Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Vai trò của Acid folic trong dự phòng dị tật thai nhi

Acid folic rất cần thiết cho sự phân chia tế bào ở động vật, thực vật và sự hình thành của máu. Mặt khác chúng cũng là công cụ hỗ trợ đắc lực cho sự hình thành và phát triển của thai nhi.

Acid folic có vai trò quan trọng với sự hình thành và phát triển của thai nhi

Acid folic có vai trò quan trọng với sự hình thành và phát triển của thai nhi

Theo các bác sĩ tư vấn sinh sản tình dục cho biết, bình thường nhu cầu acid folic của mỗi cơ thể là 200mcg/ngày nhưng khi mang thai nhu cầu acid folic có thể tăng gấp đôi tức là 400mcg/ngày. Nhu cầu tăng như vậy chủ yếu để đáp ưng được sự gia tăng kích thước tử cung đồng thời với sự gia tăng quá trình phân chia tế bào, tổng hợp ADN, ARN, protein, hình thành máu, nhau thai, tăng trưởng kích thước bào thai và tăng thải folat qua nước tiểu của phụ nữ mang thai. Theo đó, nếu thiếu hụt acid folic với phụ nữ mang thai sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm như: nguy cơ sảy thai, sinh non, con nhẹ cân, thiếu máu hồng cầu khổng lồ, thai nhi khi sinh ra có khuyết tật ở ống thần kinh, não úng thủy, nứt đốt sống,…

Trong y học nứt đốt sống là khuyết tật mà một hay nhiều đốt sống không phát triển trọn vẹn làm tủy sống bị lộ ra. Nứt đốt sống xảy ra chủ yếu ở đốt sống thắt lưng và mức độ nghiêm trọng túy vào số lượng mô thần kinh ở đó. Triệu chứng nguy hiểm của nứt đốt sống như là liệt hai chân, não úng thủy, tiểu tiện không kiểm soát. Vì thế, các bác sĩ chuyên khoa bệnh học chuyên khoa cũng khuyến cáo, trước khi có ý định mang thai nên bổ sung acid folic vì sự không đóng kín của ống thần kinh xảy ra và ngày thứ 28 sau khi thụ thai. Bổ sung trước khi mang thai giúp dự phòng hầu hết các khuyết tật ống thần kinh cho thai nhi. Nhiều nghiên cứu ở các nước phát triển ngày càng chứng minh nồng độ cao acid folic trong máu người mẹ cần thiết cho việc sự hình thành ống thần kinh bình thường ở thai nhi. Những bà mẹ có nồng độ acid folic trong máu thấp có nhiều nguy cơ sinh non và em bé bị nứt đốt sống.

Thực phẩm giàu acid folic mẹ nên bổ sung trước và trong thai kỳ

Làm thế nào để đảm bảo đủ lượng acid folic?

Vì những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra nên khi có ý định sinh con mẹ nên bổ sung đủ acid folic để nồng độ acid folic đủ cao vào thời điểm mang thai, không phải khi phát hiện có thai mới bổ sung. Nhiều chuyên gia khuyến cáo rằng phụ nữ nên bổ sung acid folic 3 tháng trước thời điểm có thai và khẩu phần hằng ngày phải đảm bảo đủ 400mcg acid folic.

Mọi trường hợp phụ nữ đều có nguy cơ sinh ra em bé bị nứt đốt sống ngay cả chính sức khỏe của bà mẹ rất tốt. Tuy nhiên chế độ bổ sung acid folic chặt chẽ hơn ở những bà mẹ sau:

  • Tình trạng dinh dưỡng kém, khẩu phần ăn không cân đối, nghèo vi chất dinh dưỡng, ăn ít, sụt cân.
  • Mới sảy thai hoặc thai bị chết lưu
  • Phụ nữ làm việc vất vả, stress, căng thẳng thần kinh
  • Phụ nữ không ăn được do mệt mỏi, chán ăn.
  • Có tiền sử sinh con bị khiếm khuyết ống thần kinh
  • Phụ nữ đẻ dày và nhiều con
  • Phụ nữ có tiền sử nghiện rượu và thuốc lá

Vì thế, chị em phụ nữ có thể bổ sung acid folic bằng các chế độ ăn hàng ngày chứa nhiều thực phẩm giàu folat như rau có màu xanh đậm: rau muống, rau mùng tơi, súp lơ xanh, gan lợn, gan bò,…Đặc biệt để phòng ngừa những căn bệnh thường gặp ở khi mang thai thì chị em phụ nữ nên bổ sung acid folic bằng đường uống ít nhất 3 tháng trước khi mang thai với liều khoảng 400mcg/ngày. Phụ nữ có thai nên sử dụng sắt và acid folic từ trước khi có thai 3 tháng đến sau khi sinh con 1 tháng.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Món ăn thuốc bổ dưỡng khỏe người, đẹp da từ Đu đủ

Đu đủ không chỉ là trái cây quen thuộc của người Việt Nam cũng như nhiều nước nhiệt đới khác mà còn là vị thuốc với nhiều tác dụng hỗ trợ, điều trị bệnh.

Đu đủ ăn vào mùa nào cũng tốt cho sức khỏe.

Đu đủ có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Mỹ; được người Tây Ban Nha đưa vào vùng Caribe và các nước Đông Nam Á vào thế kỷ thứ 16, từ đó tiếp tục được trồng rộng rãi ở Ấn Độ, Srilanca, châu Đại Dương và châu Phi.

Cây đu đủ trồng hiện nay là giống lai tự nhiên, có tên khoa học: Carica papaya L., họ Đu đủ (Papayaceae). Tên gọi khác: thù đủ, thạch qua, vạn thọ quả, mộc đông quả, phiên mộc qua, đông qua thụ, phiên quả, mộc quả, nhũ quả. Bộ phận dùng làm thuốc là quả, lá, rễ và nhựa.

Quả đu đủ chín chứa nước, protein,glucid, calci, cellulose, P; các vitamin A, B, C. Quả xanh có nhựa mủ (trong có carpain, papain, myrosin); saccharose, acid hữu cơ (acid malic, acid tartic); carotenoid và các vitamin.

Theo y học cổ truyền, quả đu đủ chín vị ngọt tính mát, lành tính, không có độc tố. Trong đu đủ có nhiều vitamin C và carotene, có tác dụng tăng sức đề kháng và chống ôxy hóa cho cơ thể.

Ăn đu đủ thường xuyên có tác dụng bổ máu, giúp phục hồi chức năng gan. Đủ đủ ăn vào mùa xuân hè có tác dụng giải nhiệt, giải độc, thanh tâm nhuận phế,; ăn vào mùa thu đông có tác dụng ôn bổ tỳ vị, nhuận táo, nhuận phế, dưỡng can, chỉ khái, hóa đàm.

Bài thuốc có quả đu đủ

Bệnh học – dẫn nguồn từ báo Sức khỏe và Đời sống với những bài thuốc có quả đu đủ cụ thể như sau:

– Nhựa mủ đu đủ làm thuốc trong y học hiện đại (chiết papain, carpain…).

– Chữa ho, viêm phổi, mất tiếng: hoa đu đủ hấp với đường phèn.

– Chữa ho, viêm họng: hoa đu đủ đực 15g, mạch môn 10g, xạ can 10g, lá húng chanh 10g. Tất cả cho vào bát nhỏ, thêm ít muối, hấp cơm, nghiền nát. Ngậm và nuốt nước.

– Tẩy giun kim cho trẻ nhỏ: cho trẻ ăn đu đủ chín (50-100g) mỗi ngày, trong 7-10 ngày (sau bữa cơm chiều).

– Điều trị bong gân, sai khớp: đu đủ xanh 10g, lá na 10g, vôi tôi 5g, muối ăn 5g. Đem tất cả giã nát, phết lên gạc, đắp lên chỗ sưng đau sau khi đã nắn chỉnh hình khớp.

Đu đủ được ứng dụng trong nhiều bài thuốc, món ăn thuốc

– Trị ho gà: hoa đu đủ đực sao vàng 20g, vỏ rễ dâu (tẩm mật sao) 20g, trần bì 20g, bách bộ 12g, phèn phi 12g. Tất cả sấy khô tán bột. Ngày uống 3 lần. Trẻ em 1-5 tuổi, mỗi lần 1-4g; trẻ 5-10 tuổi, mỗi lần 5-8g.

– Chữa rắn độc cắn: lá đu đủ, lá hoặc quả ớt, rễ chỉ thiên, mỗi vị 50g. Tất cả rửa sạch, giã nát, thêm ít nước, gạn nước uống, bã đắp vào vết rắn cắn. Hoặc dùng rễ đu đủ 20g, hồng bì 5 hạt, lá xuyên tiêu 10g. Giã nát, thêm nước, gạn nước cho uống, bã đắp.

– Quả đu đủ xanh hay lá để làm mềm những cục thịt cứng, có tác dụng nhuận tràng, lợi tiêu hóa. Quả non hầm với chân giò lợn để lợi sữa.

– Thuốc lợi sữa: đu đủ xanh 50g, chân giò 1 cái, lá sung non 50g, gạo nếp 100g. Đu đủ gọt vỏ bỏ hạt; lá sung rửa sạch, băm nát; chân giò cạo bỏ lông, rửa sạch chặt miếng. Tất cả nấu cháo, chia 2 lần ăn trong ngày.

– Trị bệnh thường gặp lở mặt, lở đầu: nhựa quả đu đủ xanh 1g, bột hàn the 1g, thêm ít nước, trộn đều, sau đó bôi lên vết lở hàng ngày.

Tuy nhiên cần lưu ý rằng: Phụ nữ có thai không nên dùng nhựa và ăn đu đủ xanh.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Tìm hiểu về hội chứng loét sinh dục

Loét sinh dục là một trong các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục thường gặp, người bệnh loét sinh dục thường kèm theo những nguy cơ lây nhiễm HIV.

Những đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh loét sinh dục?

Những đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh loét sinh dục?

Theo các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục học cho biết, những bệnh nhân mắc các bệnh lý như giang mai, mụn sinh dục hay các bệnh lây qua đường tình dục khác có nguy cơ loét sinh dục cao hơn các nhóm đối tượng khác. Ở Việt Nam những bệnh nhân ghẻ cũng thuộc nhóm đối tượng dễ mắc loét sinh dục. Bệnh mắc ở nam với tỷ lệ cao hơn nữ, lứa tuổi giảm dần từ 20-50 tuổi. Các nghiên cứu ở Mỹ chỉ ra rằng phụ nữ có thai dễ bị nhiễm Herpecs hơn những người khác do đó cũng dễ mắc loét sinh dục hơn. Loét sinh dục phải được ưu tiên hàng đầu trong xếp hạng những bệnh nguy cơ lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục.

Các triệu chứng trên người bệnh thường không điển hình, thường kèm theo các triệu chứng nhiễm khuẩn. Vị trí thường loét ở nam là rãnh bao quy đầu, hãm dương vật, thân dương vật. Ở nữ giới triệu chứng loét sinh dục khu trí tại các vị trí như cổ tử cung, vách âm đạo, tầng sinh môn, … Ngoài ra các vị trí tổn thương khác có thể xảy ra ở cả hai giới như quanh hậu môn trực tràng (gặp nhiều ở các đối tượng quan hệ đồng tính, loét tại các vị trí ngoài cơ quan sinh dục như miệng, môi, họng, ngón tay, vú và đùi. Người thầy thuốc cần chú ý đáy vết thương: đỏ nhẵn và hay đóng vảy, tiết dịch khi ép gặp trong giang mai, nếu đáy vết loét đỏ, sáng và nhẵn là do herpes, nếu đá bẩn, có nhiều chồi thịt, nhỏ, mủ vàng, dễ chảy máu khi chạm vào là các vết loét hạ cam. Vết loét giang mai và herpes thường sưng và không thay đổi hình dạng khi ép, còn loét do hạ cam mềm và thay đổi hình dạng khi ép. Bệnh lý bạch huyết sinh dục thường đi kèm loét sinh dục, người bệnh đi kèm các triệu chứng sưng hạch bẹn một bên hoặc 2 bên, sờ nóng và có cảm giác bùng nhùng, đau,…. Hạch bẹn thường xảy ra cả 2 bên, chắc và đau, gặp nhiều ở giai đoạn sơ phát nếu nhiễm Herpes. Tuy nhiên loét do hạ cam thì hạch bẹn thường chỉ xuất hiện một bên và rất hiếm khi xuất hiện cả hai bên, hạch có thể nung mủ nên rất đau.

Khi mắc hội chứng loét sinh dục cần điều trị như thế nào?

Khi mắc hội chứng loét sinh dục cần điều trị như thế nào?

Theo các bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa cho biết, đối với những tình trạng loét sinh dục như trên cần điều trị cả người bệnh và bạn tình. Về nguyên nhân, nếu không xác định được là giang mai hay hạ cam thì đồng thời điều trị cả giang mai và hạ cam. Trên thực tế, nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng nguyên nhân, các vết loét sẽ lành và không để lại biến chứng gì, khả năng có con sẽ không bị ảnh hưởng. Nếu không điều trị, vết loét có thể bội nhiễm thêm vi khuẩn khác, hiếm khi để lại biến chứng, riêng giang mai sẽ chuyển sang thời kì tiềm ẩn hoặc giang mai 3. Tuy nhiên những bệnh nhân loét sinh dục những đối tượng nguy cơ cao bị mắc HIV nếu có quan hệ với người mắc bệnh.

Người bệnh cần tuân thủ các phác đồ điều trị, đặc biệt với các trường hợp mắc giang mai và hạ cam để đề phòng các biến chứng của bệnh. Loét sinh dục đặc biệt là herpes có nguy cơ mắc HIV rất cao và nguy cơ lây nhiễm cho thai nhi đặc biệt trong quá trình chuyển dạ. Người bệnh cần được giáo dục tình dục an toàn và hướng dẫn sử dụng bao cao su đúng cách và thường xuyên, bạn tình cần được thông báo và điều trị cả bạn tình. Với các đối  tượng có nguy cơ lây nhiễm HIV cần tư vấn và các xét nghiệm HIV cần làm cho người bệnh để phát hiện sớm và có chế độ chăm sóc và điều trị phù hợp.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Tăng cường chống lạnh nhờ món ăn thuốc YHCT

Bên cạnh việc giữ ấm cơ thể bằng quần áo, sử dụng điều hòa,… thì việc lựa chọn và chế biến các món ăn bài thuốc trong y học cổ truyền được nhiều người lựa chọn.

Tăng cường chống lạnh nhờ món ăn thuốc YHCT

Viêm đường hô hấp, nứt nẻ, da khô, ngứa da… là tình trạng dễ gặp khi mùa lạnh tới. Nâng cao sức đề kháng, giữ ấm cho cơ thể là ưu tiên hàng đầu để bạn luôn khỏe mạnh trong suốt mùa đông.

Món ăn thuốc tăng cường chống lạnh

Bệnh học – xin giới thiệu một số món ăn bài thuốc có công dụng bồi bổ ngũ tạng, bổ dưỡng nguyên khí, ôn ấm tỳ vị, dưỡng âm sinh tân, hoạt huyết thông khí,… được vận dụng và áp dụng khi thời tiết giá lạnh:

Bài 1: Gà trống 1 con, gừng tươi, rượu trắng, gia vị vừa đủ, hầm nhừ. Món ăn thuốc có tác dụng tráng dương, bồi bổ ngũ tạng, rất phù hợp với những người có thể chất dương hư.

Bài 2: Nhân sâm 10g, đinh hương 2g, hoàng kỳ 20g, hạt tiêu 2g, tất cả thêm nước cho vào nồi lẩu nấu 10 phút, sau đó cho thêm nước canh vào nấu sôi là có thể thành nước dùng để nhúng các loại thịt như thịt lợn nạc, thịt gà, thịt dê, tôm nõn thái lát mỏng…, ăn cùng rau thơm, măng xé, ngồng cải,… Công dụng bổ khí, ôn dương, bồi bổ sức khỏe, nâng cao sức chống lạnh cho cơ thể.

Bài 3: Dâm dương hoắc 200g, đương quy 160g, tiên mao 80g, nhục thung dung 80g, hoàng bá 40g, tri mẫu 40g. Đem tất cả các vị ngâm với 500 ml rượu, nấu khoảng 1 giờ rồi chôn xuống đất 3 ngày 3 đêm, sau đó để tiếp 7 ngày nữa thì vớt thuốc ra, phơi khô nghiền thành bột, hoàn viên hoàn bằng hạt đậu đen, rượu và thuốc uống cùng lúc, mỗi ngày 5-10 viên. Món ăn bài thuốc có tác dụng trợ dương bổ âm, bổ thận sinh tinh.

Bài 4: Bong bóng cá loại to đem ngâm 1 – 2 ngày rồi cho vào nấu chín cùng với một lượng gừng, hành vừa phải, 10 phút sau lấy ra cho vào nước sạch ngâm tiếp 2 giờ, tiếp đến thái thành nhỏ cho vào nồi hầm cùng với các loại thịt khác như thịt bò, thịt lợn, thịt dê…, khi chín cho thêm gia vị, ăn nóng có tác dụng dưỡng nhan nhuận sắc, bồi bổ ngũ tạng.

Món ăn thuốc từ ngân nhĩ, kỷ tử có tác dụng phòng chống lạnh

Bài 5: Ngân nhĩ 20g, kỷ tử 30g, tất cả đem hầm mềm thêm chút đường phèn, ăn nóng. Món ăn thuốc có tác dụng trong việc hoạt huyết thông khí, bồi bổ can thận, dưỡng âm sinh tân, đặc biệt thích hợp với những người mắc các bệnh đường hô hấp, da khô nứt nẻ.

Bài 6: Chim bồ câu 1 con, kỷ tử 20g, ba kích 20g, hoài sơn 15g, chế nước sâm sấp, gia vị vừa đủ, tất cả cho vào nồi hầm nhừ, mỗi tuần ăn 1 – 2 lần. Món ăn thuốc được đánh giá cao có tác dụng trong việc ôn ấm tỳ vị, bổ thận tráng dương. Tuy nhiên những người có thể chất nóng trong không nên dùng.

Thời tiết rét đậm dễ dàng làm tổn thương cơ thể, gây ra các bệnh hô hấp cũng như các bệnh lý khác, vì vậy việc chủ động phòng tránh cũng như nâng cao sức khỏe là điều cần thiết.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Những thắc mắc của mẹ về lần vượt cạn đầu tiên

Đối với phụ nữ mang thai lần đầu tiên, vấn đề vượt cạn khiến họ khá lo lắng vì không biết cơn đau đẻ có kinh khủng không nên làm gì để vượt cạn dễ dàng để chào đón em bé.

Những thắc mắc của mẹ về lần vượt cạn đầu tiên

Với những phụ nữ mang thai và chuẩn bị sinh con lần đầu sẽ không có ít những thắc mắc và bỡ ngỡ. Vì thế các giảng viên đào tạo chuyên ngành Hộ sinh đã giải đáp một số thắc mắc về lần vượt cạn để các sản phụ có thể đẩy lùi những nỗi băn khoăn và giữ tâm lý thật thoải mái.

Việc chuyển dạ thường hay diễn ra vào đêm đến sáng sớm

Theo các nghiên cứu, cơn co tử cung và đau chuyển dạ thường bắt đầu trong khoảng từ khoảng giữa đêm cho tới 4 giờ sáng. Điều này được lý giải là do trong số các hormone trong đó có có estriol và oxytocin có số lượng lên đỉnh điểm vào khoảng thời gian này. Hai loại hoóc môn này ở thai phụ khiến tử cung co thắt và cổ tử cung giãn nở, vì vậy đến ngày dự sinh, lượng hormone này tăng cao và gây ra cơn chuyển dạ thường vào lúc sáng sớm.

Cảm giác đau đẻ thường kéo dài trong bao lâu?

Theo các bác sĩ chuyên khoa chia sẻ về kiến thức sinh sản tình dục cho biết, thời gian đau đẻ ở sản phụ không giống nhau tùy cơ địa của họ, nhưng thông thường cơn đau bắt đầu khi tử cung co bóp để chuyển dạ, sau đó tốc độ co bóp tăng dần, thời gian giữa các cơn đau dồn dập, việc co thắt xuất hiện liên tục, gây đau đớn và làm cổ tử cung thì giãn nở. Theo nghiên cứu, tốc độ giãn nở tử cung bình thường tối thiểu là 1 cm mỗi giờ (của một người làm mẹ lần đầu sinh) và có thể kéo dài trong vòng 6-12 giờ đồng hồ.

Vấn đề vỡ ối khi cổ tử cung chưa mở?

Cuộc chuyển dạ thuận lợi nhất là việc bọc ối sẽ vỡ “đúng lúc” nghĩa là lúc cổ tử cung đã mở gần hết hoặc ít nhất cũng đã mở 5 – 6cm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, khi bà mẹ chưa chuyển dạ mà ối đã vỡ, người ta gọi đó là “ối vỡ non”, hoặc cũng có khi đã có cơn chuyển dạ nhưng cổ tử cung chưa mở hoặc mới mở dưới 4cm mà ối đã vỡ thì gọi là “ối vỡ sớm”. Trường hợp vỡ ối non hoặc sớm như vậy mà tử cung chưa mở nên chưa thể vượt cạn ngay được, đợi tử cung mở càng lâu thì nguy cơ nhiễm khuẩn càng nhiều (do thai nhi không được bọc ối bảo vệ khiến vi khuẩn từ âm đạo lan lên tử cung gây nhiễm trùng).

Cảm giác đau đẻ thường kéo dài trong bao lâu?

Trong vòng 6 tiếng đồng hồ kể từ khi vỡ ối thai nhi được sinh ra thành công thì hầu như không có nguy cơ nhiễm. Tuy nhiên, nếu ối vỡ đã hơn 6 giờ mà chưa sinh được con thì nguy cơ nhiễm khuẩn tăng lên và gây nguy hiểm. Lúc này, sản phụ được theo dõi và chăm sóc, điều trị đúng quy chuẩn của cán bộ y tế thì vẫn có thể đẻ thường. Nếu không thấy dấu hiệu đẻ thường, vẫn còn nguy cơ nhiễm trùng, bác sĩ sẽ chỉ định đẻ mổ để nhanh chóng đưa em bé ra ngoài.

Có nên “thụt” sạch hậu môn trước khi đi đẻ?

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học cho biết, chị em nên chủ động đi vệ sinh để hậu môn sạch trước khi đẻ. Trong trường hợp bạn không đi vệ sinh được, bạn có thể trao đổi với y tá giúp bạn thông thụt cho sạch sẽ.

Tuy nhiên, chị em tuyệt đối không tự ý thụt hậu môn mà cần trao đổi trực tiếp với bác sĩ đó trong một số trường hợp thai phụ bị vỡ ối sớm, có tiền sử mổ đẻ, cơn co tử cung dồn dập mạnh, có tiền sử sinh quá nhanh, ngôi thai không thuận, mắc bệnh tim mạch, có vết rách tầng sinh môn hoặc bị lậu âm đạo và trực tràng.

Có nên tắm gội khi chuyển dạ không?

Thông thường, khi có dấu hiệu chuyển dạ, nếu cơn co chưa dồn dập, bạn có thể tắm gội sạch sẽ sau đó đến bệnh viện chờ sinh. Việc này được các mẹ nhắc nhở nhau, bởi vì kinh nghiệm sau khi sinh cơ thể còn mệt mỏi và cần phục hồi, cùng với một số kiêng kỵ nên sản phụ thường không thể vệ sinh cơ thể ngay được. Thường phải chờ từ 3-5 ngày sau mới tắm gội. Nếu cơ thể quá lâu không được làm sạch có thể sẽ gây ra nhiều bệnh về da, sinh ra vi khuẩn ảnh hưởng đến cả mẹ và bé sơ sinh.

Có nên tắm gội khi chuyển dạ không?

Trong lúc chờ đẻ có thể đi dạo quanh viện hay không?

Hầu hết các bệnh viện sẽ khuyến khích và cho phép mẹ đi bộ thư giãn, tạo tâm lý để lâm bồn, nhưng mẹ lưu ý chỉ đi dạo ngay cạnh khu chờ đẻ từ 5-10 phút bởi vì mẹ sẽ cần phải kiểm tra nhịp tim của thai nhi mỗi 15 phút một lần. Với những mẹ gây tê ngoài màng cứng hoặc đẻ mổ sẽ hạn chế việc đi lại này.

Trên đây là một số những thắc mắc của mẹ bầu về lần vượt cạn đầu tiên, đây là một hành trình quan trọng hy vọng các mẹ có thể đọc thêm nhiều thông tin hữu ích nữa để giải tỏa sự lo lắng ở lần vượt cạn đầu tiên này.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Cùng tìm hiểu tình trạng viêm bờ mí mắt là gì ?

Viêm bờ mi mắt không những có ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ của đôi mắt mà còn ảnh hưởng khuôn mặt, nếu để kéo dài sẽ ảnh hưởng tới thị lực.


Cùng tìm hiểu tình trạng viêm bờ mí mắt là gì ?

Viêm bờ mi mắt là gì?

Viêm bờ mí mắt là một dạng bệnh lý thường gặp có thể gây ảnh hưởng đến thị lực và gây nhiều khó chịu cho bệnh nhân, việc điều trị cũng rất dai dẳng do xác định nguyên nhân thường khó có thể chính xác hoàn toàn hay là do nhiều nguyên nhân cùng gây nên. Có 3 kiểu viêm bờ mi mắt sau:

  • Viêm bờ mi mắt do tụ cầu

Đây là một loại viêm bờ mi mắt thường gặp nhất, nhiễm Staphylococcus aureus ở mi mắt gây ra viêm mi, kết mạc, giác mạc. Gặp ở nữ giới khoảng 80% và những người trẻ. Bệnh nhân sẽ thấy cảm giác nóng, ngứa và rát da, đặc biệt là vào buổi sáng, hai mi mắt bị dính vào nhau.

  • Viêm ở phần trước mi

Viêm bờ mi ở vùng góc mắt (angular blepharitis) có đặc điểm đỏ, nứt nẻ, ướt và đóng vảy ở góc ngoài, góc trong hoặc là cả hai góc mắt (toét mắt) thường kèm theo viêm kết mạc nhú gai, đôi khi cũng có thể tiết tố nhày mủ và tiết tố dính và có loét, xuất huyết bờ mi.

  • Viêm mãn tính điển hình

Có các vảy cứng, giòn ở gốc lông mi, bằng mắt thường đôi khi chỉ có thể nhìn thấy những vảy trắng. Khám bờ mi bằng sinh hiển vi sẽ thấy vảy cứng bao quanh mỗi lông mi.

Khi viêm bờ mi mắt cần kiêng ăn những gì ?

Theo các Chuyên gia sức khỏe để nhanh chóng lành bệnh và hồi phục sức khỏe, trong thời gian đầu bị viêm bờ mi mắt, người bệnh nên kiêng một số thực phẩm như sau:

– Không ăn các thức ăn có tính nhiệt như thịt dê, thủ lợn, thịt chó…

– Kiêng ăn các gia vị cay nóng như tỏi, hành, ớt, hẹ, gừng tươi, kinh giới,… sẽ gây ra cảm giác rát nóng rát khiến cho tình trạng trở nên nặng hơn.

– Hạn chế ăn những món ăn thủy hải sản như tôm, cá, cua, mực…vì chúng sẽ khiến tình trạng của viêm kết mạc nặng hơn và thời gian bị mắc bệnh càng kéo dài.

– Không sử dụng các loại nước uống có ga, các chất có tính kích thích như cà phê, rượu, bia, thuốc lá…sẽ khiến cho mắt bị sưng, ngứa và đỏ hơn.

Ngoài việc kiêng cữ trên thì người mắc bệnh viêm bờ mi mắt cần tích cực bổ sung nhiều vitamin A, C, B12, rau bina, cam, cà rốt, cam,…sẽ giúp tăng sức đề kháng và giúp mắt nhanh khỏe.

Cách chữa viêm mí mắt hiệu quả nhanh nhất

Để điều trị viêm bờ mi mắt an toàn, hiệu quả và nhanh chóng bạn cần phải chú ý sử dụng đúng các phương pháp sau:

  • Làm sạch bờ mi

Dùng tăm bông hoặc gạc thấm các dung dịch muối sinh lý rồi chà sạch bờ mi và rửa lại với nước sạch. Thực hiện điều này 1- 2 lần/ngày.

  • Đắp gạc nóng lên mắt

Lấy miếng gạc sạch nhúng vào nước nóng, đắp vào mắt cho đến khi nhắm mắt ít nhất 1 phút, thực hiện 2 – 3 lần/ngày. Khi gạc nguội thì nên nhúng nóng lại, khi đắp gạc nóng như vậy bạn sẽ làm tróc các gàu vảy và cặn bã bám quanh lông mi, giúp làm loãng các tiết chất có dầu ở tuyến nhờn, vì vậy tránh được viêm tuyến sinh lẹo hay chắp ở mắt.

  • Massage cho mi mắt

Massage cho mi mắt cũng có thể được thực hiện ngay sau khi đắp miếng gạc ấm khoảng 10 phút. Massage sẽ giúp đào thải dịch nhờn tiết từ các tuyến Meibomian ra ngoài. Đối với mi mắt trên, nên massage từ 5-10 lần theo hướng từ chân mày dọc xuống mi mắt. Còn với mi mắt dưới, nên massage từ 5-10 lần theo hướng ngược lại, tức là dọc từ bọng mắt lên mi mắt. Cần phải lưu ý không nên massage quá nhẹ, mà hãy massage một cách thoải mái nhất. Đặc biệt không nên làm quá mạnh tay do có thể gây tổn thương tới mắt.

  • Giữ vệ sinh tốt

Giữ vệ sinh mắt thật tốt tránh gây nên viêm bờ mi do viêm bờ mi mắt có thể là một căn bệnh kinh niên nên cần phải giữ vệ sinh mắt cho tốt để tránh trường hợp bệnh tái phát. Bên cạnh đó, cũng phải giữ lông mi cho sạch, cũng như tóc và lông mày bằng việc rửa với xà bông gội chống khuẩn để tránh bị viêm bờ mi mắt. Ngoài ra, bạn nên kiêng khói bụi, không nên dụi mắt, hạn chế đi ra ngoài hay đeo kính khi ra ngoài và sử dụng thuốc theo đơn của bác sỹ.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Những nguy hiểm của trào lưu sinh con thuận tự nhiên

Phương pháp sinh con thuận tự nhiên hẳn không còn xa lạ với nhiều bà mẹ bỉm sữa, tuy nhiên chưa thấy những lợi ích của phương pháp này nhưng đã có rất nhiều nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé đã xảy ra.

Không phải ở đâu cũng có thể áp dụng phương pháp sinh con tự nhiên

Không phải ở đâu cũng có thể áp dụng phương pháp sinh con tự nhiên

Hiện nay, theo nguồn tin tức Y tế cập nhật, có rất nhiều bà mẹ truyền tai nhau về phương pháp sinh con thuận tự nhiên không có sự giám sát và hỗ trợ của nhân viên y tế, chưa thấy lợi ích đâu nhưng nếu tiến hành không đúng cách việc này có thể làm gia tăng nguy cơ 5 tai biến sản khoa: băng huyết, vỡ tử cung, sản giật, uốn ván rốn, nhiễm trùng ở mẹ và bé…Đối với các nước tiên tiến, phương pháp này không mới và được áp dụng một cách rất khoa học mới có thể tiến hành. Nhưng ở Việt Nam, còn rất nhiều hiểu biết sai lệch về sinh con “thuận tự nhiên” dẫn đến nhiều trường hợp đáng tiếc xảy ra. Cùng nhìn lại những nguy hiểm luôn rình rập mẹ và thai nhi nếu áp dụng phương pháp này một cách tùy tiện.

Sinh con tại nhà ở các nước tiên tiến

Hiện nay ở nhiều nước tiến bộ, việc sinh con tại nhà vẫn được tiến hành một cách khoa học và nghiêm ngặt, thường diễn ra trong môi trường nước. Có một nguyên tắc là khi người mẹ sinh con tại nhà sẽ luôn có đội ngũ y bác sĩ sản khoa túc trực cùng với hệ thống các thiết bị y tế hiện đại để hỗ trợ kịp thời nếu có bất trắc xảy trong quá trình này. Và phương pháp này chỉ được áp dụng khi có sự kiểm tra kỹ lưỡng từ bác sĩ, theo đó, sản phụ và thai kỳ phải đáp ứng được các điều kiện bắt buộc đủ để đảm bảo sự an toàn cho cuộc vượt cạn thành công.

Điều kiện có thể tiến hành sinh tại nhà

Để có thể tiến hành sinh con tại nhà, phải hội đủ các điều kiện sau:

Mẹ bầu không mắc bệnh huyết áp hay tiểu đường, nhau tiền đạo, đông máu, đảm bảo sản phụ chưa từng sinh mổ hay phẫu thuật tử cung… không tồn tại nguy cơ biến chứng như tiền sản giật, sinh non, ngôi thai ngược, dây rốn thắt vòng cổ em bé… Đồng thời, để quyết định cho bà bầu sinh con tại nhà hay không, bác sĩ sẽ phải tiến hành làm rất nhiều xét nghiệm sàng lọc trước sinh qua đó đánh giá sức khỏe của thai phụ và thai nhi nhằm đảm bả sự an toàn giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra cho cả mẹ và bé. Nếu thai phụ và thai nhi không có bất kỳ nguy cơ nào và điều kiện nơi ở sạch sẽ, bác sĩ vẫn sẽ tư vấn về những tai biến sản khoa có thể xảy ra để gia đình cân nhắc và lựa chọn có sinh con tại nhà hay không.

Những nguy hiểm của trào lưu sinh con thuận tự nhiên

Sinh con tại nhà ở nước ta

Theo các bác sĩ chuyên tư vấn sinh sản tình dục cho biết, việc sinh con tại nhà ở nước ta thường chỉ xảy ra trước đây, ở vùng xa xôi hẻo lánh, trình độ hiểu biết kém và không có điều kiện, đỡ đẻ theo kinh nghiệm là chủ yếu. Khác với nước ngoài, sinh nở tại nhà ở nước ta không có sự hỗ trợ của bác sĩ hay nhân viên y tế, người mẹ không được làm các xét nghiệm sàng lọc nguy cơ trước sinh, không có thiết bị hiện đại, dụng cụ đỡ đẻ hầu như không được vô trùng, trẻ sinh ra không cắt dây rốn cho trẻ cũng không tiêm phòng…Cũng vì những lý do đó, nguy hiểm luôn rình rập khi các sản phụ chọn phương pháp sinh tại nhà ở nước ta.

Nguy cơ mẹ và bé gặp phải khi sinh con tại nhà

Có rất nhiều nguy cơ mẹ vfa bé có thể gặp phải khi sinh con tại nhà như:

Nguy hiểm với mẹ

Ông bà ta thường nói “người chửa cửa mả” là ngụ ý những nguy hiểm mà một bà bầu phải đối mặt trong suốt thai kỳ và kể cả khi sinh nở. Sản phụ phải đối mặt với 5 tai biến, các bệnh thường gặp cho cả mẹ và em bé, thậm chí có thể tử vong như băng huyết sau sinh, vỡ tử cung, tiền sản giật, uốn ván dây rốn, nhiễm trùng… Ngay cả khi sinh con tại một bệnh viện, những tai biến này vẫn có thể xảy ra. Song khả năng cao mẹ và em bé có thể vượt qua nguy hiểm do được bác sĩ sàng lọc trước nguy cơ hoặc can thiệp, hỗ trợ từ các bác sĩ, nhân viên y tế cùng thuốc men, máy móc hiện đại.

Trong khi đó ở Việt Nam, chọn sinh tại nhà không có sự hỗ trợ kịp thời của bác sĩ hay nhân viên y tế sẽ khiến cả mẹ và bé phải đối mặt với nguy hiểm khi mẹ sinh khó, nhau tiền đạo, ngôi thai ngược, dây rốn cuốn cổ thai nhi hay.  Khi sinh tại nhà các mẹ không được sát khuẩn hay khâu vết rách tầng sinh môn có nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng cơ quan sinh dục hoặc biến chứng sa tử cung sau sinh.

Nguy hiểm với bé

Việc sinh con tại nhà khiến trẻ sơ sinh phải đối mặt với rất nhiều nguy hiểm: Bé sinh tại nhà nếu mẹ sinh khó, bé bị nguy cơ cao bị ngạt thở vì dụng cụ hút đàm nhớt, không có bình oxy…

Mẹ nên đến các trung tâm Y tế để thực hiện việc sinh nở

Một trào lưu nguy hiểm nữa khi áp dụng sinh tự nhiên nhiều mẹ truyền tai nhau về việc không cắt dây rốn, dẫn tới bánh nhau bị hoại tử trở thành ổ vi khuẩn khiến em bé cũng bị nhiễm trùng. Nguy cơ nhiễm trùng cúng có thể từ các dụng cụ đỡ đẻ không được vô trùng, từ người đỡ đẻ, người nhà không đảm bảo sạch sẽ khi tiếp xúc với mẹ và bé. Nguy cơ tử vong cao ở những trẻ bị mắc các dị tật bẩm sinh mà khi khám thai chưa phát hiện ra. Ví dụ: Trẻ bị tim bẩm sinh không được xử lý kịp thời có thể bị suy tim ngay sau khi sinh. Một số trường hợp khi thấy mẹ khó sinh nên người đỡ tự ý dùng dao rạch tầng sinh môn của mẹ có thể rạch trúng đầu bé làm bé bị chấn thương…

Vì những nguy hiểm khủng khiếp trên, để đảm bảo an toàn tốt nhất cho cả mẹ và con, bạn hãy đến các cơ sở y tế sinh con. Đừng mù quáng nghe theo những lời tuyên truyền về việc sinh con thuận tự nhiên không đúng cách để rồi dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Phương pháp chẩn đoán và điều trị đái máu khoa học

Màu sắc của nước tiểu bạn có thể có thể dự báo về tình trạng sức khỏe của mỗi con người. Do đó, khi nước tiểu có máu hay còn gọi đái máu là cảnh báo cơ thể đang gặp vấn đề.

 Phương pháp chẩn đoán và điều trị đái máu khoa học

Chẩn đoán đái máu như thế nào?

– Chẩn đoán xác định: Theo các bác sĩ trả lời tại chuyên mục Hỏi đáp bệnh học, trong nước tiểu có hồng cầu ở các mức độ khác nhau (vi thể hoặc đại thể). Có thể phát hiện nước tiểu có máu bằng mắt thường hoặc có thể phát hiện hồng cầu niệu vi thể bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu hoặc xét nghiệm tế bào niệu.

– Tùy theo nguyên nhân gây đái máu sẽ có triệu chứng lâm sàng tương ứng:

  • Đái máu đại thể hoặc vi thể.
  • Có thể kèm theo tiểu buốt, dắt, khó, ngắt quãng, bí tiểu.
  • Có thể có sốt có hoặc không rét run.
  • Có thể cơn đau quặn thận, đau hố thắt lưng 1 hoặc 2 bên.
  • Có thể đau tức, nóng rát vùng bàng quang.

– Cận lâm sàng:

Xét nghiệm nước tiểu có hồng cầu niệu ở các mức độ thì khẳng định đái máu. Bên cạnh đó cần làm thêm một số thăm dò để tìm nguyên nhân, tùy thuộc lâm sàng như: Tế bào niệu: tìm tế bào ác tính; Siêu âm hệ thận – tiết niệu; Chụp bụng không chuẩn bị; Protein niệu 24h; Trong giai đoạn đang đái máu có thể tiến hành soi bàng quang; Chụp bể thận ngược dòng; Chụp cắt lớp vi tính; Chụp mạch; Định lượng các Ig; Sinh thiết thận: hiển vi quang học và miễn dịch huỳnh quang.

– Chẩn đoán phân biệt: Có thể nước tiểu đỏ nhưng không do đái máu do:

  • Một số thức ăn như ăn củ cải đỏ, việt quất hay đại hoàng.
  • Một số thuốc (rifampicine, metronidazole…)
  • Có biểu hiện chảy máu từ niệu đạo không phụ thuộc vào các lần đi tiểu tiện.
  • Ở phụ nữ đang có kinh nguyệt sẽ có nước tiểu lẫn máu.
  • Myoglobine niệu khi có tiêu cơ.
  • Hemoglobine niệu khi có tan máu trong lòng mạch.
  • Porphyrin niệu (nước tiểu đỏ sẫm không có máu cục). Cần xét nghiệm tế bào học để khẳng định có đái máu.

Tiến hành xét nghiệm để chẩn đoán đái máu chính xác

– Cũng theo các thăm dò chuyên sâu có thể thực hiện:

  • Khi đang có đái máu tiến hành nội soi bàng quang.
  • Chụp cắt lớp vi tính, chụp mạch, chụp bể thận ngược dòng: khi có đái máu từ 1 bên niệu quản cần tiến hành để tìm kiếm khối u thận kích thước nhỏ hoặc dị dạng mạch máu.
  • Sinh thiết thận: khi có đái máu từ 2 bên niệu quản ở bệnh nhân trẻ tuổi nghĩ nhiều đến bệnh thận IgA.

Phương pháp điều trị đái máu

– Điều trị nội khoa:

  • Thuốc cầm máu: Transamin đường uống hoặc truyền tĩnh mạch.
  • Truyền máu nếu mất nhiều máu.
  • Kháng sinh nếu có dấu hiệu nhiễm trùng: Sulfamid, Quinolone, có thể phối hợp với nhóm khác tùy theo diễn biến lâm sàng và kết quả cấy vi khuẩn máu và nước tiểu.
  • Cần phối hợp thêm thuốc khác tùy thuộc vào nguyên nhân.

– Điều trị ngoại khoa: Trong một số trường hợp nếu có tắc nghẽn nhiều đường tiết niệu do máu cục tạo thành, cần can thiệp ngoại khoa tạm thời dẫn lưu, lấy máu cục tại bàng quang, trước khi giải quyết nguyên nhân.

– Điều trị nguyên nhân: can thiệp ngoại khoa tùy vào tình trạng lâm sàng cụ thể của bệnh nhân và nguyên nhân đái máu.

Ngoài ra, bạn có thể điều trị theo phương pháp y học cổ truyền dưới sự hướng dẫn của các thầy thuốc có nhiều kinh nghiệm và người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định nếu muốn đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

Đái máu có thể dễ dàng nhận thấy bằng mắt thường nên khi nhận thấy màu sắc nước tiểu có vấn đề, bạn nên đến ngay các cơ sở y tế để tiến hành xét nghiệm để kịp thời chẩn đoán cũng như đưa ra phương pháp phù hợp. Việc chẩn đoán sớm sẽ góp phần mang đến lợi ích về điều trị khi bệnh nhân kết hợp ăn ý với bác sĩ.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Cây tầm xuân và thuốc trị bệnh hay từ thuốc

Cây tầm xuân mang giá trị cao trong việc phát huy điều trị các bệnh như: trị bỏng, chảy máu cam, nôn ra máu, táo bón,…

Cây tầm xuân và thuốc trị bệnh hay từ thuốc

Theo y học cổ truyền, cây tầm xuân có tên gọi khác như: dã tường vi, hồng tầm xuân, thập tỉ muội, thích hoa, ngưu cúc,…; tên khoa học là Rosa multiflora Thunb.

Cây tầm xuân toàn thân nhiều gai nhọn, chiều cao từ 1-5m. Cây có lá dạng kép lông chim, với 5-7 lá chét, có hình dạng nhỏ và dài 2-5cm, bề mặt lá có lớp lông tơ nhỏ. Hoa tầm xuân thường mọc theo chùm, có đường kính khoảng 4-6cm, gồm 5 cánh và chỉ nở duy nhất một mùa trong năm vào mùa xuân. Quả tầm xuân có màu đỏ rất đặc trưng. Hạt tầm xuân chứa nhiều thành phần dưỡng chất tốt cho cơ thể.

Thuốc trị bệnh từ cây tầm xuân

Cây tầm xuân được sử dụng làm thuốc dưới dạng thuốc sắc, dùng ngoài, giã đắp vào tổn thương. Dưới đây là một số bài thuốc thường dùng được trang Bệnh học – dẫn nguồn từ báo Sức khỏe và Đời sống mà bạn có thể tham khảo:

Trị viêm loét niêm mạc miệng: 30ml sương đọng trên hoa tầm xuân được lấy vào buổi sáng sớm. Pha sương thu được với một chút nước ấm uống trước khi ăn.

Trị nôn ra máu, chảy máu cam: Hoa tầm xuân 6g, rễ cỏ tranh 30g, tử tuệ căn 15g. Sắc uống.

Trị phù cho bệnh nhân viêm thận: Quả tầm xuân 6g, hồng táo 3g, sắc uống.

Trị đau răng, chữa viêm loét miệng: Rễ tầm xuân tươi. Sắc nước đặc uống hoặc ngậm trong miệng 5-10 phút. Ngày 3 lần.

Trị viêm loét ở chân: Lá tầm xuân tươi hoặc khô. Nấu nước để vệ sinh vết thương 2-3 lần trong ngày.

Trị mụn ung nhọt có mủ: Lá tầm xuân khô, giấm, mật ong. Nghiền lá tầm xuân thành bột mịn. Khi dùng lấy một ít trộn chung với giấm và mật ong sao cho được hỗn hợp đặc sệt, đắp vào nơi tổn thương mỗi ngày 1 lần.

Trị nhọt độc sưng đau: 1 nắm lá và cành non của cây tầm xuân, một ít muối ăn, giã nát. Sau đó, đắp trực tiếp lên nốt mụn, dùng băng gạc y tế băng cố định lại Thay thuốc 1-2 lần mỗi ngày.

Chữa u bướu tuyến giáp: Hoa tầm xuân 5g, hoa thanh bì 5g, hoa trùng bì 5g, hoa hồng 5g. Sắc uống, uống khi thuốc còn ấm.

Cây tầm xuân

Chữa bỏng: Lấy rễ tầm xuân tươi nấu nước rửa vết bỏng.

Hoặc dùng bài: Rễ tầm xuân sấy khô, nghiền thành bột rồi trộn với dầu vừng đắp vào nơi tổn thương.

Trị tiểu khó, bí tiểu: Quả tầm xuân 10g, biển súc và mã đề, mỗi loại 30g. Sắc uống.

Trị liệt mặt, liệt nửa người do biến chứng của bệnh tăng huyết áp: Rễ tầm xuân 30g. Sắc nước đặc uống trong ngày.

Trị đái dầm và chứng đi tiểu đêm nhiều lần: Rễ tầm xuân 30g. Sắc uống.

Trị viêm khớp, liệt nửa người, tiểu tiện mất kiểm soát, rối loạn kinh nguyệt: Rễ tầm xuân 30g. Sắc uống.

Chữa bệnh trĩ ra máu, tổn thương do trật đả: Rễ tầm xuân tươi 30g. Rửa sạch, giã nát lọc lấy nước uống.

Hỗ trợ điều trị bệnh phổi: Rễ tầm xuân 15g, hạt bí đao 30g, bo bo 30g. Sắc uống.

Trị đau bụng kinh: Quả tầm xuân 120g, rượu vang, đường. Sắc quả tầm xuân sắc lấy nước đặc. Sau đó hòa chung với đường và rượu vang uống khi thuốc còn ấm.

Trị táo bón: Quả tầm xuân 10g, tướng quân 3g. Sắc uống.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Top 5 công thức dưỡng trắng da bằng sữa chua hiệu quả

Sữa chua được xem là món tráng miệng rất tốt cho sức khỏe nhưng ít ai biết rằng sữa chua còn có thể được sử dụng để làm trắng da an toàn tại nhà.

Top 5 công thức dưỡng trắng da bằng sữa chua hiệu quả

Sữa chua và mật ong

Theo chuyên gia để làm trắng sáng và tăng độ đàn hồi cho da, chị em phụ nữ có thể kết hợp sữa chua và mật ong. Tiến hành trộn đều 1 muỗng canh sữa chua và ½ muỗng canh mật ong hòa quyện cho tới khi sánh đặc. Sau đó thoa hỗn hợp này lên da sau khi làm sạch da. Để trong 15 phút, sau đó rửa sạch bằng nước ấm.

Sử dụng sữa chua 100% sữa tươi nguyên chất

Sử dụng sữa chua 100% sữa tươi nguyên chất công thức dưỡng trắng da đơn giản nhất bạn có thể thực hiện bất kể ở đâu, lúc nào. Chỉ cần mua một hũ sữa chua nguyên chất hoặc bạn có thể tự làm sữa chua tại nhà vừa tiết kiệm tiền vừa sử dụng lâu dài để dưỡng trắng da hàng ngày.

Cách thực hiện: rửa mặt sạch với nước ấm, sau đó dùng sữa chua với một lượng vừa đủ để đắp trên mặt. Dùng tay nhẹ nhàng massage mặt trong vài phút và rửa lại bằng nước ấm. Thực hiện việc dưỡng trắng da toàn thân bằng sữa chua theo cách này hàng ngày, bạn sẽ có được làn da sáng mịn, tươi trẻ. Đây được xem là một trong những bí quyết làm đẹp sức khỏe mà không phải ai cũng biết.

Hỗn hợp sữa chua, nước cốt chanh và bột yến mạch

Sự kết hợp sữa chua, nước cốt chanh, bột yến mạch sẽ giúp da bạn mềm mại, trẻ trung và sáng mịn ngay tức thì. Bằng cách trộn 2 muỗng canh sữa chua, 3 muỗng canh bột yến mạch và 1 muỗng café nước cốt chanh. Trộn các nguyên liệu nói trên đều nhau và đắp lên da. Để yên trong 15 – 20 phút, sau đó bạn rửa sạch da bằng nước lạnh.

Nếu không có bột yến mạch sẵn, bạn vẫn có thể trộn sữa chua và nước cốt chanh theo tỷ lệ trên và thực hiện như cách hướng dẫn trên vẫn đem lại hiệu quả nhanh chóng.

Sữa chua và dầu olive giúp trắng da hiệu quả

Sữa chua và dầu olive giúp trắng da hiệu quả

Sữa chua và dầu olive được xem là sự kết hợp hoàn hảo cho việc chống lão hóa nếu da bạn đang gặp các vấn để về da thâm sạm và không đều màu. Vì vậy, hãy trộn 3 muỗng canh sữa chua và 1 muỗng canh dầu olive để tạo ra hỗn hợp đặc trị chống lão hóa tuyệt vời. Tiếp theo, hãy thoa một lớp hỗn hợp vừa đủ lên da, massage nhẹ nhàng trong 1 phút và nghỉ ngơi 20 phút để dưỡng chất thấm sâu vào từng tế bào da. Với mặt nạ này, bạn có thể thực hiện hàng ngày để ngăn chặn và điều trị các dấu hiệu lão hóa cho làn da của bạn.

Sữa chua và nước cam tươi

Ngoài những công thức dưỡng trắng da bằng sữa chua nêu trên thì bạn có thể kết hợp sữa chua và nước ép cam tươi để làm bật tông da trắng sáng.

Cách thực hiện: Thoa toàn bộ hỗn hợp này lên vùng da cần làm sáng và để nó trong 15 phút. Sau đó rửa sạch lại bằng nước ấm. Để đạt được kết quả nhanh chóng, hãy sử dụng mặt nạ này 3 lần/tuần.

Các công thức dưỡng trắng da bằng sữa chua không chỉ đơn giản, tiết kiệm mà còn vô cùng an toàn. Để các công thức phát huy tác dụng, bạn nên thực hiện đều đặn ít nhất 2 lần/tuần đồng thời nên có chế độ sinh hoạt lành mạnh để đạt được kết quá tốt nhất.

Nguồn:sưu tầm

Exit mobile version