Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Đừng chủ quan với biến chứng loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường

Biến chứng loét bàn chân là nỗi ám ảnh của nhiều người bị bệnh tiểu đường vì nguy cơ nhiễm trùng, hoại tử phải cắt cụt chi.

Đừng chủ quan với biến chứng loét bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường

Vì sao bệnh tiểu đường gây lở loét bàn chân?

Các chuyên gia Tin tức Y Dược cho biết, biến chứng loét bàn chân tiểu đường là hậu quả của quá trình tổn thương thần kinh ngoại vi, tổn thương mạch máu tới các chi và tình trạng nhiễm trùng. Khi đường máu tăng cao kéo dài, các dây thần kinh bị hư hại khiến người bệnh giảm hoặc mất cảm giác đau, nóng lạnh, nên không phát hiện ra những vết thương nhỏ và không điều trị kịp thời.

Bên cạnh đó, tổn thương mạch máu cũng làm cho lượng máu nuôi chân giảm. Đồng thời, đường huyết cao vừa là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển vừa ức chế hệ thống miễn dịch của cơ thể khiến cho vết thương khó liền, càng ngày càng nhiễm trùng nặng, tạo ra các ổ loét, hoại tử ở bàn chân.

Cách chăm sóc vết loét bàn chân tiểu đường như thế nào?

Theo cô Lê Thị Hạnh – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, các vết thương và vết loét ở bàn chân người bệnh tiểu đường dù nhỏ cũng tiềm ẩn những rủi ro buộc người bệnh phải đối mặt với nguy cơ tàn phế. Vì vậy, việc chăm sóc vết loét hàng ngày có vai trò đặc biệt quan trọng.

Cách chăm sóc vết loét bàn chân của người bệnh tiểu đường

Dưới đây là một số hướng dẫn chăm sóc vết loét cho người tiểu đường bạn có thể áp dụng:

Vệ sinh vết loét hằng ngày

Bạn có thể làm sạch vết loét chân tiểu đường 2 lần mỗi ngày theo hướng dẫn các bác sĩ tư vấn chuyên mục Hỏi đáp bệnh học như sau:

– Rửa và khử trùng vết thương bằng nước muối sinh lý hoặc Povidon iod mua ở nhà thuốc để loại bỏ tất cả các tế bào chết, máu, mủ và bụi bẩn.

– Bôi thuốc sát khuẩn nếu được bác sĩ chỉ định.

– Dùng bông gạc vô trùng để băng bó. Nếu vết loét hoại tử rộng có thể sử dụng gạc chống loét.

Lưu ý, bạn không nên băng vết thương quá chặt, tránh làm giảm tuần hoàn máu qua vết thương. Đặc biệt không rắc bất kỳ loại thuốc bột nào lên vết thương (trừ trường hợp bác sĩ kê đơn) vì có thể tạo thành giếng mủ ở miệng vết thương.

Chú ý các dấu hiệu bất thường

Các ổ loét bàn chân tiểu đường thường tiến triển rất phức tạp. Do đó, bạn cần quan sát vết thương mỗi ngày. Nếu thấy các dấu hiệu bất thường sau, bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ:  Sốt trên 38°C trên 4 tiếng, có các đốm đen bất thường, vết loét lan rộng sang các vùng da khác hoặc  chảy mủ xanh, vàng hoặc nâu; mủ có mùi hôi…

Giảm áp lực lên vết thương

Để giúp các vết loét ở chân không bị tỳ đè gây cản trở lưu thông máu, bạn cần hạn chế đi lại và kê cao chân khi nằm hay ngồi tại nhà. Trong những trường hợp nặng, bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh sử dụng các thiết bị hỗ trợ đi lại như nạng, giày dép chuyên dụng để giảm áp lực lên vết thương.

Dùng thuốc kháng sinh nhằm kiểm soát nhiễm trùng

Dùng thuốc kháng sinh

Trong điều trị vết loét do biến chứng tiểu đường, mối quan tâm hàng đầu chính là kiểm soát nhiễm trùng. Bác sĩ có thể kê đơn thêm thuốc kháng sinh điều trị loét bàn chân cho bạn để tiêu diệt vi khuẩn và ngăn ngừa nhiễm trùng lây lan hoặc các bài thuốc y học cổ truyền có tác dụng tương tự.

Kiểm soát tốt đường huyết

Bạn có thể dùng thuốc uống hoặc tiêm đúng theo chỉ định của bác sĩ, đồng thời thực hiện thay đổi lối sống lành mạnh hơn để nhanh hồi phục. Bạn hãy xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên, ngừng hút thuốc và theo dõi lượng đường trong máu thường xuyên.

Để tránh bị hoại tử hay cắt chi do biến chứng của bệnh tiểu đường thì việc điều trị căn bệnh này chính là giải pháp hàng đầu mà bạn nên thực hiện. Đảm bảo tuân thủ phác đồ điều trị cũng như thăm khám định kỳ sẽ giúp bạn đạt hiệu quả cao trong điều trị cũng như phòng ngừa được căn bệnh trước khi chứng xuất hiện.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Viêm Ruột Thừa – Những Điều Cần Biết

Theo các tài liệu bệnh học thì viêm ruột thừa là tình trạng sưng và nhiễm trùng của ruột thừa. Viêm ruột thừa có thể gây nguy hiểm đe dọa tới tính mạng nếu không được điều trị kịp thời do ruột thừa có thể bị vỡ và gây tràn mủ  ra khu vực lân cận.

Viêm ruột thừa có thể gây tử vong nếu không điều trị sớm

Viêm ruột thừa có những dấu hiệu nhận biết nào?

Đau bụng: Đây là một trong những triệu chứng đầu tiên của viêm ruột thừa. Đau chói và có thể cảm thận được ở bụng dưới bên phải. Đau thường bắt đầu từ rốn và tăng lên sau 6 đến 24 giờ.

Co cứng thành bụng: Co cứng thành bụng là một dấu hiệu của viêm ruột thừa khi kết hợp với các dấu hiệu khác. Tuy nhiên, các triệu chứng này thường xảy ra sau đau bụng và bạn không nên chờ cho tới khi chúng xuất hiện. Nhớ là đau sẽ tăng dần và ruột thừa có thể bị vỡ gây nguy hiểm cho tính mạng.

Nôn: Các triệu chứng của viêm ruột thừa tương tự với triệu chứng của viêm dạ dày do vi-rút. Tuy nhiên, khi có nôn kèm theo đau bụng vùng hố chậu phải và không giảm dần theo thời gian, đó có thể là viêm ruột thừa.

Buồn nôn: Buồn nôn là một triệu chứng của nhiều bệnh khác và có thể dễ nhầm lẫn nó với bệnh khác. Nhưng nếu buồn nôn đi kèm với nôn và đau bụng và không thấy đỡ, có thể là bạn bị viêm ruột thừa.

Nôn và buồn nôn cũng là dấu hiệu thường thấy của viêm ruột thừa

Bụng chướng: Bụng chướng cùng với đau dữ dội có thể là dấu hiệu của viêm ruột thừa

Chán ăn: Sợ thức ăn hoặc không cảm thấy đói cũng là dấu hiệu phổ biến của viêm ruột thừa.

Thay đổi đại tiện: Vì viêm ruột thừa tương tự với các rối loạn tiêu hóa, bạn có thể bị táo bón hoặc tiêu chảy. Tuy nhiên, cần đi khám bác sĩ nội khoa ngay nếu như triệu chứng này kèm theo các triệu chứng khác kể trên

Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Nhưng thông tin cần biết trong việc điều trị viêm gan virus E

Viêm gan virus E là một bệnh lây qua đường tiêu hóa, do virus gây ra. Bệnh có thể gây thành dịch do nhiễm bẩn nguồn nước. Vậy cần làm gì để phòng bệnh hiệu quả?

Nhưng thông tin cần biết trong việc điều trị viêm gan virus E

Virus viêm gan E là một virus hướng gan, họ Hepeviridae, là một vòng nhỏ RNA đường kính khoảng 34 nm, dài khoảng 7,5 kilobases. Đây thường là một loại bệnh tự khỏi và hầu hết người nhiễm bệnh tự hồi phục mà không để lại biến chứng về lâu dài. Tuy nhiên theo tìm hiểu của trang tin tức Y Dược, bệnh có thể trở nên ác tính và nguy hiểm, nhất là khi bệnh nhân đang mang thai ở 3 tháng cuối thai kỳ, tỷ lệ tử vong có thể lên đến 1- 20%. Bệnh có thể diễn biến mạn tính ở những bệnh nhân ghép tạng, nhiễm HIV, dùng thuốc ức chế miễn dịch.

Cách chẩn đoán viêm gan virus E

– Triệu chứng lâm sàng: Thông thường triệu chứng của bệnh viêm gan vi rút E chỉ rất nhẹ và nhất thời, kéo dài từ vài ngày đến vài tuần lễ. Triệu chứng chủ yếu là sốt, đau mỏi cơ, nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da tăng dần. Ở những vùng có dịch tễ lưu hành diễn biến lâm sàng có thể gặp những thể nặng với những biểu hiện của suy gan cấp và có thể tử vong.

– Cận lâm sàng:

+ ALT, AST máu tăng.

+ Bilirubin máu tăng.

+ IgM anti-HEV dương tính ngay khi có triệu chứng và có thể kéo dài đến 6 tháng.

+ IgG anti-HEV dương tính sau 10 – 12 ngày khi có biểu hiện bệnh và kéo dài  nhiều năm.

+ Virus viêm gan E có thể hiện diện trong phân của người bệnh lên đến 2 tháng sau khi có biểu hiện lâm sàng.

– Chẩn đoán xác định:

+ Dịch tễ: Tiền sử tiếp xúc với thực phẩm hoặc nguồn nước bị ô nhiễm hay trực tiếp quan hệ tình dục miệng, hậu môn, tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân bị viêm gan virus E.

Cách chẩn đoán viêm gan virus E

+ Lâm sàng: Chán ăn, mệt mỏi, vàng mắt, vàng da.

+ Cận lâm sàng: anti HEV IgM dương tính.

– Chẩn đoán thể lâm sàng:

+ Viêm gan cấp tính: Triệu chứng chủ yếu là sốt, đau mỏi cơ, nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da tăng dần. Diễn biến thường tự khỏi.

+ Viêm gan tối cấp: mệt lả, vàng mắt, sốt cao, gan teo nhỏ, hôn mê gan dẫn đến tử vong.

+ Viêm gan mạn tính: Đây không phải là một loại bệnh thường gặp, chủ yếu gặp ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch như HIV, điều trị thuốc ức chế miễn dịch, ghép tạng.

– Chẩn đoán phân biệt:

+ Cần phân biệt với các nguyên nhân gây viêm gan khác như: viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virus khác, viêm gan tự miễn…

– Các nguyên nhân gây vàng da khác: leptospirosis, sốt rét…một số căn nguyên tắc mật cơ giới như u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật…

Phương pháp điều trị viêm gan virus E hiệu quả

– Điều trị đặc hiệu: Viêm gan virus E không có điều trị đặc hiệu.

– Điều trị hỗ trợ:

+ Chế độ chăm sóc: Nghỉ ngơi hoạt động nhẹ nhàng. Ăn giàu đạm, vitamin, giảm mỡ động vật. Tăng cường hoa quả tươi. Không rượu, bia và hạn chế sử dụng các thuốc, hóa chất gây độc cho gan.

+ Thuốc điều trị: Thuốc bảo vệ màng tế bào gan: Nhóm BDD (Biphenyl Dimethyl Dicarboxylate). Dùng theo sự chỉ định của Bác Sĩ hoặc dùng liều trung bình người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày, uống sau bữa ăn. Trẻ em 2-6 tuổi: 1-2 viên/ngày, 6-12 tuổi: 2-3 viên/ngày.Trẻ em dưới 2 tuổi: tham khảo ý kiến Bác sĩ. Sau khi men ALT trở về bình thường, nên duy trì trị liệu bằng Biphenyl dimethyl dicarboxylate trong vòng 6 tháng đến 1 năm; Thuốc tăng cường chuyển hóa: chuyển amoniac độc hại thành ure như nhóm L-Ornithin L-Aspartat 500 mg (Người lớn uống 1-2 viên/lần, 3 lần trong ngày.Trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên/lần, 2-3 lần trong ngày), Lactulose (15ml chứa 10 g lactulose . Người lớn 90-150 mL/ngày, chia 3 lần); Thuốc có tác dụng khử các gốc tự do bảo vệ tế bào khỏi các chất oxy hóa có hại: Glutathione 500 mg , ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên; Tăng cường các yếu tố đông máu: Vitamin K, Plasma tươi…; Thuốc lợi mật, sử dụng khi có vàng mắt vàng da: chophytol (người lớn 1-2 viên x 3 lần/ngày, trước bữa ăn), sorbitol gói 5 g (người lớn: uống 1-3 gói/ngày.Trẻ em: uống nửa liều người lớn.)…; Thuốc lợi tiểu, sử dụng khi bệnh nhân tiểu ít, bắt đầu với nhóm kháng Aldosteron, có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu khác. Spironolacton 100-400 mg/ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Y Học Cổ Truyền Với Những Món Ăn Giúp Giải Độc Gan

Trong bệnh học chuyên khoa để giải độc gan có rất nhiều cách, trong đó sử dụng các bài thuốc Y học cổ truyền là các món ăn là cách hiệu quả và tiện lợi nhất. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ 1 số món ăn đơn giản giúp giải độc, bổ dưỡng gan.

Mướp đắng giúp giải độc gan hiệu quả

Bài 1: Thanh nhiệt, thích hợp cho người bị chứng nóng gan: Quả mướp đắng cắt phần trên, rửa sạch, cắt thành từng lát mỏng, phơi hoặc sấy khô. Khi dùng thì hãm trong bình nước sôi đậy kín khoảng 30 phút. Hoặc: Mướp đắng tươi 1 – 2 quả rửa sạch, bổ làm đôi, nấu với nước, đun khoảng 10 phút, để nguội dùng thay nước trà hàng ngày.

Bài 2: Giảm huyết áp, bài trừ độc tố ở gan: Gạo tẻ 100g, bồ công anh 60g, kim ngân hoa 30g, gia vị vừa đủ. Bồ công anh, kim ngân hoa sắc lấy nước cốt, bỏ bã. Gạo vo sạch, ngâm nước nửa giờ. Bắc nồi lên bếp, đổ nước dùng, nấu sôi, sau đó cho lửa nhỏ ninh khoảng 1 giờ cho đến khi nhừ thì đổ nước thuốc vào nấu chung. Chia 2 lần ăn ấm. 15 ngày là một liệu trình.

Bài 3: Bổ huyết, giải độc gan: Gan lợn 100g, trứng gà 1 quả, hành 4 – 5 cây. Gan rửa sạch, thái lát, cho nước luộc chín, đập trứng vào khuấy đều, khi chín cho hành, gia vị là được. Có thể ăn kéo dài.

Sắc ca gai leo thành nước uống hàng ngày làm mát gan, thanh lọc cơ thể

Bài 4: Bảo vệ tế bào gan, hỗ trợ điều trị các bệnh về gan: 35g rễ hoặc thân lá cà gai leo, sắc với 1 lít nước còn 300ml chia uống 3 lần trong ngày giúp giải độc gan hiệu quả.

Bài 5: Hồi phục gan, chống ôxy hóa, kích hoạt tế bào miễn dịch: Thịt nạc 0,5kg, hoàng kỳ 10g, đậu hà lan 50g, cải thảo 200g, muối, hạt tiêu vừa đủ. Cách làm: Thịt nạc rửa sạch cắt lát, chần qua nước sôi rồi vớt ra. Hoàng kỳ rửa sạch, cải thảo rửa sạch cắt lát, đậu Hà Lan rửa sạch. Đổ nước vào nồi nấu sôi, thêm hoàng kỳ, thịt nạc nấu sôi lại, chuyển lửa nhỏ nấu 1 giờ, thêm cải thảo, đậu hà lan nấu 20 phút, nêm muối, hạt tiêu, ăn lúc nóng. 10 ngày là một liệu trình.

Cháo gan dê không chỉ tăng cường sinh lý mà còn bổ dưỡng cho gan

Bài 6: Giúp lọc máu, chống ôxy hóa, bổ gan: Gạo 100g, gan dê 150g, hành, gừng, dầu ăn, gia vị vừa đủ. Gan dê rửa sạch, cắt miếng nhỏ. Gạo vo sạch, ninh cháo bằng lửa nhỏ cho đến khi cháo nhừ, gan chín là được. Ăn lúc còn nóng. Ngày chia 2 lần sáng và chiều lúc bụng đói.

Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Những thông tin cần biết về sự phát triển tâm thần và vận động của trẻ

Để có sự phát triển tốt về cả thể chất lẫn tinh thần thì trẻ cần có một sự chăm sóc đặc biệt. Vậy những thông tin cần biết về sự phát triển tâm sinh lý của trẻ là gì?

Những thông tin cần biết về sự phát triển tâm thần và vận động của trẻ

Tầm quan trọng của việc đánh giá tâm thần và vận động của trẻ

Bên cạnh phát triển về thể chất, sự phát triển về tinh thần của trẻ là rất quan trọng để hoàn thiện một con người. Sự phát triển về tâm thần và vận động phụ thuộc vào mức độ trưởng thành của não, cách kích thích trẻ.

Việc đánh giá sự phát triển tâm thần, vận động giúp phát hiện sớm những bất thường, bệnh lý cũng như tiên lượng các di chứng ở não. Theo nhiều tin tức Y Dược cho biết, khả năng về tâm thần, vận động trong  mỗi giai đoạn là khác nhau, đánh giá dựa vào khảo sát 4 khía cạnh:

  • Tình hình vận động của trẻ.
  • Sự khéo léo trong kết hợp các động tác.
  • Sự phát triển của lời nói.
  • Quan hệ của trẻ đối với những người xung quanh

Ở trẻ sơ sinh: Việc đánh giá tâm thần, vận động gặp nhiều khó khăn. Theo các chuyên gia về bệnh học chuyên khoa cho biết, chỉ có thể khảo sát dựa vào những gợi ý về trẻ sơ sinh bình thường sau:

  • Trẻ sơ sinh không tự chủ được mọi động tác, chân tay quờ quạng không đồng đều, không chủ đích.
  • Chân tay cứng hơn cổ, cổ mềm ngã theo chiều nghiên của than.
  • 5 phản xạ đặc biệt xuất hiện từ trong bào thai: (1)Phản xạ bú khi thai được 7 tháng, (2) phản xạ nắm tay và chân lúc thai 8 tháng, (3) Phản xạ Moro khi thai được 8 tháng rưỡi – Khi trẻ bị giật mình, 2 tay dang ra rồi ôm choàng lấy thân, (4) Phản xạ tự động bước lúc thai được 9 tháng, (5) Phản xạ 4 điểm ở trẻ sơ sinh – dùng ngón tay trỏ khích thích vào phía trên, phía dưới của 2 bên mép trẻ, trẻ sẽ quay đầu, đưa lưỡi về phía bị kích thích,  nếu đụng phải vú mẹ trẻ sẽ mút luôn. Các phản xạ này sẽ mất dần từ 3 tháng và mất hẳn khi trẻ được 6 tháng. Trẻ sơ sinh tuy ngủ nhiều 20/24h nhưng đã biết nghe, nếm, ngửi, giật mình khi có tiếng động to, phân biệt được tiếng nói của mẹ.

Tầm quan trọng của việc đánh giá tâm thần và vận động của trẻ

Sau thời kỳ sơ sinh: Từ tháng thứ 2 trở đi có thể áp dụng 4 tiêu chí để đánh giá khả năng tâm thần và vận động của trẻ. Tình hình vận động: 3 tháng trẻ có thể nằm sấp ngẩng đầu, nhìn theo hướng của vật.6 tháng trẻ có thể ngồi dựa, trườn lật, 9 tháng trẻ bò nhanh đứng vịn, đi men…

Sự khéo léo phối hợp động tác: 3 tháng biết đưa tay, đưa bồ vật vào miệng bú, 6 tháng giữ đồ vật trong tay, truyền đồ từ tay  này sang tay kia, 9 tháng nhặt được hòn bi nhỏ, 12 tháng nhặt nhiều hòn bi bỏ vào cốc…

Sự phát triển của lời nói: Từ 9 tháng trẻ bắt đầu nói được những âm đơn giản, 12 tháng biết nhắc lại câu người lớn dạy, 18 tháng nói được thành câu ngắn…

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Bài Thuốc Y Học Cổ Truyền Điều Trị Ung Thư Gan Giai Đoạn Cuối

Ngoài những phương pháp điều trị như hóa trị, xạ trị cho bệnh nhân ung thư gan giai đoạn cuối, các tài liệu bệnh học chuyên khoa cũng khuyên sử dụng các bài thuốc Y học cổ truyền là các loại thảo dược để giúp giảm nhẹ các triệu chứng.

Bồ công anh đem lại cảm giác thèm ăn cho người ung thư gan

Cây bồ công anh

Ung thư gan giai đoạn cuối có thể gây mất cảm giác ngon miệng, trong khi cơ thể người bệnh lại đang cần dinh dưỡng nhất. Cây bồ công canh là một loại thảo dược có thể giúp khôi phục lại sự thèm ăn của người bệnh. Loại thảo mộc này chứa các vitamin và khoáng chất, rất quan trọng và cần thiết cho cơ thể để chống lại bệnh tật. Cây bồ công anh cũng được sử dụng trong Y học cổ truyền để điều trị các vấn đề về gan và tăng cường chức năng gan. Liều dùng cho phép là 500 mg bồ công anh (viên nang) 1-3 lần mỗi ngày. Trước khi sử dụng bồ công anh, bạn nên nhờ sự tư vấn của bác sĩ.

Cỏ thi

Cỏ thi có thể giúp điều trị nhiễm trùng, sốt, chán ăn.

Cỏ thi có tên khoa học là Achillea millefolium, có thể được sử dụng cho nhiều mục đích. Trước đây, loại thảo dược này đã được sử dụng để điều trị: các vết thương và chảy máu nhẹ, giảm viêm và giảm stress. Nó cũng được sử dụng để giúp điều trị nhiễm trùng, sốt và chán ăn – những dấu hiệu của ung thư gan giai đoạn cuối.

Liều dùng cho phép là 2-4 g viên nang cỏ thi ba lần mỗi ngày. Trước khi sử dụng, người bệnh cũng cần có sự cho phép của bác sĩ.

Nhân sâm Mỹ

Nhân sâm Mỹ được chứng minh đặc tính chống ung thư gan

Nhân sâm Mỹ có tính chất chống oxy hóa và có thể giúp tăng cường hệ thống miễn dịch. Thảo mộc này cũng có thể giúp chống lại mệt mỏi và sốt, triệu chứng phổ biến của bệnh ung thư gan giai đoạn cuối. Nó cũng đã được chứng minh là có đặc tính chống ung thư.

Liều dùng phù hợp 100-200 mg viên nang 1-3 lần một ngày; Nếu bạn bị huyết áp cao, rối loạn lưỡng cực, thì không nên bổ sung nhân sâm Mỹ.

Lưu ý khi bổ sung thảo mộc

Thảo mộc chỉ là phương thuốc bổ sung, không có tác dụng thay thế điều trị ung thư gan. Đôi khi, thảo mộc không có tác dụng hiệu quả đối với tất cả mọi người, và không giúp chữa khỏi bệnh.

Mặc dù chiết xuất từ tự nhiên, nhưng nó cũng có thể tương tác với các chất bổ sung và các loại thuốc khác, vì vậy, bạn nên nói chuyện với bác sĩ chuyên nội khoa trước khi sử dụng.

Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Sử dụng điện thoại di động nhiều có gây ung thư não?

Sử dụng điện thoại di động nhiều có gây ung thư não là thắc mắc của rất nhiều người, khi trong cuộc sống hiện đại ngày nay chúng ta đang coi điện thoại như vật bất lý thân.

    Một trong số những sản phẩm công nghệ được mọi người ưu chuộng, tin dùng đó chính là điện thoại di động. Bên cạnh những mặc tích cực mà loại điện thoại này mang lại thì nó cũng chính là nguyên nhân gây ra một số mặt hạn chế cho xã hội.

    Tiếp xúc với sóng điện thoại có thể gây ung thư não?

    Những mặt tích cực của điện thoại di động

    Không ai có thể chối bỏ sự tích cực mà điện thoại di động mang đến cho cuộc sống này như, điện thoại di động trở thành phương tiện liên lạc vô cùng hữu ích dành cho mọi người, chính điện thoại di động là cầu nối giúp gắn kết mọi người ở xa thêm gần nhau hơn. Không chỉ vậy, điện thoại di động thông minh còn là nơi gửi gắm, sẻ chia niềm vui nỗi buồn, giải tỏa sự căng thẳng qua các game trên mobile. Ngoài ra, điện thoại cũng chính là một công cụ hữu ích cho công việc của mọi người như tra cứu thông tin, trình chiếu sản phầm và tìm kiếm các thông tin về sức khỏe làm đẹpTuy nhiên bên cạnh những lợi ích thì điện thoại cũng mang đến vô vàn những tác hại không tưởng.

    Tác hại của điện thoại di động đến não bộ

    Bạn chắc hẳn không xa lạ gì với câu: cái gì cũng có hai mặt. Điện thoại di động cũng không ngoại lệ. Theo nghiên cứu của các chuyên gia, sóng bức xạ phát ra từ điện thoại di động làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người sử dụng vì tần số vô tuyến của điện thoại chính là tác nhân gây ra tế bào ung thư cho não. Thường xuyên nấu cháo điện thoại di động, bức xạ phát ra từ điện thoại sẽ khiến cho hệ thần kinh trung ương bị tổn thương gây ra cảm giác đau đầu, mệt mỏi, mất ngủ,… lâu dần sẽ dẫn đến bị ung thư não và các bệnh thần kinh có liên quan.

    Tổ chức WHO cũng đã từng đưa ra lời cảnh báo tương tự. Đặc biệt, nếu thường xuyên cho trẻ em sử dụng điện thoại di động sẽ càng nguy hiểm hơn bởi hộp sọ của bé mỏng hơn chưa đủ khả năng bảo vệ tối ưu khiến não trẻ em sẽ hấp thụ bức xạ cao hơn người bình thường, tích tụ lâu ngày trong não sẽ làm cho ung thư não ghé thăm sớm hơn.

    Điện thoại được coi như con dao 2 lưỡi đối với con người

    Biện pháp sử dụng điện thoại hạn chế thấp nhất tác hại

    Vậy phải sử dụng điện thoại di động như thế nào giúp hạn chế sự ảnh hưởng của nó đến não bộ, phòng ngừa ung thư não hiệu quả?

    • Hạn chế sử dụng điện thoại khi không cần thiết, nếu có thể hãy tắt điện thoại khi đi ngủ.
    • Không đặt điện thoại trên đầu giường khi ngủ
    • Thay đổi thói quen sử dụng điện thoại cố định ở nhà hoặc văn phòng,
    • Nên sử dụng tai nghe khi phải nói chuyện điện thoại tránh ảnh hưởng của tia bức xạ từ điện thoại di động.
    • Không nên nghe điện thoại khi pin điện thoại đang cạn kiệt, lúc này điện thoại đang phát ra bức xạ nhiều hơn lúc bình thường đó.
    • Không nên để điện thoại trong túi quần vì có thể ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản tình dục.

    Chú ý cuối cùng chúng tôi muốn chia sẻ là bạn nên hạn chế tối đa cho trẻ sử dụng điện thoại di động để bé có thể tránh xa tác nhân gây ung thư não nguy hiểm này nhé.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Gan Nhiễm Mỡ – Sát Thủ Thầm Lặng

    Gan nhiễm mỡ có diễn tiến rất âm thầm, đôi khi không có triệu chứng nhưng lại là nguyên nhân của nhiều bệnh về sau. Gan nhiễm mỡ có thể gặp ở cả người gầy. Đây thực sự là sát thủ thầm lặng của tất cả mọi người.

    Những tác nhân gây ra gan nhiễm mỡ

    Nguyên nhân của gan nhiễm mỡ?

    Gan nhiễm mỡ hay còn gọi là gan thoái hóa mỡ là tình trạng ứ đọng mỡ trong gan do nhiều nguyên nhân.Bình thường lượng mỡ chiếm khoảng 3-5% trọng lượng của gan. Gan nhiễm mỡ mức độ nhẹ khi lượng mỡ trong gan chiếm từ 5% đến 10%, nếu từ 10% đến 25% là nhiễm mỡ mức độ vừa, còn khi vượt quá 30% là nhiễm mỡ nặng. Mức độ gan nhiễm mỡ cũng phụ thuộc vào bệnh chính gây ra và việc người bệnh tuân thủ chế độ điều trị bệnh như thế nào.

    Có nhiều nguyên nhân gây ra gan nhiễm mỡ, điển hình như: Nghiện rượu, tình trạng cơ thể dư cân béo phì; Bệnh lý đái tháo đường hoặc dùng nhiều các loại thuốc có hại cho gan… Tuy nhiên, không chỉ những trường hợp béo phì, thừa chất, lười vận động mới là những đối tượng có tỷ lệ gan nhiễm mỡ cao, ngay kể cả những người gầy gò cũng có thể là nạn nhân của gan nhiễm mỡ.

    Ở người bị gan nhiễm mỡ, chất béo không chỉ đơn thuần dư thừa bên dưới lớp da mà còn hiện diện xung quanh cơ quan nội tạng chẳng hạn như gan, dưới dạng những túi chất béo li ti. Những bệnh nhân gầy gò, ốm yếu, suy dinh dưỡng, hay áp dụng chế độ giảm cân quá nhanh cũng là một nguyên nhân khiến cho bệnh gan nhiễm mỡ bùng phát. Khi cơ thể thiếu chất cũng đồng nghĩa với việc thiếu một số chất cần thiết để thanh lọc bớt mỡ. Người ăn ít hay ăn kiêng quá mức sẽ khiến lượng đường trong máu thấp khi đó cơ thể sẽ tự điều chỉnh tăng hấp thu mỡ để phân giải thành năng lượng, nếu lười vận động mỡ sẽ tích tụ mà không được chuyển hóa, axit béo đi vào máu nhiều, vượt quá mức cho phép sẽ gây ra Bệnh gan nhiễm mỡ.

    Gan nhiễm mỡ là sát thủ thầm lặng với tất cả mọi người

    Gan nhiễm mỡ không phải là một bệnh mà là biểu hiện lâm sàng của nhiều bệnh lý khác nhau. Trước đây người bệnh có tâm lý rất coi thường gan nhiễm mỡ vì người ta cho rằng sẽ không gây ra các biến chứng nguy hại. Đây là một quan niệm sai lầm.

    Theo BS.CKII. Trần Ngọc Lưu Phương – Trưởng đơn vị tiêu hóa can thiệp Bệnh viện Nguyễn Tri Phương cho biết: Gan chính là nơi tổng hợp chất béo. Nếu vì lý do nào đó khiến chất béo không được vận chuyển kịp thời ra khỏi lá gan thì sẽ tích lũy trong nhu mô gan, chiếm chỗ của tế bào gan, gây ra nhiễm mỡ. Mặc dù gan nhiễm mỡ đúng là một biểu hiện lành tính, sẽ không nguy hiểm nếu như được phát hiện sớm và có can thiệp kịp thời. Tuy nhiên, biểu hiện này diễn biến âm thầm, cơ thể người bệnh sẽ dần thích nghi với những triệu chứng bệnh lý nên thường bỏ qua, do vậy khi phát hiện, bệnh sẽ trở nên vô cùng nguy hiểm.

    Diễn tiến nặng của gan nhiễm mỡ có thể gây xơ gan, dẫn đến ung thư gan. Ở các giai đoạn sau, người bệnh thường thấy rất mệt mỏi, uể oải, đầy hơi, khó chịu, chán ăn, ngứa ngáy, làm việc lười biếng, không tập trung và sức khỏe suy giảm rõ rệt… Đáng nói là phần lớn bệnh nhân lúc đó đã có vấn đề với rối loạn biến dưỡng chất béo thể hiện qua triệu chứng tăng mỡ trong máu, tăng men gan, tăng ure huyết…

    Đặc biệt, không nên coi thường bệnh gan nhiễm mỡ vì đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây xơ gan, sau virút viêm gan B, Viêm gan C…

    Ngoài việc thực hiện một chế độ ăn uống hợp lý, tập thể dục thường xuyên thì những người bị gan nhiễm mỡ cần phải đi kiểm tra gan định kỳ để có thể nắm rõ tình trạng mỡ trong gan của mình thế nào, từ đó có các cách điều trị hợp lý để tránh nguy cơ biến chứng. Khi đã phát hiện gan nhiễm mỡ trên siêu âm, người bệnh nên đi khám bác sĩ nội khoa để được xác định nguyên nhân cũng như đánh giá giai đoạn của bệnh để có thể điều trị một cách đúng đắn nhất.

    Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Những loại thuốc giải độc gan tốt nhất hiện nay

    Loại thuốc nào giải độc gan tốt nhất hiện nay đang là câu hỏi thu hút sự quan tâm của nhiều người khi chức năng gan bị suy giảm?

      Những loại thuốc giải độc gan tốt nhất hiện nay

      Hiện nay, tỷ lệ người mắc bệnh gan ở nước ta ngày càng gia tăng. Vì vậy, nhu cầu sử dụng thuốc điều trị bệnh gan cũng tăng lên đáng kể. Xuất phát từ thực tế đó, nhiều công ty Dược phẩm đã cho ra đời những loại thuốc giải độc gan khác nhau để đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng của con người.

      Những loại thuốc giải độc gan tốt nhất hiện nay

      Thuốc Boganic

      Loại thuốc giải độc gan tốt nhất phải kể đến đầu tiên là thuốc Boganic. Boganic là sản phẩm của công ty Traphaco – Việt Nam có tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh gan do rượu bia hoặc thuốc lá: viêm gan, xơ gan, những người bị mụn nhọt, mụn trứng cá. Như vậy công dụng của thuốc Boganic không chỉ là giải độc gan mà còn giúp phòng tránh các bệnh chuyên khoa khác, bảo vệ sức khỏe con người.

      Thuốc Boganic được chiết xuất từ các thành phần tự nhiên: atiso, bìm bìm điếc, rau đắng đất…rất lành tính; được bào chế dưới dạng viên thích hợp với nhiều người.

      Giải độc gan Tuệ Linh

      Bên cạnh thuốc Boganic, thì giải độc gan Tuệ Linh cũng được nhiều người tin dùng được sản xuất bởi tập đoàn Dược Tuệ Linh. Thành phần của thuốc giải độc gan Tuệ Linh là cao cà gai leo và cao mật nhân giúp tăng cường chức năng gan do bị viêm gan virus, nhất là viêm gan B, xơ gan, làm giảm bớt tổn thương gan do rượu bia, đồ uống có cồn, kích thích ăn ngon miệng.

      Chức năng gan Bảo Nguyên

      Chức năng gan Bảo Nguyên được xem là một trong những thuốc giải độc gan hữu hiệu dành cho người bị men gan cao, suy gan hoặc rối loạn các chức năng gan. Những người thường xuyên phải sử dụng rượu bí, các chất kích thích, người dùng thuốc kháng sinh, nóng trong người, chống nấm, chống lao,…những người mắc bệnh về tiêu hóa, những người gan yếu, gan nhiễm mỡ; người bị mụn nhọt, nổi mề đay,…

      Chức năng gan Bảo Nguyên

      Bổ gan tiêu độc Nhất Nhất

      Trên trang tin tức Y Dược mới nhất cũng cập nhật thông tin về thuốc giải độc gan hiện nay được nhiều người sử dụng là tiêu độc Nhất Nhất. Với thành phần Cao khô, Bạch thược, Nhân trần, Phục Linh, Bạch truật, Diệp hạ châu, Trần bì,…thuốc bổ gan tiêu độc Nhất Nhất có tác dụng điều trị viêm gan, viêm gan B cấp và mãn tính; đau gan, dị ứng, mề đay, mụn nhọt, suy giảm chức năng gan…

      Ngoài các loại thuốc bổ gan tốt nhất được sản xuất tại Việt Nam thì mọi người có thể sử dụng các loại thuốc bổ gan được sản xuất từ Hoa Kỳ, Hàn Quốc hỗ trợ tích cực với con người trong việc điều trị bệnh gan. Tuy nhiên, mọi người nên ghi nhớ rằng thuốc giải độc gan dù có tốt đến đâu cũng không thể thay thế được lối sinh hoạt hằng ngày. Chính vì vậy, mỗi người cần nâng cao ý thức trong việc bảo vệ sức khỏe.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Học Chuyên Khoa

      Bài Thuốc Y Học Cổ Truyền Điều Trị Bệnh Tiểu Đường

      Việt Nam là một trong những nước có tỉ lệ người mắc bệnh tiểu đường cao nhất thế giới. Đây là căn bệnh nan y có tuổi đời 2000 năm trong lịch sử loài người. Bài viết sau sẽ chia sẻ cho bạn bài thuốc Y học cổ truyền điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả. Cây chùm ngây

        Bệnh tiểu đường có tuổi đời rất lâu trong lịch sử loai người

        Bệnh tiểu đường hay còn gọi là đái tháo đường thuộc chứng bệnh tiêu khát. Bên cạnh việc chữa trị bằng thuốc Tây thì người bệnh có thể áp dụng một số cách trị tiểu đường từ thảo dược tự nhiên cũng rất tốt. Những loại cây thuốc chữa tiểu đường lại có sẵn và rất dễ kiếm ở Việt Nam.

        Xoài là loại cây có dược tính rất cao. Ngay cả lá xoài cũng có thể dùng làm vị thuốc trị tiểu đường cực tốt.

        Theo Y học cổ truyền, lá có vị chua ngọt, tính mát, có tác dụng làm mát, lợi tiểu, chống sa nội tạng, được dùng trị bệnh hô hấp trên như ho, viêm phế quản cấp hay mạn tính….

        Hơn nữa, trong lá xoài có chất anthxyanhdin có tác dụng hạ đường huyết phòng các biến chứng ở mắt và mạch máu do bệnh tiểu đường.

        Những kết quả nghiên cứu đều cho thấy chỉ số đường huyết (glycemic index) của xoài rất thấp- khoảng 41-60, do đó xoài không gây ảnh hưởng lớn nào đến việc làm tăng lượng đường trong máu của chúng ta.

        Hướng dẫn sử dụng lá xoài điều trị bệnh tiểu đường:

        Bệnh tiểu đường có thể chữa khỏi bởi lá xoài non

        -Lấy khoảng 5-7 lá xoài non cắt nhỏ rồi cho vào cốc, đổ nước sôi vào rồi để qua đêm. Mỗi sáng uống hết ly nước lá xoài này, bỏ phần bã.

        -Nếu không có lá xoài tươi thì có thể để dành bằng cách phơi lá cây này trong bóng râm cho đến khi khô, đem nghiền thành bột dùng vào buổi sáng và buổi chiều, mỗi lần nửa muỗng cà phê bột lá xoài pha loãng với ly nước đầy.

        Lưu ý:

        – Vì bài thuốc này giúp làm giảm lượng đường trong máu rất là công hiệu nên cần lưu ý không áp dụng nhiều lần trong ngày vì có thể khiến cho lượng đường huyết giảm quá thấp gây nên chứng hạ đường huyết rất nguy hiểm.

        – Không nên uống nước lá xoài gần với các loại thuốc khác, tốt nhất là uống cách nhau chừng 2 – 3 tiếng để không làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ các loại thuốc điều trị khác.

        Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

        Exit mobile version