Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Vai trò quan trọng của Insulin đối với cơ thể

Mỗi loại hormone đều có vai trò quan trọng đối với sự hoạt động cân bằng của cả cơ thể. Trong đó, Hormone Insulin có vai trò kiếm soát lượng glucose trong máu, liên quan chặt chẽ đến bệnh tiểu đường.

    Vai trò quan trọng của Insulin đối với cơ thể

    Khi nghe đến Insulin có lẽ bạn nghĩ ngay đến một loại thuốc thường dùng cho người bị tiểu đường. Đúng là như thế, tuy nhiên Insulin còn là một loại hooc mon của cơ thể và đóng vai trog giúp cơ thể hấp thụ đường trong máu. Theo Tin tức Y Dược, Insulin là 1 loại protein được sinh ra từ tuến tụy và tiết ra khi chúng ta hấp thụ các loại tinh bột, protein (chất đạm) hay cả hai (khi tuyến tụy hoạt động tốt và khỏe mạnh).

    Thức ăn khi nạp vào cơ thể được chuyển hóa thành glucose. Đây được coi là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể. Từ làm việc, suy nghĩ, tập thể dục hay hít thở. Glucose di chuyển theo dòng máu và cung cấp năng lượng cho các tế bào có nhu cầu. Để hấp thụ được glucose, tế bào cần sự trợ giúp của insulin. Insulin chính là chìa khóa giúp tế bào “mở cửa” tiếp nhận glucose. Insulin sẽ truyền tín hiệu cho tế bào kích hoạt chất vận chuyển glucose. Chất này giúp glucose đi qua màng tế bào. Khi đã đi vào tế bào, glucose sẽ cung cấp năng lượng cho tế bào.

    Nếu không sản xuất đủ insulin thì cơ thể sẽ như thế nào?

    Insulin do các tế bào beta ở tuyến tụy tiết ra. Khi glucose đi vào máu, tuyến tụy sẽ tiết ra lượng insulin phù hợp để giúp chuyển glucose vào trong tế bào. Đối với người bị tiểu đường, tuyến tụy không hoạt động như vậy. Các nhà khoa học cho biết, ở người tiểu đường tuýp 1, hệ miễn dịch đã nhầm lẫn tế bào beta là tế bào lạ nên tấn công và tiêu diệt chúng. Vì thế, người tiểu đường tuýp 1 sẽ mất khả năng tạo ra insulin. Ở người tiểu đường tuýp 2, tuyến tụy không sản sinh ra lượng insulin cần thiết. Qua thời gian, lượng insulin ngày càng ít đi.

    Tiêm bổ sung insulin đối với những người bị bệnh tiểu đường

    Cơ thể sẽ như thế nào nếu không được tiếp nhận insulin?

    Các bác sĩ bệnh học chuyên khoa (đang công tác tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur) cho biết: Ở một số người tiểu đường tuýp 2, các tế bào tạo ra một màng chắn chống lại insulin, dù lượng insulin không đủ để giúp tế bào “ mở cửa” tiếp nhận glucose. Do  vậy, tế bào sẽ không có đủ năng lượng cần thiết để hoạt động. Trong khi đó, tuyến tụy cứ tiếp tục sản sinh ra insulin.

    Tại sao bệnh tiểu đường lại dẫn tới lượng đường trong máu cao?

    Khi glucose không được tế bào hấp thụ, lượng glucose sẽ dần dần tích tụ trong mạch máu. Nó sẽ trở thành năng lượng thừa do không được hấp thụ. Trong khi đó, tế bào lại thiếu năng lượng để làm việc. Để giải quyết vấn đề này cơ thể cần được bổ sung insulin.

    Insulin được bổ sung vào cơ thể có nhiệm vụ gì?

    Vì người bị tiểu đường tuýp 1 không thể tự tạo ra insulin. Nên họ phải tiêm bổ sung insulin vài lần một ngày hoặc truyền insulin qua ống truyền. Một số người tiểu đường tuýp 2 cũng phải tiêm bổ sung insulin.

    Insulin được tiêm vào hoạt động giống với insulin do cơ thể tự sản sinh. Insulin được tiêm vào sẽ giúp tế bào hấp thụ được glucose. Và do đó, tế bào được cung cấp năng lượng và lượng glucose trong máu cũng giảm. Nên đi khám bác sĩ để đo lường insulin trong cơ thể . Phản ứng phụ thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường là hạ đường huyết. Một số khác thì cảm thấy run, vã mồ hôi, tim đập nhanh, mờ mắt. một ssos khác lại không có biểu hiện gì. Vì vậy nên thường xuyên kiểm tra lượng đường huyết trong máu và hỏi ý kiến bác sĩ.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Trị Hen Phế Quản Bằng Bài Thuốc Quý Y Học Cổ Truyền

    Nhiều người bệnh đã tin tưởng chon chữa tri bệnh hen phế quản bằng phương pháp Y học cổ truyền. Bài viết sau sẽ giới thiệu đến các bạn bài thuốc Đông Y đã được áp dụng rộng rãi và hiệu quả trông việc điều trị hen phế quản.

    Nhiều bệnh nhân đã chọn Y học cổ truyền để tị bệnh hen phế quản

    Bài thuốc từ thảo mộc giúp ngừa cơn hen phế quản

    Theo thống kê, ở nước ta hiện nay, cứ 1000 người thì có 60 người mắc bệnh hen phế quản. Đây là bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao trong số các bệnh hô hấp. Chữa trị bằng phương pháp của Y học cổ truyền là sự lựa chọn tin tưởng của nhiều người bệnh. Một trong những bài thuốc Đông Y đã được áp dụng rộng rãi và hiệu quả trong việc điều trị hen phế quản đó sẽ được chúng tôi giới thiệu đến các bạn ngay sau đây.

    Theo Đông Y, hen phế quản thuộc chứng háo suyễn, đàm ẩm của Y học cổ truyền hay xảy ra ở những người có tình trạng dị ứng. Nguyên nhân là do các tạng: tỳ, phế, thận suy yếu, chức năng không được điều hòa. Phế chủ khí, khí không thăng giáng mà nghịch lên gây ho, khó thở. Điều trị hen phế quản bằng phương pháp của Y học cổ truyền đã được khẳng định tác dụng lâu dài, bền vững mà lại cân bằng chức năng của ngũ tạng, nâng cao sức khỏe khiến bệnh dần tiêu tan. Một trong các bài thuốc đang được áp dụng là bài thuốc thanh tỳ dưỡng phế thang.

    Bài thuốc Y học cổ truyền chữa bệnh hen phế quản

    Với các bị thuốc chính như: Sa sâm, bạch linh, bạch truật, cam thảo, cát cánh, hoài sơn, mạch môn, liên nhục, quất bì. Bài thuốc này giúp ngăn ngừa không cho cơn hen phế quản tái phát. Một số vị thuốc chính như cam thảo, bạch truật.. có tác dụng kiện tỳ cho bệnh nhân. Khi kiện tỳ bệnh nhân tốt lên, nhất là đối với trẻ em hoặc các trường hợp sau khi sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị các hen cấp. Trên cơ sở đó thì thầy thuốc sẽ gia giảm thêm các vị thuốc. Mạch môn để dưỡng phế âm. Khi sử dụng mạch môn thì bệnh nhân sẽ bớt tình trạng có đờm đặc, khô rát cổ. Kết hợp với cát cánh thì sẽ tác dụng giảm ho, dưỡng phế, trừ đàm.

    Phòng bệnh hen phế quản

    Bên cạnh việc uống thuốc đều đặn theo chỉ dẫn, các thầy thuốc cũng khuyến cáo bệnh nhân những điều sau:

    • Người bệnh nên chú ý giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, nhất là xung quanh nơi làm việc và nhà ở. Không nên nuôi chó, mèo hoặc các loại chim cảnh trong nhà. Trong điều kiện thời tiết ẩm, nấm mốc và các loại vi khuẩn, virus dễ ẩn náu và sinh sôi gây bệnh, vì vậy nếu có điều kiện thì nên sấy khô hoặc phơi nắng giường, đệm, chăn gối.

    Người bị hen phế quản cần tránh những tác nhân gây dị ứng

    • Người bị hen phế quản cần tránh ăn hoặc hít những vật gì thường gây cơn hen. Nếu thực hiện được điều này thì việc điều trị bệnh hen phế quản mới đạt hiệu quả cao nhất. Cũng xin lưu ý thêm rằng không phải bệnh nhân nào cũng áp dụng bài thuốc giống nhau, mà cần có sự gia giảm tùy vào thể trạng của từng người và bệnh nhân cần thường xuyên tái khám để việc kê đơn thuốc trong các lần sau đạt hiệu quả cao nhất.
    • Thông thường thì đặc điểm của các bài Đông y thường hướng đến mục tiêu điều trị các căn nguyên của bệnh. Bài thuốc điều trị hen phế quản cũng không nằm ngoài những nguyên tắc đó. Tuy vậy để lá phổi và phế quản được mạnh khỏe lâu dài, thì bên cạnh việc hỗ trợ của thuốc thang, điều quan trọng nhất là chúng ta nên chủ động thực hiện chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý.
    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Những cách đơn giản phòng tránh ung thư đại tràng hiệu quả bạn nên biết

    Nắm được những cách phòng tránh ung thư đại tràng sẽ giúp bạn và người thân có phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời.

    Những cách đơn giản phòng tránh ung thư đại tràng hiệu quả bạn nên biết

    Ruột già hay đại tràng là phần áp cuối trong hệ tiêu hóa — chặng cuối cùng của ống tiêu hóa là hậu môn, Nó có chức năng  hấp thụ nước và các chất muối khoáng từ thức ăn. Ngoài ra cùng với sự phân hủy của các vi khuẩn tạo bã thức ăn thành phân, khi đủ lượng sẽ kích thích đại tràng co bóp tạo các nhu động và sau đó phân bài tiết qua trực tràng. Vậy chúng ta cần làm gì để ung thư đại tràng hay bất kỳ bệnh ung thư nào khác không ghé thăm bạn.

    Ung thư đại tràng là gì?

    Ung thư đại tràng là căn bệnh thường gặp, chúng phát triển âm thầm trong nhiều năm trước khi có những biểu hiện rõ rệt khiến bệnh nhân chủ quan không để ý. Đến khi phát hiện thì bệnh đã trở nên nghiêm trọng và gây cản trở trong việc điều trị cho bệnh nhân. Tuy nhiên, cũng có nhiều cách phòng tránh ung thư đại tràng hiệu quả mà bạn có thể áp dụng thực hiện để bảo vệ sức khỏe của bản thận trước bệnh tật như:

    Khám định kỳ, nội soi ruột già

    Để phát hiện bệnh được sớm và có phương pháp điều trị kịp thời thì bạn nên thực hiện khám định kỳ 1 năm 2 lần. Khi đi khám, bác sĩ sẽ thực hiện một số thủ thuật như nội soi ruột già để biết xác định nội mạc ruột già của bạn có bị tổn thương hay có xuất hiện những nang Polyp hay không.

    Nang Polup là tiền thân của các tế bào ung thư đại tràng. Chính vì thế mà bạn nên thăm khám định kỳ để nắm bắt được tình hình sức khỏe của bản thân mà điều trị kịp thời. Theo thống kê, cứ 4 người trên 50 tuổi thì lại có 1 người có nang Polyp trong nội mạc ruột già.

    Chế độ ăn uống lành mạnh

    Để có một sức khỏe tốt bạn cũng nên xây dựng cho mình một chế độ ăn hợp lý, uống nhiều nước và ăn nhiều rau xanh, hoa quả. Một chế độ ăn lành mạnh sẽ giúp bạn phòng tránh được bệnh tật một cách hiệu quả. Bạn cũng nên dung nạp ít chất béo và calories từ các chế phẩm như thịt đỏ, mỡ động vật hay đồ chiên xào, không những tránh được nhiều bệnh tiêu hóa mà còn nhiều các căn bệnh khác.

    Xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh để phòng ngừa bệnh tật

    Thường xuyên vận động, tập thể dục

    Mỗi ngày bạn chỉ cần bỏ ra 15 đến 20 phút tập thể dục nhẹ nhàng hay vận động sẽ giúp cơ thể bạn được năng động hơn ,giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể và còn giúp khỏe mạnh hơn. Chính điều đó, giúp bạn phòng chống táo bón và việc bài tiết phân ra ngoài sẽ dễ dàng hơn nhiều.Cơ thể được giải tỏa năng lượng, giúp cơ thể loại bỏ được các độc tố có hại cho đại tràng ra ngoài.

    Di truyền

    Yếu tố di truyền cũng rất quan trọng trong việc phòng tránh ung thư đại tràng. Nếu gia đình bạn có người bị ung thư đại tràng thì bạn nên thăm khám định kỳ để phát hiện bệnh sớm nhất có thể.  Bạn nên nọi soi trước 30 tuổi, bởi bệnh ung thư đại tràng có thể di truyền khá cao.

    Không hút thuốc, uống rượu

    Những người hút thuốc lá hay uống rượu bia nhiều có nguy cơ mắc các bệnh ung thư khá cao trong đó có ung thư đại tràng. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy việc hút thuốc lá  nhiều còn khiến các Polyp trong đại tràng tăng kích thước khá nhanh và dễ biến chúng thành ung thư.

    Chủ động thăm khám khi có dấu hiệu bất thường

    Nếu bạn có một số dấu hiệu bất thường về bệnh tật thì hay đi thăm khám bác sĩ để được tư vấn cũng như có những phác đồ điều trị kịp thời và hiệu quả. Không nên kéo dài thời gian đến khi bệnh trở nên nghiêm trọng hơn mới đi khám thì lúc đó có thể đã quá muộn hoặc sẽ mất nhiều thời gian điều trị hơn.

    Cần thăm khám các bác sĩ chuyên khoa khi có dấu hiệu bệnh nguy hiểm

    Cách phòng tránh ung thư đại tràng hiệu quả mà các giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur giới thiệu đã được đăng tải trên các trang tin tức Y tế không chỉ mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích trong việc ngăn ngừa ung thư đại tràng mà còn giúp bạn ý thức hơn trong việc phòng và chống bệnh tật.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Những Nguyên Nhân Hàng Đầu Gây Đột Quỵ Não

    Đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não là tình trạng bệnh lý do tổn thương mạch máu não. Bệnh xảy ra khi việc cung cấp máu lên một phần của não bột bị ngừng trệ đột ngột. 

      Những nguyên nhân gây đột quỵ não

      Đột quỵ não là căn bệnh cấp tính có tính chất nguy hiểm cao.Vì thế mọi người cần nắm rõ và hiểu nguyên nhân bệnh lý để phòng tránh một cách hiệu quả. Dưới đây là các nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ não.

      Tăng huyết áp

      Việc phát hiện tăng huyết áp khá đơn giản, mọi người cũng có thể tự kiểm tra huyết áp tại nhà bằng máy đo huyết áp tự động. Tuy nhiên, một tỷ lệ khá cao dân chúng lại không có ý thức quan tâm đến vấn đề này. Hậu quả là nhiều người để huyết áp tăng cao một thời gian dài không điều trị, đến khi gây biến chứng (ví dụ đột quỵ não) thì hậu quả rất nặng nề.

      Rối loạn lipid máu

       

      Khi hàm lượng lipid trong máu quá cao là điều kiện thuận lợi để lipid “ngấm” vào và lắng đọng ở thành mạch máu. Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình hình thành mảng vữa xơ động mạch.

      Vữa xơ động mạch

      Mảng vữa xơ hình thành trong lòng động mạch sẽ làm chít hẹp dần lòng mạch có thể gây tắc mạch. Nhiều trường hợp mảng vữa xơ bong ra, trôi theo dòng máu, đến gây tắc ở vị trí mạch máu khác.

      Đái tháo đường

      Đái tháo đường làm tăng nguy cơ mắc đột quỵ não từ 2-6,5 lần, tăng tỷ lệ tử vong lên 2 lần. Đường máu của người bình thường 3,9-6,0mmol/l.

      Triệu chứng biểu hiện bệnh đái tháo đường giai đoạn sớm thường rất mờ nhạt hoặc hầu như không có gì. Một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân có biểu hiện ăn nhiều, uống nhiều, gầy sút cân nhanh.

      Mọi người cần định kỳ khám xét nghiệm kiểm tra đường máu. Bệnh nhân đái tháo đường có thể tự xét nghiệm đường máu tại nhà bằng các loại máy xét nghiệm đường máu.

      Béo phì

      Béo phì là yếu tố thuận lợi góp phần làm tăng huyết áp, rối loạn lipid và tăng glucose máu. Tất cả các yếu tố này kết hợp lại sẽ làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch. Trong các thể béo phì, thể béo bụng có liên quan với hội chứng chuyển hóa chặt chẽ hơn cả.

      Hút thuốc lá

      Hút thuốc lá gây nhiều tác hại đối với sức khỏe, trong đó có nguy cơ gây các bệnh tim mạch như tăng huyết áp, vữa xơ động mạch, rối loạn nhịp tim… và đột quỵ não.

      Uống rượu nhiều

      Uống rượu gây tăng huyết áp, vữa xơ động mạch. Ngoài ra, uống rượu nhiều trong thời gian dài có thể gây tổn thương gan, suy gan, gây rối loạn đông máu. Do vậy, người uống rượu nhiều có nguy cơ cao bị đột quỵ chảy máu não. Đồng thời, khi đột quỵ thường rất nặng nề.

      Những yếu tố nguy cơ khác

      Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua: phình động mạch não: dị dạng động-tĩnh mạch não,…

      Hầu hết các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ não đều diễn biến thầm lặng, có thể ví như “bom nổ chậm”. Khi đã “nổ” thì có thể gây hậu quả rất nghiêm trọng.

      Chuyên mục
      Tin Tức Y Dược

      Men gan tăng báo hiệu điều gì?

      Việc tìm đáp án cho câu hỏi men gan tăng báo hiệu điều gì rất quan trọng vì nó không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động đến việc lựa chọn hướng điều trị bệnh.

      Vai trò quan trọng của Insulin đối với cơ thể

      Tiêu chí nào đánh giá men gan cao?

      Tiêu chí nào đánh giá men gan cao?

      Gan được xem là một trong những bộ phận rất quan trọng trong cơ thể con người. Sự thay đổi của men gan sẽ ảnh hưởng lớn đối với cơ thể. Vậy men gan là gì?

      Men gan là hệ thống enzyme tồn tại trong tế bào gan, tham gia vào hoạt động bình thường của gan. Hàng ngày sẽ có các tế bào gan sinh ra vào tế bào gan mất đi, cùng lúc đó thì men gan cũng tan vào trong máu. Nếu lượng men gan tan vào trong máu quá nhiều thì sẽ dẫn đến tình trạng men gan cao.

      Bệnh học chuyên khoa sẽ chỉ ra các chỉ số men gan lúc bình thường để bạn đọc biết được lúc nào thì men gan cao. Cụ thể như sau:

      • Chỉ số AST: từ 20 đến 40 UI/L
      • Chỉ số ALT: từ 20 đến 40 UI/L
      • Chỉ số GGT từ 20 đến 40 UI/L
      • Chỉ số phosphatase kiềm từ 30-11 UI/L

      Tùy theo mức độ gia tăng mà men gan được xác định tăng nhẹ hay nặng. Thông thường nếu chỉ số tăng từ 1 đến 2 lần thì được đánh giá là men gan tăng nhẹ. Với trường hợp men gan tăng từ 2 đến 5 lần thì là tăng trung bình. Còn khi men gan tăng gấp 5 lần bình thường thì là men gan tăng nặng.

      Men gan tăng báo hiệu điều gì?

      Men gan có tác động rất tích cực đến các tế bào quan cũng như hoạt động của gan. Khi chỉ số AST và ALT tăng lên thì có thể gan sẽ bị viêm hoặc tổn thương nghiêm trọng. Men gan cao sẽ gây ra những biến động trong cơ quan này, khiến cho việc tiết mật gặp nhiều khó khăn, lưu thông dịch mật bị hạn chế. Trong đó chúng ta không thể không nhắc đến các bệnh về gan như sau:

      Biểu hiện của bệnh viêm gan

      Viêm gan là một trong những bệnh thường gặp nhất khi men gan tăng. Lúc này các tế bào gan bị tổn thương nên dễ tạo điều kiện để các loại virus tấn công và gây viêm gan. Biểu hiện của người mắc bệnh viêm sẽ cảm thấy mệt mỏi, vàng da, đau nhức hạ sườn phải…Tùy theo loại viêm gan mà chúng ta có phương án điều trị phù hợp.

      Men gan tăng báo hiệu điều gì?

      Một số tổn thương về gan khác khi men gan tăng

      Bên cạnh bệnh viêm gan thì khi men gan cao có thể bạn đã mắc phải một trong số những bệnh như:

      • Trang tin tức Y Dược có chia sẻ thông tin tác nhân gây bệnh sởi, Rubella, nhiễm khuẩn huyết… cũng làm cho men gan biến đổi theo chiều hướng bất lợi cho người bệnh.
      • Những bệnh liên quan đến đường mật như sỏi mật, giun sán trong ống mật, viêm đường mật… Do các bệnh này làm cho đường mật tắc nghẽn, gây phù nề và làm cho chỉ số men gan tăng bất ngờ.
      • Việc dùng thuốc không đúng cách, thuốc chống lao, thuốc đặc hiệu… cũng gây tăng men gan và làm tổn hại đến tế bào gan.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Học Chuyên Khoa

      Ung Thư Dạ Dày – Triệu Chứng Lâm Sàng Và Xét Nghiệm Liên Quan

      Trong các bệnh tiêu hóa thì bệnh ung thư dạ dày đứng hàng đầu, tỷ lệ tử vong cao nếu phát hiện muộn. Nguyên nhân thường là do loét ở bờ cong nhỏ dạ dày, loét tiền môn vị do dịch a xit ở dạ dày thấp, do viêm loét dạ dày mãn tính.

        Ung thư dạ dày có tỷ lệ tử vong cao nếu phát hiện muộn

        Triệu chứng lâm sàng ung thư dạ dày

        Giai đoạn đầu: Triệu chứng nghèo nàn

        • Đau: Đau nhẹ, đau không có chu kỳ
        • Biếng ăn, mệt mỏi không rõ lý do
        • Nôn: Ăn xong có cảm giác anh ách và buồn nôn.
        • Gầy sút không rõ lý do.
        • Tinh thần và sinh thú giảm.
        • Khi có các triệu chứng trên cần lưu ý chuyển bệnh nhân đi làm xét nghiệm sớm như soi dạ dày, chụp dạ dày …

        Giai đoạn phát triển

        Bệnh nhân ung thư dạ dày gầy sút, da vàng.

        • Đau tăng dần.
        • Nôn nhiều.
        • Gầy sút rõ, da xanh, thiếu máu, có bệnh nhân da vàng rơm.
        • Phù
        • Sờ
        • Có thể thấy khối u ở vùng thượng vị, di động hoặc không.
        • Bụng chướng và có dịch cổ chướng.
        • Có thể có hạch ở hố thượng đòn.

        Cận lâm sàng:

        Nội soi: Chẩn đoán ung thư dạ dày được khẳng định qua nội soi, biết được chính xác vị trí tổn thương, thể bệnh, sinh thiết khẳng định ung thư, nội soi chính xác hoen chụp X-quang dạ dày.

        Nên nội soi để phát hiện ung thư dạ dày sớm

        Chụp X-quang dạ dày: Giữ vai trò quan trọng trong chẩn đoán ung thư dạ dày, tuy vậy còn bỏ sót 15%, chụp đối quang kép cho kết quả tốt hơn, có giá trị trong phát hiện ung thư dạ dày, chụp X-quang cho biết hình ảnh gián tiếp thể ung thư dạ dày.

        Các xét nghiệm khác:

        • Tìm hồng cầu trong phân.
        • Nghiệm pháp Tetracyclin.
        • Độ toan dịch vị.
        • Phản ứng đông cứng huyết thanh > 3 phút (+), > 5 phút tiên lượng nặng.
        • Kháng nguyên phôi UT.
        • Xét nghiệm chất chỉ điểm UT: CEA, CA724, dương tính 50%.
        Chuyên mục
        Tin Tức Y Dược

        Tác dụng và cách sử dụng thuốc Tanakan như thế nào?

        Thuốc Tanakan là thuốc gì? Cách sử dụng thuốc Tanakan như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất đang là câu hỏi được nhiều người quan tâm.

        Men gan tăng báo hiệu điều gì?

        Vai trò quan trọng của Insulin đối với cơ thể

        Thành phần thuốc Tanakan bao gồm những gì?

        Tanakan 40mg nằm trong nhóm thuốc thần kinh, tăng cường tuần hoàn máu não của hãng dược phẩm Beaufour Ipsen (Pháp). Thuốc được chiết xuất hoàn toàn tử cây bạch quả với hiệu quả tốt cho những trường hợp tuần hoàn máu não kém.

        Thành phần thuốc Tanakan bao gồm những gì?

        Tanakan là sản phẩm thuộc nhóm thuốc thần kinh được chiết xuất từ cây cạch quả với 2 dạng muối phối hợp với nhau tạo nên những hiệu quả mong đợi. Hơn nữa, để tạo nên những tác dụng tuyệt vời của thuốc Tanakan còn có những tá dược dẫn.

        Đối với người có những triệu chứng liên quan tuần hoàn não nên lựa chọn những chế phẩm của tinh chất Ginkgo Biloba ở dạng phối hợp thêm các thành phần bổ dưỡng cho não như viên uống piragink. Sản phẩm Piragink được bào chế theo công thức kết hợp hài hòa giữa các thành phần thảo dược và tân dược do đó mà mang lại những hiệu quả cao, êm dịu và an toàn hơn cho người sử dụng.

        Thuốc Tanakan có những tác dụng nào?

        Dược sĩ Mai Thị Hằng đang làm việc tại siêu thị thuốc tân dược chia sẻ một số tác dụng của thuốc Tanakan cũng như được sử dụng trong các trường hợp như:

        • Người bệnh bị thiểu năng tuần hoàn não với những biểu hiện: hoa mắt, chóng mặt, ù tai và những người bị rối loạn tiền đình,…
        • Biểu hiện đau của chứng viêm tĩnh mạch, viêm động mạch.
        • Rối loạn thị giác, các biến chứng ở mạch máu nhỏ ở người bệnh tiểu đường.
        • Tanakan dùng cho rối loạn trí nhớ và hiện tượng giảm chú ý ở người lớn tuổi.
        • Rối loạn thần kinh cảm giác do nghi tuần hoàn máu kém, bệnh đau nửa đầu hay một số bệnh học chuyên khoa đôi khi sử dụng tanakan vẫn có hiệu quả tốt

        Đối tượng sử dụng thuốc Tanakan

        • Thuốc Tanakan được sử dụng cho những người thiểu năng tuần hoàn máu não, trí tuệ giảm sút, trí nhớ giảm và làm việc căng thẳng.
        • Học sinh, sinh viên từ 12 tuổi trở lên đặc biệt trong thời kỳ ôn thi áp lực công việc và học tập cao.
        • Có biểu hiện đau đầu kinh niên, rối loạn tiền đình, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, đau nửa đầu và đau nửa đầu vai gáy.
        • Những người có biểu hiện bị mờ mắt, tay chân xuất huyết do bệnh tiểu đường cũng có thể sử dụng thuốc Tanakan.

        Bên cạnh đó, triệu chứng bệnh hoa mắt, chóng mặt đâu đầu bên cạnh việc dùng thuốc bạn nên có chế độ ăn uống hợp lý cũng như chế nghỉ ngơi, tập luyện khoa học để sức khỏe được đảm bảo và tốt hơn.

        Thuốc Tanakan có gây ra tác dụng phụ hay không?

        Thuốc Tanakan có gây ra tác dụng phụ hay không?

        Không giống như các loại thuốc trong y học cổ truyền, Tanakan có thể gây ra một số tác dụng phụ tuy nhiên rất hiếm gặp như:

        • Tăng hoặc hạ huyết áp.
        • Khó chịu đường tiêu hóa, đau đầu.
        • Buồn ngủ hoặc an thần.
        • Hạ đường huyết.
        • Cần thận trọng sử dụng cho những trường hợp hấp thu galacose kém.

        Các bác sĩ cho biết rằng những phụ nữ cho bú có thể sử dụng thuốc Tanakan và không ảnh hưởng đến em bé cũng như sự tiết sữa của mẹ.

        Đặc biệt, nếu có biểu hiện hoa mắt chóng mặt, đau đầu kéo dài cần đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để làm các xét nghiệm cần thiết và chẩn đoán bệnh, uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ không tự ý mua thuốc uống khi chưa có sự cho phép của bác sĩ để tránh những hậu quả không mong muốn.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Bệnh Học Chuyên Khoa

        Nguyên Nhân Viêm Xoang Và Cách Điều Trị

        Trong các bệnh hô hấp thì bệnh viêm xoang mãn tính là bệnh phổ biến trong lối sống hiện đại ngày nay, có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm xoang này như bụi đường, khí hậu thay đổi … hay do những bệnh về mũi họng lâu ngày cụ thể nguyên nhân gây bệnh viêm xoang

        Viêm xoang là bệnh phổ biến trong xã hội ngày nay

        Xoang là các hốc trong xương ở chung quanh mũi. Có bốn cặp xoang: xoang trán ở trán, xoang bướm ở giữa đôi mắt, xoang sàng nằm sâu ở trong đầu phía sau mắt và xoang hàm nằm sau gò má, dưới hốc mắt.

        Nguyên nhân bệnh viêm xoang

        Có thể là do vi trùng, siêu vi hoặc do vi nấm, thường thấy nhất là sau khi bị cảm cúm hoặc do viêm mũi dị ứng kéo dài hoặc do tình trạng vẹo vách ngăn, có trường hợp viêm xoang là hậu quả của sâu răng, nhiễm trùng răng hàm trên.

        Triệu chứng bệnh viêm xoang

        Các triệu chứng của viêm xoang được chia thành 2 nhóm:

        Các triệu chứng chính:

        Nghẹt mũi, nhức đầu dấu hiệu thường thấy của viêm xoang

        – Nhức đầu.

        – Nghẹt mũi.

        – Chảy nước mũi:

        • Chảy ra trước: thường có màu xanh đục.
        • Chảy ra sau: gây ngứa họng và kích thích ho, khịt, khạc …

        – Ngửi kém, mất mùi.

        – Đau nhức vùng mũi mặt: ấn đau các điểm đau của xoang: góc mũi mắt, vùng má, thái dương, vùng trán, vùng chẩm, đau sâu trong hố mắt.

        – Sốt: thường gặp trong viêm xoang cấp.

        Điều trị bệnh viêm xoang

        – Dùng thuốc giảm đau đơn giản: Paracetamol, một số NSAIDs …

        – Xông hơi, rửa mũi bằng nước muối sinh lý ấm, uống nước nhiều để làm loãng các chất tiết.

        – Dùng thuốc chống sung huyết mũi: Pseudoephedrine, Phenylpropanolamin … Thuốc chống sổ mũi có thể giúp mủ và chất nhầy thoát ra, nhưng cũng phải cẩn thận khi dùng vì có thể gây hại nhiều hơn lợi khi làm khô mũi quá mức và các chất không thoát ra ngoài được

        – Kháng sinh: thường dùng các kháng sinh họ Macrolid, β-lactam thế hệ II hoặc III, Quinolon thế hệ II … Một đợt kháng sinh từ 10 – 14 ngày.

        Dùng bình rửa là cách hiệu quả chữa viêm xoang

        Theo Bệnh học chuyên khoa kèm theo điều trị bằng thuốc, có thể gây tê và chọc rửa xoang bằng phương pháp Proetz. Phương pháp này rất hiệu quả, người bệnh cảm thấy dễ chịu sau vài lần rửa. Chọc rửa xoang hàm được chỉ định trong một số trường hợp viêm bán cấp và viêm mạn có tác dụng giải thoát các chất ứ đọng.

        Một số trường hợp viêm xoang mạn hoặc vẹo vách ngăn cần được phẫu thuật khi người bệnh không đáp ứng với điều trị nội khoa. Tuy nhiên, sau phẫu thuật vẫn có 30-40% người bệnh tái phát. Việc tái phát viêm xoang tùy theo cơ địa, tùy loại viêm xoang người bệnh mắc phải và tùy thuộc việc người bệnh có tuân thủ các hướng dẫn điều trị, theo dõi của bác sĩ hay không.

        Ngày nay, thiết bị nội soi xoang có thể biết được rõ ràng chỗ bị tắc nghẽn và có thể áp dụng kỹ thuật cao cấp để phẫu thuật thay vì phải mổ theo kiểu cũ nên kết quả điều trị tốt hơn.

        Chuyên mục
        Tin Tức Y Dược

        Cách sử dụng thuốc Coramine Glucose như thế nào để an toàn cho sức khỏe?

        Thuốc Coramine Glucose là thuốc gì? Cách sử dụng Coramine Glucose như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất và đảm bảo an toàn cho sức khỏe?

        Tác dụng và cách sử dụng thuốc Tanakan như thế nào?

        Chuyên gia Điều dưỡng chia sẻ những lợi ích sức khỏe của hạt dẻ cười

        Hướng dẫn sử dụng thuốc Coramine Glucose an toàn

        Hướng dẫn sử dụng thuốc Coramine Glucose an toàn

        Thuốc Coramine Glucose được chỉ định điều trị những trường hợp bệnh như: cơ thể bị suy nhược, mệt mỏi nhất là khi tập trung cao độ hay dự phòng hay ngất do suy hô hấp. Tùy vào từng trường hợp khác nhau mà các bác sĩ hay Dược sĩ hướng dẫn sử dụng thuốc chỉ định liều lượng phù hợp nhất, cụ thể:

        Liều dùng đối với người lớn

        Liều dùng Coramine Glucose đối với người lớn dùng 1 – 2 viên và mỗi ngày dùng từ 2 – 3 lần.

        Liều dùng đối với trẻ em

        Với trẻ em trên 15 tuổi sẽ được chỉ định dụng thuốc Coramine Glucose với liều lượng khoảng 1 – 2 viên ngậm và mỗi ngày dùng 2 – 3 lần.

        Để sử dụng thuốc Coramine Glucose một cách an toàn và hiệu quả nhất thì mọi người nên tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ hoặc đọc kỹ hướng dẫn in trên bao bì, nhãn mác. Đây là thông tin quan trọng và cần thiết luôn được đăng tải trên trang tin tức Y Dược khi sử dụng các loại thuốc tân dược.

        Nếu sử dụng thuốc Coramine Glucose quá liều chỉ định thì cần nhanh chóng tới bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời. Trước khi đi người nhà nên mang theo những loại thuốc hay thực phẩm chức năng mà người bệnh đang sử dụng để được các bác sĩ xem xét.

        Trường hợp nào không được sử dụng thuốc Coramine Glucose?

        Tuy thuốc Coramine Glucose mang lại nhiều tác dụng nhưng không phải ai cũng có thể sử dụng. Các bác sĩ khuyến cáo không được sử dụng đối với các trường hợp như:

        • Đối tượng tăng huyết áp;
        • Người quá mẫn cảm với những thành phần của thuốc
        • Người bệnh có tiền sử bị Động kinh
        • Cân nhắc khi sử dụng thuốc cho trẻ dưới 15 tuổi.

        Trường hợp nào không được sử dụng thuốc Coramine Glucose?

        Thuốc Coramine Glucose có khả năng làm tăng Doping khi xét nghiệm nên những người hoạt động trong lĩnh vực thể thao cần chú ý. Hơn nữa, trong mỗi viên thuốc có chứa khoảng 1.5g Glucose bởi vậy những người bị bệnh tiểu đường cần phải hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc.

        Không giống như các loại thuốc trong y học cổ truyển, thuốc Coramine Glucose cũng có thể làm giảm hoặc thay đổi khả năng hoạt động của thuốc mà bạn đang sử dụng hay có thể làm gia tăng những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe. Chính vì vậy, bạn nên liệt kê các loại thuốc bạn đang sử dụng cho các bác sĩ xem để có sự điều chỉnh phù hợp.

        Lưu ý: Bảo quản thuốc Coramine Glucose ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng chiếu vào hoặc để xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Bệnh Học Chuyên Khoa

        Bệnh Nguyên Và Cách Điều Trị Bệnh Trĩ Ngoại

        Trong các bệnh tiêu hóa thì bệnh trĩ ngoại không nguy hiểm đến tính mạng nhưng bệnh gây khó chịu, làm đảo lộn cuộc sống của người bệnh và có thể gây nên một số biến chứng nguy hiểm. Bệnh trĩ ngoại là do các đám rối tĩnh mạch căng giãn, gấp khúc, xơ cứng tạo nên và có thể chảy máu, thòi ra ngoài hậu môn. 

        Bệnh trĩ ngoại làm đảo lộn cuộc sống của người bệnh

        Nguyên nhân gây ra bệnh trĩ ngoại?

        Nguyên nhân gây bệnh trĩ ngoại khá đa dạng, trong đó do nghề nghiệp (đứng nhiều, ngồi lâu) và thói quen đi đại tiện (ngồi lâu, rặn nhiều,…). Một số người bị trĩ ngoại còn liên quan đến chế độ ăn uống (ăn ít rau, trái cây, ngại ăn canh, uống rất ít nước…). Những lý do này càng dễ gây táo bón kéo dài, rất dễ mắc trĩ, trong đó có bệnh trĩ ngoại. Bên cạnh đó người có thói quen ăn cay, uống nhiều rượu, bia, dùng nhiều chất kích thích có thể là những nguyên nhân thuận lợi cho bệnh trĩ phát triển. Một số người do béo phì, thừa cân, vận động khó khăn cũng là một trong các nguyên nhân gây ra bệnh trĩ ngoại, bởi vì, hoạt động thể lực suy giảm sẽ ảnh hưởng đến lưu thông của hệ tuần hoàn gây nên tụ máu cục bộ hoặc mao mạch ở những vị trí thường xuyên bị tác động như mao mạch vùng hậu môn sẽ phồng to rất dễ trở thành trĩ ngoại.

        Ngồi lâu là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh trĩ ngoại

        Biểu hiện của bệnh trĩ ngoại.

        Trĩ ngoại có các mức độ khác nhau, loại do tắc và vỡ các tĩnh mạch ở hậu môn gây căng tức, rất đau và có thể chảy máu. Trĩ ngoại có thể bị viêm nhiễm, nhất là loại xảy ra ngay tại nếp gấp ở cửa hậu môn gây nên hiện tượng phù nề, đau đớn, cho nên mỗi lần đi đại tiện rất khó khăn. Với người bệnh bị trĩ ngoại có kèm theo táo bón, càng đi đại tiện càng đau, cho nên ngại đi đại tiện, vì vậy, càng gây táo bón và do đó bệnh trĩ càng ngày càng nặng thêm. Loại trĩ ngoại phức tạp nhất là loại do tĩnh mạch căng, phồng hoặc bị gập. Loại này thường gây ra đau đớn, chảy máu khi đi đại tiện, gây khó khăn cho việc vệ sinh hậu môn, thậm chí gây tắc hậu môn đôi khi phải cấp cứu.

        Biểu hiện rõ nhất của trĩ ngoại là táo bón

        Bệnh trĩ ngoại kéo dài sẽ rất đau mỗi lần đi đại tiện và ra máu, các tĩnh mạch ở hậu môn giãn to tạo thành các búi trĩ thòi ra ngoài hậu môn. Một số người bị trĩ ngoại có biến chứng sa búi trĩ ra ngoài gây chảy máu, nhiễm khuẩn, khó chịu khi đi lại, lúc đi đại tiện và có thể ảnh hưởng đến khả năng tình dục (giảm khoái cảm). Trĩ ngoại càng để lâu không được chữa trị càng dễ bị nhiễm khuẩn, đặc biệt là viêm phần phụ ở nữ giới và có thể gây nhiễm khuẩn huyết.

        Nguyên tắc điều trị bệnh trĩ ngoại.

        Khi nghi bị trĩ ngoại cần đi khám bệnh càng sớm càng tốt. Khi bệnh đang ở các giai đoạn đầu nên điều trị nội khoa (dùng thuốc). Thuốc được dùng thường là các loại thuốc trợ mạch, làm cho thành mạch vững chắc hơn, thuốc chống viêm, kháng sinh (nếu có nhiễm khuẩn), thuốc giảm đau. Nếu bị táo bón có thể phải dùng các thuốc chống táo bón. Tuy vậy, dùng thuốc gì, liều lượng và cách sử dụng phải có chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự chẩn đoán bệnh cho mình và tự mua thuốc để tự điều trị. Bởi vì, đi ngoài ra máu còn có nhiều nguyên nhân khác, đặc biệt lưu ý ở người có tuổi.

        Khi nghi bị trĩ ngoại hãy đi khám càng sớm càng tốt

        Nếu điều trị nội khoa theo phác đồ, đủ thời gian mà bệnh không những không khỏi mà có xu hướng nặng thêm, bác sĩ khám bệnh sẽ có hướng chuyển điều trị bằng thủ thuật như tiêm xơ hoặc thắt búi trĩ tùy theo tính chất của bệnh và sức khỏe của người bệnh.

        Phòng bệnh trĩ như thế nào?

        Để phòng bệnh trĩ, cần ăn uống hợp lý (ăn nhiều rau trong các bữa ăn chính, ăn thêm trái cây, uống đủ lượng nước hàng ngày (từ 1,5 – 2,0 lít). Cần uống mỗi lần ít một và uống dàn đều mới có hiệu quả (tất nhiên không uống vào lúc trước khi đi ngủ buổi tối). Vì nghề nghiệp phải đứng, ngồi lâu, nên thay đổi tư thế lúc giữa giờ, lý tưởng nhất là được nghỉ giải lao giữa giờ để tập vận động cơ thể. Mỗi lần đi ngoài không nên ngồi lâu, tránh hiện tượng ngồi đọc sách, báo… khi đi đại tiện. Người đang bị bệnh trĩ không nên uống rượu, bia và không ăn các loại gia vị có tính chất kích thích (ớt, hạt tiêu,…). Cần vận động cơ thể mỗi ngày bằng các hình thức khác nhau tùy điều kiện của từng người, nhất là người thừa cân, béo phì.

        Exit mobile version