Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Tìm hiểu về tình trạng mất trí nhớ ngắn hạn trong Y học

Mất trí nhớ ngắn hạn là một loại rối loạn trí nhớ mà người bệnh gặp phải khi họ không thể ghi nhớ hoặc duy trì thông tin trong một khoảng thời gian ngắn. Hãy phân tích chủ đề này trong bài viết sau!

Tìm hiểu về tình trạng mất trí nhớ ngắn hạn trong Y học

Mất trí nhớ ngắn hạn là gì?

Người bị mất trí nhớ ngắn hạn là tình trạng bệnh lý thường gặp có thể gặp khó khăn trong việc nhớ những sự kiện, thông tin, hoặc chi tiết chỉ trong khoảng thời gian từ vài giây đến một vài phút. Các biểu hiện của mất trí nhớ ngắn hạn thường bao gồm việc quên những gì đã được nói hoặc làm chỉ sau một thời gian ngắn, khó khăn trong việc tiếp nhận và ghi nhớ thông tin mới, cũng như cảm giác lạc hậu và bối rối về việc nhớ lại các sự kiện gần đây.

Mất trí nhớ ngắn hạn có thể là dấu hiệu của một loạt các vấn đề khác nhau, bao gồm căng thẳng, thiếu ngủ, sử dụng thuốc, chấn thương đầu, tuổi tác, hoặc các vấn đề sức khỏe khác như đái tháo đường hoặc thiếu hụt dinh dưỡng. Điều quan trọng là phân biệt mất trí nhớ ngắn hạn với các vấn đề trí nhớ khác như mất trí nhớ dài hạn. Mất trí nhớ ngắn hạn thường liên quan đến việc ghi nhớ thông tin ngắn hạn, trong khi mất trí nhớ dài hạn thường liên quan đến việc ghi nhớ thông tin trong một khoảng thời gian dài hơn, thậm chí là nhiều năm.

Nguyên nhân mất trí nhớ ngắn hạn

Mất trí nhớ ngắn hạn có thể được gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:

  1. Đột quỵ: Các cơn đột quỵ có thể làm hỏng các mạch máu não, gây tổn thương và ảnh hưởng đến khả năng ghi nhớ và suy nghĩ. Các cơn đột quỵ im lặng, mặc dù không gây ra triệu chứng rõ ràng nhưng vẫn có thể ảnh hưởng đến các mạch máu nhỏ trong não và gây ra mất trí nhớ ngắn hạn.
  2. Sử dụng thuốc: Một số loại thuốc có thể gây ra vấn đề về trí nhớ, bao gồm thuốc chống lo âu, thuốc ngủ, thuốc giảm đau, thuốc chống trầm cảm và nhiều loại thuốc khác.
  3. Stress và trầm cảm: Stress và trầm cảm có thể gây ra vấn đề liên quan đến trí nhớ và sự tập trung. Stress kéo dài có thể gây ra vấn đề về trí nhớ và sự tập trung, và trầm cảm có thể ảnh hưởng đến chức năng não.
  4. Thiếu hụt dinh dưỡng: Thiếu hụt vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin B12, có thể gây ra vấn đề về trí nhớ.
  5. Tuổi tác: Tuổi tác là một yếu tố quan trọng gây ra mất trí nhớ ngắn hạn. Khi già đi, sự giảm dần của khả năng sản xuất tế bào não có thể dẫn tới mất trí nhớ.
  6. Hút thuốc và sử dụng chất gây nghiện: Việc sử dụng thuốc lá, rượu, chất gây nghiện có thể ảnh hưởng đến mạch máu và tế bào não, dẫn đến mất trí nhớ.
  7. Ngủ không đủ giấc: Ngủ không đủ giấc có thể gây ra nhiều vấn đề xấu cho sức khỏe, bao gồm mất trí nhớ ngắn hạn.
  8. Chấn thương đầu: Chấn thương đầu có thể dẫn đến mất trí nhớ ngắn hạn sau khi xảy ra.

Bệnh mất trí nhớ ngắn hạn ảnh hưởng tới công việc hàng ngày của người bệnh

Triệu chứng của bệnh mất trí nhớ ngắn hạn ra sao?

Bác sĩ tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội và TP.HCM chia sẻ dấu hiệu của bệnh mất trí nhớ ngắn hạn:

  1. Quên thông tin gần đây: Người bệnh có thể gặp khó khăn trong việc ghi nhớ hoặc duy trì thông tin chỉ trong một vài giây hoặc phút gần đây.
  2. Khó khăn trong việc tiếp nhận và ghi nhớ thông tin mới: Người bệnh có thể thấy mình khó khăn trong việc tiếp nhận thông tin mới và ghi nhớ nó trong thời gian ngắn.
  3. Quên các sự kiện hàng ngày: Người bệnh có thể quên những việc họ đã nói hoặc làm chỉ sau một khoảng thời gian ngắn.
  4. Cảm giác lạc hậu và bối rối: Người bệnh có thể cảm thấy lạc hậu và bối rối khi cố gắng nhớ những sự kiện hoặc thông tin gần đây.
  5. Khó khăn trong việc duy trì sự tập trung: Mất trí nhớ ngắn hạn cũng có thể đi kèm với khó khăn trong việc duy trì sự tập trung, khiến cho người bệnh dễ bị phân tâm và quên mất những gì đang làm.
  6. Gặp khó khăn trong công việc hằng ngày: Mất trí nhớ ngắn hạn có thể gây ra khó khăn trong việc hoàn thành các nhiệm vụ hàng ngày, làm giảm chất lượng cuộc sống và khả năng hoạt động độc lập của người bệnh.

Những triệu chứng này có thể xuất hiện một cách đột ngột hoặc dần dần, và thường gặp ở những người già hoặc những người có các yếu tố rủi ro khác liên quan đến mất trí nhớ. Nếu bạn hoặc người thân của bạn gặp phải những triệu chứng này, nên tìm kiếm sự tư vấn và kiểm tra y tế từ bác sĩ để được đánh giá và điều trị thích hợp.

Bệnh mất trí nhớ ngắn hạn được điều trị ra sao?

Theo Bà Lê Trinh – Giảng viên Cao đẳng Y Dược TP.HCM tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ: Điều trị bệnh mất trí nhớ ngắn hạn thường tập trung vào việc giảm triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống và hỗ trợ tăng cường chức năng não. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến:

  1. Quản lý các yếu tố gây ra mất trí nhớ: Đối với những người bị mất trí nhớ do yếu tố nào đó như stress, thiếu ngủ, hoặc sử dụng thuốc, việc giảm bớt hoặc loại bỏ yếu tố gây ra có thể giúp cải thiện triệu chứng. Điều này có thể bao gồm thay đổi lối sống, điều chỉnh lịch trình ngủ, giảm căng thẳng và kiểm soát tình trạng sức khỏe tổng thể.
  2. Điều trị dựa trên nguyên nhân: Nếu mất trí nhớ ngắn hạn xuất phát từ các bệnh lý như tiểu đường, thiếu vitamin B12, hoặc bệnh tim mạch, việc điều trị chính nguyên nhân cụ thể này có thể giúp cải thiện tình trạng trí nhớ.
  3. Hoạt động tinh thần: Bao gồm việc tham gia vào các hoạt động tinh thần như đọc sách, giải đố, học từ vựng mới, hay tham gia các hoạt động xã hội như tham dự các câu lạc bộ, có thể giúp tăng cường chức năng não và cải thiện trí nhớ.
  4. Chăm sóc sức khỏe toàn diện: Bao gồm việc duy trì một chế độ ăn uống cân đối, tập thể dục đều đặn, duy trì trọng lượng cơ thể lành mạnh, kiểm soát căng thẳng và loại bỏ các thói quen không lành mạnh như hút thuốc lá và uống rượu.
  5. Hỗ trợ tâm lý: Cung cấp hỗ trợ tâm lý và tư vấn cho người bệnh và gia đình có thể giúp họ thích nghi với tình trạng mất trí nhớ và cải thiện chất lượng cuộc sống.
  6. Dùng thuốc: Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê đơn thuốc như thuốc nootropic hoặc thuốc điều trị các tình trạng gây ra mất trí nhớ như chứng rối loạn tâm thần hoặc trầm cảm.

Nhớ rằng một kế hoạch điều trị hiệu quả thường kết hợp nhiều phương pháp khác nhau và phải được cá nhân hóa dựa trên nguyên nhân và tình trạng sức khỏe cụ thể của từng người.

Nguồn:  benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Cơ Xương Khớp

Tìm hiểu chung về các bệnh về xương khớp thường gặp

Bệnh xương khớp là một căn bệnh phổ biến trên thế giới với những biến thể khác nhau bệnh này thường gặp ở người cao tuổi tuy nhiên trong vài năm gần đây bệnh đang có xu hướng trẻ hóa dần.

    Bệnh cơ xương khớp thường gặp

    Vẫn còn nhiều thách thức trong những việc tầm soát, chăm sóc  điều trị bệnh cơ xương khớp, cho nên vì thế, việc khám phá về bệnh xương khớp thường gặp góp phần quan trọng trong công tác làm việc phòng ngừa hiệu suất cao bệnh lý này.

    Để khám phá về bệnh học cơ xương khớp, thứ nhấtchúng ta nên tìm hiểu khớp xương là gì. Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa những đầu xương.

    Khớp ứng với những vị trí khớp thì những bệnh khớp xương cũng phong phú  có đặc thù riêng. sau đây là các bệnh cơ xương khớp thường gặp nhất.

    Thoái hóa xương khớp

    Thoái hóa khớp cũng là một trong bệnh cơ xương khớp thường gặp đấy là tình trạng tổn thương phần sụn khớp & xương dưới sụn, đi kèm theo phản ứng viêm  giảm thiểu lượng dịch khớp. Thoái hóa khớp thường tiến triển chậm. thông thường, người bệnh có những bộc lộ đau âm ỉ ở trong phần tiếp tục giữa hai đầu xương & cứng khớp (thường xảy ra sau lúc vừa thức dậy hoặc đứng lâu, ngồi lâu), sưng tấy tại 1 hoặc nhiều khớp, nghe tiếng lạo xạo, lụp cụp khi co duỗi khớp gối, người bệnh càng hoạt động sẽ càng đau nhiều hơn thế. Thoái hóa khớp thường xảy ra ở cột sống cổ, cột sống thắt sườn lưng, khớp gối, khớp háng, khớp ngón tay,… Nếu thấy đau nhức ở những khớp này  khó dịch rời trong hai tuần thì bệnh thoái hóa khớp rất có thể đang đe dọa sức mạnh xương khớp của bạn.

    Bệnh viêm khớp

    Viêm khớp 

    Viêm khớp là căn bệnh về xương khớp thông dụng rất có thể gặp ở mọi lứa tuổi. thực trạng viêm xảy ra đó chính là cơ chế tự vệ của khung người trước việc xâm nhập của không ít yếu tố bên phía ngoài như chấn thương hoặc từ phía bên trong như di truyền, nhiễm trùng,… có khá nhiều dạng viêm khớp khác nhaumặc dù vậy 1 số dạng thường trông thấy là: viêm khớp dạng thấp, viêm do thoái hóa, thấp khớp cấp, bệnh gout, viêm khớp nhiễm trùng. Khi thấy những khớp có biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau, cứng khớp, người bệnh nên nghĩ ngay đến viêm khớp. Bệnh để lâu ngày có thể dẫn đến đau nhức, mất tố chất vận động hoặc thậm chí là bị tàn phế nên cần điều trị sớm.

     Thoát vị đĩa đệm

    Thêm một bệnh về xương khớp phổ cập Lúc này là thoát vị đĩa đệm. Thoát vị đĩa đệm là do nhân nhầy đĩa đệm cột sống thoát khỏi địa điểm bình thườngVì Sao gây thoát vị đĩa đệm do các yếu tố như: di truyền, tư thế sai trong lao động, hoạt động, thoái hóa tự nhiên… ngoài những, bị tai nạn, chấn thương cột sống cũng gây thoát vị đĩa đệm. Người bị thoát vị đĩa đệm thường tập trung ở các dạng đó chính là thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm đốt sống thắt sống lưng  thoát vị đĩa đệm mất nước. Bệnh tạo ra những triệu chứng nhức, tê lan dọc từ thắt lưng xuống mông & chân, hay đau từ vùng cổ, gáy lan ra hai vai xuống cánh tay, bàn tay,… song song đó bệnh thường gây đau cột sống & đau rễ thần kinh, mỗi đợt đau kéo dài từ 1-2 tuần. quá trình đầu rất có thể đau âm ỉ nhưng càng trong tương lại càng đau nhiều & dữ dội hơn.

    Nguồn : http://benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Tuần Hoàn

    Giải mã bệnh tim to có nguy hiểm không

    Bệnh tim to là hiện tượng tim phình to một cách bất thường với các triệu chứng thường gặp như đau ngực, khó thở, bất tỉnh,…và có nguy cơ gây tử vong cao.

    Giải mã bệnh tim to có nguy hiểm không

    Khái niệm tim to trong chuyên ngành y khoa được gọi là cardiomegaly với biểu hiện đường kính của tim to hơn một nửa đường kính hay bề ngang của lồng ngực. Theo giảng viên Cao đẳng Y Dược Hà Nội, các bác sĩ có thể phát hiện ra bệnh nhờ máy siêu âm hay quang tuyến, đồng thời khi tim bị to sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của tim, điển hình là gây ra các ca đột quỵ.  Theo nhiều thống kế, hiện nay ở  Mỹ có khoảng từ 600.000 tới 1,5 triệu người bị bệnh tim to, trong đó những bệnh nhân khoảng 30 tuổi có nguy cơ cao bị tim ngưng đập bất chợt. Những triệu chứng mà người bệnh bị bị tim to mắc phải thường là đau ngực, khó thở, nặng ngực, bị ngất đi, tim đập thất nhịp,….

    Bệnh tim to có nguy hiểm không?

    Bệnh tim to (giãn buồng tim) là một trong những bệnh lý nguy hiểm với tất cả những đối tượng mắc phải. Bác sĩ cho biết triệu chứng để phát hiện bệnh đó là đau ngực, khó thở, tim đập thất nhịp như rung tâm nhĩ, tâm thất đập nhanh, bất tỉnh hoặc cảm nhận rằng có một cơn đau tim.

    Bệnh tim to là một bệnh học nguy hiểm hiện nay có thể đẩy bạn vào nhwuxng nguy hiểm không lường trước được. Điển hình nhất chính là bệnh tim to hình thành các cục máu đông gây ra hiện tượng tắc nghẽn mạch máu và có thể gây ra các cơn đột quỵ do cục máu đông thoát khỏi tim và đi vào hệ tuần hoàn. Trong trường hợp này, người bệnh nếu không được các bác sĩ can thiệp xử lý kịp thời có thể dẫn đến tử vong.

    Đột quỵ, tử vong là một trong những hậu quả tồi tệ khi bị bệnh tim to do khi tim bị phình to sẽ khiến nhịp tim bị rối loạn một cách trầm trọng, khiến tim bất thường có thể gây ra những cơn đột quỵ thậm chí là khiến cho người bệnh bị tử vong. Quả thật đây là một trong những căn bệnh tiềm ẩn nguy hiểm nhiều nhất và có lẽ với những biến chứng mà chuyên trang Bệnh học đưa ra bạn có thể giải mã được câu hỏi bệnh tim to có nguy hiểm không.

    Nguyên nhân gây bệnh tim to

    Hậu quả của việc tim to gây nguy hiểm không nhỏ đối với người bệnh nên việc tìm ra nguyên nhân gây bệnh tim to cũng là một trong những điều thu hút quan tâm của người bệnh. Các nguyên nhân gây bệnh được các bác sĩ khoa tim mạch cho biết có nhiều nguyên nhân như: đầu tiên phải kể đến là do bẩm sinh; thứ hai là huyết áp cao là một trong những lý do hàng đầu buộc trái tim phải hoạt động mạnh hơn mức bình thường để đưa máu đi nuôi dưỡng các cơ quan khác; rối loạn tuyến giáp có thể gây ra các vấn đề về tim, kể cả bệnh tim to; loạn nhịp tim cũng là một trong những nguyên nhân khiến tim phải hoạt động gắng sức để bơm máu hiệu quả, do sự gắng sức đó mà khiến suy tim dẫn đến hiện tượng to tim. Ngoài loạn nhịp tim, việc thiếu máu cũng là một trong những việc khiến tim phải hoạt động nhanh hơn nhằm mục đích cung cấp đủ lượng máu đi nuôi cơ thể. Chính việc tim phải làm việc quá sức từ đó có thể dẫn đến hiện tượng tim bị phình to.

    Tim là một trong những bộ phận quan trong giúp vận chuyển máu đi nuôi cơ thể nên khi có những bất thường của tim như bệnh tim to sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Do đó, việc phòng tránh và chữa bệnh là một trong những điều cần thiết mà mỗi người nên biết.

    Theo bác sĩ chuyên khoa tim mạch đang đào tạo chương trình Cao đẳng Điều Dưỡng cho biết đầu tiên người bệnh hãy từ bỏ những thói quen xấu ảnh hưởng đến sức khỏe như: hút thuốc lá, bia rượi, hạn chế ăn mặn để giảm sưng, phù. Hãy tạo cho mình một lỗi sống lành mạnh bằng những bài tập nhẹ để tăng cường chức năng tim, điều chỉnh huyết áp. Khi gặp những dấu hiệu bất thường của cơ thể, đến bệnh viện gặp bác sĩ và nhờ các Kỹ thuật việc Xét nghiệm kiểm tra là một trong những biện pháp hàng đầu giúp bạn phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời.

    Bệnh tim mạch là một trong những căn bệnh nguy hiểm có thể khiến bạn mất mạng bất cứ khi nào. Không chỉ khiến bạn không thỏa sức với những đam mê trong cuộc sống mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe khiến bạn hạn chế trong sinh hoạt, công việc. Chính vì vậy, giữ cho mình một lối sống lành mạnh sẽ giúp bạn phòng tránh không nhỏ bệnh tim to hiệu quả hiện nay.

    Chuyên mục
    Bệnh Truyền Nhiễm

    Viêm gan A: triệu chứng, biến chứng và cách phòng bệnh

    Viêm gan A là một bệnh gan do virus gây ra và thường truyền qua đường tiêu hóa. Virus viêm gan A chủ yếu lây truyền thông qua nước uống và thức ăn nhiễm bẩn, đặc biệt là khi không tuân thủ vệ sinh cá nhân và an toàn thực phẩm.

    Viêm gan A: triệu chứng, biến chứng và cách phòng bệnh

    Một số triệu chứng phổ biến của viêm gan A

    Dưới đây là một tóm tắt chi tiết về các triệu chứng thường xuất hiện được các dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM chia sẻ:

    1. Vàng da (mắt và da vàng, nước tiểu sẫm màu): Một trong những dấu hiệu rõ ràng của viêm gan A là sự thay đổi màu sắc của da và mắt thành màu vàng.
    2. Đau bụng: Người bệnh có thể trải qua đau bụng, đặc biệt là ở vùng bên phải dưới xương sườn do sự tăng kích thước của gan.
    3. Ăn không ngon: Sự giảm cảm giác ngon miệng và mất khẩu phần là một trong những triệu chứng phổ biến.
    4. Buồn nôn và nôn: Người mắc viêm gan A thường trải qua buồn nôn và có thể nôn nhiều lần.
    5. Sốt: Sốt là một trong những dấu hiệu thông thường, có thể đi kèm với các triệu chứng khác như mệt mỏi.
    6. Bệnh tiêu chảy: Viêm gan A có thể gây ra bệnh tiêu chảy, đặc biệt là ở trẻ em.
    7. Mệt mỏi: Mệt mỏi là một triệu chứng phổ biến và có thể kéo dài trong thời gian dài.

    Nguyên nhân chính của bệnh truyền nhiễm viêm gan A thường liên quan đến tiếp xúc với chất nhiễm bẩn từ người nhiễm virus, đặc biệt là qua thực phẩm và nước uống. Ngoài ra, các hành vi như quan hệ tình dục, sống chung với người bệnh, du lịch đến các vùng có tỷ lệ lây nhiễm cao, và tiếp xúc với chất nhiễm bẩn thông qua các hoạt động như tiêm chích ma túy bất hợp pháp cũng có thể tăng nguy cơ mắc bệnh.

    Biến chứng của viêm gan A

    Biến chứng của viêm gan A, mặc dù rất hiếm, có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe, đặc biệt là ở những người trên 50 tuổi. Trong trường hợp hiếm gặp, một số người có thể phải đối mặt với suy gan hoặc đòi hỏi ghép gan.

    1. Suy gan: Thường xuất hiện ở người lớn tuổi, đặc biệt là những người đã từng mắc các bệnh liên quan đến gan và có hệ thống miễn dịch yếu. Suy gan có thể đòi hỏi quá trình ghép gan để khắc phục tình trạng này.
    2. Hội chứng Guillain-Barre: Đây là một biến chứng khi hệ thống miễn dịch tấn công hệ thống thần kinh, gây ra yếu cơ và thậm chí là tê liệt. Điều trị bệnh nhân cần phải được thực hiện trong bệnh viện, bao gồm việc sử dụng immunoglobulin liều cao và protein thông qua IV để hỗ trợ hệ thống miễn dịch.
    3. Viêm tụy: Tình trạng này xảy ra khi tuyến tụy, có vai trò trong quá trình tiêu hóa thức ăn và kiểm soát đường huyết, bị viêm. Bệnh nhân có thể cần ngưng ăn một thời gian để cho tuyến tụy hồi phục, và nếu có nguy cơ mất nước, việc truyền dịch qua IV có thể là cần thiết.

    Trong những trường hợp nghiêm trọng, nếu gan không hoạt động đúng cách, việc nhập viện để theo dõi và điều trị có thể là cần thiết. Trong một số trường hợp, ghép gan có thể là lựa chọn cuối cùng.

    Hầu hết mọi người sẽ hồi phục chức năng gan trong khoảng 2 tháng và sau khi hồi phục, họ sẽ được miễn dịch khỏi viêm gan A trong suốt cuộc đời.

    Một số triệu chứng phổ biến của viêm gan A

    Phòng viêm gan A bằng Vắc-xin

    Bác sĩ tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội chia sẻ: Vắc-xin có một vai trò quan trọng trong việc phòng chống và kiểm soát bệnh viêm gan A. Dưới đây là vai trò cụ thể của việc tiêm vắc-xin:

    1. Phòng ngừa bệnh viêm gan A: Vắc-xin được xem là phương pháp phòng ngừa tốt nhất đối với viêm gan A. Việc tiêm vắc-xin giúp tạo ra miễn dịch tự nhiên chống lại virus viêm gan A trong cơ thể, làm giảm nguy cơ mắc bệnh.
    2. Hiệu quả cao: Vắc-xin viêm gan A có hiệu quả đến khoảng 95% ở người trưởng thành khỏe mạnh và có thể bảo vệ trong thời gian dài, thậm chí lên đến 20 năm. Đối với trẻ em, hiệu quả giảm xuống khoảng 85%, nhưng vẫn đáng kể và có thể kéo dài từ 15 đến 20 năm.
    3. Liều tiêm đa giai đoạn: Vắc-xin thường được tiêm trong 3 liều riêng biệt để đảm bảo hiệu quả tối đa. Liều đầu tiên cung cấp một sự kích thích mạnh mẽ cho hệ thống miễn dịch, trong khi các liều sau giúp duy trì và tăng cường sự bảo vệ.
    4. Tiêm globulin miễn dịch sau tiếp xúc: Nếu có khả năng tiếp xúc với virus viêm gan A, đặc biệt là khi tiếp xúc với người bệnh, việc tiêm globulin miễn dịch trong vòng 2 tuần có thể giúp ngăn chặn sự phát triển của bệnh.
    5. Nhóm đối tượng cần tiêm vắc-xin: Ngoài ra, có một số nhóm người được khuyến khích tiêm vắc-xin, bao gồm những người du lịch đến các khu vực có tỷ lệ lây nhiễm cao, trẻ sơ sinh đi du lịch quốc tế, đàn ông có quan hệ tình dục với đàn ông, những người có vấn đề đông máu, người tiêm chích ma túy bất hợp pháp, và bất cứ ai có bệnh gan lâu dài.

    Tóm lại, việc tiêm vắc-xin đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa và kiểm soát viêm gan A, đặc biệt là trong các tình huống có rủi ro tiếp xúc với virus.

    Tổng hợp bởi: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Tiêu Hóa

    Chăm sóc người bệnh tắc ruột sao cho đúng và an toàn?

    Tắc ruột là một cấp cứu ngoại khoa nghiêm trọng, cần được phát hiện sớm, điều trị kịp thời, vì để càng lâu nguy cơ hoại tử, thủng ruột càng tăng cao.

      Tìm hiểu về căn bệnh tắc ruột

      Tắc ruột là gì?

      Tắc ruột là sự ngưng trệ lưu thông các chất trong long ruột như hơi, nước và các chất cặn bã. Đây là căn bệnh tiêu hóa thường gặp. Hiện nay tắc ruột có 2 loại: tắc ruột cơ học và tắc ruột cơ năng.

      Tắc ruột cơ năng là do ruột không co bóp được gọi là liệt ruột như liệt ruột trong tổn thương thần kinh sau chấn thương tuỷ sống, liệt ruột sau mổ, phản ứng viêm như viêm phúc mạc, viêm tuỵ cấp, viêm ruột thừa cấp, rối loạn điện giải như giảm Kali, gãy xương sườn, gãy cột sống, nhồi máu ruột do thrombose ở ruột.

      Tắc ruột cơ học là do lòng ruột bị bít lại. Tắc ruột cơ học xuất hiện nhiều ở ruột non, thường là hồi tràng. Tắc ruột cơ học có thể do lòng ruột bị nghẽn bởi các vật thể như: búi giun, bã thức ăn, sỏi phân… hay do những thương tổn thực thể làm hẹp lòng ruột như: teo ruột bẩm sinh, sẹo sau chấn thương, u ruột, ung thư đại trực tràng… hoặc do ruột bị thắt nghẹt lại bởi các nguyên nhân như thoát vị ruột ( thoát vị bẹn nghẹt, thoát vị đùi nghẹt), lồng ruột ( đoạn ruột trên chui vào đoạn ruột dưới hoặc ngược lại), xoắn ruột. dây chằng chẹn quai ruột… 

      Khi bị tắc ruột người bệnh nên làm gì?

      Triệu chứng của tắc ruột

      Khác với những căn bệnh thường gặp, bệnh nhân bị tắc ruột sẽ có đau bụng từng cơn do ruột co bóp để thắng lực cản nơi chỗ bít tắc, mỗi cơn đau kéo dài vài phút, ngoài cơn đau là thời gian hoàn toàn im lặng, đau tăng  dần, khoảng cách giữa các cơn đau ngày càng mau dần, cơn đau xuất phát từ vị trí tắc. Nôn ói rất thường gặp, các tắc ở vị trí ruột cao (gần với dạ dày hơn) thì càng nôn nhiều, lúc đầu nôn ra thức ăn, nôn ra nước vàng dịch mật, sau có thể nôn ra phân. Người bệnh nôn trong cơn đau, ngay sau khi nôn bệnh nhân cảm thấy dễ chịu do giảm áp lực nhưng sẽ tiếp tục nôn trong cơn đau tiếp theo. Bí trung đại tiện là triệu chứng quan trong để chẩn đoán tắc ruột do mất lưu thông vật chất trong long ruột.

      Theo tin tức y dược khi được xác định tắc ruột các bác sĩ thăm khám sẽ phát hiện thêm những triệu chứng khác của bệnh: Bụng chướng, quai ruột nổi đặc biệt trong cơn đau quai ruột nổi rõ lên thành bụng y khoa gọi là dấu hiệu rắn bò, gõ vang, phát hiện được thoát vị bẹn hay thoát vị đùi. Hình ảnh XQ rất quan trọng trong chẩn đoán tắc ruột Hậu quả của tắc ruột làm bệnh nhân mất nước do thoát dịch, nôn nhiều, người bệnh có thể rơi vào tình trạng choáng

      Mục tiêu điều trị là làm giảm áp lực trong lòng ruột, cân bằng nước và điện giải, giải quyết nguyên nhân gây tắc ruột. Người bệnh có thể được đặt sonde dạ dày để hút liên tục giảm áp lực, giảm nôn ói. Bồi phụ nước và điện giải bằng truyền, dung thuốc, phẫu thuật giải quyết nguyên nhân tắc, bệnh nhân sau mổ tắc ruột có thể cần hậu môn nhân tạo sau mổ.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Thường Gặp

      Tự kháng thể trong bệnh tự miễn có mấy loại?

      Trong bệnh tự miễn, tự kháng thể có thể chia thành hai loại chính: tự kháng thể đồng hình và không đồng hình. Sự phân loại này giúp hiểu rõ hơn về cơ chế gây ra các bệnh tự miễn dịch và định hình phương pháp điều trị phù hợp.

      Tự kháng thể trong bệnh tự miễn có mấy loại?

      Tự kháng thể ảnh hưởng ra sao đến người mắc phải?

      Các tự kháng thể có thể gây ra những tác động rộng lớn và đa dạng lên cơ thể con người. Theo giảng viên Cao đẳng Y Dược TP.HCM tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thì tùy thuộc vào mục tiêu của chúng, các tự kháng thể có thể gây ra những tổn thương khác nhau đối với các mô và cơ quan. Dưới đây là một số tác động phổ biến của các tự kháng thể:

      1. Tác động cơ quan: Một số tự kháng thể tập trung vào một cơ quan hoặc mô cụ thể trong cơ thể, gây ra các rối loạn cục bộ. Ví dụ, trong bệnh Graves hoặc viêm tuyến giáp Hashimoto, các tự kháng thể tác động đến tuyến giáp, gây ra các triệu chứng liên quan đến chức năng của tuyến giáp như tăng hoặc giảm hoạt động.
      2. Tác động toàn thân: Một số tự kháng thể có thể tác động lên nhiều hệ thống cơ quan khác nhau trong cơ thể, làm cho các triệu chứng trở nên không đặc hiệu và đa dạng. Các triệu chứng này có thể bao gồm đau khớp, mệt mỏi, sốt, phát ban, cảm giác cảm lạnh hoặc dị ứng, sụt cân và yếu cơ. Một số người cũng có thể trải qua các vấn đề liên quan đến hệ thống máu hoặc cảm giác thiếu máu.
      3. Biến đổi trong thời gian: Các dấu hiệu và triệu chứng của các bệnh tự miễn dịch có thể biến đổi theo thời gian, có thể giảm dần hoặc biến mất hoàn toàn nhưng sau đó có thể tái phát bất ngờ, đặc biệt khi có các yếu tố kích thích. Điều này làm cho việc chẩn đoán và điều trị các bệnh tự miễn dịch trở nên khó khăn và có thể kéo dài.

      Tóm lại, tác động của các tự kháng thể không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cục bộ mà còn có thể gây ra các vấn đề toàn thân hoặc các bệnh thường gặp, làm cho việc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tự miễn dịch trở nên phức tạp và cần sự quan sát và điều chỉnh liên tục từ các chuyên gia y tế.

      Tự kháng thể ảnh hưởng ra sao đến người mắc phải?

      Tự kháng thể trong bệnh tự miễn có mấy loại?

      Các tự kháng thể thường xuất hiện trong kết quả xét nghiệm bệnh tự miễn dịch đóng một vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý này. Dưới đây là một số thông tin về các tự kháng thể phổ biến và tác động của chúng:

      1. Kháng thể kháng nhân (ANA): Đây là một trong những xét nghiệm phát hiện tự kháng thể phổ biến nhất. ANA thường dương tính trong nhiều bệnh tự miễn dịch như lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng Sjogren, và viêm khớp dạng thấp. Khi ANA dương tính, các xét nghiệm tự kháng thể khác thường được thực hiện để đặt chẩn đoán chính xác.
      2. Kháng thể kháng chuỗi đôi (anti-dsDNA): Đây là một kháng thể đặc hiệu cho lupus ban đỏ hệ thống.
      3. Antineutrophil Cytoplasmic (ANCA): Các kháng thể này thường gặp trong các bệnh như viêm thận cấp tính và viêm mạch máu.
      4. Anticentromere Antibodies (ACA): ACA thường liên quan đến bệnh skleroderma hệ thống.
      5. Antihistone Antibodies: Thường được tìm thấy ở các bệnh nhân sử dụng thuốc chống viêm khớp.
      6. Cyclic Citrullinated Peptide Antibodies (CCP): Đặc hiệu cho viêm khớp dạng thấp, đặc biệt là bệnh viêm khớp dạng thấp tự miễn dịch.
      7. Yếu tố thấp khớp (RF): Thường được sử dụng để chẩn đoán viêm khớp dạng thấp và viêm khớp dạng thấp tự miễn dịch.

      Ngoài ra chuyên gia y tế tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội và TP.HCM chia sẻ, các tự kháng thể cũng có thể ảnh hưởng đến các hệ thống cơ quan cụ thể trong cơ thể như hệ thống đông máu, hệ thống nội tiết và chuyển hóa, hệ thống tiêu hóa, gan, thận và cơ vân.

      Việc hiểu và đánh giá kết quả của các xét nghiệm tự kháng thể đòi hỏi sự chuyên môn và cẩn thận từ các chuyên gia y tế. Kết quả này cần được đánh giá kết hợp với tiền sử bệnh và triệu chứng của bệnh nhân để đưa ra chẩn đoán chính xác và lên kế hoạch điều trị phù hợp.

      Nguồn tham khảo: emedicine.medscape.com, labtestsonline.org, ncbi.nlm.nih.gov

      Tổng hợp bởi benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Cơ Xương Khớp

      6 nguyên tắc vàng giúp duy trì sức khỏe ở người già

      Sức khỏe là thứ quan trọng nhất của con người, có sức khỏe mới đảm bảo một cuộc sống ý nghĩa và hạnh phúc nhưng với người già sức khỏe cần được trú trọng nhiều hơn

         6 nguyên tắc vàng giúp duy trì sức khỏe ở người già

        Cơ thể càng về gia sẽ càng bị lão hóa và yếu đi, lúc đó cơ thể sẽ giảm sút sức đề kháng và dễ mắc bệnh hơn. Vì vậy để kéo dài tình trạng sức khỏe của người già, chuyên gia giảng dạy Cao đẳng Y Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ thông tin bổ ích như sau:

        Cần bổ sung chế độ dinh dưỡng thiết yếu

        Người gia cần có một chế độ dinh dưỡng tốt để đảm bảo sức khỏe như: Ăn nhiều rau xanh để đảm bảo chất xơ, vitamin và khoáng chất thiết yếu có trong rau, củ, quả. Hãy ăn những món ăn luộc, hấp, salat chế độ ăn nhanh và đồ ăn mềm. Với những đồ chiên, rán, nướng sẽ làm người già đối mặt với căn bệnh béo phì, mỡ máu, huyết áp…

        Hãy thường xuyên tập thể dục

        Các bác sĩ bệnh học chuyên khoa khuyên rằng, thường xuyên tập thể dục sẽ khiến người già vận động được xương, khớp làm khớp tiết ra chất nhờn để tránh bị lão hóa. Vì hầu như người già sẽ mắc các bệnh về xương khớp do lười vận động, đối mặt với bệnh thoái hóa đốt sống, nên người già cần kết hợp một số bài tập thể dục nhẹ nhàng đề xương có thể đàn hồi và dẻo dai hơn.

        Nên nghỉ ngơi điều độ

        Hiện nay, có rất nhiều thống kê cho biết rằng người gia thường xuyên mắc chứng bệnh mất ngủ, rất nhiều trường hợp phải sử dụng thuốc an thần và thuốc ngủ để hạn chế, nhưng khuyến cáo của bác sĩ về sức khỏe cho biết rằng không nên làm dụng việc uống thuốc ngủ vì độ tuổi này sẽ khiến cho cơ thể bị suy nhược, căng thẳng, dễ bị mất trí nhớ bới những tác dụng phụ của thuốc gây ra. Vì vậy để tốt cho sức khỏe mà vẫn duy trì được giấc ngủ ngon thì người giá nên tham khảo một số phương thuốc Đông Y, để có thể uống lâu dài khắc phục tình trạng thiếu ngủ này và chúng cũng không có tác dụng phụ ảnh hưởng tới sức khỏe khi sử dụng.

        Tắm buổi sáng sau khi tập thể dục

        Tắm buổi sáng sau khi tập thể dục

        Các chuyên gia giảng dạy Cao đẳng Điều dưỡng Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cũng khuyên rằng: Mỗi buổi sáng sau khi tập thể dục xong nên ngồi nghỉ ngơi cho ráo mồ hôi sau đó tắm rửa trong vong 10 phút. Điều này giúp tinh thần sáng khoái hơn và thúc đẩy tuần hoàn máu và hạn chế được những cơn đột quỵ và đau tim ở người già.

        Nên sử dụng trà hàng ngày

        Ngoài việc bổ sung sữa giúp xương chắc khỏe và nước giúp thanh lọc cơ thể, người già cũng nên sử dụng một vài loại trà thảo mộc như hoa cúc, trà xanh, cam thảo, trà gừng để uống hàng ngày. Theo tin tức y tế mới nhất cho hay, người cao tuổi thường xuyên sử dụng những loại trà này giúp cơ thể sản sinh ra một chất đề kháng chống lại được các bệnh do thời tiết gây nên.

        Khám sức khỏe định kỳ

        Đây chính là nguyên tắc cuối cùng và không kém phần quan trọng, mặc dù có thể áp dụng đủ và đúng những nguyên tắc trên nhưng người già vẫn cần đi kiểm tra sức khỏe định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Lúc này cơ thể đã bị lão hóa, sức đề kháng trở nên yếu hơn, nên rất dễ mắc các bệnh phổ biến như tim, mạch, huyết áp, ưng thư, việc kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện ra bệnh kịp thời để có phương pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra, việc điều trị bệnh sớm giúp tiết kiệm được chi phí cũng như khả năng chữa khỏi bệnh càng cao.

        Nắm chắc những nguyên tắc vàng trong cuộc hàng ngày sẽ giúp người cao tuổi duy trì được sức khỏe tốt, sống hạnh phúc, vui vẻ bên người thân và gia đình.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Sinh Sản - Tình Dục Học

        “Hội chứng mãn kinh ở nam giới” được hiểu như thế nào?

        Không chỉ phụ nữ, mà cách đàn ông trong độ tuổi từ 50 đến 65 cũng trải qua giai đoạn được gọi là “hội chứng mãn kinh ở nam giới”. Mời bạn đọc hãy cùng phân tích trong nội dung sau đây để hiểu rõ hơn!

        “Hội chứng mãn kinh ở nam giới” được hiểu như thế nào?

        Sự suy giảm của nội tiết tố sinh dục làm cho các vấn đề sức khỏe của quý ông trở nên phổ biến hơn. Việc hiểu biết về cách bổ sung dinh dưỡng từ thực phẩm cũng có thể giúp làm chậm lại hoặc cải thiện những vấn đề này.

        Hội chứng mãn kinh ở nam giới là gì?

        Theo Bác sĩ Trần Anh Tú giảng viên Cao đẳng Y Dược TP.HCM tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thì mãn dục ở nam giới tương tự như mãn kinh ở phụ nữ. Khi đến độ tuổi từ 50 đến 65, các đấng mày râu phải đối mặt với những “cơn khủng hoảng” tâm sinh lý ở mức độ khác nhau, và đặc biệt là chức năng sinh lý bị suy giảm.

        Giai đoạn này thường gây mất hứng thú trong các mối quan hệ tình dục và gọi là “hội chứng mãn kinh ở nam giới”. Biểu hiện của hội chứng này có thể bao gồm rối loạn tim mạch, cao huyết áp, hô hấp kém, loãng xương, cơ thể mệt mỏi, rụng tóc, da có nếp nhăn, tăng cân, tiểu đêm nhiều, tình trạng tâm lý không ổn định và khả năng sinh lý suy giảm.

        Hơn nữa, hội chứng này cũng có thể gây ra các vấn đề liên quan đến chức năng sinh lý của nam giới, bao gồm giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, và giảm số lượng và chất lượng tinh trùng, dẫn đến khó khăn trong việc có con.

        Mặc dù không thể ngăn chặn hoàn toàn sự suy giảm sức khỏe sinh sản tình dục ở nam giới trong thời kỳ này, nhưng việc duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp kéo dài thời gian mãn dục. Điều này bao gồm việc tiêu thụ đầy đủ chất dinh dưỡng và vitamin cần thiết, không chỉ để tăng cường sức khỏe mà còn để giảm thiểu các triệu chứng và duy trì chức năng sinh lý tốt hơn.

        Ở Việt Nam, hệ thống y học cổ truyền và dinh dưỡng đã tích luỹ nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng các loại thực phẩm và dược phẩm có tác dụng bổ sung năng lượng, tăng cường sinh lực, và kích thích cơ thể sản xuất nội tiết tố một cách tự nhiên. Các loại thực phẩm như thịt dê, thịt hươu, trứng chim cút, tắc kè, cá ngựa, và các loại hải sản, cùng với các vị thuốc như nhân sâm, đông trùng hạ thảo, và dâm dương hoắc, thường được sử dụng để hỗ trợ trong giai đoạn này.

        Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo Cao đẳng Y Dược chất lượng và uy tín

        Món ăn bài thuốc Đông Y giúp làm chậm “hội chứng mãn kinh ở nam giới”

        Bác sĩ Tú nhấn mạnh rằng để làm chậm quá trình mãn dục nam, y học phương Đông đề xuất một phương pháp độc đáo và đơn giản: lựa chọn và sử dụng các loại thực phẩm thông thường hằng ngày một cách hợp lý, dựa trên quan điểm “biện chứng luận trị” của y học cổ truyền cho từng thể bệnh khác nhau.

        • Cá mực: Thức ăn này có lợi cho thể “can thận âm hư”. Cá mực có vị mặn, tính bình, và có tác dụng bổ thận, tư âm dưỡng huyết. Cá mực được coi là thực phẩm “ích khí cường trí”. Nó được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền để hỗ trợ cho những người có thể “can thận âm hư”, biểu hiện bằng các triệu chứng như người gầy, hoa mắt chóng mặt, tính tình dễ cáu giận, lưng đau gối mỏi, tai ù tai điếc, trí nhớ giảm sút, và nhiều triệu chứng khác.
        • Thịt dê: Thịt dê được coi là thực phẩm tốt cho thể “tỳ thận dương hư”. Thịt dê có vị ngọt, tính ấm, và có công dụng bổ thận, ôn thận dương, bổ trung khí và làm ấm tỳ vị. Thịt dê được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ cho những người có thể “tỳ thận dương hư”, biểu hiện bằng các triệu chứng như người béo trệ, dễ mệt, sợ lạnh, tay chân lạnh, ăn kém, và nhiều triệu chứng khác.
        • Tim lợn: Tim lợn được coi là thực phẩm hữu ích cho thể “tâm khí hư”. Tim lợn có vị ngọt mặn, tính bình, và có tác dụng bổ hư, dưỡng tâm, an thần. Thực phẩm này được sử dụng để hỗ trợ cho những người có thể “tâm khí hư”, biểu hiện bằng các triệu chứng như mệt mỏi, mất ngủ, dễ kinh sợ, suy giảm ham muốn tình dục, và nhiều triệu chứng khác.

        Ngoài ra dược sĩ tai các trường cao đẳng dược Hà Nội cho hay, các loại thực phẩm và dược phẩm khác cũng được sử dụng để hỗ trợ cho các thể bệnh này, bao gồm hến, bồ dược heo, thịt vịt, ba ba, cá quả, hàu, ếch, hải sâm, hà thủ ô, kỷ tử, ngân nhĩ, tổ yến, đậu tương, gạo nếp, tỏa dương, ba kích, nhân sâm, và nhiều loại khác.

        Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, nguồn Bện viện TW QĐ 108!

        Tổng hợp bởi benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Hỏi Đáp Bệnh Học

        Điều trị rối loạn Stress ở người nhiễm HIV

        Nhận biết mình bị nhiễm HIV thường là một sự sự kiện gây ra chấn thương tinh thần mạnh mẽ đối với nhiều người. Điều này có thể dẫn đến việc phát triển rối loạn stress cấp hoặc rối loạn stress sau sang chấn

          Các triệu chứng chính của rối loạn Stress

          Rối loạn Stress cấp: Theo bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn ngay sau khi biết mình bị nhiễm HIV, một số người có thể trải qua một loạt cảm xúc và phản ứng mạnh mẽ. Một số có thể cảm thấy sụp đổ, tồn thương, hoặc trải qua những phản ứng sinh lý và tâm lý đối diện với chấn thương. Các triệu chứng thường gặp bao gồm:

          • Hồi Tưởng Chấn Thương: Bệnh nhân có thể trải qua lại các sự kiện khó chịu liên quan đến việc bị nhiễm HIV, như những tình huống liên quan đến việc lây nhiễm HIV (chẳng hạn như quan hệ tình dục không an toàn hoặc tiêm chích ma túy). Các hồi tưởng này có thể là cảm xúc, tình cảm hoặc trải nghiệm về mặt sinh lý.
          • Giấc Mơ Đau Buồn: Bệnh nhân có thể trải qua giấc mơ đau buồn liên quan đến chấn thương tâm lý, thường có nội dung liên quan đến sự kiện chấn thương.
          • Căng Thẳng Tăng Cao: Cảm xúc căng thẳng, tăng cảnh giác, và phản ứng quá mức khi tiếp xúc với kích thích liên quan đến chấn thương.
          • Rối Loạn Giấc Ngủ: Khó ngủ, khó duy trì giấc ngủ, ác mộng, và giật mình.

          Theo lời khuyên từ bác sĩ giảng viên Cao đẳng Y Dược TPHCM những triệu chứng này tồn tại ít nhất 3 ngày sau sự kiện chấn thương, nhưng không kéo dài quá 1 tháng.

          Rối loạn Stress sau sang chấn (PTSD): Khoảng một nửa số bệnh nhân với rối loạn stress cấp chuyển thành rối loạn stress sau sang chấn. PTSD đặc trưng bởi các triệu chứng kéo dài và chia thành ba nhóm chính:

          • Triệu chứng xâm nhập: Bệnh nhân có thể trải qua hồi tưởng và cảm thấy như sự kiện chấn thương đang tái diễn. Triệu chứng này bao gồm hồi tưởng, những ký ức đau buồn hoặc giấc mơ đau buồn khi tiếp xúc với các kích thích liên quan đến chấn thương.
          • Tránh các kích thích liên quan đến chấn thương: Bệnh nhân cố gắng tránh suy nghĩ hoặc hoạt động liên quan đến chấn thương. Họ có thể giảm khả năng ghi nhớ các sự kiện liên quan đến chấn thương và cảm thấy bị bỏ rơi hoặc giải thể.
          • Tăng các triệu chứng kích thích: Các triệu chứng này bao gồm mất ngủ, khó chịu, tăng cảnh giác, và giật mình.

          Điều trị rối loạn Stress

          Điều trị rối loạn Stress cấp: Thuốc chống trầm cảm không thường có hiệu quả trong việc điều trị phản ứng stress cấp. Thuốc ức chế adrenergic như propranolol thường không được sử dụng trong điều trị phản ứng stress cấp. Thuốc an thần benzodiazepine có thể được sử dụng để giảm tình trạng lo âu và căng thẳng quá mức, nhưng cần sử dụng cẩn thận và không kéo dài.

          Điều trị rối loạn Stress sau sang chấn: Rối loạn stress sau sang chấn cần được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm như sertraline, paroxetine hoặc clomipramine. Hiệu quả tối đa của thuốc thường xuất hiện sau 12 tuần điều trị, nhưng bệnh nhân nhiễm HIV cần điều trị lâu dài, từ 6-18 tháng hoặc thậm chí nhiều năm trong trường hợp mạn tính. Cũng có khả năng sử dụng thuốc ức chế beta như propranolol trong 6 tháng để giảm các triệu chứng kích thích.

          Việc điều trị bệnh chuyên khoa như rối loạn stress sau sang chấn ở người nhiễm HIV cần sự quan tâm và hỗ trợ tâm lý toàn diện từ các chuyên gia y tế tâm lý và y tế cộng đồng để đảm bảo hiệu quả tối ưu và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

          Chuyên mục
          Bệnh Tuần Hoàn

           Bệnh huyết áp thấp chế độ ăn, uống như thế nào cho tốt?

          Điều trị bệnh huyết áp thấp là hành trình gian nan không chỉ đòi hỏi tài năng của bác sĩ mà còn phụ thuộc vào chế độ ăn uống của người mắc bệnh huyết áp thấp.

          Bệnh huyết áp thấp chế độ ăn, uống như thế nào cho tốt?

          Bệnh huyết áp thấp nên uống gì?

          Đối với người mắc bệnh huyết áp thấp, nước lọc chính là một trong những bài thuốc đơn giản mà hiệu quả nhất trong việc duy trì lượng máu ổn định. Do đó, nếu người bệnh nào muốn hỏi các bác sĩ về vấn đề “bệnh huyết áp thấp nên uống gì?” thì câu trả lời chắc chắn bạn nhận được là nước lọc. Tuy nhiên không vì thế mà những người mắc bệnh huyết áp thấp chỉ được uống nước lọc, bạn có thể bổ sung những loại nước uống khác giàu chất ding dưỡng.

          Trà xanh, trà gừng và trà cà phê là một trong những thức uống bạn không nên bỏ qua. Đây là đồ uống có tác dụng hỗ trợ căn bệnh tuần hoàn hiệu quả do có thể tăng chỉ số huyết áp nhờ sự kích thích nhịp tim tạm thời. Tuy nhiên không vì thế mà bạn lạm dụng bởi chúng có thể làm bạn mất ngủ nếu sử dụng liệu lượng lớn. Ngoài các loại trà, các loại nước khoáng thiên nhiên, nước dừa…bạn cũng không nên thiếu trong thực đơn của mình. Không chỉ an toàn mà đây còn là những thức uống có tác dụng bổ sung khoáng chất mà người bị bệnh huyết áp thấp nên uống. Bên cạnh những thức uống an toàn, hỗ trợ tốt trong việc điều trị bệnh huyết áp thấp thì cũng có những thức uống mà bạn tuyệt đối không nên sử dụng như nước ngọt có gas chứa nhiều đường, các loại chất cồn,…bởi chúng có thể gây ra các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, khiến huyết áp tụt nhanh chóng.

          Bệnh huyết áp thấp nên ăn gì?

          Theo Tin tức Y Dược, nguyên nhân khiến bệnh tụt huyết áp xảy ra thường xuyên là do lượng máu kém, cơ thể thiếu dưỡng chất. Vì vậy việc bổ sung những dưỡng chất cần thiết là một trong những yếu tố cần thiết nhưng bệnh huyết áp nên ăn gì là câu hỏi quan trọng không kém.

          Bệnh học – Những thực phẩm bệnh huyết áp thấp nên ăn

          Nếu như người bị huyết áp cao nên ăn nhạt thì những người mắc bệnh huyết áp thấp hoặc có tiền sử huyết áp thấp lại cần phải ăn mặn để kéo nước  vào lòng mạch, hạn chế việc huyết áp xuống thấp ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống. Đồng thời, các thực phẩm chứa các chất dinh dưỡng, đặc biệt là Acid folic, sắt, Vitamin B12…người bệnh đặc biệt cần bổ sung nhằm thúc đẩy quá trình tái tạo máu. Theo các chuyên gia  những dưỡng chất này có trong thịt nạc, cá, trứng, ngũ cốc, bí đỏ, táo, lựu,….

          Đặc biệt nếu bạn không muốn ăn nhiều muối thì đầu nành là một trong những thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn giúp bạn bổ sung nước hiệu quả. Đồng thời để hiệu quả, người bệnh nên chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày với lượng thức ăn vừa đủ để tránh hiện tượng tụt huyết áp sau ăn và duy trì chúng thường xuyên. Ngoài những thực phẩm nên ăn thì cũng có những thực phẩm mà người bị bệnh huyết áp hạn chế gồm: khoai tây, cơm, bánh mì,…đặc biệt không nên ăn quá no.

          Ngăn ngừa huyết áp thấp hiệu quả

          Ngoài việc ăn uống đúng cách thì để ngăn ngừa bệnh huyết áp thấp hiệu quả, người bệnh cần không nên bỏ qua những lưu ý sau:

          Ngăn ngừa huyết áp thấp hiệu quả

          • Tập thể dục thường xuyên.
          • Thực hiện chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng khoa học, nghỉ ngơi hợp lý.
          • Tránh thay đổi tư thế đột ngột khi ngồi xuống, đứng lên, ra khỏi giường…
          • Luôn phòng bị thuốc đề phòng trường hợp tụt huyết áp bất ngờ.
          • Áp dụng các bài tập điều trị huyết áp thấp để cải thiện tình trạng bệnh nhanh chóng.

          Ăn gì, uống gì là một trong những chìa khóa vàng giúp bạn nhanh chóng cải thiện tình trạng bệnh tình, góp phần hỗ trợ điều trị dứt điểm bệnh huyết áp thấp. Do đó, để nâng cao sức khỏe để chống lại bệnh huyết áp thấp hiệu quả, bạn nên có một chế độ dinh dưỡng phù hợp, một lối sống khoa học để có thể nâng cao sức khỏe mỗi ngày. Hi vọng với những thông tin mà chuyên trang Bệnh học gửi đến bạn có thể giúp người mắc bệnh huyết áp thấp nói riêng và độc giả nói chung phòng ngừa cũng như điều trị bệnh hiệu quả.

          Exit mobile version