Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Viêm loét dạ dày do vi khuẩn Hp và biến chứng của bệnh ?

Bệnh viêm loét dạ dày do nhiễm vi khuẩn Hp từ lâu đã trở thành một căn bệnh phổ biến và thời gian điều trị dài và gây những biến chứng nguy hại cho dạ dày. 

Viêm loét dạ dày do vi khuẩn Hp và biến chứng của bệnh ?

Viêm loét dạ dày là gì? Điều trị có khó không?

Theo Dược sĩ Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Vi khuẩn Hp (Helicobacter Pylori) là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày khoảng 80- 90% các trường hợp

Bệnh viêm loét dạ dày từ lâu đã trở thành một căn bệnh phổ biến và thời gian chữa trị lâu, luôn đòi hỏi sự kết hợp giữa thay đổi lối sống sinh hoạt và việc dùng thuốc, song bệnh lại dễ tái phát, nên việc vi khuẩn Hp trong viêm loét dạ dày kháng ngày càng nhiều loại kháng sinh là điều khó tránh khỏi.

Hơn nữa điều trị vi khuẩn Hp không chỉ đơn thuần 1 kháng sinh mà phải phối hợp ít nhất từ 2 kháng sinh đặc hiệu và thuốc ức chế tiết axit dạ dày. Trong nhiều nghiên cứu cho thấy vi khuẩn Hp có tính kháng kháng sinh rất nhanh, và khi vi khuẩn Hp kháng lại 1 thuốc kháng sinh trong phác đồ thì coi như việc điều trị đã thất bại.

Nhưng với một tình trạng quá tải bệnh viện nhất là các bệnh viện tuyến trên, thời lượng thăm khám cho mỗi bệnh nhân còn rất ngắn, cho nên việc làm xét nghiệm nuôi cấy và làm kháng sinh đồ cho từng bệnh nhân là rất hạn chế

Một khi vi khuẩn Hp đã kháng thuốc, người bệnh phải dừng phác đồ cũ và thay thế bằng một phác đồ mới khác, để cho phác đồ mới đạt hiệu quả và đi đúng đích thì việc thực hiện xét nghiệm nuôi cấy và làm kháng sinh đồ là cần thiết. Khi ấy sẽ biết vi khuẩn Hp trong dạ dày bệnh nhân đã kháng kháng sinh nào và còn nhạy cảm với kháng sinh nào.

Viêm loét dạ dày do vi khuẩn Hp có thể gây ung thư dạ dày

Những biến chứng viêm loét dạ dày do vi khuẩn Hp là gì?

Xuất huyết dạ dày:

Viên loét dạ dày tá tràng gây tổn thương niêm mạc dạ dày. Khi lớp niêm mạc trong dạ dày bị tổn thương sẽ khiến các mạch máu dễ vỡ, gây xuất huyết. Trong trường hợp nhẹ thì không nghiêm trọng nhưng nếu bệnh nặng hơn, khi vết thương viêm loét sâu sẽ gây chảy máu nhiều dẫn tới tử vong.

Thủng dạ dày:

Đây là hậu quả của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng nghiêm trọng nhất. Đây là tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng mạn tính gây tổn thương nhiều lớp cấu trúc dạ dày gây thủng dạ dày. Người bệnh khi chảy máu nhiều sẽ dẫn tới mất máu nghiêm trọng, dễ tử vong.

Hẹp môn vị dạ dày:

Hẹp môn vị dạ dày cũng là hậu quả của viêm loét dạ dày không được chữa trị kịp thời, đúng cách. Người bệnh bị hẹp môn vị sẽ có các triệu chứng như:

  • Đau bụng dữ dội, kéo dài.
  • Buồn nôn, nôn có mùi hôi thối khó chịu.
  • Mất nước, mất chất điện giải và tiêu chảy khiến người bệnh mệt mỏi, da xanh xao.

Ung thư dạ dày:

Khi bị viêm loét dạ dày tá tràng sẽ kích hoạt các tế bào ác tính hoạt động hình thành nên khối u ác tính trong dạ dày hay còn gọi là ung thư dạ dày. Ung thư dạ dày rất nguy hiểm bởi bệnh có thể gây tử vong nhanh chóng.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Dược sĩ chia sẻ những điều quan trọng về bệnh đột quỵ

Bệnh đột quỵ (còn được gọi là tai biến mạch máu não) là một tình trạng y tế nghiêm trọng và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Hãy cùng tìm hiểu căn bệnh này trong nội dung sau đây!

Dược sĩ chia sẻ những điều quan trọng về bệnh đột quỵ

Bệnh đột quỵ có nguy hiểm không?

Đột quỵ là bệnh lý thường gặp, xảy ra khi có sự cắt đứt hoặc giảm thiểu lưu lượng máu đến một phần của não, dẫn đến tử hủy tế bào não do thiếu dưỡng.

Có hai loại chính của đột quỵ:

  1. Đột quỵ não: Xảy ra khi mạch máu não bị tắc nghẽn bởi máu đông hoặc các chất khác, ngăn cản lưu lượng máu đến một khu vực của não.
  2. Đột quỵ não nhẹ (ischemic stroke): Xảy ra khi có sự giảm lưu lượng máu đến não do tắc nghẽn mạch máu.
  3. Đột quỵ não nặng (hemorrhagic stroke): Xảy ra khi có máu tuôn ra khỏi mạch máu và làm tổn thương các tế bào não xung quanh.

Nguy cơ đột quỵ tăng cao với các yếu tố như huyết áp cao, đường huyết không ổn định, hút thuốc lá, tiêu thụ nhiều rượu, tiền sử gia đình, tuổi tác, và các điều kiện y tế như tiểu đường và bệnh tim mạch.

Triệu chứng của đột quỵ có thể bao gồm mất cảm giác hoặc chảy máu ở một bên cơ thể, khó nói, khó đi, hoặc mất khả năng nhìn rõ. Nếu bạn hoặc người thân của bạn có bất kỳ triệu chứng nào của đột quỵ, cần ngay lập tức gọi điện thoại cấp cứu để được đánh giá và điều trị kịp thời. Việc nhận biết và điều trị nhanh chóng có thể giúp giảm thiểu tổn thương não và cải thiện cơ hội hồi phục. Điều quan trọng là hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ dấu hiệu nào của đột quỵ.

Bệnh đột quỵ có những triệu chứng cảnh báo nào?

Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM chia sẻ: Bệnh đột quỵ có thể xuất hiện một cách đột ngột và gây ra những triệu chứng rõ ràng. Một số triệu chứng cảnh báo của đột quỵ bao gồm:

  1. Mất cảm giác hoặc tê liệt: Đột quỵ có thể gây mất cảm giác hoặc tê liệt ở một bên cơ thể, thường là ở mặt, tay, hoặc chân. Người bệnh có thể không cảm nhận được một phần của cơ thể hoặc có thể không điều khiển được chúng.
  2. Khó nói hoặc khó hiểu: Người bệnh có thể gặp khó khăn trong việc nói chuyện hoặc hiểu ngôn ngữ. Lời nói có thể trở nên lắp bắp, rối hoặc không rõ ràng.
  3. Khó khăn trong việc đi lại: Đột quỵ có thể làm cho người bệnh gặp khó khăn trong việc đi lại, mất cân bằng hoặc không thể duy trì sự ổn định.
  4. Mất khả năng nhìn rõ: Người bệnh có thể trải qua mất khả năng nhìn rõ một hoặc cả hai mắt. Có thể xuất hiện màn trước mắt, mù chỗ, hoặc mất tầm nhìn.
  5. Đau đầu cực kỳ nặng: Một số người có đột quỵ có thể trải qua đau đầu cực kỳ nặng, đặc biệt là nếu đột quỵ gây ra chảy máu não.
  6. Khó chịu hoặc mất ý thức: Đột quỵ có thể gây ra tình trạng lạc quan hoặc mất ý thức. Người bệnh có thể gặp khó khăn trong việc tỉnh táo và tương tác với môi trường xung quanh.

Nhớ rằng những triệu chứng này có thể xuất hiện đột ngột và đòi hỏi sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Nếu có bất kỳ nghi ngờ nào về đột quỵ, bạn nên gọi cấp cứu ngay lập tức để nhận được sự giúp đỡ và điều trị kịp thời.

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur là địa chỉ đào tạo Cao đẳng Dược chất lượng

Bệnh đột quỵ có biến chứng gì không?

Bệnh đột quỵ có thể gây ra nhiều biến chứng và tác động nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Dưới đây là một số biến chứng phổ biến của đột quỵ:

  • Tình trạng nói rằng có thể gặp ngay sau đột quỵ:
    • Khó khăn trong việc nói chuyện: Mất khả năng nói rõ ràng, hiểu hoặc hình thành câu nói.
    • Khó khăn trong việc nuốt: Có thể gặp vấn đề trong quá trình nuốt, gây nguy cơ nguy hiểm về dinh dưỡng và việc nuốt nhầy.
  • Tình trạng vận động và cảm giác:
    • Tê liệt hoặc yếu cơ: Mất cảm giác hoặc chảy máu có thể dẫn đến tê liệt hoặc yếu cơ ở một phần cơ thể.
    • Mất khả năng đi lại: Khó khăn hoặc mất khả năng đi lại, giữ thăng bằng và thực hiện các hoạt động hàng ngày.
  • Vấn đề về thị giác và nguyên nhân khác:
    • Mất khả năng nhìn rõ: Đột quỵ có thể gây mờ nhòe, mất tầm nhìn hoặc mất khả năng nhìn rõ một phần của trường nhìn.
    • Thay đổi tâm trạng và tâm lý: Nhiều người bệnh đột quỵ gặp vấn đề tâm lý như trầm cảm, lo âu, hoặc khó chịu.
  • Tác động đến chức năng cơ bản:
    • Vấn đề về tiểu đường và huyết áp: Đột quỵ có thể tăng rủi ro cho các vấn đề tiểu đường và huyết áp cao.
    • Tăng rủi ro đột quỵ tái phát: Người bệnh đột quỵ trước đó có rủi ro cao hơn về việc mắc đột quỵ lại.
  • Biến chứng nội tiết và hô hấp:
    • Vấn đề về nước điều tiết: Đột quỵ có thể gây ra vấn đề trong việc kiểm soát nước và khoáng chất trong cơ thể.
    • Các vấn đề về hô hấp: Một số người bệnh có thể gặp vấn đề về hô hấp, đặc biệt là nếu cơ hoặc cơ bị tê liệt.

Dược sĩ tại các trường Cao đẳng Dược Hà Nội chia sẻ thêm: Các biến chứng này có thể ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống và đòi hỏi sự hỗ trợ và chăm sóc từ gia đình, bác sĩ và đội ngũ chuyên gia y tế. Việc quản lý và điều trị đột quỵ đòi hỏi một quá trình đa ngành và hỗ trợ liên tục để giúp người bệnh phục hồi và thích ứng với những thách thức sau đột quỵ.

Nguồn:  benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Cơ Xương Khớp

Bệnh thoát vị đĩa đệm có hiểm nguy không?

Thoát vị đĩa đệm là một căn bệnh nguy hiểm thường ở độ tuổi lao động từ 22 -65 , nguyên nhân gây bệnh thường là do bê vác nặng hoặc tập luyện sai tư thế bệnh này nếu không được chữa trị sẽ dẫn đến tàn phế suốt đời.

    Bệnh thoát vị đĩa đệm rất nguy hiểm

    Bệnh thoát vị đĩa đệm cổ hoặc thắt lưng bắt đầu với những cơn đau mỏi vùng cổ hoặc thắt lưngtiếp đến lan dần tới mông đùi  cẳng chân ảnh hưởng tác động nghiêm trọng đến sinh hoạt & khiến việc… phần đông mỗi người đều chủ quan, thiếu cẩn trọng với những triệu chứng căn bản của thoát vị đĩa đệm, tự ý sắm thuốc về sử dụng. Chỉ tới khi bệnh tiến triển nặngtác động ảnh hưởng tới tính năng vận động, người bệnh mới tìm về những phương pháp chữa trị.

    Những biến chứng nguy hiểm của bệnh

    Đau rễ thần kinh: sau tiến độ đau thắt lưng cục bộ, bệnh nhân sẽ ảnh hưởng đau rễ thần kinh do tiến trình tổn thương  cầu rễ thần kinh những cơn đau rễ thần kinh  lê dài từ thắt sườn lưng  lan tỏa rộng rãi tới chân khi người bệnh ho, hắt hơidi chuyển, đứng hoặc ngồi lâu cũng khiến cho cơn đau tăng mạnh người bệnh tiếp tục bắt buộc dừng lại một đoạn để nghỉ, do các cơn đau  nhiều lần cản trở to tới các hoạt động sinh hoạt thường ngày.

    Rối loạn cảm giác: biến chứng này thường xảy ra ở các khoảng da tương ứng sở hữu rễ thần kinh bị tổn thương, thông dụng đặc biệt là cảm xúc nóng, giá buốt & xúc giác.

    Rối loạn vận động: người bệnh rất có thể bị bại liệt ở hai chân do rễ thần kinh sợ chi phối

    Xôn xao cơ thắt: bộc lộ ban sơ là bí tiểu, tiếp nối tiểu không thể trấn áp được, luôn mang nước tiểu chảy rỉ ra do cơ thắt kiểu ngoại vi bị liệt không thể giữ nước tiểu.

    Hội chứng đuôi Chiến Mã theo một số tầng thoát vị đĩa đệm

    • Hội chứng đuôi Ngựa trên: do thoát vị đĩa đệm ở các đoạn cao (đốt sống lung L1 – L2  L2 – L3)  biểu hiện liệt ngoại vi tổng thể toàn bộ ở hai chân. rối loạn cảm hứng hai chân từ khu vực bẹn trở xuống, náo loạn cơ thắt kiểu ngoại vi.
    • Hội chứng đuôi Chiến Mã dưới khởi thủy do thoát vị đĩa đệm đoạn L5 – S1,  tín hiệu  cơ thắt kiểu ngoại vi, rối loạn cảm xúc vùng đáy chậu, gây hạn chế một số động tác ở chân.

    Làm thế nào để chữa thoát vị đĩa đệm

    Cách chữa bệnh thoát vị đĩa đệm không cần dùng thuốc

    Bệnh thoát vị đĩa đệm sẽ dẫn tới biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Tại Phòng khám ACC, các y sĩ không chữa đau mà sẽ buổi đầu tìm Nguyên Nhân gây đau trước, dựa vào tác dụng khám lâm sàng đó mới đề ra phác đồ điều trị tận gốc nguyên nhân gây đau, chữa lành cho người bệnh theo phía  mà đảm bảo an toànhiệu suất caokhông  dùng đến thuốc hay Phẫu thuật. Thuốc tránh đau chỉ giúp bệnh nhân giảm các cơn đau trong năm ngắn chứ không thể chữa tận gốc trọn vẹn khi không dùng thuốc, bệnh nhân lại phải tiếp tục chịu đựng những cơn đau triền miên ngoài ranhững yếu tố về dạ dày  thận cũng ra đời từ các việc lạm dụng thuốc trong năm dài, càng làm giảm tốc sức khỏe của người bệnh.

    Nguồn : http://benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Cách trị tê bì chân tay theo quan điểm của Đông Y

    Tê bì chân tay là hiện tượng trong Đông y thuộc phạm vi của chứng ma mộc. Tính chất của tê bì chia thành hai giai đoạn: tê (ma) và bì (mộc). Hãy cùng tìm hiểu cùng các dược sĩ Cao đẳng Dược trong bài viết sau đây!

    Cách trị tê bì chân tay theo quan điểm của Đông Y

    Chuyên gia dược tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho rằng: Trong giai đoạn tê, da trên vùng tê trở nên tê rần, vẫn cảm nhận được kích thích và có thể thực hiện sinh hoạt hàng ngày mặc dù mang theo khó chịu. Giai đoạn bì là giai đoạn tiếp theo, khi cảm giác trên tay chân hoàn toàn mất, dẫn đến tình trạng tê bại toàn bộ. Theo quan điểm Đông y, chứng ma mộc chủ yếu xuất phát từ hư chứng và thực chứng.

    Người bệnh tê bì chân tay thường trải qua cảm giác đau mỏi ở cổ, vai, và gáy lan xuống nửa người, đồng thời có triệu chứng tê bì ở một bên. Khi nằm lâu hoặc giữ tay chân ở một vị trí cố định trong thời gian dài, có thể xuất hiện cảm giác râm ran như kiến bò. Tê buốt có thể lan ra từ cánh tay đến cổ chân, cẳng chân, gây hạn chế vận động. Tình trạng tê kéo dài thường dẫn đến mất cảm giác ở tay, chân, đặc biệt là vào buổi tối. Sự xuất hiện đột ngột của chuột rút ở tay chân, co thắt gây đau nhức âm ỉ ở bắp tay, bắp chân cũng là một trong những biểu hiện thường gặp.

    Nguyên nhân và biểu hiện tê bì tay chân như thế nào?

    Theo quan điểm Đông y, tê bì tay chân thường xuất hiện khi sức khỏe suy giảm và hệ thống miễn dịch yếu đuối, dễ bị tác động bởi yếu tố môi trường như gió (phong), lạnh (hàn), và độ ẩm thấp (thấp). Những yếu tố này có thể dẫn đến ứ trệ kinh mạch, giảm lưu thông máu, và gây ra các triệu chứng tê mỏi, cảm giác lạnh ở chân tay, tê buốt, co mỏi, đau nhức ở các khớp, vai gáy, lưng và gối.

    Các đối tượng dễ mắc tê bì tay chân bao gồm người cao tuổi, những người thường xuyên phải khuân vác nặng, lái xe ôtô hoặc xe máy trong thời gian dài, công nhân tiếp xúc với nước lạnh, và những người làm việc trong môi trường ẩm ướt hoặc ngồi máy lạnh thường xuyên. Ngoài ra, thời tiết thay đổi, như nắng mưa, gió lạnh thất thường, cũng có thể làm tăng cường tình trạng tê mỏi, và thậm chí đau nhức.

    Đối với những người thuộc các đối tượng trên, việc duy trì sức khỏe, rèn luyện cơ thể, và bảo vệ khỏi yếu tố môi trường có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh thường gặp tê bì tay chân và cải thiện chất lượng cuộc sống.

    Quan điểm của y học cổ truyền về bệnh tê bì tay chân

    Theo quan niệm y học cổ truyền, cơ thể con người được coi là một chỉnh thể hưu cơ, một khối thể thông nhất với ngũ tạng (Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận) làm trung tâm, được bao phủ toàn diện bằng mạng lưới hệ thống kinh lạc từ trên xuống dưới và từ trong ra ngoài.

    Khí huyết được xem như cơ sở vật chất và động lực cho mọi hoạt động nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của cơ thể. Khí huyết, giống như nguồn suối chảy, có khả năng nuôi dưỡng âm dương, nhuận gân cốt, và duy trì sự linh hoạt của khớp, theo quyển sách Hải Thượng Y Tông và sách Linh Khu – Bàng Tàng.

    Chức năng chính của kinh lạc trong hệ thống kinh mạch là vận hành khí huyết, nuôi dưỡng và bảo vệ sự hoạt động bình thường của cơ thể, cũng như nhận và dẫn truyền thông tin để liên kết trên dưới, trong ngoài, và điều tiết chức năng giữa các phần khác nhau của cơ thể.

    Người bệnh nên gặp bác sĩ để được điều trị bệnh lý sớm

    Vận hành khí huyết, nuôi dưỡng, bảo vệ duy trì hoạt động cơ thể:

    Mười hai đường kinh được xem là hạt nhân chính của hệ thống kinh mạch, là đường vận hành chủ yếu của khí huyết, tạo ra mạng lưới nối với tạng phủ, ngoài và liên kết với ngũ quan, cửu khiếu. Hệ thống kinh mạch lan tỏa khắp cơ thể, từ trong ra ngoài, không ngừng chảy và tưới thấm vào các cơ quan, ngũ tạng, cung cấp dinh dưỡng và năng lượng để duy trì hoạt động sinh lý bình thường.

    Mỗi đường kinh trong mười hai đường chính liên kết mật thiết với tạng phủ bên trong. Sự cường thịnh của tạng phủ điều chỉnh chức năng của kinh mạch, ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngược lại, nếu kinh lạc bị tắc nghẽn, tạng phủ trở nên yếu đuối, tình trạng tê bì, đau nhức có thể xuất hiện do tình trạng hư tạng.

    Xác định phương pháp xử lý theo y học cổ truyền

    Theo quan điểm y học cổ truyền, tê bì chân tay thuộc vào chứng phong, thường do cơ thể suy nhược, tác động của phong hàn và thấp gây ra cảm giác tê bì chân tay giống như kim châm đâm. Châm ngôn “Phong là khởi đầu của nhiều bệnh” thể hiện tính di chuyển của chứng phong, không giữ vững ổn định.

    Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ thêm: Đối với việc điều trị tê bì chân tay, nguyên tắc là bổ khí huyết, thông kinh hoạt lạc (mở mạch), tán hàn và nâng cao sức đề kháng của cơ thể. Bài thuốc “Ngọc Bình Phong Tán” được coi là một giải pháp hiệu quả, có khả năng tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể, như được chứng minh qua việc tăng lượng globulin trong máu. Thuốc được ví như một tấm bình phong vững chắc, bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của yếu tố bên ngoại.

    Tổng hợp bởi  benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Sinh Sản - Tình Dục Học

    Kinh nguyệt không đều sau sảy thai ở nữ giới có nguy hiểm không?

    Kinh nguyệt không đều sau sảy thai có thể gây hoang mang cho bà mẹ và lo lắng cho sức khỏe bản thân ở một số lần mang thai tiếp theo. Vậy tình trạng kinh nguyệt không đều sau sảy thai là gì và có cách nào cải thiện được không?

    Kinh nguyệt không đều sau sảy thai ở nữ giới có nguy hiểm không?

    Mức độ nguy hiểm của kinh nguyệt không đều sau khi sảy thai

    Sau khi sảy thai và kinh nguyệt trở lại bình thường thì người nữ giới có thể yên tâm với sức khỏe sinh sản của mình. Tuy nhiên, kinh nguyệt không đều sau sảy thai kéo dài có thể gây ra một số vấn đề nghiêm trọng tới sức khoẻ  người nữ giới, như biểu hiện cơ thể yếu đuối, mất cân bằng,… hoặc có thể thấy rõ một số biểu hiện trên da như da sạm, da nhợt nhạt…Hoặc có thể gây ra tình trạng thiếu máu nghiêm trọng. Bởi vì sau khi bị sảy thai, người nữ giới bị mất máu khá nhiều, lượng sắt dự trữ trong máu không đủ để tái tạo hồng cầu, và kinh nguyệt không đều sẽ làm cho người nữ giới cảm thấy chóng mặt và mệt mỏi. Hoặc người khó có khả năng mang thai ở một số lần sau. Do tình trạng kinh nguyệt không đều có thể tăng nguy cơ viêm tử cung khiến cho niêm mạc tử cung mỏng dần nên nguy cơ vô sinh cao và khó có cơ hội được thực hiện thiên chức của người mẹ.

    Một số cách giúp hạn chế tình trạng kinh nguyệt không đều sau khi sảy thai

    Kinh nguyệt không đều sau khi sảy thai có thể khó tránh khỏi với một số nữ giới, nhưng bạn nên thực hiện một số cách giúp hạn chế mức độ nguy hiểm của tình trạng này.

    Mức độ nguy hiểm của kinh nguyệt không đều sau khi sảy thai tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

    • Chăm sóc sức khỏe thật tốt. Đây được xem như giai đoạn khá quan trọng bởi vì khi nữ giới sảy thai cơ thể đang yếu dần đi. Vì vậy, cơ thể người nữ giới cần thời gian để phục hồi. Để thực hiện được việc này thì người nữ giới cần phải xây dựng lối sống lành mạnh, chế độ ăn hợp lý và giữ vững một tinh thần thoải mái nhất.
    • Chăm sóc dinh dưỡng với đầy đủ và đa dạng một số chất dinh dưỡng với nhiều loại thực phẩm như rau xanh, trái cây, và một số loại cá biển để vừa giúp cân bằng nội tiết tố và duy trì cân nặng hợp lý.
    • Dùng nhiều nước đặc biệt là nước ấm giúp thanh lọc và thải độc cơ thể
    • Đảm bảo chất lượng giấc ngủ, người bệnh nên ngủ sớm trước 22 giờ, và không nên thức khuya ảnh hưởng tới sức khoẻ
    • Thực hiện làm việc nhẹ nhàng, và có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, không nên làm việc quá nặng và quá sức.
    • Thực hiện một số bài tập thể dục, đọc sách, nghe nhạc… để tạo một tâm trạng thoải mái dễ chịu

    Ngoài ra  nữ giới cũng nên thăm khám định kỳ để chuẩn bị một sức khoẻ tốt cho một số lần mang thai tiếp theo. Việc khám phụ khoa định kỳ cũng giúp nữ giới sớm phát hiện một số bất thường liên quan tới cơ quan sinh sản đặng biệt tử cung và buồng trứng.

    Một số nữ giới có tiền sử sảy thai cần hết sức thận trọng ở một số lần mang thai kế tiếp. Để khả năng thụ thai cao nhất và đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh, trước khi có kế hoạch mang thai, cả vợ và chồng nên kiểm tra sức khỏe sinh sản từ 3-5 tháng.

    Chuyên mục
    Hỏi Đáp Bệnh Học

    Hiến máu có ảnh hưởng gì tới sức khỏe không?

    Hiến máu là nghĩa cử cao đẹp cho cộng đồng. Tuy vậy, nhiều người vẫn còn ngại ngần về việc hiến máu có thể gây tổn hại sức khỏe. Vậy hiến máu tốt hay xấu?

      Bài viết sau đây bác sĩ, giảng viên Cao đẳng Y Dược TPHCM sẽ cung cấp những thông tin cần thiết để mọi người hiểu rõ về ý nghĩa của hiến máu cũng như giải đáp các lo ngại xoay quanh việc hiến máu tốt hay xấu.

      Hiến máu là gì?

      Cho đến nay, máu là loại chế phẩm sinh học duy nhất chưa thể tổng hợp nhân tạo được. Nói cách khác, khi bệnh nhân thiếu máu quá nặng, nguồn máu được bồi hoàn vào là hoàn toàn từ người hiến máu. Chính vì thế, hiến máu được xem là một nghĩa cử cao đẹp cho cộng đồng, là việc ý nghĩa thiết thực mà một người có thể làm để giúp ích cho người khác.

      Hiến máu chủ yếu là hiến hồng cầu. Máu gồm có huyết tương chiếm 55% thể tích máu và các tế bào máu chiếm 45% còn lại. Các tế bào máu gồm có hồng cầu chiếm số lượng nhiều nhất, kế tiếp là bạch cầu và tiểu cầu.

      Đời sống của hồng cầu là khoảng 90 ngày, dài nhất trong các tế bào máu. Đây là khoảng thời gian cần thiết để một hồng cầu sinh ra, thực hiện chức năng và bị tiêu hủy trong gan, lá lách. Nói một cách khác, mọi hồng cầu lưu hành trong máu đều lần lượt được tủy xương sinh ra và được thay thế sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Vậy nên, khi cho đi một phần lượng máu rất nhỏ trong cơ thể, đối với bản thân người cho sẽ không bị ảnh hưởng gì, nhưng với người nhận lại là một “nguồn sống” mới.

      Ngoài ra, các thành phần khác của máu cũng được sử dụng sau khi hiến như tiểu cầu, huyết tương… Tuy nhiên, số lượng các trường hợp hiến hồng cầu vẫn chiếm chủ yếu.

      Hiến máu tốt hay xấu?

      Chính nhờ chu kỳ sinh lý của máu, hiến máu hoàn toàn không có ảnh hưởng gì tới sức khỏe nếu thể tích máu hiến phù hợp với thể trạng cũng như tần suất hiến hợp lý. Thậm chí, hiến máu còn được xem là một cơ hội giúp sức khỏe được tăng cường tốt hơn. Đây chính là những lý do ít người biết về ý nghĩa đem lại cho người đi hiến máu. Bác sĩ bệnh chuyên khoa cho biết các lợi ích này gồm:

      Giúp kích thích khả năng tạo máu: Thể tích máu được ước tính là chiếm 1/10 khối lượng cơ thể. Như vậy, một người trưởng thành nặng trung bình 50kg sẽ có lượng máu khoảng 5000 ml. Tuy nhiên, quy định hiến máu mỗi lần là không quá 9 ml/kg (tức khoảng 450 ml) và cũng không quá 500 ml trong một lần hiến. Vậy nên, lượng máu cho đi là không quá nhiều. Hơn thế nữa, khi một lượng máu trong cơ thể bị mất đi, hệ thống tủy xương sẽ có phản ứng tạo ra nguồn máu mới. Chính điều này giúp máu trong cơ thể có cơ hội được thay đổi, chất lượng hồng cầu được trẻ hóa nên sẽ làm việc hiệu quả hơn. Đi hiến máu định kỳ là một dịp để nguồn máu trong huyết quản trở nên tươi mới hơn cũng như hệ tạo máu thường xuyên được trau dồi.

      Thải sắt: Khi đủ ngày, hồng cầu trở nên già hóa và bị tiêu hủy. Tuy nhiên, thành phần sắt trong nhân hồng cầu lại được tái sử dụng để tổng hợp ra hồng cầu mới. Như vậy, lượng sắt trong cơ thể nhìn chung là không bị hao hụt, trong khi cơ thể chúng ta lại được bổ sung chất sắt mỗi ngày thông qua nguồn thực phẩm. Hệ quả là nếu chu trình chuyển hóa sắt không thuận lợi, sự ứ trệ chất sắt tại các nội tạng như tim, phổi, gan, thận… sẽ gây ra bệnh lý. Chính vì vậy, khi đi hiến máu, bạn sẽ hiến cả chất sắt. Đây gián tiếp là một hành động thải sắt, giảm nhẹ gánh nặng sắt tồn dư tại các cơ quan.

      Được khám sức khỏe: Khám sức khỏe trước khi đi hiến máu là một điều bắt buộc ở mỗi cá nhân. Bạn phải đủ tiêu chuẩn về tuổi tác và cả các điều kiện về thể lực theo giới mới được phép hiến máu. Theo đó, bạn sẽ được lấy số đo cân nặng, chiều cao, chỉ số mạch và huyết áp. Tiếp theo, bạn sẽ được một bác sĩ thăm khám trực tiếp nhằm đảm bảo bạn không mắc các bệnh lý nội khoa nặng khác như suy tim, suy gan, suy thận, thiếu máu mãn tính, bệnh ác tính… Cuối cùng, nếu bạn được chấp nhận hiến máu chứng tỏ bạn có sức khỏe về mặt cơ bản là bình thường. Như vậy, mỗi lần đi hiến máu xem như là một cơ hội được khám sức khỏe miễn phí, bên cạnh đó bác sĩ cũng sẽ giúp bạn phát hiện sớm một số bệnh lý tiềm ẩn nếu có như tăng huyết áp, bệnh tim mạch…

      Được xét nghiệm nhóm máu và các bệnh lý truyền nhiễm thông thường: Mọi đơn vị máu trước khi được sử dụng phải được xét nghiệm xác định nhóm máu và các bệnh lý truyền nhiễm thông thường. Nếu phát hiện thấy bất thường, túi máu đó sẽ bị loại ra. Các kết quả của những xét nghiệm này sẽ được thông báo với người hiến máu. Nói một cách khác, đi hiến máu cũng là một cách để biết mình thuộc nhóm máu gì, mình có mắc các bệnh truyền nhiễm nào hay không. Không ít một số trường hợp đã được phát hiện ra bệnh, điều trị sớm nhờ từng đi hiến máu.

      Tạo ra niềm vui trong cuộc sống: Một giọt máu trao đi không chỉ giúp ích cho người bệnh mà còn là một liều thuốc tinh thần cho chính bản thân người được hiến. Dù sau khi hiến máu, sự thiếu máu tạm thời có thể khiến bạn cảm giác mệt mỏi nhẹ. Tuy nhiên, cảm giác này chỉ tồn tại trong ngày hôm đó. Chỉ cần bạn nằm nghỉ một chút sau khi hiến xong, làm việc nhẹ nhàng, ăn uống đầy đủ và ngủ đủ giấc, lượng máu sẽ nhanh chóng hồi phục. Hơn nữa niềm vui khi thực hiện một hành động đẹp sẽ khiến bạn cảm thấy phấn chấn, trở nên hạnh phúc hơn, yêu đời hơn.

      Chuyên gia ngành Điều Dưỡng cho biết hiến máu thật ra là cho đi một lượng rất nhỏ máu trong cơ thể mà mình không thực sự cần. Nó hoàn toàn không gây tổn hại gì cho cơ thể, thậm chí còn mang lại rất nhiều tác dụng tốt mà không có một phương thuốc nào thay thế được.

      Chuyên mục
      Bệnh Tiêu Hóa

      Các bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ em

      Bệnh lý đường tiêu hóa là bệnh lý thường gặp ở trẻ đặc biệt là khi thời tiết chuyển mùa. Do đó cha mẹ cần chú ý sức khỏe của trẻ để kịp thời phát hiện và xử lý.

      Tiêu chảy là bệnh tiêu hóa thường gặp ở trẻ

      Bệnh tiêu chảy

      Tiêu chảy là một trong những bệnh tiêu hóa thường gặp ở trẻ. Khi một trẻ đi tiêu ra phân lỏng như nước trên 3 lần một ngày thì được coi là bị tiêu chảy. Nguy cơ lớn nhất của bệnh này là gây ra tình trạng mất nước, điện giải cơ thể sẽ bị suy kiệt và tử vong. Theo thống kê, có 71% trẻ tử vong do tiêu chảy là vì mất nước. Các siêu vi trùng thường gây bệnh tiêu chảy là rota virus và vi khuẩn E.coli. Chúng có mặt hầu hết ở các nơi dơ bẩn và trong thức ăn thiếu vệ sinh.

      Bệnh tắc ruột

      Khi bị tắc ruột trẻ sẽ không đi đại tiện được, cũng không trung tiện được. Ở trẻ sơ sinh tắc ruột thường là do bị lồng ruột hoặc chứng thoát vị bẹn. Trong những ngày đầu sau khi sinh, đường ống tiêu hóa của trẻ có thể có một vài dị tật, do không phát triển đầy đủ nên có chỗ bị xoắn. Triệu chứng ban đầu của trẻ thường là nôn ói, có khi ra nước mật. Tất cả các trường hợp bị tắc ruột đều phải đưa đi cấp cứu ở khoa ngoại.

      Bệnh sa trực tràng

      Sa trực tràng là hiện tượng đoạn cuối ruột gắn với hậu môn (trực tràng) bị lòi ra ngoài một cách tự nhiên hoặc khi đi cầu rặn mạnh, nhìn như một vòng tròn màu đỏ, khi trẻ ho hay khóc nhiều cũng có thể như vậy.

      Đoạn ruột này sau đó sẽ tự động co vào hoặc phải dùng tay để ấn. Nguyên nhân chính là trẻ bị đại tiện táo hoặc tiêu chảy lâu ngày. Nhưng đôi khi cũng có trẻ bị mắc bệnh do giãn dây chằng ruột hoặc do bị nhược cơ. Chứng này thường điều trị được bằng thuốc, rất ít khi phải phẫu thuật.

      Các bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ em

      Bệnh kiết lị

      Bệnh thường gặp này chủ yếu do ký sinh trùng trực khuẩn shigella gây ra. Người bị kiết lị đại tiện ra phân rất ít nhưng có kèm theo nhầy và máu. Có thể có kèm triệu chứng sốt, đau bụng. Luôn có cảm giác muốn đi cầu liên tục , cứ thế trẻ em lả dần, vật vã, hôn mê dần rồi tử vong.

      Nguy cơ chủ yếu của bệnh kiết lị là trở thành bệnh mạn tính, kéo dài. Ngoài ra, ký sinh trùng amid có thể xâm nhập vào gan gây ra các ổ áp-xe gan. Loại shigella hay gây kiết lị ở trẻ em, loại này không gây mạn tính, không gây áp-xe gan nhưng khi biến chứng có thể gây tử vong trong 24 giờ.

      Bệnh thương hàn

      Cũng có nguy cơ phát triển trong mùa nóng ẩm . Triệu chứng chủ yếu là sốt kéo dài trong nhiều ngày, kèm theo những triệu chứng về tiêu hóa như: chậm tiêu, đau bụng, có khi tiêu chảy, có khi táo bón. Thủ phạm gây ra bệnh thương hàn là vi khuẩn salmonella có mang nhiều độc tố gây nên những biến chứng nguy hiểm như: xuất huyết ruột, thủng ruột có thể gây tử vong. Một biến chứng hay gặp nữa ở trẻ em là viêm não cấp: lừ đừ, mệt mỏi, hôn mê rồi tử vong.

      Bệnh tả

      Đối với bệnh này phải hết sức cảnh giác vì Tả vừa là một bệnh nguy hiểm, có thể làm tử vong nhanh chóng vừa dễ lây lan thành dịch. Ba triệu chứng chủ yếu khi mắc bệnh tả là: tiêu chảy lỏng ra nước ồ ạt, nôn ói liên tục, đau bụng. Đáng sợ nhất là bệnh nhân đi ngoài liên tục, không cầm được, phân toàn nước màu trắng đục. Khi đó, bệnh nhân bị mất nước nhiều, kiệt sức và tử vong rất nhanh. Vi khuẩn hình dấu phẩy (phẩy khuẩn tả) gây ra bệnh này.

      Các loại vi khuẩn nói trên luôn luôn có ở những nơi dơ bẩn, nguồn nước kém vệ sinh, thức ăn bị ôi thiu, chưa nấu chín hay để ruồi nhặng đậu vào. Khi con em chúng ta ăn uống trong môi trường đó, các loại vi trùng nói trên sẽ theo thức ăn vào bộ máy tiêu hóa, chúng phát triển và bài tiết ra nhiều chất độc gây bệnh làm tử vong, gây thành dịch.

      Cho trẻ ăn chín uống sôi nhằm phòng bệnh tiêu hóa

      Cách phòng ngừa bệnh đường tiêu hóa thường gặp ở trẻ

      Để phòng ngừa các bệnh học chuyên khoa về đường tiêu hóa cho trẻ cha mẹ nên:

      • Uống sạch: Sử dụng nước đun sôi để nguội, khi uống nước giải khát nên dùng các loại đã qua xử lý tiệt trùng đóng kín trong lon hoặc chai, không nên cho các em uống các loại nước vỉa hè bụi bặm.
      • Ăn sạch: là ăn các loại thức ăn đã nấu chín không để quá 2 giờ. Khi ăn rau sống phải rửa thật kỹ bằng nước muối. Tất cả thức ăn khi chưa dùng đều phải đậy kỹ
      • Tập cho trẻ thói quen rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đại tiện

      Với những hướng dẫn của chuyên gia hi vọng các bậc cha mẹ có thể chăm sóc trẻ đúng cách cũng như có kiến thức để phòng ngừa và xử lý ban đầu trước khi đưa trẻ đến các cơ sở y tế!

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Thường Gặp

      Chia sẻ phương pháp xử lý tăng đường huyết

      Tình trạng tăng đường huyết có thể tác động tiêu cực đến người mắc bệnh tiểu đường, và nhiều yếu tố khác kèm theo. Vậy phương pháp xử lý tăng đường huyết hiện nay đang được áp dụng là gì?

      Chia sẻ phương pháp xử lý tăng đường huyết

      Tăng đường huyết được hiểu như thế nào?

      Tăng đường huyết là bệnh lý thường gặp với tình trạng mức đường glucose trong máu vượt quá ngưỡng bình thường, được đánh giá thông qua các chỉ số sau:

      1. Đường huyết khi đói: Trên 7.7 mmol/L (140 mg/dL).
      2. Đường huyết sau ăn 2 tiếng: Trên 10 mmol/L (180 mg/dL).
      3. Đường huyết báo động: 250-300 mg/dL.
      4. Đường huyết quá cao: Trên 600 mg/dL, khiến máy test đường huyết không đo được (HI).

      Triệu chứng tăng đường huyết thường bao gồm:

      • Tăng đường huyết nhẹ: Triệu chứng không rõ ràng trên lâm sàng.
      • Tăng đường huyết > 250-300 mg/dL: Mệt mỏi, khát nước, tiểu nhiều, tiểu đêm, tê bì tay chân, mắt mờ…
      • Tăng đường huyết > 600 mg/dL: Các triệu chứng trở nên nặng hơn, có thể dẫn đến tình trạng hôn mê nhiễm toan ceton (thường xảy ra ở người trẻ) hoặc hôn mê tăng áp lực thẩm thấu (thường xảy ra ở người già). Nếu không được điều trị kịp thời, tỷ lệ tử vong có thể cao (2-5% nếu nhiễm toan ceton và 12%-24% nếu tăng áp lực thẩm thấu).

      Nguyên nhân tăng đường huyết thường xuất phát từ các tình trạng sau:

      1. Bệnh đái tháo đường chưa được chẩn đoán và điều trị trước đó: Việc không phát hiện và điều trị bệnh đái tháo đường kịp thời có thể dẫn đến tình trạng tăng đường huyết.
      2. Không tuân thủ thuốc đã được chỉ định: Bệnh nhân không duy trì việc sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và thời gian đã được bác sĩ đề xuất.
      3. Không tuân thủ chế độ ăn phù hợp và ít vận động: Lối sống không lành mạnh, chế độ ăn uống không cân đối cùng việc thiếu hoạt động thể chất có thể góp phần vào tình trạng tăng đường huyết.
      4. Sử dụng các nhóm thuốc gây tăng đường huyết (corticoid,…): Một số loại thuốc, như corticoid, có thể tăng cường mức đường huyết.
      5. Nguyên nhân liên quan đến yếu tố stress: Bệnh nhân có các bệnh lý liên quan đến tình trạng stress như nhiễm trùng, phẫu thuật, hay tình trạng sang chấn có thể làm tăng đường huyết.

      Những dấu hiệu và triệu chứng tăng đường huyết có thể bao gồm sự xuất hiện của glucose trong nước tiểu, tiểu đường, tiểu nhiều, và cảm giác khát. Trong trường hợp tăng đường huyết đáng kể, có thể gây ra lợi tiểu thẩm thấu, dẫn đến tình trạng tiểu nhiều và khát nhiều. Tình trạng mất nước cũng có thể dẫn đến yếu đuối, mệt mỏi và thay đổi tâm lý của người bệnh. Triệu chứng có thể thay đổi tùy thuộc vào mức độ biến động của nồng độ glucose trong máu.

      Hướng dẫn áp dụng phương pháp xử lý tăng đường huyết

      Cử nhân Cao đẳng Điều dưỡng tại Cao đẳng Y Dược TP.HCM chia sẻ: Đối với người bệnh đang gặp tình trạng tăng đường máu quá cao, sau đây là một số biện pháp mà họ có thể thực hiện tại nhà để giảm đường huyết, tuy nhiên, việc này nên được thực hiện dưới sự giám sát và hướng dẫn của bác sĩ:

      1. Uống nhiều nước: Uống nước nhiều có thể giúp pha loãng đường huyết và giảm lượng đường trong máu. Tuy nhiên, cần thận trọng với người có vấn đề về thận hoặc suy tim nặng.
      2. Tiêm thêm Insulin: Có thể tiêm thêm 1-2 đơn vị Insulin (so với liều thường dùng) để giảm nhanh đường huyết. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ nên thực hiện khi được bác sĩ chỉ định và có sự giám sát của họ.
      3. Vận động: Thực hiện vận động nhẹ trong khoảng 15-20 phút có thể giúp tăng nhu cầu sử dụng glucose trong cơ thể và giảm đường máu. Tuy nhiên, cần lưu ý không nên tập luyện khi có cảm giác choáng váng, chóng mặt hoặc có biểu hiện sốt.

      Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tuyển sinh Cao đẳng Điều dưỡng năm 2024

      Lưu ý: Những biện pháp trên chỉ nên được thực hiện khi người bệnh có đường huyết cao do thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt, không nên tự y áp dụng trong trường hợp quên uống thuốc. Bên cạnh đó, để kiểm soát và phòng ngừa tình trạng đường huyết tăng cao, người bệnh cần thực hiện các thay đổi trong lối sống và chế độ dinh dưỡng:

      Chế độ sinh hoạt:

      • Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và giữ liên lạc chặt chẽ với họ.
      • Hạn chế căng thẳng và duy trì lối sống tích cực.
      • Liên hệ ngay với bác sĩ khi có biểu hiện bất thường.
      • Kiểm tra đường huyết thường xuyên và thăm khám sức khỏe định kỳ.

      Tăng hoạt động thể lực:

      • Thực hiện hoạt động vận động thường xuyên như đi bộ và tập luyện kháng lực.
      • Kiểm soát cân nặng để giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.

      Chế độ dinh dưỡng:

      • Bảo đảm cân bằng dinh dưỡng với đầy đủ chất xơ, vitamin, khoáng chất và nước.
      • Giảm lượng chất béo bão hòa và tăng cường thực phẩm giàu chất xơ.
      • Kiểm soát lượng đường tiêu thụ và chọn trái cây có lượng đường huyết thấp.

      Chuyên gia tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho biết: Những biện pháp trên có thể giúp người bệnh kiểm soát tình trạng đường huyết và đảm bảo sức khỏe tổng thể. Tuy nhiên, việc này cần được thực hiện dưới sự giám sát và hướng dẫn của đội ngũ y tế.

      Nguồn: Vinmec

      Được tổng hợp bởi  benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Cơ Xương Khớp

      Bệnh thoái hóa cột sống và những điều cần biết

      Theo thông tin từ Bộ Y Tế Việt Nam thì có đến 80% những người trên 50 tuổi mắc các bệnh về xương khớp và khoảng 40% số đó mắc bệnh thoái hóa cột sống vậy thoái hóa cột sống là bệnh gì chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé.

        Bệnh thoái hóa cột sống và những điều  cần biết

        Khái niệm về bệnh thoái hóa cột sống

        Thoái hóa cột sống là bệnh bắt gặp nhiều ở độ tuổi trung niên hoặc người cao tuổi. Và hiện đang ngày một trẻ hóa ở lứa tuổi 35. vị trí thoái hóa thường là ở cổ hoặc là vai, gáy, thắt lưng,… do chịu nhiều  áp lực tác động dễ gây nên tổn thương  sụn khớp ở cột sống.

        Một người bình thường cột sống thắt lưng  có 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống cổ, 5 đốt thắt lưng, 5 đốt sống cùng và 4 đốt sống cụt. các đốt sống đó được nối bằng các sợi dây chằng và bao bọc bởi các bao khớp. vậy nênlúc tuổi ngày một cao kéo theo xương cột sống cũng tiếp tục bị bào mòn dẫn  đến lúc không còn đủ khả năng để chống đỡ trọng lượng cơ thể sẽ gây nên tình trạng thoái hóa cột sống.

        Những dấu hiệu của bệnh thoái hóa cột sống 

        • Mỗi buổi sáng thức dậy đau cơ, cổ.
        • Ngày này qua ngày khác kéo dài cơn đau, rất khó chịu cho cơ thể.
        • Cảm xúc khó chịu, những cử động rất hạn chế dẫn tới mất ăn, mất ngủ, thể chất sụt giảm.

        Lúc đầu chỉ có cảm giác  chỉ là tê bì tiếp sau đó cơ thể chuyển thành mạn tính khi những  cơn đau lê dài khoảng 3 tuần. Bệnh nhân mang cảm giác đau dai dẳng, mất cảm giác nửa người hoặc ở các chi, mất kiểm soát việc vệ sinh cá nhân..

        Dấu hiệu của bệnh thoái hóa cột sống

        Tín hiệu cơ thể cảnh báo bạn đã bị thoái hóa 

        Đa phần, người bệnh thường phạm phải những bệnh như thoái hóa đốt sống cổ hoặc thoái hóa cột sống thắt lưng. vì thế, tùy vào từng thoái hóa cột sống mà bệnh sẽ có các tín hiệu khác nhau:

        • Dấu hiệu bị thoái hóa cột sống thắt lưng: trường hợp này, người bệnh sẽ cảm thấy đau ê ẩm vùng ngang thắt lưng, nhói buốt ở hông kèm theo những cảm xúc tê bì dọc từ mông xuống chân làm cho bệnh nhân bắt gặp khó khăn trong việc chuyển dời.
        • Tín hiệu bị thoái hóa cột sống cổ: Người bệnh bị thoái hóa đốt sống cổ thường sẽ có biểu hiện đau nhức ê ẩm ở vùng cổ, mỏi gáy, lan xuống hai bả vai và cánh tay, thậm chí đau kéo lên đỉnh đầu gây ù tai, chóng mặt…

        Lúc đã nhận biết được tín hiệu thoái hóa cột sống, người bệnh phải sớm đi thăm khám. theo đó  cách điều trị tương thích khiến cho hạn chế các triệu chứng do thoái hóa gây ra.

        Nguyên nhân nào gây ra thoái hóa cột sống

        Nguyên nhân nào gây ra thoái hóa cột sống

        • Do tuổi tác.
        • Thói quen nhà hàng ăn uống không khoa học dẫn tới sự việc thiếu hụt canxi, thiếu hụt các dưỡng chất khác trong việc sụt giảm sụn khớp, cũng như bôi trơn khớp.
        • Do vấn đề di truyền.
        • Và các nguyên nhân khác

        Thoái hóa cột sống là một căn bệnh nguy hiểm mọi người cần phòng tránh bằng cách chế độ ăn uống hợp lý tập thể dục mỗi ngày để có một cơ thể khỏe mạnh.


        Nguồn : http://benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Y Học Cổ Truyền

        Bấm huyệt trong Y học cổ truyền có chức năng gì?

        Bấm huyệt trong Y học cổ truyền được coi là một phương pháp trị liệu truyền thống, nơi mà người thực hiện sử dụng các động tác nhất định để kích thích các điểm huyệt trên cơ thể.

        Bấm huyệt trong Y học cổ truyền có chức năng gì?

        Vai trò của bấm huyệt với nền y học cổ truyền

        Giảng viên Cao đẳng Y Dược TP.HCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ: Bấm huyệt là phương pháp trực tiếp tác động vào các điểm huyệt trên cơ thể bằng tay. Khi thực hiện, người ta kích thích huyệt đạo, khuyến khích cơ thể kích hoạt khả năng tự lành và hồi phục thông qua hệ thống kinh lạc.

        Theo quan niệm Đông y, cơ thể có 108 huyệt, trong đó 72 là huyệt cơ bản và 36 là huyệt tử, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Việc bấm huyệt được coi là một phương pháp hỗ trợ cân bằng năng lượng, giúp lưu thông khí và huyết, cũng như điều chỉnh các chức năng cơ bản của cơ thể.

        Công dụng của bấm huyệt trong Y học cổ truyền là gì?

        Trong Y học cổ truyền, bấm huyệt được coi là một phương pháp trị liệu quan trọng, có các công dụng chính sau:

        1. Điều trị bệnh lý: Bấm huyệt được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh lý khác nhau, từ các vấn đề về tuần hoàn máu, hệ thần kinh đến các vấn đề về đường hô hấp, tiêu hóa, xương khớp và sinh sản. Công dụng này là kết quả của việc kích thích các huyệt đạo để cân bằng năng lượng và khí huyết trong cơ thể, giúp cải thiện sức khỏe tổng thể.
        2. Giảm đau và viêm: Bấm huyệt được sử dụng rộng rãi để giảm đau và viêm trong nhiều tình huống khác nhau, từ đau nhức cơ bắp, đau đầu, đau lưng đến các bệnh lý viêm nhiễm khác.
        3. Cân bằng năng lượng và tinh thần: Theo quan niệm của Y học cổ truyền, việc bấm huyệt cũng giúp cân bằng năng lượng âm dương trong cơ thể, từ đó cải thiện trạng thái tinh thần, giảm căng thẳng và lo lắng, tạo cảm giác thư giãn và sảng khoái.
        4. Hỗ trợ trong quá trình phục hồi và chữa trị: Bấm huyệt thường được sử dụng như một phần của phương pháp chữa trị tổng thể, hỗ trợ quá trình phục hồi sau chấn thương, phẫu thuật hoặc khi điều trị các bệnh lý khác.

        Tổng thể, bấm huyệt không chỉ là một phương pháp điều trị mà còn là một phương tiện để duy trì và cải thiện sức khỏe tổng thể, phản ánh tri thức và kinh nghiệm của Y học cổ truyền trong việc quản lý sức khỏe và bệnh lý.

        Ưu điểm của phương pháp này là khả năng nhanh chóng giảm các triệu chứng không dùng thuốc, phạm vi trị liệu rộng, và hỗ trợ hiệu quả cho nhiều phương pháp điều trị khác. Khi thực hiện đúng kỹ thuật, bấm huyệt không gây ra tác dụng phụ.

        Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo Cao đẳng Y Dược Hà Nội năm 2024

        Các khía cạnh quan trọng cần nhớ khi thực hiện bấm huyệt

        Bác sĩ Y học cổ truyền tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho hay: Cơ chế tác dụng của bấm huyệt Bấm huyệt có hiệu quả trong điều trị bệnh vì:

        • Huyệt đạo trên cơ thể là nơi tập trung cơ năng của kinh lạc và tạng phủ, là điểm ra vào của thần khí.
        • Khi kích thích các huyệt đạo này, cơ thể có thể điều hòa các rối loạn bệnh lý và cân bằng âm dương bên trong.
        • Các huyệt đạo cũng là cửa ngõ xâm nhập của các tác nhân xấu từ bên ngoài vào cơ thể, và việc kích thích chúng có thể ngăn chặn sự xâm nhập này.

        Nguyên nhân khiến bấm huyệt đau Nếu cảm thấy đau khi bấm huyệt, có thể do:

        • Huyệt đạo chưa được kích thích trước đó, dẫn đến căng cơ và khó thả lỏng khi bấm lần đầu.
        • Sử dụng lực bấm quá mạnh, gây ra cảm giác đau.
        • Mỗi huyệt đạo có nguyên tắc hoạt động riêng, và mức độ đau có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí và tính chất của huyệt.

        Lưu ý khi bấm huyệt để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi thực hiện bấm huyệt, cần:

        • Kiểm tra sức khỏe trước khi bấm huyệt, đặc biệt là cho những người trên 45 tuổi hoặc có bệnh lý liên quan đến xương khớp hoặc tiểu đường.
        • Tránh bấm huyệt khi có các vấn đề về da, thương tổn, hoặc bệnh lý nghiêm trọng.
        • Không tự ý bấm huyệt nếu không có kiến thức và kinh nghiệm, và đặc biệt không nên tự áp dụng khi mang thai mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

        Bấm huyệt là một phương pháp an toàn và hiệu quả, nhưng cần được thực hiện đúng cách và dưới sự hướng dẫn của người có chuyên môn.

        Tổng hợp bởi  benhhoc.edu.vn

        Exit mobile version