Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Đà Nẵng có thêm 12 ca nghi mắc Covid-19

Quyền Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thanh Long cho biết, Đà Nẵng có thêm 12 ca nghi nhiễm Covid-19 đang được cách ly, theo dõi.

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc yêu cầu UBND TP.Đà Nẵng tiếp tục đề cao cảnh giác

Ngày 27/7, Thủ tướng Chính phủ đã họp trực tuyến với UBND thành phố Đà Nẵng và các địa phương liên quan về tình hình dịch bệnh COVID-19.

Mở đầu buổi làm việc, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc yêu cầu tiếp tục đề cao cảnh giác. Yêu cầu bằng mọi giá không để dịch bùng phát từ Đà Nẵng ra điạ phương khác. Cần khẩn trương triển khai các biện pháp mạnh mẽ, đồng bộ để xử lý tình huống bất ngờ, Tin tức Y tế – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur dẫn nguồn từ báo Tiền phong đưa tin.

Thủ tướng yêu cầu, Đà Nẵng phải tạm thời dừng hoạt động không cần thiết, thực hiện theo Chỉ thị 16 của Thủ tướng Chính phủ, cách ly toàn thành phố.

Đà Nẵng có thêm 12 ca nghi mắc Covid-19

Báo cáo tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng chống dịch COVID-19 trong bối cảnh vừa qua xuất hiện một số ca dương tính tại TP Đà Nẵng, ông Nguyễn Thanh Long, quyền Bộ trưởng Bộ Y tế cho biết, hiện chưa có đủ bằng chứng là 4 ca nhiễm vừa công bố ở Đà Nẵng có cùng nguồn lây, có thể dịch đến từ nhiều nguồn và khởi phát của ổ dịch bắt đầu từ cộng đồng.

Đà Nẵng có thêm 12 ca nghi mắc Covid-19

Ông Long cũng cho biết, tổng số Đà Nẵng có thể có 12 trường hợp mới và 4 trường hợp đã công bố (3 trường hợp của Đà Nẵng và 1 trường hợp của Quảng Ngãi), tổng cộng là 16 trường hợp.

Dịch có thể bắt đầu từ đầu tháng 7 và cho đến nay, Đà Nẵng đã trải qua 4 chu kỳ lây nhiễm và có thể còn nhiều trường hợp lây nhiễm nữa. Chủng virus ở bệnh nhân Đà Nẵng là chủng mới so với các chủng đã tồn tại ở Việt Nam, là chủng xâm nhập từ bên ngoài, ông Long cho hay.

Chiều qua (26/7), Quyền Bộ trưởng Y Tế Nguyễn Thanh Long đã trao đổi qua điện thoại về biện pháp cách ly toàn xã hội với Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng Huỳnh Đức Thơ.

Theo đó, Bộ Y tế thống nhất với địa phương, trong đó ba Bệnh viện Đà Nẵng, Bệnh viện C và Bệnh viện Chỉnh hình và phục hồi chức năng Đà Nẵng phải được phong toả toàn bộ khu vực, Tin tức Y tế – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết thêm.

Theo lãnh đạo Bộ Y tế, do nguồn lây ở Đà Nẵng chưa được xác định nên không chỉ cần xét nghiệm diện rộng trên địa bàn, mà phải truy tìm những người đã đến Đà Nẵng trong vòng một tuần qua, yêu cầu cách ly tại nhà; trường hợp sốt, ho phải được xét nghiệm.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

 

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Người Bị Trào Ngược Dạ Dày Thực Quản Nên Ăn Gì?

Quá trình ăn uống của bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản có thể tác động trực tiếp tới thực quản. Vì vậy ngoài việc điều trị bằng thuốc trị bệnh tiêu hóa hay thực phẩm chức năng thì người bệnh cần có kiến thức để chọn thực phẩm cho đúng. Những thông tin dưới đây sẽ trả lời cho câu hỏi “người mắc bệnh trào ngược dạ dày nên ăn gì ?”

    Bánh mỳ là lựa chọn hàng đầu của người bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

    Lựa chọn thực phẩm cho người bệnh trào ngược cần dựa trên nguyên tắc 

    Người bệnh bị trào ngược dạ dày khi yếu tố bảo vệ thực quản bị yếu tố tấn công thực quản lấn át. Yếu tố tấn công thực quản điển hình, rõ ràng nhất là tính axit của dịch vị dạ dày. Nó là nguyên nhân gây ra các triệu chứng và biến chứng của bệnh. Phản kháng lại với yếu tố tấn công này, cơ thể tự bảo vệ thực quản nhờ cường độ mạnh yếu của cơ thắt thực quản dưới, tính kiềm có trong nước bọt, lớp chất nhầy phủ bên trên niêm mạc thực quản…

    Người bị mắc trào ngược dạ dày thực quản nên ăn thực phẩm nào?

    • Bánh mỳ, bột yến mạch

    Đây là lựa chọn nên ăn hàng đầu cho người mắc bệnh trào ngược dạ dày, đặc biệt khi người bệnh bị đói. Cả bột yến mạch và bánh mỳ đều có khả năng “hút” bớt lượng acid dư thừa có trong dạ dày nên có thể giúp giảm nhanh hiện tượng ợ nóng, đau rát.

    Bột yến mạch còn có thể nấu thành các món súp, cháo, hoặc trộn với sữa, làm bánh. Món cháo yến mạch ăn vào buổi sáng sau khi thức dậy thì đặc biệt tốt.

    • Lựa chọn sữa đúng

    Cũng như tất cả các loại thực phẩm nhiều chất béo khác, sữa bò nguyên chất có tác dụng làm giãn cơ thắt thực quản dưới, từ đó mà gây ra hoặc làm nặng thêm các triệu chứng trào ngược. Sữa có tính axit nhẹ nên khi đói người bệnh cũng không nên uống.

    Nên lựa chọn sữa dê thay thế cho sữa bò, hoặc sử dụng sữa bò đã tách kem (hay còn gọi là sữa gầy). Chúng là những loại sữa dễ tiêu hóa và giàu dinh dưỡng. Thời điểm uống sữa cũng nên chú ý, nên là sau ăn khoảng 2 giờ và nên uống sữa ấm, không nên uống sữa quá lạnh hoặc quá nóng.

    • Các loại đỗ đậu

    Các loại đậu đỗ giàu chất xơ, chứa các amino acid cần thiết dùng rất tốt cho bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản. Tuy nhiên, một số đậu như đậu tương, đậu Hà Lan, đậu đen, đậu xanh… chứa carbohydrat phức hợp có thể gây hiện tượng đầy hơi. Trước khi chế biến các loại đậu này, bạn nên ngâm qua đêm các hạt đậu khô để làm mềm hạt và chỉ ăn từng lượng nhỏ để cơ thể thích nghi dần.

    • Kẹo cao su

    Kẹo cao su giúp bạn làm dịu cơn đau nhanh chóng.

    Bạn có thể làm dịu cơn đau bằng cách nhai kẹo cao su, bởi việc nhai kẹo cao su kích thích sản xuất nước bọt có tính kiềm, có tác dụng làm dịu cơn đau trên niêm mạc thực quản và đẩy axit xuống dạ dày.

    Tuy nhiên bạn không nên ăn các loại kẹo cao su bạc hà, vì bạc hà có thể làm ảnh hưởng không tốt tới cơ thắt thực quản dưới.

    • Các loại đạm dễ tiêu

    Đạm dễ tiêu tốt cho người trào ngược là thịt thăn lợn, tim lợn, thịt lưỡi lợn, và thịt ngan. Người bệnh nên tránh ăn nhiều thịt vịt và thịt gà. Thịt vịt mang tính hàn lạnh, thịt gà tính nóng đều không tốt.

    • Gừng

    Gừng là một trong những thực phẩm rất tốt cho bệnh trào ngược acid dạ dày. Do gừng có tác dụng chống viêm tự nhiên, giúp vết thương nhanh liền.

    • Sữa chua

    Trong sữa chua có chứa nhiều men lợi khuẩn tốt cho đường tiêu hóa, giúp tiêu hóa thức ăn nhanh hơn, giảm tình trạng trào ngược dạ dày thực quản. Lưu ý là không ăn sữa chua khi đói.

    Những thực phẩm không nên sử dụng khi bị trào ngược dạ dày thực quản

    Thực phẩm có vị chua không tốt cho người trào ngược dạ dày thực quản

    • Thực phẩm có vị chua

    Vị chua là biểu hiện của tính axit. Người bệnh trào ngược không nên ăn các hoa quả chua như cam, xoài chua, chanh, dấm…

    • Các đồ uống gây kích thích như: rượu, bia, cà phê, thuốc lá, …

    Các đồ uống này gây tăng tiết dịch dạ dày làm cho hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản tiến triển nặng hơn.

    • Thực phẩm, gia vị cay nóng: ớt, tiêu, tỏi…

    Các chất cay nóng này kích thích tăng cảm giác rát, đau tại vị trí viêm loét; gây tăng tiết dịch vị và đồng thời làm giãn mở cơ thắt thực quản dưới. Ăn nhiều gia vị cay có thể làm tăng hiện tượng trào ngược dạ dày thực quản.

    • Sử dụng đồ uống có ga

    Đồ uống có ga làm tăng hiện tượng đầy hơi.

    • Thức ăn lạnh, khó tiêu, khô cứng

    Những thực phẩm chứa tính hàn như ốc, sò, ngao…; các thức ăn quá cứng gây khó tiêu, đầy bụng cho bệnh nhân, do vậy nên tránh.

    Vậy các bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi “bệnh nhân trào ngược dạ dày nên ăn gì ?”. Tuy nhiên với mỗi người bệnh nên có một cuốn sổ nhỏ dạng nhật ký thực phẩm, ghi lại những trải nghiệm thực tế về các đồ ăn, uống của bản thân. Từ đó, bạn có thể lựa chọn ra cho mình món ăn nào yêu thích nhất và tốt nhất cho tình trạng sức khỏe tiêu hóa của bạn.

    Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Liều dùng thuốc Palonosetron chuẩn là như thế nào?

    Thuốc Palonosetron được sử dụng như thế nào để ngăn ngừa buồn nôn và nôn do hóa trị liệu ung thư? Trang Bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur sẽ giúp bạn giải đáp vấn đề này!

    Thông tin thuốc Palonosetron

    Những hàm lượng của palonosetron?

    Palonosetron có những dạng và hàm lượng sau:

    • Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Aloxi: 0,25 mg/5 ml (5 ml).

     Liều dùng palonosetron cho người lớn là gì?

    Liều thông thường dành cho người lớn bị buồn nôn/ nôn – sau phẫu thuật

    Liêu tiêm:

    • 1 liều 0.075 mg vào mạch ngay lập tức trước khi gây mê.

    Công dụng: Phòng chống buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV) ở người lớn cho đến 24 giờ sau phẫu thuật. Hiệu quả sau 24 giờ chưa được xác định.

    Liều thông thường dành cho người lớn bị buồn nôn/ nôn – do hóa trị:

    Liều uống:

    • 0,5 mg uống khoảng 1 giờ trước khi bắt đầu hóa trị.

    Tác dụng: giảm ói mửa do hóa trị liệu ung thư: Phòng chống buồn nôn và nôn mửa liên quan đến các khóa điều trị ban đầu và khóa điều trị lặp lại.

    Liều tiêm:

    • 0,25 mg vào mạch liều đơn trong 30 phút trước khi bắt đầu hóa trị.

    Tác dụng: giảm ói mửa do hóa trị liệu ung thư: Phòng chống buồn nôn và nôn mửa liên quan đến các khóa điều trị ban đầu và khóa điều trị lặp lại.

    Liều dùng palonosetron cho trẻ em là gì?

    Liều tiêm:

    • 20 mcg/kg (tối đa 1,5 mg cho một liều) truyền hơn 15 phút, bắt đầu truyền 30 phút trước khi bắt đầu hóa trị.

    Tác dụng: Phòng chống buồn nôn và nôn cấp tính liên quan đến chứng ói mửa trong các đợt hóa trị đầu tiên và lặp lại do ung thư, bao gồm liều cao hóa trị ung thư ói mửa ở những bệnh nhân từ 1 tháng đến dưới 17 tuổi.

    Palonosetron cần sử dụng đúng theo hướng dẫn để tránh tương tác thuốc

    Tương tác thuốc như thế nào?

    Theo các bác sĩ bệnh học chuyên khoa, những loại thuốc lưu ý không nên sử dụng cùng palonosetron, tuy nhiên cũng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Đối với trường hợp này, các bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc:

    • Thuốc trị đau nửa đầu (Eletriptan; Amineptine; Frovatriptan; Naratriptan; Meperidine; Rizatriptan; Zolmitriptan, Sumatriptan).
    • Thuốc kích thích thần kinh trung ương (Cocaine; Amphetamine; Dextroamphetamine; Methadone; Fentanyl; Pentazocine; Tramadol, Tapentadol).
    • Thuốc kháng histamine (Chlorpheniramine; Brompheniramine).
    • Thuốc kháng sinh (Iproniazid; Furazolidone; Linezolid; Isocarboxazid).
    • Methylene Blue.
    • St John’s Wort.
    • Thuốc trị trầm cảm (Amitriptylinoxide; Amitriptyline; Amoxapine; Carbamazepine; Buspirone; Citalopram; Desipramine; Desvenlafaxine; Clomipramine; Dibenzepin; Doxepin; Escitalopram; Duloxetine; Fluoxetine; Imipramine; Fluvoxamine; Levomilnacipran; Lofepramine; Lithium;Melitracen; Milnacipran; Moclobemide; Mirtazapine; Nefazodone; Nortriptyline; Opipramol; Paroxetine; Nialamide; Phenelzine; Rasagiline; Selegiline; Protriptyline; Sertraline; Tranylcypromine; Tianeptine; Trazodone; Trimipramine; Venlafaxine; Valproic Acid; Vortioxetine; Vilazodone).

    Những thông tin về liều dùng cũng như tương tác thuốc được nói ở trên mang tính chất tham khảo, giúp bạn có những kiến thức cơ bản về loại thuốc này. Tuy nhiên điều đó không thay thế cho lời khuyên của bác sĩ/dược sĩ, vì vậy bạn nên tham khảo ý kiến của họ trước khi sử dụng để tăng hiệu quả và đảm bảo an toàn nhé!

    Nguồn: hellobacsi.com – benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Đừng Bỏ Qua Những Lời Khuyên Sau Của Chuyên Gia Bệnh Học Nhật Bản

    Nên đánh răng trước hay uống nước trước? Nên ăn các món thịt trước hay là ăn các món rau trước? Khi tắm nên gội đầu trước hay rửa mặt trước? Hãy nghe các chuyên gia bệnh học khuyên như thế nào nhé.

    Nên uống nước trước khi đánh răng.

    Nên đánh răng trước khi uống nước.

    Uống một cốc nước trong khi bụng rỗng vào buổi sáng rất tốt cho sức khỏe, không những có thể giúp giải quyết “ách tắc giao thông” trong đường ruột” giảm táo bón mà còn có thể giảm độ nhớt máu, thúc đẩy tuần hoàn máu, ngăn ngừa sự xuất hiện của bệnh tim mạch.

    Nhưng nếu không đánh răng trước khi uống nước cũng giống như việc uống một cốc chất lỏng hỗn hợp các mảng bám của răng.

    Mặc dù đã đánh răng trước khi đi ngủ nhưng đánh răng không đảm bảo rằng một số vi khuẩn và mảnh vụn thức ăn có thể được chải đi. Vào ban đêm, vi khuẩn và mảnh vụn thức ăn kết hợp với nước bọt tạo thành các mảng bám vào răng.

    Nếu bạn uống nước trước khi đánh răng, vi khuẩn sẽ được đưa vào cơ thể. Vì vậy chuyên gia khuyên rằng nên đánh răng sau khi uống nước.

    Nên uống canh, ăn rau trước trước khi ăn thịt 

    Đối với người bị bệnh mạn tính thì nên ăn canh trước.

    Khi bụng rỗng, bản năng của con người luôn muốn chọn những thức ăn có thể chống đói ví dụ như ăn thịt, ăn cơm.

    Trên thực tế, khi dùng bữa cũng cần có các thứ tự, đặc biệt đối với những người mắc các bệnh mãn tính thì nên uống canh, ăn rau, sau đó mới ăn các món chính.

    Mạng Hoàn cầu dẫn lời một bác sỹ chuyên khoa bệnh tiêu hóa cho biết đối với người bình thường thứ tự này cũng không có ranh giới rõ ràng. Tuy nhiên, đối với những bệnh nhân mắc bệnh mãn tính, đặc biệt là những người bị tiểu đường thì nên tuân thủ theo nguyên tắc: uống canh, ăn rau và ăn các món thịt. Lý do là rau rất giàu chất xơ và vitamin, lượng calo thấp. Những thực phẩm như vậy ít tác động đến lượng đường trong máu.

    Học giả Nhật Bản khuyến cáo trật tự cho bữa ăn của người mắc bệnh tiểu đường là: nên ăn các loại rau, nấm và rong biển, sau đó sẽ ăn thịt, cá, các sản phẩm làm từ sữa và thực phẩm chứa nhiều protein khác. Cuối cùng sẽ ăn cơm, bánh mỳ, mỳ hoặc khoai. Trật tự này có lợi cho việc khống chế lượng đường trong máu.

    Nên rửa mặt trước khi gội đầu

    Nên rửa mặt trước để tránh tắc nghẽn lỗ chân lông trên khuôn mặt.

    Rất nhiều người thường gội đầu trước rửa mặt khi tắm. Nhưng cách làm này không phải là tốt nhất, nếu thường xuyên như vậy rất có thể sẽ làm tắc nghẽn lỗ chân lông trên khuôn mặt.

    Khi tắm, lỗ chân lông trên mặt thường giãn nở sau khi gặp nước nóng. Nếu bụi bẩn trên da mặt không được làm sạch kịp thời rất có thể nó sẽ đi sâu vào da theo các lỗ chân lông. Lâu dài, lỗ chân lông sẽ bị tắc nghẽn.

    Vì vậy nên rửa mặt trước khi gội đầu sẽ có lợi cho da và tóc, ngăn ngừa việc tiết dầu làm tắc nghẽn lỗ chân lông.

    Nguồn: Cao đẳng Xét nghiệm TPHCM

    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Bổ sung Vitamin tổng hợp hàng ngày có lợi ích gì?

    Nhiều người dùng có thói quen sử dụng vitamin hàng ngày với mục đích giúp bù đắp chất còn thiếu trong quá trình ăn uống. Vậy việc bổ sung Vitamin tổng hợp hàng ngày có lợi ích gì?

    Bổ sung Vitamin tổng hợp hàng ngày có lợi ích gì?

    Vitamin tổng hợp là gì?

    Vitamin tổng hợp được tạo nên từ rất nhiều loại hợp chất, khác với Vitamin thiên nhiên và được chiết xuất trực tiếp từ thực vật. Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường Dược đang có nhiều thực phẩm bổ sung Vitamin và khoáng chất lại được sản xuất tổng hợp với hóa chất và không đến từ nguồn tự nhiên. 

    Vitamin tổng hợp có lợi ích gì?

    Vitamin tổng hợp là thực phẩm chức năng thuộc phâm khúc Tây Y có khả năng tăng cường hệ miễn dịch bổ sung chất do thiếu hụt Vitamin. Không chỉ vậy, các nhà khoa học còn phát hiện Vitamin tổng hợp có tác dụng làm tăng trí nhớ, năng lượng, cũng như hỗ trợ đáp ứng với căng thẳng.

    Dược sĩ cũng khuyến cáo, không phải ai cũng cần uống vitamin tổng hợp hàng ngày. Tuy nhiên một số đối tượng như người mới ốm dậy, suy nhược cơ thể, kém ăn hoặc phụ nữ mang thai cần bổ sung thêm Vitamin tổng hợp hàng ngày giúp cơ thể được cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết.

    Khi lựa chọn vitamin tổng hợp cần lưu ý điều gì?

    Thành phần vitamin tổng hợp

    Hiện nay có nhiều loại nhiều hãng sản xuất vitamin tổng hợp dành cho từng đối tượng khác nhau. Trong đó có :

    • Phụ nữ mang thai
    • Đối tượng mắc bệnh nhi khoa: Trẻ sinh non, trẻ suy dinh dưỡng,…
    • Nam giới
    • Người cao tuổi
    • Người tập thể hình
    • Người sau phẫu thuật, xạ trị, điều trị bệnh cấp tính

    Tùy vào đối tượng và vitamin tổng hợp có các loại phù hợp

    Tùy vào mỗi đối tượng mà các loại vitamin bổ sung chất cần được thay đổi sao cho phù hợp với hoàn cảnh bệnh trạng của người dùng.

    Độ an toàn của vitamin tổng hợp

    Người mua, người bệnh hãy lựa chọn sản phẩm theo lời khuyên của bác sĩ để có thể lựa chọn bổ sung vitamin tổng hợp một cách khoa học và phụ hợp.  Điều này đảm bảo rằng những Vitamin được sản xuất theo những tiêu chuẩn được cơ quan kiểm định kiểm soát và an toàn.

    Chế độ ăn uống của người bệnh

    Chia sẻ tại mục hỏi đáp bệnh học về cách bổ sung vitamin cho người bệnh, các chuyên gia tại Trường Cao đẳng Y dược Pasteur cho biết: Khi bổ sung vitamin tổng hợp người bệnh nên có một chế độ dinh dưỡng ăn thực phẩm có chất béo lành mạnh càng nhiều càng tốt bởi những Vitamin tan trong chất béo như A, E, D, K cần để được hấp thụ đúng cách.

    Bổ sung Vitamin tổng hợp vào thời điểm nào trong ngày?

    Dược sĩ khuyên người bệnh không nên bổ sung Vitamin tổng hợp hàng ngày, liên tục trong thời gian dài. Người bệnh nên bổ sung thành từng đợt theo chỉ định của bác sĩ và nên thay đổi khẩu phần ăn hàng ngày.

    Tuy nhiên, trong 1 ngày thì thời gian lý tưởng nhất để uống Vitamin tổng hợp là vào bữa sáng. Thời điểm buổi sáng, Vitamin tổng hợp được hấp thụ vào cơ thể giúp cho người sử dụng vitamin có thêm năng lượng để bắt đầu 1 ngày làm việc, học tập, vui chơi hiệu quả nhất.

    Thông tin về cách bổ sung vitamin tổng hợp hàng ngày tại website benhhoc chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh không nên tự ý bổ sung vitamin tổng hợp, hãy làm theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Trào Ngược Dạ Dày Thực Quản Ở Trẻ Sơ Sinh Cần Cảnh Giác

    Khi trẻ ăn hay bú quá no thì thường xảy ra hiện tượng trẻ nôn trớ. Đây là một sinh lý thường gặp không đáng ngại ở lứa tuổi này. Nhưng khi hiện tượng này diễn ra thường xuyên ngay cả lúc không quá no hay khi thay đổi tư thế đột ngột… các bố mẹ đến gặp bác sĩ Nhi khoa kiểm tra xem có phải trào ngược thực dạ dày thực quản.

    Các bậc phụ huynh cần đặc biệt chú ý tình trạng trẻ nôn trớ thường xuyên.

    Phân biệt nôn trớ thông thường và nôn trớ do trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ nhỏ

    Nôn trớ sinh lý và nôn trớ do trào ngược dạ dày có rất nhiều điểm khác nhau, các bạn có thể phân biệt nôn trớ sinh lý và nôn trớ do trào ngược theo bảng dưới đây.

    Nôn trớ sinh lý Nôn trớ do trào ngược

    Nguyên nhân

    – Trẻ bú hoặc ăn quá no, trong lúc bú trẻ nuốt nhiều hơi

    – Trẻ không dung nạp sữa bò, hoặc lần đầu ăn thức ăn mới.

    Vì vậy hiện tượng nôn trớ xuất hiện sớm, trẻ thường nôn ngay sau bữa ăn hay trong khi bú.

    – Do co thắt thực quản dưới của trẻ yếu, không đủ sức cản sữa, thức ăn trào ngược lên.

    Vì vậy hiện tượng nôn trớ muộn, trẻ thường nôn khi thay đổi tư thế đột ngột.

    Tần xuất – Số lần ít, thoáng qua hay mỗi ngày 1 lần – Thường xuyên hơn nôn trớ sinh lý.
    Biểu hiện – Ngoài lúc nôn trớ trẻ vẫn vui chơi bình thường. – Trẻ có biểu hiện sợ bú hoặc ăn, khóc nhiều, từ chối bú, uốn éo vặn người,…

    Nguyên nhân trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh.

    Nguyên nhân trẻ trào ngược dạ dày thực quản.

    Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh xảy ra khi thức ăn của trẻ đi ngược từ dạ dày lên thực quản, thay vì đi theo chiều tự nhiên từ thực quản xuống dạ dày. Mức độ nghiệm trọng của bệnh tùy thuộc nhiều vào thể trạng của từng bé. Một số nguyên nhân dưới đây cho thấy trẻ sơ sinh mắc trào ngược dạ dày thực quản như thế nào:

    Dạ dày của trẻ chưa phát triển hoàn thiện : giai đoạn này dày của trẻ nằm ngang và cao hơn so với dạ dày của người lớn. Bên cạnh đó, các cơ thắt ở hai đầu dạ dày vốn chỉ mở ra khi có thức ăn đi qua và đóng kín lại khi dạ dày co bóp nhào trộn thức ăn lại hoạt động chưa ổn định. Nên đôi lúc lẽ ra phải đóng kín thì nó lại hở ra khiến thức ăn trào ra và đi ngược lên trên.

    Hệ tiêu hóa của trẻ chưa ổn định : dạ dày của trẻ cũng chưa phát triển hoàn thiện, trong giai đoạn này dạ dày trẻ nằm ngang và cao hơn so với người trưởng thành. Lúc này, cơ thắt 2 đầu dạ dày cũng đóng mở chưa đều nên thức ăn dễ bị trào ngược và lên phần thực quản.

    Tư thế cho trẻ bú chưa đúng : thường thì các mẹ hay nằm cho con bú đặc biệt là vào ban đêm. Ở tư thế như vậy trẻ dễ nôn trớ hơn do lúc này dạ dày như một cốc sữa nằm ngang khiến sữa dễ trào ra ngoài. Lúc này thức ăn của trẻ thường lỏng nên dễ dàng lọt ra ngoài khi có khe hở của cơ thắt thực quản.

    Trào ngược dạ dày ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dễ dẫn đến nhiều nguy hiểm như sặc sữa, thức ăn qua mũi, nôn ra máu. Trẻ có hiện tượng sợ bú, uốn éo vặn người, lười ăn… do vậy cân nặng của trẻ bị sụt hoặc khó có thể tăng cân mà không rõ lý do. Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh cũng khiến các bé mắc một số vấn đề về hô hấp như nghẹt thở, thờ khò khè, tím tái thậm chí nguy hiểm hơn là ngưng thở. Do vậy, cần hết sức chú ý trong chăm sóc trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản.

    Hướng dẫn chăm sóc và điều trị trẻ sơ sinh bị trào ngược dạ dày thực quản.

    Cách chăm sóc trẻ trào ngược dạ dày thực quản.

    Việc chăm sóc trẻ trào ngược sinh lý cần chú ý một vài điểm sau:

    • Cho trẻ bú, ăn đúng tư thế, đảm bảo núm ti có lỗ thoát sữa phù hợp với nhu cầu của bé tránh sặc.
      Nên chia làm nhiều bữa nhỏ
    • Sau khi cho trẻ ăn, giữ trẻ ở tư thế thẳng đứng, tránh rung lắc nhiều khiến trẻ bị nôn trớ ra ngoài.
    • Thời kỳ trẻ ăn dặm, nên nấu đồ ăn đặc hơn và dễ tiêu hóa.
    • Trường hợp trẻ bị nôn, không nên cho ăn lại ngay, nên dùng nước ấm đánh sặc lưỡi hoặc cho trẻ súc miệng.
    • Nên hút mũi cho trẻ khi bị sặc thức ăn, sữa lên mũi.

    Chú ý: Khi bé ngủ, nên để bé nằm nghiêng tránh trường hợp bé nôn trớ khi nằm ngửa dễ sặc lên mũi gây tắc đường thở.

    Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh cần đặc biệt chú ý. Trong quá trình chăm sóc trẻ, nếu thấy trẻ có những dấu hiệu của trào ngược dạ dày thực quản bệnh lý như nôn trớ nhiều lần, nôn trớ ngay cả khi không ăn no, biếng ăn, gầy gò, viêm đường hô hấp… cần áp dụng những kỹ thuật chăm trẻ như trên và nên đưa trẻ đến các cơ sở ý tế để chẩn đoán và điều trị kịp thời tránh biến chứng nặng nề.

    Xem thêm : Alphachymotrypsin ; Smecta ; Enterogermina

    Nguồn: Cao đẳng Xét nghiệm TPHCM

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Những Triệu Chứng Cơ Bản Của Viêm Loét Dạ Dày

    Theo bệnh học tiêu hóa thì bệnh viêm loét dạ dày, hành tá tràng là hiện tượng hoại tử niêm mạc dạ dày với mức độ tổn thương và kích thước vết loét lớn hơn hoặc bằng 0.5cm. Bệnh có nhiều triệu chứng, dưới đây là những triệu chứng chính để bạn nhận biết.

    Đau rát vùng thượng vị

    Vùng thượng vị là vùng giữa rốn và mũi xương ức. Trong Đông y, đau thượng vị còn được gọi là tâm vị thống hay vị quản thống. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến đau thượng vị, vì vậy cảm giác đau ở mỗi bệnh nhân là khác nhau, có người đau âm ỉ, có người chỉ đau tức bụng, đau quặn từng cơn, đau bỏng rát… Nhiều bệnh nhân bị đau quằn quại và có thể bị ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể như đau lưng, tức ngực, khó thở…

    Những vết viêm loét này khi tiếp xúc với dịch vị dạ dày sẽ gây đau vùng thượng vị. Khi đau thượng vị do viêm loét dạ dày, bệnh nhân có thể đau vào lúc đói hoặc sau khi ăn no, cơn đau dữ dội, bệnh nhân đau quằn quại. Nếu đau thượng vị do loét tá tràng thì cơn đau sẽ dịu dần khi bệnh nhân uống thuốc trung hòa acid dịch vị hoặc ngay khi ăn một ít thức ăn.

    Đau thượng vị do viêm loét dạ dày tá tràng có tính chu kỳ, đau thường từ 2 đến 8 tuần sau đó cơn đau giảm dần dù người bệnh có uống thuốc hay không. Nhưng những cơn đau này dễ tái phát vào thời gian sau đó.

    Ợ hơi, ợ chua

    Rối loạn tiêu hóa ở người bị viêm loét dạ dày khiến người bệnh dễ chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu. Lúc này, thay vì hơi sinh ra trong quá trình tiêu hóa thức ăn thoát ra ngoài theo đường hậu môn thì lại thoát ra ngoài theo đường miệng. Đây là hiện tượng ợ hơi.

    Ngoài ợ hơi, ợ chua cũng là biểu hiện điển hình của thời kỳ đầu viêm loét dạ dày. Người bị viêm loét dạ dày thường dễ tăng tiết acid, lượng acid dư thừa này khi trào ngược lên phần thực quản sẽ khiến bệnh nhân có cảm giác chua ở miệng. Acid dạ dày tăng tiết và trào ngược lên thực quản cũng gây ra hiện tượng nóng rát vùng thượng vị bởi acid trào ngược gây kích ứng ống thực quản đoạn chạy qua vùng thượng vị.

    Rối loạn tiêu hóa

    Quá trình tiêu hóa ở người bị viêm loét dạ dày bị gián đoạn do niêm mạc dạ dày đang bị viêm loét. Bệnh nhân có thể bị táo bón, đi ngoài phân sống, tiêu chảy… Những triệu chứng như vậy gây mệt mỏi cho bệnh nhân.

    Nôn hoặc buồn nôn

    Rối loạn tiêu hóa ở người bị viêm loét dạ dày khiến người bệnh khó chịu, muốn tống khứ các chất chứa trong dạ dày ra ngoài. Vì vậy mà hay gặp triệu chứng buồn nôn, thậm chí là nôn các chất ra ngoài. Cảm giác khó chịu sẽ giảm rõ rệt sau khi người bệnh nôn được các chất ra ngoài. Nếu những chất nôn ra ngoài có màu đen sẫm, khả năng lớn bệnh nhân đã bị chảy máu tiêu hóa trong.

    Chán ăn và sụt cân

    Niêm mạc dạ dày bị viêm loét khiến quá trình tiêu hóa bị gián đoạn, khó hấp thụ chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể. Do tiêu hóa có vấn đề nên bệnh nhân luôn có cảm giác đầy bụng, chướng hơi, khó tiêu, nhiều bệnh nhân bị trào ngược dịch dạ dày lên thực quản do acid dạ dày tăng tiết gây cảm giác chua và đắng ở miệng… khiến người bệnh không có cảm giác ngon miệng nên không muốn ăn, dần dần dẫn đến sụt cân.

    Người bệnh không nên chủ quan với những triệu chứng viêm loét dạ dày trên bởi phát hiện sớm và kịp thời sẽ giúp bệnh sớm được điều trị. Là căn bệnh không khó chữa nhưng nếu người bệnh chủ quan coi thường, bệnh dễ biến chứng nguy hiểm như chảy máu, thủng dạ dày thậm chí là ung thư dạ dày. Do vậy, khi đã phát hiện những triệu chứng viêm loét dạ dày như trên cần chủ động chữa trị nhằm khắc phục nhanh chóng tình trạng bệnh và phòng tránh tái phát.

    Khi có một trong các triệu chứng viêm loét dạ dày điển hình trên, người bệnh nên theo dõi và khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa kịp thời sẽ giúp bệnh sớm được điều trị. Là một căn bệnh không khó chữa nhưng khi chủ quan coi thường, bệnh dễ biến chứng nguy hiểm như chảy máu, thủng dạ dày thậm chí ung thư dạ dày.

    Như đã đề cập, nhiều bệnh nhân viêm loét dạ dày nhưng không xuất hiện triệu chứng bệnh. Do vậy, mỗi người nên chủ động nâng cao hiểu biết về bệnh viêm loét dạ dày để phát hiện sớm, khắc phục nhanh chóng tình trạng bệnh và phòng tránh nguy cơ tái phát.

    Nguồn: Cao đẳng Xét nghiệm TPHCM

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Cảnh Báo Những Nguy Hiểm Từ Viêm Loét Dạ Dày

    “Bệnh viêm loét dạ dày có nguy hiểm không?” đang là một trong những câu hỏi được bạn đọc rất quan tâm. Tại Việt Nam, viêm loét dạ dày – tá tràng chiếm khoảng 26% và vẫn đang dẫn đầu trong các bệnh tiêu hóa

    Vì sao viêm loét dạ dày – tá tràng nguy hiểm ?

    Viêm loét dạ dày – tá tràng nguy hiểm không phải bởi bệnh không thể chữa được hay tỉ lệ tử vong cao (0,01%) mà bởi bệnh rất dễ tái, rất dễ biến chứng (mà lại toàn các biến chứng nguy hiểm). Dưới đây các chuyên gia bệnh học sẽ đưa ra lí do chính khiến bạn nên chữa ngay căn bệnh này.

    • Suy giảm chất lượng cuộc sống

    Điều mà chắc chắn bạn sẽ cảm thấy rõ ràng nhất khi bị bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng đó là các cơn đau hành hạ những lúc bạn đói và đôi khi cả những lúc vừa ăn no. Ngoài ra có thể là cảm giác đầy hơi, tức bụng do khả năng tiêu hóa của dạ dày bị ảnh hưởng. Bạn sẽ thường xuyên ợ hơi, ợ chua hay cảm thấy buồn nôn, cảm giác này có thể đến bất cứ lúc nào, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt thường ngày. Bệnh lâu ngày sẽ làm bạn “sợ” khi phải ăn bất cứ thứ gì khi ăn không được mà không ăn cũng chẳng xong, ăn uống như một người bình thường trở thành những mong ước quá xa vời đối với người bệnh.

    • Dễ tái phát

    Không thực sự khó để đối phó với những cơn đau do viêm loét dạ dày – tá tràng hành hạ nhưng lại rất khó để có thể chữa dứt điểm căn này. Theo thống kê của thư viên y tế quốc gia Mỹ thì tỷ lệ tái phát viêm loét dạ dày – tá tràng trong vòng 2 năm (sau khi diệt vi khuẩn Hp) là 3,02% nhưng sẽ tăng lên đến 83,9% đối với các bệnh nhân thường xuyên sử dụng rượu bia, các chất kích thích, thuốc chống viêm. Qua đó để các bạn có thể hình dung được mức độ “dai dẳng” của căn bệnh này.

    Nguyên nhân của việc tái đi tái lại căn bệnh này đôi khi lại chính là do sự chủ quan của chúng ta. Ăn uống không điều độ, lười vận động hay việc sử dụng thường xuyên các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia góp phần không nhỏ làm các vết loét trở lại.

    • Những biến chứng nguy hiểm của viêm loét dạ dày

    Bệnh lý dạ dày đáng sợ nhất là viêm, loét bờ cong nhỏ, tiền môn vị, môn vị hoặc hang vị là những vị trí rất dễ biến chuyển thành ung thư. Khi tình trạng bệnh trở nên xấu hơn, bệnh nhân rất dễ gặp phải biến chứng xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày, ung thư dạ dày.

    Viêm loét dạ dày biến chứng gây ra xuất huyết dạ dày

    Xuất huyết dạ dày: Là tình trạng dạ dày bị chảy máu, nguyên nhân của tình trạng này là do các vết viêm loét làm tổn thương , khi bị chảy máu phân thường đen như nhựa đường hoặc như bột cà phê, có mùi hôi thối như mùi phân hủy của xác động vật.

    Thủng dạ dày: Nhiều bệnh nhân bị viêm loét dạ dày mà không xuất hiện các triệu chứng như đau bụng hoặc triệu chứng đau rất mơ hồ. Bởi nhiều bệnh có thể gây đau vùng thượng vị như viêm ruột thừa, viêm tụy, viêm cột sống… Những trường hợp đột nhiên bị thủng dạ dày mà không được cấp cứu kịp thời thì dễ dẫn tới viêm phúc mạc và rất dễ tử vong.

    Ung thư dạ dày: Các triệu chứng của ung thư dạ dày thường là rất mơ hồ. Triệu chứng hay gặp thường là đau âm ỉ, chướng bụng, khó tiêu, ợ hơi, buồn nôn và chán ăn. Những triệu chứng trên rất dễ bị bỏ qua nên bệnh khó được phát hiện kịp thời. Khi các triệu chứng trên kéo dài hơn 2 tuần, người bệnh nên đi khám tại các cơ sở y tế. Một số dấu hiệu khác của bệnh có thể là: nôn, gầy sút, thiếu máu, đau bụng, mệt mỏi, phân lẫn màu đen. Hiện nay chưa có thuốc điều trị hết bệnh mà chỉ giúp kéo dài thời gian của người bệnh.

    Viêm loét dạ dày sẽ đặc biệt nguy hiểm đối với các nhóm người sau:

    • Người thường xuyên hút thuốc
    • Thường xuyên sử dụng thuốc chống viêm
    • Thừa canxi huyết
    • Có tiền sử viêm loét dạ dày
    • Trên 50 tuổi
    • Sử dụng các chất kích thích như rượu, bia…
    • Người thiếu máu

    Giải pháp hiệu quả cho bệnh viêm loét dạ dày

    Tập thể dục là biện pháp hữu hiệu phòng ngừa các biến chứng viêm loét dạ dày tá tràng.

    Cho tới ngày nay, các thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn H.Pylori và nhóm thuốc ngăn tiết axit dạ dày vẫn được ưu tiên hàng đầu cho bệnh viêm loét dạ dày. Tuy nhiên việc lạm dụng quá nhiều kháng sinh trong thời gian lâu dài là không tốt bởi những phản ứng phụ tiềm ẩn như rối loạn tiêu hóa, loạn khuẩn đường ruột… Nếu bệnh nhân dùng liều quá cao và kéo dài sẽ gây tổn hại cho gan thận như viêm gan, suy thận. Bên cạnh đó, nhóm thuốc ngăn tăng tiết acid cũng tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ không mong muốn như xốp xương, giảm khả năng sinh lý…

    Hiện nay, để giảm tối đa những tác dụng không có lợi cho sức khỏe của người bị viêm loét dạ dày, các chuyên gia y tế có xu hướng tiến tới những sản phẩm nguồn dược liệu tự nhiên. Một số dược liệu quý được sử dụng để bào chế ra các sản phẩm cho bệnh nhân viêm loét dạ dày như khương hoàng, mật ong, cỏ lào, loét mồm… Tác dụng của những dược liệu này là tiêu viêm, thải độc, làm se và làm lành vết thương của dạ dày mà không gây tác dụng phụ.

    Sử dụng thuốc hay thực phẩm chức năng để phòng ngừa tái phát và nguy cơ biến chứng là chưa đủ. Mỗi người cần trang bị kiếm thức về viêm loét dạ dày và những biến chứng có thể xảy ra để phát hiện sớm và điều trị kịp thời khi mắc bệnh.

    Ngoài ra, cần tạo thói quen sinh hoạt tốt như tập luyện thể dục thể thao, giảm căng thẳng, lo lắng, ăn uống ngủ nghỉ hợp lý, tránh đồ ăn nhiều chất chua, cay và tránh khói thuốc lá. Khi phát hiện những triệu chứng ban đầu như ợ hơi, ợ chua, ợ nóng, đau vùng thượng vị… người bệnh cần thăm khám để phát hiện sớm bệnh và chữa trị kịp thời tránh nguy cơ biến chứng nguy hiểm.

    Nguồn: Cao đẳng Xét nghiệm TPHCM

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Bệnh Cúm – Cách Chăm Sóc Tại Nhà Hiệu Quả

    Bệnh cúm là một căn bệnh thường gặp và tất cả mọi lứa tuổi khác nhau đều có thể mắc khi thời tiết thay đổi, sức đề kháng cơ thể yếu hay dịch cúm đang hoành hành.

    Điều trị bệnh cúm ở nhà như thế nào?

    Đối với những người bị bệnh cúm thông thường không nhất thiết phải đến điều trị tại cơ sở y tế mà có thể tự điều trị ở nhà theo chỉ dẫn của bác sĩ và được những người thân chăm sóc. Vậy việc chăm sóc bệnh nhân bị bệnh cúm thế nào cho hiệu quả để đảm bảo bệnh nhân nhanh chóng hết bệnh và người chăm sóc không bị lây nhiễm? Chuyên gia bệnh học sẽ tư vấn cho các bạn cách chăm sóc người bệnh bị cảm cúm hiệu quả tại nhà.

    Cách chăm sóc bệnh nhân bị bệnh cúm

    Đối với bệnh nhân bị cảm cúm

    – Bệnh nhân bị bệnh cúm thường thì chỉ cần chăm sóc và cho uống thuốc đầy đủ, đúng liều, đúng loại theo chỉ dẫn của bác sỹ từ 3-5 ngày các triệu chứng sẽ thuyên giảm dần và khỏi hẳn. Chính vì vậy đối với người chăm sóc bệnh nhân bị bệnh cúm cần đảm bảo đúng theo 2 nguyên tắc:

    • Chăm sóc để bệnh nhân nhanh chóng khỏi bệnh trong thời gian kể trên
    • Người chăm sóc không bị lây nhiễm bệnh.

    – Khi bị bệnh cúm, bệnh nhân sẽ có các triệu chứng như: sốt cao, có khi lên tới 39-40 độ C, thân nhiệt không ổn định, có cảm giác ớn lạnh, hoặc rét run, nhức đầu, ù tai, chóng mặt, hoa mắt, hắt hơi, xổ mũi, chảy nước mắt, ho, khàn tiếng, chán ăn, buồn nôn, ít đi tiểu, toàn thân mệt mỏi rã rời.

    – Cần cách ly bệnh nhân bị cúm với những người không bị mắc bệnh sống trong gia đình càng nhiều càng tốt nếu có thể, ít nhất là 5 ngày sau khi bắt đầu có các triệu chứng biểu hiện, đặc biệt đối với những người có sức đề kháng yếu và dễ lây nhiễm như người già, trẻ em, người có sức khỏe không ổn định;

    – Không cho phép bệnh nhân không nên rời khỏi nhà trong thời gian mà họ có khả năng lây nhiễm cho người khác nhiều nhất (5 ngày khi bắt đầu có triệu chứng bị cúm), trường hợp bắt buộc phải ra khỏi nhà, bệnh nhân nên đeo khẩu trang y tế và che miệng, mũi khi ho, hắt hơi, sử dụng khăn giấy để ngăn các chất tiết hô hấp nhằm tránh nguy cơ lây bệnh cho những người khác.

    – Lúc này, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi, thư giãn ở những nơi thoáng khí, tránh gió, tránh nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, không nên cho bệnh nhân nằm phòng máy lạnh vì sẽ khiến bệnh khó thuyên giảm và làm cho các triệu chứng khan cổ, khàn tiếng trầm trọng thêm.

    – Cho bệnh nhân uống thuốc hạ nhiệt theo chỉ định của thầy thuốc (như paracetamol, cảm xuyên hương…) và uống vitamin C liều cao vì đối với những người có tiền sử loét dạ dày – tá tràng không được uống aspirin, APC, vitamin C;

    – Cho bệnh nhân mặc áo quần thoáng mắt, trùm mền kín và xông các lá thơm (như lá chanh, lá bưởi, lá tía tô, kinh giới, bạc hà, lá sả, tần dày lá (húng chanh), húng quế, ngũ trảo, từ bi, long não, bồ bồ (thuỷ xương bồ) để thông mũi, giải cảm, toát mồ hôi độc ra ngoài và tạo cảm giác dễ chịu, thư giãn cho cơ thể người bệnh;

    – Hằng ngày, người bệnh phải nhỏ mũi bằng thuốc sát khuẩn và uống 1 ly tỏi băm nhuyễn pha nước ấm.

    – Bệnh nhân cần ăn thực phẩm lỏng, nóng, dễ tiêu, uống nhiều nước (oresol, nước quả tươi…), nhất là với người cao tuổi và trẻ em. Không cho bệnh nhân ăn các thức ăn lạnh vì sẽ khiến bệnh khó thuyên giảm;

    – Trong thời gian mắc bệnh cúm, cần hạn chế tập trung nơi đông người xung quanh bệnh nhân;

    – Người bệnh cần được giữ ấm cơ thể, tránh bị nhiễm lạnh đột ngột, bảo đảm chế độ cách ly;

    – Cho bệnh nhân ăn các món ăn giải cảm như:

    Cho bệnh nhân cúm ăn những món ăn giải cảm.

    • Cháo giải cảm: Lá tía tô (tươi) 12-30g, củ hành tím (hoặc hành tăm) 6-12g, gừng tươi 4-10g, trứng gà 1 cái, gạo 30-80g. Cách làm: Lá tía tô rửa sạch, xắt nhỏ. Hành tím và gừng tươi băm nhỏ. Nấu gạo thành cháo nhừ rồi cho lòng đỏ trứng gà vào đánh tan, cho tía tô, hành, gừng vào quậy đều. Nêm gia vị vừa ăn, cho bệnh nhân ăn khi nóng.
    • Cháo gà nấu với đậu xanh và hành lá, ngò rí, tỏi tươi.
    • Lá tía tô 8-10g, quế chi 6-8g, gừng tươi 3 lát. Ba thứ rửa sạch, nấu với 300ml nước, sôi khoảng 10 phút. Uống một lần, uống nóng cho ra mồ hôi.
    • Nước sả, gừng, mật ong: Sử dụng 30g củ sả tươi, 20g gừng, 20g mật ong. Cách làm: Củ sả, củ gừng bỏ vỏ ngoài, rửa sạch, giã nát nhuyễn, hòa với nước để lọc lấy 100-200ml nước. Cho nước sả-gừng vào nồi cùng với mật ong, trộn đều, đem đun nhỏ lửa đến khi sôi là được. Cho bệnh nhân uống khi còn ấm, trước khi ăn.
    • Nước chanh tươi ấm pha mật ong.

    – Đối với trường hợp cúm thường nhưng sốt sau 7 ngày mà người bệnh vẫn không giảm hoặc tái sốt cần đến cơ sở y tế ngay vì có thể bị bội nhiễm vi khuẩn và các biến chứng nguy hiểm khó lường khác.

    Đối với những người chăm sóc bệnh nhân bị bệnh cúm

    – Cần đeo khẩu trang trong quá trình tiếp xúc, nhỏ mũi thuốc sát khuẩn, thường xuyên rửa tay sau và trước khi tiếp xúc với bệnh nhân bằng nước rửa tay diệt khuẩn;

    – Chú ý bồi dưỡng thêm chất bổ để đảm bảo sức khỏe, nên ăn thêm gia vị làm ấm cơ thể và có tính kháng khuẩn (như hành, tỏi, gừng…), ăn nhiều rau quả trái cây tươi chứa nhiều vitamin C (chanh, cam, quýt,…) để tăng cường sức đề kháng chống lại vi khuẩn gây bệnh;

    – Mỗi ngày nên uống 1 ly trà gừng ấm và 1 lý tỏi băm nhuyễn pha nước để giảm thiểu tối đa nguy cơ bị lây bệnh;

    – Đồ dùng của người ốm (như bát, đũa, thìa, cốc, chén…) hằng ngày nên luộc sôi, tốt nhất là nên dùng riêng, không ôm áo quần bẩn của người bệnh vào người. Tuyệt đối không ăn thức ăn thừa của người bệnh;

    – Khăn giấy của bệnh nhân đă sử dụng nên để trong túi và xử lý với các loại rác thải khác. Xem xét việc đặt túi để sử dụng cho mục đích này bên cạnh giường để bệnh nhân tiện sử dụng và người chăm sóc cũng “đỡ việc” hơn;

    – Khi thấy sổ mũi, nhức đầu, đau mình mẩy, mắt đỏ, gai gai rét, phải cách ly và khám, điều trị ngay.

    Trên đây là cách chăm sóc người bệnh cúm hiệu quả tại nhà mà các bạn có thể áp dụng phù hợp khi trong gia đình có bệnh nhân bị cúm thông thường nhằm đảm bảo cho bệnh nhân nhanh chóng hết bệnh và tránh nguy cơ lây nhiễm cho các thành viên khác trong gia đình một cách hiệu quả.

    Nguồn: Cao đẳng Xét nghiệm TPHCM

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Bệnh Cúm Là Gì? Bạn Biết Những Gì Về Bệnh Cúm?

    Bệnh cúm là bệnh thường gặp do nhiễm virus gây sốt, mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ, ho, nghẹt mũi… Trong một số trường hợp, bệnh cúm gây ra triệu chứng buồn nôn, ói mửa nhưng hiếm khi có tiêu chảy. Sau 2 ngày sốt, các triệu chứng khác có thể bắt đầu giảm.

    Bệnh cúm lây lan như thế nào?

    Bệnh cúm rất dễ lây lan từ người sang người do tiếp xúc với người bị cúm qua các giọt tiết nhỏ khi nói chuyện, hắt hơi, ho. Thời điểm có thể gây lân lan là từ 1 ngày trước khi có triệu chứng cho đến 7 ngày sau đó.

    Các chất tiết rây vào tay, sau đó đưa vào mũi, miệng, mắt cũng có thể gây nhiễm Cúm.

    Bệnh cúm gây ra những biến chứng gì?

    Viêm phổi dẫn tới suy hô hấp nặng và có thể tử vong. Thậm chí dẫn đến tử vong rất cao với các chủng Cúm gia cầm H5N1, H7N9.

    Bệnh Cúm có thể làm nặng thêm các bệnh đã mắc từ trước hoặc bùng phát những bệnh mắc tiềm tàng.

    Những người có nguy cơ mắc bệnh cúm cao.

    • Người già 60 tuổi
    • Trẻ em
    • Phụ nữ mang thai, cho con bú
    • Mắc các bệnh mạn tính, bệnh đường hô hấp, tim mạch, đái tháo đường, bệnh gan, bệnh thận; suy giảm miễn dịch hoặc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch (HIV, Ung thư, sử dụng corticoid kéo dài…)

    Phụ nữ có thai, người cao tuổi, trẻ nhỏ là những đối tượng dễ mắc Cúm

    Phụ nữ mang thai vì sao dễ mắc bệnh cúm?

    Khi có thai, sức khỏe của người phụ nữ thường giảm sút, tình trạng miễn dịch suy giảm vì thế rất dễ bị lây nhiễm bệnh và dễ bị chịu ảnh hưởng của thay đổi khí hậu. Một trong những bệnh thai phụ hay mắc phải là Cúm. Khi mắc Cúm, phụ nữ mang thai cũng thường bị bệnh nặng hơn, nguy cơ gặp biến chứng cao hơn so với phụ nữ không mang thai

    Bệnh cúm có gây nguy hiểm với thai nhi không?

    • Có. Nếu người mẹ bị cúm trong 3 tháng đầu của thai kỳ, thai nhi có thể bị các dị tật bẩm sinh như sứt mũi, hở hàm ếch, tim bệnh sinh, não tụ huyết,…
    • Thai phụ bị Cúm, nhất là trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể bị sẩy thai, thai chết lưu, đẻ non…

    Cách ngăn ngừa bệnh cúm?

     Tiêm vaccin ngăn ngừa cúm là cách phong ngừa bệnh cúm hiệu quả.

    • Hạn chế tiếp xúc với người bị cúm hoặc khi tiếp xúc phải đeo khẩu trang.
    • Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc nước sát khuẩn nhanh.
    • Hỗ trợ bảo vệ niêm mạc đường hô hấp (mũi, miệng) là nơi “cửa ngõ” xâm nhập của virus Cúm.
    • Tiêm Vaccin Cúm. Tuy nhiên phải tiêm nhắc lại hàng năm

    Lưu ý : Khi tiêm vaccine Cúm vẫn có thể nhiễm Cúm gây ra bởi các chủng Cúm mới không có trong vaccine!

    Nguồn: Cao đẳng Xét nghiệm TPHCM

    Exit mobile version