Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hiểm họa khôn lường từ thói quen cắn móng tay

Nhiều người có thói quen cắn móng tay mà không hề biết rằng hành vi này có thể gây ra rất nhiều vấn đề có hại cho sức khỏe.

Hiểm họa khôn lường từ thói quen cắn móng tay

Trong cuộc sống có những lúc căng thẳng, lo âu, suy nghĩ nhiều người thường cắn móng tay. Vì thế, họ thường nghĩ đó cũng là một thói quen bình thường nhưng không ngờ lại ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống. Vậy việc thường xuyên cắn móng tay có thể gây ra tác hại gì? 

Tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe từ thói quen cắn móng tay

Việc cắn móng tay tưởng như là thói quen bình thường nhưng nó lại có thể tạo ra rất nhiều mối nguy hại đối với sức khỏe. Có thể kể đến như:

Móng tay nhiễm khuẩn

Nghiên cứu của các nhà khoa học đã phát hiện số lượng vi khuẩn ẩn trong móng tay gấp nhiều lần so với ngón tay và bàn tay. Khi bạn rửa sạch tay bằng nước đơn thuần thì vi khuẩn vẫn còn bám trên móng tay. Do đó khi cắn cắn móng tay có thể gây ra nhiều vết trầy xước trên móng tay. Đây chính là cơ hội thuận lợi cho vi khuẩn, nấm men và nhiều vi sinh vật khác xâm nhập vào gây nhiễm trùng móng tay. Hơn nữa vi khuẩn có thể xâm nhập gây nhiễm trùng trong máu, bệnh thường được gọi là paronychia (viêm mé) gây ra đau đớn và sưng phù móng tay.

Gây ra các bệnh do nhiễm khuẩn

Khu vực dưới móng tay là nơi chứa nhiều loại vi khuẩn có hại như khuẩn salmonella, E.Coli hay vi khuẩn gây cảm cúm. Khi bạn cắn móng tay cũng là lúc vô tình đưa vi khuẩn từ móng tay, da tay vào miệng. Khi vào miệng chúng có thể thâm nhập vào miệng và xuống dạ dày, gây không ít bệnh học chuyên khoa cho cơ thể. Từ đó rất dễ gây ra các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.

Móng tay bị nhiễm khuẩn do thói quen cắn móng tay

Vấn đề về răng

Răng và móng đều là 2 bộ phận có độ cứng cao. Khi dùng răng cắn móng tay thường xuyên không những ảnh hưởng đến móng tay mà còn có thể làm cho răng của bạn bị sứt mẻ, xô lệch, hoặc trở nên yếu dần theo thời gian. Nó cũng có thể gây mòn, hỏng men răng, làm mất sự liên kết của răng hàm trên và hàm dưới, gây viêm nướu.

Móng tay bị biến dạng

Một trong những tác hại phải kể đến của việc cắn móng tay là khiến cho móng tay bị biến dạng. Không chỉ vậy, cắn móng tay thường xuyên có thể làm thay đổi độ dài và hình dạng của móng tay vĩnh viễn.

  • Nổi mụn: Những người thường xuyên cắn móng tay có nguy cơ nổi mụn nước xung quanh móng – thường do vi khuẩn HPV gây ra. Nếu bạn chạm ngón tay nhiễm khuẩn lên mặt, mụn sẽ có cơ hội lây lan trên da.
  • Có thể dẫn đến mắc bệnh ung thư và hoại tử tay.

Biện pháp hạn chế hoặc loại bỏ thói quen cắn móng tay

Một số biện pháp hạn chế hoặc loại bỏ thói quen cắn móng tay được liệt kê dưới đây:

Vệ sinh sạch sẽ đôi bàn tay để hạn chế mắc bệnh từ thói quen căn móng tay

  • Thường xuyên cắt móng tay ngắn, giữ vệ sinh sạch sẽ đôi bàn tay
  • Đảm bảo tay và miệng luôn bận rộn: Tìm một thú vị khác để tạm quên việc cắn móng tay như gõ tay lên bàn, nắm chặt 2 tay, cho tay vào túi áo túi quần hoặc chỉ ngồi nhìn chằm chằm vào bàn tay,…
  • Giữ miệng luôn hoạt động như nhai kẹo cao su hoặc ngậm kẹo và ăn vặt, giúp bạn giảm thời gian dành cho việc cắn móng tay của mình.
  • Dùng băng dính để bọc các đầu ngón tay lại hoặc dùng các chất tạo mùi ngăn cản việc cắn móng tay.

Thói quen cắn móng tay tưởng chừng như vô hại nhưng nếu không kiểm soát được hành vi của mình thì chính bạn sẽ làm tổn hại đến sức khỏe bản thân. Do đó hãy tự kiểm soát và hình thành thói quen tích cực không cắn móng tay để bạn không chỉ có bàn tay đẹp mà còn tránh được các căn bệnh tiềm ẩn có thể xuất hiện từ chính thói quen này.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Cơ Xương Khớp

Hỏi đáp bệnh học về viêm điểm bám gân và mô mềm quanh khớp

Các bệnh lý về gân mô mềm hiện nay ngày một gia tăng xảy ra ở mọi lứa tuổi, vì thế để giúp độc giả hiểu rõ hơn về bệnh lý này, chúng tôi đã liên hệ với các chuyên gia đầu ngành xương khớp để được giải đáp.

Hỏi đáp bệnh học về viêm điểm bám gân và mô mềm quanh khớp

Hỏi: Thưa chuyên gia, chuyên gia có thể cho biết khái niệm về các bệnh lý về gân, mô mềm?

Trả lời:

– Các bệnh lý của gân và mô mềm quanh khớp là một căn bệnh cơ xương khớp khá phổ biến nhưng chúng không phải là bệnh hệ thống, các triệu chứng bệnh học chủ yếu liên quan đến mô mềm quanh khớp, bao gồm cơ, gân cơ, dây chằng, cân, bao hoạt dịch, mô dưới da. Cụ thể:

  • Viêm gân(Tendinitis): là bệnh lý của vùng gân bám vào xương với đặc trưng chung là tình trạng viêm tại gân đó gây đau khu trú và rối loạn chức năng của gân.
  • Viêm bao gân(Bursitis): là tình trạng viêm của các túi nhỏ chứa đầy dịch nằm lót giữa xương và các gân, cơ nằm kề sát. Các túi hoạt dịch này có tác dụng bảo vệ cho gân, cơ tránh va đập vào xương. Khi các túi này bị viêm sẽ gây sưng đau và cản trở sự vận động của gân. Viêm bao gân có thể có nguyên nhân do chấn thương trực tiếp, nhiễm trùng hay có thể là biểu hiện của bệnh lý toàn thân như viêm khớp dạng thấp, gout
  • Viêm điểm bám tận(Enthesitis): điểm bám tận là vị trí mà các gân, dây chằng, cân, bao khớp bám vào xương. Thường gặp là viêm điểm bám tận cân bàn chân, gân gót Achilles.
  • Viêm gân(Fasitis): bao gồm viêm cân gang bàn tay, bàn chân.

Tại một số vị trí giải phẫu có dải mạc (vòng xơ) tạo với nền xương thành đường hầm, trong đường hầm được lót bởi bao hoạt dịch, phía trong cùng là gân, dây thần kinh và mạch máu. Khi bao hoạt dịch bị viêm sẽ chèn ép các thành phần bên trong đường hầm gây ra hội chứng đường hầm.

Hỏi: Có những nguyên nhân nào gây ra các bệnh lý về gân, mô mềm thưa chuyên gia?

Trả lời:

  • Các vi chấn thương do các hoạt động quá mức kéo dài, lặp đi lặp lại do nghề nghiệp, luyện tập thể thao, thói quen sinh hoạt. Đây là nguyên nhân thường gặp nhất.
  • Một số bệnh lý:viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến, viêm cột sống dính khớp, gout, thoái hóa khớp, đái tháo đường.
  • Các dị tật gây lệch trục của chi là một yếu tố nguy cơ gây tổn thương các mô mềm quanh khớp.
  • Viêm mô mềm quanh khớp do nguyên nhân nhiễm khuẩn.
  • Viêm khớp do sử dụng thuốc, hay gặp do sử dụng kháng sinh nhóm quinolon

Biểu hiện của các bệnh lý về viêm điểm bám gân và mô mềm quanh khớp

Hỏi: Biểu hiện của các bệnh lý trên là gì thưa chuyên gia?

Trả lời:

Trong chương trình Hỏi đáp bệnh học ở số trước, chúng tôi đã nêu ra một số biểu hiện thường gặp. Ở số bài hôm nay chúng tôi sẽ nói rõ hơn về biểu hiện của các bệnh lý trên như sau:

  • Đau ở vị trí gân bị tổn thương, có thể đau liên tục hoặc đau tăng khi vận động, đau tại chỗ hoặc lan dọc theo cơ có gân bị tổn thương, có thể gây hạn chế vận động khớp liên quan
  • Khám tại chỗ: có thể sưng hoặc không sưng, có thể nóng đỏ, ấn vào đau chói, có thể sờ thấy u cục nhỏ nổi dọc trên gân
  • Khám vận động: làm một số động tác co duỗi cơ có gân bị tổn thương thấy đau tăng, có thể có hạn chế vận động khớp liên quan, sức cơ giảm hơn so với bên lành.
  • Toàn thân: hầu hết trường hợp không ảnh hưởng đến toàn thân trừ những trường hợp viêm gân do nhiễm khuẩn hoặc trong một số bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp thì có thể có các biểu hiện kèm theo như hội chứng nhiễm trùng, các biểu hiện của bệnh chính

Hỏi: Phác đồ điều trị viêm gân, mô mềm hiện nay là gì thưa chuyên gia?

Trả lời:

Các biện pháp không dùng thuốc

Trong trường hợp tổn thương, đau cấp tính cần được xử trí theo nguyên tắc RICE:

  • Rest: Nghỉ ngơi, tránh các hoạt động làm đau nhiều, hạn chế hoặc ngưng vận động vùng gân bị tổn thương, cố định tạm thời vùng gân bị tổn thương bằng nẹp, máng bột…
  • Ice: chườm lạnh tại chỗ bằng nước đá được bọc trong khăn 15-20 phút mỗi 2-3 giờ
  • Compression of injured tissue: Băng ép vùng tổn thương bằng băng chắc, nên băng cả khớp liên quan
  • Elevation: Nâng tay, chân lên ngang tim/ bằng gối khi nằm

 Các thuốc điều trị

  • Thuốc giảm đau: chỉ định một trong các thuốc sau: acetaminophen (Paracetamol, Tylenol…) 0,5g x 2-4 viên /24h.
  • Thuốc chống viêm không steroid bôi tại chỗ hoặc đường toàn thân: chỉ định một trong các thuốc sau: Diclofenac (Voltaren…) 50mg x 2 viên/24h, Piroxicam (Felden, Brexin…) 20mg x 1 viên/24h, Meloxicam (Mobic.) 7,5mg x 1-2 viên/24h, Celecoxib (Celebrex) 200 mg x 1 – 2 viên/24h, Etoricoxib (Arcoxia) 60 mg x 1 – 2 viên/24h

Hoặc tiêm corticoid tại chỗ khi thuốc giảm đau thông thường, NSAID không hiệu quả. Tiêm mỗi mũi cách nhau 7-10 ngày, không quá 2 lần trong một đợt điều trị, mỗi đợt cách nhau 3-6 tháng, mỗi năm không quá 3 đợt. Khi tiến hành tiêm corticoid tại chỗ phải đảm bảo vô trùng tuyệt đối.

Các chế phẩm corticoid tiêm tại chỗ thường dùng như:  Methylprednisolon Acetat (Depo-Medrol ®, ống 1ml – 40mg) có tác dụng kéo dài. Liều cho một lần tiêm từ 10-20mg/ lần (0,25-0,5ml/ lần) tùy thuộc vào vị trí tiêm. Betamethason Dipropionat (Diprospan ®, ống 1ml – 4mg): là loại tác dụng kéo dài. Liều cho một lần tiêm từ 1-2mg/lần (0,25-0,5ml/ lần) tùy thuộc vào vị trí tiêm. Triamcinolon Acetonide (K-Cort ®, ống 2ml – 80mg): cũng là loại corticoid tác dụng kéo dài. Liều cho một lần tiêm từ 20-40mg/lần (0,5-1ml/ lần) tùy từng vị trí.

Khi điều trị bệnh viêm điểm bám gân và mô mềm quanh khớp cần có sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa

* Chú ý:

– Chống chỉ định tuyệt đối tiêm corticoid tại chỗ: Các tổn thương do nhiễm khuẩn, nấm hoặc chưa loại trừ được nhiễm khuẩn + Tổn thương nhiễm trùng trên hoặc gần vị trí tiêm

– Chống chỉ định tương đối tiêm corticoid tại chỗ: Cao huyết áp, đái tháo đường, viêm loét dạ dày tá tràng, phải điều trị và theo dõi trước và sau tiêm. Đang dùng thuốc chống đông hoặc có rối loạn đông máu

– Các biến chứng do tiêm corticoid tại chỗ là rất ít nhưng có thể xảy ra như: Đau sau tiêm vài giờ, có thể kéo dài một vài ngày, thường hay gặp sau tiêm mũi đầu tiên, Nhiễm trùng, Đứt gân do tiêm vào trong gân, Teo da tại chỗ, Mảng sắc tố da: thường gặp sau tiêm viêm bao gân De Quervains do tiêm quá nông, biểu hiện méo mó, sáng màu. Tình trạng này sẽ hết sau vài tháng.

Ngoài ra, theo các bác sĩ chữa bệnh chuyên khoa xương khớp, người bệnh có thể sử dụng các phương pháp Vật lý trị liệu như: siêu âm, sóng ngắn, laser, hồng ngoại, các bài tập vật lý trị liệu…Trường hợp viêm gân, bao gân kèm theo viêm khớp dạng thấp, gout, viêm cột sống dính khớp, đái tháo đường…cần phải điều trị đồng thời và kéo dài các thuốc cơ bản cùng với chế độ sinh hoạt tập luyện phù hợp

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Tìm hiểu thông tin về bệnh viêm gan virus A

Nắm được nguyên nhân và triệu chứng gây ra bệnh viêm gan do virus viêm gan A gây nên sẽ giúp người bệnh sớm có phương pháp phòng ngừa và điều trị bệnh kịp thời.

Bệnh viêm gan A có triệu chứng bệnh như thế nào?

Bệnh viêm gan virus A là một bệnh thường gặp do virus viêm gan A gây ra. Bệnh có thể khỏi hoàn toàn và không có tổn thương lâu dài, theo đó sau khi bị nhiễm bệnh thì cơ thể sẽ sản sinh ra một kháng thể miễn dịch suốt đời.

Bệnh viêm gan A có triệu chứng bệnh như thế nào?

Triệu chứng đầu tiên báo hiệu bệnh viêm gan A là sốt, đau mỏi cơ, nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da tăng dần. Diễn biến thường nhẹ và tự khỏi, ở người lớn nhiễm HAV diễn biến lâm sàng thường rầm rộ và kéo dài hơn. Người bệnh có thể phát hiện bệnh bằng các biện pháp thăm khám như

Cận lâm sàng

  • ALT, AST máu tăng.
  • Bilirubin máu tăng.
  • IgM anti-HAV dương tính trong viêm gan A cấp.
  • IgG anti-HAV dương tính có giá trị bảo vệ và xác định tình trạng nhiễm HAV trước đây.
  • Virus viêm gan A có thể hiện diện trong máu và phân của người bị nhiễm bệnh lên đến hai tuần trước khi có biểu hiện lâm sàng.

Chẩn đoán xác định

  • Dịch tễ: tiền sử tiếp xúc với thực phẩm hoặc nguồn nước bị ô nhiễm hay trực tiếp qua quan hệ tình dục miệng – hậu môn hoặc tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân bị viêm gan virus A.
  • Lâm sàng: chán ăn, mệt mỏi, vàng mắt – vàng da.
  • Cận lâm sàng: anti HAV IgM dương tính.

Chuẩn đoán bệnh viêm gan A bằng nhiều cách khác nhau

Chẩn đoán thể lâm sàng

  • Viêm gan virus A cấp tính: Triệu chứng chủ yếu là sốt, đau mỏi cơ, nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da tăng dần. Diễn biến thường tự khỏi.
  • Viêm gan virus A tối cấp (2%): sốt cao, vàng mắt, mệt lả, gan teo nhỏ, hôn mê gan dẫn đến tử vong.
  • Viêm gan virus A kéo dài: Ít gặp. Ứ mật kéo dài đôi khi có thể xảy ra từ 2-3 tháng, ít để lại hậu quả nặng nề.

Chẩn đoán phân biệt

Theo các bác sĩ chuyên khoa Hỏi đáp bệnh học, cần phân biệt với các nguyên nhân gây viêm gan khác như: viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virus khác, viêm gan tự miễn…Các nguyên nhân gây vàng da khác: leptospirosis, sốt rét…một số căn nguyên như tắc mật cơ giới như u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật…

Dự phòng viêm gan virus A như thế nào?

Để phòng ngừa bệnh viêm gan A thì tiêm phòng vaccine là biện pháp được khuyến cáo cao nhất. Những đối tượng cần tiêm chủng như tất cả trẻ em lớn hơn một tuổi. Những người có khả năng bị tiếp xúc với HAV trong công việc. Những người đàn ông có quan hệ tình dục đồng giới và những người có khả năng trở thành bệnh nặng nếu họ bị nhiễm HAV: người bệnh mãn tính hoặc suy giảm miễn dịch.  Ngoài ra những bệnh nhân bị nhiễm viêm gan virus A nên rửa tay kỹ trước, sau khi ăn và khi tiếp xúc với người khác. Không nên ăn hải sản sống hoặc nấu chưa chín từ các khu vực sông biển bị ô nhiễm…

Dự phòng viêm gan virus A bằng cách tiêm phòng vaccine

Để việc phòng ngừa bệnh có hiệu quả thì bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị, theo đó có thể sử dụng một số phương pháp điều trị Tây y hoặc Y học cổ truyền để căn bệnh không gây ra những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Dược sĩ cho biết những nguyên nhân gây nên bệnh tim đập mạnh ?

Nhiều lúc bạn có cảm giác tim đập mạnh, dồn dập trong lồng ngực và không hiểu nguyên nhân vì sao, liệu mình có bị bệnh tim không? Vậy nguyên nhân gây bệnh là gì?

Dược sĩ cho biết những nguyên nhân gây nên bệnh tim đập mạnh ?

Tim đập mạnh là bệnh gì?

Tim đập mạnh là tình trạng tim đập nhanh, mạnh trong lồng ngực, gây đánh trống ngực, hồi hộp, người bệnh cảm giác tim đập mạnh ở cả vùng cổ họng.

Nguyên nhân gây nên tình trạng tim đập mạnh?

Tim đập mạnh bất thường có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau: yếu tố tâm lý, các bệnh lý tại tim hoặc ngoài tim. Các nguyên nhân không liên quan đến tim bao gồm:

  • Tâm trạng lo lắng, căng thẳng, stress: Là nguyên nhân làm tăng tiết hormon adrenalin, gây tăng nhịp tim, co mạch, run chân tay, mất ngủ. Một số trường hợp bị tim đập mạnh khi nằm cũng là do nguyên nhân này, hoặc liên quan nhiều tới chứng rối loạn thần kinh tim, do  trào ngược dạ dày thực quản.
  • Hoạt động gắng sức: Do nhu cầu năng lượng, oxy và chất dinh dưỡng của các cơ quan tăng lên nên khi cơ thể hoạt động thể chất, biểu hiện tim đập mạnh khó thở, nặng ngực dễ xảy ra.
  • Dùng chất kích thích: Như caffein, thuốc lá, rượu bia, hoặc chất gây nghiện như cocaine, amphetamine đều ảnh hưởng tới hệ thần kinh tim.
  • Các bệnh lý như: Cường giáp, tụt đường huyết, thiếu máu, huyết áp thấp, sốt, mất nước, rối loạn điện giải… đều khiến tim tăng nhịp.
  • Thay đổi nội tiết tố: Trong thời kỳ kinh nguyệt, mang thai, tiền mãn kinh. Đôi khi, tim đập mạnh khi mang thai là do thiếu máu.
  • Tác dụng phụ của thuốc: Bao gồm thuốc giảm cân, thuốc trị cảm cúm, thuốc điều trị hen suyễn, thuốc lợi tiểu và một số loại thuốc điều trị rối loạn nhịp tim hoặc thuốc trị bệnh nhược tuyến giáp.
  • Một số người bị tim đập mạnh bất thường, đánh trống ngực sau bữa ăn no, ăn nhiều tinh bột, đường, chất béo, bột ngọt, muối hoặc dị ứng với một số loại thực phẩm nhất định.

Cách bệnh lý tim mạch là nguyên nhân làm tăng nhịp tim, tim đập mạnh bao gồm: Tiền sử nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành, suy tim, bệnh van tim: hẹp van tim, hở van tim, bệnh cơ tim.

Tình trạng tim đập mạnh nhanh nguy hiểm tới sức khỏe

Tim đập mạnh có nguy hiểm không?

Tim đập mạnh sinh lý, chỉ diễn ra trong thời gian ngắn là đáp ứng tự nhiêu của cơ thể để đối phó với các tác nhân bên ngoài, môi trường hoặc cảm xúc tiêu cực của bản thân, và trường hợp này không đáng lo ngại, bởi nó giúp bạn đối phó với tình huống bất lợi ở thời điểm hiện tại. Trường hợp này thì khi ổn định lại tâm lý thì nhịp tim sẽ về bình thường, chưa cần thiết phải điều trị.

Tim đập mạnh chỉ trở nên nguy hiểm khi nó kèm theo triệu chứng khó thở, mệt mỏi, choáng váng, ngất xỉu, và xảy ra trên nền bệnh tim mạch khác như suy tim, sau nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, hẹp hở van tim… Bởi bệnh sẽ làm tăng nguy cơ gặp phải các biến chứng như huyết khối, đột quỵ, ngưng tim đột ngột, đòi hỏi phải điều trị ngay lập tức.

Có những phương pháp nào được áp dụng để làm giảm triệu chứng tim đập mạnh?

Tùy thuộc vào nguyên nhân gây nên hiện tượng tim đập mạnh mà mức độ cần thiết phải điều trị là khác nhau, có thể chỉ thay đổi lối sống, nhưng nhiều người sẽ phải dùng thuốc điều trị hoặc can thiệp lên hệ thống điện tim. Sau đây là một số phương pháp giúp giảm triệu chứng tim đập mạnh:

  • Xây dựng lối sống khoa học: Bạn nên tránh lo lắng căng thẳng, giữ tâm lý ổn định bằng các bài tập như hít sâu thở chậm, ngồi thiền, tập yoga, đi bộ, xông tinh dầu thư giãn, thực hiện mỗi ngày ít nhất 30 phút và duy trì 5 ngày/tuần. Bạn cũng nên ngủ đủ giấc, không thức quá khuya sau 23h đêm và tránh xa các chất kích thích như cà phê, thuốc lá, rượu bia. Bạn nên ăn các thực phẩm chứa nhiều omega -3 như cá biển, hạt ngũ cốc, đậu, lạc, hạt dẻ, hạnh nhân; tăng cường rau xanh, trái cây tươi giàu vitamin C; cần hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, nhiều đường, muối. Đồng thời, bạn cũng nên bỏ thuốc lá, không dùng rượu bia, cà phê, không dùng thuốc cảm cúm khi chưa có hướng dẫn của nhân viên y tế.
  • Dùng thảo dược tự nhiên để giảm tim đập mạnh: Nghiên cứu tại nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy một số loại thảo dược như Khổ sâm có khả năng làm giảm tính kích thích cơ tim, ức chế sự tăng tiết adrenalin, điều chỉnh hệ thống điện tim và ổn định hệ thần kinh tim nên giúp làm giảm và ổn định nhịp tim, phòng tránh các cơn loạn nhịp xảy ra. Người bệnh tim mạch có thể dùng Khổ sâm kết hợp cùng nhiều thảo dược khác có lợi cho tim để giảm triệu chứng tim đập mạnh và hạn chế sự xuất hiện của chúng trong tương lai. Hiện tại ở Việt Nam đã có một số sản phẩm hỗ trợ chuyên biệt cho chứng rối loạn nhịp tim có chứa Khổ sâm, người bệnh có thể sử dụng kết hợp cùng các biện pháp tây y.
  • Giảm tim đập mạnh bằng phương pháp tây y: bao gồm dùng thuốc tây và can thiệp phẫu thuật. Người bệnh sẽ được dùng thuốc điều trị nguyên nhân gây tim đập mạnh phù hợp, kết hợp với thuốc giảm triệu chứng như nhóm chẹn beta giao cảm với biệt dược thường dùng nhất là Betaloc, Concor; thuốc chẹn kênh calci như Tildiem, Diltiazem… Nếu dùng thuốc nhưng nhịp tim vẫn không thể kiểm soát, các biện pháp khác sẽ được khuyến cáo cho bạn bao gồm đốt điện tim, cấy máy tạo nhịp tim, đặt máy khử rung tim.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Những thói quen giúp bạn ngăn ngừa tốt bệnh tim mạch

Những thói quen hằng ngày, nếu chúng ta thay đổi theo mặt tích cực sẽ góp phần giúp cho sức khỏe ngày càng tốt hơn. Không chỉ ngăn ngừa những bệnh hằng ngày mà còn góp phần ngăn ngừa bệnh tim mạch.

Những thói quen giúp bạn ngăn ngừa tốt bệnh tim mạch

Sau đây là những thói quen tốt nằm trong danh sách những bí quyết chăm sóc sức khỏe hàng ngày.

Những thói quen giúp bạn ngăn ngừa tốt bệnh tim mạch

Tập thể dục thường xuyên

Người trẻ thường hay thở dài thời gian ăn, ngủ, làm việc còn chưa đủ huống chi là tập thể dục mỗi ngày.Nhưng thực ra nếu biết cách sắp sếp công việc, bạn có thể đi ngủ vào 11g đêm, thức dậy vào 6 – 7g sáng hôm sau để có thời gian luyện tập thể dục trước khi có mặt ở văn phòng làm việc tất bật.

Bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia

Khói thuốc vốn chứa rất nhiều chất độc như nicotin, hắc ín, formaldehyt, cyanid… làm tăng nguy cơ mắc bệnh xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, đột quỵ, rối loạn nhịp tim… Trong đó bệnh mạch vành là bệnh quan trọng nhất và ước tính chiếm khoảng hơn một nửa trường hợp tử vong vì bệnh tim do hút thuốc.

Ngoài ra, hạn chế bia rượu là việc cần thiết làm để phòng tránh nguy cơ mắc bệnh tim mạch, người thường xuyên uống nhiều rượu bia sẽ có nguy cơ bị cao huyết áp cao gấp nhiều lần so với người không uống rượu bia.

Ngủ đủ giấc

Thức khuya và ngủ không đủ giấc không những làm hệ thống miễn dịch của cơ thể suy yếu dần mà còn làm tăng tỉ lệ mắc bệnh tim mạch. Khi thiếu ngủ, các mạch máu co lại, huyết áp tăng, tạo áp lực lên tim nhiều hơn gây ảnh hưởng tới sức khỏe.

Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các bệnh lí tim mạch như: bệnh mạch vành, xơ vữa động mạch, cao huyết áp…

Thay vào đó ngủ đủ giấc từ 7 – 8 tiếng/ngày là thay đổi nhỏ đầu tiên và cũng hết sức đơn giản giúp ngăn ngừa bệnh lí tim mạch.

Mỗi tuần không xem TV quá 7 tiếng

Ngồi một chỗ quá lâu lâu và không vận động có thể gây ra nhiều chứng bệnh như làm giảm tuần hoàn máu, giảm lượng công tác tim mạch. Lâu dần dẫn đến suy thoái chức năng tim mạch, gây ra các bệnh tim mạch như suy tim, xơ cứng động mạch vành, huyết áp cao, động mạch vành,…

Nguyên nhân chủ yếu khiến mọi người ngồi nhiều ít vận động là bởi vì sử dụng các thiết bị điện tử như TV, máy tính, điện thoại,… trong thời gian dài.

Trong khi đó, một nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, xem TV một tiếng mỗi ngày có thể tăng 7% nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch. Người mỗi ngày xem TV quá 4 tiếng đồng hồ lại càng có nguy cơ mắc bệnh tim mạch lên đến 28%.

Thay đổi thói quen ăn uống

Các nhà khoa học chứng minh rằng chế độ ăn hợp lý sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch. Do đó một số điểm cần lưu ý trong chế độ ăn phù hợp giúp cải thiện và phòng chống nguy cơ mắc bệnh tim mạch: hạn chế các loại thức ăn có chứa nhiều chất béo bão hòa, cholesterol như: bơ, thịt đỏ, sữa béo, thịt mỡ, gan… và các loại thức ăn nhanh chế biến sẵn, nên ăn nhiều rau xanh, hoa quả chín (400gram/ngày/người), ăn nhiều các loại thực phẩm giàu omega 3..

Sử dụng 25g đạm đậu nành mỗi ngày

Bổ sung đạm đậu nành vào bữa ăn dinh dưỡng hàng ngày của bạn là cách đơn giản nhất để tránh xa bệnh tim mạch.

Bên cạnh việc chứa đầy đủ các loại axít, amin thiết yếu, đạm đậu nành còn có ưu điểm vượt trội so với đạm động vật chính là không chứa cholesterol. Ngoài ra, dưỡng chất này còn có tác dụng làm giảm cholesterol xấu – tác nhân gây ra tắc nghẽn, xơ vữa động mạch.

 Nguồn  sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Tìm hiểu những biến chứng nguy hiểm do bệnh trĩ hỗn hợp gây nên

Bệnh trĩ hỗn hợp là bệnh lý có sự kết hợp giữa trĩ nội và trĩ ngoại, do đó có thể gây nên rất nhiều các biến chứng nguy hiểm. Để tìm hiểu rõ hơn về các biến chứng của bệnh trĩ hỗn hợp, mọi người cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Trĩ hỗn hợp là bệnh lý đang dần trở nên phổ biến hiện nay

Những triệu chứng nhận biết của bệnh trĩ hỗn hợp như thế nào?

Triệu chứng đau nhức ở hậu môn do bệnh trĩ hỗn hợp

Bác sĩ  cho biết, bộ phận hậu môn là nơi tập trung rất nhiều các dây thần kinh cảm giác, do đó rất nhạy cảm và thường xuất hiện các cơn đau khi bị tổn thương. Thông thường những cơn đau nhức sẽ gia tăng trước và sau khi bệnh nhân đi đại tiện, gây nên những cảm giác khó chịu và bất tiện.

Triệu chứng đi đại tiện ra máu do bệnh trĩ hỗn hợp

Triệu chứng đi đại tiện ra máu là một trong những tình trạng điển hình mà bất cứ ai khi mắc bệnh trĩ cũng sẽ phải đối mặt. Theo đó, mức độ chảy máu nhiều hãy ít cũng đủ cho ta nhận thấy được mức độ của bệnh trĩ hỗn hợp gây nên.

Triệu chứng dịch nhầy tràn ra ngoài do bệnh trĩ hỗn hợp

Các búi trĩ xuất hiện sẽ kích thích niêm mạc trực tràng và làm cho bộ phận này tiết ra nhiều dịch. Hiện tượng này làm cho hậu môn luôn trong tình trạng ẩm ướt, khiến cho vi khuẩn dễ tấn công… gây ra tình trạng viêm nhiễm, ngứa và khó chịu…

Triệu chứng dịch táo bón do bệnh trĩ hỗn hợp

Thường khi thấy có máu ở hậu môn bệnh nhân hay ngại đi đại tiện. Điều này làm cho phân tích tụ lại, cứng dần và dẫn đến táo bón. Trong khi đó phân cứng sẽ cọ sát làm cho niêm mạc trĩ chảy máu nhiều hơn. Chính vì vậy mà càng làm cho các biểu hiện bệnh trở nên nghiêm trọng hơn nếu không được kiểm soát sớm.

Triệu chứng sa búi trĩ do bệnh trĩ hỗn hợp

Trĩ nội là một bệnh thường gặp thường xuất hiện triệu chứng sa búi trĩ, tuy nhiên khi bị trĩ hỗn hợp người bệnh cũng sẽ gặp phải triệu chứng này và có thể nhận biết được.

Khi các búi trĩ sa ra ngoài kết hợp với búi trĩ phát triển bên ngoài nên càng khó thụt vào bên trong. Tình trạng này dễ dẫn đến nhiễm trùng búi trĩ và tắc nghẹt hoại tử,… bên cạnh đó trường hợp nặng bệnh nhân khi ngồi hoặc đứng đều có cảm giác đau khó chịu.

Triệu chứng dị vật hậu môn lòi ra ngoài do bệnh trĩ hỗn hợp

Triệu chứng này phần lớn là do trĩ nội trong ống hậu môn phát triển làm cho niêm mạc dưới và tầng hậu môn bị chia cắt. Chính vì vậy mà khi đi đại tiện thì các khối trĩ sẽ dễ dàng bị tụt xuống và đi ra ngoài. Thậm chí khi ở giai đoạn nặng, không cần phải đi đại tiện mà khi ho hoặc làm việc nào cần sức nhiều cũng khiến các dị vật trong hậu môn bị lòi ra bên ngoài.

Các biến chứng nguy hiểm có thể gặp phải ở bệnh trị hỗn hợp là gì?

Biến chứng thiếu máu do bệnh trĩ hỗn hợp gây nên

Bác sĩ chia sẻ, biến chứng thiếu máu do bệnh trĩ hỗn hợp nếu không được kiểm soát sớm sẽ gây nên tình trạng chảy máu càng nhiều. Khi gặp phải biến chứng này làm cho bệnh nhân hay bị chóng mặt, hoa mắt, tim đập nhanh hơn so với bình thường,…

Biến chứng viêm nhiễm ở vùng hậu môn do bệnh trĩ hỗn hợp gây nên

Biến chứng viêm nhiễm ở vùng hậu môn do búi trĩ phát triển lớn dần nên không thể thụt vào bên trong đồng thời kết hợp với búi trĩ phát triển ở bên ngoài làm cho các khối trĩ càng lớn và khó kiểm soát.

Đồng thời dịch hậu môn cũng làm gia tăng khả năng viêm nhiễm ở hậu môn. Đối với những bệnh nhân là nữ giới sẽ làm tăng nguy cơ viêm nhiễm phụ khoa rất cao.

Biến chứng ung thư trực tràng do bệnh trĩ hỗn hợp gây nên

Biến chứng ung thư trực tràng là một trong những biến nguy hiểm nếu không được kiểm soát sớm. Khi gặp phải biến chứng này, bệnh nhân sẽ phải chịu ảnh hưởng lớn tới hậu môn và có thể đe dọa tới tính mạng của người bệnh.

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Bài thuốc hay từ vị thuốc độc, lạ Cáp giới

Cáp giới vị mặn, tính ấm; quy vào hai kinh thận, phế. Vị thuốc được đánh giá cao trong y học cổ truyền với tác dụng bổ phế khí, ích tinh huyết, trị suy nhược thần kinh,…

Cáp giới là tên thuốc từ loài bò sát – tắc kè

Thông tin cơ bản về cáp giới

Trong y học cổ truyền, cáp giới là tên thuốc từ loài bò sát – tắc kè. Bộ phận dùng làm thuốc cả con, có thể dùng tươi hay tẩm rượu nướng vàng.

Tắc kè nhìn giống như con thạch sùng nhưng to và dài hơn. Đuôi tắc kè là bộ phận quý nhất của con vật khi tổn thương có thể mọc lại.

Cáp giới vị mặn, tính ấm; quy vào hai kinh thận, phế. Tác dụng ích tinh huyết, bổ phế khí, bổ thận dương; trị các bệnh hen suyễn lâu ngày, ho ra máu, hư lao, các chứng gối mỏi, lưng đau, tai ù, di tinh, sinh lý kém liệt dương, các trường hợp suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, tinh thần mệt mỏi.

Bài thuốc trị bệnh có Cáp giới

Bạn có thể tham khảo một số bài thuốc có Cáp giới dưới đây theo thông tin khám phá của trang Bệnh học dẫn nguồn từ báo Sức khỏe và Đời sống:

– Các trường hợp như: người cao tuổi thể trạng hư yếu, đàm khò khè, suyễn gấp đoản hơi, so vai để thở, lưng lạnh sợ rét nặng hoặc sau khi đàm suyễn đã dịu cần phải ôn thận, hóa đàm, bình suyễn, ôn thận, nạp khí, lợi phế, chỉ khái.

Dùng bài: Cáp giới 1 đôi, tiền hồ 9g, hạnh nhân 12g, trầm hương 2g, nữ trinh tử 12g, câu kỳ tử 12g, sa uyển tử 12g, thỏ ty tử 12g, tử uyển 9g. Tán bột hòa nước ấm uống mỗi lần 8g ngày 2-3 lần.

– Trường hợp kiêm chứng chân tay lạnh, thể trạng hàn quá nặng thì dùng hạ thị suyễn chứng phương để ôn thận, bình suyễn, nạp khí, hóa đàm.

Dùng bài: Cáp giới 1 đôi, cam thảo 6g, phục linh 10g, trần bì 6g, trầm hương 6g, nhân sâm 15g, tang bạch bì 10g. Tán thành bột hòa nước chín uống, mỗi lần 8g.

– Trợ dương, thông mạch, ích khí, hành ứ, bồi bổ cơ thể:

Dùng bài: Cáp giới 1 đôi, nhân sâm 60g, rượu trắng 500ml, ngâm 30 ngày trở lên, mỗi lần uống 10-15 ml, ngày 2 lần.

Bài thuốc hay từ vị thuốc độc, lạ Cáp giới

– Người cao tuổi mắc chứng suyễn khái nếu môi tái thuộc dương hư huyết trệ, kiêm chứng lưỡi tối tía.

Dùng bài: Cáp giới, xuyên bối, đông trùng hạ thảo, nhân sâm, tam thất, lượng bằng nhau. Tán bột ngày uống 2- 3 lần mỗi lần 2g.

– Trị các bệnh thường gặp như: chứng khái suyễn lâu ngày, đờm đặc vàng, ho ra mủ lẫn máu, người gầy yếu, ngực bồn chồn, nóng, mạch phù hư hoặc lâu ngày thành phế nuy, phải bổ khí thanh phế, bình suyễn, chỉ khái.

Dùng bài: Cáp giới 1 đôi, nhân sâm 200g, cam thảo 500g, hạnh nhân 500g, phục linh, tang bì, bối mẫu, tri mẫu đều 200g, sao giòn, tán mịn, ngày 3 lần mỗi lần 15g với nước chín.

– Trị tà khí ở vùng phế, trong ngực tích huyết gây mất tiếng, đau, ho lâu ngày mất tiếng.

Dùng bài: Cáp giới 1 đôi, kha tử 60 g, tế tân 30g, mạch môn đông 80g, sinh địa hoàng 80g, a giao 40g, cam thảo 40g, hoàn viên bằng quả táo mỗi lần uống 1 viên trước bữa ăn, ngâm cho tan ra rồi uống.

– Bài thuốc trị suy nhược cơ thể, liệt dương, di tinh, sinh lý yếu, tiểu tiện nhiều lần, ngũ canh tả do thận dương hư.

Dùng bài: Cáp giới 1 đôi, ngũ vị tử, nhân sâm 60g, bạch truật 60g, phục linh 40g, hồ đào nhục 80g hoặc ba kích 60g, làm bột uống ngày 2- 3 lần mỗi lần 15g.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Bài thuốc bổ khí kiện tỳ, an thai bằng bạch truật

Bạch truật là vị thuốc hay trong y học cổ truyền với các tác dụng nổi bật như: kiện tỳ, bổ khí, chỉ hãn, an thai,…

Bài thuốc bổ khí kiện tỳ, an thai bằng bạch truật

Bạch truật là vị thuốc như thế nào?

Bạch truật là rễ củ phơi hay sấy khô của cây Bạch truật (Atractylodes macrocephala Koidz.), thuộc họ Cúc (Asteraceae).

Theo y học hiện đại, bạch truật có các hợp chất sterol, sinh tố A, tinh dầu,… Tác dụng tăng khả năng thực bào, lợi mật, tăng sức bền, bảo vệ gan, chống loét, lợi niệu, chống đông máu, chống u bướu, làm giãn mạch, giảm đường huyết, hạ huyết áp.

Theo y học cổ truyền, bạch truật vị ngọt đắng, tính ôn; vào kinh vị và tỳ. Tác dụng táo thấp, bổ khí, lợi thủy, kiện tỳ, an thai. Trị chứng tỳ vị khí hư, khí hư tự hãn đàm ẩm, thủy thũng và an thai. Liều dùng: 6 – 12g. Nếu dùng chữa táo thấp thì để sống, dùng để bổ tỳ vị thì phải sao tẩm.

Lưu ý: Hiện nay trên thị trường có vị thuốc “bạch truật nam”, là thân rễ của cây thổ tam thất, hay bạch truật nam (Gynura pseudochina DC.), thuộc họ Cúc (Asteraceae). Rễ củ để nguyên gọi là thổ tam thất, vì vậy bạn cần phân biệt hai vị thuốc này.

Bạch truật làm thuốc

Bạch truật trong y học cổ truyền được dùng làm thuốc trong các trường hợp như:

Bài thuốc kiện tỳ, cầm tiêu chảy:

  • Bài 1: Bột sâm truật: bạch truật 12g, đảng sâm 12g, phục linh 12g, nhục đậu khấu 12g, kha tử 12g, ý dĩ 12g, liên nhục 12g, trần bì 12g, mộc hương 4g, sa nhân 4g, sơn tra 8g, thần khúc 8g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang hoặc tán bột. Trị các chứng tỳ hư thấp trệ, người mệt, bụng đầy hơi, ăn uống không tiêu, đại tiện lỏng.
  • Bài 2: Thang lý trung: bạch truật 12g, đảng sâm 12g, cam thảo 4g, sinh khương 8g. Sắc uống. Trị chứng tỳ hư thấp trệ, người mệt, kém ăn, đại tiện lỏng.

Bài thuốc kiện vị tiêu thực (dễ tiêu hoá, làm khoẻ dạ dày):

Dùng Thang chỉ truật: bạch truật (sao) 12g, chỉ thực 6g. Sắc uống ngày 1 thang hoặc tán bột làm viên hoàn. Mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 – 3 lần, chiêu với nước cơm. Theo thầy thuốc, bài thuốc này có tác dụng trong việc trị vị, tỳ đều hư nhược, không muốn ăn uống, tiêu hoá không tốt.

Vị thuốc bạch truật

Bài thuốc cố biểu, chỉ hãn:

  • Bài 1: Thuốc bột bạch truật: bạch truật 12g, mẫu lệ 24g, phòng phong 12g. Sắc uống ngày 1 thang hoặc tán thành bột, mỗi lần uống 12g, chiêu với nước đun sôi nguội. Trị chứng tỳ hư, tự ra mồ hôi, người mỏi mệt, hơi thở ngắn.
  • Bài 2: Thuốc sắc bạch truật: bạch truật 12g, hoàng kỳ 12g, phù tiểu mạch 20g. Sắc uống ngày 1 thang. Trị chứng lo âu, tim hồi hộp, tự ra mồ hôi.

Bài thuốc lợi niệu tiêu thũng:

  • Bài 1: Bột toàn sinh bạch truật: bạch truật 12g, ngũ gia bì 12g, địa cốt bì 12g, đại phúc bì 12g, gừng tươi 12g, phục linh bì 20g. Sắc uống. Tác dụng trị phù nề toàn thân, phụ nữ có thai bị phù.
  • Bài 2: Thang linh quế truật cam: phục linh 12g, cam thảo 8g, quế chi 8g, bạch truật 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Công dụng trị các chứng bệnh thường gặp như: ho hen có đờm, tỳ hư, tim đập nhanh, mắt mờ.

Bài thuốc an thai

  • Bài 1: Thái sơn bàn thạch thang: bạch truật 10g, nhân sâm 5g, xuyên khung 4g, thục địa 10g, đương quy 8g, hoàng cầm 5g, chích thảo 4g, tục đoạn 5g, thược dược 6g, hoàng kỳ 15g, sa nhân 4g, nhu mễ 5g. Sắc uống ngày 1 thang. Tác dụng trong việc ích khí kiện tỳ, dưỡng huyết an thai.
  • Bài 2: Đương quy tán: bạch truật 32g, bạch thược 64g, xuyên khung 64g, đương quy 64g, hoàng cầm 64g. Các vị sấy khô, tán bột. Ngày uống 8 – 12g, uống với rượu loãng. Thích hợp cho phụ nữ có thai mà thai nhiệt không yên, huyết kém.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Phương thức Y học cổ truyền dùng hoa so đũa làm thuốc

Bên cạnh vỏ, cây và lá thì bộ phận hoa của cây so đũa cũng được y học cổ truyền sử dụng làm thuốc với tác dụng chữa cảm cúm.

Vị thuốc hoa so đũa 

Đặc điểm của cây so đũa

Tên gọi của cây so đũa: Dank kaa, angkea dey chhmol (Campuchia), phak dok khe (Lào), fayotier (Pháp).

Tên khoa học: Sesbania grandiflora Pers.

Thuộc họ cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae).

So đũa là cây gỗ cao từ 8-10m. Lá kép, dài 15-30cm, lá chét rất nhiều, tới 30 đôi, hình bầu dục, thuôn dài 25mm, rộng 8-10mm. Các lá ở giữa dày hơn các lá chét ở ngọn. Hoa to trắng hay hồng, xếp thành chùm ở nách, thõng. Quả dài 30-35cm thẳng, thót lại ở gốc và ở đỉnh, thu hẹp và dẹt ở khoảng cách giữa các hạt, nhưng không chia thành đốt. Hạt nhiều, hình bầu dục, dẹt, màu nâu.

So đũa được trồng nhiều ở miền Nam nước ta, Lào, Campuchia và nhiều nước nhiệt đới châu Á khác. Cây trồng chủ yếu để làm cảnh vì có hoa đẹp. Ngoài ra, chúng cũng được trồng làm cây chủ cho cây hồ tiêu leo.

Tác dụng của cây và hoa so đũa

Theo các trang Bệnh học chuyên khoa, để làm thuốc, người ta dùng vỏ, cây, lá và hoa; có thể dùng tươi và khô, tuy nhiên thường dùng tươi. Hoa so đũa chế biến khi hoa còn đương búp, hay búp hoa.

Về thành phần hóa học: Trong vỏ cây so đũa có chất gôm nhựa, có màu hồng đỏ khi còn tươi. Gôm một phần tan trong cồn, một phần tan trong nước. Hai chất màu là agathin, màu đỏ và màu vàng. Ngoài ra còn có basorin, một chất nhựa tanin.

Hoa so đũa chứa hàm lượng vitamin B, C; các acid amin, muối canxi và sắt.

Vỏ so đũa giúp ăn ngon, dễ tiêu hóa; thường dùng để chữa lỵ, tiêu chảy và viêm ruột. Dùng ở dạng thuốc sắc hay ngâm rượu, mỗi ngày uống từ 5-10g vỏ. Hoa và lá non giã nát, vắt lấy nước nhỏ mũi chữa cảm cúm.

Hoa so đũa thường dùng tươi để làm thuốc

Hoa so đũa làm thuốc

Bạn có thể dùng hoa so đũa làm các món ăn bài thuốc trị bệnh theo hướng dẫn của trang Bệnh học – dẫn nguồn từ báo Sức khỏe và Đời sống như sau:

Hoa so đũa chiên bột: 200g so đũa rửa sạch phấn, để ráo nước. Trứng gà đánh nổi với một chút tiêu, muối, bơ tươi. Chuẩn bị bột chiên giòn hoặc bột mì rây mịn. Hoa so đũa nhúng trứng gà, rồi lăn qua bột để bột bám sơ bên ngoài hoa, thả từng hoa vào chảo dầu sôi, rán giòn.

Cá linh nấu bông so đũa: Hoa so đũa nhặt cuống, rửa sạch. Nấu nước sôi, dằm quả me chua, thả cá linh, nêm vừa miệng, hớt bọt, cho hoa so đũa vào, sau đó nhấc xuống ngay để hoa còn giòn. Bỏ ngò gai, rau om xắt nhỏ, thêm chút tỏi phi, ớt tươi. Bạn cũng có thể thay cá linh bằng tôm, tép.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài thuốc từ vỏ cây so đũa với các làm đơn giản theo kinh nghiệm dân gian như sau: Vỏ cây so đũa 100g, ngâm vỏ so đũa thái mỏng với rượu từ 15 ngày đến 1 tháng. Uống từ 15-30ml rượu này làm thuốc bổ đắng khai vị.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Bài thuốc dưỡng phế trong YHCT trị viêm thanh quản

Viêm thanh quản có thể điều trị bằng Tây Y hoặc Đông y. Tuy nhiên với đặc tính an toàn, ít gây tác dụng phụ nên các bài thuốc dưỡng phế trong YHCT được nhiều người tìm đến.

Tình trạng viêm thanh quản

Theo y học hiện đại, thanh quản bị viêm do bị kích ứng hoặc tổn thương của dây thanh âm. Nguyên nhân xác định có thể do những rối loạn thực thể hoặc rối loạn cơ năng của bộ phận phát âm gây ra khàn tiếng.

Theo y học cổ truyền, viêm thanh quản phần lớn do ngoại tà cảm nhiễm, liên quan đến kinh phế do ngoại tà lấn phế làm cho khí phế âm bị tổn thương, hay các nguyên nhân khác phát sinh đột ngột mà sinh bệnh. Tùy theo từng thể bệnh mà các thầy thuốc sẽ hướng dẫn bạn dùng bài thuốc điều trị viêm thanh quản phù hợp.

Bài thuốc dưỡng phế trị viêm thanh quản

Dùng bài thuốc: Sinh địa 12g, a giao 10g, tri mẫu 10g, tang bạch bì 12g, mạch môn đông 12g, hạnh nhân 10g, sa sâm 12g, phong mật 10g. Sắc uống.

Trường hợp viêm thanh quản, khàn tiếng kéo dài, họng khô, đau rát, đờm dính, sốt nhẹ, dùng bài thuốc: Sa sâm 12g, câu kỷ tử 10g, núc nác 6g, huyền sâm 10g, bạch quả 10g, mạch môn đông 10g, sinh cam thảo 10g, bạc hà 10g, đan bì 10g. Hoặc có thể dùng đười ươi 3-4 quả, la hán 1/2 quả, ngày 1 thang, sắc đặc ngậm rồi nuốt, ngày 3-4 lần.

Trường hợp viêm thanh quản với các triệu chứng của bệnh thường gặp gồm có cảm giác họng sưng đau, khát nước, ngũ tâm phiền nhiệt, dùng bài thuốc: Sinh kha tử 10g, mạch môn đông 10g, xuyên khung 6g, cát cánh 10g, liên kiều 10g, thuyền thoái 6g, bạc hà 6g, nam hoàng bá (núc nác) 12g, cam thảo 6g, ngưu bàng tử 10g, sắc uống.

Trường hợp viêm thanh quản, thanh đới co giãn kém, khàn tiếng không phát âm thành tiếng, dùng bài thuốc: Đương quy 16g, hoàng kỳ 16g, bạch truật 16g, đảng sâm 16g, sài hồ 10g, cam thảo trích 6g, kha tử 10g, xuyên bối mẫu 6g, thiên trúc hoàng 10g, trần bì 8g, thăng ma 10g, cát cánh 10g.

Trường hợp viêm thanh quản do phế hư, dùng bài thuốc: Nhân sâm 12g, sinh địa 12g, thiên môn đông 10g, bạch linh 12g, đương quy 12g, mạch môn đông 10g, kha tử 10g, ngưu nhũ 16g, mật ong 10g, ô mai 10g, a giao 10g, lê tươi 1 quả. Sắc uống.

Bài thuốc dưỡng phế trong YHCT trị viêm thanh quản

Bài thuốc trị viêm thanh quản ho nhiều

Bạn có thể tham khảo bài thuốc dưới đây theo thông tin khám phá của trang Bệnh học –  dẫn nguồn từ báo Sức khỏe và Đời sống:

Bài thuốc: Bách hợp 30g, khoản đông hoa 15g, nghiền thành bột mịn rồi dùng mật luyện hoàn viên, chia 2-3 lần, uống sau bữa ăn trong 5 ngày. Hoặc dùng bài: sinh kha tử 10g, sinh thảo 6g, cát cánh 10g, đem sắc uống.

Trường hợp viêm thanh quản do phong hàn, họng đau, hơi thở thô, nói không thành tiếng, phát sốt, dùng bài thuốc: Tiền hồ 8g, hạnh nhân 10g, cam thảo 4g, cát cánh 8g, tô diệp 6g, trần bì 6g, thuyền thoái 6g. Sắc uống.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version