Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Tìm hiểu các yếu tố gây vô sinh ở phụ nữ và biện pháp phòng tránh

Tỷ lệ vô sinh, hiếm muộn ngày càng tăng cao trong những năm gần đây, vì thế để làm tròn thiên chức của người phụ nữ thì các chị em cần có ý thức chăm sóc sức khỏe ngay từ đầu.

Tìm hiểu các yếu tố gây vô sinh ở phụ nữ

Vô sinh hay hiếm muốn là một trong các căn bệnh thường gặp ở xã hội hiện đai, thực tế đây là là hiện tượng vợ chồng sinh hoạt tình dục thường xuyên trong khoảng một năm, không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào mà không thụ thai. Vô sinh gồm có hai loại là: vô sinh nguyên phát và vô sinh thứ phát. Một cặp vợ chồng bị coi là vô sinh nguyên phát nếu trong tiền sử họ chưa có lần mang thai nào. Còn nếu như đã có thai nhưng bị sảy hoặc tiến hành các biện pháp đình chỉ thai kỳ như nạo hút thì gọi là vô sinh thứ phát.

Các yếu tố nào gây vô sinh ở nữ giới?

Theo các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục cho biết, có rất nhiều yếu tố có thể gây ra hiện tượng vô sinh ở nữ giới có thể kể đến như:

Yếu tố từ cơ quan sinh dục nữ

  • Tắc vòi trứng: Nguyên nhân gây tắc vòi trứng thường là do viêm nhiễm phụ khoa nặng không điều trị dứt điểm hoặc nạo hút thai nhiều lần. Theo nghiên cứu có đến 40% trường hợp vô sinh do tắc vòi trứng.
  • Các tổn thương ở tử cung như dính cổ tử cung, u xơ tử cung… Biểu hiện là kinh ít và thưa, đau bụng dữ dội khi đến kỳ kinh hoặc mất kinh hoàn toàn. Tổn thương ở tử cung khiến trứng và tinh trùng sau khi kết hợp không thể làm tổ được, từ đó rất khó mang thai.
  • Hiện tượng không rụng trứng: thông thường trong mỗi tháng cơ thể sẽ rụng trứng một lần. Tuy nhiên có một số trường hợp không rụng trứng do nội tiết thay đổi, mắc bệnh đa nang buồng trứng hoặc bị suy yếu vùng dưới đồi.
  • Bệnh lạc nội mạc tử cung là sự di chuyển của nội mạc tử cung đến một vùng khác không phải ở tử cung nữa. Gây ảnh hưởng đến chức năng của tử cung, buồng trứng và ống dẫn chứng, dẫn tới vô sinh ở nữ giới.

Ngoài các yếu tố tác động từ bên trong bộ phận sinh dục thì yếu tố từ bên ngoài cũng ảnh hưởng không nhỏ tới chức năng sinh sản của nữ giới.

Biện pháp phòng tránh vô sinh ở nữ giới

Yếu tố bên ngoài gây vô sinh ở phụ nữ

  • Sử dụng các biện pháp tránh thai lâu dài như tiêm thuốc, sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp bừa bãi là nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh ở nữ hiện nay.
  • Tình trạng béo phì hoặc thiếu cân ở nữ gây mất cân bằng nội tiết cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình rụng trứng và thụ thai.
  • Cơ thể thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại như thuốc hóa học, mỹ phẩm, nước hoa,…có khả năng làm giảm 29% cơ hội thụ thai của nữ giới.
  • Sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, caffeine, ma túy…gây rối loạn các chức năng của cơ thể, rối loạn hormone và quá trình nội tiết, cản trở sự rụng trứng.
  • Mắc các bệnh tình dục do quan hệ bừa bãi, các bệnh lậu, giang mai, sùi mào gà…phải được điều trị kịp thời và nếu không sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như khả năng làm mẹ.
  • Áp lực và stress kéo dài cũng gây nên tình trạng khó mang thai ở nữ

Biện pháp phòng tránh vô sinh ở nữ giới

Để đảm bảo sức khỏe sinh sản, các chuyên gia giải đáp bệnh học chuyên khoa khuyến cáo, chị em phụ nữ nên: Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng và có chế độ tập luyện thể thao hợp lý. Không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, caffeine…đồng thời hạn chế sử dụng mỹ phẩm, nước hoa không rõ nguồn gốc. Mặt khác khi quan hệ tình dục nên sử dụng bao cao su, tránh nạo hút thai và duy trì chế độ làm việc và nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý.

Phụ nữ đến tuổi sinh sản nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe tổng thể để kịp thời phát hiện ra những bất thường và có phương pháp điều trị sớm.

Nguồn:sưu tầm

Nang Kinh Khang Nguyên Sinh – kiểm soát buồng trứng đa nang, u nang

  • Kiểm soát buồng trứng đa nang
  • Giảm triệu chứng u xơ tử cung, u xơ tuyến vú lành tính
  • Điều hòa kinh nguyệt

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/tr2wda5″]

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hỏi đáp Y Dược về bệnh đục thủy tinh thể ở người cao tuổi

Đục thủy tinh thể là một bệnh lý rất hay gặp về mắt đặc biệt ở người già, đặc biệt chúng còn có thể để lại biến chứng bệnh dẫn đến nguy cơ bị mù lòa.

Hỏi đáp Y Dược về bệnh đục thủy tinh thể ở người cao tuổi

Đục thủy tinh thể là căn bệnh thường gặp ở người già, mặt khác đây cũng là một trong những nguy cơ dẫn đến mù lòa ảnh hưởng đến cuộc sống của người cao tuổi. Để hiểu rõ hơn về căn bệnh này hãy cùng các chuyên gia tư vấn giải đáp cụ thể về nguyên nhân và triệu chứng của bệnh.

Hỏi: Thưa chuyên gia, thế nào là bệnh đục thủy tinh thể?

Trả lời:

Bệnh đục thủy tinh thể người già là một bệnh lý mà thủy tinh thể mất đi sự trong suốt ở người lớn tuổi. Đục thể thuỷ tinh là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù loà ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước trên thế giới.Theo kết quả điều tra nhanh (RAB) tiến hành năm 2007 tại Việt nam, mù do đục thể thủy tinh chiếm 66,1% các nguyên nhân gây mù hai mắt trong dân số trên 50 tuổi. Trong đó, đục thể thuỷ tinh do tuổi già là một nguyên nhân rất thường gặp đưa đến giảm thị lực ở người cao tuổi. Bệnh sinh của đục thể thuỷ tinh do tuổi già cho đến nay vẫn chưa được hiểu biết một cách rõ ràng.

Hỏi: Được biết có rất nhiều cách để phân loại đục thủy tinh thể, vậy chuyên gia có thể cho biết có những loại đục thủy tinh thể nào?

Trả lời: Có 3 loại đục thủy tinh thể, cụ thể như sau:

  • Đục nhân: gây rối loạn thị giác sớm, nhất là ảnh hưởng đến thị lực.
  • Đục vỏ: thị giác bị ảnh hưởng chậm hơn.
  • Đục toàn bộ: thị lực giảm rất nhiều.

Hỏi: Triệu chứng khi bị đục thủy tinh thể là gì thưa chuyên gia?

Trả lời:

Theo các nghiên cứu cử các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, triệu chứng của đục thủy tinh thể bao gồm:

– Triệu chứng thực thể : thủy tinh thể bị đục.

– Triệu chứng cơ năng: một hoặc nhiều các triệu chứng sau:

  • Nhìn mờ.
  • Chóa mắt, nhùn hình ản
  • Dấu hiệu ‘‘ ruồi bay’ ’.
  • Nhìn mờ hơn khi môi trường xung quanh càng sáng và ngược lại nhìn rõ hơn khi môi trường ánh sáng yếu.
  • Cận thị nhẹ hoặc viễn thị nhẹ xuất hiện.

Bệnh đục thủy tinh thể có biểu hiện bệnh rất rõ ràng

Hỏi: Vậy phương pháp điều trị bệnh đục thủy tinh thể hiện nay là gì thưa chuyên gia?

Trả lời:

Hiện nay không có thuốc uống hay thuốc nhỏ mắt nào có thể giúp cải thiện thị lực ở bệnh nhân đục thủy tinh thể. Tuy nhiên một số một số công trình nghiên cứu ngành dược cho rằng có một số thuốc nhỏ mắt có thể làm chậm tiến triển của bệnh đục thủy tinh thể và như vậy mắt bệnh nhân cũng sẽ chậm mờ hơn .Nhóm thuốc có gốc: Pyridoxin hydroclorid , K iode/ Na iode như :Catarsat ( Allergan) , Catachol ( Alcon), Eyaren ( Samil): nhỏ mắt mỗi ngày 3 – 4 lần, mỗi lần 1 giọt và nhỏ thường xuyên liên tục.

Ngoài ra, điều trị phẫu thuật cũng có có hai kỹ thuật mổ :

Phẫu thuật Phaco: Dùng cho những trường hợp thủy tinh thể chưa chỉ đục nhân hay đục vỏ và mắt không có bệnh lý gì kèm theo mà sẽ gây khó khăn hay nguy hiểm cho phẫu thuật. Theo đó, phương pháp này có ưu điểm là đường mổ nhỏ < 3.2mm, không gây đau, không chảy máu, vết thương mau lành và sớm cải thiện được thị lực.

Phẫu thuật lấy thủy tinh thể ngoài bao: Dùng cho những trường không thể hay không nên mổ Phaco như thủy tinh thể đục toàn bộ hay có bệnh lý mắt kèm theo. Về ưu điểm phương pháp này có thể dùng cho tất cả trường hợp đục thủy tinh thể với các kỹ thuật đơn giản và chi phí phẫu thuật cũng thấp hơn.

Các phương pháp điều trị bệnh đục thủy tinh thể hiện nay

Là một căn bệnh học chuyên khoa khá phức tập nên sau khi phẫu thuật mổ, các bác sĩ sẽ khuyến cáo người bệnh sử dụng một số loại thuốc kháng sinh như:

  • Kháng sinh Quinolone: Ciprofloxacine 500mg : 1 viên x 3 lần / ngày
  • Kháng viêm Steroide:Prednisone 5 mg: 2 viên x 2 lần / ngày
  • Giảm đau Acetaminophen: Paracetamol 500mg: 1 viên x 3 lần/ ngày
  • Thuốc nhỏ mắt: Tobramycine+Dexamethasone: 1 giọt/lần x 10 lần/ ngày.

Đồng thời cũng dặn dò người bệnh cần theo dõi thị lực, phản xạ sau khi phẫu thuật, dùng đúng liều lượng thuốc để thể lực mắt  về trạng thái an toàn và không để lại biến chứng.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Chuyên gia Điều dưỡng tư vấn về bệnh xuất huyết não

Tỷ lệ tử vong do xuất huyết não ngày càng cao là vì bệnh nhân nhập viện trễ. Khi phát hiện và nghi ngờ dấu hiệu của xuất huyết não, cần nhập viện trong vòng 3 giờ để tránh những đáng tiếc xảy ra. 

Chuyên gia Điều dưỡng tư vấn về bệnh xuất huyết não

Xuất huyết não là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và thời điểm bộc phát bệnh?

Chuyên gia Điều dưỡng cho biết: Xuất huyết não là tình trạng một mạch máu nằm trong não bị vỡ ra, dẫn đến máu chảy ồ ạt vào các nhu mô não. Áp lực gia tăng đột ngột trong não khiến các tế bào não bị tổn thương xung quanh khối máu tụ.

Một số nguyên nhân gây bệnh:

  • Gặp chấn thương ở vùng đầu.
  • Các khối u não, phình mạch hoặc các bất thường về mạch máu.
  • Cholesterol trong máu cao.
  • Huyết áp cao (vượt mức 140/90 mmHg) vượt mức đàn hồi thành động mạch.
  • Thói quen hút thuốc lá, nghiện rượu bia.
  • Béo phì, thừa cân, ít vận động.
  • Phụ nữ quá lạm dụng thuốc tránh thai.

Triệu chứng xuất huyết não là :

  • Đột ngột đau đầu dữ dội, cơn đau khác hẳn với chứng đau nửa đầu, đau do căng thẳng
  • Buồn nôn, nôn
  • Co giật
  • Ù tai
  • Tay chân run, đứng không vững
  • Méo miệng, nói lắp
  • Sắc mặt tái nhợt, nhịp thở bị ngắt quãng
  • Mất ý thức và khả năng vận động, không khống chế được việc tiêu tiểu.

Bệnh bộc phát vào thời điểm:

Xuất huyết não thường xảy ra khi:

  • Tinh thần bị tác động (có thể gặp chuyện gì đó quá bất ngờ)
  • Gắng sức về tâm lý và thể lực trong lúc làm việc và sinh hoạt
  • Thậm chí khi vừa mới thức dậy hoặc trong giấc ngủ.

Để phòng ngừa xuất huyết não gây đột quỵ, khi phát hiện những dấu hiệu trên vào một trong các thời điểm đó, hãy nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện hoặc cơ sở y tế gần nhất.

Xuất huyết não nguy cơ tiềm ẩn của tình trạng đột quỵ

Biến chứng của bệnh xuất huyết não có nguy hiểm không?

Xuất huyết não có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất ở đối tượng người cao tuổi. Số tuổi trung bình mắc căn bệnh này thường là 55. Theo thống kê, bệnh nhân nam chiếm trên 60% tổng số ca bệnh.

Trường hợp tai biến xảy ra đột ngột thì gọi là đột quỵ. Có 13% các ca đột quỵ xảy ra do chảy máu não. Cứ 1 phút trôi qua sẽ có 2 triệu tế bào não bị chết. Bệnh khởi phát đột ngột, dữ dội, nếu máu cứ chảy nhiều vào não sẽ gây hôn mê sâu, rối loạn nhịp thở, rối loạn nhịp tim…

“Thời gian vàng” là 3 giờ kể từ khi gặp các triệu chứng xuất huyết não phải đến cơ sở y tế điều trị. Nếu không cấp cứu kịp thời, người bệnh có thể tử vong, hoặc nếu cứu được thì cũng dễ để lại di chứng.

Phòng ngừa bệnh xuất huyết não như thế nào?

Đây là một căn bệnh rất nguy hiểm, gây ra nhiều cơn nguy kịch đe dọa tính mạng người bệnh. Vì vậy, để phòng ngừa xuất huyết não, tốt nhất chúng ta nên tuân theo những nguyên tắc sau:

– Kiểm tra sức khỏe định kỳ, thường xuyên đo huyết áp.

– Nếu tiền sử mắc bệnh liên quan đến huyết áp cần kiểm soát điều trị. Uống thuốc theo chỉ định bác sĩ, tái khám đúng hẹn. Không tự ý bỏ thuốc dù cảm thấy cơ thể khỏe mạnh.

– Tránh xa ma túy, tránh lạm dụng rượu bia.

– Kiểm soát cân nặng, tránh để cơ thể rơi vào tình trạng béo phì, thừa cân.

– Tích cực luyện tập thể dục để mạch máu dẻo dai hơn.

– Ăn uống đúng cách, đủ dinh dưỡng.

Kiểm soát sức khỏe bằng chế độ ăn uống hợp lý:

  •  Ăn nhiều trái cây chứa vitamin C
  • Giảm ăn mặn, tăng cường thực phẩm kali
  • Ăn nhiều cá
  • Hạn chế thực phẩm nhiều cholesterol

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Quai bị một căn bệnh vô cùng nguy hiểm

Bệnh quai bị là một căn bệnh thường gặp rất dễ lây lan qua đường nước bọt, qua giao tiếp nói chuyện, khi bị mắc bệnh nếu không được chăm sóc kỹ sẽ rất dễ dẫn đến các biến chứng khó lường.

Quai bị một căn bệnh nguy hiểm 

Quai bị lây qua đường nào

Theo Bệnh viện nhiệt đới TWmùa đông xuân là mùa bệnh quai bị  nhiều nhất. Quai bị do virus paramyxovirus tạo ra. Bệnh quai bị (còn được gọi là bệnh viêm tuyến  tai dịch tễ hay viêm tuyến  tai do virus quai bị) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây liên đới bằng đường hô hấp, hay gây thành dịch trong trẻ nhỏ, thanh thiếu niên do virus quai bị gây nên.

 Những biểu hiện lâm sàng của bệnh đặc biệt là viêm tuyến nước bọt với tai ko hóa mủ là một bệnh truyền nhiễm, ít xẩy ra vào mùa đông – xuân. 

Bệnh  trên toàn cầu & chỉ lộ diện ở người. Bệnh xoàng hay gặp gỡ ở trẻ nhỏ  lứa tuổi vị thành niên, người lớn cũng tồn tại thể mắc nhưng tỷ lệ là ít hơn. Bệnh do virus lây truyền qua con đường hô hấp  đường ẩm thực, qua những giọt nước bọt lúc bệnh nhân nói, ho, hắt khá.

Bệnh sở hữu đặc điểm dịch tễ cụ thểkém cỏi phát vào ngày xuânđặc biệt là trong thời gian tháng 4 & tháng 5, trong những môi trường tập thể như trường lớp, nhà trẻ. Tuổi nào cũng rất có thể bị bệnh quai bị, khả năng mắc bệnh ở nam cao hơn nữa nữ.

Mặc dù thế ít gặp quai bị ở trẻ dưới 2 tuổi mặc dù trẻ chỉ được bảo vệ trong nửa năm đầu giả dụ mẹ đã có thời điểm từng mắc bệnh quai bị. Sau 2 tuổi, gia tốc bệnh tăng nhiều, đạt đỉnh điểm ở lứa tuổi 10-19. sau khi tiếp xúc sở hữu virus quai bị khoảng chừng 14-24 ngày, người bệnh với cảm hứng khó chịu, sốt, thỉnh thoảng giá buốt, đau họng & đau góc hàm. Tuyến mang tai sưng lớn dần trong khoảng 3 ngày rồi giảm sưng dần trong khoảng 1 tuần.

Tuyến với tai hoàn toàn có thể sưng 1 bên hay 2 bên ví như sưng cả 2 bên thì 2 tuyến rất có thể không sưng cộng khi, tuyến 2 khởi đầu sưng khi tuyến 1 đã tránh sưng. Vùng sưng  lan tới má, dưới hàm, đẩy tai lên trên & ra ngoài;  khi lan tới ngực gây phù trước xương ức.

Bệnh nhân với cảm xúc đau ở vùng tuyến bị sưng nhưng da trên vùng sưng không nóng  không sung huyết, ngược với các tình huống viêm tuyến với tai do vi khuẩn. Lỗ ống Stenon ở niêm mạc má hai bên sưng đỏ, sở hữu khi sở hữu giả mạc. Bệnh nhân mang cảm xúc khó nói, khó nuốt, đôi khi phù thanh môn gây khó thở nên mở khí quản. thời điểm thể hiện bệnh lý khoảng chừng 10 ngày.

Thế nhưng có khoảng 25% người bị nhiễm virus quai bị mà không có dấu hiệu bệnh lý rõ rệtđó là các đối tượng có chức năng truyền bệnh mà người quanh vùng không nhận biết. Bệnh quai bị gây miễn dịch bền lâu khi đã mắc bệnh dù sưng 1 hay 2 bên tuyến sở hữu tai phải ít lúc bị quai bị lần 2.

Những biến chứng nguy hiểm của bệnh

Những biến chứng nguy hiểm của bệnh

Nhồi máu phổi: Là tình trạng một vùng phổi bị thiếu máu nuôi dưỡng, có thể tiến tới hoại tử mô phổi. Nhồi máu phổi là biến chứng rất có thể xảy ra sau viêm tinh hoàn do quai bị vì thành quả của huyết khối từ tĩnh mạch tiền liệt tuyến.

Viêm buồng trứng: với tỷ lệ 7% ở nữ sau tuổi dậy thì, ít lúc dẫn đến vô sinh .

Viêm tụy: mang mật độ 3-7%, là 1 thể hiện nặng nề của quai bị. Bệnh nhân bị đau bụng rộng rãi, buồn nôn, mang khi tụt huyết áp.

Những tổn thương thần kinh: Viêm não sở hữu tỷ lệ 0,5%, bệnh nhân có những hiện tượng như: chuyển đổi tính tình, bứt rứt, không dễ chịu, nhức đầu, co giật, xôn xao tri giác, rối loạn cảm giác của mắt, đầu lớn do não úng thủy. Tổn  thương thần kinh sọ não dẫn đến điếc, giảm thị lực, viêm tủy sống cắt ngang, viêm đa rễ thần kinh.

Bệnh quai bị ở phụ nữ có thai: các nữ giới bị quai bị trong 3 tháng đầu của thai kỳ có thể gây sẩy thai hoặc sinh con dị dạng, trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể sinh non hoặc thai chết lưu.

Nguồn : sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Cách dùng cây bạc hà trị bệnh trong đời sống hàng ngày

Cây bạc hà được biết đến như một thần dược liệu quý, không chỉ làm gia vị trong các món ăn mà bạc hà còn được chế biến làm thuốc chữa bệnh rất hiệu nghiệm. Vậy dùng cây bạc hà trị bệnh như thế nào?

Công dụng chữa bệnh từ cây bạc hà

Cây bạc hà là một loại cây được trồng rất nhiều ở nước ta, đây là một loại cây thân thảo, sống rất lâu năm thân thường có màu xanh hoặc tím, lá hình trứng thon dài và có nhiều răng cưa xung quanh mép. Mùi hương của cây bạc hà có mùi cay cay khá quyến rũ và luôn mang đến cảm giác dễ chịu. Bạc hà tươi là gia vị không thể thiếu trong một số món ăn, còn trong chế biến thực phẩm, hương vị của bạc hà cũng không thể thiếu để chế biến các món như: kẹo cao su, kẹo hoặc trà, hoặc được sử dụng để làm gia vị. Ngoài ra, chuyển gia sức khỏe chia sẻ một số công dụng của bạc hà chữa được rất nhiều bệnh như sau:

Cây bạc hà điều trị ho, cảm cúm

Khi thời tiết thay đổi khiến cho cơ thể con người rất dễ mắc bệnh ho, cảm cúm, đau đầu, chính vì vậy nhiều người đã biết sử dụng lá bạc hà để điều trị bởi bạc hà có chứa khá nhiều các hoạt chất như canxi, vitamin B và kali, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch. Bạn chỉ cần lấy 6g lá bạc hà cùng với 6g kinh giới, 6g hành hoa, 5g phòng phong, 4g bạch chỉ đem hãm với nước sôi trong vòng 20 phút, uống khi còn nóng bạn sẽ cảm nhận được những thay đổi của cơ thể sau khi sử dụng cách điều trị này.

Bạc hà làm sạch đường hô hấp 

Để làm sạch khoang mũi và chống nhiễm trùng bạn chỉ cần nhỏ vài giọt tinh dầu bạc hà pha với nước sôi sau đó xông hơi trực tiếp, bởi nhờ chứa nhiều hợp chất chống viêm rosmarinic acid. Các nhà Y học cổ truyền cũng đã nghiên cứu và chứng minh bạc hà giúp điều trị hen suyễn và các chứng dị ứng do nhiễm trùng nấm.

 

Bạc hà có nhiều công dung trong đời sống

Giảm hôi miệng nhờ cây bạc hà

Hội miệng là một trong các bệnh lý thường gặp hiện nay. Nhiều người rất ngại giao tiếp và cảm thấy mất tự tin với người khác vì lý do hôi miệng đây là triệu chứng rất phổ biến. Để loại bỏ tình trạng này, bạn nên nhai trực tiếp vài nhánh bạc hà hay bạn cũng có thể làm 1 ly trà bạc hà sau khi ăn hoặc khi cảm thấy hơi thở bắt đầu có mùi.

Giúp giảm cân từ bạc hà

Từ xưa đến nay, lá bạc hà trở thành một trong những thần dược giảm cân, làm đẹp mà không tốn kém với nhiều chị em phụ nữ. Do có tác dụng hấp thu nhanh các chất dinh dưỡng, kích thích hệ tiêu hóa và hoạt động trao đổi chất lá bạc hà sẽ giúp bạn nhanh chóng hoàn thành mục tiêu giảm cân của mình. 

Cây bạc hà trị ngứa ở da

Bởi bạc hà không những có tính mát và tê mà còn có tác dụng sát khuẩn nên thường được dùng trong một số trường hợp đau dây thần kinh và ngứa trong một số bệnh ngoài da. Bên cạnh đó, đối với trẻ nhỏ thì cha mẹ lưu ý khi bôi chất này vào mũi hay cổ họng trẻ nhỏ có thể gây hiện tượng ức chế nguy hiểm. Vì vậy, không nên bôi tinh dầu bạc hà hoặc các loại dầu xoa, cao xoa có bạc hà cho trẻ em dưới 5 tuổi và tuyệt đối không được dùng cho trẻ mới sinh.


Cây bạc hà trị ngứa ở da hiệu quả

Thông tin về tác dụng chữa bệnh của cây bạc hà được các chuyên gia y tế tại Trường Cao đẳng Y dược Pasteur chia sẻ chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh không tự ý áp dụng khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa.

Nguồn:sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Bật mí 7 tác dụng làm đẹp từ nha đam bạn nên biết

Mặc dù nha đam là loại cây dân dã, dễ trồng nhưng lại chứa nhiều thành phần có lợi cho làn da và sức khỏe con người.

Bật mí 7 tác dụng làm đẹp từ nha đam bạn nên biết

Nha đam hay còn có tên gọi khác là lô hội mang lại rất nhiều công dụng đối với phụ nữ. Mọi người có thể tìm hiểu những công dụng tuyệt vời của cây lô hội qua thông tin dưới đây.

Nha đam giúp tẩy trang hiệu quả

Một trong những công dụng tuyệt vời của nha đam là sử dụng nó để tẩy trang khuôn mặt và đặc biệt hữu hiệu với vùng da mắt. Bằng cách cắt lá lô hội và dùng bông tẩy trang quệt lớp gel rồi nhẹ nhàng lau lớp trang điểm trên khuôn mặt bạn. Đây là một bí quyết làm đẹp giúp bạn dưỡng ẩm cho da mà có thể sử dụng mỗi ngày.

Ủ tóc từ nha đam (lô hội)

Chỉ cần lấy một lá nha đam, cắt lát và bôi gel lên tóc. Sau đó ủ tóc một lúc rồi gội sạch. Bạn sẽ có một mái tóc khỏe mạnh, mềm mại và da đầu được nuôi dưỡng. Hơn nữa, nó giúp cho tóc không bị xoăn cứng và giữ cho tóc của bạn trông rất đẹp và khỏe.

Tác dụng điều trị bỏng

Không chỉ có tác dụng tẩy trang hay giúp tóc suôn mượt, nha đam còn được dùng để điều trị vết bỏng rất hiệu quả. Khi bạn bị cháy nắng hoặc bị bỏng chỉ cần cắt lát lá lô hội rồi chà xát phần chứa gel trực tiếp vào khu vực bị ảnh hưởng để giảm đau và giảm ngứa rát. Lô hội cũng là lựa chọn hàng đầu cho bỏng do cháy nắng và các loại da bị kích thích. Nó có tác dụng chống viêm và bổ sung độ ẩm cho da.

Nha đam giúp thúc đẩy mọc tóc

Thúc đẩy mọc tóc

Sử dụng nha đam để thúc đẩy quá trình mọc tóc. Chỉ cần bạn bóp gel lô hội vào da đầu và để khoảng 30 phút trước khi gội sạch. Lô hội giúp cho nang lông được thông thoáng, cải thiện sự hấp thụ chất dinh dưỡng, cân bằng độ pH và giúp tóc bạn giữ được độ ẩm.

Kem dưỡng ẩm tự nhiên

Chuyên trang tin tức Y Dược có chia sẻ thông tin, nha đam còn được xem như một loại kem dưỡng ẩm mặt và cơ thể. Lô hội cũng được cho là tuyệt vời dành cho da bị mụn nhờ chứa nhiều vitamin và hàm lượng enzyme cao.

Dùng làm gel tẩy lông chân

Nha đam (lô hội) có chứa rất nhiều gel và có thể sử dụng như một loại gel cạo râu tự nhiên. Lô hội có tác dụng chống viêm và dưỡng ẩm đặc hiệu, vì vậy bạn có thể sử dụng nó thoa lên đôi chân cũng như trên khuôn mặt của bạn để có được một cảm nhận thoải mái khi cạo râu hoặc tẩy lông.

Tác dụng chống hôi miệng và sâu răng

Nha đam đã được ghi nhận là một phương thuốc tự nhiên chống hôi miệng, sâu răng và ngăn ngừa bệnh nướu răng hiệu quả.

Với những tác dụng mà nha đam mang lại như vậy, mong rằng chị em có thể tận dụng hiệu quả và có một sức khỏe tốt.

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Biểu hiện của hội chứng buồng trứng đa nang như thế nào?

Hội chứng buồng trứng đa nang là một rối loạn đặc trưng bởi tình trạng cường hormon androgen rối loạn rụng trứng và buồng trứng có nhiều nang. Vậy căn bệnh này có biểu hiện như thế nào?

Cơ chế dẫn đến buồng trứng đa nang

Nguyên nhân gây ra tình trạng trên hiện vẫn chưa rõ và điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng theo kinh nghiệm. Nếu không phát hiện sớm và tham gia hỗ trợ điều trị sẽ gây các biến chứng như rối loạn chuyển hóa đái tháo đường, bệnh tim mạch và các bệnh thường gặp khác.

Cơ chế dẫn đến buồng trứng đa nang

Hội chứng buồng trứng đa nang là bệnh lý nội tiết hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và là nguyên nhân chính gây vô sinh. Đến hiện nay sinh lý bệnh của hội chứng đa nang vẫn còn chưa rõ ràng và định nghĩa về bệnh lý này vẫn tiếp tục được tranh cãi.  Các đặc điểm nổi bật của hội chứng là các bệnh lý sinh sản như tăng androgen máu, không rụng trứng và có các rối loạn chuyển hóa như kháng insulin, béo phì đến mức không thể biết rõ đâu là bệnh có trước. Không có một yếu tố bệnh nguyên đơn lẻ nào có thể giải thích cho tất cả các bất thường gặp trong hội chứng buồng trứng đa nang.

Tăng tần suất giải phóng GnRH (gonadotropin-releasing hormone) từ vùng dưới đồi đã được tìm thấy ở phụ nữ có HCBTĐN. Tuy nhiên, còn chưa rõ là sai sót trong phát sinh nhịp GnRH này là bất thường tiên phát hay thứ phát. Tăng tần suất GnRH có lợi cho tiết LH (luteinizing hormone) hơn FSH (follicle-stimulating hormone) từ thùy trước tuyến yên nên nhịp tiết LH cũng tăng cả về tần suất và biên độ. Tăng tỉ số LH / FSH có thể thấy ở hầu hết các phụ nữ có HCBTĐN.

Biểu hiện của hội chứng buồng trứng đa nang

Buồng trứng trong HCBTĐN đáp ứng với kích thích LH với tăng ưu thế trong sản xuất androgen so với estrogen. Nồng độ progestin tuần hoàn thấp (kết quả của ít rụng trứng) và nồng độ androgen tăng tạo nên feedback, sau đó có thể gây tiết không hợp lý hormon sinh dục vùng dưới đồi – tuyến yên và dẫn tới một chu kỳ sai. Nồng độ estrogen điển hình bình thường hoặc thấp, nhưng nồng độ estrogen tăng lên đáng kể. Điều này do chuyển hóa từ androstenedione thành estrogen ở mô mỡ – làm kích thích LH và ức chế FSH.

Một quan sát khác cho thấy tăng insulin máu là một đặc điểm của hội chứng buồng trứng đa nang được đưa ra đầu tiên năm 1980, trước đó người ta cũng cho rằng phụ nữ có các hội chứng của kháng insulin cực độ thì cũng có tăng androgen máu và không rụng trứng.

Một số bằng chứng khác thì chỉ ra rằng hội chứng buồng trứng đa nang có tính chất di truyền với rối loạn nhiều gen nhưng sinh bệnh học của hội chứng này còn nhiều phức tạp. Các gen có khả năng gây ra các biến đổi ở buồng trứng, vùng dưới đồi và chức năng của receptor insulin là trọng tâm các nghiên cứu bệnh- chứng và nghiên cứu liên kết gen.

Biểu hiện của hội chứng buồng trứng đa nang

Theo các chuyên gia chăm sóc sức khỏe sinh sản tình dục cho biết, bệnh lý được đặc trưng bởi các triệu chứng cường androgen trên lâm sàng hoặc trên các xét nghiệm sinh hóa và bởi triệu chứng không rụng trứng mạn tính. Hầu hết các đặc điểm của hội chứng phát triển khi bắt đầu thời kỳ dậy thì và mức độ nặng khác biệt từ rậm lông nhẹ tới vô kinh và vô sinh. Vô sinh có thể là lý do khiến bệnh nhân đi khám và phát hiện bệnh.

Các triệu chứng điển hình của việc thừa androgen bắt gặp như rậm lông, mụn trứng cá, tăng tiết bã nhờn và rụng tóc kiểu hói trán. Rậm lông được đặc trưng bởi thừa các lông vĩnh viễn ở các vùng phân bố giống như của nam và thường thấy ở cằm, môi trên, quanh quầng vú và bụng dưới. Đánh giá rậm lông phụ thuộc và một loạt yếu tố bao gồm người quan sát chủng tộc của bệnh nhân và có sử dụng các thuốc tẩy lông thẩm mỹ hay không.

Triệu chứng tiếp theo là rối loạn kinh nguyệt: bất thường chu kỳ kinh thường liên quan tới ít hoặc không rụng trứng mạn tính. Phụ nữ có hội chứng buồng trứng đa nang thường có đủ estrogen nhưng thiếu progesterone, điều này gây tăng sản nội mạc tử cung và ra máu tử cung bất thường bởi kích thích của estrogen mạn tính, điều này còn làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học giải đáp, vô sinh được xem như biến chứng cuối cùng sau thời gian dài không có hiện tượng rụng trứng. Phát hiện sớm bệnh lý thông qua các dấu hiệu trên cơ thể để có hướng xử trí tránh các biến chứng nặng nề có thể xảy ra.

Nguồn: sưu tầm

Nang Kinh Khang Nguyên Sinh – kiểm soát buồng trứng đa nang, u nang

  • Kiểm soát buồng trứng đa nang
  • Giảm triệu chứng u xơ tử cung, u xơ tuyến vú lành tính
  • Điều hòa kinh nguyệt

[button size=”medium”  style=”is-outline success” text=”Đặt mua sản phẩm” link=”https://shp.ee/tr2wda5″]

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Tại sao lại mắc bệnh tiểu đường và ai nên đi khám xét nghiệm bệnh?

Bấy lâu nay, bệnh tiểu đường vẫn là một căn bệnh hoành hành ảnh hưởng tiêu cực đến hàng triệu người trên thế giới. Vậy những ai cần sử dụng gói xét nghiệm tiểu đường?


Tại sao lại mắc bệnh tiểu đường và ai nên đi khám xét nghiệm bệnh?

Bệnh tiểu đường là gì ?

Tiểu đường (đái tháo đường), là một bệnh mãn tính với biểu hiện lượng đường trong máu của bạn luôn cao hơn mức bình thường do cơ thể của bạn bị thiếu hụt hoặc bị đề kháng với insulin, dẫn đến có rối loạn chuyển hóa đường trong máu.

  • Tiểu đường type 1

Người mắc bệnh bị thiếu insulin do tuyến tụy không sản xuất insulin. Tiểu đường type 1 hiếm gặp, thường xảy ra ở trẻ nhỏ, người trẻ chiếm dưới 10% số người mắc bệnh.

  • Tiểu đường type 2

Những người bị tiểu đường type 2 bị đề kháng với insulin. Nghĩa là cơ thể vẫn có thể sản xuất insulin nhưng nó không thể chuyển hóa được glucose. Khoảng 90% đến 95% người bị tiểu đường trên thế giới là type 2.

Tại sao bạn bị tiểu đường (đái tháo đường)?

Trong cơ thể, tuyến tụy chịu trách nhiệm tiết ra hóc-môn insulin – một loại chất giúp kiểm soát lượng đường glucose trong máu để tạo ra năng lượng hoạt động hàng ngày cho bạn. Vì vậy, khi cơ thể thiếu insulin hoặc insulin không chuyển hóa được đường, đường sẽ bị tồn đọng lại trong máu, đường huyết sẽ tăng cao.

Nguyên nhân của bệnh tiểu đường hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng. Các yếu tố bao gồm di truyền và lối sống không cân bằng, chế độ ăn nhiều thịt đỏ, chất béo và hàm lượng bột đường cao, thừa cân béo phì… là những yếu tố nguy cơ cao dẫn đến tiểu đường type1. Nếu cha mẹ bị tiểu đường thì con của họ sẽ dễ bị bệnh hơn; hoặc lối sống bao gồm chế độ ăn và tập luyện không điều độ cũng dễ gây ra tiểu đường. Nhiều nghiên cứu cho thấy tỉ lệ đái tháo đường type 2 diễn ra ở người thừa cân cao hơn những người bình thường.

Triệu chứng của bệnh tiểu đường là gì?

  • Khát nước:

Ở những người mắc chứng tiểu đường thì máu trở nên sệt hơn: khi càng uống nhiều nước thì máu càng trở nên loãng hơn.

  • Đường huyết cao

Có thể dùng máy để đo đường huyết. Các loại máy này có thể dễ dàng mua ở hiệu thuốc.

  • Mệt mỏi và suy nhược cơ thể

Ở những người mắc chứng tiểu đường đường nằm lại trong máu và không đi vào tế bào, vì thế họ cảm thấy thiếu năng lượng.

  • Tiểu tiện nhiều lần

Khi bị tiểu đường thận không thể lọc đường trong máu, vì thế thận cố gắng nhận từ máu một lượng chất lỏng bổ sung để hoà tan đường. Điều này làm cho bàng quang thường xuyên bị đầy.

  • Sụt hoặc tăng cân nhanh chóng

Sụt cân khi bị tiểu đường type 1. Tăng cân khi bị tiểu đường type 2.

  • Tê buốt các đầu ngón chân, tay

Hiện tượng này xuất hiện nếu như lượng đường trong máu cao và nó phá huỷ hệ thần kinh.

Ai sẽ là người nên đi xét nghiệm bệnh tiểu đường?

Theo trang tin tức sức khỏe về Bệnh chuyên khoa được biết, tiêu chuẩn để làm xét nghiệm chẩn đoán đái tháo đường hoặc tiền đái tháo đường ở người không có triệu chứng của bệnh là người lớn có chỉ số BMI từ 23 trở lên hoặc cân nặng lớn hơn 120% cân nặng lý tưởng.

Ngoài ra, nên xét nghiệm đường huyết nếu bạn có một hoặc một số yếu tố sau:

– Ít vận động thể lực.

– Gia đình có người bị đái tháo đường ở thế hệ cận kề (bố, mẹ, anh chị em ruột).

– Tăng huyết áp.

– Nồng độ HDL cholesterol dưới 35mg/(0,9 mmol/L) hoặc nồng độ triglyceride lớn hơn 250 mg/dL (2,82 mmol/L).

– Vòng bụng to, nam từ 90 cm và nữ từ 80 cm.

– Phụ nữ bị buồng trứng đa nang.

– Phụ nữ đã mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ.

– Xét nghiệm chỉ số HbA1c từ 5,7% trở lên (39 mmol/mol), rối loạn dung nạp glucose ở lần xét nghiệm trước đó.

– Có các dấu hiệu đề kháng insulin trên lâm sàng (như béo phì, dấu gai đen…).

– Tiền sử bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch.

Bệnh nhân không có các dấu hiệu trên thì xét nghiệm phát hiện sớm đái tháo đường ở tuổi từ 45 trở lên. Sau đó mỗi 1-3 năm tầm soát một lần, hoặc sớm hơn.

Chuyên mục
Bệnh Tuần Hoàn

Bệnh động mạch vành là gì? Nguyên nhân và triệu chứng bệnh động mạch vành

Bệnh động mạch vành Là một căn bệnh gây nguy hại đối với sức khỏe người bệnh, rất nhiều trường hợp bệnh nhân tử vong do thiếu hiểu biết về bệnh động mạch vành và không được chữa trị kịp thời.

Tìm hiểu nguyên nhân gây ra động mạch vành

Bệnh động mạch vành là gì?

Bệnh động mạch vành là bệnh lí tim mạch do động mạch vành tim hẹp và tắc nghẽn gây nên. Các động mạch ở vị trí khác cũng có thể phát sinh tình trạng thoái hóa tương tự, động mạch não nếu tắc nghẽn có thể dẫn tới đột quỵ. Tuy nhiên động mạch tim lại dễ bị hư tổn hơn vì nó hoạt động liên tục nên vách mạch bị căng cứng làm cho bệnh chuyển biến nhanh hơn. Đây là một bệnh thường gặp ở người cao tuổi.

Nguyên nhân của bệnh động mạch vành

  • Chất béo tích tụ là nguyên nhân của bệnh động mạch vành

Động mạch vành hẹp và tắc nghẽn do lớp nội động mạch tích tụ nhiều chất béo rồi trở nên xơ vữa. Ở độ tuổi càng cao kết cấu của hiện tượng xơ vữa động mạch càng phức tạp hơn, không những gồm các chất béo mà còn có cả các vết nứt hay mô sợi.

Các mảng vết xơ vữa này nếu được phủ bởi nội mặc động mạch thì sự nguy hiểm không nhiều. Nhưng nếu nội mạc này bị rách thì bệnh phát triển rất nhanh chóng. Máu động mạch nếu tiếp xúc với chỗ xơ vữa thì huyết khối xuất hiện rất nhanh.

  • Mô cơ ở động mạch bị co nhỏ lại là nguyên nhân của bệnh mạch vành

Một trong những nguyên nhân của bệnh mạch vành là mô cơ ở động mạch bị co nhỏ lại. Có một số người khi kiểm tra động mạch bằng X-quang đã thấy được động mạch bị co nhỏ lại nhưng tình trạng bệnh mạch vành như thế nào thì chưa rõ.

Đông mạch vành thường mắc ở những người lớn tuổi

  • Tuổi càng lớn nguy cơ bệnh mạch vành càng cao

Tuổi tác là một trong những yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành quan trọng. Những nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng có tới 80% bệnh nhân chết vì bệnh tim liên quan tới động mạch vành khi ở độ tuổi 65 trở lên.

  • Nam giới có nguy cơ mắc bệnh động mạch vành cao hơn

Theo những nghiên cứu và thống kê của các bác sỹ, số bệnh nhân dưới 65 tuổi chết vì bệnh động mạch vành ở nam giới nhiều gấp 4 lần ở nữ giới. Con số này tương quan với tỉ lệ người có nguy cơ mắc bệnh động mạch vành ở nam giới và nữ giới.

  • Nguyên nhân bệnh động mạch vành do hút thuốc lá và cao huyết áp

Tỉ lệ phát bệnh tim do động mạch vành tăng lên nhiều theo lượng thuốc lá hút vào và huyết áp cao. Những người mỗi ngày hút 20 điếu thuốc hay nhiều hơn nữa có tỉ lệ phát bệnh nhiều gấp 3 lần người không hút thuốc và huyết áp ổn định.

Triệu chứng bệnh động mạch vành

  • Đau thắt ngực là triệu chứng rõ nhất của bệnh động mạch vành

Thống kê cho thấy khoảng 75% bệnh nhân bệnh tim do động mạch vành có triệu chứng đầu tiên là đau thắt ngực. Hiện tượng đau này nhiều khả năng là đau thắt ngực do co thắt động mạch vành và cũng có thể do tắc nghẽn cơ tim tạo nên.

  • Triệu chứng bệnh động mạch vành là thở dốc

Bệnh động mạch vành cũng có thể được tình cờ phát hiện khi bệnh nhân thấy mình thở dốc – một triệu chứng của cơn suy tim. Đến khi đi khám bác sỹ được phát hiện ra động mạch vành hoặc do bác sĩ nhận thấy điện tâm đồ có điểm bất

  • Không có triệu chứng biểu hiện về bệnh động mạch vành

Khoảng 10% những người bệnh động mạch vành phát bệnh rồi tử vong mà không hề có bất cứ triệu chứng gì. Có khả năng đó là hậu quả của rung tâm thất đột nhiên xuất hiện. Nếu được cấp cứu kịp thời bệnh nhân có thể đã không tử vong.

Chuyên mục
Bệnh Truyền Nhiễm

Bệnh sởi ở trẻ em có nguy hiểm?

Cùng với bệnh tay chân miệng thì bệnh sởi chính là căn bệnh khiến nhiều cha mẹ thấp thỏm đứng ngồi không yên mỗi khi có dịch bởi tính chất nguy hiểm mà bệnh gây ra.

Triệu chứng của bệnh sởi trên cơ thể trẻ

Để rõ hơn vấn đề: “Bệnh sởi ở trẻ em có nguy hiểm?”, cuộc trao đổi với bác sĩ sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi này.

Hỏi: Thưa Bác sĩ bệnh sởi là gì?

Trả lời:

Sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra, có khả năng lây lan nhanh chóng qua đường hô hấp thông qua các chất tiết của mũi, họng  khi bệnh nhân nói chuyện hoặc hắt hơi. Nếu phát hiện con có các triệu chứng bất thường như ho nhiều, sốt cao, biếng ăn, sau khi phát ban vẫn tiếp tục sốt, mẹ cần nghĩ ngay tới bệnh sởi để đưa bé đi bệnh viện kịp thời.

Hỏi: Thưa bác sĩ có những dấu hiệu và triệu chứng nào nhận biết trẻ mắc bệnh sởi?

Trả lời:

Sởi bắt đầu với những vết ban đỏ đi từ mặt và di chuyển khắp cơ thể. Ngoài ra, bé còn có thể bị sốt, chảy nước mắt, nước mũi đi kèm phát ban. Dưới đây là những dấu hiệu nhận biết theo diễn tiến của bệnh:

Thời kỳ ủ bệnh: Kéo dài 10-12 ngày, không có dấu hiệu rõ rệt nhưng trẻ có thể sốt nhẹ.

Thời kỳ khởi phát: Là giai đoạn bệnh dễ lây lan nhất, kéo dài từ 3 – 5 ngày. Trẻ có thể bị sốt cao tới 40 độ C kèm nhức đầu, mỏi cơ cùng cảm giác mệt mỏi kéo dài. Khi sốt cao, trẻ có thể bị co giật. Bên cạnh đó là các dấu hiệu như: ho khan, chảy nước mắt, nước mũi, mắt đỏ, hắt hơi, sổ mũi, có thể kèm tiêu chảy. Đặc biệt, bên trong gò má xuất hiện những chấm trắng nhỏ, đây là dấu hiệu đặc trưng của bệnh sởi.

Thời kỳ phát ban: Các nốt ban màu hồng nhạt dính vào nhau xuất hiện từ sau tai rồi lan dần ra hai bên má, cổ, ngực, bụng và hai tay trong vòng 24 giờ. Trong 48 giờ tiếp theo, ban có thể lan xuống đùi và bàn chân.

Thời kỳ phục hồi: Các nốt ban dần biến mất theo thứ tự xuất hiện, để lại những mảng thâm trên da.

Bệnh sởi ở trẻ em có nguy hiểm?

Hỏi: Thưa Bác sĩ bệnh sởi ở trẻ em có nguy hiểm không?

Trả lời:

Thông thường, sởi là bệnh thường gặp có thể điều trị đơn giản và có thể hồi phục nhanh chóng. Tuy nhiên, một số trường hợp sởi có thể dẫn đến nhiễm trùng tai, tiêu chảy hoặc viêm phổi. Sởi có thể là nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm não ở trẻ em, gây co giật, thậm chí tử vong. Nếu không được điều trị kịp thời, sởi có khả năng gây biến chứng cao và điều này thật sự nguy hiểm đối với sức khỏe cũng như tính mạng của trẻ.

Hỏi: Thưa bác sĩ bệnh sởi lây qua đường nào?

Trả lời:

Khả năng lây nhiễm của bệnh sởi thuộc có tốc độ “tên lửa”. Hơn 90% các trường hợp nhiễm sởi là do lây truyền từ người này sang người khác.

Bệnh được truyền qua không khí, khi người bệnh hắt hơi hoặc ho, vi khuẩn gây bệnh sẽ được phát tán vào không khí. Ngoài ra, khi tiếp xúc với dịch cơ thế như nước mũi, nước bọt, khả năng lây nhiễm bệnh cũng khá cao, nhất là đối với những bé chưa được tiêm phòng.

Hỏi: Thưa bác sĩ bệnh sởi cần phân biệt với bệnh nào?

Trả lời:

Sởi rất dễ nhầm với bệnh sốt phát ban thông thường bởi những biểu hiện của chúng khá giống nhau. Tuy nhưng mức độ nguy hiểm của 2 bệnh cũng như cách điều trị lại khác nhau nên cần phân biệt chính xác để có hướng điều trị phù hợp.

– Sởi và sốt phát ban ở trẻ sơ sinh có những triệu chứng giống nhau ở thời kỳ khởi phát và ủ bệnh. Chỉ khi chuyển sang giai đoạn phát ban thì có sự khác nhau giữa ban thông thường và ban sởi.

– Nếu là phát ban thông thường thì chỉ là những ban đỏ, mịn, sáng, nổi đồng loạt khắp cơ thể và sau khi bay thường không để lại sẹo hoặc vết thâm.

– Nếu là phát ban do sởi thì có những đặc trưng như: Bắt đầu ban xuất hiện ở sau tai, sau đó lan ra mặt, xuống ngực, bụng và lan ra toàn thân. Đặc điểm dễ nhận biết của ban sởi là ban có dạng sẩn, gồ lên mặt da, khi bay sẽ để lại những vết thâm trên da.

Hỏi: Thưa Bác sĩ cách điều trị bệnh sởi ở trẻ như thế nào?

Trả lời:

Hiện chưa có biện pháp điều trị dứt điểm bệnh sởi. Thông thường, hệ miễn dịch sẽ tự loại bỏ virus sởi trong vòng 7- 10 ngày. Điều trị sởi chủ yếu là đi điều trị triệu chứng.

Chăm sóc và phòng tránh bệnh sởi cho trẻ

Hỏi: Thưa Bác sĩ có những biện pháp nào phòng bệnh sởi?

Trả lời:

Các biện pháp phòng tránh bệnh sởi sau:

  • Tiêm vacxin là biện pháp phòng sởi an toàn nhất.
  • Tiêm vaccin phòng bệnh sởi mũi đầu khi trẻ được 9 tháng, mũi 2 khi trẻ được 18 tháng.
  • Khi phát hiện trẻ mắc bệnh cần cách ly trẻ bệnh với trẻ lành.
  • Đảm bảo tắm rửa sạch sẽ cho trẻ hàng ngày, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng sát khuẩn.
  • Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh hay nghi ngờ bệnh sởi.
  • Vệ sinh đường mũi, mắt hàng ngày.
  • Lau nhà, bàn, ghế, cầu thang đồ chơi nơi khu vực vệ sinh chung bằng xà phòng hoặc chất tẩy rửa thông thường.

Với những chia sẽ của bác sĩ Nguyễn Hữu Định tại chuyên trang Hỏi đáp bệnh học hi vọng đã mang đến các bậc cha mẹ cũng như mỗi người kiến thức bổ ích về cách nhận biết cũng như phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này!

Exit mobile version