Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Các Bệnh Thường Gặp Ở Trẻ Nhỏ Và Cách Xử Trí

Cơ thể trẻ em có sức đề kháng kém, nên vào những khi trở mùa rất dễ bị mắc bệnh. Chính vì thế người lớn chúng ta cần đặc biệt chú ý quan tâm và chăm sóc sức khỏe của trẻ nhỏ. Dưới đây là những cách xử trí với các bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ vào mùa thu mà các bậc cha mẹ cần biết.

Bệnh cảm cúm ở trẻ nhỏ.

Những cách xử trí các bệnh thường gặp ở trẻ em

  • Bệnh cảm cúm

Cảm cúm: Đây là bệnh trẻ em thường gặp nhất vào những tháng mùa lạnh. Triệu chứng của bệnh thường là sốt, nghẹt mũi, đau họng, ho,hắt hơi, nhức mỏi toàn thân. Bệnh có thể kéo dài, giảm nhẹ hay nghiêm trọng hơn tùy thuộc vào điều kiện sống và thời tiết. Mặc dù bệnh rất ít khi gây tử vong tuy nhiên vẫn phải điều trị ngay khi phát hiện bệnh. Để phòng tránh cần giữ ấm cơ thể cho trẻ ở những vị trí thường hay tiếp xúc với môi trường như bàn chân, bàn tay, ngực, cổ, đầu.

  • Sốt xuất huyết

Triệu chứng sốt xuất huyết ở trẻ em.

Sốt xuất huyết: bệnh thường phát triển mạnh vào mùa thu. Khi không khí bắt đầu ẩm thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho tác nhân gây bệnh là muỗi sinh sản nhiều. Bệnh thường gặp nhất ở trẻ dưới 10 tuổi. Biểu hiện bệnh là sốt cao đột ngột trong 2-4 ngày liên tục, xuất hiện các đốm đỏ xuất huyết dưới da mọc thành từng đốm rải rác. Khi có những biểu hiện trên cần đưa trẻ đến bệnh viện kịp thời, tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc hạ sốt loại Aspirin. Để phòng tránh hiệu quả bệnh sốt xuất huyết cần cho trẻ mặc áo dài tay, ngủ mùng, thường xuyên dọn dẹp ao tù nước đọng quanh nhà, tránh để trẻ ở nơi ẩm thấp, thiếu ánh sáng.

  • Viêm phế quản ở trẻ

Bệnh viêm phế quản là bệnh hô hấp thường gặp nhất ở trẻ em

Viêm phế quản: đây là bệnh hô hấp rất thường gặp ở các trẻ nhỏ từ 3-6 tuổi. Sự thay đổi thời tiết lúc giao mùa càng khiến trẻ dễ mắc bệnh hơn bình thường. Bệnh gây cho trẻ rất nhiều mệt mỏi, biểu hiện bệnh thường là khó thở, chảy nước mũi, ho. Nếu bạn chủ quan thì sau 3-5 ngày trẻ sẽ ho ngày một nhiều hơn, thở rít, và khi đờm bắt đầu có màu vàng trắng tức là trẻ đã bị nhiễm trùng thứ cấp lúc này cần đưa trẻ đi khám bệnh ngay và không nên làm cho trẻ khóc to vì khi đó sẽ khiến trẻ khó thở hơn.

Việc chăm sóc sức khỏe trẻ nhỏ là là một việc không hề đơn giản, yêu cầu người lớn phải tìm hiểu và có những phương pháp phòng tránh và chữa trị thích hợp để cho trẻ phát triển khỏe mạnh. Với những cách xử trí với những bệnh thường gặp ở trẻ vào mùa thu phía trên, hi vọng sẽ giúp ích được cho việc chăm sóc sức khỏe bé yêu.

Nguồn: Cao đẳng Xét nghiệm TPHCM

Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Bác sĩ chia sẻ những lưu ý về bệnh co thắt tâm vị

Co thắt tâm vị là bệnh lý gây rối loạn quá trình lưu thông thức ăn từ thực quản xuống dạ dày. Diễn biến của người bệnh có thể dẫn đến biến chứng nặng nhất là ung thư thực quản.

Nguyên nhân và triệu chứng gây ra co thắt tâm vị

Bệnh co thắt tâm vị là căn bệnh thường gặp ở những người tuổi trẻ, nữ gặp nhiều hơn nam, bệnh xảy ra ở những người có trạng thái tinh thần không cân bằng, dễ xúc cảm, đặc biệt đối với bệnh nhân cường phó giao cảm. Bệnh xảy ra có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số nghiên cứu chỉ ra bệnh liên quan đến yếu tố di truyền, bệnh còn có thể do tự miễn, hiếm gặp hơn có thể do kí sinh trùng. Người bệnh nếu không được chăm sóc và điều trị tích cực có thể dẫn đến nguy cơ biến chứng hô hấp: viêm phổi tái diễn (do dịch trào ngược đi vào đường hô hấp), áp xe phổi, biến chứng thực quản như ung thư thực quản, viêm thực quản dẫn đến hẹp thực quản. Theo đó, người bệnh có thể phát hiện bệnh khi cơ thể cảm thấy khó chịu và đi khám phát hiện bệnh do nuốt nghẹn, xuất hiện tình trạng ứ đọng thức ăn trong thực quản, thăm khám chụp Xquang thấy rõ nhu động khởi phát mất, có hình ảnh giãn thực quản và đoạn nối thực quản-dạ dày có hình hẹp chóp nón.

Triệu chứng cụ thể là tình trạng nuốt nghẹn, đây là triệu chứng đầu tiên được nhắc đến, nuốt nghẹn có thể gây ra ho làm tăng nguy cơ hít sặc hoặc nghẹt thở do thức ăn. Những dấu hiệu bệnh lý khác bao gồm: đau, khó thở, tức ngực do thực quản giãn và thức ăn bị lưu giữ tại đó mà không xuống dạ dày được, bệnh nhân ăn uống kém dẫn đến sụt cân, sau ăn có cảm giác đau dữ dội hoặc ấm ách khó chịu. Người bệnh nuốt khó kể cả thức ăn lỏng hoặc đặc, thường xuyên có những cơn đau ngực sau xương ức đôi khi nhầm với cơn đau thắt ngực trong bệnh lý tim mạch. Một số trường hợp bệnh nhân có triệu chứng ợ nóng, tuy nhiên không điều trị được bằng các phương pháp thông thường.

Phương pháp điều trị bệnh co thắt tâm vị

Theo các bác sĩ Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết, các phương pháp thường được sử dung như nong thực quản, cắt cơ thực quản, tiêm độc tố Botulinum,.. Ngoài ra còn có các phương pháp như:

  • Nong thực quản bằng bóng hơi: đây là phương pháp thường được áp dụng nhất trong các phương pháp điều trị, kích cỡ bóng chèn tăng dần lên.
  • Tiêm độc tố Botulinum: thuốc được tiêm qua nội soi thực quản vào góc thực quản dạ dày
  • Dùng thuốc: bệnh nhân được điều trị với thuốc ức chế calci hoặc Nitrates

Tuy rằng, co thắt tâm vị không phải là một bệnh lý quá nghiêm trọng, tuy nhiên nếu người bệnh chủ quan thì đây vẫn có thể trở thành nguyên nhân gây nên biến chứng nguy hiểm. Để kiểm soát người bệnh nên thực hiện chế độ ăn uống các thức ăn mềm, lỏng, khi ăn uống nước hoặc ăn canh nhiều để thức ăn dễ trôi. Bệnh nhân co thắt tâm vị sẽ bị giảm cân đáng kể, tuy nhiên tình trạng này có thể cải thiện bằng cách áp dụng chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và bù dịch đầy đủ.

Để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh, bác sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn khuyên bạn cần chú ý: không sử dụng thuốc lá và các chất kích thích, đồ uống có cồn, không ăn đồ ăn quá nóng hoặc lạnh quá. Đối với những trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh như ho gà, giang mai cần được phát hiện và điều trị sớm tránh biến chứng co thắt tâm vị. Luyện tập thể dục thường xuyên là một yếu tố quan trọng, người bệnh cần chú ý lựa chọn môn tập luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe, tập tối thiểu 30 phút mỗi ngày và  5 ngày một tuần.

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Bệnh Ho Gà – Cách Phòng Ngừa Và Điều Trị

Bệnh ho gà là một bệnh phổ biến ở trẻ nhỏ. Hàng năm có từ 30-50 triệu người mắc bệnh ho gà trên toàn thế giới, trong đó có hơn 300.000 người phải chết vì bệnh ho gà mà phần lớn là trẻ em dưới 1 tuổi và ở những khu vực kém phát triển. Chúng ta hãy cùng các chuyên gia bệnh học tìm hiểu rõ hơn nhé.

    Bệnh ho gà có thể dẫn đến tử vong.

    Hậu quả của bệnh ho gà gây ra

    • Bệnh ho gà khiến trẻ phải ho gắng sức , dần dần dẫn tới việc cơ thể bị kiệt sức, nhất là ở trẻ sơ sinh bệnh ho gà thường rất nặng nề , do sức đề kháng và sức khỏe còn yếu, chưa đủ sức để chống lại bệnh.
    • Bệnh gây ra tình trạng thiết oxy cho cơ thể dẫn tới nhiều biến chứng như viêm phổi, xuất huyết kết mạc, thiếu oxy não, viêm não …

    Hướng dẫn phòng bệnh ho gà

    Tiêm phòng là cách ngăn ngừa bệnh ho gà cần thiết.

    • Tiêm vắc xin phòng bệnh ho gà cho trẻ ngay từ khi còn nhỏ, tiêm đủ 3 mũi theo quy định và lịch tiêm chủng quốc gia để đạt hiệu quả phòng bệnh cao nhất lên tới 90%.
    • Tránh xa những người có dấu hiệu bị ho gà, nếu trong gia đình có người bị ho gà thì cần phải điều trị dứt điểm, các thành viên khác cần đeo khẩu trang khi tiếp xúc gần người bệnh và có hướng điều trị, kiểm tra cho cả gia đình xem có bị lây truyền bệnh không vì bệnh rất dễ lây lan qua đường không khí.

    Điều trị bệnh ho gà ở trẻ

    • Đối với trẻ lớn bị ho gà và chưa có biến chứng sẽ được điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu trong vòng 10-14 ngày theo chỉ định, tránh sử dụng các loại thuốc an thần, long đàm, kháng histamine vì những thuốc này không những không có hiệu quả mà còn gây nguy hiểm cho người bệnh ho gà.

    Khi trẻ mắc bệnh ho gà cần cung cấp đầy đủ dưỡng chất là điều cần thiết.

    • Đối với trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi cần phải nằm điều trị nội trú trong bệnh viện, các bà mẹ cần cung cấp dưỡng chất cho trẻ để trẻ tăng sức đề kháng , nên cho trẻ ăn các loại thức ăn lỏng, và bú nhiều lần trong ngày, từng ít một, bú cả ngày lẫn đêm, bất cứ khi nào trẻ muốn.
    • Trong quá trình điều trị cần cho trẻ uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi, có thể ép nước hoa quả tươi cho trẻ uống, ăn các thức ăn dễ tiêu như cháo, sữa …
    • Trên đây là cách điều trị bệnh ho gà ở trẻ nhỏ mà mọi người nên biết, việc phát hiện bệnh ho gà qua triệu chứng bệnh ho gà và điều trị sớm bệnh ho gà sẽ tránh được những hậu quả nguy hiểm mà bệnh ho gà gây ra cho sức khỏe, tính mạng người bệnh, đồng thời tránh được nguy cơ lây lan bệnh ho gà ra cộng đồng.

    Nguồn: Cao đẳng Xét nghiệm TPHCM

    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Bác sĩ chia sẻ bị quyết trị rôm sảy cho trẻ hiệu quả nhất

    Rôm sảy là bệnh ngoài da rất thường gặp vào  mùa hè, có thể gặp ở cả trẻ em và người lớn. Dưới đây chuyên gia sẽ chỉ một số mẹo để giúp mọi người có thể điều trị tại nhà mà rất an toàn.

     

    Rôm sảy là gì?

    Bác sĩ Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết: Rôm sảy là một bệnh lý ngoài da thường gặp vào mùa hè do sự tắc nghẽn ống bài tiết mồ hôi, mồ hôi không thoát ra được, ứ đọng lại gây tình trạng nổi mụn đỏ, mụn mủ và cảm giác ngứa ngáy, đó chính là biểu hiện của rôm sảy.

    Mẹo trị rôm sảy tại nhà trong những ngày hè oi bức

    Bột yến mạch: Bạn có thể hòa một ít bột yến mạch vào nước tắm, ngâm mình trong nước khoảng 1h, lặp lại vài lần trong ngày. Chất avenanthramide trong bột yến mạch có tính chất kháng viêm tự nhiên, giúp các vết rôm sảy mau lành.

    Bột soda: Hòa tan một thìa soda baking trong nước lạnh và dùng một miếng vải cotton mềm thấm dung dịch này thoa đều lên vùng da rôm sảy.

    Mướp đắng: Cách làm: giã nát hoặc nấu chín 1-2 quả mướp đắng, cho vào túi vải sạch lọc lấy nước để tắm hoặc xoa lên vùng da rôm sảy, giữ nguyên khoảng 1h, sau đó rửa sạch. Mướp đắng rất mát, lành tính, tinh chất của loại quả này sẽ thẩm thấu vào da là dịu những vết rôm sảy và kích ứng da.

    Dưa leo: Bạn có thể xay nhuyễn hoặc thái lát dưa chuột để đắp lên vùng da bị ban đỏ. Nước và các vitamin trong dưa giúp cung cấp nước cho các tế bào da và làm da dịu mát hơn. Dưa chuột là một trong những phương thuốc tốt nhất để chữa trị rôm sảy.

    Lô hội: Lá lô hội có đặc tính kháng viêm, dịu mát. Cách làm: xoa một vài lát lá lô hội trên vùng da rôm sảy sẽ giúp những vết ban đỏ nhanh chóng lặn.

    Hạt thì là: Những vết rôm sảy sẽ biến mất khi bạn sử dụng hỗn hợp bột hạt thì là nghiền nhỏ trộn với dầu dừa. Theo bác sĩ Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn bạn nên giữ hỗn hợp này trên vùng da rôm sảy qua đêm, sau đó rửa lai bằng nước lạnh để phát huy hiệu quả tốt nhất.

    Lá sầu đâu: Vò nát vài lá sầu đâu với nước và xoa lên vùng da nổi mẩn đỏ. Chất kháng viêm, diệt khuẩn trong lá sầu đâu sẽ nhanh chóng tiêu diệt các vi khuẩn gây viêm da và làm dịu các vết ban đỏ.

    Làm như thế nào để phòng rôm sảy vào mùa hè ?

    Để phòng tránh rôm sảy và các bệnh thường gặp khác vào mùa hè, việc đầu tiên cần giữ cho cơ thể mát. Ở nơi thoáng mát, có thể dùng điều hòa hoặc quạt, tránh những nơi nắng nóng ngột ngạt, kín hơi; nên tránh những giờ nắng gắt từ 10 – 15h, ra ngoài nên mặc quần áo che kín da, đội mũ rộng vành là những biện pháp giúp làm mát ngoài da. Quan trọng hơn là bạn cần giữ cho cơ thể luôn ở trạng thái mát từ bên trong, nên uống nhiều nước, tránh đồ cay nóng; nếu cơ thể bạn nóng trong, bạn nên dùng các thảo dược có tính mát, có công dụng thanh nhiệt, giải độc, sẽ giúp cải thiện tình trạng nóng trong này. Bạn nên giữ cho cơ thể sạch sẽ, tắm rửa thường xuyên để loại bỏ bụi bẩn lưu lại trên da ở các lỗ chân lông.

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Bệnh Sởi – Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Chăm Sóc

    Bệnh sởi có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Các chuyên gia bệnh học sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ nguyên nhân mắc bệnh sởi và cách chăm sóc người bệnh để có thể tránh được những nguy cơ mắc bệnh và biết được cách phòng tránh bệnh 1 cách hợp lý nhất.

      Triệu chứng thường thấy của bệnh sởi.

      Bệnh sởi là gì?

      Bệnh sởibệnh hô hấp do virut thuộc họ Paramyxoviridae gây ra. Bệnh có khả năng lây lan rộng và dễ trở thành dịch. Trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh nhất và các trường học là nơi có điều kiện tốt nhất để virut có thể phát triển lây lan 1 cách nhanh chóng.

      Nguyên nhân gây ra bệnh sởi

      Nguyên nhân dẫn tới mắc bệnh sởi thường chủ yếu có 2 nguyên nhân chính:

      • Do nhiễm virut sởi thuộc họ Paramyxoviridae gây ra
      • Do bị lây lan từ người mắc bệnh qua các đường hô hấp như: ho, hắt hơi, tiếp xúc nói chuyện, qua đường ăn uống…

      Những triệu chứng của bệnh sởi

      Khi người có nguy cơ và mắc bệnh sởi sẽ có các biểu hiện như 1 số triệu chứng sau:

      Những triệu chứng này thường được chia ra làm 4 giai đoạn:

      • Giai đoạn đầu: giai đoạn này thường là giai đoạn ủ bệnh của virut, khi người bị nhiễm virut thì trong khoảng 10 đến 15 ngày người bệnh sẽ thấy mệt mỏi, có thể bị sốt nhẹ
      • Giai đoạn 2: Giai đoạn này còn có thể gọi là giai đoạn thời kì khởi phát. Đây cũng là giai đoạn hay lây lan nhất, và khi đó người bệnh sẽ thấy trong người mệt mỏi, khó chịu, đau nhức cơ khớp, bị sốt nhẹ hoặc có thể sốt cao lên tới 39 đến 40 độ. Khi bị sốt cao người bệnh còn có thể xảy ra các hiện tượng co giật cơ thể. Ngoài ra bệnh còn có 1 số biểu hiện như: hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mắt, mắt đỏ, sợ ánh sáng…
      • Giai đoạn 3: Giai đoạn này là lúc bệnh xuất hiện phát ban khắp cơ thể. Mới đầu phát ban xuất hiện trên mặt sau đó dần dần lan tới khắp cơ thể. Nốt phát ban có màu hồng nhạt và thường kết dính lại với nhau.
      • Giai đoạn cuối: Đây có thể được gọi là giai đoạn cơ thể phục hồi. Những nốt phát ban trên cơ thể dần dần bay biến mất, nhưng 1 số vùng da có thể bị ảnh hưởng để lại các dấu hiệu thâm đen trên da.

      Hướng dẫn cách chăm sóc người mắc bệnh sởi

      Theo dõi nhiệt độ người bệnh hàng ngày.

      • Cho người bệnh nằm riêng 1 chỗ để tránh lây lan và chọn những nơi thoáng phải tránh những nơi có gió lùa
      • Theo dõi người bệnh, kiểm tra nhiệt độ hằng ngày người bệnh
      • Nhỏ dung dịch nước muối 9% lên mắt và mũi sát trùng
      • Tắm rửa sạch sẽ bằng nước đủ ấm để tránh cơ thể bị nhiễm trùng
      • Bồi bổ cơ thể bằng các chất dễ tiêu và giàu dinh dưỡng (đặc biệt vitamin A) để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể
      • Dùng thuốc kháng sinh và các loại thuốc theo chỉ định hướng dẫn của bác sĩ

      Trong trường hợp nếu phát ban sởi mất hết nhưng vẫn còn sốt cao, ho nhiều, tiêu chảy nặng… hoặc xuất hiện các dấu hiệu khác lạ nào đó thì cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay để có phương pháp điều trị kịp thời.

      Ngoài ra bệnh sởi còn có thể có những biến chứng rất nguy hiểm như: viêm phổi, lao, viêm thanh quản…và 1 số biến chứng khác, nên khi thấy trong người có những triệu chứng như trên thì hãy nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và điều trị 1 cách kịp thời, tránh những trường hợp xấu xảy ra và trên đây cũng là bài viết giúp cho bạn nhận biết được những nguyên nhân mắc bệnh sởi và cách chăm sóc người mắc bệnh sởi một cách đúng đắn hơn.

      Nguồn: Cao đẳng Xét nghiệm TPHCM

      Chuyên mục
      Tin Tức Y Dược

      Những dấu hiệu dễ nhận biết cảnh báo bệnh thận

      Nắm được những dấu hiệu của bệnh thận ở giai đoạn đầu sẽ giúp người bệnh sớm có phương án thăm khám và điều trị bệnh kịp thời.

      Nếu có một số triệu chứng sau đây xảy ra thì có thể đây là những dấu hiệu cho thấy vấn đề về thận đang bắt đầu có sự tiến triển xấu, trong trường hợp này, bạn cần phải điều trị và giải độc kịp thời để ngăn chặn những tổn thương và thiệt hại gây ra cho thận ở mức trầm trọng hơn.

      Những thay đổi khi đi tiểu

      Dấu hiệu đầu tiên tiết lộ các vấn đề liên quan tới bệnh thận tiết niệu đó là sự thay đổi về lượng và tần suất đi tiểu. Bạn có thể nhận thấy sự tăng hoặc giảm lượng nước tiểu hàng ngày hay đôi khi là màu nước tiểu trở nên sẫm màu hơn. Bạn cũng có thể gặp những dấu hiệu như buồn đi tiểu nhưng không thể “giải quyết” khi vào nhà vệ sinh. Nếu bạn cảm thấy chức năng tiết niệu đang gặp vấn đề, cách tốt nhất là theo dõi và ghi lại tần suất vào nhà vệ sinh của mình. Hãy đến gặp bác sĩ nếu tình trạng trở nên trầm trọng hơn.

      Gặp khó khăn trong khi tiểu

      Nếu bạn gặp khó khăn, cảm thấy áp lực hay đau đớn với bàng quang, thì có thể bạn đã bị nhiễm trùng ống dẫn tiểu. Triệu chứng này rất dễ chữa trị, tuy nhiên hãy chấm dứt nó càng sớm càng tốt vì nếu để lâu, nó sẽ có khả năng ảnh hưởng đến thận của bạn. Bạn có thể bị sốt hay cảm thấy đau cổ nếu triệu chứng này trở nên tồi tệ.

      Đi tiểu ra máu

      Bác sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn cho biết đi tiểu ra máu là một triệu chứng trực tiếp của bệnh thận. Máu trong nước tiểu có thể dẫn tới các bệnh ưng thư bàng quang. Đây là một trong những triệu chứng báo hiệu những vấn đề về thận không thể bỏ qua. Nếu bạn gặp những dấu hiệu này, tuyệt đối đừng phớt lờ chúng, hãy đến gặp bác sĩ ngay.

      Sưng phù mí mắt

      Khi thận không hoạt động một cách hiệu quả và thành công, tỷ lệ lọc cầu thận sẽ giảm, nó sẽ dẫn đến làm giảm sự hấp thụ của protein, từ đó khiến cho protein sẽ thất thoát ra theo đường nước tiểu, bệnh nhân dễ bị sưng mí mắt, đây còn được gọi là hiện tượng phù nề thận nguyên tính.

      Đau lưng

      Đau lưng là một trong những căn bệnh thường gặp, cũng là dấu hiệu quan trọng cảnh báo thận có vấn đề ở giai đoạn sớm. Trong trường hợp bạn không bị các chấn thương do va chạm mà vẫn bị đau lưng, mỏi hoặc khó chịu vùng lưng thì khả năng cao là chức năng thận đã có vấn đề. Nếu như thận bị viêm, sẽ xuất hiện dấu hiệu thận sưng to hơn về kích thước, kéo theo đó là là sự kéo dãn các viên nang và các bộ phận xung quanh thận, từ đó sẽ làm cho bạn cảm thấy đau lưng nhiều hơn.

      Chóng mặt và ù tai

      Theo bác sĩ Cao đẳng Y Dược Sài Gòn khi có vấn đề với thận, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến não, điều này sẽ làm cho quá trình lưu thông máu của não không đủ, sẽ có hiện tượng chóng mặt và ù tai xảy ra.

      Thiếu máu

      Khi chức năng thận giảm, việc sản xuất erythropoietin trong thận bị giảm theo, dẫn đến thiếu máu do thận, một hiện tượng rất phổ biến xảy ra ở bệnh thận liên quan đến nam giới.

      Ngoài các triệu chứng trên thì khi bị mắc bệnh thận còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp, vì thế nếu xuất hiện các triệu chứng trên kèm theo huyết áp không ổn định thì bạn nên đến các trung tâm Y tế để được các bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa thăm khám và điều trị.

      Chuyên mục
      Bệnh Học Chuyên Khoa

      Viêm Đường Hô Hấp Ở Trẻ Em – Cách Phòng Ngừa Và Điều Trị

      Thời tiết lúc chuyển mùa là lúc mà trẻ em dễ mắc các bệnh hô hấp nhất. Trẻ bị viêm đường hô hấp dễ dẫn đến bệnh viêm phế quản, viêm phổi tùy theo từng mức độ ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của bé. Vì vậy các bậc phụ huynh cần nắm rõ các cách phòng và điều trị viêm đường hô hấp ở trẻ em qua các thông tin dưới đây.

        Triệu chứng của viêm đường hô hấp

        • Cơ chế lây lan: Bệnh lây truyền qua đường miệng, nước bọt, tiếp xúc tay và các đồ dùng để ăn uống.
        • Biểu hiện:

        – Trẻ đột ngột sốt cao.
        – Trẻ thấy đau đầu, lạnh, đau toàn thân, quấy khóc.
        – Trẻ mệt mỏi chán ăn.
        – Trẻ ho, khó thở, đau họng
        – Có thể bị tiêu chảy nhẹ.

        Cách điều trị viêm đường hô hấp

        • Tăng cường dinh dưỡng cho trẻ, đặc biệt là các thực phẩm giàu vitamin C.
        • Vệ sinh mũi cho trẻ bằng cách hút sạch dịch tiết ở mũi và họng trẻ, sau đó nhỏ nước muối hoặc các loại thuốc co mạch cho trẻ.
        • Đưa trẻ đến cơ sở y tế nếu các biểu hiện có chiều hướng tăng nặng như sốt cao, khó thở hoặc các dấu hiệu nghi viêm phổi, viêm phế quản…

        Hướng dẫn phòng tránh viêm đường hô hấp

        Cho thường xuyên vệ sinh bằng xà phòng sát khuẩn là cách ngừa bệnh hữu hiệu.

        • Thường xuyên rửa tay sạch sẽ cho trẻ bằng xà phòng có tính sát khuẩn
        • Giữ ấm cơ thể cho trẻ, hạn chế đưa trẻ đến chỗ đông người.
        • Đeo khẩu trang cho trẻ khi đi ra đường.
        • Tránh các tác nhân gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp của trẻ như khói, bụi, khói thuốc lá…
        • Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ.
        • Hạn chế cho trẻ đi bơi ở những bể bơi công cộng hoặc những khu vui chơi giải trí dưới nước.

        Trên đây là các cách phòng và điều trị viêm đường hô hấp ở trẻ em mà mọi người nên biết. Nắm rõ được biểu hiện của bệnh là gì để phát hiện bệnh sớm nhất, từ đó có cách điều trị thích hợp. Nhưng điều quan trọng là các bậc cha mẹ cần biết cách chăm sóc bảo vệ con trẻ tránh xa các nguy cơ lây nhiễm bệnh, phòng tránh bệnh là cách tốt nhất bảo vệ sức khỏe trẻ em. Chúc các bé luôn vui vẻ, khỏe mạnh.

        Nguồn: Cao đẳng Xét nghiệm TPHCM

        Chuyên mục
        Tin Tức Y Dược

        Những triệu chứng phổ biến ở bệnh viêm khớp dạng thấp

        Có khá nhiều triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp, bao gồm những triệu chứng của viêm khớp, những triệu chứng toàn thân và những triệu chứng ở các cơ quan khác.

        Những triệu chứng của viêm khớp nói chung

        Người bệnh bị cứng khớp: Bác sĩ Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn cho biết cứng khớp làm hạn chế sự vận động của các khớp, triệu chứng này xuất hiện vào buổi sáng sau khi ngủ dậy, thường kéo dài trên 1 tiếng đồng hồ trước khi cảm thấy các khớp mềm ra.

        Người bệnh bị sưng khớp: Khớp có thể có tụ dịch nhiều hoặc chỉ sưng phù lên.

        Người bệnh bị nóng: Vùng da của khớp viêm có thể ấm hơn vùng da xung quanh.

        Người bệnh bị đỏ da: Da vùng khớp viêm có thể có màu hồng nhạt, hoặc màu đỏ hơn so với vùng da xung quanh.

        Người bệnh bị đau: Hiện tượng viêm khớp làm cho các khớp trở nên nhạy cảm hơn, căng hơn, từ đó gây ra những đau ở các khớp bị viêm.

        Những triệu chứng toàn thân của viêm khớp dạng thấp

        Cơ thể mệt mỏi.

        Cơ thể bị trì trệ, suy nhược.

        Chán ăn, có thể dẫn đến sự sụt cân nhanh.

        Đau nhức mỏi cơ trên toàn thân.

        Những triệu chứng ở các cơ quan khác khi bị viêm khớp dạng thấp

        “Các nốt thấp”, có thể sờ thấy dưới da, thường ở khớp các khuỷu, đôi khi rất đau.

        Người bệnh có thể viêm màng phổi không triệu chứng, theo bác sĩ Cao đẳng Dược Sài Gòn khi mà nhịp thở ngắn lại là lúc cần phải điều trị ngay.

        Có thể ảnh hưởng lên thanh quản gây nên tình trạng khàn giọng.

        Người bệnh cũng có thể bị viêm màng ngoài tim, thường không có triệu chứng rõ ràng nhưng khi có triệu chứng thường là nhịp thở ngắn lại hoặc đau tức ngực. Người bệnh viêm khớp dạng thấp dễ bị tắc nghẽn các động mạch tim, gây đau ngực hoặc bị nhồi máu cơ tim.

        Khoảng 5% số người bệnh viêm khớp dạng thấp có những triệu chứng ở mắt, bao gồm mắt đỏ, đau mắt hoặc bị khô mắt.

        Cách giảm đau nhanh nhất cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp

        Chườm nóng lạnh: Người bệnh bị viêm khớp dạng thấp có thể dùng túi chườm nóng đặt lên vị trí đau từ 15 phút đến 20 phút mỗi lần, ngày thực hiện 3 lần thì sẽ giảm đau hiệu quả. Đối với cách chườm lạnh, dùng các túi nước đá chườm lên những vị trí đau từ 10 phút đến 15 phút. Lưu ý là chỉ được sử dụng phương pháp chườm lạnh khi người bệnh bị viêm khớp cấp tính.

        Vật lý trị liệu: Để giảm đau cũng như tăng độ dẻo dai của các khớp thì vật lý trị liệu là phương pháp tốt nhất, mang lại hiệu quả giảm đau nhanh chóng cho người bệnh. Ngoài ra, các biện pháp massage hay thư giãn đều cho kết quả tốt. Dùng sóng ngắn: Đây là liệu pháp đặc biệt thường được dùng để điều trị khớp vai, giúp giãn cơ do tình trạng tập luyện quá căng.

        Châm cứu: Khi những mũi kim được cắm vào cơ thể nó sẽ kích thích các dây thần kinh cảm giác, từ đó giúp cơ thể giãn cơ và giảm đau. Ngày nay, châm cứu đã được người bệnh tin tưởng và sử dụng nhiều trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp nói chung và các bệnh viêm khớp dạng thấp nói riêng. Vi ba và siêu âm, đưa nhiệt xuống sâu hơn ở những vùng khớp không bị viêm: Biện pháp này được khuyến cáo không dùng với những người bệnh bị viêm khớp cấp tính.

        Thủy liệu pháp: Trong môi trường nước, sức nặng của cơ thể được giảm thiểu tối đa, từ đó các khớp được thư giãn hơn. Tập luyện trong bể bơi rộng có thể làm giảm các cơn đau hiệu quả. Trên đây là một số phương pháp giảm đau tốt và nhanh nhất cho những người bệnh bị viêm đa khớp dạng thấp, giúp họ có một cuộc sống lạc quan hơn.

        Chuyên mục
        Bệnh Học Chuyên Khoa

        Bệnh Mề Đay (Mẩn Ngứa) Có Nguy Hiểm Không?

        Các chuyên gia bệnh học cho biết bệnh mề đay có thể dẫn đến những biến chứng ở đường hô hấp như: phù thanh quản, suy hô hấp, khó thở… Nếu người bệnh không được cấp cứu kịp thời sẽ nguy hiểm đến tính mạng.

        Mề đay là tình trạng trên da nổi lên từng đám sẩn mụn nhiều hoặc ít, không đều, màu hồng rất ngứa, thường xảy ra ở những người có cơ địa dị ứng với thời tiết, thức ăn, do nhiễm virus hoặc một số tác nhân khác.

        Theo thống kê, cứ 100 người thì có từ 15-20 người bị nổi mề đay và khả năng tái phát bệnh nhiều lần trong đời. Phụ nữ dễ nổi mề đay hơn nam giới và tập trung độ tuổi từ 20-40.

        Những nguyên nhân gây bệnh mề đay

        • Thực phẩm, thức uống, gia vị: Thức ăn hay bị “đổ thừa” nhất là đồ biển như: sò, nghêu, cua, ghẹ, cá biển. Các loại sôcôla, sữa, bơ, pho mát. Nhóm thực vật là dưa gang, dưa tây, cà chua, trái dâu, kể cả hành, tỏi.
        • Các chất phụ gia: Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh mề đay. Chúng có thể là chất tự nhiên như các loại men hoặc chất hóa học dùng để bảo quản và nhuộm màu thực phẩm.
        • Thuốc men: Có rất nhiều thứ thuốc có thể gây dị ứng và nổi mề đay. Ðáng kể nhất là Penicilline rồi đến Aspirine, Sulfamides; các loại thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc trị đau nhức xương khớp, thuốc ngừa thai và còn nhiều loại khác.
        • Nhiễm trùng: Các ổ nhiễm trùng, nhiễm nấm tiềm tàng thường gây bệnh mề đay mãn tính như viêm xoang, sâu răng, nhiễm trùng đường tiểu, đường hô hấp trên như viêm mũi – họng.
        • Bên cạnh đó, các loại bụi nhà, bụi phấn hoa, bụi lông thú và các loại ký sinh trùng cũng thường là nguyên nhân gây bệnh mề đay mãn tính. Ngoài ra, còn có các yếu tố xúc cảm, thay đổi nhiệt độ, áp lực cọ xát do quần áo chật bó cũng có thể làm nổi mề đay.

        Các chuyên gia bệnh học cho biết bệnh mề đay có 3 dạng là mề đay thông thường, mề đay cấp tính, mề đay mãn tính.

        1. Mề đay thông thường: Khi cơ thể tiếp xúc với một vài yếu tố vật lý như nước lạnh, thay đổi nhiệt độ, cơ thể hay ra mồ hồi, áp lực, ánh nắng mặt trời hoặc nước… cơ thể phản ứng nổi mề đay.

        2. Mề đay cấp tính: Khi sử dụng thuốc, nhiễm trùng, côn trùng cắn, hay dị ứng thực phẩm… có thể dễ xuất hiện mề đay. Sau khoảng thời gian vài tiếng đồng hồ, hoặc vài ngày thì bệnh sẽ khỏi, đây là biểu hiện của mề đay cấp tính. Mề đay cấp tính nếu không được điều trị dứt điểm dễ chuyển sang mãn tính, khi đó trị dứt điểm sẽ khó, và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

        3. Mề đay mãn tính: Thời gian nổi mề đay mãn tính thường hàng ngày và kéo dài hơn sáu tuần, đôi khi là hàng năm. Nổi mề đay mãn tính ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, làm cản trở công việc, nghỉ ngơi…

        Đa số mọi người khi bị mề đay, uống thuốc thấy hết ngứa tưởng rằng bệnh đã khỏi, dẫn đến tâm lý chủ quan, không chú trọng đến chữa trị dứt điểm. Sau khi uống thuốc các nốt mẩn ngứa chỉ tạm thời biến mất, nếu xuất hiện trở lại, bệnh sẽ càng nặng hơn, dần dần trở thành mề đay mãn tính.

        Bệnh mề đay có thể dẫn đến các biến chứng ở đường hô hấp như: phù thanh quản, suy hô hấp, khó thở…Nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ nguy hiểm đến tính mạng.

        Các biến chứng ở tiêu hóa như: rối loạn tiêu hóa, táo bón, đi ngoài, trường hợp mề đay nổi trong ruột có thể dẫn đến phù mạch rất nguy hiểm. Do đó tuyệt nhiên không thể xem thường mà nên tìm cách điều trị dứt điểm bệnh mề đay.

        Hướng dẫn cách phòng tránh bệnh mề đay

        Với người bị bệnh mề đay do thời tiết cần mặc ấm khi trời lạnh.

        – Đối với nổi mề đay do lạnh, luôn chú ý mặc ấm, hạn chế tối đa tiếp xúc với môi trường lạnh

        – Nếu do ăn uống nổi mề đay thì không nên ăn những thức ăn đó (như thịt gà, cá chép, tôm, cua…).

        – Phụ nữ khi sử dụng mỹ phẩm phải thận trọng, lụa chọn những loại mỹ phẩn thích hợp với loại da của mình.

        – Khi tiếp xúc với môi trường có nhiều chất độc hại phải đeo khẩu trang và mặc quần áo bảo hộ lao động.

        – Cần giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ, hạn chế sự xâm nhập của các loại ký sinh trùng như bọ chét, chấy rận.

        – Sử dụng bất kì loại thuốc nào cũng cần theo hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý sử dụng.

        Nguồn: Cao đẳng Xét nghiệm TPHCM

        Chuyên mục
        Bệnh Học Chuyên Khoa

        Bị Đau Dạ Dày Nên Và Không Nên Làm Gì?

        Người bị bệnh đau dạ dày cần đặc biệt chú ý trong ăn uống và vận động. Vì vậy, nếu bạn không may bị đau dạ dày, hãy tuân thủ những điều được các chuyên gia bệnh học đưa ra dưới đây.

          Khi bị đau dạ dày nên làm:

          – Massage bụng trước khi ngủ

          Massage bụng có tác dụng duy trì trạng thái ổn định của dạ dày, đồng thời kích thích tiêu hóa, giúp dạ dày làm việc hiệu quả hơn. Nhờ đó, mức độ đau dạ dày cũng giảm đi đáng kể. Nếu bị đau dạ dày, buổi tối, trước khi ngủ, bạn nên xoa tay quanh rốn ngược chiều kim đồng hồ, sau đó xoa xuống bụng dưới. Làm liên tục như vậy sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn rất nhiều.

          – Ăn thức ăn mềm và ăn với lượng nhỏ

          Khi bị đau dạ dày, nếu ăn các thức ăn cứng sẽ khiến dạ dày phải co bóp mạnh, nhiều để nghiền nát thức ăn, do đó, triệu chứng đau dạ dày càng tăng. Thức ăn mềm sẽ giúp giảm thiểu điều này vì dạ dày sẽ làm việc nhẹ nhàng hơn.

          Ngoài ra, để tránh cho dạ dày phải căng mình lên làm việc một lúc, nên chia nhỏ lượng thức ăn ra thành nhiều bữa một ngày, có thể từ 5-6 bữa trở lên. Không để đói nhưng cũng không ăn quá no. Mỗi bữa nên cách nhau khoảng 2-3 tiếng.

          – Uống nước ấm

          Người bị bệnh dạ dày nên uống nước ấm ở nhiệt độ 30-32 độ C. Nước ấm có tác dụng ổn định mạch máu, tăng khả năng phòng vệ cho dạ dày và bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày tốt. Ngoài ra, uống nước ấm còn giúp hỗ trợ tiêu hóa, giảm gánh nặng cho dạ dày, từ đó giảm các triệu chứng đau dạ dày hiệu quả.

          Khi bị đau dạ dày cần tránh những điều sau

          – Không ăn uống thực phẩm lạnh

          Những người bị bệnh tiêu hóa thường có chức năng tiêu hóa kém, vì thế, việc ăn uống cần hết sức chú ý. Những thực phẩm lạnh dễ kích thích đường tiêu hóa làm cho người bị đau dạ dày càng cảm thấy khó chịu hơn. Ăn đồ ăn lạnh sẽ khiến cho dạ dày phải mở rộng mạch máu, làm giảm lưu lượng máu đến các cơ quan khác, cản trở quá trình tiêu hóa bình thường.

          Nước lạnh cũng dễ kích thích khiến nhu động đường tiêu hóa tăng nhanh, ảnh hưởng đến sự hấp thụ chất dinh dưỡng của cơ thể. Trong khi đó nó còn làm loãng dịch dạ dày, ảnh hưởng đến tiêu hóa.

          – Không ăn thức ăn nhiều gia vị, thức ăn cay

          Những thực phẩm nhiều gia vị thường rất khó tiêu và dễ gây đầy bụng. Nếu tiêu thụ chúng nhiều sẽ làm cho triệu chứng đau dạ dày tăng lên, thậm chí kèm theo nguy cơ tiêu chảy… Thức ăn cay có thể gây kích ứng dạ dày, làm rối loạn tiêu hóa trong khi dạ dày của bạn đang gặp trục trặc. Do đó, nó có thể làm cho bệnh đau dạ dày của bạn càng tăng.

          – Tránh các thực phẩm chứa cồn, chất kích thích

          Khi bị đau dạ dày bạn nên tránh xa các chất kích thích.

          Chất cồn, caffeine có thể làm cho lượng axit dạ dày tăng lên nhanh chóng, từ đó tăng kích thích lên dạ dày và làm cho cơn đau dạ dày nặng hơn. Đặc biệt, rượu còn có thế gây kích ứng và mài mòn niêm mạc dạ dày gây loét hoặc chảy máu dạ dày. Vì vậy, nếu bạn đang bị đau hoặc loét dạ dày, hãy tránh xa các đồ uống có chứa caffeine như cà phê, cocacola, trà…

          – Không ăn thức ăn có tính axit

          Những thực phẩm có tính axit cao có thể gây kích thích dạ dày của bạn. Điều này không những ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hóa mà còn khiến cho niêm mạc dạ dày dễ bị tổn thương.

          Các thực phẩm như cam, chanh… hoặc thực phẩm có vị chua thường có hàm lượng axit khá cao nên nếu bạn đang bị đau dạ dày thì hãy tránh xa. Nếu tiêu thụ những thực phẩm này sẽ làm tăng nguy cơ chuyển sang loét dạ dày hoặc khiến cho bệnh dạ dày trầm trọng hơn.

          Nguồn: Cao đẳng Xét nghiệm TPHCM

          Exit mobile version