Cơ bắp được cấu thành bởi phần lớn là protein. Một bộ cơ sẽ được kết nối với xương thông qua dây chằng giúp cơ thể vận động bằng cách co giãn để tạo thành chuyển động.
Cơ thể con người bao gồm 3 loại cơ: Cơ trơn (smooth muscle), được điều khiển bởi hệ thần kinh thực vật (Automatic Nervous System), bao gồm các loại cơ tạo nên thành (vách) của cơ quan hệ tiêu hoá và bảo vệ thành mạch máu. Loại cơ thứ 2 là cơ tim (cardiac muscle) tạo nên tim của bạn. Theo các bác sĩ bệnh học chuyên khoa, cơ tim cũng được điều khiển bởi Automatic nervous system nên bạn không thể chủ động điều khiển được 2 loại cơ này. Loại cơ thứ 3 là cơ vân (skeleton muscle), cũng chính là loại cơ mà dân tập tạ cần quan tâm nhất, cơ vân được đính vào các dây chằng (tendon) và kết nối tới xương giúp cơ thể vận động bằng cách co giãn để tạo thành chuyển động. Bác sĩ Nguyễn Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết,
cơ thể chúng ta vận động bằng bằng cách kích hoạt 1 lượng lớn cơ vân. Lực tạo ra bởi cơ vân lúc này sẽ lớn hơn ngoại lực tác động lên cơ thể dẫn đến cơ thể sẽ cử động.
Điều gì là tốt cho cơ phát triển?
Cơ thể chúng ta có hơn 600 cơ, chúng chiếm từ 1/2 -1/3 tổng trọng lượng cơ thể và cùng với các mô liên kết chúng kết nối cơ thể giúp chúng ta đứng thẳng và chuyển động. Dù việc bạn có hứng thú với việc luyện tập thể hình hay không, bạn vẫn nên cần thường xuyên quan tâm tới cơ bắp bởi vì cách bạn đối xử với chúng hàng ngày sẽ quyết định liệu chúng sẽ thoái hóa hay phát triển.
Não bộ sẽ gửi tín hiệu đến noron để các cơ sẵn dàng hành động
Giả dụ bạn đang cần mang một vật nặng 10kg, khi đó não bộ và cơ bắp sẽ sẵn sàng thực hiện hành động đó của bạn. Đầu tiên, não bộ sẽ gửi tín hiệu đến noron vận động ở vùng cánh tay của bạn. Khi nhận thức được tín hiệu chúng lập ta lập tức hoạt động co và thả lỏng cơ bắp kéo theo các xương trong cánh tay để tạo nên cử động bạn mong muốn. Cử động càng phức tạp tín hiệu não bộ gửi đi càng lớn nghĩa là càng nhiều đơn vị vận động tham gia để hoàn thành công việc.
Nếu vật bạn cần mang nặng 20kg thì sao? Trong trường hợp này, các chuyên gia tin tức y dược cho rằng chỉ có cơ bắp cánh tay sẽ không đủ lực để mang vật vì vậy não sẽ điều khiển các cơ bắp khác giúp mang vật. Hệ thần kinh sẽ sử dụng những nguồn lực sẵn có là những cơ bắp khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ. Trong khi những điều này xảy ra, các sợi cơ của bạn trải qua một loạt thay đổi tế bào. Khi bạn gây áp lực cho chúng chúng sẽ chịu những tổn thương rất nhỏ mà trong trường hợp này lại là điều tốt. Để phản hồi, những tế bào thương tổn tiết ra phân tử gây viêm gọi là cytokine, chúng kích hoạt hệ miễn dịch để phục hồi hư tổn. Đây là xảy ra sự diệu kì về việc tạo cơ. Tổn thương càng lớn trong mô cơ thì cơ thể bạn càng cần tự sửa chữa. Kết quả của vòng tròn hư tổn và tự sửa chữa là khiến cho cơ to và khỏe hơn. Khi đó, chúng sẽ thích nghi với những đòi hỏi cao hơn. Vì cơ thể đã thích nghi với hầu hết các hoạt động này hàng ngày, những hoạt động đó không gây ra đủ áp lực để kích thích cơ phát triển. Vì vậy để tạo ra cơ mới quá trình đó gọi là hypertrophy – tế bào của chúng ta cần tiếp nhận việc nặng hơn so với trước đây. Thực tế, nếu bạn không để cơ thể thường xuyên tiếp xúc với sự phản kháng chúng sẽ teo lại – quá trình đó gọi là suy nhược cơ thể. Ngược lại khi cơ đón nhận áp lực cường độ cao. Đặc biệt khi cơ dãn ra hay còn được gọi là duỗi cơ sẽ tạo ra điều kiện thuận lợi để cơ mới phát triển.
Quá trình sửa chữa các cơ diễn ra khi bạn ngủ
Tuy nhiên, việc vận động cơ phát triển còn có nhiều yếu tố khác. Nếu không có dinh dưỡng, hormone và nghỉ ngơi hợp lý cơ thể bạn sẽ không khả năng sửa chữa sợi cơ bị tổn thương. Protein trong thức ăn bảo toàn khối lượng cơ bằng cách cung cấp ngyên liệu để tạo mô mới từ axit amin. Hấp thụ lượng protein đầy đủ và cùng với hormone tự nhiên như những tác nhân sinh trưởng giống insulin hay testosterone giúp cơ thể chuyển sang trạng thái mà mô được sửa chữa và phát triển. Quá trình sửa chữa quan trọng này phần lớn diễn ra khi chúng ta nghỉ ngơi, đặc biệt là ban đêm khi chúng ta ngủ. Giới tính và tuổi tác cũng ảnh hưởng đến cơ chế sửa chữa này. Đó cũng là lý do mà các chuyên gia sức khỏe làm đẹp giải thích tại sao đàn ông trẻ lại nhiều testosterone lại rất thành công trong việc tạo cơ bắp. Cuối cùng là nhân tố di truyền cũng có ảnh hưởng đến khả năng tạo cơ.
Một vài người có phản ứng miễn dịch mạnh mẽ hơn với vùng cơ tổn thương và dễ dàng hơn trong việc tái tạo và thay thế sợi cơ hư tổn tăng khả năng tạo cơ của họ. Cơ thể phản hồi những yêu cầu mà bạn đưa ra. Nếu bạn tổn thương cơ hãy ăn uống đầy đủ nghỉ ngơi và lặp lại chu trình, bạn sẽ tạo điều kiện cho cơ trở nên to và khỏe nhất có thể. Cơ cũng giống như cuộc sống cần có sự thử thách và áp lực.
Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ người hoặc từ động vật sang người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm. Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm là vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm có khả năng gây bệnh truyền nhiễm.
Gồm các bệnh lý do: Virus, vi khuẩn, ký sinh trùng
1. Viêm phổi do Virus:
ARDS – các điểm chủ yếu:
Chẩn đoán:
Suy hô hấp cấp tính
X quang: tổn thương phổi lan toả 2 bên
PCWP < 18 mmHg
PaO2/FiO2 < 300 (ALI), < 200 (ARDS)
Sinh lý bệnh:
Tăng tính thấm mao mạch phổi
Giảm compliance phổi
Tăng shunt phải-trái
Các đơn vị phổi tổn thương không đồng nhất
Tăng áp động mạch phổi
Lâm sàng:
Khó thở tăng ần – Nhịp tim nhanh, thở nhanh
Tìm yếu tố nguy cơ Điều trị:
TKNT với Vt 6 – 8 ml/kg
Duy trì Pplateau < 30 cmH2O nếu có thể
Dùng FiO2 thấp nhất mà vẫn có thể duy trì được SaO2 thoả đáng.
Điều chỉnh PEEP để có thể đưa FiO2 xuống dưới 0,50.
Chăm sóc, nuôi dưỡng đường tiêu hoá, điều trị nhiễm khuẩn nếu có.
Biến chứng:
– Nhiễm khuẩn bệnh viện.
– Tràn khí màng phổi.
– Suy đa phủ tạng.
– Xơ phổi.
Virút cúm đã gây nhiều vụ dịch lớn trên thế giới với tỷ lệ tử vong cao. Có 3 týp virus là A, B và C trong đó virus cúm A và B hay gây bệnh cho người. Các chủng virus có thể thay đổi hàng năm.Virus cúm týp A gây bệnh cho lòai chim (cúm chim), nếu nó xảy ra ở các gia cầm thì gọi là cúm gia cầm. Hiện nay đã có nhiều nước trên thế giới (trong đó có nước ta) có người mắc bệnh do nhiễm virus cúm týp A H5 N1, đây là virus gây viêm phổi có độc lực mạnh và có tỷ lệ tử vong rất cao. Hiện nay chưa có bằng chứng về sự lây truyền trực tiếp từ người sang người của virus cúm A H5 N1, nhưng WHO lo ngại khả năng tái tổ hợp giữa phân týp cúm A H5N1 của gà với các phân týp A như H3N2, H1N1 đang lưu hành trên người, hoặc có thể với các phân týp cúm A của lợn… để tạo ra những phân týp cúm A mới vừa có độc lực mạnh và có thể lan truyền trên người hoặc trên các động vật có vú mạnh hơn.
2. Chẩn đoán:
Yếu tố dịch tễ:
Tiếp xúc với gia cầm bị bệnh trong vòng 2 tuần trước đó ( nuôi, buôn bán,vận chuyển giết mổ ăn thịt gia cầm bị bệnh, ăn tiết canh… hoặc sống ở vùng có dịch cúm gia cầm.
Tiếp xúc gần với người bệnh đã xác định cúm hoặc người bệnh tử vong vì viêm phổi chưa rõ nguyên nhân.
Lâm sàng:
Diễn biến cấp tính, có thể có các biểu hiện sau.
Dấu hiệu nhiễm trùng: Sốt trên 38oC, có thể rét run.
Các triệu chứng về hô hấp:
Ho: thường ho khan, đau ngực, ít gặp triệu chứng viêm long đường hô hấp trên.
Khó thở, thở nhanh, tím tái.
Nghe phổi có ran nổ, ran ẩm, có thể dẫn đến hội chứng suy hô hấp tiến triển (ARDS).
Triệu chứng tuần hòan: nhịp tim nhanh đôi khi có sốc.
X quang phổi: tổn thương thâm nhiễm lan tỏa 1 bên hoặc 2 bên, tiến triển nhanh, cần chụp phổi 1- 2 lần trong ngày ở giai đọan cấp.
Xét nghiệm máu:
Số lương BC bình thường hoặc giảm.
Khí máu: giảm oxy máu khi bệnh tiến triển nặng, có thể giảm nhanh dưới 60 mmHg. Tỷ lệ PaO2// FiO2 giảm nhanh dưới 300 khi có tổn thương phổi cấp, dưới200 khi có suy hô hấp tiến triển.
Chẩn đoán vi sinh:
Virus: Lấy bệnh phẩm, ngóay họng sâu, lấy dịch tỵ hầu qua đường mũi, lấy dịch phế quản gửỉ xét nghiệm VSV.
Làm RT- PCR để xác định cúm A/ H5.
Vi khuẩn: Cấy dịch màng phổi, dịch nội khí quản và cấy máu khi có nghi ngờ bội nhiễm.
Tiêu chuẩn chẩn đoán:
Nghi ngờ khi có đủ các tiêu chuẩn sau:
Sốt trên 38oC.
Có một trong các triệu chứng về hô hấp: ho, khó thở.
Có các yếu tố dịch tễ.
Chẩn đoán có thể:
Có tiêu chuẩn chẩn đoán nghi ngờ.
Có ít nhất 1 bằng chứng xét nghiệm gợi ý viêm phổi do virus cúm:
Hình ảnh x quang diễn biến nhanh phù hợp với virus cúm.
Số lượng BC bình thường hoặc giảm.
Chẩn đoán xác định:
Xét nghiệm virus dương tính với cúm A/H5.
Phân độ lâm sàng: Dựa chủ yếu vào x quang phổi và khí máu
Nặng: Khó thở, tím, SpO2< 88%, PaO2< 60 mmHg.
X quang phổi: Thâm nhiễm lan tỏa 2 bên. Có thể suy đa tạng, sốc.
Trung bình: Khó thở, tím, SpO2< 88% – 92%, PaO2 từ 60 đến 80mmHg.
X quang phổi: Thâm nhiễm lan tỏa 1 bên hoặc khư trú 2 bên.
Nhẹ: Không khó thở, SpO2>92%, PaO2>80 mmHg.
X quang phổi: Thâm nhiễm khư trú 1 bên hoặc không rõ rệt. f. Điều trị:
3 Nguyên tắc chung:
Bệnh nhân nghi ngờ viêm phổi phải được cách ly
– Bệnh nhân nghi ngờ phải được cách ly.
– Dùng thuốc kháng virus (Oseltamivir) càng sớm càng tốt ngay cả những trường hợp nghi ngờ viêm phổi do virus.
– Hồi sức hô hấp là cơ bản.
– Điều trị suy đa tạng (nếu có).
– Điều trị suy hô hấp cấp:
– Nằm đầu cao 300.
– Thở oxy qua gọng mũi: 1- 5 lít /phút sao cho SpO2>90%.
– Thở qua mặt nạ đơn giản: 6- 12 lít/ phút khi thở oxy qua gọng mũi không giữ được SpO2>90%.
– Thở oxy qua mặt nạ không hít lại: lưu lượng oxy đủ cao để không xẹp túi khí ở thì thở vào, khi mặt nạ đơn giản không hiệu quả.
– Thở CPAP (continuous positive airway pressure: áp lực đường thở dương liên tục): khi giảm oxy máu không cải thiện bằng các biện pháp thở oxy, SpO2<90%.
– Chọn mặt nạ phù hợp.
– Bắt đầu thở với CPAP= 5 cm H20.
– Điều chỉnh mức CPAP theo lâm sàng với một lần điều chỉnh để duy trì SpO2>90%, tối đa là 10 cm H20.
Thông khí nhân tạo:
Chỉ định: Thở CPAP hoặc thở oxy không cải thiện được tình trạng thiếu oxy máu (SpO2<90%, với CPAP =10 cm H20).
Người bệnh có dấu hiệu xanh tím, thở nhanh nông.
Nguyên tắc thông khí nhân tạo:
Mục tiêu: SpO2>92% với Pi O2 0,6. Nếu không đạt được mục tiêu trên chấp nhận ở mức SpO2>85%.
Thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP:
Chỉ định khi bệnh nhân suy hô hấp còn tỉnh, ho khạc tốt, hợp tác tốt.
Thông khí nhân tạo xâm nhập: Khi người bệnh suy hô hấp nặng, diễn biến thành suy hô hấp tiến triển và không đáp ứng với thông khí không xâm nhập.
Đặt phương thức thở kiểm sóat thể tích, với Vt từ 8- 10 ml/kg, tần số 14- 16 lần/ phút, I/E=1/2, PEEP= 5 và điều chỉnh FiO2 để đạt được SpO2>92%. Nếu tiến triển thành ARDS thì tiến hành thông khí nhân tạo tăng thán cho ph p.
4. Các biện pháp hồi sức khác:
Truyền dịch: cân bằng nước vào ra, duy trì nước tiểu1200- 1500/ 24h chú ý tránh phù phổi, duy trì CVP= 5- 6 cmH2O (không quá 6,5 cmH2O), nếu truyền qua 2 lít dịch mà HA không lên được thì phải truyền dung dịch keo. Nơi có điều kiện duy trì albumin>35g/l.
Bệnh nhân viêm phổi phải được truyền dịch để cân băng nước
Dùng sớm thuốc vận mạch: có thể dùng Dopamin hoặc Noradrenalin phối hợp với Dobutamin để duy trì HA tâm thu >90mmHg.
Thăng bằng kiềm toan: đảm bảo thăng bằng kiềm toan, đặc biệt khi thông khí nhân tạo tăng thán cho phép, duy trì pH 7,2.
Khi bệnh nhân tiến triển thành suy đa tạng, phải tiến hành điều trị phác đồ suy đa tạng (nơi có điều kiện cần lọc máu).
5. Điều trị hỗ trợ:
Dùng Corticosteroid; Methylprednisolon 0,5- 1mg/kg cân nặng. Hoặc dùng Depersolon 30mg 2 lần /ngày.
Sốt: hạ sốt khi nhiệt độ>390c bằng Paracetamol.
Đảm bảo chế độ săn sóc và dinh dưỡng: nhẹ cho ăn đường miệng, nặng cho ăn qua sonde, nếu không ăn được phải kết hợp nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.
Cần chống loét, vỗ dung – hút đờm rãi.
Điều trị kháng sinh:
Người lớn và trẻ >13t: Tamiflu (oseltamivir) 75mg 2 lần /ngày/7ngày. Uống dự phòng cho nhân viên y tế hoặc người nhà trực tiếp săn sóc: 1 viên / ngày trong 7 ngày. Có thể dùng một ks phổ rộng hoặc phối hợp 2- 3 lọai kháng sinh nếu có nhiễm khuẩn bệnh viện.
Để đạt được hiệu quả cao khi sử dụng thuốc Loratadin, mọi người nên tuân thủ hướng dẫn của các bác sĩ kê đơn và biết một số thông tin về thuốc.
Tác dụng của thuốc Loratadin như thế nào?
Tác dụng của thuốc Loratadin như thế nào?
Thuốc Loratadin được biết đến là một loại kháng histamin được sử dụng để điều trị những triệu chứng như: ngứa, chảy nước mắt, dị ứng, nước mũi và hắt hơi do cảm mạo. Nhiều dược sĩ cũng cho biết khi bị các triệu chứng ngứa do phát ban bạn cũng có thể điều trị rất hiệu quả bằng thuốc Loratadin. Tuy nhiên, Loratadin không có tác dụng điều trị nổi mề đay hoặc những phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Thông tin này cũng được đăng tải trên trang tin tức Y Dược và được mọi người quan tâm rất nhiều.
Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Loratadin an toàn
Để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn in trên nhãn mác, bao bì hoặc chỉ định của bác sĩ, dược sĩ
Chỉ định sử dụng thuốc Loratadin: dị ứng, ngứa, chảy nước mắt, nước mũi và hắt hơi do cảm mạo
Chống chỉ định sử dụng thuốc Loratadin: Bệnh tiểu đường tuýp 2, tăng huyết áp, cường giáp, tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt, bí tiểu hoặc tắc nghẽn đường tiết niệu, các bệnh thường gặp về tim mạch hay mạch máu, các bệnh về gan, thận.
Liều lượng sử dụng thuốc Loratadin phù hợp: Loratadin có thể uống trực tiếp bằng đường miệng. Tuy nhiên nếu sử dụng dạng viên nhai thì phải nhai thật kỹ trước khi nuốt. Mọi người có thể uống thuốc Loratadin trong hoặc ngoài bữa ăn.
Liều dùng đối với người lớn
Mỗi ngày 1 lần dùng 10mg thuốc Loratadin.
Liều dùng đối với trẻ em
Trẻ em dưới 5 tuổi: Mỗi ngày 1 lần dùng 5ng thuốc Loratadin, nên sử dụng dạng siro.
Trẻ em trên 6 tuổi: Mỗi ngày 1 lần sử dụng 10mg thuốc Loratadin, sử dụng dạng viên nang, viên nén hoặc viên nén phân hủy.
Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Loratadin an toàn
Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Loratadin
Trong quá trình sử dụng thuốc Loratadin, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: Đau đầu; căng thẳng, mệt mỏi, khô miệng, buồn ngủ; đau họng, khản tiếng; vàng da, vàng mắt; sưng mặt, môi, lưỡi, họng, khó thở, tim đập nhanh, không đều; bị đỏ mắt, nhìn mờ; đau bụng, tiêu chảy, phát ban, chảy máu mũi, co giật, động kinh,…
Ngoài ra có thể có những tác dụng phụ khác chưa được liệt kê. Tuy nhiên theo các chuyên gia, những trường hợp không mong muốn này thường xảy ra khi người bệnh sử dụng không đúng liều lượng, vì vậy nếu bạn sử dụng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ kê đơn thì vấn đề này không đáng lo ngại.
Tăng huyết áp một căn bệnh mà áp lực trong máu động mạch tăng cao mạn tính. Các biến chứng của tăng huyết áp là rất nhiều và nhiều biến chứng của tăng huyết áp nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân. Do vậy điều trị tăng huyết áp cần tuân thủ những nguyên tắc sau đây:
Tăng huyết áp là bệnh hay gặp trong xã hội ngày nay
Mục tiêu
– Đưa huyết áp trở về trị số sinh lý ổn định.
– Ngăn ngừa các biến chứng.
– Cải thiện các biến đổi bất thường ở các động mạch lớn.
Do đó phải giải quyết 3 vấn đề:
1. Điều trị nguyên nhân tăng huyết áp:
Cắt bỏ u tủy thượng thận, cắt bỏ thận teo, thông động mạch bị tắc…
2. Điều trị triệu chứng tăng huyết áp:
Bằng phương pháp nội khoa không dùng hoặc dùng thuốc hoặc phẫu thuật (ví dụ cắt bỏ một số dây thần kinh giao cảm).
3. Điều trị biến chứng của tăng huyết áp:
Mục tiêu chung của điều trị là nhằm đưa huyết áp về trị số bình thường hay dưới trị số 140/90mmHg. Tôn trọng huyết áp sinh lý người già.
Nguyên tắc chung: Cần liên tục, đơn giản, kinh tế và có theo dõi chặt chẽ.
I. Phương pháp điều trị
1. Tiết thực và sinh hoạt
Hạn chế muối dưới 5gNaCl mỗi ngày, hạn chế mỡ, các chất béo động vật, kiêng rượu, thuốc lá, chè đặc. Tránh lao động trí óc căng thẳng, lo lắng quá độ, nên tập thể dục nhẹ, đi bộ thư giãn, bơi lội.
2. Thuốc
Cần nắm vững cơ chế tác dụng, tác dụng phối hợp các loại thuốc điều trị tăng huyết áp và các tác dụng phụ khi sử dụng trước mắt và lâu dài. Có 3 nhóm thuốc chính:
2.1 Lợi tiểu
Thiazide và dẫn xuất
Ức chế tái hấp thụ Navà Cl trong ống lượn xa như Hydrochlorothiazide (Hypothiazide)… viên 25mg ngày uống 2 viên. Chlorthiazide viên 500mg uống 2 viên/ ngày là những loại được dùng rộng rãi trong tăng huyết áp. Ngoài ra còn có Chlorthalidone (Hygroton) viên 50mg100mg x 1lần/ngày và Metolazone (Diulo) 2,5mg5mg x 4lần/ngày hay mỗi 2 ngày/lần vì tác dụng kéo dài.
Tác dụng phụ thiazide: Tăng acid uric, tăng cường máu, giảm Kali máu, lợi tiểu Thiazides ít tác dụng khi tốc độ lọc cầu thận dưới 25ml/phút, làm tăng LDL cholesterol và giảm HLD cholesterol.
Lợi tiểu quai Henlé
Cũng làm hạ Kali máu, nhưng khác nhóm thiazide là tác dụng nhanh và ngắn, phụ thuộc liều.Thông dụng là Furosemide (Lasix) viên 40mg x 12viên/ngày có chỉ định khi suy thận nặng, cơn tăng huyết áp cấp tính nhưng về lâu dài tác dụng không hơn nhóm Hypothiazide. Các loại khác trong nhóm còn có Edecrine (Acide ethacrynique), Burinex (Buténamide). Tác dụng phụ tương tự Thiazide nhưng liều cao có độc tính lên tai.
Lợi tiểu xa gốc Giữ Kali, gồm có 2 nhóm nhỏ:
Nhóm kháng Aldosterone như Spironolactone (Aldactone)viên 2550mg x 4lần/ngày. Canrénone (Phanurane) có hiệu lực đối với những trường hợp cường Aldostérone, thường dùng phối hợp thiazide.
Nhóm thứ 2 là nhóm có tác dụng trực tiếp như Amiloride (Modamide), Triamterene (Teriam) loại này thường phải phối hợp với các nhóm khác vì tác dụng thải Na yếu. Tác dụng phụ: vú nam, bất lực rối loạn kinh nguyệt.
Lợi tiểu phối hợp
Có thể tránh được tình trạng giảm Kali trong máu, loại này phối hợp một loại Aldosterone và một loại thiazides như Aldactazine, Moduretic, Ditériam..
2.2 Loại chẹn giao cảm β
Tác dụng ức chế Renin, giảm động cơ tim, giảm hoạt động thần kinh giao cảm trung ương, có nhiều nhóm. Chọn lọc ở tim, không chọn lọc ở tim và loại có tác dụng giống giao cảm nội tại hay không có. Thông dụng có propranolol (Avlocardyl, Inderal) là loại không chọn lọc, không có tác dụng giao cảm nội tại (ASI) viên 40mg dùng 16viên/ngày. Tác dụng phụ: Làm chậm nhịp tim, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, làm nặng suy tim, co thắt phế quản, hen, hội chứng Raynaud, hạ đường máu, rối loạn tiêu hóa, mất ngủ, dị ứng hoặc tác dụng dội khi ngừng điều trị (gây ra cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim cấp).
Các thuốc ức chế men chuyển
Ức chế sự tạo thành angiotensine II, ngoài ra còn có tác dụng:
Tăng cường hoạt động hệ KaliKréineKinine ngăn cản sự phân hủy bradykinine.
Kích thích sự tổng hợp Prostaglandine. Do đó sau cùng đưa đến dãn mạch.
Chỉ định:Tăng huyết áp các giai đoạn, kể cả loại tăng huyết áp rénine cao và thấp.
Tác dụng phụ: Ít có tác dụng phụ ngoài rối loạn về thèm ăn, ngứa, ho khan, lưu ý khi phối hợp lợi tiểu giữ Kali, thuốc chống viêm, chống Steroid.
Chống chỉ định: Khi tăng huyết áp có hẹp động mạch thận hai bên hoặc chỉ có một, phụ nữ có thai.
Có 3 nhóm chính
Captopril (Lopril, Captolane) viên 2550mg liều 50mg/ngày.
Enalapril (Renitec) viên 520mg, liều 20mg/ngày.
Lisinopril (Prinivil, Zestril) viên 520mg, liều 20mg/ngày.
Hai nhóm sau cùng có tác dụng kéo dài và không có nhóm Thiol ít tác dụng phụ nên được ưa thích hơn.
2.3 Thuốc ức chế Canxi
Ngăn cản sự đi vào tế bào của ion Ca. Ưïc chế luồng Cachậm của kênh Caphụ thuộc điện thế. Tác dụng này tỷ lệ với nồng độ và hồi quy khi có ion Calcium. Có hai nơi tác dụng.
Trên mạch máu: sự giảm luồng Cađưa đến sự dãn cơ và làm dãn mạch. Điều này làm giảm sức cản ngoại biên và cải thiện độ dãn nở các mạch máu lớn.
Trên tim: làm chậm nhịp tim cân bằng ít nhiều phản xạ nhịp nhanh thứ phát và giảm sự co bóp cơ tim.
Các tác dụng này tùy vào loại ức chế Cađược sử dụng. Loại 14 dihidropyridine có tác dụng chọn lọc mạnh đối với mạch máu, còn Verapamil và Diltiazem tác dụng lên cả hai nơi. Các loại ức chế Catác dụng tốt đối với tăng huyết áp renine thấp (người lớn tuổi) cụ thể:
Tác dụng phụ chiếm 1020% trường hợp. Thông thường là nhức đầu, phù ngoại biên, phừng mặt. Hiếm hơn là hạ huyết áp thế đứng, mệt, xoàng, rối loạn tiêu hóa, hồi hộp, phát ban, buồn ngủ và bất lực. Các loại Verapamil, Diltiazem có thể gây rối lọan dẫn truyền nhĩ thất, nhịp chậm. Không được dùng ức chế Canxi khi có thai, đối với Verapamil và Diltiazem không dùng khi có suy tim, blôc nhĩ thất nặng nhưng chưa đặt máy tạo nhịp.
2.4 Thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương
Có nhiều loại nhưng hiện nay ít dùng do có nhiều tác dụng phụ dù có hiệu quả.
Anphamethyldopa (Aldomel, Dopegyt): Hạ huyết áp do tạo ra anphamethylnoadrenaline làm hoạt hóa các cơ quan thụ cảm giao cảm ở não, do đó ức chế trương lực giao cảm. Viên 250mg hoặc 500mg, liều từ 500mg đến 1,5g trong 24 giờ. Được sử dụng khi có suy thận. Tác dụng phụ: hạ huyết áp thể đứng, thiếu máu huyết tán, bất lực, suy gan.
Reserpine viên 0,25mg liều 26 viên/ngày. Tác dụng phụ hạ huyết áp thể đứng, thiếu máu huyết tán, bất lực, suy gan, hiện nay ít dùng.
Clonidine (Catapressan): Tác dụng lên vùng hành tủy cùng trương lực giao cảm hạ huyết áp. Viên 0,150mg liều 36 viên/ngày. Cần lưu ý phải ngưng thuốc từ từ nếu không sẽ làm huyết áp tăng vọt lên. Tác dụng phụ: Trầm cảm khô miệng, táo bón, rối loạn tình dục.
Các thuốc tác dụng trung ương khác: Guanabenz, Guafacine, Tolonidine, Hyperium.
2.5 Thuốc dãn mạch
Prazosin (Minipres): Tác dụng ức chế cảm thụ anpha sau tiếp hợp nên có hiệu lực tốt. Viên 1mg dùng liều tăng dần từ 12 viên 10 viên/ngày nếu cần. Tác dụng phụ: chóng mặt, rối loạn tiêu hóa dễ kích động, tiểu khó, hạ huyết áp thể đứng, nhất là với liều đầu tiên.
Dihydralazine (Nepressol) viên 25mg, liều từ 14 viên/ngày. Được dùng khi có suy thận, có nhiều tác dụng phụ. Nhịp tim nhanh, giữ muối nước, hội chứng giả luput ban đỏ, viêm đa dây thần kinh ngoại biên không dùng khi có suy vành, phồng động mạch chủ bóc tách, thường có chỉ định trong tăng huyết áp có suy thận.
Minoxidil (Loniten) tác dụng rất mạnh, chỉ dùng khi tăng huyết áp đề kháng các loại khác, suy thận mạn; ít dùng hiện nay.
II. Điều trị cụ thể
Đánh giá THA theo mức độ nguy cơ của Tổ chức y tế Thế Giới và Hội tăng huyết áp Thế Giới (ISH) năm 2003.
Theo các bước sau:
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng, bao gồm:
Yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch:
– Mức độ Huyết áp tâm thu và tâm trương (độ13).
– Nam > 55tuổi.
– Nữ > 65 tuổi.
– Hút thuốc lá.
– Cholesterol toàn phần > 250mg%.
– Tiểu đường.
– Tiền sử gia đình bị bệnh tim.
– Yếu tố khác ảnh hưởng xấu tiên lượng:
– HDLC giảm.
– LDLC tăng.
– Albumine niệu vi thể ở bệnh nhân tiểu đường.
– Rối loạn dung nạp Glucose.
– Béo phì.
– Lối sống tĩnh tại.
– Fibrinogene máu tăng.
– Nhóm kinh tế xã hội cao.
– Nhóm dân tộc nguy cơ cao.
– Vùng địa lí nguy cơ cao.
Tổn thương cơ quan đích: như ở giai đoạn II của tăng huyết áp theo phân độ của tổ chức y tế thế giới trước đây bao gồm: có dày thất trái, tổn thương đáy mắt, có prôtêin niệu,…
Tình trạng lâm sàng đi kèm: như ở giai đoạn III theo theo phân độ của tổ chức y tế thế giới trước đây bao gồm: suy tim trái, suy vành, suy thận, suy tuần hoàn não. Bảng phân loại nguy cơ giúp tiên lượng bệnh
THA độ I
THA độ II
THA độ III
Không có yếu tố
nguy cơ (YTNC)
Nguy cơ thấp
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ cao
12 YTNC
Nguy cơ trung bình.
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ rất cao
YTNC hoặc tổn thương cơ quan
đích hoặc tiểu đường.
Nguy cơ cao.
Nguy cơ cao
Nguy cơ rất cao
Bệnh tim mạch đi kèm
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Đối với tăng huyết áp nguy cơ thấp và trung bình cần theo dõi thời gian rồi đánh giá lại huyết áp và yếu tố nguy cơ, áp dụng các biện pháp không dùng thuốc. Đối với nhóm nguy cơ cao và rất cao cần điều trị thuốc ngay phối hợp với không dùng thuốc.
Áp dụng phác đồ điều trị theo cá nhân. Có thể tóm lược theo sơ đồ:
Trong điều trị 2 loại thuốc, loại thứ 2 được chọn vẫn ở trong 4 nhóm thuốc bước 1. Nếu thất bại, sau khi đã cân nhắc các khả năng đề kháng điều trị, liều lượng chưa thích hợp… thì có thể xét đến việc phối hợp thêm loại thứ 3 như loại dãn mạch hay các loại kháng adrenergic trung ương
Chỉ định chọn lọc thuốc theo phương pháp điều trị từng cá nhân bệnh nhân (của Hội đồng quốc gia về tăng huyết áp của Hội Tim mạch Hoa kỳ JNC VI năm 1999).
Lợi tiểu: Người già, da đen, phụ nữ tiền mãn kinh, có rối loạn nhu mô thận.
Chẹn bêta: Người trẻ, da trắng, nam giới bệnh nhân cường giao cảm, hoạt tính renine cao, bệnh mạch vành, bệnh nhân bị glaucom và đau nữa đầu.
Ức chế men chuyển: Tăng huyết áp nặng, đề kháng điều trị, hoạt tính renine cao, suy tim hay suy thận, rối loạn tình dục, tăng lipít máu, đái đường, tăng acide uríc máu.
Ức chế canxi: người già, da đen, bệnh mạch vành, đái đường. Béo phì tăng huyết áp không kiểm soát được bằng chẹn bêta thứ phát sau cường aldosterol nguyên phát, bất lực, tăng lipít máu và tăng acide uríc máu.
Kháng adrenergique ngoại biên: Bênh nhân trẻ bị trầm uất, hen suyển, bệnh phổi tắt nghẽn, đái đường tăng lipit máu.
III. ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC
Giảm cân nặng.
Hoạt động thể lực.
Điều chỉnh các yếu tố nguy cơ.
IV. ĐIỀU TRỊ DÙNG THUỐC
Sử dụng một trong các loại thuốc:
– Chẹn giao cảm anpha hoặc bêta.
– Lơị tiểu.
Trong các loại trên. Đánh giá nguyên nhân, sự chấp hành điều trị
Điều trị cơn tăng huyết áp cấp tính
Cần phải dùng loại hạ huyết áp bằng đường tĩnh mạch như:
Nitroprussiate de Na (Nipride) chuyền tĩnh mạch liều 0,52mg/phút (10mg/giờ) được chọn dùng trong hầu hết cơn tăng huyết áp. Tác dụng phụ: ngộ độc Thiocyanate.
Nitroglycerine chuyền tĩnh mạch dùng ở bệnh nhân có suy vành cấp khi không chống chỉ định, liều 5 10mg/phút.
Labetalol (Trandate) loại ức chế cả anpha và bêta giao cảm, dùng tốt ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, chuyền tĩnh mạch 12mg/phút.
Anpha Methyldopa hay clonidine chuyền tĩnh mạch.
Các loại ức chế men chuyển: Captopril 25mg ngậm dưới lưỡi.
Thường phối hợp thêm Lasix tiêm tĩnh mạch.
V DỰ PHÒNG
1. Dự phòng cấp I
Đối với những người chưa bị tăng huyết áp cần lưu ý vấn đề sinh hoạt hàng ngày nhất là các thói quen có hại sức khỏe phải khám định kỳ để phát hiện tăng huyết áp hay các bệnh liên quan. Trong đối tượng nầy chú ý đến những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh cao cho dù những lần đầu chưa phát hiện THA nhưng cần trao đổi tuyên truyền để phối hợp dự phòng cùng nhân viên y tế tuyến trước.
2. Dự phòng cấp II
Đối với người đã tăng huyết áp, cần phải chặt chẽ hơn nữa trong chế độ ăn uống, nghỉ ngơi theo dõi huyết áp đều đặn và có kế hoạch điều trị ngoại trú để theo dõi tiến triển, tác dụng phụ của thuốc. Cần chú ý yếu tố kinh tế trong điều trị vì đây là một liệu trình lâu dài, tốn kém.
VI. TIÊN LƯỢNG
Tiên lượng bệnh nhân thường phụ thuộc vào:
Trị số huyết áp: Trị số huyết áp càng cao thì tỷ lệ tử vong càng lớn.
Các biến chứng: Là yếu tố tiên lượng gần rất quan trọng nhất là khi có biến chứng.
Về tiên lượng xa: Cholesterol máu có vị trí quan trọng vì dễ đưa đến xơ vữa động mạch vành, nhồi máu cơ tim sau này.
Vấn đề điều trị cũng giữ vai trò đáng kể, tiên lượng khả quan nếu điều trị sớm, đúng cách, có theo dõi lâu dài.
VII. KẾT LUẬN
Tăng huyết áp là một bệnh chẩn đoán xác định dễ nhưng vẫn còn phức tạp về bệnh nguyên, cơ chế, việc điều trị đã có nhiều tiến bộ nhưng không tránh khỏi những tác dụng phụ đáng kể. Bệnh ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người. Vì vậy tăng huyết áp là vấn đề lớn đang được nước ta và thế giới quan tâm. Trong điều trị tăng huyết áp cần chú ý phối hợp điều trị bệnh nguyên và đặc biệt là các yếu tố nguy cơ.
Thuốc Tanakan được biết đến là loại thuốc có tác dụng tăng cường tuần hoàn máu não với chiết xuất hoàn toàn từ thảo dược thiên nhiên. Vậy sử dụng thuốc Tanakan như thế nào để đúng cách?
Thành phần thuốc Tanakan là gì?
Thành phần thuốc Tanakan là gì?
Tanakan là sản phẩm thuộc nhóm thuốc thần kinh được chiết xuất từ cây cạch quả với 2 dạng muối phối hợp với nhau. Ngoài ra, để tạo nên những tác dụng tuyệt vời của thuốc Tanakan còn có những tá dược dẫn.
Những người có những triệu chứng liên quan tuần hoàn não nên lựa chọn những chế phẩm của tinh chất Ginkgo Biloba ở dạng phối hợp thêm các thành phần bổ dưỡng cho não như viên uống piragink. Sản phẩm Piragink được bào chế theo công thức kết hợp giữa các thành phần thảo dược và tân dược, do đó mà mang lại những hiệu quả cao, an toàn hơn cho người sử dụng.
Công dụng của thuốc Tanakan
Cô Đỗ Thị Thu – giảng viên Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tư cho biết, thuốc Tanakan được sử dụng trong những trường hợp sau:
Người bệnh bị thiểu năng tuần hoàn não với những biểu hiện: hoa mắt, chóng mặt, ù tai và những người bị rối loạn tiền đình,…
Tanakan dùng cho rối loạn trí nhớ và hiện tượng giảm chú ý ở người lớn tuổi.
Rối loạn thị giác, các biến chứng ở mạch máu nhỏ ở người bệnh tiểu đường.
Biểu hiện đau của chứng viêm tĩnh mạch, viêm động mạch.
Rối loạn thần kinh cảm giác do nghi tuần hoàn máu kém, bệnh đau nửa đầu đôi khi sử dụng tanakan vẫn có hiệu quả tốt
Đối tượng sử dụng Tanakan
Thuốc Tanakan được dùng cho những người thiểu năng tuần hoàn máu não, trí tuệ giảm sút, trí nhớ giảm và làm việc căng thẳng.
Những đối tượng học sinh, sinh viên từ 12 tuổi trở lên đặc biệt trong thời kỳ ôn thi áp lực công việc và học tập cao.
Người có biểu hiện đau đầu kinh niên, rối loạn tiền đình, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, đau nửa đầu và đau nửa đầu vai gáy. Thông tin này cũng được đăng tải trên trang tin tức Y Dược và nhận được sự quan tâm của rất nhiều người.
Đối tượng sử dụng Tanakan
Triệu chứng bệnh hoa mắt, chóng mặt đau đầu bên cạnh việc dùng thuốc Tanakan bạn nên có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý.
Tác dụng phụ của thuốc Tanakan như thế nào?
Không giống như các loại thuốc trong y học cổ truyền, Tanakan có thể gây ra một số tác dụng phụ cho sức khỏe như:
Tăng hoặc hạ huyết áp.
Khó chịu đường tiêu hóa, đau đầu.
Hạ đường huyết.
Buồn ngủ hoặc an thần.
Cần thận trọng sử dụng cho những trường hợp hấp thu galacose kém.
Các bác sĩ cho biết rằng những phụ nữ cho bú có thể sử dụng thuốc Tanakan và không ảnh hưởng đến em bé cũng như sự tiết sữa của mẹ.
Đau dạ dày là loại bệnh lý xảy ra khi niêm mạc và thành dạ dày bị tổn thương, viêm loét, làm ảnh hưởng đến việc tiêu hóa thức ăn cũng như công việc và cuộc sống của những người mắc phải.
Bệnh đau dạ dày – Căn bệnh phổ biến trên thế giới
Bệnh đau dạ dày – Mắc bệnh vì chủ quan
Cuộc sống hiện đại, con người cũng trở nên hối hả hơn nhiều. Việc ăn uống, sinh hoạt dường như ngày càng gấp gáp, và điều đó kéo theo tình trạng viêm loét dạ dày trở nên phổ biến trên toàn thế giới. Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân đều chủ quan và coi đó là một loại hội chứng hết sức bình thường, để rồi khi bệnh biến chứng nghiêm trọng thì mới nhận ra nhưng dường như điều đó đã quá muộn màng.
Sức khỏe là vốn quý của con người, vì thế đừng lãng quên chúng. Hãy luôn trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về bệnh và các triệu chứng của bệnh đau dạ dày để ngăn ngừa và phòng chống bệnh đúng lúc và đúng cách.
Những năm gần đây, đau dạ dày là khái niệm nhận được nhiều sự quan tâm của nhân loại. Là bệnh tiêu hóa có nhiều người mắc nhất hiện nay, đau dạ dày trở thành bệnh lý làm dấy lên nỗi lo ngại trong xã hội, bất kể độ tuổi và giới tính;
Nhìn chung, đau dạ dày không phải là bệnh nan y khó chữa, nhưng nếu không chữa sớm thì khi bệnh nặng, việc điều trị sẽ khó khăn hơn và tốn kém hơn.
Triệu chứng của bệnh đau dạ dày
Khi bị mắc bệnh đau dạ dày, bệnh nhân sẽ có một số biểu hiện đặc trưng của bệnh đau dạ dày dưới đây:
Đau bụng
Đau bụng là biểu hiện sớm của bệnh đau dạ dày. Cơn đau thường xuất hiện giữa bụng và nằm trên rốn, có thể lan sang 2 bên và cả phần lưng. Đau có thể xuất hiện khi no, và cả khi đói, chúng cũng có thể ập tới để hành hạ bạn.
Cảm giác đau thường âm ỉ, kèm theo cảm giác nóng, rát ở phần thượng vị , gây khó chịu cho người bệnh suốt ngày dài, đặc biệt là vào ban đêm
Nôn hoặc buồn nôn
Cảm giác muốn nôn ói là đặc trưng của căn bệnh đau dạ dày. Hiện tượng này thường ập đến trong quá trình ăn uống. Lúc bị đau dạ dày, bao tử thường bị rối loạn co bóp, do vậy xuất hiện tình trạng buồn nôn.
Buồn nôn có thể là trieuj chứng của bệnh đau dạ dày
Tuy nhiên, buồn nôn là một triệu chứng khá nguy hiểm, vì nó báo hiệu rằng bệnh viêm loét dạ dày đang ở thời kỳ cuối cùng , và lúc này người bệnh đang có nguy cơ bị hẹp môn vị, thức ăn bị ứ đọng lại trong dạ dày không qua được môn vị để xuống tá tràng. Nếu nôn ra máu thì bệnh càng cần được điều trị sớm, bởi đó là dấu hiệu của hội chứng chảy máu tiêu hóa.
Ợ chưa, ợ hơi, nóng rát thượng vị
Có lẽ đây là điều mà hầu hết các bệnh nhân đau dạ dày đều phải trải qua. Ợ khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, đồng thời họ sẽ cảm nhận được có mùi tanh sắt rỉ ở miệng, khiến việc tiêu hóa thức ăn trở thành nỗi ám ảnh khủng khiếp.
Trướng bụng, đầy hơi
Đây là 2 dấu hiệu của rối loạn tiêu hóa. Khi dạ dày bị viêm, quá trình tiêu hóa thức ăn hoạt động không thuận lợi. bệnh nhân liên tục bị đầy hơi, trướng bụng, khiến việc ăn uống không còn ngon miệng.
Khi bị viêm dạ dày, cơ thể sẽ sụt cân nhanh chóng. Điều này được lý giải rất đơn giản: đau dạ dày khiến việc tiêu hóa gặp khó khăn, cơ thể không hấp thụ được thức ăn và người bệnh trở nên gầy yếu.
Trên đây là một số nguyên nhân, triệu chứng bệnh đau dạ dày mà tất thảy chúng ta đều nên biết. Khi có những biểu hiện lạ phát ra từ cơ thể, đừng quên tìm đến bác sỹ để chủ động chữa trị bệnh đau dạ dày nhằm sớm phục hồi sức khỏe của chính mình.
Nguồn Siêu thị thuốc việt : Cao đẳng Điều dưỡng TP HCM
Neopeptine là thuốc gì? Tác dụng và liều dùng của thuốc Neopeptine như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho sức khỏe?
Tác dụng của thuốc Neopeptine là gì?
Tác dụng của thuốc Neopeptine là gì?
Các Dược sĩ tại siêu thị nhà thuốc cho biết, thuốc Neopeptine có tác dụng chữa các bệnh như: khó tiêu, biếng ăn, tiêu hóa kém, ợ nóng, phân lỏng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nôn mửa ở trẻ bú…..
Hướng dẫn liều dùng của thuốc Neopeptine
Khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, mọi người cũng nên đọc kỹ hướng dẫn in trên nhãn mác hoặc làm theo đúng chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và tránh những ảnh hưởng xấu và với thuốc Neopeptine cũng vậy.
Liều dùng thuốc Neopeptine cho người lớn
Bạn nên dùng 5ml, 2 lần/ngày.
Liều dùng thuốc Neopeptine cho trẻ em
Viên con nhộng: Liều được khuyến cáo là một nắp hai lần mỗi ngày sau mỗi bữa ăn;
Dạng chất lỏng:
Trẻ em trên 1 tuổi: liều khuyến cáo là 5ml mỗi ngày, chia làm 2 lần;
Trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi: liều khuyến cáo là 0,5ml (khoảng 12 giọt) mỗi ngày, chia 1-2 lần;
Cách dùng thuốc Neopeptine như thế nào để an toàn cho sức khỏe?
Các bác sĩ khuyến cáo nên sử dụng thuốc Neopeptine sau bữa ăn hoặc lúc cho con bú. Thuốc cũng có thể truyền trực tiếp vào miệng hoặc pha với sữa trẻ em, nước uống hoặc thực phẩm.
Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Tuyệt đối không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất để được các bác sĩ thăm khám và điều trị kịp thời. Thông tin này cũng được đăng tải trên nhiều trang tin tức Y Dược để mọi người cùng biết.
Bên cạnh đó, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Thuốc Neopeptine có gây ra tác dụng phụ hay không?
Thuốc Neopeptine có gây ra tác dụng phụ hay không?
Không giống như các loại thuốc trong y học cổ truyền, thuốc Neopeptine có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau: phản ứng dị ứng, rối loạn tiêu hóa….
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
Thận trọng/Cảnh báo
Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:
Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
Người bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Neopeptine;
Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;
Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý.
Hiện nay, vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
Ngày nay, vắc xin đã ngăn ngừa nhiều bệnh nguy hiểm ở trẻ em, nhưng nhiều bệnh khác vẫn đang hiện diện hằng ngày. Dưới đây là những loại bệnh thường gặp nhất ở trẻ để các bậc phụ huynh có thể phòng tránh và ngăn ngừa cho con trẻ.
RSV là tên viết tắt của vi rút hợp bào hô hấp, nguyên nhân hàng đầu gây viêm tiểu phế quản và viêm phổi ở trẻ dưới một tuổi.
Nhiễm trùng bắt đầu bằng những triệu chứng giống cúm, bao gồm sốt, chảy nước mũi và ho. Có tới 40% số trẻ nhỏ bị nhiễm RSV lần đầu sẽ bị thở khò khè rõ rệt, và tới 2% sẽ cần nhập viện. RSV có xu hướng nhẹ hơn ở trẻ lớn và người lớn.
Nhiễm trùng tai
Trẻ nhỏ dễ bị viêm tai do vòi Eustachian (Ớt-xtat) còn nhỏ. Vòi Ớt-xtat nối tai với họng, và chúng có thể bị tắc khi cảm lạnh gây ra viêm, khiến cho dịch bị ứ lại ở tai giữa, sau màng nhĩ, khiến cho mầm bệnh sinh sôi.
Triệu chứng của nhiễm trùng tai gồm sốt, quấy khóc và trẻ hay kéo tai. Phần lớn các nhiễm trùng tai là do vi rút và sẽ tự khỏi. Tiêm chủng có thể giúp phòng ngừa một số vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng tai.
Viêm tai ứ dịch
Tình trạng tích tụ dịch ở tai giữa (có hoặc không kèm theo đau) được gọi là viêm tai giữa ứ dịch. Bệnh thường diễn ra sau viêm tai cấp hoặc viêm đường hô hấp trên cấp.
Dịch thường tự hết trong vòng một hai tuần, tuy nhiên, nếu nó kéo dài hơn hoặc đặc lại giống như keo, nó có thể cản trở sức nghe của trẻ. Bác sĩ thường khuyên đặt ống tai để dẫn lưu dịch.
Croup (Viêm thanh khí phế quản cấp)
Dấu hiệu điển hình của bệnh croup là ho “gằn tiếng” nghe giống như tiếng chó sủa. Nguyên nhân gây ho là do viêm đường hô hấp trên, thường là do vi rút.
Nếu hô hấp bị suy thì có thể cần nằm viện. Tuy nhiên, phần lớn trẻ bệnh sẽ tự thuyên giảm trong khoảng 1 tuần. Bệnh croup hay gặp nhất ở trẻ dưới 5 tuổi.
Bệnh tay chân miệng
Bệnh tay chân miệng gây sốt kèm theo những nốt phỏng nước ở trong miệng, lòng bàn tay, mông và lòng bàn chân. Bệnh thường do vi rút coxsackiev A16. Vi rút này có xu hướng lây lan ở trẻ vào mùa hè và đầu mùa thu. Phần lớn các trường hợp bệnh không nghiêm trọng và kéo dài một tuần đến 10 ngày.
Đau mắt đỏ
Chảy nước mắt, đỏ, ngứa mắt và lông mi dính là những dấu hiệu của viêm kết mạc, thường gọi là đau mắt đỏ. Thường có nguyên nhân là những vi rút như cảm lạnh, đau mắt đỏ lây lan nhanh chóng ở các trường học và nhà trẻ. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nhi khoa xem trẻ có cần điều trị không. Phần lớn các trường hợp bệnh khỏi sau 4 đến 7 ngày.
Bệnh thứ năm (Hồng ban nhiễm trùng cấp)
Thường gọi là bệnh “má đỏ”, hồng ban nhiễm trùng cấp gây ban đỏ tươi trên mặt trẻ. Ban đỏ cũng có thể xuất hiện ở thân mình, cánh tay hoặc cẳng chân.
Thủ phạm gây bệnh là parvovirus B19 người, vi rút có thể gây các triệu chứng giống cảm lạnh nhẹ trước khi nhìn thấy ban.
Khi ban đã xuất hiện, trẻ thường không còn gây lây bệnh. Có tới 20% số trẻ bị bệnh trước khi lên 5 tuổi, và tới 60% sẽ bị bệnh trước khi đến tuổi 19. Ban đỏ thường hết trong 7 – 10 ngày.
Rotavirus
Trước khi có vắc xin, rotavirus là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do tiêu chảy ở trẻ nhỏ. Các triệu chứng chính là nôn và tiêu chảy, có thể khiến trẻ bị mất nước rất nhanh. Hiện có hai vắc xin rotavirus cho trẻ dưới 1 tuổi, và các nghiên cứu cho thấy số ca bệnh mới đã giảm rõ rệt.
Bệnh Kawasaki
Bệnh Kawasaki là một bệnh rất hiếm gặp và bí ẩn xảy ra ở trẻ dưới 6 tuổi.
Triệu chứng bao gồm sốt cao, ban đỏ dạng mảng, sưng và đỏ ở bàn tay và vàn chân, chấm xuất huyết ở mắt, môi đỏ và nứt nẻ.
Nếu không điều trị, bệnh có thể gây tổn thương tim và tử vong. Các bác sĩ vẫn chưa tìm ra nguyên nhân gây bệnh Kawasaki.
Thủy đậu
Từng có thời là căn bệnh mà hầu như người nào cũng phải trải qua, hiện nay bệnh thủy đậu đã có vắc xin phòng ngừa. Lý do để tiêm vắc xin không chỉ là giúp trẻ không bị những nốt mụn nước đỏ khó chịu.
Bệnh thủy đậu có thể gây những biến chứng nguy hiểm ở trẻ sơ sinh, người lớn và phụ nữ có thai. Trước khi có vắc xin, mỗi năm có 11.000 người Mỹ phải nhập viện vì thủy đậu.
Sởi
Nếu trẻ được tiêm chủng đúng lịch, thì bệnh sởi có lẽ không phải là mối lo. Nhưng đã có nhiều vụ dịch xảy ra ở trẻ không tiêm chủng. Bệnh thường bắt đầu bằng sốt, chảy nước mũi và ho. Khi những triệu chứng này dịu đi thì toàn cơ thể sẽ nổi ban. Phần lớn trẻ bệnh sẽ cải thiện trong vòng 2 tuần, nhưng một số bị những biến chứng như viêm phổi hoặc những vẫn đề khác.
Quai bị
Quai bị cũng là một bệnh trẻ em rất phổ biến trước khi vắc xin được triển khai. Nhiễm trùng thường không gây triệu chứng, nhưng khi có, thì dấu hiệu cổ điển là sưng các tuyến nước bọt giữa tai và hàm. Mặc dù tỷ lệ tiêm chủng cao, song dịch quai bị vẫn thỉnh thoảng xảy ra.
Rubella
Rubella là một bệnh nhẹ do vi rút thường không gây ra vấn đề gì nghiêm trọng. Tuy nhiên, nó có thể gây hại cho thai nhi nếu phụ nữ mang thai bị nhiễm vi rút.
Triệu chứng là sốt nhẹ và phát ban lan từ mặt đến những nơi còn lại của cơ thể. Vắc xin MMR sẽ bảo vệ chống lại cả ba bệnh sởi, quai bị và rubella.
Ho gà
Bệnh ho gà khiến trẻ ho rất dữ dội, không thở được và có tiếng rít khi hít vào. Bệnh thường nặng nhất ở trẻ dưới 1 tuổi và có thể phải nhập viện.
Kháng sinh không có tác dụng trong điều trị, vì thế vắc xin là rất quan trọng để phòng ngừa. Người lớn cần tiêm nhắc lại 10 năm một lần và phụ nữ có thai cần tiêm nhắc lại mỗi lần mang thai.
Viêm màng não
Viêm màng não là tình trạng viêm hoặc nhiễm trùng ở mô xung quanh não và tủy sống. Ở trẻ vị thành niên và người lớn, triệu chứng chính là đau đầu, sốt và cứng gáy. Trẻ nhỏ có thể bị những triệu chứng giống cúm hoặc cực kỳ kích động. viêm màng não do vi rút thường nhẹ, nhưng viêm màng não do vi khuẩn thì nặng hơn với những hậu quả nghiêm trọng nếu không được điều trị nhanh chóng. Hiện đã có vắc xin để phòng ngừa một số vi khuẩn gây viêm màng não.
Viêm họng liên cầu
Phần lớn trẻ em sẽ bị viêm họng vào lúc nào hay lúc khác, thường do vi rút cảm lạnh. Vì thế làm thế nào để biết viêm họng là do liên cầu. Hắt hơi hoặc chảy nước mũi là những dấu hiệu chỉ điểm cảm lạnh.
Các dấu hiệu của liên cầu gồm viêm họng kéo dài trên 1 tuần, đau hoặc khó nuốt, chảy dãi nhiều, phát ban, mủ ở thành sau họng, sốt trên 38 độ C, hoặc có tiếp xúc với người bị viêm họng liên cầu. Viêm họng liên cầu được điều trị bằng kháng sinh.
Bệnh tinh hồng nhiệt
Đôi khi phát ban đỏ, gồ ghề đi kèm với viêm họng liên cầu. Bệnh được gọi là tinh hồng nhiệt. Ban bắt đầu ở ngực và bụng và lan ra khắp cơ thể, kèm theo lưỡi đỏ như quả dâu tây và sốt cao.
Nếu không điều trị, bệnh có thể dẫn đến thấp khớp và tổn thương tim. Đó là lý do tại sao tình hồng nhiệt từng là bệnh trẻ em nguy hiểm nhất. Hiện nay, bệnh được điều trị dễ dàng bằng kháng sinh.
Hội chứng Reye
Có lẽ bạn đã từng nghe nói rằng không bao giờ được dùng aspirin cho trẻ em. Hội chứng Reye chính là lý do. Căn bệnh nguy hiểm tính mạng này có thể xảy ra ở những trẻ sử dụng aspirin khi bị bệnh do vi rút.
Các tiệu chứng gồm thay đổi hành vi rõ rệt, co giật và hôn mê. Hội chứng Reye đã trở nên rất hiếm gặp sau khi có những cảnh báo về việc sử dụng aspirin cho trẻ em.
Nhiễm tụ cầu/MRSA
MRSA (viết tắt của tụ cầu kháng methicilin) là loại tụ cầu không đáp ứng với một số kháng sinh. Các bác sĩ cho biết MRSA hiện là nguyên nhân đầu bảng của nhiễm trùng da.
Loại nhiễm trùng này thường biểu hiện ở dạng các nốt loét hoặc mụn thoạt trông giống như vết cắn của côn trùng. Nhiễm MRSA ở tai, mũi và họng cũng đang gia tăng ở trẻ độ tuổi tiểu học.
Chốc lở
Chốc lở cũng là một nhiễm khuẩn ở da. Bệnh thường gây ra những đám mụn nhỏ rỉ nước trên da và tạo thành vảy màu vàng. Dịch chảy ra có thể làm nhiễm trùng lan sang các vùng khác của cơ thể hoặc lây sang người khác. Bệnh thường do tụ cầu những cũng có thể do liên cầu. Loại chốc lở này hay gặp nhất ở trẻ từ 2 – 6 tuổi. Nếu được điều trị bằng kháng sinh, vết loét thường liền mà không để lại sẹo.
Hắc lào
Hắc lào là một bệnh nhiễm trùng ở da do nấm. Bệnh gây ra những vòng tròn đỏ, bong vảy trên da hoặc những mảng rụng tóc hình tròn trên da đầu. Nấm dễ dàng lây từ trẻ này sang trẻ khác, vì thế cần tránh dùng chung lược, bàn chải, khăn và quần áo. Hắc lào được điều trị bằng thuốc chống nấm.
Bệnh Lyme
Đặc trưng của bệnh Lyme là ban đỏ hình bia xuất hiện 1 – 2 tuần sau khi bị ve đốt, mặc dù không phải ai cũng sẽ xuất hiện ban đỏ đặc biệt này. Ban đỏ có thể đi kèm với sốt, rét run và đau nhức cơ thể. Thủ phạm là một loại vi khuẩn trú ở loài ve nhỏ ký sinh trên hươu nao. Nếu không được điều trị, bệnh Lyme có thể ảnh hưởng đến khớp, hệ thần kinh và tim.
Cảm lạnh hay là cúm? Hai bệnh này đều có những triệu chứng giống nhau. Cúm hay gây sốt cao, rét run, đau nhức người, cực kỳ mệt mỏi, buồn nôn hoặc nôn. Trong khi phần lớn trẻ bệnh sẽ tự thuyên giảm, song cúm có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi, nhất là ở trẻ nhỏ. Việc tiêm phòng cúm hàng năm được khuyến nghị cho từ từ 6 tháng tuổi trở lên.
Dị ứng thời tiết
Dị ứng thời tiết không phải là bệnh nhiễm trùng mà là phản ứng của cơ thể với những tiểu phân rất nhỏ trong không khí, như phấn hoa. Triệu chứng có thể gồm hắt hơi, chảy nước mắt, chảy nước mũi hoặc ngạt mũi, có thể chỉ diễn ra vào mùa xuân hoặc mùa thu. Trẻ có thể thường lấy tay quệt mũi. Hiện chưa có cách chữa khỏi dị ứng thời tiết, nhưng có nhiều biện pháp giúp giảm nhẹ triệu chứng.
Gan là một tạng lớn trong cơ thể đảm nhận nhiều chức năng quan trọng nhưng cũng là bộ phận dễ bị tổn thương với tỷ lệ mắc bệnh tương đối cao như viêm gan B.
Hiểm họa khôn lường do viêm gan B
Theo các chuyên gia bệnh học chuyên khoa, chức năng quan trọng của gan có thể kể đến như chuyển hóa Protid, Lipid, Glucid, tạo mật và bài tiết mật hay đông máu thải độc… Tuy nhiên các chuyên gia cũng cảnh báo, gan có thể gặp các vấn đề về bệnh lý với hiểm họa khôn lượng như viên gan B. Do đó bạn cần trang bị cho bản thân những kiến thức cần thiết để có thể nhận biết bệnh sớm hay điều trị và phòng tránh bệnh hiệu quả.
Để có được những thông tin chính xác nhất, Benhhoc.sdu.vn đã có cuộc trao đổi với giảng viên Chu Hòa Sơn Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, đây cũng là bác sĩ hàng đầu hiện nay tại Việt Nam sẽ giúp bạn có những kiến thức đầy đủ nhất.
Hỏi : Thưa bác sĩ, hiện nay tỷ lệ người mắc viêm gan B rất cao. Tuy nhiên thực tế đây là căn bệnh như thế nào?
Trả lời:
Viêm gan B (hay còn gọi là viêm gan siêu vi B) là tình trạng viêm gan lây nhiễm cao, do virus viêm gan B gây ra. Virus này là một trong nhiều loại virus gây viêm và ảnh hưởng đến chức năng gan. Viêm gan B có hai dạng:
Viêm gan B cấp tính là bệnh lý ngắn ngày, thường xảy ra trong vòng 6 tháng kể từ khi phơi nhiễm với virus viêm gan B. Bệnh đôi khi có thể dẫn đến viêm gan B mãn tính; trong khi đó viêm gan B mãn tính xảy ra dài hạn, khi virus không bị đào thải mà tiếp tục sống trong cơ thể bệnh nhân.
Hỏi: Được biết viêm gan B là một loại bệnh có khả năng lây truyền. Vậy hiện nay có những con đường lây truyền viêm gan B nào?
Trả lời:
Bệnh viêm gan B là một bệnh lây truyền . Trên thực tế có 3 con đường lây truyền chủ yếu. Cụ thể như sau:
Lây truyền từ mẹ sang con: Khi người mẹ mang thai tỷ lệ con bị mắc bệnh rất cao lên đến 90%. Tuy nhiên nếu tiêm phòng viêm gan B cho trẻ ngay trong vòng 24 giờ sau khi trẻ được sinh ra thì tỷ lệ trên sẽ giảm đáng kể.
Lây truyền qua đường tình dục: Virus viêm gan B tồn tại ở trong tinh dịch nên khi quan hệ tình dục không an toàn với người bị viêm gan B nguy cơ bị nhiễm virus viêm gan B rất cao.
Lây truyền qua đường máu: Nếu dùng chung kim tiêm với người bị viêm gan B, bạn cũng có khả năng mắc bệnh này.
Viêm gan B có thể lây truyền qua đường máu
Hỏi: Vậy biểu hiện bệnh viêm gan B là gì?
Trả lời
Viêm gan B thường tiến triển rất âm thầm. Triệu chứng lâm sàng thường không có gì đặc trưng. Chỉ khi tế bào gan bị tổn thương nặng sau nhiều năm mắc mới có những biểu hiện rõ rệt
Theo các chuyên gia Tin tức Y Dược hàng đầu nghiên cứu đã chỉ ra những triệu chứng viêm gan B thường gặp bao gồm: Nổi ban, đau khớp, mệt mỏ, vàng da. Bên cạnh đó còn một số triệu chứng khác như: Phân có màu xanh xám, ước tiểu đậm màu, ngứa ngáy, chán ăn, buồn nôn, sốt nhẹ, đau bụng, mạch máu nổi lên trên da như màng nhện (còn gọi là dấu sao mạch).
Hỏi: Theo bác sĩ, viêm gan B nếu không được điều trị đúng cách có thể để lại biến chứng gì?
Trả lời:
Biến chứng của viêm gan B có thể kể đến như :
– Xơ gan: Viêm gan B mạn tính có thể diễn tiến thành xơ gan (sẹo hóa nhiều hay xơ hóa). Người bệnh có thể có dấu hiệu yếu người, mệt mỏi, dễ bị nhiễm khuẩn. Nhiều trường hợp không có các triệu chứng lâm sàng. Vì không có biểu hiện rõ rệt nên người bệnh chủ quan, không đi khám và điều trị sớm làm cho bệnh càng có cơ hội bùng phát mạnh ở giai đoạn tiếp theo.
– Suy gan: Biểu hiện rõ rệt nhất là suy gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Tình trạng xơ hóa làm chức năng gan suy giảm, dẫn đến mệt mỏi, chán ăn, gầy sút, rối loạn tiêu hóa, ăn không tiêu, sợ mỡ, rối loạn đại tiện. Phù là một triệu chứng nổi bật của bệnh nhân xơ gan.Lúc đầu là phù hai chi dưới, về sau gan suy nhiều có thể bị phù toàn thân. Tăng áp lực tĩnh mạch cửa làm cho bệnh nhân bị cổ trướng, bụng trương phình. Khi đã có những biểu hiện của giai đoạn muộn thì gan không còn cơ hội phục hồi nữa. Bệnh nhân có thể tử vong vì những biến chứng như: nhiễm khuẩn, chảy máu tiêu hóa và hôn mê gan.
– Ung thư gan:Những người bị nhiễm viêm gan B mạn tính có tăng nguy cơ ung thư gan. Triệu chứng thường gặp nhất của ung thư gan là đau bụng và phù, cường lách, sụt cân và sốt. Ngoài ra, khối u gan có thể sản xuất và phóng thích những chất làm tăng hồng cầu, giảm đường máu và tăng canxi máu. Ung thư gan là bệnh trầm trọng, diễn biến nhanh, điều trị khó khăn, trong khi đó phần lớn bệnh nhân ung thư gan được phát hiện thường ở giai đoạn muộn.
Áp dụng chế độ dinh dưỡng phù hợp nhằm phòng bệnh viêm gan B
Hỏi: Bác sĩ có lời khuyên gì dành cho độc giả để phòng ngừa bệnh viêm gan B hiệu quả?
Trả lời:
Để phòng ngừa và hạn chế lây truyền viêm gan B bạn cần:
– Nghỉ ngơi và có chế độ ăn uống phù hợp: Chế độ ăn tốt nhất chỉ chứa vừa đủ chất dinh dưỡng và năng lượng thiết yếu tuy nhiên cũng không nên kiêng khem quá mức mà cần cân đối, đa dạng đủ chất đạm, hạn chế chất béo, giảm muối, uống nhiều nước… Nên ăn các loại thực phẩm giàu đạm (thịt cá, trứng, sữa…), đường và vitamin như hoa quả tươi, sữa chua…; giảm tối thiểu các thức ăn có mỡ, kể cả các món xào, rán; kiêng tuyệt đối rượu bia. Đây cũng là cách bạn có thể tránh được một số căn bệnh thường gặp hiện nay.
– Vận động đúng cách: Tập thể dục tuy không thải trừ được virus ra ngoài nhưng có tác dụng giúp bạn giữ và duy trì một cơ thể khỏe mạnh. Bạn có thể đi bộ, tập bơi, yoga hoặc thái cực huyền. Tuy nhiên cần nhớ là không nên tập luyện quá sức vì có thể làm cho hệ miễn dịch của bạn yếu đi.
– Bỏ thuốc lá:Gan chịu trách nhiệm phân hủy các hoá chất độc hại và những chất nay gồm có các chất độc trong khói thuốc. Để giữ cho gan khoẻ mạnh và cải thiện tình trạng sức khoẻ chung cho cơ thể bạn và những người xung quanh nên bỏ hút thuốc lá.
– Dùng bao cao su khi quan hệ tình dục.
– Tránh lây nhiễm cho người khác qua máu và dịch cơ thể.
– Tiêm phòng Vaccin viêm gan B cho trẻ trong vòng 24h đầu sau sinh.
Cám ơn những chia sẽ của bác sĩ! Chúc bác sĩ mạnh khỏe thành công trong công việc!
Với những chia sẻ của bác sĩ Chu Hòa Sơn, hi vọng bạn có được những kiến thức quý giá để có một sức khỏe tốt!
Xuất huyết não – màng não hay gặp ở trẻ từ 1 – 2 tháng tuổi, đa số do thiếu Vitamin K, viêm gan. Hãy đọc bài viết dưới đây trước để phòng tránh cũng như điều trị kịp thời cho bé.
Sử dụng quá liều Natribicacbonat hoạc áp lực CO2 tăng
Điều trị xuất huyết não, màng não ở trẻ sơ sinh
Xuất huyết não ở trẻ do thiếu vitamin K
Điều trị cấp cứu
– Theo dõi ý thức, nhịp thở, mạch
– Truyền máu 20ml/kg
– Vitamin K 5mg/ngày x 3ngày liền
– Giảm phù não
+ Manitol 20%: 0,5g/kg x 2lần/ngày cách 8-10 giờ, truyền nhanh tốc độ 40 giọt/phút, cho trong 2-3 ngày, sau truyền Mannitol truyền tiếp Ringer lactat 40 – 50ml/kg/ngày
+ Dexamethason 0,4mg/kg x 2 lần/ngày (tĩnh mạch)
+ Nếu thóp căng phồng: Lasix 1,5 – 2mg/kg, nhắc lại sau 8 – 10 giờ (tĩnh mạch)
– Thở oxy nếu có cơn ngừng thở
– Chống co giật: phenobarbital 6 – 10mg/kg ,hạn chế dùng seduxen vì gây ức chế hô hấp
– Đảm bảo dinh dưỡng: ăn qua sonde dủ số lượng, chất lượng
Tiên lượng
– Tử vong 7-10%
– Khỏi hoàn toàn :60%
– Di chứng : 30 – 40% (động kinh, bại não, não úng thủy)