẽ hẹp theo từng đợt viêm đó, sau đợt viêm thì môn vị sẽ có xu hướng trở về trạng thái ban đầu, điển hình như viêm dạ dày cấp tính do uống nhiều rượu hoặc ngộ độc thực phẩm.

Một nguyên nhân thường xuyên gặp khác, đó chính là tình trạng loét dạ dày – tá tràng ở đoạn bờ cong nhỏ gần môn vị, tình trạng này lâu ngày sẽ làm cho tổ chức của tá tràng bị xơ hóa, dẫn đến co kéo gây chít hẹp môn vị. Tuy nhiên, nguyên nhân gây hẹp môn vị dạ dày từ các bệnh lý viêm cấp tính như trên là các nguyên nhân lành tính.

Bên cạnh nguyên nhân chính gây hẹp môn vị dạ dày đến từ bệnh lý viêm dạ dày – tá tràng thì các nguyên nhân gây hẹp môn vị dạ dày đến từ ung thư hang hoặc ung thư môn vị là nguyên nhân ác tính. Các khối u này làm chít hẹp lòng môn vị, thêm vào đó cũng gây ra sự viêm nhiễm làm quá trình hẹp lại diễn ra nhanh hơn. Lâu ngày, thức ăn và dịch vị không thể đi xuống ruột do môn vị đã quá hẹp.

Với nguyên nhân là các khối u, tỉ lệ người bệnh có thể bị ung thư vùng hang vị, môn vị dạ dày là khá cao. Có đến 60% các trường hợp mắc ung thư bờ cong nhỏ, tâm vị đến từ hẹp môn vị dạ dày.

Ngoài các nguyên chân chính trên gây hẹp môn vị dạ dày thì người bệnh cũng có thể bị hẹp môn vị dạ dày trong các trường hợp sau:

  • Polyp môn vị.
  • Sẹo môn vị do bỏng.
  • Hẹp môn vị bẩm sinh (ngay sau khi sinh ra).
  • Hẹp môn vị do nguyên nhân ngoài dạ dày (u đầu tụy, ung thư đầu tụy chèn ép đến môn vị).

Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Được tổng hợp trích dẫn từ nguồn y khoa Vinmec.com.

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Đặc điểm vi rút Lyssavirus gây bệnh dại là gì?

Bệnh dại do vi rút Lyssavirus thuộc giống Lyssavirus, họ Rhabdoviridae gây ra, chúng lây truyền từ động vật sang con người. Bệnh dại do vi rút Lyssavirus cổ điển gây ra sẽ có tỷ lệ tử vong gần như 100% đối với con người.

Đặc điểm vi rút Lyssavirus gây bệnh dại là gì?

1. Bệnh dại là gì?

Theo các chuyên gia cho biết: Bệnh dại là bệnh thường gặp và gây ra bởi vi rút Lyssavirus, lây truyền từ động vật sang người thông qua chất tiết, chất tiết thường là nước bọt nhiễm vi rút Lyssavirus. Có hai thể lâm sàng bệnh dại là thể điên cuồng cùng với thể dại bại liệt. Trong đó, thể điên cuồng là thể phổ biến nhất hiện nay. Hầu hết một số tình huống phơi nhiễm với bệnh dại đều thông qua vết cắn, vết liếm của con vật mắc bệnh dại. Đôi khi, có trường hợp mắc bệnh dại do hít phải khí dung hoặc ghép tổ chức mới bị nhiễm vi rút Lyssavirus. Người bị bệnh dại nếu không kịp thời tiêm vaccine phòng bệnh sẽ có nguy cơ tử vong rất cao.

Ở người, triệu chứng đầu tiên của bệnh dại là một hội chứng nhiễm trùng bình thường. Sau đó, người bệnh bị rối loạn cảm giác ở xung quanh vết thương (đau hoặc ngứa ở vết cắn). Bệnh nhân có thể có triệu chứng sốt, mệt mỏi, đau đầu, lo sợ, sợ nước, sợ gió, sợ ánh sáng. Những dấu hiệu viêm não gồm tính tình hung tợn, ảo giác, co giật, động kinh và hôn mê. Người bệnh tử vong trong vòng 3 – 4 ngày do ngừng thở bởi một cơn co thắt hoặc liệt cơ hô hấp. Ở người bị động vật dại cắn có được tiêm vaccine ngừa dại nhưng tiêm muộn thì triệu chứng không đầy đủ và không điển hình, có thể bị liệt dần dần từ chân trở lên, khi liệt tới những cơ hô hấp thì tử vong.

Ở động vật, triệu chứng của bệnh dại là viêm não. Chó, mèo bị dại thường bỏ ăn, cắn chủ nhà. Sau đó, bệnh chuyển sang thời kỳ toàn phát với triệu chứng một trong hai thể: Thể cuồng (chạy rông, cào bới đất, cắn người, cắn những con vật khác) hoặc thể liệt (bị liệt nằm im một chỗ)

2. Đặc điểm của vi rút Lyssavirus

2.1 Vi rút Lyssavirus sống được trong điều kiện nào?

Virus Lyssavirus (Rhabdovirus) gây bệnh dại ở động vật và người là loại vi rút thuộc giống Lyssavirus, họ Rhabdoviridae. vi rút Lyssavirus có hình quả trứng hoặc hình viên đạn (một đầu tròn, một đầu dẹt), chiều dài trung bình 100-300 nm, đường kính 70-80 nm. Bộ gen di truyền của vi rút Lyssavirus là ARN.

2.2 Khả năng gây bệnh của vi rút Lyssavirus

Đường lây: vi rút Lyssavirus thường đi từ nước bọt của động vật gây bệnh hoặc người bị bệnh vào động vật và người khác qua vết cắn, đôi khi là vết cào xước có dính nước bọt hoặc qua vết liếm của động vật lên vùng da bị trầy xước. Ngoài ra, vi rút Lyssavirus có thể lây truyền từ người sang người thông qua việc cấy ghép giác mạc hoặc những nội tạng khác (hiếm gặp).

Vi rút Lyssavirus gây bệnh dại ở người

Đường đi của vi rút trong cơ thể: Từ vết cắn, vi rút Lyssavirus phát triển từ lớp trong cùng cả mô dưới da hoặc từ cơ bắp tiến vào những dây thần kinh ngoại biên. vi rút tiếp tục di chuyển dọc theo những dây thần kinh lên não, gây tổn thương cho tế bào thần kinh ở vùng sừng Amon, ở hành tủy. Tốc độ di chuyển của vi rút ước tính là 12- 24mm/ngày. Từ hệ thần kinh trung ương, vi rút Lyssavirus đi theo dây thần kinh tới tuyến nước bọt, gây ô nhiễm tuyến nước bọt, dịch não tủy, giác mạc, những tuyến nhầy ở mũi và da. Người bị nhiễm vi rút Lyssavirus có những thay đổi hành vi và triệu chứng lâm sàng khi vi rút bắt đầu xâm nhập não bộ.

Thời kỳ ủ bệnh: Thời gian ủ bệnh dại ở người thường kéo dài trong khoảng 2 – 8 tuần. Đôi khi, có người ủ bệnh chỉ trong thời gian ngắn (10 ngày) hoặc thời gian rất dài (1 – 2 năm). Thời gian ủ bệnh phụ thuộc vào những yếu tố gồm: Số lượng vi rút xâm nhập cơ thể, sự nặng – nhẹ của vết thương, khoảng cách từ vết thương đến não bộ. Vết thương càng nặng, càng gần hệ thần kinh trung ương thì thời gian ủ bệnh càng ngắn.

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Ung Thư Cổ Tử Cung – Những Dấu Hiệu Nhận Biết Sớm

Theo bệnh học chuyên khoa, ung thư tử cung là sự tăng trưởng và gia tăng bất thường, không kiểm soát được của các tế bào nội mạc tử cung hoặc mô cơ. Ngoài các yếu tố hormone và bên ngoài góp phần gây ung thư tử cung, di truyền cũng đóng vai trò rất lớn.

    Bệnh nhân ung thư cổ tử cung không nên quá lo lắng nếu phát hiện sớm

    Mặc dù tỷ lệ mắc ung thư tử cung cao, nhưng bệnh nhân ung thư cổ tử cung không nên quá lo lắng, nếu phát hiện sớm và điều trị sớm là được.

    Các yếu tố nguy cơ gây ung thư cổ tử cung

    Một số phụ nữ có nguy cơ cao hơn so với những người khác. Giai đoạn sau mãn kinh, tăng sản nội mạc tử cung, vô sinh, có kinh sớm, huyết áp cao, béo phì, di truyền, hội chứng buồng trứng đa nang, thực hiện liệu pháp thay thế hormon estrogen là những yếu tố nguy cơ phổ biến của ung thư tử cung. Phụ nữ bị những tình trạng này là những người dễ bị ung thư cổ tử cung.

    Những dấu hiệu ung thư cổ tử cung

    Đau vùng chậu

    Nhiều phụ nữ phải chịu chứng chuột rút trong chu kì kinh nguyệt hàng tháng của mình. Tuy nhiên, chị em cần hết sức chú ý nếu thấy đau nhức ở quanh vùng chậu hoặc bị chuột rút ở những ngày không có kinh nguyệt. Bởi vì đó có thể là những triệu chứng của bệnh ung thư cổ tử cung.

    Chảy máu bất thường

    Một trong những dấu hiệu cảnh báo phổ biến nhất của ung thư cổ tử cung là chảy máu âm đạo bất thường (chảy máu âm đạo ở những ngày không phải chu kì kinh nguyệt). Tuy nhiên, mức độ chảy máu có thể khác nhau với mỗi người phụ nữ, có người chảy máu nhiều nhưng cũng có người chảy máu ít. Điểm chung là tất cả đều không rõ nguyên nhân tại sao chảy máu. Nếu bạn cũng bị chảy máu âm đạo bất thường như vậy thì hãy cảnh giác và đi khám để biết có phải do ung thư cổ tử cung gây ra hay không.

    Bất thường trong tiểu tiện

    Bất thường trong tiểu tiện có thể là nguyên nhân của ung thư cổ tử cung

    Bất kỳ sự thay đổi trong thói quen tiểu tiện, chẳng hạn như rò rỉ nước tiểu khi hắt hơi hoặc vận động mạnh, có máu trong nước tiểu, đau khi đi tiểu… đều có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung. Trong trường hợp này, nếu đúng do ung thư cổ tử cung gây ra thì chứng tỏ các tế bào ung thư đã lan đến các bộ phận khác trong cơ thể.

    Dịch âm đạo bất thường

    Dịch âm đạo nếu có màu trong hoặc hơi trắng, không có mùi hôi và thường xuất hiện trong những ngày rụng trứng giữa chu kì kinh nguyệt. Trong trường hợp dịch âm đạo tăng bất thường, màu sắc lạ (có màu vàng, xanh như mủ hoặc lẫn máu), có mùi khó chịu… thì có thể đó là dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung.

    Tuy nhiên, những bệnh ung thư khác ở “vùng kín” như ung thư buồng trứng, viêm vòi trứng… cũng có thể gây ra những dấu hiệu bất thường ở dịch âm đạo. Vì vậy, chị em phải đi khám phụ khoa mới có thể xác định được nguyên nhân chính xác nhất.

    Chu kì kinh nguyệt bất thường

    Nếu bị rối loạn kinh nguyệt bạn nên chú ý

    Khi cổ tử cung bị kích thích do ung thư cổ tử cung, nó sẽ tác động đến quá trình phát triển và rụng trứng. Sự cân bằng hormone cũng bị thay đổi. Kết quả là chu kì kinh nguyệt của bạn không được bình thường như trước đây. Bạn có thể bị trễ kinh, kinh nguyệt kéo dài hoặc máu kinh nguyệt có màu đen sẫm… Vì vậy, chị em không được bỏ qua dấu hiệu khác thường này.

    Đau hoặc chảy máu sau khi sex

    Ngay cả những chị em không gặp vấn đề ở tử cung cũng có thể thấy có máu xuất hiện sau khi quan hệ tình dục. Tuy nhiên, nếu cảm giác đau và chảy máu sau quan hệ tình dục xảy ra thường xuyên hơn thì đó có thể là một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn ở cơ quan sinh sản như ung thư cổ tử cung. Bạn nên đi kiểm tra sớm khi thấy dấu hiệu này.

    Thiếu máu

    Thiếu máu có thể xảy ra với bệnh ung thư cổ tử cung vì số lượng tế bào hồng cầu khỏe mạnh bị giảm và được thay thế bằng các bạch cầu để đẩy lùi bệnh. Thiếu máu thường khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi và cạn kiệt năng lượng, giảm cân không rõ nguyên nhân và mất cảm giác ngon miệng.

    Đau lưng

    Bị đau lưng hoặc vùng chậu bạn cũng nên lưu ý

    Vùng chậu hoặc đau lưng, đặc biệt là ở khu vực lưng dưới cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung. Bạn càng phải cảnh giác hơn nếu thấy cơn đau lan xuống chân và thậm chí gây ra sưng (phù) ở chân..

    Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

    Chuyên mục
    Bệnh Thần Kinh

    Thầy thuốc Pasteur chia sẻ những biểu hiện của người bị đột quỵ

    Đột quỵ còn được gọi là tai biến mạch máu não, đây là bệnh lý nguy hiểm ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Vậy biểu hiện của người bị đột quỵ là gì?

      Chia sẻ những biểu hiện của người bị đột quỵ

      Một số biểu hiện của người bị đột quỵ cần biết

      Để nhận biết sớm bệnh đột quỵ, bạn đọc cũng như mỗi chúng ta cần chuẩn bị kiến thức về bệnh lý thần kinh này một cách đầy đủ nhất. Bệnh đột quỵ phát hiện sớm giúp gia tăng tỷ lệ phục hồi cho người mắc. Sau đây là một số biểu hiện của người bị đột quỵ:

      • Biểu hiện của người bị đột quỵ yếu tay hoặc chân: Khi xảy ra đột quỵ, một triệu chứng hay gặp là một bên cánh tay hoặc chân (hoặc cả hai) đột ngột yếu đi, tê bì. Tình trạng này thường ảnh hưởng đến các chi ở bên đối diện vùng não xảy ra đột quỵ. Cảm giác của người bị đột quỵ là tay bị tê mỏi, khó cử động, khó thao tác, không nhấc chân lên được. Chúng ta có thể kiểm tra bằng cách mở rộng cả hai cánh tay trong 10 giây. Trường hợp một cánh tay bị rơi xuống thì có thể là chỉ báo yếu cơ – một biểu hiện của bệnh.
      • Biểu hiện ở mặt: Mặt có biểu hiện thiếu cân xứng, miệng méo, nhân trung hơi lệch qua một bên so với bình thường, nếp mũi má bên yếu bị rũ xuống. Đặc biệt khi bệnh nhân nói hoặc cười thì sẽ thấy rõ biểu hiện méo miệng và thiếu cân xứng trên mặt.
      • Biểu hiện ở thị lực: Thị lực giảm, nhìn mờ dần cả hai mắt hoặc một mắt, tuy nhiên biểu hiện này không rõ ràng như các biểu hiện yếu cơ mặt, yếu tay và các vấn đề về ngôn ngữ. Chỉ có bệnh nhân khi nhận thấy mình có biểu hiện này thì nên yêu cầu được cấp cứu ngay.
      • Biểu hiện qua giọng nói: Người bị đột quỵ có thể gặp triệu chứng khó nói hoặc nói ngọng bất thường, môi lưỡi bị tê cứng, miệng mở khó, phải gắng sức thì mới nói được.
        Có thể tự kiểm tra bằng cách lặp đi lặp lại một cụm từ. Chúng ta có bị nói líu, dùng từ sai hoặc không thể nói? Trường hợp điều này xảy ra thì nhiều khả năng chúng ta bị đột quỵ.
      • Biểu hiện của người bị đột quỵ qua nhận thức: Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn trí nhớ, không nhận thức được, mắt mờ, tai ù không nghe rõ.
      • Biểu hiện ở thần kinh: Bệnh nhân cảm thấy nhức đầu dữ dội. Đây là triệu chứng nặng và khá phổ biến của bệnh đột quỵ, nhất là bệnh nhân có tiền sử bị đau nửa đầu.

      Biểu hiện của người bị đột quỵ ở mặt

      Thầy thuốc chia sẻ một số biểu hiện của người bị đột quỵ cần lưu ý

      Ngoài các dấu hiệu cảnh bảo trên, giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng tại Trường Cao đẳng Y dược Pasteur chia sẻ thêm đến bạn đọc một số biểu hiện của người bị đột quỵ cần lưu ý như sau:

      • Người bệnh tự nhiên chóng mặt: Hệ thống tuần hoàn sẽ gặp nhiều khó khăn, trường hợp tim quá yếu. Bộ não không nhận đủ oxy cần thiết. Điều đó sẽ làm chúng ta luôn cảm thấy chóng mặt, thậm chí đau đầu. Do đó cần chú ý và đi chẩn đoán bệnh ngay khi có biểu hiện trên thường xuyên.
        Trường hợp bị chóng mặt, buồn nôn hoặc gặp khó khăn về đi lại thì chúng ta có thể nghĩ rằng mình bị say, song thực tế đó có thể là biểu hiện của đột quỵ.
      • Xuất hiện yếu một bên cơ mặt: Yếu một bên cơ mặt, đột ngột có thể là biểu hiện của đột quỵ. Để kiểm tra, các nhân viên cấp cứu có thể yêu cầu chúng ta cười hoặc nhe răng. Trường hợp một bên mặt của bạn chùng xuống hoặc không cử động thì có thể bạn bị tình trạng này.
      • Người bệnh cảm thấy đau đầu nặng: Cơn đau đầu nặng, đột ngột là một triệu chứng hay gặp ở người bị đột quỵ.
      • Khó thở hoặc tim đập nhanh: Một nghiên cứu về những khác biệt giới trong đột quỵ cho thấy phụ nữ dễ bị các triệu chứng khó thở hoặc tim đập nhanh khi đột quỵ.

      Thông tin về biểu hiện của người bị đột quỵ chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh nên gặp bác sĩ hoặc gọi 115 để được hỗ trợ kịp thời!

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Nội Khoa

      Bệnh Blốc Nhĩ Thất – Triệu Chứng Và Phân Loại

      Blốc nhĩ thất là hiện tượng khi sự dẫn truyền xung động từ tâm nhĩ xuống tâm thất bị tắc nghẽn một phần hoặc hoàn hoàn. Bệnh phân làm nhiều cấp độ khác nhau và tùy từng trường hợp cụ thể sẽ có sự can thiệp điều trị hợp lý.

      Blốc nhĩ thất là gì?

      Trái tim của chúng ta là một khối cơ rỗng co bóp liên tục đều đặn 60-80 lần mỗi phút. Hàng triệu tế bào của trái tim đáp ứng với những xung động điện rất nhỏ. Đặc biệt có một vùng ở phía trên của tâm nhĩ phải có khả năng phát xung động điện cho tất cả các tế bào cơ tim gọi là nút xoang. Bình thường nút xoang phát xung động đều đặn khoảng 60-80 lần mỗi phút. Nút xoang có thể phát xung động nhanh hơn khi nhu cầu ôxy của cơ thể cao hơn như khi gắng sức, xúc động, sốt cao… Nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất cũng có một vùng tế bào đặc biệt được gọi là nút nhĩ thất có tác dụng dẫn truyền và kiểm soát các xung động điện từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Xung động điện phát ra từ nút xoang, lan truyền đến tâm nhĩ làm các tâm nhĩ co bóp, biểu hiện bằng sóng P trên điện tâm đồ. Xung động truyền tiếp xuống nút nhĩ thất, bó His, tới mạng lưới Purkinje làm tâm thất co bóp, biểu hiện bằng phức bộ QRS trên điện tâm đồ. Khi các xung động từ tâm nhĩ xuống tâm thất bị cản trở tại nút nhĩ thất hoặc bó His với các mức độ khác nhau thì người ta gọi là bị blốc nhĩ thất.

      Phân loại và điều trị blốc nhĩ thất

      Tùy vào mức độ tắc nghẽn sự dẫn truyền xung động từ tâm nhĩ xuống tâm thất mà người ta chia blốc nhĩ thất thành 3 độ khác nhau.

      Blốc nhĩ thất độ I là bệnh của hệ thống dẫn truyền xung động điện của tim làm cho khoảng PR kéo dài hơn bình thường. Nguyên nhân phổ biến nhất của blốc nhĩ thất độ I là bệnh lý nút nhĩ thất, cường thần kinh phó giao cảm (ví dụ như ở các vận động viên), viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim cấp (đặc biệt là nhồi máu cơ tim sau dưới), rối loạn điện giải máu và do dùng thuốc.

      Với những người bình thường, nút nhĩ thất làm chậm sự dẫn truyền xung động qua tim. Điều này được biểu hiện trên điện tâm đồ bằng khoảng PR. Khoảng PR bình thường dài từ 0,12 – 0,20 giây. Trong trường hợp bị blốc nhĩ thất độ I, nút nhĩ thất bị bệnh lý sẽ dẫn truyền xung động chậm hơn. Việc điều trị bao gồm xác định và điều chỉnh lại sự rối loạn điện giải máu và giảm liều hoặc thay các thuốc có thể gây blốc nhĩ thất. Tình trạng bệnh không cần thiết phải nhập viện trừ khi bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp.

      Blốc nhĩ thất độ II là bệnh lý của đường dẫn truyền điện học của tim, làm giãn đoạn sự dẫn truyền giữa tâm nhĩ và tâm thất. Có 2 loại blốc nhĩ thất độ II gọi là týp 1 và týp 2. Cần phân biệt giữa 2 loại này bởi vì blốc nhĩ thất độ II týp 1 được xem là lành tính hơn blốc nhĩ thất độ II týp 2.

      Blốc nhĩ thất độ II týp 1 (Mobitz I/Wenckebach)

      Blốc nhĩ thất độ II týp 1 cũng được gọi là Mobitz I hay chu kỳ Wenckebach, thường là bệnh lý của nút nhĩ thất. Blốc tim Mobitz I được đặc trưng bởi khoảng PR dài dần ra trên điện tâm đồ với các nhát bóp kế tiếp theo sau đó là một sóng P bị blốc (mất một phức bộ QRS). Sau khi mất một phức bộ QRS, khoảng PR được tái lập lại và chu kỳ mới lại bắt đầu. Trên điện tâm đồ thấy các sóng P (nhịp nhĩ) đều đặn. Nghe tim bệnh nhân thường không đều. Hầu hết blốc nhĩ thất độ II týp 1 thường lành tính và không cần một điều trị gì đặc biệt.

      Blốc nhĩ thất độ II týp 2 (Mobitz II)

      Blốc nhĩ thất độ II Mobitz II đặc trưng bởi sóng P từng lúc không có phức bộ QRS đi kèm theo mà không có hiện tượng khoảng PR kéo dài dần ra. Hầu hết các bệnh nhân không có triệu chứng. Tuy nhiên một số người có thể có các dấu hiệu sau: choáng váng, chóng mặt, mệt thỉu tùy thuộc vào tỷ lệ nhịp tim bị blốc. Kiểu blốc nhĩ thất này có thể nhanh chóng tiến triển thành blốc nhĩ thất hoàn toàn. Trong trường hợp đó có thể xuất hiện những cơn ngất thoáng qua gọi là cơn Stockes-Adams, ngừng tim hay đột tử. Việc điều trị cho loại blốc nhĩ thất này là phải đặt máy tạo nhịp tim.

      Blốc nhĩ thất độ III hay còn gọi là blốc nhĩ thất hoàn toàn là bệnh lý của đường dẫn truyền điện học ở trong tim, tại đó những xung động được phát ra từ nút xoang ở tâm nhĩ không dẫn truyền xuống tâm thất được. Các bệnh nhân bị blốc nhĩ thất độ III thường có nhịp tim rất chậm (có thể chỉ khoảng 28 nhịp/phút), huyết áp thấp do vậy lưu lượng tuần hoàn thường không đáp ứng đầy đủ nhu cầu của cơ thể. Trong một số trường hợp, bệnh nhân không thể hoạt động thể lực được một cách bình thường. Nếu blốc gây ra bởi thuốc chống loạn nhịp tim, ngừng thuốc có thể hồi phục nhịp tim bình thường mặc dù nhiều bệnh nhân cần đặt máy tạo nhịp tạm thời trong thời gian chờ thuốc hết tác dụng.

      Nhiều tình trạng bệnh lý có thể gây ra blốc nhĩ thất độ III, nhưng nguyên nhân hay gặp nhất là do bệnh động mạch vành, sự thoái hoá từ từ của hệ thống dẫn truyền điện học của tim, nhồi máu cơ tim cấp. Bệnh còn có thể do bẩm sinh hay gặp ở những trẻ sinh ra bởi các bà mẹ mắc bệnh lupus. Bệnh được cho là do kháng thể của mẹ đi qua rau thai và tấn công vào mô tim trong quá trình mang thai.

      Blốc nhĩ thất độ III có thể điều trị bằng cấy máy tạo nhịp nhân tạo 2 buồng tim. Loại máy tạo nhịp này có thể cảm nhận xung động từ nút xoang và truyền xung động xuống nút nhĩ thất với những khoảng thời gian phù hợp. Việc điều trị cũng bao gồm sử dụng thuốc kiểm soát huyết áp và rung nhĩ cũng như thay đổi lối sống và chế độ ăn để làm giảm nguy cơ bị nhồi máu cơ tim và đột qụy.

      Nguồn: Cao đẳng Dược TPHCM

      Chuyên mục
      Bệnh Nhi Khoa

      Biện pháp chống suy dinh dưỡng ở trẻ em

      Suy dinh dưỡng ở trẻ em là vấn đề gây thiếu hụt các chất chất dinh dưỡng cần thiết trong cơ thể làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động, phát triển của bé. Sau đây là các biện pháp chống suy dinh dưỡng mà chúng tôi tổng hợp được qua nhiều nghiên cứu thực tế.

        Biện pháp chống suy dinh dưỡng ở trẻ em

        Nguyên nhân nào gây suy dinh dưỡng ở trẻ em

        Đa phần, do việc cung cấp không đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết ví dụ như các khoáng chất, sữa mẹ, không được cung cấp bổ sung hợp lý, bệnh đường tiêu hóa sẽ dễ dàng gây ra suy dinh dưỡng ở trẻ em.

        Ngoài ra còn phụ thuộc vào một số yếu tố như : do điều kiện kinh tế gia đình nghèo đói, môi trường ô nhiễm, dịch vụ chăm sóc y tế chưa tốt, thiên tai xảy ra thường xuyên…hay do thiếu kiến thức nuôi con, cai sữa sớm cho bé, hoặc trẻ bị đẻ non…

        Suy dinh dưỡng có tác hại như thế nào đối với trẻ nhỏ

        Những tác hại về suy dinh dưỡng có thể liệt kê ra như sau đây:

        – Trẻ bị suy dinh dưỡng dẫn đến tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi.

        – Suy dinh dưỡng làm cho cơ quan trong cơ thể kém phát triển như hệ cơ, xương, miễn dịch, thiểu năng trí tuệ do thiếu các chất: sắt, Iot, DHA, Taurin. .

        – Nguy cơ mắc các bệnh như nhiễm trùng cấp tính, tiêu chảy cấp hay viêm đường hô hấp cao.

        – Giảm trí thông mình, năng động, thể lực suy yếu, thấp bé, và ảnh hưởng đến nguồn nhân lực trong tương lai nếu như bệnh suy dinh dưỡng không được cải thiện qua nhiều thế hệ.

        Biểu hiện của bệnh suy dinh dưỡng

        Là một trong số những bệnh thường gặp, suy dinh dưỡng ở trẻ em sẽ có những biểu hiện sau đây:

        – Giai đoạn sớm: Biểu hiện đứng cân kéo dài hoặc sụt cân.

        – Giai đoạn toàn phát: Trẻ mệt mỏi, không hoạt bát, chán ăn hay quấy khóc, ít ngủ, mắc các bệnh nhiễm trùng, chậm biết đi, chậm biết bò, chậm mọc răng…

        Biện pháp chống suy dinh dưỡng ở trẻ em

        Nằm trong danh sách các cách chăm sóc sức khỏe trẻ em, những biện pháp chống suy dưỡng dưỡng ở trẻ em sau đây các bạn có thể đọc và tìm hiểu rõ hơn.

        – Cần cung cấp đầy đủ lương thực, thực phẩm cho trẻ, đảm bảo giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn.

        – Cho trẻ bú mẹ ngay sau sinh và kéo dài 18-24 tháng tuổi. Sữa mẹ sẽ giúp trẻ cung cấp chất dinh dưỡng đầy đủ và còn cung cấp kháng thể chống lại bệnh tật, bảo vệ trẻ không mắc các bệnh nhiễm trùng.

        – Chăm sóc trẻ bằng bữa ăn hợp lý: tập cho trẻ ăn dặm từ 4-6 tháng tuổi, cho trẻ ăn đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng (Gluxic, Lypid, Protein, Vitamin)

        – Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: chọn thực phẩm tươi, hạn chế cho trẻ dùng thực phẩm chế biến sẵn, đồ hộp, đảm bảo ăn chín uống sôi.

        – Phòng ngừa và điều trị triệt để các bệnh nhiễm trùng, chăm sóc đảm bảo đủ chất dinh dưỡng trong thời gian trẻ bị bệnh và phục hồi dinh dưỡng sau thời gian bị bệnh.

        – Định kỳ sáu tháng tẩy giun một lần cho trẻ trên 2 tuổi

         Nguồn benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Bệnh Hô Hấp

        Cảnh báo bệnh ung thư phổi ở nữ giới ngày một nguy hiểm

        Ung thư phổi là căn bệnh nguy hiểm hàng năm giết chết hàng trăm ngàn người và con số này vẫn không ngừng tăng lên, bao gồm cả nam giới và nữ giới.

        • Tất tần tận các vấn đề liên quan đến bệnh viêm mũi xoang dị ứng
        • Tất tần tật những điều bạn cần biết về bệnh viêm phổi ở người già

         Cảnh báo bệnh ung thư phổi ở nữ giới ngày một nguy hiểm

        Ung thư phổi là một trong những căn bệnh gây tử vong hàng đầu ở nữ giới. Trong năm 2017, ước tính có 116.990 nam giới và 105.510 phụ nữ mắc ung thư phổi. Hiện tại, tỷ lệ mắc ung thư phổi đang gia tăng ở phụ nữ trẻ không hút thuốc. So với nam giới, độ tuổi nữ giới mắc ung thư phổi thường nhỏ hơn.

        Để hiểu rõ hơn về căn bệnh hô hấp này, các giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur có những chia sẻ như sau:

        Nguyên nhân nào khiến phụ nữ mắc ung thư phổi?

        Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây nên bệnh phổi. Dù không trực tiếp hút thuốc nhưng tỷ lệ phụ nữ mắc mắc bệnh cũng chiếm khoảng 20%. Nguyên nhân của việc này có thể là do:

        – Phụ nữ tiếp xúc nhiều với khói thuốc do những người khác hút thải ra môi trường.

        – Do sống trong môi trường có khí radon (một chất ô nhiễm không khí tự nhiên, thâm nhập vào nhà qua những kẽ nứt và các lỗ nhỏ trong nền đất).

        – Gen di truyền

        – Phơi nhiễm môi trường hay một yếu tố nghề nghiệp nào đó…

        – Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy virus u nhú ở người (bệnh sùi mào gà – virus HPV) cũng có thể gây ung thư phổi. Ngoài ra, cơ thể phụ nữ rất nhạy cảm với các chất gây ung thư có trong thuốc lá. Do đó, họ có xu hướng phát triển ung thư phổi chỉ sau vài năm hút thuốc.

        Phân loại ung thư phổi

        Nếu nam giới thường mắc ung thư phổi tế bào vảy (một dạng của ung thư tế bào nhỏ) thì ở nữ giới loại ung thư phổi phổ biến nhất là ung thư tuyến. Ung thư biểu mô vách phế nang (BAC-Bronchioalveolar carcinoma), một dạng hiếm của ung thư phổi, lại phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới. Tỷ lệ mắc BAC hiện đang gia tăng trên toàn thế giới, đặc biệt là ở những phụ nữ trẻ không hút thuốc.

        Sự khác nhau giữa phổi người bình thường và người bị ung thư phổi

        Triệu chứng của ung thư phổi ở phụ nữ có khác gì so với nam giới

        Ở nam giới, ung thư phổi tế bào vảy thường phát triển gần đường hô hấp, do đó triệu chứng thường gặp là ho dai dẳng và ho ra máu.

        Ở nữ giới, các tế bào ung thư thường phát triển ở các vùng ngoài của phổi. Những khối u này có thể tăng lên khá nhanh và lây lan trước khi chúng gây nên các triệu chứng trên cơ thể. Các triệu chứng thường gặp là mệt mỏi, khó thở, tức ngực. Nếu ung thư phổi đã di căn đến xương, bạn sẽ cảm thấy đau lưng và ngực.

        Phương pháp điều trị ung thư phổi

        Theo chia sẻ của các giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur trong chuyên mục Hỏi đáp bệnh học, phương hương pháp điều trị ung thư phổi thường là sự kết hợp của nhiều biện pháp khác nhau và bác sĩ sẽ là người quyết định xem bạn sẽ được điều trị bằng cách nào dựa trên tình trạng sức khỏe và việc bệnh ung thư đó đang ở giai đoạn nào. Một số biện pháp có thể áp dụng trong điều trị như: Phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, liệu pháp trúng đích…

        Các biện pháp phòng tránh ung thư phổi cho phụ nữ

        Mặc dù bệnh ung thư phổi là nguyên nhân hàng đầu của tử vong ung thư ở phụ nữ nhưng vẫn là căn bệnh có thể phòng ngừa. Phụ nữ nên:

        – Quyết tâm bỏ thuốc lá nếu bạn đang hút. Đặc biệt nếu phụ nữ có chồng hút thuốc cũng nên khuyên bỏ thuốc.

        – Tránh khói thuốc lá

        – Kiểm tra, loại trừ khí radon trong không gian sống của bạn

        – Có chế độ ăn uống lành mạnh

        – Thường xuyên tập luyện thể dục

        Đừng coi thường sức khỏe của bản thân khi bạn không thể biết hiểm họa nào đang dình dập tính mạng của bạn. Theo đó, để phòng tránh bệnh ung thư phổi cũng như các bệnh lý khác, bạn nên khám sức khỏe định kỳ và tầm soát ung thư 2 lần/năm.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Bệnh Tiêu Hóa

        Người bệnh co thắt thực quản có trị được không?

        Co thắt thực quản là bệnh lý đường tiêu hóa, tác động trực tiếp đến việc ăn uống và tiêu hóa thức ăn, từ đó gây ra một số ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của bệnh nhân.

        Người bệnh co thắt thực quản có trị được không?

        Như thế nào là co thắt thực quản?

        Chuyên gia chi sẻ: Co thắt thực quản hay còn gọi là co thắt thực quản lan tỏa, đây là tình trạng rối loạn co giãn cơ trơn ở thực quản ( ống nối từ miệng đến dạ dày) khiến cho thức ăn khó di chuyển xuống dạ dày. Khi bạn bị co thắt thực quản, phần cơ nằm ở giữa thực quản và dạ dày – cơ vòng thực quản dưới – sẽ không hoạt động đúng cách, làm cho thức ăn không trôi xuống được.

        Co thắt thực quản có một số biểu hiện sau:

        • Triệu chứng chính đó là khó nuốt hoặc cảm thấy đau tức ngực khi nuốt, bạn cũng có thể có cảm giác bị nghẹn ở cổ họng.
        • Một số triệu chứng khác của bệnh có thể có như là ho, đau ngực, thở khò khè, ợ hơi, ợ nóng và nôn mửa. Trường hợp bệnh nặng, bạn còn có thể bị hôi miệng.
        • Khó nuốt có thể khiến cho việc ăn uống của bạn trở nên khó khăn, từ đó có thể dẫn đến sụt cân.

        Trường hợp như có một số triệu chứng trên đây, bạn nên đi khám càng sớm càng tốt, để được một số thầy thuốc thăm khám, chẩn đoán và đưa ra phác đồ chữa phù hợp.

        Nguyên nhân gây co thắt thực quản chưa được xác định. Tuy nhiên, nhiều thầy thuốc đặt ra giả thiết đó là có thể do sự tổn thương của hệ thần kinh ở thực quản, nhiễm trùng và di truyền.

        Căn bệnh này thường ảnh hưởng đến cả nam giới và nữ giới, nó có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhưng phổ biến hơn là ở người lớn tuổi. Ngoài ra, có một số yếu tố nguy cơ có thể khiến bạn bị co thắt thực quản, đó là:

        • Ăn thực phẩm quá lạnh hoặc quá nóng;
        • Mắc bệnh ợ nóng;
        • Bị trào ngược dạ dày thực quản.

        Chẩn đoán co thắt thực quản như thế nào?

        Để chẩn đoán bệnh co thắt thực quản, thầy thuốc có thể chỉ định chụp X-quang có thuốc cản quang, phương pháp này sẽ cho thầy thuốc thấy độ hẹp của phần thực quản dưới và độ rộng của phần thực quản phía trên.

        Chẩn đoán co thắt thực quản như thế nào?

        Thầy thuốc cũng có thể dùng phương pháp đo lường áp suất để xác định xem cơ ở thực quản có hoạt động bình thường hay không và độ tăng áp lực ở cơ vòng thực quản dưới cho bạn.

        Phương pháp nội soi dạ dày – thực quản có thể kiểm tra xem cơ vòng có co chặt lại hay không. Ngoài ra, trường hợp có dấu hiệu khối u, thầy thuốc có thể tiến hành làm sinh thiết, tức là lấy một mẫu mô ở vị trí nghi ngờ và kiểm tra dưới kính hiển vi.

        Bị co thắt thực quản có trị được không?

        Hiện tại, bệnh co thắt thực quản không có thuốc trị. Tuy nhiên, một số liệu pháp chữa có thể giúp cải thiện tình trạng bệnh và ngăn ngừa biến chứng của bệnh.

        Chuyên gia cho biết: Trường hợp bạn đang bị co thắt thực quản, cần làm giảm sức ép ở phần cơ vòng thực quản dưới bằng một số biện pháp nhữ giãn nở cơ hoặc phẫu thuật đặt bong bóng. Tuy nhiên, sau khi đã được làm giãn nở cơ, mà thực quản có nguy cơ không hoàn toàn cử động lại được như bình thường, có thể sẽ phải lặp lại liệu trình giãn nở cơ trường hợp triệu chứng tái phát.

        Một số loại thuốc như là Nitrate hoặc thuốc chẹn kênh canxi có thể làm giảm sức ép ở cơ vòng thường được dùng trong tình huống bệnh nhân không có khả năng tiến hành làm giãn nở cơ vòng được. Ngoài ra, thầy thuốc có thể tiến hành tiêm Botox (botulinum toxin) vào cơ vòng để làm căng thực quản.

        Nguồn: Vinmec

        Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo Bệnh viện thẩm mỹ Gangwhoo Bác sĩ Phùng Mạnh Cường Bác sĩ Phùng Mạnh Cường

        Chuyên mục
        Bệnh Thường Gặp

        Những căn bệnh phổ biến về mắt và biện pháp phòng tránh

        Đôi mắt là bộ phận nhạy cảm nhất của con người, vì thế nếu không có chế độ chăm sóc hợp lý, mắt sẽ dễ dàng bị mắc một số bệnh.

          Theo chia sẻ từ bác sĩ, giảng viên Cao đẳng Y dược Sài Gòn các bệnh về mắt đang ngày càng phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Thời buổi công nghệ, mắt thường xuyên phải tiếp xúc nhiều với phương tiện điện tử, hoặc do ô nhiễm môi trường khiến các bệnh về mắt ngày càng gia tăng. Bài viết dưới đây bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn chia sẻ những căn bệnh phổ biến thường gặp ở mắt sẽ giúp bạn có thêm kinh nghiệm để bảo vệ đôi mắt của mình được tốt hơn.

          Cận thị (không thể nhìn thấy những vật ở xa)

          Phần lớn những người cận thị chỉ nhìn thấy rõ những vật ở gần như đọc sách báo, không nhìn được những vật ở xa đều không phát hiện ngay căn bệnh khi ở tuổi thiếu niên, bệnh cận thị sẽ ổn định đối với nữ ở tuổi 16 và nam là 20.

          Cách khắc phục là sử dụng nhiều loại mắt kính và kính áp tròng để những người cận thị lựa chọn cho phù hợp hoặc phẫu thuật bằng tia laser

          Viễn thị (không nhìn những vật ở gần)

          Viễn thị là căn bệnh thường gặp ở người cao tuổi, nếu bị viễn thị, bạn hầu như không thể nhìn thấy những vật ở gần, viễn thị thường do bẩm sinh và có xu hướng di truyền trong gia đình. Việc sử dụng mắt kính, kính áp tròng hay phẫu thuật bằng tia laser là hướng khắc phục tình trạng này

          Lão hóa mắt (thị lực càng tệ khi tuổi tác càng cao)

          Nguyên nhận chính là tình trạng lão hoá ở mắt. Khi nhìn một vật võng mạc sẽ co dãn để điều chỉnh mức độ tập trung, sự đàn hồi của võng mạc sẽ giảm dần theo thời gian và quá trình lão hoá của cơ thể, càng lớn tuổi bạn càng thấy khó khăn hơn khi tập trung nhìn rõ mọi vật. Để khắc phục tình trạng này chúng ta nên sử dụng kính hai tròng mắt kính hay kính áp tròng, một tròng để nhìn gần và tròng còn lại dùng để nhìn các vật ở xa

          Loạn thị (mắt bị mờ)

          Nguyên nhân của chứng loạn thị có nguyên nhân từ một đường cong khác thường ở võng mạc hoặc giác mạc che phủ đồng tử và mống mắt, khi nhìn những vật bằng phẳng hoặc trơn, đường cong khác thường này ở những người bị loạn thị sẽ làm họ khó nhìn thấy do sự khúc xạ ánh sáng không thích hợp và sự suy giảm của thị lực. Để khắc phục tình trạng này chúng ta nên dùng mắt kính hay kính áp tròng đặc biệt dành cho bệnh loạn thị

          Mắt có vết xước

          Cũng theo chuyên gia ngành điều dưỡng do nhiều nguyên nhân như bụi cát rơi vào, chà xát mắt quá mạnh tay, một tai nạn khi đang chơi đùa cùng bọn trẻ hay có vật gì đó va vào mắt… các vết rách nhỏ ở góc mắt sẽ làm bạn bị đau và suy giảm thị lực, chảy nước mắt, luôn có cảm giác như trong mắt đang có hạt bụi. Vẩy nước sạch lên vùng bị đau, nếu không phát hiện được gì mà mắt vẫn luôn khó chịu, bạn cần đến bác sĩ để kiểm tra.

            Theo chia sẻ từ bác sĩ, giảng viên Cao đẳng Y dược Sài Gòn các bệnh về mắt đang ngày càng phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Thời buổi công nghệ, mắt thường xuyên phải tiếp xúc nhiều với phương tiện điện tử, hoặc do ô nhiễm môi trường khiến các bệnh về mắt ngày càng gia tăng. Bài viết dưới đây bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn chia sẻ những căn bệnh phổ biến thường gặp ở mắt sẽ giúp bạn có thêm kinh nghiệm để bảo vệ đôi mắt của mình được tốt hơn.

            Cận thị (không thể nhìn thấy những vật ở xa)

            Phần lớn những người cận thị chỉ nhìn thấy rõ những vật ở gần như đọc sách báo, không nhìn được những vật ở xa đều không phát hiện ngay căn bệnh khi ở tuổi thiếu niên, bệnh cận thị sẽ ổn định đối với nữ ở tuổi 16 và nam là 20.

            Cách khắc phục là sử dụng nhiều loại mắt kính và kính áp tròng để những người cận thị lựa chọn cho phù hợp hoặc phẫu thuật bằng tia laser

            Viễn thị (không nhìn những vật ở gần)

            Viễn thị là căn bệnh thường gặp ở người cao tuổi, nếu bị viễn thị, bạn hầu như không thể nhìn thấy những vật ở gần, viễn thị thường do bẩm sinh và có xu hướng di truyền trong gia đình. Việc sử dụng mắt kính, kính áp tròng hay phẫu thuật bằng tia laser là hướng khắc phục tình trạng này

            Lão hóa mắt (thị lực càng tệ khi tuổi tác càng cao)

            Nguyên nhận chính là tình trạng lão hoá ở mắt. Khi nhìn một vật võng mạc sẽ co dãn để điều chỉnh mức độ tập trung, sự đàn hồi của võng mạc sẽ giảm dần theo thời gian và quá trình lão hoá của cơ thể, càng lớn tuổi bạn càng thấy khó khăn hơn khi tập trung nhìn rõ mọi vật. Để khắc phục tình trạng này chúng ta nên sử dụng kính hai tròng mắt kính hay kính áp tròng, một tròng để nhìn gần và tròng còn lại dùng để nhìn các vật ở xa

            Loạn thị (mắt bị mờ)

            Nguyên nhân của chứng loạn thị có nguyên nhân từ một đường cong khác thường ở võng mạc hoặc giác mạc che phủ đồng tử và mống mắt, khi nhìn những vật bằng phẳng hoặc trơn, đường cong khác thường này ở những người bị loạn thị sẽ làm họ khó nhìn thấy do sự khúc xạ ánh sáng không thích hợp và sự suy giảm của thị lực. Để khắc phục tình trạng này chúng ta nên dùng mắt kính hay kính áp tròng đặc biệt dành cho bệnh loạn thị

            Mắt có vết xước

            Cũng theo chuyên gia ngành điều dưỡng do nhiều nguyên nhân như bụi cát rơi vào, chà xát mắt quá mạnh tay, một tai nạn khi đang chơi đùa cùng bọn trẻ hay có vật gì đó va vào mắt… các vết rách nhỏ ở góc mắt sẽ làm bạn bị đau và suy giảm thị lực, chảy nước mắt, luôn có cảm giác như trong mắt đang có hạt bụi. Vẩy nước sạch lên vùng bị đau, nếu không phát hiện được gì mà mắt vẫn luôn khó chịu, bạn cần đến bác sĩ để kiểm tra.

            Chuyên mục
            Bệnh Thận Tiết Niệu

            Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Bệnh Sỏi Thận

            Theo bệnh học chuyên khoa, sỏi thận là sự lắng đọng những chất đáng lẽ có thể hòa tan trong nước tiểu, vì một lý do nào đó đã kết tinh, lắng đọng lại và tạo sỏi trong thận. Tùy thời gian, vị trí và độ lắng đọng mà kích thước sỏi lớn nhỏ khác nhau. 

            • Ung Thư Cổ Tử Cung – Những Dấu Hiệu Nhận Biết Sớm
            • Tìm Hiểu Bệnh Thận Bẩm Sinh Và Di Truyền
            • Gạo Lứt Muối Mè Có Chữa Khỏi Bệnh Ung Thư?

            Uống ít nước là một trong những nguyên nhân gây bệnh sỏi thận

            Nguyên nhân gây bệnh sỏi thận.

            Do uống ít nước: Các chuyên gia cho rằng, uống ít nước sẽ khiến hệ tiết niệu ít việc, lượng nước tiểu lưu cữu, trở nên đậm đặc, chất đọng lại tăng lên, như thế dễ hình thành nên sỏi thận và sỏi đường tiết niệu. Do đó, bạn hãy uống đủ lượng nước mỗi ngày để làm tăng lượng bài tiết nước tiểu, làm loãng nước tiểu cũng như làm giảm thấp nồng độ tinh thể trong nước tiểu, có lợi cho phòng chống sỏi thận và làm cho sỏi bài tiết ra ngoài. Vì vậy, bạn hãy uống đủ 2.000ml nước mỗi ngày ngay cả khi không khát nhé và tốt nhất là nên uống nước lọc.

            Bỏ bê bữa sáng: Rất nhiều người do vội đi làm, đi học vào buổi sáng mà không ăn sáng, cũng có người do sợ béo nên không ăn sáng. Đây chính là một trong những nguyên nhân quan trọng mà các chuyên gia cho rằng dẫn tới bệnh sỏi thận. Bởi sau một đêm dài, cơ thể của bạn cần bổ sung một lượng calo nhất định để tiếp tục những hoạt động của ngày hôm sau.

            Ăn quá nhiều thức ăn có dầu mỡ, giàu protit và chất béo làm tăng hàm lượng choresterol, hình thành sỏi thận. Do vậy, bạn nên ăn nhiều hoa quả tươi và những thực phẩm làm giảm choresterol như nấm, mộc nhĩ, tỏi, hành tây… Đồng thời, nên hạn chế các thức ăn chứa dầu mỡ và chất béo.

            Lười vận động cũng là nguyên nhân gây bệnh sỏi thận

            Lười vận động: Việc bạn không vận động nhiều trong ngày cũng là nguyên nhân dẫn tới bệnh sỏi thận. Bởi khi đó, không có lợi cho việc hấp thụ canxi, khiến lượng canxi bài tiết vào nước tiểu tăng lên, gây ra bệnh sỏi thận hoặc viêm đường tiết niệu. Cùng với đó, thành bụng cơ thể lỏng lẻo, gây ra sa nội tạng, chèn ép ống mật, làm cho dịch mật không bài tiết được sẽ tích tụ dẫn tới bệnh sỏi thận. Do đó, mỗi ngày sau giờ làm việc, bạn nên dành khoảng 30 phút để tập thể dục thể thao để tránh bị sỏi thận nhé.

            Các triệu chứng của bệnh sỏi thận

            Đái máu: Là biến chứng thường gặp của sỏi thận – tiết niệu, nhất là khi sỏi đang di chuyển bên trong niệu quản gây đau kèm đái máu.

            Đau lưng rất có thể là triệu chứng của bệnh sỏi thận

            Đau: Đau dữ dội, đau thường khởi phát từ các điểm niệu quản, lan dọc theo đường đi của niệu quản xuống phía gò mu, cũng có khi đau xuyên cả ra hông, lưng, có khi buồn nôn và nôn. Đau âm ỉ, gặp ở những trường hợp sỏi vừa và thậm chí lớn nhưng nằm ở vị trí bể thận.

            Đái buốt, đái rắt, đái mủ: Khi có nhiễm khuẩn tiết niệu, nó tái phát nhiều lần, có thể đái ra sỏi

            Sốt: Người bệnh sốt cao, rét run kèm theo triệu chứng đau hông, lưng, đái buốt, đái rắt, đái mủ là dấu hiệu của viêm thận – bể thận cấp.

            Các dấu hiệu tắc nghẽn đường niệu: Đái tắc từng lúc hoặc hoàn toàn.

            Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

            Exit mobile version