Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

19 bệnh viện dã chiến ngăn dịch Covid-19 được xây thêm tại Vũ Hán

Thành phố Vũ Hán (tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc) lên kế hoạch xây dựng thêm 19 bệnh viện dã chiến để tiếp nhận được nhiều bệnh nhân nhiễm nCoV hơn, chính quyền địa phương ngày 21/2 cho biết.

    Bệnh nhân nhiễm virus corona đang điều trị tại một bệnh viện dã chiến được chuyển đổi từ một trung tâm thể thao ở Vũ Hán. Ảnh: Tân Hoa Xã.

    Sau khi hoàn thành, tất cả các bệnh viện dã chiến ở Vũ Hán dự kiến sẽ cung cấp 30.000 giường vào ngày 25/2, ông Hồ Á Ba, Phó thị trưởng Vũ Hán, cho biết trong cuộc họp báo về phòng chống dịch bệnh.

    Đến nay, Vũ Hán đã chuyển đổi 13 địa điểm hiện có thành bệnh viện dã chiến, với tổng số 13.348 giường, và khoảng 9.300 giường đã được đưa vào sử dụng để điều trị cho bệnh nhân có triệu chứng nhẹ, – ông Hồ nói.

    Để cải thiện khả năng điều trị y tế, mỗi bệnh viện tạm thời sẽ được cung cấp máy chụp CT và các thiết bị y tế khác bao gồm máy theo dõi tim mạch ECG, – ông Hồ cho biết thêm.

    Bệnh viện dã chiến Nhật Hải với 3.690 giường đã hoàn tất quá trình xây dựng và kiểm tra vào ngày 20/2, – theo Công ty Kỹ thuật Cảng số hai CCCC, một trong những nhà thầu xây dựng bệnh viện. Bệnh viện được chuyển đổi từ 4 nhà máy trống với tổng diện tích 54.000 m2.

    Người chịu trách nhiệm dự án của công ty cho biết hệ thống thông gió và lọc không khí được lắp đặt thêm vào bệnh viện để đảm bảo chất lượng không khí. Nước thải từ bệnh viện cũng sẽ được khử trùng trước khi xả.

    Ngoài điều hòa, phòng tắm và nhà vệ sinh di động, bệnh viện xây dựng thêm các công trình giải trí, bao gồm thư viện, khu vực chiếu phim và quán ăn nhẹ để bệnh nhân đọc và thư giãn.

    Các bệnh viện dã chiến của Vũ Hán, được chuyển đổi từ các phòng tập thể dục và trung tâm hội nghị, triển lãm, đã được thiết lập khi thành phố phải đối mặt với tình trạng thiếu giường giữa đại dịch Covid-19. Các bệnh viện này chủ yếu tập trung điều trị cho các bệnh nhân có triệu chứng nhẹ.

    Khoảng 72 đội y tế từ các khu vực khác của Trung Quốc đã được cử đến các bệnh viện dã chiến này để hỗ trợ các đồng nghiệp địa phương điều trị bệnh nhân và ngăn chặn sự lây lan của virus.

    Tổng số trường hợp được xác nhận nhiễm bệnh tại Vũ Hán đã lên tới con số 45.346 vào ngày 20/2. Trên khắp Trung Quốc đại lục, có 76.288 người nhiễm bệnh và 2.345 người đã chết vì loại virus này.

    Nguồn: vtc.vn – benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Cách Chăm Sóc Cho Người Bị Huyết Áp Thấp

    Theo các bác sĩ chuyên khoa tim mạch – tuần hoàn, bên cạnh việc điều trị bằng thuốc thì cách chăm sóc người bị huyết áp thấp đóng vai trò rất quan trọng giúp cải thiện nhanh chóng tình trạng sức khỏe bệnh nhân.

    Chăm sóc cho bệnh nhân huyết áp thấp là điều rất cần thiết.

    – Thay đổi tư thế đúng, khi ngủ máu tập trung vào gan, phổi, lách, nên gây ra tình trạng thiếu máu não tạm thời. Vì vậy, khi thức dậy cần nằm thêm một lúc, làm vài động tác khởi động đơn giản rồi mới ngồi dậy; để chân trên giường, sau đó mới từ từ thả chân xuống; ngồi một lúc rồi mới đứng lên.

    Trong sinh hoạt hằng ngày cũng cần tránh thay đổi tư thế đột ngột nên thở sâu vài phút trước khi đứng lên để tăng cường lưu thông máu đến các bộ phận của cơ thể.

    – Khi có dấu hiệu hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, cần nằm nghỉ ngơi ở tư thế đầu thấp để tăng lượng máu lên não.

    – Nên tránh trèo cao, ra nắng gắt hoặc để bị lạnh đột ngột, nhất là lúc đêm khuya.

    – Cần thận trọng khi xông hơi, tắm nước nóng để tránh nguy cơ tụt huyết áp do mất nước, giãn mạch.

    – Luyện tập thể dục đều đặn, phù hợp với sức khoẻ và độ tuổi hàng ngày giúp duy trì lưu thông máu trong cơ thể nên giảm chứng huyết áp thấp.

    Nhiều người bị huyết áp thấp là do giảm trương lực thần kinh – mạch máu, thành mạch máu quá yếu, sức co bóp của tim giảm do cơ tim yếu. Để củng cố thành mạch và nâng cao khả năng đẩy máu của tim, cần tích cực tập luyện thể dục thể thao. Các bài tập đi bộ, chạy, bơi, thể dục nhịp điệu, cầu lông… phù hợp với thể lực đều rất tốt.

    – Người bị huyết áp thấp vẫn có thể mắc bệnh tăng huyết áp, nhất là ở tuổi trên 50, vì vậy cần thường xuyên kiểm tra huyết áp để có thể điều chỉnh cho hợp lý.

    Người bệnh huyết áp thấp nên ăn uống như thế nào?

    Dinh dưỡng cho người huyết áp thấp cũng là điều phải lưu ý.

    – Ăn đủ các bữa, đặc biệt bữa sáng rất quan trọng. Các chuyên gia bệnh học khuyên nên ăn sáng với những thực phẩm tốt cho tim mạch và các loại nước hoa quả ép (nên thêm một it muối) sẽ giúp máu lưu thông dễ dàng hơn.

    – Nên ăn mặn hơn người bình thường (10-15g/ ngày). Nếu có bị bệnh tim cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi điều chỉnh sang chế độ ăn này.

    – Chế độ ăn nên giảm các loại thực phẩm giàu carbon hydrate như khoai tây, cơm gạo và bánh mỳ. Không nên ăn quá nhiều chất bổ dưỡng như trứng, thịt mỡ, sữa béo để tránh béo phì. Tăng lượng rau quả, thịt lườn gà và cá trong chế độ ăn.

    – Ngoài ra sữa, mật ong, nước chanh pha đường và muối cũng đem lại những tác dụng đáng kể, dùng nước khoáng mặn hằng ngày càng tốt.

    Sữa ong chúa là loại dinh dưỡng cao cấp, rất tốt và bổ nhưng không phải ai cũng dùng được. Trong sữa ong chúa có những chất làm giảm co bóp cơ tim, làm giãn động mạch huyết quản, có tác dụng hạ huyết áp. Và trong sữa ong chúa còn có chất insulin, có thể tăng cường tác dụng của chất insulin trong cơ thể, làm tăng phản ứng hạ đường huyết nên thận trọng.

    – Bên cạnh đó cà phê và trà đặc cũng có những đóng góp rất tích cực đối với chứng huyết áp thấp. Tuy nhiên, không nên quá lạm dụng, sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu.

    – Uống đủ lượng nước là rất quan trọng, bởi lẽ nếu cơ thể bị thiếu nước sẽ dễ xảy ra tình trạng bị khử nước. Điều này càng đặc biệt quan trọng hơn trong khi đang luyện tập hoặc hoạt động, làm việc dưới điều kiện thời tiết nắng nóng.

    – Ăn thành nhiều bữa nhỏ. Thay vì việc chỉ ăn 3 bữa chính như thông thường, nên chia thành nhiều bữa nhỏ. Trong chế độ ăn uống thường ngày cần bổ sung thêm các loại thực phẩm có chứa các thành phần như protein, vitamin C và tất cả các loại vitamin thuộc nhóm B rất có lợi.

    – Nếu huyết áp thấp do thiếu máu (hay gặp ở phụ nữ), nên tăng cường thức ăn chứa nhiều sắt như thịt nạc, gan động vật, mộc nhĩ, nấm hương khô, cần tây, rau đay, rau rền, quả lựu, táo.

    – Tránh xa các loại đồ uống có cồn. Vì sử dụng đồ uống có cồn gây mất nước trong cơ thể.muối…

    Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Liều dùng thông thường của Bacampicillin cho từng đối tượng

    Bacampicillin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm penicillin. Đây là loại thuốc dùng để điều trị nhiều loại nhiễm trùng khác nhau nhờ khả năng tiêu diệt vi khuẩn trong cơ thể.

     

    Công thức hình thành Bacampicillin

    Các loại nhiễm trùng có thể sử dụng Bacampicillin điều trị các bệnh thường gặp như viêm phổi, viêm amidan, viêm phế quản, bệnh lậu, nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng da. Bên cạnh đó, Bacampicillin cũng có thể được sử dụng với các mục đích khác chưa được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng thuốc.

    Những dạng và hàm lượng của Bacampicillin

    Bacampicillin được biết đến có những dạng và hàm lượng sau:

    • Bacampicillin 400 mg viên nén, đường uống.
    • Bacampicillin hỗn dịch, đường uống;

    Thông tin chi tiết liều dùng Bacampicillin ở người lớn

    Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm phổi ở dạng thông thường:

    • 800 mg uống mỗi 12 giờ. Nên điều trị tiếp tục trong 7 ngày nếu viêm phổi do phế cầu và 21 ngày nếu nghi ngờ viêm phổi do các vi sinh vật khác.

    Liều dùng cho người lớn bị nhiễm trùng đường hô hấp trên ở dạng thông thường:

    • 400 đến 800 mg mỗi 12 giờ trong 7 đến 10 ngày.

    Liều dùng cho người lớn bị nhiễm trùng da hoặc mô mềm ở dạng thông thường:

    • 400 đến 800 mg mỗi 12 giờ trong 7 đến 10 ngày hoặc 3 ngày sau khi tình trạng viêm cấp tính được cải thiện,

    Liều dùng cho người lớn bị viêm tai giữa ở dạng thông thường:

    • 400-800 mg mỗi 12 giờ trong 10 đến 14 ngày.

    Liều dùng cho người lớn bị nhiễm lậu cầu – không biến chứng ở dạng thông thường:

    • 1,6 g đường uống kèmvới probenecid 1 g như một liều duy nhất.

    Liều dùng cho người lớn bị viêm bàng quang ở dạng thông thường:

    • 400 mg uống mỗi 12 giờ trong 3-7 ngày.

    Lưu ý: tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng mà liều lượng có thể thay đổi.

    Dùng Bacampicillin cần theo chỉ định của bác sĩ/dược sĩ

    Thông tin chi tiết liều dùng Bacampicillin ở trẻ em

    Liều dùng cho trẻ em bị nhiễm trùng da và cấu trúc da ở dạng thông thường:

    • Trẻ em trên 25 kg: 25 mg/kg/ngày chia thành2 liều bằng nhau, mỗi liều cách nhau 12 giờ.

    Liều dùng cho trẻ em bị viêm phổi ở dạng thông thường:

    • Trẻ em trên 25 kg: 50 mg/kg/ngày chia thành 2 liều bằng nhau, mỗi liều cách nhau 12 giờ.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Bacampicillin

    Người dùng không nên tùy tiện sử dụng, thêm, bớt liều lượng hay ngưng thuốc không theo chỉ dẫn của bác sĩ. Việc thiếu hiểu biết cũng như lơ là trong việc bảo vệ sức khỏe có thể ảnh hưởng đến chính bạn.

    Dược sĩ Cao đẳng Dược (tốt nghiệp Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur) lưu ý rằng, Bacampicillin có thể tương tác với nhiều loại thuốc. Hãy báo với các bác sĩ hoặc dược sĩ các loại thuốc bạn đang hoặc có ý định dùng dù là thuốc kê toa hoặc thuốc không kê toa như:

    • Các kháng sinh khác (erythromycin, tetracycline, chloramphenicol);
    • Probenecid;
    • Allopurinol (điều trị bệnh gút);
    • Thuốc chống đông máu như warfarin;

    Bên cạnh đó, bạn cũng không nên quên báo cho bác sĩ biết tình trạng của mình nếu bị dị ứng với các kháng sinh nhóm penicilin khác (ví dụ như amoxicillin, ampicillin, và carbenicillin) và các kháng sinh nhóm cephalosporin (cephaloridin, cefaclor) vì bacampicillincó thể gây dị ứng nghiêm trọng ở những bệnh nhân này.

    Việc tuân thủ chỉ định của bác sĩ/dược sĩ là giải pháp hàng đầu để bạn tránh các nguy cơ, tác dụng phụ không mong muốn. Hãy báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ sự thay đổi nào không mong muốn trong cơ thể!

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Viêm Họng Cấp – Triệu Chứng Và Nguyên Nhân Gây Bệnh

    Viêm họng cấp là bệnh thường gặp và hay xảy ra đột ngột. Nếu không phát hiện kịp thời triệu chứng viêm họng cấp sớm dễ chuyển sang giai đoạn mạn tính có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

      Các triệu chứng của bệnh viêm họng cấp

      Hầu hết, những trường hợp có triệu chứng viêm họng cấp đều là sốt, đau họng, ho, biểu hiện nhiễm khuẩn. Bệnh nhân thường bị sốt cao 39-40oC, rét run, thấy đau rát họng nhất là khi nuốt. Ban đầu là ho khan rồi ho từng cơn, ho có đờm.

      Ngoài ra, ở hầu hết các trường hợp viêm họng cấp, người bệnh đều có cảm giác môi bị khô, lưỡi bẩn, mạch nhanh, nét mặt bơ phờ mệt mỏi. Khi thăm khám thực tế thấy niêm mạc họng đỏ, amidan sưng to, đỏ, có thể thấy hạch góc hàm sưng đau.

      Các trường hợp bị viêm họng cấp do hạch hầu và viêm họng vincent thì triệu chứng viêm họng nổi bật là nhiễm độc toàn thân, sốt không cao nhưng mặt xanh tái, mệt mỏi, bơ phờ, nước tiểu ít, họng có giả mạc trắng.

      Viêm họng cấp thường diễn biến trong 3-4 ngày, bệnh sẽ lui dần, các triệu chứng trên sẽ mất đi rất nhanh, sốt giảm dần, hiện tượng đau rát họng cũng không còn.

      Triệu chứng viêm họng cấp rất dễ nhận biết nếu người bệnh để ý đến những biểu hiện đi kèm của nó. Bệnh nhân nên điều trị ngay khi bệnh mới khởi phát.

      Nguyên nhân bệnh viêm họng cấp

      Viêm họng cấp là do vi-rút tấn công.

      Viêm họng cấp là tình trạng viêm niêm mạc họng xảy ra một cách đột ngột gây nên bởi vi-rút (cúm, sởi, adenovirus…), vi khuẩn (phế cầu, tụ cầu, liên cầu, Hemophillus influenzae…).

      Nguy hiểm hơn cả là liên cầu khuẩn nhóm A (Viêm họng cấp là tình trạng viêm niêm mạc họng xảy ra một cách đột ngột gây nên bởi vi-rút (cúm, sởi, adenovirus…), vi khuẩn (phế cầu, tụ cầu, liên cầu, Hemophillus influenzae…).
      Nguy hiểm hơn cả là liên cầu khuẩn nhóm A (S.pyogenes). Đây là thủ phạm gây nên biến chứng viêm họng dẫn đến viêm khớp cấp (thấp tim tiến triển), viêm cầu thận cấp là những bệnh khá nguy hiểm hoặc viêm họng cấp do nấm (candida).
      Ngoài các nguyên nhân trên phải kể đến các yếu tố nguy cơ như thay đổi thời tiết, lạnh quá, ẩm quá, bụi bẩn, bụi công nghiệp, khói (thuốc lá, thuốc lào, khói bếp than, củi, rơm rạ) và có thể do tác động của rượu.). Đây là thủ phạm gây nên biến chứng viêm họng dẫn đến viêm khớp cấp (thấp tim tiến triển), viêm cầu thận cấp là những bệnh khá nguy hiểm hoặc viêm họng cấp do nấm (candida).

      Ngoài các nguyên nhân trên phải kể đến các yếu tố nguy cơ như thay đổi thời tiết, lạnh quá, ẩm quá, bụi bẩn, bụi công nghiệp, khói (thuốc lá, thuốc lào, khói bếp than, củi, rơm rạ) và có thể do tác động của rượu.

      Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

      Chuyên mục
      Tin Tức Y Dược

      Nên dùng Gemcitabine với liều lượng như thế nào?

      Gemcitabine được sử dụng riêng hoặc chung với các loại thuốc điều trị một số bệnh ung thư. Tùy theo đối tượng, loại bệnh mà liều lượng Gemcitabine được sử dụng khác nhau.

      Gemcitabine được sử dụng điều trị một số bệnh ung thư

      Gemcitabine là thuốc hóa trị, hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. Một số loại ung thư có thể sử dụng thuốc Gemcitabine như: ung thư vú, buồng trứng, phổi, tuyến tụy với liều lượng được chỉ định cụ thể.

      Liều dùng Gemcitabine cho người lớn như thế nào?

      Liều dùng cho người lớn mắc bệnh chuyên khoa ung thư vú ở dạng thông thường:

      • Liều Gemzar: 1250 mg/m² truyền mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày có bao gồm paclitaxel.
      • Paclitaxel nên được truyền 175 mg/m² vào ngày 1 trong 3 giờ trước khi truyền Gemzar.

      Liều dùng cho người lớn mắc bệnh ung thư buồng trứng ở dạng thông thường:

      • Liều Gemzar: 1000 mg/m² truyền tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày, kết hợp với carboplatin AUC 4 truyền mạch sau khi truyền Gemzar vào ngày 1 của mỗi chu kỳ 21 ngày.

      Liều dùng cho người lớn mắc bệnh ung thư tế bào phổi lớn ở dạng thông thường:

      Lịch mỗi 3 tuần:

      • Liều Gemzar: 1250 mg/m² truyền mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày kết hợp với liệu pháp cisplatin.
      • Truyền cisplatin 100 mg/m² vào ngày 1 sau khi truyền Gemzar.

      Lịch mỗi 4 tuần:

      • Liều Gemzar: 1000 mg/m² truyền mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày kết hợp với liệu pháp cisplatin.
      • Truyền cisplatin 100 mg/m² vào ngày 1 sau khi truyền Gemzar.

      Liều dùng cho người lớn mắc bệnh ung thư tuyến tụy ở dạng thông thường:

      Liều Gemzar: 1000 mg/m² truyền mạch trong 30 phút.

      • Tuần 1-8: liều mỗi tuần trong 7 tuần đầu theo sau là 1 tuần nghỉ.
      • Sau tuần 8: liều mỗi tuần vào ngày 1, 8, và 15 của chu kỳ 28 ngày.

      Liều dùng Gemcitabine cho trẻ em như thế nào?

      Tính đến thời điểm nay vẫn chưa có nghiên cứu và quyết định đối với việc sử dụng thuốc Gemcitabine cho trẻ em. Vì vậy hãy trao đổi với bác sĩ/dược sĩ nếu bạn có ý định cho trẻ dùng thuốc này.

      Thuốc Gemcitabine: Liều dùng theo chỉ định

      Thông tin hàm lượng thuốc Gemcitabine

      Gemcitabine có những dạng và hàm lượng sau:

      • Dung dịch pha sẵn, thuốc tiêm tĩnh mạch: 200 mg, 1 g, 2 g.
      • Dung dịch, thuốc tiêm tĩnh mạch: 200 mg/5,26 mL, 1g/26,3 mL, 2 g/52,6 mL.

      Thận trọng trước khi dùng Gemcitabine nếu muốn hiệu quả và an toàn

      Dược sĩ Đỗ Thu – giảng viên Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur khuyến cáo người bệnh trước khi sử dụng Gemcitabine cần lưu ý đến các vấn đề sau:

      • Báo với bác sĩ nếu bạn dị ứng với Gemcitabine hay thành phần nào có trong loại thuốc này hoặc bất kỳ thuốc nào khác.
      • Báo với bác sĩ nếu bạn từng hoặc đang xạ trị.
      • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú hay có thai trong thời gian sử dụng Gemcitabine thì cần báo ngay cho bác sĩ để tư vấn và khắc phục nếu cần thiết.
      • Hãy đưa cho bác sĩ danh sách các loại thuốc bạn đang hoặc có ý định sử dụng bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thực phẩm bổ sung và thảo dược.
      • Bạn từng mắc các căn bệnh như bệnh về gan, thận cũng cần báo cho bác sĩ biết.
      • Báo cho bác sĩ biết nếu bạn uống hoặc từng uống nhiều rượu bia.

      Lưu ý, việc sử dụng Gemcitabine không đúng liều lượng hoặc không đúng cách đều ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc cũng như tính an toàn của sản phẩm. Vì vậy hãy tuân thủ theo chỉ định của thầy thuốc, bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

       

       

      Chuyên mục
      Bệnh Học Chuyên Khoa

      Viêm Họng Cấp – Điều Trị Và Cách Phòng Ngừa

      Theo Bệnh học chuyên khoa, viêm họng cấp là tình trạng viêm niêm mạc họng xảy ra một cách đột ngột gây nên bởi virut (cúm, sởi, Adenovirus…), vi khuẩn (phế cầu, tụ cầu, liên cầu, Hemophillus influenzae…).

        Điều trị bệnh viêm họng cấp

        Nguyên tắc điều trị phải dựa trên nguyên nhân gây bệnh, trong trường hợp xác định được vi khuẩn và có kết quả của kháng sinh đồ thì nên lựa chọn kháng sinh để điều trị cho thích hợp với tuổi, tình trạng bệnh và tính động học của kháng sinh. Việc dùng thuốc để điều trị phải tuân theo chỉ định của bác sĩ khám bệnh, không tự động mua thuốc để chữa bệnh cho mình và người nhà.

        Cần bù nước và chất điện giải do sốt cao gây ra. Tốt nhất là uống dung dịch oresol (ORS), có thể dùng ORS cam loại 5,63g/gói cho cả người lớn và trẻ em, pha 1 gói vào 200ml nước (đun sôi, để nguội). Thông thường sử dụng ORS như sau:

        • Trẻ nhũ nhi thì dùng 50ml/lần, 2-3 lần/ngày;
        • Trẻ từ 2-6 tuổi dùng 100ml/lần, 2-3 lần/ngày;
        • Trẻ từ 6-12 tuổi dùng 150ml/lần, 2-3 lần/ngày.
        • Với người lớn dùng theo nhu cầu.

        Cách phòng ngừa bệnh viêm họng cấp

        Vệ sinh răng miệng thường xuyên là cách phòng ngừa viêm họng cấp hữu hiệu nhất.

        Để phòng ngừa viêm họng cấp, cần vệ sinh răng miệng, họng, mũi thường xuyên và hàng ngày. Cần đánh răng sau khi ăn và trước khi ngủ làm sao tạo thành một thói quen, nhất là đối với trẻ em.

        Nên tắm bằng nước ấm, nhất là với những người mắc bệnh viêm họng tái đi tái lại nhiều lần. Khi tắm xong cần lau người khô trước khi mặc quần áo sạch bất kể là mùa nào. Cũng không nên ngồi trước quạt hoặc trong phòng điều hòa lạnh sau khi tắm xong.

        Khi bị viêm họng cần đi khám ngay, tốt nhất là khám chuyên khoa tai mũi họng hoặc phòng khám đa khoa để nhanh chóng xác định bệnh và điều trị ngay từ những ngày đầu, không nên để bệnh xảy ra vài ba ngày mới đi khám bệnh.

        Người bệnh không nên tự chẩn đoán bệnh cho mình, dùng theo đơn thuốc cũ hoặc tự mua thuốc để điều trị. Khi bị viêm họng kéo dài cần tới thăm khám bác sĩ chuyên khoa hô hấp để được điều trị tránh một số biến chứng không đáng có xảy ra.

        Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

        Chuyên mục
        Tin Tức Y Dược

        Tổng quan về thuốc Fenistil Gel® chuẩn nhất

        Thuốc Fenistil Gel® thuộc nhóm histamin và kháng dị ứng, được sử dụng trong điều trị tình trạng ngứa da cùng một số chỉ định khác chưa được đề cập.

        Thuốc Fenistil Gel® thuộc nhóm histamin và kháng dị ứng 

        Những dạng và hàm lượng của thuốc Fenistil Gel®

        Thuốc Fenistil Gel® gồm những dạng và hàm lượng sau:

        • Thuốc Fenistil Gel® hiện có dạng gel và hàm lượng 20 g.

        Tác dụng của thuốc Fenistil Gel®

        Thuốc Fenistil Gel® điều trị tình trạng ngứa da do vết côn trùng cắn, cháy nắng nhẹ trên vùng da nhỏ, dị ứng da ở một số vùng.

        Ngoài ra các giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cũng lưu ý, Fenistil Gel® có thể còn được sử dụng cho một số chỉ định khác chưa được đề cập trong bài viết này, do đó bạn nên hỏi bác sĩ hay dược sĩ để cung cấp thông tin chi tiết.

        Liều dùng chuẩn của thuốc Fenistil Gel®

        Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh:

        • Bạn thoa thuốc nhẹ nhàng lên vùng da cần điều trị đã được làm sạch. Liều lượng thoa 2-4 lần mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
        • Lưu ý: Bạn chỉ được dùng thuốc ở ngoài da.

        Liều dùng thuốc Fenistil Gel® cho trẻ em:

        • Liều dùng Fenistil Gel® cho trẻ em hiện nay vẫn chưa được nghiên cứu hoàn chỉnh. Do đó người dùng nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

        Tác dụng phụ khi dùng thuốc Fenistil Gel®

        Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Fenistil Gel® gồm:

        • Ngứa, các đốt đỏ xuất hiện trên da. Đối với trường hợp này bạn nên ngừng dùng thuốc và báo với bác sĩ.
        • Các dấu hiệu viêm nhiễm nhẹ, thoáng qua và hiếm gặp như: cảm giác nóng rát, khô da.

        Trên đây chưa phải là danh mục đầy đủ về tác dụng phụ cũng như có thể xảy ra các tác dụng khác. Nếu có bất kỳ băn khoăn nào, bạn nên tìm đến các bác sĩ, dược sĩ để được giải đáp.

        Thuốc Fenistil Gel® cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ

        Lưu ý gì trước khi dùng thuốc Fenistil Gel®?

        Mỗi loại thuốc đều có những lưu ý riêng trong việc dùng thuốc. Do đó, bạn nên báo cho bác sĩ biết nếu:

        • Dị ứng với bất kì thành phần nào của Fenistil Gel®.
        • Bạn đang dùng những thuốc khác trong đó gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng.
        • Đang có bầu hoặc cho con bú. Trường hợp này cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này.
        • Đối tượng dùng là trẻ em hoặc người cao tuổi.
        • Bạn nên nói cho bác sĩ về tất cả những thuốc bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc kê toa, không kê toa và các loại thảo dược) trước khi phẫu thuật.

        Tương tác thuốc cần lưu ý

        Thuốc Fenistil Gel® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Do đó bạn nên kê các loại thuốc bạn đang dùng và báo cho bác sĩ biết trước, trong và sau khi sử dụng.

        Hỏi bác sĩ về các loại thức ăn, đồ uống có thể tương tác với Fenistil Gel®. Tình trạng sức khỏe, việc mắc các bệnh học chuyên khoa cũng có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Vì vậy hãy báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

        Bảo quản thuốc Fenistil Gel® như thế nào?

        Thuốc Fenistil Gel® nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Lưu ý không bảo quản thuốc trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá.

        Không nên vứt thuốc vào toilet hay đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn nên tham khảo ý kiến của dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

        Bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Bệnh Học Chuyên Khoa

        Trào Ngược Dạ Dày Thực Quản – Triệu Chứng Và Biến Chứng Có Thể Gặp Phải

        Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản ở Việt Nam là bệnh thường gặp nhưng mới chỉ thực sự được lưu tâm trong khoảng vài năm trở lại đây. Nguyên nhân được cho là bởi những triệu chứng của bệnh rất dễ nhầm lẫn sang các bệnh lý khác như: viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm xoang mũi, viêm thanh quản, viêm họng…

        Các triệu chứng của trào ngược dạ dày thực quản

        Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là một trong những bệnh lý phức tạp về mặt triệu chứng. Dưới đây là 4 triệu chứng điển hình nhất của bệnh.

        • Ợ hơi khi đói

        Ợ hơi sau khi ăn no hoặc khi uống bia, rượu, đồ uống có ga… là hiện tượng sinh lý bình thường. Đó là phản xạ giúp giảm bớt áp lực trong dạ dày. Ợ hơi lúc đói, ợ hơi khi không uống bia, rượu, đồ uống có ga… là dấu hiệu sớm của bệnh.

        • Ợ nóng, ợ chua

        Ợ nóng: Acid trong dịch vị dạ dày khi tiếp xúc sẽ làm ăn mòn, bỏng rát niêm mạc thực quản. Do vậy khi hiện tượng trào ngược xảy ra, người bệnh thường cảm thấy nóng rát lan từ thượng vị lên dọc đằng sau xương ức, đôi khi lan đến vùng hạ họng hoặc lên tận mang tai, kèm vị chua trong miệng. Đó là triệu chứng ợ nóng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

        Ợ chua: Triệu chứng này xảy ra nhiều nhất khi bệnh nhân đánh răng buổi sáng. Dạ dày rỗng sau một đêm dài nên trương lực co bóp rất mạnh. Nó có thể đẩy dịch dạ dày lên cao hết chiều dài thực quản, đến cuống miệng gây cảm giác ợ chua. Đánh răng cũng làm tăng kích thích, khiến bệnh nhân dễ bị nôn. Nước vàng, chua bệnh nhân nôn ra chính là dịch vị trong dạ dày.

        Các triệu chứng ợ nói trên có thể sẽ tăng lên khi ăn no, khi uống nước, khi đang đầy bụng khó tiêu hoặc khi bạn cúi gập người về phía trước hoặc khi nằm nghỉ. Theo TS. Walter J. Coyle, chuyên gia về bệnh tiêu hóa – Đại học Torrey Pines Clinic (California, Mỹ):”Trọng lực giúp thức ăn nằm yên ở trong dạ dày khi bạn đứng thẳng. Hiện tượng thức ăn trào ngược từ dạ dày lên thực quản dễ xảy ra hơn khi trọng lực giảm”. Vì lí do đó, người bệnh không nên ăn nhiều vào buổi tối và nên kê cao đầu giường khi ngủ.

        • Buồn nôn, nôn

        Khi bệnh nặng hơn, các chất trào ngược lên thực quản ngoài hơi, dịch tiêu hóa sẽ có thêm cả thức ăn. Người bệnh dễ bị nôn, buồn nôn hoặc có cảm giác mắc nghẹn thức ăn. Người bệnh cũng dễ bị nôn hơn khi bị say tàu xe, ốm nghén, hay dùng một số loại thuốc… Nếu tình trạng buồn nôn hoặc nôn diễn ra ngay sau hoặc trong khi ăn, khả năng lớn bạn đã bị trào ngược dạ dày thực quản.

        • Đau, tức ngực

        Đau tức ngực dễ nhầm triệu chứng các bệnh tuần hoàn – tim mạch.

        Triệu chứng này là nguyên nhân khiến bệnh trào ngược dạ dày thực quản dễ bị nhầm lẫn với các bệnh tim mạch. Bệnh nhân trào ngược cũng có biểu hiện đau, tức ngực, cụ thể là: cảm giác đè ép, thắt ở ngực, xuyên ra lưng, cánh tay. Tuy nhiên hiện tượng này thực chất là đau ở đoạn thực quản phần chạy qua ngực. Acid trào ngược lên kích thích vào đầu mút các sợi thần kinh trên bề mặt niêm mạc thực quản, gây ra cảm giác đau giống như đau ở ngực.

        Trào ngược dạ dày thực quản gây ra những biến chứng nào?

        • Hẹp thực quản

        Biến chứng thường gặp nhất của bệnh là viêm, loét dẫn đến hẹp thực quản (còn gọi là sẹo thực quản). Người bệnh có thể gặp các triệu chứng khó chịu như: khó nuốt, đau khi nuốt, đau ngực, đặc biệt đau phía sau xương ức khi ăn uống, giảm sự thèm ăn.

        • Viêm đường hô hấp

        Chỉ một lượng nhỏ dịch axit trào vào đường hô hấp trên cũng có thể gây ra tình trạng ho, viêm họng, viêm mũi xoang, viêm phế quản, viêm phổi hoặc các bệnh lý mãn tính hô hấp khác.

        • Barrett thực quản

        Barrett thực quản là tình trạng tế bào bình thường bị axit biến đổi thành tế bào dị sản ác tính, có khả năng cao phát triển thành ung thư. Do vậy người ta còn gọi biến chứng này là tiền ung thư thực quản.

        Các tế bào đã dị sản ác tính không thể phục hồi lại bình thường nên đây là một biến chứng tổn thương vĩnh viễn.

        • Ung thư thực quản

        Trào ngược dạ day -thực quản là nguyên chinh dẫn đến ung thư thực quản.

        Hầu hết các ca ung thư tuyến thực quản đều xuất phát từ căn bệnh này. Loại ung thư thực quản này thường gặp ở người trên 50 tuổi và có tỉ lệ tử vong cao. Các triệu chứng cần nghĩ ngay đến ung thư thực quản là: khó nuốt, nuốt đau, ho khi nuốt, đau sau xương ức, đau lưng, ngực, buồn nôn, nôn ra máu, do khối u xâm lấn vào khí quản gây viêm phổi.

        Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

        Chuyên mục
        Tin Tức Y Dược

        Dược sĩ tư vấn liều dùng của thuốc Enoxaparin

        Enoxaparin theo Dược sĩ Cao đẳng là một loại heparin được sử dụng để chống đông máu, nhờ đó giúp máu lưu thông dễ dàng, làm giảm nguy cơ đột quỵ hoặc đau tim.

         

        Thuốc Enoxaparin không đước tùy ý sử dụng

        Tư vấn liều dùng thuốc enoxaparin cho người lớn

        Liều dùng dành cho người lớn mắc bệnh thuyên tắc tĩnh mạch sâu ở dạng thông thường:

        • Điều trị ngoại trú: dùng 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.
        • Điều trị nội trú: dùng 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ hoặc 1,5 mg/kg tiêm dưới da mỗi ngày một lần vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

        Enoxaparin nên được sử dụng liên tục ít nhất trong 5 ngày và duy trì cho đến khi đạt được tác dụng chống đông máu (INR 2,0-3,0). Thời gian điều trị trung bình là 7 ngày và có thể theo dõi tới 17 ngày trong các thử nghiệm lâm sàng;

        Đối với trường hợp béo phì hay các bệnh học chuyên khoa khác, liều dùng của Enoxaparin cần được tính toán kỹ lưỡng và tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.

        Liều dùng dành cho người lớn mắc chứng nghẽn mạch máu ở dạng thông thường:

        • Liều dự phòng: 40 mg tiêm dưới da ngày một lần.
        • Thời gian theo dõi thông thường là 6-11 ngày, có thể theo dõi tới 14 ngày trong các thử nghiệm lâm sàng.
        • Ở những bệnh nhân béo phì (BMI trên 40 kg/m2), tăng liều dự phòng lên 30% cho phù hợp.

        Liều dùng dành cho người lớn mắc chứng đau thắt ngực ở dạng thông thường:

        Đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q: 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ trong kết hợp với điều trị bằng aspirin (uống 100-325 mg mỗi ngày một lần).

        Liều dùng dành cho người lớn bị nghẽn mạch máu sau khi phẫu thuật hông ở dạng thông thường:

        • Dùng 30 mg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.
        • Với điều kiện hiện tượng đông máu đã hình thành, liều ban đầu nên được dùng 12-24 giờ sau khi phẫu thuật.

        Liều 40 mg ban đầu tiêm dưới da một lần một ngày 12 giờ trước khi phẫu thuật đối với phẫu thuật hông.

        Sau giai đoạn đầu của chứng nghẽn mạch máu ở người bệnh phẫu thuật hông, người bệnh tiếp tục được điều trị dự phòng bằng 40 mg tiêm dưới da một lần một ngày trong 3 tuần.

        Thời gian điều trị thông thường là 7-10 ngày; tuy nhiên có thể lên đến 14 ngày nếu dung nạp tốt trong các thử nghiệm lâm sàng.

        Ở những bệnh nhân béo phì (BMI 40 kg/m2 hoặc cao hơn), tăng liều dự phòng lên 30% cho phù hợp.

        Liều dùng dành cho người lớn mắc chứng nghẽn tĩnh mạch sau phẫu thuật vùng bụng ở dạng thông thường:

        Trước khi phẫu thuật, dùng 40 mg tiêm dưới da ngày một lần với liều ban đầu cho 2 giờ.

        Thời gian thông thường cho việc điều trị là 7-10 ngày và lên đến 12 ngày nếu việc điều trị dung nạp tốt trong các thử nghiệm lâm sàng.

        Phẫu thuật giảm béo: thủ thuật dạ dày Rouxen Y: thủ thuật điều trị thích hợp chưa được xác định rõ.

        BMI lớn hơn 50 kg/m2: 60 mg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.

        BMI nhỏ hơn hoặc bằng 50 kg/m2: 40 mg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.

        Liều dùng dành cho người lớn mắc chứng nhồi máu cơ tim ở dạng thông thường:

        Nhồi máu cơ tim chênh cấp ST: Tiêm nhanh 30 mg vào tĩnh mạch cộng với 1 mg/kg tiêm dưới da tiếp sau là liều 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ (tối đa 100 mg cho hai liều đầu tiên, tiếp theo là 1 mg/kg cho các liều còn lại).

        Đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không có sóng Q: 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ kết hợp với thuốc uống aspirin (100-325 mg mỗi ngày một lần).

        Việc điều trị tối thiểu là 2 ngày và tiếp tục cho đến khi ổn định lâm sàng. Việc tiếp xúc màng tĩnh mạch phải được duy trì tại chỗ từ 6-8 giờ sau liều enoxaparin. Liều tiếp theo nên được tiêm sau 6-8 giờ sau khi loại bỏ màng.

        Thời gian thông thường của điều trị là 2-8 ngày; lên đến 12,5 ngày nếu được dung nạp tốt ở các thử nghiệm lâm sàng.

        Thuốc Enoxaparin đảm bảo được tiêm bởi những người có chuyên môn

        Liều dùng dành cho người lớn bị nghẽn mạch máu sau khi phẫu thuật khớp gối ở dạng thông thường:

        Dùng 30 mg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.

        Liều ban đầu nên được dùng 12-24 giờ sau khi phẫu thuật với điều kiện hiện tượng đông máu đã hình thành.

        Liều 40 mg ban đầu tiêm dưới da một lần một ngày 12 giờ trước khi phẫu thuật đối với phẫu thuật khớp gối.

        Sau giai đoạn đầu của chứng nghẽn mạch máu ở bệnh nhân phẫu thuật khớp gối, tiếp tục điều trị dự phòng bằng 40 mg tiêm dưới da một lần một ngày trong 3 tuần.

        Thời gian điều trị thông thường là 7-10 ngày; lên đến 14 ngày nếu dung nạp tốt trong các thử nghiệm lâm sàng.

        Ở những bệnh nhân béo phì (BMI 40 kg/m2 hoặc cao hơn), tăng liều dự phòng lên 30% cho phù hợp.

        Liều dùng cho người cao tuổi mắc chứng nhồi máu cơ tim ở dạng thông thường:

        Đối với trường hợp nhồi máu cơ tim ST chênh lên: Bệnh nhân lớn hơn hoặc bằng 75 tuổi: Không tiêm tĩnh mạch nhanh (tiêm bolus) cho liều ban đầu.

        Liều ban đầu: 0,75 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ (tối đa 75 mg cho chỉ có hai liều đầu tiên, tiếp theo là 0,75 mg/kg cho các liều còn lại).

        Tư vấn liều dùng của enoxaparin cho trẻ em

        Liều dùng cho trẻ em mắc chứng nghẽn mạch máu ở dạng thông thường:

        • Liều điều trị: trẻ nhỏ hơn 2 tháng tuổi: 1,5 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ. 2 tháng đến 17 tuổi: 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.
        • Liều phòng bệnh: trẻ nhỏ hơn 2 tháng tuổi: 0,75 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ. 2 tháng đến 17 tuổi: 0,5 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.
        • Liều thay thế: Lưu ý rằng một số nghiên cứu gần đây cho thấy liều cao hơn (đặc biệt là ở trẻ sinh non, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ) so với liều khuyến cáo.

        Một số trung tâm sử dụng như sau; tuy nhiên, cần nghiên cứu sâu hơn để xác nhận tính chuẩn xác:

        • 1,8 mg/kg/liều mỗi 12 giờ/3-12 tháng: 1,5 mg/kg/liều mỗi 12 giờ 1-5 tuổi: 1,2 mg/kg/liều mỗi 12 giờ/6-18 tuổi: 1,1 mg/kg/liều mỗi 12 giờ đối với trẻ sơ sinh dưới 3 tháng.
        • 1,7 mg/kg/liều mỗi 12 giờ đối với trẻ sơ sinh đủ tháng.
        • 2 mg/kg/liều mỗi 12 giờ đối với trẻ sơ sinh thiếu tháng.

        Những thông tin trên mang tính chất tham khảo và không thay thế cho lời khuyên của bác sĩ/dược sĩ. Vì vậy bạn nên tuân thủ liều dùng cũng như nghe theo sự chỉ dẫn của những người có chuyên môn.

        Chuyên mục
        Bệnh Học Chuyên Khoa

        Điều Trị Trào Ngược Dạ Dày Thực Quản Bằng Y Học Cổ Truyền

        Trào ngược dạ dày thực quản là bệnh thường gặp ở đường tiêu hóa. Theo Y học cổ truyền, có nhiều yếu tố gây ra chứng trào ngược dạ dày thực quản như do thức ăn lạ, thức ăn không phù hợp, do bị căng thẳng thần kinh, do mộc khắc thổ quá mạnh hoặc cũng có thể do tỳ khí, vị khí không được điều hòa.

        Điều trị trào ngược dạ dày – thực quản bằng bài thuốc Y học cổ truyền.

        Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản có rất nhiều bài thuốc Y học cổ truyền có thể chữa trị được được lưu truyền trong dân gian. Tùy vào từng thể bệnh mà có những bài thuốc tương ứng. Sau đây là một số bài thuốc trị trào ngược dạ dày – thực quản được sử dụng rộng rãi, xin được chia sẽ với bạn đọc.

        Trào ngược dạ dày – thực quản do căng thẳng thần kinh (stress)

        Khi thần kinh căng thẳng ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của dạ dày và chức năng sinh lý của tỳ vị. Nhịp điệu co bóp của dạ dày bị rối loạn, vùng thượng vị bị tổn thương sinh ra ợ hơi, ợ nóng và khí và dịch ở vùng trung tiêu trào ngược lên, vùng ngực va vùng thượng vị bí bách kèm theo khó thở, ăn ít, tiêu hóa trì trệ. Trong trường hợp này bệnh nhân có thể sử dụng bài thuốc trị trào ngược dạ dày theo Đông y sau:

        • Bài 1

        Nguyên liệu: 16g mỗi vị hoài sơn, liên nhục, cát căn; 20g hắc táo nhân, 12g viễn chi, 10g bán hạ chế, 16g ngưu tất, 12g trần bì, 10g chỉ xác, 20g phòng sâm, 16g bạch truật, 12g cam thảo.

        Cách dùng: Các bạn sắc 1 thang thuốc uống trong 2 ngày, ngày uống 2 lần sau khi ăn.

        • Bài 2

        Nguyên liệu: Thảo quyết minh (sao vàng) 16g, hắc táo nhân 20g, mẫu lệ chế 16g, bạch linh 10g, bán hạ 10g, hậu phác 10g, trần bì 12g, chỉ xác 8g, bạch biển đậu 20g, hạt sen 20g, long nhãn 16g, phòng sâm 16g, đại táo 5 quả, cam thảo 12g.

        Cách dùng: Sắc uống 2 ngày 1 thang, ngày uống 2 lần sau bữa ăn.

        Bên cạnh việc uống thuốc để điều trị bệnh, người bệnh cần thay đổi lối sống của mình. Nên nghỉ ngơi thư giãn, làm việc chừng mực, không nên suy nghĩ căng thẳng ảnh hưởng tới sức khỏe và có thể làm bệnh tái phát.

        Trào ngược dạ dày – thực quản do sử dụng thức ăn lạ, thức ăn không phù hợp. 

        Thức ăn không phù hợp cũng gây trào ngược dạ dày thực quản.

        Khi gặp phải thức ăn lạ, thức ăn không phù hợp thì hệ tiêu hóa của chúng ta thường có những phản ứng khác lạ để tiêu hóa thức ăn đó. Đặc biệt dạ dày, những thức ăn lạ này có thể làm rối loạn chức năng của dạ dày làm cho người bệnh ợ hơi, buồn nôn, đầy bụng, đau bụng, khí ở vùng trung tiêu trào ngược lên, vùng thượng vị đầy tức khó chịu. Trong trường hợp này thì bạn có thể sử dụng một trong hai bài thuốc trị trào ngược dạ dày – thực quản sau:

        • Bài 1

        Nguyên liệu: tía tô 16g, cây ngũ sắc (sao vàng hạ thổ) 16g, xương bồ 12g, hoàng kỳ 15g, hoài sơn 16g, biển đậu 16g, chỉ xác 10g, trần bì 10g, bạch truật (sao hàng thổ) 16g, đương qui 12g, sâm đại hành 16g, lá đắng 16g, lá lốt 12g, sinh khung 4g.

        Cách dùng: Sắc uống 2 ngày 1 thang, ngày uống 2 lần sau bữa ăn.

        • Bài 2

        Nguyên liệu: hoài sơn, liên nhục, ngũ gia bì mỗi vị 16g, tía tô 20g, bạch truật 16g, lương khung 12g, cam thảo 10g, phòng sâm 16g, chỉ xác 8g, bán hạ 10g, sinh khương 4g, cây ngũ sắc (sao vàng hạ thổ) 16g, bạch linh 12g, thủ ô chế 12g, lá đinh lăng (sao thơm) 12g.

        Cách dùng: Cũng giống như bài 1 người bệnh nên sắc 2 ngày 1 thang thuốc , ngày uống 2 lần sau bữa ăn sẽ phát huy tác dụng.

        Công dụng của hai bài thuốc trên là : giải độc, bổ tỳ vị, nhuận khí, lập lại môi trường hòa bình cho bộ máy tiêu hóa. Người bênh nên xem xét các loại thức ăn mình đã dùng để biết được thực phẩm nào không phù hợp với cơ thể mình để tránh ăn những thực phẩm này. Bên cạnh đó người bệnh nên xây dựng cho mình thói quen ăn uống lành mạnh , hợp vệ sinh.

        Trào ngược dạ dày – thực quản do can mộc khắc tỳ thổ quá mạnh.

        Trào ngược da dày thực quản qua cách lý giải ngũ hành tương khắc.

        Triệu chứng của chứng trào ngược dạ dày – thực quản do can mộc khắc tỳ thổ quá mạnh đó là : đau tức vùng thược vị, ngực sườn trướng đầy, ợ hơi, ợ nóng, người bệnh thường cảm thấy khó chịu, bực bội, tỳ và vị khí không lưu thoát, người bệnh chán ăn mất ngủ, tinh thần sa sút ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe.

        Để chữa được chứng bệnh này người bệnh cần phải bồi bổ bình can, điều khí, kèm theo đó là phải nghỉ ngơi thoải mái. Y học cổ truyền lưu truyền lại 2 bài thuốc sau, người bệnh có thể áp dụng một trong hai bài thuốc này.

        • Bài 1

        Nguyên liệu: rau má 20g, bạch thược 12g, chi tử 10g, đan bì 12g, râu bắp 12g, mã đề 16g, bán hạ 10g, hậu phác 10g, bạch truật 16g, đương quy 16g, trần bì 10g, cam thảo 16g, hoài sơn 16g, liên nhục 16g.

        Cách dùng: Sắc uống 2 ngày 1 thang, ngày uống 2 lần sáng và chiều, uống trước bữa ăn.

        • Bài 2

        Nguyên liệu: tang diệp, mã đề, rau má mỗi vị 20g, cỏ mực 16g, bạch thược 12g, hạ liên châu 10g, hậu phác 10g, bán hạ 10g, hoài sơn 16g, phòng sâm 16g, củ đinh lăng 16g, đương quy 16g, bạch truật 16g, hắc táo nhân 16g, chỉ xác 8g, thục địa 12g, trần bì 10g, cam thảo 12g.

        Cách dùng: Sắc uống 2 ngày 1 thang, ngày uống 2 lần trước bữa ăn.

         Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

        Exit mobile version