Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Điểm danh những loại thực phẩm tốt cho gan

Sử dụng các loại thực phẩm tốt cho gan là phương pháp đơn giản nhất để giữ cho gan luôn ở trạng thái hoàn hảo nhất.

    Điểm danh những loại thực phẩm tốt cho gan

    Gan được xem là cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể con người, có khả năng thực hiện sản xuất protein và cholesterol, lưu trữ vitamin, khoáng chất và carbohydrate cho đến xử lý các độc tố. Chính vì vậy, bạn cần giữ gan trong tình trạng tốt nhất để cơ quan này có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng chính là một trong những phương pháp tốt cho gan.

    Điểm danh những loại thực phẩm tốt cho gan

    Cà phê

    Cà phê được xem là một trong những loại thực phẩm tốt cho gan. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng uống cà phê bảo vệ gan khỏi bệnh, ngay cả ở những người đã có vấn đề với cơ quan này. Bởi cà phê có thể:

    • Giảm tỷ lệ phát triển ung thư gan, đồng thời tạo tác động tích cực đến bệnh gan cũng như viêm gan
    • Giảm nguy cơ xơ gan, gan nhiễm mỡ hoặc tổn thương gan vĩnh viễn ở những người mắc bệnh gan mãn tính
    • Giảm nguy cơ tử vong ở những người viêm gan mãn tính

    Những lợi ích này xuất phát từ khả năng ngăn ngừa tích tụ chất béo và collagen trong gan, dấu hiệu cảnh báo sức khỏe của gan đang gặp vấn đề.

    Trà

    Trang tin tức Y Dược mới nhất có chia sẻ thông tin thói quen uống trà mang đến nhiều lợi ích sức khỏe cho cơ thể chúng ta, đặc biệt là các cơ quan nội tạng. Nhiều bằng chứng khoa học đã cho thấy bên cạnh cà phê, trà cũng là một loại thực phẩm tốt cho gan.

    Ngoài ra, người mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD) uống trà xanh trong 12 tuần sẽ cải thiện nồng độ men gan nhờ chất chống oxy hóa dồi dào từ thực phẩm này. Hơn nữa, trà xanh giúp xử lý các chất oxy hóa cũng như chất béo tích tụ trong gan.

    Mặt khác, theo các chuyên gia về bệnh học chuyên khoa, nguy cơ mắc bệnh ung thư gan ở những người có thói quen uống trà thấp hơn nhiều so với những người không có thói quen này. Bên cạnh trà xanh, hồng trà cũng có khả năng cải thiện hàm lượng enzyme và chất béo trong gan.

    Bưởi là thực phẩm tốt cho gan

    Bưởi

    Bưởi được biết đến là loại trái cây được dùng thường xuyên trong mỗi gia đình. Bưởi cung cấp chất chống oxy hóa tự nhiên và được xếp vào nhóm thực phẩm tốt cho gan. Hai hoạt chất chống oxy hóa được tìm thấy nhiều nhất ở loại trái cây này là naringenin và naringin. Chúng đều có công dụng bảo vệ gan khỏi tổn thương từ những gốc tự do. Naringenin có khả năng giảm lượng chất béo trong gan và tăng số lượng enzyme cần thiết để đốt cháy chất béo, giúp ngăn ngừa mỡ thừa tích tụ. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các chất chống oxy hóa có trong bưởi góp phần làm giảm sự phát triển của xơ gan, thường là kết quả của viêm gan mãn tính.

    Nho

    Ngoài những loại thực phẩm tốt cho gan nêu trên thì nho cũng được nhiều người sử dụng. Bởi nho chứa nhiều hoạt chất có lợi cho sức khỏe con người. Một trong những chất phổ biến nhất là resveratrol. Theo các kết quả từ nhiều cuộc nghiên cứu, nho và nước ép nho đem đến lợi ích cho gan như giảm viêm, ngăn ngừa tổn thương và tăng hiệu quả của việc chống oxy hóa.

    Một nghiên cứu nhỏ ở người bị gan nhiễm mỡ không do rượu cho thấy bổ sung chiết xuất hạt nho trong ba tháng giúp cải thiện chức năng gan. Tuy nhiên, vì chiết xuất hạt nho là một dạng tinh chất cô đặc, bạn có thể sẽ không thấy tác dụng tương tự từ việc tiêu thụ toàn bộ nho. Điều này cần được nghiên cứu nhiều hơn trước khi có thể kết luận.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Những Thực Phẩm Tốt Cho Người Bệnh Tiểu Đường

    Theo các tài liệu bệnh học chuyên khoa, bệnh tiểu đường ngoài kết hợp thuốc tây với thuốc Y học cổ truyền, người bệnh có thể ăn chay bởi đây là thực phẩm có hàm lượng chất béo, calo và cholesterol thấp.


      Các loại thực vật giúp kiểm soát đường huyết cho người bệnh tiểu đường

      Các loại thực vật tự nhiên giúp người bệnh tiểu đường kiểm soát nồng độ glucozo trong máu

      – Các loại thực vật nói chung rất tốt cho sức khỏe của bệnh nhân tiểu đường như có một số loại rau giúp phục hồi chức năng tuyến tụy do đó kiểm soát được nồng độ glucozo trong máu.

      – Sử dụng các loại thực vật sẽ giúp con người ít có khả năng bị béo phì, nồng độ cholesterol cao hoặc huyết áp cao.

      – Ít có nguy cơ bị các bệnh về tim mạch và ung thư.

      – Nếu như bạn bị tiểu đường type 1, theo một chế độ ăn chay có thể giúp bạn sử dụng ít insulin hơn.

      – Nếu như bạn bị tiểu đường tuýp 2, ăn chay giúp bạn giảm cân và cải thiện khả năng kiểm soát glucozo trong máu.

      1. Mướp đắng

      Mướp đắng là loại thảo dược giúp điều trị bệnh tiểu đường

      Mướp đắng hay còn gọi là khổ qua giàu vitamin và khoáng chất cần thiết cho người tiểu đường.

      Mướp đắng được coi như là một loại dược phẩm rất tốt dành cho bệnh nhân bệnh tiểu đường. Mướp đắng rất giàu các vitamin cần thiết và muối khoáng như vitamin B1, vitamin B2, vitamin C và sắt rất cần thiết cho bệnh nhân tiểu đường. Ngoài ra nó còn tăng khả năng chống lại nhiễm trùng của cơ thể.

      2. Đậu Bengal

      Các thí nghiệm đã chứng minh rằng chiết xuất của nước đậu xanh Bengal tăng khả năng sử dụng glucozo không chỉ cho các bệnh nhân bị chứng tiêu khát mà còn cho cả người bình thường.

      3. Rau diếp, đậu nành và cà chua

      Rau diếp, đậu nành, cà chua cũng có tác dụng tốt cho người bị bệnh đái tháo đường.

      Vậy khi bạn chuẩn bị nấu ăn thì nên lựa chọn các loại thực phẩm trên là thực đơn quan trọng trong bữa ăn của mình. Những loại thực phẩm này không chỉ cải thiện nồng độ glucozo cho người bị bệnh tiểu đường mà còn giúp bảo vệ sức khỏe chung cho con người.

      4. Lạc

      Lạc là loại thực vật tốt cho người đái tháo đường

      Bằng cách ăn lạc hàng ngày, bệnh nhân đái tháo đường có thể phòng tránh được không chỉ là thiếu dinh dưỡng, mà còn giúp ngăn chặn được sự phát triển của các biến chứng về mạch máu.

      Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

      Chuyên mục
      Tin Tức Y Dược

      Bệnh nhân ung thư gan nên kiêng ăn gì?

      Bên cạnh nhóm thực phẩm lành mạnh, có một số thực phẩm bệnh nhân ung thư gan nên tránh, nhằm mục đích giảm nhẹ triệu chứng có thể gây ra.

      Một số loại thực phẩm tốt cho người mắc ung thư gan

      Gan hoạt động như một bộ lọc trong cơ thể con người, giúp loại bỏ các chất độc hại ra bên ngoài. Ung thư gan có thể ức chế quá trình gan giải độc. Nhằm ngăn chặn sự tích tụ của độc tố ở gan, nên lựa chọn các loại thực phẩm có chứa protein nạc và ăn uống ở mức độ vừa phải, để gan có đủ thời gian để chuyển hóa chất dinh đưỡng đúng cách.

      Bệnh ung thư gan là bệnh học chuyên khoa có thể khiến bệnh nhân mất cảm giác ngon miệng, sụt cân và gặp các vấn đề khác như đau bụng, buồn nôn, da và lòng trắng mắt vàng…Do vậy, bệnh nhân ung thư gan nên kiêng những thực phẩm dưới đây:

      Một số loại thực phẩm tốt cho người mắc ung thư gan

      Các loại ngũ cốc

      Một số sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc như bánh mỳ, cơm có hàm lượng carbonhydate cao, cung cấp nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể. Tùy thuộc vào giai đoạn của ung thư gan và quá trình điều trị, người bệnh nên sử dụng các sản phẩm từ ngũ cốc nguyên hạt thay cho ngũ cốc thường. Hơn nữa, bánh mì làm bằng ngũ cốc nguyên hạt và gạo nâu rất giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất, giữ cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh và bảo vệ sức khỏe.

      Trái cây và rau quả

      Chế độ ăn uống của người bệnh ung thư gan nên bổ sung các loại trái cây và rau quả. Bởi tác dụng phụ của các phương pháp điều trị sẽ làm cơ thể cạn kiệt vitamin và khoáng chất thiết yếu. Do đó bệnh nhân ung thư gan nên bổ sung các loại rau xanh như bông cải xanh, cải bó xôi, bắp cải Brussels, cà rốt, khoai lang và bí.

      Bệnh nhân ung thư gan nên kiêng ăn gì?

      Bệnh nhân ung thư gan nên kiêng ăn gì?

      “Bệnh nhân ung thư gan nên kiêng ăn gì?” là câu hỏi thường gặp mà nhiều bác sĩ chuyên khoa nhận được. Ngoài phương pháp điều trị bệnh ung thư gan thì chế độ dinh dưỡng cũng rất quan trọng. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm được xem là “đại kỵ” với người mắc bệnh ung thư gan đó là:

      Thực phẩm giàu chất béo

      Tiêu thụ quá nhiều thực phẩm giàu chất béo có thể khiến cho gan mệt mỏi trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Đó có thể là các loại thực phẩm như bánh ngọt, bánh quy, bánh nướng, khoai, khoai tây chiên… bệnh nhân nên hạn chế, và chỉ tiêu thụ một lượng chất béo vừa phải.

      Thực phẩm giàu protein

      Trong quá trình bị ung thư gan, protein có thể không được gan xử lý đúng cách. Việc ăn quá nhiều protein có thể làm tích tụ các chất thải độc hại ở gan và cơ thể bạn. Điều này làm cho gan thêm tổn thương và các triệu chứng trầm trọng thêm. Vì vậy, sẽ tốt hơn nếu bệnh nhân tiêu thụ nguồn thực phẩm protein ở mức vừa phải. Thông tin này cũng được đăng tải trên trang tin tức Y Dược và nhận được sự quan tâm của nhiều độc giả.

      Thực phẩm chứa hàm lượng muối cao

      Trong số thực phẩm “đại kỵ” với bệnh nhân ung thư thì những thực phẩm chứa hàm lượng muối cao cần đặc biệt lưu ý. Ăn thực phẩm chứa hàm lượng muối cao góp phần làm trầm trọng thêm các triệu chứng của ung thư gan và tích tụ dịch trong gan của bệnh nhân. Đó là do muối làm cơ thể hấp thụ và giữ nước. Muối không chỉ bao gồm muối ăn hàng ngày, muối đóng gói và xử lý hàng hóa mà còn có trong súp đóng hộp, bánh ngọt và bánh nướng. Vì vậy, khi chế biến thức ăn, bạn nên chế biến món ăn nhạt.

      Chuyên mục
      Bệnh Học Chuyên Khoa

      Thiếu Vitamin D – Triệu Chứng Lâm Sàng Theo Bệnh Học Chuyên Khoa

      Vitamin D rất quan trọng cho sự phát triển của trẻ, khả năng hấp thụ dinh dưỡng kém có nguyên nhân do thiếu Vitamin D. Dấu hiệu thiếu Vitamin D là gì? Cách bổ sung như thế nào và Vitamin D bằng thực phẩm như thế nào? Hãy nghe các chuyên gia bệnh học trả lời qua bài viết sau.

      Thiếu vitamin D có nhiều triệu chứng

      Triệu chứng lâm sàng của còi xương thiếu vitamin D phụ thuộc vào tuổi, giai đoạn mắc bệnh, với nhiều triệu chứng đa dạng. Thiếu vitamin D gây tổn thương toàn thân nhưng nặng nề nhất là ở hệ xương, biểu hiện sớm nhất là rối loạn thần kinh thực vật.

      1. Triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật

      + Rối lạn giấc ngủ: Trẻ ngủ ít, hay giật mình, khóc nhiều về đêm, ngủ không ngon giấc, tỉnh giấc giữa chừng..
      + Ra mồ hôi trộm ngay cả khi trẻ ngủ, khi trời lạnh, ra nhiều mồ hôi vùng gáy và trán
      + Trẻ hay bị co giật khi sốt cao
      + Dấu hiệu chiếu liếm, vành khăn: vùng tóc rụng ở gáy hoặc hai bên thái dương do tóc khô, giòn, mồ hôi ra nhiều trẻ nằm sẽ ngọ ngoạy đầu

      2. Triệu chứng ở hệ xương

      + Xuất hiện sau rồi loạn thần kinh thực vật từ 2-3 tuần, xương nào đang phát triển mạnh thì tổn thương sớm và nặng nhất
      + Tổn thương ở xương hay gặp 2 hiện tượng chính.
      – Mềm xương: hay gặp ở trẻ dưới 6 tháng trong còi xương cấp
      – Quá sản tổ chức tiền cốt hay gặp ở trẻ trên 9 tháng ở bệnh còi xương bán cấp.

      2.1 Gây tổn thương hệ xương trong Còi xương cấp

      Hay gặp ở trẻ dưới 6 tháng với dấu hiệu mềm xương bao gồm:

      + Thóp rộng, bờ thóp mềm
      + Bẹp xương sọ tùy theo tư thế nằm của trẻ. Nếu nằm ngửa bẹp vùng chẩm, nếu nằm nghiêng bẹp vùng đỉnh.
      + Dấu hiệu Pingpong: Ấn nhẹ ngón tay vào giữa bản các xương sọ thấy lõm xuống như ấn vào quả bóng bàn.

      Ngoài ra các chuyên gia xương khớp còn cho biết cơ thể thiếu vitamin D cũng chính là một yếu tố tạo thành Bệnh loãng xương sau này.

      2.2 Tổn thương hệ xương ở còi xương bán cấp

      Thường gặp ở trẻ trên 9 tháng biểu hiện chủ yếu bằng quá sản tổ chức tiền cốt gồm

      + Biến dạng xương sọ : đầu to, thóp rộng, chậm kín thóp. Bướu trán (trán dô), bướu đỉnh, bướu chẩm
      + Biến dạng lồng ngực
      – Lồng ngực hình chuông: do xương sườn mềm, bụng thường xuyên chướng to ép lên trên.
      – Lồng ngực hình ngực gà: Lồng ngực biến dạng nhô lên trước
      – Chuỗi hạt sườn: do phần sụn tiếp nối với xương sườn quá sản nổi lên.
      – Rãnh Philatop harrison: rãnh nằm ngay dưới vú hình lòng máng chạy hướng từ trước ra sau, từ trong ra ngoài, song song với hạ sườn
      + Biến dạng xương chi: chân hình chữ X, O. Vòng cổ tay, vòng cổ chân tương ứng với chỗ đầu xương to bè
      + Biến dạng cột sống: Gù vẹo cột sống
      + Xương chậu méo mó, hẹp khung chậu

      3. Giảm trương lực cơ

      Trẻ bị còi xương nặng do thiếu vitamin D.

      Hay gặp trong ở trẻ còi xương nặng có những biểu hiện sau:
      + Chậm phát triển vận động
      + Bụng to do giảm TLC thành bụng
      + Hay bị viêm phổi do cơ hô hấp hoạt động kém

      4. Thiếu máu.

      Hay gặp thiếu máu nhẹ nhược sắc cũng có thể gặp nặng kèm theo gan lách to (Thiếu máu thể Vonjack Hayemluzet)

      Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

      Chuyên mục
      Tin Tức Y Dược

      TOP 5 sai lầm phổ biến khi chăm sóc răng miệng

      Bạn hãy xem xét lại, mình có gặp những sai lầm phổ biến trong chăm sóc răng miệng như dưới đây không?

        TOP 5 sai lầm phổ biến khi chăm sóc răng miệng

        Đánh răng quá mạnh

        Khi nhấn bàn chải quá mạnh, các lông bàn chải sẽ bị uốn cong và không thể loại bỏ được các mẩu thức ăn thừa. Thêm vào đó việc đánh răng quá mạnh còn gây tổn thương lợi.

        Không lấy cao răng

        Cao răng là mảng bám quanh răng hình thành từ nước bọt và thức ăn và thường có màu vàng nâu và bàn chải đánh răng không có tác dụng. Nếu không lấy những mảng bám này ra khỏi miệng thì có thể gây ra bệnh nha chu. Mảng bám rất rắn nên chỉ có thể lấy ra bởi dụng cụ chuyên dụng tại phòng khám nha khoa. Vì vậy, bạn nên lấy cao răng ít nhất 1 lần mỗi năm.

        Quên chăm sóc lợi

        Nếu lợi của bạn yếu và không được cung cấp đủ máu, rất dễ xảy ra tình trạng viêm nha chu một trong những bệnh thường gặp về răng miệng.

        Khi bị bệnh này, lợi sẽ chảy máu, trở nên viêm. Lợi có thể bị tụt, gây lộ cổ răng và cuối cùng là gây mất răng. Thay vì thế, bạn cần mát xa lợi bằng bàn chải đánh răng hoặc ngón tay. Ăn thức ăn đặc và nhai kỹ.

        Không chú ý đến thực phẩm tốt cho răng

        Nhiều nha sĩ cho biết ăn quá nhiều đồ ngọt có thể gây sâu răng. Tuy nhiên, để giữ cho răng khỏe mạnh, chúng ta cần bổ sung các thực phẩm giàu canxi, phốt pho và florua như:

        • Các thực phẩm giàu canxi gồm: các sản phẩm từ sữa, các loại rau quả có vỏ, cá, đậu đỗ
        • Các thực phẩm giàu phốt pho: cá, ngũ cốc, các loại hạt, đậu lăng

        Không chú ý đến thực phẩm tốt cho răng

        Chúng ta thường nhận florua qua nước máy. Tuy nhiên, nếu bạn sống ở khu vực không có nước máy thì nên ăn các thực phẩm giàu florua như sữa, muối…

        Chỉ nhai 1 bên

        Nhai chính là động tác làm sạch răng. Vì vậy nếu chỉ nhai một bên, sẽ khiến bên kia dễ bị sâu răng.

        Hơn nữa, việc nhai 1 bên hàm sẽ làm mặt bị lệch, thậm chí ảnh hưởng đến thính giác do bên hay nhai có khối cơ khỏe và chắc hơn. Do vậy, cần chú ý nhai đều cả 2 bên hàm. Đừng quên ăn các thức ăn có độ rắn nhất định như trái cây, rau cải để răng khỏe hơn.

        Ngoài những sai lầm phổ biến khi chăm sóc răng miệng nêu trên, thì một số bậc cha mẹ rằng răng sữa không quan trọng vì chúng sẽ bị thay thế. Nhưng một đứa trẻ cần được học cách chăm sóc răng miệng từ sớm để hình thành thói quen tốt.

        Nên nhớ rằng, khi răng vĩnh viễn mọc, độ khỏe của răng khi đó sẽ chưa thể “mạnh” như lúc trưởng thành vì thế trẻ rất dễ bị sâu răng. Và thói quen chăm sóc răng miệng hình thành từ khi răng sữa sẽ rất hữu ích với trẻ.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Bệnh Học Chuyên Khoa

        Thiếu Vitamin D Ở Trẻ – Phòng Ngừa Và Điều Trị

        Theo các chuyên gia bệnh học để cơ thể bé hấp thu được vitamin D thì cần phải có chất béo, vậy nên mẹ không nên “cắt bỏ” chất này trong khẩu phần ăn của bé. Bài viết sau sẽ hướng dẫn mẹ cách phòng ngừa và bổ sung trong trường hợp bé thiếu vitamin D.

        Các mẹ đã biết cách ngăn ngừa thiếu vitamin D cho bé?

        Phòng ngừa thiếu vitamin D cho bé

        Thiếu vitamin D gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho trẻ như còi xương, chậm lớn, suy dinh dưỡng,… Thiếu vitamin D sẽ kéo theo việc bé bị thiếu canxi bởi vì canxi là chất dẫn truyền giúp cho canxi đi vào cơ thể bé tốt hơn. Vì vậy để đảm bảo trẻ không bị thiếu vitamin D, mẹ nên chú ý những điểm sau:

        – Vào những tháng cuối của thời kỳ mang thai các mẹ nên ăn thêm những thức ăn có chứa vitamin D hoặc uống bổ sung dầu cá.

        – Đối với bé dưới 6 tháng tuổi thì nên tắm nắng và tốt nhất là nên bú sữa mẹ vì trong sữa mẹ rất dồi dào vitamin D nếu mẹ thường xuyên được tắm nắng. Theo nghiên cứu 80% vitamin D được tổng hợp ở da dưới tác dụng của tia cực tím tiếp xúc trực tiếp lên da. 20% vitamin D còn lại có từ sữa mẹ và thức ăn giàu vitamin D (thịt, dầu cá thu, cá mòi, trứng, bơ, nấm, đậu, vv…).

        – Đối với bé từ 6 tuần đến 18 tháng tuổi nên dùng liên tục mỗi ngày 800-1.000 IU (nếu bé khỏe mạnh); 1.500 IU (nếu bé ít được ra nắng) và 2.000 IU (nếu thấy bé có màu da thẫm). Bé từ 18 tháng tới 5 tuổi chỉ sử dụng liều trên trong mùa sương mù, ít ánh nắng.

        – Đối với những bé còi xương, uống 1.200-5.000 IU/ngày trong 4 tuần, sau đó tiếp tục dùng liều dự phòng.

        Tuy nhiên, tất cả đều phải được chỉ định của bác sĩ chuyên khoa Nhi sau khi thăm khám, các mẹ không nên bổ sung vitamin tùy tiện cho con vì có thể gây ra những hậu quả không mong muốn.

        – Bổ sung đầy đủ các nhóm thực phẩm trong chế độ ăn của trẻ để đảm bảo cho trẻ được cung cấp đủ chất dinh dưỡng.

        Vitamin D có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ, vì vậy các mẹ cần chú ý để bổ sung đầy đủ cho bé nhé.

        Hướng dẫn bổ sung đầy đủ vitamin D cho bé

        Hãy gặp bác sĩ chuyên khoa Nhi để đảm bảo bé không thiếu vitamin D

        Nếu bạn lo lắng về sự thiếu hụt vitamin D ở trẻ. Bạn hãy hỏi bác sĩ chuyên khoa Nhi để làm xét nghiệm máu nếu cho bé. Hoặc nếu bạn đang mang thai và nghĩ rằng bạn có ít vitamin D. Với những bé bú sữa mẹ hoàn toàn, sinh trong mùa đông, vì điều kiện nào đó mà không được tắm nắng… thì bạn cũng cần hỏi bác sĩ để bổ sung vitamin D cho con.

        Hướng dẫn bổ sung dinh dưỡng cho bé nếu thiếu vitamin D ở thể nhẹ

        Hãy chắc chắn rằng con bạn nhận được đủ ánh nắng mặt trời. Khi ánh nắng, đặc biệt là tia UVB tiếp xúc với làn da thì sẽ giúp cơ thể bé nhận được vitamin D. Khoảng 80% lượng vitamin D mà bé nhận được là theo cách này. Bởi thế, tắm nắng chính là cách để bé không bị thiếu vitamin D.

        Cung cấp các loại thực phẩm nhiều vitamin D cho bé ăn dặm. Nếu bạn đang nuôi con bằng sữa mẹ và thiếu vitamin D, xem xét bổ sung vitamin D cho cả mẹ và con.

        Những thực phẩm giàu vitamin D tự nhiên cần thiết cho bé ăn dặm, gồm:

        – Lòng đỏ trứng.
        – Gan.
        – Cá chứa dầu (cá thu, cá mòi, cá trích, cá hồi).
        Một số thực phẩm không chứa vitamin D tự nhiên nhưng được bổ sung vào, như bánh, đồ uống, sữa…

        Nếu bé bị thiếu vitamin D nặng thì bác sĩ có thể phải bổ sung liều cao vitamin D cho bé.

        Lưu ý :

        Thời gian tắm nắng cho bé tùy theo mùa

        Bé có thể nhận được đầy đủ vitamin D bằng việc tắm nắng. Thế nhưng, thời gian tắm nắng vào mỗi mùa là khác nhau:

        Vào mùa hè, bé có thể nhận đủ vitamin D nếu được tắm nắng (tốt nhất vào buổi sáng, trước 8h) khoảng 5-10 phút. Hãy để bàn tay, cánh tay, chân, bụng… của bé được tiếp xúc với ánh nắng.

        Vào mùa đông , thời gian tắm nắng của bé có thể lâu hơn một chút.

        Lạm dụng tắm nắng có thể khiến bé bị cháy da, thậm chí là ung thư da. Vào mùa hè, nên tránh cho bé ra ngoài nắng từ 10h sáng tới 15h chiều. Với bé đã ăn dặm

         Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

        Chuyên mục
        Tin Tức Y Dược

        Ăn mặn có nguy hại như thế nào đến sức khỏe?

        Muối là nguyên liệu không thể thiếu trong các bữa ăn hàng ngày làm gia tăng cho vị ngon của thức ăn. Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều muối có thể gây ra nhiều bệnh tật nguy hiểm đến sức khỏe.

        Ăn mặn có nguy hại như thế nào đến sức khỏe?

        Muối có một vai trò dinh dưỡng không thể thiếu với sức khỏe con người, tuy nhiên con người không nên lạm dụng mà phải sử dụng sao cho phù hợp. Theo nghiên cứu bệnh học chuyên khoa cho thấy các trường hợp tử vong bởi bệnh tim có liên quan đến việc hấp thụ quá nhiều muối, có rất nhiều tác hại liên quan đến việc ăn quá nhiều gia vị này. Cụ thể:

        Bụng luôn cảm thấy đầy hơi

        Việc ăn quá nhiều muối thì sẽ gây hiện tượng giữ lại các chất lỏng dư thừa. Chính các chất lỏng dư thừa này gây nên tình trạng đầy hơi và làm cơ thể bạn thấy nặng nề hơn bình thường.

        Tăng huyết áp

        Ăn mặn là nguyên nhân hàng đầu gây nên bệnh tăng huyết áp. Trong thành phần muối ăn có natri, khi ăn muối nồng độ natri trong cơ thể tăng lên và thẩm thấu vào mạch máu nhằm cân bằng nồng độ muối trong máu. Khi đó, lòng động mạch bị thu hẹp do mất nước (dịch gian bào), khối lượng máu trong lòng mạch máu tăng lên khiến áp suất trong thành mạch tăng gây tăng huyết áp. Chính vì vậy, nếu duy trì khẩu phần ăn quá nhiều muối và thường xuyên gặp stress sẽ gây ra tình trạng tăng tái hấp thu natri ở ống thận và các ion natri vào nhiều trong tế bào của cơ trơn gây co mạch, tăng sức cản ngoại vi làm tăng huyết áp. Từ đó, dẫn đến tăng nguy cơ đột quỵ cao.

        Ăn mặn có nguy cơ mắc các bệnh về thận

        Hại thận

        Ăn mặn được biết đến là một trong các nguyên nhân hàng đầu gây suy thận mạn tính và nhiều căn bệnh thận tiết niệu khác. Do việc hấp thụ nhiều muối gây ra tình trạng rối loạn chức năng thận do muối tăng cao khiến lượng canxi bài tiết vào nước tiểu tăng lên, gây sỏi thận hoặc sỏi đường tiết niệu.

        Gây loãng xương

        Theo các bác sĩ chuyên khoa, nếu thường xuyên ăn mặn có thể gây loãng xương do nó có khả năng làm mất mật độ xương và cấu trúc xương yếu đi. Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng lượng muối trong cơ thể cao sẽ làm tăng lượng natri mà natri cao có nghĩa là xương yếu có thể gây loãng xương. Đồng thời, thừa muối sẽ làm cho quá trình đào thải can-xi tăng lên, khiến xương yếu đi và cũng gây ra bệnh loãng xương đặc biệt phụ nữ ở thời kỳ mãn kinh.

        Suy giảm nhận thức

        Ăn nhiều muối gây tăng huyết áp, mặt khác huyết áp tăng gây ra những rắc rối đến não của bạn. Các nghiên cứu cho thấy một chế độ ăn nhiều muối và lối sống ít vận động có liên quan nhiều đến suy giảm nhận thức ở tuổi già. Nó thậm chí có thể gây ra chứng mất trí.

        Ảnh hưởng sinh lý

        Ăn quá mặn sẽ ảnh hưởng đến thận, thận quyết định đến khả năng sinh sản tình dục của người đàn ông. Vì vậy, lượng muối hấp thụ vào cơ thể cần vừa đủ, ăn mặn sẽ gây tổn thương đến tân dịch, làm suy giảm sinh lý đàn ông.

        Ảnh hưởng thần kinh cơ

        Ăn mặn làm dư thừa lượng natri trong cơ thể, ảnh hưởng đến khả năng truyền dẫn các xung thần kinh, gây ra các triệu chứng chóng mặt, chuột rút cơ bắp và run tay chân thường xuyên. Điều này sẽ ảnh hưởng đến chức năng điều khiển các dây thần kinh của não bộ, làm chậm cảm giác của cơ thể, làm mất phương hướng khi di chuyển cũng như gây ra các chứng bệnh như parkinson, tê liệt tay chân…

        Bệnh nhân nên cân bằng lượng muối trong khẩu phần ăn hàng ngày

        Ngoài các yếu tố trên, nếu ăn quá mặn có thể gây ra tình trạng béo phì. Ăn mặn làm giữ nước trong cơ thể, cơ thể bạn bắt đầu phát phì. Nguyên nhân là do khi nước được uống vào cơ thể, chúng sẽ được điều chỉnh ở trong lòng mạch, kẽ gian bảo, tổ chức tăng lên gây béo phì.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Bệnh Học Chuyên Khoa

        Bệnh Trĩ Ngoại – Bệnh Nguyên, Điều Trị Và Phòng Ngừa

        Theo các tài liệu Bệnh học chuyên khoa thì Trĩ ngoại là do các đám rối tĩnh mạch căng giãn, gấp khúc, xơ cứng tạo ra và có thể chảy máu, thòi ra ngoài hậu môn. Bệnh Trĩ ngoại có thể không nguy hiểm đến tính mạng nhưng bệnh làm đảo lộn cuộc sống của người bệnh và có thể gây nên một số biến chứng nguy hiểm.

        Nguyên nhân bệnh Trĩ ngoại

        Nguyên nhân gây Bệnh trĩ ngoại khá đa dạng, trong đó do nghề nghiệp (đứng nhiều, ngồi lâu) và thói quen đi đại tiện (ngồi lâu, rặn nhiều,…). Một số người bị trĩ ngoại còn liên quan đến chế độ ăn uống (ăn ít rau, trái cây, ngại ăn canh, uống rất ít nước…). Những lý do này càng dễ gây táo bón kéo dài, rất dễ mắc trĩ, trong đó có bệnh trĩ ngoại. Ngoài ra người có thói quen ăn cay, uống nhiều rượu, bia, dùng nhiều chất kích thích có thể là những nguyên nhân thúc đẩy cho bệnh trĩ phát triển. Một số người do béo phì, thừa cân, vận động khó khăn cũng là một trong các nguyên nhân gây ra bệnh trĩ ngoại, bởi vì, hoạt động thể lực suy giảm sẽ ảnh hưởng đến lưu thông của hệ tuần hoàn gây nên tụ máu cục bộ hoặc mao mạch ở những vị trí thường xuyên bị tác động như mao mạch vùng hậu môn sẽ phồng to rất dễ trở thành trĩ ngoại.

        Biểu hiện bệnh trĩ ngoại

        Trĩ ngoại có các mức độ khác nhau, loại do tắc và vỡ các tĩnh mạch ở hậu môn gây căng tức, rất đau và có thể chảy máu. Trĩ ngoại có thể bị viêm nhiễm, nhất là loại xảy ra ngay tại nếp gấp ở cửa hậu môn gây nên hiện tượng phù nề, đau đớn, cho nên mỗi lần đi đại tiện rất khó khăn. Với người bệnh bị trĩ ngoại có kèm theo táo bón, càng đi đại tiện càng đau, cho nên ngại đi đại tiện, vì vậy, càng gây táo bón và do đó bệnh trĩ càng ngày càng nặng thêm. Loại trĩ ngoại phức tạp nhất là loại do tĩnh mạch căng, phồng hoặc bị gập. Loại này thường gây ra đau đớn, chảy máu khi đi đại tiện, gây khó khăn cho việc vệ sinh hậu môn, thậm chí gây tắc hậu môn đôi khi phải cấp cứu.

        Bệnh trĩ ngoại kéo dài sẽ rất đau mỗi lần đi đại tiện và ra máu, các tĩnh mạch ở hậu môn giãn to tạo thành các búi trĩ thòi ra ngoài hậu môn. Một số người bị trĩ ngoại có biến chứng sa búi trĩ ra ngoài gây chảy máu, nhiễm khuẩn, khó chịu khi đi lại, lúc đi đại tiện và có thể ảnh hưởng đến khả năng tình dục (giảm khoái cảm). Trĩ ngoại càng để lâu không được chữa trị càng dễ bị nhiễm khuẩn, đặc biệt là viêm phần phụ ở nữ giới và có thể gây nhiễm khuẩn huyết.

        Nguyên tắc điều trị bệnh Trĩ ngoại

        Khi nghi bị trĩ ngoại cần đi khám bệnh càng sớm càng tốt. Khi bệnh đang ở các giai đoạn đầu nên điều trị nội khoa (dùng thuốc). Thuốc được dùng thường là các loại thuốc trợ mạch, làm cho thành mạch vững chắc hơn, thuốc chống viêm, kháng sinh (nếu có nhiễm khuẩn), thuốc giảm đau. Nếu bị táo bón có thể phải dùng các thuốc chống táo bón. Tuy vậy, dùng thuốc gì, liều lượng và cách sử dụng phải có chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự chẩn đoán bệnh cho mình và tự mua thuốc để tự điều trị. Bởi vì, đi ngoài ra máu còn có nhiều nguyên nhân khác, đặc biệt lưu ý ở người có tuổi.

        Nếu điều trị nội khoa theo phác đồ, đủ thời gian mà bệnh không những không khỏi mà có xu hướng nặng thêm, bác sĩ khám bệnh sẽ có hướng chuyển điều trị bằng thủ thuật như tiêm xơ hayc thắt búi trĩ tùy theo tính chất của bệnh và sức khỏe của người bệnh.

        Cách phòng bệnh trĩ 

        Để phòng bệnh trĩ, cần ăn uống hợp lý (ăn nhiều rau trong các bữa ăn chính, ăn thêm trái cây, uống đủ lượng nước hàng ngày (từ 1,5 – 2,0 lít). Cần uống mỗi lần ít một và uống dàn đều mới có hiệu quả (tất nhiên không uống vào lúc trước khi đi ngủ buổi tối). Vì nghề nghiệp phải đứng, ngồi lâu, nên thay đổi tư thế lúc giữa giờ, lý tưởng nhất là được nghỉ giải lao giữa giờ để tập vận động cơ thể. Mỗi lần đi ngoài không nên ngồi lâu, tránh hiện tượng ngồi đọc sách, báo… khi đi đại tiện. Người đang bị Bệnh trĩ không nên uống rượu, bia và không ăn các loại gia vị có tính chất kích thích (ớt, hạt tiêu,…). Cần vận động cơ thể mỗi ngày bằng các hình thức khác nhau tùy điều kiện của từng người, nhất là người thừa cân, béo phì.

        Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

        Chuyên mục
        Tin Tức Y Dược

        Những thói quen gây hại cho răng

        Răng là bộ phận dễ bị tổn thương nếu không được chăm sóc đúng cách. Tuy nhiên, những thói quen hàng ngày của chúng ta lại vô tình làm tổn thương răng, thậm chí là gây ra những bệnh răng miệng nguy hiểm.

          Những thói quen gây hại cho răng

          Cắn hoặc nhai đá lạnh

          Đa phần chúng ta thường có suy nghĩ rằng nhai một tí sẽ không sao cả. Nhưng sự thật là những thức ăn quá nóng hoặc lạnh sẽ tàm tê răng ngay lập tức, và sau đó có thể gây đau răng kéo dài. Chưa kể đá rất cứng nên có thể làm tổn thương, thậm chí nứt răng. Chính vì vậy, dù có thể bạn rất thích cảm giác giòn rộm của đá khi nhai trong miệng nhưng bạn nên từ bỏ thói quen này nhé!

          Sử dụng nước giải khát có ga

          Kẹo không phải là thủ phạm duy nhất gây sâu răng. Một lon nước nước giải khát có ga có thể tương đương với 11 muỗng cà phê đường. Bên cạnh đó, nước ngọt nói chung cũng chứa axit photphoric và citric ăn mòn men răng. Đồng thời, một số loại thức uống dành cho người ăn kiêng có thể giúp bạn thoát khỏi nguy cơ từ đường, nhưng có thể bạn sẽ phải đối mặt với các axit tạo vị ngọt trong các đồ uống này.

          Nghiến răng

          Chuyên trang tin tức Y Dược mới nhất có cập nhật thông tin, nghiến răng có thể ảnh hướng xấu đến sự phát triển của răng và hàm. Nếu bạn nghiến răng trong lúc ngủ, giải pháp là hãy cố thư giãn thoải mái và đừng để đầu óc bị áp lực trước khi đi ngủ.

          Dùng răng để mở đồ vật

          Đây là thói quen mà rất nhiều người mắc phải khi mở nắp chai, túi nhựa,… Tuy nhiên, việc dùng răng vào việc mở các thứ sẽ khiến răng bị yếu và dễ nứt, thậm chí bị gãy. Do đó, bạn hãy dùng kéo hoặc dụng cụ mở nắp chai thay cho răng bạn nhé.

          Dùng răng để mở đồ vật

          Uống cà phê

          Cà phê có thể giúp bạn tỉnh táo sau những căng thẳng, mệt mỏi. Nhưng màu cà phê sẽ khiến răng bạn ngả vàng theo thời gian mà bạn không hề hay biết. Nếu bạn không thể từ bỏ cà phê, hãy chăm chỉ đến nha sĩ định kì để tẩy màu răng nhé.

          Hút thuốc

          Hút thuốc là một thói quen xấu không chỉ ảnh hưởng đến phổi mà còn với răng miệng của bạn. Hút thuốc có thể gây vàng răng, khiến rụng răng sớm và tệ hơn là nguy cơ mắc phải bệnh ung thư vòm miệng.

          Uống nước trái cây

          Nước trái cây chứa một lượng lớn vitamin và chất chống oxy hóa cực tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, lượng đường tự nhiên từ trái cây lại có hại cho men răng. Cách tốt nhất để giảm thiểu tác hại là không thêm đường vào các loại nước ép và nhớ súc miệng bằng nước muối sau khi uống nhé!

          Nguồn: benhhoc.edu.vn

          Chuyên mục
          Bệnh Học Chuyên Khoa

          Cao Huyết Áp – Biểu Hiện, Biến Chứng Và Cách Phòng Ngừa

          Bệnh cao huyết áp còn gọi là tăng xông (tension) thường gặp ở người lớn tuổi, bệnh có nhiều triệu chứng khác nhau tùy nguyên nhân gây bệnh. Vậy bệnh có những biểu hiện thế nào? Và những biến chứng có thể gặp phải là gì? Mời các bạn cùng tham khảo câu trả lời từ các chuyên khoa bệnh học.

          Những biến chứng ở tim có thể gặp ở bệnh nhân cao huyết áp

          • Phì đại thất trái

          Là biến chứng thường gặp ở người bị cao huyết áp lâu ngày, người nhiều tuổi, béo phì và người có huyết áp tăng cao không kiểm soát, chiếm tỷ lệ từ 10 đến 20%.

          Huyết áp tăng làm tăng áp lực lên thành tâm thất trái khiến tâm thất co bóp khó khăn, do đó các sợi cơ tâm thất phải tăng kích thước, tăng thời gian co bóp để duy trì lượng máu bơm ra ngoài. Tình trạng này tiếp diễn lâu ngày sẽ làm cơ tâm thất trái bị phì đại.

          Phì đại thất trái làm tăng nguy cơ đột quỵ, suy tim và tử vong ở người bệnh cao huyết áp. Khi có biến chứng phì đại thất trái, bệnh nhân có thể không có triệu chứng gì hoặc có một số biểu hiện như tim đập nhanh, khó thở khi đi bộ nhanh, khi leo cầu thang, hụt hơi, mau mệt khi gắng sức, có thể khó thở khi nằm, phải kê cao gối.

          • Suy tim tâm trương

          Khoảng 1/3 bệnh nhân có phì đại thất trái có suy tim tâm trương. Cao huyết áp lâu ngày làm cho thành tâm thất bị phì đại, bị xơ hóa, giảm khả năng đàn hồi nên không thể giãn ra trong thời kỳ tâm trương, làm hạn chế lượng máu về tim. Hậu quả là ứ đọng máu ở các tĩnh mạch phổi và tĩnh mạch hệ thống.

          Bệnh nhân suy tim tâm trương sẽ có các biểu hiện như mệt, khó thở khi gắng sức, ho về đêm lúc nghỉ do ứ đọng ở phổi. Ngoài ra, người bệnh có thể phù chân, tĩnh mạch cổ nổi, tăng cân do ứ máu ở ngoại biên.

          • Suy tim tâm thu

          Là tình trạng tim giảm khả năng co bóp tống máu trong thời kỳ tâm thu dẫn đến không cung cấp đủ oxy và dưỡng chất cho nhu cầu cơ thể. Suy tim tâm thu là biến chứng rất nặng, làm hạn chế sinh hoạt thường ngày của người bệnh, tăng tỷ lệ tử vong và bệnh tật.

          Khi có biến chứng này, người bệnh sẽ có một số triệu chứng:

          – Khó thở, mệt khi gắng sức. Lúc đầu khó thở khi gắng sức nhiều, càng về sau khó thở xảy ra khi gắng sức nhẹ và cuối cùng khó thở xảy ra cả lúc nghỉ.

          – Ban đêm khi nằm ngủ bệnh nhân ho, khó thở. Trường hợp nặng, bệnh nhân phải ngồi để thở.

          – Phù chân, tăng cân.

          • Thiếu máu cơ tim

          Động mạch vành là hệ thống cung cấp máu cho cơ tim. Thiếu máu cơ tim xảy ra khi lượng máu cung cấp đến cơ tim bị giảm do động mạch vành bị tắc nghẽn. Bệnh nhân bị động mạch vành có tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp cao và ngược lại, tăng huyết áp là nguy cơ của bệnh động mạch vành.

          Người bị thiếu máu cơ tim sẽ có triệu chứng:

          – Cảm giác đè nặng, đau tức ở vùng ngực trái, kéo dài 15-20 phút (có khi đau dữ dội, kéo dài là do nhồi máu cơ tim).

          – Đau lan sang cánh tay trái, lan lên đến cằm.

          – Xảy ra khi người bệnh gắng sức, bị stress tình cảm, giảm khi người bệnh nằm nghỉ.

          • Rung nhĩ

          Bình thường tâm nhĩ co bóp đều đặn tống máu vào tâm thất trong thời kỳ tâm trương. Rung nhĩ là do các xung điện bất thường trong tâm nhĩ làm tâm nhĩ mất khả năng co bóp, chỉ “rung” với nhịp không đều, hỗn loạn, khiến tim đập không đều, đập nhanh. Rung nhĩ làm tăng nguy cơ đột quỵ và suy tim.

          Ở các nước phương Tây, phần lớn các trường hợp rung nhĩ là do tăng huyết áp. Tăng huyết áp làm suy tim tâm trương, gây ứ đọng máu và tăng áp lực trong tâm nhĩ, lâu ngày làm tâm nhĩ dãn và hình thành các xung điện bất thường trong tâm nhĩ gây rung nhĩ.

          • Phình, bóc tách động mạch chủ

          Bệnh cao huyết áp gây ra nhiều biến chứng về tim.

          Động mạch chủ là động mạch chính dẫn máu từ tim đến các cơ quan trong cơ thể. Tăng huyết áp làm tăng áp lực trên thành động mạch, lâu ngày làm thành mạch xơ cứng, dày, lớp nội mạc (lớp trong cùng của động mạch) bị xơ vữa. Động mạch chủ có thể bị giãn, lớp nội mạc có thể bị nứt, vỡ gây nên phình hoặc bóc tách.

          Bệnh nhân có thể có các triệu chứng sau:

          – Đau dữ dội vùng ngực, bụng hoặc lưng tùy vị trí bị bóc tách.

          – Buồn nôn và nôn,

          – Co cứng cơ thành bụng,

          – Toát mồ hôi lạnh,

          Lưu ý, bệnh nhân bị giãn hoặc phình động mạch chủ có thể không có triệu chứng gì.

          Phòng ngừa biến chứng tim mạch do tăng huyết áp

          – Thay đổi lối sống tích cực, giảm cân ở người thừa cân, béo phì. Khi giảm được 10kg cân nặng sẽ giúp giảm huyết áp từ 5-20 mmHg.

          – Tăng cường vận động. Tập thể dục 30-60 phút đều đặn mỗi ngày giúp giảm huyết áp 4-9 mmHg.

          – Dinh dưỡng hợp lý, cân bằng, giảm muối, giảm chất béo, ăn nhiều rau quả

          – Hạn chế uống rượu, bia, không hút thuốc lá. Hút thuốc lá có thể làm huyết áp tăng 10 mmHg kéo dài đến 1 giờ sau hút. Tránh môi trường có khói thuốc nhằm tránh hút thuốc thụ động.

          – Tuân thủ chế độ điều trị, kiểm soát tốt huyết áp. Uống thuốc đều đặn, đúng và đủ liều lượng, tái khám theo đúng lịch hẹn bác sĩ.

          – Khi thấy có các triệu chứng bất thường cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa bệnh tuần hoàn để khám và tư vấn.

          Tư vấn về cách phòng ngừa cao huyết áp

          Người bị cao huyết áp có thể chọn đi xe đạp chậm trong thời tiết mát mẻ.

          Trước kia có quan niệm chỉ thời tiết lạnh mới ảnh hưởng đến tăng huyết áp. Tuy nhiên, thời tiết nắng nóng cũng ảnh hưởng đến huyết áp. Nghiên cứu ở Italy cho thấy, thời tiết nóng làm giảm huyết áp ban ngày nhưng lại làm tăng huyết áp về đêm. Nhiệt độ cao làm ra mồ hôi nhiều dễ dẫn đến mất nước, gây cô đặc máu và dễ gây nên các biến chứng như tai biến mạch não, bệnh mạch vành…

          Khi thời tiết nắng nóng, người bệnh tăng huyết áp không nên hoạt động nhiều ngoài trời, nhất là buổi giữa trưa để đề phòng giãn mạch quá mức dẫn đến tụt huyết áp. Nên lao động lúc sáng sớm hoặc khi chiều muộn lúc đã tắt nắng. Người có bệnh cao huyết áp nên uống nhiều nước và uống đều đặn, không nên đợi đến lúc khát mới uống để giảm được độ kết dính trong máu, thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể. Thường phải đảm bảo 1,5-2 lít nước một ngày, uống rải đều trong ngày chứ không nên uống dồn vào một lúc.

          Mặc dù mùa hè nóng nực, người bệnh cao huyết áp vẫn nên cố gắng vận động. Có thể chọn đi bộ, đi xe đạp chậm, lên xuống cầu thang trong nhà, các bài tập dưỡng sinh, thái cực quyền… Không nên tập nặng. Nên tập đều đặn hàng ngày khoảng 30 phút và tập theo khả năng. Không nên tập giữa lúc trời nắng to, nên tập lúc sáng sớm hoặc chiều tối khi không còn mặt trời. Chú ý uống đủ nước khi vận động.

          Chế độ dinh dưỡng thích hợp cũng rất quan trọng. Nên hạn chế ăn muối, bột ngọt, các nước chấm mặn, tôm khô, trứng vịt muối… Tránh thức ăn chiên xào, hạn chế mỡ, nhất là mỡ động vật. Tốt nhất là sử dụng thực phẩm hấp, luộc. Nên ăn nhiều rau quả xanh để cung cấp chất xơ cho cơ thể, dùng dầu thực vật thay mỡ và các sản phẩm từ ngũ cốc, trái cây, sản phẩm từ sữa… Bỏ các thói quen xấu như thuốc lá, rượu… Tránh các chất kích thích như trà, cà phê.

          Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

          Exit mobile version