Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Chó cắn nhiều vết vào mặt khiến bé trai 2 tháng tuổi nhập viện

Bé trai 2 tháng tuổi ở Nghệ An đang ngủ trên võng thì bị chó nuôi trong nhà cắn làm tổn thương vùng mặt và được đưa đến Bệnh viện Sản – Nhi Nghệ An cấp cứu.

    Ảnh do gia đình cung cấp

     Theo đó, bé trai được người nhà đưa đến bệnh viện cấp cứu trong tình trạng bị tổn thương vùng mặt, máu chảy nhiều. Hiện các bác sĩ đã phẫu thuật ngăn máu chảy và khâu lại vết thương cho bé. Bé trai đã xuất viện sau 3 ngày điều trị.

    Bé trai 2 tháng tuổi ở Nghệ An nhập viện vì chó cắt vào mặt

    Theo trang Tin tức Y Dược, người mẹ cho biết đã để bé nằm ngủ một mình trên võng trong khi đang nấu ăn trong bếp. Bỗng nhiên nghe thấy tiếng con khóc thét, người mẹ chạy đến thì hốt hoảng thấy con chó nhà nuôi đang cắn vào vùng mặt của bé.

    Ngay lập tức, em bé được người nhà đưa đến khoa Răng hàm mặt – Mắt, Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An trong tình trạng chảy máu, có nhiều tổn thưởng trên mặt. Các bác sĩ đã phẫu thuật cấp cứu để ngăn máu chảy và khâu các vết thương cho bé. Sau ba ngày điều trị, sức khỏe của bé đã ổn định, vết thương khô dần.

    Khi trẻ bị chó cắn, các bậc phụ huynh cần làm gì?

    Các bác sĩ chuyên về bệnh học khuyến cáo cha mẹ phải chú ý nhiều hơn đến con trẻ, nhất là gia đình có vật nuôi trong nhà. Cần có biện pháp để bảo vệ trẻ, hạn chế cho bé tiếp xúc trực tiếp với chó mèo, đặc biệt là vào mùa nắng nóng.

    Trong trường hợp các bé không may bị chó cắn, phụ huynh cần phải bình tĩnh và theo từng bước như dưới đây:

    • Kiểm tra viết cắn: Đầu tiên các bậc phụ huynh cần quan sát vết cắn của con. Đa số các vết chó cắn chỉ là vết thương nhỏ có thể chăm sóc tại nhà. Nếu vết thương chỉ làm xước da nhẹ thì bạn có thể tự xử lý sơ cứu. Đối với vết cắn sâu trên 2cm, vết cắn tương đối sâu và gần vùng đầu, cổ, vết thường không cầm máu được sau 15 phút băng bó thì cần đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
    • Vệ sinh vết thương do chó cắn: Vết thường cần được rửa sạch xà phòng và nước. Phụ huynh nên rửa kỹ bằng nước ấm, với nhiều xà phòng và nước đẻ đảm bảo làm sạch vi khuẩn, mầm bệnh xung quanh vết thương và những vi khuẩn từ miệng con chó. Bất cứ loại xà phòng nào cũng có thể sử dụng, nhưng xà phòng diệt khuẩn là tốt nhất.
    • Băng bó: Dùng khăn sạch hoặc gạc giữ cố định vào vết thương để cầm máu. Dùng băng để băng vết thương. Vết thương cần được băng và cầm máu trong vòng vài phút. Băng bó vết thương với một lực phù hợp để cầm máu, nhưng không được băng quá chặt làm ảnh hưởng đến tuần hoàn hoặc dẫn đến khó chịu.
    • Dùng thuốc mỡ kháng sinh: Trước khi băng có thể bôi thuốc mỡ kháng sinh vào vết thương. Thuốc mỡ kháng sinh có thể giúp ngăn ngừa nhiễm trùng khi vết thương lành lại.
    • Thay băng: Thay băng ngay khi băng bị ướt, ví dụ như sau khi tắm rửa. Rửa lại vết thương nhẹ nhàng, dùng kem kháng sinh và băng sạch để thay thế. Cần thay băng tối thiểu 1 – 2 lần/ngày.
    • Theo dõi vết thương: Theo dõi vết cắn là việc quan trọng tiếp theo. Nếu có một trong các dấu hiệu: đau ngày càng trầm trọng, sưng, đỏ hoặc nóng xung quanh vết cắn, sốt, chảy mủ thì cần đến ngay cơ sở ý tế gần nhất để chữa trị.
    • Tiêm phòng uốn ván: Các bé có nguy cơ nhiễm trùng uốn ván với các vết thương do chó cắn gây rách da. Các bác sĩ khuyên bạn nên tiêm phòng uốn ván sau khi bị chó cắn nếu lần tiêm chủng uốn ván cuối cùng của bạn cách đây 5 năm trở lên.

    Bị chó cắn là nỗi sợ hãi của rất nhiều em nhỏ

     Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các bậc phụ huynh nên tham khảo thông tin trên trang hỏi đáp bệnh học hoặc nghe tư vấn của bác sĩ có chuyên môn để có cách xử lý phù hợp nhất.

    Chuyên mục
    Hỏi Đáp Bệnh Học

    Phân tích cơ chế gây nôn trong Y khoa

    Cơ chế gây nôn là quá trình phức tạp và có nhiều nguyên nhân khác nhau. Hãy cùng phân tích vấn đề này trong nội dung bài chia sẻ sau đây bởi các chuyên gia tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur.

    Phân tích cơ chế gây nôn trong Y khoa

    Cơ chế gây nôn là gì?

    Chia sẻ tại mục hỏi đáp bệnh học, các chuyên gia cho biết: Cơ chế gây nôn là quá trình phức tạp và có nhiều nguyên nhân khác nhau. Nôn là một triệu chứng không đặc hiệu có thể do nhiều yếu tố như say tàu xe, chóng mặt, đau nửa đầu, choáng, viêm loét dạ dày và ruột, hoặc ngộ độc thức ăn. Thậm chí, một số tác dụng phụ của thuốc cũng có thể gây nôn. Lo lắng, trầm cảm, hình ảnh kinh dị, và tiếp xúc với mùi khó chịu cũng có thể làm bạn buồn nôn.

    Cơ thể chúng ta có hai trung tâm chính gây nôn: Trung tâm gây nôn (vomiting center) và vùng kích hoạt hóa thụ thể (chemoreceptor trigger zone – CTZ). Trung tâm gây nôn nằm ở hành não và có các thụ thể muscarinic-receptor đặc hiệu. Khi những thụ thể này bị kích thích, trung tâm gây nôn được kích hoạt và dẫn đến tình trạng nôn.

    Khi bạn nôn, màu của nôn có thể cung cấp thông tin về nguồn gốc của vấn đề. Ví dụ, màu vàng có thể chỉ ra dịch mật chảy vào dạ dày, màu đỏ tươi là dấu hiệu xuất huyết từ thực quản, và màu đỏ sẫm thường đi kèm với cục máu đông do xuất huyết ở một nơi nào đó trong đường tiêu hóa.

    Vùng kích hoạt thụ thể CTZ, nằm ở hành não và nằm ngoài hàng máu não, nhận thông tin nhạy cảm và nhanh chóng. Các thụ thể đặc hiệu tại vùng CTZ bao gồm Dopamin 2-Receptor và 5 HT-Receptor. Khi máu chứa các chất độc hại như chất độc trong thức ăn, chất độc do vi khuẩn tiết ra, hoặc một số loại thuốc, những tác nhân này kích thích CTZ thông qua các thụ thể Dopamin 2 và 5 HT. Mỗi khi CTZ bị kích thích, nó gửi thông tin đến trung tâm gây nôn và dẫn đến trạng thái nôn.

    Chuyên gia y tế tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội chia sẻ: Chóng mặt, say tàu xe, hay mất cân bằng đều có thể gây ra cảm giác nôn, và hiện tượng này đã được nhiều người trải qua. Cơ chế gây nôn chủ yếu tập trung ở vùng tai trong của cơ thể. Tai trong bao gồm một hệ thống xương được gọi là mê nhĩ xương, bao gồm xương tiền đình, ống bán khuyên (chịu trách nhiệm giữ thăng bằng cơ thể), và ốc tai (đảm nhận nhiệm vụ tiếp nhận âm thanh và mã hóa để chuyển đến não). Các ống bán khuyên cung cấp thông tin về chiều hướng và vị trí trong không gian, do đó, khi một trong số chúng bị kích thích, cơ thể thường sẽ ngả về phía đó. Khi cả ba ống bán khuyên đều bị kích thích, chóng mặt và mất thăng bằng sẽ xảy ra. Thông tin này được truyền từ hệ thống xương tai thông qua dây thần kinh số 8, còn được biết đến là dây tiền đình ốc tai, nằm ở thân não. Nhân tiền đình ốc tai chứa các thụ thể đặc hiệu như Histamin và Muscarinic receptor. Khi những thụ thể này được kích thích, chúng truyền thông tin tới vùng CTZ (chemoreceptor trigger zone), và CTZ chuyển thông tin tới trung tâm nôn, gây ra tình trạng nôn.

    Một cơ chế gây nôn khác xuất phát từ vùng đại não. Mỗi khi ta ngửi mùi khó chịu, chứng kiến điều kinh tởm, hoặc trải qua đau đớn về mặt thể xác và tinh thần, thông tin này sẽ được truyền trực tiếp từ đại não đến trung tâm nôn. Khi trung tâm nôn bị kích thích, các thông tin kích thích từ trung tâm nôn sẽ được truyền gián tiếp qua đường dây thần kinh hoành tới cơ hoành, thông qua đường dây thân kinh từ tủy sống đến cơ liên sườn, và qua đường dây thân kinh phế vị (dây thần kinh X), tức là đường dây thứ 10, tới cơ vận động của thanh quản họng và các cơ của dạ dày như môn vị và tâm vị. Khi những cơ này bị kích thích, cơ hoành và cơ bụng sẽ co lại, tạo ra áp lực ở ổ bụng, cơ hô hấp co lại, môn vị đóng lại và tâm vị mở ra, còn cơ thực quản sẽ mở ra và đẩy thức ăn từ dạ dày ra ngoài, gây nôn.

    Hình ảnh mô tả hai trung tâm gây nôn chính của cơ thê

    Các nhóm thuốc chống nôn thường dùng

    Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho hay: Các nhóm thuốc chống nôn thường được sử dụng bao gồm:

    1. Anti-Cholinergic (Anticholinergic):
      • Hyoscine Butyl Bromide (Scopolamine): Thường được sử dụng trong biệt dược Buscopan. Thuốc này ức chế thụ thể Muscarinic receptor tại trung tâm nôn hoặc nhân tiền đình, giảm co thắt ở đường tiêu hóa và làm giảm buồn nôn. Tác dụng phụ có thể bao gồm khô miệng, bì tiểu, táo bón giãn đồng tử và sợ ánh sáng. Chỉ định hạn chế cho trẻ em dưới 2 tuổi và người có nhược cơ.
    2. Dopamin:
      • Metoclopramid hay Domperidon: Thuốc kháng Dopamin tác động lên vùng CTZ ở não, ức chế thụ thể dopamine, kích thích nhu động tiêu hóa và làm rỗng nhanh dạ dày, giảm nôn. Cũng được sử dụng để trị khó tiêu và đầy bụng. Tác dụng phụ có thể bao gồm mệt mỏi, chóng mặt, và tiêu chảy.
    3. Kháng 5 HT-Receptor:
      • Ondansetron: Thuốc ức chế thụ thể serotonin ở CTZ và ruột, giảm nôn bằng cách ức chế cung thần kinh phản xạ từ đường tiêu hóa tới thần kinh trung ương. Thường được sử dụng trong điều trị ung thư để giảm nôn cho bệnh nhân hóa trị và xạ trị.
    4. Kháng Histamin:
      • Cetirizine, Diphenhydramine, Promethazine: Nhóm thuốc kháng histamin có tác dụng ức chế thụ thể histamin trên đường tiêu hóa, giảm nhu động dạ dày và ruột, từ đó chống nôn. Tác dụng phụ có thể là buồn ngủ.

    Khi di chuyển bằng xe, mùi tàu xe có thể gây khó chịu. Gừng và vỏ quýt được sử dụng để ngửi vì chúng chứa tinh dầu có thể giúp giảm cảm giác buồn nôn.

    Tổng hợp bởi benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Tuần Hoàn

    Cuồng nhĩ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

    Cuồng nhĩ, nếu không được điều trị sớm, có thể gây nguy cơ đột quỵ, tình trạng này rất nguy hiểm và có thể đe dọa tính mạng của bệnh nhân. Vậy nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị cuồng nhĩ ra sao?

    Cuồng nhĩ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

    Cuồng nhĩ là gì?

    Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM cho hay: Cuồng nhĩ là một trạng thái rối loạn nhịp tim, xuất hiện khi tâm nhĩ bị kích thích bởi các dòng điện xoay vòng liên tục, với tần số có thể lên đến 300 lần/phút, cao hơn so với nhịp bình thường trong khoảng 60-100 lần/phút. Thường thì cuồng nhĩ manifesst dưới dạng cơn kịch phát, có thể kéo dài hoặc chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn.

    Các yếu tố nguy cơ của bệnh cuồng nhĩ

    Cuồng nhĩ thường thường xuất hiện ở nhóm người cao tuổi, với nguy cơ cao hơn ở nam giới so với nữ giới.

    Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm:

    • Bệnh van tim: như hẹp hở van hai lá, bệnh van 3 lá, hoặc van tim thấp.
    • Bệnh màng ngoài tim.
    • Bệnh cơ tim phì đại.
    • Tiêu thụ rượu nhiều.
    • Sau ca phẫu thuật tim bẩm sinh.
    • Bệnh phổi nặng.
    • Nhồi máu phổi.
    • Bệnh lý tuyến giáp.

    Triệu chứng của bệnh cuồng nhĩ có thể bao gồm:

    1. Đánh trống ngực
    2. Cảm giác có thứ gì đó rung trong lồng ngực
    3. Khó thở
    4. Cảm giác lo lắng
    5. Mệt mỏi
    6. Ngất hoặc gần như ngất
    7. Đau tức ngực
    8. Cảm giác lâng lâng

    Chẩn đoán bệnh cuồng nhĩ thường dựa trên kết quả điện tâm đồ, trong đó có hình ảnh sóng P thay thế bằng sóng F và phức bộ QRS bình thường. Hình ảnh sóng F có các đặc điểm sau:

    • Dạng răng cưa đều
    • Rõ nhất ở II, III, aVF
    • F(+) V1, V2
    • F(-) V5, V6
    • Giống P đơn độc ở các chuyển đạo trước tim
    • F (-) II, III, aVF, V6 và F(+) V1 trong cuồng nhĩ ngược chiều kim đồng hồ
    • F (+) II, III, aVF và thường có khuyết trong cuồng nhĩ cùng chiều kim đồng hồ.

    Bệnh cuồng nhĩ trên điện tâm đồ

    Phương pháp điều trị cuồng nhĩ

    Theo các bác sĩ tại một số trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội thì sẽ hướng đến việc kiểm soát nhịp tim, khôi phục nhịp tim về trạng thái bình thường, và ngăn ngừa tái phát cơn cuồng nhĩ, đồng thời ngăn chặn nguy cơ biến chứng đột quỵ.

    Có nhiều phương pháp được áp dụng để đưa cuồng nhĩ về nhịp bình thường. Phương pháp chuyển nhịp bằng thuốc được sử dụng trước tiên, và trong trường hợp không đạt hiệu quả hoặc khi tình trạng huyết động không ổn định, phương pháp shock điện có thể được áp dụng. Dòng điện nhân tạo được sử dụng để loại bỏ các kích thích bất thường ở nhĩ và khôi phục nhịp xoang bình thường. Phương pháp mới như thăm dò điện sinh lý để đốt cuồng nhĩ bằng sóng cao tần đã cho thấy hiệu quả, ngăn ngừa tái phát bệnh và giảm rủi ro tác dụng phụ do sử dụng thuốc lâu dài.

    Trong trường hợp không thể chuyển nhịp, một số loại thuốc như beta blockers, digoxin, verapamil, diliazem có thể được sử dụng để làm chậm nhịp tim.

    Tương tự như bệnh rung nhĩ, bệnh nhân cuồng nhĩ cũng có nguy cơ thuyên tắc mạch do huyết khối. Vì vậy, bệnh nhân cuồng nhĩ cần sử dụng thuốc chống đông kéo dài để phòng ngừa biến chứng.

    Để phòng ngừa bệnh cuồng nhĩ, có một số biện pháp bạn có thể thực hiện:

    1. Loại bỏ thói quen hút thuốc lá: Hút thuốc lá có thể tăng nguy cơ mắc các vấn đề bệnh lý tim mạch, bao gồm cả cuồng nhĩ. Việc từ bỏ hút thuốc là một bước quan trọng để bảo vệ sức khỏe tim mạch.
    2. Hạn chế sử dụng chất kích thích: Các chất kích thích như caffeine và thuốc kích thích có thể gây kích thích tăng nhịp tim, có thể ảnh hưởng đến tình trạng tim mạch. Hạn chế sử dụng chúng có thể giúp giảm nguy cơ cuồng nhĩ.
    3. Giảm cân nếu cần thiết: Nếu bạn đang thừa cân hoặc béo phì, giảm cân có thể giảm áp lực lên tim và giảm nguy cơ mắc các vấn đề như cuồng nhĩ.
    4. Hạn chế áp lực công việc và cuộc sống: Áp lực lên tâm nhĩ có thể là một yếu tố tăng nguy cơ cuồng nhĩ. Việc quản lý áp lực thông qua các phương pháp giảm căng thẳng và tăng cường sự thoải mái có thể hỗ trợ trong việc ngăn chặn bệnh tim mạch.

    Ngoài ra, việc duy trì một lối sống lành mạnh, bao gồm việc ăn uống cân đối, tập thể dục đều đặn, và kiểm tra định kỳ sức khỏe có thể giúp giảm nguy cơ bệnh tim mạch, bao gồm cả cuồng nhĩ.

    Nguồn: Vinmec tổng hợp bởi  benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Truyền Nhiễm

    Trong Đông Y trị cảm cúm như thế nào?

    Trong khi y học hiện đại có nhiều phương pháp điều trị hiệu quả, y học cổ truyền cũng đóng góp không nhỏ trong việc phòng ngừa và điều trị cảm cúm. Vậy trong Đông Y trị cảm cúm như thế nào?

    Trong Đông Y trị cảm cúm như thế nào?

    Cảm cúm là một bệnh truyền nhiễm đường hô hấp do virus gây ra, thường xảy ra vào mùa lạnh hoặc khi thay đổi thời tiết. Bài viết này sẽ khám phá các phương pháp trị cảm cúm bằng y học cổ truyền, bao gồm các biện pháp dùng thuốc thảo dược, phương pháp xông hơi, châm cứu và massage.

    1. Dùng thuốc thảo dược Đông Y trị cảm cúm

    Thuốc thảo dược là một phần quan trọng trong y học cổ truyền. Nhiều loại thảo dược được cho là có tác dụng kháng virus, tăng cường hệ miễn dịch và làm giảm triệu chứng cảm cúm.

    Lá tía tô (Perilla frutescens)

    Lá tía tô là một loại thảo dược phổ biến trong y học cổ truyền, được sử dụng để trị cảm cúm nhờ vào tính ấm, vị cay, có tác dụng giải cảm, tiêu đờm và giảm ho. Lá tía tô thường được dùng dưới dạng trà, hoặc nấu với cháo trắng để tăng hiệu quả điều trị.

    Gừng (Zingiber officinale)

    Gừng có tính ấm, vị cay, được sử dụng để trị cảm lạnh và cảm cúm từ lâu đời. Gừng có tác dụng làm ấm cơ thể, kích thích tuần hoàn máu và giảm các triệu chứng như đau họng, ho và nghẹt mũi. Cách sử dụng phổ biến nhất là pha trà gừng hoặc dùng gừng tươi nấu cháo.

    Tỏi (Allium sativum)

    Tỏi có chứa allicin, một hợp chất có tính kháng khuẩn và kháng virus mạnh mẽ. Tỏi được sử dụng để tăng cường hệ miễn dịch và ngăn ngừa cảm cúm. Cách sử dụng tỏi phổ biến là ăn sống, hoặc ngâm tỏi với mật ong để làm dịu triệu chứng ho và viêm họng.

    2. Đông Y trị cảm cúm bằng phương pháp xông hơi

    Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM chia sẻ: Xông hơi là một phương pháp trị cảm cúm hiệu quả trong y học cổ truyền. Hơi nóng từ nước xông giúp mở rộng lỗ chân lông, thúc đẩy quá trình thải độc qua da và làm giảm các triệu chứng nghẹt mũi, đau đầu và đau họng.

    Nguyên liệu xông hơi

    Các nguyên liệu thường được sử dụng để xông hơi bao gồm lá bưởi, lá chanh, lá sả, lá tía tô và bạc hà. Các loại lá này đều có tính kháng khuẩn, kháng viêm và giúp thông mũi.

    Cách xông hơi

    Đun sôi nước với các loại lá thảo dược trong khoảng 15-20 phút. Sau đó, trùm kín đầu bằng một chiếc khăn lớn và hít thở sâu hơi nước trong khoảng 10-15 phút. Cần lưu ý không nên xông hơi quá lâu để tránh mất nước và mệt mỏi.

    3. Đông Y trị cảm cúm bằng châm cứu

    Châm cứu là một phương pháp điều trị cổ truyền, sử dụng kim châm để kích thích các huyệt đạo trên cơ thể, giúp cân bằng năng lượng và tăng cường sức đề kháng. Châm cứu có thể giúp giảm các triệu chứng của cảm cúm như đau đầu, nghẹt mũi, và mệt mỏi.

    Các huyệt đạo quan trọng

    Một số huyệt đạo thường được châm cứu để trị cảm cúm bao gồm huyệt Phong Trì (ở sau gáy), huyệt Hợp Cốc (giữa ngón cái và ngón trỏ), và huyệt Nghinh Hương (hai bên cánh mũi). Châm cứu tại các huyệt này giúp kích thích tuần hoàn máu, giảm viêm và tăng cường hệ miễn dịch.

    Lợi ích của châm cứu

    Châm cứu không chỉ giúp giảm triệu chứng cảm cúm mà còn có tác dụng cải thiện sức khỏe tổng thể, giúp cơ thể phục hồi nhanh hơn. Đây là phương pháp an toàn và hiệu quả, nhưng cần được thực hiện bởi những chuyên gia châm cứu có kinh nghiệm.

    Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo Cao đẳng Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng năm 2024

    4. Massage và bấm huyệt theo Đông Y trị cảm cúm

    Massage và bấm huyệt là phương pháp trị liệu dùng tay để tác động lên các huyệt đạo và cơ bắp, giúp thư giãn cơ thể, giảm đau và cải thiện tuần hoàn máu. Đây cũng là một cách hiệu quả để giảm các triệu chứng của cảm cúm.

    Massage bấm huyệt

    Một số huyệt đạo quan trọng được massage để trị cảm cúm bao gồm huyệt Hợp Cốc, huyệt Phong Trì, huyệt Nghinh Hương và huyệt Thái Dương (hai bên trán). Bấm huyệt tại các vị trí này giúp thông kinh lạc, giảm đau đầu và nghẹt mũi.

    Kỹ thuật massage

    Massage vùng cổ, vai và lưng cũng giúp giảm triệu chứng đau nhức và mệt mỏi do cảm cúm. Sử dụng dầu massage có chứa tinh dầu bạc hà, khuynh diệp hoặc oải hương sẽ tăng cường hiệu quả trị liệu nhờ tính kháng viêm và làm dịu cơ thể của các loại tinh dầu này.

    Theo chuyên gia y tế tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội thì việc kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại, chúng ta có thể đạt được kết quả điều trị tối ưu, mang lại sức khỏe tốt hơn cho mọi người.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Tiêu Hóa

    Có những nhóm thuốc giảm đau dạ dày nào trong Y khoa?

    Đau dạ dày là tình trạng bệnh lý thường gặp, cùng đó là các nhóm thuốc giảm đau dạ dày với công dụng giảm đau giúp người bệnh dễ chịu hơn. Vậy trong y khoa có những nhóm thuốc giảm đau dạ dày nào?

    Có những nhóm thuốc giảm đau dạ dày nào trong Y khoa?

    Những thông tin cần biết về đau dạ dày

    Đau dạ dày là một vấn đề sức khỏe phổ biến của nhóm bệnh tiêu hóa, thường xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số nguyên nhân thường gặp bao gồm viêm nhiễm dạ dày, loét dạ dày, reflux acid, hoặc kích thích từ thói quen ăn uống không lành mạnh và căng thẳng. Triệu chứng của đau dạ dày thường bao gồm cảm giác đau hoặc nặng ở bụng trên, ợ nóng, buồn nôn, và thậm chí có thể là khó chịu sau khi ăn.

    Bác sĩ Anh Tú – giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho hay: Để giảm đau dạ dày, một số người bệnh thường được khuyến cáo sử dụng thuốc giảm đau, trong đó có thuốc giảm acid như antacids, thuốc ức chế thụ thể H2, hoặc thuốc ức chế bơm proton (PPIs). Các loại thuốc này giúp kiểm soát lượng axit dạ dày và giảm các triệu chứng không thoải mái. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc nên được thảo luận và theo dõi bởi bác sĩ để đảm bảo rằng chúng phù hợp với tình trạng sức khỏe cụ thể.

    Ngoài ra, để hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa tái phát, việc thay đổi lối sống và thói quen ăn uống là quan trọng. Tránh thức ăn cay, chua, nồng, hạn chế uống cà phê và rượu, ăn nhẹ trước khi đi ngủ, và giảm căng thẳng có thể giúp giảm nguy cơ đau dạ dày. Nếu bạn đang gặp vấn đề về dạ dày, hãy thảo luận với bác sĩ để có lời khuyên và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp nhất cho tình trạng của bạn cũng như dùng nhóm thuốc giảm đau dạ dày phù hợp.

    Nhóm thuốc giảm đau dạ dày kháng axit

    Các tên thương hiệu như Alka-Seltzer, Magnesia, Alternagel, Amphojel, Gelusil, Maalox, Mylanta, Rolaids, Pepto-Bismol là những loại phổ biến có sẵn trên thị trường.

    Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng thuốc kháng axit:

    1. Chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn gói: Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ hoặc nhãn gói sản phẩm.
    2. Nhai kỹ trước khi nuốt: Nếu sử dụng dạng viên, nhai chúng thật kỹ trước khi nuốt. Điều này giúp thuốc tan ra nhanh hơn và có thể cung cấp giảm đau hiệu quả hơn.
    3. Tránh lạm dụng: Không sử dụng quá liều hoặc lạm dụng thuốc kháng axit, vì điều này có thể dẫn đến tác dụng phụ như táo bón, tiêu chảy, hoặc rối loạn nhu động ruột.
    4. Không sử dụng nếu có vấn đề về thận: Nếu bạn có vấn đề về thận mãn tính, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc kháng axit, vì một số loại có thể gây tác động không mong muốn đối với chức năng thận.

    Nhớ rằng tự điều trị không phải là giải pháp tốt cho vấn đề sức khỏe, và nếu bạn gặp vấn đề dạ dày kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được đánh giá và điều trị chính xác.

    Nhóm thuốc giảm đau dạ dày ức chế bơm proton (PPIs)

    Cô Lê Thắm – giảng viên Cao đẳng Dược tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ: PPIs được cung cấp ở trên là đầy đủ và chi tiết. Dưới đây là một số điều quan trọng mà bạn cũng nên lưu ý khi sử dụng PPIs:

    1. Liều lượng và thời gian sử dụng: Liều lượng cũng như thời gian sử dụng PPIs cần phải được xác định dựa trên hướng dẫn của bác sĩ. Thường thì việc sử dụng trong thời gian ngắn hơn (ví dụ: 4-8 tuần) được khuyến khích để giảm nguy cơ tác dụng phụ.
    2. Nguy cơ tăng cân: Một số nghiên cứu đã đề xuất rằng sử dụng PPIs có thể liên quan đến tăng cân và các vấn đề metabolic khác. Người sử dụng cần theo dõi cân nặng và thảo luận với bác sĩ nếu có bất kỳ thay đổi đột ngột nào.
    3. Nguy cơ suy thận: Sử dụng lâu dài PPIs có thể tăng nguy cơ suy thận. Người dùng nên thường xuyên kiểm tra chức năng thận và thảo luận với bác sĩ về mọi biểu hiện của vấn đề này.
    4. Tăng nguy cơ gãy xương: Có một số nghiên cứu gợi ý rằng sử dụng PPIs có thể liên quan đến tăng nguy cơ gãy xương, đặc biệt ở những người sử dụng lâu dài.
    5. Giảm hấp thụ khoáng chất: PPIs có thể làm giảm hấp thụ canxi, magiê và vitamin B12, điều này có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác. Người dùng có thể cần kiểm tra định kỳ và bổ sung nếu cần thiết.

    Quan trọng nhất, trước khi bắt đầu hoặc dừng bất kỳ loại thuốc nào, bạn nên thảo luận với bác sĩ để đảm bảo rằng liệu pháp của bạn là phù hợp và an toàn trong trường hợp cụ thể của bạn.

    Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tuyển sinh Cao đẳng Dược học cuối tuần

    Nhóm thuốc giảm đau dạ dày ức chế thụ thể H2

    Dưới đây là một số điều quan trọng để lưu ý khi sử dụng thuốc ức chế thụ thể H2:

    1. Liều lượng và thời gian sử dụng: Bác sĩ sẽ xác định liều lượng cụ thể và thời gian sử dụng dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn. Việc sử dụng trong thời gian ngắn hơn được khuyến khích để giảm nguy cơ tác dụng phụ.
    2. Thời điểm uống thuốc: Thuốc ức chế thụ thể H2 thường được uống trước bữa ăn để tối ưu hóa hiệu quả. Đối với một số người, uống trước bữa ăn tối có thể giúp kiểm soát axit dạ dày trong suốt thời gian nghỉ đêm.
    3. Kết hợp với thuốc kháng axit: Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê đồng thời thuốc ức chế thụ thể H2 và thuốc kháng axit để đạt được hiệu quả tối ưu trong việc giảm đau và triệu chứng dạ dày.
    4. Tác dụng phụ: Các tác dụng phụ thường nhẹ và tạm thời, nhưng nếu bạn gặp vấn đề nào đó, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức. Đối với mọi tác dụng phụ, thảo luận với bác sĩ để xem xét liệu pháp và điều chỉnh liều lượng nếu cần thiết.

    Như mọi phương pháp điều trị, quan trọng nhất là thảo luận với bác sĩ về tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn để đảm bảo rằng liệu pháp được chọn là an toàn và hiệu quả.

    Nguồn: Vinmec, tổng hợp bởi  benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Đa niệu: Nguyên nhân và phương pháp điều trị

    Đa niệu là tình trạng cơ thể sản xuất và bài tiết nước tiểu nhiều hơn bình thường, thường vượt qua 2 lít mỗi ngày. Hãy tìm hiểu thông tin về đa niệu trong bài viết sau đây!

    Đa niệu: Nguyên nhân và điều trị như thế nào?

    1. Đa niệu là gì?

    Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM cho hay, trong điều kiện bình thường, một người trưởng thành thải ra từ 1,2 đến 1,7 lít nước tiểu mỗi ngày nếu là nam và từ 1,1 đến 1,5 lít nếu là nữ. Đa niệu có thể gây ra nhiều phiền toái, nhất là khi xảy ra vào ban đêm, buộc bệnh nhân phải thức dậy nhiều lần để đi tiểu.

    2. Đa niệu sinh lý và đa niệu bệnh lý

    Đa niệu sinh lý thường do lượng nước nhập vào cơ thể quá nhiều, chẳng hạn như khi uống nhiều nước hoặc được truyền nhiều dịch. Cơ thể duy trì cân bằng dịch bằng cách đào thải lượng nước dư thừa qua đường tiết niệu. Trong trường hợp này, nếu giảm lượng nước đưa vào, tình trạng đa niệu sẽ chấm dứt. Khi chẩn đoán đa niệu sinh lý, các xét nghiệm nước tiểu không phát hiện bất thường, không có đường (glucose) trong nước tiểu và tỷ trọng nước tiểu trên 1,005.

    Đa niệu bệnh lý liên quan đến các bệnh lý thường gặp như tiểu đường, đái tháo nhạt, các bệnh lý cấp tính hoặc yếu tố tâm thần. Trong trường hợp này, lượng nước tiểu hàng ngày vẫn vượt quá mức bình thường ngay cả khi lượng nước đưa vào không nhiều.

    3. Các nguyên nhân gây đa niệu bệnh lý

    • Tiểu đường

    Tiểu đường là nguyên nhân phổ biến nhất gây đa niệu. Đây là tình trạng đường huyết tăng cao thường xuyên, dẫn đến tam chứng kinh điển của tiểu đường: ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều nhưng vẫn gầy đi và giảm cân. Chẩn đoán tiểu đường dựa trên các tiêu chuẩn sau:

      • Đường máu lúc đói ≥ 7 mmol/l (126 mg/dL), thực hiện hai lần vào buổi sáng sớm.
      • Đường máu bất kỳ trong ngày ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dL) kèm triệu chứng của đái tháo đường.
      • Sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống, glucose huyết tương ≥ 7 mmol/l (126 mg/dL).
      • Nồng độ HbA1C ≥ 6,5%, điều kiện là bệnh nhân không bị thiếu máu.
    • Đái tháo nhạt

    Đái tháo nhạt là tình trạng cơ thể không thể duy trì cân bằng nước, dẫn đến tiểu nhiều (trên 2 lít/ngày) và khát nước nhiều. Xét nghiệm đường máu bình thường nhưng nước tiểu không có đường và tỷ trọng nước tiểu giảm dưới 1,005. Nếu giảm lượng nước uống vào, tình trạng đa niệu không giảm mà còn có thể dẫn đến mất nước nghiêm trọng.

    • Đa niệu sau một số bệnh lý cấp tính

    Giai đoạn hồi phục sau một số bệnh lý cấp tính như viêm gan cấp, suy thận cấp hoặc sau ghép thận có thể dẫn đến đa niệu. Trong trường hợp này, tỷ trọng nước tiểu trên 1,005 và triệu chứng giảm dần khi bệnh cấp tính được điều trị khỏi hoàn toàn.

    • Đa niệu do yếu tố tâm thần

    Rối loạn tâm thần có thể dẫn đến uống nhiều nước và gây ra đái tháo. Tỷ trọng nước tiểu trong trường hợp này vẫn trên 1,005. Khi giảm lượng nước uống vào, tình trạng đa niệu sẽ giảm theo.

    4. Chẩn đoán đa niệu

    Bác sĩ tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội chia sẻ: Chẩn đoán đa niệu bệnh lý cần tiến hành các xét nghiệm và kiểm tra để xác định nguyên nhân cụ thể. Các xét nghiệm bao gồm đo đường máu, kiểm tra tỷ trọng và thành phần nước tiểu, và kiểm tra các chỉ số sinh hóa khác. Bác sĩ cũng cần lấy bệnh sử chi tiết và đánh giá thói quen uống nước, dùng thuốc lợi tiểu, và các triệu chứng khác liên quan.

    Người bệnh gặp tình trạng đa niệu cần thăm khám và điều trị ngay

    5. Điều trị đa niệu

    Điều trị đa niệu phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Dưới đây là một số hướng điều trị chính:

    • Tiểu đường

    Điều trị tiểu đường bao gồm kiểm soát đường huyết qua chế độ ăn uống, tập thể dục, và dùng thuốc (insulin hoặc thuốc uống hạ đường huyết). Việc tuân thủ điều trị giúp kiểm soát các triệu chứng và giảm thiểu đa niệu.

    • Đái tháo nhạt

    Điều trị đái tháo nhạt tập trung vào duy trì cân bằng nước bằng cách uống nước đủ lượng và, nếu cần, dùng thuốc như desmopressin để kiểm soát lượng nước tiểu.

    • Sau bệnh lý cấp tính

    Đa niệu sau bệnh lý cấp tính thường tự giảm khi bệnh chính được điều trị khỏi. Trong thời gian này, việc theo dõi và duy trì cân bằng nước là quan trọng.

    • Do yếu tố tâm thần

    Điều trị yếu tố tâm thần bao gồm thay đổi hành vi và, nếu cần, dùng thuốc điều trị rối loạn tâm thần. Tư vấn tâm lý cũng có thể giúp kiểm soát thói quen uống nước quá nhiều.

    6. Lưu ý quan trọng

    Người bệnh cần chú ý tự theo dõi các triệu chứng bất thường của mình và đến gặp bác sĩ khi có dấu hiệu đa niệu. Việc tự ý dùng thuốc hoặc nhịn uống nước để giảm tiểu nhiều có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng như mất nước nghiêm trọng và nguy hiểm đến tính mạng.

    Đa niệu là tình trạng phổ biến có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau. Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời giúp ngăn ngừa các biến chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống. Để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và duy trì lối sống lành mạnh.

    Thông tin chia sẻ chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh không áp dụng khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ hoặc chuyên gia y tế!

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Cơ Xương Khớp

    Các phương pháp trị dứt điểm thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

    Khi thấy đau âm ỉ kéo dài vùng cổ gáy rất có thể bạn bạn đã mắc phải thoát vị đĩa đệm cột sống cổ do đĩa đệm bị thoái hóa chèn vào rễ thần kinh.

      Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ gây nhiều bất tiện trong cuộc sống

      Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ là một trong những bệnh cơ xương khớp khá phổ biến hiện nay. Với tiến bộ y học, bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đã có thể yên tâm vì rất nhiều phương pháp điều trị bệnh đã được nghiên cứu và cho kết quả rất khả quan. Có tới 95% bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đã khỏi hẳn sau khi trải qua các liệu trình điều trị.

      Vật lý trị liệu điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

      Xoa bóp: các tác dụng giảm đau, chống co cứng cơ và cải thiện chức năng các cơ cạnh sống, tránh sử dụng trong nhưng ngày đau cấp tính.

      Các phương pháp nhiệt: dùng sức nóng với tác dụng giảm đau, chống co cứng cơ, giãn mạch chủ động, tăng chuyển hóa và dinh dưỡng tại chỗ.

      Dùng dòng điện: có tác dụng tăng chuyển hóa, chống viêm giảm phù nề, kích thích thần kinh cơ, kích thích tạo tổ chức, dẫn thuốc…

      Châm cứu: chỉ định cho mọi giai đoạn của hội chứng đau

      Điều trị bằng tia laser mềm: các tác dụng sinh học của nó: giảm đau, chống viêm, kích thích tái tạo tổ chức và có tác dụng an thần

      Vật lý trị liệu trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

      Dùng kháng sinh điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

      Thường sử dụng các thuốc chống viêm giảm đau không steroid (AINS) trong thời kỳ cấp và trong đợt tái phát. Các thuốc an thần giãn cơ nhẹ và các vitamin nhóm B liều cao vì có tác dụng chống viêm và thoái hóa, nhất là đối với tổ chức thần kinh. Có thể sử dụng liệu phát corticoid trong trưởng hợp các thuốc giảm đáu chống viêm thông thường không có kết quả điều trị hoặc dùng đẻ phong bế tại chỗ phối hợp với các thuốc.

      Kéo giãn cột sống cổ

      Là phương pháp điều trị bệnh sinh vì nó làm giảm áp lực tải trọng một cách mạnh mẽ tạo điều kiện chuyển dịch hướng tâm cho nhân nhầy đĩa đệm, tăng cường xâm nhập các chất chuyển hóa vào trong đĩa đệm. Chỉ định với chèn ép rễ đơn thuần , chống chỉ định khi có chèn ép tủy hoặc những tổn thương xương như gai xương lớn trong ống tủy. Kéo giãn cột sống cổ các tác dụng khá tốt nhưng chỉ tiến hành ở cơ sở chuyên khoa.

      Phương pháp lấy đĩa đệm qua da không mổ

      Sử dụng năng lượng LASER hoặc sóng cao tần sẽ làm bốc hơi một phần nhân nhày. Từ đó đĩa đệm tự thu lại một phần. Ngoài ra sóng cao tần cũng làm cân bằng một phần các rối loạn hóa học tại vùng đĩa đệm thoát vị chèn ép thần kinh giúp giảm đau. Tuy nhiên phương pháp ngày còn khá đắt tiền và chỉ áp dụng đối với các thoát vị đĩa đệm đến sớm, chưa có rách bao xơ.

      Phương pháp hóa tiêu nhân

      Hóa tiêu nhân (chemonucleolysis) là kỹ thuật chọc kim vào nhân nhầy đĩa đêm bị thoát vị dưới hướng dẫn của X-quang với màn hình tăng sáng, phải đảm bảo chắc chắn kim đã nằm trong nhân nhầy bằng chụp X-quang với thuốc cản quang rồi bơm vào một hóa chất để làm tiêu nhân nhầy. Hóa chất thường được sử dụng là Chymopapain. Chymopapain là một enzyme có tác dụng phân hủy protein được chiết xuất từ nhựa đu đủ. Chymopapain làm tiêu hủy nhân nhầy mà không ảnh hưởng tới vòng sợi và các tổ chức khác của đĩa đệm. Nhân nhầy bị tiêu hủy làm áp lực trong đĩa đệm giảm hút khối thoát vị thu nhỏ lại. Trong tuần đầu sau thủ thuật bệnh nhân có thể đau tăng do phù nề và viêm, cần dùng các thuốc chống viêm giảm đau, sau đó triệu chứng giảm dần và khỏi.

      Phẫu thuật đường trước bên

      Mổ trước bên nhằm mục địch lấy bỏ đĩa đệm gây chèn ép mà không gây tổn thương cấu trúc thần kinh và đảm bảo sự vững chắc của cột sống. Chỉ định phẫu thuật đặt ra khi thoát vị đĩa đệm gây ra hội chứng tủy cổ hoặc hội chứng rễ-tủy, các triệu chứng tiến triển càng nhanh, càng cần phẫu thuật sớm; hoặc khi thoát vị đĩa đệm gây ra hội chứng chèn ép rễ nặng hoặc đau liên tục, dai dẳng, điều trị nội hoa 6 tuần không đỡ. Hiện nay có hai phương pháp phẫu thuật đang được áp dụng: mổ theo lối trước bên và mổ lối sau tuy nhiên với thoát vị đĩa đệm đơn thuần thì chủ yếu mổ đường trước bên

      Phẫu thuật trước bên điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hiệu quả

      Các bước mổ thoát vị đĩa đệm cột sống cổ áp dụng hiện nay

      • Đường rạch da: tùy thuộc tay thuận và thói quen của PTV mà chọn bên tiếp cận. Rạch da đường ngang theo nếp lằn cổ nếu can thiệp một hoặc hai đĩa đệm và rạch đường bờ ngoài cơ ức đòn chũm nếu can thiệp trên hai đốt
      • Tách qua cơ bám da cổ, theo các lớp cơ bộc lộ mặt trước thân đốt sống, vén bó mạch cảnh ra ngoài và khí quản thực quản vào trong
      • Lấy đĩa đệm thoát vị cần can thiệp giải phóng chèn ép tủy và rễ thần kinh. Tùy mức độ chèn ép và thể thoát vị mà có cắt dây chằng dọc sau hay không
      • Sau khi đĩa đệm được lấy bỏ thì có thể dùng xương chậu ghép vào chỗ đĩa đệm và đặt nẹp cố định, dùng miếng ghép nhân tạo… Phương pháp này cho cột sống vững chắc, tránh khớp giả tuy nhiên việc hàn cứng khớp kiến cho các động tác cổ ít nhiều bị hạn chế và tăng nguy cơ thoái hóa đốt liền kề, thoát vị có thể sảy ra ở các đốt khác.

      Ngày nay người ta sử dụng đĩa đệm nhân tạo có khớp có tác dụng sinh lý tương tự đĩa đệm của bệnh nhân nhằm giúp khắc phục những nhược điểm trên.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Tin Tức Y Dược

      Cà phê trộn pin tiềm ẩn nguy hiểm như thế nào?

      Trong pin có chứa nhiều hàm lượng kim loại nặng độc hại mà nếu xâm nhập vào cơ thể sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, đặc biệt là hệ tim mạch và máu.

        Theo Tin tức Y Dược, mới đây Cảnh sát môi trường phối hợp với Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Nông bất ngờ kiểm tra, bắt quả tang một cơ sở đang nhuộm đen cà phê bằng pin con ó. Cơ sở này đã hoạt động nhiều năm, tung ra thị trường hàng chục tấn cà phê bẩn. Thông tin này khiến dư luận hoang mang, lo ngại về đồ uống quen thuộc của gia đình.

        Nơi cơ sở sản xuất cà phê bẩn hoạt động nhiều năm.

        Cà phê trộn pin – chất độc không dành cho con người

        Theo các chuyên gia về bệnh học khẳng định loại pin được dùng phổ biến nhất hiện nay là pin cacbon. Trong lõi loại pin này, ngoài các chất bảo quản, thành phần còn lại gồm: mangan dioxit sau khi chuyển hoá thành dạng ion, thuỷ ngân, một số kim loại nặng, tạp chất… gây ảnh hưởng rất nhiều đến sức khoẻ con người.

        Khi kim loại nặng đi vào trong cơ thể, nó sẽ phân bố đến tất cả cơ quan đích, tuỳ theo lượng hấp thu nhiều hay ít mà thể hiện các triệu chứng khác nhau, nhưng cái mà dễ thấy nhất là những triệu chứng về thần kinh, ảnh hưởng đến trí tuệ, xương, máu và hệ tim mạch.

        Nơi tích lũy kim loại nặng là não, thận, gan sau đó đào thải qua đường tiêu hóa và đường tiết niệu. Khi cơ thể tích lũy một lượng đáng kể sẽ dần dần xuất hiện các biểu hiện nhiễm độc như da vàng, đau bụng dữ dội, táo bón, đau khớp xương, bại liệt chi trên (tay bị biến dạng), mạch yếu, nước tiểu ít… thậm chí gây sẩy thai ở phụ nữ có thai.

        Tuỳ theo từng loại kim loại nặng, thời gian sử dụng, số lượng hấp thu… mà nó tác hại đến sức khoẻ ra sao. Trong đó, tác động đến thần kinh là rõ ràng nhất, như ở người trẻ thì ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ, ở người lớn tuổi thì mắc các bệnh mãn tính như parkinson, thoái hoá não.

        Cách phân biệt cà phê thật và cà phê giả

        Mục Hỏi đáp bệnh học sẽ hướng dẫn 5 cách để phân biệt cà phê như sau:

        • Xem xét khối lượng (hoặc thể tích) của bột cà phê: Bột cà phê thật luôn luôn có khối lượng riêng thấp hơn bột các loại ngũ cốc khác và thể tích (hoặc khối lượng) của 1 kg bột cà phê luôn luôn lớn hơn thể tích của bột các loại ngũ cốc rang. Dựa vào đó, chúng ta có thể phân biệt ngay từ lúc đầu, dù chưa cần phải mở bao bì ra.
        • Độ xốp của bột cà phê: Nhìn theo cảm quan, bột cà phê thật rất nhẹ, có độ xốp, tơi và rời. Nếu có 1 bịch cà phê nguyên chất và một bịch cà phê giả, ta sẽ mở 2 bịch ra, lấy 2 chén nước, múc 2 muỗng bột của 2 bịch đổ lên mặt nước. Bột cà phê thật xốp nhẹ, nên nổi lên trên, còn bột cà phê giả sẽ chìm xuống dưới.
        • Độ ẩm của bột cà phê: Độ ẩm của hạt cà phê thật sau khi rang khá thấp so với cà phê giả. Do đó, bột cà phê pha tạp, không nguyên chất có vẻ ẩm ướt, thậm chí vón cục.
        • Màu của bột cà phê: Cà phê thật khi chưa rang có màu vàng sáng, vị hơi chua, mùi nồng. Cà phê rang rồi có màu nâu đậm. Khi pha, cà phê thật không có màu đen đặc mà ngả màu cánh gián. Đây là điểm khác biệt rõ nhất giữa cà phê sạch và cà phê “trộn”.

        Có thể phân biệt cà phê thật và cà phê giả bằng mắt thường.

        • Mùi của bột cà phê: Mùi cà phê thật thơm rất dễ chịu, hấp dẫn và rất đặc trưng trong khi cà phê giả thường có mùi gắt vì bị trộn cùng với các loại hương liệu.

        Cà phê là thức uống được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, hãy thận trọng trong việc lựa chọn cà phê để đảm bảo sức khỏe cho chính mình và những người thân yêu.

         

        Chuyên mục
        Hỏi Đáp Bệnh Học

        Không thể thiếu thói quen này nếu muốn thận khỏe mạnh

        Thận là cơ quan thực hiện nhiều chức năng của cơ thể, quan trọng nhất thận lọc các chất thải và tạp chất khác trong máu. Những chất thải này được lưu trữ trong bàng quan rồi được thải ngoài qua nước tiểu.

        Không thể thiếu thói quen này nếu muốn thận khỏe mạnh

        Tại mục hỏi đáp bệnh học, Cử nhân Y khoa Trần Hương Ly – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ: Thận giúp cơ thể điều chỉnh nồng độ Ph, muối và cali trong cơ thể chúng sản xuất hoocmon điều hòa huyết áp và kiểm soát việc sản xuất hồng cầu thông qua việc giữ cho thận khỏe mạnh cơ thể sẽ lọc và thải đúng cách. Đồng thời sản xuất hoocmon để giúp cơ thể hoạt đồng bình thường. Vậy làm gì để tốt cho thận là câu hỏi được nhiều người quan tâm nhất hiện nay?

        Vì vậy, cần bổ sung đủ nước là vai trò quan trọng đối với cơ thể với những người bị thận yếu thì đặc biệt chú ý. Theo như khuyến cáo của bác sĩ tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội thì những người bệnh thận không nên uống quá nhiều nước hay quá ít nước vì uống nhiều nước sẽ tạo và gây áp lực lên cho thận. Nhưng cũng không vì thế mà uống ít nước sẽ làm tăng nguy cơ thận bị nhiễm độc. Do Thận sẽ không đủ nước bị co bóp đẩy cặn bã và độc tố ra ngoài.

        Những thói quen nào tốt cho thận?

        Mỗi ngày cơ thể cần khoảng  2 lít  đến 2.5 lít nước mỗi ngày tùy theo sức khỏe tổng thể trọng của cơ thể mỗi người và hoạt động của người đó. Một điều chú ý là không để khát mới uống nước, không nên uống một lượng lớn nước vào cùng một lúc mà nên uống từng ngụm nhỏ để giúp tế bào thẩm thấm lượng nước đưa vào cơ thể.

        Vận động vừa sức, tập thể dục không chỉ cần thiết đối với những người bình thường mà đối với những người bị bệnh thận cũng cần duy trì vận động tập luyện thể dục thể thao điều độ. Không chỉ tăng cường sự dẻo dai cho cơ bắp tăng cường hệ miễn dịch giúp khí huyết được lưu thông tốt hơn mà còn giúp ổn định huyết áp, giảm mỡ máu cholesterol và glyceride tăng cường sức khỏe tim mạch đây là những yếu tố quan trọng giúp phòng ngừa sự tổn thương của thận. Vì vậy thói quen tốt cho thận cần được duy trì thường xuyên.

        Duy trì cân nặng phù hợp không nên để thừa cân hoặc quá béo phì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, có nguy cơ mắc một số bệnh lý như tiểu đường tim mạch. Huyết áp cao có thể làm hỏng thận, vì vậy cần theo dõi và duy trì chỉ số cơ thể BMI ở mức phù hợp. Chỉ số cơ thể dùng để đo lượng mỡ trong cơ thể vì vậy nên cần kiểm soát tốt chỉ số đó.

        Kiểm soát đường huyết với những người bị bệnh tiểu đường  hoặc có nguy cơ có lượng đường huyết cao hơn so với mức bình thường là những đối tượng dễ làm tổn thương thận một khi các tế bào của cơ thể không thể sử dụng hết đường huyết trong máu thận sẽ buộc phải huy động làm việc nhiều hơn để lọc máu. Điều này xảy ra trong thời gian dài sẽ có thể làm nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên nếu bản thân kiểm soát đường trong máu thì có thể giảm được nguy cơ gây hại cho thận, bên cạnh chế độ luyện tập và dinh dưỡng hợp lý thì cần thăm khám định kỳ 6 tháng một lần để phát hiện sớm giúp giảm ngăn ngừa tổn thương ở thận.

        Duy trì cân nặng giúp thận của bạn khỏe mạnh hơn

        Nên tập thói quen tốt cho thận

        Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur khuyến cáo: Nên theo dõi sát huyết áp của cơ thể, vì huyết áp cao là yếu tố sẽ ảnh hưởng, kéo theo các hệ lụy về sức khỏe như tiểu đường, tim mạch và cholesterol tăng cao gây tổn thương đến thận, khi huyết áp tăng cao sẽ làm dày các thành mạch và gây hẹp lòng mạch máu quá trình lọc máu trở nên khó khăn hơn. Các chất thải của cơ thể sẽ bị ứ động lại trong máu và theo thời gian sẽ gây hại cho thận. Chỉ số huyết áp bình thường sẽ là khoảng 120/80 mmHg.

        Hạn chế sử dụng rượu bia, đây là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe đặc biệt là thận. Nếu thường xuyên uống quá nhiều bia rượu khi đó nồng độ cồn trong máu tăng cao khi đó thận làm việc đối phó và hết công suất mà khó có thể nào đảo thải hết ra ngoài điều này có thể gây viêm thận cấp tính hoặc mạn tính đồng thời uống nhiều rượu làm tăng huyết áp một nguyên nhân phổ biến của bệnh thận.

        Việc kiểm tra thận thường xuyên là một cách để tầm soát sức khỏe của thận cũng biết được những thay đổi có thể xảy ra việc xuất hiện sớm cũng có thể điều chỉnh lối sống cũng như những can thiệp y tế giúp làm chậm hoặc ngăn ngừa thận bị tổn thương trong tương lai.

        Chia sẻ và biên tập bởi Cử nhân Y khoa Trần Hương Ly!

        Tổng hợp tại web https://benhhoc.edu.vn/

        Chuyên mục
        Bệnh Tuần Hoàn

        Phát hiện sớm và hiệu rõ về phình mạch máu não trong Y khoa

        Phát hiện sớm và hiểu rõ kiến thức về phình mạch máu não đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực Y khoa, giúp nâng cao khả năng chẩn đoán và quản lý bệnh lý này. Nội dung có trong bài chia sẻ sau đây!

        Phát hiện sớm và hiệu rõ về phình mạch máu não trong Y khoa

        Phình mạch máu não là gì?

        Phình mạch máu não là một tình trạng trong đó các đoạn mạch máu bên trong não bị phồng lên giống như túi hoặc bóng, chứa máu. Tình trạng này thường xuất hiện khi thành mạch máu trở nên yếu, dẫn đến sự phình lên và tạo ra áp lực lên các cấu trúc não và dây thần kinh xung quanh.

        Bà Lê Trinh – Giảng viên Cao đẳng Y Dược TP.HCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur nhận định: Phình mạch máu não có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trong não và có thể gây nên nhiều vấn đề sức khỏe nặng nề, bao gồm tổn thương não, đột quỵ xuất huyết, và có thể đe dọa tính mạng của người bệnh. Tùy thuộc vào kích thước và vị trí của phình mạch, triệu chứng và hậu quả của nó có thể thay đổi, từ không có triệu chứng rõ ràng đến các triệu chứng nặng nề như đau đầu, thay đổi thị lực, và thậm chí là mất ý thức. Điều quan trọng là phải nhận biết và điều trị sớm tình trạng phình mạch máu não để ngăn chặn các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

        Nguyên nhân gây phình mạch máu não

        Nguyên nhân gây phình mạch máu não có thể xuất phát từ cấu trúc mạch máu trở nên mỏng hơn, khiến cho khả năng phình tăng cao. Một trong những nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng phình động mạch não là sự bất thường bẩm sinh trong cấu trúc mạch máu não. Tình trạng này cũng thường xuyên xuất hiện ở những người thường xuyên hoạt động vận động quá mức, ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc và hoạt động của mạch máu não. Ngoài ra, việc lạm dụng các loại thức uống kích thích như rượu bia, quan hệ tình dục không đúng cách, hút thuốc lá thường xuyên, và tình trạng căng thẳng liên tục cũng làm tăng nguy cơ mắc phình mạch máu não.

        Nguy cơ phát triển phình động mạch não cũng tăng nếu có sự xuất hiện của khối u trong khu vực này hoặc nếu có chấn thương tại não bộ. Những yếu tố như tiền sử bệnh lý như xơ vữa động mạch, tăng huyết áp cũng có thể làm tăng nguy cơ hình thành túi phình, chiếm khoảng 2-3% trên tổng số trường hợp bệnh.

        Một số yếu tố rủi ro di truyền cũng liên quan đến sự hình thành bệnh tuần hoàn phình mạch máu não, bao gồm chứng dị dạng động tĩnh mạch (AVM), thiếu alpha-1 antitrypsin, thiếu alpha-glucosidase, co thắt động mạch chủ, hội chứng Ehlers-Danlos, loạn sản sợi cơ, hội chứng Klinefelter, giãn mao mạch xuất huyết di truyền, thận đa nang (PCKD), hội chứng Noonan…

        Triệu chứng của phình mạch máu não

        Triệu chứng của phình mạch máu não có sự biến động qua các giai đoạn của bệnh, chi tiết như sau:

        Dược sĩ lâm sàng tại các trường Cao đẳng Dược Hà Nội chia sẻ: Dấu hiệu khi túi phình mạch não chưa vỡ: Các túi phình ở giai đoạn này thường không phát triển lớn và ít khi gây ra những triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên, khi túi phình phát triển đủ lớn, nó có thể đè ép lên dây thần kinh và mô não, gây ra các dấu hiệu như thị lực thay đổi, đau phía trên và sau mắt, liệt một bên mặt, sụp mí, đồng tử giãn… Triệu chứng khi túi phình mạch não có rò rỉ: Trong một số trường hợp, túi phình không bị vỡ nhưng lại rò rỉ máu ra ngoài, dẫn đến đau đầu kèm theo tiếng kêu. Người bệnh cần đến bác sĩ ngay lập tức nếu trải qua cơn đau đầu mạnh mẽ, đột ngột, hoặc kết hợp với các triệu chứng khác bất thường. Biểu hiện khi túi phình mạch bị vỡ: Khi túi phình bị vỡ, người bệnh trải qua cơn đau đầu sudden và nghiêm trọng, kèm theo các triệu chứng như nôn mửa, buồn nôn, yếu liệt cơ thể, méo lệch mặt, hoa mắt, co giật, nhạy cảm với ánh sáng, cứng cổ, mất ý thức, thậm chí có thể dẫn đến đột quỵ xuất huyết não.

        Phân loại phình mạch động mạch não trong Y khoa

        Phân loại phình mạch động mạch não

        Phân loại phình mạch động mạch não chủ yếu dựa trên cấu trúc và kích thước, chi tiết như sau:

        Phân loại theo cấu trúc:

        1. Phình mạch dạng túi: Đây là dạng phình mạch có hình dáng giống như quả dâu. Tình trạng này phổ biến với tỷ lệ mắc bệnh chiếm khoảng 66-98% trên tổng số các trường hợp.
        2. Phình mạch bóc tách: Máu tụ lại bên trong mạch máu qua một điểm rạch trong lớp nội mạch, gây tắc nghẽn mạch. Thường xảy ra trong trường hợp chấn thương hoặc tăng huyết áp.
        3. Phình mạch hình thoi: Đây là trạng thái mạch máu có đoạn động mạch phình giãn và khúc khuỷu. Thường xuất hiện ở người có xơ vữa động mạch hoặc các vấn đề cấu trúc động mạch khác.

        Phân loại theo kích thước của túi phình mạch:

        1. Nhỏ: Túi phình nhỏ có đường kính dưới 11 mm.
        2. Lớn: Túi phình lớn có kích thước từ 11-25 mm.
        3. Khổng lồ: Túi phình khổng lồ có đường kính trên 25 mm, làm tăng nguy cơ vỡ phình, gặp phải các biến chứng nghiêm trọng, thậm chí có thể dẫn đến tình trạng tử vong.

        Nguồn: Bệnh viện Tâm Anh – được tổng hợp bởi benhhoc.edu.vn

        Exit mobile version