Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Điều trị bệnh viêm thanh quản tại nhà đơn giản và hiệu quả

Ngoài việc điều trị bệnh viêm thanh quản bằng thuốc Tây thì rất nhiều người áp dụng các bài thuốc dân gian trong quá trình điều trị bệnh tại nhà giúp hỗ trợ điều trị hiệu quả.

Cách chữa viêm thanh quản bằng mật ong hiệu quả

Cách chữa viêm thanh quản tại nhà bằng thuốc nam

Thanh quản thực chất chính là một bộ phận thuộc hệ hô hấp. Thanh quản thường nối giữa yết hầu và khí quản. Thanh quản có chức năng giúp con người nói, la hét, thở. Thông thường, thanh quản thường phát triển từ khi con người vừa mới chào đời cho tới khi trưởng thành. Khi bước vào độ tuổi trưởng thành, cùng với sự thay đổi của cơ thể là sự thay đổi của giọng nói, từ đó gây nên hiện tượng vỡ giọng.

Một số bài thuốc dân gian giúp điều trị bệnh viêm thanh quản tại nhà như sau:

Chữa viêm thanh quản bằng mật ong

Sử dụng chanh đào và mật ong:

  • Chuẩn bị nguyên liệu gồm 0.5 lít mật ong, 0.5 kg chanh đào, 0.5 kg đường phèn, 1 chiếc nắp thủy tinh.
  • Chanh đào sau khi rửa sạch thì thái ra thành từng lát mỏng rồi bỏ hết hạt.
  • Cho chanh đào vào trong lọ thủy tinh đan xen cùng với đường phèn.
  • Bạn đổ mật ong vào trong lọ cho đến khi mật ong ngập đường và mật ong.
  • Bạn ngậm hỗn hợp ở trong miệng, sau đó nuốt chậm rãi hoặc pha hỗn hợp với 1 ly nước để uống.
  • Duy trì thực hiện mỗi ngày từ 2 đến 3 lần. Để thấy được kết quả rõ rệt, bạn nên kiên trì sử dụng từ 5 đến 7 ngày.

Chữa viêm thanh quản bằng giá đỗ

Dùng nước ép giá đỗ:

  • Chuẩn bị nguyên liệu gồm gừng tươi 1 củ, giá đỗ 200g và 1 thìa muối.
  • Ngâm giá đỗ trong muối khoảng 15 phút rồi rửa cho thật sạch và để cho ráo nước.
  • Cạo sạch gừng tươi rồi thái ra thành từng lát mỏng.
  • Tiếp theo, bạn cho hỗn hợp gồm gừng tươi, giá đỗ và muối đem đi xay ra cho thật nhuyễn.
  • Lọc hỗn hợp, chỉ lấy nước cốt, bỏ bã và ngậm 5 phút mỗi ngày.

Chữa viêm thanh quản bằng tỏi

Cách 1: Lấy 3 đến 4 tép tỏi sống nhai mỗi ngày, dùng cả nước lẫn bã.

Cách 2: Bào thật mòn tỏi tươi rồi cho tỏi vào trong hũ đựng thủy tinh. Tiếp theo, bạn cho giấm táo vào rồi ngâm trong thời gian khoảng 4 tiếng. Bác sĩ chia sẻ, mỗi lần sử dụng cho thêm một lượng mật ong vào rồi chắt lấy nước để uống từ 3 đến 4 lần mỗi ngày. Bạn nên duy trì thực hiện bài thuốc thường xuyên và đều đặn để đẩy lùi triệu chứng của bệnh.

Chữa viêm thanh quản bằng đậu đen

  • Chuẩn bị nguyên liệu gồm rượu trắng 40 độ và đậu đen khô.
  • Đậu đen cho vào trong chảo rồi sao nóng lên cho tới khi bốc cháy. Tiếp theo, bạn cho đậu vào hũ đựng thủy tinh rồi đổ rượu vào cho ngập bình rồi đậy kín lại.
  • Sau khoảng thời gian 7 ngày, bạn lấy rượu ra để sử dụng.

Chữa viêm thanh quản bằng khế

  • Chuẩn bị nguyên liệu gồm 3 thìa đường, 2 quả khế chua.
  • Khế sau khi rửa sạch thì gọt hết phần rìa ở bên ngoài.
  • Thái khế ra thành từng lát nóng rồi cho vào trong chén rồi rải đường lên phía trên.
  • Dùng hỗn hợp này đem đi hấp cách thủy cho tới khi đường tan, khế chín thật mềm và tiết ra nhiều nước.
  • Duy trì dùng hỗn hợp 3 lần mỗi ngày cho đến khi bệnh thuyên giảm.

Chữa viêm thanh quản bằng củ cải trắng

  • Chuẩn bị nguyên liệu gồm 3 củ cải trắng, 1 củ gừng tươi.
  • Giã toàn bộ nguyên liệu rồi cho vào trong một miếng vải sạch rồi vắt ra lấy nước cốt để sử dụng.
  • Bệnh nhân suy trì uống 2 lần mỗi ngày để cải thiện triệu chứng bệnh.

Dùng rễ cây rẻ quạt chữa viêm thanh quản

Theo y học cổ truyền, nhờ tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, tán huyết, khứ đờm mà cây xạ can hay còn gọi là cây rẻ quạt được sử dụng nhiều để chữa các bệnh lý về đường hô hấp.

Sắc nước từ cây rẻ quạt

  • Lấy 3 đến 6g rễ cây rẻ quạt và đem đi sắc lấy nước để uống thay trà.
  • Chia nhỏ phần nước và sử dụng 2 đến 3 lần mỗi ngày.
  • Duy trì dùng bài thuốc từ 7 đến 10 ngày để phát huy được hiệu quả.

Những bài thuốc dân gian để điều trị viêm thanh quản đều có ưu điểm là rất dễ kiếm, dễ tìm. Bạn có thể tìm thấy nguyên liệu ngay tại vườn nhà mà không phải tốn kém nhiều thời gian để tìm kiếm.

Không những vậy, cách thực hiện bài thuốc rất đơn giản và không hề phức tạp. Do đó, bạn có thể dễ dàng thực hiện mà không phải mất quá nhiều công sức và thời gian.

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Phương pháp tự xoa bóp bấm huyệt giảm đau nhức cơ xương khớp

Trong Y học cổ truyền để trị các bệnh về khớp đều nhằm lưu thông khí huyết ở cơ, cân, xương đưa tà khí ra ngoài, thư cân hoạt lạc, hành khí hoạt huyết phục hồ chức năng bình thường của các khớp xương.

Phương pháp tự xoa bóp bấm huyệt giảm đau nhức cơ xương khớp 

Xoa chi trên, phía ngoài và trong

Tư thế ngồi: Xoa phía ngoài vùng vai, vùng cánh tay, cẳng tay và bàn tay, trong lúc bàn tay để úp, xong lật ngửa bàn tay, tiếp tục xoa phía trong từ bàn tay lên cẳng tay, cánh tay, vai khoảng 10-20 lần rồi đổi tay xoa bên kia.

Xoa mặt và đầu

Tư thế ngồi: Xát hai bàn tay vào nhau cho mạnh và nhanh cho hai bàn tay thật nóng.

Ðộng tác: Ðầu ngửa về phía sau, hai tay đặt dưới cằm áp vào mặt, xoa mặt từ dưới lên đến đỉnh đầu, đồng thời đầu dần dần cúi xuống gáy, hai tay xoa hai bên cổ và áp vào cằm. Tiếp tục xoa lại như trước, từ 10-20 lần.

Xoa bàn chân

Xoa lòng bàn chân; hai lòng bàn chân xoa mạnh chà xát với nhau 10-20 lần.

Xoa phía trong bàn chân; phía trong bàn chân bên này để lên phía trong của bàn chân bên kia, chà xát như trên và thay đổi nhau từ 10-20 lần.

Phía ngoài bàn chân bên này chà lên mu bàn chân bên kia chà tới chà lui 10-20 lần rồi đổi chân chà như trên 10-20 lần.

Bấm huyệt dũng tuyền: Co bàn chân và các ngón chân lại, chỗ hõm xuất hiện ngay ở 1/3 trước gan bàn chân chính là vị trí của huyệt.

Xoa vai tới ngực

Tư thế ngồi: Bàn tay úp lại, vòng tay qua vai đối diện ra sau tới huyệt đại chùy (ở dưới gai đốt sống cổ thứ 7) các ngón tay ngay ra mà xoa đi lần lần từ ngoài vai tới trong cổ. Mỗi vùng xoa từ vai tới ngực 10-20 lần.

Xoa chi dưới, phía trên và dưới

Hai tay để lên đùi, xoa từ trên xuống dưới của phía trước đùi và cẳng chân tới mắt cá, trong lúc chân dần dần giơ cao.

Rồi hai tay vòng ra phía sau cổ chân, tiếp tục xoa phía sau từ dưới lên tới đùi, trong lúc chân từ từ hạ xuống. Tay trong vòng lên phía trên đùi, tay ngoài vòng ra phía sau, xoa vùng mông để rồi vòng lên phía trên cùng với bàn tay trong tiếp tục xoa như trên từ 10-20 lần. Bên kia cũng xoa như thế.

Xoa bóp vai gáy

Dùng lòng bàn tay xát lên vùng sau cổ làm cho vùng da có cảm giác ấm, nóng lên.

Dùng tay bóp nắn các cơ quanh cột sống cổ, vai: ngón cái một bên, các ngón còn lại một bên bóp nắn nhẹ nhàng quanh vùng cổ vai cho đến khi vùng cổ vai hơi ửng đỏ là đạt hiệu quả.

Tìm điểm đau vai gáy nếu có: Dùng ngón tay day vào chỗ đau thời gian mỗi điểm đau loại này vùng cổ vai khoảng 1 phút là được. Kiểm tra cơ ở quanh bả vai nếu thấy co cứng thì ta bấm, bật cơ, day nhẹ. Mỗi lần xoa bóp 10-15 phút vùng cổ gáy, có thể tự tay xoa bóp cho mình hay nhờ người khác xoa bóp cũng mang lại hiệu quả thiết thực.

Bấm huyệt phong trì (ở chỗ lõm của bờ trong cơ ức đòn chũm và bờ ngoài cơ thang bám vào đáy hộp sọ); đại chùy (ngồi hơi cúi đầu, quay cổ qua lại phải trái, u xương nào cao nhất động đậy nhiều dưới ngón tay là đốt cổ 7, huyệt này nằm ngay chỗ lõm phía dưới đốt sống cổ số 7); kiên tỉnh (giao điểm của đường thẳng ngang qua đầu ngực với đường ngang nối huyệt đại chùy và điểm cao nhất của đầu ngoài xương đòn, ấn vào có cảm giác ê tức).

Huyệt phong trì

Tập vận động khớp cổ ở tư thế ngồi: Quay cổ qua lại, nghiêng cổ qua bên trái – phải, cúi ngửa cổ ra trước – sau, và tổng hợp các động tác cổ vừa thực hiện liên tục, nhẹ nhàng tránh làm mạnh đột ngột sẽ gây đau tăng… Mỗi động tác làm 3-5 lần.

Xoa bóp lưng

Xoa vùng lưng cho nóng lên. Phương pháp xoa là dùng vân ngón tay, gốc bàn tay hoặc mô ngón tay út, ngón tay cái xoa tròn trên da chỗ đau. Sau đó xát lưng bệnh nhân (dùng cả hai bàn tay xát mạnh vùng lưng, xát cả hai tay ngược chiều nhau, xát ngang, xát dọc). Mỗi động tác xoa xát làm khoảng 2 phút để làm ấm da.

Day rồi đấm hai bên thắt lưng 3 lần. Thao tác day như sau: Dùng gốc bàn tay, mô ngón tay út, mô ngón tay cái, hơi dùng sức để ấn xuống da người bệnh và di động theo đường tròn. Đây là thủ thuật mềm mại, hay dùng ở nơi đau, ở nơi nhiều thịt. Lăn: Dùng mô ngón tay út, 4 ngón lăn dọc theo hai khối cơ cạnh cột sống xuống hông trong thời gian 2-3 phút, sau đó lăn tiếp từ hông xuống chân.

Dùng cả hai bàn tay, ngón cái và các ngón khác bóp vào cơ lưng, trọng tâm nơi bị co cứng.

Tìm điểm ấn đau ở lưng, day từ nhẹ đến mạnh. Thao tác thực hiện như sau: Dùng ngón tay cái, gốc bàn tay, mô ngón tay út và mô ngón tay cái ấn vào một nơi hoặc vào huyệt. Những vùng gân cơ bị co cứng làm động tác bật.

Nguyên tắc là làm nhẹ nhàng, tăng dần mức độ. Thời gian một lần xoa bóp khoảng 20 phút.

Xương khớp NS

  • Hỗ trợ tăng tiết dịch khớp, bảo vệ màng sụn khớp
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng thoái hóa khớp: khô khớp, cứng khớp
  • Hạn chế thoái hóa khớp ( cổ, thắt lưng, vai gáy, gối) giúp khớp vận động linh hoạt

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/6tipdi7″]

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Người yếu sinh lý nên tránh món ăn gì?

Yếu sinh lý gây trở ngại không nhỏ đến vấn đề tình dục ở nam giới. Trong quá trình điều trị, bên cạnh việc dùng thuốc thì chế độ ăn uống, kiêng kị là điều cần thiết.

Biểu hiện của bệnh yếu sinh lý

Đôi nét về bệnh yếu sinh lý

Yếu sinh lý là tình trạng chỉ sự rối loạn chức năng tình dục của nam hoặc nữ giới (tuy nhiên bài viết hôm nay sẽ đề cập đến vấn đề yếu sinh lý ở nam giới). Hậu quả của việc yếu sinh lý có thể dẫn đến rối loạn tình dục, suy giảm khả năng tình dục và không duy trì được chức năng sinh lý vốn có.

Theo bác sĩ cho biết, yếu sinh lý hiện nay được chia thành 3 cấp độ gồm:

  • Yếu sinh lý thể nhẹ: Đây là trường hợp chưa có nhiều dấu hiệu của bệnh, nam giới vẫn quan hệ bình thường, tuy nhiên có những lúc gặp khó khăn trong việc cương cứng dương vật.
  • Yếu sinh lý thể trung bình: Trường hợp này nam giới vẫn có nhu cầu trong việc tình dục, nhưng ham muốn bị suy giảm nhiều. Đôi tượng này cần nhiều thời gian để kích thích, cương cứng dương vật.
  • Yếu sinh lý thể nặng: Trường hợp này đã xuất hiện các dấu hiệu điển hình của yếu sinh lý như nam giới không còn cảm giác ham muốn và dù đã được kích thích nhưng dương vật khó cương cứng.

Những món ăn người yếu sinh lý nên kiêng

Chuyên mục Y học cổ truyềnBệnh học xin được tư vấn những đồ ăn thức uống mà người bị yếu sinh lý cần hạn chế sử dụng hoặc kiêng kỵ hoàn toàn.

Người bị yếu sinh lý nên tránh xa đồ ăn cay nóng

Trường hợp người gầy, ngủ kém, lưng đau gối mỏi, ngực bụng buồn bực không yên, có cảm giác nóng trong, lòng bàn tay và bàn chân nóng, đổ mồ hôi trộm, sa nhân, di tinh, liệt dương… nên kiêng những đồ ăn cay nóng như ớt, quế, hồi, hạt tiêu, sa tế, thịt dê, thịt chó, tỏi, lạc rang, rau hẹ, hành tây, nhãn, vải, nhân sâm, nhung hươu, nhục dung, tỏa dương, rượu, thuốc lá…

Trường hợp nam bị liệt dương, di hoạt tinh , dễ vã mồ hôi, dễ bị cảm, sợ lạnh, tay chân lạnh, da mặt trắng nhợt, lưng đau gối mỏi, hay đi tiểu về đêm,… nên kiêng những đồ ăn thức uống có tính lạnh như thịt cua, trai, ốc, ngao, hến, thịt trâu, dưa chuột, mướp, dưa hấu, bí đao, khổ qua, mùng tơi, rau đay, rau cần, măng, rau rút, rong biển, đậu xanh, đậu phụ, giá đỗ, cà rốt, củ đậu, mã thầy, nấm kim châm, chuối tiêu, táo tây, lê, trà bát bảo, trà hoa cúc,…

Trường hợp liệt dương, di mộng tinh, tinh thần luôn bị ức chế, dễ cáu gắt, ngực bụng đầy tức, hay thở dài, đại tiện táo lỏng thất thường… nên kiêng thịt mỡ, mật ong, đại táo, cơm nếp, hoàng kỳ, hoàng tinh, long nhãn, nhân sâm, trà đặc, bia rượu, cà phê…

Theo kinh nghiệm của các thầy thuốc y học cổ truyền, những người bị yếu sinh lý không nên ăn nhiều đậu tương, các chế phẩm từ đậu tương, rau răm; đồng thời các món ăn từ nội tạng động vật, đồ ăn công nghiệp chế biến sẵn nhiều vị mặn, thực phẩm chiên rán,… cũng không nên ăn. Nên kiêng hoàn toàn thuốc lá, rượu bia. Đồng thời những người bị yếu sinh lý nên kiêng hoàn toàn rượu bia, thuốc lá.

Lưu ý: Những thông tin trên mang tính chất tham khảo và không thay thế hoàn toàn lời khuyên của cán bộ y tế. Mặt khác đây là căn bệnh ảnh hưởng đến việc duy trì nòi giống nên bạn cần đến các cơ sở ý tế, bệnh viện chuyên khoa để khám và điều trị.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Sử dụng kính chống UV như thế nào để bảo vệ mắt?

Việc bảo vệ da trước tác hại của ánh nắng là điều không còn xa lạ gì với tất cả chúng ta, sai lầm thường gặp là chúng ta thường chỉ nghĩ đến bảo vệ da mà quên mất rằng đôi mắt cũng cần được bảo vệ trước tác hại của tia UV.

Tầm quan trọng của việc bảo vệ mắt khỏi tia UV

Tầm quan trọng của việc bảo vệ mắt khỏi tia UV

Theo các chuyên gia sức khỏe chia sẻ, tương tự như làn da của bạn, tia UV trong ánh nắng mặt trời có thể khiến đôi mắt bị tổn thương với những ảnh hưởng như các bệnh lý do tổn thương giác mạc, kết mạc bị cháy nắng, tăng nguy cơ đục thủy tinh thể và bệnh lý do tổn thương võng mạc,…nặng nhất có thể gây ung thư.  

Ở mi mắt, ung thư biểu mô tế bào đáy là một trong hai loại ung thư mi mắt hay gặp nhất và chủ yếu gặp ở mi dưới, đối tượng gặp nhiều ở người già hoặc trung niên. Về mặt thẩm mỹ nếu như mắt không được bảo vệ đúng cách trước tia nắng thì vùng da quanh mắt thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và bị nheo do chói nắng sẽ có tốc độ lão hóa, khô sạm và chảy xệ nhanh gấp nhiều lần những vùng da khác, điều này khiến cho đôi mắt trở nên già nua thiếu sức sống.

Do vậy việc sử dụng kính chống nắng có tác dụng vô cùng quan trong với đôi mắt, tuy nhiên việc lựa chọn và sử dụng kính với mục đích thực sự là chống nắng thường được bỏ qua, đa phần mục đích thời trang được người tiêu dùng sử dụng như tiêu chí chọn kính, điều này dẫn đến hậu quả là kính chống UV không được sử dụng đúng mục đích và đôi mắt của bạn cũng không được bảo vệ trước tác hại của ánh nắng mặt trời.

Lựa chọn kính như thế nào cho hiệu quả?

Nhiều người thường chỉ xuề xòa chọn mua những chiếc kính mát vỉa hè với giá rẻ mà chưa ý thức được rằng những chiếc kính này không hề có tác dụng chống nắng bởi bề mặt tròng kính chất lượng kém và rất bằng phẳng. Không chỉ vậy chất lượng quang học kém còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh thường gặp ở mắt, gây đau đầu và khó chịu, do vậy cần loại bỏ những chiếc kính kém chất lượng ra khỏi túi đồ của bạn ngay nếu bạn muốn đôi mắt của mình không bị ảnh hưởng xấu. Màu của tròng kính hoàn toàn không ảnh hưởng đến khả năng chống tia UV, do vậy bạn có thể lựa chọn tròng kính trong có tính chất hấp thụ UV cũng hoàn toàn được.

Lựa chọn kính như thế nào cho hiệu quả?

Điều quan trọng là chất liệu làm tròng kính phải chất lượng và đảm bảo khả năng hấp thụ UV. Mặt khác nếu bạn muốn màu sắc mọi vật không thay đổi khi nhìn qua kính thì có thể lựa chọn tròng kính màu xám. Chiếc kính cần có độ che phủ lớn để tránh trường hợp gọng kính quá nhỏ tạo điều kiện cho các tia nắng chiếu vào mắt thông qua định gọng hoặc phía sau gọng, bạn cũng có thể chọn các loại gọng thể thao ôm sát với mục đích giảm lượng ánh sáng xâm nhập vào mắt khi đeo.

Quá trình sử dụng kính người đeo càn chú ý tránh để mặt kính bị trầy xước, việc mắt kính trầy xước sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả bảo vệ mắt, ánh sáng có thể phân tán qua một bề mặt bị trầy xước và làm chói mắt cho người đeo, sử dụng mắt kính trầy xước thời gian dài gây giảm thị lực cho người sử dụng.

Người cận thị có nên đeo kính mát?

Để tránh tình trạng khó khăn khi phải đeo hai kính là kính cận và kính mát cùng lúc bạn có thể lựa chọn một chiếc kính mát thiết kế riêng cho những người cận thị, loại kính này vừa có tác dụng chống UV vừa có tác dụng hỗ trợ thị giác cho người cận thị. Một số loại kính mát dành cho người cận bạn có thể tham khảo như sau:

– Kính mát có độ: loại kính này được thiết kế chuyên biệt cho người cận khi đi ra ngoài nhưng lại không sử dụng được trong nhà.

– Gọng kính hai lớp: khi bình thường bạn có thể đeo kính cận thông thường, nhưng khi đi ra ngoài và muốn có tác dụng chống nắng thì việc đơn giản là bạn chỉ cần ốp lớp kính phân cực vào, vừa nhanh gọn mà tiện lợi. Điều này giúp bạn vừa có thể chống UV qua lớp kính bên ngoài vừa không bị ảnh hưởng đến thị giác vì bên trong đã có tròng kính cận.

Để bảo vệ mắt thì các bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân nên đi khám chuyên khoa mắt, sau đó tìm loại kính phù hợp để đảm bảo mắt khỏi các tia UV tốt nhất.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Những điều cần biết về bệnh hở van tim

Bệnh hở van tim là một trong những bệnh lý về tim mạch gặp ở mọi lứa tuổi có thể gây hại đến sức khỏe. Tuy rằng không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng vẫn có những biện pháp nhằm chung sống với căn bệnh này. 

Bệnh hở van tim là căn bệnh như thế nào?

Bệnh hở van tim là căn bệnh như thế nào?

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, tim của con người được ví như một cái bơm công suất lớn làm việc từ lúc ta hình thành đến khi ta chết đi. Van tim được ví như van một chiều trong hệ thống máy bơm làm máu lưu thông theo một chiều nhất định. Chúng ta đã biết tim bình thường có 4 van  bao gồm: Van 2 lá (van nhĩ thất trái), van 3 lá (van nhĩ thất phải), van động mạch chủ, van động mạch phổi.

Các van tim có vai trò quan trọng giúp định hướng dòng chảy của máu ra, vào tim theo theo nguyên tắc một hướng nhất định cụ thể: Khi máu được bơm từ tâm nhĩ  xuống tâm thất (buồng tim trên xuống buồng tim dưới) thì  van 2 lá và van 3 lá mở, van động mạch chủ và van động mạch phổi đóng. Còn khi máu được bơm từ tâm thất lên phổi, ra hệ thống tuần hoàn: Van động mạch phổi, van động mạch chủ mở; van 2 lá và van 3 lá đóng lại để máu không trào ngược về tim.

Quá trình lưu thông máu sẽ gặp nhiều khó khăn khi  không có hệ thống các van tim. Mỗi giờ tim sẽ bơm khoảng 350 lít máu đi nuôi cơ thể. Vì vậy, tất cả những bệnh liên quan đến van tim đều có thể ảnh hưởng tới chức năng bơm máu của tim gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Theo đó, bệnh hở van tim là tình trạng van tim không đóng kín khiến máu không có khả năng lưu thông theo một chiều mà bị trào ngược trở lại buồng tim trước mỗi khi tim co bóp.

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh hở van tim

Bệnh hở van tim là một bệnh tuần hoàn khá nguy hiểm, thực tế chúng là tình trạng khi van không thể đóng kín do van tim bị thoái hóa giãn vòng van hoặc dây van quá dài hoặc đứt dây chằng treo van tim, làm cho một phần máu bị trào ngược trở lại buồng tim đã bơm máu trước đó.

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh hở van tim

Có 2 nguyên nhân gây nên bệnh hở van tim đó là do bẩm sinh và do người bệnh mắc phải các bệnh lý. Bệnh lý hở van tim được chia làm 2 dạng là: Bệnh lý van tim do hậu thấp và Bệnh lý van tim do thoái hóa. Ngoài ra còn một số nguyên nhân thường gặp khác là bệnh cao huyết áp làm thay đổi cấu trúc tim, viêm nội tâm mạc, bệnh tim bẩm sinh, tác dụng phụ của một số loại thuốc,…

Bệnh hở van tim ở mức độ nhẹ thường không có biểu hiện rõ ràng chỉ khi bệnh chuyển nặng hoặc khi hoạt động gắng sức thì khi đó người bệnh sẽ nhận thấy các triệu chứng như: 

  • Khó thở: Đối với người bị hở van động mạch phổi, van 2 lá thì người bệnh cảm thấy khó thở hơn. Khi người bệnh nằm xuống, dấu hiệu này sẽ tăng lên rõ rệt.
  • Mệt mỏi: Tình trạng này sẽ gặp thường xuyên do máu không cung cấp đủ để đi nuôi cơ thể nên người bị hở van tim thường cảm thấy mệt mỏi, nếu lao động quá sức người bệnh còn có thể ngất xỉu.
  • Tim đập nhanh: hở van 2 lá giai đoạn đầu cũng gây tình trạng tim đập nhanh. Ngoài ra, người bệnh còn có một số triệu chứng khác như: chóng mặt, hoa mắt, sưng chân hoặc mắt cá chân, ho nhiều vào ban đêm…

Theo các bác sĩ khám chữa bệnh học chuyên khoa cho biết, bệnh hở van tim là bệnh nguy hiểm, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Do đó, khi ở gấp tim đập nhanh, mệt mỏi cần được thăm khám để phát hiện bệnh kịp thời tránh để lại hậu quả nghiêm trọng.  Mặt khác, tùy từng giai đoạn phát triển của bệnh hở van tim sẽ có những cách điều trị khác nhau:

Nếu bệnh ở giai đoạn nhẹ thì không cần phẫu thuật mà chỉ cần có bệnh điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý thì có thể chung sống hòa bình với bệnh. Tuy nhiên nếu van tim bị tổn thương nặng kèm theo các triệu chứng như: khó thở, đau tức ngực, mệt mỏi… có nguy cơ dẫn đến suy tim, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định phẫu thuật nhằm ngăn chặn diễn biến của bệnh.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Cha mẹ đừng chủ quan với bệnh bại liệt ở trẻ

Bại liệt là căn bệnh do virus gây ra và rất dễ lây lan. Nếu cha mẹ không chủng ngừa bệnh bại liệt cho con thì khả năng mắc bệnh và tàn tất suốt đời rất cao.

Cha mẹ đừng chủ quan với bệnh bại liệt ở trẻ

Thông thường, bệnh bại liệt ở trẻ nhỏ không xuất hiện triệu chứng. Một số ít chỉ có biểu hiện nhẹ. Virus là tác nhân phổ biến nhất bởi khả năng tấn công hệ thần kinh và gây bại liệt. Dù hiện nay đã hoàn toàn có thể ngăn chặn bệnh này bằng vắc xin nhưng bạn không nên vì thế mà chủ quan. Tham khảo thông tin từ những chia sẻ của các bác sĩ sẽ giúp bạn có thêm hiểu biết về căn bệnh này.

Nguyên nhân gây bệnh bại liệt ở trẻ nhỏ là gì?

Bệnh bại liệt (Poliomyelitis) là một bệnh truyền nhiễm do virus cấp tính lây truyền theo đường tiêu hóa do virus Polio gây lên, có thể lan truyền thành dịch.

Có 3 loại virus và chúng lây lan qua tiếp xúc với phân bị nhiễm trùng. Điều này thường xảy ra khi trẻ không rửa tay hoặc rửa tay không đúng cách. Nguyên nhân cũng có thể bắt nguồn do sử dụng thực phẩm chứa virus. Ngoài ra, bệnh bại liệt ở trẻ nhỏ còn xuất phát từ việc bé tiếp nhận virus trong không khí khi người khác ho hay hắt hơi. Virus này sẽ nằm trong phân của con trong vài tuần. Trẻ em dễ lây bệnh nhất ngay trước và sau khi các triệu chứng bắt đầu.

Nguy cơ trẻ nhỏ mắc bệnh bại liệt

Một đứa trẻ có nhiều rủi ro bị bại liệt hơn nếu bé ở trong khu vực có virus bệnh bại liệt còn hoạt động. Hiện nay, bệnh bại liệt không còn là vấn đề đáng quan ngại nhưng bạn vẫn luôn chú ý bởi các nước kém phát triển ở châu Á có ít cơ hội được tiếp cận với vắc xin bại liệt.

Nguy cơ trẻ nhỏ mắc bệnh bại liệt tăng cao

Dấu hiệu bệnh bại liệt ở trẻ nhỏ

Hầu hết trẻ em bị bại liệt không có triệu chứng. Tình trạng này được gọi là nhiễm trùng không điều trị, một số dạng khác gồm:

Abortive: Bại liệt nhẹ không kéo dài

Nonparalytic: Tình trạng này sẽ diễn ra trong thời gian ngắn

Paralytic: Tình trạng này sẽ gây ra một vài dấu hiệu nghiêm trọng cũng như ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của bé

Dù mỗi trẻ có biểu hiện khác nhau nhưng các dấu hiệu bại liệt thông thường sẽ bao gồm: Sốt, cơ thể không thoải mái, ăn không ngon, đau họng, đau vùng bụng, táo bón, buồn nôn và nôn mửa.

Các triệu chứng đôi khi sẽ mất đi nhưng ngay sau đó, trẻ cũng bắt đầu có những biểu hiện như: Đau cơ ở cổ, thân, cánh tay và chân; cứng ở cổ và dọc theo cột sống; yếu ở tất cả các vùng cơ; táo bón nặng; thở yếu; giọng khò khè, khó nuốt; chảy nước dãi…

Biến chứng của bệnh bại liệt ở trẻ

Các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Sức khỏe tư vấn trong chuyên mục Hỏi đáp sức khỏe  thực hiện nhấn mạnh: Hầu hết trẻ em bị tê liệt dạng paralytic sẽ có thể hoạt động bình thường sau một thời gian nhưng vẫn có những trường hợp tử vong.

Bệnh bại liệt ở trẻ nhỏ có thể gây ra các biến chứng chẳng hạn như tê liệt vĩnh viễn ở một số nhóm cơ như chân, tay hoặc các cơ được sử dụng để thở.

Tiêm phòng là giải pháp hiệu quả phòng ngừa bệnh bại liệt

Biện pháp đề phòng bệnh bại liệt

Bác sĩ khuyến cáo, tiêm vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động và hiệu quả nhất:

– Vắc xin sống giảm động lực đường uống (OPV) hiện đang được triển khai cho trẻ được 2,3 và 4 tháng tuổi trong chương trình Tiêm chủng mở rộng.

– Vắc xin bát hoạt đường tiêm (IPV) có tính an toàn cao hơn đã được Bộ Y tế đồng ý triển khai tiêm 1 mũi cho trẻ dưới 1 tuổi, thay thế dần vắc xin OPV trong chương trình tiêm chủng mở rộng.

– Hiện nay, ngoài dạng uống, vắc xin phòng bại liệt nằm trong vắc xin tổng hợp Pentaxim và Infanrix hexa. Bạn có thể cho con tiêm phòng bệnh khi bé được:

  • 2 tháng tuổi
  • 4 tháng tuổi
  • 6 – 12 tháng tuổi
  • 4 – 6 năm tuổi

Ngoài ra, hãy cho con tiêm phòng tăng cường trước 12 tháng nếu bạn có dự định đưa trẻ đi du lịch nước ngoài đến vùng có nguy cơ mắc bệnh cao.

Bệnh bại liệt là căn bệnh nguy hiểm gây ra những biết chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến chức năng vận động, các hoạt động khác của cơ thể và thậm chí là tử vong. Do đó, các bậc cha mẹ chú ý cần tiêm phòng theo chỉ định của cán bộ cơ sở y tế cũng như áp dụng các chế độ dinh dưỡng khoa học để tăng cường sức đề kháng cho trẻ, bảo vệ trẻ trước những nguy cơ gây bệnh.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Có những biện pháp phòng chống ngộ độc hải sản hiệu quả nào?

Hải sản là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời tuy nhiên một số trường hợp ngộ độc hải sản vẫn xảy ra. Vậy có những biện pháp phòng chống ngộ độc hải sản nào?

Những điều cần biết về ngộ độc hải sản

Ngộ độc thủy hải sản rất phổ biến, đối với những trường hợp ngộ độc hải sản nặng có thể dẫn đến tử vong nếu không được khám và điều trị kịp thời.

Các loại độc từ hải sản

Thủy sản bao gồm tất cả các sinh vật sống ở dưới nước có thể làm thực phẩm như tôm, cá, ốc, mực…3 loại ngộ độc chính của thủy hải sản bao gồm: ngộ độc ciguatera, ngộ độc scombroid, động vật có vỏ ngộ độc.

  • Ngộ độc scombroid

Ngộ độc scombroid hay còn gọi là ngộ độc histamin do ăn phải những loài cá có họ scrombridae như cá ngừ, cá thu, cá trích,…những loại cá này khi không còn tươi ngon sẽ gây biến chất tạo ra hàm lượng histamin rất cao gây ngộ độc. Thường xảy ra với số lượng lớn người cùng ăn một loại thủy hải sản đó.

Ngộ độc scombroid có biểu hiện nổi mề đay, ngứa nên dễ nhầm với dị ứng thực phẩm, cụ thể là thủy hải sản. Theo chia sẻ của các Bác sĩ chuyên khoa, bệnh nhân Ngộ độc scombroid thường có biểu hiện tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng… Chất độc scombroid có thể không bị tiêu diệt dưới nhiệt độ khi nấu chín thức ăn. Nếu nghi ngờ cá nhiễm độc nên bỏ đi.

  • Động vật có vỏ gây ngộ độc

Nguyên nhân là do các loài động vật có vỏ dưới biển ăn các loại tảo có độc từ đó gây ngộ độc cho người, nặng nhất có thể dẫn tới nhiễm độc thần kinh. Các loài động vật thân mềm có mai, vỏ như ngao, sò, trai, cua, ghẹ … cũng có khả năng gây độc nếu bản thân hải sản đó nhiễm ký sinh trùng, nang trùng mà không được nấu chín kỹ dễ gây nhiễm độc.

  • Ngộ độc ciguatera

Ciguatera là dạng ngộ độc thực phẩm do ăn phải loài cá sống ở những rạn san hô chứa độc tố tự nhiên, thường ở các vùng biển nhiệt đới, ấm nóng, ngộ độc ciguatera là dạng ngộ độc hải sản phổ biến nhất. Chất độc được tích tụ trong gan, ruột, đầu hay trứng cá,… Độc tố ciguatera đặc biệt nguy hiểm vì nó không bị phân hủy dưới nhiệt độ cao, trong quá trình nấu nướng.

Nên ăn hải sản được nấu chín

Triệu chứng của ngộ độc hải sản

Một số triệu chứng khi bị ngộ độc hải sản được tổng hợp, cụ thể như sau:

Ngộ độc hải sản thường bắt đầu từ 1 đến 24 giờ sau khi ăn một con cá nhiễm độc như:

  • Ngứa ran, tê ở ngón tay, ngón chân, xung quanh môi, lưỡi, miệng và cổ họng.
  • Có cảm giác rát hoặc đau khi tiếp xúc với nước lạnh
  • Đau khớp và cơ bắp, cảm thấy yếu.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc đau bụng.
  • Nhức đầu, mệt mỏi, ngất xỉu
  • Ngứa nhiều, thường tình trạng xấu hơn do uống rượu
  • Khó thở trong trường hợp nặng.
  • Nói không mạch lạc
  • Mất trí nhớ là một vấn đề nghiêm trọng, dấu hiệu này có thể làm người bệnh dẫn đến tử vong hoặc hôn mê. Vì khi có biểu hiện lẫn lộn là chất độc đã ảnh hưởng đến hệ thần kinh.

Biện pháp phòng chống ngộ độc hải sản

Ngộ độc hải sản là bệnh thường gặp thường ít được loại bỏ bằng cách nấu ăn hoặc làm đông lạnh chính vì vậy việc chủ động áp dụng một số biện pháp dưới đây là điều vô cùng quan trọng và cần thiết:

  • Không nên ăn các loại hải sản sống ở vùng nước bị nghi ô nhiễm.
  • Không ăn đầu, trứng, gan cá sống ở vùng biển nước ấm vì chất độc ciguatera thường tập trung ở những bộ phận này.
  • Cách tốt nhất để duy trì hàm lượng histamin trong cá thấp nhất là để nó trong tủ lạnh (dưới 5 ° C); khi cá bị ươn, hoặc để ngoài trời nóng quá lâu sau khi đánh bắt sẽ làm tăng hàm lượng histamin trong cá rất có hại cho sức khỏe.
  • Ăn các đồ hải sản có nguồn gốc, nấu chín.
  • Khi có những dấu hiệu nghi ngờ bị ngộ độc cần đến ngay cơ sở y tế để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp bạn đọc đã hiểu hơn về dị ứng hải sản cũng như những biện pháp phòng chống dị ứng hải sản.

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những loại thực phẩm gây táo bón bạn nên hạn chế sử dụng

Táo bón gây khó chịu và ảnh hưởng đến công việc của người mắc phải. Người bị táo bón cần kiêng ăn các thực phẩm dưới đây.

Những loại thực phẩm gây táo bón bạn nên hạn chế sử dụng

Những loại thực phẩm gây táo bón bạn nên hạn chế sử dụng

Chuối

Ăn chuối chưa chín hẳn có thể gây táo bón, vì chuối chưa chín chứa nhiều tinh bột khó tiêu hóa. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cũng có thể bị táo bón nếu ăn nhiều chuối.

Kẹo cao su

Nuốt kẹo cao su có thể làm tắc ống tiêu hóa và gây táo bón. Tốt nhất không nên để trẻ dưới 5 tuổi nhai kẹo cao su, vì các bé rất dễ nuốt luôn kẹo khi hết vị ngọt.

Thực phẩm chứa gluten

Gluten là một dạng protein có trong lúa mạch. Một số người đặc biệt mẫn cảm với chất này. Nếu bạn thấy tiêu hóa của mình chậm đi hay thường xuyên bị táo bón, hãy gặp bác sĩ để được tư vấn về dị ứng gluten.

Gạo trắng

Gạo trắng có thể gây táo bón, còn gạo nâu lại giúp làm dịu táo bón. Xét tổng thể, gạo nâu được cho là tốt cho sức khỏe hơn gạo trắng. Thay gạo trắng bằng gạo nâu giúp cải thiện tiêu hóa và chữa táo bón.

Hồng ngâm

Hồng ngâm có thể gây táo bón nếu ăn khi chưa chín hẳn. Quả hồng ngâm càng chín, càng ngọt thì càng dễ tiêu hóa.

Thịt đỏ

Thịt đỏ có thể gây táo bón do chứa rất nhiều sắt và còn có thể kích thích dạ dày theo nhiều cách khác. Thịt lợn và thịt bò chứa nhiều chất béo, do đó mất nhiều thời gian hơn để đi qua ống tiêu hóa.

Những loại thực phẩm gây táo bón bạn nên hạn chế sử dụng

Bánh mì trắng

Giống như gạo trắng, bánh mì trắng gây táo bón do chứa nhiều tinh bột. Thay vì bánh mì trắng, hãy chọn những thực phẩm lành mạnh như ngũ cốc nguyên hạt.

Rượu bia

Uống quá nhiều rượu bia có thể gây nhiều nguy cơ cho sức khỏe. Thậm chí dù uống với lượng vừa phải, rượu bia cũng có thể gây táo bón. Để tránh tình trạng này, hãy uống nước xen kẽ với rượu bia để tránh mất nước.

Sô-cô-la

Sô-cô-la chứa nhiều chất béo, do đó nó mất rất nhiều thời gian để đi qua ống tiêu hóa. Bạn nên ăn sô-cô-la với lượng vừa phải để bảo vệ sức khỏe hệ tiêu hóa.

Các sản phẩm từ sữa

Sữa, phô mai và sữa chua là những nguồn canxi và vitamin tuyệt vời. Tuy nhiên, ăn quá nhiều các món này có thể làm chậm tiêu hóa. Lactose có trong các sản phẩm từ sữa còn có thể gây đầy hơi.

Thức ăn nhanh

Các món ăn nhanh chứa rất nhiều chất béo và rất ít chất xơ. Hãy tự làm bánh kẹp tại nhà, sử dụng thịt gà thay vì thịt bò làm nhân để giảm bớt các thành phần gây táo bón. Khoai tây chiên tự làm cũng ít gây táo bón hơn.

Thức uống chứa caffeine

Cà phê và các thức uống chứa caffeine khác có tính lợi tiểu, do đó nếu uống quá nhiều có thể gây mất nước, dẫn đến táo bón.

Đường

Bạn nên hạn chế ăn các thực phẩm chứa nhiều đường. Bánh kẹo chứa ít chất xơ và nhiều chất béo gây táo bón nghiêm trọng.

Táo bón là căn bệnh thường gặp ở tất cả mọi độ tuổi. Vì vậy hãy ăn uống khoa học và hạn chế những loại thực phẩm gây táo bón đã nêu ở trên nhé.

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Viêm Bàng Quang Cấp Tính – Phòng Ngừa Và Điều Trị

Viêm bàng quang cấp tính là một bệnh thường xảy ra một cách đột ngột, kèm theo tiểu nóng rát, đau ở vùng niệu đạo. Đôi khi kèm theo tiểu cấp, tiểu nhiều. Hãy nghe các chuyên gia bệnh học chia sẻ để có thể điều trị kịp thời.

Viêm bàng quang cấp tính do đâu?

Viêm bàng quang cấp chủ yếu là do vi sinh vật, trong đó vi khuẩn đóng vai trò đáng kể, nhất là họ vi khuẩn đường ruột, đứng hàng đầu là E.coli, sau đó là Proteus, Enterobacter, Citrobacter, Kebsiella. Tiếp đến là vi khuẩn họ cầu khuẩn, chủ yếu là tụ cầu da (S. epidermidis) hoặc tụ cầu hoại sinh (S. saprophyticus). Vi khuẩn mủ xanh (P. aeruginosa) có thể gây viêm bàng quang cấp, nếu do chúng sẽ rất khó khăn cho việc điều trị, bởi vì, vi khuẩn này có sức đề kháng rất tốt, đồng thời chúng có khả năng kháng lại nhiều loại kháng sinh (đa đề kháng kháng sinh). Ngoài ra, viêm bàng quang cấp có thể do vi khuẩn gây viêm niệu đạo cấp hoặc mạn tính đi ngược lên như Chlammydia, Mycolasma.

Bên cạnh đó, có một số yếu tố thuận lợi tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh viêm bàng quang cấp, đó là bàng quang ứ nước do sỏi bàng quang hoặc sỏi niệu đạo hoặc do sự chèn ép bàng quang gây ứ đọng nước tiểu (tăng sinh tiền liệt tuyến ở nam giới, nhất là người cao tuổi). Ở phụ nữ do ít vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài hoặc vệ sinh không đúng cách, trong khi cấu tạo niệu đạo ngắn, lại ở sát gần hậu môn rất dễ vi khuẩn xâm nhập vào niệu đạo, đi ngược lên bàng quang gây viêm cấp tính. Ngoài ra, một số thống kê cho thấy ở nữ giới đang ở tuổi sinh hoạt tình dục mạnh (sau khi cưới chồng hoặc quan hệ tình dục nhiều lần do lạm dụng tình dục) rất dễ bị viêm bàng quang cấp.

Viêm bàng quang cấp tính có biểu hiện như thế nào?

Triệu chứng thường gặp nhất là đi tiểu có cảm giác bỏng rát, đau nhức vùng dưới rốn trên xương mu (nơi đối diện với bàng quang) và tiểu rát, dắt, buốt, thậm chí đau lan sang niệu đạo, âm hộ (nữ giới) nhưng sau khi đi tiểu xong, sẽ giảm đau hoặc hết đau rát. Luôn cảm thấy buồn đi tiểu và tiểu nhiều lần trong ngày, đặc biệt hay đi tiểu đêm, thậm chí tiểu không tự chủ hoặc són tiểu. Nước tiểu màu đục (có mủ), có mùi hôi, khắm, thậm chí đi tiểu ra máu (màu nước tiểu đỏ).

Ngãn ngừa viêm bàng quang cấp tính

Cần vệ sinh vùng kín sạch sẽ hàng ngày, ăn uống và sinh hoạt điều độ. Ở lứa tuổi sinh hoạt tình dục, cần vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục ngoài trước và sau khi quan hệ, nên quan hệ điều độ. Khi mắc các bệnh sỏi đường tiết niệu, tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến (nam giới) cần tích cực điều trị theo đơn của bác sĩ khám bệnh và nghe theo tư vấn của bác sĩ. Hằng ngày không nên nhịn tiểu và không nên ngồi một chỗ quá lâu.

Để chẩn đoán viêm bàng quang cấp, cần hỏi kỹ tiền sử của người bệnh, kết hợp với các triệu chứng lâm sàng. Bên cạnh đó, cần chụp Xquang, siêu âm hệ tiết niệu, tiền liệt tuyến (nam giới). Nếu điều kiện cho phép nên nuôi cấy nước tiểu để xác định vi khuẩn và độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh (áp dụng kỹ thuật kháng sinh đồ) nhằm giúp bác sĩ điều trị chọn kháng sinh thích hợp để điều trị có hiệu quả hơn.

Viêm bàng quang cấp tính gây ra những nguy hại gì?

Trước tiên, viêm bàng quang cấp làm cho người bệnh lo lắng, buồn phiền, thậm chí gây hoang mang, nhất là có đái máu hoặc đái đục làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe nói chung và ảnh hướng đến cuộc sống thường ngày, nhất là các đôi nam nữ mới lập gia đình hoặc người cao tuổi. Nếu không phát hiện hoặc ngại không đi khám bệnh, viêm bàng quang cấp sẽ chuyển sang viêm bàng quang mạn tính, các triệu chứng sẽ xuất hiện liên tục, dai dẳng, gây rất nhiều phiền toái cho người bệnh. Đặc biệt, viêm bàng quang cấp không chữa trị dứt điểm có thể gây viêm ngược dòng lên thận gây viêm thận (viêm bể thận) và hậu quả xấu nhất là gây suy thận. Viêm bàng quang cấp có thể gây nhiễm khuẩn huyết – một căn bệnh rất nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nếu không phát hiện hoặc phát hiện muộn.

Điều trị viêm bàng quang cấp tính

Khi nghi ngờ bị viêm bàng quang cần đi khám bệnh ngay để được xác định và điều trị kịp thời, tránh để xảy ra biến chứng. Không tự chẩn đoán bệnh và không tự mua thuốc điều trị khi không có chuyên môn về y học, bởi vì các loại vi khuẩn gây viêm bàng quang cấp đã và đang đề kháng nhiều kháng sinh, nếu làm như vậy, bệnh không những không khỏi mà có thể nặng thêm, phức tạp thêm. Khi đã có chỉ định điều trị của bác sĩ, cần tuân theo một cách nghiêm túc, tránh điều trị dở dang, tránh tự động thay thuốc và tránh tự động điều chỉnh liều lượng thuốc.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Huyệt Ngũ xứ: Vị trí và công dụng trị bệnh trong Y học cổ truyền

Huyệt Ngũ Xứ là một trong 5 nhóm huyệt ở đầu được các thầy thuốc dùng trong điều trị bệnh lý. Vậy huyệt ngũ xứ vị trí ở đâu và công dụng trị bệnh như thế nào, mời bạn đọc theo dõi bài sau đây!

Cách xác định huyệt ngũ xứ

Thông tin chi tiết về huyệt Ngũ xứ

Trong Y học cổ truyền ý nghĩa tên gọi Huyệt Ngũ Xứ đó là: Ngũ = 5; Xứ = nơi. Huyệt mang số thứ tự 05 của đường kinh, vì vậy gọi là Ngũ Xứ (Trung Y Cương Mục).

Sách Hội Nguyên viết: “Huyệt Ngũ xứ, đường kinh túc Thái dương Bàng quang, bắt đầu từ huyệt Tinh Minh, Toàn trúc, Mi xung, Khúc sai rồi đến Ngũ xứ. Đến Ngũ xứ là năm huyệt, ở năm vị trí (nơi), đều có khả năng trị được sốt đột ngột, vì vậy gọi là Ngũ xứ”.

Tên gọi khác của huyệt Ngũ xứ

Cự Xứ.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 5 của kinh Bàng Quang.
  • 1 trong nhóm huyệt Đầu Thượng Ngũ Hàng.

Vị trí huyệt ngũ xứ

Giữa đường chân tóc trán lên 1 thốn (huyệt Thượng Tinh – Đc.23) đo ngang ra 1,5 thốn hoặc sau huyệt Khúc Sai 0,5 thốn.

Giải phẫu

Dưới da là cân sọ, xương sọ. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Huyệt ngũ xứ có công dụng gì?

Tác dụng huyệt ngũ xứ

Tán phong, khư tà, bình can, tiềm dương, thanh tiết nội nhiệt.

Chủ trị

Trị đầu đau, chóng mặt, mũi viêm.

Châm cứu huyệt ngũ xứ

Hướng dẫn châm cứu huyệt ngũ xứ như sau: Châm xiên 0,2–0,3 thốn. Cứu 2–3 phút. Ôn cứu 5–10 phút.

Phối hợp huyệt

  1. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Thân Trụ (Đc 12) + ủy Dương (Bq 39) + ủy Trung (Bq 40) trị lưng cứng cong như đòn gánh, đầu đau (Thiên Kim Phương).
  2. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) trị đầu đau do phong (Tư Sinh Kinh).
  3. Phối Tiền Đỉnh (Đc 21) trị đầu phong, chóng mặt, mắt trợn ngược (Tư Sinh Kinh).
  4. Phối Hòa Liêu (Đtr 19) + Nghênh Hương (Đtr 20) + Thượng Tinh (Đc 23) trị mũi nghẹt, không ngửi thấy mùi (Châm Cứu Đại Thành).

Thông tin về huyệt đạo cơ thể có tên Ngũ xứ tại website bệnh học chỉ mang tính chất tham khảo! Người bệnh không nên tự ý áp dụng.

Nguồn:sưu tập

Exit mobile version