Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Những thông tin cần biết về dịch bệnh sán lá phổi

Bệnh sán lá phổi là căn bệnh nguy hiểm và có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm, vì thế ai cũng cần nắm được thông tin về căn bệnh này để sớm có phương pháp phòng ngừa điều trị kịp thời.

Đặc điểm chung của dịch sán lá phổi

Sán lá phổi màu nâu đỏ và giống như hạt cà phê, vỏ có những gai nhọn, có hai hấp khẩu bụng và miệng, các ống ruột là những ống ngoằn ngoèo, lỗ sinh dục ở gần hấp khẩu bụng; trứng sán có nắp màu sẫm dài 80-100 m. Người nhiễm sán lá phổi sẽ có biểu hiện ho kéo dài, ho ra máu lẫn đờm tương tự nhiễm lao gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của người bệnh.

Đặc điểm chung của dịch sán lá phổi

Trứng sán lá phổi có vỏ mỏng nên tồn tại ở môi trường bên ngoài rất kém, nếu dưới ánh sáng mặt trời rất có thể sẽ làm hỏng trứng. Theo các nghiên cứu bệnh học chuyên khoa, trứng sán muốn phát triển thành ấu trùng phải ở trong bởi vì khả năng tồn tại của sán lá phổi trưởng thành ở ngoại cảnh cũng rất kém.

Bệnh sán lá phổi đặc biệt được tìm ra đầu tiên ở động vật là hổ chứ không phải là người. Đến năm 1995, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã công bố sự lưu hành bệnh sán lá phổi ở 39 nước trên thế giới. Năm 1968, John Cross cho rằng có khoảng 194 triệu người trên thế giới có nguy cơ mắc bệnh sán lá phổi, đặc biệt là Trung Quốc, Lào và Triều Tiên. Ở Việt Nam, bệnh sán lá phổi được xác định lưu hành ít nhất ở các tỉnh thành phía Bắc. Tuy nhiên, người là nơi trú ngụ chính của sán nhưng các động vật và gia súc khác cũng có thể chứa mầm bệnh sán lá phổi như chó, mèo, hổ, báo, chó sói, chồn, chuột…

Từ khi sán xâm nhập vào người đến khi có biểu hiện bệnh kéo dài khoảng 3-4 tuần. Người hoặc động vật chỉ cần tình cờ ăn phải tôm, cua có ấu trùng sán chưa được nấu chín như cua nướng, mắm cua, uống nước cua sống thì ấu trùng đó sẽ vào dạ dày và ruột, xuyên qua thành ống tiêu hóa vào ổ bụng, rồi từng đôi một xuyên qua cơ hoành và màng phổi vào phế quản để làm tổ ở đó. Sau khi nhiễm sán lá phổi khoảng 2 tuần mà bệnh nhân được tiến hành làm xét nghiệm trong mẫu máu bệnh nhân sẽ xuất hiện kháng thể kháng sán lá phổi. Đây là cơ sở xác định một người nhiễm sán. Ngoài ra các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán nhiễm sán khác ít hiệu quả hơn.

Các biện pháp phòng chống dịch sán lá phổi cần thiết

Các biện pháp phòng chống dịch sán lá phổi cần thiết

Là một căn bệnh tiêu hóa nguy hiểm nên để phòng ngừa căn bệnh này thì đầu tiên phải lưu ý tuyên truyền giáo dục sức khỏe về nguyên nhân gây bệnh, tác hại của bệnh và cách phòng chống; không ăn sống cua, tôm dưới bất kỳ hình thức nào. Đảm bảo điều kiện vệ sinh tối thiểu như không khạc nhổ và phóng uế bừa bãi, xử lý đờm người mắc bệnh, ăn chín, uống chín, vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường.

Trường hợp nếu có dịch xảy ra phải thành lập ngay Ban chỉ đạo các cấp, khoanh vùng dập dịch. Tập trung bệnh nhân tới cơ sở y tế để điều trị mầm bệnh, kiểm soát các động vật và vật nuôi ở vùng có dịch; tuyên truyền người dân không ăn sống tôm, cua dưới bất kỳ hình thức nào. Người nghi ngờ nhiễm bệnh phải đến cơ sở khám chữa bệnh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, chủ động phát hiện và điều trị sớm bệnh sán lá phổi tại vùng lưu hành bệnh. Điều trị sớm, đủ liều và dùng thuốc đặc hiệu. Điều trị hỗ trợ khi cần thiết để nâng cao thể trạng bệnh nhân. Lưu ý những trường hợp chống chỉ định điều trị cho phụ nữ có thai, những người đang bị bệnh cấp tính hoặc suy tim, suy gan, suy thận, bệnh tâm thần…, cơ địa dị ứng với thuốc cần dùng.

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Tác dụng của hoa chuối trong hỗ trợ điều trị bệnh lý

Hoa chuối được biết đến là một món ăn trong đời sống hằng ngày của người dân Việt Nam. Ngoài công dụng làm thực phẩm, hoa chuối có nhiều tác dụng trong việc chữa bệnh. Vậy tác dụng của hoa chuối trong hỗ trợ điều trị bệnh như thế nào?

Hoa chuối trị bệnh đau dày hiệu quả.
Chuối là một trong những loại cây ăn quả hết sức thông dụng ở nước ta. Các bộ phận của cây chuối đều có thể sử dụng trong đời sống. Như quả xanh làm nguyên liệu cho nhiều món ăn, quả chín làm đồ tráng miệng được nhiều người ưu thích,  lõi thân chuối non làm rau sống,  hoa chuối làm nộm,… Nhưng ít người biết rằng hoa chuối chữa bệnh rất tốt.
Theo y học cổ truyền, hoa chuối vị ngọt, tính lạnh. Hoa chuối có công dụng hóa đàm nhuyễn kiên, thông kinh hoạt lạc bình can tiêu ứ và thường được dùng để chữa các chứng bệnh thường gặp như: ợ chua, nôn nhiều đờm rãi, ngực bụng đầy trướng, mắt hoa đầu choáng, đau tức vùng tim, rối loạn kinh nguyệt, thông huyết mạch, lợi xương tủy…

Một số phương pháp sử dụng hoa chuối chữa bệnh trong đời sống

Các chuyên gia y tế chia sẻ đến bạn đọc các cách sử dụng hoa chuối để chữa bệnh, rất đơn giản và dễ thực hiện như sau:

  • Lao phổi:

Hoa chuối 60g, phổi lợn 250g, dùng cả hai thứ đem nấu chín, ăn mỗi ngày/ lần. Hoặc hoa chuối 100g đem sấy khô rồi tán thành bột. Mỗi lần sử dụng lấy 20-50g hòa đều với mật ong uống mỗi ngày/ 3 lần. Ngoài ra có thể sử dụng choa chuối 100g, mật ong 250g, đem hoa chuối sấy khô tán thành bột, mỗi lần lấy 30g hòa đều với mật ong uống, mỗi ngày 3 lần.

  • Cơn đau thắt ngực, hồi hộp trống ngực:

Lấy hoa chuối 250g, tim lợn 1 cái đem hai thứ đem hầm chín, ăn trong ngày. Hoặc dùng hoa chuối lượng vừa đủ đem đốt hoặc sao cháy rồi tán thành bột, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 6g với nước muối nhạt.

  •  Nhịp tim nhanh:

Dùng hoa chuối 30g, tim lợn 1 quả. Đem hoa chuối sắc trong 30 phút lấy nước bỏ cái rồi cho tim lợn vào nấu chín, ăn luôn trong ngày.

  • Ăn không tiêu, nôn nấc:

 Hoa chuối trị bệnh đau dạ dày hiệu quả, ngoài ra với bệnh nôn nấc, ăn không tiêu sử dụng bài thuốc từ hoa chuối cũng rất tốt. Lấy 10g đem sắc với lượng nước vừa phải trong 10 phút, sau đó lọc lấy nước, để nguội rồi hòa với 1 chén rượu nhỏ rồi uống. Hoặc hoa chuối lượng vừa đủ sấy khô, đem tán thành bột, uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 6g, chú ý uống với nước ấm.

  • Đau dạ dày:

Đau dạ dày là một trong các bệnh chuyên khoa tiêu hóa, khi đau dạ dày có thể dùng hoa chuối, đặc biệt lấy thêm hoa trà ký sinh trên cây tiêu mỗi thứ 15g, sắc với một lượng nước vừa đủ trong khoảng 10 phút rồi lọc lấy nước uống. Hoặc lấy hoa chuối 10g nấu cháo cùng 30g gạo tẻ 30g, ăn trong ngày.

  • Bụng trướng đau, ợ chua:

Dùng 6g hoa chuối đem sắc uống.

Hoa chuối trị được nhiều bệnh

  • Nấc:

Với những bệnh thường gặp hàng ngày như Nấc, bạn chỉ cần lấy 60g hoa chuối đem  sấy khô rồi đem tán thành bột, uống mỗi lần 6g với nước ấm, ngày uống 3 lần sẽ thấy hiệu quả ngay.

  • Kiết lỵ:

bạn lấy khoảng 30g hoa chuối rửa sạch, đem nghiền nát rồi hãm với nước sôi uống, để dễ uống bạn có thể pha thêm một ít mật ong.

  • Viêm gan, hoàng đản:

Sử dụng 12g hoa chuối đem sắc uống hằng ngày, tới khi nào bệnh thuyên giảm và khỏi hẳn,

  • Nhọt độc, ung thũng:

Lấy một lượng hoa chuối vừa đủ, đem rửa sạch rồi giã nát đắp lên tổn thương.

  • Bế kinh:

Dùng 15g hoa chuối, hoa quế 5g, 10g hoa hồng, tất cả đem sấy khô rồi tán thành bột. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần uống với rượu hoàng tửu (rượu ngâm hoa cúc), nếu không có rượu hoa cúc thì có thể thay bằng rượu trắng cũng hiệu quả.

Bài viết được tham vấn chuyên môn bởi các chuyên gia y tế. Thông tin về tác dụng của hoa chuối tại website bệnh học chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh tuyệt đối không tự ý làm theo khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ!

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Thức uống thảo dược giải nhiệt mùa nóng

Mùa hè nắng nóng là lý do khiến cơ thể của bạn thường xuyên bị mất nước. Vì thể bổ sung các loại nước mát giúp giải nhiệt mùa nóng là điều cần thiết và rất quan trọng.

Nước mía lau, mã đề luôn là lựa chọn đầu tiên trong mùa nắng nóng

Ngày hè oi bức nên dùng nước uống có công dụng giải nhiệt từ rau má, cúc hoa, sương sâm, lá sen, bông súng, nha đam, khổ qua, dừa, atisô, rau đắng, nhân trần… Nếu bị say nắng có thể dùng hột é,  dưa hấu, hương nhu, đậu ván, đậu xanh, sắn dây, mía lau, diếp cá, rau sam, sữa đậu nành,  bột củ dong… Tuy nhiên, phổ biến trong dân gian là nước uống mát giải nhiệt dễ tìm sau đây:

  • Mía lau, mã đề

Các loại nước mát nổi tiếng như nước mía lau, mã đề… luôn là lựa chọn đầu tiên trong mùa nắng nóng. Nguyên liệu dễ tìm, giá rẻ, nấu chung với một chút đường phèn sẽ tạo thành thứ nước uống vị ngọt dịu, thơm mát, giúp thanh lọc cơ thể khi mụn nhọt, rôm sảy nhiều. Theo Đông y, mía lau vị ngọt, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, hạ khí, trợ tỳ, kiện vị, lợi đại tiểu trường, chỉ khát tiêu đàm, trừ phiền, giải độc rượu, giải được các sức nóng của thuốc. Mía lau trị hôi miệng, ho, họng sưng đau, hạ đường huyết, tân dịch bất túc, táo bón.  Nước uống ngày nắng nóng: mía lau 3 khúc, bỏ vỏ, chẻ ra thành những miếng mỏng; rễ cỏ tranh 20g, nấu lấy nước uống. Lưu ý: Ho do phong hàn (ho kèm đờm màu trắng) thì không nên dùng. Nếu mía mốc, có mùi rượu, là mía đã bị axit hóa không ăn được, nếu ăn dễ bị ngộ độc.

Bác sĩ cho biết: mã đề trong y học cổ truyền, được dùng làm thuốc lợi tiểu, chữa một số bệnh về tiết niệu, cầm máu, phù thũng, ho lâu ngày, tiêu chảy máu cam… Liều dùng mỗi ngày là 10-20g toàn cây hoặc 6-12g hạt, sắc nước uống. Thường dùng chữa: sỏi niệu và nhiễm trùng đường niệu, viêm kết mạc, viêm gan. Lá mã đề tươi đắp làm mụn nhọt chóng vỡ và mau lành. Lá dùng làm mát, lợi tiểu, làm săn và hàn vết thương, nước hãm lá trị tiêu chảy. Rễ mã đề có tác dụng làm săn, chữa sốt và ho. Hạt mã đề làm dịu viêm, lợi tiểu, bổ, trị lỵ và tiêu chảy. Lưu ý: Lá mã đề có tác dụng lợi tiểu mạnh cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai. Đối với người cao tuổi hay đi tiểu đêm, tránh dùng mã đề vào buổi chiều tối.

  • Atiso

Atiso giúp thanh lọc cơ thể, giải nhiệt, nhuận gan lợi mật, tăng cường khả năng thải độc tố. Theo đông y, lá cây Atisô có vị đắng, có tác dụng lợi tiểu và được dùng để điều trị bệnh phù và thấp khớp. Ngoài việc dùng đế cụm hoa và lá để ăn, Atisô còn được dùng làm thuốc thông tiểu tiện, thông mật, chữa các bệnh suy gan thận, viêm thận cấp và mạn tính, sưng khớp xương. Người ta còn dùng thân và rễ Atisô thái mỏng, phơi khô, công dụng như lá. Có thể nấu atiso tươi, đun sôi lâu, cho chút đường phèn làm thành dạng nước giải khát gần giống như mía lau, rễ tranh, hoặc dùng các loại atiso khô được đóng gói sẵn, nấu nước uống đều được.

Atiso giúp thanh lọc cơ thể, giải nhiệt

  • Nước trà xanh

Nước trà xanh có vị chát nhẹ tốt cho lưỡi, giảm cảm giác khát, là thức uống ưa thích và phổ biến trong mùa nắng nóng. Theo Y học cổ truyền, trà có tác dụng giúp tiêu hóa, sáng mắt, trung hòa độc tố, vào các kinh tâm, phế vị. Trà xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa nên rất tốt cho cơ thể. Tuy nhiên, không nên uống trà quá đặc vì có thể gây táo bón, mất ngủ ở người nhạy cảm. Chỉ nên dùng nước trà xanh vào ban ngày, uống khi ăn no .

  • Chanh muối

Nếu phải hoạt động thể chất hoặc ra ngoài trời trong ngày nắng nóng, đừng quên thứ nước giải nhiệt xếp vào hàng “thần dược” này. Một cốc nước chanh muối không chỉ cung cấp lượng nước mà còn cung cấp các chất muối khoáng cơ thể đã mất đi qua mồ hôi, để bù các ion khoáng cho cơ thể. Tuy nhiên, đừng uống quá nhiều chanh muối. Một hoặc hai cốc khi phải đi ngoài trời nắng nóng hoặc hoạt động lao động là đủ.

Điều bác sĩ cho biết thêm: ngoài ra có thể dùng rau câu, đậu đen, rễ cỏ tranh, râu ngô, củ sen, ý dĩ, đậu đỏ, bí đao, rau muống, mộc nhĩ… Cần lưu ý là sử dụng luân phiên, không nên chỉ dùng một thứ trong nhiều ngày. Những người có tình trạng lạnh bụng, thường đi tiêu lỏng nên thận trọng khi dùng những loại cây cỏ có tính mát, tính hàn. Các loại cây lá trên cần ngâm nước, rửa cho sạch đất, cuốn lại thành bó hoặc có thể cắt khúc. Mía lau đập dập. Tất cả cho vào nồi, cho nước, một chút muối, đường phèn và nấu chung với nhau. Đun lửa lớn đến khi sôi thì đun lửa nhỏ trong 20-30 phút. Sau đó lọc bỏ xác, lấy nước dùng uống trong ngày hoặc 1-2 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh. Lưu ý: Việc uống đủ nước mỗi ngày là vô cùng quan trọng.

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Dấu hiệu nhận biết sùi mào gà sinh dục và các phòng tránh

Sùi mào gà nếu không được phát hiện và chẩn đoán kịp thời có thể gây nên loạn sản tế bào, ung thư biểu mô tại chỗ, ung thư cổ tử cung, hậu môn trực tràng.

Một số dấu hiệu của bệnh sùi mào gà

Sùi mào gà sinh dục là một căn bệnh thường gặp liên quan đến quan hệ đường tình dục do Human papilloma virus ( HPV) gây nên. Hầu hết người nhiễm HPV đều không có biểu hiện trên lâm sàng, tỉ lệ có triệu chứng khoảng 1-2%.  Hiện nay đã phát hiện ít nhất 35 tuýp HPV gây bệnh ở sinh dục, chúng xâm nhập vào niêm mạc sinh dục qua các tổn thương nhỏ ở thượng bì và nằm ở lớp đáy. HPV có thể lây truyền cho trẻ sơ sinh qua đường sinh dục của mẹ.

Một số dấu hiệu của bệnh sùi mào gà

Tuy rằng không có các biểu hiện bệnh lâm sàng những người bệnh có thể nhận biết bệnh sùi mào gà qua các dấu hiệu sau đây:

  • Cảm giác ngứa ngáy, bỏng rát, đau hay chảy máu sinh dục, nhiều người chủ quan không nhận biết được mình đang mắc bệnh
  • Đối với nữ giới khí hư xuất hiện do viêm nhiễm âm đạo vi khuẩn kèm theo. Có thể có tổn thương hăm môi âm hộ, môi bé, môi lớn, âm vật, lỗ niệu, vùng đáy chậu, hậu môn, tiền đình âm đạo, âm môn, âm đạo, mặt ngoài tử cung
  • Đối với nam giới thường gặp các tổn thương ở dương vật, đầu bao quy đầu, mặt trong bao quy đầu, bìu. Thậm chí có thể xuất hiện sùi mào gà ở bẹn, đáy chậu và hậu môn.
  • Các thương tổn không sừng hóa có màu hồng tươi, đỏ, khi bị sừng hóa có màu xám trắng và các thương tổn nhiễm sắc có màu tro xám, nâu đen. Khi có sùi ở miệng sáo, niệu đạo đi tiểu ra máu tươi cuối bãi và có bất thường dòng nước tiểu.
  • Sùi mào gà thậm chí còn gặp ở cả môi, vòm họng ở những người có tiền sử quan hệ tình dục đường miệng
  • Thể sùi mào gà nhọn gặp ở niêm mạch biểu mô, bao quy đầu, lỗ miệng sáo, môi nhỏ, âm đạo tử cung thường có hình dạng chẽ ngón tay, nhiều mạch máu nhỏ dễ gây chảy máu
  • Thể dạng sẩn ở vùng biểu mô sừng hóa như mặt ngoài bao quy đầu, thân dương vật, bìu, hai bên âm hộ có dấu hiệu sẩn đỏ nâu nhạt, nhiễm sắc.

Theo các bác sĩ tư vấn sinh sản tình dục cho biết, khi thấy những dấu hiệu trên thì bệnh nhân nên đi thăm khám để có hướng điều trị bệnh kịp thời, tránh để các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

Phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh sùi mào gà

Phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh sùi mào gà

Sùi mào gà nếu phát hiện sớm có thể có chỉ  định dùng thuốc bôi tại chỗ, nếu có thương tổn thì có thể nạo hay cắt bỏ thương tổn, phẫu thuật điện, laser hay điều trị lạnh làm phá hủy thương tổn gây bệnh. Tất cả các phương pháp điều trị sùi mào gà đều có thể gây đau, kích thích hoặc ảnh hưởng toàn thân. Việc điều trị cần phải kiên trì, theo đúng phác đồ, tránh việc đang điều trị mà bỏ dở giữa chừng. Theo đó, nếu bệnh không được phát hiện và chẩn đoán kịp thời có thể gây nên loạn sản tế bào, ung thư biểu mô tại chỗ, ung thư cổ tử cung, hậu môn trực tràng. Gây giảm ham muốn tình dục do đau rát, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, đời sống hôn nhân gia đình.

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học cho biết, để phòng bệnh sùi mào gà sinh dục thì biện pháp hữu hiệu nhất hiện nay là sủ dụng bao cao su khi quan hệ tình tình dục. Không mặc chung quần áo lót với người khác. Tiêm phòng vắc-xin phòng nhiễm HPV. Không quan hệ tình dục bằng miệng để tránh sùi mào gà đường miệng. Không quan hệ tình dục bừa bãi, đặc biệt là với đối tượng có nguy cơ cao.Đối với những người đã phát hiện sùi mào gà sinh dục cần được điều trị sớm, quan hệ tình dục có sử dụng bao cao su để bảo vệ bạn tình tránh lây nhiễm cho người khác. Thường xuyên đi khám sức khỏe định kỳ, sức khỏe sinh sản để phát hiện sớm và điều trị, tránh để lại các biến chứng không mong muốn. Khi mắc các bệnh lý sinh dục người bệnh thường có tâm lý ngại ngùng, tuy nhiên không nên vì thế mà tìm đến các cơ sở khám chữa bệnh chui, không có uy tín gây tổn hại sức khỏe, tiền mất tật mang.

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hỏi đáp Y Dược về các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện đại

Hiện nay tình trạng vô sinh hiếm muộn xảy ra ở khá nhiều các cặp vợ chồng, vậy có những kỹ thuật hỗ trợ sinh sản nào giúp các cặp đôi này có thể làm tròn thiên chức của người làm cha mẹ?

Hỏi đáp về các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện đại

Trong số đầu tiên chúng ta đã tìm hiểu về biện pháp được dùng và biết đến nhiều nhất hiện nay đó là kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, vậy nếu thất bại với thụ tinh ống nghiệm bình thường thì các bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp hỗ trợ sinh sản tình dục nào cho các cặp vợ chồng hiếm muộn? Trong số này chúng ta cùng nhau tìm hiểu thêm về một số phương pháp hỗ trợ sinh sản hiện đại khác.

Hỏi: Thưa Bác sĩ với những trường hợp thất bại với phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm thì phương pháp nào sẽ được lựa chọn cho các cặp vợ chồng hiếm muộn ạ?

Trả lời: Trong một số trường  hợp tinh trùng không thể tự thụ tinh do bất thường về thụ tinh, dẫn đến không có phôi để chuyển vào buồng tử cung thì người ta sẽ lựa chọn phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương trứng – ICSI (Intracytoplasmic Sperm Injection). ICSI có nghĩa là tiêm tinh trùng trực tiếp vào trứng để tạo phôi, với kỹ thuật ICSI, có thể tránh gần như hoàn toàn các trường hợp trên. Với kỹ thuật này, các nhà khoa học có thể tạo ra phôi mà chỉ cần duy nhất 1 trứng và 1 tinh trùng. Kỹ thuật được thực hiện thành công đầu tiên vào những năm đầu thập niên 90. Chỉ vài năm sau đó, ICSI đã được triển khai khắp các nơi trên thế giới và cho đến nay đã trở thành một trong những kỹ thuật điều trị phổ biến nhất trong các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Phương pháp kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho các cặp vợ chồng hiếm muộn

Hỏi: Cụ thể phương pháp này được áp dụng với các cặp vợ chồng hiếm muộn như thế nào thưa Bác sĩ ?

Trả lời: ICSI được xem là phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho các trường hợp vô sinh nam do các nguyên nhân khác nhau ví dụ :

  • Các dạng của bất thường về số lượng và chức năng tinh trùng: tinh trùng ít, tinh trùng di động kém, tinh trùng dị dạng nhiều
  • Nam giới vô sinh do không có tinh trùng: không có tinh trùng trong tinh dịch, phải lấy tinh trùng bằng phẫu thuật
  • Ngoài ra ICSI hiện nay là chỉ định thường qui cho các trường hợp : Bất thường thụ tinh: tinh trùng của chồng và trứng của người vợ bình thường, nhưng không thụ tinh được hoặc tỉ lệ thụ tinh thấp; hoặc nghi ngờ có bất thường về thụ tinh giữa trứng và tinh trùng, vô sinh không rõ nguyên nhân, thất bại nhiều lần với IVF bình thường

Hỏi: Kỹ thuật này được tiến hành như thế nào thưa Bác sĩ?

Trả lời: Quy trình tiến hành phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương trứng – ICSI (Intracytoplasmic Sperm Injection) được các tóm tắt như sau:

Kích thích buồng trứng: người phụ nữ sẽ được tiêm gonadotrophin nhằm kích thích buồng trứng sản sinh ra nhiều trứng trưởng thành để thụ tinh.
Chọc hút trứng: bác sỹ sẽ tiến hành gây mê bệnh nhân sau đó sử dụng đầu dò siêu âm đưa vào âm đạo để quan sát buồng trứng và tìm nang trứng – nang trứng là nơi để trứng phát triển và trưởng thành. Một cây kim mảnh sẽ được được qua thành âm đạo để lấy trứng trong các nang, mỗi lần sẽ lấy được từ 8 đến 15 trứng
Chuẩn bị tinh trùng: Người đàn ông sẽ cung cấp mẫu tinh dịch cho bác sỹ sau đó bác sỹ sẽ tiến hành thu thập tinh trùng từ mẫu tinh dịch được cung cấp. Mẫu tinh trùng có thể được canh lấy và sàng lọc gần với ngày lấy trứng hoặc được thực hiện trước đó và tiến hành trữ đông đến khi trứng của người phụ nữ sẵn sàng để thụ tinh.
– Dùng hệ thống vi thao tác, tiêm trực tiếp 1 tinh trùng vào trứng.
Chuyển phôi vào buồng tử cung: tùy thuộc vào độ tuổi, sức khỏe cũng như một vài yếu tố khác của người phụ nữ mà bác sỹ sẽ đưa phôi thai vào tử cung thông qua một catheter mảnh

Nuôi dưỡng phôi thai: Nếu thành công, phôi thai sẽ làm tổ ở thành tử cung và được nuôi dưỡng, phát triển dần dần thành thai nhi. Các phôi thai còn dư có thể sẽ được trữ đông và tiếp tục dùng trong quá trình thụ tinh ống nghiệm trong tương lai.

Có thể chuyển hơn 1 phôi thai vào tử cung, như vậy khả năng đậu thai sẽ cao hơn tuy nhiên nguy cơ mang đa thai cũng rất lớn. Có đến 20% các em bé sinh ra nhờ thụ tinh ống nghiệm là sinh đôi, sinh ba hoặc nhiều hơn.

– Thử thai: Sau 2 tuần tiến hành đưa phôi thai vào tử cung, có thể thử thai để kiểm tra kết quả.

Kỹ thuật tiến hành tiêm tinh trùng vào bào tương trứng

Hỏi: Theo tôi được biết, ICSI là phương pháp mang lại hiệu quả thụ tinh cao với tỷ lệ trứng thụ tinh luôn đạt  từ 65 – 80% , vậy với tỷ lệ thành công cao như vậy không biết kỹ thuật ICSI có những nguy cơ tiềm ẩn gì với em bé sinh ra không ạ?

Trả lời: Từ khi kỹ thuật ICSI ra đời đến nay, đã có nhiều quan ngại về một số nguy cơ có thể có với kỹ thuật ICSI như:

  • Trứng có thể bị tổn thương khi tiêm tinh trùng và ảnh hưởng đến chất lượng phôi.
  • Các trường hợp vô sinh nam có thể có nhiễm sắc thể và bệnh lý di truyền cao hơn bình thường và các bất thường này, có thể truyền sang con.
  • Tỉ lệ bất thường nhiễm sắc thể ở trẻ sinh ra do kỹ thuật ICSI có thể tăng nhẹ, đặc biệt ở các trường hợp tinh trùng yếu nặng, dị dạng. Nói chung, ở người bình thường tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể thường vào khoảng 1 – 2%.

Các trẻ sinh ra đầu tiên từ kỹ thuật ICSI trên thế giới đến nay đã trên 15 tuổi (từ năm 1992). Nhiều khảo sát về sự an toàn của kỹ thuật ICSI đã được thực hiện, có những khảo sát lớn thực hiện trên hàng ngàn trẻ, hầu hết đều cho thấy đây là một kỹ thuật tương đối an toàn, không làm tăng tỉ lệ dị tật bẩm sinh.

Vâng vậy là nếu thất bại với phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm chúng ta có sự lựa chọn khác đó là kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương trứng, với tỷ lệ thành công cao tương đương IVF và an toàn thì ICSI là một sự lựa chọn ưu việt cho các cặp vợ chồng hiếm muộn hiện nay. Nội dung trao đổi trong chuyên mục Hỏi đáp Y Dược của chúng ta đến đây tạm kết thúc, kính chúc Bác sĩ và quý độc giả sức khỏe và hạnh phúc!

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Dấu hiệu cho thấy rối loạn nhịp tim là như thế nào ?

Chuyên gia sức khỏe chỉ rõ những dấu hiệu rối loạn nhịp tim , không chữa nhanh rất nguy hiểm đến tính mạng.

Dấu hiệu cho thấy rối loạn nhịp tim là như thế nào

Những dấu hiệu nguy hiểm của bệnh tim là gì?

  • Đánh trống ngực – triệu chứng điển hình của rối loạn nhịp tim nhanh

Đây là triệu chứng điển hình nhất, có người cảm thấy “rung” trong lồng ngực hoặc bỏ qua một nhịp, một số người lại cảm thấy tim đập rất mạnh, dường như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực.

  • Rối loạn nhịp tim nhanh gây khó thở

Khó thở là triệu chứng thường gặp ở người bệnh rối loạn nhịp tim. Đó là hậu quả của tình trạng tim đập quá nhanh nhưng lại không bơm và hút máu hiệu quả, gây ứ trệ dịch và gia tăng áp lực trong phối, làm giảm khả năng trao đổi khí gây ra tình trạng khó thở.

  • Chóng mặt do rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim nhanh có thể khiến đầu óc bạn quay cuồng, chóng mặt. Điều này xảy ra bởi tim đập quá nhanh và không thể bơm máu hiệu quả, làm giảm huyết áp và lưu lượng máu lên não. Trường hợp nặng có thể gây ngất xỉu, có thể xảy ra ngay cả khi ngồi hoặc nằm, khác với hạ huyết áp tư thế đứng do một số thuốc gây ra như thuốc hạ áp, thuốc lợi tiểu…

  • Ngất xỉu – triệu chứng báo hiệu rối loạn nhịp tim nhanh nguy hiểm

Ngất là tình trạng người bệnh đột ngột mất ý thức trong một khoảng thời gian ngắn. Đây là một triệu chứng rất đáng lo ngại bởi nó có thể dẫn tới chấn thương nghiêm trọng, đặc biệt khi bạn bị ngất xỉu trong khi đang lái xe hoặc leo cầu thang.

Có thể do não không nhận được đầy đủ oxy cần thiết để duy trì sự tỉnh táo. Những rối loạn nhịp gây ngất thường rất nghiêm trọng và có liên quan đến bệnh tim mạch tiềm ẩn.

Chuyên gia chỉ cách khắc phục chứng rối loạn nhịp tim

Theo các chuyên gia về sức khỏe cho biết cách khắc phục chứng rối loạn nhịp tim cụ thể như:

Thực tế có rất nhiều phương pháp để khắc phục tim khi đập sai nhịp, sự phát triển của khoa học kỹ thuật được vận dụng triệt để tại các trung tâm tim mạch lớn.

Có những chứng rối loạn nhịp tim không cần phương pháp điều trị đặc hiệu nào, chỉ cần thay đổi lối sống sao cho phù hợp, tránh xa các chất kích thích, rượu bia, thuốc lá. Cân bằng giữa lao động và sinh hỏa để cuộc sống không quá stress. Bằng cách này, chúng ta đã cơ bản giải quyết được các chứng rối loạn nhịp tim ở mức độ nhẹ hoặc lành tính.

Bên cạnh đó, với các trường hợp mắc chứng rối loạn nhịp tim nặng, cần nhanh chóng đến gặp Bác sĩ tim mạch làm các chẩn đoán như điện tim đồ, siêu âm tim… Từ đó Bác sĩ sẽ chỉ định hướng điều trị phù hợp.

Với những bệnh nhân mắc chứng rối loạn nhịp tim chậm có thể sẽ được cấy vào dưới da ngực một thiết bị tạo nhịp tim. Máy sẽ tự động phát rung động trong nhiều năm sau đó.

Với các ca mắc chứng rối loạn nhịp tim nhanh, các bác sĩ có thể sử dụng một nặng lượng sóng tần số radio, luồn vào trong cơ thể qua các đường mạch máu đi vào trong quả tim.

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Những nguy hiểm khôn lường từ bệnh uốn ván

Uốn ván là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây qua da và niêm mạc tổn thương. Khi mắc bệnh uốn ván tỷ lệ tử vong rất cao 25 – 90% nên người dân cần đặc biệt chú ý.

Những nguy hiểm khôn lường từ bệnh uốn ván

Bệnh uốn ván gây ra những nguy hiểm không lường đối với sức khỏe. Để hiểu rõ mức độ nguy hiểm như thế nào,

Hỏi: Thưa bác sĩ, bệnh uốn ván là bệnh như thế nào?

Trả lời:

Uốn ván hay còn được dân gian biết với tên gọi “Phong đòn gánh”. Đây là một bệnh truyền nhiễm do trực khuẩn uốn ván Clostridium tetani ( là trực khuẩn kỵ khí, gram (+), sinh nha bào. Cl. tetani sinh ngoại độc tố hướng thần kinh và gây bệnh do ngoại độc tố này

Biểu hiện lâm sàng gồm: Co cứng cơ nhai và các cơ ở mặt làm cho bệnh nhân có nét mặt “cười nhăn” ; Co cứng cơ gáy, cơ lưng, cơ bụng, đôi khi co cứng ở vùng bị thương. Tùy theo nhóm cơ co cứng chiếm ưu thế mà bệnh nhân có một trong những tư thế đặc biệt như sau: Cong ưỡn người ra sau, thẳng cứng cả người như tấm ván, cong người sang một bên, gập người ra phía trước. Các cơn co giật toàn thân thường xảy ra do bị kích thích bởi va chạm, ánh sáng chói, tiếng ồn…

Đối với trẻ sơ sinh thường gặp bệnh uốn ván sơ sinh (UVSS): Trẻ đẻ ra bình thường trong 2 ngày đầu, bệnh xuất hiện từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 28 sau sinh: Cứng hàm làm cho trẻ không thể bú được, co cứng toàn thân, người ưỡn cong. Thời kỳ ủ bệnh khoảng 4 – 21 ngày. Tử vong do suy hô hấp, rối loạn thần kinh thực vật và ngừng tim.

Hỏi: Vậy vi khuẩn uốn ván gây bệnh bằng cách nào ạ?

Trả lời:

Do uốn ván là bệnh truyền nhiễm nên vi khuẩn uốn ván có mặt ở mọi nơi và gây bệnh tản phát ở các nước trên thế giới. Thông thường nha bào uốn ván xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương (Vết rách, bỏng, vết tiêm chích…) bị nhiễm đất bẩn, bụi đường, phân người hoặc phân súc vật. Đôi khi có trường hợp uốn ván sau phẫu thuật, nạo thai trong những điều kiện không vệ sinh.

Vi khuẩn uốn ván xâm nhập vào cơ thể thông qua vết thương hở

Bên cạnh đó, trực khẩn uốn ván tồn tại trong ruột của súc vật như: Ngựa, trâu, bò… kể cả người, tại đây vi khuẩn cư trú một cách bình thường không gây bệnh, gặp điều kiện không thuận lợi trực khuẩn tạo 1 lớp vỏ bọc bên ngoài giúp chúng đề kháng tốt hơn gọi là nha bào uốn ván. Nha bào uốn ván có thể tìm thấy trong đất và các đồ vật bị nhiễm phân súc vật hoặc phân người và có thể gây nhiễm cho tất cả các loại vết thương. Nha bào đề kháng mạnh với nhiệt và các thuốc sát trùng

Trẻ sơ sinh bị bệnh UVSS  là do nha bào uốn ván xâm nhập qua dây rốn trong khi sinh đẻ vì cắt rốn bằng dụng cụ bẩn hoặc sau khi sinh, trẻ không được chăm sóc rốn sạch sẽ. Bệnh UVSS thường xảy ra ở trẻ bị đẻ rơi, đẻ tại nhà do “bà đỡ vườn” theo phong tục tập quán còn lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa.

Bệnh uốn ván phát sinh được phải đủ 3 điều kiện:

  • Không được tiêm vacxin phòng uốn ván, hoặc được tiêm nhưng không đúng cách nên không có miễn dịch.
  • Có vết thương ở da và niêm mạc bị nhiễm nha bào uốn ván
  • Có tình trạng thiếu ô xy nặng nề ở vết thương do: Miệng vết thương bịt kín, tổ chức bị hoại tử nhiều, có dị vật ở vết thương, có vi khuẩn gây mủ khác kèm theo…

Hỏi: Thưa bác sĩ vậy làm sao để phòng tránh bệnh uốn ván?

Trả lời:

Để phòng tránh bệnh uốn ván ta sẽ dựa vào điều kiện phát sinh bệnh:

– Tiêm phòng vaccine uốn ván để tạo miễn dịch chủ động. Cụ thể: Tiêm vaccine phòng uốn ván theo chương trình tiêm chủng mở rộng với trẻ em và tiêm theo phác đồ dành cho phụ nữ tuổi sinh  đẻ (15-44 tuổi).

Tiêm phòng vaccine uốn ván để tạo miễn dịch chủ động

– Hạn chế vết thương bằng cách cẩn trọng trong lao động, sinh hoạt:  Sử dụng bảo hộ lao động, tuân thủ quy trình làm việc, tối ưu hóa trong sinh hoạt.

–  Khi có vết thương cần xử lý đúng cách: Rửa sạch vết thương với dung dịch phù hợp, loại bỏ dị vật, tránh bịt kín vết thương,  chủ động tiêm huyết thanh kháng độc tố uốn ván (SAT) hoặc globulin miễn dịch uốn ván (TIG) và vaccine phòng uốn ván.

Ngoài ra cần chú ý: Trong công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ làm đẹp cần cung cấp những thông tin cần thiết về bệnh uốn ván và UVSS, về sự cần thiết phải thực hiện đẻ sạch, vô khuẩn sản khoa.

Hỏi: Bác sĩ cho biết cách điều trị bệnh uốn ván ạ?

Trả lời:

Nguyên tắc điều trị là: Diệt trừ vi khuẩn bằng kháng sinh, trung hòa độc tố, ngăn ngừa các cơn co cứng cơ, theo dõi và xử trí hỗ trợ hô hấp, xử lý vết thương sạch sẽ, loại bỏ triệt để các dị vật.

Bệnh nhân phải được chăm sóc trong một căn phòng yên tĩnh để giám sát và theo dõi tim, phổi thường xuyên, hạn chế mọi sự kích thích.

Cảm ơn bác sĩ với những chia sẻ bổ ích trên. Hy vọng với những thông tin bác sĩ đã cung cấp ở trên hy vọng mọi người có thêm cái nhìn tổng quát về bệnh uốn ván cũng như cách phòng tránh hiệu quả.

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Tìm hiểu triệu chứng trào ngược dịch mật

Một trong những nguyên nhân gây trào ngược dạ dày đó chính là trào ngược dịch mật. Vậy liệu căn bệnh này có để lại biến chứng nguy hiểm hay không?

Triệu chứng của trào ngược dịch mật có biểu hiện như thế nào?

Triệu chứng của trào ngược dịch mật có biểu hiện như thế nào?

Trào ngược dịch mật là một trong những căn bệnh thường gặp, nguyên nhân là do trào ngược dạ dày. Thực tế, dạ dày có một môi trường acid để tiêu hóa thức ăn. Khi dịch mật bị trào ngược lên dạ dày sẽ làm thay đổi PH của dạ dày. Ban đầu khi bị trào ngược dịch mật gây khó tiêu, đầy bụng, đầy hơi. Nếu để tình trạng bệnh kéo dài có thể gây các biến chứng nặng như viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày, thực quản,…

Dịch mật cũng có thể trào ngược lên thực quản, trào ngược dịch mật khó phân biệt với trào ngược dạ dày thực quản và triệu chứng của 2 bệnh rất dễ xảy ra đồng thời. Triệu chứng của trào ngược dịch mật hay gặp như:

  • Ợ chua, ợ hơi, ợ nóng và đôi khi đắng miệng.
  • Nóng rát ở vùng ngực
  • Đau tức ngực, đau vùng thượng vị lan tới cổ
  • Đau họng, rát họng do vùng họng bị tổn thương do dịch mật trào ngược lên vùng họng và thanh quản còn gây ho hen.
  • Ăn lâu tiêu, đầy bụng, ậm ạch khó chịu.
  • Cảm giác khó nuốt
  • Sụt cân do ăn uống lâu tiêu, khó tiêu

Ngoài ra, triệu chứng điển hình như đau tức ngực dễ làm người bệnh lầm tưởng với các bệnh về tim mạch hay bệnh hô hấp. Nếu như bệnh nhân gặp tình trạng đau rát họng, ho, ợ chua lên thấy dịch nếu để lâu còn ảnh hưởng tới các vùng khác như vùng thanh quản, hầu họng nếu để lâu dẫn tới ho hen, người bệnh có thể nhầm với các bệnh đường hô hấp.

Nếu tình trạng bạn gặp ở trên rất có thể bạn đã mắc phải bệnh trào ngược dạ dày thực quản hoặc trào ngược dịch mật, vì thế  bạn nên đi khám và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa để có hướng khắc phục kịp thời tùy từng bệnh để không xảy ra tình trạng bệnh diễn biến phức tạp để lại biến chứng nặng nề. Nếu dùng thuốc bệnh không thuyên giảm các bác sĩ có thể can thiệp bằng phương pháp phẫu thuật.

Phương pháp cải thiện triệu chứng trào ngược dịch mật

Phương pháp cải thiện triệu chứng trào ngược dịch mật

Theo các bác sĩ chuyên khoa chữa trị bệnh tiêu hóa cho biết, để cải thiện triệu chứng này thì bệnh nhân cần tuân thủ chế độ ăn uống như sau:

  • Ăn uống với chế độ ăn lành mạnh, ăn chín uống sôi, ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa, chia nhỏ bữa ăn không nên ăn một bữa quá no. Nên ăn các loại rau, củ, quả tươi cung cấp nhiều vitamin và chất khoáng, dễ tiêu và giảm áp lực lên hệ tiêu hóa. Không nên ăn các loại mỡ động vật, nội tạng động vật, thức ăn đóng hộp như xúc xích, thịt nguội,… gây khó tiêu, hạn chế các loại gia vị có thể gây ợ nóng và tình trạng trào ngược thêm tối tệ. Cách nấu món ăn nên ưu tiên các món hấp, luộc. Tránh các loại đồ uống có cồn như bia rượu, đồ uống có ga, chất kích thích như cafe, thuốc lá.
  • Vận động: Tập thể dục nhẹ nhàng: chạy chậm, đi bộ nhanh, tập các bài yoga, gym vừa sức với cơ thể giúp cơ thể khỏe mạnh. Sau mỗi bữa ăn khoảng 30p-1h nên vận động nhẹ giúp tiêu hóa thức ăn.
  • Ngủ đủ giấc, đúng giờ và trước khi đi ngủ không được ăn no tránh trào ngược gây khó chịu. Nếu trong giấc ngủ cảm giác đau ngực bạn có thể nằm đầu cao, nằm nghiêng trái để hạn chế tình trạng trào ngược.
  • Duy trì cân nặng ở mức hợp lý tránh tình trạng béo phì.

Chứng trào ngược dịch mật có thể để lại những biến chứng nguy hiểm, vì thế khi thấy cuất hiện những triệu chứng trên thì bệnh nhân nên đi thăm khám để có hướng điều trị kịp thời.

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Bệnh nhân thiếu máu và những loại thực phẩm cần tránh

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong tất cả các loại bệnh kể cả thiếu máu. Để đảm bảo sức khỏe người bệnh thiếu máu cần tránh những loại thực phẩm sau.

Những loại thực phẩm không dành cho bệnh nhân thiếu máu

  • Thực phẩm chứa axit oxalic.

Axit oxalic là một axit hữu cơ tương đối mạnh, có thể phản ứng với canxi trong máu hay trong mô thành kết tủa oxalat canxi. Vì vậy, những thực phẩm chứa nhiều axit oxalic được khuyên không nên sử dụng cho người bệnh thiếu máu.

Những loại thực phẩm chứa nhiều axit oxalic theo trật tự giảm dần:Khế, Hồ tiêu, Mùi tây, Rau dền, Rau bina, Củ cải đường, Ca cao, Sô cô la, Đậu phộng.

  • Thực phẩm giàu tanin

Thông tin từ trang Bệnh học cho biết Đối với những người mắc bệnh thiếu máu thì những thực phẩm giàu tanin không nên nằm trong danh sách ăn uống. Vì khi đưa vào cơ thể, tanin có thể phản ứng hóa học với sắt tạo thành muối khó hòa tan, gây ức chế quá trình hấp thụ sắt.

Những thực phẩm giàu tanin bạn nên hạn chế ăn khi thiếu máu: Trà,Cà phê, Nho, Bắp, Hồng, Bắp chuối, Trái cây non có vị chát

  • Thực phẩm chứa nhiều canxi

Các thực phẩm chứa nhiều canxi bạn nên note lại để tránh dùng khi thiếu máu: Rau có màu xanh đậm (cải ngọt, rau dền, cải xoăn, cải bó xôi,…), Hải sản (tôm, cua, mực, cá biển,…), Ngũ cốc (đậu, bắp, lúa nếp, lúa tẻ,…), Sữa và các chế phẩm từ sữa (phomai, sữa chua,…), Quả sung, Cá mòi, Cam

Các chuyên gia dinh dưỡng trường cao đẳng Y Dược TPHCM cho biết thêm, Sau khi khỏi bệnh thiếu máu, bạn nên duy trì lại chế độ ăn uống giàu canxi để xương và răng luôn chắc khỏe.

  • Thực phẩm giàu gluten

Đối với một số thể trạng, gluten khi đưa vào cơ thể có thể gây tổn thương cho thành ruột, ngăn cản hấp thu sắt và axit folic – hai chất cần thiết trong quá trình sản sinh tế bào hồng cầu. Do đó, người bệnh thiếu máu không nên dùng thực phẩm giàu gluten nếu không muốn bệnh tình trầm trọng hơn.

Các thực phẩm giàu gluten người thiếu máu không nên dùng: Mì ống, Lúa mì, Lúa mạch, Lúa mạch đen, Yến mạch

  • Thực phẩm chứa nhiều phytat

Ở đường tiêu hóa, phytat thường gắn với sắt nên dễ ngăn cản hấp thu sắt. Trong khi đó, sắt lại là chất cần thiết cho người bệnh thiếu máu nên phytat không nằm trong nhóm thực phẩm thân thiện mà người bệnh nên sử dụng.

Một số loại thực phẩm chứa axit phytic và phytat bạn nên tránh khi mắc bệnh thiếu máu: Đậu, Gạo nâu, Lúa mì, Ngũ cốc nguyên cám, Các loại hạt

Phòng bệnh hơn chữa bệnh. Hãy bảo vệ sức khỏe của mình và người thân trong gia đình!

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Tìm hiểu về tác dụng của củ nghệ và một số bài thuốc dân gian

Củ nghệ là một trong các vị thuốc quen thuộc trong y học cổ truyền với nhiều công dụng khác nhau, tiêu biểu trong việc chống viêm, lợi mật, điều trị các cơn đau do khí trệ,…

Hướng dẫn sử dụng củ nghệ trong bài thuốc Đông Y

Theo các nghiên cứu hiện đại, thành phần chính của củ nghệ là chất màu curcumin. Tinh chất này có hoạt tính chống viêm cao, tác dụng hỗ trợ quá trình tiêu hoá lượng thức ăn thích hợp.

Nghệ có tác dụng với bệnh lý hệ tiêu hóa đặc biệt trong việc ức chế sự tạo khí, làm tăng lượng chất nhầy trong dịch vị, bảo vệ niêm mạc đường ruột và đường tiêu hoá, chống tổn thương viêm loét, ngăn chặn sự hình thành của loét dạ dày và tá tràng.

Bài thuốc trị bệnh từ củ nghệ trong y học cổ truyền

Trong Y học cổ truyền chia nghệ làm 2 loại: nghệ vàng (khương hoàng, củ con gọi là uất kim) và nghệ tím (nga truật).

Bài thuốc trị bệnh từ Khương hoàng

Khương hoàng là củ cái của phơi khô của cây nghệ họ gừng (Gingiberaceae). Khương hoàng có vị cay, đắng tính ấm vào kinh tâm, can tỳ. Công dụng: Thông kinh chỉ thống, phá huyết hành ứ, dùng điều kinh, chữa kinh nguyệt không đều, đau dạ dày, ợ chua, ăn kém, đầy bụng, hỗ trợ điều trị viêm gan, vàng da

Bài thuốc: Khương hoàng 8g, diên hồ sách 12g, uất kim 3g, hoàng liên 6g, nhục quế 3g, nhân trần 12g. Sắc nước uống điều trị viêm đường mật, viêm dạ dày, nôn mửa, bụng trướng.

Bài thuốc trị bệnh từ Uất kim

Uất kim là củ nhánh con của cây nghệ họ gừng (Zingiberaceae). Vị cay đắng tính lạnh vào kinh tâm, can, phế. Tác dụng hành huyết phá ứ, lợi đởm thoái hoàng chữa kinh nguyệt không đều, bế kinh, hành khí giải uất, thống kinh; Hành khí giải uất: Chữa các cơn đau do khí trệ như ngực bụng đầy trướng, đau dạ dày. Thanh can đởm thấp nhiệt: Chữa viêm gan hoàng đản, xơ gan, sỏi mật, viêm túi mật. Ngày dùng 6g – 12g (dùng sống)

Bài thuốc: Bột uất kim hằng ngày uống 6g với nước sắc đảng sâm 12g uống hàng ngày trị sỏi mật.

Ngoài ra, người bệnh có thể dùng bài: màng mề gà 6g, uất kim 9g, chỉ thực 12g, kim tiền thảo 30g, kim ngân hoa 15g, đại hoàng sống 3g, nhân trần 30g. Ngày 1 thang, sắc 2 lần, uống sáng và chiều chữa viêm đường mật và sỏi mật.

Củ nghệ là vị thuốc quen thuộc trong y học cổ truyền

Bài thuốc trị bệnh từ Nga truật trong y học cổ truyền

Trong môn Dược liệu có chia sẻ, Nga truật là thân rễ phơi khô của cây nghệ tím (Curcuma zedoaria); vị cay, đắng, tính ôn, vào can kinh. Tác dụng phá huyết, hành khí, tiêu tích hóa thực.

Điều trị các bệnh đường tiêu hóa như: Viêm niêm mạc và loét hành tá tràng, thường đau bụng không rõ nguyên nhân, ăn uống chậm tiêu, buồn nôn, ho, kinh nguyệt không đều.

Ngoài ra, vị thuốc này còn dùng làm thuốc bổ dưới dạng thuốc sắc, bột hoặc viên, có thể cho thêm mật ong.

Bài thuốc: Nga truật, chế hương phụ 6g, trần bì 10g; sa nhân 3g, la bạc tử 5g, tam lăng đều 5g; thanh bì, lô hội đều 3g; chỉ thực đều 6g, hồ tiêu 5g, hồ hoàng liên. Tất cả tán bột mịn trộn đều hồ hoàn, mỗi lần uống 3 – 6g, ngày 2 lần có tác dụng kích thích tiêu hóa.

Bên cạnh đó, các loại nghệ trên đều có thể tán bột dùng chung với mật ong ăn trực tiếp hoặc làm thành viên hoàn uống hằng ngày điều trị đau dạ dày.

Hi vọng những thông tin được chia sẻ tại website bệnh học có thể giúp người bệnh có thêm kiến thức về tác dụng của củ nghệ.  Để đảm bảo sức khỏe, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ đông y trước khi sử dụng.

Exit mobile version