Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Bệnh chân tay miệng nguy hiểm như thế nào với trẻ nhỏ?

Trong thời điểm giao mùa (nhất là thời điểm chuyển giao thu đông), trẻ sẽ rất dễ gặp phải các bệnh về chân tay miệng khá nguy hiểm và cho đến nay nó vẫn đang có xu hướng gia tăng.

Bệnh chân tay miệng ở trẻ nhỏ

Bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ là một trong những dịch bệnh giao mùa khá phổ biến. Tuy nhiên, theo Dược Sĩ Nam Anh (giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội), nếu không nắm rõ nguyên nhân để có những phương pháp phòng tránh kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong.

Nguyên nhân dẫn đến bệnh chân tay miệng là gì?

Các nghiên cứu khoa học cho thấy, tác nhân gây bệnh tay chân miệng thường gặp là Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 (EV71). Trong điều kiện hơi ẩm lạnh virus lây lan rất nhanh qua đường miệng, các chất tiết mũi miệng, phân hay bọt nước từ trẻ bệnh sang trẻ lành. 

Virut xâm nhập vào cơ thể của trẻ qua niêm mạc miệng hay ruột vào hệ thống hạch bạch huyết và từ đó nó phát triển rất nhanh và sẽ gây ra các tổn thương ở da và niêm mạc. Vì vậy, mẹ phải cần hết sức chú ý đến trẻ để phát hiện sớm nhất, tránh gặp phải những biến chứng nghiêm trọng, sau khi thấy xuất hiện các biểu hiện của biến chứng mẹ hãy nhanh đưa trẻ đến bệnh viện trong vòng 6 giờ đầu để được cấp cứu kịp thời.

Dấu hiệu nhận biết bệnh chân tay miệng

Bệnh tay có biểu hiện chính mà mắt quan sát được là các mụn nước nổi ở vùng tay, chân, miệng của trẻ. Khi quan sát thấy biểu hiện này mẹ quan sát trẻ trong 3- 6 giờ tiếp theo để nhận ra dấu hiệu bệnh nặng hay nhẹ. 

Một số dấu hiệu chân tay miệng thường gặp

Dấu hiệu thường thấy là sốt nhẹ, chán ăn, mệt mỏi, đau họng, ho, đau bụng, nổi ban đỏ trên da…Sau đây Giảng viên Cao đẳng Y Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur sẽ giúp mẹ tổng hợp lại các dấu hiệu nhận biết bệnh tay chân miệng ở trẻ nhanh chóng.

  • Nổi ban trên da: Đây là dấu hiệu đặc trưng thường gặp khi trẻ bị chân tay miệng. Trong 1-2 ngày khi phát bệnh, trẻ sẽ có những nốt hồng ban đường kính nhỏ khoảng vài mm nổi trên nền da bình thường, sau đó to dần  thành bọng nước.
  • Trẻ sẽ thấy ban đỏ này xuất hiện nhiều ở ngón tay, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông. Những nốt ban có kích thước to nhỏ khác nhau từ 2-5mm ở giữa có màu xám sẫm và có hình bầu dục.
  • Khi có những dấu hiệu nổi ban trên da bé thường không thấy đau, không ngứa và nhưng nó có thể kéo dài tới 10 ngày.
  • Khi các ban đỏ xuất hiện quanh miệng của trẻ sẽ gây loét miệng. Những vết loét này thường có đường kính từ 4-8mm và ở trong miệng, trên lưỡi và vòm miệng của trẻ và khiến bé gặp khó khăn khi nhai nuốt thức ăn. Có rất nhiều trường hợp với những dấu hiệu loét miệng cha mẹ lầm tưởng bé bị viêm loét miệng thông thường. Tuy nhiên, cha mẹ cần hết sức lưu ý với những biểu hiện này, khi có biểu hiện cần đưa trẻ tới cơ sở y tế để chẩn đoán chính xác bệnh.

Biện pháp phòng chống bệnh chân tay miệng

Hiện nay mặc dù chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh chân tay miệng ở trẻ nhưng việc chữa trị các triệu chứng và chế độ chăm sóc tốt sẽ giúp cải thiện sớm bệnh. 

  • Cha mẹ nên lưu ý đến trẻ để khi có biểu hiện nhanh chóng đưa trẻ tới trực tiếp các cơ sở y tế để bác sĩ thăm khám và có phương pháp điều trị phù hợp, giúp loại bỏ dần các dấu hiệu bệnh chân tay miệng.
  • Cha mẹ nên chăm sóc cho trẻ ngay tại nhà như: cho trẻ ăn những thực phẩm mềm lỏng dễ nuốt, tránh những thực phẩm cay, nóng khiến những vết loét miệng của bé trầm trọng hơn.

Cha mẹ nên dạy trẻ cách phòng tránh bệnh Chân tay miệng

  • Bệnh chân tay miệng ở trẻ thực chất là do virut đường ruột nên không thể điều trị bằng thuốc kháng sinh thông thường. Cha mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc điều trị bệnh chân tay miệng cho con. Theo Điều dưỡng viên Thu Hương (tốt nghiệp Liên Thông Cao đẳng Điều Dưỡng), khi trẻ có biểu hiện tốt nhất cha mẹ nên đưa bé đi khám và điều trị nội trú khi dấu hiệu bệnh chân tay miệng nặng.
  • Cha mẹ nên chăm sóc trẻ thật tốt, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng hằng ngày giúp trẻ tăng cường sức đề kháng, vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, tránh tiếp xúc trực tiếp với dịch mũi, họng, nước bọt từ trẻ mắc bệnh.

Bệnh tay chân miệng ở trẻ được chuyên gia đưa vào danh sách bệnh thường gặp nó có thể gây ra biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn tới tử vong nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời.

Nguồn: Tin tức bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Nguyên nhân và triệu chứng bệnh viêm họng cấp

Viêm họng cấp là bệnh tai mũi họng khá phổ biến hiện nay gây ra không ít những triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Nguyên nhân, triệu chứng gây ra bệnh là gì?

 

Nguyên nhân và triệu chứng bệnh viêm họng cấp

Tình trạng viêm họng cấp ngày càng xảy ra nhiều hơn bệnh gây ra tình trạng sốt cao, rát họng,..khiến cho người bệnh đau đớn, mệt mỏi. vậy nguyên nhân và dấu hiệu nhận viết bệnh viêm họng cấp là gì?

Nguyên nhân gây bệnh viêm họng cấp

Theo Dược sĩ Đặng Nam Anh cho biết: có rất nhiều nguyên gây bệnh viêm họng cấp như:

  • Bệnh viêm họng cấp xuất hiện ở người mắc bệnh viêm amidan, viêm họng VA,…
  • Viêm họng cấp do vi khuẩn liên cầu, phế cầu hoặc một số loại vi khuẩn khác khu trú sẵn trong họng.
  • Vi rút cảm cúm, sởi cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến viêm họng cấp.

Bệnh thường xuất hiện sau khi tắm nơi có gió lùa, tắm không lau khô người mà mặc quần áo ngay. Bệnh cũng có thể xuất hiện khi đang ở trong nóng chuyển sang ngồi phòng máy lạnh hay khi gặp thời tiết thay đổi thất thường, lúc giao mùa từ nóng sang lạnh hoặc ngược lại.

Nhiều trường hợp bị viêm họng là do vi khuẩn liên cầu nhóm A có thể gây ra viêm cầu thận thấp, thấp tim. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể chuyển sang mạn tính và tái phát nhiều lần.

Triệu chứng viêm họng cấp

Bệnh viêm họng cấp là bệnh thường gặp thường xuất hiện bất ngờ với biểu hiện sốt cao từ 39 đến 40 độ C, rát, đau họng khi nuốt. Đầu tiên là cảm giác khô nóng họng sau đó là hiện tượng đau rát tăng dần khi nuốt, nói hoặc ho. Bệnh nhân có thể bị tắc mũi, chảy nước mũi, khàn giọng hoặc ho khan. Amidan viêm to, hạch cổ sưng có khi có bựa trắng như nước cháo phủ ngoài bề mặt.

Bệnh viêm họng cấp nếu để kéo dài 7 đến 10 ngày có thể gây các biến chứng như viêm tai, bệnh viêm amidan, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản…

Điều trị viêm họng cấp

Việc điều trị bị viêm họng cấp có thể điều trị tại nhà nếu như bệnh có triệu chứng như, tuy nhiên trường hợp nặng thì nên bệnh nhân đến cơ sở Y tế khám và điều trị bệnh kịp thời tránh gây ra những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh.

Theo thông tin Y học mới nhất cho biết việc đầu tiên bạn cần làm với bệnh nhân viêm họng hạt cần hạ sốt ngay nếu bệnh nhân sốt cao. Bệnh nhân đến ngay các cơ sở y tế để khám và điều trị kịp thời.

Ngoài ra, bệnh nhân cần súc miệng nước muối pha loãng thường xuyên. Với những bệnh nhân nhỏ tuổi có thể được bôi vào họng một số loại thuốc đặc trị, nhỏ nước mũi…

Cách phòng tránh viêm họng cấp

Phòng tránh viêm họng cấp

Để phòng tránh bệnh viêm họng cấp việc đầu tiên mà chúng ta nên làm là cần vệ sinh răng miệng, mũi họng thường xuyên hàng ngày. Chúng ta cần đánh răng vào mỗi buổi sáng, sau khi ăn và trước khi đi ngủ.

Nên tắm bằng nước ấm đặc biệt với những bệnh nhân đã mắc viêm họng cấp tái phát nhiều lần. Sau khi tắm cần lau khô người trước khi mặc quần áo dù ở bất cứ mùa nào. Không nên ngồi phòng điều hòa hoặc quạt gió ngay sau khi tắm vì như thế bạn rất mắc bệnh viêm họng hạt.

Sau khi bị viêm họng, cần đến ngay các cơ sở y tế chuyên khoa tai mũi họng hay phòng khám đa khoa để nhanh chóng xác định và có biện pháp điều trị kịp thời hiệu quả. Không nên để bệnh kéo dài vài ngày mới bắt đầu đi khám.

Bệnh nhân cũng không nên tự phán đoán bệnh và tự ý mua thuốc về điều trị. Rất có thể việc tự điều trị sẽ khiến bệnh viêm họng cấp kéo dài và trở thành mạn tính sẽ rất khó điều trị. Cần sự tư vấn, thăm khám và điều trị của bác sĩ để tránh bệnh viêm họng cấp trở nên trầm trọng hơn gây ra những biến chứng đáng tiếc.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Bật mí bí quyết giúp bạn tránh xa cảm cúm hiệu quả

Trời trở lạnh cũng là lúc các bệnh cảm cúm tăng mạnh nhất. Vậy cần làm gì để phòng tránh căn bệnh khó chịu này? Sau đây là những cách phòng tránh bệnh cảm cúm hiệu quả nhất.

cảm cúm

Theo như tìm hiểu của các chuyên gia tại Trường cao đẳng y dược Pasteur TPHCM thì việc giữ cho mình càng ít hắt hơi, sổ mũi càng tốt; rửa tay và vệ sinh mũi sau khi tham gia giao thông công cộng, đến những nơi đông người; rèn luyện thân thể; mặc quần áo phù hợp với thời tiết; ăn uống các loại thực phẩm phong phú và đa dạng.

Bật mí bí quyết giúp bạn tránh xa cảm cúm hiệu quả

Ngủ đủ giấc

Lợi ích của giấc ngủ đối với sức khoẻ tất cả mọi người đều đã rõ. Đơn giản là những người ngủ 5 – 6 giờ ốm nhiều hơn gấp 3 lần những người ngủ 7 – 8 giờ mỗi ngày.

Tập thể dục đều đặn

Các bài tập thể dục kích thích tuần hoàn máu của các cơ quan nội tạng (trong đó bao gồm cả hai lá phổi, làm giảm nguy cơ viêm phế quản, hen suyễn và những thay đổi tiêu cực của đường hô hấp). Bác sĩ tại Cao đẳng dược TPHCM thông tin thêm.

Vận động thể chất giúp gia tăng hoạt động của tất cả các hệ cơ quan trong cơ thể (bao gồm cả hệ miễn dịch), kích thích sản xuất endophine (hormon sung sướng), loại hormon giúp bạn chống lại stress và gia tăng hệ miễn dịch. Các bài tập thể thao không chỉ củng cố hệ miễn dịch, giảm tần suất mắc bệnh, mà còn rút ngắn thời gian nằm viện.

 Đưa chất béo vào thực đơn hàng ngày

Tất cả các sản phẩm giàu acid béo no đóng vai trò tích cực trong hoạt động của hệ miễn dịch con người. Vì vậy tất cả các chế độ ăn kiêng chỉ nên áp dụng vào mùa hè, còn mùa đông cần ăn đầy đủ chất, kể cả chất béo để tránh xa bệnh cảm cúm. Nếu bạn không dám ăn mỡ thì chí ít cũng đừng từ chối các loại chất béo như dầu oliu, váng sữa, sữa…

Thêm chất béo vào bữa ăn

Nạp ánh sáng mặt trời cho cơ thể

Người ta thường hay có xu hướng bị  trầm cảm vào mùa thu, đông. Đó là hậu quả trực tiếp của việc thiếu ánh sáng mặt trời.

Dưới tác động của ánh sáng mặt trời cơ thể con người tiết ra serotonin (hormon tích cực), hormon này điều khiển tính tích cực trong giao tiếp của con người và được tiết ra nhiều vào ban ngày.

Serotonin chịu trách nhiệm điều khiển giấc ngủ và tính hướng thiện của tâm hồn. Càng nhiều ánh sáng mặt trời, nồng độ serotonin trong cơ thể càng nhiều.

Đi dạo bộ có thể bù lại sự thiếu ánh sáng mặt trời vào mùa đông. Song cần nhớ rằng đi dạo bộ phải được thực hiện vào thời gian có ánh sáng ban ngày, chứ không đi lúc trời tối. Để có thể nạp đủ ánh sáng mặt trời cần thiết, bạn cần để mặt và tay tối thiểu 10 – 15 phút mỗi ngày dưới ánh sáng ban ngày.

Hi vọng những cách phòng ngừa đã nêu trên đã phần nào giúp bạn phòng tránh được căn bệnh thường gặp này.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Bệnh ung thư hậu môn có chữa được không?

Câu hỏi mà nhiều bệnh nhân mắc bệnh ung thư hậu môn đó là bệnh có chữa được không? Điều trị thế nào và có thể sống được bao lâu?

 

Bệnh ung thư hậu môn có chữa được không?

Không có câu trả lời nào có thể trả lời chắc chắn ở đây cả, tùy thuộc vào sức khỏe của mỗi người, thời điểm phát hiện bệnh là ở giai đoạn nào liên quan rất nhiều đến quá trình điều trị và kết quả điều trị bệnh. Do đó, việc phát hiện ung thư hậu môn sớm và thăm khám điều trị kịp thời cũng như thực hiện các biện pháp phòng ngừa ung thư hậu môn là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe của chính mình.

Phương pháp điều trị bệnh ung thư hậu môn

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến mắc bệnh ung thư hậu môn như: hút thuốc lá thường xuyên, có đời sống tình dục “phóng khoáng” đặc biệt quan hệ tình dục bằng đường hậu môn, nhiễm virus HPV, mắc bệnh suy giảm hệ thống miễn dịch, các tổn thương lành tính tại hậu môn.

Để chữa bệnh ung thư hậu môn hiệu quả nhất, còn phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng bệnh ở giai đoạn nào, đó là vị trí và kích thước khối u. Cụ thể là:

Giai đoạn 0: Tế bào ung thư được tìm thấy ở phía trên ở lớp tế bào ngoài nhất của hậu môn (các vảy tế bào ung thư biểu mô).

Giai đoạn I: Ung thư đã di căn đến lớp tế bào đầu tiên của hậu môn, nhưng nhỏ hơn 2cm.

Giai đoạn II: Khối u đã lớn hơn 2cm nhưng vẫn chỉ giới hạn trong mô.

Giai đoạn III:

+ Giai đoạn III A: Khối u đã di căn đến gần các cơ quan tổ chức (bàng quang, hệ sinh dục) hoặc đến các hạch bạch huyết.

+ Giai đoạn III B: Khối u đã di căn đến các cơ quan và hạch bạch huyết ở bụng, háng hay trực tràng.

Giai đoạn IV: Khối u đã di căn đến các cơ quan khác xa hơn.

Theo tin tức Y tế Việt Nam mới nhất, hiện nay có 3 phương pháp được sử dụng trong việc điều trị bệnh ung thư hậu môn như sau:

Phương pháp phẫu thuật

Việc cắt bỏ khối u và các mô khác liên quan ở xung quanh khối u đó có thể được thực hiện trong trường hợp giai đoạn 0 của ung thư, khi mà các khối u còn chưa di căn và chưa ảnh hưởng đến các cơ thắt hậu môn. Ở giai đoạn muộn hơn, khi mà các khối u đã lan ra, các Bác sĩ có thể sẽ phẫu thuật thông qua bụng-đáy chậu để cắt bỏ các mô bị ảnh hưởng, các hạch bạch huyết hay các phần trong các cơ quan tổ chức ở bụng. Sự cắt bỏ này có thể gây ra chứng hẹp hậu môn (hẹp ống hậu môn) và để lại sẹo mô. Đôi khi phẫu thuật đòi hỏi phải nới rộng hậu môn và khôi phục lại những chức năng riêng của nó. Đối với phẫu thuật này đòi hỏi phải lắp hậu môn giả cho bệnh nhân, nơi mà hậu môn đã  bị cắt bỏ và chất thải được chuyển ra ngoài theo hướng từ ruột kết thông qua một ống mở đã được tạo nên sau phẫu thuật, qua thành bụng và qua một túi để bên ngoài.

 

Phẫu thuật một trong những phương pháp điều trị bệnh ung thư hậu môn

Phương pháp hóa trị

Phương pháp hóa trị thường được áp dụng đối với giai đoạn II trở đi. Sử dụng thuốc điều trị: 5-fluorouracil (5-FU) – một loại thuốc ngăn ngừa tăng trưởng tế bào; mitomycin (kháng sinh ức chế tăng trưởng các tế bào ung thư) và cisplatin uống đường miệng hoặc tiêm tĩnh mạch để hủy diệt tế bào ung thư. Việc chữa trị này có thể gây ra các tác dụng phụ như: giảm số lượng bạch cầu, gây loét, ảnh hưởng đến tủy xương, thận, màng nhầy, gây độc cho phổi cũng như làm mất chức năng của thận, gây sự mất phương hướng nghiêm trọng, hội chứng hô hấp nguy cấp và sưng tấy, rụng tóc,…

Phương pháp xạ trị

Giống như phương pháp hóa trị, phương pháp xạ trị cũng thường áp dụng đối với giai đoạn II trở đi. Dùng các sóng năng lượng (chẳng hạn như bằng tia X) được thực hiện với nguồn bức xạ từ bên ngoài hoặc các ống phóng xạ được cấy vào bên trong để làm teo các khối u. Có thể gây ra các tác dụng phụ bao gồm mất khả năng điều khiển của các cơ vòng (không tự chủ đại tiện), lên màu da, mệt mỏi,…

Trên trang bệnh học chuyên khoa có viết hiện nay, ung thư hậu môn là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa hiếm gặp không phải bệnh thường gặp và chỉ chiếm khoảng 2%, trong đó nữ giới chiếm tỉ lệ mắc bệnh cao hơn. Nhưng nam giới cũng không được phép chủ quan với bệnh mà cần có chế độ ăn uống khoa học, đi khám sức khỏe định kỳ để có thể phát hiện bệnh sớm để chữa trị kịp thời.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Những triệu chứng tố cáo bạn đã mắc bệnh viêm gan B

Triệu chứng bệnh viêm gan B biểu hiện là do, khi virus viêm gan B xâm nhập vào cơ thể người bệnh nó sẽ gây ra tình trạng viêm gan B cấp tính.

Những triệu chứng tố cáo bạn đã mắc bệnh viêm gan B

Triệu chứng cụ thể có thể bạn cần biết về viêm gan B

Theo Chuyên gia về sức khỏe – Giảng viên Nguyễn Thị Hồng giảng dạy Văn bằng 2 Cao đẳng Dược cho biết những triệu chứng thường gặp ở bệnh viêm gan B như sau:

Mệt mỏi, chán ăn:

Người bệnh viêm gan B thường có cảm giác mệt mỏi, khó chịu trong người, cơ thể suy nhược, mất tập trung, khó khăn trong việc kiểm soát lời nói và hành động, thường lặp đi lặp lại, người bệnh gặp khó khăn ngay cả trong những sinh hoạt thường ngày.

Ngoài ra, nhiều trường hợp có dấu hiệu ăn không ngon miệng, chán ăn, lười vận động. Triệu chứng này xuất hiện ở hầu hết người bị viêm gan B và tùy vào cơ địa mỗi người và tình trạng bệnh mà biểu hiện ở mức độ khác nhau.

Sốt:

Khi các chất độc tích tụ bên trong dồn vào máu hoặc tế bào gan bị hoại tử bắt đầu phát triển thì cơ thể sẽ có phản ứng sốt. Giai đoạn những ngày đầu phát bệnh, người bệnh thường sốt nhẹ. Nếu như bệnh nhân bị viêm gan B mãn tính thì có thể xuất hiện hiện tượng sốt kéo dài, nhất là vào buổi chiều.

Mất ngủ:

Tình trạng thường xuyên mất ngủ là một trong những triệu chứng viêm gan B. Trường hợp mất ngủ kéo dài có thể kéo theo nhiều chứng bệnh nguy hiểm khác, đồng thời mất ngủ khiến cơ thể mệt mỏi về cả tinh thần lẫn thể chất, dễ hình thành thói quen ăn đêm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Rối loạn tiêu hóa:

Khi gan bị tổn thương nghiêm trọng, nó không thể khử hoạt tính của chất độc đến từ đường ruột dẫn đến tình trạng các chất độc bên trọng tụ lại ở máu, điều này khiến cho thần kinh cơ hoành và thần kinh phế vị bị kích thích hưng phấn cao dẫn tới tình trạng rối loạn tiêu hóa.

Những người mắc bệnh viêm gan B có thể gặp tình trạng rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng, bởi gan cũng là một cơ quan tham gia quá trình tiêu hóa. Bệnh nhân thường không muốn ăn, sợ dầu mỡ, bụng trên khó chịu, hay buồn nôn, nôn mửa, trào ngược dạ dày, đầy bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, viêm đường ruột.

Bệnh viêm gan B khiến nước tiểu sẫm và vàng da

Nước tiểu sẫm màu và vàng da:

Khi viêm gan B diễn tiến tới mức độ nặng bạn sẽ gặp phải tình trạng vàng da, vàng da toàn thân, vàng móng và niêm mạc mắt cũng chuyển vàng, nước tiểu sẫm màu như nước trà đặc. Có thể nói đây là triệu chứng nhận biết rõ ràng nhất để nhận biết một người đang mắc các bệnh về gan.

Mẩn ngứa, phát ban, xuất huyết dưới da:

Khi chức năng giải độc của gan bị suy giảm mạnh, độc tố tích tụ trong cơ thể làm người bệnh phát sốt, chất độc dần dồn vào máu làm người bệnh có biểu hiện xuất huyết dưới da với những điểm ứ máu nhỏ, chân răng và mũi chảy máu, đó là do cơ chế đông máu trong cơ thể đã bị hoại tử.

Ngoài ra, một số ít bệnh nhân có thể quan sát thấy hiện tượng xuất huyết đường tiêu hóa thông qua màu phân đen, phân như dạng nhựa đường.

Đau bụng, đau xương khớp:

Gan nằm ở khoang bụng bên phải, phía dưới xương sườn. Người mắc viêm gan B có thể bị đau tức khu vực này, hay còn gọi là vùng hạ sườn phải. Tùy thuộc vào cơ địa mỗi người, mức độ đau không giống nhau, khi vận động sẽ cảm thấy đau hơn. Ngoài ra, người bệnh thường bị đau nhức tứ chi, nhức mỏi xương khớp.

Nếu xuất hiện những triệu chứng nêu trên, bạn nên đến ngay bác sĩ để được tư vấn và chuẩn đoán bệnh viêm gan B và có những cách phòng tránh, điều trị hợp lý.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Hô Hấp

Viêm họng xung huyết và những điều cần biết về bệnh 

Bệnh viêm họng xung huyết khá nguy hiểm bởi nó có thể dẫn tới ung thư vòm họng, thường có cảm giác khó chịu, đau đớn và mệt mỏi cho người bệnh.

Viêm họng xung huyết và những điều cần biết về bệnh 

Viêm họng xung huyết là gì?

Viêm họng xung huyết là tên gọi khác của viêm họng cấp, loại bệnh khá phổ biến, có thể xuất hiện riêng biệt, cũng có thể xuất hiện với các bệnh viêm amidan, phát ban, cúm sởi. khi bị bệnh sẽ xảy ra hiện tượng xung huyết phù nề niêm mạc vùng họng do virut (chiếm 60-80% trường hợp), vi khuẩn (thường do bội nhiễm sau nhiễm virut). 

Yếu tố gây nên bệnh viêm họng sung huyết là gì?

Theo giảng viên Nguyễn Thị Hồng giảng dạy Văn bằng 2 Cao đẳng Dược cho biết: Một số loại vi khuẩn thường gặp gây bệnh ở họng là: liên cầu beta tan huyết nhóm A, phế cầu và Hemophilus Inluenza, tụ cầu vàng. Viêm họng xung huyết làm niêm mạc họng viêm có màu đỏ.

Các loại vi khuẩn, vi rút tấn công gây viêm họng cấp và xung huyết vòm họng. Người thường xuyên ăn các món ăn quá cay, nóng uống các chất kích thích như rượu, bia, ăn đồ lạnh hoặc thức ăn có nhiều dầu mỡ dễ gây viêm họng.

Những dị ứng do hóa chất, không khí, bụi bẩn… cũng dẫn đến viêm họng xung huyết.  Một số căn bệnh làm ảnh hưởng đến vòm họng như viêm xoang, viêm phế quản, viêm thanh quản, khí quản,…

Sự suy yếu của hệ miễn dịch trong cơ thể, một số căn bệnh tiểu đường, xương khớp, dị ứng cơ địa,… làm tuần hoàn máu suy giảm, gây ra bệnh viêm họng xung huyết.

Ngoài ra, tinh thần căng thẳng, thức quá khuya thường xuyên, cơ thể suy nhược cũng tạo cơ hội để các mầm bệnh tấn công. 

Tìm hiểu những biểu hiện của bệnh viêm họng sung huyết

Biểu hiện của viêm họng xung huyết

Viêm họng xung huyết thường gây nóng rát, vướng víu ở cổ họng, ho không có đờm nhưng có dịch nhầy kèm theo. Bệnh nhân thường sốt cao trên 39 độ C, chảy máu mũi, chảy nước mũi, nhức đầu, khó thở…

Niêm mạc họng tấy đỏ, trụ sau và trụ trước bị phù nề, hạch dưới hàm sưng tấy rất đau. Bạch cầu trong máu tăng cao. Hai amidan sưng to, nếu viêm tái phát thì amidan thường có hốc, có thể có mủ hoặc trắng như bã đậu phủ trên bề mặt.

Làm gì khi viêm họng xung huyết?

– Uống thuốc hạ sốt và giảm đau, để bệnh nhân nghỉ ngơi cho mau khỏi. Không được dùng sữa, trà, nước ngọt để uống thuốc. 

– Súc miệng bằng nước muối sinh lý để giảm tình trạng đau nhức. Có thể thay nước muối bằng nước chanh loãng hoặc nước hạt thì là.

– Bệnh nhân nên ăn đủ chất dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả, rau xanh, cá,… Thức ăn được chế biến mềm, loãng và nhạt. Không nên ăn chất kích thích, thức ăn cay nóng, thức ăn đóng hộp, đồ ăn nhiều dầu mỡ, bánh kẹo nước ngọt,…

Nếu điều trị viêm họng xung huyết quá ba đến bốn ngày vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm thì cần đến bệnh viện để khám. Bệnh cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời bởi nếu để lâu, bệnh có thể gây ung thư vòm họng.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Hô Hấp

Viêm họng cấp ở trẻ em

Khi thời tiết đột ngột thay đổi, nhất là khi môi trường ngày càng ô nhiễm, lượng khói bụi quá nhiều là tiền đề khiến bệnh viêm họng cấp tính ở trẻ bùng phát trên diện rộng.

Viêm họng cấp ở trẻ em

Viêm họng cấp ở trẻ em là bệnh như thế nào?

Theo chia sẻ của bác sĩ Nguyễn Hữu Định giảng viên Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, viêm họng cấp tính là viêm cấp tính niêm mạc họng hay niêm mạc họng có lớp liên bào, tuyến nhầy và nang lymphom, đây cũng là bệnh thường gặp trong cuộc sống hiện nay. Bệnh khá phổ biến và thường đi kèm với các bệnh khác như bệnh viêm V.A, viêm amiđan, bệnh phát ban, cúm, sởi, bạch hầu, ho gà, vincent, tinh hồng nhiệt hoặc một số bệnh máu. Trên lâm sàng thường thấy có hai loại là: viêm họng không đặc hiệu có thể khu trú hoặc tỏa lan như: viêm họng đỏ, viêm họng trắng, kèm với hiện tượng sưng tấy quanh amiđan; viêm họng đặc hiệu như: viêm họng do bạch hầu, viêm họng vincent; viêm họng trong các bệnh máu..

Trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh có cơ thể thể phát triển chưa hoàn thiện, sức đề kháng và hệ miễn dịch của trẻ còn yếu nên dễ lây và phát bệnh. Đây là lứa tuổi thường bị nhiễm bệnh, gây ảnh hưởng đến sự phát triển và sức khỏe của trẻ.

Trẻ em là lứa tuổi dễ mắc bệnh viêm họng cấp

Bệnh viêm họng cấp tính thường đi kèm với các triệu chứng như tình trạng trẻ quấy khóc, bỏ ăn do cổ họng sưng đau dẫn tới khó nuốt thức ăn; ho khan, giọng khàn, lười nói chuyện; cổ trẻ bị sưng và nổi hạch, trong họng có màng trắng đục; môi trẻ thường nứt nẻ, lưỡi bẩn, nôn ói; trẻ bị ngạt mũi, trong mũi có dịch nhầy vàng nhạt; khi ngủ trẻ há miệng, hoặc với trẻ sơ sinh thì dễ bị sặc sữa khi bú vì phải thở bằng miệng. Biểu hiện rõ nhất là nhiệt độ của trẻ luôn trên mức bình thường, có thể phát sốt và có khi lên đến 39 – 40 độ. Có khi sốt cao dẫn đến co giật, cực kì nguy hiểm.

Các nguyên nhân có thể gây ra viêm họng cấp tính ở trẻ.

Bác sĩ Phạm Văn Hữu giảng viên Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cũng chia sẻ, bệnh viêm họng cấp ở trẻ nhỏ xuất hiện khi hệ miễn dịch của các bé bị vi khuẩn hoặc virus tấn công. Nhất là vào khoảng thời gian giao mùa như hiện nay, khi trời dần chuyển lạnh và nhiệt độ thay đổi đột ngột, cơ thể bé chưa kịp thích nghi. Hệ miễn dịch của trẻ dễ bị virus gây bệnh xâm nhập và phát bệnh.

Đưa trẻ bị viêm họng cấp đến các cơ sở y tế khám

Bệnh việm họng cấp tính ở trẻ là căn bệnh hô hấp dễ lây lan qua không khí. Đây cũng được xem là một trong những nguyên nhân gây bệnh. Nguyên nhân này dẫn tới tình trạng bệnh phát tán trên diện rộng nhất là tại các tụ điểm đông trẻ như trường học, nhà trẻ hoặc các cụm dân cu đông người. Vì vậy, khi phát hiện khu vực xung quanh bé đang có mầm bệnh các bậc phụ huynh nên có các biện pháp phòng ngừa để tránh con em mình mắc bệnh.

Ngoài ra, khi có sự thay đổi khí hậu, thời tiết như trời đang nóng đột ngột chuyển lạnh bố mẹ nên chú ý mặc đồ và quàng khăn cho bé để bé không bị nhiễm lạnh dẫn tới cảm lạnh và viêm họng cấp. Bệnh có diễn biến khá phức tạp, nếu không có hướng điều trị cụ thể có thể dẫn tới biến chứng thành viêm cầu thận, viêm màng não, viêm cơ tim,… rất nguy hiểm. Do đó, đối với những trẻ mắc bệnh viêm họng cấp, bố mẹ nên cho con đến gặp bác sĩ để có những hướng điều trị cụ thể.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Trẻ em 16 tỉnh thành sẽ được bổ sung tiêm phòng viên não Nhật Bản

Hiện nay, viêm não Nhật Bản ở trẻ em đang gia tăng đột biến. Tại các BV Nhi Trung Ương, những trẻ chưa tiêm chủng hầu như đều mắc bệnh viêm não Nhật Bản

Trẻ em 16 tỉnh thành sẽ được bổ sung tiêm phòng viên não Nhật Bản

Theo đó, tin tức Y học cổ truyền mới nhất cập nhật cần bổ sung tiêm chủng cho trẻ em ở 16 tỉnh trên cả nước với các trẻ từ 6 đến 15 tuổi. Bác sĩ, giảng viên Nguyễn Thanh Hậu, hiện đang giảng dạy Cao đẳng Điều dưỡng tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Hà Nội cũng rất quan tâm đến dịch viêm não Nhật Bản hiện nay.

Theo báo cáo của Cục Y tế Dự phòng Bộ Y tế trong 6 tháng đầu năm 2017, cả nước ghi nhận 62 trường hợp mắc viêm não Nhật Bản, trong đó có 01 trường hợp tử vong tại tỉnh Sơn La. Số mắc rải rác, chủ yếu tại các tỉnh khu vực miền Bắc, miền Nam. Các tỉnh, thành phố có số mắc cao là Hưng Yên, Nghệ An, Hà Nội, Sơn La, Khánh Hòa, Kiên Giang và Kon Tum.

Từ năm 2015, vắc xin viêm não Nhật Bản chính thức được triển khai trong tiêm chủng mở rộng hàng tháng, nghĩa là thay vì tổ chức tiêm chủng theo đợt diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định trong năm tùy theo từng nơi, các địa phương đã tổ chức tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản hàng tháng cho trẻ trong độ tuổi tiêm chủng cùng với các vắc xin khác trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.

Lịch tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản trong tiêm chủng mở rộng như sau:

  • Lần 1: khi trẻ 1 tuổi
  • Lần 2: sau mũi 1 từ 1-2 tuần
  • Lần 3: một năm sau mũi 2. Sau đó cứ 3-4 năm tiêm nhắc lại một lần cho đến khi trẻ qua 15 tuổi.

Bộ Y tế chỉ đạo các địa phương tăng cường quản lý đối tượng tiêm chủng, đảm bảo tỷ lệ tiêm chủng ở mức cao, đưa phần mềm quản lý tiêm chủng vào sử dụng trên phạm vi cả nước, hạn chế đến mức thấp nhất việc bỏ sót trẻ trong độ tuổi tiêm chủng không được tiêm chủng.

Đặc biệt, trong năm 2017, Bộ Y tế đã phê duyệt kế hoạch tổ chức chiến dịch tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản bổ sung cho đối tượng trẻ từ 6-15 tuổi tại 16 tỉnh, thành phố hiện đang lưu hành dịch bệnh viêm não Nhật Bản, có nguy cơ bùng phát dịch cao nhằm giảm đến mức thấp nhất số mắc và tử vong các trường hợp viêm não Nhật Bản. So với cùng kỳ năm 2016, số ca mắc viêm não Nhật Bản trên cả nước trong 6 tháng đầu năm 2017 giảm 11,4%.

Viêm não Nhật Bản là bệnh cấp tính do vi rút gây ra, làm tổn thương nghiêm trọng hệ thần kinh trung ương. Sở dĩ bệnh có tên là viêm não Nhật Bản là do được phát hiện lần đầu tiên tại Nhật Bản và các nhà khoa học Nhật Bản cũng là người tìm ra vi rút gây bệnh và đặt tên là vi rút viêm não Nhật Bản.

Ổ chứa vi rút viêm não Nhật Bản trong thiên nhiên là các loài sống hoang dã như chim, một số loài bò sát và các loài động vật có xương sống – nơi vi rút nhân lên, lưu trữ lâu dài trong tự nhiên và phát tán tới vật nuôi gần người, đặc biệt là lợn, sau đó đến trâu, bò, ngựa, dê, v.v và từ đó truyền sang người. Bệnh không lây truyền trực tiếp từ người sang người hoặc từ động vật sang người mà lây truyền thông qua muỗi đốt. Việc ăn uống chung, dùng chung đồ dùng, tiếp xúc gần gũi với người bệnh không làm lây bệnh và tất nhiên việc ăn quả vải không liên quan gì đến lây truyền bệnh viêm não Nhật Bản.

Muỗi truyền bệnh viêm não Nhật Bản chủ yếu sinh sản ở ruộng lúa nước, nhất là ở ruộng mạ và phát tán rộng trên cánh đồng, nên thường gọi là muỗi đồng ruộng. Ở nước ta, loài muỗi này có nhiều ở miền Bắc, phát triển vào những tháng mùa hè, nóng lắm, mưa nhiều.

Thông thường khoảng từ chập choạng tối đến đêm, muỗi từ cánh đồng bay về các chuồng gia súc để kiếm ăn, hút máu súc vật. Nếu chuồng gia súc gần nhà thì muỗi bay vào nhà hút máu người và truyền bệnh. Muỗi có thể bay xa tới 1,5 km và có thể bay lên cao trên mặt đất khoảng 13 mét – 15 mét.

Nhiều phụ huynh của sinh viên Cao đẳng Y Dược Yên Bái – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cũng được biết về thông tin này và tỏ ra khá yên tâm nếu như trẻ đã được tiêm phòng vắc xin thì khả năng mắc bệnh sẽ giảm đi đáng kể.

Nguồn: Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội

 

Chuyên mục
Bệnh Nhi Khoa

Có những bệnh lý nào luôn bám theo bé vào mùa đông lạnh ?

Mùa đông tại miền bắc thường là thời điểm thuận lợi cho sự phát triển của các siêu vi trùng, do vậy cũng là khoảng thời gian dễ mắc bệnh, đặc biệt là đối với những người có sức đề kháng kém như người già và trẻ nhỏ.

Có những bệnh lý nào luôn bám theo bé vào mùa đông lạnh ?

Những bệnh mà bé có thể mắc phải trong mùa đông lạnh là gì?

Trẻ em vốn là đối tượng có sức đề kháng chưa cao, hệ miễn dịch non yếu nên khó thích nghi với những biến đổi của môi trường.

Đặc biệt, khi thời tiết chuyển sang lạnh, ngoài sự thay đổi nhiệt độ ngày đêm, không khí lạnh cũng tạo điều kiện cho vi khuẩn hoành hành, trẻ dễ nhiễm bệnh hơn. Dưới đây là một số chia sẻ về bệnh mắc phải trong mùa đông của Dược sĩ Liên thông Cao đẳng Dược chia sẻ như sau:

  1. Cảm lạnh:

Trẻ thường bị cảm lạnh vào tất cả những mùa trong năm tuy nhiên tần suất vào mùa đông thì nguy cơ và tần suất cao hơn.

Vào mùa lạnh, nhiệt độ ngoài trời giảm, chênh nhau khá nhiều so với nhiệt độ trong nhà, trẻ lại không mặc đủ ấm, lại tiếp xúc với nhiều gió lạnh… nên rất dễ bị cảm lạnh.

Bên cạnh đó, vi trùng gây bệnh có thể sống trên các đồ chơi của bé, tay nắm cửa và những bề mặt khác trong khoảng thời gian 2 ngày. Có hơn 200 virus gây cảm khác nhau, do đó, con bạn có thể bị mỗi loại vi trùng khác nhau tấn công trong mỗi lần cảm lạnh.

Dược sĩ khuyên cha mẹ của bé: Bé sẽ khoẻ mạnh hơn và ít ốm hơn nếu bạn dạy bé tránh dùng tay quẹt mũi, dụi mắt; thường xuyên rửa tay và rửa tay thật kỹ. Giảm nguy cơ tiếp xúc với vi trùng của bé bằng cách lau chùi sạch sẽ bàn ghế trước khi sử dụng.

Khi bị cảm lạnh, ở trẻ thường xuất hiện những triệu chứng phổ biến như chảy nước mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, ho, đau họng, đau đầu, biếng ăn và sốt nhẹ…

Trong trường hợp bé bị cảm lạnh, cha mẹ cần cho con uống đủ nước và nghỉ ngơi, giữ ấm đúng cách. Nếu trẻ dưới 3 tháng tuổi bị cảm lạnh hay khó thở, môi/móng chuyển màu xanh, thân nhiệt gần 39 độ hoặc cao hơn, đau tai… thì cần đưa trẻ đi khám ngay.

Trẻ thường bị viêm đường hô hấp trong mùa đông lạnh

  1. Bệnh viêm đường hô hấp:

Viêm đường hô hấp là bệnh rất phổ biến mà hầu như trẻ nào cũng mắc trong mùa lạnh. Đây là tình trạng viêm nhiễm của các bộ phận thuộc đường hô hấp trên bao gồm: mũi, hầu, họng, xoang và thanh quản hay đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm khí quản…

Nguyên nhân gây ra bệnh viêm đường hô hấp chủ yếu là do:

  • Các loại virus.
  • Liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A.
  • Phế cầu khuẩn và một số loại nấm.
  • Do dị ứng với thời tiết, không khí, khói bụi, hóa chất…
  • Đặc biệt, sự thay đổi thời tiết từ nóng sang lạnh; uống nước quá lạnh hoặc tiếp xúc với luồng gió lạnh… cũng dễ khiến trẻ mắc bệnh.

Viêm đường hô hấp thường là tổng hợp bệnh do bị cảm lạnh, viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, viêm thanh quản… nên khi mắc bệnh, trẻ sẽ có những triệu chứng thường gặp như: sốt cao, hắt hơi, sổ mũi, chảy mũi, ngạt mũi, tắc mũi, đau rát họng, ho, khàn tiếng, lạc tiếng, giọng mũi, khản đặc có khi mất tiếng, mệt mỏi, đau đầu, đau mỏi cơ khớp, thậm chí cả sốt cao và sốt thành cơn…

Mặc dù đây là nhóm bệnh có thể tự khỏi nhưng cũng gây ra không ít mệt mỏi cho trẻ nhỏ. Nếu viêm đường hô hấp trên không được xử trí đúng và kịp thời sẽ dẫn đến viêm đường hô hấp dưới.

Vì vậy, khi trẻ có biểu hiện mắc bệnh viêm đường hô hấp, hãy đưa trẻ đi khám để được dùng thuốc thích hợp.

  1. Sốt:

Khi trẻ bị sốt khi thời tiết lạnh không phải là điều quá ngạc nhiên với những người làm cha mẹ. Nhưng sốt không phải là bệnh mà nó là triệu chứng do các bệnh viêm nhiễm khác gây ra.

Vào mùa lạnh, do cơ thể không được giữ ấm, thường xuyên tiếp xúc với mầm bệnh hoặc ăn uống không khoa học… mà trẻ dễ bị bệnh, chủ yếu là các bệnh liên quan đến đường hô hấp như cảm lạnh, cảm cúm, viêm họng, viêm phế quản… hay các bệnh nhiễm trùng như nhiễm trùng tai, nhiễm virus hợp bào hô hấp, viêm dạ dày…

Hầu hết những bệnh này thường liên quan đến viêm nhiễm, nhiễm trùng nên làm tăng nhiệt độ cơ thể, dẫn đến sốt. Tình trạng sốt cao kèm theo đau nhức không những khiến trẻ vô cùng khó chịu mà nếu hông xử trí kịp thời còn trở nên trầm trọng hơn, đe dọa tính mạng. Cha mẹ nên đưa trẻ đi khám bác sĩ kịp thời để trẻ có một sức khỏe tốt nhất.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những bệnh hay gặp vào mùa đông và cách phòng tránh

Vào mùa đông, nhiệt độ xuống thấp gây ra một số bệnh như: ho, đau họng, đau khớp,..và nó thường trở nên trầm trọng hơn. Vậy cách gì để phòng tránh bệnh thường gặp mùa đông.

Những bệnh hay gặp vào mùa đông và cách phòng tránh

Khi thời tiết thay đổi các vi khuẩn, virus phát triển gây ra một số bệnh và làm giảm hệ miễn dịch của cơ thể. Vậy có những cách nào để chữa và phòng bệnh vào mùa đông?

8 bệnh thường gặp vào mùa đông và mẹo chữa trị

Theo như Dược sĩ Đặng Nam Anh – Giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, vào mùa đông khi nhiệt độ xuống thấp khiến cho cơ thể chưa kịp thích nghi ảnh hưởng đến sức khỏe gây ra một số bệnh thâm chí tái phát bệnh như: bệnh đau khớp, ho, đau họng, viêm loét dạ dày tá tràng,..Cụ thể những bệnh thường gặp và mẹo chữa và cách phòng bệnh như sau:

Cảm lạnh

Tin tức Y tế Việt Nam mới nhất đưa tin vào mùa đông bạn thường bị cảm lạnh do thời tiết thay đổi đột ngột, nhiệt độ giảm cơ thể chưa kịp thích nghi. Cách phòng tránh cảm lạnh bằng cách rửa tay thường xuyên. Điều này giúp bạn loại bỏ vi khuẩn mà bạn có thể bị nhiễm từ việc chạm vào các đồ vật được sử dụng chung với những người xung quanh, chẳng hạn như công tắc đèn và tay nắm cửa. Nhưng bạn cần phải rửa tay đúng cách, rửa bằng nước rửa tay.

Cần phải phải giữ cho nhà cửa và đồ gia dụng như ly, tách và khăn sạch sẽ, đặc biệt là nếu ai đó trong nhà bạn bị ốm.

Mẹo mách nhỏ: Nếu bạn bị cảm lạnh, hãy sử dụng khăn giấy dùng một lần thay vì khăn tay để tránh phải rửa tay và giặt khăn liên tục. Dùng nước ấm khi tắm và uống thuốc cảm đủ liều không dùng quá liều.

Viêm họng

Đau họng thường xảy ra vào mùa đông và phần lớn nguyên nhân là do nhiễm virus.

Có một số bằng chứng cho thấy sự thay đổi và chênh lệch nhiệt độ – chẳng hạn như đi từ một căn phòng ấm áp ra ngoài trời lạnh giá – cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến cổ họng.

Mẹo chữa trị: bạn có thể dùng nước ấm pha với muối để súc miệng, mặc dù nước muối không chữa được khi bạn bị nhiễm trùng, nhưng nó có tính chống viêm và có tác dụng làm dịu cổ họng đang viêm rát.

Viêm họng bệnh hay gặp vào mùa đông

Lưu ý: khi đi ra ngoài nên mặc ấm và quàng khăn để giữ ấm cho cổ và cơ thể của bạn.

Hen suyễn

Nhiệt độ thấp là yếu tố chính gây ra các triệu chứng hen như thở khò khè và thở dốc. Đặc biệt những người bị hen suyễn vào mùa đông cần cẩn thận vì bệnh có thể trở nên nặng hơn.

Mẹo mách nhỏ: Hãy ở trong nhà vào những ngày nhiệt độ xuống thấp và gió rét. Nếu bạn phải đi ra ngoài, hãy đeo khăn hoặc khẩu trang che kín mũi và miệng để giữ ấm cơ thể tránh gió lùa vào. Cần tích trữ các loại thuốc thông thường và giữ thuốc dạng hít hoặc dạng xịt bên mình

Hội chứng Norovirus

Norovirus là một loại virus phổ biến gây viêm ở dạ dày – ruột và cực kỳ dễ lây nhiễm. Nó có thể bị nhiễm quanh năm ở bất cứ thời điểm nào, nhưng phổ biến hơn vào mùa đông và dễ lây nhiễm hơn ở những nơi như khách sạn, bệnh viện, nhà điều dưỡng và trường học. khi bị bệnh này sẽ gây ra cảm giác rất khó chịu cho người bệnh nhưng đối với bệnh này chỉ bị vài ngày là khỏi.

Lời khuyên: Khi người bệnh bị nôn mửa và tiêu chảy, điều quan trọng là uống nhiều nước để tránh mất nước, đặc biệt ở trẻ nhỏ và người cao tuổi do vậy người bệnh cần uống nước bù điện giải là hữu hiệu nhất.

Đau khớp

Đối với những người bị viêm khớp thì vào mùa đông bệnh càng phát triển hơn, gây đau đớn và cứng hơn dù không rõ nguyên nhân.

Mẹo nhỏ: Vận động tập thể dục hàng ngày có thể làm tăng trạng thái tinh thần và thể chất. Bơi là cách luyện tập lý tưởng vì nó tác động lên các khớp.

Đau dạ dày do lạnh

Thời tiết lạnh thường hay bị đau dạ dày và vết loét có vẻ đau nhiều hơn. Trong khi chưa có phương pháp hữu hiệu ngăn chặn viêm loét bao tử, bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách chăm sóc bản thân để tăng sức đề kháng.

Hãy tạo cảm giác thoải mái để bệnh dạ dày không tái phát

Lời khuyên: Hãy luôn tạo cảm giác thoải mái, tránh căng thẳng bằng việc tắm nóng, đi bộ trong công viên hoặc xem một trong những bộ phim yêu thích của bạn.

Đau tim

Các cơn đau tim cũng phổ biến hơn vào mùa đông. Điều này có thể là do thời tiết lạnh làm tăng huyết áp và gây nhiều áp lực hơn lên tim. Trái tim của bạn cũng phải làm việc nhiều hơn để duy trì nhiệt của cơ thể khi trời lạnh.

Mẹo nhỏ: Giữ ấm căn nhà của bạn. Duy trì nhiệt độ phòng ở mức thấp nhất là 18 độ C và sử dụng bình nước nóng hoặc chăn điện để giữ ấm trên giường.

Mặc ấm khi bạn đi ra ngoài và nhớ đội mũ, quàng khăn và đeo găng tay.

Tay lạnh

Hiện tượng tay bị lạnh là tình trạng phổ biến ở nhiều người khiến ngón tay và ngón chân bạn thay đổi màu sắc và trở nên rất đau đớn trong thời tiết lạnh.

Các ngón tay có thể chuyển sang màu trắng, sau đó là màu xanh, rồi đỏ và sưng tấy. Các mạch máu nhỏ ở bàn tay và bàn chân bị co thắt lại, khiến lưu lượng máu đến tay và bàn chân của bạn giảm.

Lời khuyên: Không hút thuốc hoặc uống cà phê (cả hai có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng) và luôn luôn đeo găng tay, khăn và giày dép ấm khi ra ngoài trong thời tiết lạnh.

Trên đây là những bệnh thường gặp vào mùa đông. Bạn cần giữ ấm cho cơ thể trước khi đi ra ngoài để tránh các bệnh nói trên.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Exit mobile version