Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Khi bệnh nhân bị đau dạ dày thì có bị đau lưng không ?

Đau dạ dày là căn bệnh phổ biến hiện nay do thói quen sinh hoạt cũng như thực phẩm không được đảm bảo. Vậy đau dạ dày có bị đau lưng không ?

Khi bệnh nhân bị đau dạ dày thì có bị đau lưng không ?

Vì sao đau dạ dày lại dẫn đến tình trạng đau lưng ?

Theo trang tin tức về bệnh tiêu hóa cho biết: Chắc sẽ rất nhiều người không hiểu tại sao lại có thắc mắc này bởi ai cũng nghĩ đau dạ dày thì chắc chắn là đau ở vùng bụng rồi sao lại có liên quan đến đau lưng. Nhưng các bộ phận, cơ quan trong cơ thể người đều có mối liên hệ mật thiết với nhau, các hoạt động thường ngày luôn gắn kết với nhau, tác động qua lại với nhau. Do đó nếu bộ phận này bị tổn thương chắc chắn sẽ gây ra ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Thế nên người bị đau dạ dày sẽ bị đau lưng.

Hệ thống xương khớp mang chức năng chống đỡ cho các cơ quan nội tạng trong có thể, cố định các cơ quan này tại đúng vị trí. Xương khớp và dạ dày kết nối với nhau qua hệ thống dây chằng nên khi dạ dày bị tổn thương cũng sẽ gây ra triệu chứng đau lưng. Nhưng đau lưng chưa hẳn đã là dấu hiệu của bệnh đau dạ dày, nó có thể do rất nhiều nguyên nhân khác gây ra.

Một số cách giúp bệnh nhân đau dạ dày giảm đau lưng nhanh chóng

1. Nghỉ ngơi, thư giãn

Nếu người bệnh có triệu chứng đau lưng do đau dạ dày gây nên thì cần phải nghỉ ngơi hoàn toàn. Tránh vận động mạnh, không bê vác đồ, không cúi gập người quá nhiều, hạn chế đi lên xuống cầu thang quá nhiều. Đồng thời phải giữ cho tinh thần luôn thoải mái, tránh mệt mỏi, stress bởi đây là một trong những nguyên nhân khiến bệnh dạ dày ngày càng nặng thêm.

2. Chườm nóng bằng muối và massage

Đây chính là liệu pháp an toàn và dễ sử dụng cho người bệnh. Bạn có thể dùng túi muối nóng đặt lên vùng lưng và vùng bụng nhưng nhớ không được để túi quá nóng sẽ gây ảnh hưởng lên da và cơ thể bạn. Đồng thời thường xuyên massage nhẹ nhàng cũng giúp bạn thư giãn, thoải mái hơn làm giảm các cơn đau nhức và đẩy nhanh quá trình phục hồi sức khỏe.

3. Sử dụng trà gừng ấm và đắp gừng vào vị trí lưng bị đau

Gừng là một lựa chọn tuyệt vời để giảm đau, đặc biệt phương pháp này rất dễ làm tại nhà. Khi bị đau bạn có thể pha một cốc trà gừng nóng, từ từ uống từng ngụm nhỏ cơn đau sẽ giảm dần đi. Về phần lưng đau bạn hãy bọc củ gừng vào miếng giấy bạc nướng lên cho nóng rồi thái lát mỏng đắp lên vùng lưng bị đau.

Hy vọng sau khi đọc bài viết các bạn đã có được câu trả lời cho thắc mắc đau dạ dày có bị đau lưng không đồng thời cũng có thêm kiến thức về cách giảm đau dạ dày an toàn và đơn giản. Bệnh dạ dày rất dễ ảnh hưởng bởi các yếu tố sinh hoạt, ăn uống hàng ngày nên mọi người hãy thật thận trọng để bảo vệ sức khỏe của mình.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Dấu hiệu nào cảnh báo cơ thể của bạn đang thiếu kẽm?

Thiếu kẽm sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng sinh lý trong cơ thể con người. Dưới đây là một số những dấu hiệu thiếu kẽm ở người lớn cũng như là dấu hiệu thiếu kẽm ở trẻ em.

Dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang thiếu kẽm

Những nguyên nhân nào gây thiếu kẽm?

Kẽm là khoáng chất vi lượng cần thiết cho sự phát triển của trẻ. Để cơ thể có thể hoạt động và thực hiện các chuyển hoá, hấp thu chất dinh dưỡng cần có sự tham gia của các enzyme trong cơ thể và để các enzyme này có thể hoạt động được thì cần có sự tham gia của kẽm. Tuy nhiên rất nhiều người trong chúng ta bị thiếu kẽm.

Nguyên nhân có thể do bổ sung thiếu kẽm trong chế độ ăn, những người ăn chay trường cũng là người có nguy cơ bị thiếu kẽm vì chế độ ăn của họ có hàm lượng acid phytic cao là giảm hấp thu kẽm. Các acid phytic có thể được tìm thấy nhiều trong lúa mì nguyên hạt, đậu, ngũ cốc nguyên hạt. Những người uống nhiều rượu cũng là người có nguy cơ bị thiếu kẽm do cồn làm ức chế sự hấp thu của kẽm trong cơ thể.

Bác sĩ chia sẻ như sau: Những người bị các bệnh lý eczema, vảy nến đòi hỏi quá trình thay mới tế bào diễn ra liên tục cũng khiến cơ thể bị thiếu kẽm. Tuy nhiên người có nguy cơ thiếu kẽm nhiều nhất là những người không bổ sung thịt đỏ trong chế độ ăn vì thịt đỏ là nguồn cung cấp kẽm chủ yếu cho cơ thể nên những người ăn chay trường hoặc ăn chay hoàn toàn có nguy cơ thiếu kẽm nhiều.

Dấu hiệu cơ thể thiếu kẽm

Các dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang thiếu kẽm

Thiếu kẽm có thể gây suy giảm miễn dịch, cảm lạnh, vết thương chậm liền, mệt mỏi, giảm ham muốn tình dục, ngoài ra có những triệu chứng mà có thể phát hiện dễ dàng dựa vào những triệu chứng như sau:

Rụng tóc

Rụng tóc nhiều là triệu chứng mà nhiều người để ý nhất. Kẽm là khoáng chất cần thiết cho sự nhân lên của tế bào và hấp thu protein và làm cho mái tóc dày và mượt. Do đó khi rụng tóc nhiều có thể là triệu chứng để nghi ngờ thiếu kẽm. Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy những người bị rụng tóc nhiều là người có nồng độ kẽm trong máu thấp hơn so với những người khác. Tuy nhiên nhiều bác sĩ không nghĩ đến việc kiểm tra lượng máu trong cơ thể mà thường thiên về nguyên nhân do vitamin nhiều hơn nên họ hay khuyên bệnh nhân bổ sung chỉ vitamin hoặc có người khuyên bổ sung cả vitamin và kẽm.

Móng tay dễ gãy và có đốm trắng

Những đốm trắng ở trên tay là dấu hiệu quan trọng cho thấy cơ thể bị thiếu kẽm. Cơ thể cần phải có lượng kẽm ổn định để phát triển mô và các tế bào ở móng nên khi thiếu kẽm, các biểu hiện ở móng tay, móng chân thể hiện ra rất rõ. Móng tay có thể giòn, dễ gãy. Triệu chứng này không hẳn đặc trưng cho thiếu kẽm vì thiếu máu cũng gây triệu chứng này. Biểu hiện rõ nhất cho thấy thiếu kẽm chính là những đốm trắng ở móng tay. Khi bổ sung đủ kẽm thì móng cũng là bộ phận đầu tiên có sự khác biệt.

Loét miệng

Thiếu kẽm làm cho loét miệng tái diễn, bổ sung kẽm giúp cho làm giảm viêm ở miệng và những vấn đề liên quan đến loét miệng

Răng kém trắng sáng

Hầu như nhắc đến răng trắng bóng mọi người thường nghĩ đến canxi. Nhưng thực chất cả kẽm và canxi đều có tác dụng làm cho răng chắc khỏe. Nếu lượng kẽm thấp, hàm răng sẽ bị xỉn màu, dễ bị mẻ và dễ mắc các bệnh thường gặp về răng miệng. Kẽm cũng là yếu tố tự nhiên có trong nước bọt, men răng giúp răng khỏe và chống lại vi khuẩn.

Gặp những vấn đề về da

Có nhiều nhà khoa học cho rằng việc bị thiếu kẽm có liên quan đến việc xuất hiện mụn trứng cá do đó, trong các thuốc điều trị mụn thường hay bổ sung thêm kẽm. Và cũng có nghiên cứu cho thấy có đến 54% số người bị mụn trứng cá có nồng độ kẽm thấp.

Linh chi ăn ngủ ngon Nguyên Sinh

  • Tạo giấc ngủ sâu
  • Kích thích tiêu hóa và cảm giác thèm ăn
  • Bổ sung kẽm, vitamin B5 cho cơ thể

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/ry92sud”]

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Chuyên gia Y Dược Hà Nội cùng tìm hiểu bệnh ung thư thận

Hiện nay bệnh ung thư thận cũng xảy ra nhiều, người bệnh thường chủ quan và không được phát hiện sớm điều trị bệnh, vậy đâu là nguyên nhân dẫn đên bệnh?

Chuyên gia Y Dược Hà Nội cùng tìm hiểu bệnh ung thư thận

Tìm hiểu bệnh ung thư thận là bệnh gì?

Ung thư thận là một loại ung thư khởi phát từ các tế bào bên trong thận. Hai loại phổ biến nhất của ung thư thận là ung thư biểu mô tế bào thận và ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp của bể thận. Những tên gọi này chính là tên các loại tế bào mà từ đó ung thư phát triển.

Các loại khác nhau của ung thư thận tiến triển theo những cách khác nhau, có nghĩa là các loại ung thư này sẽ có kết quả sống thêm khác nhau, và cần phải được xếp loại giai đoạn và điều trị theo những cách hoàn toàn khác nhau. Ung thư biểu mô tế bào thận chiếm khoảng 80% ung thư thận nguyên phát còn ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp chiếm phần lớn số ca còn lại. Tỷ lệ sống thêm 5 năm tại Hoa Kỳ là 73%.

Nguyên nhân gây ung thư thận là gì và ung thư thận có những triệu chứng gì?

Các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư thận bao gồm hút thuốc lá (có thể tăng gấp đôi nguy cơ mắc bệnh), thường xuyên sử dụng các thuốc chống viêm như ibuprofen và naproxen, béo phì, gen bị lỗi, tiền sử gia đình có người mắc ung thư thận, có bệnh thận cần phải lọc máu, nhiễm viêm gan siêu vi C, trước đó từng được điều trị bệnh ung thư tinh hoàn hoặc ung thư cổ tử cung.

Ngoài ra, còn có các yếu tố khác có thể tăng nguy cơ mắc bệnh như sỏi thận và tăng huyết áp cũng đang được nghiên cứu.

Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư thận phổ biến nhất là xuất hiện một khối ở vùng bụng và/hoặc có máu trong nước tiểu (tiểu ra máu). Các triệu chứng khác có thể bao gồm mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, sốt cao và ra nhiều mồ hôi, đau dai dẳng ở bụng. Tuy nhiên, nhiều triệu chứng này cũng có thể do một nguyên nhân khác gây ra, hoặc người bệnh không có dấu hiệu gì, nhất là ở thời kỳ đầu của bệnh.

Những phương pháp điều trị ung thư thận như thế nào?

Phương pháp điều trị ung thận như thế nào?

Những phương điều trị ung thư thận là: 

Phẫu thuật cắt bỏ u là phương pháp điều trị chính trong ung thư thận. Có hai phương pháp phẫu thuật điều trị ung thư thận là cắt thận bán phần và cắt thận toàn bộ kèm vét hạch hệ thống và lấy bỏ hết các tổ chức mỡ quanh thận.

Có thể mổ hở, mổ nội soi hay mổ nội soi robot. Đối với u có gây huyết khối thì cần lấy bỏ huyết khối. Đối với bệnh nhân ung thư tế bào thận giai đoạn di căn thì chỉ định cắt khối u tiên phát vẫn được đặt ra kết hợp với phẫu thuật tổn thương di căn hoặc phẫu thuật khối di căn với mục đích điều trị triệu chứng nếu thể trạng bệnh nhân tốt.

Các phương pháp điều trị bổ trợ gồm:

  • Phương pháp xạ trị: Năng lượng cao được đưa vào cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư và giảm đau khi bệnh đã di căn vào xương. Máy chiếu xạ sẽ hướng tia xạ vào vùng bị ung thư để điều trị kết hợp bảo vệ các mô lành khỏi sự tấn công của khối u. Song song với đó, các bác sĩ sẽ đưa các loại thuốc hóa trị vào cơ thể để chống lại tế bào ung thư và ngăn sự tái phát của chúng.
  • Phương pháp hóa trị: Hóa trị không được sử dụng nhiều trong điều trị ung thư biểu mô tế bào thận. Tuy nhiên, nó có thể được sử dụng để điều trị ung thư tế bào chuyển tiếp – bệnh ung thư của niệu quản đôi khi bắt đầu trong thận. Phương pháp hóa trị có thể được sử dụng trước khi tiến hành phẫu thuật để thu nhỏ khối u, làm cho việc loại bỏ khối u dễ dàng hơn hoặc sử dụng để điều trị các tế bào ung thư di căn đến các phần xa của cơ thể.
  • Các liệu pháp sinh học: Là một dạng điều trị nhằm tăng cường khả năng kháng ung thư tự nhiên của cơ thể (hệ thống miễn dịch). Interleukin-2 và interferon là hai loại thuốc được sử dụng trong liệu pháp sinh học để điều trị ung thư thận giai đoạn muộn. Các thử nghiệm lâm sàng tiếp tục nghiên cứu các phương pháp tốt hơn để tiến hành liệu pháp sinh học đồng thời có thể giảm được các tác dụng phụ. Nhiều bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp sinh học cần nằm viện trong thời gian điều trị để có thể theo dõi được các tác dụng phụ.
  • Chăm sóc khi điều trị: Nguyên tắc điều trị là phối hợp đa phương pháp gồm phẫu thuật giải phóng chèn ép, xạ trị giảm đau, xạ trị chống chèn ép, chăm sóc triệu chứng. Điều trị bằng thuốc giảm đau, chăm sóc tâm lý và các điều trị nội khoa khác (tăng cường dinh dưỡng, chống thiếu máu…) được áp dụng kết hợp.

Những biện pháp ngăn ngừa bệnh là gì?

Nên thực hiện một số biện pháp phòng ngừa bệnh sau:

  • Từ bỏ hút thuốc lá và lạm dụng rượu bia.
  • Tăng cường vận động cơ thể qua các bài tập thể dục nhẹ nhàng.
  • Áp dụng chế độ ăn uống cân bằng dưỡng chất, tăng cường ăn rau xanh, trái cây.
  • Không được tự ý dùng thuốc điều trị bệnh.
  • Sử dụng thêm các loại thảo dược tốt cho thận như trà xanh, linh chi, tam thất.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Suy nhược thần kinh: bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tâm lý

Với khoảng 3-4% dân số mắc bệnh và có chiều hướng gia tăng, suy nhược thần kinh đang là căn bệnh đáng báo động ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tâm lý người dân.

Suy nhược thần kinh khá phổ biến trong giới lao động trí óc

Bệnh suy nhược thần kinh là một bệnh gặp không ít trong xã hội hiện đại, xuất hiện do chấn thương tâm lý kéo dài. Người bệnh hay than phiền,tâm lý dễ bị kích thích, mệt mỏi, đau đầu âm ỉ, mất ngủ, khó tập trung tư tưởng, mất thích thú, thường biểu hiện trầm cảm, lo âu hoặc sợ hãi.

Thế nào là suy nhược thần kinh?

Suy nhược thần kinh là tình trạng rối loạn chức năng của vỏ não và một số trung khu dưới vỏ do tế bào não làm việc quá căng thẳng, sinh ra quá tải và suy nhược dẫn đến quá trình phục hồi và nghỉ ngơi của cơ thể bị ảnh hưởng.

Bệnh xuất hiện ở người lao động trí óc nhiều hơn lao động tay chân, tỷ lệ mắc bệnh ở nam cao hơn nữ, nhiều nhất là lứa tuổi 20 – 45.

Những nguyên nhân nào dẫn đến suy nhược thần kinh?

Nguyên nhân gây suy nhược thần kinh là do những nhân tố gây chấn thương tâm thần tác động trên người bệnh. Bình thường cường độ không mạnh lắm nhưng kéo dài. Yếu tố chấn thương tâm thần gây bệnh có thể ít hay nhiều, thường gặp chấn thương trường diễn kế tục nhau hoặc kết hợp với nhau.

Bệnh suy nhược thần kinh là sự rối loạn hoạt động thần kinh do quá trình quá căng thẳng thần kinh ở con người. Suy nhược thần kinh phát sinh do tác động của các kích thích từ bên ngoài, có thể là hậu quả của sự quá mệt mỏi về cơ thể hoặc quá căng thẳng về tâm thần.

Thường xuyên căng thằng là nguyên nhân dẫn đến suy nhược thần kinh

Bệnh xuất hiện từ từ sau một thời gian sang chấn tâm lý và biểu hiện rõ hơn khi gặp các nhân tố thúc đẩy. Các nhân tố thúc đẩy như loại hình thần kinh yếu, lao động trí óc quá mức, quá mệt mỏi, cuộc sống quá căng thẳng, nơi sống và nơi làm việc có nhiều nhân tố kích thích, tiếng ồn, điều kiện làm việc phức tạp, những bệnh viêm nhiễm mạn tính (viêm xoang, viêm túi mật, viêm loét dạ dày,…), nghiện rượu, thiếu ngủ dài ngày, kiệt sức, thiếu dinh dưỡng.

Người bị suy nhược thần kinh có biểu hiện gì?

Người bệnh sẽ gặp nhiều biểu hiện như sau:

Hội chứng kích thích suy nhược: Bệnh nhân dễ bị kích thích, bất kỳ một tiếng động nào cũng làm cho bệnh nhân khó chịu. Sự kích thích dễ bùng mà cũng dễ tắt để thay thế bằng triệu chứng suy nhược, chóng mệt mỏi, mệt mỏi kéo dài trên 3 tháng. Thời kỳ đầu nghỉ ngơi còn đỡ mệt, về sau nghỉ ngơi cũng không có tác dụng.

Nhức đầu: Người bệnh thường than phiền nhức đầu âm ỉ, đau toàn bộ hay khu trú vùng trán, vùng đỉnh đầu hoặc vùng thái dương. Thời gian nhức đầu xuất hiện rất khác nhau tùy từng bệnh nhân. Có thể đau suốt ngày hoặc một vài giờ. Nhức đầu có dấu hiệu tăng khi xúc động, mệt mỏi và giảm khi nghỉ ngơi thư gãn.

Người bị suy nhược thần kinh thường cảm thấy nhức đầu mệt mỏi

Mất ngủ: Giấc ngủ thường không sâu, có nhiều chiêm bao mộng mị, có người nằm mãi không ngủ được, trằn trọc nóng lòng chờ đợi giấc ngủ vì thế càng mất ngủ

Ánh sáng, tiếng động làm người bệnh khó ngủ, sáng dậy thấy mệt mỏi rã rời, uể oải, toàn thân nặng nền đặc biệt là tay chân. Ban ngày người bệnh cảm thấy buồn ngủ, ngủ gà nhưng lên giường nằm lại không ngủ được.

Triệu chứng cơ thể và thần kinh: đau cột sống, mỏi cổ, đau thắt lưng, buốt xương sống. Rối loạn cảm giác, giác quan và nội tạng, hoa mắt chóng mặt, mờ mắt, run tay chân, run lưỡi,…

Rối loạn thực vật nội tạng đa dạng: mạch không ổn định khi chậm khi nhanh, huyết áp dao động với chiều hướng hạ. Đánh trống ngực, đau vùng tim, thân nhiệt tăng hoặc giảm, tăng tiết mồ hôi, liệt dương, rối loạn vòng kinh,..

Triệu chứng tâm thần: rối loạn cảm xúc, cảm xúc không ổn định, dễ xúc động, hồi hộp lo lắng về bệnh tình, khí sắc hơi trầm. Khả năng tập chung chú ý kém, giảm sút trí nhớ nên khả năng học tập và công tác đều bị hạn chế.

Điều trị bệnh suy nhược thần kinh như thế nào?

Để điều trị suy nhược thần kinh trước hết cần cải thiện điều kiện lao động và sinh hoạt hợp lý tránh căng thẳng, điều trị các bệnh thực thể mạn tính kèm theo, chú trọng đảm bảo dinh dưỡng, bồi bổ cơ thể. Tăng tuần hoàn, an thần, giải lo âu, giảm đau, giảm triệu chứng mất ngủ…

Sử dụng liệu pháp tâm lý điều trị suy nhược thần kinh cho bệnh nhân. Bệnh nhân có thể tâm sự giải tỏa lo âu, stress với các chuyên gia tâm lý. Bên cạnh đó tập luyện khí công dưỡng sinh, yoga… là một phương pháp hiệu quả giúp bệnh nhân có thể kiểm soát cảm xúc, giữ tâm lý ổn định.

Tập khí công dưỡng sinh có tác dụng rất tốt trong điều trị suy nhược thần kinh

Bệnh nhân suy nhược thần kinh nên đi khám và gặp bác sĩ chuyên khoa bệnh thần kinh để có những tư vấn và hướng điều trị tốt nhất.

Nguồn: sưu tầm

Linh chi ăn ngủ ngon Nguyên Sinh

  • Tạo giấc ngủ sâu
  • Kích thích tiêu hóa và cảm giác thèm ăn
  • Bổ sung kẽm, vitamin B5 cho cơ thể

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/ry92sud”]

Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Nguyên nhân, triệu chứng bệnh u nang cổ tử cung

U nang cổ tử cung là một bệnh phụ khoa phổ biến rất nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em, vậy nguyên nhân phụ nữ mắc phải căn bệnh này là gì?

Hình ảnh u nang khi bệnh và khi bình thường

Theo các bác sĩ, u nang là một khái niệm y học để chỉ sự xuất hiện trong cơ thể những tập hợp của các túi có chứa chất lỏng, chất khí hoặc chất sệt nhầy. Thường xuất hiện rất nhiều ở các lớp mô của nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể, một trong những cơ quan có thể xuất hiện u nang là tử cung và nó là nguyên nhân hình thành bệnh u nang tử cung.

Nguyên nhân bệnh u nang cổ tử cung

Đối tượng có khả năng mắc bệnh cao là phụ nữ từng sinh đẻ hoặc có quan hệ tình dục. Nguyên nhân sâu xa sâu xa dẫn tới việc hình thành các khối u nang cổ tử cung là do tử cung bị tổn thương do viêm nhiễm xâm nhập khiến hình thành các khối u. Sau đây sẽ là một số nguyên nhân được bệnh học tổng hợp:

  • Quá trình sinh sản gây tổn thương ở tử cung, khiến cho bộ phận bị viêm nhiễm, hình thành nên u nang.
  • Chị em có tiền sử mắc bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, u xơ cổ tử cung, … không điều trị hoặc điều trị không dứt điểm dẫn đến bệnh u nang cổ tử cung.
  • Vệ sinh vùng kín không sạch, không đúng cách khiến vùng kín bị tổn thương gây viêm nhiễm. Lâu ngày không được xử trí dẫn đến viêm nhiễm nặng, hình thành u nang cổ tử cung.
  • Quan hệ tình dục không an toàn với người có tiền sử mắc bệnh viêm nhiễm vùng sinh dục có nguy cơ mắc bệnh u nang cổ tử cung.

Nguyên nhân từ đâu phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung?

Vệ sinh vùng kín đúng cách và sạch sẽ, tránh lạm dụng dung dịch vệ sinh có chứa chất tẩy rửa cao, để tránh làm vùng kín tổn thương, Cải thiện chế độ ăn uống, sinh hoạt, luyện tập phù hợp

Triệu chứng u nang cổ tử cung

Theo thống kê, hiện nay số lượng bệnh nhân mắc bệnh u nang cổ tử cung chiếm 3,3% trên tổng số bệnh nhân mắc các căn bệnh phụ khoa nói chung. Kích thước của các khối u tương đối nhỏ, đơn lẻ hoặc tụ lại thành các đám bám vào thành tử cung. Chính các triệu chứng bệnh không rõ ràng đã khiến cho nhiều bệnh nhân không thể tự phát hiện ra bệnh của mình mà phải thông qua khám phụ khoa định kỳ. Dưới đây là một số triệu chứng điển hình.

  • Kinh nguyệt không đều, đến sớm hoặc muộn hơn so với chu kỳ kinh nguyệt bình thường. Nguyên nhân do nội mạc tử cung bong ra, các khối u bắt đầu xuất hiện, gây ảnh hưởng đến chu kỳ kinh và khả năng sinh sản.
  • Xuất huyết âm đạo: Các khối u nang có thể gây tổn thương nội mạc tử cung, dẫn đến xuất huyết âm đạo không theo chu kỳ. Lượng máu không nhiều, chỉ kéo dài 1 – 2 ngày.
  • Khí hư bất thường, ra nhiều và có mùi hôi, có màu sắc khác thường…
  • Khi khối u nang phát triển lớn, người bệnh bị đau bụng dưới, ấn vào bụng thấy khối u cứng nổi cao ở bụng

Triệu chứng có  thể nhận biết sớm u nang cổ tử cung

Bệnh u nang cổ tử cung hiện nay đã trở thành bệnh thường gặp, vì vậy để hạn chế bệnh phụ nữ cần dành riêng mối quan tâm đặc biệt đến sức khỏe.

Xử trí với u nang cổ tử cung

Khi gặp những triệu chứng bất thường chị em cần đi khám ngay tại các cơ sở y tế chuyên khoa để có cách xử trí thích hợp. Nếu là bệnh u nang cổ tử cung, sẽ có những cách điều trị khác nhau:

  • Dùng thuốc: Trong trường hợp những  u nang nhỏ, không ảnh hưởng sức khỏe, không có triệu chứng lâm sàng có thể dùng thuốc để chữa trị, kìm hãm phát triển của khối u, ngăn không cho bệnh tái phát
  • Phẫu thuật: Áp dụng cho khối u đã lớn, chị em không có nhu cầu sinh con tiếp, phương pháp này chủ yếu bóc tách khối u, bảo tồn cổ tử cung.
  • Cắt bỏ cổ tử cung: Khi các khối u nang phát triển quá mức gây nhiều bất tiện, khó chịu trong sinh hoạt, không muốn sinh con nữa thì bác sĩ có thể sẽ chỉ định phương pháp điều trị triệt để là cắt bỏ cổ tử cung.

Khi gặp những triệu chứng bất thường chị em cần đi khám ngay tại các cơ sở bệnh học chuyên khoa để có cách xử trí thích hợp. Hi vọng những chia sẻ trên đây có ích cho bạn!

Xương khớp NS – kiểm soát buồng trứng đa nang, u xơ tử cung

  • Kiểm soát buồng trứng đa nang
  • Giảm triệu chứng u xơ tử cung, u xơ tuyến vú lành tính
  • Điều hòa kinh nguyệt

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/tr2wda5″]

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Đừng chủ quan nếu bạn gặp tình trạng tức ngực khó thở

Tức ngực khó thở là hiện tượng ai cũng có thể mắc phải nhưng nhiều người vẫn chủ quan không biết rằng đó cũng chính là triệu chứng của hàng loạt căn bệnh chết người khác.

Tức ngực khó thở là gì? Do nguyên nhân nào gây ra?

Hiện tượng đau xuất hiện ở vùng ngực không được nhiều người để ý một cách nghiêm túc. Cảm giác đau nhói, bóp chặt ngực trái hoặc chỉ hơi thấy nặng ngực khi leo cầu thang và hoạt động gắng sức. Đây thường được coi là đau dây thần kinh liên sườn và cho là việc ngẫu nhiên. Với triệu chứng bên ngoài không rõ rệt có thể tiềm ẩn những vấn đề khác nhau khá nghiêm trọng về sức khỏe, kể cả chứng đau dây thần kinh liên sườn cũng không đơn giản như ta tưởng.

Khó thở là cảm giác chủ quan của người bệnh khi hô hấp. Có 2 loại khó thở là : khó thở thì hít vào và khó thở thì thở ra. Khó thở này có thể người bệnh chủ quan cảm nhận hoặc người khác khách quan nhận thấy được.

Vai trò của phổi là oxi hoá máu và thải khí carbonic(CO2).  Trong trường hợp suy hô hấp, lượng khí CO2 trong máu tăng lên, trong khi đó lượng oxy trong máu giảm làm cho người bệnh có triệu chứng khó thở.

Mỗi người trong chúng ta đều có thể đối mặt với tình trạng đau ở ngực. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như mắc bệnh hô hấp, bị tổn thương thần kinh hoặc bệnh tim mạch vành.

Tức ngực khó thở có nguy hiểm?

Nguy hiểm lớn nhất của bệnh khó thở, tức ngực chính là bệnh tim mạch vành. Bệnh tim mạch vành làm giảm lưu lượng máu đến nuôi tim, nếu không điều trị, lâu ngày sẽ dẫn đến suy tim, nhồi máu cơ tim.

Khi đã lên cơn nhồi máu thì tính mạng chỉ được tính bằng phút nếu không được cấp cứu kịp thời. Chỉ 10 % có khả năng sống sót nhưng phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm (suy tim, trụy tim…) và chi phí điều trị cũng vô cùng tốn kém (80-100 triệu cho 1 lần phẫu thuật) mà khả năng tái phát là thường trực.

Những người bị xơ vữa động mạch, người cao tuổi, béo phì, tăng huyết áp, đái tháo đường, nghiện thuốc lá, rượu bia, căng thẳng (stress) hoặc tiền sử gia đình có người mắc bệnh tim mạch cũng có thể cảm thấy tức ngực khó thở.

Nên làm gì khi bị tức ngực, khó thở?

Nếu gặp tình trạng tức ngực khó thở, bệnh nhân cần phải dừng mọi hoạt động lại, không nên cố gắng hoạt động , tránh di chuyển, thường chỉ nghỉ ngơi như vậy cũng có thể hết đau, nhưng nếu đau nặng lên thì cần phải dùng thuốc và đi bệnh viện ngay.

Khi gặp cơn tức ngực bạn cần ngồi dựa vào đâu đó hoặc nằm xuống lấy tay vuốt nhẹ vào vùng ngực đang bị đau tức và vuốt sau lưng phần đối diện với phần ngực đau tức. Khi bạn gặp cơn khó thở cần phải từ từ hít vào thở ra thật sâu. Sau đó khi đã thấy đỡ hơn thì khi hít vào thở ra nên kết hợp với các động tác tay để cho phổi hoạt động lại ổn định

Làm cách nào để đẩy lùi chứng tức ngực, khó thở?

Tức ngực khó thở cũng có thể có nguyên nhân là lười vận động. Vì thế, bạn nên tập thể dục ít nhất ba lần một tuần để ngăn chặn các bệnh về tim mạch cũng như rèn luyện về thể chất. Mặc dù có nhiều hình thức vận động, tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi lựa chọn cho mình một phương pháp luyện tập thích hợp.

Trong các phương pháp luyện tập thể dục thể thao thì chạy bộ hoặc đi bộ nhẹ nhàng vẫn là phương pháp được khuyến khích nhất. Đặc biệt, nếu bị tức ngực khó thở, bạn hoàn toàn không nên chơi các môn  thể thao nặng như tập tạ, karate, tennis, đá bóng, chú trọng giải trí, nghe nhạc…

Thư giãn và giảm căng thẳng để có một cuộc sống cân bằng và sức khỏe tốt nhất, bạn hãy giảm căng thẳng bằng việc thực hiện chế độ ăn uống, duy trì tập thể dục và sắp xếp thời gian biểu một cách khoa học sống điều độ, có giờ giấc nghỉ ngơi, tránh làm việc ngay sau bữa ăn. Hãy cố gắng thư giãn nhiều hết mức bạn có thể bất cứ khi nào bạn cảm thấy căng thẳng bởi vì stress làm cho bạn dễ dàng bị tức ngực khó thở hơn. Người bị chứng tức ngực khó thở cũng nên hạn chế, tốt nhất là bỏ hẳn thuốc lá, cà phê và nước chè đặc vì gây mất ngủ.

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Bệnh hủi là gì? Nguyên nhân và cơ chế lây truyền bệnh hủi

Bệnh hủi hay còn được biết đến với cái tên bệnh phong, bênh phong cùi. Ngày nay lượng người mắc bệnh hủi không nhiều do ý thức phòng bệnh cao trong cộng đồng.

Bệnh hủi lây nhiễm như thế nào?

Bị bệnh hủi là gì?

Bệnh hủi là một loại bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Mycobacterium Leprae gây ra. Ngoài ra, bệnh hủi (phong cùi) cũng có thể lây nhiễm qua côn trùng – vật trung gian. Bệnh hủi ảnh hưởng nhiều nhất đến những dây thần kinh của tứ chi, da, niêm mạc mũi và đường hô hấp trên, gây viêm loét da, tổn thương thần kinh và yếu cơ. Trường hợp không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh phong có thể gây biến dạng cơ thể và thậm chí là tàn tật vĩnh viễn ở người mắc bệnh. Ngoài ra, một số biến chứng khác cũng có thể xảy ra nếu loại bệnh hủi không được can thiệp:

  • Rụng tóc và rụng lông, đặc biệt là lông mày, lông mi…
  • Nghẹt mũi mãn tính, chảy máu cam và xẹp vách ngăn mũi.
  • Viêm mống mắt.
  • Tăng nguy cơ bị bệnh tăng nhãn áp– một trong những bệnh về mắt gây tổn thương đến thần kinh thị giác, gây mù lòa.
  • Suy thận.
  • Giảm năng lực sinh lý…

Cơ chế lây bệnh của bệnh hủi là gì?

Trích dẫn từ thông kê của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch cho thấy căn bệnh bệnh hủi xuất hiện đặc biệt nhiều ở những quốc gia có khí hậu nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới trong đó có Việt Nam.

Cơ chế lây nhiễm của bệnh hủi chủ yếu qua tiếp xúc, nhưng trong Y học lâm sàng thì người ta cho rằng bệnh lây qua những dịch tiết của bệnh nhân với điều kiện phải có tiếp xúc gần và kéo dài. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân đã bắt đầu điều trị thì khả năng truyền bệnh của họ giảm tới 99%. Tỷ lệ lây giữa vợ chồng chỉ là 2-3%. Bệnh không di truyền và có thể chữa khỏi.

Cách nhận biết bệnh hủi đơn giản nhất

Khi mắc bệnh hủi, bệnh nhân thường xuất hiện những triệu chứng lâm sàng rõ ràng và dễ quan sát bằng mắt thường giống như một số bệnh thường gặp. Một người bị bệnh có thể xuất hiện một đến nhiều dấu hiệu trong những dấu hiệu sau:

  • Tổn thương trên da, mất cảm giác.
  • Da xuất hiện những vệt màu.
  • Yếu cơ, tê bì ở cánh tay, bàn chân, bàn tay và chân.

Tổn thương da có thể xuất hiện đơn lẻ hoặc nhiều, đôi khi có màu đỏ hoặc màu hồng. Điển hình những tổn thương da do bệnh hủi thường có thể nhìn thấy được như đốm (da phẳng, khác màu), bị nổi những vết mẩn đỏ hoặc những nốt sần.

Bệnh hủi có trị được không?

Thầy thuốc chia sẻ cách điều trị bệnh hủi

Tổ chức Y tế thế giới đưa ra phác đồ điều trị bệnh hủi vào năm 1995 giúp điều trị các loại bệnh hủi trên thế giới. Không chỉ vậy, một số loại kháng sinh sẽ được sử dụng để điều trị bệnh hủi bằng cách tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Những loại kháng sinh này bao gồm:

  • Dapsone (Aczone).
  • Rifampin ( Rifadin).
  • Clofazimine (Lampren).
  • Minocycline (Minocin).
  • Ofloxacin (Ocuflox).

Bên cạnh kháng sinh điều trị bệnh hủi, thầy thuốc có thể sẽ kê thêm một loại thuốc để chống viêm như aspirin, prednison, hay thalidomide… Việc điều trị có thể kéo dài trong nhiều tháng, thậm chí lên đến 1 – 2 năm trong trường hợp bệnh nặng.

Thông tin về cơ chế lây bệnh hủi và giải đáp bệnh hủi là gì tại website bệnh học chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh không tự ý làm theo, khi mắc bệnh nên gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị theo đúng phác đồ!

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Nếu bị đau quặn bụng từng cơn có thể là bệnh gì ?

Ai cũng sẽ mắc gặp chứng đau quặn bụng từng cơn vùng xung quanh rốn, đây cũng là dấu hiệu của một số bệnh khác mà chúng ta không thể xem thường.

Nếu bị đau quặn bụng từng cơn có thể là bệnh gì ?

Cấu tạo ổ bụng của cơ thể người như thế nào ?

Theo những Chuyên gia về Bệnh tiêu hóa cho biết: Những nguyên nhân gây đau bụng quặn từng cơn còn tùy thuộc vào vị trí đau và các bất thường của cơ quan trên ổ bụng. Trước tiên, chúng ta cần tìm hiểu cấu tạo khu vực bụng, cụ thể vùng bụng được cấu tạo thành 3 phần:

  • Vùng hố chậu phải, hố chậu trái
  • Vùng hạ vị (bên dưới rốn) bao gồm có trực tràng, ruột non, ruột già, phần dưới niệu quản, bàng quang, buồng trứng,…
  • Vùng thượng vị (trên rốn) là nơi có nhiều cơ quan như gan, mật , dạ dày, hành tá tràng, lách, tụy, phần trên hệ tiết niệu và được bao quanh bởi phần màng bụng.

Nếu thấy xuất hiện tình trạng đau bụng quặn từng cơn thì người bệnh nên cẩn trọng bởi đây có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nguy hiểm, hoặc một số tổn thương liên quan đến các bộ phận kể trên.

Đau bụng quặn từng cơn vùng xung quanh rốn có thể là bệnh gì ?

Dựa vào các vị trí của từng cơ quan trong ổ bụng và các chẩn đoán lâm sàng của bác sĩ mà chúng ta có thể nhận biết được triệu chứng đau quặn bụng từng cơn là do đâu.

  • Đau bụng do giun:Trường hợp giun trong bụng chui xuống ống mật gây ra những cơn đau bụng quặn từng cơn hoặc đau dữ dội, toát mồ hôi.
  • Viêm loét dạ dày trực tràng: Khi người bệnh bị đau bụng quặn từng cơn đi ngoài phân lỏng, huyết áp thay đổi đột ngột, sốt, mệt mỏi, chán ăn… thì rất có thể bạn đã mắc căn bệnh viêm loét trực tràng.
  • Viêm đại tràng: Trong trường hợp người bệnh bị viêm đại tràng cấp hoặc mãn tính đều gặp phải hiện tượng đau bụng quặn từng cơn kèm đi ngoài nhiều lần, chướng bụng, đầy hơi.
  • Rối loạn vi khuẩn đường ruột: Hệ tiêu hóa bị rối loạn chức năng gây hiện tượng đi ngoài nhiều lần là do mất cân bằng vi khuẩn trong đường ruột. Cơ thể sẽ chịu những áp lực lớn trong quá trình tiêu hóa gây đau vùng bụng dưới.
  • Đau dạ dày cấp:Vùng bụng trên rốn hoặc quanh rốn bị đau từng cơn hoặc âm ỉ kèm theo biểu hiện buồn nôn, ợ hơi, ợ chua… thì rất có thể bạn đã mắc bệnh đau dạ dày cấp.
  • Bệnh gan mật:Triệu chứng đau quặn bụng từng cơn cũng có thể là dấu hiệu của bệnh túi mật, sỏi túi mật, áp xe gan, sỏi dẫn đường mật…
  • Bệnh polyp đại trực tràng: Mặc dù không phải căn bệnh thường xuyên gặp phải nhưng polyp đại trực tràng có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Người mắc bệnh này thường xuyên bị tiêu chảy kèm với đau bụng.
  • Ung thư trực tràng: Bệnh polyp trực tràng tiến triển nặng hơn gây ung thư trực tràng. Người bệnh sẽ gặp phải một số triệu chứng như đau tức bụng, buồn nôn, đi tiểu nhiều lần, cơ thể không ổn định, mệt mỏi. Đây là căn bệnh nguy hiểm có thể gây nguy hiểm đến tính mạng cao.
  • Nhiễm trùng hậu môn: Còn được gọi là áp xe hậu môn là do người bệnh thường xuyên đi ngoài, đau quặn bụng dưới khiến cho hậu môn bị sưng đỏ, có rãnh mủ.
  • Bệnh phụ khoa: Phụ nữ gặp phải tình trạng đau quặn bụng từng cơn cũng có thể là do các bệnh lý như u nang buồng trứng, u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, viêm vùng chậu… Do đó, chị em cần cẩn trọng và thường xuyên đi khám phụ khoa nếu thấy dấu hiệu bất thường.

Những vị trí thường gây nên đau bụng quặn từng cơn

Những cơn đau bụng quặn từng cơn thường ở mức độ dữ dội rồi giảm xuống đau âm ỉ và lặp lại nhiều lần khiến cho bệnh nhân đau đớn, mệt mỏi không thể chịu đựng được. Đối với mỗi vị trí bụng khác nhau thì cơn đau lại thể hiện một vấn đề khác nhau.

  • Đau bụng xung quanh rốn: Đồng thời kèm theo một số triệu chứng như tiêu chảy, buồn nôn, táo bón, sưng bụng, sốt nhẹ… rất có thể là do bị đau ruột thừa.
  • Đau giữa bụng: Đây là do bệnh viêm hang vị dạ dày, viêm loét dạ dày, hành tá tràng… càng khẳng định hơn khi người bệnh có những biểu hiện ăn không tiêu, buồn nôn, ợ nóng, ợ hơi, đau thượng vị…
  • Đau dưới rốn: Kèm theo hiện tượng chuột rút… có thể là những cảnh bảo cho căn bệnh rối loạn tiêu hóa, rối loạn đại tràng dạ dày…
  • Đau trên rốn:Có thể người bệnh bị đau dạ dày khi gặp phải những cơn đau quặn bụng trên khi quá đói hoặc ăn quá no.

Ngoài ra, cũng có nhiều bệnh lý khác có thể gây ra tình trạng đau quặn bụng ở từng vị trí khác nhau. Người bệnh cần tuyệt đối cảnh giác và thường xuyên tới bệnh viện thăm khám khi có bất kỳ dấu hiệu nào nguy hiểm.

Phòng ngừa chứng đau quặn bụng từng cơn như thế nào ?

Những triệu chứng đau quặn bụng từng cơn có thể tái phát nhiều lần. Để đề phòng tình trạng này và hạn chế các bệnh lý liên quan người bệnh cần lưu ý tuân thủ một số điều sau đây.

  • Có chế độ ăn uống khoa học hợp lý, thường xuyên bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu và thực phẩm có lợi cho hệ tiêu hóa. Tránh ăn các đồ cay nóng, đồ chiên xào, hạn chế rượu bia, cafe, thuốc lá…
  • Sinh hoạt lành mạnh, đi ngủ đúng giờ đủ giấc, không thức khuya, luôn giữ tinh thần thoải mái, nghỉ ngơi và làm việc hợp lý.
  • Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao như đi bộ, đạp xe, yoga, bơi lội,…
  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm và có cách xử lý kịp thời.
  • Điều trị bệnh cần theo chỉ định của bác sĩ, dùng thuốc đúng liều và theo đơn không tự ý dùng các loại thuốc kháng sinh kháng viêm gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

Tình trạng đau bụng quặn từng cơn có thể là do những bệnh lý nguy hiểm gây nên. Bạn nên đến gặp bác sĩ nếu thấy tình trạng sức khỏe không khả quan.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Phương pháp sơ cứu khi bị say nắng như thế nào?

Ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính dần khiến Trái Đất trở nên “khắc nghiệt” hơn. Điều này thể hiện rõ nhất qua sự thay đổi thất thường của thời tiết. Vậy phương pháp sơ cứu khi bị say nắng như thế nào?

Bệnh say nắng là gì?

Sốc nhiệt hay gọi còn gọi là say nắng là tình trạng gây ra bởi cơ thể của bạn quá nóng, thường do tiếp xúc kéo dài hoặc gắng sức ở nhiệt độ cao. Đây là hình thái tổn thương do nhiệt nghiêm trọng nhất, sốc nhiệt có thể xảy ra nếu nhiệt độ cơ thể của bạn tăng lên đến 40 độ C (104 độ F) hoặc cao hơn.

Người bị say nắng cần được cấp cứu ngay lập tức. Nếu không được cấp cíu kịp thời có khả năng dẫn tới bại não, ảnh hưởng đến tim, thận và cơ bắp. Điều này dẫn đến việc điều trị sau này sẽ khó khăn hơn và làm tăng nguy cơ biến chứng, thậm chí là tử vong.

Nguyên nhân gây sốc nhiệt là gì?

Thông thường, cơ thể người có thể tản nhiệt bằng cách bức xạ nhiệt qua da hoặc qua tuyến mồ hôi. Tuy nhiên, ở nhiệt độ cao, độ ẩm cao hoặc làm việc quá lâu dưới ánh mặt trời, cơ thể có thể không thể tản nhiệt đủ dẫn đến nhiệt độ cơ thể tăng lên. Đôi khi, nhiệt đọ cơ thể có thể lên tới 41,1 độ C hoặc cao hơn.

Một nguyên nhân khác của say nắng là mất nước . Một người bị mất nước có thể do tuyến mồ hôi chưa tản nhiệt kịp khiến nhiệt độ cơ thể tăng lên.

Người dễ bị tổn thương (có nguy cơ) bị say nắng nhất bao gồm:

  • Trẻ sơ sinh.
  • Người cao tuổi. (thường mắc các bệnh liên quan đến tim, phổi, thận hoặc đang dùng thuốc khiến họ dễ bị mất nước)
  • Vận động viên.
  • Những người làm việc bên ngoài lâu ngoài trời.
  • Trẻ sơ sinh, trẻ em hoặc vật nuôi trong xe ô tô.

Biểu hiện của cơ thể khi bị say nắng như thế nào?

Tùy trường hợp mà có thể có các triệu chứng và dấu hiệu say nắng khác nhau. Dưới đây là 8 triệu chứng và dấu hiệu say nắng phổ biến, bao gồm:

  • Nhiệt độ cơ thể cao: Nhiệt độ cơ thể cao 40 độ C trở lên là dấu hiệu chính của say nắng.
  • Thay đổi trạng thái tinh thần hoặc hành vi: Nhầm lẫn, kích động, nói chậm, khó chịu, mê sảng, co giật và hôn mê đều có thể do say nắng.
  • Thay đổi trong tuyến mồ hôi: Trong cơn say nắng do thời tiết nóng, da bạn sẽ cảm thấy nóng và khô khi chạm vào.
  • Buồn nôn và ói mửa: Bạn có thể cảm thấy bụng dạ khó chịu hoặc có cảm giác nôn mửa.
  • Da ửng đỏ: Da của bạn có thể chuyển sang màu đỏ khi nhiệt độ cơ thể tăng lên.
  • Thở gấp: Thở nhanh và nông.
  • Nhịp tim tăng mạnh: Nhịp tim sẽ tăng nhanh hơn do phải hoạt động hơn múc bình thường để làm mát cơ thể.
  • Đau đầu.

Trong khi người cao tuổi có nguy cơ bị say nắng cao nhất thì trẻ sơ sinh và trẻ em cũng có nguy cơ cao mắc bệnh này. Tuyệt đối không để trẻ nhỏ hoặc trẻ sơ sinh một mình trong xe ô tô khóa kín mà không có người trông coi. Bởi nhiệt độ trong xe bị khóa có thể tăng đến mức nguy hiểm ngay cả trong thời tiết bình thường.

Phương pháp sơ cứu khi bị say nắng như thế nào?

Say nắng là bệnh thường gặp, khi bị say nắng phải được cấp cứu ngay lập tức để tránh tổn thương nội tạng vĩnh viễn. Đầu tiên và quan trọng nhất là làm mát nạn nhân.

Đưa nạn nhân đến khu vực râm mát, cởi quần áo, chườm nước mát hoặc nước ấm lên da, đặt túi nước đá dưới nách và háng.

Nếu bị say nắng còn tỉnh táo và có thể uống chất lỏng, hãy cho họ uống nước mát, không chứa cồn hoặc caffeine .

Theo dõi nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế và tiếp tục nỗ lực làm mát bệnh nhân cho đến khi nhiệt độ cơ thể giảm xuống 38,3 đến 38,8 C độ C

Thông báo cho các dịch vụ cấp cứu khẩn cấp ngay lập tức. Nếu nhân viên cấp cứu không thể đến ngay lập tức, họ có thể cung cấp cho bạn hướng dẫn thêm để điều cấp cứu nạn nhân.

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Tìm hiểu biểu hiện và biến chứng của bệnh viêm bể thận cấp tính

Là một bệnh lý nhiễm trùng thận đột ngột và nghiêm trọng và diễn ra trong thời gian dài dẫn đến viêm bể thận mãn tính… Vậy bệnh sẽ gây biến chứng nguy hiểm như thế nào?


Tìm hiểu biểu hiện và biến chứng của bệnh viêm bể thận cấp tính

Nguyên nhân gây nên viêm bể thận cấp tính

Nhiễm trùng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh viêm bể thận cấp tính. Vi khuẩn (điển hình là vi khuẩn Escherichia coli) xâm nhập cơ thể rồi đi qua các ống dẫn nước tiểu ra khỏi cơ thể và bắt đầu nhân lên, lan rộng lên đến bàng quang. Từ bàng quang, vi khuẩn đi đến niệu quản của thận và gây bệnh.

Trường hợp nào có thể mắc bệnh viêm bể thận cấp tính?

Kích thước và hình dạng đường tiết niệu có thể quyết định đến nguy cơ mắc bệnh viêm bể thận cấp tính ở từng người. Ngoài ra, bất kỳ ai bị sỏi thận mãn tính, bệnh thận hoặc các bệnh lý liên quan đến bàng quang đều có nguy cơ mắc bệnh rất cao.

Niệu đạo của phụ nữ ngắn hơn so với nam giới nên tạo điều kiện cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập. Điều này khiến cho phụ nữ dễ bị nhiễm trùng thận hơn ở nam giới và có nguy cơ cao mắc phải viêm bể thận cấp tính. Bên cạnh đó, những người lớn tuổi, người có hệ miễn dịch suy giảm (AIDS, tiểu đường, ung thư) cũng sở hữu nguy cơ mắc bệnh cao.

Không chỉ vậy, một số các yếu tố dễ gây nên nhiễm trùng như sử dụng ống thông, phẫu thuật đường tiết niệu, phì đại tuyến tiền liệt, tổn thương thần kinh hoặc xương sống…cũng làm gia tăng tỷ lệ bị viêm bể thận cấp tính.

Bệnh viêm bể thận cấp tính có biểu hiện như thế nào?

Các triệu chứng của bệnh thường xuất hiện trong vòng 1 – 2 ngày sau khi nhiễm bệnh. Biểu hiện có thể khác nhau tùy theo độ tuổi, song các triệu chứng phổ biến thường bao gồm:

  • Sốt cao
  • Đau bụng, lưng
  • Đi tiểu đau hoặc rát
  • Nước tiểu đục
  • Xuất hiện mủ hoặc máu trong nước tiểu
  • Đi tiểu thường xuyên và nước tiểu có mùi tanh

Ngoài ra, một số các triệu chứng khác có thể xuất hiện, chẳng hạn như:

  • Ớn lạnh
  • Buồn nôn
  • Mệt mỏi
  • Rối loạn tâm thần (thường gặp ở người cao tuổi và thường là triệu chứng duy nhất ở độ tuổi này)

Biến chứng của viêm bể thận cấp tính có nguy hiểm không?

Viêm bể thận mãn tính là một biến chứng có thể phát triển của viêm bể thận cấp tính. Và nếu nhiễm trùng liên tục tiếp diễn, thận có thể bị mất chức năng vĩnh viễn. Mặc dù hiếm khi xảy ra, song tình trạng này có thể cho việc lây nhiễm vào máu, dẫn đến nhiễm trùng máu, có khả năng gây tử vong gọi là nhiễm trùng huyết. Các biến chứng khác bao gồm:

  • Nhiễm trùng thận
  • Các nhiễm trùng lây lan sang khu vực xung quanh thận
  • Suy thận cấp
  • Áp xe thận

Chuyên gia sức khỏe tại Cao đẳng Y Dược cho biết những phương pháp điều trị viêm bể thận cấp tính

Kháng sinh là phương pháp đầu tiên để kìm hãm sự phát triển của viêm bể thận cấp tính. Tùy thuộc vào quá trình chẩn đoán, bác sĩ sẽ kê đơn kháng sinh phù hợp: (Thông tin mang tính chất tham khảo, mọi chỉ định phải có xác nhận từ bác sĩ chuyên khoa)

  • Levofloxacin
  • Ciprofloxacin
  • Co-trimoxazole
  • Ampicillin

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, quá trình điều trị viêm bể thận cấp tính bằng thuốc có thể không hiệu quả. Khi bệnh có chiều hướng phát triển nặng hơn, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân nhập viện và thời gian nằm viện tùy thuộc vào tình trạng bệnh của bạn.

Phòng bệnh hơn điều trị bệnh, để ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh viêm bể thận mãn tính, mỗi người cần nâng cao cảnh giác và trang bị cho mình những kiến thức cần thiết để nhận biết các dấu hiệu bệnh lý. Đặc biệt, khi xuất hiện những biểu hiện bất thường, cần đến thăm khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời trước khi biến chứng xảy ra.

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version