Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Kiến thức quan trọng về bệnh dại

Bệnh dại hiện chưa có thuốc đặc trị vì vậy chúng ta cần phải hiểu rõ và có kiến thức về bệnh dại trong phòng ngừa và điều trị bệnh

    Tìm hiểu về bệnh dại và mức độ nguy hiểm của bệnh

    Bài viết sau sẽ cung cấp đến độc giả kiến thức cơ bản về bệnh dại từ các chuyên gia.

    Bệnh dại là gì?

    Theo Bệnh học bệnh dại là bệnh nhiễm trùng do virus dại gây ra. Bệnh nhân bị nhiễm virus dại sau khi bị động vật đã nhiễm bệnh dại tấn công (thường là do động vật hoang dã hoặc thú nuôi trong nhà như chó mèo). Khi bị động vật cắn và xuất hiện các dấu hiệu của bệnh dại thì nguy cơ tử vong rất cao. Vì vậy, nếu nhận thấy mình có nguy cơ mắc bệnh dại, bệnh nhân nên tiêm phòng bệnh dại trước khi xuất hiện triệu chứng.

    Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh dại

    Thời gian từ lúc nhiễm virus đến khi có triệu chứng khoảng từ 35 tới 65 ngày, có thể là sốt, nhức đầu, kiệt sức, chán ăn, buồn nôn, đau hoặc tê chỗ vết cắn…tiếp theo sẽ xuất hiện triệu chứng ở hệ thần kinh như bị kích động, lú lẫn và lo lắng hoặc hiếu động thái quá, mất ngủ, ảo giác, sợ nước, co giật cơ thậm chí tê liệt…

    Nếu bệnh dại không được phát hiện và điều trị sớm ngay sau khi bệnh nhân bị nhiễm thì hầu như có thể dẫn đến hôn mê, co giật và tử vong, thường từ 4 đến 7 ngày sau khi các triệu chứng bắt đầu trở nặng.

    Nguyên nhân gây ra bệnh dại

    Nguyên nhân gây bệnh dại là do một loại vi virus có tên là rhabdovirus cư trú trong nước bọt của những động vật bị bệnh dại. Động vật nhiễm bệnh sẽ lây nhiễm cho động vật khác hoặc con người thông qua vết cắn hoặc bệnh dại có thể được lây nhiễm qua sự tiếp xúc nước bọt với vết thương hở hoặc niêm mạc miệng, mắt (bệnh có thể lây nhiễm nếu động vật bị nhiễm bệnh liếm vết thương trên da). Đây là một căn bệnh học chuyên khoa mà bạn cần đặc biệt chú ý.

    Vết xước nhỏ từ chó cũng có thể dẫn đến bệnh dại ở người

    Những người sống ở vùng sâu vùng xa, vắc xin không có sẵn ngay lập tức để tiêm phòng nếu bị cắn hoặc trẻ em dưới 15 tuổi là nhóm người dễ mắc bệnh dại nhất. Những người làm việc ở phòng thí nghiệm nơi thường xuyên tiếp xúc với virus dại cũng có nguy cơ mắc bệnh. Những nước kém phát triển như các quốc gia ở châu Phi và Đông Nam Á, người hay tiếp xúc với động vật hoang dã mang mầm bệnh dại, như thám hiểm hang động hoặc đi cắm trại cũng dễ có nguy cơ mắc bệnh.

    Điều trị hiệu quả bệnh dại

    Chẩn đoán bệnh: cần phải kiểm tra xem động vật tấn công bệnh nhân có bị nhiễm virus ẩn dại hay không. Tuy nhiên hiện tại vẫn chưa có cách nào khẳng định liệu con vật có truyền virus bệnh dại cho bạn sau khi cắn không. Vì vậy, điều trị để ngăn chặn virus bệnh dại lây nhiễm luôn được khuyến khích.

    Phương pháp điều trị bệnh dại

    Theo giảng viên trường cao đẳng dược Sài Gòn thì nếu bị động vật nghi nhiễm dại cắn, cần rửa sạch vết thương ngay lập tức với xà phòng, nước, hợp chất iot povidone hoặc những thuốc sát khuẩn tương tự. Sau đó, biện pháp chữa trị dựa sẽ vào nguy cơ của bệnh. Thông thường con vật đã cắn bệnh nhân cần được theo dõi trong vòng 10 ngày, nếu nó khỏe mạnh và không có dấu hiệu của bệnh thì không cần điều trị. Nếu con vật đó có triệu chứng của bệnh dại, thì bệnh nhân cần được điều trị bằng globulin miễn dịch dại ở người (HRIG) và vắc xin tế bào lưỡng bội chống bệnh dại ở người (HDCV).

    Globulin miễn dịch dại ở người được tiêm nửa liều ở gần vết thương và nửa liều còn lại vào cơ bắp. Vắc xin tế bào lưỡng bội chống bệnh dại ở người được tiêm 5 liều vào ngày: ngày đầu tiên, ngày thứ 3, ngày thứ 7, ngày thứ 14 và ngày thứ 28 tính từ mũi tiêm đầu tiên. Bệnh nhân cũng có thể được tiêm thêm một liều thuốc phòng chống uốn ván.

    Những thói quen giúp hạn chế diễn tiến của bệnh dại

    • Liên lạc với bác sĩ hoặc trạm xá địa phương và cơ quan kiểm soát động vật về vết thương của bạn sau khi bị động vật cắn.
    • Động vật tấn công người cần được bắt giữ và cách ly, song song với việc theo dõi trong 10 ngày để xem xét những dấu hiệu, triệu chứng của bệnh dại.
    • Gọi ngay cho bác sĩ nếu bệnh nhân có những phản ứng (ví dụ như đau, sưng tấy, dị ứng, ngứa…) khi tiêm vắc xin phòng bệnh dại.
    • Tuân thủ theo liệu trình của bác sĩ, không từ bỏ giữa chừng quá trình tiêm vắc xin.

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Tìm hiểu về bệnh galactosemia

    Bệnh galactosemia là gì? Nguyên nhân nào gây ra bệnh galactosemia đang là câu hỏi thu hút sự quan tâm của nhiều người hiện nay.

      Bệnh galactosemia là gì?

      Bệnh galactosemia là gì?

      Bệnh galactosemia là bệnh làm cho cơ thể bạn không thể tiêu hóa được đường galactose, một loại đường đơn giản có trong các thực phẩm từ sữa. Đây là một chứng rối loạn di truyền trong gia đình.

      Khi bạn ăn các sản phẩm từ sữa, các men trong cơ thể sẽ phá vỡ đường lactose thành galactose và glucose. Người mắc bệnh galactosemia không thể hấp thu được bất kỳ loại sữa nào từ người hoặc động vật. Chính vì vậy, phải cẩn thận với việc ăn các loại thực phẩm có chứa galactose, vì khi cơ thể không thể tiêu thụ đường galactose sẽ khiến galactose tích tụ quá nhiều trong máu và dẫn đến vấn đề về bệnh học chuyên khoa và sức khỏe nghiêm trọng nếu không điều trị kịp thời

      Phân loại bệnh galactosemia:

      • Galactosemia thể cổ điển và các biến thể lâm sàng (hay galactosemia tuýp 1): rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp;
      • Galactosemia kiểu durate: phổ biến hơn nhiều so với galactose biến thể cổ điển;
      • Thiếu Galactokinase (hay galactosemia tuýp 2);
      • Thiếu men Epimerase (hay galactosemia tuýp 3).

      Nguyên nhân nào gây ra bệnh galactosemia?

      Bệnh galactosemia không phải bệnh thường gặp mà là do di truyền gen đột biến từ cha mẹ sang con, nhưng bản thân các bậc cha mẹ có thể không bị mắc phải bệnh này. Có khả năng là bố mẹ mỗi người mang một gen lặn gây bệnh trên nhiễm sắc thể thường và di truyền gen lặn trên sang con.

      Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh galactosemia

      Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh galactosemia

      Trẻ mắc bệnh galactosemia thường không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng khi mới sinh ra. Nhưng, sau một vài ngày hoặc sau khi uống sữa, bố mẹ có thể thấy bé bị vàng da, nôn mửa sớm và bé không tăng cân, tiêu chảy. Các triệu chứng thường gặp bao gồm: quấy khóc, ngủ lịm, co giật, kém ăn, nôn mửa, da vàng…

      Trẻ em sau sinh khi sinh ra được chẩn đoán mắc bệnh galactosemia dù có chế độ ăn uống phù hợp với tình trạng bệnh nhưng vẫn có nguy cơ bị biến chứng lâu dài như: suy thận, gan to, đục thủy tinh thể, chậm phát triển các vận động phức tạp và tinh tế…

      Cách chuẩn đoán bệnh galactosemia

      Để chuẩn đoán bệnh galactosemia thì xét nghiệm máu là phương pháp thường được thực hiện trong tuần đầu tiên sau khi trẻ sinh ra, đây cũng là một phần của sàng lọc sơ sinh chuẩn.

      Các xét nghiệm để kiểm tra bệnh galactosemia bao gồm:

      • Cấy máu xem có nhiễm khuẩn không;
      • Hoạt động của các enzyme trong tế bào hồng cầu;
      • Ketone trong nước tiểu;
      • Chẩn đoán trước khi sinh bằng cách đo trực tiếp các enzyme galactose-1-phosphate uridyl transferase.

      Kết quả thử nghiệm có thể cho thấy:

      • Axit amin trong nước tiểu hay huyết tương;
      • Dịch trong bụng;
      • Gan lớn;
      • Đường huyết thấp;

      Nếu một người phải chuẩn đoán bệnh galactosemia thì các thành viên khác trong gia đình trước khi muốn có con cũng nên được tư vấn về di truyền.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Thầy thuốc y học cổ truyền hướng dẫn trị viêm tắc tĩnh mạch

      Viêm tĩnh mạch là căn bệnh nguy hiểm. Việc điều trị căn bệnh này cũng không phải là điều dễ dàng nếu không bắt chuẩn tình trạng bệnh.

      Thầy thuốc y học cổ truyền hướng dẫn trị viêm tắc tĩnh mạch

      Nguyên nhân gây viêm tĩnh mạch là gì?

      Theo các thầy thuốc tư vấn trang Bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, nguyên nhân gây bệnh viêm tắc tĩnh mạch do người bệnh cảm thụ hàn thấp; thận khí hư tổn; mạch lạc bị nghẽn tắc khí huyết không được lưu thông; tổ chức bì phu cơ nhục không được nuôi dưỡng gây nên bệnh; do hàn và thấp ứ đọng lâu ngày làm cản trở vận hành của kinh mạch, khí huyết; do người bệnh ăn nhiều chất béo mỡ hoặc hút thuốc, nghiện rượu là những yếu tố thuận lợi để phát sinh bệnh hoặc gười bệnh bị ứ đọng, nhiễm độc.

      Bài thuốc điều trị viêm tắc tĩnh mạch bằng Y học cổ truyền

      Phép điều trị ôn kinh, tán hàn, hoạt huyết, thông lạc

      Biểu hiện: Người mệt mỏi, thích ấm sợ lạnh, sắc mặt tái nhợt, chi mắc bệnh lạnh sắc da tái nhợt, tê dại đau, cẳng chân, tay hay giật, chườm nóng hoặc đắp ấm dễ chịu, đau mỏi tăng dần, nhiều khi đang đi phải đứng lại vì đau (đau cách hồi), đầy bụng hoặc sôi bụng, đại tiện lỏng, tiểu tiện trong; lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng; Mạch trầm trì vô lực.

      Bài thuốc: Đào hồng tứ vật thang gia giảm: xích thược 12g, đương quy 12g, đào nhân 10g, quế chi 8g, hồng  hoa 8g, đan sâm 12g, tang ký sinh 16g, ngưu tất 16g, bạch giới tử 8g, xuyên luyện tử 12g, sinh hoàng kỳ 12g, hắc phụ tử 10g, bào khương 8g.

      Cách dùng: Các vị trên sắc với 2.000ml nước, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml.  Sắc uống ngày 1 thang, chia làm 3 lần.

      Phép điều trị hoạt huyết khứ ứ, hành khí giải uất

      Biểu hiện: Sắc mặt tối sạm, tinh thần bứt rứt, dễ nóng nảy, ủ rũ, đêm đau tăng, chân hoặc tay lạnh, sắc da thâm tím, khô; chất lưỡi đỏ hoặc tím thâm. Mạch trầm tế.

      Bài thuốc: Thông mạch hoạt huyết thang: hoàng kỳ 16g, đương quy 12g, sinh địa 12g, kim ngân hoa 10g, huyền sâm 12g, bồ công anh 10g, đan sâm 12g, tử hoa địa đinh 12g, hồng hoa 8g, một dược 10g, nhũ hương 10g, cam thảo 6g, diên hồ sách 8g.

      Cách dùng: Các vị trên sắc với 2.000ml nước, lọc bỏ bã lấy 200ml. Sắc uống ngày 1 thang chia làm 3 lần.

      Vị thuốc Hoàng kỳ trong bài thuốc điều trị Viêm tĩnh mạch

      Phép điều trị thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết thông lạc

      Biểu hiện: Người bứt rứt khó chịu, ù tai chóng mặt, sắc mặt sạm khô, chi mắc bệnh đen tím, sưng to mọng, tại chỗ bắt đầu lở loét hoại tử, đau liên tục, chảy nước hoặc chảy máu, mủ, chi phù da bóng; chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dày. Mạch tế sác.

      Bài thuốc: Tứ diệu thang gia giảm: đương quy 12g, hoàng kỳ16g, kim ngân hoa 16g, đan sâm 12g, sinh cam thảo 6g, tử thảo nhung 12g, ngưu tất 12g, xích thược 12g, nhũ hương 10g, địa miết trùng 10g, một dược 10g, địa long 12g.

      Cách dùng: Các vị trên sắc với 2.000ml nước, sắc lọc bỏ bã lấy 200ml. Sắc uống ngày 1 thang chia làm 3 lần.

      Phép điều trị bổ khí dưỡng huyết, hoạt huyết thông lạc

      Biểu hiện: Người gầy yếu, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, chi bị bệnh đau ít hoặc đỡ đau, máu hoặc nước vàng, vết loét lâu ngày chảy mủ, không liền miệng, da sắc vàng sạm; Chất lưỡi bệu, nhợt, mạch trầm tế vô lực.

      Bài thuốc: Cố bộ thang gia giảm: đương quy 12g, kim ngân hoa 16g, thạch hộc 12g, sâm cát lâm 10g, hoàng kỳ 16g, xuyên sơn giáp 10g, ngưu tất 12g.

      Cách dùng: Các vị trên sắc với 2.000ml nước, lọc bỏ bã lấy 200ml. Sắc uống ngày 1 thang chia làm 3 lần.

      Các bài thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, bạn không nên tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Vì vậy bạn nên đến các cơ sở y tế, phòng khám đông y uy tín để được khám và điều trị đúng cách.

      Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

      Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Sinh Sản - Tình Dục Học

      Cha mẹ học cách chăm sóc trẻ tuổi dậy thì

      Tuổi dậy thì là bước chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn, là một trong những giai đoạn quan trọng trong phát triển thể chất và tinh thần. Khủng hoảng tuổi dậy thì là vấn đề gặp ở rất nhiều trẻ, ở nhiều gia đình.

      Những điều cần biết về tuổi dậy thì

      Đặc điểm của trẻ trong tuổi dậy thì

      Tuổi dậy thì được thường nằm trong khoảng từ 15-20 tuổi, nếu trẻ được nuôi dưỡng tốt thì có thể dậy thì sớm hơn khi 12-13 tuổi, càng ngày tỉ lệ dậy thì sớm càng cao. Đây là giai đoạn quan trọng về tăng trưởng sinh học, tâm sinh lý.

      Tốc độ phát triển cơ thể rất cao, nếu như ở lứa tuổi trước thường trẻ tăng được 5cm mỗi năm, nhưng trong 3 năm đầu dậy thì trẻ có thể tăng mỗi năm từ 9-10cm. Cân nặng cũng tăng nhanh, tuy nhiên mức tăng còn phụ thuộc nhiều vào chế độ ăn, chế độ vận động. Lớp mỡ dưới da phát triển, cơ bắp tăng sinh, phủ tạng phát triển làm cho trẻ có hình dáng biến đổi: Nam thì vai rộng, ngực nở, nữ thì tăng mỡ ở mông và vú tạo nên dáng vóc theo giới tính rõ rệt.

      Do vậy nhu cầu năng lượng trong thời gian này rất cao, dân gian gọi là “tuổi ăn, tuổi lớn”, dinh dưỡng cung cấp năng lượng, nguyên liệu cho quá trình tổng hợp chuyển hóa để cơ thể phát triển. Về sinh sản tình dục, các tuyến nội tiết sinh dục bắt đầu hoạt động gây nên những xáo trộn lớn cả về thể chất và tâm sinh  lý. Ở nữ, bắt đầu có dịch âm đạo tử cung to gấp 5 lần, buồng trứng to gấp đôi, xuất hiện sự rụng trứng và có kinh hàng tháng. Ban đầu kinh nguyệt thường ít, không đều và kèm theo đau bụng, nhưng sau 1-2 năm sẽ dần ổn định và đều đặn hơn. Sự rụng trứng và có kinh nguyệt đánh dấu thời điểm nữ giới có khả năng mang thai khi quan hệ tình dục.

      Ở nam giới, dương vật và bìu to ra, thâm đen và phủ đầy lông, long ban đầu mọc tại chỗ sau mọc lên cả phần dưới bụng. Trẻ bắt đầu có tinh dịch, xuất hiện nhiều trong đêm làm trẻ lo ngại, sau khoảng 1 năm thì tinh dịch có tinh trùng. Cùng với thay đổi sinh dục, trẻ cũng thay đổi giọng nói và mọc râu.

      Đến tuổi dậy thì con có những thay đổi về mặt tâm lý cũng như thể chất

      Tâm sinh lý tuổi dậy thì rất cần được quan tâm

      Những xáo trộn về cơ thể làm cho trẻ lo âu, sợ hãi và ngại ngùng nên cố gắng che dấu những thay đổi của mình để không khác những bạn xung quanh như: Trẻ ăn ít lại để đỡ to nhanh quá, nữ thì nịt chặt ngực, nam thì cạo râu. Trẻ còn có nhu cầu được khám sức khỏe vì đau bụng kinh hay xuất tinh về đêm. Thời kỳ này trẻ rất cần được người lớn quan tâm đế sức khỏe làm đẹp, giải thích cho trẻ biết những biểu hiện này là bình thường, bạn nào cũng sẽ phải trải qua. Hướng dẫn cho trẻ cách tự chăm sóc sức khỏe sinh dục về sử dụng băng vệ sinh, vệ sinh bộ phận sinh dục, tự bảo vệ trước hành vi quấy rối, xâm hại.

      Vấn đề sức khỏe thường gặp trong thời kỳ dậy thì

      Những vấn đề sức khỏe trong thời kỳ trước dường như đã lui lại về sau, trẻ tuổi này thường rất khỏe. Nên đôi khi gia đình thường lơ là tới sức khỏe của trẻ, cộng thêm trẻ ngại đi khám bệnh, vào bệnh viện, làm cho bệnh lý phát hiện thường ở giai đoạn nặng (Ung thư máu, ung thư gan, ung  thư hạch…)

      Tuổi dậy thì là đối tượng đứng trước nguy cơ cao nhất của các bệnh, vấn đề xã hội như: Nghiện hút, mang thai ngoài ý muốn, bệnh lây truyền qua đường tình dục, tai nạn giao thông, tự tử và những căn bệnh thường gặp. Vì thế, gia đình, nhà trường, xã hội cần có sự quan tâm thích đáng giúp trẻ khỏe mạnh về cả thể chất, tinh thần và xã hội. Giáo dục giới tính, nhân cách quan trọng không hề kém giáo dục kiến thức. Cha mẹ phải lắng nghe con, là bạn của con, là gia đình dang tay giúp đỡ con khi gặp những nghịch cảnh.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Hỏi Đáp Bệnh Học

      Cẩm nang vàng phòng chữa bệnh Lupus ban đỏ

      “Trên da tôi xuất hiện những vết hồng ban hình cánh bướm trên mặt và nhạy cảm với ánh nắng mặt trời. Có phải tôi mắc bệnh Lupus ban đỏ không? Tác hại của nó như thế nào?”

        Cẩm nang vàng phòng chữa bệnh Lupus ban đỏ

        Theo bệnh học chuyên khoa, bệnh Lupus ban đỏ là một bệnh tự miễn mạn tính, trên da xuất hiện những vết hồng ban và nếu không chú ý, nó có thể trở nên rất nguy hiểm đến người bệnh. Đặc biệt, bất cứ ai cũng có thể bị lupus, nhưng thường gặp nhiều nhất là ở phụ nữ và nhiều nhất là phụ nữ Mỹ gốc Phi, người Mỹ La tinh, người châu Á.

        Tác hại của bệnh Lupus ban đỏ như thế nào?

        Bệnh Lupus ban đỏ nếu người bệnh không chú ý đến những thay đổi của cơ thể sẽ gây ra những nguy hiểm do nhiều người bệnh lầm tưởng đó là bệnh phát ban đơn thuần. Chính vì vậy đây cũng là một trong những vấn đề được nhiều chương trình Hỏi đáp bệnh học đề cập tới. Nếu như hệ thống miễn dịch bình thường của cơ thể  sẽ tấn công những tác nhân lạ như vi khuẩn, vi rút,… nhưng khi bạn bị Lupus, hệ thống miễn dịch thay vì tấn công tác nhân lạ, nó lại tấn công chính các tế bào và các mô khỏe mạnh. Chính vì vậy, bệnh gây ra những tổn thương tới nhiều cơ quan trong cơ thể như: da, tim, thận, mạch máu, mạch máu, khớp, thậm chí cả não bộ, dẫn tới tử vong.

        Bệnh Lupus có nhiều thể khác nhau ảnh hưởng đến nhiều bộ phận của cơ thể như: Lupus ban đỏ ở da bán cấp – gây loét da trên các bộ phận của cơ thể khi có tiếp xúc với ánh nắng mặt trời; Lupus ban đỏ dạng đĩa – gây phát ban da mạn tính; Lupus sơ sinh – một thể hiếm của lupus có ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh; Lupus do thuốc – lupus có thể được gây ra bởi thuốc

        Triệu chứng và nguyên nhân gây ra bệnh Lupus

        Bệnh Lupus ban đỏ là một trong những bệnh thường gặp nhưng khi hỏi đến nguyên nhân gây bệnh không phải ai cũng biết. Theo các giảng viên Cao đẳng Y Dược truyền đạt đến sinh viên, nguyên nhân gây bệnh Lupus ban đỏ do do di truyền hoặc do rối loạn miễn dịch; tuy nhiên nếu chỉ dựa vào gen thì không xác định được người nào có thể bị lupus.

        Triệu chứng phát hiện bệnh Lupus ban đỏ có thể nhận biết bằng các dấu hiệu như: phát ban đỏ (thường xuất hiện hình cánh bướm trên mặt), đau cơ, đau hoặc sưng ở các khớp, đau ngực khi hít một hơi thật sâu, đau ngực khi hít một hơi thật sâu, ngón tay hoặc ngón chân nhợt nhạt hoặc tím, loét miệng, cảm thấy rất mệt mỏi. Các triệu chứng ít gặp hơn bao gồm: thiếu máu (giảm các tế bào hồng cầu), nhức đầu, co giật.

        Điều trị bệnh Lupus ban đỏ như thế nào?

        Phương pháp điều trị bệnh Lupus ban đỏ bao gồm các loại thuốc giảm sưng, giảm đau, giảm hoặc ngăn ngừa tổn thương khớp, cân bằng hormon, giảm hoặc ngăn ngừa tổn thương khớp, cân bằng hormon,… Ngoài thuốc đặc trị Lupus, bệnh nhân  cần dùng thuốc để điều trị các vấn đề liên quan đến lupus như cholesterol cao, tăng huyết áp, hoặc nhiễm trùng.

        Theo y học cổ truyền Việt Nam, để điều trị bệnh Lupus ban đỏ bạn có thể áp dụng bài thuốc đông y và cây sói rừng được chứng minh trong việc điều hòa miễn dịch trong các bệnh tự miễn như lupus ban đỏ. Ngoài ra, các nhà khoa học đã chứng minh việc kết hợp với nhũ hương, bạch thược, bạch thược và bào chế thành viên nén giúp phòng ngừa, hỗ trợ điều trị, cải thiện triệu chứng cho bệnh nhân lupus ban đỏ, đồng thời ngăn chặn tái phát, kéo dài thời gian lành bệnh và tránh được biến chứng nguy hiểm từ lupus nói chung và các bệnh tự miễn khác nói riêng như vẩy nến, viêm da cơ địa,…

        Ngoài ra, bản thân người bệnh cũng là một trong những nhân tố chính góp phần quan trong việc điều trị. Để tránh mắc bệnh cũng như chữa trị bệnh, bạn cần hiểu rõ về căn bệnh bạn đang mắc. Việc tham gia cũng như học Trung cấp, Cao đẳng Y Dược sẽ giúp bạn có những kiến thức cần thiết để ngăn chặn cũng như điều trị không chỉ bệnh Lupus ban đỏ mà còn nhiều bệnh khác.

        Nguồn: Benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Bệnh Thường Gặp

        Bệnh suy giãn tĩnh mạch chân triệu chứng của được biểu hiện như nào ?

        Suy giãn tĩnh mạch hiện nay đang là căn bệnh vô cùng phổ biến, nhưng các triệu chứng suy giãn tĩnh mạch chân lại khá mờ nhạt, khó nhận biết.

        Bệnh suy giãn tĩnh mạch chân triệu chứng của được biểu hiện như nào ?

        Nguyên nhân của bệnh suy giãn tĩnh mạch chân là gì ?

        Theo các chuyên gia sức khỏe tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Nguyên nhân là do các van giữ chức năng giúp dòng máu lưu thông theo một hướng về tim để trao đổi oxy lại làm việc không hiệu quả khiến dòng máu đi theo hướng ngược lại, dẫn đến gia tăng áp lực tại các tĩnh mạch. Hậu quả làm phình to các mạch máu này, gây nên hiện tượng suy giãn tĩnh mạch.

        Bệnh suy giãn tĩnh mạch triệu chứng được thấy rõ qua ba giai đoạn

        • Giai đoạn đầu

        Bệnh có những biểu hiện khá mờ nhạt nên thường ít ai chú ý đến, người mắc bệnh thường sẽ có cảm giác nặng chân, chân bị phù nhẹ mỗi khi đứng hoặc ngồi quá lâu. Ban đêm trong lúc ngủ có thể hay bị chuột rút hoặc cảm giác như có kiến bò ở chân, gây khó chịu.

        Đồng thời, ở giai đoạn đầu, người bệnh chỉ nhìn thấy các tĩnh mạch li ti nổi ở cổ chân và bàn chân, khiến chúng ta bị nhầm lẫn đó là các gân máu vốn có của cơ thể.

        • Giai đoạn tiến triển của bệnh

        Cơ thể chúng ta sẽ xuất hiện càng triệu chứng rõ nét hơn, ngoài cảm giác phù nề ở chân, vùng cẳng chân cũng xuất hiện thêm các vết chàm da làm da bị thay đổi màu sắc.

        Trong giai đoạn này, các tĩnh mạch trở nên trương phồng, giãn to và ngoằn nghèo, có lúc giãn đến 10mm và gây cảm giác đau nhức thấy rõ.

        • Giai đoạn bệnh trở nặng

        Ở giai đoạn này, toàn bộ hệ tĩnh mạch của người bệnh sẽ bị giãn rất to, ứ trệ tuần hoàn và rối loạn dinh dưỡng phần da chân bên dưới, dẫn tới tình trạng viêm loét. Ban đầu, hiện tượng loét chân này có thể tự lành nhưng dần dần về sau thì sẽ không, thậm chí các vết loét còn bị nhiễm trùng và khó điều trị.

        Bệnh còn nguy hiểm hơn nếu các cục thuyên tắc tách khỏi tĩnh mạch và di chuyển về tim, làm động mạch phổi bị tắc nghẽn và bệnh nhân có nguy cơ tử vong cao nếu không được cấp cứu kịp thời.

        Có thể phòng bệnh suy giãn tĩnh mạch chân không ?

        Đối với những ai làm công việc phải ngồi lâu hay đứng lâu như nhân viên văn phòng hoặc nhân viên bán hàng, mỗi 60 phút làm việc, mọi người nên dành cho mình 5-10 phút để thư giãn, tập các bài tập thể dục nhẹ nhàng tại chỗ và thường xuyên thay đổi tư thế ngồi trong buổi làm.

        Riêng đối với giới nữ, các chị em nên hạn chế đi những đôi giày cao gót quá cao, nhất là khi phải đi bộ quãng đường dài, hoặc nếu được mọi người chỉ nên đi các đôi giày đế bằng, tránh tình trạng để mũi chân dốc xuống khiến máu lưu thông không ổn định.

        Thêm vào đó, mỗi người cần có cho mình một chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung đầy đủ các nhóm thực phẩm trong thực đơn hằng ngày, cũng như cung cấp thêm những loại vitamin cần thiết cho cơ thể và phối hợp cùng chế độ tập luyện thể thao phù hợp để tăng cường sức khỏe.

        Xét tuyển Cao đẳng Xét nghiệm chỉ cần tốt nghiệp THPT năm 2019

        Các phương pháp chữa bệnh suy giãn tĩnh mạch chân

        Thực tế, suy giãn tĩnh mạch là căn bệnh rất khó để chữa trị dứt điểm vì thế không thể tự chữa khỏi được nếu không có sự can thiệp của bác sĩ. Một khi bạn nhận thấy bất kì dấu hiệu nào bên trên, hãy đến ngay bệnh viện gần nhất để được chuẩn đoán điều trị sớm.

        Theo các chuyên gia, hai phương pháp chữa trị suy giãn tĩnh mạch phổ biến và hiệu quả hiện nay là dùng vớ y khoa hoặc can thiệp bằng phẫu thuật.

        • Sử dụng phương pháp mang vớ y khoa

        Bệnh nhân chỉ mới mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch có thể được điều trị bằng phương pháp mang vớ y khoa. Loại vớ này bó chặt vào chân, nhờ đó sẽ ngăn ngừa việc hình thành các tĩnh mạch giãn và giữ cho bệnh tĩnh mạch không tiến triển thêm

        • Điều trị bằng phẫu thuật

        Phẫu thuật nhằm loại bỏ nguyên nhân gây bệnh, lấy đi búi tĩnh mạch giãn bằng cách mổ bỏ tĩnh mạch giãn tại chỗ (phương pháp Muller) và chích xơ tạo bọt (tiêm vào lòng mạch các chất làm tổn thương nội mạc gây ra sự tắc mạch dần sau đó).

        Còn các phương pháp điều trị tình trạng trào ngược van tĩnh mạch hiện nay bao gồm: mổ lấy đi các tĩnh mạch giãn bằng phương pháp stripping, đốt nhiệt cao tần và đốt laser nội mạch.

        Nguồn: Bệnh học

        Chuyên mục
        Bệnh Học Chuyên Khoa

        Tìm hiểu về bệnh viêm động mạch Takayasu

        Bệnh viêm động mạch Takayasu gây tổn thương lên động mạch chủ và động mạch chi nhánh lớn từ động mạch chủ. Vậy căn bệnh này có nguy hiểm hay không?

          Viêm động mạch Takayasu là bệnh lý như thế nào?

          Viêm động mạch Takayasu là bệnh lý như thế nào?

          Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, bệnh Takayasu là tên một bệnh viêm động mạch hiếm gặp, gây ra bởi một nhóm các rối loạn gây viêm mạch máu.  Bệnh này gây tổn thương động mạch chủ và các nhánh chính của động mạch chủ, gây ra hậu quả tắc nghẽn hoặc hẹp động mạch chủ, số ít trường hợp làm tổn thương thành nghiêm trọng gây ra phình động mạch chủ. Bệnh thường khởi phát bởi triệu chứng là những cơn đau thắt ngực, có thể kèm các triệu chứng khác như đau cánh tay, huyết áp cao, suy tim thậm chí đột quỵ hoặc tử vong. Hiện tại, cơ chế bệnh sinh cũng như nguyên nhân chính xác gây bệnh viêm động mạch Takayasu còn chưa rõ ràng. Nghiên cứu dịch tễ học cho thấy bệnh gặp ở nữ giới nhiều hơn hẳn nam giới, độ tuổi từ trẻ nhỏ đến khoảng dưới 40 tuổi. Theo đó, bệnh viêm động mạch Takayasu diễn biến phức tạp với nhiều biến chứng nguy hiểm có thể dẫn tới tử vong cho bệnh nhân. Vì vậy, ngoài việc điều trị làm giảm viêm động mạch, không thể quên điều trị dự phòng nhằm ngăn ngừa các biến chứng tiềm năng.

          Theo nghiên cứu, bệnh viêm động mạch Takayasu gây tổn thương lên động mạch chủ và động mạch chi nhánh lớn từ động mạch chủ bao gồm cả động mạch cảnh, động mạch thân tạng, động mạch thận…. Tổn thương viêm này sẽ gây ra nhiều thay đổi theo thời gian bên trong các mạch máu. Ban đầu thành mạch máu xảy ra sự xâm nhập các tế bào viêm, sưng nề, thành mạch dày lên gây thu hẹp lòng mạch, tổn thương có thể để lại sẹo. Lưu lượng máu đi qua mạch bị tổn thương giảm dần, các mô và cơ quan quan trọng không được cấp đủ máu dẫn tới các tổn thương thứ phát, nhiều trường hợp gây ra những biến chứng nghiêm trọng và thậm chí tử vong.  Mặt khác, tình trạng viêm cũng làm kết cấu thành mạch trở nên kém bền, giảm độ đàn hồi chun giãn, đôi khi gây ra biến chứng phình động mạch và có nguy cơ vỡ phình đe dọa tình mạng bệnh nhân. Hiện nay, cơ chế bệnh sinh của viêm động mạch Takayasu còn chưa rõ ràng. Nhiều giả thuyết cho rằng đây là một bệnh tự miễn, trong đó trục trặc hệ thống miễn dịch khiến cho động mạch trở thành mục tiêu tấn công của chính hệ miễn dịch, như thể nó là chất lạ mang tính kháng nguyên.

          Biểu hiện của bệnh viêm động mạch Takayasu

          Biểu hiện của bệnh viêm động mạch Takayasu như thế nào?

          Có thể chia bệnh viêm động mạch Takayasu thành 2 giai đoạn với diễn biến và triệu chứng cơ năng đặc trưng cho từng giai đoạn.

          Giai đoạn sớm

          Trong giai đoạn đầu, những triệu chứng đa số không đặc trưng, dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh lý khác như bệnh tiêu hóa. Nhiều bệnh nhân có thể gặp phải tổn thương viêm động mạch nhiều năm trước khi biểu hiện ra trên lâm sàng hoặc hoàn toàn không có triệu chứng giai đoạn sớm. Một số triệu chứng trong giai đoạn này như mệt mỏi, chán ăn, sụt cân nhanh chóng, đau nhức cơ bắp, xương khớp, thậm chí có thể bị sốt nhẹ.

          Giai đoạn thứ hai (Giai đoạn muộn)

          Hiện tượng lưu lượng máu giảm sút do thành mạch sưng, dày lên và lòng mạch hẹp lại gây ra hậu quả là lưu lượng máu qua mạch bị giảm mạnh. Các mô, cơ quan đích không nhận đủ oxy và chất dinh dưỡng dẫn đến các biểu hiện của giai đoạn này thường đặc trưng bởi biểu hiện thiếu oxy của các mô, cơ quan. Những dấu hiệu và triệu chứng đặc trưng nhất có thể kể đến như:

          • Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu; có thể xuất hiện những cơn ngất.
          • Cảm giác mệt mỏi thường xuyên.
          • Những cơn đau thắt ngực kèm khó thở hoặc không.
          • Đau, yếu cơ bắp tứ chi.
          • Mất/ giảm/ rối loạn thị giác.
          • Giảm hiệu quả làm việc, khó khăn trong ghi nhớ.
          • Những cơn tăng huyết áp;.

          Bạn nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị bệnh

          Đôi khi, sự tắc nghẽn mạch máu do bệnh Takayasu gây ra hiện tượng mạch yếu khó bắt ở một bên tay, đi kèm với huyết áp hai tay có sự chênh lệch lớn. Phát hiện sớm bệnh  viêm động mạch Takayasu có thể giúp cho tiên lượng điều trị tốt hơn cũng như ngăn ngừa được các biến chứng nguy hiểm. Bởi vậy, khi thấy xuất hiện bất cứ triệu chứng nghi ngờ kể trên, hãy tới gặp bác sĩ hoặc sử dụng các bài thuốc Y học cổ truyền phòng ngừa biến chứng bệnh.

          Nguồn: benhhoc.edu.vn

          Chuyên mục
          Y Học Cổ Truyền

          9 bài thuốc đắp rốn trị tiểu tiện không tự chủ

          Trong y học cổ truyền có một phương pháp điều trị tiểu tiện không tự chủ rất hay chính là đắp thuốc vào rốn, người xưa gọi là “Phu tề liệu pháp”.

          9 bài thuốc đắp rốn trị tiểu tiện không tự chủ

          Sách thuốc cổ viết: “Tề thông bách mạch, vi thập nhị kinh chi hải, chủ huyết”. Trong y học cổ truyền, rốn là nguồn gốc của tiên thiên, có quan hệ mật thiết với ngũ tạng, lục phủ và tất cả các kinh mạch trong nhân thể để thấy rằng tầm quan trọng của rốn đối với cơ thể.

          Theo đó, việc dùng thuốc đắp vào rốn có thể đạt được mục đích điều hòa cân bằng âm dương, khứ tà phù chính, khôi phục sức khỏe cho cơ thể.

          9 bài thuốc đắp rốn trị tiểu tiện không tự chủ

          Dưới đây là 9 bài thuốc trang Bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur giới thiệu mà người bệnh có thể tham khảo trong điều trị tiểu tiện không tự chủ:

          Bài 1: tang phiêu tiêu, ngũ bội tư, khiếm thực, lưu hoàng, lượng vừa đủ. Tất cả sấy khô, tán bột, mỗi lần dùng 5g trộn với nước thành dạng cao rồi đắp vào rốn, cố định bằng băng dính hoặc vải gạc, 2 ngày thay thuốc 1 lần, 5 lần là 1 liệu trình.

          Tác dụng: tang phiêu tiêu bổ thận trợ dương, cố tinh sáp niệu; lưu hoàng bổ hỏa tráng dương, ôn ấm hạ tiêu hư lãnh, trị đái dầm; khiếm thực ích thận sáp niệu.

          Bài23: đinh hương, ngũ bội tử, nhục quế, phá cố chỉ, lượng bằng nhau. Tất cả sấy khô, tán bột, mỗi lần lấy 6g hòa với rượu trắng thành dạng cao rồi đắp vào rốn, mỗi ngày thay thuốc 1 lần.

          Bài 3: sinh khương 30g, phụ tử chế 6g, phá cố chỉ 12g. Phụ tử và phá cố chỉ tán bột, sau đó cho sinh khương vào giã nát thành dạng cao rồi đắp vào rốn, cố định bằng vải gạc hoặc băng dính, vài ngày thay thuốc 1 lần.

          Tác dụng: ôn thận sáp niệu, đạt hiệu quả từ 80-90%.

          Bài 4: phúc bồn tử 6g, thỏ ty tử 6g, sơn thù 6g, kim anh tử 6g, ngũ vị tử 6g, tang phiêu tiêu 6g, nhục quế 3g, đinh hương 3g. Tất cả tán vụn, rây kỹ, đựng trong lọ kín dùng dần. Mỗi lần lấy 2g đổ vào rốn rồi nhỏ 1-2 giọt rượu trắng lên trên. Sau đo,́ tiếp tục dùng bột thuốc hòa với nước ấm thành dạng cao đắp lên trên, cố định bằng băng dính, 3 ngày thay thuốc 1 lần.

          Tác dụng: ôn thận sáp niệu, trị đái dầm.

          Bài thuốc có tác dụng ôn thận sáp niệu, trị đái dầm

          Bài 5: lưu hoàng 30g, hành trắng cả rễ 3 nhánh (dài chừng 5cm). 2 thứ cùng giã nát thành dạng cao rồi đắp lên rốn, cố định bằng băng dính trong 8 giờ rồi bỏ ra.

          Tác dụng: thông khí bàng quang, hành ôn kinh tán hàn; lưu hoàng ôn bổ mệnh môn hỏa, cả 2 phối hợp với nhau có tác dụng sáp niệu, trị đái dầm.

          Bài 6: nhục quế 3g, ích trí nhân 3g, đại hồi 1 cái, đinh hương 5 cái, sinh khương vừa đủ. Giã sinh khương lấy nước cốt, các vị khác tán thành bột, trộn đều với nước sinh khương rồi nặn thành một cái bánh. Hàng ngày dùng bánh thuốc hơ nóng rồi chườm vào rốn, khi nguội lại hơ lại cho ấm rồi chườm tiếp trong 30 phút, mỗi ngày 1 lần.

          Bài 7: ngũ bội tử 20g, phục thần 20g. 2 vị tán thành bột, rây kỹ. Khi dùng, lấy một lượng bột vừa đủ rải lên một miếng băng dính có kích thước 4,5×4,5cm rồi dán vào rốn, sau 1 đêm thì bỏ ra.

          Tác dụng: kiện tỳ an thần, phục thần lợi thủy thẩm thấp; ngũ bội tử sáp niệu, 2 vị hợp dụng: một lợi thủy, một sáp niệu, tương phản tương thành tạo nên công năng trị liệu đái dầm.

          Bài 8: lưu hoàng 30g, hà thủ ô 30g, hành tây 120g. Lưu hoàng và hà thủ ô tán thành bột, hành tây giã nát, trộn tất cả với dấm gạo thành dạng cao rồi đắp vào rốn, cố định bằng băng dính, mỗi ngày thay thuốc 1 lần, 5 lần là 1 liệu trình.

          Bài 9: bạch truật 20g, lưu hoàng 20g, bạch thược 20g, bạch phàn 20g, cam thảo 20g. Tất cả tán thành bột, mỗi lần lấy 10g hòa với nước thành dạng cao rồi đắp vào rốn, cố định bằng băng dính, 3 ngày thay thuốc 1 lần.

          Lưu ý: Nếu bị dị ứng tại chỗ do thuốc đắp thì phải bỏ thuốc ra, rửa sạch rốn bằng nước muối ấm và chuyển dùng phương pháp khác.

          Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

          Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

          Chuyên mục
          Sinh Sản - Tình Dục Học

          Tìm hiểu về bệnh rối loạn tuyến giáp sau khi sinh

          Bệnh rối loạn tuyến giáp là căn bệnh thường gặp ở các chị em phụ nữ sau khi sinh, nhưng chúng rất dễ bị nhầm lẫn với các triệu chứng của căn bệnh khác, vậy bệnh này có thể nhận biết như thế nào?

            Tìm hiểu về bệnh rối loạn tuyến giáp sau khi sinh

            Những tình trạng khó ngủ, thay đổi cân nặng, tâm trạng bất ổn của sản phụ có thể là do rối loạn tuyến giáp sau khi sinh con. Căn bệnh này không hiếm gặp, nhưng nhiều người lại dễ nhầm lẫn nó với tình trạng stress sau sinh. Vậy nhận biết căn bệnh này qua những triệu chứng nào?

            Tại sao phụ nữ bị rối loạn tuyến giáp sau khi sinh?

            Bệnh rối loạn tuyến giáp là căn bệnh thường gặp ở các chị em phụ nữ sau khi sinh, thực tế các thống kê đã chỉ ra rằng có khoảng 5 – 7% sản phụ gặp phải tình trạng này trong vòng 1 năm kể từ khi lâm bồn. Người ta cũng thường gọi hiện tượng này là viêm tuyến giáp sau sinh.

            Nguyên nhân dẫn đến rối loạn tuyến giáp sau sinh thường liên quan đến hiện tượng tự miễn. Những bệnh nhân có tiền sử gia đình bị bệnh tuyến giáp tự miễn rất dễ bị rối loạn tuyến giáp sau khi sinh con. Theo đó, những người bị rối loạn tuyến giáp thai kỳ cũng dễ bị rối loạn tuyến giáp trong giai đoạn hậu sản.

            Nhận biết sản phụ bị rối loạn tuyến giáp sau khi sinh

            Tuy là một căn bệnh thường gặp nhưng những triệu chứng của căn bệnh này rất dễ nhầm với các căn bệnh khác, theo đó rối loạn tuyến giáp sau khi sinh xảy ra theo từng giai đoạn. Trong vòng 1– 6 tháng đầu tiên sau sinh, người phụ nữ rơi vào tình trạng nhiễm độc giáp. Trong vòng những tháng tiếp theo, người bệnh chuyển sang pha suy giáp. Triệu chứng rối loạn tuyến giáp sau khi sinh có thể không giống nhau ở mỗi người. Triệu chứng giai đoạn nhiễm độc giáp sau khi sinh cụ thể như sau:

            Nhận biết sản phụ bị rối loạn tuyến giáp sau khi sinh

            Triệu chứng nhiễm độc giáp

            • Tâm trạng dễ thay đổi, bồn chồn, lo lắng, sợ hãi, dễ stress.
            • Sức khỏe yếu ớt, thường xuyên mệt mỏi, khó ngủ.
            • Thèm ăn, thay đổi trọng lượng cơ thể, thường là sụt cân không rõ nguyên nhân.
            • Kinh nguyệt không đều, sợ nóng.
            • Giọng nói thay đổi.
            • Da dày do bị vôi hóa, nhưng lông mày lại mỏng đi.
            • Suy giảm thính lực và ham muốn tình dục.

            Vì xảy ra trong giai đoạn đầu sau sinh nên những dấu hiệu này rất ít khi được quan tâm, hoặc nếu có thì sẽ bị hiểu lầm do bà mẹ bị căng thẳng trong thời gian chăm sóc con nhỏ.

            Triệu chứng suy giáp

            Ngược lại hoàn toàn với cường giáp, suy giáp lại là hiện tượng tuyến giáp hoạt động quá yếu kém, làm cho lượng hormone tiết ra không đủ. Nó cũng gây ra những bất lợi nhất định cho người phụ nữ .Triệu chứng rối loạn tuyến giáp sau khi sinh giai đoạn suy giáp bao gồm:

            • Rối loạn kinh nguyệt do hàm lượng hormone tuyến giáp thấp cản trở sự rụng trứng.
            • Thay đổi cân nặng, thường là tăng cân không kiểm soát.
            • Đau cơ xương khớp, sợ lạnh, mất ngủ.
            • Da và tóc khô, dễ gãy.

            Mặc dù gây ra những phiền phức nhất định, nhưng kết quả thống kê cho thấy 80% phụ nữ bị rối loạn tuyến giáp đều sẽ trở lại bình thường sau 1 năm mà không cần điều trị. Những trường hợp còn lại có triệu chứng không suy giảm theo thời gian thì có thể gây ra một số biến chứng như bệnh về tim, giòn xương hay vấn đề về thị lực. Nghiêm trọng hơn, rối loạn kéo dài sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản tình dục do kìm hãm sự rụng trứng.

            Phòng ngừa rối loạn tuyến giáp cho phụ nữ sau khi sinh

            Đối với những phụ nữ đã có tiền sử bị rối loạn tuyến giáp, chắc chắn bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân một chế độ ăn kiêng thích hợp. Còn đối với những người muốn phòng ngừa rối loạn tuyến giáp sau khi sinh có thể áp dụng một số phương pháp như:

            Phụ nữ sau khi sinh là đối tượng dễ mắc bệnh rối loạn tuyến giáp

            • Ăn uống hợp lý: Đây là cách đơn giản và hiệu quả nhất tăng cường bổ sung trái cây, các loại ngũ cốc, thịt nạc. Chúng không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn tốt cho sữa mẹ.
            • Tập thể dục sau sinh, khởi đầu bằng những bài tập nhẹ nhàng, sau đó tăng cường độ theo tình trạng sức khỏe của bản thân.
            • Ngủ đủ giấc, điều này rất có lợi cho sức khỏe, sữa mẹ và tâm trạng.
            • Nếu bị cường giáp, hãy hạn chế những thức ăn nhiều i ốt và chế phẩm từ sữa: tảo bẹ, cá biển, cua biển, nước mắm, muối i ốt, cải xoong, phô mai, bơ, kem, sữa chua

            Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, nếu trong trường hợp bản thân và gia đình cảm thấy quá lo lắng về tình trạng rối loạn tuyến giáp sau khi sinh, đừng ngại đến gặp bác sĩ để nhận được lời khuyên chính xác nhất.

            Nguồn: benhhoc.edu.vn

             

            Chuyên mục
            Hỏi Đáp Bệnh Học

            Biện pháp xử lý bệnh viêm phế quản ở trẻ nhỏ

            “Bé nhà tôi thường ho, ban đêm thường thở khò khè, bỏ bú, nôn trớ và người mệt mỏi. Có phải bé nhà tôi bị bệnh viêm phế quản và nên xử lý như thế nào nếu đúng?”

              Biện pháp xử lý bệnh viêm phế quản ở trẻ nhỏ

              Viêm phế quản là tình trạng lớp niêm mạc các ống phế quản bị viêm, sưng và phù nề. Đồng thời khi niêm mạc phế quản bị kích thích sẽ làm tăng tiết dịch nhầy gây bít tắc phế quản cũng như tổn thương lông mao. Bệnh viêm phế quản là một trong những căn bệnh thường gặp do viêm nhiễm đường hô hấp xuất phát từ cảm lạnh, viêm họng, cúm, ho gà, viêm xoang,… Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, người thường xuyên hút và hít phải khói thuốc lá, môi trường ô nhiễm là các đối tượng có nguy cơ mắc viêm phế quản cao nhất.

              Do đối tượng nguy hiểm và nhạy cảm là trẻ nhỏ nên rất được nhiều các bậc phụ huynh quan tâm trên các chương trình Hỏi đáp bệnh học. Trong khi đó trẻ nhỏ không kiểm soát cũng như tự mình phòng tránh được các tác nhân gây hại sức khỏe từ môi trường nên các bậc cha mẹ càng phải chú ý để nhận biết trẻ có bị viêm phế quản hay không.

              Triệu chứng mắc bệnh viêm phế quản ở trẻ em

              Đối với trẻ em, đối tượng khi chưa biểu đạt được suy nghĩ bằng lời nói, các bậc cha mẹ cần chú ý tới biểu hiện của trẻ để đưa ra phấn đoán. Khi trẻ bị bệnh viêm phế quản triệu chứng ho và sốt kéo dài trong vòng từ 2 -3 tuần, trẻ ban đêm khó thở, thở khò khè có thể nghe tiếng thở ran rít, bỏ bú, nôn trớ,… Ho thường có đờm: màu trắng trong, hoặc xám, xanh, vàng,…Trong trường hợp thấy trẻ có dấu hiệu sùi bọt mép, sắc mặt tím tái, thở khó,…cần đưa trẻ đến ngay các cơ sở y tế gần nhất để khám tránh gây ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ

              Biện pháp xử lý khi trẻ bị viêm phế quản

              Đối với trẻ em, bệnh viêm phế quản gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cũng như sự phát triển của trẻ, chính vì vậy không chỉ tại các bệnh viện mà ngay tại các Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội mà các trường Y trên cả nước, các sinh viên đều được hướng dẫn điều trị và phòng tránh viêm phế quản ở trẻ em. Theo các bác sĩ phải giữ ấm cho trẻ, giúp trẻ làm sạch các đường phế quản nghĩa bằng cách loại bỏ đờm giúp trẻ dễ thở hơn.

              Khi trẻ bị sốt, bạn cần cho trẻ uống nhiều nước, rút mồ hôi, mặc đồ thoáng mát, không nên ủ kín bé hoặc mặc đồ có nhiều chất liệu tổng hợp. Trong trường hợp trẻ sốt cao trên 38 độ thì có thể cho bé uống acetaminophen hay ibuprofen để giúp bé hạ sốt và giảm đau. Đặc biệt khi trẻ có biểu hiện sốt, bạn nên điều trị dứt điểm để phòng tránh biến chứng về sau. Nếu bé có biểu hiện thở mệt, thở nhanh, da tái hoặc không ăn uống, nôn tất cả thì bạn nên đưa bé tới bệnh viện để khám. Các bậc phụ huynh không nên tự ý cho trẻ uống thuốc, đồng thời nên vệ sinh phòng sạch sẽ  không bụi bẩn và không khói thuốc sẽ tránh cho bé cảm giác khó chịu, đề phòng viêm nhiễm đường hô hấp.

              Khi trẻ bị bệnh học chuyên khoa viêm phế quản, các bậc cha mẹ không nên ép trẻ ăn mà giúp trẻ uống nhiều nước, nên cho trẻ ăn những món ăn dễ tiêu như nước cháo, nước súp,…tránh để trẻ bị nhiễm lạnh, nhất là khi thời tiết thay đổi đột ngột. Sau khi khỏi bệnh, trẻ vẫn cần được theo dõi sát và chăm sóc chu đáo để tránh tái phát bệnh.

              Bệnh viêm phế quản có thể bắt gặp ở nhiều đối tượng khác nhau, tuy nhiên đối với trẻ nhỏ bạn nên lưu ý những biểu hiện của trẻ, đặc biệt khi thấy trẻ có biểu hiện bất thường, bạn nên đưa trẻ đến bệnh viện để bác sĩ khám để phát hiện và điều trị kịp thời.

              Nguồn: Benhhoc.edu.vn

              Exit mobile version