Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Bất ngờ với 10 sự thật thú vị về răng miệng

Giống như dấu vân tay, bộ răng ở mỗi người là duy nhất. Miệng sản xuất hơn 25.000 lít nước bọt trong đời, đủ để lấp đầy hai hồ bơi.

    10 sự thật thú vị về răng miệng

    Chuyên trang tin tức Y Dược có cập nhật thông tin bộ răng nếu được chăm sóc tốt sẽ theo ta đến suốt cuộc đời, thậm chí ngay cả khi chết đi. Khoang miệng trong đó có bộ răng là một trong những bộ phận nhạy cảm nhất của con người về khía cạnh sinh học lẫn khía cạnh xã hội. Theo Hiệp hội nha chu Mỹ, khoảng 50% dân số Mỹ cho rằng nụ cười là ấn tượng ban đầu quan trọng nhất khi họ tiếp xúc người khác.

    10 sự thật thú vị về răng miệng

    • Men răng là chất cứng nhất trong cơ thể, nhưng lại dễ dàng bị phá hủy.
    • Răng bắt đầu hình thành trước cả khi bạn là sinh ra, răng sữa bắt đầu hình thành khi các em bé còn trong bụng mẹ, nhưng nó bắt đầu mọc khi trẻ từ 6 tháng tuổi.
    • Con người có 32 răng, trong khi đó chó có 42 răng, mèo có 30 răng, lợn có 44 răng, miệng của ốc có thể có hơn 25.000 răng.
    • Con người chỉ có 2 bộ răng trong cuộc đời: bộ răng sữa và bộ răng vĩnh viễn. Bộ răng sữa tồn tại từ 6 tháng tuổi đến 6 tuổi. Sau đó, các răng vĩnh viễn sẽ mọc. Bộ răng hỗn hợp tồn tại tại từ 6 -12 tuổi. Sau 12 tuổi là bộ răng vĩnh viễn. Chính vì vậy, răng vĩnh viễn mất đi là không mọc lại được.
    • Giống như dấu vân tay, bộ răng ở mỗi người là duy nhất, không có hai người có cùng một bộ răng giống nhau. Vì vậy hãy tự hào về sự độc quyền và có 1- 0 -2 của bộ răng bạn.
    • Miệng sản xuất hơn 25.000 lít nước bọt trong đời, đủ để lấp đầy hai hồ bơi. Nước bọt có nhiều công dụng, bao gồm cả việc hỗ trợ tiêu hóa và bảo vệ răng khỏi vi khuẩn.
    • Một người Mỹ trung bình dành 38,5 ngày đánh răng trong suốt cuộc đời.
    • Nhiều bệnh có liên quan đến sức khỏe răng miệng, bao gồm cả bệnh tim, loãng xương và tiểu đường.
    • Nếu răng bị rơi ra ngoài khi chấn thương, đặt nó trong sữa hoặc giữ trong miệng của bạn có thể giúp răng tồn tại lâu hơn. Sau đó nên đến nha sĩ ngay lập tức để được các bác sĩ thăm khám và điều trị.
    • Nếu không dùng chỉ nha khoa, bạn chỉ làm sạch 40% bề mặt răng của bạn. Vì vậy, hãy luôn sử dụng chỉ nha khoa cùng với bàn chải đánh răng để chăm sóc sức khỏe răng miệng.

    Hướng dẫn cách chăm sóc răng miệng hiệu quả

    Hướng dẫn cách chăm sóc răng miệng hiệu quả

    Để có được hàm răng trắng sáng, tự tin với nụ cười tỏa nắng, các bạn cần biết cách chăm sóc răng miệng như sau:

    • Đánh răng 2 lần/ ngày. Nên sử dụng bàn chải đánh răng tích hợp khả năng chải lưỡi để làm sạch cả lưỡi.
    • Hạn chế các thực phẩm có thể gây mùi hôi ở miệng như rượu, thuốc lá, cà phê, kẹo, bánh ngọt, nước ngọt có gas…
    • Dùng chỉ nha khoa để làm sạch răng sau khi ăn.
    • Ăn nhiều trái cây và rau, giới hạn thịt và chất béo, pho mát có mùi mạnh.
    • Giữ miệng ẩm bằng cách lâu lâu uống một chút nước.
    • Nếu mang răng giả thì lấy ra ban đêm, rửa sạch sẽ và ngâm trong dung dịch nước át trùng qua đêm.
    • Đi khám nha sỹ đều đặn, ít nhất 1 lần/năm để lau chùi răng cũng như ngăn ngừa các bệnh học chuyên khoa khác.
    • Súc miệng thường xuyên với nước cốt chanh pha nước.
    • Nhai kẹo cao su không đường có thể cải thiện hơi thở có mùi.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Cao Huyết Áp – Nên Ăn Thực Phẩm Nào?

    Người bị cao huyết áp nên ăn thực phẩm gì? Chế độ dinh dưỡng cho người cao huyết áp là đề tài sẽ được các chuyên gia bệnh học trình bầy chi tiết trong bài viết sau.

    Người bị cao huyết áp nên ăn gì?

    Khi bị cao huyết áp, ngoài thuốc, việc lựa chọn và duy trì một chế độ ăn khôn ngoan và thích hợp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Tuy nhiên, bên cạnh vấn đề tuân thủ những nguyên tắc chung như: ăn nhạt, hạn chế mỡ động vật, kiêng các chất kích thích… người bệnh nhiều khi tỏ ra lúng túng khi chọn dùng các đồ ăn thức uống hàng ngày để được một chế độ dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe.

    Người bị cao huyết áp nên ăn những gì?

    Cần tây: dùng thứ càng tươi càng ốt, rửa thật sạch, giã nát rồi ép lấy nước,chế thêm một chút mật ong, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 40ml.

    Cải cúc: nên dùng làm rau ăn hàng ngày hoặc ép lấy nước cốt uống, mỗi ngày chừng 50ml, chia 2 lần sáng, chiều. Đặc biệt thích hợp với những người bị CHA có kèm theo đau và nặng đầu.

    Rau muống thích hợp cho cho người cao huyết áp.

    Rau muống: Đặc biệt thích hợp cho những người CHA kèm theo những triệu chứng đau đầu.

    Măng lau: rất thích hợp cho người bị CHA và xơ vữa động mạch.

    Cà chua: nếu ăn thường xuyên mỗi ngày 2 quả cà chua sống thì khả năng phòng chống CHA là rất tốt. Đặc biệt là khi có biến chứng xuất huyết đáy mắt.

    Cà: đặc biệt cà tím là thực phẩm rất giàu vitamin P, giúp cho thành mạch máu được mềm mại, dự phòng tích cực tình trạng rối loạn vi tuần hoàn hay gặp ở những người CHA và các bệnh lý tim mạch khác.

    Cà rốt: nên dùng dạng tươi, rửa sạch, ép lấy nước uống ngày 2 lần, mỗi lần chừng 50ml.

    Nấm hương và nấm rơm: là những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, nhưng lại có khả năng phòng chống xơ vữa động mạch và CHA.

    Mộc nhĩ: Hàng ngày có thể dùng mộc nhĩ trắng 10g hoặc mộc nhĩ đen 6g, đem nấu nhừ rồi chế thêm 10g đường phèn, ăn đều đặn trong ngày, khi có biến chứng đáy mắt xuất hiện thì đây là thức ăn lý tưởng.

    Tỏi: hàng ngày nếu kiên trì ăn đều đặn 2 tép tỏi sống hoặc đã ngâm giấm, hay uống 50ml giấm ngâm tỏi thì có thể duy trì huyết áp ổn định ở mức bình thường.

    Lạc (đậu phộng): Theo kinh nghiệm dân gian Trung Quốc dùng lạc ngâm với giấm ăn sau 5 ngày thì dùng được, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10 hạt.

    Hải tảo, hải đới và thảo đỏ: co thể dùng phối hợp cả 3 thứ cùng một lúc hoặc thay thế nhau.

    Đậu Hà Lan và đậu xanh: kinh nghiệm dân gian thường dùng đậu xanh hầm với hải đới ăn, hoặc đậu xanh và vừng đen sao thơm tán bột ăn mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 50g để phòng chống CHA.

    Sữa đậu nành: Hàng ngày nên dùng 1.000ml sữa đậu nành pha với 100g đường trắng, chia làm vài lần uống trong ngày.

    Người bị cao huyết áp nên ăn táo hàng ngày

    Táo: Hàng ngày nên ăn 3 quả hoặc ép lấy nước uống 3 lần, mỗi lần chừng 50ml.

    Lê: Hàng ngày nên ăn đều đặn từ 1 – 2 quả hoặc ép lấy nước cốt uống.

    Chuối tiêu: hàng ngày nên ăn từ 1- 2 quả hoặc dùng vỏ chuối tiêu tươi 30- 60g sắc uống thay trà.

    Dưa chuột: Nên ăn dưới dạng ăn sống hoặc chế thành dưa góp, nhưng chú ý không quá nhiều muối.

    Mã thầy: mỗi ngày dùng 60-120g rửa sạch, ép lấy nước, chia uống 3 lần trong ngày hoặc dùng 120g sắc uống cùng với hải tảo 60g, uống thay trà trong ngày.

    Ngoài ra, người bị CHA còn nên trọng dụng một số thực phẩm khác như: ngô (bắp) đặc biệt là râu ngô, vừng (mè), hạt sen, ngó sen, củ cải, đậu tương, cải xanh, bắp cải, dầu thực vật, trà tâm sen, trà hoa hòe, trà thảo quyết minh, trà cúc hoa, trà bạch cúc, trà kỷ tử, mật ong… và không nên hoặc hạn chế dùng một số thực phẩm như: lòng đỏ trứng, não động vật, gan dê, thịt chim sẻ, thịt dê, thịt chó, thận lợn, mỡ động vật, rượu trắng, dưa hoặc cà muối mặn, thuốc lá, cà phê, trà đặc, hạt tiêu, ớt, gừng…

    Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Những ai không nên ăn quả mướp đắng?

    Quả mướp đắng có rất nhiều tác dụng tích cực, thậm chí là chữa bệnh hiệu quả. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể ăn được loại thực phẩm này, vậy những đối tượng nào không nên ăn mướp đắng?

    Mướp đắng có rất nhiều công dụng chữa bệnh

    Mướp đắng có rất nhiều công dụng chữa bệnh

    Mướp đắng còn có tên gọi khác là khổ qua, là một loại thực phẩm phổ biến trong bữa cơm hằng ngày, loại thực phẩm này dễ tìm dễ chế biến. Theo Y học cổ truyền, mướp đắng có vị đắng, tính hàn, nhập vào các kinh mạch là tỳ vị, tâm, theo đó mướp đắng có tác dụng giải thử nhiệt, làm sáng mắt, giải độc. Theo nghiên cứu của Y học hiện đại, mướp đắng còn có tác dụng diệt khuẩn, chống lại tế bào ung thư. Trong mướp đắng có hàm lượng Vitamin cao, giúp nâng cao sức khỏe đề kháng của cơ thể. Bên cạnh đó, trong quả còn chứa hàm lượng cao Kali có tác dụng giảm huyết áp, và beta- caroten giúp làm sáng mắt. Mướp đắng là một món ăn được nhiều người ưa thích, không chỉ có mùi vị đặc biệt hấp dẫn mà mướp đắng còn giúp thanh nhiệt đẹp da.

    Ngoài ra, mướp đắng được chế biến thành một số món ăn ngon miệng như: mướp đắng xào thịt, canh mướp đắng nhồi thịt, mướp đắng xào nấm, mướp đắng ướp lạnh ăn kèm ruốc thịt, hay mướp đắng được chế thành trà mướp đắng để uống.

    Những ai không nên ăn quả mướp đắng?

    Tuy rằng mướp đắng có rất nhiều công dụng chữa bệnh nhưng chúng cũng có những dược tính độc nhất định, vì thế một số đối tượng không nên dùng thực phẩm này:

    Những ai không nên ăn quả mướp đắng?

    Phụ nữ đang mang thai và cho con bú

    Theo các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục cho biết, phụ nữ đang mang thai và sau sinh có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn bình thường, đặc biệt là chất xơ và chất béo, mướp đắng lại là loại rau rất ít chất xơ và chất béo, sẽ không phù hợp cho đối tượng này. Mặt khác ăn mướp đắng có thể làm đường huyết gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bà mẹ và thai nhi. Không những thế, khi ăn mướp đắng còn có nguy cơ kích thích tử cung dẫn đến sinh non. Do đó mà phụ nữ đang mang thai không nên ăn loại rau quả này.

    Người có huyết áp thấp và hay bị hạ đường huyết

    Khi sử dụng mướp đắng, sẽ có tác dụng làm hạ huyết áp, vì vậy những người có tiền sử huyết áp thấp thì không nên ăn mướp đắng. Các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu và chứng minh rằng, mướp đắng không chỉ làm hạ huyết áp mà còn có tác dụng làm hạ đường huyết, cơ chế là do trong mướp đắng có các hoạt chất Charatin, Polypeptid-D và Vicine làm giảm đường huyết và cải thiện sự dung nạp Glucose. Vậy nên kể cả những người không có tiền sử hạ đường huyết, khi ăn mướp đắng cũng không nên ăn quá nhiều.

    Người trước và sau phẫu thuật

    Vì lý do mướp đắng có thể làm cản trở quá trình kiểm soát đường huyết ở người, đặc biệt là những người trước, trong và sau phẫu thuật. Nên để tránh các ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy ra, bạn nên tránh ăn các món ăn chế biến từ mướp đắng.

    Người bệnh tiểu đường

    Mướp đắng có thể ngăn nguy cơ tiểu đường nhờ giảm lượng đường trong máu, tuy nhiên chính vì tác dụng nên những người bị tiểu đường không nên ăn mướp đắng, hoặc những người đang kiểm soát tiểu đường bằng thuốc cũng không nên ăn vì có thể làm hạ đường huyết quá mức.

    Người thiếu canxi

    Trong mướp đắng có chứa nhiều axit oxalic, đây là chất có thể ngăn cản cơ thể hấp thu canxi, bởi vậy những người bị thiếu canxi ví dụ ở trẻ nhỏ, người già, người loãng xương thì không nên ăn mướp đắng.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Viêm Ruột Thừa – Những Triệu Chứng Mọi Người Cần Biết

    Theo bệnh học chuyên khoa, viêm ruột thừa là tình trạng sưng và nhiễm trùng của ruột thừa. Nếu bệnh nhân không được điều trị kịp thời, ruột thừa có thể bị vỡ, gây tràn mủ ra khu vực xung quanh, nguy hiểm đe dọa tới tính mạng.

    Những dấu hiệu viêm ruột thừa bạn cần biết.

    Biểu hiện viêm ruột thừa là gì?

    Đau bụng: Đây là một trong những dấu hiệu đầu tiên của viêm ruột thừa. Cơn đau chói có thể cảm thận được ở bụng dưới phía bên phải. Đau thường bắt đầu từ rốn và tăng lên sau từ 6 đến 24 giờ.

    Co cứng thành bụng: Co cứng thành bụng là một dấu hiệu của viêm ruột thừa khi kết hợp với các dấu hiệu khác. Tuy nhiên, các triệu chứng này thường xảy ra sau đau bụng và bạn không nên chờ cho tới khi chúng xuất hiện. Nhớ là đau sẽ tăng dần và ruột thừa có thể bị vỡ gây nguy hiểm cho tính mạng.

    Bụng chướng: Bụng chướng cùng với đau dữ dội có thể là dấu hiệu của viêm ruột thừa.

    Nôn: Các triệu chứng của viêm ruột thừa tương tự với triệu chứng của viêm dạ dày do vi-rút. Tuy nhiên, khi có nôn kèm theo đau bụng vùng hố chậu phải và không giảm dần theo thời gian, đó có thể là viêm ruột thừa.

    Buồn nôn: Buồn nôn là một triệu chứng của nhiều bệnh khác và có thể dễ nhầm lẫn nó với bệnh khác. Nhưng nếu buồn nôn đi kèm với nôn và đau bụng và không thấy đỡ, có thể là bạn bị viêm ruột thừa.

    Chán ăn: Sợ thức ăn hoặc không cảm thấy đói cũng là dấu hiệu phổ biến của viêm ruột thừa.

    Thay đổi đại tiện: Vì viêm ruột thừa tương tự với các rối loạn tiêu hóa, bạn có thể bị táo bón hoặc tiêu chảy. Tuy nhiên, cần đi khám bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa ngay nếu như triệu chứng này kèm theo các triệu chứng khác kể trên

    Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Hướng dẫn chẩn đoán bệnh sán dây trong cơ thể người

    Bệnh sán dây gồm hai loại là sán dây lợn và sán dây bò, ở trong cơ thể chúng ký sinh dưới hình thức sán trưởng thành và ấu trùng gây ra nhiều tình trạng bệnh lý nguy hiểm cho con người.

    Đặc điểm bệnh sán dây trong cơ thể người

    Đặc điểm bệnh sán dây trong cơ thể người

    Theo các chuyên gia giải thích bệnh học cho biết, có 2 loại ký sinh trùng ở lợn có thể gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm cho con người như:

    Bệnh do sán dây trường thành ở ruột: Khi người bệnh ăn phải thịt lợn sống hay chưa được nấu chín có chứa các nang sán ( được gọi là lợn gạo), khi đến dạ dày ấu trùng sán sẽ thoát nang và bám dính vào ruột non rồi phát triển thành sán dây trưởng thành. Sán dây trưởng thành phát triển dần bằng cách nẩy chồi, sinh đốt mới từ cổ và tạo ra hàng ngàn đốt mới, mỗi đốt có khoảng 50.000 trứng. Bệnh sán dây trưởng thành chủ yếu có các triệu chứng: đau bụng, rối loạn tiêu hóa nhẹ, kèm theo đó là tình trạng người bệnh thường xuyên có những cảm giác khó chịu, bứt rứt do những đốt sán tự rụng ra ngoài ống tiêu hóa. Đốt sán là những đoạn nhỏ, dẹt, trắng ngà như sơ mít, đầu sán phẳng.

    Bệnh ấu trùng sán lợn: Người ăn phải trứng sán lợn nhiễm trong thức ăn, sau khi ăn hay nuốt phải trứng sán, trứng đi vào dạ dày, nở ra ấu trùng, đến ruột non, ấu trùng xuyên qua thành ống tiêu hóa đi vào máu di chuyển ký sinh tại một số cơ quan trong cơ thể. Trong trường hợp người bệnh có sán trưởng thành trong ruột, và khi đốt sán già rụng, có thể đốt sán bị trào ngược lên dạ dày do phản ứng của nhu động ruột, như vậy sẽ tương tự khi ăn phải đốt sán mới, do đó số lượng ấu trùng sẽ rất lớn và tùy thuộc vào vị trí ký sinh của nang sán mà có những biểu hiện khác nhau, có thể có những nốt ở dưới da bằng  hạt đỗ, hạt lạc di động dễ, không ngứa, nằm ở vị trí cơ vân, không ở trên đường đi của hạch bạch huyết. Bệnh nhân sẽ có các cơn động kinh, liệt tay chân, hay liệt nửa người, nói ngọng, rối loạn trí nhớ hoặc đau đầu dữ dội, giảm thị lực hoặc mù nếu có nang sán ở mắt.

    Theo đó, các bác sĩ sẽ phân biệt bệnh sán dây trưởng thành với bệnh giun truyền qua đất như giun đũa, giun tóc, giun móc bằng xét nghiệm phân tìm trứng giun trong phân. Phân biệt với bệnh do ấu trùng sán với các bệnh ấu trùng giun đũa chó bằng kỹ thuật ELISA, giun xoắn và một số bệnh thần kinh, bệnh về mắt bằng các xét nghiệm chuyên khoa.

    Con đường lây truyền và cách phòng chống dịch sán dây

    Con đường lây truyền và cách phòng chống dịch sán dây

    Theo nguồn tin tức Y Dược, sán dây trưởng thành sống ở ruột non của người, còn ấu trùng sán lợn thì ký sinh ở trong tổ chức của một số động vật có vú như người, lợn, lợn rừng, trâu, bò, cừu, dê, ngựa, thỏ, chó, mèo. Chúng có thời gian ủ bệnh khoảng 8-10 tuần đối với sán dây trưởng thành và khoảng 9-10 tuần đối với ấu trùng sán dây. Chúng bắt đầu lây truyền bệnh khoảng 10 tuần ở sán trưởng thành sau khi chúng đã ở trong ruột non người, những đốt sán già tự rụng ra ngoài hậu môn hoặc theo phân bài tiết ra ngoài, trong mỗi đốt sán đều có trứng sán, khi đốt sán rữa ra trứng sẽ được giải phóng và nếu người ăn phải trứng sán dây lợn sẽ gây bệnh ấu trùng sán dây lợn.

    Bệnh ấu trùng sán lợn là căn bệnh nguy hiểm nên ai cũng cần có kiến thức dự phòng bệnh cho mình bằng cách:

    • Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho người dân về tác hại và đường lây truyền của bệnh sán dây và bệnh ấu trùng sán lợn để người dân chủ động phòng bệnh
    • Vệ sinh phòng bệnh bằng cách vệ sinh cá nhân, không ăn thịt bò lợn tái hoặc nấu chưa chín, thực hiện chế độ ăn chín uống sôi, ăn rau sống phải rửa sạch dưới vòi nước. Quản lý và xử lý nguồn phân tươi hợp lý, để tránh gieo mầm bệnh ra ngoài.

    Nếu đã có dịch thì thành lập ban chỉ đạo các cấp khoanh vùng dập dịch, đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để điều trị diệt mầm bệnh, kiểm soát trâu, bò vùng có dịch, tuyên truyền người dân không ăn thịt bò lợn chưa được nấu chín dưới mọi hình thức.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Điều Trị Bệnh Trĩ Bằng Bài Thuốc Y Học Cổ Truyền

    Bệnh trĩ là bệnh tiêu hóa khiến cho rất nhiều người luôn cảm thấy bị ám ảnh, sợ hãi mỗi khi đi đại tiện. Nhưng với bài thuốc Y học cổ truyền sau bạn sẽ xóa bỏ ám ảnh này sau 3 tháng sử dụng.

    Bệnh trĩ hiện đang trở nên phổ biến hơn, khiến cho người bệnh bị mặc cảm, đau đớn, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống. Những người thường xuyên ngồi lâu một chỗ, bị táo bón trong thời gian dài, phụ nữ đang mang thai có nguy cơ bị trĩ cao hơn.

    Bài thuốc Y học cổ truyền chữa bệnh trĩ nặng hiệu quả.

    Mặc dù, bạn đã áp dụng chữa bệnh bằng nhiều phương pháp khác nhau nhưng tình trạng không có dấu hiệu thuyên giảm, bệnh trĩ vẫn đang hành hạ bạn cả ngày lẫn đêm. Vậy thì ngay sau đây, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn một bài thuốc chữa bệnh trĩ độ 3, độ 4 sử dụng những nguyên liệu dễ kiếm trong dân gian, chỉ cần thực hiện sau nửa tháng là đỡ và sau 3 tháng có thể dứt điểm được hoàn toàn.

    Nguyên liệu cần chuẩn bị:

    – Nghệ tươi: 1 củ
    – Rau diếp cá: 2 mớ nhỏ
    – Quả sung: từ 2 đến 3 quả
    – Muối hạt : 1 muỗng cà phê
    – Nước lọc: 2 lít

    Các bước thực hiện:

    – Nghệ tươi đem rửa thật sạch rồi đập dập

    – Rau diếp cá nhặt cả lá và cả cọng, rửa sạch với nước. Sung rửa sạch rồi bổ làm đôi.

    – Cho tất cả các nguyên liệu này vào trong nồi cùng với 2 lít nước rồi đun sôi.

    – Bắc ra, để cho nước nguội bớt thì đổ ra chậu, xông trực tiếp hậu môn trong thời gian khoảng 15 phút. Khi nào thấy nước âm ấm thì ngâm hậu môn trong nước này 15 phút nữa. Sau đó lau khô bằng khăn mềm.

    Những lưu ý không nên bỏ qua

    Bài thuốc này sẽ đạt hiệu quả hơn nếu như bạn xông khi đói bụng, xông vào buổi tối hoặc sau khi vừa tập thể dục xong.

    – Đối với bệnh nhân bị bệnh trĩ năng cần phải ngồi vệ sinh bằng bồn cầu bệt.

    1461196162-4

    – Sau khi đi vệ sinh xong không nên sử dụng giấy, mà thay bằng nước để làm sạch hậu môn, tránh gây hiện tượng chảy máu nhiều hơn.
    – Bổ sung các loại rau xanh, trái cây tươi trong khẩu phần ăn hàng ngày, uống đủ nước, kiêng ăn nóng, cay và đồ ăn quá cứng.

    Công dụng của bài thuốc Y học cổ truyền

    Các chuyên gia bệnh học đã công nhận diếp cá có nhiều công dụng hữu ích

    Từ lâu diếp cá đã được biết tới là một trong những loại thảo dược có tác dụng giúp chữa bệnh trĩ vô cùng hiệu quả. Đặc biệt, nghệ tươi có tác dụng kháng viêm, quả sung có chứa hàm lượng chất xơ, dextroza, fractoza và vitamin giúp nhuận tràng rất tốt.

    Chỉ cần thực hiện bài thuốc chữa bệnh trĩ nặng mà chúng tôi vừa bật mí và tuân theo đúng những chú ý kể trên thì chỉ sau 15 ngày bạn sẽ thấy những triệu chứng của bệnh thuyên giảm nhanh chóng. Sau 3 tháng người bệnh có thể nói lời tạm biệt với bệnh trĩ. Bên cạnh đó, để tránh trường hợp bệnh có thể tái phát trở lại, bạn cũng cần thực hiện thêm trong 1 tháng.

    Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Hạt ngô có những công dụng gì đối với sức khỏe con người?

    Ngô là loại lương thực khá phổ biến ở nước ta được mọi người sử dụng thành nhiều các món ăn và các bài thuốc khác nhau, vậy hạt ngô có những công dụng gì đối với sức khỏe con người?

    Ngô là nguồn thực phẩm rất giàu dinh dưỡng

    Ngô là nguồn thực phẩm rất giàu dinh dưỡng

    Không chỉ được chế biến làm thuốc trong Y học cổ truyền mà ngô còn là nguồn thực phẩm rất giàu dinh dưỡng . Theo đó, trong các hạt ngô có chứa hàm lượng folate cao, một chén ngô (hạt) có chứa 75.4 mcg hay 19% lượng cần thiết mỗi ngày. Trong ngô cũng có lượng lớn Thiamin, cung cấp đến 24% theo mức cần thiết hàng ngày, ngoài ra nó cũng cung cấp hơn 10% giá trị dinh dưỡng trong ngày những chất như vitamin C, , niacin, magie, pantothenic acid, kali, mangan và phốt pho. Và còn có các chất dinh dưỡng khác có trong ngô với số lượng ít hơn bao gồm canxi, kẽm, vitamin A, E, B – 6 và K, selenium, riboflavin , sắt, đồng và choline.

    Nhờ các thành phần giá trị dinh dưỡng kể trên mà các nhà khoa học đã khuyến cáo mọi người nên ăn ngô thường xuyên. Đặc biệt những lợi ích của chúng được liệt kê như sau:

    Hạt ngô có những công dụng gì đối với sức khỏe con người?

    Hạt ngô có những công dụng chữa bệnh và lợi ích cho sức khỏe như sau:

    Phòng ngừa bệnh ung thư

    Beta-cryptoxanthin có rất nhiều trong hạt ngô có tác dụng chống oxi hóa, ngăn ung thư phổi hiệu quả. Một nghiên cứu những người trưởng thành tại Trung Quốc kết quả cho thấy, những người trong các chế độ ăn có nhiều beta-cryptoxanthin giảm được 27% nguy cơ ung thư phổi. Một nghiên cứu khác, những người tham gia cho biết giảm được đáng kể nguy cơ ung thư vú khi ăn thực phẩm nguyên hạt như ngô do trong bắp ngô có chứa hàm lượng chất xơ cao cũng như chất chống oxi hóa, giúp bảo vệ tế bào khỏi bị ung thư.

    Giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh

    Những chất xơ không hòa tan trong ngô là những chất giúp đi tiểu dễ dàng hơn, khiến các vi khuẩn có lợi cho ruột già phát triển. Các vi khuẩn này giúp chuyển hóa chất xơ thành chuỗi axit béo ngắn (SCFA). Chuỗi axit béo ngắn này cung cấp năng lượng cho các tế bào ruột, từ đó làm giảm nguy cơ mắc bệnh ở ruột như ung thư ruột kết.

    Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

    Những nghiên cứu chỉ ra rằng, ăn ngô thường xuyên sẽ giảm nguy cơ tiểu đường tuýp 2. Những người thường xuyên ăn ngô sẽ giảm nguy cơ bị tiểu đường tuýp 2 thấp hơn những người không ăn hoặc ít ăn khoảng 30%. Do lượng đường trong ngô thấp, chất xơ cũng giúp chuyển hóa thức ăn thành đường, giúp giảm lượng đường huyết.

    Hạt ngô có những công dụng gì đối với sức khỏe con người?

    Có lợi cho não

    Ngô có nhiều Vitamin B1 cung cấp 24% lượng vitamin cần thiết cho cơ thể mỗi ngày. Vitamin B1 giúp acetylcholine truyền tín hiệu thần kinh cho bộ nhớ, nếu thiếu Vitamin B1 sẽ khiến cho đầu óc mệt mỏi, trí nhớ kém.

    Có lợi cho mắt

    Beta-carotenoid và folate có nhiều trong ngô giúp làm chậm quá trình suy thoái điểm vàng do tuổi tác. Beta-carotenoid khi vào cơ thể sẽ chuyển thành vitamin A rất tốt cho mắt giúp sáng mắt.

    Đẹp da

    Theo các chuyên gia tư vấn sức khỏe làm đẹp cho biết, ngô có tác dụng rất tốt trong việc làm đẹp, giàu chất dinh dưỡng được sử dụng để chế tạo dược phẩm. Cách đơn giản nhất là ăn ngô mỗi ngày sẽ giúp đẹp da và sáng da hơn. Ngoài ra ngô còn có ứng dụng làm dịu khu vực da bị dị ứng bằng cách giã hạt ngô non và xoa lên khu vực đó.

    Tốt và bổ dưỡng cho phụ nữ mang thai

    Trong ngô có chứa folate tốt cho phụ nữ mang thai, giúp ngăn nguy cơ sảy thai và dị tật thai nhi. Ăn nhiều ngô giúp cơ thể thai nhi tổng hợp tế bào mới và khỏe mạnh.

    Những chất xơ không hòa tan và hòa tan trong ngô khi liên kết với cholesterol trong mật đã được bài tiết ra từ gan sẽ lan truyền khắp cơ thể giúp hấp thụ cholesterol có hại. Hơn nữa, khi ăn ngô sẽ giúp làm giảm homocysteine – chất phá hủy các mao mạch dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Viêm Đại Tràng – Bệnh Nguyên, Triệu Chứng Và Điều Trị

    Bệnh viêm đại tràng mạn tính là bệnh thường gặp, trong đó người cao tuổi có tỉ lệ mắc bệnh này khá cao. Viêm đại tràng mạn, nếu không được điều trị dứt điểm, dễ tái phát và có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm.

    Bệnh viêm đại tràng thường gặp ở người cao tuổi

    Bệnh viêm đại tràng là gì?

    Đại tràng (ruột già) có độ dài khoảng 150cm, là đoạn cuối của ruột. Tuy nhiên, đại tràng vẫn có chức năng tiếp nhận cặn bã từ ruột non chuyển xuống trước khi tống chúng ra ngoài cơ thể và nước tiếp tục được tái hấp thu qua cơ chế chủ động với số lượng không hạn chế. Bên cạnh đó, đại tràng còn hấp thu các chất còn sót lại như: glucoza, axít amin và các vitamin mà ruột non chưa hấp thu hết. Đặc biệt, phân ở đại tràng có hệ vi sinh vật rất phức tạp (hệ vi khuẩn chí), gồm cả vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại cùng các chất độc giải phóng ra như CO2, CH4, H2S…. Vì vậy, đại tràng rất dễ bị tổn thương và viêm nhiễm.

    Nguyên nhân và dấu hiệu của viêm đại tràng mạn tính

    Nguyên nhân: Nguyên nhân viêm đại tràng mạn tính, trước hết là do viêm đại tràng cấp bởi nhiễm khuẩn các vi khuẩn (E.coli gây tiêu chảy, Klebsiella…) hay các ký sinh vật (lỵ amíp…) qua ăn uống nhưng không được điều trị dứt điểm dẫn tới hiện tượng kháng thuốc hoặc điều trị không đúng phác đồ gây loạn khuẩn. người tuổi cao sức đề kháng càng ngày càng có xu hướng suy giảm, thêm vào đó dễ bị táo bón do uống ít nước (ngại uống sợ phải đi tiểu nhiều, hoặc quên), bởi ít vận động càng dễ gặp phải bệnh viêm đại tràng mạn. Một số người lớn tuổi uống nhiều rượu, bia, ăn nhiều gia vị (ớt, hạt tiêu…) hoặc do điều kiện kinh tế cho nên ăn uống không điều độ, không hợp vệ sinh là những yếu tố thuận lợi cho đại tràng bị viêm mạn tính.

    Đại tràng bị viêm (cấp, mạn) sẽ làm cho niêm mạc, dưới niêm mạc bị viêm phù nề, hoặc có các vết xước, lâu dần sẽ loét, có ổ loét sâu, ở đáy có nhầy, mủ, máu tình trạng ngày một xấu đi nếu không chữa trị kịp thời… Hậu quả của viêm đại tràng mạn có thể làm cho người bệnh lo lắng bởi rối loạn tiêu hóa kéo dài, ăn không tiêu hoặc do kiêng khem kéo dài dẫn tới suy nhược cơ thể. Đáng chú ý nhất là viêm đại tràng mạn có thể dẫn tới u đại tràng, thậm chí u ác tính.

    Đau bụng là biểu hiện thường gặp nhất của viêm đại tràng.

    Biểu hiện: Đau bụng là triệu chứng hay gặp nhất. Đau âm ỉ ở phần dưới rốn (bụng dưới, hạ vị) , có thể đau bụng dọc theo khung đại tràng. Sau khi ăn, đau bụng dễ xuất hiện, đôi khi đau, buồn đi ngoài, sau khi đại tiện, hết đau. Viêm đại tràng mạn, bụng nhiều hơi, đau, vì vậy, trung tiện nhiều và sau khi trung tiện, bụng đỡ đau hơn. Nhiều trường hợp, ban đêm đau bụng nhiều hơn, nhất là lạnh hoặc ăn thức ăn lạ, chua, cay, tanh, nhiều dầu mỡ. Kèm theo đau bụng, trung tiện nhiều là rối loạn tiêu hóa (miệng đắng, chán ăn, ăn không tiêu kéo dài, phân nát, không thành khuôn, đi đại tiện nhiều lần khoảng 2 – 5 lần trong một ngày đêm), tuy vậy, đôi khi phân rắn gây táo bón. Bụng hơi trướng (nhiều hơi nên trung tiện nhiều), cảm giác căng tức, khó chịu.

    Có thể chụp khung đại tràng có chuẩn bị (thụt tháo) với thuốc cản quang, nếu có điều kiện nên nội soi đại tràng. Trong trường hợp viêm đại tràng mạn tính nghi do dùng quá nhiều kháng sinh gây loạn khuẩn, cần xét nghiệm phân để đánh giá hệ vi khuẩn chí đường ruột, trên cơ sở đó bác sĩ sẽ có hướng điều trị thích hợp. Ngoài ra, có thể xác định nấm, lỵ amíp, vi khuẩn lao và tìm hồng cầu, bạch cầu trong phân.

    Điều trị viêm đại tràng mạn

    Nguyên tắc điều trị: Khi nghi ngờ bị viêm đại tràng mạn tính cần đi khám bệnh để xác định nguyên nhân, trên cơ sở đó, bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ điều trị thích hợp. Người bệnh không nên tự chẩn đoán bệnh cho mình và không tự mua thuốc để điều trị khi không có chuyên môn về y học

    Nguyên tắc dự phòng: Khi mắc bệnh viêm đại tràng cấp, NCT cần đi khám ngay và cần được điều trị dứt điểm theo chỉ định của bác sĩ khám bệnh, không tự bỏ thuốc và không tự điều trị. Để phòng bệnh, NCT nên có chế độ vệ sinh ăn uống hằng ngày, ăn chín, uống chín, không ăn các loại thực phẩm chưa nấu chín (tiết canh, nem chạo, nem chua), không ăn thức ăn ôi thiu, không ăn các thức ăn chế biến từ thực phẩm nhiễm bệnh (thịt lợn bị bệnh tai xanh, thịt gà bị bệnh cúm…). Không nên ăn các loại thức ăn có lượng dầu, mỡ quá cao, nhất là mỡ động vật. Cần hạn chế rượu, bia, thuốc lá, cà phê và các chất gia vị kích thích. Không uống nước chưa đun sôi, không dùng nước đá không vô khuẩn, không ăn rau sống, gỏi và không ăn quá nhiều thức ăn lên men chua (dưa, cà…). NCT cần uống đủ lượng nước mỗi ngày (khoảng 1, 5 – 2,0 lít) và những ngày không đau bụng, nên vận động cơ thể bằng các hình thức như đi bộ, tập thể dục buổi sáng, buổi tối trước khi đi ngủ. NCT vận động khó khăn nên đi lại trong nhà và cần có công cụ hỗ trợ (nạng, xe đẩy…) hoặc có người nhà dìu, dắt.

    Người bị viêm đại tràng không nên ăn thức ăn nhiều dầu mỡ.

    Khi nghi ngờ bị viêm đại tràng mạn tính cần đến gặp bác sĩ nội khoa để xác định nguyên nhân chính xác và có hướng điều trị kịp thời.

    Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Thực phẩm phổ biến để kiểm soát huyết áp

    Huyết áp cao là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh lý tim mạch và thận. Vì thế việc tuân thủ chế độ dinh dưỡng có tác động rất lớn đến đối tượng này.

    Thực phẩm phổ biến để kiểm soát huyết áp

    Nhiều loại thực phẩm thông dụng hằng ngày có khả năng kiểm soát huyết áp rất tốt. Nếu bạn mắc bệnh huyết áp nên thường xuyên sử dụng chúng để đạt được hiệu quả trong việc điều trị bệnh. Những loại thực phẩm phổ biến sau đây có thể giúp bạn kiểm soát huyết áp:

    Chuối

    Chuối rất giàu kali (khoảng 400mg/quả). Chuối cũng giàu vitamin C, vitamin B6, magie. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng người cao huyết áp hấp thu 1500mg kali có khả năng giảm 20% tình trạng tại biến mạch máu não và nguy cơ đột quỵ. Hãy ăn chuối mỗi ngày rất tốt cho việc kiểm soát huyết áp cũng như tốt cho cả cơ thể bạn.

    Nho

    Theo các bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa, ngoài chuối, nho cũng giàu kali và phốt pho có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị bệnh cao huyết áp. Kali có tác dụng lợi tiểu, giúp thận lọc và bài tiết natri ra khỏi cơ thể và làm bền vững các mạch máu. Chế độ ăn nhiều natri làm trầm trọng hơn cho bệnh cao huyết áp, làm xơ vữa thành mạch máu. Nho rất tốt trong việc duy trì huyết áp cho cơ thể bạn.

    Tỏi, nước ép tỏi

    Tỏi có tác dụng giúp giảm huyết áp, tốt cho việc lưu thông máu. Tỏi làm giảm tình trạng cholesterol tích trên thành mạch trên toàn cơ thể. Bạn có thể sử dụng 2 nhánh tỏi mỗi ngày đập nát và nuốt sống chúng thì càng tốt. Ngoài ra bạn có thể sử dụng nước ép tỏi. Tỏi rất tốt cho bệnh nhân tăng huyết áp và ngăn ngừa ung thư.

    Hành tươi, nước ép hành

    Hành tươi có chứa chất thư giãn cơ, đó chính là adenosin có tác dụng tích cực lên những bệnh nhân bị tăng huyết áp. Bạn có thể sử dụng 1 thìa nước ép hành tươi pha cùng mật ong và uống khoảng 3 lần 1 tuần. Hành tươi có tác dụng kiểm soát huyết áp khá tốt.

    Rau mùi có tác dụng rất tốt để điều trị bệnh huyết áp

    Rau mùi

    Rau mùi giúp ích cho cơ thể khá nhiều trong việc chống trầm cảm, chống viêm, chống vi khuẩn, hạn chế lo âu, giảm đường huyết, giảm mỡ máu, giảm huyết áp tự nhiên. Đặc tính của rau mùi là có tác dụng lợi tiểu rất tốt cho bệnh nhân tăng huyết áp.

    Lá bạc hà

    Cao huyết áp là bệnh thường gặp và để lại khá nhiều biến chứng, vì thế ngoài các thực phẩm kể trên thì lá bạc hà cũng có rất nhiều các thành phần giúp ngăn ngừa các mảng bám hình thành trên động mạch, loại bỏ mảng bám sẵn có. Mảng bám cholesterol trên thành mạch là nguyên nhân gây ra cao huyết áp. Sử dụng lá bạ hà mỗi ngày giúp giảm nguy cơ tăng huyết áp.

    Cần tây

    Cần tây giàu kali, magiee, chất xơ rất tốt cho hệ tiêu hóa và đặc biệt trên bệnh nhân cao huyết áp. Cần tây còn giúp thư giãn thành mạch máu, tăng cường lưu thông máu tới các cơ quan. Đó là chức năng tuyệt vời giúp điều hòa huyết áp trong cơ thể.

    Chanh, cam

    Chanh, cam có tác dụng tăng sự vững chắc cho thành mạch nhờ chúng giàu vitamin C. Thành mạch vững chắc cũng hạn chế mỡ bám trên thành mạch giảm sự tác nghẽn và tăng lưu thông máu. Chanh, cam, bưởi giúp giảm tình trạng cao huyết áp. Bạn nên sử dụng chúng mỗi ngày.

    Nước dừa

    Nước dừa là thức uống giải khát rất tốt do nó giàu kali, natri, vitamin C và canxi. Các dưỡng chất này có khả năng kiểm soát huyết áp.

    Dưa hấu, hạt dưa hấu

    Nước ép dưa hấu chứa một loại acid amin là arginine, giúp giảm đáng kể huyết áp. Arginine giúp giảm cục máu đông, bảo vệ chống lại nhồi máu cơ tim, suy tim, đột quỵ và một số bệnh lý khác. Hạt dưa hấu cũng được chứng minh là có tác dụng kiểm soát huyết áp do hạt dưa hấu chứa một loại glucoside là cucurbotrin giúp làm giãn nở mạch máu, từ đó giảm huyết áp.

    Việc duy trì chế độ dinh dưỡng rất quan trọng với bệnh nhân mắc bệnh cao huyết áp, vì thế khi mắc bệnh ngoài các phương pháp điều trị thì bạn nên bổ sung các thực phẩm trên vào chế độ ăn uống hàng ngày.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Bệnh Huyết Áp Thấp – Những Dấu Hiệu Cần Biết Căn Bệnh Nguy Hiểm

    Huyết áp thấp ( tụt huyết áp) là căn bệnh thường gặp ở phụ nữ. Bệnh huyết áp thấp tùy thời điểm nặng nhẹ khác nhau, có khả năng dẫn đến một số bệnh tim mạch, nội tiết và thần kinh…  Dấu hiệu nào để bạn biết nguy cơ của huyết áp thấp tấn công cơ thể sẽ được các chuyên gia bệnh học chia sẻ dưới đây.

    Huyết áp thấp có những triệu chứng gì?

    Những triệu chứng thường gặp bệnh huyết áp thấp.

    Người bệnh huyết áp thấp có nhiều biểu hiện nặng nhẹ khác nhau và thường từ nhẹ đến nặng. Một số triệu chứng thường gặp như:

    – Suy giảm khả năng tình dục, da nhăn, khô.

    – Có cảm giác khó thở và hơi tức ngực khi làm việc nặng, leo cầu thang bộ.

    – Người bị ra nhiều mồ hôi nhưng toàn thân có cảm giác ớn lạnh.

    – Cơ thể mệt mỏi, thiếu năng động, trí óc khó tập trung, dễ nổi cáu, tức giận.

    – Có cảm giác buồn nôn.

    – Bị ngất trong khoảng thời gian ngắn và hồi phục nhanh khi có tác động từ bên ngoài vào cơ thể nhằm tăng huyết áp hoặc cơ thể có xu hướng tự phục hồi.

    – Cơ thể mệt mỏi, thiếu năng động, trí óc khó tập trung, dễ nổi cáu, tức giận.

    – Sốc: Xảy ra một cách từ từ, mạch nhanh, huyết áp hạ, toàn thân ớn lạnh.

    Những dấu hiệu này có thể đã và đang xảy ra trên cơ thể chúng ta, báo hiệu manh nha căn bệnh huyết áp thấp thầm lặng. Sau khi nhận biết một số triệu chứng tụt huyết áp kể trên, bạn đọc cần theo dõi tình trạng huyết áp của mình bằng cách đo khám định kỳ.

    Nguyên nhân bệnh huyết áp thấp

    Có nhiều nguyên nhân của bệnh huyết áp thấp nhưng có một số nguyên nhân chủ yếu như:

    – Sức khỏe hạn chế, khả năng đề kháng yếu, các cơ quan trong cơ thể hoạt động kém hiệu quả trong đó có hệ tuần hoàn, không cung cấp đủ máu cho các cơ quan hoạt động dẫn đến huyết áp thấp.

    – Do bị hạ đường huyết: lượng glucoza trong cơ thể bị suy giảm dưới mức cho phép (mức cho phép lượng đường trong máu là 2.5mmol/l).

    – Do tuổi : tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng cao hơn do lúc này động mạch hoạt động ít dẻo dai hơn nên gây nên huyết áp thấp.

    – Do mắc một số bệnh: những người mắc bênh thận, tiểu đường, thần kinh, một số bệnh liên quan đến tim như nhịp tim chậm, hở van tim, suy tim… thì có nguy cơ mắc bệnh huyết áp thấp cao hơn.

    – Cơ thể bị mất nước nhiều: Bị tiêu chảy, nôn liên tục, đổ mồ hôi quá nhiều do lao động nặng, chơi thể thao quá sức.

    – Bị chảy máu nhiều: do cơ thể bị thương tích lớn, xuất huyết nội tạng, ho ra máu liên tục. Hoặc cơ thể bị bệnh thiếu máu cũng dẫn đến bệnh huyết áp thấp.

    Khi có những triệu chứng huyết áp thấp cần làm những gì ?

    Khi có những triệu chứng trên, hãy tìm đến bác sĩ tim mạch để điều trị cụ thể.

    – Khám chuyên khoa tim mạch để ra kết quả chính xác.

    – Luyện tập thể dục thể thao hợp với độ tuổi

    – Nên ăn mặn hơn thường ngày.

    – Ăn đủ các bữa, đặc biệt bữa sáng rất quan trọng. Các chuyên gia bệnh học khuyên bạn nên ăn sáng với những thực phẩm tốt cho tim mạch và các loại nước hoa quả ép (nên thêm một chút muối) sẽ giúp máu lưu thông dễ dàng hơn.

    – Dùng các thực phẩm có lợi cho người bị huyết áp thấp như trà, cà phê hoặc những thực phẩm khác có nguồn gốc từ thiên nhên

    – Đo huyết áp định kỳ tại nhà bằng máy đo huyết áp

    Nguồn: Cao dang Y Duoc TPHCM

    Exit mobile version