Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Tổng hợp thông tin đầy đủ nhất về bệnh lao phổi

Bệnh lao phổi là bệnh truyền nhiễm thường do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis (MTB) gây ra. Hiện nay đã có Vaccin phòng và thuốc điều trị lao phổi.

Tổng hợp thông tin đầy đủ nhất về bệnh lao phổi

Bệnh lao phổi là căn bệnh nguy hiểm, gây ra những tổn thương nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần của người bệnh. Để rõ hơn thông tin về căn bệnh này, chúng tôi đã có cuộc trao đổi ngắn với các chuyên gia làm việc tại bệnh viện lao phổi

Hỏi: Hiện nay mọi người nghe rất nhiều về bệnh lao phổi, tuy nhiên việc hiểu bệnh lao phổi là gì thì không phải ai cũng biết. Chuyên gia có thể chia sẻ về vấn đề này?

Trả lời:

Bệnh lao phổi là  một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm dễ gây tử vong ở người bệnh. Hiện nay với tiến bộ của y học hiện đại lao phổi đã được chữa khỏi hoàn toàn. Bệnh do một loại vi khuẩn có tên Mycobacterium  tuberculosis  gây ra. Lao có rất nhiều thể tuy nhiên lao phổi là một thể lao thường gặp nhất trong các thể lao chiếm đến 80%- 90%.

Hỏi: Như chuyên gia nói đây là bệnh truyền nhiễm, vậy phương thức lây truyền của bệnh lao phổi như thế nào thưa chuyên gia?

Trả lời:

Bệnh lao phổi lây truyền qua đường hô hấp từ người mang bệnh sang người lành khi hít  phải trực khuẩn lao từ nước bọt, đờm, dãi của người bệnh. Vi khuẩn lao từ các hạt nước bọt li ti, hoặc trong các hạt bụi nhỏ có đường kính từ 1 đến 5 m sẽ dễ dàng bị hít vào phổi, xuống tận phế nang và nhân lên, gây bệnh tại phổi. Từ phổi, vi khuẩn có thể qua máu, bạch huyết đến các tạng khác trong cơ thể (hạch bạch huyết, xương, gan, thận,…) và gây bệnh tại các cơ quan đó của cơ thể.

Hỏi: Chuyên gia có thể cho độc giả biết các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm lao phổi?

Trả lời:

Các yếu tố ngoại cảnh tác động khiến nguy cơ mắc phải bệnh lao phổi ra tăng như:

– Môi trường ô nhiễm nhiều khói bụi, ẩm ướt là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn lao phát triển và gây bệnh.

– Tiếp xúc với người bệnh lao phổi hoặc các chất thải chứa vi khuẩn lao có thể bị lây nhiễm.

– Sử dụng thực phẩm chứa vi khuẩn lao, ăn vật nuôi bị nhiễm lao cũng có thể bị nhiễm lao.

– Hệ miễn dịch suy yếu

Bệnh nhân mắc bệnh lao phổi

– Hút thuốc lá

– Mắc một số bệnh mạn tính như:

  • Bệnh tiểu đường
  • Bệnh ung thư
  • Suy dinh dưỡng
  • Bệnh thận

Hỏi: Chuyên gia có thể cho biết khi bị bệnh lao phổi bệnh nhân thường có những biểu hiện gì?

Trả lời:

Các dấu hiệu điển hình khi bệnh nhân bị lao phổi có thể kể đến: ho, đau ngực, khó thở, sốt, sút cân, ốm yếu, ra mồ hôi trộm, chan ăn, mệt mỏi,…

Hỏi: Nếu không điều trị triệt để bệnh lao phổi thì những biến chứng mà bệnh gây ra sẽ như thế nào?

Trả lời

Biến chứng của bệnh lao nếu không kịp thời điều trị đúng cách có thể dẫn đến các biến chứng như:

  • Tràn dịch, tràn khí màng phổi, ho ra máu. Những biến chứng này khiến cho việc điều trị lao phổi khó khăn và phức tạp hơn nhiều.
  • Sau khi chữa khỏi lao phổi vẫn có thể để lại một số di chứng sau: Suy hô hấp mãn, giãn phế quản, u nấm phổi, tràn khí màng phổi…

Hỏi: Phác đồ điều trị lao phổi hiện nay là gì thưa chuyên gia?

Trả lời:

Hầu hết các trường hợp mắc bệnh học chuyên khoa lao phổi đều có thể chữa khỏi được khi điều trị đúng phương pháp và đúng thuốc. Loại thuốc thường được dùng để điều trị bệnh lao phổi là thuốc kháng sinh. Sử dụng loại nào và điều trị trong bao lâu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố:

  • Sức khỏe người bệnh
  • Độ tuổi
  • Khả năng đề kháng với thuốc
  • Loại lao mắc phải là lao phổi hay lao ngoài phổi

Theo Chương trình Chống lao Quốc gia, người mắc bệnh lao phổi lần đầu tiên được điều trị theo phác đồ sau:

  • Giai đoạn tấn công: Kéo dài 2 tháng gồm 4 loại thuốc: ethambutol (hoặc streptomycine), rifampicine, isoniazide, pyrazinamide
  • Giai đoạn củng cố hay duy trì: Kéo dài 6 tháng gồm 2 loại thuốc isoniazide và ethambutol.

Người bệnh nên đeo khẩu trang để tránh tiếp xúc với người không mắc bệnh

Hỏi: Bằng kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chuyên gia có lời khuyên nào dành cho độc giả để phòng tránh lao phổi?

Trả lời:

Để ngăn chặn sự lây lan của bệnh lao phổi có thể áp dụng một số biện pháp phòng chống sau:

  • Tiêm phòng bệnh lao phổi: Tiêm BCG được tiêm cho trẻ em để tiêm phòng chống lao.
  • Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài, hoặc tiếp xúc với người bệnh lao phổi.
  • Che miệng khi hắt hơi, rửa tay sạch sẽ thường xuyên, nhất là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
  • Không sử dụng chung đồ dùng cá nhân, bát đũa với người bệnh.
  • Người bệnh lao phổi tránh lây nhiễm cho người khác bằng cách không ngủ cùng phòng với người khác, không đến nơi đông người…
  • Không hút thuốc lá.

Hi vọng với những chia sẻ bổ ích từ chuyên gia sẽ giúp bạn phòng ngừa và trị bệnh lao phổi hiệu quả!

Cám ơn chuyên gia về buổi trò chuyện ngày hôm nay!

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Nguyên nhân và cách phòng bệnh xơ gan

Nắm được các nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh xơ gan sẽ đem lại sức khỏe ổn định cho người bệnh cũng như có thể kéo dài được tuổi thọ.

Nguyên nhân và cách phòng bệnh xơ gan

Bệnh xơ gan xưa nay được xem là một trong “ tứ chứng nan y”, trong cộng đồng tỷ lệ mắc bệnh xơ gan chiếm tỷ lệ khá cao khoảng 10%. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân và cách phòng bệnh xơ gan trong bài viết dưới đây.

Các nguyên nhân gây ra bệnh xơ gan

Bệnh xơ gan là một bệnh tiêu hóa nguy hiểm, có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh, cụ thể như:

Nguyên nhân do virus

Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến xơ gan, đặc biệt là virus viêm gan B, từ nhiễm virus viêm gan B gây viêm gan sẽ tiến triển thành xơ gan. Virus viêm gan xâm nhập vào gan sẽ phá hủy và gây tổn thương các tế bào gan, dần dần hình thành các mô xơ, sẹo. Sự xâm nhập của các virus này gây suy tế bào gan, ảnh hưởng đến các hoạt động thải độc của gan. Kết quả là khiến chức năng gan suy yếu, trong khi đó, các tế bào gan chưa bị phá hủy sẽ phải hoạt động quá mức để bù lại phần bị tổn thương và như vậy toàn bộ hệ gan sẽ suy yếu, điều này càng làm quá trình xơ gan diễn ra nhanh chóng.

Xơ gan do bia rượu

Đây là nguyên nhân thứ hai gây bệnh xơ gan sau nhiễm virus. Nguyên nhân đặc biệt phổ biến trong giới nan giới với tỷ lệ mắc bệnh do bia rượu cao tại Việt Nam chiếm tới 70% số trường hợp xơ gan. Một nghiên cứu cho thấy nếu một ngày uống 250ml rượu hoặc bia và uống trong vòng 10 năm có thể dẫn đến xơ gan. Rượu bia không chỉ chứa lượng cồn nhất định trong đó, mà còn chứa nhiều loại chất độc khác. Sau khi được hấp thụ vào cơ thể, rượu bia sẽ nhanh chóng được hấp thụ đến gan và gây độc cho gan.

Với thói quen sử dụng bia rượu không kiểm soát hay việc lạm dụng bia rượu đều là những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng gan thường xuyên bị đầu độc và làm việc quá tải. Điều này khiến các tế bào gan bị tổn thương, xơ hóa, hình thành ra các mô sẹo, mô xơ, đây chính là những dấu hiệu đầu tiên của bệnh xơ gan. Đặc biệt trên người có sẵn nhiễm virus viêm gan B hoặc C thì bia rượu chính là chất xúc tác làm cho bệnh xơ gan tiến triển một cách nhanh chóng và nghiêm trọng hơn.

Ngoài các nguyên nhân trên thì các bác sĩ chữa trị bệnh học chuyên khoa cho biết, một số thuốc và hóa chất có nguy cơ gây hại cho gan, hoặc việc sử dụng không đúng cách thuốc điều trị cũng dẫn đến làm tổn thương gan. Thiếu dinh dưỡng do ăn quá nhiều chất đạm gây thiếu vitamin gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ cũng dẫn đến nguy cơ gây xơ gan. Còn gặp trường hợp xơ gan do ký sinh trùng, do xung huyết, do lách to.

Cách phòng bệnh ngừa bệnh xơ gan hiệu quả

Cách phòng bệnh ngừa bệnh xơ gan hiệu quả

Xơ Gan một căn bệnh thường gặp và có nguy cơ để lại biến chứng nên việc phòng ngừa căn bệnh là việc làm cấp thiết hiện nay. Theo đó, bệnh nhân có thể phòng ngừa căn bệnh từ các nguyên nhân gây bệnh như:

  • Phòng viêm gan virus: phòng chống nhiễm virus qua vệ sinh ăn uống, quan hệ tình dục an toàn, bảo hộ tốt nếu phải tiếp xúc với máu người bệnh, tiêm phòng viêm gan virus đầy đủ, đây là cách phòng bệnh chủ động an toàn mà hiệu quả cao.
  • Chế độ ăn uống: Để phòng tránh xơ gan do bia rượu thì bạn nên hạn chế sử dụng bia rượu, đặc biệt với những người trước đó đang có sẵn virus viêm gan. Ăn uống đủ chất, hạn chế ăn nhiều dầu mỡ, đồ chiên xào, đồ nướng. Nên lựa chọn thực phẩm tươi, trồng sinh học, không nên ăn các thực phẩm đã qua sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng. Còn đối với trường hợp đang trong giai đoạn xơ gan tiến triển, bạn nên nghỉ ngơi tuyệt đối, chế độ ăn hợp khẩu vị, đủ chất.

Ngoài ra, người bệnh nên luyện tập lối sống lành mạnh, thói quen sinh hoạt điều độ, đúng giờ, hợp lý và khoa học. Cần rèn luyện thân thể thông qua luyện tập thể thao thường xuyên giúp làm tăng sức đề kháng của cơ thể, giúp phòng ngừa bệnh viêm gan và xơ gan.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Bí quyết giúp bạn giảm mỡ máu hiệu quả

Xã hội ngày càng phát triển, đời sống vật chất được nâng cao, cho nên số lượng người thừa cân, đặc biệt là mỡ máu cao cũng theo đó mà tăng lên.

Bí quyết giúp bạn giảm mỡ máu hiệu quả

Thế nào là tăng mỡ máu?

Khi xã hội ngày càng phát triển thì đời sống vật chất cũng càng ngày càng được nâng cao, do đó vấn đề ăn, uống cũng cần phải được chú trọng. Tăng mỡ máu có liên quan mật thiết đến thói quen ăn uống cũng như chế độ sinh hoạt của mỗi một con người. Tăng mỡ máu là một chứng bệnh thường gặp nhất là ở người cao tuổi. Tác hại của tăng mỡ máu là rất đáng được quan tâm, bởi vì, nó gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của con người.

Mỡ máu gồm 2 loại chính là cholessterol và triglycerit.

Cholesterol là một chất béo có ở màng tế bào của tất cả các mô tổ chức trong cơ thể và được vận chuyển trong huyết tương của con người. Phần lớn cholesterol được gan tổng hợp nên từ các chất béo bão hòa, một phần nhỏ cholesterol được hấp thu từ thức ăn như: trứng, sữa, não, thịt đỏ (thịt bò, thịt chó, ngan, dê, cứu), mỡ động vật, lòng lợn, lòng bò, tôm. Đặc điểm của cholesterol kém tan trong nước, nó không thể tan và di chuyển trong máu mà phải nhờ vào lipoprotein (lipoprotein do gan tổng hợp ra và tan trong nước mang theo cholesterol).

Cholesterol rất cần cho sự hoạt động của màng các tế bào của cơ thể để sản xuất nội tiết tố và cũng là thành phần rất quan trọng của muối mật. Cholesterol gồm cholessterol toàn phần, cholesterol cao (tốt) và cholesterol thấp (xấu). Cholessterol tốt có vai trò trong việc làm cho thành động mạch mềm mại để lưu thông máu tốt hơn và có khả năng bảo vệ thành mạch máu chống lại sự xơ vữa. Trong khi đó, cholesterol xấu (loại có tỉ trọng thấp) lại làm xơ vữa thành động mạch, từ đó sẽ hạn chế lưu thông máu, thậm chí tạo điều kiện cho việc hình thành cục máu đông, gây tắc mạch rất nguy hiểm.

Triglycerit là Khi chất acid béo (loại tự do) được hấp thu qua gan và sẽ được chuyển thành cholesterol, nếu lượng acid béo này bị dư thừa thì sẽ trở thành triglycerit. Tại gan, triglycerit sẽ kết hợp với chất apoprotein (do gan sản xuất) và được đưa ra khỏi gan dưới dạng lipoprotein có tỉ trọng thấp. Khi nào có sự mất cân bằng giữa lipid vào gan và lipid ra khỏi gan thì mỡ sẽ tích lại trong gan gây nên gan nhiễm mỡ. Khi gan bị nhiễm mỡ thì sẽ hạn chế chức năng sản xuất ra chất apoprotein làm cho lượng acid béo vào gan quá lớn càng làm cho gan nhiễm mỡ nặng hơn.

Bí quyết giúp bạn giảm mỡ máu hiệu quả

Nên làm gì để hạn chế tăng mỡ máu?

Khi bị tăng mỡ máu, ngoài việc dùng thuốc theo đơn của bác sĩ, thì chế độ ăn, uống hợp lý cũng đóng góp đáng kể trong việc đưa nồng độ mỡ trong máu trở về chỉ số bình thường. Vì vậy, người có chỉ số cholesterol máu cao cần tránh loại acid béo dạng tran. Loại acid béo này có trong các loại bánh nướng lò, các sản phẩm chiên nấu (mì ăn liền, khoai tây rán, chiên), dầu thực vật đã dùng rán, chiên nhiều lần, hoặc các loại thức ăn công nghiệp chế biến sẵn (xúc xích, lạp xưởng, thịt xông khói…). Nên ăn nhiều cá thay vì ăn thịt, ít nhất 3 lần trong một tuần.

Theo các bác sĩ khuyên: Nên ăn nhiều thức ăn có chất xơ như các loại rau, cam, quýt (cam, quýt thì nên ăn cả múi, nhai kỹ). Không nên hoặc hạn chế ăn các loại thịt đỏ (thịt trâu, thịt bò, thịt ngựa, thịt chó, thịt ngan, thịt cừu) hoặc ăn hạn chế lòng đỏ trứng (không phải kiêng tuyệt đối). Các loại thịt trắng như: thịt lợn, thịt gà, thịt ếch, nhái… cũng là các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe. Thịt nên cắt bỏ mỡ và da nhất là da của các loại gia cầm. Tránh các chất béo từ thịt bò, thịt heo, cừu.

Thay vào đó là các loại thịt nạc hoặc thịt gia cầm trắng không da. Nên ăn các loại quả: ổi, táo, dưa hấu và tăng cường ăn rau, uống đủ lượng nước cần thiết trong một ngày, đêm (1,5 – 2,0 lít, bao gồm cả nước trong canh, rau, thực phẩm, trái cây). Tăng cường ăn các loại hạt (lạc, vừng, đỗ xanh) hoặc giá đỗ. Tỏi ta, hành tây hoặc cần tây là các loại gia vị khi ăn vào có thể giúp hạ cholesterol máu một cách đáng kể, bởi vì chúng có nhiều hoạt chất có thể làm giảm cholesterol máu.

Muốn làm giảm lượng cholesterol máu có hiệu quả, cần kết hợp nhiều yếu tố khác như: tăng cường hoạt động cơ thể (tập thể dục nhịp điệu, đi bộ, tập nhảy dây, lắc vòng, đi xe đạp chậm, sinh hoạt điều độ), đặc biệt đối với người béo phì, thừa cân nên tăng cường hoạt động cơ thể.

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Điều trị bệnh viêm thanh quản tại nhà đơn giản và hiệu quả

Ngoài việc điều trị bệnh viêm thanh quản bằng thuốc Tây thì rất nhiều người áp dụng các bài thuốc dân gian trong quá trình điều trị bệnh tại nhà giúp hỗ trợ điều trị hiệu quả.

Cách chữa viêm thanh quản bằng mật ong hiệu quả

Cách chữa viêm thanh quản tại nhà bằng thuốc nam

Thanh quản thực chất chính là một bộ phận thuộc hệ hô hấp. Thanh quản thường nối giữa yết hầu và khí quản. Thanh quản có chức năng giúp con người nói, la hét, thở. Thông thường, thanh quản thường phát triển từ khi con người vừa mới chào đời cho tới khi trưởng thành. Khi bước vào độ tuổi trưởng thành, cùng với sự thay đổi của cơ thể là sự thay đổi của giọng nói, từ đó gây nên hiện tượng vỡ giọng.

Một số bài thuốc dân gian giúp điều trị bệnh viêm thanh quản tại nhà như sau:

Chữa viêm thanh quản bằng mật ong

Sử dụng chanh đào và mật ong:

  • Chuẩn bị nguyên liệu gồm 0.5 lít mật ong, 0.5 kg chanh đào, 0.5 kg đường phèn, 1 chiếc nắp thủy tinh.
  • Chanh đào sau khi rửa sạch thì thái ra thành từng lát mỏng rồi bỏ hết hạt.
  • Cho chanh đào vào trong lọ thủy tinh đan xen cùng với đường phèn.
  • Bạn đổ mật ong vào trong lọ cho đến khi mật ong ngập đường và mật ong.
  • Bạn ngậm hỗn hợp ở trong miệng, sau đó nuốt chậm rãi hoặc pha hỗn hợp với 1 ly nước để uống.
  • Duy trì thực hiện mỗi ngày từ 2 đến 3 lần. Để thấy được kết quả rõ rệt, bạn nên kiên trì sử dụng từ 5 đến 7 ngày.

Chữa viêm thanh quản bằng giá đỗ

Dùng nước ép giá đỗ:

  • Chuẩn bị nguyên liệu gồm gừng tươi 1 củ, giá đỗ 200g và 1 thìa muối.
  • Ngâm giá đỗ trong muối khoảng 15 phút rồi rửa cho thật sạch và để cho ráo nước.
  • Cạo sạch gừng tươi rồi thái ra thành từng lát mỏng.
  • Tiếp theo, bạn cho hỗn hợp gồm gừng tươi, giá đỗ và muối đem đi xay ra cho thật nhuyễn.
  • Lọc hỗn hợp, chỉ lấy nước cốt, bỏ bã và ngậm 5 phút mỗi ngày.

Chữa viêm thanh quản bằng tỏi

Cách 1: Lấy 3 đến 4 tép tỏi sống nhai mỗi ngày, dùng cả nước lẫn bã.

Cách 2: Bào thật mòn tỏi tươi rồi cho tỏi vào trong hũ đựng thủy tinh. Tiếp theo, bạn cho giấm táo vào rồi ngâm trong thời gian khoảng 4 tiếng. Bác sĩ chia sẻ, mỗi lần sử dụng cho thêm một lượng mật ong vào rồi chắt lấy nước để uống từ 3 đến 4 lần mỗi ngày. Bạn nên duy trì thực hiện bài thuốc thường xuyên và đều đặn để đẩy lùi triệu chứng của bệnh.

Chữa viêm thanh quản bằng đậu đen

  • Chuẩn bị nguyên liệu gồm rượu trắng 40 độ và đậu đen khô.
  • Đậu đen cho vào trong chảo rồi sao nóng lên cho tới khi bốc cháy. Tiếp theo, bạn cho đậu vào hũ đựng thủy tinh rồi đổ rượu vào cho ngập bình rồi đậy kín lại.
  • Sau khoảng thời gian 7 ngày, bạn lấy rượu ra để sử dụng.

Chữa viêm thanh quản bằng khế

  • Chuẩn bị nguyên liệu gồm 3 thìa đường, 2 quả khế chua.
  • Khế sau khi rửa sạch thì gọt hết phần rìa ở bên ngoài.
  • Thái khế ra thành từng lát nóng rồi cho vào trong chén rồi rải đường lên phía trên.
  • Dùng hỗn hợp này đem đi hấp cách thủy cho tới khi đường tan, khế chín thật mềm và tiết ra nhiều nước.
  • Duy trì dùng hỗn hợp 3 lần mỗi ngày cho đến khi bệnh thuyên giảm.

Chữa viêm thanh quản bằng củ cải trắng

  • Chuẩn bị nguyên liệu gồm 3 củ cải trắng, 1 củ gừng tươi.
  • Giã toàn bộ nguyên liệu rồi cho vào trong một miếng vải sạch rồi vắt ra lấy nước cốt để sử dụng.
  • Bệnh nhân suy trì uống 2 lần mỗi ngày để cải thiện triệu chứng bệnh.

Dùng rễ cây rẻ quạt chữa viêm thanh quản

Theo y học cổ truyền, nhờ tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, tán huyết, khứ đờm mà cây xạ can hay còn gọi là cây rẻ quạt được sử dụng nhiều để chữa các bệnh lý về đường hô hấp.

Sắc nước từ cây rẻ quạt

  • Lấy 3 đến 6g rễ cây rẻ quạt và đem đi sắc lấy nước để uống thay trà.
  • Chia nhỏ phần nước và sử dụng 2 đến 3 lần mỗi ngày.
  • Duy trì dùng bài thuốc từ 7 đến 10 ngày để phát huy được hiệu quả.

Những bài thuốc dân gian để điều trị viêm thanh quản đều có ưu điểm là rất dễ kiếm, dễ tìm. Bạn có thể tìm thấy nguyên liệu ngay tại vườn nhà mà không phải tốn kém nhiều thời gian để tìm kiếm.

Không những vậy, cách thực hiện bài thuốc rất đơn giản và không hề phức tạp. Do đó, bạn có thể dễ dàng thực hiện mà không phải mất quá nhiều công sức và thời gian.

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Phương pháp tự xoa bóp bấm huyệt giảm đau nhức cơ xương khớp

Trong Y học cổ truyền để trị các bệnh về khớp đều nhằm lưu thông khí huyết ở cơ, cân, xương đưa tà khí ra ngoài, thư cân hoạt lạc, hành khí hoạt huyết phục hồ chức năng bình thường của các khớp xương.

Phương pháp tự xoa bóp bấm huyệt giảm đau nhức cơ xương khớp 

Xoa chi trên, phía ngoài và trong

Tư thế ngồi: Xoa phía ngoài vùng vai, vùng cánh tay, cẳng tay và bàn tay, trong lúc bàn tay để úp, xong lật ngửa bàn tay, tiếp tục xoa phía trong từ bàn tay lên cẳng tay, cánh tay, vai khoảng 10-20 lần rồi đổi tay xoa bên kia.

Xoa mặt và đầu

Tư thế ngồi: Xát hai bàn tay vào nhau cho mạnh và nhanh cho hai bàn tay thật nóng.

Ðộng tác: Ðầu ngửa về phía sau, hai tay đặt dưới cằm áp vào mặt, xoa mặt từ dưới lên đến đỉnh đầu, đồng thời đầu dần dần cúi xuống gáy, hai tay xoa hai bên cổ và áp vào cằm. Tiếp tục xoa lại như trước, từ 10-20 lần.

Xoa bàn chân

Xoa lòng bàn chân; hai lòng bàn chân xoa mạnh chà xát với nhau 10-20 lần.

Xoa phía trong bàn chân; phía trong bàn chân bên này để lên phía trong của bàn chân bên kia, chà xát như trên và thay đổi nhau từ 10-20 lần.

Phía ngoài bàn chân bên này chà lên mu bàn chân bên kia chà tới chà lui 10-20 lần rồi đổi chân chà như trên 10-20 lần.

Bấm huyệt dũng tuyền: Co bàn chân và các ngón chân lại, chỗ hõm xuất hiện ngay ở 1/3 trước gan bàn chân chính là vị trí của huyệt.

Xoa vai tới ngực

Tư thế ngồi: Bàn tay úp lại, vòng tay qua vai đối diện ra sau tới huyệt đại chùy (ở dưới gai đốt sống cổ thứ 7) các ngón tay ngay ra mà xoa đi lần lần từ ngoài vai tới trong cổ. Mỗi vùng xoa từ vai tới ngực 10-20 lần.

Xoa chi dưới, phía trên và dưới

Hai tay để lên đùi, xoa từ trên xuống dưới của phía trước đùi và cẳng chân tới mắt cá, trong lúc chân dần dần giơ cao.

Rồi hai tay vòng ra phía sau cổ chân, tiếp tục xoa phía sau từ dưới lên tới đùi, trong lúc chân từ từ hạ xuống. Tay trong vòng lên phía trên đùi, tay ngoài vòng ra phía sau, xoa vùng mông để rồi vòng lên phía trên cùng với bàn tay trong tiếp tục xoa như trên từ 10-20 lần. Bên kia cũng xoa như thế.

Xoa bóp vai gáy

Dùng lòng bàn tay xát lên vùng sau cổ làm cho vùng da có cảm giác ấm, nóng lên.

Dùng tay bóp nắn các cơ quanh cột sống cổ, vai: ngón cái một bên, các ngón còn lại một bên bóp nắn nhẹ nhàng quanh vùng cổ vai cho đến khi vùng cổ vai hơi ửng đỏ là đạt hiệu quả.

Tìm điểm đau vai gáy nếu có: Dùng ngón tay day vào chỗ đau thời gian mỗi điểm đau loại này vùng cổ vai khoảng 1 phút là được. Kiểm tra cơ ở quanh bả vai nếu thấy co cứng thì ta bấm, bật cơ, day nhẹ. Mỗi lần xoa bóp 10-15 phút vùng cổ gáy, có thể tự tay xoa bóp cho mình hay nhờ người khác xoa bóp cũng mang lại hiệu quả thiết thực.

Bấm huyệt phong trì (ở chỗ lõm của bờ trong cơ ức đòn chũm và bờ ngoài cơ thang bám vào đáy hộp sọ); đại chùy (ngồi hơi cúi đầu, quay cổ qua lại phải trái, u xương nào cao nhất động đậy nhiều dưới ngón tay là đốt cổ 7, huyệt này nằm ngay chỗ lõm phía dưới đốt sống cổ số 7); kiên tỉnh (giao điểm của đường thẳng ngang qua đầu ngực với đường ngang nối huyệt đại chùy và điểm cao nhất của đầu ngoài xương đòn, ấn vào có cảm giác ê tức).

Huyệt phong trì

Tập vận động khớp cổ ở tư thế ngồi: Quay cổ qua lại, nghiêng cổ qua bên trái – phải, cúi ngửa cổ ra trước – sau, và tổng hợp các động tác cổ vừa thực hiện liên tục, nhẹ nhàng tránh làm mạnh đột ngột sẽ gây đau tăng… Mỗi động tác làm 3-5 lần.

Xoa bóp lưng

Xoa vùng lưng cho nóng lên. Phương pháp xoa là dùng vân ngón tay, gốc bàn tay hoặc mô ngón tay út, ngón tay cái xoa tròn trên da chỗ đau. Sau đó xát lưng bệnh nhân (dùng cả hai bàn tay xát mạnh vùng lưng, xát cả hai tay ngược chiều nhau, xát ngang, xát dọc). Mỗi động tác xoa xát làm khoảng 2 phút để làm ấm da.

Day rồi đấm hai bên thắt lưng 3 lần. Thao tác day như sau: Dùng gốc bàn tay, mô ngón tay út, mô ngón tay cái, hơi dùng sức để ấn xuống da người bệnh và di động theo đường tròn. Đây là thủ thuật mềm mại, hay dùng ở nơi đau, ở nơi nhiều thịt. Lăn: Dùng mô ngón tay út, 4 ngón lăn dọc theo hai khối cơ cạnh cột sống xuống hông trong thời gian 2-3 phút, sau đó lăn tiếp từ hông xuống chân.

Dùng cả hai bàn tay, ngón cái và các ngón khác bóp vào cơ lưng, trọng tâm nơi bị co cứng.

Tìm điểm ấn đau ở lưng, day từ nhẹ đến mạnh. Thao tác thực hiện như sau: Dùng ngón tay cái, gốc bàn tay, mô ngón tay út và mô ngón tay cái ấn vào một nơi hoặc vào huyệt. Những vùng gân cơ bị co cứng làm động tác bật.

Nguyên tắc là làm nhẹ nhàng, tăng dần mức độ. Thời gian một lần xoa bóp khoảng 20 phút.

Xương khớp NS

  • Hỗ trợ tăng tiết dịch khớp, bảo vệ màng sụn khớp
  • Hỗ trợ giảm triệu chứng thoái hóa khớp: khô khớp, cứng khớp
  • Hạn chế thoái hóa khớp ( cổ, thắt lưng, vai gáy, gối) giúp khớp vận động linh hoạt

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/6tipdi7″]

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Người yếu sinh lý nên tránh món ăn gì?

Yếu sinh lý gây trở ngại không nhỏ đến vấn đề tình dục ở nam giới. Trong quá trình điều trị, bên cạnh việc dùng thuốc thì chế độ ăn uống, kiêng kị là điều cần thiết.

Biểu hiện của bệnh yếu sinh lý

Đôi nét về bệnh yếu sinh lý

Yếu sinh lý là tình trạng chỉ sự rối loạn chức năng tình dục của nam hoặc nữ giới (tuy nhiên bài viết hôm nay sẽ đề cập đến vấn đề yếu sinh lý ở nam giới). Hậu quả của việc yếu sinh lý có thể dẫn đến rối loạn tình dục, suy giảm khả năng tình dục và không duy trì được chức năng sinh lý vốn có.

Theo bác sĩ cho biết, yếu sinh lý hiện nay được chia thành 3 cấp độ gồm:

  • Yếu sinh lý thể nhẹ: Đây là trường hợp chưa có nhiều dấu hiệu của bệnh, nam giới vẫn quan hệ bình thường, tuy nhiên có những lúc gặp khó khăn trong việc cương cứng dương vật.
  • Yếu sinh lý thể trung bình: Trường hợp này nam giới vẫn có nhu cầu trong việc tình dục, nhưng ham muốn bị suy giảm nhiều. Đôi tượng này cần nhiều thời gian để kích thích, cương cứng dương vật.
  • Yếu sinh lý thể nặng: Trường hợp này đã xuất hiện các dấu hiệu điển hình của yếu sinh lý như nam giới không còn cảm giác ham muốn và dù đã được kích thích nhưng dương vật khó cương cứng.

Những món ăn người yếu sinh lý nên kiêng

Chuyên mục Y học cổ truyềnBệnh học xin được tư vấn những đồ ăn thức uống mà người bị yếu sinh lý cần hạn chế sử dụng hoặc kiêng kỵ hoàn toàn.

Người bị yếu sinh lý nên tránh xa đồ ăn cay nóng

Trường hợp người gầy, ngủ kém, lưng đau gối mỏi, ngực bụng buồn bực không yên, có cảm giác nóng trong, lòng bàn tay và bàn chân nóng, đổ mồ hôi trộm, sa nhân, di tinh, liệt dương… nên kiêng những đồ ăn cay nóng như ớt, quế, hồi, hạt tiêu, sa tế, thịt dê, thịt chó, tỏi, lạc rang, rau hẹ, hành tây, nhãn, vải, nhân sâm, nhung hươu, nhục dung, tỏa dương, rượu, thuốc lá…

Trường hợp nam bị liệt dương, di hoạt tinh , dễ vã mồ hôi, dễ bị cảm, sợ lạnh, tay chân lạnh, da mặt trắng nhợt, lưng đau gối mỏi, hay đi tiểu về đêm,… nên kiêng những đồ ăn thức uống có tính lạnh như thịt cua, trai, ốc, ngao, hến, thịt trâu, dưa chuột, mướp, dưa hấu, bí đao, khổ qua, mùng tơi, rau đay, rau cần, măng, rau rút, rong biển, đậu xanh, đậu phụ, giá đỗ, cà rốt, củ đậu, mã thầy, nấm kim châm, chuối tiêu, táo tây, lê, trà bát bảo, trà hoa cúc,…

Trường hợp liệt dương, di mộng tinh, tinh thần luôn bị ức chế, dễ cáu gắt, ngực bụng đầy tức, hay thở dài, đại tiện táo lỏng thất thường… nên kiêng thịt mỡ, mật ong, đại táo, cơm nếp, hoàng kỳ, hoàng tinh, long nhãn, nhân sâm, trà đặc, bia rượu, cà phê…

Theo kinh nghiệm của các thầy thuốc y học cổ truyền, những người bị yếu sinh lý không nên ăn nhiều đậu tương, các chế phẩm từ đậu tương, rau răm; đồng thời các món ăn từ nội tạng động vật, đồ ăn công nghiệp chế biến sẵn nhiều vị mặn, thực phẩm chiên rán,… cũng không nên ăn. Nên kiêng hoàn toàn thuốc lá, rượu bia. Đồng thời những người bị yếu sinh lý nên kiêng hoàn toàn rượu bia, thuốc lá.

Lưu ý: Những thông tin trên mang tính chất tham khảo và không thay thế hoàn toàn lời khuyên của cán bộ y tế. Mặt khác đây là căn bệnh ảnh hưởng đến việc duy trì nòi giống nên bạn cần đến các cơ sở ý tế, bệnh viện chuyên khoa để khám và điều trị.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Sử dụng kính chống UV như thế nào để bảo vệ mắt?

Việc bảo vệ da trước tác hại của ánh nắng là điều không còn xa lạ gì với tất cả chúng ta, sai lầm thường gặp là chúng ta thường chỉ nghĩ đến bảo vệ da mà quên mất rằng đôi mắt cũng cần được bảo vệ trước tác hại của tia UV.

Tầm quan trọng của việc bảo vệ mắt khỏi tia UV

Tầm quan trọng của việc bảo vệ mắt khỏi tia UV

Theo các chuyên gia sức khỏe chia sẻ, tương tự như làn da của bạn, tia UV trong ánh nắng mặt trời có thể khiến đôi mắt bị tổn thương với những ảnh hưởng như các bệnh lý do tổn thương giác mạc, kết mạc bị cháy nắng, tăng nguy cơ đục thủy tinh thể và bệnh lý do tổn thương võng mạc,…nặng nhất có thể gây ung thư.  

Ở mi mắt, ung thư biểu mô tế bào đáy là một trong hai loại ung thư mi mắt hay gặp nhất và chủ yếu gặp ở mi dưới, đối tượng gặp nhiều ở người già hoặc trung niên. Về mặt thẩm mỹ nếu như mắt không được bảo vệ đúng cách trước tia nắng thì vùng da quanh mắt thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và bị nheo do chói nắng sẽ có tốc độ lão hóa, khô sạm và chảy xệ nhanh gấp nhiều lần những vùng da khác, điều này khiến cho đôi mắt trở nên già nua thiếu sức sống.

Do vậy việc sử dụng kính chống nắng có tác dụng vô cùng quan trong với đôi mắt, tuy nhiên việc lựa chọn và sử dụng kính với mục đích thực sự là chống nắng thường được bỏ qua, đa phần mục đích thời trang được người tiêu dùng sử dụng như tiêu chí chọn kính, điều này dẫn đến hậu quả là kính chống UV không được sử dụng đúng mục đích và đôi mắt của bạn cũng không được bảo vệ trước tác hại của ánh nắng mặt trời.

Lựa chọn kính như thế nào cho hiệu quả?

Nhiều người thường chỉ xuề xòa chọn mua những chiếc kính mát vỉa hè với giá rẻ mà chưa ý thức được rằng những chiếc kính này không hề có tác dụng chống nắng bởi bề mặt tròng kính chất lượng kém và rất bằng phẳng. Không chỉ vậy chất lượng quang học kém còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh thường gặp ở mắt, gây đau đầu và khó chịu, do vậy cần loại bỏ những chiếc kính kém chất lượng ra khỏi túi đồ của bạn ngay nếu bạn muốn đôi mắt của mình không bị ảnh hưởng xấu. Màu của tròng kính hoàn toàn không ảnh hưởng đến khả năng chống tia UV, do vậy bạn có thể lựa chọn tròng kính trong có tính chất hấp thụ UV cũng hoàn toàn được.

Lựa chọn kính như thế nào cho hiệu quả?

Điều quan trọng là chất liệu làm tròng kính phải chất lượng và đảm bảo khả năng hấp thụ UV. Mặt khác nếu bạn muốn màu sắc mọi vật không thay đổi khi nhìn qua kính thì có thể lựa chọn tròng kính màu xám. Chiếc kính cần có độ che phủ lớn để tránh trường hợp gọng kính quá nhỏ tạo điều kiện cho các tia nắng chiếu vào mắt thông qua định gọng hoặc phía sau gọng, bạn cũng có thể chọn các loại gọng thể thao ôm sát với mục đích giảm lượng ánh sáng xâm nhập vào mắt khi đeo.

Quá trình sử dụng kính người đeo càn chú ý tránh để mặt kính bị trầy xước, việc mắt kính trầy xước sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả bảo vệ mắt, ánh sáng có thể phân tán qua một bề mặt bị trầy xước và làm chói mắt cho người đeo, sử dụng mắt kính trầy xước thời gian dài gây giảm thị lực cho người sử dụng.

Người cận thị có nên đeo kính mát?

Để tránh tình trạng khó khăn khi phải đeo hai kính là kính cận và kính mát cùng lúc bạn có thể lựa chọn một chiếc kính mát thiết kế riêng cho những người cận thị, loại kính này vừa có tác dụng chống UV vừa có tác dụng hỗ trợ thị giác cho người cận thị. Một số loại kính mát dành cho người cận bạn có thể tham khảo như sau:

– Kính mát có độ: loại kính này được thiết kế chuyên biệt cho người cận khi đi ra ngoài nhưng lại không sử dụng được trong nhà.

– Gọng kính hai lớp: khi bình thường bạn có thể đeo kính cận thông thường, nhưng khi đi ra ngoài và muốn có tác dụng chống nắng thì việc đơn giản là bạn chỉ cần ốp lớp kính phân cực vào, vừa nhanh gọn mà tiện lợi. Điều này giúp bạn vừa có thể chống UV qua lớp kính bên ngoài vừa không bị ảnh hưởng đến thị giác vì bên trong đã có tròng kính cận.

Để bảo vệ mắt thì các bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân nên đi khám chuyên khoa mắt, sau đó tìm loại kính phù hợp để đảm bảo mắt khỏi các tia UV tốt nhất.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Những điều cần biết về bệnh hở van tim

Bệnh hở van tim là một trong những bệnh lý về tim mạch gặp ở mọi lứa tuổi có thể gây hại đến sức khỏe. Tuy rằng không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng vẫn có những biện pháp nhằm chung sống với căn bệnh này. 

Bệnh hở van tim là căn bệnh như thế nào?

Bệnh hở van tim là căn bệnh như thế nào?

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, tim của con người được ví như một cái bơm công suất lớn làm việc từ lúc ta hình thành đến khi ta chết đi. Van tim được ví như van một chiều trong hệ thống máy bơm làm máu lưu thông theo một chiều nhất định. Chúng ta đã biết tim bình thường có 4 van  bao gồm: Van 2 lá (van nhĩ thất trái), van 3 lá (van nhĩ thất phải), van động mạch chủ, van động mạch phổi.

Các van tim có vai trò quan trọng giúp định hướng dòng chảy của máu ra, vào tim theo theo nguyên tắc một hướng nhất định cụ thể: Khi máu được bơm từ tâm nhĩ  xuống tâm thất (buồng tim trên xuống buồng tim dưới) thì  van 2 lá và van 3 lá mở, van động mạch chủ và van động mạch phổi đóng. Còn khi máu được bơm từ tâm thất lên phổi, ra hệ thống tuần hoàn: Van động mạch phổi, van động mạch chủ mở; van 2 lá và van 3 lá đóng lại để máu không trào ngược về tim.

Quá trình lưu thông máu sẽ gặp nhiều khó khăn khi  không có hệ thống các van tim. Mỗi giờ tim sẽ bơm khoảng 350 lít máu đi nuôi cơ thể. Vì vậy, tất cả những bệnh liên quan đến van tim đều có thể ảnh hưởng tới chức năng bơm máu của tim gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Theo đó, bệnh hở van tim là tình trạng van tim không đóng kín khiến máu không có khả năng lưu thông theo một chiều mà bị trào ngược trở lại buồng tim trước mỗi khi tim co bóp.

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh hở van tim

Bệnh hở van tim là một bệnh tuần hoàn khá nguy hiểm, thực tế chúng là tình trạng khi van không thể đóng kín do van tim bị thoái hóa giãn vòng van hoặc dây van quá dài hoặc đứt dây chằng treo van tim, làm cho một phần máu bị trào ngược trở lại buồng tim đã bơm máu trước đó.

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh hở van tim

Có 2 nguyên nhân gây nên bệnh hở van tim đó là do bẩm sinh và do người bệnh mắc phải các bệnh lý. Bệnh lý hở van tim được chia làm 2 dạng là: Bệnh lý van tim do hậu thấp và Bệnh lý van tim do thoái hóa. Ngoài ra còn một số nguyên nhân thường gặp khác là bệnh cao huyết áp làm thay đổi cấu trúc tim, viêm nội tâm mạc, bệnh tim bẩm sinh, tác dụng phụ của một số loại thuốc,…

Bệnh hở van tim ở mức độ nhẹ thường không có biểu hiện rõ ràng chỉ khi bệnh chuyển nặng hoặc khi hoạt động gắng sức thì khi đó người bệnh sẽ nhận thấy các triệu chứng như: 

  • Khó thở: Đối với người bị hở van động mạch phổi, van 2 lá thì người bệnh cảm thấy khó thở hơn. Khi người bệnh nằm xuống, dấu hiệu này sẽ tăng lên rõ rệt.
  • Mệt mỏi: Tình trạng này sẽ gặp thường xuyên do máu không cung cấp đủ để đi nuôi cơ thể nên người bị hở van tim thường cảm thấy mệt mỏi, nếu lao động quá sức người bệnh còn có thể ngất xỉu.
  • Tim đập nhanh: hở van 2 lá giai đoạn đầu cũng gây tình trạng tim đập nhanh. Ngoài ra, người bệnh còn có một số triệu chứng khác như: chóng mặt, hoa mắt, sưng chân hoặc mắt cá chân, ho nhiều vào ban đêm…

Theo các bác sĩ khám chữa bệnh học chuyên khoa cho biết, bệnh hở van tim là bệnh nguy hiểm, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Do đó, khi ở gấp tim đập nhanh, mệt mỏi cần được thăm khám để phát hiện bệnh kịp thời tránh để lại hậu quả nghiêm trọng.  Mặt khác, tùy từng giai đoạn phát triển của bệnh hở van tim sẽ có những cách điều trị khác nhau:

Nếu bệnh ở giai đoạn nhẹ thì không cần phẫu thuật mà chỉ cần có bệnh điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý thì có thể chung sống hòa bình với bệnh. Tuy nhiên nếu van tim bị tổn thương nặng kèm theo các triệu chứng như: khó thở, đau tức ngực, mệt mỏi… có nguy cơ dẫn đến suy tim, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định phẫu thuật nhằm ngăn chặn diễn biến của bệnh.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Cha mẹ đừng chủ quan với bệnh bại liệt ở trẻ

Bại liệt là căn bệnh do virus gây ra và rất dễ lây lan. Nếu cha mẹ không chủng ngừa bệnh bại liệt cho con thì khả năng mắc bệnh và tàn tất suốt đời rất cao.

Cha mẹ đừng chủ quan với bệnh bại liệt ở trẻ

Thông thường, bệnh bại liệt ở trẻ nhỏ không xuất hiện triệu chứng. Một số ít chỉ có biểu hiện nhẹ. Virus là tác nhân phổ biến nhất bởi khả năng tấn công hệ thần kinh và gây bại liệt. Dù hiện nay đã hoàn toàn có thể ngăn chặn bệnh này bằng vắc xin nhưng bạn không nên vì thế mà chủ quan. Tham khảo thông tin từ những chia sẻ của các bác sĩ sẽ giúp bạn có thêm hiểu biết về căn bệnh này.

Nguyên nhân gây bệnh bại liệt ở trẻ nhỏ là gì?

Bệnh bại liệt (Poliomyelitis) là một bệnh truyền nhiễm do virus cấp tính lây truyền theo đường tiêu hóa do virus Polio gây lên, có thể lan truyền thành dịch.

Có 3 loại virus và chúng lây lan qua tiếp xúc với phân bị nhiễm trùng. Điều này thường xảy ra khi trẻ không rửa tay hoặc rửa tay không đúng cách. Nguyên nhân cũng có thể bắt nguồn do sử dụng thực phẩm chứa virus. Ngoài ra, bệnh bại liệt ở trẻ nhỏ còn xuất phát từ việc bé tiếp nhận virus trong không khí khi người khác ho hay hắt hơi. Virus này sẽ nằm trong phân của con trong vài tuần. Trẻ em dễ lây bệnh nhất ngay trước và sau khi các triệu chứng bắt đầu.

Nguy cơ trẻ nhỏ mắc bệnh bại liệt

Một đứa trẻ có nhiều rủi ro bị bại liệt hơn nếu bé ở trong khu vực có virus bệnh bại liệt còn hoạt động. Hiện nay, bệnh bại liệt không còn là vấn đề đáng quan ngại nhưng bạn vẫn luôn chú ý bởi các nước kém phát triển ở châu Á có ít cơ hội được tiếp cận với vắc xin bại liệt.

Nguy cơ trẻ nhỏ mắc bệnh bại liệt tăng cao

Dấu hiệu bệnh bại liệt ở trẻ nhỏ

Hầu hết trẻ em bị bại liệt không có triệu chứng. Tình trạng này được gọi là nhiễm trùng không điều trị, một số dạng khác gồm:

Abortive: Bại liệt nhẹ không kéo dài

Nonparalytic: Tình trạng này sẽ diễn ra trong thời gian ngắn

Paralytic: Tình trạng này sẽ gây ra một vài dấu hiệu nghiêm trọng cũng như ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của bé

Dù mỗi trẻ có biểu hiện khác nhau nhưng các dấu hiệu bại liệt thông thường sẽ bao gồm: Sốt, cơ thể không thoải mái, ăn không ngon, đau họng, đau vùng bụng, táo bón, buồn nôn và nôn mửa.

Các triệu chứng đôi khi sẽ mất đi nhưng ngay sau đó, trẻ cũng bắt đầu có những biểu hiện như: Đau cơ ở cổ, thân, cánh tay và chân; cứng ở cổ và dọc theo cột sống; yếu ở tất cả các vùng cơ; táo bón nặng; thở yếu; giọng khò khè, khó nuốt; chảy nước dãi…

Biến chứng của bệnh bại liệt ở trẻ

Các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Sức khỏe tư vấn trong chuyên mục Hỏi đáp sức khỏe  thực hiện nhấn mạnh: Hầu hết trẻ em bị tê liệt dạng paralytic sẽ có thể hoạt động bình thường sau một thời gian nhưng vẫn có những trường hợp tử vong.

Bệnh bại liệt ở trẻ nhỏ có thể gây ra các biến chứng chẳng hạn như tê liệt vĩnh viễn ở một số nhóm cơ như chân, tay hoặc các cơ được sử dụng để thở.

Tiêm phòng là giải pháp hiệu quả phòng ngừa bệnh bại liệt

Biện pháp đề phòng bệnh bại liệt

Bác sĩ khuyến cáo, tiêm vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động và hiệu quả nhất:

– Vắc xin sống giảm động lực đường uống (OPV) hiện đang được triển khai cho trẻ được 2,3 và 4 tháng tuổi trong chương trình Tiêm chủng mở rộng.

– Vắc xin bát hoạt đường tiêm (IPV) có tính an toàn cao hơn đã được Bộ Y tế đồng ý triển khai tiêm 1 mũi cho trẻ dưới 1 tuổi, thay thế dần vắc xin OPV trong chương trình tiêm chủng mở rộng.

– Hiện nay, ngoài dạng uống, vắc xin phòng bại liệt nằm trong vắc xin tổng hợp Pentaxim và Infanrix hexa. Bạn có thể cho con tiêm phòng bệnh khi bé được:

  • 2 tháng tuổi
  • 4 tháng tuổi
  • 6 – 12 tháng tuổi
  • 4 – 6 năm tuổi

Ngoài ra, hãy cho con tiêm phòng tăng cường trước 12 tháng nếu bạn có dự định đưa trẻ đi du lịch nước ngoài đến vùng có nguy cơ mắc bệnh cao.

Bệnh bại liệt là căn bệnh nguy hiểm gây ra những biết chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến chức năng vận động, các hoạt động khác của cơ thể và thậm chí là tử vong. Do đó, các bậc cha mẹ chú ý cần tiêm phòng theo chỉ định của cán bộ cơ sở y tế cũng như áp dụng các chế độ dinh dưỡng khoa học để tăng cường sức đề kháng cho trẻ, bảo vệ trẻ trước những nguy cơ gây bệnh.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Có những biện pháp phòng chống ngộ độc hải sản hiệu quả nào?

Hải sản là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời tuy nhiên một số trường hợp ngộ độc hải sản vẫn xảy ra. Vậy có những biện pháp phòng chống ngộ độc hải sản nào?

Những điều cần biết về ngộ độc hải sản

Ngộ độc thủy hải sản rất phổ biến, đối với những trường hợp ngộ độc hải sản nặng có thể dẫn đến tử vong nếu không được khám và điều trị kịp thời.

Các loại độc từ hải sản

Thủy sản bao gồm tất cả các sinh vật sống ở dưới nước có thể làm thực phẩm như tôm, cá, ốc, mực…3 loại ngộ độc chính của thủy hải sản bao gồm: ngộ độc ciguatera, ngộ độc scombroid, động vật có vỏ ngộ độc.

  • Ngộ độc scombroid

Ngộ độc scombroid hay còn gọi là ngộ độc histamin do ăn phải những loài cá có họ scrombridae như cá ngừ, cá thu, cá trích,…những loại cá này khi không còn tươi ngon sẽ gây biến chất tạo ra hàm lượng histamin rất cao gây ngộ độc. Thường xảy ra với số lượng lớn người cùng ăn một loại thủy hải sản đó.

Ngộ độc scombroid có biểu hiện nổi mề đay, ngứa nên dễ nhầm với dị ứng thực phẩm, cụ thể là thủy hải sản. Theo chia sẻ của các Bác sĩ chuyên khoa, bệnh nhân Ngộ độc scombroid thường có biểu hiện tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng… Chất độc scombroid có thể không bị tiêu diệt dưới nhiệt độ khi nấu chín thức ăn. Nếu nghi ngờ cá nhiễm độc nên bỏ đi.

  • Động vật có vỏ gây ngộ độc

Nguyên nhân là do các loài động vật có vỏ dưới biển ăn các loại tảo có độc từ đó gây ngộ độc cho người, nặng nhất có thể dẫn tới nhiễm độc thần kinh. Các loài động vật thân mềm có mai, vỏ như ngao, sò, trai, cua, ghẹ … cũng có khả năng gây độc nếu bản thân hải sản đó nhiễm ký sinh trùng, nang trùng mà không được nấu chín kỹ dễ gây nhiễm độc.

  • Ngộ độc ciguatera

Ciguatera là dạng ngộ độc thực phẩm do ăn phải loài cá sống ở những rạn san hô chứa độc tố tự nhiên, thường ở các vùng biển nhiệt đới, ấm nóng, ngộ độc ciguatera là dạng ngộ độc hải sản phổ biến nhất. Chất độc được tích tụ trong gan, ruột, đầu hay trứng cá,… Độc tố ciguatera đặc biệt nguy hiểm vì nó không bị phân hủy dưới nhiệt độ cao, trong quá trình nấu nướng.

Nên ăn hải sản được nấu chín

Triệu chứng của ngộ độc hải sản

Một số triệu chứng khi bị ngộ độc hải sản được tổng hợp, cụ thể như sau:

Ngộ độc hải sản thường bắt đầu từ 1 đến 24 giờ sau khi ăn một con cá nhiễm độc như:

  • Ngứa ran, tê ở ngón tay, ngón chân, xung quanh môi, lưỡi, miệng và cổ họng.
  • Có cảm giác rát hoặc đau khi tiếp xúc với nước lạnh
  • Đau khớp và cơ bắp, cảm thấy yếu.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc đau bụng.
  • Nhức đầu, mệt mỏi, ngất xỉu
  • Ngứa nhiều, thường tình trạng xấu hơn do uống rượu
  • Khó thở trong trường hợp nặng.
  • Nói không mạch lạc
  • Mất trí nhớ là một vấn đề nghiêm trọng, dấu hiệu này có thể làm người bệnh dẫn đến tử vong hoặc hôn mê. Vì khi có biểu hiện lẫn lộn là chất độc đã ảnh hưởng đến hệ thần kinh.

Biện pháp phòng chống ngộ độc hải sản

Ngộ độc hải sản là bệnh thường gặp thường ít được loại bỏ bằng cách nấu ăn hoặc làm đông lạnh chính vì vậy việc chủ động áp dụng một số biện pháp dưới đây là điều vô cùng quan trọng và cần thiết:

  • Không nên ăn các loại hải sản sống ở vùng nước bị nghi ô nhiễm.
  • Không ăn đầu, trứng, gan cá sống ở vùng biển nước ấm vì chất độc ciguatera thường tập trung ở những bộ phận này.
  • Cách tốt nhất để duy trì hàm lượng histamin trong cá thấp nhất là để nó trong tủ lạnh (dưới 5 ° C); khi cá bị ươn, hoặc để ngoài trời nóng quá lâu sau khi đánh bắt sẽ làm tăng hàm lượng histamin trong cá rất có hại cho sức khỏe.
  • Ăn các đồ hải sản có nguồn gốc, nấu chín.
  • Khi có những dấu hiệu nghi ngờ bị ngộ độc cần đến ngay cơ sở y tế để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp bạn đọc đã hiểu hơn về dị ứng hải sản cũng như những biện pháp phòng chống dị ứng hải sản.

Exit mobile version