Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Vi khuẩn Neisseria meningitidis gây ra những bệnh gì?

Neisseria meningitidis, còn được gọi là vi khuẩn màng não mô cầu, là một loại vi khuẩn gram âm thường sống trong hầu họng của con người mà không gây ra triệu chứng gì. Vậy vi khuẩn Neisseria meningitidis gây ra những bệnh gì?

Vi khuẩn Neisseria meningitidis gây ra những bệnh gì?

Viêm màng não mô cầu

Triệu chứng và diễn biến

Viêm màng não mô cầu là một trong những bệnh truyền nhiễm khuẩn cấp tính nguy hiểm nhất do Neisseria meningitidis gây ra. Bệnh thường khởi phát đột ngột với các triệu chứng như sốt cao, đau đầu dữ dội, cứng cổ, buồn nôn, nôn mửa và nhạy cảm với ánh sáng. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng thần kinh như co giật, lú lẫn hoặc mất ý thức.

Bệnh có thể tiến triển rất nhanh, từ khi khởi phát triệu chứng đến khi nguy hiểm đến tính mạng chỉ trong vòng vài giờ đến vài ngày. Do đó, việc chẩn đoán và điều trị kịp thời là rất quan trọng.

Chẩn đoán và điều trị

Chẩn đoán viêm màng não mô cầu thường được thực hiện thông qua xét nghiệm dịch não tủy (CSF) và máu. Phân lập vi khuẩn từ dịch não tủy hoặc máu giúp xác định chính xác tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, các kỹ thuật PCR (phản ứng chuỗi polymerase) cũng được sử dụng để phát hiện DNA của Neisseria meningitidis.

Điều trị viêm màng não mô cầu chủ yếu dựa vào kháng sinh. Các kháng sinh như penicillin, ceftriaxone hoặc cefotaxime thường được sử dụng trong điều trị. Tuy nhiên, vì bệnh có thể tiến triển nhanh chóng, việc điều trị cần được bắt đầu càng sớm càng tốt ngay khi có nghi ngờ.

Phòng ngừa

Phòng ngừa viêm màng não mô cầu chủ yếu dựa vào việc tiêm phòng. Hiện nay, có nhiều loại vắc xin khác nhau phòng ngừa Neisseria meningitidis, bao gồm các vắc xin polysaccharide và vắc xin liên hợp. Các vắc xin này có thể phòng ngừa được nhiều nhóm huyết thanh khác nhau của vi khuẩn, chẳng hạn như A, B, C, W-135 và Y.

Nhiễm trùng huyết do Neisseria meningitidis

Triệu chứng và diễn biến

KTV Cao đẳng Xét nghiệm tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho hay: Nhiễm trùng huyết do Neisseria meningitidis (hay còn gọi là nhiễm khuẩn máu mô cầu) là một tình trạng nhiễm trùng toàn thân nghiêm trọng. Bệnh khởi phát với các triệu chứng như sốt cao, ớn lạnh, hạ huyết áp, mệt mỏi và phát ban da dạng đốm màu đỏ hoặc tím.

Phát ban da trong nhiễm trùng huyết mô cầu có thể tiến triển thành các đốm lớn hơn và biến dạng, báo hiệu tình trạng xuất huyết dưới da. Tình trạng này có thể dẫn đến hoại tử mô và đe dọa tính mạng nếu không được điều trị kịp thời.

Chẩn đoán và điều trị

Chẩn đoán nhiễm trùng huyết do Neisseria meningitidis thường dựa vào xét nghiệm máu. Phân lập vi khuẩn từ máu giúp xác định chính xác tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, các xét nghiệm khác như xét nghiệm đông máu và chức năng gan thận cũng có thể được thực hiện để đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Điều trị nhiễm trùng huyết mô cầu bao gồm việc sử dụng kháng sinh mạnh, thường là ceftriaxone hoặc cefotaxime. Bệnh nhân cũng cần được hỗ trợ y tế tích cực tại các đơn vị chăm sóc đặc biệt để kiểm soát tình trạng sốc nhiễm trùng và các biến chứng khác.

Phòng ngừa

Phòng ngừa nhiễm trùng huyết mô cầu cũng tương tự như phòng ngừa viêm màng não mô cầu, chủ yếu dựa vào việc tiêm phòng vắc xin. Ngoài ra, trong các trường hợp tiếp xúc gần với người bệnh, việc sử dụng kháng sinh dự phòng cũng được khuyến nghị để ngăn ngừa sự lây lan của vi khuẩn. Xem thêm thông tin chỉnh nha niềng răng tại thái nguyên

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo Cao đẳng Xét nghiệm 

Các bệnh lý khác do Neisseria meningitidis

Dược sĩ Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho hay, ngoài viêm màng não và nhiễm trùng huyết, Neisseria meningitidis còn có thể gây ra một số bệnh lý khác, mặc dù ít gặp hơn. Các bệnh này bao gồm:

Viêm phổi

Viêm phổi do Neisseria meningitidis là một tình trạng hiếm gặp nhưng có thể xảy ra, đặc biệt ở những người có hệ miễn dịch suy yếu hoặc các bệnh lý nền khác. Triệu chứng của viêm phổi do vi khuẩn này bao gồm ho, sốt, khó thở và đau ngực.

Viêm khớp nhiễm khuẩn

Neisseria meningitidis cũng có thể gây viêm khớp nhiễm khuẩn, một tình trạng trong đó vi khuẩn xâm nhập vào khớp gây viêm và đau đớn. Triệu chứng bao gồm sưng, đau và hạn chế vận động khớp bị ảnh hưởng.

Viêm nội tâm mạc

Viêm nội tâm mạc do Neisseria meningitidis là tình trạng viêm nhiễm lớp nội tâm mạc của tim, thường xảy ra ở những người có bệnh tim bẩm sinh hoặc các tình trạng tim khác. Triệu chứng bao gồm sốt, mệt mỏi, đau ngực và khó thở.

Kết luận

Neisseria meningitidis là một loại vi khuẩn có thể gây ra nhiều bệnh lý nghiêm trọng, đặc biệt là viêm màng não mô cầu và nhiễm trùng huyết. Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời, cùng với các biện pháp phòng ngừa hiệu quả như tiêm phòng, là rất quan trọng để giảm thiểu tỷ lệ tử vong và các biến chứng liên quan đến các bệnh lý này. Tuy nhiên, nhận thức cộng đồng về sự nguy hiểm của vi khuẩn này và tầm quan trọng của việc tiêm phòng vẫn cần được nâng cao hơn nữa để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

Nguồn:  benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Nguyên nhân và cách điều trị bệnh trĩ

Nắm được nguyên nhân chính gây ra bệnh trĩ sẽ giúp bệnh nhân sớm có phương pháp phòng ngừa và điều trị bệnh kịp thời.

    Dấu hiệu phát hiện bệnh trĩ rất rõ ràng

    Trĩ là bệnh như thế nào?

    Bệnh trĩ là một căn bệnh tiêu hóa thường gặp, thực tế đây là tình trạng cách tĩnh mạch ở hậu môn, trực tràng bị giãn to. Tùy thuộc vào tĩnh mạch giãn là tĩnh mạch trĩ trong hay tĩnh mạch trĩ ngoài mà biểu hiện của trĩ là khác nhau. Hiện nay nguyên nhân gây bệnh trĩ vẫn chưa rõ ràng, tuy nhiên một số yếu tố nguy cơ khởi phát trĩ kể đến như: Sự suy yếu của tổ chức nâng đỡ; táo bón, tiêu chảy kéo dài; một số nghề nghiệp phải ngồi nhiều nhất là tư thế ngồi xổm; bệnh lý làm tăng áp lực tĩnh mạch cửa – tĩnh mạch trực tràng.

    Dấu hiệu lâm sàng để phát hiện bệnh trĩ rất đặc trưng bởi các triệu chứng sau: Đi ngoài ra máu đỏ tươi ở các mức độ khác nhau ( Dính phân hay giấy vệ sinh, nhỏ giọt, thành tia), tình trạng kéo dài gây thiếu máu mạn tính; Phát hiện khối bất thường ở hậu môn – gọi là búi ( bó) trĩ, búi trĩ có thể tự co lên, phải dùng tay đẩy lên hoặc sa thường xuyên kèm theo viêm ngứa, xuất tiết, khó chịu vùng hậu môn; Đau đột ngột vùng hậu môn khi có sa tắc tĩnh mạch trĩ, gây nghẽn mạch tạo khối nhiễm trùng và khó có thể đẩy búi trĩ lên, bệnh nhân đau dữ dội, ngoài đợt viêm tắc cảm giác vướng rát khi đi ngoài; Trĩ có thể kèm theo sa trực tràng.

    Có 2 loại bệnh trĩ phổ biến là trĩ nội và trĩ ngoại

    Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, có rất nhiều loại trĩ tuy nhiên phổ biến nhất là 2 loại trĩ nội và trĩ ngoại. Trĩ nội được xác định là xuất hiện ở phía trên đường lược, với bề mặt trĩ là lớp niêm mạc của ống hậu môn, với biểu hiện có thể nhận thấy là ra máu tươi, sa, nghẹt búi trĩ và viêm da quanh vùng hậu môn. Còn đối với trĩ ngoại, được tính từ phía dưới đường lược, bề mặt trĩ là những mô thành lát, tầng, kèm biểu hiện búi trĩ sa ra ngoài hậu môn, cũng bị đau, chảy máu, nhưng có kèm theo biểu hiện ngứa rát. Một đặc điểm có thể phân biệt trĩ nội và trĩ ngoại là trĩ nội không có dây thần kinh cảm giác còn trĩ ngoại thì có nên trĩ ngoại thường kèm theo đau đớn khi bị thuyên tắc búi trĩ.

    Đối với trĩ nội dựa theo triệu chứng lâm sàng tại các thời điểm mà chia trĩ thành 4 loại:

    • Độ 1: Trĩ cương tụ, gây chảy máu đỏ tươi ngay sau khi đi ngoài
    • Độ 2: Búi trĩ sa ra bên ngoài khi rặn, tự co lên sau khi đi ngoài.
    • Độ 3: Sa trĩ khi dặn, phải dùng tay đẩy lên.
    • Độ 4: Búi trĩ sa thường xuyên, kể cả trường hợp sa trĩ tắc mạch

    Cách điều trị trĩ như thế nào?

    Tuy rằng là một căn bệnh “khó nói” nhưng không hề ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản tình dục, tuy nhiên bệnh nhân cũng nên chia sẻ với bạn đời của mình để thấu hiểu nhau hơn. Theo đó để không có biến chứng xảy ra thì bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị, theo đó phương pháp điều trị bằng nội khoa – điều trị không phẫu thuật là biện pháp áp dụng ở giai đoạn đầu của trĩ:  Bệnh nhân cần điều chỉnh về chế độ ăn uống, sinh hoạt, vệ sinh phù hợp với bệnh, ví dụ như ăn thức ăn ít gia vị, nhuận tràng tránh gây táo bón, lao động vừa phải hạn chế tư thế ngồi xổm, vệ sinh vùng hậu môn sinh dục sạch sẽ, tránh viêm nhiễm. Ngoài ra, bác sĩ có thể kê một số thuốc giúp điều trị bệnh như các loại thuốc mỡ, viên đạn đặt hậu môn có tác dụng tại chỗ giúp chống viêm, giảm đau, tăng sức bền thành mạch kể đến như Titanorein, hay những thuốc dùng toàn thân như Daflon.

    Phương pháp điều trị bệnh trĩ thể hiện trên tình trạng bệnh

    Ngoài phương pháp trên thì phương pháp điều trị bằng thủ thuật gồm một số biện pháp: Tiêm xơ búi trĩ, thắt búi trĩ bằng vòng cao su, dùng tia hồng ngoại, đốt bằng dao điện hay đốt búi trĩ bằng laser CO2, chúng có ưu điểm dễ thực hiện, mang lại hiệu quả nhanh chóng. Trường hợp các biện pháp trên thất bại, búi trĩ sa thường xuyên, chảy máu nhiều… sẽ áp dụng điều trị ngoại khoa – mổ cắt trĩ.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Đau quặn bụng dưới rốn cảnh báo bệnh lý nào?

    Đau quặn bụng dưới rốn là triệu chứng rất hay gặp hiện nay ở mọi lứa tuổi. Khi bạn gặp trình trạng đau quặn bụng dưới rốn cần thận trọng một số bệnh lý cấp tính nguy hiểm tới sức khỏe.

    Đau quặn bụng dưới rốn cảnh báo bệnh lý nào?

    Đau quặn bụng dưới rốn có sao không?

    Đau quặn bụng dưới rốn có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh thường gặp khác nhau, bao gồm nhưng không giới hạn vào các vấn đề dạ dày, ruột, tử cung (ở phụ nữ), hoặc cơ bắp trong vùng bụng. Có thể là một triệu chứng của các vấn đề như viêm loét dạ dày, viêm ruột, viêm tử cung, tiểu đường, rối loạn tiêu hóa hoặc vấn đề nội tạng khác.

    Các chuyên gia tại một vài trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội khuyên bạn: nếu bạn đang gặp phải vấn đề đau quặn này, nên tham khảo ý kiến của một bác sĩ hoặc chuyên gia y tế có kinh nghiệm. Họ sẽ có thể đưa ra đánh giá chính xác và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp nhất dựa trên triệu chứng cụ thể của bạn.

    Những bệnh lý có triệu chứng đau quặn bụng dưới rốn

    Đau quặn bụng dưới rốn có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau, bao gồm:

    1. Viêm ruột: Cả viêm ruột non (cấp tính) và viêm ruột kinh niên (mạn tính) có thể gây đau quặn bụng dưới rốn, thường đi kèm với tiêu chảy, táo bón, và thay đổi về phong cách sống và chế độ ăn uống có thể giúp kiểm soát triệu chứng.
    2. Viêm đại tràng: Đau quặn bụng dưới rốn là một trong những triệu chứng phổ biến của bệnh viêm đại tràng, đặc biệt là trong trường hợp hội chứng ruột kích thích (IBS). IBS thường đi kèm với tiêu chảy hoặc táo bón.
    3. Viêm bàng quang: Viêm bàng quang hoặc viêm niệu đạo có thể gây ra cảm giác đau và quặn ở phần dưới của bụng, đặc biệt là khi tiểu tiện.
    4. Viêm tử cung: Ở phụ nữ, các vấn đề về tử cung như viêm nhiễm, viêm nang tử cung hoặc viêm tử cung cổ có thể gây ra đau quặn ở bụng dưới.
    5. Tiểu đường: Một số người mắc tiểu đường có thể phát triển các vấn đề về đường ruột, gây ra đau quặn bụng dưới rốn.
    6. Sỏi thận hoặc sỏi mật: Sỏi thận hoặc sỏi mật di chuyển qua đường tiểu hoặc đường mật có thể gây ra đau và quặn ở bụng dưới.
    7. Các vấn đề liên quan đến phụ nữ như viêm buồng trứng, viêm phần phụ, hoặc viêm nhiễm của cơ quan sinh dục nữ cũng có thể gây ra đau quặn bụng dưới rốn.

    Đây chỉ là một số ví dụ và không phải là danh sách đầy đủ. Nếu bạn gặp phải triệu chứng đau quặn bụng dưới rốn, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo bạn nhận được chẩn đoán chính xác và điều trị thích hợp.

    Nên làm gì khi bị đau quặn bụng dưới rốn ?

    Khi bạn gặp phải đau quặn ở bụng dưới rốn, dưới đây là một số biện pháp bạn có thể thử:

    1. Nghỉ ngơi: Nếu có thể, nghỉ ngơi trong một khoảng thời gian ngắn để giúp cơ thể bạn thư giãn và giảm căng thẳng.
    2. Sử dụng nhiệt: Đặt một chiếc túi nhiệt hoặc gói nhiệt lên vùng bụng đau có thể giúp giảm đau và làm dịu cơ bắp.
    3. Uống nước ấm: Một cốc nước ấm có thể giúp giảm đau và làm dịu cơ bắp.
    4. Điều chỉnh chế độ ăn uống: Tránh thực phẩm có thể gây ra kích thích cho đường ruột như các loại thực phẩm cay nóng, đồ uống có gas, rượu và cafein. Thêm vào đó, cố gắng ăn những thức ăn giàu chất xơ để giúp cải thiện sự di chuyển của ruột.
    5. Sử dụng thuốc không kê đơn: Dùng thuốc không kê đơn như paracetamol có thể giúp giảm đau. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược.
    6. Thực hiện các bài tập thư giãn: Các bài tập như yoga, thiền và hít thở sâu có thể giúp giảm căng thẳng và đau quặn.
    7. Tham khảo ý kiến của bác sĩ: Nếu đau quặn bụng dưới rốn kéo dài hoặc trở nên nặng hơn, hoặc đi kèm với các triệu chứng khác như sốt, nôn mửa, hoặc thay đổi về phong cách sống, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay lập tức để nhận được đánh giá và điều trị chính xác.

    Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo Dược sĩ Cao đẳng Dược và nhiều ngành nghề khác

    Đau quặn bụng dưới rốn có thể sử dụng loại thuốc không kê đơn nào?

    Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ: Khi bạn gặp đau quặn ở bụng dưới rốn, có một số loại thuốc không kê đơn có thể giúp giảm đau và làm dịu các triệu chứng. Tuy nhiên, trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược, đặc biệt nếu bạn có bất kỳ điều kiện y tế nào hoặc đang dùng thuốc khác. Dưới đây là một số loại thuốc không kê đơn phổ biến mà bạn có thể sử dụng:

    1. Paracetamol: Paracetamol là một loại thuốc giảm đau và hạ sốt khá phổ biến. Nó có thể giúp giảm đau nhẹ đến trung bình.
    2. Ibuprofen: Ibuprofen là một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể giúp giảm đau và làm giảm viêm. Tuy nhiên, nên sử dụng ibuprofen sau bữa ăn để giảm nguy cơ gây ra vấn đề về dạ dày.
    3. Aspirin: Aspirin cũng là một loại NSAID có thể giúp giảm đau và làm giảm viêm. Tuy nhiên, không nên sử dụng aspirin cho trẻ em hoặc người dưới 18 tuổi mà không có sự giám sát của bác sĩ do nguy cơ của hội chứng Reye.
    4. Simethicone: Simethicone là một loại thuốc kháng khí, được sử dụng để giảm đau và khí động ruột.

    Nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các tác dụng phụ và tương tác thuốc khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà dược nếu có bất kỳ câu hỏi nào.

    Nguồn  benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Cơ Xương Khớp

    Nguyên nhân đàn ông bị đau lưng sau khi quan hệ

    Đau lưng là một loại bệnh thường gặp do tác động của rất nhiều nguyên nhân nhân khác nhau như: thời tiết, ngủ nghỉ sau tư thế hay kể cả là quan hệ tình dục.

    Bài viết hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu kiến thức về vấn đề bệnh học của những người đàn ông bị đau lưng sau khi quan hệ.

    Nguyên nhân đàn ông bị đau lưng sau khi quan hệ

    Nguyên nhân đàn ông bị đau lưng sau khi quan hệ

    Thực sự thì trong quá trình quan hệ tình dục, người đàn ông mất rất nhiều sức lực do hoạt động mạnh, liên tục nên dẫn tới hiện tượng co rút cơ lưng, mỏi nhừ hay đau đớn và gọi chung cho tình trạng này là đau lưng sau quan hệ.

    Những người đàn ông đã có tiền sử bị các bệnh cơ xương khớp như: thoát vị đĩa đệm, thoái hóa đốt cột sống, rối loạn tư thế cột sống, gù vẹo, ưỡn cột sống quá mức, viêm cột sống dính khớp hay trượt cột sống…Cũng là những người thường bị đau lưng sau khi quan hệ.

    Tiền đề để đạt đến “đỉnh” khi quan hệ tình dục là mạch máu nội ngoại vùng cơ quan sinh dục sung huyết. Nếu vùng này đã sung huyết sau khi bị kích thích mà vẫn không “lên đỉnh” thì thường dẫn đến đau lưng sau khi quan hệ.

    Theo các giảng viên đào tạo Liên thông Cao đẳng Điều dưỡng Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thì thời gian và cường độ sinh hoạt quá mức khiến cho các gân cơ vùng thắt lưng bị co cứng bất thường, thậm chí các dây chằng cột sống có thể bị căng giãn đột ngột từ đó quan hệ xong bị đau lưng.

    Cách khắc phục cho đàn ông bị đau lưng sau khi quan hệ

    Quan hệ tình dục nên ở mức vừa phải phù hợp với sức khỏe tránh tình trạng quá độ, quá sức. Khi quan hệ cảm thấy cảm hứng, hưng phấn thoải mái, dễ ngủ sau khi lên đỉnh và sảng khoái khi thức dậy thì đó là phù hợp còn ngược lại thì là bạn đang đi quá sức khỏe và nên điều tiết giảm hợp lý để tránh bị đau lưng sau khi quan hệ.

    Giảng viên đào tạo Văn bằng 2 Cao đẳng Điều dưỡng cũng khuyên rằng việc thư giãn lưng trước khi quan hệ là cách rất hiệu quả với những người bị đau lưng trước và sau khi quan hệ. Bởi đau lưng thường là do các bắp thịt bị căng quá mức và tập trung ở những vị trí gây đâu. Vì vậy, trước khi “yêu” bạn nên tắm và ngâm mình dưới nàn nước nóng, massage làm dịu và thư giãn gân cốt cơ thể vùng lưng hoặc chườm nước đá như vậy sẽ giúp bạn tránh được các cơn đau lưng sau khi quan hệ.

    Sử dụng thuốc giảm đau cũng là một cách nhưng không được khuyến khích, các loại thuốc này chỉ nên sử dụng theo sự chỉ định của bác sĩ, cũng như kết hợp với các thuốc giãn cơ và các bài tập thể dục nhẹ nhàng vận động cơ bắp. Bạn cũng nên lưu ý tới chế độ ăn uống đủ chất, dinh dưỡng hợp lý và sử dụng các loại sinh tố nhóm B (đặc biệt B1, B6, B12 và các yếu tố vi lượng như kẽm, vitamin E) điều này sẽ giúp chống tình trạng lão hóa, nâng cao thể lực để không làm phá hỏng cuộc vui của bạn.

    Đừng để bệnh đau lưng phá hỏng cuộc vui của bạn

    Bài thuốc Y học cổ truyền giúp chữa bệnh đau lưng sau khi quan hệ cho cánh mày râu

    Ngũ gia bì và đỗ trọng lượng bằng nhau, sấy khô tán bột, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 20g với rượu nhạt hâm nóng, tiểu hồi hương 9g, đậu đen 500g, hai thứ sấy khô tán bột, uống mỗi ngày 9g với rượu nhạt ; bồ dục lợn 1 đôi làm sạch, thái miếng đem hầm với đỗ trọng 20g, hạt tiêu 14 hạt, ăn nóng. Dùng thân cành đinh lăng 20 – 30g, sắc lấy nước chia 3 lần uống trong ngày. Có thể phối hợp cả rễ cây xấu hổ, cúc tần và cam thảo dây.

    Nếu bạn là người bị đau lưng sau khi quan hệ thì hãy nên áp dụng các phương pháp khắc phục trên để có một đời sống “SEX” hạnh phúc.

    Nguồn: Cao đẳng Điều dưỡng Hà Nội

    Chuyên mục
    Sinh Sản - Tình Dục Học

    Ung thư buồng trứng: Nguyên nhân và triệu chứng

    Ung thư buồng trứng là một loại ung thư phát sinh từ các tế bào trong buồng trứng, cơ quan sinh sản nữ nằm ở hai bên của tử cung.  Vậy nguyên nhân và triệu chứng của ung thư buồng trứng là gì?

    Ung thư buồng trứng: Nguyên nhân và triệu chứng

    Các triệu chứng của ung thư buồng trứng là gì?

    Các triệu chứng của ung thư buồng trứng thường không rõ ràng và có thể dễ bị nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe sinh sản tình dục khác. Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển, có thể xuất hiện một số triệu chứng đặc trưng:

    Triệu chứng sớm:

    1. Đau bụng hoặc vùng chậu: Cảm giác đau âm ỉ hoặc đau nhức thường xuyên ở bụng hoặc vùng chậu.
    2. Cảm giác đầy bụng hoặc khó chịu: Cảm giác bụng bị đầy hoặc căng tức, đặc biệt sau khi ăn.
    3. Thay đổi trong thói quen đi tiêu: Táo bón hoặc tiêu chảy không rõ nguyên nhân.

    Dược sĩ Cao đẳng Dược chia sẻ triệu chứng khi bệnh tiến triển:

    1. Chướng bụng: Bụng có thể trở nên căng phồng hoặc sưng lên.
    2. Mất cảm giác thèm ăn hoặc giảm cân không rõ lý do: Thay đổi trong cảm giác thèm ăn và giảm cân đột ngột.
    3. Mệt mỏi và yếu đuối: Cảm giác mệt mỏi kéo dài và thiếu năng lượng.
    4. Khó thở hoặc đau lưng: Có thể xuất hiện đau lưng hoặc cảm giác khó thở do khối u chèn ép lên các cơ quan khác.
    5. Tiểu thường xuyên hoặc cảm giác không thể tiểu hết: Cảm giác cần đi tiểu thường xuyên hoặc khó khăn trong việc tiểu tiện.

    Triệu chứng khác:

    1. Kinh nguyệt bất thường: Rối loạn kinh nguyệt hoặc chảy máu âm đạo bất thường ở phụ nữ đã mãn kinh.
    2. Nôn mửa: Nôn hoặc buồn nôn không rõ nguyên nhân.
    3. Đau khi quan hệ tình dục: Đau hoặc khó chịu trong quá trình quan hệ tình dục.

    Các triệu chứng có thể nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác:

    • Đầy hơi và cảm giác no: Có thể bị nhầm lẫn với các vấn đề tiêu hóa.
    • Đau vùng chậu: Có thể do nhiều nguyên nhân khác như u nang buồng trứng, viêm vùng chậu hoặc vấn đề phụ khoa khác.

    Nguyên nhân cụ thể của ung thư buồng trứng

    Dược sĩ các trường Cao đẳng Dược Hà Nội cho biết: Nguyên nhân cụ thể của ung thư buồng trứng không hoàn toàn rõ ràng, nhưng có một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh này. Dưới đây là các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân có thể góp phần vào sự phát triển của ung thư buồng trứng:

    Yếu tố di truyền:

    • Gen di truyền: Một số đột biến gen có thể làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng. Gen BRCA1 và BRCA2 là hai ví dụ phổ biến. Phụ nữ mang các đột biến này có nguy cơ cao mắc ung thư buồng trứng cũng như ung thư vú.
    • Tiền sử gia đình: Có người thân (mẹ, chị gái, bà, cô, dì) bị ung thư buồng trứng hoặc ung thư vú có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

    Nguyên nhân và triệu chứng của ung thư buồng trứng.

    Tuổi tác:

    • Tuổi tác: Nguy cơ mắc ung thư buồng trứng tăng theo tuổi. Hầu hết các ca ung thư buồng trứng được chẩn đoán ở phụ nữ trên 50 tuổi, đặc biệt là trong thời kỳ mãn kinh.

    Tiền sử sinh sản:

    • Sinh ít con hoặc không sinh con: Phụ nữ không bao giờ có con hoặc sinh con lần đầu khi tuổi đã lớn có thể có nguy cơ cao hơn.
    • Khó khăn khi mang thai: Những người có vấn đề về khả năng sinh sản hoặc mắc các rối loạn sinh sản có thể có nguy cơ cao hơn.

    Rối loạn nội tiết:

    • Hormon sinh dục: Sự thay đổi trong mức độ hormon sinh dục có thể ảnh hưởng đến nguy cơ mắc ung thư buồng trứng. Ví dụ, sử dụng liệu pháp thay thế hormon trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ.

    Tiền sử bệnh lý:

    • Bệnh lý ung thư trước đó: Phụ nữ đã từng mắc ung thư vú, đại tràng, hoặc tử cung có nguy cơ cao hơn mắc ung thư buồng trứng.

    Yếu tố sinh hoạt và lối sống:

    • Chế độ ăn uống và lối sống: Một số nghiên cứu gợi ý rằng chế độ ăn uống kém và lối sống không lành mạnh có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư, mặc dù mối liên hệ này chưa hoàn toàn rõ ràng.

    Các yếu tố khác:

    • Hội chứng di truyền: Một số hội chứng di truyền như hội chứng Lynch (hội chứng ung thư đại tràng di truyền không polyposis) có liên quan đến ung thư buồng trứng.
    • Điều kiện sức khỏe khác: Có một số tình trạng sức khỏe nhất định hoặc điều kiện nội tiết có thể liên quan đến tăng nguy cơ mắc ung thư buồng trứng.

    Chẩn đoán và Phòng ngừa:

    • Xét nghiệm di truyền: Nếu có tiền sử gia đình bị ung thư buồng trứng hoặc ung thư vú, xét nghiệm di truyền có thể giúp đánh giá nguy cơ của bạn.
    • Kiểm tra định kỳ: Thực hiện các kiểm tra sức khỏe định kỳ và thảo luận với bác sĩ về nguy cơ cá nhân có thể giúp phát hiện bệnh sớm và áp dụng biện pháp phòng ngừa.

    Nguồn: Cử nhân Y học Trần Hương Ly – https://benhhoc.edu.vn/

    Chuyên mục
    Hỏi Đáp Bệnh Học

    Một số câu hỏi thường gặp ở bệnh nhân đái tháo đường

    Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, tác động của insulin hoặc cả hai.

    • Tất tần tận các vấn đề liên quan đến bệnh viêm mũi xoang dị ứng
    • Tất tần tật những điều bạn cần biết về bệnh viêm phổi ở người già

    Bệnh đái tháo đường rất phổ biến và có rất nhiều người bệnh thắc mắc là căn bệnh nguy hiểm và để lại nhiều biến chứng, vì thế việc chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm có thể kiểm soát bệnh ở mức tối ưu. Sau đây là một số câu hỏi Bệnh Học về đái tháo đường thường gặp nhất.

    Giải đáp những thắc mắc về đái tháo đường

    Câu hỏi: Bệnh nhân 55 tuổi, uống nhiều rượu bia và có vòng bụng lớn. Theo bác sĩ bệnh nhân có nguy cơ đái tháo đường không?

    Bác sĩ Lê Quỳnh phó khoa Điều Dường – Cao Đẳng Dược Tp hcm trả lời: Bệnh nhân có nguy cơ rất cao bị đái tháo đường. Hiện tại có bệnh nhân đang có ít nhất 3 yếu tố nguy cơ của đái tháo đường:

    Tuổi > 30.

    Uống nhiều rượu bia. Bệnh nhân uống rượu bia thường đi kèm với chế độ ăn nhiều glucid, dầu mỡ và ít vận động.

    Có vòng bụng lớn (> 90 cm). Đây là nguy cơ rất cao của đái tháo đường vì lượng mỡ ở vùng bụng nhiều sẽ gây ra tình trạng đề kháng insulin.

    Bệnh nhân nên đi tầm soát đái tháo đường sớm để có phương pháp điều trị phù hợp.

    Câu hỏi: Bị sụt cân, gia đình có tiền sử đái tháo đường (mẹ bị đái tháo đường) thì có nguy cơ bị đái tháo đường không?

    Bác sĩ Lê Quỳnh phó khoa Điều Dường – Cao Đẳng Dược Tp hcm trả lời: Sụt cân là biểu hiện của rất nhiều bệnh lý không chỉ mỗi đái tháo đường. Tuy nhiên nếu sụt cân mà còn kèm với tiểu nhiều, ăn nhiều, khát nước thì nguy cơ rất cao bạn cũng bị đái tháo đường. Nếu đái tháo đường đã có triệu chứng thì thường là đã diễn tiến nặng với nhiều biến chứng kèm theo. Đặc biệt là bạn có mẹ (người thân trực hệ) cũng bị đái tháo đường, đây cũng là nguy cơ rất cao bạn cũng bị đái tháo đường.

    Câu hỏi: Bệnh nhân bị tiểu đường, vẫn dùng thuốc và kiểm tra đường huyết tại nhà bình thường 1 tháng/ lần nhưng gần đây bị giảm cân (59 kg sụt xuống còn 52 kg). Nhờ bác sĩ cho lời khuyên.

    Bác sĩ Lê Quỳnh phó khoa Điều Dường – Cao Đẳng Dược Tp hcm trả lời: Vấn đề sụt cân có thể do nhiều nguyên nhân:

    Có thể do các bệnh lý không liên quan đến đái tháo đường (ung thư, bệnh lý liên quan đến hệ tiêu hóa,…).

    Thuốc đái tháo đường hiện nay có nhiều thuốc gây sụt cân. (Trường hợp này chỉ giảm 2-4 kg, nếu sụt tới 7 kg thì cần phải tìm thêm nguyên nhân khác).

    Kiểm soát đường huyết không tốt (Đái tháo đường lâu mà chỉ khám định kỳ 1 lần/ tháng thì không đủ).

    Bạn nên kiểm tra tại các trung tâm y tế và theo dõi các yếu tố kể trên.

    Câu hỏi: Bệnh nhân hơn 60 tuổi, bị đái tháo đường và gần đây khớp tay thường tê, đây có phải triệu chứng của đái tháo đường?

    Bác sĩ Lê Quỳnh phó khoa Điều Dường – Cao Đẳng Dược Tp hcm trả lời: Đây có thể là biến chứng thần kinh ngoại vi của đái tháo đường do khi đường máu cao sẽ gây ra các rối loạn chuyển hóa dẫn đến gây tổn thương các mạch máu nhỏ ở ngoại vi. Đối với trường hợp này bác sĩ khuyên cần kiểm soát đường huyết thật tốt và có thể sử dụng thêm các nhóm vitamin B liều cao.

    Câu hỏi: Có thể sử dụng chung máy đo đường huyết thì có được không?

    Bác sĩ Lê Quỳnh phó khoa Điều Dường trả lời: Có thể nhưng lưu ý là mỗi lần sử dụng thì cần sử dụng kim riêng/bút riêng. Hiện tại có rất nhiều thiết bị lấy máu một lần không cần dùng bút, sử dụng xong thì bỏ đi. Như vậy sẽ đảm bảo an toàn cho người dùng.

    Giải đáp những thắc mắc về đái tháo đường

    Ngoài ra, các bác sĩ Cao Đẳng Dược Sài Gòn cũng chia sẻ rất nhiều thông tin liên quan đến đái tháo đường, tầm soát và kiểm soát như thế nào cho hiệu quả bạn kích vào link để tham khảo thêm. Cảm ơn quý bạn đọc.

    Chuyên mục
    Bệnh Truyền Nhiễm

    Một số bệnh truyền nhiễm ngoài cộng đồng thường gặp

    Trong cộng đồng, có nhiều loại bệnh truyền nhiễm thường gặp, và việc hiểu rõ về chúng giúp chúng ta có thể phòng tránh và xử lý kịp thời. Dưới đây là một số bệnh truyền nhiễm phổ biến ngoài cộng đồng.

    Một số bệnh truyền nhiễm ngoài cộng đồng thường gặp

    Giảng viên tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur và các trường Cao đẳng Dược Hà Nội cho hay: Bệnh truyền nhiễm là những bệnh do vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng gây ra và có thể lây lan từ người này sang người khác qua nhiều con đường khác nhau như tiếp xúc trực tiếp, qua không khí, nước uống, thực phẩm hoặc vết cắn của côn trùng.

    1. Cúm (Influenza)

    Nguyên nhân và triệu chứng: Cúm do virus cúm gây ra, và lây lan chủ yếu qua đường hô hấp khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Triệu chứng của cúm thường bao gồm sốt, ho, đau họng, nhức đầu, đau cơ, mệt mỏi và đôi khi nôn mửa hoặc tiêu chảy.

    Phòng ngừa:

    • Tiêm vaccine cúm hàng năm.
    • Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước sạch.
    • Tránh tiếp xúc gần với người bệnh.
    • Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi.

    2. Sởi (Measles)

    Nguyên nhân và triệu chứng: Sởi do virus sởi gây ra và rất dễ lây lan qua đường hô hấp. Triệu chứng bao gồm sốt cao, phát ban đỏ, chảy nước mũi, ho và mắt đỏ.

    Phòng ngừa:

    • Tiêm vaccine sởi-rubella-quai bị (MMR).
    • Tránh tiếp xúc với người bệnh sởi.

    3. Viêm gan A

    Nguyên nhân và triệu chứng: Viêm gan A là bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan A (HAV) gây ra. Bệnh lây qua đường tiêu hóa khi tiếp xúc với thực phẩm hoặc nước uống bị nhiễm bẩn. Triệu chứng bao gồm sốt, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, đau bụng và vàng da.

    Phòng ngừa:

    • Tiêm vaccine viêm gan A.
    • Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
    • Uống nước sạch và ăn thực phẩm đảm bảo vệ sinh.

    4. Thủy đậu (Varicella)

    Nguyên nhân và triệu chứng: Bệnh truyền nhiễm Thủy đậu do virus varicella-zoster gây ra, lây qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc trực tiếp với nốt phỏng. Triệu chứng chính là phát ban ngứa, nốt phỏng chứa dịch, sốt và mệt mỏi.

    Phòng ngừa:

    • Tiêm vaccine thủy đậu.
    • Tránh tiếp xúc với người bệnh thủy đậu.

    5. Bệnh tay chân miệng

    Nguyên nhân và triệu chứng: Bệnh tay chân miệng do virus enterovirus, chủ yếu là coxsackievirus A16 và enterovirus 71, gây ra. Bệnh lây qua đường tiêu hóa và tiếp xúc trực tiếp. Triệu chứng bao gồm sốt, loét miệng, phát ban ở tay, chân và mông.

    Phòng ngừa:

    • Rửa tay thường xuyên.
    • Vệ sinh đồ chơi và bề mặt thường xuyên tiếp xúc.
    • Tránh tiếp xúc với người bệnh.

    6. Sốt xuất huyết (Dengue Fever)

    Nguyên nhân và triệu chứng: Sốt xuất huyết do virus dengue, lây qua vết cắn của muỗi Aedes. Triệu chứng bao gồm sốt cao, đau đầu dữ dội, đau sau mắt, đau khớp và cơ, phát ban, và xuất huyết nhẹ.

    Phòng ngừa:

    • Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi.
    • Sử dụng màn chống muỗi và thuốc xua muỗi.
    • Mặc quần áo dài tay và kín đáo.

    7. Bệnh dại (Rabies)

    Nguyên nhân và triệu chứng: Bệnh dại do virus dại gây ra, lây qua vết cắn hoặc vết cào của động vật bị nhiễm. Triệu chứng bao gồm sốt, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, loạn thần kinh và co giật.

    Phòng ngừa:

    • Tiêm vaccine dại cho vật nuôi.
    • Tránh tiếp xúc với động vật hoang dã.
    • Tiêm phòng dại sau khi bị động vật cắn.

    Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo Cao đẳng Y Dược chất lượng cao tại Hà Nội 

    8. Bệnh sốt rét (Malaria)

    Nguyên nhân và triệu chứng: Sốt rét do ký sinh trùng Plasmodium, lây qua vết cắn của muỗi Anopheles. Triệu chứng bao gồm sốt, ớn lạnh, đổ mồ hôi, đau đầu, mệt mỏi và buồn nôn.

    Phòng ngừa:

    • Sử dụng màn chống muỗi và thuốc xua muỗi.
    • Uống thuốc phòng ngừa sốt rét khi đi vào vùng có dịch.

    Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ: Bệnh truyền nhiễm ngoài cộng đồng là mối đe dọa sức khỏe nghiêm trọng, nhưng chúng ta có thể phòng ngừa và kiểm soát chúng thông qua việc tiêm vaccine, duy trì vệ sinh cá nhân và môi trường sống, cũng như nhận thức đúng đắn về các biện pháp phòng tránh. Việc chủ động phòng ngừa không chỉ bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn góp phần bảo vệ cộng đồng khỏi nguy cơ bùng phát dịch bệnh.

    Tổng hợp bởi  benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Tiêu Hóa

    U gan ác tính: Triệu chứng, chẩn đoán chính xác

    Triệu chứng nhận biết ung thư gan thường xuất hiện khi tình trạng bệnh đã phát triển sang giai đoạn muộn. Vì vậy người bệnh cần nhận biết triệu chứng sớm cũng như chẩn đoán kịp thời!

    U gan ác tính: Triệu chứng, chẩn đoán chính xác

    Triệu chứng nhận biết ung thư gan

    Dưới đây là một số dấu hiệu và triệu chứng bệnh chuyên khoa tiêu hóa ung thư gan cần chú ý:

    1. Chán ăn và ăn không ngon miệng: Bệnh nhân có thể trải qua cảm giác mất khẩu phần ăn và không thèm ăn.
    2. Giảm cân không chủ đích: Sự giảm cân không rõ nguyên nhân và không được kiểm soát.
    3. Buồn nôn và ói mửa: Cảm giác buồn nôn, đôi khi kèm theo việc nôn mửa.
    4. Đau và nặng ở vùng hạ sườn phải: Có thể xuất hiện đau tức và cảm giác nặng nề ở vùng hạ sườn bên phải, đặc biệt khi sờ vào có thể cảm nhận được khối u.
    5. Cơ thể mệt mỏi và suy nhược: Cảm giác mệt mỏi và yếu đuối không giải thích được.
    6. Chướng bụng: Cảm giác chướng và không thoải mái ở khu vực bụng.
    7. Thay đổi màu của nước tiểu và da: Nước tiểu có thể trở nên sậm màu, trong khi mắt và da có thể chuyển sang màu vàng. Phân cũng có thể trở nên nhạt màu.
    8. Sốt: Một trong những triệu chứng không thoáng qua khi có ung thư gan là sự xuất hiện của sốt.

    Những triệu chứng này không nhất thiết xuất hiện cùng nhau và có thể biến đổi tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào đáng chú ý, đặc biệt là nếu chúng kéo dài hoặc gia tăng, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác.

    Bác sĩ tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội chia sẻ: Ung thư gan ác tính phát sinh do sự đột biến trong DNA của các tế bào gan, dẫn đến tình trạng tế bào tăng trưởng không kiểm soát và hình thành khối u ác tính. Sự thay đổi trong DNA này thường xuyên xuất hiện trong quá trình di truyền gen hoặc do tác động của các yếu tố môi trường. Dưới đây là một số nguyên nhân và bệnh lý có thể tăng nguy cơ phát triển ung thư gan:

    • Xơ gan: Xơ gan gây sẹo hóa mô trong gan, suy giảm chức năng gan và tạo điều kiện cho sự hình thành khối u ác tính.
    • Nhiễm virus HBV hoặc HCV mạn tính: Virus viêm gan B (HBV) và C (HCV) có thể gây viêm nhiễm và khiến gan dễ bị tổn thương, dẫn đến tăng nguy cơ ung thư gan.
    • Bệnh tiểu đường: Người mắc bệnh tiểu đường thường có tỷ lệ cao hơn về nguy cơ phát triển ung thư gan.
    • Bệnh gan di truyền: Các bệnh như rối loạn chuyển hóa đồng (bệnh Wilson), bệnh ứ sắt (Hemochromatosis) có thể tăng nguy cơ ung thư gan.
    • Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu: Tích tụ chất béo trong gan có thể gây tổn thương và dẫn đến phát triển ung thư.
    • Nghiện rượu lâu năm: Tiếp xúc với các chất trong rượu có thể làm tổn thương gan và tăng nguy cơ phát triển ung thư.
    • Tiếp xúc với chất aflatoxin: Chất độc hại aflatoxin, xuất phát từ nấm mốc trong thực phẩm như ngũ cốc và hạt, khi tiêu thụ có thể gây nguy cơ cao về ung thư gan.

    Người bệnh cần được thăm khám phát hiện sớm ung thư gan

    Phương pháp chẩn đoán u gan ác tính

    Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM chia sẻ các phương pháp chẩn đoán u gan ác tính thường kết hợp nhiều phương tiện khác nhau, bao gồm:

    • Thăm khám tổng quát và thu thập tiền sử bệnh: Bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra lâm sàng tổng quát và thu thập thông tin về tiền sử bệnh của bệnh nhân, bao gồm việc xác định liệu bệnh nhân có bị viêm gan B hoặc viêm gan C mạn tính, hay có thói quen uống rượu bia lâu ngày không.
    • Chẩn đoán hình ảnh:
      • Siêu âm ổ bụng: Sử dụng sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh gan và ổ bụng, giúp xác định kích thước và vị trí của khối u.
      • Chụp MRI gan mật hoặc CT ổ bụng: Tạo ra hình ảnh chi tiết về gan và các cơ quan khác trong ổ bụng, hỗ trợ đánh giá kích thước và di căn của khối u.
    • Xét nghiệm chức năng gan:
      • Đo nồng độ albumin, protein, bilirubin và men gan trong máu để đánh giá tình trạng chức năng gan và xác định mức độ ảnh hưởng của khối u lên gan.
    • Xét nghiệm chỉ số khối u gan trong máu: Kiểm tra các chỉ số như AFP (alpha-fetoprotein) trong máu, nếu có sự tăng cao, có thể là dấu hiệu của ung thư gan.
    • Sinh thiết tế bào gan:
      • Qua hướng dẫn của chụp CT hoặc siêu âm: Sử dụng kim để lấy mẫu mô từ khối u gan để kiểm tra dưới kính hiển vi, xác định xem có dấu hiệu của ung thư hay không.
      • Mổ nội soi ổ bụng: Cũng có thể thực hiện sinh thiết tế bào qua mổ nội soi ổ bụng.

    Sau khi chẩn đoán, bác sĩ có thể xác định giai đoạn của u gan, đưa ra tiên lượng và lập kế hoạch điều trị phù hợp với tình trạng bệnh của bệnh nhân.

    Thông tin mang tính chất tham khảo!

    Tổng hợp bởi benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Đau tức hạ sườn bên phải là dấu hiệu của bệnh gì?

    Đau tức hạ sườn bên phải thường là một trong những biểu hiện đặc trưng của các bệnh lý liên quan đến gan hoặc các cơ quan lân cận ở góc phần tư bên phải của bụng. Không nên tự ý đánh giá triệu chứng này, hãy thăm bác sĩ để đưa ra chẩn đoán chính xác và hướng điều trị thích hợp.

    Đau tức hạ sườn bên phải là dấu hiệu của bệnh gì?

    Đau tức hạ sườn phải có thể là biểu hiện của bệnh lý về gan

    Bác sĩ Anh Tú tại Cao đẳng Y Dược TP.HCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Đau tức hạ sườn phải có thể là biểu hiện của bệnh lý về gan, nhưng cũng có thể xuất phát từ các cơ quan khác trong khu vực gần gan hoặc xa hơn như túi mật, đường ruột, dây thần kinh liên sườn hoặc phổi. Tuy nhiên, đa số những người mắc các triệu chứng này thường gặp các vấn đề liên quan đến gan.

    Các bệnh mạn tính về gan như xơ gan và ung thư gan, thường do viêm gan B, viêm gan C gây ra, là hai bệnh lý gan phổ biến nhất hiện nay. Người mắc bệnh thường phải đối mặt với đau tức hạ sườn phải kèm theo mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, khó tiêu, nôn và sụt cân nhanh chóng. Khi bệnh trở nặng, họ có thể mắc các triệu chứng như da và mắt vàng, nước tiểu chuyển màu vàng đậm.

    Ngoài ra, bệnh xơ gan thường đi kèm với các triệu chứng của bệnh thường gặp như trướng bụng, phù nề, da và mắt vàng, chảy máu chân răng và suy giảm trí nhớ. Những người có dấu hiệu này cần đi khám ngay để được điều trị kịp thời, đặc biệt khi đau tức hạ sườn phải trở nên cực kỳ nghiêm trọng và tăng thêm.

    Các bệnh như viêm gan B, viêm gan C và xơ gan thường là nguyên nhân gây ra ung thư gan. Sự phát triển của khối u gan có thể gây ra đau tức hạ sườn phải trở nên cực kỳ nghiêm trọng và gây ra sự kiệt sức, mất ngủ, làm tình trạng bệnh trở nặng hơn và rút ngắn thời gian sống của bệnh nhân.

    Đau tức hạ sườn bên phải nên được thăm khám bởi bác sĩ

    Đau tức hạ sườn bên phải có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau

    1. Bệnh túi mật: Túi mật nằm dưới gan và có vai trò trong việc lưu trữ mật. Khi có các rối loạn như sỏi mật, dòng mật bị ứ tắc có thể gây ra cơn đau ở vùng bên phải của bụng, đặc biệt là ở hạ sườn. Triệu chứng thêm có thể bao gồm cảm giác đầy bụng, khó tiêu, và đau khi tiêu thụ thức ăn nhiều dầu mỡ.
    2. Rối loạn đường ruột: Viêm loét đại tràng, nhiễm khuẩn đường ruột, bệnh Crohn, viêm đường ruột, và hội chứng ruột kích thích đều có thể gây ra đau hạ sườn bên phải, thường đi kèm với tiêu chảy.
    3. Bệnh thận: Viêm thận, nhiễm trùng thận, và sỏi thận cũng có thể gây ra đau hạ sườn bên phải. Triệu chứng thường bắt đầu từ lưng và lan ra phần dưới cơ thể.
    4. Bệnh lý thần kinh liên sườn: Đau tức hạ sườn bên phải có thể là biểu hiện của đau dây thần kinh liên sườn. Thường là cơn đau âm ỉ kéo dài, cảm thấy đau khi thay đổi tư thế và áp lực lên vùng sườn. Mặc dù không đe dọa đến sức khỏe, nhưng có thể kiểm soát được bằng cách vận động đúng cách và sử dụng thuốc giảm đau theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên, nếu đau dây thần kinh liên sườn là kết quả của một vấn đề nghiêm trọng, cần phải thăm bác sĩ sớm và điều trị kịp thời.
    5. Bệnh phổi: Đau tức hạ sườn bên phải cũng có thể là biểu hiện của các vấn đề bất thường ở phổi. Mặc dù phổi thuộc về ổ bụng, nhưng chúng nằm ngay phía trên khu vực hạ sườn. Khi phổi gặp vấn đề, các dây thần kinh có thể truyền tải cảm giác đau xuống hạ sườn phải – gọi là đau xuất chiếu. Vì vậy, khi có tổn thương phổi, có thể xuất hiện các cơn đau hạ sườn bên phải kèm theo cơn ho nặng ngực.

    Vậy nên, theo các chuyên gia y tế tại một vài trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội thì đau tức hạ sườn bên phải có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau. Để đảm bảo chẩn đoán chính xác, quan trọng là cần phải thăm khám và được các chuyên gia y tế tư vấn, điều trị. Tại các cơ sở y tế, các xét nghiệm và cận lâm sàng sẽ được tiến hành để đưa ra kết luận chính xác về tình trạng sức khỏe của bạn.

    Tổng hợp bởi benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Cơ Xương Khớp

    Những nguyên nhân dẫn tới thoát vị đĩa đệm cực kì nguy hiểm

    Căn bệnh thoát vị đĩa đệm càng ngày càng phổ biến gây ra những cơn đau buốt lâu ngày gây ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh.

      Những nguyên nhân dẫn tới thoát vị đĩa đệm cực kì nguy hiểm

      Theo tin tức Y Dược cho biết, ở Việt Nam có khoảng 30% dân số đang mắc bệnh thoát vị đĩa đệm, vì vậy hầu hết những người mắc bệnh đều trong lao động (từ 20 đến 55 tuổi), những đối tượng này đang có nguy cơ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm đều là những người hay lao động chân tay, có tuổi và những người làm việc văn phòng.

      Những nguyên nhân dẫn tới bệnh thoát vị địa đệm là gì?

      Rất nhiều nguyên nhân dẫn tới bệnh thoát vị đĩa đệm như: hoạt động sai tư thế hay do các tác động từ bên ngoài. Dưới đây là những nguyên nhân khá phổ biến gây ra bệnh thoát vị đĩa đệm theo các chuyên gia giáo dục Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết:

      • Nguyên nhân chủ yếu do sinh hoạt: Vận động , thói quen sinh hoạt là nguyên nhân rất phổ biến gây ra bệnh thoát vị đĩa đệm. Tập thể dục, thể thao sai tư thế, vận động quá sức, chuyển đổi các tư thế đột ngột làm tăng nguy cơ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm rất cao.
      • Thói quen ăn uống nếu không đảm bảo đủ dưỡng chất hoặc sử dụng các chất gây hại cho xương, bị loãng xương, thoái hóa đĩa đệm đều sẽ gây ra bệnh thoát vị đĩa đệm.
      • Ngồi làm việc không đúng tư thế: Đây là căn bệnh cũng khá phổ biến của dân văn phòng và thường chủ quan nghĩ rằng thoát vị đĩa đệm chỉ có thể xảy ra ở những người làm việc rất nặng nhọc, nếu ngồi một chỗ thì sẽ không thể bị thoát vị được, ngồi làm việc sai tư thế trong thời gian sẽ tác động rất lớn tới xương nhất là xương cột sống ở thắt lưng và cổ, nếu để lâu ngày sẽ bị đau nhức xương và lâu dần dẫn tới thoát vị đĩa đệm.
      • Do yếu tố bên ngoài: đây là các tác nhân phổ biến gây ra bệnh thoát vị đĩa đệm ở các lứa tuổi, bị chấn thương mạnh lên các vùng thắt lưng, sườn, cổ thường xuyên sẽ làm tăng các nguy cơ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm. Những va đập mạnh này sẽ làm cột sống bị tổn thương và các đĩa đệm đều bị lệch khỏi các vị trí hoặc làm đứt các xương vòng cơ.
      • Tác động do tuổi tác: Thoát vị đĩa đệm là căn bệnh người già thường gặp và do quá trình lão hóa của cơ thể. Khi già đi bạn sẽ mất nước dần. Điều này sẽ khiến chúng trở nên rất cứng, dễ gãy, rạn, trượt và thậm chí chỉ vãi một số động tác sai tư thế cũng gây đau.

      Những nguyên nhân dẫn tới bệnh thoát vị địa đệm là gì?

      Ngoài ra, có một số ít trường hợp bẩm sinh về thoát vị đĩa đệm, cấu trúc xương cột sống khác thường sẽ làm xương đĩa đệm yếu hơn người bình thường.

      Thoát vị đĩa đệm xảy ra ở bất kỳ đoạn nào ở cột sống nhưng người ta lại hay gặp nhất ở vị trí thấp của lưng, trong trường hợp này sẽ gây ra các chứng đau thắt lưng. Thoát vị đĩa đệm sẽ đè nén vào các dây thần kinh sẽ gây ra các chứng đau thắt lưng và đau từ dần xuống chân. Thoát vị ở vị trí cổ, sẽ gây ra đau đớn ở cổ và gáy. Trường hợp nếu kết hợp các rễ thần kinh ở cánh tay sẽ gây ra đau cổ, vai và tay cùng bên bị chèn ép.

      Thoát vị đĩa đệm gây ra rất nhiều sự phiền toái

      Bệnh thoát vị đĩa đệm tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không điều trị sớm bệnh có thể gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh như:

      • Làm rối loạn cảm giác: Tùy thuộc vào vùng dây thần kinh bị chèn ép mà gây ra hiện tượng bệnh khác nhau. Tuy nhiên, khi các rễ thần kinh bị chèn ép lâu sẽ gây ra bệnh rối loạn cảm giác, mất cảm giác nóng, lạnh…
      • Rối loạn vận động: Các rễ thần kinh chạy xuống chân hay tay bị ảnh hưởng sẽ gây ra hiện tượng rối loạn vận động, khó cầm nắm, việc đi lại, vận động hàng ngày trở nên khó khăn.
      • Bại liệt: đây là một tình trạng nặng nề nhất mà bệnh thoát vị đĩa đệm gây nên, khi các dây thần kinh vùng thắt lưng bị chèn ép gây ra những cảm giác đau đớn vùng lưng, nếu không điều trị sẽ dẫn đến tình trạng chân mất cảm giác, teo cơ, khó khăn cho việc vận động đi lại, có thể gây bại liệt vĩnh viễn, rất nghiêm trọng.

      Những biện pháp phòng tránh bệnh thoát vị đĩa đệm

      Những biện pháp phòng tránh bệnh thoát vị đĩa đệm

      Để phòng tránh bệnh thoát vị đĩa đệm bạn cần hết sức lưu ý những vấn đề sau:

      • Cần có một chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt phù hợp.
      • Chú ý lời khuyên bác sĩ về thời điểm bạn có thể làm việc và hoạt động bình thường trở lại
      • Hạn chế các hoạt động mạnh và tăng cường nghỉ ngơi, tập thể dục nhẹ nhàng theo hướng dẫn của bác sĩ.
      • Với người lao động chân tay, chú ý không mang vác quá sức. Với những vật quá nặng, không bao giờ được đứng cúi lưng để nhấc vật lên mà phải ngồi xổm xuống, nâng vật lên từ từ.
      • Với những người lao động trí óc, cứ ngồi làm việc khoảng 1 – 2 tiếng phải đứng dậy đi lại, tập một vài động tác có lợi cho lưng.

      Nếu có những biểu hiện như tê liệt ở chân, đau tê vùng bàn tọa, khó tiểu hoặc khó đại tiện và bị yếu đột ngột ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể cần thăm khám bác sĩ ngay lập tức để có liệu pháp điều trị phù hợp, không được chần chừ lâu dần sẽ gây khó khăn cho việc điều trị, làm bệnh trở nên trầm trọng hơn

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Exit mobile version