Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Tiết lộ những sai lầm phổ biến khi dùng kem chống nắng

Kem chống nắng được coi là vị “cứu tinh” của chị em phụ nữ nhưng không phải ai cũng biết sử dụng đúng cách. Dưới đây là những sai lầm phổ biến khi dùng kem chống nắng mà chị em cần lưu ý nhé!

Tiết lộ những sai lầm phổ biến khi dùng kem chống nắng

Không phân biệt được sunblock, sunscreen và kem chống nắng phổ rộng

Sunblock là kem chống nắng có tác dụng phản chiếu hoặc khuếch tán tia UV trước khi đến da. Ưu điểm dòng sản phẩm này là bám trên da khá tốt, lâu trôi, không thẩm thấu vào da nên hầu như không gây kích ứng. Tuy nhiên, để phát huy tác dụng của sunblock, bạn phải thoa một lớp dày lên da dễ trở nên nhờn dính.

Sunscreen là dòng sản phẩm có chứa chất hấp thụ tia UV và vô hiệu hóa những tác hại của nó lên da. Sunscreen có kết cấu mỏng, nhẹ, độ thẩm thấu cao nên thoa lên da không gây nhờn dính. Nhược điểm của sunscreen là không bám bền trên da nên bạn phải thoa lại liên tục sau 2 – 3 giờ nếu hoạt động lâu ngoài trời. Bên cạnh đó, loại kem chống nắng này còn chứa nhiều hoạt chất chống nắng hóa học nên có thể gây dị ứng cho làn da nhạy cảm.

Kem chống nắng phổ rộng (loại trên bao bì có nhãn Broad spectrum hoặc UVA & UVB Protection) có chứa cả 2 loại hoạt chất chống nắng hóa học và vật lý. Kem chống nắng phổ rộng có màu trắng đục như sữa.

“Bỏ qua” các thông số của kem chống nắng

SPF (Sun Protection Factor) là chỉ số bảo vệ da bạn khỏi nắng. Chỉ số SPF là định mức đo lường khoảng thời gian chống nắng tối đa của một sản phẩm.

Theo định mức quốc tế, 1 SPF có khả năng bảo vệ làn da của bạn khỏi nắng trong 10-20 phút, tùy thuộc vào đặc tính của da, môi trường, thời điểm. Chỉ số SPF càng cao thì thời gian bảo vệ làn da của bạn khỏi ánh sáng mặt trời càng lâu. Đây chính là một trong những bí quyết làm đẹp mà chị em cần lưu ý.

“Bỏ qua” các thông số của kem chống nắng

  • PA (Protect Grade) nghĩa là có khả năng lọc tia cực tím UVA. PA được đánh giá theo bậc thang +.
  • PA+: Cường độ chống tia UVA của sản phẩm cao gấp 2 lần. Bảo vệ khỏi tia UVA 40 – 50%
  • PA++: Cường độ chống tia UVA của sản phẩm cao gấp 4 lần. Bảo vệ khỏi tia UVA 60 – 70%
  • PA+++: Cường độ chống tia UVA của sản phẩm cao gấp 8 lần. Bảo vệ khỏi tia UVA đến 90%

Chỉ thoa kem chống nắng cho da mặt

Không chỉ mặt mà các bộ phận khác trên cơ thể con người cũng cần được bảo vệ dưới tác động của ánh nắng mặt trời. Rất nhiều người có thói quen thoa kem chống nắng cho da mặt nhưng hoàn toàn bỏ qua các vùng da khác trên cơ thể. Đây là sai lầm nghiêm trọng vì bất cứ vùng da nào cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư da. Chưa kể, da cổ và da tay có tốc độ lão hóa nhanh hơn da mặt nên bạn cần đặc biệt chăm sóc hai vùng da này.

Dùng kem chống nắng dạng gel và không thấm nước cho da nhạy cảm

Chuyên trang tin tức Y Dược có cập nhật thông tin kem chống nắng dạng gel chứa nhiều thành phần alcohol và propylene glycol hơn các sản phẩm chống nắng dạng kem hay sữa. Hai thành phần này có thể gây dị ứng cho những người có làn da nhạy cảm. Kem chống nắng không thấm nước cũng không được khuyên dùng cho da nhạy cảm vì có thể làm bít tắc lỗ chân lông, gây ra mụn.

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Những điều mẹ bầu cần biết khi bị bệnh sốt rét

Bệnh sốt rét là căn bệnh nguy hiểm có thể để lại nhiều biến chứng, đặc biệt với chị em phụ nữ đang mang thai, vậy mẹ bầu cần trang bị kiến thức gì về căn bệnh này?

Dấu hiệu nhận biết bệnh sốt rét

Khi mang bầu thì người phụ nữ rất cẩn thận bảo vệ sức khỏe bản thân. Tuy nhiên, có một số trường hợp không thể tránh được mà mẹ bầu bị sốt rét gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và con. Vậy khi đó, họ nên xử lý như thế nào trong khi đa số mọi người thường rất hạn chế uống thuốc khi mang bầu, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài viết này.

Dấu hiệu nhận biết bệnh sốt rét

Theo các bác sĩ cho biết, ban đầu các triệu chứng sẽ giống như nhiễm cúm hoặc nhiễm virus, chỉ khi xét nghiệm máu, bác sĩ mới nhận định chính xác tình trạng nhiễm trùng. Những dấu hiệu phát hiện bệnh sốt rét ở mẹ bầu như: Đau cơ, vàng da, khó chịu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, da nhợt nhạt, lá lách phình to, nhiễm trùng đường hô hấp trên, sốt cao và đổ mồ hôi hoặc cảm thấy ớn lạnh. Khi có những dấu hiệu bất thường nghi ngờ của bệnh sốt rét thì bạn nên đi kiểm tra ngay để điều trị sớm nhất vì nếu để lâu thì rất nguy hiểm cho mẹ và bé. Theo đó nếu để lâu thì chúng có thể để lại những biến chứng nguy hiểm như:

  • Thiếu máu: Khi bị sốt rét, nếu bị ký sinh trùng plasmodium falciparum xâm nhập vào máu, nó sẽ gây ra hiện tượng tan máu, khiến nhu cầu được tiếp máu tăng lên. Hệ quả đi kèm là tình trạng thiếu máu hoặc nặng hơn là tình trạng xuất huyết sau sinh gây tử vong ở mẹ và trẻ.
  • Phù phổi cấp: Nếu để tình trạng thiếu máu kéo dài nghiêm trọng ở giai đoạn mang bầu thứ 2 hoặc thứ 3, dẫn đến nhiễm trùng và hệ quả đi kèm có thể là tràn dịch màng phổi.
  • Ức chế miễn dịch: Sự thay đổi nội tiết tố sẽ làm suy giảm hệ thống miễn dịch khiến cho cơ thể dễ dàng bị vi khuẩn xâm nhập, nguyên nhân là do cơ thể sẽ tiết ra hoc-mon ức chế miễn dịch tên là cortisol.
  • Hạ đường huyết: Phụ nữ mang thai mà bị sốt rét phải được theo dõi thường xuyên do họ có thể bị hạ đường huyết bất cứ lúc nào mà không có triệu chứng kèm theo.
  • Suy thận: Khi bị sốt rét, tình trạng mất nước và ký sinh trùng không được phát hiện thì thận sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Điều trị cho bà bầu bị sốt rét như thế nào?

Điều trị cho bà bầu bị sốt rét như thế nào?

Theo các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục cho biết, khi mẹ bầu bị sốt rét, cần phải điều trị bằng những phương pháp an toàn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và sử dụng những thuốc an toàn dành cho mẹ bầu. Ngoài ra, mẹ bầu cũng cần ăn uống bổ sung đầy đủ chất cho cơ thể để tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể nhanh chóng hồi phục.

Thực tế, bệnh sốt rét lây lan nhau khi bị muỗi đốt, vậy cách duy nhất để phòng ngừa sốt rét đó là hạn chế để không bị muỗi đốt.  Để phòng ngừa bệnh sốt rét ở mà bầu và những người xung quanh, bạn nên lắp lưới chống muỗi ở các cửa sổ, bôi thuốc đuổi muỗi an toàn dành cho mẹ bầu, mặc những đồ sáng màu để không thu hút muỗi. Bạn cũng nên dọn dẹp phòng thoáng mát, sạch sẽ, không để các thùng nước hay những vật dụng chứa nước mưa để lâu ngày tạo điều kiện cho muỗi phát triển.

Ngoài ra, mẹ bầu nên bổ sung những thực phẩm giàu dinh dưỡng như các loại nước ép trái cây, nước lọc, nước khoáng… các thực phẩm giàu protein như thịt nạc, cá, sữa chua, sữa bò và các loại trái cây giàu vitamin như cam, quýt, táo, nho… Đồng thời kiêng kị một số thực phẩm như: Ngũ cốc nguyên hạt hoặc những thực phẩm giàu chất xơ, không nên ăn những loại rau có màu xanh đậm, những thực phẩm đóng hộp, cay, nóng, hoặc những thức uống kích thích như cà phê, ca cao…

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Bị tê tay chân là dấu hiệu của căn bệnh nào?

Tê tay, chân là một hiện tượng xảy ra khá phổ biến báo hiệu nhiều các căn bệnh nguy hiểm. Vì thế nếu chúng xuất hiện một cách thường xuyên và liên tục thì người bệnh cần sớm có phương pháp phòng ngừa và điều trị.

Nguyên nhân khiến bạn có cảm giác tê tay chân?

Cảm giác tê tay chân không những khiến bạn khó chịu mà còn gây áp lực lên các dây thần kinh quan trọng bên trong. Nếu tay, chân bạn bị chèn ép hoặc giữ lâu trong một tư thế gây ra cơn tê qua rất nhanh thì đây là một hiện tượng bình thường. Tuy nhiên đôi khi cảm giác tê tay, chân diễn ra thường xuyên hơn bạn cần chú ý vì đây là dấu hiệu của một số bệnh nghiêm trọng.

Nguyên nhân khiến bạn có cảm giác tê tay chân?

Tê chân tay là một căn bệnh thường gặp và khá phổ biến, chúng có thể là những báo hiệu về tình trạng sức khỏe hoặc các thói quen sinh hoạt hàng ngày. Cụ thể như sau:

  • Do thiếu hoặc dư một số loại vitamin: Bạn có thể đang thiếu vitamin E hoặc vitamin B, B1, B6, B12 nếu bạn bị tê tay chân. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tê tay chân.. Ngoài ra việc thiếu vitamin thì tình trạng dư vitamin B6 hoặc vitamin D cũng có thể gây cảm giác này.
  • Do nhiễm trùng: Nhiệt độ da có thể bị thay đổi bất thường nếu bạn đang bị các nhiễm trùng như zona, herpes hoặc HIV/AIDS, nhiễm trùng khiến da bị lạnh hay nóng quá cũng có thể gây cảm giác tê tay chân.
  • Do chấn thương hoặc các bệnh về xương khớp: Khi bạn bị chấn thương do ngã, va chạm hay tập luyện sai tư thế …dây thần kinh của bạn có thể bị chèn và khiến tay chân bị tê. Ngoài ra, trường hợp bạn mắc phải các bệnh cơ xương khớp như thoát vị đĩa đệm và trật xương có thể gây cảm giác tê tay chân.
  • Do uống nhiều rượu bia: Chúng ta đều biết rằng rượu bia gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe con người. Một trong số đó là gây tổn thương đến dây thần kinh, từ đó khiến bạn có cảm giác tê tay chân.
  • Do nhiễm độc tố: Các độc tố như asen, thủy ngân hay chỉ có trong môi trường, nơi ở hay nơi làm việc có thể ảnh hưởng đến chức năng của dây thần kinh, khiến tay chân bị tê. Ngoài ra, một số người đang điều trị thuốc kháng sinh bằng hoặc thuốc hóa trị có thể ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật trong cơ thể và dẫn đến cảm giác tê tay chân.

Ngoài ra, nếu người bệnh mắc các bệnh về máu, bệnh tuyến giáp, mất cân bằng nội tiết tố, tổn thương gan, đột quỵ và tiểu đường ảnh hưởng tới toàn cơ thể thì cũng có thể là nguyên nhân xuất hiện tình trạng này. Mặt khác nếu bạn có thói quen lười vận động, thường xuyên ngồi, nằm hay đứng một chỗ quá nhiều mà không tập luyện cơ bắp cũng có thể làm tăng nguy cơ bị tê chân tay.

Cách khắc phục và phòng ngừa cảm giác tê tay chân

Cách khắc phục và phòng ngừa cảm giác tê tay chân

Khi bị tê tay, chân bạn có thể tự tập luyện nâng cao sức khỏe, nếu không thuyên giảm bạn hãy đi khám và nhờ bác sĩ can thiệp để hết cảm giác tê tay chân vì biết đâu đó là dấu hiệu của các bệnh khác. Theo đó bạn cũng nên thường xuyên thay đổi các thói quen sinh hoạt như:

  • Nghỉ ngơi, thư giãn: Phương pháp điều trị hiệu quả nhất là nghỉ ngơi, thư giãn để các mô đang bị chèn được giãn ra.
  • Tác động bằng vật lý trị liệu: Thường xuyên bị tê tay, chân bạn nên có biện pháp tăng cường sức mạnh các cơ bắp quanh dây thần kinh bị chèn bằng một số bài tập vật lý trị liệu giúp tăng sự linh hoạt và khả năng vận động.

Nếu trong trường hợp bạn đã áp dụng các phương pháp nghỉ ngơi và trị liệu rồi nhưng tình trạng tê tay chân vẫn đeo bám kéo dài, bạn hãy nhờ bác sĩ tư vấn một số loại thuốc để làm giảm cảm giác tê tay chân hoặc sử dụng phương pháp Y học cổ truyền để đem lại những tín hiệu khả quan hơn.

Để phòng ngừa cảm giác tê chân tay, cách hiệu quả nhất là bạn cần xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh, vận động thường xuyên bằng cách tập thể dục hàng ngày, không ngồi làm việc quá lâu, nên thỉnh thoảng nghỉ ngơi và đi lại để thư giãn gân cốt.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Những triệu chứng thường gặp phải của ung thư vú là gì ?

Ung thư vú là tình trạng khối u ác tính phát triển ở các tế bào vú. Khối u ác tính là tập hợp các tế bào ung thư có thể sinh sôi rất nhanh ở các mô xung quanh, hoặc có thể lan ra (di căn) các bộ phận khác trong cơ thể. 


Những triệu chứng thường gặp phải của ung thư vú là gì ?

Những biểu hiện thường gặp khi bị ung thư vú là gì?

Theo chuyên gia cho biết những dấu hiệu thường gặp của bệnh ung thư vú như sau:

Đau tức ngực:

Đau tức ngực có thể biểu hiện như việc đột nhiên nhói đau như có dòng điện nhẹ sượt qua từ ngực trái đến ngực phải.Khi ấy có thể có thể là khối u đơn lẻ hoặc khối u rải rác hay khu trú tại một trong các ống dẫn sữa gây cảm giác sưng đau, tức khó chịu ở ngực.  Bất kì có dấu hiệu khác thường, cũng cần được thăm khám để phát hiện sớm

theo dõi thời điểm, vị trí cơn đau, tần suất xuất hiện cơn đau  để  báo cho bác sĩ để có hướng điều trị kịp thời.

Ngứa ở ngực:

Ngứa ở ngực có thể liên quan đến ung thứ vú dạng viêm, và thường bị bỏ qua.  Vùng mô vú bị tổn thương sẽ ngứa nhiều, nổi mẩn đỏ, và da sần sùi, do các cục u tăng sinh nhanh chóng ngăn chặn mạch máu và mạch bạch huyết dưới da làm tích tụ chất lỏng dưới da gây kích ứng.

Thay đổi hình dạng và kích thước vú:

Đối với phụ nữ có mô ngực dày, đôi khi họ không sợ được thấy khối u, thay vào đó những dấu hiệu như ngực lớn hơn chảy xuống thấp hơn, có hình dáng không bình thường. Điều này khiến việc phát hiện ung thư gặp khó khăn hơn, cho nên nếu bạn có mô vú dày hãy thận trọng với những điều này.

Đau lưng, vai, gáy:

Đừng chủ quan bỏ qua các cơn đau lưng đau vai, vì đôi khi ung thư vú không đau ở ngực hoặc vú mà đau ở phần lưng trên hay giữa 2 bả vai, khiến người bệnh nhầm lẫn với đau dây chẳng, đau xương khớp mà lơ là theo dõi, thăm khám. Lí do của cơn đau này do khốí u tăng trưởng và đẩy ngược về phía xương sườn và phía xương sống. Dễ hiểu xương sống là một trong những nơi di căn ung thư vú, nguy cơ chuyển sang ung thư xương thứ cấp cao.

Sự thay đổi ở núm vú:

Núm vú là một trong những nơi phổ biến mà khối u thường xuất hiện, hãy quan sát xem núm vú có sự thay đổi không như dẹt hơn, thụt vào trong, dịch tiết ra có thể kèm máu, phần da trở nên sần sùi, viểm,có vảy

Sưng hoặc có khối u, hạch ở nách:

Đột nhiên một khối u hoặc vết sưng đau dưới cánh tay kéo dài cả tuần hoặc hơn gây sốt thì hãy thận trọng với nó, vì rất có thể đó là dấu hiệu ban đầu

Bạn có thể phát hiện hạch bằng cách vuốt từ bầu ngực lên trên theo đường hõm nách, nếu có sẽ thấy hạch nổi lên ở hõm nách. Bất kỳ cơn đau nào xảy ra ở vùng nách cũng là một dấu hiệu nên được kiểm tra cẩn thận bằng ngón tay. Đặc biệt lưu ý khi có một khu vực mô cứng hơn hoặc khó di chuyển khi bạn rê ngón tay. Bạn nên kịp thời đến bác sĩ để phát hiện ung thư và điều trị.

Ngực đỏ, bị sưng:

Dấu hiệu của nhiễm trùng, viêm vú, nhưng cũng có thể là ung thư vú dạng viêm nếu bạn có cảm giác ngực mình nóng, hay ửng đỏ (thậm chí có màu tím), sưng đau. Nguyên nhân là do các khối u vú đẩy vào chèn ép các mô, khiến ngực bị sưng, đau tức và tấy đỏ.

Những phương pháp nào dùng để điều trị ung thư vú?

Bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị ung thư vú thích hợp dựa trên các yếu tố sau:

  • Loại ung thư vú
  • Giai đoạn bệnh
  • Kích cỡ khối u
  • Sự nhạy cảm của tế bào ung thư với hormone
  • Tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân.

Có 5 phương pháp điều trị bao gồm:

Phẫu thuật

  • Phẫu thuật giữ lại vú. Phẫu thuật này chỉ loại bỏ khối u trong vú.
  • Phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn tuyến vú.
  • Phẫu thuật cắt bỏ tận gốc tế bào ung thư. Phẫu thuật này nhằm loại bỏ toàn bộ vú có tế bào ung thư, các hạch bạch huyết dưới cánh tay, lớp thành ngoài cơ ngực.

Xạ trị

Xạ trị là sử dụng chùm tia năng lượng cao hoặc các dạng tia phóng xạ khác để tiêu diệt các tế bào ung thư hay ngăn ngừa chúng phát triển.

Hóa trị

Hóa trị là sử dụng thuốc để làm các tế bào ung thư ngừng phát triển. Phương pháp này có thể được sử dụng để làm giảm sự phát triển của khối u trước khi phẫu thuật loại bỏ. Hóa trị cũng có thể được dùng sau phẫu thuật để ngăn ngừa khối u tái phát triển.

Liệu pháp hormone

Phương pháp này được dùng để ngăn chặn hoạt động của các loại hormone và không cho khối u ung thư phát triển. Liệu pháp hormone chỉ phát huy tác dụng với các loại ung thư vú có liên quan đến hormone.

Liệu pháp điều trị trúng đích

Đây là liệu pháp sử dụng thuốc hoặc các hóa chất khác nhằm tiêu diệt tế bào ung thư mà không gây hại đến các tế bào khỏe mạnh xung quanh. Những loại thuốc và chất này có thể bao gồm:

  • Kháng thể đơn dòng.
  • Thuốc ức chế tyrosine kinase.
  • Chất ức chế cyclin-CDKs nội tiết.

Bạn có thể được chỉ định một hoặc nhiều phương pháp kết hợp. Bác sĩ sẽ là người lựa chọn cách thức điều trị phù hợp.

Nguồn: sưu tầm

Nang Kinh Khang Nguyên Sinh – kiểm soát buồng trứng đa nang, u nang

  • Kiểm soát buồng trứng đa nang
  • Giảm triệu chứng u xơ tử cung, u xơ tuyến vú lành tính
  • Điều hòa kinh nguyệt

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/tr2wda5″]

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Bệnh lậu và những điều khó nói bằng lời

Bệnh lậu là một bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục khá phổ biến. Nguyên nhân liên quan đến yếu tố xã hội nên bệnh nhân khó chia sẻ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.

Bệnh lậu có thể gặp ở cả nam và nữ giới

Để giúp độc giả có được những thông tin hữu ích về bệnh lậu, chúng tôi đã tìm đến sự tư vấn của các chuyên gia hàng đầu về bệnh truyền nhiễm  – một ngôi trường danh tiếng hàng đầu đào tạo lĩnh vực Y Dược trong cả nước.

Hỏi: Chuyên gia có thể cho biết nguyên nhân nào gây ra bệnh lậu?

Trả lời:

Bệnh lậu được biết đến là một bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường tình dục, tương đối phổ biến (chiếm 3-15% trong tổng số các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục). Bệnh do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra.

Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi từ sơ sinh đến người cao tuổi, nhưng thông thường lứa tuổi trẻ hoạt động tình dục mạnh, nam và nữ đều có thể bị bệnh, ở nữ giới tỷ lệ bệnh lậu không có triệu chứng nhiều hơn nam. Người bệnh là nguồn duy nhất của bệnh lậu (lây truyền qua hoạt động tình dục đồng giới hoặc khác giới, lây từ mẹ sang con trong giai đoạn chuyển dạ và đẻ).

Hỏi: Vậy chuyên gia cho biết dấu hiệu để nhận biết bệnh lậu?

Trả lời:

Triệu chứng của bệnh ở nam giới và nữ giới hoàn toàn khác nhau:

Ở nam giới

– Thời gian ủ bệnh kéo dài 3- 5 ngày sau khi quan hệ tình dục với người bị bệnh lậu

– Triệu chứng :

  • Viêm niệu đạo trước cấp tính: bệnh nhân có cảm giác ngứa nhiều hoặc ít ở miệng sáo, hố thuyền, các mép của miệng sáo trở nên tấy đỏ. Niêm mạc niệu đạo trước bị viêm xuất tiết. Có chất nhầy chảy ra kèm theo cảm giác đái nóng, buốt nhẹ. Xuất hiện hiện tượng chảy mủ có màu trắng đục hoặc vàng đục. Cảm giác nóng buốt tăng lên rõ đặc biệt có khi đái rất buốt làm bệnh nhân phải đái từng giọt
  • Viêm niệu đạo toàn bộ : khi bệnh không được điều trị kịp thời sau 10- 15 ngày, bệnh nhân sẽ có biểu hiện đái dắt, đái khó, có thể đái ra vài giọt máu cuối bãi, mủ chảy ra nhiều, hạch bẹn có thể sưng đau, hay bị cường dương và đau rát khi dương vật cương lên. Ngoài ra bệnh nhân còn có thể bị:
  • Viêm các tuyến khu trú cạnh giây hãm ở rãnh qui đầu.
  • Viêm các ống và các tuyến khu trú cạnh miệng sáo.
  • Viêm các tuyến Littre.
  • Viêm tuyến Cowper.
  • Viêm ống dẫn tinh và mào tinh hoàn.
  • Viêm túi tinh và ống phóng tinh.
  • Viêm dưới niêm mạc niệu đạo gây nhiều túi mủ xung quanh niệu đạo, ít khi vỡ ra ngoài.

Ở nữ giới

Thời gian ủ bệnh bệnh: thường từ 2 tuần trở lên.

Biểu hiện: Bệnh nhân đái dắt, đau sau khi giao hợp, đau vùng xương chậu. Viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung có mủ, viêm âm hộ, âm đạo, có khi viêm tuyến Bartholin, viêm niệu đạo và tuyến Skène.

Đa số các trường hợp bệnh bắt đầu bằng viêm niệu đạo kín đáo. Bệnh nhân đái khó, có cảm giác nóng hay rát khi đi tiểu, lỗ niệu đạo bình thường, ấn vào niệu đạo có mủ chảy ra (khám sau khi đi tiểu ít nhất 3 giờ ).

Viêm cổ tử cung: biểu hiện bằng ra khí hư, lỗ cổ tử cung có thể đỏ, trợt phù, lộ tuyến .

Viêm phần phụ (vòi trứng): viêm lan từ âm đạo, cổ tử cung lên. Hiếm khi theo đường máu.

Bệnh lậu có thể lây qua đường tình dục

Hỏi: Thưa chuyên gia vậy nếu không điều trị kịp thời và triệt để thì bệnh lậu có thể để lại biến chứng gì không ?

Trả lời:

Nếu không điều trị triệt để, bệnh lậu có thể để lại biến chứng như: Biến chứng toàn thân và các cơ quan khác ( gặp cả ở nam và nữ ):

  • Viêm hậu môn – trực tràng khi giao hợp đường hậu môn
  • Viêm họng do lậu: khi quan hệ đồng giới.
  • Viêm khớp do lậu ( xảy ra đồng thời với lậu cấp ở đường sinh dục ).
  • Vùng sinh dục: xuất hiện túi mủ, vị trí khu trú gần bộ phận sinh dục.
  • Phản ứng toàn thân có thể có dát đỏ, ban mề đay hoặc hồng ban đa dạng do phản ứng quá cảm ứng của cơ thể với song cầu lậu.
  • Biến chứng ở tim: viêm nội tâm mạc do lậu cầu khuẩn .
  • Mắt: xuất hiện ở trẻ sơ sinh( vi khuẩn được truyền sang trẻ sơ sinh trong khi sinh đẻ). Có thể có biến chứng loét giác mạc, thủng giác mạc.

Hỏi: Theo chuyên gia, hướng điều trị bệnh lậu hiện nay như thế nào?

Trả lời:

Trên các diễn đàn Hỏi đáp bệnh học tôi cũng thấy khá nhiều bạn quan tâm về vấn đề này, tại đây tôi xin trả lời như sau:

Về nguyên tắc điều trị chung:

  • Lựa chọn kháng sinh theo độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh
  • Điều trị cho cả vợ chồng và bạn tình của bệnh nhân.
  • Chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh đi xe đạp, đi ngựa, chạy nhảy gây sang chấn bộ phận sinh dục – tiết niệu.
  • Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn sau lậu (C.trachomatis, liên cầu, tạp khuẩn…).
  • Tái khám định kỳ

Phác đồ điều trị lậu không biến chứng.

  • Spectinomycine 2g: tiêm bắp liều duy nhất
  • Hoặc Ceftriaxone 250 mg: tiêm bắp liều duy nhất.
  • Sau đó dùng Doxycyclin 100 mg x 2 viên / ngày x 7 ngày .

Điều trị lậu biến chứng.

Ceftriaxone 1 gram / 1 ngày tiêm bắp x 3- 7 ngày. Sau đó dùng Doxycyclin 100 mg x 2 viên/ ngày x 7 ngày. Các trường hợp nặng hơn (biến chứng viêm màng não, viêm nội tâm mạc do lậu) cần dùng liều lượng trên nhưng phải kéo dài đến 4 tuần lễ.

Hỏi: Với kinh nghiệm đã có, chuyên gia có lời khuyên gì dành cho độc giả ?

Trả lời:

  • Hiện chưa có vacxin phòng bệnh đặc hiệu.
  • Chung thủy một vợ một chồng. Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để tránh lây truyền
  • Thực hiện chương trình tuyên truyền giáo dục, thông tin về các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục, tình dục an toàn.
  • Đến ngay các cơ sở y tế để được thăm khám và tư vấn khi có những biểu hiện nghi ngờ bị lậu

Bệnh lậu hiện ngày càng phổ biến trong xã hội hiện nay. Với mức độ tăng nhanh chóng cũng như các biến chứng mà bệnh để lại thì việc khám sức khỏe định kỳ cũng như điều trị dứt điểm ngay khi phát hiện là điều cần thiết mà người bệnh cần làm.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Các kiến thức chung về ung thư dạ dày cần phải biết

Bệnh ung thư dạ dày là căn bệnh nguy hiểm nếu không điều trị sớm sẽ phải tiến hành cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Vậy chúng ta cần phải nắm bắt được thông tin gì về căn bệnh này?

Nguyên nhân hình thành và triệu chứng của các khối u trong dạ dày

Nguyên nhân hình thành và triệu chứng của các khối u trong dạ dày

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học cho biết, đến nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh, tuy nhiên có rất nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng tỉ lệ ung thư dạ dày như:

  • Ăn nhiều thực phẩm có chứa nitrat
  • Nếu trong dạ dày có vi khuẩn Helicobacter pylori thì tỉ lệ gây loét dạ dày cũng sẽ tăng lên.
  • Người có polyp trong dạ dày, bị viêm dạ dày mãn tính, hay thiếu máu ác tính cũng có khả năng bị ung thư cao.
  • Nếu thành viên trong gia đình từng có tiền sử ung thư dạ dày thì tỉ lệ mắc bệnh cao hơn

Ngoài ra nếu chế độ ăn uống không hợp lí cũng có thể dẫn tới ung thư dạ dày như: ăn quá mặn, thường xuyên ăn đồ nướng, hun khói, ăn thực phẩm hỏng, mốc, hút thuốc lá… Theo đó, bệnh ung thư dạ dày có những biến chứng nguy hiểm như đau bụng sau ăn, buồn nôn, bụng luôn có cảm giác đầy và khó chịu. Cơ thể khó tiêu, mệt mỏi, hay bị ợ nóng, ợ chua, đôi khi buồn nôn, nôn. Dạ dày đau dữ dội, chức năng tiêu hóa kém làm cơ thể sụt cân nghiêm trọng.

Phương pháp điều trị bệnh ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày là căn bệnh tiêu hóa nguy hiểm có nhiều giai đoạn khác nhau, tùy vào diễn biến bệnh, tình trạng sứ khỏe người bệnh mà có các phương pháp điều trị phù hợp như:

Phương pháp điều trị bệnh ung thư dạ dày

  • Nếu ung thư ở giai đoạn mới, các tế bào mới chỉ phát triển ở lớp niêm mạc thì có thể loại bỏ khối u này bằng phương pháp phẫu thuật nội soi
  • Nếu khối u đã lan ra phá hủy một phần dạ dày thì phải tiến hành cắt bỏ một phần dạ dày. Phẫu thuật này chỉ cắt bỏ những phần tổn thương do tế bào ung thư làm hỏng.
  • Nếu người bệnh buộc phải cắt bỏ toàn bộ dạ dày thì trong trường hợp này thực quản sẽ được nối trực tiếp vào tá tràng. Do đã cắt bỏ dạ dày, người bệnh sẽ phải ăn, uống theo một chế độ được bác sĩ cho phép.

Một số trường hợp cắt bỏ một phần dạ dày chỉ có tác dụng giúp người bệnh thoải mái hơn, hạn chế sự xâm lấn của khối u sang các mô khác chứ không thể chữa khỏi hoàn toàn. Người bệnh có thể được chỉ định xạ trị kết hợp hóa trị trước phẫu thuật để thu gọn vị trí ung thư. Phương pháp này có thể có biến chứng như khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy…

Dù chưa rõ ràng nguyên nhân gây bệnh nhưng chúng ta có thể phòng tránh ung thư dạ dày nhờ có một chế độ sinh hoạt lành mạnh như: Thường xuyên kiểm tra sự khỏe để có phát hiện bệnh sớm, bổ sung chất xơ, ăn nhiều trái cây để hỗ trợ tiêu hóa. Đồng thời nên hạn chế ăn thức ăn quá mặn, các đồ uống có cồn, có gas.  Không nên ăn đồ ăn chiên nướng quá cháy, không hút thuốc lá.Người đang mắc các bệnh về tiêu hóa nên cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, ăn các đồ ăn dễ tiêu hóa.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những dấu hiệu cho thấy bạn đang suy nhược cơ thể

Suy nhược cơ thể xảy ra mọi lứa tuổi, trong đó độ tuổi từ 30-40 có nguy cơ cao nhất. Cùng tìm hiểu những dấu hiệu cho thấy bạn đang suy nhược cơ thể

Dấu hiệu nhận biết bạn đã bị suy nhược cơ thể

Suy nhược cơ thể là căn bệnh thường gặp xảy ra mọi lứa tuổi ở nam và nữ, trong đó độ tuổi từ 30-40 có nguy cơ cao nhất, phụ nữ thường bị ảnh hưởng nhiều hơn nam giới.

Các triệu chứng của suy nhược cơ thể bao gồm:

  • Mệt mỏi, kiệt sức, hay đổ mồ hôi trộm, da xanh xao, đôi khi ngất xỉu
  • Đau yếu kéo dài hơn 6 tháng
  • Viêm họng, đau cơ, đau khớp nhưng không sưng đỏ
  • Nổi hạch lympho mềm; Nhức đầu, khó ngủ
  • Thấy khó chịu kéo dài hơn 24 tiếng sau khi đã cố gắng hết sức
  • Khó nhớ hoặc kém tập trung về một vấn đề nào đó
  • Lo lắng, bối rối, bi quan, dễ cáu gắt
  • Thờ ơ và trầm cảm
  • Cảm giác chán ăn, đầy hơi, buồn nôn, giảm ngon miệng, sụt cân
  • Tính khí thất thường
  • Giảm khả năng tình dục…

Một số nguyên nhân khiến cơ thể suy nhược như: thiếu máu thiếu sắt, hạ đường huyết, nhiễm trùng toàn thân, tăng bạch cầu đơn nhân, suy giảm miễn dịch, thay đổi nồng độ hormon của vùng dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận, huyết áp thấp…

Suy nhược cơ thể cũng có thể không đo lường được như do nhiễm virus, viêm khớp dạng thấp hay Lupus ban đỏ. Một số người lao động quá sức, ăn uống kiêng khem, thiếu chất dinh dưỡng hoặc bệnh nhân sau phẫu thuật, sau sinh đẻ… dễ dẫn đến bệnh này. Tuy nhiên, trên thực tế, đa số trường hợp không có nguyên nhân rõ ràng hay từ bệnh cụ thể nào.

Suy nhược cơ thể nếu không được khắc phục kịp thời, chứng bệnh có thể nặng lên và xuất hiện thêm nhiều triệu chứng như: sợ hãi vô cớ, sống khép kín, không muốn tiếp xúc với người khác, kèm theo ác mộng về đêm khiến người bệnh không thể ngủ được hoặc khó ngủ. Từ đó, dẫn đến những hệ lụy như tư duy kém, khó tập trung tư tưởng, hay quên, phản xạ thần kinh chậm lại, cử chỉ hành vi đôi khi không chính xác…

Với những dấu hiệu suy giảm sức khỏe kể trên, người bị suy nhược cơ thể sẽ không thích làm việc hoặc không hăng hái, mau mệt và năng suất cũng như chất lượng công việc kém… Do vậy, họ thường gặp thất bại, chán nản và buông xuôi.

Khi suy nhược cơ thể cần phải làm gì

Theo các giảng viên bác sĩ cho biết Người bị suy nhược cơ thể nên đi khám bệnh, bác sĩ sẽ cho thuốc và tư vấn một số hướng điều trị tích cực, đó là điều trị theo chương trình hoạt động thể chất đặc biệt và điều trị hành vi để giúp bạn giảm triệu chứng suy nhược cơ thể.

Cần đi khám bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường hoặc thay đổi nào của cơ thể. Điều này giúp bác sĩ xác định và điều trị sớm những vấn đề tiềm ẩn trong cơ thể, đồng thời ngăn ngừa tình trạng suy nhược tiến triển xấu đi.

Người bệnh cần có chế độ sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, điều độ trong quá trình điều trị bệnh. Đặc biệt, nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt và tuân thủ theo chỉ định điều trị của bác sĩ. Nghỉ ngơi trong ngày bằng cách đi bộ hoặc thư giãn (thư giãn ít nhất 1 hoặc 2 lần/tuần). Tránh những stress, tập thư giãn, tập thở là một trong những phương cách tốt giúp cơ thể điều chỉnh nhịp thở.

Cần xoa bóp chân tay, nhất là vùng lưng và các khớp gối, để điều hòa khí huyết trong cơ thể. Tham gia hội nhóm, trò chuyện với người có vấn đề tương tự để cùng nhau giúp đỡ. Không tạo áp lực cho bản thân, không nên thức đêm nhiều, tốt nhất là ngủ sớm, đủ giấc (7 tiếng/đêm) và ngủ sâu. Làm những công việc quan trọng nhất vào buổi sáng khi sức lực còn nhiều. Nhờ sự giúp đỡ ở nhà và nơi làm việc khi vượt quá sức.

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Một số bài thuốc nam chữa bệnh viêm đại tràng hiệu quả

Phương pháp chữa viêm đại tràng bằng thuốc nam đã được áp dụng từ xa xưa. Ngày nay, khi có nhiều cách và thuốc chữa viêm đại tràng song nhiều người bệnh vẫn ưu tiên sử dụng các bài thuốc nam thảo dược do có thể áp dụng lâu dài, hiệu quả mà không gây tác dụng phụ.

Những bài thuốc nam trị viêm đại tràng

Một số cây thuốc nam được áp dụng chữa bệnh viêm đại tràng

Ngày nay khi có nhiều cách và thuốc chữa viêm đại tràng song nhiều người bệnh vẫn ưu tiên sử dụng các bài thuốc nam thảo dược do có thể áp dụng lâu dài, hiệu quả mà không gây tác dụng phụ. Dưới đây là các bài thuốc chữa viêm đại tràng phổ biến và hiệu quả tốt nhất để cải thiện tình trạng bệnh như sau:

Chữa viêm đại tràng bằng lá mơ lông

Lá mơ lông không những là loại rau gia vị ăn kèm với các món ăn mà còn có công dụng là 1 loại thuốc nam cung cấp nhiều dinh dưỡng, rất tốt trong điều trị những bệnh đường ruột trong đó có điều trị bệnh viêm đại tràng. ( Theo trang tin tức Y học cổ truyền cho biết )

Viêm đại tràng hình thành chủ yếu do sự thâm nhập của các vi trùng, vi khuẩn thông qua đường ăn uống nên lá mơ lông được dùng như một loại kháng sinh thực vật điều trị bệnh hiệu quả.

Ngoài việc ăn lá mơ lông hoặc dùng mơ lông để làm chả trứng hàng ngày người bệnh viêm đại tràng mãn tính có thể kết hợp mơ lông với mạch nha, trần bì, sa nhân… tạo thành 1 thang thuốc sắc uống mỗi ngày. Những vị thuốc này sẽ bổ trợ cho nhau phù hợp với việc điều trị viêm đại tràng trong thời gian dài mà không gây ra những tác dụng phụ.

Chữa viêm đại tràng bằng cây xoài

Bác sĩ chia sẻ, cây xoài là loại cây thuốc nam chữa bệnh viêm đại tràng phổ biến trong cuộc sống, được người bệnh ứng dụng rộng rãi .Trong xoài có 1 lượng lớn chất xơ giúp hệ tiêu hóa làm việc hiệu quả hơn đồng thời những dược tính trong lá xoài cũng giúp kháng viêm, giảm đau hiệu quả.

Cách chữa bệnh viêm đại tràng từ lá xoài phổ biến nhất là chọn hái những lá còn tươi non để ăn sống, ngoài ra, người bệnh có thể cắt nhỏ lá xoài rồi cho vào máy xay sinh tố nghiền nát thành dạng lỏng, trước khi ăn 20 phút lấy 100g dung dịch này hòa lẫn nước lọc để uống. Nếu thấy khó uống quá có thể cho thêm một chút đường hoặc mật ong. Tuy nhiên nếu bạn bị tiểu đường thì chỉ nên uống nước lá xoài không thôi.

Về nguyên liệu chế biến bài thuốc này, tốt nhất bạn nên chọn hái lá xoài tươi vào mỗi buổi sáng, còn nếu không có điều kiện, có thể phơi khô lá xoài, tán nhỏ thành bột mịn trộn lẫn tinh bột nghệ để dùng dần. Hỗn hợp này bảo quản trong lọ thủy tinh kín miệng bạn có thể dùng quanh năm mà không lo mốc bởi nghệ có tính kháng khuẩn mạnh.

Chữa viêm đại tràng bằng lá vối tươi

Giảng viên cho biết, trong tự nhiên có rất nhiều bài thuốc chữa bệnh viêm đại tràng  như nha đam, lá mơ … thì nay chúng ta lại được biết thêm một nguyên liệu cũng có tác dụng không kém trong điều trị bệnh đó là cây vối. Cây vối vốn rất quen thuộc trong cuộc sống của người dân ở vùng nông thôn.

Nếu như người miền nam ưa dùng trà xanh để nấu nước uống thì ở các vùng nông thôn người ta lại dùng lá và nụ vối để nấu nước uống hàng ngày rất tốt cho sức khỏe. nước lá vối có vị ngăm đắng, khá thơm và dễ uống. Nếu thường xuyên uống nước lá vối thì bạn hãy duy trì thói quen này bởi trong lá vối có rất nhiều kháng sinh tự nhiên có tác dụng ức chế vi khuẩn, kháng viêm giảm đau thượng vị, đặc biệt với những người bị đại tràng hay bị đi ngoài sống phân thì nước lá vối là sự lựa chọn hoàn hảo.

Cách làm vô cùng đơn giản đó là bạn chỉ cần dùng lá vối tươi vò nát (có thể dùng lá khô thay thế) sau đó nấu  với 2 lít nước lọc để uống trong ngày, không nên uống nước vối đã để qua đêm.

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Thận trọng hơn với những thực phẩm cảnh báo nguy cơ gây ung thư

Trong bữa ăn gia đình hằng ngày bạn luôn chọn những món ăn tốt và ngon nhất, tuy nhiên để đảm bảo thực phẩm đó không gây chất ung thư và biết rõ biết rõ hơn đó là thực phẩm nào?

Thận trọng hơn với những thực phẩm cảnh báo nguy cơ gây ung thư

Một số thực phẩm ẩn chứa chất gây ung thư mà bạn không biết?

Ví dụ như khoai tây chiên Axit amin asparagin và một số loại đường như glucose trong khoai tây khi được đun nóng ở nhiệt độ cao sẽ sản sinh ra chất gây ung thư gan có tên gọi Acrylamide. Ngoài ra, chất này còn tác động tiêu cực đến não, hệ thống kinh mạch và chức năng sinh sản.

Theo những chuyên gia về sức khỏe cho biết: Bên cạnh đó mọi người cần chú ý hơn với những thực phẩm sau:

1. Dầu thực vật bị biến chất:

 Khi bị biến chất, các loại dầu thực vật thường có mùi ôi thiu, đồng thời sản sinh ra chất malondialdehyde. Chất này sẽ sinh ra poilime phản ứng với protein trong cơ thể, làm biến dị cấu trúc vốn có của protein. Từ đó, các tế bào protein bị biến dị sẽ mất đi công năng vốn có và tự động chuyển hóa thành tế bào ung thư giai đoạn đầu.

2. Thực phẩn chiên, rán và thức ăn nhanh:

Đa số các chủng loại thức ăn nhanh đều được chế biến bằng cách chiên dầu, thậm chí được chiên đi chiên lại nhiều lần. Khi được tái sử dụng liên tục như vậy, dầu sẽ sản sinh ra glycerol – một hợp chất gây khá nhiều bệnh ung thư nguy hiểm, trong đó có ung thư gan. Các loại thực phẩm carbohydrate cao như khoai tây dễ dàng sản xuất acrylamide trong quá trình chiên rán. Đó là lí do khoai tây chiên, đặc biệt là khoai tây chiên kiểu Pháp bị liệt vào danh mục các thực phẩm dễ gây ung thư gan nhất.

3. Bắp rang làm bằng lò vi sóng:

Ngoài ung thư gan thì bắp rang làm bằng lò vi sóng còn chứa các chất có khả năng gây ung thư tụy và tinh hoàn. Theo EPA – Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ, những chiếc túi đựng bắp rang làm từ lò vi sóng thường được bọc lót acid perflourooctaoic (PFOA), một chất hóa học độc hại có thể gây ung thư gan. Chất này cũng thường được tìm thấy trong hộp đựng bánh pizza, các vật liệu chống dính và Teflon.

4. Dưa chua( dưa muối)

Dưa chua tuy là món ăn khoái khẩu nhưng bạn cần hạn chế nếu muốn tránh nguy cơ mắc ung thư gan. Bắp cải, dưa và các món chuối chua luôn là món khai vị ngon. Tuy nhiên, dưa chua chứa một lượng lớn chất nitrosamine, đã được các nhà nghiên cứu chứng minh có thể gây ung thư gan, tốt nhất là không nên ăn hoặc ăn càng ít càng tốt.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Nhiễm bệnh rubella trong thai kỳ có nguy hiểm hay không?

Bệnh rubella là một căn bệnh nguy hiểm với phụ nữ đang mang thai và ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Vì thế bạn cần nắm được kiến thức căn bệnh này để sớm có hướng phòng ngừa.

Nhiễm bệnh rubella trong thai kỳ có nguy hiểm hay không?

Nhiễm bệnh rubella trong thai kỳ có nguy hiểm hay không?

Rubella là một bệnh thường gặp do virus gây ra. Ở hầu hết những người nhiễm virus, bệnh thường nhẹ và khỏi bệnh nhanh. Những người bị rubella thường xuất hiện phát ban trên cơ thể , sốt nhẹ, sổ mũi, đau họng… Đôi khi rubella không gây ra triệu chứng – bạn thậm chí có thể không biết rằng mình đã bị nhiễm bệnh.
Tuy nhiên đối với phụ nữ mang thai đặc biệt trong 3 tháng đầu có thể gây các biến chứng nghiêm trọng đối với thai nhi.

Theo đó, hội chứng rubella bẩm sinh (CRS) là tình trạng xảy ra ở em bé đang phát triển trong bụng mẹ có mẹ bị nhiễm virut rubella. Phụ nữ mang thai mắc bệnh rubella có nguy cơ sảy thai hoặc thai chết lưu và những đứa trẻ đang phát triển của họ có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh nghiêm trọng với những hậu quả tàn khốc, suốt đời.  Các khuyết tật bẩm sinh phổ biến nhất ở thai nhi như: Điếc, đục thủy tinh thể, khuyết tật tim, thiểu năng trí tuệ, tổn thương gan và lách, nhẹ cân, các vấn đề về tuyến giáp và hormone khác

Triệu chứng nhận biết rubella ở mẹ và bé

Các triệu chứng của rubella thường rất kín đáo đặc biệt là ở trẻ em. Điều này có nghĩa là nhiều người thậm chí có thể không nhận ra rằng họ bị nhiễm rubella. Vì vậy nguy cơ rubella lây lan và bùng phát thành dịch trong cộng đồng với tỷ lệ cao. Thông thường dấu hiệu đầu tiên của nhiễm rubella là triệu chứng phát ban, ngứa bắt đầu trên mặt và cổ và sau đó lan sang phần còn lại của cơ thể kèm các triệu chứng sốt nhẹ <30 độ C, đau đầu, nghẹt hoặc chảy nước mũi, đau nhức người, sưng hạch bạch huyết ở phía sau đầu hoặc cổ hoặc sau tai.

Xét nghiệm và phòng ngừa bệnh rubella trong thai kỳ

Các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục cho biết, nếu bạn đã mang thai và không biết bạn có được bảo vệ chống lại rubella hay không, hãy hỏi bác sĩ để kiểm tra bạn. Nếu bạn không, hãy tránh tiếp xúc gần với những người bị rubella và những người bị phát ban dưới một tuần trừ khi bác sĩ nói với họ rằng phát ban là thứ gì đó không phải là rubella.

Xét nghiệm và phòng ngừa bệnh rubella trong thai kỳ

Bạn có thể nhận biết căn bệnh này qua phương pháp xét nghiệm máu, vì thế khi phát hiện mình có thai bạn có thể làm xét nghiệm này. Thực tế, căn bệnh rubella lây lan do nhiễm phải virut thông qua chất lỏng hoặc dịch từ mũi, miệng người bệnh bằng cách ho hoặc hắt hơi.Một đứa trẻ bị rubella có thể truyền bệnh cho người khác từ một tuần trước khi phát ban xuất hiện cho đến bốn ngày sau đó. Nếu bạn đang mang thai, sẽ an toàn hơn nếu bạn tránh xa một đứa trẻ bị nhiễm bệnh cho đến ít nhất một tuần sau khi phát ban của chúng biến mất.

Để phòng ngừa căn bệnh này thì trước khi có ý định mang thai, bạn nên đến các cơ sở y tế để tiêm phòng. Khi tiêm phòng cần tránh mang thai ít nhất 3 tháng sau khi tiêm vacxin MMR.

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version