Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Điều trị hội chứng bệnh Marfan như thế nào?

Những tiến bộ y học ngày nay cho phép hạn chế đáng kể nguy cơ mắc bệnh và làm tuổi thọ trung bình của người mắc hội chứng Marfan đạt gần mức trung bình.

Phương pháp điều trị và thuốc sử dụng

Phương pháp điều trị và thuốc sử dụng

Bệnh Marfan là một trong những căn bệnh thường gặp, theo đó mối nguy cơ chủ yếu đe dọa bệnh nhân hội chứng Marfan chính là biến chứng vỡ động mạch chủ. Những tiến bộ y học ngày nay cho phép hạn chế đáng kể nguy cơ này và làm tuổi thọ trung bình của người mắc hội chứng Marfan đạt gần mức trung bình. Các nghiên cứu gần đây nhằm mục đích phát triển các phương pháp điều trị với nhắm mục tiêu cải thiện hơn nữa chất lượng sống và tuổi thọ cho bệnh nhân.

Hội chứng Marfan là một bệnh di truyền đến nay vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm. Mục tiêu điều trị chủ yếu tập trung vào ngăn ngừa các biến chứng cũng như cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân. Tùy thuộc vào triệu chứng trên từng bệnh nhân, tính chất và mức độ nghiêm trọng mà áp dụng các phương pháp điều trị khác nhau.

 Điều trị các vấn đề tim mạch

Biến chứng tim mạch, đặc biệt là phình vỡ động mạch chủ thường là yếu tố nguy cơ chính gây ra tử vong ở các bệnh nhân mắc hội chứng Marfan. Khuyến cáo đưa ra cho tất cả bệnh nhân cần phải kiểm tra tim mạch hàng năm. Ngoài ra, cần điều trị dự phòng các biến chứng này. Hay phương pháp thường sử dụng gồm:

Điều trị các vấn đề tim mạch

  • Liệu pháp hóa dược (thuốc): Các thuốc hạ huyết áp thường được chỉ định nhằm ngăn cản động mạch chủ giãn rộng, qua đó gián tiếp làm giảm tỷ lệ cần phẫu thuật can thiệp động mạch. Thuốc chẹn beta thường là thuốc đầu tay cho các trường hợp này bởi tác dụng hạ áp đồng thời hạ nhịp tim. Kết hợp hai tác dụng này khiến chẹn beta có khả năng đạt được mục tiêu điều trị. Trong những trường hợp thuốc chẹn beta có tác dụng không mong muốn không thể chấp nhận hoặc hiệu quả thuốc không như mong muốn, bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng thuốc ức chế men chuyển (ACE) hay thuốc chẹn thụ thể angiotensin hoặc nhóm chặn kênh canxi thay thế.
  • Phẫu thuật: Nếu đường kính động mạch chủ to ra một cách nhanh chóng hoặc đạt đến kích thước nguy hiểm – thường là khoảng 2 inch (5 cm) – bác sĩ có thể thay thế một phần động mạch chủ với một ống làm bằng vật liệu tổng hợp. Điều này có thể giúp ngăn ngừa vỡ đe dọa tính mạng. Van động mạch chủ có thể cần phải được thay thế.

Điều trị các bất thường về xương

Do sự phát triển bất thường của hệ mô liên kết dẫn tới sự phát triển và hoàn thiện xương cũng gặp những bất thường đáng kể, gây ra nhiều bệnh cơ xương khớp. Sau đây là một số các bất thường hay gặp nhất trên lâm sàng:

  • Cong vẹo cột sống: thông thường nếu can thiệp sớm, bệnh nhân sẽ được sử dụng các dụng cụ cố định nhằm tùy chỉnh lại cấu trúc cột sống. Việc can thiệp này sẽ kéo dài liên tục cho đến khi bộ xương dừng phát triển. Với đa số trường hợp cột sống sẽ không hoàn toàn phát triển bình thường nhưng giúp ngăn chặn cột sống diễn biến cong vẹo nghiêm trọng hơn. Phẫu thuật tạo hình cột sống có thể được cân nhắc trong những trường hợp tùy chỉnh không đạt hiệu quả mong muốn, sự cong vẹo của cột sống gây ra hậu quả nghiêm trọng.
  • Lồng ngực biến dạng (lồi hoặc lõm): Ngực lõm ảnh hưởng đến hô hấp bởi vậy lựa chọn phẫu thuật trong trường hợp này thường là thích hợp nhất. Ở chiều hướng ngược lại, ngực lồi ít gây vấn đề chức năng và có thể không cần can thiệp hoặc can thiệp phẫu thuật vì lí do thẩm mỹ.

 

Bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị

Điều trị các vấn đề mắt

Khám mắt định kỳ thường niên là cần thiết để phát hiện các bất thường và điều trị kịp thời.

– Tật khúc xạ: điều trị bằng việc cắt kính hoặc sử dụng kính áp tròng.

– Tăng nhãn áp: cần sử dụng các thuốc nhỏ mắt có tác dụng hạ áp. Một số trường hợp cần thực hiện các thủ thuật phẫu thuật để ngăn ngừa hiện tượng này.

– Đục thủy tinh thể: ngày nay thường áp dụng phẫu thuật loại bỏ ống kính mờ bằng một thấu kính nhân tạo. Phẫu thuật này thường đạt hiệu quả tốt và cải thiện ngay lập tức thị giác của bệnh nhân.

– Bong võng mạc: các phẫu thuật là cần thiết để sửa chữa các phần bị bong ra của võng mạc.

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, tuy rằng chưa có biện pháp điều trị dứt điểm thì các phương pháp trên đều hạn chế được tối đa những nguy hiểm đến sức khỏe. Do đó bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị bệnh.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Những nguyên tắc cơ bản trong xử trí và điều trị phỏng mắt

Phỏng mắt do mắt tiếp xúc với hóa chất (acid bình, acid acetic), nhiệt (nước sôi, tàn thuốc) hay tia (cực tím) với mức độ nặng nhẹ phụ thuộc nồng độ, thời gian tiếp xúc vào độ PH của hóa chất.


Những nguyên tắc cơ bản trong xử trí và điều trị phỏng mắt

Những biểu hiện chính chứng tỏ bạn đã bị phỏng mắt

Theo kinh nghiệm trong vấn đề tư vấn sức khỏe của các chuyên gia sức khỏe được biết:Đau dữ dội, chảy nước mắt sống, co quắp mi là hậu quả của sự kích thích trực tiếp những đầu dây thần kinh phân bố trong biểu mô giác mạc. Da mi mắt đỏ và sưng nhẹ mi mắt hoặc nặng hơn có bóng dịch hoại tử, da màu trắng xám. Kết mạc cương tụ nhẹ hoặc hoại tử kết mạc. Giác mạc hơi mờ nhẹ (mất độ bóng), đục, hoặc rất đục (không thấy chi tiết mống mắt), chấm phồng biểu mô giác mạc (do tia cực tím). Củng mạc có thể cương tụ màu đỏ đậm hoặc hoại tử xám. Trường hợp viêm dính mống mắt hoặc đục thủy tinh thể. Tìm khám những vị trí phỏng khác trên cơ thể.

Đây cũng là cách phòng ngừa nguy cơ bị phỏng mắt mà bạn cần biết để bảo vệ bản thân.

Nguyên tắc cơ bản trong điều trị phỏng mắt chuẩn Bộ Y tế

Nguyên tắc điều trị 5 nguyên tắc:

  • Loại bỏ tác nhân gây phỏng.
  • Chống đau.
  • Chống dính.
  • Chống nhiễm trùng.
  • Chống thiếu dinh dưỡng.

Điều trị đặc hiệu:

  • Xử trí phỏng do hóa chất.

Điều trị ban đầu:

  • Loại bỏ hóa chất bằng cách nhỏ tê bề mặt. Trước khi rửa mắt phải gắp mảnh cứng, cục vôi tôi, dị vật ra khỏi cùng đồ. Không được trung hòa acid bằng base hoặc ngược lại. Rửa thẳng vào cùng đồ bằng nhiều nước sạch hoặc bằng Normal Saline với ống tiêm tối thiểu từ 1 – 2 lít nước. Riêng việc bỏng vôi thì dùng nước đường ưu trương hoặc đẳng trương để rửa (trung hòa vôi thành muối gluconate).
  • Giảm đau: nhỏ dãn đồng tử bằng Atropin 0,5% (khi nhỏ phải ấn chặn điểm lệ, 5 giây sau lau thuốc ngay) để tránh dính mống và giảm đau do chống co quắp thể mi, băng mắt.
  • Chống dính mi cầu: tách mi và nhãn cầu bằng spatule có bôi pomade hoặc đặt khuôn mắt giả.
  • Chống nhiễm trùng: dùng kháng sinh tại chỗ là Gentamycin 3% nhỏ 6-8 lần/ngày.
  • Chống thiếu dinh dưỡng: Sử dụng vitamin, chích máu tự thân dưới kết mạc.

Điều trị hậu phỏng:

  • Điều trị một số di chứng: Viêm loét giác mạc kéo dài bằng kháng sinh kết hợp khâu cò. Sẹo dính co kéo mí bằng tạo hình. Dính kết mạc mi cầu bằng cách bóc tách và đặt khuôn. Sẹo giác mạc thì ghép giác mạc.
  • Săn sóc và theo dõi: Khám và thay băng mắt mỗi ngày đến khi mắt hết cương tụ, hết đau nhức. Kháng sinh dự phòng trong trường hợp phỏng nặng cho uống Amoxicillin hoặc Erythromycin từ 5-7 ngày.
  • Phỏng nhiệt: Điều trị ban đầu bằng giảm đau. Điều trị tiếp theo băng ép vô khuẩn có bôi kháng sinh nếu phỏng mi mắt sâu. Để nguyên các bóng dịch. Xử trí nhanh chóng phù nề gây lộn mi bằng cách khâu cò. Điều trị di chứng bằng cách ghép da sớm trong trường hợp phỏng độ II, III giúp mau lành sẹo và tránh biến dạng. Săn sóc và theo dõi bằng khám, thay băng mắt mỗi ngày đến khi mắt hết cương tụ và đau nhức.
  • Phỏng tia điều trị ban đầu bằng cách giảm đau. Dãn đồng tử giúp giảm đau do co thắt thể mi. Điều trị tiếp theo bằng kháng sinh dự phòng tại chỗ. Tái khám mỗi 3 tháng để phát hiện nhãn viêm giao cảm.

Cần làm gì để đề phòng tình trạng phỏng mắt ?

Tuyên truyền rộng rãu để mỗi người dân biết cách tự sơ cứu khi bị phỏng mắt trước khi đến cơ sở y tế.

Trong các nhà máy, xí nghiệp, các phòng thí nghiệm sử dụng hóa chất cần phải đeo kính bảo vệ mắt hoặc mang mặt nạ dày ở trong các lò đúc kim loại nóng chảy. Trang bị đầy đủ phương tiện để rửa mắt. Giáo dục các cháu nhỏ không ném vôi vào nhau khi chơi đùa.

Phỏng mắt là một cấp cứu đặc biệt trong nhãn khoa, nhất là phỏng do hóa chất. Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến mù lòa. Phải xử trí khẩn trương, đúng đắn thì mới có thể bảo tồn được chức năng sinh lý của mắt.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Tổng hợp nguồn tin cần biết về bệnh sốt xuất huyết Dengue

Sốt xuất huyết dengue (SXHD) là bệnh nhiễm virus cấp tính do virus dengue gây ra. Ở thể nặng nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời sẽ dẫn đến tử vong.

Tổng hợp nguồn tin cần biết về bệnh sốt xuất huyết Dengue

Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết Dengue

Virus dengue thuộc họ Flaviviridae, được xếp vào nhóm Arbovirus là nhóm virus gây bệnh cho người và động vật lan truyền do côn trùng tiết túc. Theo các bác sĩ cho biết có 4 típ virus dengue gây bệnh cho người: D1, D2, D3, D4. Ở mỗi nước và khu vực có thể gặp cả 4 typ, ở nước ta cũng gặp cả 4 typ nhưng chủ yếu là typ D1 và D2. Cả 4 típ này đều gây ra miễn dịch đặc hiệu đối với típ virus đã nhiễm; giữa bốn típ huyết thanh của virus dengue có phản ứng chéo nhưng không có khả năng bảo vệ chéo lâu dài.

Nguồn truyền nhiễm bệnh sốt xuất huyết Dengue

Có thể cho rằng nguồn truyền nhiễm duy nhất là người. Người bệnh là nguồn truyền nhiễm, đặc biệt là người bệnh thể nhẹ, ít được quản lý nên là nguồn bệnh quan trọng.

Các nhà nghiên cứu ở Malaixia đã chứng minh được loài khỉ hoang dại là nguồn chứa mầm bệnh trong tự nhiên, nhưng chưa có bằng chứng từ khỉ truyền cho người.

Đường truyền nhiễm bệnh sốt xuất huyết Dengue

Bệnh sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm, lây truyền cho người qua vector trung gian là muỗi Aedes aegypti. Muỗi này rất thích đốt người, hút máu ban ngày, cao điểm vào sáng sớm và chiều tối.

Sau khi hút máu người bệnh có chứa virus dengue, thời gian cần thiết để cho virus phát triển trong muỗi là từ 8 -10 ngày, sau đó muỗi có khả năng truyền virus dengue cho người khác khi hút máu. Muỗi cái Aedes còn có thể truyền ngay virus dengue từ người bệnh sang người lành do thay đổi vật chủ khi bữa ăn máu bị gián đoạn. Cách truyền bệnh này được gọi là truyền cơ học.

Đường truyền nhiễm bệnh sốt xuất huyết Dengue

Muỗi sống trong nhà, thường đậu ở những nơi ít ánh sáng, có hơi ẩm (như quần áo đang mặc màu sẫm treo trên mắc áo).

Muỗi sinh sản ở những nơi nước trong như các chum vại, bể chứa nước, những vũng nước đọng trong, các vỏ đồ hộp, chai lọ, lốp xe hỏng, các lọ hoa… Chúng đẻ trứng ở đó dù lượng nước rất ít, bọ gậy muỗi Aedes aegypti phát triển tốt ở nước có pH acid nhẹ, nên muỗi thích đẻ vào nước mưa, nước máy. Có thể tìm thấy muỗi trưởng thành vào khoảng 50m ở xung quanh ổ và khoảng cách xa nhất có thể thấy là 200m. Bệnh còn được lây truyền bởi muỗi Aedes albopictus nhưng Aedes aegypti là trung gian truyền bệnh chính.

Khối cảm thụ bệnh sốt xuất huyết Dengue

Mọi người đều có thể mắc bệnh sốt xuất huyết, phần lớn các trường hợp mắc bệnh là trẻ em dưới 15 tuổi.

Không khác nhau về giới tính.

Triệu chứng Sốt dengue cổ điển

Sốt, nhức đầu nhiều, đau sau hố mắt, đau cơ-khớp, sưng hạch, nổi ban, xuất huyết ngoài da hiếm gặp. Bạch cầu giảm, có khi tiểu cầu giảm, hematocrite bình thường.

Sốt xuất huyết dengue không sốc

Thời kỳ ủ bệnh: thông thường 5-7 ngày.

Thời kỳ khởi phát: Bệnh khởi phát đột ngột với sốt cao.

Thời kỳ toàn phát:

– Sốt cao liên tục, mặt xung huyết, chán ăn, nôn mữa, nhức đầu nhiều, đau cơ khớp. Một số bệnh nhân đau họng, khó chịu ở thượng vị, tức ở hạ sườn phải và đau khắp bụng là thường gặp. Sốt cao và kéo dài 2-7 ngày, co giật do sốt cao có thể xảy ra.

– Biểu hiện xuất huyết: thường xảy ra vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 của bệnh dưới nhiều hình thái: thường gặp là dấu hiệu dây thắt dương tính; xuất huyết ở da có thể gặp các dạng chấm, đốm xuất huyết, vết bầm tím; xuất huyết ở niêm mạc: chảy máu cam, chảy máu chân răng, tiểu ra máu, kinh nguyệt kéo dài, xuất huyết tiêu hóa như nôn ra máu, ỉa ra máu hoặc phân đen.

Triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết Dengue

– Gan to có thể phát hiện được sớm trong giai đoạn sốt. Kích thước của gan không liên quan đến độ nặng của bệnh nhưng gan to thường gặp trong ca có sốc.

Diễn biến tự nhiên của bệnh học chuyên khoa sốt xuất huyết dengue không sốc thường nhẹ. Sau vài ngày sốt giảm, các dấu hiệu bệnh lý mất dần, sau đó trẻ ăn ngon và phục hồi dần.

Sốt xuất huyết dengue có sốc

Sau thời gian sốt vài ngày tình trạng bệnh nhân trở nặng nhanh chóng. Vào ngày thứ 3-7 sốt giảm và bệnh nhân có thể rơi vào sốc với da lạnh, tím tái quanh môi mạch nhanh nhẹ, bệnh nhân đờ đẫn, mệt nhọc hoặc bứt rứt, đau bụng…

Sốc được xác định bởi: mạch nhanh yếu, huyết áp kẹp kèm theo da lạnh, tím tái đầu chi, người bứt rứt, vật vã. Thời gian sốc thường ngắn 12 – 24 giờ, trẻ có thể tử vong nếu không can thiệp kịp thời và đúng đắn. Có thể phục hồi nhanh chóng nếu điều trị chống sốc tích cực và hiệu quả.

Phân độ lâm sàng bệnh sốt xuất huyết Dengue

Theo Tổ chức Y tế thế giới, SXHD chia thành 4 mức độ:

  • Độ I: Sốt + dấu hiệu dây thắt (+), không có xuất huyết tự nhiên
  • Độ II: Sốt + xuất huyết tự nhiên ở da hoặc nơi khác.
  • Độ III: Có dấu hiệu suy tuần hoàn: mạch nhanh, yếu, huyết áp tụt hoặc kẹt, da lạnh ẩm, vật vã hoặc li bì.
  • Độ IV: Sốc nặng, mạch và huyết áp không đo được.

Bệnh sốt xuất huyết Dengue là căn bệnh nguy hiểm có thể lây lan thành dịch. Do đó bạn cần áp dụng các biện pháp phòng tránh cũng như nhanh chóng tiếp nhận điều trị nếu phát hiện các dấu hiệu của bệnh.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Tìm hiểu về bệnh co thắt thực quản

Bệnh co thắt thực quản là bệnh lý có thể để lại các cơn đau kinh niên, ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt cũng như sức khỏe của người bệnh.

Co thắt thực quản là bệnh gì và có triệu chứng báo hiệu như thế nào?

Co thắt thực quản là bệnh gì và có triệu chứng báo hiệu như thế nào?

Co thắt thực quản là một rối loạn hoạt động co giãn cơ trơn ở thực quản (ống rỗng nối giữa miệng và dạ dày); các cơn co thắt cơ gây khó khăn trong sự vận chuyển chất lỏng và thức ăn xuống dạ dày. Co thắt thực quản thường hiếm khi xảy ra thường xuyên. Khi cơn co thắt xảy ra, bệnh nhân có thể cảm thấy cơn đau vùng ngực đột ngột, đau nhói nặng nề kéo dài trong một vài phút. Tuy nhiên trong một số trường hợp, bệnh nhân xảy ra những cơn co thắt thực quản thường xuyên và có xu hướng nghiêm trọng hơn thông thường. Hiện tượng này dẫn đến các vấn đề về nuốt cũng như đau đớn kinh niên ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh. Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học cho biết, không phải tất cả các trường hợp co thắt thực quản thường xuyên đều cần điều trị. Tuy nhiên trong những trường hợp co thắt thực quản cản trở khả năng ăn hoặc uống, việc áp dụng các phương pháp điều trị là cần thiết.

Thực tế, bệnh co thắt thực quản gây ra những dấu hiệu và triệu chứng điển hình, cụ thể như xuất hiện các cơn đau thắt ngực, dễ nhầm lẫn với đau thắt ngực không ổn định. Khó nuốt và bệnh nhân có cảm giác kẹt dị vật trong cổ họng. Vì thế, bạn nên đi khám các bác sĩ chuyên khoa để được chuẩn đoán và điều trị kịp thời.

Phương pháp điều trị co thắt thực quản

Các hình thức co thắt thực quản

Bình thường, các cơ trơn thành thực quản co bóp nhịp nhàng theo chiều từ trên xuống dưới, đẩy thức ăn đi theo một chiều từ miệng xuống dạ dày. Hiện tượng này gọi là nhu động và xảy ra ở nhiều vị trí khác trên đường tiêu hóa. Co thắt thực quản phá hủy sự phối hợp nhịp nhàng này, khiến cho một vùng cơ co bóp lệch khỏi nhịp điệu vốn có,  gây khó khăn cho việc di chuyển thức ăn vào dạ dày. Hiện tượng nguyên nhân cũng như cơ chế bệnh sinh cụ thể gây ra co thắt thực quản còn chưa được nghiên cứu rõ ràng. Về cơ bản, bệnh co thắt thực quản có thể xảy ra theo hai hình thức:

  • Co thắt thực quản lan tỏa: cơn co thắt xảy ra liên tục dọc theo chiều dài các cơ trơn thành thực quản; hình thức này thường được đi kèm với nôn thức ăn hoặc chất lỏng.
  • Co thắt thực quản cục bộ (Nutcracker): xảy ra những cơn đau mạnh trong một vùng cơ trơn thực quản. Hình thức co thắt này ít có khả năng gây nôn.

Tuy là một bệnh tiêu hóa khá nguy hiểm nhưng không phải tất cả các trường hợp co thắt thực quản nào cũng điều trị. Tuy nhiên trong những trường hợp co thắt thực quản cản trở khả năng ăn hoặc uống, việc áp dụng các phương pháp điều trị là cần thiết. Các phương pháp điều trị hiện đang áp dụng bao gồm:

  • Quản lý yếu tố nguy cơ: ợ nóng, bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản là yếu tố nguy cơ có thể gây ra co thắt. Các nguyên nhân tâm lý như lo âu và trầm cảm cũng làm tình trạng trở nên xấu đi. Bởi vậy điều trị những điều kiện này có thể làm chấm dứt hoặc ít nhất giảm bớt các cơn co thắt thực quản.
  • Các loại thuốc giãn cơ trơn: Chỉ định thuốc giãn cơ trơn nhằm giảm tần suất xuất hiện cũng như mức độ nghiêm trọng của cơn co thắt. Các thuốc thường dùng bao gồm: nhóm nitrate, như isosorbide (Isordil), nifedipine (Procardia), diltiazem (Cardizem, Tiazac…) hoặc dicyclomin (Bentyl).
  • Thuốc chống trầm cảm: thuốc chống trầm cảm ba vòng, như amitripxylin, imipramine (Tofranil) và trazodone có thể được bác sĩ cân nhắc sử dụng với mục đích giảm đau.

Khi những phương pháp điều trị khác không mang lại hiệu quả như mong muốn, chỉ định phẫu thuật có thể được cân nhắc, đây là một chỉ định hiếm khi được đưa ra. Các bác sĩ có thể sẽ cắt bớt một số cơ trơn thành thực quản thường xuyên co thắt, qua đó đẩy lùi và hạn chế các triệu chứng cho bệnh nhân.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những biến chứng nguy hiểm của căn bệnh viêm tai giữa

Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp và chia sẻ một số những biến chứng nguy hiểm mà  căn bệnh viêm tai giữa có thể gây ra cho người không may mắc phải.

Những biến chứng nguy hiểm của căn bệnh viêm tai giữa

Bệnh viêm tai giữa là gì?

Viêm tai giữa là tình trạng bệnh hình thành do nhiễm trùng ở ống tai giữa do virus hoặc vi khuẩn xâm nhập và ứ đọng ở vòi tai. Viêm tai giữa thường có thể được điều trị dứt điểm từ 7 – 10 ngày và hầu như không để lại biến chứng. Tuy nhiên trong trường hợp thiếu chú ý, bạn có thể bỏ qua các biểu hiện bất thường và khiến bệnh chuyển sang giai đoạn mãn tính.

Khác với giai đoạn đầu, viêm tai giữa mãn tính thường khó điều trị và có nguy cơ tái phát nhiều lần. Trong trường hợp không kiểm soát kịp thời, nhiễm trùng ở ống tai giữa có thể lây lan rộng và làm phát sinh các biến chứng nguy hiểm.

Những biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm tại giữa

Một số biến chứng thường gặp của bệnh viêm tai giữa có thể kể đến là:

Áp xe tai

Áp xe là hình thành khi mủ tụ ở mô mềm. Bệnh lý này là một dạng nhiễm trùng sâu, không chỉ gây sưng viêm và còn phát sinh các cơn đau đớn dữ dội. Khi áp xe phát triển, tụ mủ sẽ tự vỡ và dẫn lưu ra bên ngoài. Tuy nhiên nếu không được chăm sóc, tổn thương do áp xe gây ra sẽ trở nên nghiêm trọng hơn và có xu hướng lan rộng ra toàn bộ tai.

Một trong những nguyên nhân hình thành áp xe là do nhiễm trùng ở ống tai giữa. Khi biến chứng này xuất hiện, một số biểu hiện có thể nhận thấy như: sốt nhẹ, tai sưng đỏ và ấm hơn bình thường, có cảm giác nhức và nghẹn ở bên trong.

Viêm mô tế bào

Viêm mô tế bào là tình trạng mô mềm bị nhiễm trùng nghiêm trọng. Vi khuẩn gây tổn thương ống tai giữa có thể xâm nhập vào phần sâu nhất của da là hạ bì, gây nhiễm trùng tại khu vực này. Viêm mô tế bào có thể được điều trị bằng kháng sinh và chấm dứt trong 10 ngày. Tuy nhiên nếu chậm trễ trong việc phát hiện và điều trị, nhiễm trùng sẽ lây lan sang các cơ quan lân cận, thậm chí đi vào máu.

Ống tai bị hẹp

Bệnh viêm tai giữa mãn tính thường khiến màng nhĩ bị khô, dày và bong vảy. Các vảy bong cùng với dịch tiết ứ đọng tích tụ trong ống tai làm hẹp diện tích của màng nhĩ. Hẹp ống tai thường khiến khả năng nghe của tai giảm, gây ra tình trạng lãng, ù hoặc thậm chí gây điếc tai. Ngoài ra, ống tai bị hẹp cũng có thể là hậu quả của việc tự ý rắc bột thuốc vào tai.

Căn bệnh viêm tai giữa

Thủng màng nhĩ vĩnh viễn

Khi mủ trong ống tai giữa tự vỡ, triệu chứng đi kèm đồng thời sẽ là thủng màng nhĩ. Nếu được phát hiện sớm, bác sĩ sẽ tiến hành làm thuốc tai và thực hiện các biện pháp chăm sóc nhằm phục hồi màng nhĩ. Tuy nhiên, điều dưỡng viên cho biết việc chủ quan với các triệu chứng sẽ khiến tổn thương ở màng nhĩ không thể phục hồi. Các dấu hiệu giúp nhận biết màng nhĩ bị thủng: Mất thính lực đột ngột, ù tai, đau tai, chảy dịch nhầy và mủ. Với những trường hợp thủng màng nhĩ không có khả năng khắc phục bằng biện pháp điều trị nội khoa, bác sĩ sẽ xem xét và tiến hành phẫu thuật để khắc phục.

Khiến trẻ bị chậm phát triển ngôn ngữ

Nếu căn bệnh chuyên khoa Viêm tai giữa kéo dài có thể ảnh hưởng đến khả năng nghe và tiếp nhận thông tin của trẻ, khiến trẻ chậm chạp trong việc học tập và phát triển ngôn ngữ. Trẻ bị viêm tai giữa thường chậm nói, từ ngữ khó diễn đạt và thường phản ứng chậm trong giao tiếp. Nếu tình trạng kéo dài và không được khắc phục, hoạt động sinh hoạt và học tập của trẻ sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Viêm tai xương chũm

Xương chũm là một trong những bộ phận cấu thành tai. Tình trạng viêm ở cơ quan này là một trong những biến chứng do viêm tai giữa gây ra. Khi gặp phải biến chứng này, bạn sẽ nhận thấy vùng xương chũm nóng và sưng đỏ, triệu chứng này cũng có thể lan ra các vùng xung quanh tai.

Viêm tai ở vị trí xương chũm có thể được khắc phục bằng cách sử dụng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên nếu chậm trễ trong việc điều trị, người bệnh có thể đối mặt với những biến chứng nặng nề như: liệt dây thần kinh số 7, viêm màng não, áp xe ngoài màng cứng,…

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Chia sẻ phương pháp đả thông kinh mạch qua huyệt đạo

Khi thực hiện hương pháp đả thông kinh mạch qua huyệt đạo, kỹ thuật viên cần huyệt đạo chính xác và có tác dụng nhanh nhất. Vậy đó là những huyệt đạo nào?

Đả thông kinh mạch qua huyệt đạo là gì?

Phương pháp đả thông kinh mạch qua huyệt đạo có sử dụng một số huyệt đạo trên cơ thể con người gồm:

Phương pháp đả thông kinh mạch với huyệt nội quan

Việc bấm huyệt đả thông kinh mạch thông qua huyệt nội quan cần duy trì khoảng một tháng sẽ thấy hiệu quả rõ rệt. Các dấu hiệu như hô hấp kém, tim đập nhanh, tức ngực… sẽ dần dần biến mất.

Đả thông kinh mạch với huyệt nội đình   

Các chuyên gia sức khỏe chia sẻ các xác định huyệt nội đình như sau: Huyệt đạo nội đình nằm ở vị trí nối thân với đầu sau xương đốt 1 của ngón chân thứ 2, giữa ngón chân thứ 2 và 3. Việc bấm huyệt nội đình đả thông kinh mạch thông có khả năng giúp người bệnh hạ hỏa, bài trừ nóng trong. Vì vậy mà huyệt nội đình dùng đúng cách có thể phòng bệnh về nướu, đau họng. Đây cũng là một trong một số phương pháp bấm huyệt trị táo bón rất hiệu quả.

Phương pháp đả thông kinh mạch trên với huyệt thái khê

Đây là huyệt đạo đóng vai trò quan trọng với một số người bệnh bị viêm thận mãn tính, tiểu đường. Huyệt thái khê nằm ở gần mắt cá trong của chân, chính là chỗ hơi lõm xuống nên Kỹ thuật viên (KTV) trị liệu có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

Huyệt túc tam lý giúp đả thông kinh mạch

Huyệt túc tam lý có liên quan tới chứng hư hoại, hao hụt cơ thể như: thiếu máu, bệnh nặng, tổn thương sau khi sinh mổ… Huyệt túc tam lý nằm ở cẳng chân, phía dưới đầu gối khoảng 3 lóng tay.

Huyệt hợp cốc giúp đả thông kinh mạch

Huyệt hợp cốc thường được sử dụng để giảm đau. Vì vậy, theo các chuyển gia – Phục hồi chức năng thì hợp cốc hay được áp dụng với một số người bệnh ung thư giai đoạn cuối. Huyệt này nằm ở giữa ngón cái và ngón trỏ. KTV có thể sử dụng 3 ngón tay để ấn huyệt hợp cốc mỗi ngày sẽ làm dịu các cơn đau. Đồng thời còn khai thông mạch máu hiệu quả.

Huyệt dũng tuyền có thể đả thông kinh mạch

Huyệt dũng tuyền được xem là nguồn dinh dưỡng đầu tiên của cơ thể mỗi chúng ta. KTV có thể xác định huyệt dũng tuyền bằng phương pháp gập các ngón chân lại. Lúc này, KTV sẽ nhìn thấy ở chỗ hõm ngay 1/3 trước gan bàn chân có huyệt đạo. Đây chính là vị trí huyệt tuyền. Huyệt dũng tuyền dùng đúng cách giúp đả thông kinh mạch rất hiệu quả.

Đả thông kinh mạch có tốt không?

Huyệt quan nguyên giúp đả thông kinh mạch hiệu quả

Huyệt quan nguyên trong Y học cổ truyền được xác định vị trí là ở phía dưới phương pháp rốn chừng 4 ngón tay. KTV có thể sử dụng ngón tay để mát xa nhẹ nhàng hoặc sử dụng 2 bàn tay giao nhau và đặt lên huyệt quan nguyên. Tiếp theo Kỹ thuật viên đè mạnh rồi đẩy lên xuống.

Huyệt ủy trung có tác dụng đả thông kinh mạch

Việc bấm huyệt đả thông kinh mạch vào huyệt ủy trung có tác dụng làm giảm các cơn đau vùng thắt lưng. Huyệt này thường nằm ở giữa nếp gấp nhượng chân.
Phương pháp bấm huyệt đả thông kinh mạch thông qua huyệt ủy trung hay được áp dụng cho một số người bệnh thoát vị đĩa đệm thắt lưng.

Huyệt cực tuyền

Huyệt cực tuyền nằm ở giữa nách ngay chỗ vị trí đập xung. Đả thông kinh mạch thông qua huyệt cực tuyền có thể trừ chứng đau thắt ngực, bệnh tim mạch, viêm màng tim. Theo bệnh học y học cổ truyền thì việc bấm huyệt đả thông kinh mạch này như là phương pháp để nuôi dưỡng trái tim.

Thông tin về phương pháp đả thông kinh mạch qua huyệt đạo được chia sẻ tại đây chỉ mang tính chất tham khảo!

Nguồn sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Uống một ly sinh tố rau xanh vào bữa sáng có điều gì bất ngờ?

Như chúng ta đã biết bữa sáng là thời điểm tốt nhất trong ngày mà bạn nên uống  một ly sinh tố rau xanh, đặc biệt sẽ giúp cho bạn nào muốn cải thiện sức khỏe.

Uống một ly sinh tố rau xanh vào bữa sáng có điều gì bất ngờ?

Những yếu tố nào nên uống 1 ly sinh tố rau xanh mỗi ngày?

1. Đánh tan mệt mỏi

Theo chuyên gia sức khỏe cho biết: Nhiều người thường có cảm giác mệt mỏi vào buổi sáng. Giống như tập thể dục là một lựa chọn tốt để chống lại mệt mỏi, uống một ly sinh tố rau xanh vào buổi sáng giúp ngăn chặn cũng như giúp cải thiện tâm trạng của bạn và làm giảm sự lo lắng cho một ngày mới. Suy dinh dưỡng là một trong những lý do chính gây mệt mỏi vào buổi sáng và với một cốc sinh tố rau xanh đủ để cung cấp nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể bạn. Uống một ly cho bữa ăn sáng có thể giúp ngăn ngừa suy dinh dưỡng.

2. Tăng cường dinh dưỡng

Một ly sinh tố rau xanh chứa đầy đủ các vitamin và khoáng chất, vì vậy bạn có thể đáp ứng yêu cầu về vitamin và khoáng chất trong ngày. Khi bạn dùng rau bina, táo, lê và cải xoăn để chế biến sinh tố, bạn đã tiêu thụ đầy đủ các chất kali, selen, vitamin A và vitamin C mà cơ thể đòi hỏi.

3. Lượng calo thấp

Bỏ qua bữa ăn sáng không giúp bạn giảm cân mà còn có hại cho sức khỏe tổng thể của bạn. Một ly sinh tố rau xanh là một bữa ăn sáng rất ít calo và giúp tăng tốc độ trao đổi chất, tăng cường năng lượng và thỏa mãn cơn đói trong khi vẫn giữ cho bạn có vóc dáng thanh mảnh nhưng đầy năng động và khỏe mạnh. Chỉ cần lưu tâm một chút tới những gì bạn sử dụng trong ly sinh tố rau xanh của bạn vì có nhiều loại trái cây chứa nhiều đường và calo. Các loại có lượng calo thấp như rau diếp, cải xoăn, rau bina, cam và táo vỏ xanh. Bạn nên tránh thêm quá nhiều chuối vì nó có lượng calo và đường cao. Nếu bạn muốn sử dụng sữa chua trong ly sinh tố, hãy chọn loại sữa đã tách bơ.

4. Tăng chất chống oxy hóa

Sinh tố rau xanh có nhiều chất chống ung thư mạnh cũng như chất chống oxy hóa và chống viêm. Những chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa tiến trình lão hóa sớm, cải thiện sức khoẻ cho mắt và tăng mức năng lượng của bạn. Nếu bạn thức dậy và cảm thấy mệt mỏi và kiệt sức, thay vì dùng một tách cà phê, hãy uống một ly sinh tố rau xanh để cung cấp cho mình một lượng dinh dưỡng khổng lồ. Nên dùng ớt chuông, cà rốt và cà chua lẫn với rau xanh để tăng lượng chất chống oxy hóa.

5. Giúp da khỏe mạnh

Da bạn bị mụn trứng cá hoặc đơn giản chỉ muốn cải thiện làn da, bạn hãy thử uống sinh tố rau xanh hàng ngày để tận hưởng một làn da sáng, khỏe mạnh cho dù kết quả không đến ngay. Đặc biệt đối với những người hay ăn một số thực phẩm không lành mạnh trong ngày thì biện pháp này rất hữu nghiệm giúp cân bằng dinh dưỡng. Bạn nên thêm một trái ớt chuông đỏ khi xay ly sinh tố cùng với rau xanh vì ớt chuông đỏ là một trong những loại thực phẩm tốt nhất cho da, chưa kể nó có thể làm sinh tố của bạn ngon hơn.

Bạn có thể uống sinh tố rau vào bữa sáng hoặc bữa tối đều được nhưng dùng cho bữa ăn sáng là một lựa chọn tối ưu.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Lý do gì khiến bệnh sùi mào gà hay tái phát?

Bệnh sùi mào gà là một trong những bệnh phổ biến lây truyền qua đường tình dục, gây ra bởi virus HPV. Nhiều bệnh nhân mắc bệnh bị stress vì bệnh hay tái đi tái lại mà không biết nguyên nhân do đâu.

Nguyên nhân khiến bệnh sùi mào gà hay tái phát

Bệnh sùi mào gà là căn bệnh thường gặp trong xã hội hiện đại, thực tế đây là tình trạng xuất hiện những mụn cóc ở bộ phận sinh dục. Chúng có thể là một nốt sùi nhỏ hoặc hình dạng trông giống như cây súp lơ. Trong nhiều trường hợp, mụn cóc có thể rất nhỏ và khó có thể nhìn thấy. Ngoài ra, bạn cũng có thể mắc sùi mào gà ở miệng hoặc sùi mào gà ở lưỡi do quan hệ bằng miệng với người bị bệnh. Bệnh sùi mào gà là do virus HPV gây nên, có khoảng 120 típ HPV, trong đó HPV típ 6 và 11 là nguyên nhân gây ra hơn 90% các trường hợp mắc sùi mào gà.

Nguyên nhân khiến bệnh sùi mào gà hay tái phát

Một số nguyên nhân khiến bệnh sùi mào gà chữa khỏi rồi nhưng được thời gian sau lại tái phát mặc dù bệnh nhân tuân thủ điều trị như sau:

  • Người bệnh chỉ chú trọng điều trị bệnh cho bản thân mà không khuyên bảo vợ (chồng), người bạn tình đi khám và điều trị song song. Vì bệnh sùi mào gà có thời gian ủ bệnh rất lâu, nên có thể đối phương cũng đã bị nhiễm bệnh nhưng đang trong thời gian ủ bệnh nên không biết mình bị mắc bệnh. Do đó, nếu đã chữa khỏi bệnh mà vấn quan hệ với người mang virus thì nguy cơ tái phát rất cao.
  • Người bị bệnh thường có tâm lí xấu hổ, không dám đi khám, tự ra hiệu thuốc mua thuốc về bôi, thấy dấu hiệu của bệnh thuyên giảm nhưng một thời gian sau bệnh tái phát lại.
  • Khi bệnh nhân đến các cơ sở y tế điều trị, do cơ sở vật chất và trang thiết bị chưa đầy đủ, nên không thể điều trị triệt để tình trạng bệnh của bệnh nhân.

Ngoài ra, có thể khi  khỏi bệnh nhưng bạn vẫn sử dụng những đồ dùng mà trong thời gian mắc bệnh bạn dùng.

Bệnh sùi mào gà hay tái phát ở những đối tượng nào?

Bệnh sùi mào gà hay tái phát ở những đối tượng nào?

Sùi mào gà tái phát có tỷ lệ tập trung cao ở ở phụ nữ có thai, bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, bệnh nhân có hệ miễn dịch bị suy giảm như mắc HIV, chạy thận, u hoặc ung thư… Những bệnh nhân đang điều trị sùi mào gà nhưng bỏ dở liệu trình hoặc dùng phương pháp điều trị khác đè lên liệu trình hiện tại khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Hoặc trong quá trình điều trị không diệt hết những triệu chứng của bệnh. Không điều trị sùi mào gà cho bạn tình hoặc có nhiều bạn tình cũng là một trong những nguyên nhân khiến sùi mào gà tái phát. Viêm nhiễm nam khoa, phụ khoa. Nhất là các trường hợp bị viêm bao quy đầu, viêm nhiễm âm đạo – âm hộ…

Theo các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục cho biết, cách phòng tránh với tình trạng sùi mào gà tái phát đó là:

  • Chung thủy, quan hệ tình dục lành mạnh, không quan hệ tình dục bừa bãi. Sử dụng bao cao su để phòng tránh lây bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục.
  • Nâng cao sức đề kháng qua việc xây dựng chế độ ăn uống sinh hoạt điều độ, cân bằng trạng thái tâm lý, tránh để cơ thể bị suy nhược.
  • Khi có biểu hiện của bệnh, bạn nên đến các cơ sở chuyên khoa để thăm khám và điều trị sớm.

Ngoài ra, bệnh nhân cần chữa trị đúng phương pháp, tuân thủ đúng phác đồ và lời dặn của bác sỹ. Không nên tùy ý lựa chọn cách chữa bệnh sùi mào gà khi chưa có chỉ dẫn của bác sĩ có đủ năng lực chuyên môn. Và trong quá trình chữa bệnh cần kiên trì thực hiện, không bỏ dở giữa chừng hoặc thay đổi sang phương pháp khác.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Bà bầu muốn di chuyển đi xa cần lưu ý những gì?

Để đảm bảo sức khỏe của cả mẹ và bé trong quá trình mang thai thì khi di chuyển xa, bà bầu cần lưu ý những điều mà các bác sĩ giới thiệu dưới đây.

Bà bầu muốn di chuyển đi xa cần lưu ý những gì?

Thông thường trong thai kỳ bà bầu thường được khuyên đi lại nhẹ nhàng tránh di chuyển xa vì có thể ảnh hưởng tới em bé của bạn. Tuy nhiên, nếu bà bầu khỏe mạnh thì hoàn toàn có thể đi xa (về quê, du lịch, công tác…). Để đảm bảo cho mẹ và bé luôn được an toàn, khỏe mạnh, khi di chuyển xa bà bầu cần hết sức cẩn thận và nên tìm hiểu kỹ các thông tin liên quan cũng như nghe tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa để chắc chắn rằng chuyến đi của bạn thật an toàn.

Bà bầu có nên đi xa hay không?

Theo các chuyên gia tư vấn sức khỏe sinh sản tình dục cho hay, việc có nên đi xa hay không phụ thuộc vào kết quả kiểm tra sức khỏe thai kỳ và tùy thuộc vào ý muốn của mẹ bầu nữa. Các bác sĩ cũng đưa ra lời khuyên nếu bà bầu có sức khỏe được chẩn đoán là tốt, không có nguy cơ gì đe dọa sức khỏe của mẹ và thai nhi thì có thể di chuyển xa bằng các phương tiện. Nhưng nếu bà bầu có tiền sử sảy thai, động thai, sinh non, tiền sản giật… hoặc đang gặp phải một số vấn đề như nguy cơ xuất huyết, bệnh huyết áp, dọa sảy, động thai, sinh non, nhau tiền đạo, nhiều ối …thì tuyệt đối không được đi xa. Vì vậy trước khi đi công tác hay du lịch xa bà bầu nên đi kiểm tra sức khỏe thai kỳ để bác sĩ đưa ra cho bạn lời khuyên tốt nhất.

Ngoài ra, ngay cả khi bạn có sức khỏe tốt nhưng tốt hơn cả là mẹ đừng nên đi xa quá bởi nhiều tiếng đồng hồ di chuyển sẽ khiến mẹ bầu mệt mỏi.  Nếu việc di chuyển không nhất thiết mẹ nên hoãn lại hoặc chọn địa điểm nào gần nhà hơn còn nếu vẫn muốn hoặc phải di chuyển xa thì nên tìm hiểu những nguyên tắc an toàn khi di chuyển nhé.

Thời điểm bà bầu có thể hoặc không nên đi xa

Nếu sức khỏe mẹ bình thường, bác sĩ khuyên bạn có thể đi xa vào tam cá nguyệt thứ 2 (phù hợp là từ tuần thứ 14 đến 28 của thai kỳ). Bởi vì nếu bạn đi quá sớm vào tam cá nguyệt đầu tiên (trước 12 tuần) thai nhi chưa ổn định dễ có nguy cơ động thai, hơn nữa mẹ phải đối mặt với các triệu chứng khó chịu do ốm nghén như buồn nôn, mệt mỏi… Ngược lại, nếu đi quá muộn vào tam cá nguyệt thứ ba (Sau 28 tuần) lúc này thai nhi đã to nên bà bầu sẽ khó khăn khi di chuyển, thậm chí có thể gặp phải nguy cơ sinh non, vỡ ối, chuyển dạ sớm. Vì thế tốt nhất mẹ bầu nên tránh hoặc hạn chế đi chơi xa đường dài từ tháng thứ 8 của thai kỳ trở đi dù là với bất cứ phương tiện nào như xe khách, xe ô tô, tàu hỏa, máy bay…

Thời điểm bà bầu có thể hoặc không nên đi xa

Nguyên tắc đi xa an toàn cho mẹ bầu

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, nếu trong trường hợp mẹ bắt buộc phải đi xa thì cần tuân thủ tuyệt đối những nguyên tắc sau đây:

– Kiểm tra sức khỏe trước chuyến đi để bác sĩ đưa ra lời khuyên tốt nhất đảm bảo sức khỏe của mẹ bầu có thể đáp ứng cho chuyến đi hoặc dừng lại việc di chuyển này nếu bác sĩ phát hiện ra vấn đề sức khỏe hoặc nguy cơ nào đó ở mẹ và thai nhi.

– Lựa chọn phương tiện phù hợp, bởi vì sự mệt mỏi kéo dài có thể làm gia tăng nguy cơ sảy thai ở bà bầu, bạn nên tránh các phương tiện gây nguy hiểm, mệt mỏi như xe đạp, xe máy, xe đò…thay vào đó hãy tìm hiểu các phương tiện an toàn như như máy bay, ôtô giường nằm, tàu hỏa… và nên áp dụng những mẹo nhỏ để tránh mệt mỏi hay say tàu xe như uống nhiều nước lọc hoặc hoa quả để bớt mệt mỏi, thực hiện tốt các nguyên tắc an toàn như thắt đai an toàn. Ngoài ra, các hãng máy bay hoặc tàu hỏa có thể có quy tắc riêng để đảm bảo an toàn khi di chuyển như xác nhận sức khỏe, tuổi thai…và không cho di chuyển trong một số trường hợp bà bầu không đáp ứng được sức khỏe. Vì vậy, mẹ bầu nên tìm hiểu kỹ các quy định của các hãng vận tải trước khi mua vé để tránh lãng phí.

– Tốt nhất bà bầu chỉ nên di chuyển trong thời gian bác sĩ khuyến cáo (tam cá nguyệt thứ 2 từ tháng 3- tháng 6 thai kỳ) và chọn địa điểm đến gần nhất để chuyến đi có thời gian di chuyển tối đa không quá 6 tiếng đồng hồ. Điều này sẽ tránh được nguy cơ hình thành các cục huyết, tụ máu ở chân và khung xương chậu, hoặc đe dọa động thai, sinh non…

– Bà bầu không nên di chuyển 1 mình, bạn nên đi cùng người thân, đồng thời nhờ họ mang, vác, xách hành lý nặng trong chuyến đi.

– Nên tìm hiểu trước khí hậu, tình hình khu vực dự định đến. Nếu khí hậu khắc nghiệt, thất thường hoặc có dịch bệnh truyền nhiễm… tốt nhất nên bỏ chuyến đi này.

– Nên tìm hiểu trước thông tin về các dịch vụ y tế tại nơi đến, nhất là các phòng khám, bệnh viện, trung tâm sản khoa.

– Tuyệt đối tránh các hoạt động cấm với bà bầu như tắm nắng, lặn, bơi lội, leo núi quá sức hay các hành vi nguy hiểm khác trong quá trình du lịch…

Nguyên tắc đi xa an toàn cho mẹ bầu

Mẹ bầu cần chăm sóc tốt sức khỏe của mình để bảo vệ con yêu của bạn, vì vậy hãy tìm hiểu và cân nhắc thật kỹ trước mỗi chuyến đi.

Nguồn: sưu tầm

Fibersol Nguyên Sinh – Cốm trị táo bón cho trẻ sơ sinh – an toàn mẹ bầu

  • Bổ sung chất xơ cho cơ thể
  • Tăng cường tiêu hóa
  • Hỗ trợ nhuận tràng
  • Giảm táo bón

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/zyzhxet”]

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Những lưu ý cần biết sau khi phẫu thuật thay van tim là gì?

Phẫu thuật thay van tim là một trong những ca phẫu thuật lớn, phức tạp và kéo dài hàng giờ đồng hồ để tiến hành, và việc hồi phục sau phẫu thuật là một thử thách cho bệnh.


Những lưu ý cần biết sau khi phẫu thuật thay van tim là gì?

Những vấn đề bệnh nhân phẫu thuật thay van tim sau khi xuất viện thường gặp phải là gì?

Bệnh nhân nên nghỉ ngơi khoảng 6 – 8 tuần đề phục hồi hoàn toàn sau phẫu thuật thay van. Trong thời gian đó, bạn có thể gặp những biến chứng sau mổ như:

  • Đau tức ngực ở vùng xung quanh vết mổ.
  • Chán ăn, buồn nôn khi nhìn thấy thức ăn trong khoảng 2 – 4 tuần.
  • Tâm trạng không ổn định, lúc vui lúc buồn, đôi lúc sẽ cảm thấy ức chế thậm chí trầm cảm.
  • Thấy ngứa, tê ở sẹo mổ kéo dài, có thể kéo dài đến 6 tháng.
  • Cảm thấy mệt mỏi, không được khỏe.
  • Mất ngủ hoặc thức giấc giữa đêm
  • Hơi khó thở.

Nhưng bạn và gia đình đừng quá lo lắng, bởi đây là những triệu chứng thường gặp sau phẫu thuật tim và sẽ cải thiện theo thời gian.

Bệnh nhân cần lưu ý gì khi vận động sau phẫu thuật van tim?

Theo các chuyên gia sức khỏe cho biết: Người đã phẫu thuật thay van tim cần có người giúp đỡ liên tục trong khoảng 1 đến 2 tuần đầu tiên. Tuy vậy, họ vẫn cần phải chủ động vận động trong quá trình hồi phục với những lưu ý như sau:

  • Có thể vận động từ sớm, và tăng dần
  • Không nên nằm hoặc ngồi 1 chỗ quá lâu.
  • Đi bộ chậm từng bước một khi mới bắt đầu và tăng dần tốc độ về sau sẽ rất tốt cho tim và phổi
  • Thực hiện những công việc đơn giản và nhẹ nhàng trong nhà.
  • Ngưng vận động khi thấy có các dấu hiệu: Khó thở, chóng mặt hay đau ngực.
  • Không thực hiện những động tác: Khiêng, nhấc vật nặng, tập các động tác vặn mình… gây căng lồng ngực hoặc gây đau nhiều ở vết mổ.
  • Không nên lái xe trong 4 – 6 tuần đầu tiên.
  • Trong khoảng 6 – 8 tuần sau phẫu thuật, bạn không nên đi làm.
  • Bạn có thể bắt đầu quan hệ tình dục trở lại sau 4 tuần, hoặc khi bạn có thể leo 2 lầu hoặc đi bộ #500 m thoải mái.

Cần lưu ý  gì sau khi phẫu thuật giúp vết mổ mau lành ?

Trong 6 tuần đầu sau phẫu thuật, nên lưu ý khi vận động hai tay và nửa thân trên để giúp vết mổ mau lành.

– Không nên:

+ Ưỡn người hoặc với về phía sau.

+ Để người khác kéo tay

+ Nâng vật nặng hơn 2 kg hoặc với tay ra sau trong 3 tháng đầu tiên.

+ Giơ tay cao hơn đầu.

– Nên thực hiện các động tác sau một cách chậm rãi và cẩn thận:

+ Khi xuống ghế hoặc xuống giường, nên giữ tay gần với thân mình khi thực hiện các động tác này.

+ Cúi người về phía trước

– Ngưng vận động khi bạn thấy căng đau ở vết mổ hoặc ở vùng xương ức. Nếu cảm thấy xương ức di chuyển bất thường trong khi vận động, cần ngay với bác sĩ điều trị.

– Khi tắm lưu ý không được làm ướt sẹo mổ trong vòng 1 – 2 tuần đầu tiên, nếu bị nhiễm trùng cần tuân thủ tuyệt đối hướng dẫn của bác sĩ điều trị trực tiếp.

Nguồn: sưu tầm

Exit mobile version