Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh thấp tim ở trẻ em

Bệnh thấp tim là một loại bệnh về tim gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm hoặc nặng hơn có thể dẫn đến tử vong cho bệnh nhân.

Bệnh thấp tim là gì?

Bệnh học thấp tim có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất là trong độ tuổi từ 1-15. Tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao gấp khoảng 2 lần so với nam giới. Không phải mọi bệnh nhân bị nhiễm liên cầu họng đều dẫn tới thấp tim mà chỉ có một số nhỏ dẫn tới thấp tim, những yếu tố thuận lợi dẫn tới thấp tim là cơ địa bệnh nhân, tình trạng vệ sinh, điều trị không đầy đủ. Trong giai đoạn cấp, thấp tim có thể gây viêm cơ tim cấp, rối loạn nhịp, … có nguy cơ đe dọa tính mạng bệnh nhân. Vấn đề nguy hiểm nhất của thấp tim chính là các biến chứng cấp và đặc biệt là hậu quả mãn tính.

Những triệu chứng của bệnh thấp tim

Khi bệnh nhân bị thấp tim thì thường xuất hiện các triệu chứng sau:

  • Đau hoặc sưng đỏ khớp, thường là với các khớp lớn như khớp gối và có tính chất di chuyển. Đau khớp thường đỡ chỉ sau vài ngày đến một tuần hoặc khi dùng aspirin, các thuốc giảm đau khác và không để lại di chứng ở khớp.
  • Đau ngực, khó thở, tim đập không đều khi thì nhanh quá hoặc đôi khi chậm quá.
  • Xuất hiện các ban đỏ hình vòng trên da đặc biệt quanh các khớp.
  • Có thể xuất hiện những dấu hiệu múa vờn, múa giật, là những động tác múa, vung tay chân một cách vô thức, …

Để chẩn đoán được bệnh thấp tim cần dựa trên một số tiêu chuẩn về lâm sàng và xét nghiệm trên nền tảng của một bằng chứng nhiễm liên cầu beta tan huyết nhóm A. Tuy nhiên, không phải bệnh nhân nào bị thấp tim cũng có đầy đủ các dấu hiệu lâm sàng hoặc xét nghiệm như đã mô tả trên.

Biện pháp điều trị bệnh thấp tim ở trẻ em

Khi trẻ bị mắc căn bệnh này cần phải được bác sĩ chuyên khoa tim mạch điều trị tại bệnh viện, tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm của bệnh mà có những phương pháp điều trị khác nhau. Tuy nhiên đặc điểm chung của tất cả các phương pháp điều trị đều tập trung vào mục đích chống nhiễm khuẩn, chống viêm và điều trị các biến chứng của bệnh.

  • Chống viêm nhiễm: Đối với trẻ bị mắc bệnh thấp tim có thể được bác sĩ chỉ định điều trị bằng kháng sinh Penicillin G tiêm vào bắp chi, liên tục trong vòng 10 ngày/liều.
  • Thuốc uống Penicillin V (Ospen) có tác dụng tương tự trong điều trị bệnh thấp tim. Trong trường hợp trẻ bị dị ứng, bác sĩ sẽ chỉ định dùng Erythromycin 0,25mg x 4 viên/ngày chia 2 lần để điều trị bệnh.
  • Chống viêm bằng các thuốc kháng viêm Steroid (Prednisolon) và không Steroid (Aspirin, Alaxan).
  • Bệnh thấp tim là một bệnh nguy hiểm do các biến chứng xảy ra đối với người bệnh. Do đó khi điều trị cho trẻ mắc bệnh, bác sĩ sẽ thường kê đơn thuốc để điều trị các biến chứng của bệnh.
  • Nếu bệnh nhân đến giai đoạn suy tim, điều trị bệnh cần dung digoxin liều 0,015- 0,020 mg/kg/ngày cho trẻ dưới 2 tuổi, 0,010-0,015 mg/kg/ngày cho trẻ trên 2 tuổi, ngoài ra dung Furosemid 2mg/kg/ngày (uống) có tác dụng lợi tiểu. Một vài loại thuốc có tác dụng an thần như Diazepam 0,5 mg/kg/ngày hoặc các vitamin nhóm B.

Những cách phòng tránh và chăm sóc trẻ

Một số cách phòng chống bệnh thấp tim như dùng liệu pháp kháng sinh penicillin để dự phòng cho những bệnh nhân đã từng bị mắc bệnh thấp khớp hay thấp tim. Ngoài ra, đối với trẻ có tiền sử từng mắc bệnh này cần phải uống thuốc để dự phòng liên tục trong suốt thời kỳ thiếu niên, điều trị khỏi triệt để các bệnh như viêm hầu họng do nhiễm liên cầu khuẩn cũng là một trong những phương pháp phòng ngừa bệnh thấp tim hiệu quả. Đối với trẻ từng mắc bệnh thấp tim và có di chứng hẹp hở van tim phải giữ vệ sinh răng miệng, đánh răng sau mỗi bữa ăn để phòng ngừa nhiễm trùng răng có thể dẫn tới nhiễm trùng máu và nội mạc tim. Khi nhổ răng phải làm thủ thuật hay phẫu thuật cần nói trước với bác sĩ về tiền sử bệnh tim để được cho kháng sinh dự phòng trước. Trẻ mắc bệnh này phải được bác sĩ chuyên khoa tim mạch theo dõi điều trị tại bệnh viện hoặc các cơ sở y tế, cần tạo cho trẻ chế độ nghỉ ngơi tuyệt đối trên giường ít nhất là 2 tuần trong suốt giai đoạn điều trị. Một số trường hợp mắc bệnh nặng cần có chế độ nghỉ dưỡng dài khoảng 6 tuần đến 3 tháng.

Bác sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn chia sẻ nếu trẻ mắc chứng sưng tim hoặc suy tim phải xây dựng chế độ ăn riêng và ăn nhạt: không nêm muối vào thức ăn nếu có thì chỉ rất ít, không cho trẻ mắc bệnh ăn nước mắm hay nước tương và nên hạn chế cho trẻ uống nước, chỉ nên cho trẻ uống khi khát mà thôi. Ngoài ra bố mẹ phải cho trẻ tái khám định kỳ 4 tuần trong 3 hoặc 6 tháng tùy theo hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không nên quên cho trẻ uống thuốc hoặc quên tới tái khám để tránh bệnh tái phát nhanh và nặng lên nhiều. Khi trẻ có các biểu hiện khác thường như sốt, đau sưng khớp, mệt, khó thở, phù, tiểu ít thì cần đưa trẻ đến bệnh viện khám lại ngay để được khám và cứu chữa kịp thời.

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Bệnh hột xoài và những nguy cơ lây lan

Bệnh hột xoài còn được gọi là u lympho sinh dục, đây là một trong những bệnh nguy hiểm và có nguy cơ lây truyền qua đường tình dục rất cao.

Nguyên nhân và triệu chứng gây ra u lympho sinh dục

Theo các bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa cho biết, vi khuẩn Chlamydia trachomatis chính là nguyên nhân gây bệnh, khi bị nhiễm loại vi khuẩn này, cơ quan sinh dục sẽ bị ảnh hưởng, bị viêm trầm trọng, rối loạn đại tiểu tiện, cũng có thể gây liệt dương.

Nguyên nhân và triệu chứng gây ra u lympho sinh dục

Vi khuẩn Chlamydia trachomatis khi xâm nhập qua da hoặc các vùng niêm mạc bị xây xước, chúng sẽ đi vào các hạch bạch huyết, tại đây gây ra tình trạng tắc nghẽn xung quanh các hạch này. Chúng làm ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục phía ngoài, trực tràng, hạch bạch huyết và cũng có thể cả ở miệng. Thông thường vi khuẩn Chlamydia trachomatis xâm nhập trực tiếp gây bệnh, đôi khi là lây bệnh từ đối tác tình dục, hoặc do tiếp xúc dịch mủ của người bệnh với vùng da bị tổn thương cũng có thể lây bệnh này. Một số nguyên nhân là nguy cơ nhiễm bệnh như: quan hệ tình dục không an toàn, không lành mạnh; hệ miễn dịch yếu; bị lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục khác…

Khi bị mắc bệnh hột xoài người bệnh sẽ thấy xuất hiện triệu chứng trong tháng đầu tiên: cơ quan sinh dục xuất hiện nhiều vết lở loét, các bóng nước này căng mọng, vỡ ra nhưng rất nhanh sẽ liền. Sau đó các hạch ở bẹn sưng lên gây đau cho người bệnh. Những mủ áp xe nổi cộm, chứa đầy dịch mủ, đôi khi dịch mủ còn có chứa máu. Ngoài các biểu hiện triệu chứng ở cơ quan sinh dục thì người bệnh còn gặp phải một số các triệu chứng như: cơ thể mệt mỏi, chán ăn, đau nhức các khớp xương, đôi khi còn có cảm giác buồn nôn, sốt cao… Một số bệnh nhân còn bị tiêu chảy, các loại thuốc giảm đau sau khi sử dụng đều không thấy có hiệu quả.

U lympho sinh dục này còn có thể có các biến chứng khác ở những người khác nhau, nếu có bất thường về sức khỏe, cơ quan sinh dục thì cần tới gặp bác sĩ chuyên khoa tư vấn sinh sản tình dục sớm để phát hiện bệnh.

Phương pháp điều trị bệnh hột xoài

Phương pháp điều trị bệnh hột xoài

Để điều trị căn bệnh này thì cần được phát hiện sớm ngay từ thời gian đầu, có một số phương pháp điều trị như:

  • Người bệnh có thể uống kháng sinh để hạn chế bị nhiễm trùng.
  • Người bệnh có thể giảm khó chịu, cảm giác đau đớn do bệnh gây ra bằng cách dùng các loại thuốc như: ibuprofen hoặc acetaminophen; hãy chườm nóng vùng bị sưng đau để cảm thấy dễ chịu hơn.
  • Do bệnh gây ra các vết lở loét nên người bệnh cũng cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lí, để thúc đẩy quá trình hàn gắn, tái tạo da ở các vết thương.
  • Nếu như hạch bạch huyết viêm nhiễm gây ra tắc nghẽn thì phải tiến hành loại bỏ áp xe bằng cách tiến hành phẫu thuật.

Một số chuyên gia Hỏi đáp bệnh học khuyến cáo, để phòng tránh lây nhiễm hoặc khắc phục bệnh hột xoài thì cần có các chế độ sinh hoạt phù hợp như: Giảm tỉ lệ lây nhiễm cũng như các bệnh lây qua đường tình dục khác bằng cách quan hệ tình dục có sử dụng các biện pháp an toàn. Không dùng chung các dụng cụ sinh hoạt các nhân đặc biệt là bàn chải đánh răng, khăn rửa mặt, khăn tắm…Nếu đang trong quá trình điều trị thì cần thận trọng khi tiếp xúc với người khác để tránh lây nhiễm; dùng thuốc hướng dẫn của bác sĩ; tái khám để tránh bệnh tái phát.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Khám phá thuốc hay từ rau mùi trong y học cổ truyền

Rau mùi không chỉ làm gia vị hay dùng trong ngày Tết nấu nước tắm mà còn là vị thuốc hay trong y học cổ truyền với nhiều tác dụng có lợi đối với sức khỏe.

Khám phá thuốc hay từ rau mùi trong y học cổ truyền

Rau mùi hay còn có tên gọi khác như hương tuy, nguyên tuy, ngổ thơm, hồ tuy, ngò, ngổ, coriander, coriander (Anh), coriander (Đức).

Tên khoa học: Coriandrum sativum L. Họ: Hoa tán Apiaceae (Umbelliferae).

Công dụng rau mùi trong y học cổ truyền: Làm thuốc trung tiện, làm dễ tiêu, kích thích và trợ tiêu hóa.

Mùi còn gọi là hồ, là tên nước Hồ (tên Trung Quốc cổ đặt cho các nước ở Ấn Độ, Trung Á). Tương truyền xưa kia, người Trung Quốc đi sứ nước Hồ mang giống cây này về có lá thưa, tản mát.

Rau mùi thường mọc hoang ở Ðịa Trung Hải và Tây Á, được trồng từ lâu đời nhất trên thế giới. Tại Việt Nam, mùi thường dùng làm gia vị và thuốc. Cây thu hoạch vào mùa xuân và hè, dùng tươi hay phơi khô. Quả chín thu hái vào mùa hạ, sấy khô.

Công dụng và liều dùng rau mùi

Quả mùi là một vị thuốc được dùng trong Đông y và Tây y.

Trong Tây y, quả mùi được dùng làm thuốc trung tiện, làm dễ tiêu, kích thích và hỗ trợ tiêu hóa.

Rau mùi còn dùng trong công nghiệp nước hoa, hương liệu cho chè và rượu mùi dùng nhiều hơn nữa.

Theo tài liệu cổ, quả mùi vị cay, tính ôn, có tác dụng phát tán, thúc đậu sởi mọc, long đờm, trừ tà khí, khu phong, dùng làm thuốc khỏe dạ dày, lợi đại tiểu trường, tiêu cơm, thông khí ở bụng dưới, sởi, đậu không mọc. Phàm chứng cước khí, kìm sang, sâu răng hôi mồm chớ ăn.

Hiện quả mùi được dùng thúc đậu sởi mọc bằng cách: Tán quả mùi, hòa vào rượu mà phun thì đậu sởi mọc ngay. Dùng làm thuốc giúp trợ tiêu hóa, chữa ho, ít sữa. Mỗi ngày dùng 4-10g quả mùi, hoặc 10-20g lá hoặc cây tươi dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu.

Hạt rau mùi mang nhiều tác dụng có lợi đối với sức khỏe

Các bài thuốc sử dụng quả mùi trong dân gian

Thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur gợi ý các bài thuốc trong dân gian với những hiệu quả bất ngờ mà bạn có thể chưa biết.

Đậu sởi không mọc: Quả mùi 80g tán nhỏ, rượu 100 ml, nước 100 ml. Đun sôi, đậy kín tránh bay hơi. Lọc bỏ bã. Phun từ đầu đến chân, trừ mật. Đậu sẽ mọc ngay (kinh nghiệm dân gian).

– Mặt có những nốt đen: Quả mùi sắc nước rửa luôn, nốt đen sẽ mất dần.

– Đẻ xong cợn sữa: Quả mùi 6g, nước 100ml. Đun sôi trong 15 phút, chia hai lần uống trong ngày.

– Lòi dom: Quả mùi đốt hun lấy khói hứng vào nơi dom lòi ra.

Với những thông tin trên hi vọng mang đến những kiến thức bổ ích cho bạn. Tuy nhiên điều này không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc chuyên ngành.

Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Khí hư bất thường: Nguyên nhân và giải pháp phòng tránh

Dịch âm đạo phản ánh tình trạng sức khỏe của phụ nữ. Khi dịch âm đạo có màu trắng đục bất thường (khí hư bất thường) là dấu hiệu cảnh báo cơ quan sinh dục đang có vấn đề.

     Khí hư bất thường: Nguyên nhân và giải pháp phòng tránh

    Định nghĩa về khí hư bất thường

    Khí hư bao gồm chất dịch và các tế bào âm đạo liên tục được đào thải ra bên ngoài do cơ thể phụ nữ đang thay thế các tế bào cũ bằng những tế bào mới hơn. Theo chia sẻ của bác sĩ tư vấn sinh sản – sinh dục học, khí hư bình thường là khí hư không có mùi, màu trong suốt hoặc hơi ngả vàng, thường không mùi hoặc có mùi hơi tanh và không liên quan tới các triệu chứng khác. Khí hư đóng vai trò quan trọng trong hệ thống sinh sản phụ nữ  giữ cho âm đạo sạch sẽ và ngăn ngừa nhiễm trùng.

    Khí hư bất thường (hay còn gọi là huyết trắng) là tình trạng xảy ra khi âm đạo tiết ra chất dịch màu trắng đục, sền sệt và có mùi bất thường, gây ngứa hoặc đau dữ dội. Khi đó dịch âm đạo trở nên bất thường là dấu hiệu cảnh bảo nhiễm trùng phụ khoa và cần được điều trị.

    Những dấu hiệu và triệu chứng của khí hư bất thường

    Tình trạng khí hư bất thường ở mỗi người là khác nhau nên bệnh nhân cần so sánh với dịch tiết âm đạo của mình lúc bình thường để nhận biết. Giảng viên Cao đẳng Hộ sinh – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho hay, các dấu hiệu và triệu chứng của khí hư thường gặp như: thay đổi màu sắc, độ đậm đặc, có mùi hôi mùi lạ, lượng khí hư tăng một cách bất thường, ngứa cơ quan sinh dục (âm đạo, đau bụng, đau vùng chậu), chảy máu âm đạo…

    Nếu có những dấu hiệu sau đây: Khí hư có màu màu xanh lục, vàng, dày hay đặc sệt, mùi khó chịu, am đạo hoặc các vùng da xung quanh âm đạo và niệu đạo bị đỏ, ngứa, rát, chảy máu âm đạo… thì bạn cần thăm khám bác sĩ bệnh học chuyên khoa sản.

    Khí hư có màu màu xanh lục là biểu hiện khí hư bất thường

    Nguyên nhân gây ra tình trạng khí hư bất thường

    Trả lời tại fanpage Tin tức Y tế Việt Nam – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, các bác sĩ sản khoa đang làm việc tại một bệnh viện thành phố cho hay, nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng khí hư là do vi khuẩn hoặc nấm men làm biến đổi sự cân bằng tự nhiên trong âm đạo. Các nguyên nhân thường gặp là: nhiễm nấm Candida, nhiễm khuẩn, nhiễm trùng đường sinh dục, bệnh lậu, bệnh herpes sinh dục, ung thử cổ tử cung, ung thư âm đạo, có thai, lỗ trò trực tràng-âm đạo, teo âm đạo (thời kì mãn kinh)…

    Những đối tượng thường gặp phải tình trạng khí hư bất thường (huyết trắng) là: người có nhiều bạn tình, quan hệ tình dục không an toàn, người mắc bệnh tiểu đường, suy yếu hệ thống miễn dịch, đặt dụng cụ trong tử cung (đặt vòng), căng thẳng, sử dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc tránh thai…

    Điều trị hiệu quả bệnh khí hư bất thường

    Chẩn đoán bệnh dựa trên tiền sử bệnh và các triệu chứng lâm sàng: thời gian khí hư bắt đầu bất thường, màu sắc và mùi của khí hư, có tình ngứa, đau, hoặc nổi đốm đỏ bên trong hoặc ngoài âm đạo hay không? Nếu cần thiết có thể lấy mẫu khí hư hoặc thực hiện xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung.

    Nếu nguyên nhân nhiễm trùng âm đạo do nấm men, bệnh nhân sẽ được chỉ định thuốc kháng nấm. Các loại thuốc này có nhiều dạng như dạng gel hoặc dạng kem và bôi trực tiếp lên âm đạo. Nếu nguyên nhân khí hư bất thường là do nhiễm khuẩn, bệnh nhân sẽ được chỉ định thuốc kháng sinh đường uống hoặc dạng kem bôi. Nếu tình trạng khí hư bất thường chỉ đơn giản là do kích ứng, dị ứng thì cần tránh tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng song song với sử dụng thuốc bôi âm đạo để giảm ngứa và mẩn đỏ.

    Vệ sinh vùng âm đạo nhẹ nhàng thường xuyên phòng tránh khí hư bất thường

    Đây là căn bệnh thường gặp nên bạn cần thực hiện những thói quen lành mạnh sau để hạn chế những diễn biến bất thường của khí hư như:

    • Sử dụng miếng gạc lạnh để giảm ngứa, sưng hoặc để giảm cảm giác khó chịu ở vùng âm đạo.
    • Sử dụng bao cao su trong khoảng thời gian một tuần sau khi bắt đầu điều trị, hoặc chờ một tuần sau điều trị rồi mới quan hệ tình dục trở lại.
    • Vệ sinh vùng âm đạo nhẹ nhàng thường xuyên với dung dịch vệ sinh phụ nữ và nước ấm.
    • Mặc quần lót 100% cotton và tránh các loại quần quá chật, giữ cho vùng kín luôn khô thoáng.

    Một cơ thể khỏe khi tất cả các bộ phận đều khỏe. Do đó, khi xuất hiện những yếu tố bất thường như khí hư, bạn cần tìm hiểu nguyên nhân, khám tại các bệnh viện, bác sĩ chuyên khoa uy tín để có những lời khuyên hữu ích nhất. Ngoài ra, thực hiện thói quen lành mạnh là yếu tố không thể bỏ qua nhằm phòng ngừa các bệnh phụ khoa.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Hỏi Đáp Bệnh Học

    Phòng ngừa và điều trị bệnh viêm mũi dị ứng hiệu quả

    “Gần đây, tôi thường bị ngứa mũi, hắt hơi liên tục kèm theo chảy nhiều nước mũi trong, cay mắt, chảy nước mắt. Có phải tôi bị bệnh viêm mũi dị ứng? Nên điều trị như thế nào?”

      Phòng ngừa và điều trị bệnh viêm mũi dị ứng hiệu quả

      Bệnh viêm mũi dị ứng là gì?

      Bệnh học viêm mũi dị ứng là hiện tượng mũi bị viêm và sưng tấy do dị ứng với các tác nhân như khói, bụi, lông, nhiệt độ, thời tiết, độ ẩm, áp suất không khí….Bệnh thường kết hợp với viêm tai giữa, viêm mũi xoang, suyễn… Mặc dù bệnh học chuyên khoa viêm mũi dị ứng không đe doạ tính mạng, nhưng viêm mũi dị ứng lại gây những khó chịu cho người bệnh trong thời gian kéo dài, ảnh hưởng đến hiểu quả làm việc của người bệnh tại nơi làm việc. Theo kinh nghiệm của bác sĩ làm nhiều năm trong nghề, bác sĩ Dương Trường Giang đang giảng dạy tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết những người bị viêm mũi dị ứng thường dưới 45 tuổi và nhiều nhất ở độ tuổi 21-30.

      Các triệu chứng của viêm mũi dị ứng.

      Khi bệnh học chuyên khoa viêm mũi dị ứng được biểu hiện bằng các triệu chứng như: hắt hơi liên tục, bị ngứa mũi kèm theo chảy nhiều nước mũi trong, cay mắt, chảy nước mắt.

      Khi đã thành bệnh mãn tính thì có thể bị nghẹt mũi gần như thường xuyên, nhức đầu kèm theo và có thể bị ù tai, thậm chí loạn khứu giác (mất mùi) hoặc ngủ ngáy do nghẹt mũi. Bệnh viêm mũi dị ứng tuy không nguy hiểm đến tính mạng và không thuộc bệnh truyền nhiễm hoặc bệnh cấp cứu nhưng gây nhiều phiền toái và ảnh hưởng xấu không nhỏ đến sức khỏe của người bệnh. Do nghẹt mũi cho nên người bệnh phải thở bằng miệng dẫn đến viêm phế quản, viêm họng, dị ứng phế quản và rất có thể dẫn đến bệnh hen suyễn. Người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi, lo lắng nhiều đôi khi dẫn đến trầm cảm và giảm trí nhớ.

      Nguyên nhân gây bệnh viêm mũi dị ứng

      Theo bác sĩ Giang, nguyên nhân gây bệnh viêm mũi dị ứng có nhiều nguyên nhân khác nhau, đặc biệt những người có cơ địa dị ứng có nhiều khả năng bị bệnh hơn. Bác sĩ Giang giải thích, dị ứng là phản ứng của cơ thể chống lại những kháng nguyên lạ gây dị ứng, khi kháng nguyên lạ tấn công lần đầu tiên, cơ thể sẽ tạo ra kháng thể để trung hòa kháng nguyên. Những lần sau, khi kháng nguyên lạ này xâm nhập cơ thể, sẽ xảy ra phản ứng kịch liệt giữa kháng nguyên và kháng thể của cơ thể, kết quả sản sinh ra các chất là nguồn gốc gây nên những rối loạn dị ứng. Nói một cách dễ hiểu, nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng chủ yếu do phản ứng của cơ thể khi gặp vật lạ, đó có thể là: bụi, hóa chất, phấn hoa, bông, sợi, vải, lông (mèo, chó, gia cầm), ký sinh trùng (bào tử nấm mốc, bọ chét, mò, mạt…), khói (khói bếp, khói thuốc, khói nhà máy), một số thực phẩm (tôm, cua, ốc…), một số dược phẩm (aspirin, kháng sinh) hoặc do thời tiết (lạnh, nóng đột ngột, ẩm ướt). Nhiều trường hợp niêm mạc họng bị kích thích gây viêm còn có kèm theo hiện tượng viêm nhiễm bởi vi khuẩn. Các loại vi khuẩn như vậy gọi là vi khuẩn gây bệnh cơ hội mà hay gặp nhất là H. influenzae, S. pneumoniae, cầu khuẩn (tụ cầu, liên cầu).

      Trong bài tiểu luận của một sinh viên Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur đưa ra hiện tượng biểu hiện  ngứa, hắt hơi  là phản ứng dị ứng xảy ra ngay ở lớp nhầy niêm mạc của hệ thống đường hô hấp trên như: mũi, họng, xoang… do viêm và kích thích niêm mạc. Mặt khác, cơ địa dị ứng có liên quan mật thiết với bệnh viêm mũi dị ứng, bởi vì, người bị viêm mũi dị ứng mà có cơ địa dị ứng (viêm da dị ứng, mề đay mạn tính, exsema, tổ đĩa, hen suyễn…) thì  tỉ lệ cao hơn người bị viêm mũi dị ứng mà không có cơ địa dị ứng. Chính vì lẽ đó mà cùng một tác nhân gây kích thích nhưng có người bị bệnh viêm mũi dị ứng nhưng có người không bị. Các tác nhân gây kích thích gây viêm mũi dị ứng cũng có thể theo đường hô hấp nhưng cũng có thể vào cơ thể theo đường khác như: theo đường ăn uống hoặc qua da.

      Phòng ngừa và điều trị bệnh viêm mũi dị ứng

      Để hạn chế bị viêm mũi dị ứng, các Bác sĩ, giảng dạy Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur khuyến cáo không nên nuôi chó, mèo trong nhà. Trong trường hợp nuôi thì bạn nên hạn chế đến mức tối đa tiếp xúc với chúng. Cần vệ sinh nhà cửa chăn, ga, gối, đệm,… sạch sẽ, thoáng mát, tránh ẩm ướt để hạn chế nấm mốc phát triển. Cần hình thành những những thói quen khoa học: đánh răng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy; không hút thuốc lá, thuốc lào, các thực phẩm ảnh hưởng đến bệnh gây viêm mũi dị ứng.

      Những người có cơ địa dị ứng cần tránh hoặc hạn chế tiếp xúc với với bụi; trong trường hợp giao mùa hoặc thời tiết thay đổi, bạn cần giữ ấm cơ thể như: mặc đủ ấm, cổ nên được quàng khăn ấm. Khi nghi ngờ bị bệnh viêm mũi dị ứng nên đi khám bác sĩ chuyên khoa tai, mũi, họng để được điều trị sớm, tránh để bệnh thành mãn tính đưa đến viêm họng, phế quản dị ứng, hen suyễn.

      Bệnh viêm mũi dị ứng tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng sẽ đem đến nhưng phiền toái đến bạn trong thời gian dài. Giảng viên Cao đẳng Xét nghiệmTrường Cao đẳng Y Dược Pasteur khuyên bạn nên đến cơ sở y tế để thăm khám và điều trị kịp thời.

      Nguồn: Benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Thường Gặp

      Cùng Bác sĩ Dược Sài Gòn tìm hiểu về dị ứng thời tiết mãn tính

      Một người bị dị ứng thời tiết là người mắc phải bệnh lý liên quan đến hệ miễn dịch của cơ thể, với biểu hiện là sự phản ứng lại những tác nhân từ môi trường bên ngoài.

       

      Những biểu hiện của bệnh như dị ứng thời tiết nổi mề đay, dị ứng thời tiết nổi mẩn ngứa, … cần được khắc phục để không gây ra những biến chứng nguy hiểm như khó thở, tụt huyết áp hay nhiễm trùng da. Cùng Bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn tìm hiểu về dị ứng thời tiết mãn tính

      Thế nào là dị ứng thời tiết?

      Dị ứng được xem là một chuỗi những phản ứng có hại của hệ miễn dịch con người đối với các dị nguyên từ môi trường xung quanh. Chính sự kết hợp giữa kháng thể dị ứng với những dị nguyên bên ngoài đã gây ra những biểu hiện của các bệnh lý như viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, bị dị ứng thời tiết, dị ứng cơ địa, hen phế quản, …

      Trong đó, bị dị ứng thời tiết là bệnh lý dị ứng với những biểu hiện như dị ứng thời tiết nổi mề đay, dị ứng thời tiết nổi mẩn ngứa gây ra những tổn thương về da. Hiện tượng này xuất hiện sau khi người bệnh tiếp xúc với nhiệt độ môi trường nóng là dị ứng thời tiết nóng, hoặc dị ứng thời tiết lạnh nổi mẩn đỏ, cũng có thể là khi thời tiết thay đổi đột ngột.

      Dị ứng thời tiết nổi mề đay xuất hiện với những tổn thương là phát ban và phù mạch. Phát ban là hiện tượng xuất hiện những sẩn phù bao vây quầng đỏ và gây cảm giác rất ngứa, tồn tại trên da chúng ta từ 30 phút đến 36 giờ đồng hồ, với kích thước khoảng 1mm đến vài cm. Đối với sưng phù, đây là dấu hiệu đặc trưng của dị ứng thời tiết nổi mề đay với da đỏ hoặc bình thường, ít ngứa, đau và rát bỏng. Cơ chế của hiện tượng này liên quan đến kháng thể IgE và những chất hóa học trung gian như histamin.

      Những tác nhân bên ngoài gây dị ứng như phấn hoa, bụi bẩn, lông động vật, hóa chất, thức ăn, … Những nguyên nhân khác được đưa ra như di truyền, tuổi tác, giới tính… Hơn 80% ca bệnh được cho răng là tự phát và không rõ nguyên nhân. Cho đến nay, bị dị ứng thời tiết xuất hiện chủ yếu ở người lớn và xảy ra với phụ nữ nhiều hơn nam giới.

      Dị ứng thời tiết có nguy hiểm không?

      Dị ứng thời tiết nổi mề đay hay dị ứng thời tiết nổi mẩn ngứa bao gồm hai dạng là cấp tính và mãn tính. Đối với trường hợp cấp tính, bệnh kéo dài trong vòng 24 giờ hoặc dưới 6 tuần, chỉ gây những triệu chứng ngứa ngáy khó chịu trong khoảng thời gian này. Tuy nhiên, nếu không được chữa trị kịp thời và đúng cách, sẽ có nguy cơ cao chuyển sang giai đoạn bị dị ứng thời tiết mãn tính thì bệnh nhân sẽ rơi vào tình trạng phù nề niêm mạc mắt, tụt huyết áp, sốc phản vệ và có thể dẫn đến tử vong.

      Cách chữa trị dị ứng thời tiết

      Theo chuyên gia trang Bệnh học đối với những trường hợp bệnh bị dị ứng thời tiết khác nhau, sẽ có cách điều trị khác nhau. Nếu là dị ứng thời tiết nổi mề đay thể nhẹ thì những nốt mề đay đó sẽ tự hết sau khoảng vài tiếng đồng hồ đến 1 hoặc 2 ngày, hoặc bệnh nhân có thể khống chế cơn ngứa của mình bằng những bài thuốc dân gian như dùng lá lốt, lá trà xanh và mật ong. Bên cạnh đó, đối với chế độ dinh dưỡng, người bị dị ứng thời tiết nên ăn những thực phẩm có chứa vitamin C, rau củ, trái cây… Bị dị ứng thời tiết kiêng gì là câu hỏi được bệnh nhân đặt ra rất nhiều. Các bác sĩ cho rằng bệnh nhân dị ứng thời tiết nổi mẩn ngứa hay mề đay cần kiêng những món như hải sản, nhộng, đậu phộng, bia rượu.

      Đối với việc sử dụng thuốc, trước đây bệnh nhân dị ứng thời tiết nổi mề đay phải điều trị kiên trì và tuân theo sử dụng thuốc đúng chỉ định. Thuốc chủ yếu là thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 như promethazin hoặc thế hệ 2 như cetirizin, loratadin, … Bác sĩ cũng sẽ chỉ định glucocorticoid toàn thân trong thời gian ngắn để kiểm soát được những đợt nổi mề đay nghiêm trọng. Một số bệnh nhân khi sử dụng những loại thuốc trên nhưng không kiểm soát được triệu chứng bệnh thì sẽ bổ sung thêm omalizumab là kháng thể đơn dòng chống IgE. Mặc dù vậy thuốc này trên lâm sàng vẫn còn khá đắt và không kinh tế, hơn nữa hiệu quả lâm sàng của thuốc cũng chưa hoàn toàn thành công.

      Gần đây, những nghiên cứu mới nhất cho thấy dapsone được xem là liệu pháp điều trị thành công cho dị ứng thời tiết nổi mẩn ngứa với chi phí hợp lý hơn. Dapsone hay còn gọi là diaminodiphenyl sulfone (DDS) có tác dụng kháng khuẩn, dùng phối hợp với rifampicin và clofazimin cũng như những loại thuốc kháng trong những trường hợp bệnh khác nhau như bệnh phong, bệnh viêm phổi, bệnh nhiễm Toxoplasma, … Tuy nhiên, tác dụng phụ của dapsone là buồn nôn, chán ăn, viêm gan, những dạng phát ban khác, giảm tế bào máu, vỡ hồng huyết cầu, … nên cần được tư vấn cụ thể của bác sĩ trước khi sử dụng phương pháp này.

      Ngoài ra, cần phải tránh khói thuốc lá, khói bụi, phấn hoa vì đây là những dị ứng có nguy cơ gây dị ứng. Bệnh nhân cần giữ ấm cho cơ thể và không gãi, hạn chế chà xát mạnh trên da để ngăn chặn tổn thương da.

      Chuyên mục
      Bệnh Học Chuyên Khoa

      Viêm giác mạc có thể phòng tránh bằng cách nào?

      Viêm giác mạc là bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến thị lực của người bệnh. Hiểu về bệnh là cách phòng viêm giác mạc hiệu quả tránh để lại di chứng nặng nề.

      Nguyên nhân nào dẫn đến viêm giác mạc?

      Nguyên nhân nào dẫn đến viêm giác mạc?

      Giác mạc là lớp mô mỏng trong suốt nằm phía trước con người, là bộ phận tiếp xúc với ánh sáng đầu tiên, cho phép ánh sáng đi qua giúp mắt nhận thấy. Viêm loét giác mạc là căn bệnh thường gặp khi giác mạc bị trầy và bị nhiễm trùng gây phản ứng viêm. Đây là một bệnh rất nguy hiểm vì có thể để lại những di chứng vĩnh viễn như sẹo giác mạc, lồi mắt cua, teo nhãn, thậm chí là đánh mất một phần hoặc toàn bộ thị lực. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm giác mạc bao như:

      • Viêm giác mạc nông: Tác nhân chủ yếu do virus như Herpes, Zona, Adenovirus. Hoặc do sự rối loạn sự chế tiết nước mắt(khô mắt), hở mi, nhiễm độc.
      • Viêm giác mạc sâu: Tác nhân gây bệnh thường theo đường máu, có thể do lao, giang mai, phong, virus…
      • Viêm giác mạc sợi: Thường do bệnh nhân bị khô mắt có thể do tiêu hao nhiều nước mắt (Thường xuyên thức đêm, mất ngủ, mắt nhắm không kín do liệt VII, hở mi…), do không sản xuất đủ nước mắt (thiếu vitamin A, dị ứng thuốc, một số loại thuốc tra mắt….)

      Các yếu tố nguy cơ gây viêm loét giác mạc mà bạn cần đề phòng:

      • Biến chứng của bệnh mắt hột như: Lông quặm, khô mắt…Khô mắt do thiếu vitamin A;
      • Tổn thương thần kinh: Liệt dây thần kinh VII gây mắt nhắm không kín dễ bị tổn thương do các tác nhân bên ngoài.
      • Chấn thương mắt: gây trầy xước, rách giác mạc;
      • Do kính áp tròng dùng không đúng cách, không vệ sinh sạch sẽ…

      Triệu chứng phát hiện sớm viêm giác mạc

      Khi mắt của bạn xuất hiện các dấu hiệu sau, hãy nhanh chóng đến các Phòng khám mắt hoặc Bệnh viện bệnh học chuyên khoa về mắt để chẩn đoán bệnh kịp thời:

      • Người bệnh thấy khó chịu, mỏi mắt, có cảm giác có dị vật trong mắt.
      • Sưng nề mi mắt, khó mở mắt, đau nhức âm ỉ trong mắt, cảm giác mắt nóng rát
      • Mắt đỏ, cảm giác nhìn mờ, chói mắt, sợ ánh sáng
      • Đục giác mạc, vùng trung tâm giác mạc thường xuất hiện những đốm trắng.
      • Chảy nước mắt nhiều, có thể chảy mủ từ mắt.

      Điều trị và phòng ngừa bệnh viêm giác mạc thế nào?

      Điều trị và phòng ngừa bệnh viêm giác mạc thế nào?

      Người bệnh viêm giác mạc cần được điều trị sớm, tránh nguy cơ ảnh hưởng tới khả năng thị lực sau này. Thông thường, viêm giác mạc mờ mắt sẽ được điều trị bằng thuốc. Trường hợp nặng không điều trị được bằng thuốc bệnh nhân cần phải tiến hành ghép giác mạc thay thế phần bị loét. Một số lưu ý khi điều trị viêm giác mạc như: Không nên băng kín mắt vì đó là điều kiện các vi sinh vật phát triển mạnh hơn. Khi đi đường nên đeo kính mát giúp bảo vệ mắt tránh những kích thích từ môi trường như ánh sáng, khói bụi,…nên dùng nước muối sinh lý để rửa mắt khi đi đường bụi, tránh dụi mắt hay những vật thể có thể tác động gây tổn thương mắt. Đặc biệt chị em lưu ý trong quá trình điều trị viêm giác mạc không nên đeo kính áp tròng hay trang điểm mắt. Điều này có thể làm cho tình trạng bệnh trở nên nặng hơn, khó điều trị.

      Để phòng ngừa bệnh viêm giác mạc thì bệnh nhân nên sử dụng các biện pháp bảo hộ mắt khi làm việc trong môi trường nhiều khói, bụi. Ngoài ra nên sử dụng kính mát khi di chuyển ngoài đường tránh bụi và dị vật bay vào mắt. Dùng kính bảo vệ mắt trong trường hợp bị hở mi. Mặt khác bạn cũng nên điều trị dứt điểm các bệnh về mắt và bệnh toàn thân có nguy cơ gây viêm giác mạc. Không dùng tay dụi mắt, không tư sử dụng các vật dụng để lấy dị vật, không đắp các loại thuốc lá trực tiếp vào mắt. Cung cấp đủ vitamin A cho mắt và thường xuyên chớp mắt để tránh khô mắt.

      Bệnh viêm giác mạc rất hay gặp và là một trong những nguyên nhân gây giảm thị lực, mù lòa. Chính vì những biến chứng do bệnh để lại nghiêm trọng nên người bệnh khi thấy các triệu chứng khó chịu ở mắt nên đến các cơ sở y tế uy tín để được khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Món ăn bài thuốc trị bệnh hay từ các cá quả

      Cá quả là món ăn ưa thích của nhiều người với nguồn dinh dưỡng phong phú, đồng thời là vị thuốc hay trị bệnh trong y học cổ truyền.

      Món ăn bài thuốc trị bệnh hay từ các cá quả

      Theo các nghiên cứu, cá ít mỡ, nhiều chất khoáng và vitamin, có tác dụng chống oxy hóa, chống lão hóa…

      Cá quả là tên gọi của người miền Bắc. Tuy nhiên tùy từng vùng miền mà cá quả còn có các tên gọi khác như: cá chuối (miền Trung), cá lóc (miền Nam), ngoài ra còn có tên cá hoa, cá sộp…

      Theo y học cổ truyền, cá quả có vị ngọt, tính bình, (có sách tính hàn) không độc. Có tác dụng trừ phong, khử thấp, tiêu thũng, sinh tân dịch, tư âm, bổ gân xương tạng phủ, dùng tốt trong trường hợp về bệnh phổi vì có tác dụng trừ đàm, bổ phế, bồi bổ sau ốm dậy, phụ nữ sau các phẫu thuật phụ khoa, bổ khí huyết.

      Cá quả dễ hấp thu nên bạn có thể nấu với đậu đen bổ can thận, với đậu xanh, với địa cốt bì trị chứng nóng âm ỉ trong gân xương, là thức ăn tốt cho trường hợp kiêng mỡ vì bản thân cá ít mỡ.

      Món ăn thuốc từ cá quả

      – Điều trị thận hư nhiễm mỡ phù nề: Cá quả 1 con, làm sạch nấu với 200g đậu đỏ cho nhừ. Ăn trong ngày.

      – Điều trị trĩ ra máu: Cá quả 1 con (ướp tỏi, hành, gia vị vừa đủ, chiên cá), bạch cập 5g. Nấu canh ăn.

      – An thần, ích trí, tiêu thũng: Cá quả 1 con, thịt nạc 120g, táo đỏ 6g, long nhãn 6g, rượu 20g, hành, muối, gừng, chiên cá, thịt heo thái, nước vừa đủ. Nấu nhừ ăn nóng.

      – Lương huyết tiêu thũng, trừ thấp lợi thủy: Cá quả 1 con, bí đao 200g, đậu đỏ 50g, đường phèn 30g. Nước vừa đủ nấu bắt đầu bằng lửa to cho sôi, rồi bớt lửa hầm nhừ cho đậu nở. Chia làm 2 lần ăn trong ngày.

      Cá quả mang nhiều tác dụng có lợi đối với sức khỏe

      – Điều trị thấp nhiệt ở bàng quang, đái dắt: Cá quả 1 con, giá đỗ 200g, me, cà chua, gia vị vừa đủ. Nấu canh ăn.

      – Tác dụng thanh nhiệt, tiêu thũng theo gợi ý của thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur: Cá quả 1 con, vỏ bí đao 30g, đậu đỏ 50g, cho vỏ bí đao vào bụng cá rồi nấu với đậu đỏ đã nấu chín sau 30 phút là được.

      – Tác dụng an thần, sinh tân nhuận phế, dưỡng trí, kiện tỳ, phòng chữa thâm quầng mắt, chữa tăng huyết áp, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt: Cá quả 1 con, táo tây 2 quả, táo đỏ 10g, gừng tươi, dầu thực vật, gia vị. Cá chiên gừng cho thơm. Táo tây gọt bỏ vỏ, thái miếng. Nấu chín, cho gia vị, ăn nóng.

      – Tác dụng thông tiểu, bổ nguyên khí: Cá quả 1 con, hồng sâm 9g, đông quỳ tử 24g, sinh hoàng kỳ 30g, hoài sơn 30g, cho đông quỳ tử, hồng sâm thái phiến vào túi vải. Nước vừa đủ. Nấu lửa nhỏ trong 40-60 phút. Dùng cho người sức khỏe yếu, sau phẫu thuật tuyến tiền liệt.

      – Tác dụng dưỡng huyết chữa đái ra máu do tỳ hư: Thịt cá, lá tỏi cắt đoạn, nêm gia vị nấu chín mềm.

      – Tác dụng trị lao phổi suy nhược: Cá quả, táo đỏ 3g, gừng tươi. Nấu canh ăn.

      Trên đây là những thông tin hữu ích về cách sử dụng cá quả có tác dụng có lợi đối với sức khỏe. Tuy nhiên bạn vẫn nên tham khảo ý kiến của những người có chuyên môn, bởi thông tin trên không thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ/thầy thuốc.

      Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

      Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Sinh Sản - Tình Dục Học

      Hỏi đáp: Đẻ mổ và đẻ thường cái nào tốt hơn?

      Đẻ mổ hay đẻ thường lựa chọn phương pháp nào tốt hơn luôn là băn khoăn thường trực của các mẹ bầu, đặc biệt là những người sắp đến kỳ sinh đẻ.

        Hỏi đáp bệnh học: Đẻ mổ và đẻ thường cái nào tốt hơn?

        Việc lựa chọn phương pháp đẻ mổ hay đẻ thường quan trọng là phương pháp nào phù hợp với tình hình sức khỏe của mẹ và em bé hơn. Vì vậy mẹ bầu nên nghe theo lời khuyên và chỉ định của bác sĩ. Hãy tìm hiểu những ưu, nhược điểm và so sánh hai phương pháp sinh này để hiểu rõ hơn.

        Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp đẻ thường

        Theo các bác sĩ tư vấn sinh sản, dù mẹ bầu sử dụng phương pháp nào để sinh em bé cũng cần cân nhắc lợi ích và nguy hiểm cho cả mẹ và bé.

        Ưu điểm của phương pháp đẻ thường

        Đẻ thường là phương pháp sinh con theo cách tự nhiên, có từ lâu đời và phổ biến nhất. Phương pháp này sở hữu rất nhiều ưu điểm, tốt cho cả mẹ và bé.

        Với người mẹ: Mẹ sinh thường để có thời gian để cảm nhận trọn vẹn những thay đổi trong cơ thể tới khi em bé chào đời. Nói về đau đẻ thường, người ta thường ví việc trải qua những cơn đau như “gãy 20 chiếc xương sườn cùng lúc”. Tuy nhiên, ngay sau khi trải qua cũng là lúc người mẹ trải qua những cảm xúc không bao giờ quên khi đón đứa con mới chào đời.

        Quá trình sinh thường diễn ra theo tự nhiên nên mẹ cũng nhanh chóng hồi phục sức khỏe, nguồn sữa cũng có khả năng về nhanh hơn. Khi bé vừa mới chào đời, mẹ và bé sẽ có cơ hội áp da lâu hơn. Mẹ sau khi sinh cũng có thể ăn uống và vận động thoải mái hơn so với sinh mổ, mẹ cũng không có những lo ngại về việc ảnh hưởng của các loại thuốc gây tê hay gây mê.

        Với bé: Một em bé ra đời bằng phương pháp đẻ thường, khi đi qua đường âm đạo của mẹ, trẻ được tiếp xúc với những vi khuẩn có lợi nên hệ hô hấp cũng như hệ miễn dịch của bé tốt hơn. Bé dễ dàng thích nghi với cuộc sống bên ngoài bụng mẹ một cách nhanh chóng. Sau sinh, bé được áp da mẹ và ở lại với mẹ lâu hơn và có thể được ăn sữa non ngay khi chào đời. Việc được ở trong vòng tay yêu thương của mẹ cũng giúp bé “an tâm” hơn.

        Nhược điểm của phương pháp đẻ thường

        Tuy rằng phương pháp đẻ thường có khá nhiều ưu điểm nhưng sinh thường vẫn tồn tại một số hạn chế như: Mẹ mất khá nhiều sức trong quá trình đau đẻ và rặn đẻ. Phương pháp này sẽ không an toàn đối với những mẹ gặp vấn đề bất thường trong thai kỳ. Hay trong quá trình đẻ nếu có gì không thuận lợi cũng khó phản ứng kịp thời, gây nguy hiểm cho thai nhi.

        Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp đẻ thường

        Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp đẻ mổ

        Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, không phải trường hợp nào mẹ bầu cũng có thể đẻ thường được. Tùy vào tình trạng mẹ và thai nhi, bác sĩ sẽ là người tư vấn cho mẹ đẻ mổ hay đẻ thường tốt hơn và an toàn hơn.

        Ưu điểm của phương pháp đẻ mổ

        Phương pháp đẻ mổ xuất hiện sau nhưng ngày càng được nhiều bà mẹ lựa chọn, nhờ những ưu điểm vượt trội như:

        Với người mẹ: Là “cứu cánh” cho những trường hợp bất thường của thai nhi như: thai nhi quá to, thai nhi bị bệnh tật có tính chất nguy hiểm, nhau tiền đạo…Nhiều chị em lo lắng đẻ thường hay đẻ mổ đau hơn, nhưng thực chất phương pháp đẻ mổ cũng giúp mẹ không mất sức hay phải chịu đựng những cơn đau dữ dội khi rặn đẻ mà vẫn tỉnh táo trong quá trình mổ. Ca sinh mổ cũng diễn ra nhanh chóng, các mẹ cũng biết trước ngày con chào đời mà thường không phải chịu những cơn đau đẻ.

        Với bé: Sinh mổ giúp bé an toàn vì có thể dễ dàng khắc phục khi có sự cố xảy ra.

        Nhược điểm của phương pháp đẻ mổ

        Không ít chị em vẫn thường có tâm lý e ngại với phương pháp sinh mổ vì nghĩ rằng những tác dụng phụ của thuốc gây tê, gây mê có thể ảnh hưởng đến bé. Mẹ cũng mất nhiều thời gian để hồi phục hơn sau khi sinh. Trẻ được sinh bằng phương pháp đẻ mổ thường có hệ hô hấp không được tốt như sinh thường và khả năng miễn dịch cũng tương tự.

        Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp đẻ mổ

        Tuy rằng đều tồn tại những ưu, nhược điểm nhưng có thể thấy phương pháp sinh thường vẫn có khá nhiều ưu điểm và nếu như mẹ đủ điều kiện vẫn nên đẻ tự nhiên hơn. Còn nếu như được chỉ định, chị em nên nghe theo hướng dẫn của bác sĩ bệnh học chuyên khoa sinh sản,  không nên cố sinh thường, có thể gây nguy hại đến tính mạng cả hai mẹ con. Tuy nhiên, hiện nay, với sự phát triển của y học thì phương pháp sinh mổ cũng được đánh giá là an toàn và nếu như mẹ có mong muốn, hãy thông báo cho bác sĩ. Dù lựa chọn đẻ mổ hay đẻ thường, các mẹ cũng cần lựa chọn địa chỉ sinh đẻ uy tín để an tâm “mẹ tròn, con vuông”.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Hỏi Đáp Bệnh Học

        Lời khuyên bệnh hen suyễn kiêng ăn gì từ chuyên gia

        Con trai tôi mới 3 tuổi nhưng bị bệnh hen suyễn, tôi muốn hỏi bệnh hen suyễn kiêng ăn gì để bệnh không bị tái phát?

        Bệnh hen suyễn gây ra nhiều cơn ho

        Hen suyễn là bệnh học thường thấy ở những người bị kích thích bởi nhân tố dị ứng khiến niêm mạc sưng tấy, khí quản co giật, lượng chất thải bài tiết tăng lên làm ống khí quản hẹp lại, tắc nghẽn khiến hô hấp gặp khó khăn và khi thở phát ra tiếng kêu. Bệnh hen suyễn biểu hiện bằng  những trận ho từng cơn, miệng đắng khát thích uống nước, lưỡi đỏ nhiều chất nhầy, đờm đặc khó có thể đẩy ra, mồ hôi nhiều, thân nhiệt tăng, mạch đập nhanh. Nói về nguyên nhân gây bệnh, theo một bác sĩ từng học Văn bằng 2 Cao đẳng Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết chủ yếu do khí độc lạnh chui vào phổi, ăn uống thiên lệch, thận, lá lách dương suy.

        Bệnh hen suyễn rất dễ bị tái phát khi bị tác động bởi yếu tố môi trường hoặc bản thân người bệnh dị ứng với các thành thành có trong thức ăn. Chính vì vậy việc trang bị cho mình những kiến thức về bệnh chuyên khoa hen suyễn trong việc kiêng ăn gì khi bị bệnh hen suyễn sẽ giúp bạn phòng ngừa bệnh tái phát.

        Bệnh hen suyễn kiêng ăn gì?

        Để phòng ngừa bệnh hen suyễn tái phát, người bị bệnh chuyên khoa hen suyễn khi ăn uống phải kiêng thứ nhất là tôm cá tanh, thứ 2 là kiêng muối, thứ 3 là kiêng rượu thuốc lá…

        Kiêng ăn tôm cá chất tanh: Do cơ thể một số người quá mẫn cảm nên khi ăn tôm, cua, cá, sữa bò, trứng sẽ gây hen suyễn. Vì vậy bệnh nhân bị hen không nên ăn hoặc hạn chế ăn tôm cá tanh, đồng thời không nên ăn thức ăn mặn chua ngọt, các loại rau có tính lạnh, chất cay như hoa hiên, cải dầu, tôm nõn, tép moi, cá đuối, cua,…thay vào đó bạn nên ăn các chất thanh nhiệt, chứa nhiều vitamin để dễ tiêu hoá.

        Kiêng muối: Chia sẻ thông tin ngành Y Dược, một bạn sinh viên đang liên thông Cao đẳng Y Dược Hà Nội tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur sau khi tốt nghiệp Trung cấp Y Dược Hà Nội đã học lên liên thông cho biết theo báo cáo của y học hiện đại, việc ăn uống lượng natri cao sẽ gia tăng phản ứng với khí quản. Những yếu tố này có thể được giải thích do dùng lượng NaCl quá cao có trong muối ăn. Tại nước Mỹ lượng tiêu thụ muối ăn tại các khu vực địa phương luôn tỷ lệ thuận với lượng người mắc bệnh hen suyễn. Đây là một minh chứng rõ nhất bệnh nhân mắc bệnh hen suyễn gia tăng từ việc ăn nhiều muối. Vì vậy đối với bệnh nhân mắc bệnh hen suyễn nên kiêng ăn quá mặn, hạn chế ăn những chất chua như chanh, giấm,…

        Kiêng rượu bia thuốc lá khi bị Hen suyễn

        Kiêng rượu, thuốc lá: Người bệnh hen suyễn không nên uống rượu, hút thuốc vì hút thuốc sẽ  làm lượng chất bài tiết tăng lên, khiến thành khí quản co giật, lượng chất nhờn tăng lên thượng bì niêm mạc bị tổn hại gây đột biến ở lớp vảy làm rụng trốc lông mao. Trong khói thuốc lá có nhiều độc tố như Ôxít nitơ, Anđêhít, v.v. chúng kích thích niêm mạc đường hô hấp, tạo ra viêm nhiễm, dẫn đến ho khạc, nhiều đờm gây ra hen suyễn v.v… vậy phải tuyệt đối cai rượu thuốc lá.

        Ngoài ra, người bị bệnh hen không nên ăn thức ăn có thịt cá do là thịt động vật có thể khiến lượng axít trong máu tăng lên, trong khi đó cơ thể lại chưa đủ khả năng để chuyển hoá hoàn toàn chất Anbumin dị biệt thành Amin, điều đó sẽ tạo ra chứng dị ứng gây hen. Thay vào đó, người bị bệnh hen suyễn nên ăn những loại thực phẩm giàu omega 3, các loại hạt giàu viatmin E, viatmin C, thức ăn giàu beta-caroten,….

        Bệnh hen suyễn rất dễ mắc và bị tái phát ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như sinh hoạt của người bệnh. Vì vậy ngoài việc cung cấp đầy đủ dưỡng chất với chế độ dinh dưỡng hợp lý, bạn nên kiêng những đồ ăn, thực phẩm, tránh những yếu tố có thể kích ứng bệnh hen suyễn tái phát. Đồng thời, để tránh những rủi ro xảy ra, những sinh viên Cao đẳng Y học cổ truyền khuyên bạn nên tới Bệnh viện để các bác sĩ chẩn đoán chính xác từ đó có hướng điều chỉnh dinh dưỡng phù hợp.

        Nguồn :Cao Đẳng Y Dược Pasteur

        Exit mobile version