Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Bấm huyệt trong Y học cổ truyền có chức năng gì?

Bấm huyệt trong Y học cổ truyền được coi là một phương pháp trị liệu truyền thống, nơi mà người thực hiện sử dụng các động tác nhất định để kích thích các điểm huyệt trên cơ thể.

Bấm huyệt trong Y học cổ truyền có chức năng gì?

Vai trò của bấm huyệt với nền y học cổ truyền

Giảng viên Cao đẳng Y Dược TP.HCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ: Bấm huyệt là phương pháp trực tiếp tác động vào các điểm huyệt trên cơ thể bằng tay. Khi thực hiện, người ta kích thích huyệt đạo, khuyến khích cơ thể kích hoạt khả năng tự lành và hồi phục thông qua hệ thống kinh lạc.

Theo quan niệm Đông y, cơ thể có 108 huyệt, trong đó 72 là huyệt cơ bản và 36 là huyệt tử, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Việc bấm huyệt được coi là một phương pháp hỗ trợ cân bằng năng lượng, giúp lưu thông khí và huyết, cũng như điều chỉnh các chức năng cơ bản của cơ thể.

Công dụng của bấm huyệt trong Y học cổ truyền là gì?

Trong Y học cổ truyền, bấm huyệt được coi là một phương pháp trị liệu quan trọng, có các công dụng chính sau:

  1. Điều trị bệnh lý: Bấm huyệt được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh lý khác nhau, từ các vấn đề về tuần hoàn máu, hệ thần kinh đến các vấn đề về đường hô hấp, tiêu hóa, xương khớp và sinh sản. Công dụng này là kết quả của việc kích thích các huyệt đạo để cân bằng năng lượng và khí huyết trong cơ thể, giúp cải thiện sức khỏe tổng thể.
  2. Giảm đau và viêm: Bấm huyệt được sử dụng rộng rãi để giảm đau và viêm trong nhiều tình huống khác nhau, từ đau nhức cơ bắp, đau đầu, đau lưng đến các bệnh lý viêm nhiễm khác.
  3. Cân bằng năng lượng và tinh thần: Theo quan niệm của Y học cổ truyền, việc bấm huyệt cũng giúp cân bằng năng lượng âm dương trong cơ thể, từ đó cải thiện trạng thái tinh thần, giảm căng thẳng và lo lắng, tạo cảm giác thư giãn và sảng khoái.
  4. Hỗ trợ trong quá trình phục hồi và chữa trị: Bấm huyệt thường được sử dụng như một phần của phương pháp chữa trị tổng thể, hỗ trợ quá trình phục hồi sau chấn thương, phẫu thuật hoặc khi điều trị các bệnh lý khác.

Tổng thể, bấm huyệt không chỉ là một phương pháp điều trị mà còn là một phương tiện để duy trì và cải thiện sức khỏe tổng thể, phản ánh tri thức và kinh nghiệm của Y học cổ truyền trong việc quản lý sức khỏe và bệnh lý.

Ưu điểm của phương pháp này là khả năng nhanh chóng giảm các triệu chứng không dùng thuốc, phạm vi trị liệu rộng, và hỗ trợ hiệu quả cho nhiều phương pháp điều trị khác. Khi thực hiện đúng kỹ thuật, bấm huyệt không gây ra tác dụng phụ.

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo Cao đẳng Y Dược Hà Nội năm 2024

Các khía cạnh quan trọng cần nhớ khi thực hiện bấm huyệt

Bác sĩ Y học cổ truyền tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho hay: Cơ chế tác dụng của bấm huyệt Bấm huyệt có hiệu quả trong điều trị bệnh vì:

  • Huyệt đạo trên cơ thể là nơi tập trung cơ năng của kinh lạc và tạng phủ, là điểm ra vào của thần khí.
  • Khi kích thích các huyệt đạo này, cơ thể có thể điều hòa các rối loạn bệnh lý và cân bằng âm dương bên trong.
  • Các huyệt đạo cũng là cửa ngõ xâm nhập của các tác nhân xấu từ bên ngoài vào cơ thể, và việc kích thích chúng có thể ngăn chặn sự xâm nhập này.

Nguyên nhân khiến bấm huyệt đau Nếu cảm thấy đau khi bấm huyệt, có thể do:

  • Huyệt đạo chưa được kích thích trước đó, dẫn đến căng cơ và khó thả lỏng khi bấm lần đầu.
  • Sử dụng lực bấm quá mạnh, gây ra cảm giác đau.
  • Mỗi huyệt đạo có nguyên tắc hoạt động riêng, và mức độ đau có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí và tính chất của huyệt.

Lưu ý khi bấm huyệt để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi thực hiện bấm huyệt, cần:

  • Kiểm tra sức khỏe trước khi bấm huyệt, đặc biệt là cho những người trên 45 tuổi hoặc có bệnh lý liên quan đến xương khớp hoặc tiểu đường.
  • Tránh bấm huyệt khi có các vấn đề về da, thương tổn, hoặc bệnh lý nghiêm trọng.
  • Không tự ý bấm huyệt nếu không có kiến thức và kinh nghiệm, và đặc biệt không nên tự áp dụng khi mang thai mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Bấm huyệt là một phương pháp an toàn và hiệu quả, nhưng cần được thực hiện đúng cách và dưới sự hướng dẫn của người có chuyên môn.

Tổng hợp bởi  benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Tác hại khôn lường khi sử dụng Gel bôi trơn là gì?

Sử dụng Gel bôi trơn một cách không đúng cách hoặc lạm dụng có thể gây ra một loạt tác hại khôn lường cho sức khỏe. Dưới đây là một số tác hại tiềm ẩn khi sử dụng gel bôi trơn!

    Tác hại khôn lường khi sử dụng Gel bôi trơn là gì?

    Gel bôi trơn có tác dụng như thế nào?

    Giảng viên Cao đẳng Dược TP.HCM cho biết:  Gel bôi trơn (hoặc lubricant) là một sản phẩm được sử dụng để làm tăng độ trơn tru của bề mặt da hoặc các vật thể tiếp xúc với nhau, nhằm giảm ma sát và khó khăn trong quá trình tương tác vật lý, đặc biệt là trong hoạt động tình dục. Dưới đây là một số tác dụng chính của gel bôi trơn:

    1. Làm tăng sự thoải mái: Gel bôi trơn giúp tạo ra một môi trường trơn tru và dễ dàng hơn cho các hoạt động tình dục, từ việc quan hệ tình dục đến tự sướng. Điều này có thể giúp ngăn ngừa hoặc giảm thiểu sự khó chịu, đau đớn hoặc tổn thương do ma sát quá mức.
    2. Hỗ trợ khi có vấn đề về khô âm đạo: Một số phụ nữ có thể gặp khó khăn về việc tạo độ ẩm tự nhiên trong âm đạo, gây ra sự khô khan và đau đớn trong quan hệ tình dục. Gel bôi trơn có thể giúp giải quyết vấn đề này bằng cách cung cấp độ trơn tru cần thiết.
    3. Tạo cảm giác: Gel bôi trơn có thể được sử dụng để thêm cảm giác và kích thích trong quan hệ tình dục. Có nhiều loại gel bôi trơn có hương vị và cảm giác khác nhau để làm tăng sự thú vị trong hoạt động tình dục.
    4. Hỗ trợ trong tình huống cần: Gel bôi trơn có thể hữu ích trong nhiều tình huống, chẳng hạn như khi sử dụng bao cao su để tăng độ an toàn hoặc khi bạn cảm thấy cần thêm độ trơn trong quan hệ tình dục.
    5. Giúp giảm căng thẳng: Trong một số trường hợp, căng thẳng hoặc lo âu có thể làm cho cơ thể sản xuất ít dầu tự nhiên, dẫn đến sự khô khan và đau đớn. Gel bôi trơn có thể giúp giảm căng thẳng và lo âu trong quan hệ tình dục.

    Tuy nhiên, khi sử dụng gel bôi trơn, bạn nên chọn sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng và kiểu da của bạn. Đồng thời, hãy luôn tuân theo hướng dẫn sử dụng của sản phẩm và tránh sử dụng các chất bôi trơn không an toàn hoặc không phù hợp.

    Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo Văn bằng 2 Cao đẳng Hộ sinh học cuối tuần

    Tác hại khôn lường có thể xảy ra khi dùng gel bôi trơn

    Chuyên gia y tế tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội chia sẻ: Gel bôi trơn có thể gây ra các vấn đề sau đây khi sử dụng một cách không đúng cách hoặc lạm dụng sẽ ảnh hưởng tới vấn đề sinh sản tình dục:

    1. Gây viêm nhiễm phụ khoa: Sử dụng gel bôi trơn không an toàn hoặc quá mức có thể gây viêm nhiễm trong vùng phụ khoa ở cả nam và nữ.
    2. Khả năng thụ thai bị chậm: Sử dụng quá nhiều gel bôi trơn có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ thai bởi vì thành phần dính trong gel bôi trơn có thể làm tinh trùng khó di chuyển trong tử cung, làm giảm khả năng thụ thai.
    3. Rối loạn nội tiết và vô sinh: Một số gel bôi trơn chứa hormone nữ, và lạm dụng chúng có thể gây ra rối loạn nội tiết và các vấn đề về sức khỏe, bao gồm việc teo buồng trứng và viêm nhiễm vùng kín, làm cho việc mang thai trở nên khó khăn.
    4. Vô sinh: Gel bôi trơn kém chất lượng hoặc chứa các thành phần độc hại có thể gây chết tinh trùng trong tử cung, dẫn đến vô sinh.
    5. Tác động đến cơ chế tự bôi trơn: Lạm dụng gel bôi trơn có thể làm cho cơ chế tự nhiên của âm đạo bị tê liệt, buộc phụ nữ phải dùng chất bôi trơn mỗi khi có quan hệ tình dục. Điều này có thể gây kích thích, bỏng rát, hoặc gây tổn thương trong môi trường âm đạo.

    Vì vậy, quan trọng là sử dụng gel bôi trơn một cách cẩn thận và tuân theo hướng dẫn của sản phẩm, và nếu có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến sức khỏe, bạn nên thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn thêm.

    Được benhhoc.edu.vn tổng hợp từ doisongsuckhoe.vn

    Chuyên mục
    Hỏi Đáp Bệnh Học

    Tê bì chân tay là dấu hiệu điển hình của bệnh gì?

    Tê tay, chân là một hiện tượng xảy ra khá phổ biến báo hiệu nhiều các căn bệnh nguy hiểm. Vì thế nếu chúng xuất hiện một cách thường xuyên và liên tục thì người bệnh cần sớm có phương pháp phòng ngừa và điều trị.

    Cảm giác tê tay chân không những khiến bạn khó chịu mà còn gây áp lực lên các dây thần kinh quan trọng bên trong. Nếu tay, chân bạn bị chèn ép hoặc giữ lâu trong một tư thế gây ra cơn tê qua rất nhanh thì đây là một hiện tượng bình thường. Tuy nhiên đôi khi cảm giác tê tay, chân diễn ra thường xuyên bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn khuyên bạn cần chú ý vì đây là dấu hiệu của một số bệnh nghiêm trọng.

    Nguyên nhân khiến bạn có cảm giác tê tay chân?

    Tê chân tay là một căn bệnh thường gặp, chúng có thể là những báo hiệu về tình trạng sức khỏe hoặc các thói quen sinh hoạt hàng ngày. Cụ thể như sau:

    Do thiếu hoặc dư một số loại vitamin: Bạn có thể đang thiếu vitamin E hoặc vitamin B, B1, B6, B12 nếu bạn bị tê tay chân. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tê tay chân.. Ngoài ra việc thiếu vitamin thì tình trạng dư vitamin B6 hoặc vitamin D cũng có thể gây cảm giác này.

    Do nhiễm trùng: Nhiệt độ da có thể bị thay đổi bất thường nếu bạn đang bị các nhiễm trùng như zona, herpes hoặc HIV/AIDS, nhiễm trùng khiến da bị lạnh hay nóng quá cũng có thể gây cảm giác tê tay chân.

    Do chấn thương hoặc các bệnh về xương khớp: Khi bạn bị chấn thương do ngã, va chạm hay tập luyện sai tư thế …dây thần kinh của bạn có thể bị chèn và khiến tay chân bị tê. Ngoài ra, trường hợp bạn mắc phải các bệnh cơ xương khớp như thoát vị đĩa đệm và trật xương có thể gây cảm giác tê tay chân.

    Do uống nhiều rượu bia: Chúng ta đều biết rằng rượu bia gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe con người. Một trong số đó là gây tổn thương đến dây thần kinh, từ đó khiến bạn có cảm giác tê tay chân.

    Do nhiễm độc tố: Các độc tố như asen, thủy ngân hay chỉ có trong môi trường, nơi ở hay nơi làm việc có thể ảnh hưởng đến chức năng của dây thần kinh, khiến tay chân bị tê. Ngoài ra, một số người đang điều trị thuốc kháng sinh bằng hoặc thuốc hóa trị có thể ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật trong cơ thể và dẫn đến cảm giác tê tay chân.

    Ngoài ra, nếu người bệnh mắc các bệnh về máu, bệnh tuyến giáp, mất cân bằng nội tiết tố, tổn thương gan, đột quỵ và tiểu đường ảnh hưởng tới toàn cơ thể thì cũng có thể là nguyên nhân xuất hiện tình trạng này. Mặt khác nếu bạn có thói quen lười vận động, thường xuyên ngồi, nằm hay đứng một chỗ quá nhiều mà không tập luyện cơ bắp cũng có thể làm tăng nguy cơ bị tê chân tay.

    Cách khắc phục và phòng ngừa cảm giác tê tay chân

    Khi bị tê tay, chân bạn có thể tự tập luyện nâng cao sức khỏe, nếu không thuyên giảm bạn hãy đi khám và nhờ bác sĩ can thiệp để hết cảm giác tê tay chân vì biết đâu đó là dấu hiệu của các bệnh khác. Theo đó bạn cũng nên thường xuyên thay đổi các thói quen sinh hoạt như:

    Nghỉ ngơi, thư giãn: Phương pháp điều trị hiệu quả nhất là nghỉ ngơi, thư giãn để các mô đang bị chèn được giãn ra.

    Tác động bằng vật lý trị liệu: Thường xuyên bị tê tay, chân bạn nên có biện pháp tăng cường sức mạnh các cơ bắp quanh dây thần kinh bị chèn bằng một số bài tập vật lý trị liệu giúp tăng sự linh hoạt và khả năng vận động.

    Nếu trong trường hợp bạn đã áp dụng các phương pháp nghỉ ngơi và trị liệu rồi nhưng tình trạng tê tay chân vẫn đeo bám kéo dài, bạn hãy nhờ bác sĩ tư vấn một số loại thuốc để làm giảm cảm giác tê tay chân hoặc sử dụng phương pháp Y học cổ truyền để đem lại những tín hiệu khả quan hơn.

    Để phòng ngừa cảm giác tê chân tay, cách hiệu quả nhất là bạn cần xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh, vận động thường xuyên bằng cách tập thể dục hàng ngày, không ngồi làm việc quá lâu, nên thỉnh thoảng nghỉ ngơi và đi lại để thư giãn gân cốt.

    Chuyên mục
    Bệnh Tiêu Hóa

    Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh viêm túi mật

    Tìm hiểu rõ về nguyên nhân và triệu chứng gây ra bệnh viêm túi mật sẽ giúp người bệnh nhanh chóng có phương pháp điều trị và xử lý kịp thời.

    Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh viêm túi mật

    Có rất nhiều nguyên nhân khiến túi mật bị tổn thương dẫn tới viêm, tuy nhiên để phát hiện bệnh cũng không phải không có cách, chỉ cần bạn ” lắng nghe sự thay đổi trong cơ thể” của chính mình mỗi ngày, điều đó giúp bạn phát hiện bệnh và điều trị sớm tránh được nguy cơ biến chứng của bệnh.

    Bệnh viêm túi mật là gì?

    Túi mật là một bộ phận nhỏ của cơ thể, tuy nhiên “nhỏ mà có võ”, đây là bộ phận có hình dạng giống với quả lê, nằm ở vị trí bên phải bụng. Túi mật có vị trí nằm phía dưới gan, gọi là túi mật vì nó dùng để giữ một chất lỏng là dịch mật tiêu hóa tiết vào ruột non.

    Theo các bác sĩ chữa trị bệnh học chuyên khoa, viêm túi mật là bệnh khi túi mật bị tổn thương, xuất hiện nhiễm trùng do nhiều nguyên nhân hầu hết các trường hợp viêm là do sỏi, ngoài ra còn có thể do tình trạng nhiễm, nhiễm trùng,do khối u hoặc chấn thương… Theo đó, nếu người bệnh không có phương án chữa trị kịp thời, viêm túi mật sẽ gây ra hàng loạt các biến chứng nguy hiểm như: tổn thương mô, chảy máu trong túi mật và nhiễm trùng lây lan sang các bộ phận khác trong cơ thể, người bệnh có thể bị nguy kịch đến tính mạng, thậm chí là tử vong.

    Nguyên nhân gây viêm túi mật là gì?

    Nguyên nhân gây viêm túi mật là gì?

    Là một căn bệnh tiêu hóa nguy hiểm nên có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới bệnh viêm túi mật, nhưng về cơ bản có các nguyên nhân sau đây:

    • Viêm túi mật do sỏi: Đại đa số các bệnh nhân viêm túi mật đều do sỏi. Khi sỏi hình thành, sẽ di chuyển cọ xát làm tổn thương thành của túi mật hoặc thậm chí gây tắc nghẽn các ống dẫn mật, khiến đó các hoạt chất hoặc vi khuẩn có trong dịch mậ bị ứ lại trong túi mật có thể làm túi mật bị viêm.
    • Viêm túi mật do chấn thương: Những tai nạn ở vùng bụng, thậm chí là phẫu thuật đôi khi cũng là nguyên nhân dẫn đến tổn thương túi mật, khiến túi mật bị viêm.
    • Viêm túi mật do nhiễm trùng: Tình trạng nhiễm trùng đường mật do kí sinh trùng có thể dẫn đến viêm túi mật cấp tính rất nguy hiểm.
    • Viêm túi mật do lao động nặng sau sinh ở phụ nữ: Sau khi sinh cơ thể chị em rất yếu, có thể mắc không loại trừ một bệnh nguy hiểm nào. Việc lao động nặng nhọc sau sinh có thể gây gánh nặng cho túi mật và sự bài tiết dịch mật gây nên viêm túi mật một cách âm thầm.
    • Viêm túi mật dó khối u: Một khối u nào đó trong cơ thể của con người như u gan, u đại tràng, dạ dày đều có thể gây chèn ép hệ thống đường dẫn mật, chúng gây trở ngại là ngăn cản dòng chảy của dịch mật, khiến mật bị ứ lại trong túi mật và có thể dẫn đến viêm túi mật cấp hoặc mãn tính nghiêm trọng.

    Triệu chứng của viêm túi mật giúp phát hiện bệnh sớm

    Triệu chứng của viêm túi mật giúp phát hiện bệnh sớm

    Bệnh viêm túi mật là căn bệnh thường gặp có hai dạng là viêm túi mật mãn tính và viêm túi mật cấp tính. Tuy nhiên các triệu chứng của bệnh đều tương tự nhau, chỉ có điều viêm túi mật cấp tính thì những triệu chứng xảy ra dồn dập, khiến bệnh nhân không chịu được các cơn đau, còn viêm túi mật mãn tính là âm thầm diễn biến ăn mòn cơ thể. Các triệu chứng tiêu biểu như sau:

    • Đau ở phần trên bên phải của bụng, triệu chứng này khiến nhiều người nhầm tưởng với các bệnh lý liên quan đến gan cho nên thường chủ quan.
    • Đau đơn tiếp tục lan từ bụng đến vai phải, người bị viêm túi mật sẽ có cảm giác đau tức bụng khi chạm vào.
    • Các triệu chứng như: Toát mồ hôi, buồn nôn, nôn, chán ăn, sốt gai rét, bụng bị đầy hơi… xuất hiện thường xuyên, đặc biệt sau bữa ăn có nhiều chất béo.

    Từ những nguyên nhân và triệu chứng gây ra viêm túi mật, các bệnh nhân có thể biết được thể trạng bệnh của mình và sớm có phương pháp điều trị phù hợp.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Bệnh viêm não tự miễn: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

    Bệnh viêm não tự miễn có thể liên quan đến kháng thể kết nối với protein trên hoặc bên trong tế bào thần kinh. Vậy nguyên nhân, triệu chứng và điều trị bệnh viêm não tự miễn là gì?

    Bệnh viêm não tự miễn: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

    Nguyên nhân và cơ chế bệnh viêm não tự miễn

    Bác sĩ Anh Tú – giảng viên Cao đẳng Y Dược TP.HCM tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ: Bệnh viêm não tự miễn là tình trạng xuất phát từ sự mất khả năng của hệ thống miễn dịch phân biệt giữa kháng nguyên bên ngoài và tự kháng nguyên. Tự kháng nguyên, ban đầu là một phần của cơ thể, bất ngờ trở thành “kẻ xâm lược,” khiến hệ thống miễn dịch tấn công chúng, gây ra hiện tượng bệnh tự miễn. Đây là một dạng bệnh viêm não, khi hệ thống miễn dịch tấn công nhầm vào tế bào và mô khỏe mạnh trong não hoặc tủy sống. Đây là một bệnh hiếm, có biến động phức tạp và có thể dẫn đến nhiều thay đổi nhanh chóng về sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần.

    Cơ chế gây bệnh của viêm não tự miễn là sự tương tác giữa kháng thể cùng với protein trên hoặc bên các trong tế bào thần kinh. Những protein đặc biệt có vai trò quan trọng trong việc truyền tín hiệu giữa các tế bào thần kinh cũng được xác định có thể bị ảnh hưởng trong quá trình này. Trong một số trường hợp các bệnh thường gặp thì bệnh viêm não tự miễn có thể kết nối với bệnh ung thư (hội chứng cận ung thư – paraneoplastic syndrome). Các nghiên cứu vẫn đang tiếp tục giải thích lý do tại sao một số kháng thể cụ thể lại tấn công tế bào khỏe mạnh trong cơ thể. Đồng thời, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng rối loạn tự miễn này thường xuất hiện ngẫu nhiên, đặc biệt ở những người không có tiền sử gia đình về bệnh viêm não tự miễn.

    Triệu chứng của căn bệnh viêm não tự miễn là gì?

    Triệu chứng liên quan đến thần kinh:

    1. Suy giảm trí nhớ và suy giảm tình trạng nhận thức ngắn hạn.
    2. Xuất hiện cử động bất thường.
    3. Co giật.
    4. Vấn đề về giữ thăng bằng, nói chuyện, hoặc thị lực bị ảnh hưởng.
    5. Yếu đuối tay, chân.
    6. Vấn đề về giấc ngủ, như khó ngủ và rối loạn giấc ngủ.

    Triệu chứng tâm thần:

    1. Rối loạn tâm thần.
    2. Biểu hiện tăng động, thích gây hấn.
    3. Hành vi liên quan đến tình dục bất thường.
    4. Cơn hoảng loạn.
    5. Hành vi cưỡng chế.
    6. Trạng thái hưng phấn hoặc sợ hãi quá mức.
    7. Biểu hiện ảo giác và ảo tưởng.
    8. Hội chứng căng trương lực hoặc hội chứng catatonia.

    Triệu chứng của bệnh viêm não tự miễn thường phát triển từ vài ngày đến vài tuần. Bệnh có thể tiến triển nhanh chóng, đưa đến mất ý thức và thậm chí hôn mê. Đáng chú ý, vấn đề tâm thần kéo dài (trong nhiều tháng hoặc nhiều năm) không phải là biểu hiện của bệnh viêm não tự miễn.

    Khi được thăm khám, bệnh nhân bị viêm não tự miễn thường có những triệu chứng sau:

    Bắt đầu từ tuần thứ ba, các kết quả từ việc chụp phim cộng hưởng từ (MRI) não và xét nghiệm dịch lấy từ thủy tinh thể dọc theo cột sống (dịch não tủy) có thể réveal những biểu hiện không bình thường. Xét nghiệm có thể chỉ ra sự hiện diện của kháng thể NMDA (Anti-N Methyl-D-aspartate), một trong những yếu tố gây ra bệnh viêm não tự miễn.Những thông tin này từ quá trình thăm khám và các xét nghiệm giúp xác định và đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh viêm não tự miễn để có kế hoạch điều trị hiệu quả.

    Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đào tạo Cao đẳng Y Dược năm 2024

    Phương pháp điều trị bệnh viêm não tự miễn

    Bác sĩ tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội chia sẻ: Bệnh viêm não tự miễn hiện nay trong Y khoa vẫn chưa có phác đồ điều trị cụ thể. Hiện nay, các phương pháp điều trị chủ yếu tập trung vào kiểm soát và giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh. Dưới đây là một số thông tin liên quan đến khả năng chữa khỏi và phương pháp điều trị:

    1. Phương pháp điều trị hiện tại:
      • Sử dụng corticosteroid và các thuốc ức chế miễn dịch như Immunoglobulin (IVIg) để kiểm soát viêm não.
      • Thở máy và các biện pháp hỗ trợ đời sống như máy lọc máu thường được áp dụng trong các trường hợp nghiêm trọng.
    2. Thời gian điều trị:
      • Thời gian điều trị viêm não tự miễn dự kiến kéo dài ít nhất khoảng 3 tháng.
      • Cần theo dõi viêm não tự miễn và đánh giá tình trạng sức khỏe thường xuyên.
    3. Khả năng tái phát:
      • Có khả năng tái phát, khoảng 1/5 trẻ em mắc bệnh có thể trải qua các đợt tái phát.
    4. Điều trị tổng thể:
      • Sử dụng corticosteroid và thuốc ức chế miễn dịch để kiểm soát viêm não.
      • Loại bỏ khối u nếu có, giúp cải thiện đáng kể tình trạng bệnh.
      • Phục hồi chức năng bằng các liệu pháp về thể chất và ngôn ngữ.
    5. Điều trị tại viện:
      • Trong trường hợp nghiêm trọng, đặc biệt là khi xuất hiện hôn mê, co giật, cần điều trị tại các khoa chăm sóc tích cực với các biện pháp hỗ trợ đời sống và điều trị chuyên sâu.

    Hầu hết trẻ em và những người trẻ tuổi có khả năng phục hồi thần kinh khá tốt, tuy nhiên, thời gian phục hồi có thể kéo dài và phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Các triệu chứng của bệnh có thể cải thiện theo thời gian, đặc biệt là về vận động, co giật, và nhận thức.

    Nguồn VINMEC, thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

    Tổng hợp bởi benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Cơ Xương Khớp

    Đau nhức xương khớp có thể là dấu hiệu của các bệnh sau đây

    Bạn không nên hoảng sợ khi các khớp xương đau nhức sau hàng giờ liền chơi tennis hoặc mỏi do đánh máy văn bản vì làm việc với tính quá nhiều, nhưng nếu xảy ra nếu như khách hàng bị đau nhức khớp xương không  vì sao hoặc các khớp có các thể hiện khác biệt mà bạn không thể giải thích có thể là bạn đã mắc các bệnh  xương khớp rồi.

      Bệnh về xương khớp

      Viêm và nhiễm trùng khớp

      Chuyên gia các bệnh về  khớp, tiến sỹ Orrin Troum thuộc TT y tế Providence Saint John’s Health Center, Santa Monica, California, Mỹ cho biết, “Khớp xương có thể bị nhiễm tụ cầu khuẩn hoặc liên cầu khuẩn nếu bạn có 1 vết cắt hoặc một vết yêu mến quá sâu nhưng lại không rửa tinh khiết vết yêu mến đúng cách dán. Chỗ vết yêu đương bị sưng phồng gây cho bạn cảm giác đau đớn, sốt cao  ớn lạnh”.

      Đầu gối là vùng dễ bị ảnh hưởng nhất, nhưng hông, mắt cá chân & cổ tay cũng tương đối dễ bị lây nhiễm. bác sĩ rất có thể cho bạn dùng thuốc kháng sinh IV đồng thời thực hiện hút dịch từ khớp bị nhiễm trùng. còn nếu không chữa trị kịp thời, viêm khớp nhiễm khuẩn rất có thể gây nhiễm trùng toàn thân, dẫn đến tử vong.

       Bệnh gút –  Căn bệnh của người giàu

      Sử dụng quá nhiều thịt chứa Protein rất có thể gây áp lực nặng nề cho các khớp xương của bạn. “Nếu bạn ăn quá nhiều Protein, cơ thể sản sinh rất nhiều axit uric nhưng không còn bài tiết ra hết,” tiến sỹ Luga Podesta, Giám đốc bộ phận y học thể thao tại TT Chỉnh hình St. Charles, Thành Phố New York lý giải.

      “Điều này tạo ra một phản ứng viêm dữ dội được gọi là bệnh gút,  là một trong những dạng viêm khớp gây đau đớn nhất. những triệu chứng của bệnh gút như nóng, sưng đỏ, & những cơn đau kém cỏi xuất hiện đầu tiên  ở ngón chân loạitiếp đến lan dần quý phái các khớp khác.

      Ẳn rất nhiều chất đạm không phải là Nguyên Nhân duy nhất Uống không ít rượu hoặc đồ uống với đường, bị mất nước, hoặc tiêu dùng một số ít loại thuốc (như thuốc chẹn beta) hoặc béo tốt cũng là Lý Do gây bệnh.

      Không được chủ quan với bệnh

      Bệnh Lyme

      Theo tiến sĩ Luga Podesta, ước tính có khoảng 30.000 Người bị bọ ve đốt mỗi năm. vi khuẩn từ vết đốt thâm nhập vào máu tạo ra các triệu chứng bao gồm mệt mỏi, sốt, nhức đầu,  nổi vết tròn đỏ trên da trong không ít tình huống được gọi là “phát ban mắt bò”. tuy nhiên rất khó chẩn đoán bệnh nếu khách hàng không sinh sống trong Quanh Vùng đặc hữu của bọ ve.

      nếu bạn không được điều trị kịp thời, vi trùng có thể lây sang các khớp xương đặc biệt là đầu gối. Bạn cũng sẽ có thể hiện cứng cổ  đau nhức tay chân. Theo thời điểm, tim & mạng lưới hệ thống thần kinh hãi của chúng ta có thể bị nhiễm khuẩn.

       Lupus ban đỏ

      Bệnh tự miễn này “có thể phá hỏng toàn bộ các khớp xương trường hợp chưa được chữa trị kịp thời,” TS Orrin Troum cho biếthệ thống miễn dịch ở những người dân bị lupus ban đỏ bị kích động trên mức cần thiết  tiến công những khớp xương thậm chí là da, máu, thận  những cơ quan khác.

      Bên cạnh triệu chứng thông thường như khớp xương sưng phồng đau đớn, chúng ta có thể phát hiện phát ban hình cánh bướm ngang phía hai bên má, nhưng từng người  một triệu chứng khác nhaungoài ra rụng tóc, khó thở, mất trí nhớ, loét miệng, khô mắt  miệng cũng chính là dấu hiệu của bệnh.

      Nguồn : http://benhhoc.edu.vn
      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Công dụng của cây bạc hà trong Đông Y

      Cây bạc hà (Mentha) từ lâu đã được sử dụng trong nhiều nền y học cổ truyền, đặc biệt là trong Đông y. Với hương vị tươi mát và tính chất đa dạng, bạc hà không chỉ là một nguyên liệu phổ biến trong ẩm thực mà còn là một vị thuốc quý giúp điều trị nhiều bệnh lý.

      Công dụng của cây bạc hà trong đông y

      Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá các công dụng của cây bạc hà trong điều trị bệnh bằng phương pháp Y học cổ truyền.

      1. Giới thiệu về cây bạc hà

      Dược sĩ Cao đẳng Dược Hà Nội cho hay: Cây bạc hà, thuộc họ Lamiaceae, có nhiều loại khác nhau như bạc hà Ấn Độ, bạc hà chanh và bạc hà Nhật Bản. Từ lâu, bạc hà đã được biết đến với khả năng làm mát, giảm đau và kháng viêm. Trong Đông y, bạc hà được coi là một vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt, giải độc và làm dịu.

      2. Công dụng trong điều trị bệnh hô hấp

      Bạc hà được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh liên quan đến đường hô hấp. Tinh dầu bạc hà có khả năng làm giảm triệu chứng của cảm cúm, viêm họng và ho. Theo Đông y, bạc hà có tác dụng khu phong, thanh nhiệt và tiêu đờm. Các chế phẩm từ bạc hà như trà bạc hà, tinh dầu bạc hà thường được dùng để làm giảm tình trạng nghẹt mũi, ho có đờm và đau họng.

      3. Công dụng trong điều trị rối loạn tiêu hóa

      Một trong những ứng dụng nổi bật của bạc hà trong Đông y là điều trị các vấn đề về tiêu hóa. Bạc hà giúp kích thích sự bài tiết dịch tiêu hóa, làm giảm triệu chứng đầy bụng, khó tiêu và chứng buồn nôn. Đặc biệt, tinh dầu bạc hà có tác dụng làm giảm cơn đau do chứng khó tiêu và viêm dạ dày. Bạc hà cũng có khả năng làm giảm chứng đau bụng và chuột rút bằng cách thư giãn cơ trơn của đường tiêu hóa.

      4. Công dụng trong điều trị đau đầu

      Bạc hà được biết đến với khả năng giảm đau đầu và đau nửa đầu. Tinh dầu bạc hà có tác dụng làm mát, giảm căng thẳng và thư giãn cơ bắp. Khi thoa tinh dầu bạc hà lên thái dương và vùng trán, cảm giác mát lạnh và thư giãn từ bạc hà có thể giúp giảm cơn đau đầu nhanh chóng. Trong Đông y, bạc hà được coi là một vị thuốc có tác dụng khu phong, làm giảm triệu chứng đau đầu do cảm cúm hoặc căng thẳng.

      5. Công dụng trong điều trị vấn đề về da

      Tinh dầu bạc hà cũng được ứng dụng trong điều trị các vấn đề về da như mụn trứng cá và viêm da. Với tính chất kháng khuẩn và làm mát, bạc hà giúp làm giảm viêm và ngứa, đồng thời hỗ trợ làm sạch lỗ chân lông. Các chế phẩm từ bạc hà như mặt nạ bạc hà có thể giúp làm giảm tình trạng mụn và cải thiện sức khỏe của da.

      6. Công dụng trong điều trị stress và mệt mỏi

      Bạc hà có tác dụng an thần, giúp làm giảm cảm giác căng thẳng và mệt mỏi. Tinh dầu bạc hà thường được sử dụng trong liệu pháp xoa bóp và tắm hơi để thư giãn cơ thể và tinh thần. Trong Đông y, bạc hà được coi là một vị thuốc có tác dụng làm thanh thản tâm trí và cải thiện tinh thần, giúp người dùng cảm thấy thư giãn hơn.

      Công dụng trong điều trị stress và mệt mỏi của bạc hà

      7. Cách sử dụng bạc hà trong Đông y

      Trong Đông y, bạc hà thường được sử dụng dưới nhiều dạng khác nhau bao gồm trà, tinh dầu hoặc viên thuốc. Để điều trị bệnh hô hấp, có thể uống trà bạc hà hoặc xông hơi với tinh dầu bạc hà. Đối với các vấn đề tiêu hóa, sử dụng trà bạc hà có thể giúp làm giảm triệu chứng đầy bụng và khó tiêu. Để điều trị đau đầu, thoa tinh dầu bạc hà lên vùng thái dương và trán có thể giúp giảm cơn đau nhanh chóng.

      8. Lưu ý khi sử dụng bạc hà

      Mặc dù bạc hà có nhiều công dụng hữu ích, việc sử dụng nó cần phải được thực hiện cẩn thận. Nên tránh lạm dụng bạc hà, đặc biệt là tinh dầu bạc hà, vì nó có thể gây kích ứng da hoặc phản ứng phụ nếu sử dụng quá liều. Ngoài ra, phụ nữ mang thai và trẻ em nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bạc hà dưới dạng tinh dầu hoặc các chế phẩm khác.

      Dược sĩ các trường Cao đẳng Dược Hà Nội cho hay: Cây bạc hà là một vị thuốc quý trong Đông y với nhiều công dụng điều trị bệnh đa dạng. Từ việc hỗ trợ điều trị bệnh hô hấp, rối loạn tiêu hóa, đến giảm đau đầu và căng thẳng, bạc hà chứng minh được giá trị của nó trong y học cổ truyền. Việc sử dụng bạc hà một cách hợp lý và an toàn có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và điều trị nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau.

      Nguồn:  benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Sinh Sản - Tình Dục Học

      Quản lý tiểu đường thai nghén trong thời kỳ mang thai

      Bệnh tiểu đường thai kỳ, hay còn gọi là bệnh tiểu đường bắt đầu trong thai kỳ có thể phát triển ở phụ nữ thừa cân, có tăng insulin, kháng insulin hoặc phụ nữ gầy với tình trạng thiếu insulin tương đối.

      Quản lý tiểu đường thai nghén trong thời kỳ mang thai

      Bệnh tiểu đường thai kỳ xuất hiện ở ít nhất 5% trên tổng số các trường hợp mang thai, nhưng tỷ lệ này có thể cao hơn nhiều ở một số nhóm dân tộc cụ thể, như người Mỹ gốc Mexico, người Mỹ da đỏ, người châu Á, người da đen, và người ở các đảo Thái Bình Dương. Phụ nữ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ đối diện với nguy cơ tăng cao về việc phát triển tiểu đường type 2 trong tương lai.

      Quản lý tiểu đường thai nghén trong thời kỳ mang thai như thế nào?

      Giảng viên Cao đẳng Y Dược TP.HCM cho biết: Quản lý tiểu đường thai nghén trong thời kỳ mang thai là một phần quan trọng để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh và tử vong của cả mẹ và thai nhi. Trẻ sơ sinh có thể đối diện với nhiều vấn đề như suy hô hấp, giảm đường máu, giảm calci máu, tăng bilirubin máu, bệnh đa hồng cầu, và tăng độ nhớt máu.

      Khi bệnh tiểu đường không được kiểm soát tốt từ trước hoặc trong thời kỳ thai nghén, đặc biệt là trong quá trình phát triển các cơ quan của thai nhi (khoảng 10 tuần đầu thai kỳ), nguy cơ tăng lên đối với các vấn đề như dị tật bẩm sinh chính, sảy thai tự nhiên, và các vấn đề khác.

      Trong trường hợp kiểm soát tiểu đường kém trong giai đoạn cuối của thai nghén, có thể làm tăng nguy cơ về thai khổng lồ (được định nghĩa là trọng lượng thai > 4000 g hoặc > 4500 g khi sinh), tiền sản giật, khó sinh do mắc vai, sinh mổ, và thai lưu.

      Tuy nhiên, cần lưu ý rằng bệnh tiểu đường thai nghén có thể dẫn đến cân nặng lớn ở thai nguyên thậm chí khi mức đường huyết được kiểm soát gần như bình thường.

      Chẩn đoán tiểu đường thai nghén

      Chẩn đoán tiểu đường thai nghén thường được thực hiện thông qua phương pháp sàng lọc bằng cách sử dụng phép thử dung nạp glucose đường uống (OGTT) hoặc đo nồng độ glucose đơn thuần trong huyết tương, có thể được thực hiện khi đang đói hoặc ngẫu nhiên.

      Theo đề xuất của hầu hết các chuyên gia, tất cả phụ nữ mang thai nên được sàng lọc tiểu đường thai kỳ. Phương pháp dung nạp đường thường được khuyến cáo, và chẩn đoán có thể được đưa ra dựa trên nồng độ đường huyết lúc đói > 126 mg/dL (> 6,9 mmol/L) hoặc nồng độ glucose huyết tương ngẫu nhiên > 200 mg/dL (> 11 mmol/L).

      Phương pháp sàng lọc thường bao gồm hai bước. Bước đầu tiên là một bài thử nghiệm sàng lọc với lượng glucose đường uống là 50 g và đo đường máu sau 1 giờ. Nếu mức đường glucose 1 giờ vượt quá ngưỡng > 130 đến 140 mg/dL (> 7,2 đến 7,8 mmol/L), thì bước thử nghiệm thứ hai sẽ được thực hiện bằng cách sử dụng 100g glucose và xét nghiệm sau 3 giờ (xem bảng Ngưỡng dung nạp glucose cho bệnh tiểu đường thai kỳ sử dụng thử nghiệm dung nạp glucose qua đường uống trong 3 giờ).

      Mặc dù hầu hết các tổ chức ngoại trừ Hoa Kỳ đều đề xuất một bài kiểm tra đơn bước, 2 giờ.

      Chuyên gia sản khoa tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho biết: Điều trị tiểu đường thai kỳ đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ và kiểm soát cẩn thận về lượng đường trong máu để quản lý các biến chứng và giảm thiểu nguy cơ cho cả sản phụ và thai nhi, bao gồm cả dị tật bẩm sinh. Vì dị tật có thể phát triển trước khi có biểu hiện thai kỳ, kiểm soát định kỳ và chặt chẽ về mức glucose là cần thiết đối với phụ nữ có tiểu đường và những phụ nữ đang cân nhắc việc mang thai (hoặc không sử dụng phương pháp tránh thai).

      Chẩn đoán tiểu đường thai nghén như thế nào?

      Để giảm thiểu nguy cơ, bác sĩ lâm sàng nên thực hiện các biện pháp sau:

      1. Thực hiện kiểm soát bởi một nhóm chăm sóc bao gồm bác sĩ, y tá, chuyên gia dinh dưỡng, và nhân viên xã hội, cùng với sự hỗ trợ của bác sĩ nhi khoa.
      2. Chẩn đoán và điều trị ngay lập tức các biến chứng của thai kỳ, dù chỉ là những biến chứng nhỏ.
      3. Lập kế hoạch khi sinh và có bác sĩ nhi khoa giàu kinh nghiệm tham gia.
      4. Đảm bảo chăm sóc tích cực cho trẻ sơ sinh ngay từ khi chúng mới ra đời.
      5. Tại các trung tâm sinh sản vùng, cần có sẵn các chuyên gia quản lý biến chứng tiểu đường.

      Trong suốt thời kỳ mang thai, quản lý điều trị có thể thay đổi, nhưng có những hướng dẫn chung có thể hữu ích. Nồng độ đường huyết lúc đói bình thường khoảng 76 mg/dL (4,2 mmol/L) trong thời kỳ này. Mục tiêu điều trị bao gồm:

      • Nồng độ đường huyết lúc đói < 95 mg/dL (< 5,3 mmol/L).
      • Nồng độ đường máu sau 2 giờ ≤ 120 mg/dL (≤ 6,6 mmol/L).
      • Không có dao động đường huyết rộng.
      • Nồng độ hemoglobin glycosyl hóa (HbA1c) dưới mức < 6,5%.

      Insulin, một loại thuốc truyền thống, thường được ưa chuộng vì khả năng kiểm soát đường huyết tốt và không thể đi qua nhau thai; nó được sử dụng trong điều trị cả bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2, cũng như cho một số phụ nữ mang thai bị tiểu đường thai kỳ. Insulin người được ưu tiên sử dụng để giảm nguy cơ hình thành kháng thể. Mặc dù kháng thể insulin có thể đi qua nhau thai, tuy nhiên, tác động của chúng đối với thai nhi vẫn là một điều chưa được hiểu rõ. Trong trường hợp phụ nữ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 từ lâu, hạ đường huyết không kích thích sự tiết bình thường của các hormone điều chỉnh ngược (catecholamine, glucagon, cortisol và hormone tăng trưởng); do đó, quá mức insulin có thể dẫn đến tình trạng hôn mê hạ đường huyết mà không có các triệu chứng tiền triệu. Đối với phụ nữ mang thai thuộc nhóm 1, việc sử dụng kích thích glucagon và được hướng dẫn (cũng như thành viên trong gia đình) về cách sử dụng glucagon khi có tình trạng hạ đường huyết nặng là quan trọng.

      Trong khi đó, thuốc hạ đường huyết dạng uống như glyburide trở nên ngày càng phổ biến trong điều trị bệnh lý sinh sản như tiểu đường ở phụ nữ mang thai do tính tiện lợi (so với việc tiêm), chi phí thấp và liều duy nhất hàng ngày. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng glyburide là an toàn trong thai kỳ và cung cấp kiểm soát đường huyết tương đương với insulin cho phụ nữ mang thai bị tiểu đường. Đối với phụ nữ mang thai bị tiểu đường tuýp 2 trước khi mang thai, dù insulin thường được ưa chuộng, nhưng thuốc hạ đường huyết dạng uống có thể tiếp tục được sử dụng sau khi sinh, khi đang cho con bú, tuy nhiên, trẻ sơ sinh cần được theo dõi chặt chẽ để phát hiện các dấu hiệu của tình trạng hạ đường huyết.

      Nguồn benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Hỏi Đáp Bệnh Học

      Những loại thuốc có thể dẫn tới tình trạng lú lẫn ở người cao tuổi

      Người cao tuổi thường sẽ nhạy cảm hơn với tác dụng phụ của thuốc. Lú lẫn, huyết áp thấp và té ngã… xảy ra khi dùng thuốc, có thể đặc biệt nguy hiểm ở người cao tuổi.

      • Sai lầm khi tự điều trị viêm phế quản tại nhà
      • Biến chứng và chẩn đoán đau nửa đầu là gì?

      Ngày nay, với sự gia tăng tuổi tác và người cao tuổi trở nên ngày càng phổ biến, việc sử dụng thuốc để điều trị và quản lý các vấn đề sức khỏe cũng trở nên phức tạp hơn. Theo bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn trong tình huống này, người cao tuổi thường trở nên nhạy cảm hơn đối với tác dụng phụ của các loại thuốc, và điều này có thể tạo ra những thách thức đáng kể cho quá trình điều trị. Một số tác động không mong muốn, chẳng hạn như lú lẫn, huyết áp thấp và nguy cơ té ngã, thường xuất hiện phổ biến hơn ở người lớn tuổi khi họ sử dụng thuốc.

      Dưới đây, chúng ta sẽ khám phá một số loại thuốc cần cẩn trọng khi dùng ở người lớn tuổi và các phương án thay thế an toàn hơn cần được xem xét.

      Thuốc kháng Histamine thế hệ cũ

      Những loại thuốc này thường được sử dụng để giảm triệu chứng dị ứng và vấn đề về giấc ngủ. Tuy nhiên, khi lão hóa, khả năng cơ thể tiếp thu thuốc có thể giảm đi. Do đó, liều lượng cần thiết để đạt được tác dụng mong muốn có thể cao hơn. Điều này lại tạo ra nguy cơ tăng về tác dụng phụ, trong đó có cả lú lẫn. Một số ví dụ về những thuốc này là diphenhydramine, doxylamine, clorpheniramin…

      Lựa chọn tốt hơn: Hãy xem xét việc sử dụng các loại thuốc kháng histamine thế hệ mới hơn như cetirizine, fexofenadine, loratadine. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc ngủ, hãy thảo luận với bác sĩ để tìm thuốc thích hợp và an toàn.

      Thuốc ngủ

      Các thuốc ngủ như eszopiclone, zaaleplon, zolpidem thường được dùng để giúp ngủ. Tuy nhiên, ở người lớn tuổi, những loại thuốc này có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng như lú lẫn, mê sảng và nguy cơ té ngã.

      Lựa chọn tốt hơn: Hãy tập trung vào các phương pháp điều trị không dùng thuốc để khắc phục vấn đề mất ngủ. Thiết lập thời gian ngủ cố định, thực hành thiền, yoga và các kỹ thuật thư giãn có thể giúp cải thiện giấc ngủ.

      Thuốc giãn cơ

      Những loại thuốc giãn cơ như carisoprodol, cyclobenzaprine, methocarbamol thường được sử dụng để giảm đau cơ. Tuy nhiên, ở người lớn tuổi, những thuốc này có thể gây buồn ngủ, tăng nguy cơ té ngã, táo bón và vấn đề về tiểu tiện.

      Lựa chọn tốt hơn: Theo bác sĩ giảng viên Cao đẳng Y Dược TPHCM thay vì sử dụng thuốc giãn cơ, hãy tìm kiếm các biện pháp tập thể dục và điều trị không dùng thuốc. Luôn thảo luận với bác sĩ để tìm ra lựa chọn an toàn và thích hợp nhất.

      Thuốc chống co thắt

      Các thuốc chống co thắt như dicyclomine, hyoscymine thường được sử dụng để giảm đau bụng. Tuy nhiên, ở người lớn tuổi, những thuốc này có thể gây ra những tác dụng phụ như lú lẫn, khô miệng và táo bón.

      Lựa chọn tốt hơn: Đối với những người gặp vấn đề do co thắt, hãy tìm kiếm các phương pháp điều trị không dùng thuốc để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

      Thuốc chống loạn thần

      Các loại thuốc chống loạn thần như aripiprazole, quetiapine, risperidone thường được sử dụng trong điều trị các vấn đề về tâm thần. Tuy nhiên, ở người lớn tuổi, những thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ như lú lẫn, chóng mặt, huyết áp thấp và vấn đề về tiểu tiện. FDA cũng đã cảnh báo về nguy cơ tử vong và đột quỵ khi sử dụng chúng trong những trường hợp này.

      Lựa chọn tốt hơn: không dùng thuốc với bệnh lý thường gặp, chỉ nên sử dụng thuốc chống loạn thần khi cần thiết thực sự và dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Lựa chọn các phương pháp điều trị không dùng thuốc trước khi xem xét sử dụng thuốc chống loạn thần.

      Trong bối cảnh này, việc tương tác với bác sĩ và chuyên gia y tế là quan trọng. Thảo luận và tìm hiểu kỹ về các loại thuốc, tác dụng và tác dụng phụ, sẽ giúp đảm bảo rằng mọi quyết định về điều trị và quản lý sức khỏe dành cho người cao tuổi được đưa ra một cách cân nhắc, an toàn và hiệu quả nhất.

      Chuyên mục
      Bệnh Tiêu Hóa

      Khi bị đầy hơi bạn không nên bỏ qua những loại thực phẩm nào?

      Tình trạng đầy hơi, chướng bụng khiến bạn cảm thấy khó chịu, gây khó khăn cho người bệnh trong ăn uống, giao tiếp và sinh hoạt hàng ngày, vậy đâu là thực phẩm tốt giúp bạn loại bỏ chứng bệnh này?

      Khi bị đầy hơi bạn không nên bỏ qua những loại thực phẩm nào?

      Những thực phẩm và đồ uống khi bị đầy hơi bạn không nên bỏ qua

      Thực phẩm cho người đầy hơi:

      • Đu đủ

      Loại quả nhiệt đới này có chứa enzym tên là papain, giúp việc tiêu hóa được thuận lợi hơn. Tuy nhiên nếu bạn không thích mùi vị của đu đủ thì đây có thể không phải sự lựa chọn tốt nhất cho bạn.

      Nếu vẫn muốn những lợi ích từ loại men tiêu hóa này, bạn có thể tìm papain dạng viên tại hiệu thuốc.

      • Dứa

      Dứa có vị thơm ngon, nó còn có thể kết hợp nấu một số món. Bên cạnh đó trong dứa có bromelain – chất này có khả năng thúc đẩy hệ tiêu hóa, giúp bạn dễ tiêu hóa hơn và không phải thường xuyên gặp tình trạng đầy hơi chướng bụng nữa.

      Không chỉ vậy quả dứa còn được nhận định là có khả năng phòng ngừa bệnh ung thư, viêm loét dạ dày. Tuy nhiên cũng có một vài lưu ý khi bạn ăn quả dứa đó là những người bị bệnh thận nên hạn chế ăn loại quả này bởi nó sẽ ảnh hưởng không tốt tới thận và có thể gây viêm xung huyết dạ dày nếu người bệnh không biết sử dụng mặc dù là một thực phẩm rất tốt cho các bệnh tiêu hóa và một số bệnh dạ dày.

      Dứa là thực phẩm chứa ít calo, giàu chất xơ, cung cấp nhiều nước, hỗ trợ tiêu hóa và làm tăng thải độc tố cho cơ thể. Đây là thực phẩm tuyệt vời giúp thanh lọc cơ thể, đặc biệt là trong các dịp lễ, tết với những bữa ăn…

      • Gừng

      Thành phần này không xa lạ với bất kỳ ai đã từng uống nước gừng để chữa đau bụng. Lý do khiến gừng có công dụng tuyệt vời như vậy là gì nó giúp cho nhu động của đường ruột. Có nghĩa là nó giúp cho mọi thứ di chuyển trơn tru, xóa bỏ cảm giác buồn nôn. Bạn có thể pha trà gừng hoặc ăn kẹo gừng.

      • Bạc hà

      Bạc hà có tác dụng như một loại thuốc chống co thắt đường tiêu hóa, giúp làm dịu cơ dạ dày và cải thiện tiêu hóa. Đây cũng là lý do tại sao nhiều nhà hàng thường phục vụ bạc hà vào cuối bữa ăn.

      Các bác sĩ khuyên nên uống trà bạc hà khi đau bụng, nhưng bạn có thế thay thế bằng viên tinh dầu bạc hà nếu không thích trà.

      Nếu bạn không có bạc hà, có thể dùng bạc hà lục thay thế hoặc bất cứ loại cây nào khác họ bạc hà cũng đều có tác dụng.

      • Chuối

      Chuối là một thành phần trong chế độ ăn BRAT nổi tiếng chống buồn nôn (gồm chuối, cơm, nước sốt táo và bánh mì nướng). Đây là chế độ ăn rất thân thiện với trẻ em vì dễ ăn và dễ tiêu hóa. Cho dù các chuyên gia không hoàn toàn khuyến khích ăn nước sốt táo – do chứa nhiều chất xơ và đường, nhưng các chất điện giải trong chuối sẽ giúp bạn không bị mất nước, nhất là sau khi bị nôn hoặc tiêu chảy.

      Tuyển sinh đào tạo Văn bằng 2 Cao đẳng Điều dưỡng

      Thức uống tốt cho người đầy hơi:

      • Nước chanh, mật ong, gừng tươi

      Các bạn sử dụng 1 cốc nước ấm khoảng 30 độ C, rồi pha thêm 2 thìa mật ong, 2 thìa chanh tươi, một ít gừng giã nhuyễn, khuấy tan đều và uống sau khi ăn có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa rất hiệu quả.

      • Nước ép cà rốt tươi

      Uống một cốc nước ép cà rốt vào thời điểm bị đầy bụng sẽ giúp bạn có được cảm giác dễ chịu hơn rất nhiều.

      • Nước chanh nóng được pha với đường và một ít muối tinh

      Đây là biện pháp phòng ngừa chứng đầy hơi, khó tiêu hiệu quả nếu bạn lo sợ các món ăn sẽ làm bạn gặp phải triệu chứng khó chịu này, hãy uống trước khi ăn 15 phút bạn nhé!

      • Trà gừng ấm

      Cũng mang lại tác dụng phòng ngừa triệu chứng này rất hữu hiệu đồng thời còn phát huy tác dụng giúp bạn ăn ngon hơn, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.

      Theo các chuyên gia Trung cấp Y Hà Nội chia sẻ một số mẹo giúp phòng tránh đầy hơi như sau:

      – Không ăn quá no

      – Không ăn no trước khi đi ngủ

      – Tắm thư giãn

      Trên đây là những thực phẩm, ăn và uống giúp mọi người loại bỏ được chứng đầy hơi, chướng bụng một cách nhanh và hiệu quả nhất.

      Nguồn: Bệnh học

      Exit mobile version