Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Các bệnh thường gặp do thời tiết nắng nóng gây ra

Thời tiết nắng nóng khiến nhiều căn bệnh thường gặp xuất hiện và gia tăng nhiều. Vậy cần làm gì để đề phòng bệnh mùa mắng nóng hiệu quả.

    Các bệnh thường gặp do thời tiết nắng nóng gây ra

    Có nhiều lý do làm cho bệnh tật gia tăng vào mùa nắng nóng, trước hết phải kể đến lý do thời tiết nắng nóng đầu mùa khiến cơ thể chưa kịp thích nghi ngay dễ dẫn đến mắc một số bệnh, đặc biệt là khi thay đổi đột ngột từ lạnh sang nóng hoặc ngược lại.

    Các bệnh thường gặp do thời tiết nắng nóng gây ra

    Một trong những Bệnh thường gặp khá phổ biến là say nắng, say nóng. Say nắng là do chiếu xạ của tia cực tím ánh nắng mặt trời hoặc đang ở trong phòng máy lạnh có nhiệt độ thấp đi ra ngoài đường hoặc tắm sông, ao hồ hoặc tắm biển lúc nắng gắt, nhiệt độ tăng cao. Bởi vì khi nhiệt độ ngoài trời lên đến 38 – 390C, thậm chí cao hơn, hiện tượng thường hay gặp nhất là say nắng ở cả người lớn và trẻ em, do cơ thể mất nước nhiều vì tiết mồ hôi, rối loạn nghiêm trọng về điều hoà thân nhiệt khi bị ánh nắng mặt trời gay gắt chiếu vào người, nhất là vùng gáy.

    Một số bệnh về đường tiêu hóa thường gặp trong mùa nắng nóng do nhiễm vi khuẩn tả hoặc vi khuẩn lỵ hay vi khuẩn thương hàn hoặc E.coli, đặc biệt là có thể lây lan cho nhiều người khác tạo nên dịch bệnh.

    Khi thời tiết quá nóng, nếu mở quạt với tốc độ lớn hoặc ở trong phòng điều hòa máy lạnh nhiệt độ quá chệch lệch với môi trường bên ngoài, có nguy cơ làm khô vùng hầu họng, các chất nhày bảo vệ đường hô hấp bị khô, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển, nhất là vi khuẩn và vi nấm xâm nhập gây viêm nhiễm đường hô hấp, đặc biệt là gây viêm VA, viêm amidan, viêm thanh quản, phế quản cấp tính, nặng hơn có thể gây viêm phổi. Ngoài ra, nếu ngồi trong phòng máy lạnh quá lâu, nhất là người làm công tác văn phòng, lái xe đường dài (xe có máy lạnh)… khi ra ngoài trời nắng nóng, sự thay đổi nhiệt độ đột ngột rất dễ gây viêm mũi, họng, viêm xoang, viêm phế quản. Uống nước đá lạnh cũng là nguyên nhân gây viêm họng, đặc biệt là trẻ em.

    Các bệnh thường gặp do thời tiết nắng nóng gây ra

    Mùa nắng nóng, bệnh thủy đậu, bệnh tay chân miệng hoặc viêm não Nhật Bản, viêm màng não do não mô cầu rất dễ xuất hiện và lây lan thành dịch do các virus gây bệnh này thích hợp với thời tiết mùa hè. Mùa hè, bệnh rôm, sẩy luôn rình rập trẻ nhỏ, nếu vệ sinh cá nhân kém, sàn nhà không đảm bảo vệ sinh, bệnh tuy nhẹ nhưng có thể bị bội nhiễm thành bệnh nặng.

    Mùa hè, nắng gay gắt không có lợi cho tim. Tim phải làm việc nhiều và nhanh hơn khiến mạch đập mạnh và huyết áp tăng, đặc biệt sẽ bất lợi cho những người bệnh đang mang trong mình bệnh về tim, tăng huyết áp, xơ vữa mạch có thể bị thiếu ôxy, bất tỉnh, nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.

    Cách phòng bệnh mùa nắng nóng

    Theo các giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng TPHCM – trường Cao đẳng Y Dược Pasteur khuyên trời nắng nóng, khi ra khỏi nhà cần đội mũ, nón hoặc mặc áo chống nắng (phụ nữ). Tốt nhất không tắm sông, biển, ao hồ, sông suối lúc nắng gắt, nhất là buổi trưa, xế chiều. Không dùng quạt gió với tố độ lớn, xoáy vào người, đặc biệt là trẻ em, người cao tuổi. Nếu dùng máy lạnh, nên để ở nhiệt độ khoảng 25- 26 độ là vừa. Mỗi lần đi ngoài nắng về, không nên vào phòng máy lạnh ngay, đặc biệt trẻ em, người cao tuổi. Sàn nhà, dụng cụ ăn uống, đồ chơi trẻ em cần được vệ sinh sạch sẽ hàng ngày. Cần vệ sinh tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh bằng hình thức rửa tay sạch bằng xà phòng thích hợp. Ngủ cần nằm màn để tránh muỗi đốt. Cần diệt muỗi, gián, chuột, bọ chét để tránh mắc các bệnh do chúng truyền từ người bệnh sang người lành.

    Cần ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín, uống chín, uống đủ lượng nước cần thiết hàng ngày. Với trẻ, nên được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin theo khuyến cáo của y tế. Với người lớn, trẻ em lớn, cần tập thể dục đều đặn hàng ngày bằng bài tập thể dục buổi sáng.

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Hội chứng trái tim tan vỡ là gì và các điều trị ra sao?

    Hội chứng trái tim tan vỡ là một loại bệnh lý đã được y văn ghi nhận, vậy nguyên nhân gây ra hội chứng này là gì và phương pháp điều trị như thế nào?

      Tìm hiểu Hội chứng trái tim tan vỡ

      Theo Bệnh học chuyên khoa, hội chứng trái tim tan vỡ còn được gọi với cái tên bệnh cơ tim takotsubo đã được các nhà nghiên cứu Nhật Bản phát hiện vào đầu những năm 1990.

      Hội chứng trái tim tan vỡ xảy ra khi nào?

      Giảng viên trường cao đẳng dược Sài Gòn cho biết, nguyên nhân chính xác gây ra hội chứng trái tim tan vỡ không rõ ràng. Việc gia tăng các kích thích tố căng thẳng như adrenaline, có thể tạm thời làm tổn thương tim của một số người. Tình trạng co thắt tạm thời các động mạch lớn hay nhỏ của tim cũng góp phần gây ra vấn đề này.

      Hội chứng trái tim tan vỡ có thể xuất hiện sau các sự cố về thể chất hoặc cảm xúc mãnh liệt. Một số tác nhân gây ra hội chứng trái tim tan vỡ có thể kể ra như:

      • Tin tức về cái chết bất ngờ của một người thân
      • Chẩn đoán về một bệnh hiểm nghèo
      • Tranh cãi gay gắt
      • Một bữa tiệc bất ngờ
      • Bị lạm dụng
      • Mất hoặc thắng rất nhiều tiền
      • Trình diễn trước công chúng
      • Mất việc
      • Ly hôn
      • Căng thẳng thể chất như cơn hen suyễn, tai nạn xe hơi hoặc phẫu thuật lớn.

      Dược sĩ, giảng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Sài Gòn cho biết, một số loại thuốc có thể gây ra hội chứng trái tim tan vỡ (hiếm gặp) do làm gia tăng các kích thích tố căng thẳng, bao gồm:

      • Duloxetine (cymbalta), một loại thuốc dùng để điều trị các vấn đề về thần kinh ở những người bị tiểu đường hoặc điều trị trầm cảm.
      • Epinephrine (EpiPen, EpiPen Jr.), được sử dụng để điều trị các phản ứng dị ứng nặng hoặc cơn suyễn nặng.
      • Venlafaxine (Effexor XR) điều trị trầm cảm.
      • Levothyroxine (synthroid, levoxyl), một loại thuốc được kê toa cho những người có tuyến giáp không hoạt động đúng cách.

      Hội chứng trái tim tan vỡ xảy ra khi gặp biến cố trong cuộc sống

       Các phương pháp nào dùng điều trị hội chứng trái tim tan vỡ

      Các bác sĩ chuyên khoa cho biết, hiện nay chưa có cách điều trị tiêu chuẩn cho hội chứng trái tim tan vỡ, việc điều trị bệnh tương tự như điều trị cơn đau tim cho đến khi có chẩn đoán rõ ràng. Hầu hết bệnh nhân ở lại bệnh viện cho đến khi hồi phục.

      Nếu bác sĩ chẩn đoán chắc chắn hội chứng trái tim tan vỡ là nguyên nhân gây ra các triệu chứng, bác sĩ có thể kê đơn thuốc tim khi bạn đang ở trong bệnh viện, chẳng hạn như thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc chẹn beta hoặc thuốc lợi tiểu. Những loại thuốc này giúp giảm lượng công việc cho tim trong thời gian phục hồi và có thể giúp ngăn ngừa các đợt tấn công mới.

      Đa số bệnh nhân hồi phục hoàn toàn trong vòng 1 tháng hoặc lâu hơn. Bạn nên tham khảo bác sĩ tư vấn về thời gian bạn cần tiếp tục dùng các loại thuốc này khi đã hồi phục, đa phần có thể dừng thuốc trong vòng 3-6 tháng.

      Một số thủ thuật thường được sử dụng để điều trị đau tim như nong mạch vành và đặt stent mạch vành hoặc thậm chí phẫu thuật đều không có hiệu quả trong việc điều trị hội chứng trái tim tan vỡ. Tuy nhiên, chụp động mạch vành có thể được sử dụng để chẩn đoán nguyên nhân gây đau ngực.

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Hạnh nhân dùng làm thuốc trong các trường hợp nào?

      Hạt hạnh nhân từ xa xưa được xem là loại “thức ăn siêu hoàn hảo” với nhiều tác dụng khó có thể tìm được từ các vị thuốc khác.

      Hạnh nhân được dân gian ví như “nữ hoàng” của các loại hạt

      Nhân hạt mơ còn có tên hạnh nhân, khổ hạnh nhân. Hạnh nhân có hai loại: khổ hạnh nhân (nhân hạt mơ đắng) và cam hạnh nhân (nhân hạt mơ ngọt). Trong đó, khổ hạnh nhân hay dùng làm thuốc hơn.

      Hạnh nhân chứa rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, được dân gian ví như “nữ hoàng” của các loại hạt. Khi ăn có mùi thơm và rất ngon nên được nhiều người ưa chuộng.

      Cách dùng hạnh nhân rất đa dạng; có thể ăn sống như một bữa ăn nhẹ lành mạnh; là thành phần chính trong sữa hạnh nhân, bơ hạnh nhân, bột hạnh nhân; thậm chí có trong nhiều loại kem thoa cơ thể và nước hoa.

      Theo y học cổ truyền, hạnh nhân có tác dụng nhuận tràng thông tiện, trừ đàm chỉ khái bình suyễn. Dùng cho người bị viêm khí phế quản, ho, viêm họng, hen suyễn,  táo bón. Ngày dùng 4-10g, bằng cách nấu, ướp, chưng hầm.

      Các trường hợp dùng hạnh nhân làm thuốc uống trị bệnh

      – Trị ho lâu ngày, có tiếng rít: cam hạnh nhân 200g, tử uyển 63g, ngũ vị tử 63g, nước ép gừng tươi 80g, vỏ rễ dâu 70g, mộc thông 70g, bối mẫu 70g. Sắc lấy nước và cô đặc, thêm mật ong cô thành cao. Mỗi lần uống 1 thìa, ngày 2 lần.

      – Trị ho, hen suyễn, cảm mạo do lạnh (phong hàn): khổ hạnh nhân 8g, chỉ xác 8g, quất bì 8g, tô diệp 8g, cát cánh 8g, gừng sống 8g, tiền hồ 12g, phục linh 12g, đại táo 8g, pháp bán hạ 8g. Sắc uống.

      – Tác dụng thông đại tiện, nhuận tràng; trị người già hoặc phụ nữ sau khi đẻ bị táo bón: hạnh nhân 12g, hỏa ma nhân 12g, bá tử nhân 12g. Sắc uống.

      Các trường hợp dùng hạnh nhân làm món ăn thuốc

      – Món ăn thuốc cho bệnh nhân viêm khí phế quản cấp tính dạng viêm khô, ho khan ít đờm, nóng sốt:

      Dùng Hạnh lê ẩm: hạnh nhân 10g, lê to 1 quả. Lê gọt vỏ thái lát. Hai thứ nấu chín, thêm chút đường phèn khuấy cho tan đều.

      – Món ăn thuốc cho người bị viêm khí phế quản mạn tính, ho khan dài ngày đờm dính:

      Dùng Hạnh nhân ướp đường phèn: hạnh nhân, đường phèn, liều lượng bằng nhau. Hạnh nhân ngâm vào nước sôi, bóc bỏ vỏ màng; nghiền trộn với đường. Ngày ăn 2 lần sáng và chiều, mỗi lần ăn 9g.

      Hạnh nhân dùng làm thuốc trị nhiều bệnh

      – Món ăn thuốc cho người hen suyễn cấp phù nề, tiểu dắt, tiểu buốt:

      Dùng cháo hạnh nhân: hạnh nhân 10g, gạo tẻ 60-100g. Hạnh nhân bóc vỏ ngoài, đập vụn nấu với gạo thành cháo.

      – Món ăn thuốc cho người bị hen phế quản (suyễn) thở có tiếng ngáy rít trong họng, ho đờm trắng loãng, đầy tức vùng ngực, sốt nóng, sợ lạnh, đau mỏi toàn thân theo gợi ý của thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur:

      Dùng Cháo hạnh nhân tử tô: hạnh nhân 10g, lai phục tử 15g, tô tử 15g, gạo tẻ 100g. 3 dược liệu nấu lấy nước bỏ bã, nấu với gạo thành cháo. Ngày làm 1 lần, chia 2 lần ăn (sáng, chiều).

      – Món ăn thuốc cho bệnh nhân ho gà, ho khan từng cơn dài ngày:

      Dùng Hạnh nhân trư phế thang: hạnh nhân 10g, phổi lợn 200g, mật ong 100ml, gừng tươi 10g. Đem phổi lợn thái lát; nấu với gừng và hạnh nhân, ăn trong ngày.

      – Món ăn thuốc cho người bị viêm khí phế quản mạn, táo bón, lao phổi:

      Dùng Gà hầm hạnh nhân: hạnh nhân 45g, gà mái ta 1 con (khoảng 1kg). Gà  làm sạch, chặt bỏ đầu, cổ, ruột; hạnh nhân đảo trong nước sôi vài phút bóc bỏ vỏ ngoài. Gà và hạnh nhân đặt trong bát tô to; thêm dấm, muối, gừng, hành và chút nước. Đun cách thủy trong 2 giờ.

      Lưu ý:

      • Người bị tiêu chảy tuyệt đối không uống.
      • Người lớn không dùng quá 12g, trẻ em 4g.

      Đồng thời những thông tin trên không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ, vì vậy bạn nên tham khảo và tuân thủ hướng dẫn sử dụng từ những người có chuyên môn.

      Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

      Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

      Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

      Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Sinh Sản - Tình Dục Học

      Cách điều trị bệnh sốt xuất huyết khi mang thai nhanh chóng

      Bệnh sốt xuất huyết có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Còn nếu bị sốt xuất huyết khi mang thai có nguy hiểm không và cần điều trị như thế nào?

        Những nguy cơ sốt xuất huyết khi mang thai

        Sốt xuất huyết được xem là bệnh dễ mắc phải ở mọi lứa tuổi và có thể dẫn tới những hậu quả khôn lường nếu không được điều trị kịp thời. Đặc biệt, phụ nữ khi mang thai mắc sốt xuất huyết thì càng không thể xem thường

        Nguồn gốc của sốt xuất huyết

        Sốt xuất huyết là bệnh do virus lây truyền sang cơ thể người bởi một số loài muỗi Aedes aegypti. Bệnh này phát triển mạnh ở các vùng nhiệt đới có khí hậu ấm áp và ẩm ướt như nước ta chẳng hạn.

        Do sốt xuất huyết là một căn bệnh lây truyền qua vết muỗi đốt nên số lượng các trường hợp sốt xuất huyết khi mang thai bùng phát trong mùa mưa, đây là thời kỳ muỗi phát triển mạnh. Muỗi Aedes hoạt động tích cực hơn vào ban ngày, đặc biệt là vào sáng sớm và chiều muộn.

        Những nguy cơ sốt xuất huyết khi mang thai

        Sốt xuất huyết trong thai kỳ có thể gây ra nhiều biến chứng về sức khỏe khi sinh sản cho cả mẹ và thai nhi. Bởi vì khi hệ miễn dịch bị suy yếu, tạo cơ hội cho virus có điều kiện phát triển, từ đó phụ nữ bị sốt xuất huyết nghiêm trọng. Đây được xem là một trong những kiến thức sinh sản quan trọng mà chị em mang thai cần đặc biệt lưu ý.

        Hơn thế nữa, virus này có thể truyền sang thai nhi trong thai kỳ hoặc khi sinh. Mặt khác, bạn có thể cần phải mổ lấy thai nếu mắc phải sốt xuất huyết bất cứ lúc nào. Một số biến chứng xuất hiện trong thai kỳ do sốt xuất huyết gây ra như: giảm tiểu cầu, sinh non và sinh nhẹ cân, sẩy thai, nguy cơ xuất huyết hay thậm chí là tiền sản giật. Cơ hội phát triển tình trạng tiền sản giật sẽ tăng nếu phụ nữ mang thai chẳng may mắc phải sốt xuất huyết trong thai kỳ hoặc các bệnh chuyên khoa khác.

        Nguy cơ truyền bệnh sốt xuất huyết cho thai nhi sẽ chỉ xảy ra nếu bạn bị bệnh này vào cuối thai kỳ. Ngoài ra, khả năng thai nhi mắc phải virus này là rất thấp.

        Dấu hiệu nhận biết phụ nữ mang thai bị sốt xuất huyết

        Khi bị ảnh hưởng bởi sốt xuất huyết, bạn cần quan sát các triệu chứng như sau:

        • Sốt cao kèm theo run rẩy
        • Chảy máu chân răng
        • Đau đầu dữ dội và cơ thể có cảm giác tê nhức
        • Mất nước cũng như ăn uống kém ngon miệng
        • Buồn nôn kèm theo nôn mửa thường xuyên

        Thậm chí, số lượng tiểu cầu của bạn sẽ giảm xuống mức báo động trong trường hợp nặng. Nếu số lượng tiểu cầu giảm xuống, huyết áp cũng đồng thời hạ xuống theo và bạn có thể bị chảy máu. Tình trạng này được gọi là sốt xuất huyết và có thể đe dọa tính mạng.

        Phương pháp chữa trị sốt xuất huyết khi mang thai

        Phương pháp chữa trị sốt xuất huyết khi mang thai

        Để điều trị sốt xuất huyết khi mang thai hiệu quả thì việc chẩn đoán là việc làm đầu tiên. Nếu các triệu chứng giống cúm vẫn tồn tại hoặc nếu bạn bị đau bụng dữ dội và nôn sau khi cơn sốt giảm đi, hãy đi xét nghiệm máu để xác định tình trạng bệnh của mình.

        Thực hiện các biện pháp y tế kịp thời sẽ đảm bảo rằng bạn và em bé được khỏe mạnh bởi ngay cả khi bệnh không gây tổn thương trực tiếp cho cơ thể, sốt cao cũng có thể gây ra một số biến chứng. Hơn nữa, phụ nữ mang thai khi mắc sốt xuất huyết cần lưu ý:

        • Không được tự ý mua và sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ
        • Huyết áp và mức tiểu cầu trong máu cần được theo dõi liên tục
        • Nên uống nhiều nước để giúp ngăn ngừa tình trạng mất nước do nôn bởi có thể ảnh hưởng đến lượng chất dịch phôi thai
        • Nghỉ ngơi thật nhiều
        • Trong trường hợp sốt xuất huyết nặng, thai phụ có thể cần phải nhập viện và điều trị trong phòng chăm sóc đặc biệt
        • Truyền máu và truyền tiểu cầu có thể được áp dụng để chỉ số tiểu cầu trở lại mức bình thường và thay thế lượng máu bị mất khi bị xuất huyết.

        Nguồn: Kiến thức bệnh học

        Chuyên mục
        Hỏi Đáp Bệnh Học

        Bệnh trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì?

        Trào ngược dạ dày ảnh hưởng trực tiếp từ chế độ ăn uống gây khó chịu đến người bệnh nên bệnh trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì tốt nhất được nhiều người bệnh quan tâm.

        Mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì?

        Bệnh học trào ngược dạ dày thực quản là biểu hiện của tình trạng viêm tấy đường dẫn thức ăn từ họng vào dạ dày. Khi bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản không chỉ gây khó chịu cho bệnh nhân mà còn có thể dẫn đến các biến chứng nặng nề như loét, hẹp, chảy máu thực quản thậm chí ung thư dạ dày. Bệnh học chuyên khoa trào ngược dạ dày thực quản ảnh hưởng từ các triệu chứng bệnh và chế độ ăn uống hàng ngày, do đó khi bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản ngoài việc sử dụng thuốc thì những kiến thức về lựa chọn thực phẩm đúng là một trong những điều không thể bỏ qua.

        Nên ăn gì khi bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản?

        Nói về nên ăn gì khi bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản người bệnh cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản trong ăn uống để cải thiện tình trạng của bệnh. Do yếu tố tấn công thực quản điển hình là tính axit của dịch vị dạ dày nên bạn cần lựa chọn những thực phẩm có thể trung hòa bớt axit như: bột yến mạch, bánh mỳ, …; đạm dễ tiêu; tránh những thực phẩm kích thích tới cơ thắt thực quản dưới hoặc tăng tiết axit như: cà phê, bạc hà, dầu mỡ, đồ uống có ga,…. đồ chua, cay, muối.

        Thực phẩm nên ăn khi bị bệnh trào ngược dạ dày

        Bánh mỳ, bột yến mạch

        Bánh mỳ, bột yến mạch là những hàng đầu cho người bị trào ngược do có khả năng “hút” bớt lượng acid dư thừa trong dạ dày nên giúp giảm nhanh hiện tượng ợ nóng, đau rát. Theo các chuyên gia cho biết bột yến mạch có thể chế biến thành các món súp, cháo hoặc trộn với sữa làm bánh rất tốt cho tiêu hóa của người mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Cung theo lời khuyên của các chuyên gia này, người bệnh nên dùng các món ăn từ yến mạch vào buổi sáng sau khi thức dậy.

        Lựa chọn sữa đúng loại

        Mặc dù sữa bò là thực phẩm tốt nhưng đối với những người bệnh trào ngược dạ dày thực quản thì sữa bò có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng trào ngược do trong sữa có tính axit nhẹ. Vì vậy các chuyên gia khuyên người bệnh không nên uống khi đói mà thay vào đó bạn có thể sử dụng sữa dê hoặc sữa bò đã tách kem để thay thế. Thời điểm tốt nhất để uống sữa là sau ăn khoảng 2 giờ và nên uống sữa ấm, không nên uống sữa quá lạnh hay quá nóng.

        Gừng

        Nói về những thực phẩm tốt cho bệnh trào ngược dạ dày, chuyên gia đánh giá cao tác dụng của gừng trong việc ngăn ngừa và điều trị bệnh  trào ngược dạ dày thực quản do gừng có tác dụng chống viêm tự nhiên, giúp nhanh liền vết thương nên được coi là một trong những thực phẩm tốt cho bệnh trào ngược acid dạ dày.

        Các loại đỗ

        Trong đậu đỗ chứa nhiều các amino acid, chất xơ nên rất tốt cho bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản nhưng những loại đậu như: đậu Hà Lan, đậu tương, đậu đen, đậu xanh,… chứa carbohydrat phức hợp có thể gây hiện tượng đầy hơi nên khi sử dụng các loại đậu này bạn nên ngâm các hạt đậu khô qua đêm để làm mềm hạt và ăn từng lượng nhỏ để cơ thể thích nghi dần.

        Kẹo cao su

        Do kẹo cao su khích thích việc sản xuất nước bọt có tính kiềm nên có thể giúp đẩy axit xuống dạ dày và làm dịu cơn đau trên niêm mạc thực quản nhưng bạn tránh các kẹo cao su bạc hà, vì bạc hà có thể làm ảnh hưởng không tốt tới cơ thắt thực quản dưới.

        Các loại đạm dễ tiêu

        Những thực phẩm từ thịt lưỡi lợn, thịt thăn lợn, thịt ngan, tim lợn là các loại đạm dễ tiêu tốt cho người trào ngược. Đặc biệt thịt vịt tính nóng và thịt gà có tính hàn lạnh nên không tốt cho người bị bệnh trào ngược.

        Bên cạnh những thực phẩm tốt cho sức khỏe người bị trào ngược dạ dày thực quản cúng có những thực phẩm mà người bệnh nên kiêng như: Thực phẩm có vị chua, thực gia vị cay nóng: ớt, tiêu, tỏi,…đồ uống có ga hay thực phẩm cứng, lạnh,…Việc tìm hiểu cho mình những nguồn nguyên liệu, món ăn phù hợp không chỉ nâng cao sức khỏe mà còn giúp cho bệnh tình nhanh chóng thuyên giảm trở về với cuộc sống đời thường.

        Bệnh trào ngược dạ dày thực quản rất khiến người bệnh phiền lòng khi không biết nên ăn gì và không nên ăn gì, vì vậy với những chia sẻ của chuyên trang Bệnh học cùng những đóng góp ý kiến từ những bác sĩ đến từ Cao đẳng Y học Cổ truyền sẽ giúp bạn cập nhật những kiến thức tốt nhất cho mình. Chúc bạn thành công và nhanh chóng khỏi bệnh!

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Bệnh Thường Gặp

        Đột quỵ tim và đột quỵ não có giống nhau không?

        Hiện nay nhiều người chưa hiểu rõ về đột quỵ tim và đột quỵ não mà chỉ biết đến đột quỵ. Vậy Đột quỵ tim và đột quỵ não có giống nhau không? Hãy tìm hiểu ngay bài viết sau đây!

        Đột quỵ tim và đột quỵ não có giống nhau không?

        Đột quỵ là gì?

        Giảng viên Cao đẳng Y Dược TP.HCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ: Đột quỵ (stroke) là một tình trạng y tế nghiêm trọng mà xảy ra khi một phần của não bị ngừng tuần hoàn máu, dẫn đến thiếu máu và gây hại cho các tế bào não. Ngừng tuần hoàn máu có thể xảy ra do một trong hai nguyên nhân chính:

        1. Đột quỵ não ischemic (Ischemic stroke): Loại đột quỵ này chiếm phần lớn các trường hợp (khoảng 87%). Nó xảy ra khi một cục máu (máu đông) hoặc mảng xơ plaques tắc nghẽn hoặc thu hẹp một mạch máu cung cấp dịch chất lỏng và dưỡng chất đến một phần của não. Khi mạch máu bị tắc nghẽn, não bị cắt đứt khỏi nguồn máu, và điều này gây ra thiếu máu và tổn thương cho các tế bào não trong vùng bị ảnh hưởng.
        2. Đột quỵ não sự cố (Hemorrhagic stroke): Loại đột quỵ này xảy ra khi mạch máu trong não bị vỡ, dẫn đến rò máu vào bên trong hoặc xung quanh não. Đột quỵ này có thể do vỡ mạch máu nội tiết (intracerebral hemorrhage) hoặc vỡ mạch máu ngoại tiết (subarachnoid hemorrhage).

        Triệu chứng của đột quỵ có thể bao gồm mất khả năng di chuyển một bên cơ thể, mất khả năng nói chuyện hoặc hiểu ngôn ngữ, đau đầu, mất thị lực, mất cân bằng, và thay đổi tình trạng ý thức. Đột quỵ là một tình trạng khẩn cấp y tế và đòi hỏi sự can thiệp ngay lập tức để tối ưu hóa cơ hội phục hồi và giảm thiểu hậu quả. Các biện pháp điều trị có thể bao gồm sử dụng thuốc kháng đông, phẫu thuật, quản lý yếu tố nguy cơ, và phục hồi chức năng.

        Đột quỵ tim và đột quỵ não giống và khác nhau như thế nào?

        Đột quỵ tim và đột quỵ não là hai loại đột quỵ khác nhau về nguyên nhân, triệu chứng, và cơ chế gây ra. Dưới đây là sự giống và khác nhau giữa chúng:

        1. Nguyên nhân:
          • Đột quỵ tim (heart attack): Được gây ra bởi ngừng tuần hoàn máu đến một phần của cơ tim do tắc nghẽn mạch máu tới tim, thường bởi mảng xơ plaques hoặc tạo thành cục máu (máu đông) trong mạch máu cung cấp cho tim.
          • Đột quỵ não (stroke): Được gây ra bởi ngừng tuần hoàn máu đến một phần của não do tắc nghẽn hoặc rò máu từ các mạch máu trong não.
        2. Triệu chứng:
          • Đột quỵ tim: Triệu chứng thường bao gồm đau ngực, khó thở, mệt mỏi, buồn nôn, và có thể đau cánh tay, vai, cổ họng, hoặc hàm dưới. Có thể kèm theo cảm giác nặng và áp lực ở ngực.
          • Đột quỵ não: Triệu chứng thường bao gồm mất khả năng nói chuyện hoặc hiểu ngôn ngữ, mất khả năng di chuyển một bên của cơ thể hoặc bị đau đầu cực kỳ, mất thị lực, mất cân bằng, và thay đổi tình trạng ý thức.
        3. Cơ chế gây ra:
          • Đột quỵ tim: Cơ chế chính gây ra đột quỵ tim liên quan đến tắc nghẽn mạch máu cung cấp cho tim, gây hại cho cơ tim và gây chết cơ trên một phần của tim.
          • Đột quỵ não: Cơ chế chính gây ra đột quỵ não liên quan đến tắc nghẽn mạch máu cung cấp cho não, gây hại cho các tế bào não và gây ra tổn thương não.
        4. Điều trị:
          • Đột quỵ tim: Điều trị thường bao gồm sử dụng thuốc kháng đông, thủ thuật mở mạch, và quản lý các yếu tố nguy cơ như huyết áp cao, tiểu đường, và cholesterol cao.
          • Đột quỵ não: Điều trị tùy thuộc vào loại đột quỵ, nhưng thường bao gồm việc sử dụng thuốc kháng đông (đối với đột quỵ ischemic), quản lý tăng áp lực sọ não, và thực hiện phục hồi chức năng và kiểm soát yếu tố nguy cơ.

        Cả hai loại đột quỵ là bệnh thường gặp và đều là tình trạng y tế nghiêm trọng đòi hỏi sự can thiệp y tế ngay lập tức để tối ưu hóa cơ hội phục hồi và giảm thiểu hậu quả. Điều quan trọng là nhận biết triệu chứng và tìm kiếm sự chăm sóc y tế càng sớm càng tốt.

        Đột quỵ cần được phát hiện và điều trị sớm

        Cách phòng ngừa đột quỵ tim và đột quỵ não

        Chuyên gia y tế tại các trường Cao đẳng Dược Hà Nội cho biết: Phòng ngừa đột quỵ tim và đột quỵ não là rất quan trọng để giảm nguy cơ mắc phải hai tình trạng này. Dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa:

        Đột quỵ tim (Heart Attack):

        1. Quản lý áp lực máu và cholesterol: Theo dõi và kiểm soát áp lực máu và cholesterol của bạn. Sử dụng thuốc và tuân thủ các chỉ đạo của bác sĩ nếu cần thiết.
        2. Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh: Hạn chế tiêu thụ thức ăn chứa nhiều chất béo bão hòa, muối, và đường. Ưu tiên thực phẩm giàu chất xơ, rau quả, và các loại thực phẩm có lợi cho tim.
        3. Luyện tập thường xuyên: Duy trì lịch tập thể dục thường xuyên, ít nhất là 150 phút mỗi tuần, để củng cố tim và hệ tuần hoàn.
        4. Ngừng hút thuốc lá: Hút thuốc là một yếu tố nguy cơ lớn cho đột quỵ tim. Hãy ngừng hút thuốc ngay lập tức nếu bạn là người hút.
        5. Hạn chế tiêu thụ cồn và cafein: Điều này có thể giúp kiểm soát áp lực máu và nhịp tim.
        6. Kiểm tra và điều trị bệnh tiểu đường: Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, điều quản lý tiểu đường là quan trọng để giảm nguy cơ đột quỵ.

        Đột quỵ não (Stroke):

        1. Quản lý áp lực máu: Kiểm tra và kiểm soát áp lực máu để giảm nguy cơ đột quỵ.
        2. Sử dụng thuốc kháng đông: Nếu bạn đã được chỉ định sử dụng thuốc kháng đông để ngăn ngừa đột quỵ, tuân theo hướng dẫn của bác sĩ.
        3. Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều rau quả, hạn chế thức ăn nhiều natri và béo, và duy trì cân nặng ở mức hợp lý.
        4. Hạn chế tiêu thụ cồn: Nếu bạn tiêu thụ cồn, hãy làm điều này với mức độ vừa phải hoặc hạn chế hoàn toàn.
        5. Thực hiện luyện tập thường xuyên: Duy trì một lịch tập thể dục thường xuyên có thể giúp củng cố hệ tuần hoàn và giảm nguy cơ đột quỵ.
        6. Ngừng hút thuốc lá: Nếu bạn hút thuốc, hãy ngừng ngay lập tức.
        7. Kiểm tra và điều trị bệnh tiểu đường: Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, kiểm tra và điều trị nó theo hướng dẫn của bác sĩ.

        Nhớ rằng, hãy thường xuyên kiểm tra sức khỏe và thảo luận với bác sĩ về các yếu tố nguy cơ cụ thể của bạn để phòng ngừa đột quỵ.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Bệnh Học Chuyên Khoa

        Những điều cần biết về bệnh u tuyến giáp

        U tuyến giáp là sự phát triển bất thường của các tế bào tuyến giáp dẫn đến hình thành một khối u trong tuyến giáp. Bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện và điều trị kịp thời.

        Bệnh u tuyến giáp là căn bệnh như thế nào?

        Bệnh u tuyến giáp là căn bệnh như thế nào?

        Tuyến giáp là một phần của hệ thống nội tiết. Hệ thống nội tiết sản xuất các hormone điều chỉnh các chức năng bình thường của cơ thể. Tuyến giáp là một tuyến nhỏ, hình con bướm ở họng gồm hai thùy trái và phải. Tuyến giáp tiết ra hormone thyroxine, giúp cơ thể điều hòa các quá trình trao đổi chất, điều hòa huyết áp, nhịp tim, điều hòa thân nhiệt, duy trì và kiểm soát trọng lượng cơ thể.

        Bệnh u tuyến giáp là căn bệnh thường gặp do sự tăng sản bất thường của các tế bào tuyến giáp tạo nên khối u tuyến giáp. Một người có thể có một hoặc nhiều khối u tuyến giáp. Khối u tuyến giáp ảnh hưởng đến khả năng sản xuất hormon tuyến giáp thyroxin dẫn đến rối loạn các chức năng trong cơ thể. Theo đó một số nguyên nhân gây ra bệnh u tuyến giáp có thể kể đến như do thiếu iốt trong chế độ ăn khiến tế bào tuyến giáp phát triển bất thường hình thành nên các khối u vùng tuyến giáp hoặc do sự phát triển quá mức các mô tuyến giáp bình thường. Ngoài ra, một số hạch vùng tuyến giáp tăng cường sản xuất hormone tuyến giáp dẫn đến việc sản xuất quá nhiều hormone tuyến giáp gây cường giáp.

        Thông thường, bệnh u tuyến giáp giai đoạn đầu không có dấu hiệu hoặc triệu chứng. Các khối u tuyến giáp được phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe định kỳ hoặc trên các xét nghiệm hình ảnh như quét CT hoặc siêu âm cổ được thực hiện vì những lý do hoàn toàn không liên quan. Khi u tuyến giáp giai đoạn tiển triển có thể có các triệu chứng sau:

        • Sờ được một hoặc nhiều khối u cục vùng tuyến giáp
        • Đau vùng cổ, hàm và tai
        • Gây khàn giọng nếu khối u gây tổn thương dây thanh âm
        • Gây khó thở, khó khăn khi nuốt
        • Cảm giác nghẹt thở khi nằm thẳng
        • Sưng hạch bạch huyết vùng dưới đòn, vùng cổ.
        • Sụt cân không rõ nguyên nhân
        • Thay đổi tính cách: dễ nóng giận, khó kiềm chế cảm xúc
        • Tăng tiết mồ hôi
        • Nhịp tim nhanh, không đều

        Phương pháp chuẩn đoán và điều trị bệnh u tuyến giáp như thế nào?

        Phương pháp chuẩn đoán và điều trị bệnh u tuyến giáp như thế nào?

        Theo các bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa cho biết, để chuẩn đoán bệnh ung thư tuyến giáp thì cần phải làm các xét nghiệm như siêu âm, xét nghiệm và sinh thiết tuyến giáp sau đó soi tế bào dưới kính hiển vi giúp chẩn đoán tính chất khối u.

        Theo đó, tùy thuộc khối u tuyến giáp lành tính hay ác tính mà bác sĩ có phác đồ điều trị thích hợp, cụ thể:

        • Nếu khối u được xác định là lành tính, bác sĩ sẽ tiếp tục theo dõi người bệnh thông qua khám sức khỏe và siêu âm định kỳ 3 – 6 tháng/ lần
        • Nếu khối u gây tăng sản xuất hormon tuyến giáp thyroxin, Bác sĩ sẽ kê các thuốc nội tiết để điều chỉnh hormone về giới hạn bình thường.

        Theo đó, các bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt u tuyến giáp khi nghi ngờ ung thư tuyến giáp, khi các khối u tuyến giáp kích thước lớn hoặc phát triển nhanh hoặc trên hình ảnh siêu âm xác định là một khối u phức tạp. Khi bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng đè nén khí quản hoặc thực quản như: khó thở, nuốt kém, khàn giọng…

        Là một căn bệnh có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, vì thế khi có dấu hiệu bệnh thì bạn nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám, phòng ngừa những nguy hiểm có thể xảy ra.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Y Học Cổ Truyền

        Bài thuốc Đông y trị chứng động thai như thế nào?

        Chứng động thai có thể xuất hiện trong thời kỳ mang thai của bất kỳ phụ nữ nào. Nếu không kịp thời điều trị sẽ dẫn đến sảy thai, đọa thai hoặc tiểu sản.

        Chứng động thai là cảm giác thai trệ xuống, đau bụng âm ỉ, ra huyết…

        Theo y học cổ truyền, tùy từng trường hợp mà các thầy thuốc sẽ dùng bài thuốc điều trị phù hợp. Cụ thể:

        Bài thuốc trị động thai do khí hư kiêm đờm thấp

        Triệu chứng: Thai phụ ăn uống kém, rêu lưỡi trắng có nhiều nhớt, cổ họng có nhiều đờm, âm đạo ra huyết nhợt.

        Điều tri: Ích khí kiện tỳ hóa đờm, chỉ huyết an thai.

        Bài thuốc An thai phương: đảng sâm 30g, hoắc hương 6g, thỏ ty tử 10g, hương phụ (chế) 10g, a giao châu 10g, tiên hạc thảo 10g, hậu phác 6g, sinh hoàng kỳ 60g, ngải diệp (thán sao) 10g, phục thần 12g, bạch truật 10g, đỗ trọng 10g, bán hạ (chế) 10g, thăng ma (sao) 20g. Cách dùng: Ngày uống một thang, sắc uống 3 lần trong ngày, uống sau khi ăn, uống liên tục 10 thang, trong 10 ngày.

        Bài thuốc trị động thai do khí hư hạ hãm

        Triệu chứng: Bào thai trệ xuống, âm đạo ra ít huyết.

        Điều trị: Ích khí chỉ huyết an thai.

        Bài thuốc Gia vị giao ngải tứ vật thang: đảng sâm 15g, sinh hoàng kỳ 24g, xuyên khung (sao) 5g, tục đoạn 12g, bạch thược 9g, ngải diệp (thán sao) 9g, bạch truật 9g, phục linh 9g, đương quy (sao) 9g, sinh địa 12g, a giao châu 9g, chích cam thảo 4g. Cách dùng: Ngày 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày, uống trước khi ăn.

        Bài thuốc trị động thai do tỳ thận hư suy thai nguyên không bền

        Triệu chứng: Khi mang thai thấy bụng dưới nặng trệ, hoặc trướng đau, kèm theo đau lưng, hai chân yếu, ù tai, ăn uống kém, tinh thần mệt mỏi, âm đạo ra huyết.

        Điều trị: Kiện tỳ, bổ thận chỉ huyết.

        Bài thuốc Tiên triệu lưu sản phương: a giao châu 10g, đảng sâm 60g, tiên hạc thảo 60g, hoàng kỳ 60g, tang ký sinh 15g, ngũ vị tử 12g, huyết dư thán 12g, bạch truật (sao) 10g, mẫu lệ 24g, địa du (thán sao) 9g, thỏ ty tử 15g. Cách dùng: Ngày uống 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày, uống sau khi ăn.

        Bài thuốc trị động thai do khí hư huyết thiếu thận hư không bền

        Triệu chứng: Thai phụ đau trệ lưng, tim hồi hộp, đầu choáng váng, sắc mặt vàng bủng.

        Điều trị: Ích khí dưỡng huyết, phù nguyên an thai.

        Bài thuốc Đông y trị chứng động thai

        Bài thuốc Ích nguyên an thai thang: đương quy 10g, sinh khương 3g, sinh bạch truật 10g, hoàng kỳ 8g, bạch thược 10g, đỗ trọng 8g, xuyên khung 6g, tục đoạn 8g, đảng sâm 8g, thỏ ty tử 8g, hoàng cầm 10g, a giao (xung phục) 10g, chích cam thảo 3g. Gia giảm: nếu huyết ra nhỏ giọt bỏ xuyên khung gia ngải diệp (thán sao) 8g.

        • Nếu đờm nhiều thì dùng gia xuyên bối mẫu 8g, bạch truật 16g.
        • Nếu khí thịnh vùng ngực khó chịu gia chỉ xác 4g, trần bì 6g, tô tử 6g, để giáng khí.
        • Nếu hỏa vượng thì dùng hoàng cầm 12g để thanh hỏa.
        • Nếu hai chân phù gia phục linh 8g, phòng phong 8g. Nếu đau đầu gia kinh giới tuệ 6g.

        Cách dùng: Ngày uống một thang sắc uống 3 lần trong ngày, uống trước khi ăn.

        Bài thuốc trị động thai do tỳ hư thận âm thận dương cùng hư

        Triệu chứng: Ăn uống kém, người mệt mỏi, thể trạng gầy yếu, đầu choáng váng, tim hồi hộp, đau lưng, động thai.

        Điều trị: kiện tỳ bổ thận dưỡng huyết bồi bổ nguyên khí an thai.

        Bài thuốc Tư thận dục thai hoàn: thỏ ty tử 16g, tang ký sinh 16g, sa nhân 8g, thục địa 16g, đảng sâm 12g, bạch truật 16g, câu kỷ tử 12g, a giao 12g, ba kích 12g, đỗ trọng 12g, hà thủ ô 12g, sâm cao ly 12g, lộc giác sương 12g, tục đoạn 12g, ngải diệp 8g. 

        Cách dùng: “Tán bột mịn làm viên hoàn mật ong, mỗi viên 5g. Ngày uống 3 lần mỗi lần uống 2 viên trước khi ăn sáng, trưa, tối. Uống với nước đun sôi ấm, uống liên tục một tháng”, thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur nói.

        Bài thuốc trị động thai do thận âm hư suy huyết nhiệt

        Triệu chứng: Khi thai nhi chưa đủ 3 tháng tuổi, người mẹ thấy âm hộ ra máu tươi, miệng khô, mỏi lưng, là hiện tượng của sẩy thai.

        Điều trị: Kiện tỳ bổ thận âm thanh huyết nhiệt an thai.

        Bài thuốc Bảo thai phương: tục đoạn 150g, hoàng cầm 100g, đương quy 100g, tang ký sinh (tẩm muối sao) 100g, bạch truật 100g.

        Nếu chỉ huyết hư có nhiệt gia a giao 100g. Nếu có kèm khí hư gia đảng sâm 100g. Tất cả tán bột mịn uống ngày 3 lần mỗi lần 10g với nước đun sôi ấm, uống trước khi ăn, uống liên tục 60 ngày.

        Chú ý: Trong thời gian uống thuốc không ăn rau cải, đậu xanh, củ cải, ý dĩ, không ăn các thứ mát lạnh (nước đá, kem), kiêng sinh hoạt tình dục.

        Trên đây là những thông tin hữu ích về cách sử dụng cá quả có tác dụng có lợi đối với sức khỏe. Tuy nhiên bạn vẫn nên tham khảo ý kiến của những người có chuyên môn, bởi thông tin trên không thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ/thầy thuốc.

        Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

        Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Sinh Sản - Tình Dục Học

        Cách khắc phục tình trạng thiếu nước ối cho bà bầu

        Nước ối là dung dịch bao bọc quanh thai nhi nhằm bảo vệ khỏi những tác động bên ngoài và cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của bé khi còn trong bụng mẹ.

          Cách khắc phục tình trạng thiếu nước ối cho bà bầu

          Điều đó có nghĩa sức khỏe của mẹ và bé sẽ bị ảnh hưởng nếu nước ối có vấn đề như thiếu nước ối chẳng hạn. Vậy cần làm gì để có thể khắc phục tình trạng này?

          Tác hại của thiểu nước ối

          Theo chuyên gia Sinh sản sức khỏe, nước ối là chất lỏng không màu, không mùi thành phần chiếm tới 95% là nước. Thiểu ối sẽ gây ra những tác hại xấu lên thai nhi như tăng tỉ lệ sảy thai, thai chết lưu hoặc đẻ non ở bà bầu. Bởi vì, khi bà bầu ít nước ối, thai nhi sẽ không được bảo vệ một cách trọn vẹn, rất dễ bị chèn ép hay va đập dẫn tới biến dạng, thai chết lưu. Không những vậy, nước ối cũng là nơi cung cấp dinh dưỡng cho thai nhi, cho nên thiểu ối làm cho thai nhi sẽ không được cung cấp đủ chất dinh dưỡng trong quá trình phát triển nên dễ bị dị tật, suy dinh dưỡng, yếu ớt khó nuôi sau khi sinh.

          Một vài nghiên cứu cho rằng, thiểu ối ở những tuần cuối thai kỳ có thể tăng tỉ lệ sảy thai lên tới 80 % ở bà bầu. Nước ối cũng là dung dịch quan trọng nhằm giảm đau đớn, tránh nhiễm trùng để quá trình sinh đẻ của mẹ bầu trở lên dễ dàng hơn. Thiếu nước ối dễ khiến tình trạng thai ngược đầu rất khó khăn để sinh nở.

          Vì thiểu ối gây ra những tác hại vô cùng nguy hiểm cho mẹ và thai nhi, cho nên bạn cần phải thường xuyên kiểm tra thai kì để đảm bảo đủ nước ối khi mang thai và có một thai kỳ khỏe mạnh.

          Thường xuyên kiểm tra thai kỳ nhằm phát hiện thiếu nước ối sớm và khắc phục

          Dấu hiệu cảnh báo mẹ bầu bị thiểu ối

          Mẹ bầu cũng có thể tự mình nhận biết tình trạng trên thông qua một số biểu hiện theo những gợi từ chuyên gia tư vấn Tin tức Y Dược như sau: chu vi vòng bụng tăng lên chậm, có lúc thai máy, đạp có thể khiến bụng mẹ bầu đau đáng kể. Điều này là do hiệu ứng của việc thiếu nước ối, bởi khi thai hoạt động trong điều kiện thiếu nước ối thì sẽ tác động lực trực tiếp lên thành tử cung, gây ra các cơn đau co thắt. Lúc này mẹ bầu nên đến khám bác sĩ để được kiểm tra tình trạng nước ối và can thiệp kịp thời.

          Cách nhằm khắc phục thiểu ối ở bà bầu

          Uống đủ nước mỗi ngày

          Nước là thành phần quan trọng nhất để hình thành nước ối, chính vì vậy để thai kỳ khỏe mạnh mẹ bầu cần đảm bảo cung cấp đủ từ 2 – 2,5 lít mỗi ngày. Đặc biệt với những ngày nắng nóng, cơ thể dễ toát mồ hôi, mẹ bầu nên uống nước thành từng cốc nhỏ mỗi lần, thường xuyên và đều đặn. Ngoài ra, mẹ bầu có thể uống thêm nước dừa tươi cũng là nguồn cung cấp lượng nước cần thiết rất tốt cho thai nhi.

          Đảm bảo chế độ dinh dưỡng

          Nước ối ngoài việc bảo vệ thai nhi tránh va đập, chèn ép thì nó chính là dung dịch cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của thai nhi. Vì vậy, mẹ bầu nên điều chỉnh chế độ ăn uống điều độ hợp lí nhằm cung cấp đủ các dưỡng chất cho bé phát triển thông qua nước ối.

          Đặc biệt vào những tháng cuối của thai kỳ thai nhi nuốt nước ối để phát triển các bộ phận chức năng như hệ tuần hoàn, tiêu hóa và các giác quan. Lúc này các mẹ bầu nên ăn nhiều rau, củ, quả có chứa nhiều nước, điều này không chỉ giúp mẹ bầu tránh bệnh táo bón mà còn cung cấp một lượng nước đáng kể để hình thành nước ối và chống mất nước cho cơ thể.

          Hạn chế các thực phẩm lợi tiểu

          Trong một chương trình Hỏi đáp bệnh học do Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tổ chức và được fanpage Tin tức Y tế Việt Nam trực tiếp đăng tải có để cập đến vấn đề thiếu nước ối ở mẹ bầu. Các chuyên gia tại đây cho hay, mẹ bầu nên tránh cách đồ uống lợi tiểu như cà phê, bia, trà râu ngô, nước rau má, … Bởi những đồ uống này sẽ khiến các mẹ thường xuyên phải đi tiểu, điều này sẽ làm cơ thể mất nước và lượng nước ối giảm dần sau nhiều lần mẹ bầu đi vệ sinh.

          Mẹ bầu không nên uống cà phê nhằm tránh tình trạng mất nước

          Thường xuyên tập thể dục

          Với mẹ bầu ít nước ối việc đi bộ, tập yoga, tập thể dục nhẹ nhàng… sẽ giúp tăng cường tuần hoàn máu trong tử cung, cũng góp phần làm tăng lượng dung dịch nước ối bảo vệ thai nhi. Tuy nhiên, chế độ thể dục còn xem xét thực tế tình trạng sức khỏe của mẹ và em bé qua từng giai đoạn thai kỳ khác nhau.

          Truyền dịch

          Đây là phương pháp bổ sung trực tiếp và nhanh chóng nhằm tăng lượng nước ối ở bà bầu. Các bác sĩ thường khuyên sử dụng phương pháp này ở các mẹ bị thiếu nước ối trầm trọng. Thực hiện phương pháp này, các bác sĩ sẽ tiêm hoặc đặt ống truyền nước ối nhằm bổ sung lượng nước ối thiếu cho mẹ bầu.

          Để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé, các mẹ nên khám sức khỏe định kỳ cũng như đến gặp bác sĩ khi thấy những dấu hiệu bất thường nào. Đồng thời chủ động trang bị cho mình những kiến thức cần thiết để có một sức khỏe tốt.

          Nguồn: benhhoc.edu.vn

          Chuyên mục
          Hỏi Đáp Bệnh Học

          Phác đồ điều trị vi khuẩn Hp đau dạ dày sử dụng hiện nay

          Để điều trị đau dạ dày do vi khuẩn Hp (Helicobacter pylori) gây ra, người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị vi khuẩn Hp đau dạ dày của bác sĩ.

           

          Phác đồ điều trị vi khuẩn Hp đau dạ dày sử dụng hiện nay

          Việc sử dụng không đúng thuốc điều trị vi khuẩn Hp, sử dụng sai phác đồ có thể dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng, trong đó có sự kháng thuốc của vi khuẩn Hp. Vì vậy việc tuân thủ phác đồ điều trị là một trong những điều cần thiết để có thể điều trị khỏi bệnh học chuyên khoa đau dạ dày do vi khuẩn Hp. Vì vậy, người học cần phải nắm vững các phác đồ điều trị, thuốc điều trị để tuân thủ việc điều trị Hp tốt nhất. Đây không phải là nhiệm vụ của riêng bác sĩ mà trên thực tế nó nó còn do ý thức và hiểu biết của người bệnh. Quan trọng nhất là người bệnh có thể phân biệt được các loại thuốc điều trị, cách sử dụng cách loại thuốc đúng quy định.

          Điều quan trọng là bệnh nhân cần phân biệt được các thuốc khác nhau, từ đó khi sử dụng đơn thuốc có nhiều thuốc bác sỹ kê, bệnh nhân sẽ biết cách thời điểm nào nên sử dụng thuốc, liều dùng như thế nào và cách dùng chính xác. Các phác đồ điều trị được Hội tiêu hóa thế giới ban hành cũng được áp dụng tại Việt Nam. Tuy nhiên, tùy theo đặc tính kháng thuốc của chủng Hp tại địa phương, một số vùng miền mà sẽ có những điều chỉnh nhất định. Sau đây là một số điều chỉnh như vậy tại Việt Nam.

          Các giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur lưu ý đến bạn: Tình trạng Hp kháng thuốc gia tăng nhanh chóng, tỷ lệ nhiễm HP ở trẻ em mỗi ngày một tăng nên một số nước trên thế giới trong đó có Việt Nam đã kết hợp loại kháng thể GastimunHP của Nhật Bản trong phác đồ điều trị Hp để chống vi khuẩn Hp kháng thuốc, tăng khả năng tiệt trừ hoàn toàn vi khuẩn Hp, đồng thời chống lây nhiễm vi khuẩn Hp mà không gây tác dụng bất lợi với người sử dụng, đặc biệt là trẻ nhỏ.

          Phác đồ và lưu ý trong điều trị vi khuẩn Hp đau dạ dày sử dụng hiện nay

          Phác đồ điều trị vi khuẩn Hp đau dạ dày lần đầu

          Theo các giáo viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur TPHCM ở miền Nam – Khu vực có tỷ lệ vi khuẩn Hp kháng thuốc kháng sinh Clarithromycin, Metronidazol ở mức cao: phác đồ PPI + Amoxicillin + Clarithromycin tỏ ra kém hiệu quả. Nên sử dụng phác đồ 4 thuốc sử dụng đồng thời hoặc phác đồ nối tiếp hoặc.

          Ở miền Trung và miền Bắc (Khu vực có tỷ lệ vi khuẩn Hp đề kháng Clarithromycin còn ở mức trung bình): Có thể sử dụng phác đồ lần đầu Amoxicillin + PPI  + Clarithromycin trong 14 ngày.

          Phác đồ điều trị vi khuẩn Hp đau dạ dày lần 2 (sau khi thất bại với lần 1)

          Nếu trong phác đồ lần 1 thất bại thì lần điều trị lần 2 sẽ sử dụng phác đồ 4 thuốc có Bismuth. Các giảng viên đào tạo chương trình Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội –  Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur khuyến cáo đến các sinh viên lưu ý không  dùng lại kháng sinh đã được sử dụng trong phác đồ điều trị bị thất bại, nhất là Clarithromycin (ngoại trừ Amoxicillin) do tỷ lệ kháng thuốc này rất cao. Vì vậy, người bệnh cần lưu trữ lại các đơn thuốc đã sử dụng và nói với bác sỹ khi đi khám bệnh trong các lần tiếp theo.

          Phác đồ điều trị vi khuẩn Hp sau 2 lần thất bại và sự kết hợp mới nhất

          Nếu sau 2 lần điều trị mà thất bại các bác sĩ cần nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ rồi mới đưa ra phác đồ điều trị. Tuy nhiên, việc nuôi cấy vi khuẩn Hp không phải lúc nào cũng thành công, đặc biệt là tại các trung tâm y tế tuyến tỉnh, thậm chí các thành phố lớn. Cách kết hợp mới tại Nhật Bản: Theo Tin tức Y dược, một trong những giải pháp được các chuyên gia khuyến cáo lựa chọn kết hợp cùng các thuốc diệt vi khuẩn Hp là kháng thể chống vi khuẩn Hp (GastimunHP). Loại kháng thể này được Nhật Bản chọn lựa là vũ khí chống lại vi khuẩn Hp trong thời đại mới. Ngoài việc giữ gìn thành công của phác đồ điều trị Hp truyền thống, loại kháng thể này còn giúp chống lây nhiễm vi khuẩn Hp trong cộng đồng, phòng chống tái bệnh sau khi điều trị.

          Phác đồ điều trị vi khuẩn Hp đau dạ dày trên hiện nay được sử sụng phổ biến ở một số nước có tỷ lệ ung thư dạ dày cao, tỷ lệ nhiễm khuẩn Hp cao như Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, …

          Nguồn: Cao đẳng Y dược Pasteur

          Exit mobile version