Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Chăm sóc xử trí đúng khi viêm mũi họng cấp

Viêm mũi họng cấp tính là bệnh khá phổ biến, xảy ra quanh năm, nhưng khi thời tiết chuyển mùa thì viêm mũi họng cấp dễ dàng xuất hiện.

Viêm mũi họng cấp là căn bệnh thường gặp khi thời tiết chuyển mùa

Một số triệu chứng điển hình của viêm mũi họng cấp

Đầu tiên bệnh nhân ngứa mũi, hắt hơi, nặng đầu, mỏi tay chân.

Sau đó mũi bắt đầu nghẹt chảy nước trong và loãng, kèm sốt cao, đột ngột (39-40 độ C), ớn lạnh, nhức đầu, nuốt đau, đau mỏi thân mình, ăn ngủ kém.

Một số trường hợp có hạch cổ sưng và đau.

Người bệnh ở giai đoạn đầu có cảm giác khô nóng trong họng, khát nước, dần dần có cảm giác đau rát tăng lên khi nuốt và khi nói, đau lan lên tai và đau nhói khi nuốt. Thông thường có đau rát và ho khan. Vài ba ngày sau, nếu không được phát hiện và điều trị có thể khàn tiếng.

Khi mũi bị viêm sẽ sinh ra dịch chảy xuống họng khiến họng rất dễ bị viêm nhiễm dẫn viêm họng. Hơn thế khi bị viêm mũi người ta sẽ không tự thở bằng mũi như thông thường mà sẽ phải thở bằng miệng. Vô hình chung, lượng không khí đi từ ngoài vào cơ thể không được làm ấm và thanh lọc như bình thường sẽ đi thẳng xuống họng. Lúc này họng sẽ dễ dàng bị lạnh và tổn thương khiến cho các bệnh về đường hô hấp dễ xâm nhập.

Tình trạng này gây khó tập trung suy nghĩ, đôi khi ăn không ngon, ngủ không yên giấc, ảnh hưởng đến sức khỏe. Các bệnh viêm mũi, họng cũng rất dễ phát sinh trong thời tiết khô lạnh và thường kéo dài, nếu để lâu có thể trở nặng, thành mạn tính.

Khi khám sẽ thấy toàn bộ niêm mạc mũi họng rực đỏ, thành sau họng phù nề, đỏ, xuất tiết. Hai amidan sưng to, thường có hốc, có thể có mủ hoặc bựa trắng như nước cháo phủ trên bề mặt.

Trong trường hợp viêm họng cấp do virus cúm thì các triệu chứng khá nặng, nhức đầu, đau rát họng, xuất huyết ở thành sau họng. Hoặc viêm họng cấp do virus APC thì xuất tiết mũi, niêm mạc họng đỏ, viêm màng tiếp hợp và sưng hạch cổ.

Bệnh viêm mũi họng cấp là căn Bệnh thường gặp khi thời tiết chuyển mùa thường diễn ra trong vòng 3-4 ngày, nếu sức đề kháng tốt bệnh sẽ lui dần, các triệu chứng trên sẽ mất đi rất nhanh. Nhưng khi sức đề kháng yếu (trẻ em, người cao tuổi) thì bệnh diễn tiến phức tạp hơn, nặng hơn và có thể gây biến chứng, như: viêm tai, viêm mũi, phế quản phế viêm và trở thành viêm mũi họng mạn tính; hoặc thấp tim tiến triển, viêm cầu thận cấp nếu tác nhân gây bệnh là vi khuẩn liên cầu nhóm A.

Nguyên tắc điều trị và chăm sóc bệnh viêm mũi họng cấp

Nguyên tắc điều trị viêm mũi họng cấp

Theo các bác sĩ giảng viên tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Bình Thạnh cho biết: nguyên tắc điều trị phải dựa vào nguyên nhân gây bệnh. Trường hợp xác định được vi khuẩn và có kết quả của kháng sinh đồ thì nên lựa chọn kháng sinh để điều trị cho thích hợp. Việc dùng thuốc để điều trị phải tuân theo chỉ định của bác sĩ khám bệnh, không tự động mua thuốc.

Cần bù nước và chất điện giải do sốt cao gây ra. Tốt nhất là uống dung dịch oresol, sử dụng như sau:

  • Trẻ nhũ nhi thì dùng 50 ml/lần, 2-3 lần/ngày
  • Trẻ 2-6 tuổi dùng 100 ml/lần, 2-3 lần/ngày.
  • Trẻ 6-12 tuổi dùng 150 ml/lần, 2-3 lần/ngày.
  • Với người lớn dùng theo nhu cầu.

Chế độ chăm sóc, nghỉ ngơi

Đối với bệnh nhân nhức mỏi cần nghỉ ngơi, nếu sốt cần bù nước và chất điện giải  bằng cách uống dung dịch oresol (ORS) theo đúng khuyến của của bác sĩ hoặc ghi trên bao bì. Ngoài ra, khi viêm họng cấp bệnh nhân cần ăn tăng cường các chất dinh dưỡng, thức ăn nên dùng loại mềm, nhuyễn, dễ nuốt, ăn thêm rau, trái cây.

Cần phải giữ ấm cơ thể, nhất là cổ, ngực, gan bàn chân. Nên tắm bằng nước ấm trong phòng kín gió, tắm xong phải lau người thật khô rồi mặc quần áo sạch. Cần vệ sinh họng, miệng như đánh răng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy. Nên súc họng bằng nước muối nhạt hằng ngày. Tránh quạt máy, máy lạnh, bụi khói, nước đá, thức khuya. Đối với người lớn cần tập thể dục nhẹ nhàng. Không tự ý nhỏ mũi bằng các thuốc co mạch kéo dài nhất là đối với trẻ em.

benhhoc.edu.vn tổng hợp

 

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Hỏi đáp chuyên gia về bệnh xơ vữa động mạch

Bệnh xơ vữa động mạch là căn bệnh thường gặp ở người cao tuổi và có nguy cơ trẻ hóa nhưng không phải ai cũng hiểu biết hết về căn bệnh này.

    Hỏi đáp chuyên gia về bệnh xơ vữa động mạch

    Bệnh xơ vữa động mạch là một bệnh rất phổ biến ở người lớn tuổi ở các nước phát triển và đang xu hướng gia tăng ở nước ta. Để người bệnh có thể hiểu rõ hơn về căn bệnh này thì bạn có thể tham khảo thông tin từ các chuyên gia chữa bệnh học chuyên khoa đang công tác tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur để tìm hiểu rõ hơn về bệnh lý này.

    Hỏi: Chào chuyên gia, xin chuyên gia cho biết thế nào là bệnh xơ vữa động mạch?

    Trả lời:

    Theo tổ chức Y tế thế giới “bệnh vữa xơ động mạch là sự phối hợp những biến đổi của lớp nội mạc động mạch (lớp áo trong) bao gồm sự tích tụ tại chỗ các lipid, phức hợp glucid, máu và các sản phẩm của máu, tổ chức xơ và calci kèm theo những biến đổi lớp trung mạc (lớp áo giữa)”.

    Hỏi: Được biết hiện nay xu hướng xơ vữa động mạch ngày càng gia tăng. Vậy chuyên gia có thể cho độc giả biết có những yếu tố nguy cơ nào khiến xơ vữa động mạch tăng cao như vậy?

    Trả lời: Bệnh xơ vữa động mạch có nhiều yếu tố nguy cơ, sau đây là các yếu tố chính:

    • Tuổi: càng nhiều tuổi, bệnh xơ vữa động mạch càng phát triển và càng nặng.
    • Giới: nữ có tổn thương vữa xơ chậm hơn nam từ 10 đến 15 năm, biến chứng của bệnh cũng xuất hiện chậm hơn. Nhưng sau tuổi mãn kinh, tiến triển của bệnh như nhau ở cả 2 giới.
    • Yếu tố di truyền: gia đình có bố mẹ nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não thì nguy cơ mắc bệnh ở con tăng gấp 2 lần.
    • Rối loạn lipid máu: chế độ ăn nhiều mỡ động vật, thực phẩm chứa nhiều cholesterol như  trứng,  gan,  nội  tạng…làm tăng  nồng  độ  cholesterol máu,  nồng  độ cholesterol máu càng cao thì tỷ lệ mắc VXĐM và tai biến của bệnh càng nhiều.
    • Bệnh tăng huyết áp: Bệnh tăng huyết áp và xơ vữa động mạch là hai bệnh hay phối hợp với nhau, thúc đẩy sự phát triển của bệnh và khiến biểu hiện lâm sàng càng phức tạp. Tăng huyết áp làm tổn thương nội mạc do áp lực dòng máu cao, liên tục, làm tăng tính thấm thành mạch đối với các lipoprotein máu. Vì vậy, xơ vữa động mạch càng dễ phát triển, dễ hình thành tai biến.
    • Thuốc lá: oxyd cacbon làm giảm cung cấp oxy cho mô, làm tổn thương nội mạc động mạch, nicotin kích thích hệ thần kinh giao cảm làm tăng nhịp tim, tăng công cơ tim và co mạch ngoại vi gây tăng huyết áp. Thuốc làm làm tăng kết tập tiểu cầu, dễ hình thành huyết khối.
    • Bệnh đái tháo đường: bệnh gây rối loạn lipid máu (tăng LDL, VLDL, triglycerid, giảm HDL) làm tế bào nội mạc giảm khả năng tổng hợp PGI2 là một chất giãn mạch. Bệnh làm tăng nguy cơ tử vong do nhồi máu cơ tim lên 3,9 lần so với người có đường máu bình thường.
    • Trạng thái ít vận động thể lực, stress..đều tăng khả năng mắc xơ vữa động mạch.

    Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh xơ vữa động mạch

    Hỏi: Vậy hiện nay trong y học, phác đồ điều trị bệnh xơ vữa động mạch là gì thưa chuyên gia?

    Trả lời: Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, vì nguyên nhân gây bệnh đến nay chưa xác định rõ nên chưa có cách điều trị cơ bản, chưa có thuốc làm mất đi các mảng vữa xơ. Hướng can thiệp cho đến nay chủ yếu là:

    – Dự phòng bậc 1: hạn chế sự hình thành, phát triển của bệnh thông qua chế độ ăn khoa học, hợp lý và giải quyết các yếu tố nguy cơ. Điều trị biến chứng khi xảy ra.

    – Dự phòng bậc 2 để tránh tái phát, bằng các cách:

    Điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý

    Tổng lượng calo dưới 2500 calo/ngày. Nếu thừa cân, béo phì thì cần giảm calo đầu vào, đưa chỉ số khối cơ thể (BMI) xuống khoảng 22.

    • Giảm ăn mỡ động vật, tăng dầu thực vật. Giảm ăn thức ăn chứa nhiều cholesterol như lòng đỏ trứng, nội tạng động vật…
    • Xen kẽ đạm động vật và đạm thực vật.
    • Ăn rau quả, thức ăn chứa nhiều vitamin, hạn chế thức ăn đóng hộp.
    • Ăn giảm muối nếu có bệnh tăng huyết áp kèm theo.

    Giải quyết yếu tố nguy cơ

    • Không hút thuốc lá, hạn chế rượu, bia.
    • Tăng cường luyện tập thể thao.
    • Sinh hoạt điều độ: kết hợp lao động, tập thể thao và nghỉ ngơi.
    • Kiểm soát huyết áp: ăn giảm muối và dùng thuốc theo hướng dẫn của thầy thuốc, nhằm đạt mục tiêu đưa huyết áp dưới 130/85 mmHg cho người thanh niên, trung niên hoặc có bệnh đái tháo đường và đưa huyết áp dưới 140/90 mmHg cho người lớn tuổi
    • Điều chỉnh tình trạng rối loạn lipid máu: thay đổi chế độ ăn hợp lý, nếu không hiệu quả phải dùng thuốc. Mục tiêu điều trị: Điều trị bệnh đái tháo đường: kiểm soát tốt đường máu bằng chế độ ăn, thuốc nhằm mục tiêu: glucose máu < 6,1 mmol/l, HbA1c < 7%.
    • Dùng thuốc bảo vệ thành mạch: vitamin C, P… làm tăng sức bền thành mạch.

    Bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để điều trị bệnh xơ vữa động mạch

    Điều trị khi có biến chứng hẹp tắc động mạch

    Đây là những biến chứng cấp tính cần điều trị can thiệp và hồi sức tích cực. Điều trị can thiệp như đặt giá đỡ (stent), can thiệp qua da, thuốc tiêu huyết khối nhàm tái lập lưu thông lòng mạch.

    Bệnh xơ vữa động mạch là căn bệnh thường gặp ở người cao tuổi. Vì thế khi mắc phải căn bệnh này thì bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị bệnh kịp thời.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

     

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Bài thuốc tiêu viêm, lợi niệu từ Đạm trúc diệp

    Đạm trúc diệp là vị thuốc trong Y học cổ truyền, có thể dùng tươi hoặc phơi sấy khô; tác dụng tiêu viêm, lợi niệu, thanh nhiệt, trừ phiền,…

    Đạm trúc diệp

    Đặc điểm của Đạm trúc diệp

    Tên gọi khác: cỏ lá tre, áp chích thảo, cỏ cú, hay thủy trúc

    Tên khoa học là Lophatherum glacile Brongn, họ lúa Poaceae.

    Bộ phận dùng làm thuốc: toàn cây, bỏ gốc và rễ; có thể dùng tươi hoặc phơi sấy khô.

    Theo y học cổ truyền, đạm trúc diệp vị ngọt, tính hơi hàn, quy kinh tâm, bàng quang và tiểu trường. Tác dụng tiêu viêm, lợi niệu, thanh nhiệt, trừ phiền và giải độc.

    Bài thuốc trị bệnh từ Đạm trúc diệp

    Một số bài thuốc có đạm trúc diệp được dùng trong điều trị như sau:

    Bài 1: Chữa sốt nóng, khát nước, ra nhiều mồ hôi dùng đạm trúc diệp 12g, thạch cao 12g hoặc cát căn 20g, sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.

    Bài 2: Chữa các chứng nhiệt, ra nhiều mồ hôi, sốt, làm cho khí, âm lưỡng thương, tâm phiền, người hư, miệng khô, môi ráo, nhược.

    Dùng bài Trúc diệp thạch cao thang: đạm trúc diệp 12g, bán hạ 16g, thạch cao 24g, cam thảo 6g, mạch đông 16g, nhân sâm 12g, ngạnh mễ 32g, sắc uống.

    Bài 3: Trị chứng tà nhiệt nhập vào phế vệ đau đầu, phong ôn sơ khởi, sốt sợ lạnh, mình nóng, không ra mồ hôi, đau họng, miệng khát dùng bài Thông sị cát cánh thang: đạm trúc diệp 12g, thông bạch 3 củ, cát cánh 12g, sơn chi 12g, đạm đậu sị 16g, bạc hà 8g, liên kiều 8g, cam thảo 6g. Sắc uống.

    Bài 4: Trường hợp kinh tâm bị thực nhiệt dẫn đến phiền nhiệt, sốt cao, nước tiểu đỏ, niêm mạc miệng lở loét do vị hỏa bốc lên dùng bài thuốc: đạm trúc diệp 10g, hoàng liên 5g, hoàng cầm 10g, hoàng bá 10g, cam thảo 5g, chi tử 10g. Sắc uống.

    Đạm trúc diệp dạng khô

    Bài 5: Trị chứng thấp nhiệt uất ở phần khí, mê man, đàm trọc che lấp tâm bào, nói nhảm dùng bài thuốc Ý dĩ trúc diệp thang: “đạm trúc diệp tươi 12g, ý dĩ 24g, hoạt thạch 24g, liên kiều 8g, phục linh 12g, bạch đậu khấu nhân 8g, thông thảo 6g”, thầy thuốc Hữu Định, giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết.

    Bài 6: Chữa viêm niệu đạo tiểu tiện ngắn đỏ, đái dắt, đái buốt, nước tiểu ít dùng: đạm trúc diệp 20g, sinh cam thảo 6g, thông thảo 10g, thiên hoa phấn 10g, hoàng bá 10g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3-4 lần.

    Hoặc đạm trúc diệp 20g, sinh địa 10g, mộc thông 10g, kim ngân hoa 12g, sắc uống

    Bài 7: Trường hợp thử tà tổn thương tân dịch và khí, chân tay rời rã, sốt có mồ hôi, nước tiểu vàng, mạch hư vô lực dùng Thanh thử ích khí thang: đạm trúc diệp tươi 12g, đảng sâm 8g, mạch môn đông 10g, thạch hộc 10g, hoàng liên 4g, tri mẫu 12g, ngạnh mễ 32g, tây qua 12g, tô ngạnh 8g, cam thảo 4g. Sắc uống.

    Bài 8: Trường hợp bị ngộ độc do ăn uống dùng đạm trúc diệp 10g, lá găng trắng 10g, lá đơn răng cưa 10g, lá thường sơn 10g, tất cả dùng tươi, giã nát, thêm ít nước chín, gạn, lọc rồi uống, ngày 3 lần.

    Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai.

    Để đảm bảo sức khỏe cũng như tăng giá trị hiệu quả sử dụng, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, thầy thuốc có chuyên môn trước khi sử dụng. Những thông tin trên không thể thay thế hoàn toàn lời khuyên của chuyên gia.

    Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

    Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Sinh Sản - Tình Dục Học

    Nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh nhiễm nấm âm đạo

    Nhiễm nấm âm đạo ngày càng có dấu hiệu tăng lên ở những phụ nữ đang ở độ tuổi sinh đẻ. Bệnh vừa tổn thương đến sức khỏe vừa ảnh hưởng xấu đến tinh thần của phụ nữ.

      Dấu hiệu nhận biết bệnh nhiễm nấm âm đạo

      Nhiễm nấm âm đạo có thể chữa trị và phòng tránh thông qua việc chăm sóc và chế độ ăn uống khoa học. Bằng những kiến thức về bệnh học chuyên khoa, các chuyên gia hàng đầu về chăm sóc sức khỏe sức khỏe giới tính sẽ tư vấn đến bạn nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh nhiễm nấm âm đạo hiệu quả nhất.

      Yếu tố nguy cơ gây bệnh nhiễm nấm âm đạo

      Nhiễm nấm âm đạo xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân, việc nhận thức được các yếu tố nguy cơ gây bệnh giúp phụ nữ có thể phòng tránh bệnh một cách tốt hơn. Dưới đây là một số yếu tố nguy cơ thường gặp gây bệnh:

      • Các yếu tố gây thay đổi cân bằng hormone bình thường trong cơ thể, ví dụ như thuốc tránh thai.
      • Sử dụng kháng sinh thường xuyên: Việc sử dụng kháng sinh thường xuyên có thể giết chết các vi khuẩn có lợi trong âm đạo. Các vi khuẩn này có vai trò duy trì cân bằng pH trong âm đạo, kiểm soát không cho nấm Candida phát triển.
      • Đái tháo đường không kiểm soát làm tăng nồng độ đường trong màng âm đạo, kích thích nấm men phát triển.
      • Bệnh suy giảm miễn dịch HIV.
      • Béo phì.
      • Quần áo bó sát và vải sợi nilon: Làm vùng âm đạo ẩm ướt, tạo điều kiện phát triển nấm men.
      • Quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ với nhiều bạn tình.

      Cách phòng ngừa nhiễm nấm nấm âm đạo

      Dựa trên những nguyên nhân trên, các bạn có thể tự loại bỏ những yếu tố gây bệnh, thay vào đó là những thói quen, lối sống lành mạnh hoặc theo lời khuyên của các chuyên gia về sinh sản và tình dục học như sau:

      Giữ cho âm đạo khô ráo, thoáng mát là cách phòng bệnh nhiễm nấm âm đạo hiệu quả

      • Mặc quần chất liệu vải bông cotton giúp âm đạo khô thoáng, thoải mái. Tránh mặc đồ lót chất liệu nilon gây ẩm ướt âm đạo, tạo môi trường cho nấm men phát triển. Nên thay quần lót ướt sau khi tập thể dục do mồ hôi cũng thúc đẩy nấm men. Do nấm men phát triển mạnh trong môi trường ẩm ướt nên điều quan trọng nhất bạn cần chú ý là luôn giữ cho âm đạo khô ráo, thoáng mát.
      • Tránh sử dụng các loại băng vệ sinh có mùi thơm, băng vệ sinh và giấy vệ sinh có màu, thuốc nhuộm.
      • Không được thụt rửa sâu trong âm đạo, điều này gây mất cân bằng hệ vi khuẩn trong âm đạo, tạo điều kiện cho nấm men phát triển.
      • Sử dụng kháng sinh hợp lý, theo chỉ định của bác sĩ. Tránh tự ý mua về dùng và lạm dụng kháng sinh.
      • Có chế độ ngủ và tập thể dục hợp lí để giảm căng thẳng, tăng sức đề kháng cho cơ thể.
      • Hạn chế ăn nhiều đường. Một chế độ ăn uống chứa nhiều đường có thể tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng nấm men ở phụ nữ. Do đó, nên hạn chế các loại thực phẩm chứa nhiều đường như tinh bột, bánh kẹo và sữa.
      • Bổ sung sữa chua hàng ngày. Sữa chua là thực phẩm có lợi cho sức khỏe làm đẹp, bổ sung hệ vi khuẩn tốt, Lactobacillus acidophiluscho đường ruột và âm đạo. Do đó, việc ăn sữa chua thường xuyên góp phần quan trọng trong việc chống lại sự phát triển của nấm men, ngăn ngừa nhiễm nấm âm đạo.
      • Khám phụ khoa ít nhất một năm một lần để có thể phát hiện bệnh sớm nhất và có phương pháp điều trị kịp thời.

      Phụ nữ là đối tượng dễ mắc các bệnh vùng kín, tuy nhiên các chị em hoàn toàn có thể chủ động trong việc phòng ngừa. Một trong những cách đơn giản là khám sức khỏe định kỳ, việc thăm khám thường xuyên sẽ giúp bạn sớm phát hiện và điều trị bệnh dứt điểm ngay khi bệnh ở giai đoạn đầu theo chỉ dẫn của bác sĩ. Hãy bảo vệ chính bản thân mình từ những thói quen hàng ngày!

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Hỏi Đáp Bệnh Học

      Bệnh Tình Dục Có Những Triệu Chứng Gì?

      Để xác định chính xác bệnh tình dục hay bệnh phụ khoa bệnh nhân cần đến làm xét nghiệm tại bệnh viện hoặc các cơ sở y tế khám chữa bệnh chuyên khoa vì 2 bệnh này có biểu hiện khá giống nhau.

      Cần đi khám để biết chính xác bệnh truyền nhiễm hay bệnh tình dục.

      Thưa bác sĩ, em chưa kết hôn nhưng đã có quan hệ tình dục với bạn trai trong hơn 1 năm gần đây. Dạo này, em thấy xuất hiện những dấu hiệu lạ như đau bụng, ra dịch âm đạo nhiều, kèm theo đau ở vùng xương chậu mặc dù không phải ngày có kinh nguyệt. Em còn bị mụn ở “vùng kín” nữa.

      Bác sĩ cho em hỏi, có phải em bị mắc bệnh tình dục do lây từ bạn trai không? Những triệu chứng khi bị mắc bệnh tình dục là gì? Mong các bác sĩ tư vấn giúp em. (P.H)

      Trả lời:

      Bạn P.H thân mến!

      Qua những mô tả của bạn rất khó để chẩn đoán chính xác bạn có bị bệnh lây nhiễm qua đường tình dục hay không. Đau bụng, dịch âm đạo ra nhiều hay đau ở xương chậu cũng có khả năng là những biểu hiện của bệnh phụ khoa.

      Những chị em đã có quan hệ tình dục dễ mắc các bệnh phụ khoa hoặc bệnh lây các bệnh truyền qua đường tình dục nếu không biết cách giữ gìn vệ sinh hay tự bảo vệ sự an toàn của chính mình. Tuy nhiên, biểu hiện của các bệnh này có thể nhầm lẫn với nhau và nó chỉ có thể được xác định chính xác nhờ xét nghiệm tại bệnh viện hoặc các cơ sở y tế chuyên khoa.

      Dù chưa kết hôn nhưng nếu đã có quan hệ tình dục thì bạn cũng có nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Bởi vậy, bạn nên nắm được các dấu hiệu khi bị bệnh để có thể kịp thời phát hiện và đi khám, điều trị.

      Những triệu chứng cảnh báo bạn có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung:

      – Dịch âm đạo bất thường: Nếu bạn hấy tiết dịch âm đạo bất thường, có khả năng bạn đang bị bệnh lây truyền qua đường tình dục nào đó, không loại trừ nhiễm khuẩn chlamydia.

      – Thay đổi thói quen tiểu tiện: Nếu có cảm giác nóng bỏng hay đau rát khi đi tiểu hoặc muốn đi tiểu khi giao hợp thì bạn nên đi kiểm tra để tìm ra nguyên nhân chính xác.

      – Bị chảy máu âm đạo bất thường: Khi nói đến các triệu chứng của bệnh nhiễm khuẩn chlamydia ở phụ nữ, không ít chị em thừa nhận rằng, một trong số những biểu hiện ban đầu mà họ gặp là chảy máu sau khi giao hợp qua đường âm đạo.

       Nếu bạn co những hiện tượng này, nên ngừng “quan hệ vợ chồng” và đi khám.

      Đâu vùng xương chậu có thể là triệu chứng bệnh phụ khoa.

      – Đau ở lưng dưới hoặc vùng xương chậu: Những cơn đau ở xương chậu hoặc ở phần lưng dưới có thể là triệu chứng đã nhiễm khuẩn chlamydia. Và khi những dấu hiệu này xuất hiện thì rất có thể nhiễm trùng đã lây lan từ cổ tử cung ra các ống dẫn trứng.

      Trong trường hợp của bạn, bạn nên đi khám sớm để biết mình đang bị làm sao. Ngoài ra bạn luôn phải ghi nhớ giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, sử dụng các biện pháp bảo vệ an toàn khi “quan hệ” như dùng bao cao su…

      Chuyên mục
      Bệnh Thường Gặp

      Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh ho gà

      Ho gà là bệnh truyền nhiễm cấp tính do trực khuẩn ho gà gây ra, bệnh lây theo đường hô hấp và có biểu hiện trên lâm sàng bằng những cơn ho dữ dội đặc biệt.

        Nguyên nhân gây bệnh ho gà là gì?

        Nguyên nhân gây bệnh ho gà là gì?

        Bệnh ho gà là bệnh truyền nhiễm cấp tính do trực khuẩn ho gà Bordetella pertussis gây ra. Trực khuẩn ho gà là trực khuẩn gram âm, phát triển tốt trong môi trường máu. Trực khuẩn kém chịu đựng với nhiệt độ, dưới ánh sáng mặt trời vi khuẩn chết sau 1 giờ, ở nhiệt độ 35 độ chết sau 30 phút. Nguồn lây bệnh là những bệnh nhân bị ho gà thể điển hình. Bệnh lây lan mạnh nhất trong tuần đầu tiên của bệnh, khi có biểu hiện viêm long đường hô hấp và những cơn ho đầu tiên. Đặc biệt lưu ý những trường hợp không điển hình, bệnh nhân không được cách ly nên dễ lây sang xung quanh, đến nay vẫn chưa xác định có người lành mang trùng.

        Bệnh ho gà lây trực tiếp từ bệnh nhân sang người lành bằng đường hô hấp di vi khuẩn có trong những giọt nước bắn ra từ mũi, miệng bệnh nhân khi ho, hắt hơi. Phạm vi lây lan khoảng dưới 3m. Bệnh thường gặp vào thời điểm quanh năm, mang tính lưu hành địa phương. Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, dân tộc, giới tính, vùng địa lý nhưng chủ yếu là trẻ em 1 đến 6 tuổi dễ bị mắc hơn, trẻ càng ít tuổi thì bệnh càng nặng. Bệnh ho gà thường đi kèm với những bệnh làm giảm sức đề kháng của cơ thể như cúm, sởi….Sau khi mắc bệnh ho gà trẻ có miễn dịch suốt đời, rất hiếm khi mắc lại. Khoảng 30% trẻ em được tiêm chủng vaccine phòng ho gà vẫn có thể mắc bệnh nhưng mắc bệnh ở thể nhẹ.

        Triệu chứng lâm sàng ho gà như thế nào?

        Triệu chứng lâm sàng ho gà như thế nào?

        Thời kỳ ủ bệnh thông thường giao động từ 2-30 ngày, trung bình từ 5-12 ngày. Thời kỳ này triệu chứng lâm sàng thường im lặng, không biểu hiện triệu chứng. Tiếp đến thời kỳ khởi phát còn gọi là giai đoạn xuất tiết, giai đoạn viêm long. Bệnh diễn biến từ 3-14 ngày với các biểu hiện sốt nhẹ, từ từ tăng dần, biểu hiện viêm long đường hô hấp, bệnh nhân ho khan, hắt hơi, chảy nước mũi, đau rát họng, dần dần chuyển thành những cơn ho.

        Thời kỳ toàn phát hay còn gọi thời kỳ cơn ho. Bệnh kéo dài 1 đến 2 tuần, xuất hiện những cơn ho gà điển hình xảy ra bất chợt, vô cớ, cả ngày và đêm, bệnh nhân ho nhiều hơn về đêm, ho cả khi trẻ đang chơi, đang ăn hoặc khi quấy khóc. Cơn ho điển hình diễn biến qua 3 giai đoạn ho rũ rượi, thành cơn, mỗi cơn từ 5 đến 20 tiếng ho, ho liên tiếp, càng về sau càng ho yếu và giảm dần, khi ho lưỡi bị đẩy ra ngoài, lâu dần loét dây hãm lưỡi (ở trẻ chưa có răng không có triệu chứng này). Ho nhiều lần làm trẻ thở yếu dần có lúc như tắc thở , mặt tím tái, tĩnh mạch cổ nổi, chảy nước mũi và nước mắt. Thở rít vào xuất hiện cuối cơn ho hoặc xen kẽ sau mỗi tiếng ho trẻ thở rít vào nghe như tiếng gà rít. Khạc dãi trong: Khi trẻ khạc dãi trong, trắng, dính như lòng trắng trứng là lúc kết thúc một cơn ho. Trong dãi có trực khuẩn ho gà, tế bào biểu mô phế quản và bạch cầu Lympho. Sau mỗi cơn ho trẻ bơ phờ mệt mỏi, vã mồ hôi, mạch nhanh, ngoài ra thấy một số triệu chứng sốt hoặc không sốt, mắt và mi mắt nặng, loét dây hãm lưỡi, nghe phổi có thể thấy ran phế quản.

        Thời kỳ lui bệnh và hồi phục bệnh kéo dài 2-4 tuần, số cơn ho giảm dần, thời gian mỗi cơn ho ngắn lại, cường độ ho giảm, khạc đờm ít, sau đó hết hẳn. Tình trạng toàn thân tốt dần, trẻ ăn được và vui chơi bình thường. Một số trường hợp trẻ xuất hiện những cơn ho phản xạ kéo dài, thậm chí tới hàng tháng.

        Bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị bệnh

        Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học thì bệnh nhân mắc bệnh ho gà vẫn có thể ăn uống bình thường, bổ sung đầy đủ các chất toàn trạng hồi phục dần nếu không bị biến chứng. Nếu để lâu không có cải thiện thì bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị bệnh.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Bệnh Học Chuyên Khoa

        Tìm hiểu về bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu

        Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu có tác động lớn tới sức khỏe người mắc phải. Vì thế người bệnh cần nắm được những nguyên nhân triệu chứng gây bệnh để có biện pháp điều trị kịp thời.

        Triệu chứng của bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu là gì?

        Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch hay còn gọi tắt là xuất huyết giảm tiểu cầu, là một loại bệnh thường gặp. Thông thường khi cơ thể bị vi trùng, vi rút, ký sinh trùng… tấn công, tế bào bạch cầu sẽ tạo ra một chất kháng thể để chống lại. Trong trường hợp mắc bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu, cơ thể người bệnh sẽ tự sinh ra kháng thể chống lại tiểu cầu  và làm tiểu cầu bị phá hủy ở lách. Tình trạng này gây giảm số lượng tiểu cầu trong máu, cơ thể sẽ dễ bị chảy máu dù chỉ có một tác động nhẹ.

        Triệu chứng của bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu là gì?

        Triệu chứng của bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu rất khó phát hiện, thực tế người bệnh chỉ tình cờ xét nghiệm máu phát hiện số lượng tiểu cầu giảm thấp. Trong đa số trường hợp, người bệnh dễ bị chảy máu ở nhiều mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng như: chấm xuất huyết ngoài da, bầm da, chảy máu nướu răng, chảy máu mũi, rong kinh, tiểu máu, ói máu, xuất huyết não….

        Để chuẩn đoán bệnh chính xác nhất thì các bác sĩ sẽ cho các bệnh nhân làm các xét nghiệm công thức máu, phết máu ngoại biên và tủy đồ. Xét nghiệm tủy đồ là một xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh: Sau khi gây tê tại chỗ thì bác sĩ sẽ dùng một kim lớn đâm xuyên vào xương chậu người bệnh để rút dịch tủy xương soi dưới kính hiển vi để quan sát tế bào máu. Ngoài ra để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh thì bác sĩ sẽ thực hiện thêm một số xét nghiệm khác như:

        Bệnh xuất huyết tiểu cầu là căn bệnh nguy hiểm cần điều trị kịp thời

        – Các xét nghiệm vi sinh: Test HBsAg, anti HCV, anti HIV, …

        – Các xét nghiệm miễn dịch: ANA, Anti DsDNA, LE cell, ANA 8 profile, TSH, FT3, FT4…

        – Các xét nghiệm được thực hiện thêm nếu có kèm thêm tình trạng thiếu máu: hồng cầu lưới, sắt huyết thanh, Ferritin, Billirubin, Haptoglobin, LDH, nghiệm pháp Coombs trực tiếp…

        Điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu bằng cách nào?

        Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, hiện nay có các phương pháp điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu như:

        Sử dụng thuốc (nội khoa): Loại thuốc phổ biến nhất và được chọn dùng trước tiên là nhóm Corticoids. Các thuốc này thường được chỉ định dùng liều cao và kéo dài để ức chế miễn dịch. Nếu dừng thuốc đột ngột, dễ xảy ra biến chứng suy tuyến thượng thận cấp. Khi dùng thuốc, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều dùng, thời gian dùng. mặc dù các thuốc nhóm này có thể gây ra một số tác dụng phụ nếu dùng kéo dài, tuy nhiên vẫn cần dùng thuốc vì mục đích chữa trị bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu nguy hiểm đến tính mạng vẫn được ưu tiên trên hết. Để chống lại các biến chứng, bác sĩ sẽ theo dõi, xử trí và giảm liều sao cho phù hợp với tình trạng bệnh.

        Ngoài ra, có thể dùng loại thuốc mới là Rituximab. Thuốc này sẽ được bác sĩ lựa chọn nếu người bệnh không đáp ứng với nhóm Corticoids và không thể thực hiện phẫu thuật cắt lách. Người bệnh cũng có thể được sử dụng thuốc kích thích tăng tạo tiểu cầu – được chỉ định khi người bệnh không đáp ứng với các phương pháp khác. Tuy nhiên những loại thuốc này giá thành cao, phải sử dụng lâu dài và khi dừng thuốc thì bệnh sẽ tái phát.

        Điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu bằng các phương pháp khác nhau

        Điều trị bằng ngoại khoa: Áp dụng với những bệnh nhân bị tái phát nhiều lần, phụ thuộc thuốc Corticoids hoặc khi có quá nhiều biến chứng do thuốc trong khi số lượng tiểu cầu còn thấp. Phẫu thuật nội soi cắt lách là giải pháp cần thiết và hiệu quả, với mức độ an toàn khá cao, tỷ lệ đáp ứng tăng tiểu cầu là 70-80% và tỉ lệ giữ được đáp ứng lâu dài là 60-70%. Tuy nhiên sau khi cắt lách, hệ miễn dịch của người bệnh sẽ suy yếu, có thể nhiễm trùng rất nặng. Sau khi cắt lách, người bệnh cần dùng kháng sinh phòng ngừa ít nhất trong 2 năm.

        Tuy rằng không ảnh hưởng đến quá trình sinh sản tình dục nhưng người bệnh nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám điều trị và lắng nghe các ý kiến của các bác sĩ có chuyên môn.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Y Học Cổ Truyền

        Thông tin cơ bản và bài thuốc trị bệnh từ Huyền hồ

        Huyền hồ trong y học cổ truyền có tác dụng trong điều trị các chứng bệnh thống kinh, bế kinh, rối loạn kinh nguyệt, chấn thương gây bầm tím.

        Thông tin cơ bản và bài thuốc trị bệnh từ Huyền hồ

        Thông tin cơ bản về vị thuốc Huyền hồ

        Tên gọi khác: Huyền hồ sách, Diên hồ sách, Sanh diên hồ, Vũ hồ sách, Nguyên hồ.

        Tên dược: Rhizoma Corydalis.

        Tên khoa học: Corydalis ambigua. Họ: Thuốc phiện ( Papaveraceae).

        Bộ phận dùng: Củ rễ được dùng làm thuốc, được gọi là diên hồ sách.

        Huyền hồ là một cây thuốc thuộc họ thuốc phiện (Papaveraceae); cây thân thảo, sống lâu năm. Cây thân nhỏ, cao khoảng 20 – 50cm. Lá mọc đối xứng, lá kép xẻ lông chim, mép lá nguyên. Có chiều cao khoảng 20 – 50cm.

        Hoa nở vào mùa xuân hoặc nở vào tháng 5 hằng năm, hoa mọc ở cuối thân, có màu hồng hoặc màu tím nhạt. Hoa mọc thành chùm và có hình môi. Rễ củ mọc dưới đất, có hình cầu.

        Theo Tin tức Y Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, huyền hồ được trồng ở Triết Giang có chất lượng tốt nhất. Phúc Kiến, Triết Giang, Nhiệt Hà cũng là một trong những địa phương trồng nhiều vị thuốc này.

        Củ rễ sau khi thu hoạch, đem rửa sạch đất cát, phơi nắng và cất dùng dần. Dược liệu sao khi phơi khô có mặt ngoài vàng tươi hoặc màu vàng đất, đường kính khoảng 1 – 1.5cm. Bề mặt có nhiều vết lăn gang, củ vàng ánh, cứng chắc.

        Khi dùng, huyền hồ có thể bào chế huyền hồ với giấm (cứ 10kg dược liệu thì dùng 2kg giấm). Đem đun với lửa nhỏ cho đến khi giấm cạn hoàn toàn. Sau đó đem phơi khô, tán bột, tẩm muối hoặc rượu tùy theo mục đích sử dụng. Bảo quản nơi khô ráo.

        Thành phần hóa học: Dược liệu chứa một số alkaloid như protin, corybolbin, dehydrocorydalin, corydalin,…

        Tác dụng của vị thuốc huyền hồ

        Theo y học cổ truyền, huyền hồ có vị đắng, hăng, tính ôn, đi vào kinh Phế, Vị, Tâm và Can. Tác dụng lợi khí, phá huyết ứ, điều kinh, giảm đau…

        Công năng: Chỉ thống, hoạt huyết, tán ứ, lợi khí. Sao vàng có tác dụng điều huyết,  dùng sống có tác dụng phá huyết. Khi tẩm với giấm sẽ làm tăng tác dụng giảm đau, tẩm rượu tăng tác dụng hành huyết.

        Huyền hồ có vị đắng, hăng, tính ôn, đi vào kinh Phế, Vị, Tâm và Can.

        Chủ trị: Đau bụng do khí hư, bế kinh, huyết ứ gây đau, rối loạn kinh nguyệt, chấn thương tụ máu, trị đau nhức toàn thân, sản hậu ứ huyết thành hòn cục, thông lợi tiểu tiện.

        Các nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy huyền hồ có tác dụng:

        – Cải thiện giấc ngủ, giảm đau, an thần.

        – Làm tăng nồng độ nội tiết được vỏ tuyến thượng thận sản sinh.

        – Làm tăng lưu lượng máu ở động mạch vành tim khi được thực nghiệm trên thỏ.

        – Làm giảm nhẹ lượng mỡ ở chuột bị xơ vữa động mạch.

        – Thuốc ức chế loét dạ dày do histamine và acid acetic ở chuột thực nghiệm.

        Hướng dẫn mà liều lượng, cách dùng: Huyền hồ được dùng ở dạng tán, hoàn, sắc và thường được phối hợp với các dược liệu khác. Ngày dùng khoảng 4 – 10g.

        Thận trọng khi sử dụng Huyền hồ:

        – Không sử dụng đồng thời với các loại thuốc chống đông máu.

        – Phụ nữ mang thai, người có chứng băng huyết, rong kinh, người hư yếu và có kinh sớm không nên dùng vị thuốc này.

        Tuy nhiên những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, bạn cần có sự tư vấn của các thầy thuốc có chuyên môn, kinh nghiệm góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn trong quá trình dùng thuốc

        Lưu ý: Không tự ý mua dùng thuốc bởi chúng có thể dẫn đến nhiều nguy hại cho sức khỏe.

        Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Sinh Sản - Tình Dục Học

        Tổng quan bệnh u xơ tử cung theo góc nhìn chuyên gia

        U xơ tử cung là bệnh thường gặp ở nữ giới với tỉ lệ mắc bệnh ngày gia tăng. Bệnh gây ra những tổn thương nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như chức năng sinh sản của cơ thể.

            Tổng quan bệnh u xơ tử cung theo góc nhìn chuyên gia

          Bệnh u xơ cổ tử cung là gì?

          U xơ tử cung là những khối u xơ lành tính tăng trưởng của mô cơ tử cung. Những khối này phát triển thành nốt mọc ở trên hoặc trong thành tử cung với số lượng và kích thước khác nhau. U xơ hình thành khi một tế bào cơ trơn phân chia thành các kích thước nhỏ sau đó phát triển thành một khối vững chắc, đàn hồi, tách biệt với phần còn lại của thành tử cung. Sự phân chia ấy có thể phát triển thành một hoặc nhiều khối khác nhau với kích thước dao động từ 1mm đến 20mm.

          U xơ tử cung là bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ độ tuổi sinh sản với tỉ lệ khoảng 30% chị em 30 – 50 tuổi mắc bệnh. Bản chất u xơ tử cung là những tổn thương lành tính nhưng nếu không được chữa trị kịp thời có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm.

          Các loại u xơ tử cung thường gặp

          U xơ tử cung hình thành và phát triển với 4 loại chủ yếu gồm:

          • U xơ dưới thanh mạc: loại u này phát triển từ tử cung và hướng ra phía ngoài.
          • U xơ dưới niêm mạc: đây là loại u phát triển trong nội mạc tử cung có khả năng ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt do đó tiềm ẩn nguy cơ gây vô sinh – hiếm muộn.
          • U xơ trong vách: loại u này phát triển từ trong thành tử cung, với những u có kích thước lớn có thể làm cho tử cung to lên.
          • U xơ tử cung có cuốn: loại u này dù đã tách ra khỏi tử cung nhưng vẫn còn dính bởi 1 cuống nhỏ.

          Nguyên nhân gây u xơ tử cung là gì?

          Hiện nay, chưa có một nghiên cứu nào đưa ra được nguyên nhân chính xác gây bệnh học chuyên khoa u xơ cổ tử cung là gì. Một số yếu tố tiềm ẩn nguy cơ gây u xơ tử cung có thể kể đến như:

          • Di truyền: Tỉ lệ mắc bệnh u xơ tử cung ở người có mẹ hoặc bà từng bị bệnh cao hơn người bình thường.
          • Sự mất cân bằng estrogen và progesterone: Hai hormone này kích thích sự phát triển của u xơ bởi u xơ có nhiều thị thể estrogen và progesterone hơn các tế bào của cơ tử cung bình thường. Hơn nữa, chúng có xu hướng teo lại sau mãn kinh khi lúc này có sự suy giảm hormone một cách mạnh mẽ.
          • Các yếu tố tăng trưởng khác: Các yếu tố giúp cơ thể duy trì nội môi như yếu tố tăng trưởng giống insulin có khả năng thúc đẩy sự phát triển của u xơ.

          Nhận biết u xơ tư cung sớm để điều trị nhanh chóng

          Triệu chứng của u xơ tử cung là gì?

          Khi gặp một số dấu hiệu dưới đây, rất có thể bạn đã bị u xơ tử cung:

          – Rong kinh: Đây là một trong những dấu hiệu điển hình cho thấy có sự phát triển của u xơ tử cung bên trong cơ thể.

          – Bụng to bất thường: Khi mọi chế độ ăn uống và sinh hoạt diễn ra bình thường nhưng bụng bạn lại to một cách bất thường thì đa số các chuyên gia về Sinh sản – Tình dục học cho rằng khả năng cao một số u xơ tử cung có kích thước lớn và phát triển ở bụng dưới.

          – Đi tiểu thường xuyên: Nhiều chị em nghĩ rằng đi tiểu thường xuyên là dấu hiệu của thận yếu nhưng đôi khi đó lại là triệu chứng của u xơ tử cung. Các u xơ mặt ngoài tử cung có thể chèn ép bàng quang khiến người bệnh đi tiểu nhiều lần. Một số trường hợp khác, u xơ tử cung còn có thể gây bí tiểu hoặc khó tiểu.

          – Đau lưng: Đây cũng là một trong những dấu hiệu của u xơ tử cung khi các khối u xơ mặt ngoài tử cung chèn ép vào dây thần kinh cột sống và các cơ gây đau thắt lưng.

          – Đau vùng chậu: Những u xơ tử cung có kích thước lớn có thể gây khó chịu vùng chậu nhất là khi người bệnh cúi hoặc hoặc nằm xuống sẽ cảm thấy đau đớn khó chịu.

          U xơ tử cung đang ngày càng phổ biến và tăng nhanh chóng tại các quốc gia với nhiều biến chứng nguy hiểm. Để phòng khả năng mắc bệnh cũng như khắc phục bệnh nhanh chóng ngay từ giai đoạn đâu, cách đơn giản nhất là bạn nên khám sức khỏe định kỳ cũng như xây dựng chế độ ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi khoa học và đến bệnh viện sớm nhất khi thấy những bất thường của cơ thể.

          Nguồn: benhhoc.edu.vn

          Chuyên mục
          Hỏi Đáp Bệnh Học

          Mẹo loại bỏ tàn nhanh hiệu quả

          Hỏi đáp bệnh học: Sau khi sinh mặt em xuất hiện rất nhiều tàn nhang nên em rất lo lắng không biết làm thế nào. Các bác sĩ có thể giúp em tìm phương pháp điều trị tàn nhang an toàn và hiệu quả? Em cám ơn!

          Bạn Lương Thị Ngọc (Hà Nội)

            Mẹo loại bỏ tàn nhanh hiệu quả

            Tìm hiểu tàn nhang là gì?

            Tàn nhang hay còn được gọi là tàn hương hay xuất hiện trên với những chấm màu nâu. Tàn nhang thường xuất hiện vào trong thời gian mang thai do sự thay đổi hocmon trong cơ thể của người phụ nữ hoặc trong những ngày nắng nóng.

            Tàn nhang gây ra không ít phiền toái do chúng thường xuất hiện trên mặt làm mất vẻ đẹp tự nhiên của làn da, từ đó chị em cảm giác mất tự tin mỗi khi giao tiếp. Mặc dù tàn nhang không phải là bệnh học, không ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng lại mất đi vẻ thẩm mỹ.

            Phương pháp điều trị tàn nhang

            Hiện nay phương pháp điều trị tàn nhang có rất nhiều cách, tuy nhiên tùy theo tình trạng tàn nhang cũng như yếu tố xuất phát từ người mắc mà áp dụng những phương pháp khác nhau. Một trong số đó, phương pháp trị tàn nhang bằng nha đam được mọi người ưa chuộng nhiều nhất bởi tính hiệu quả cũng như tính đơn giản của chúng.

            Theo nghiên cứu, trong gel nha đam chứa nhiều dưỡng chất có lợi như: Aloe Emodin giúp chống lão hóa làn da, Anthraquinones Complex giúp trị viêm da, Barbaloin giúp giữ ẩm cho da,… cùng nhiều khoáng chất và vitamin giúp da săn chắc, trắng mịn hơn. Đặc biệt, độ PH của nha đam gần giống như độ PH của da nên giúp điều hòa độ axit trong da và giúp trị nám và tàn nhang hiệu quả.

            Phương pháp điều trị tàn nhang

            Để phát huy được những tính năng có trong gel nha đam giúp da căng mịn nhất, bạn nên thực hiện những bước sau:

            Bước 1: Làm sạch nha đam, lấy một nhánh nha đam tươi cắt thành từng khúc nhỏ một vào bát.

            Bước 2: Lọc lấy lớp gel bên trong nha đam thoa lên vùng da bị tàn nhang.

            Theo bạn Nguyễn Thị Mai học Cao đẳng Dược đã thực hiện thành công phương pháp này chia sẻ kinh nghiệm: “Vào mỗi buổi tối bạn nên thoa gel nha đam trước khi đi ngủ và rửa mặt bằng nước ấm vào sáng ngày hôm sau. Thực hiện đều đặn 3 – 4 lần mỗi tối sẽ giúp loại bỏ những đốm tàn nhang trên da một cách hiệu quả nhanh chóng nhất.”

            Ngoài điều trị tàn nhang bằng cách dùng nha đam trực tiếp, bạn có thể trị tàn nhang bằng nha đam kết hợp với nước vo gạo hoặc sử dụng sữa chua đã lên men, củ cải trắng, cà chua,….

            Trên đây là cách trị tàn nhang bằng cách sử dụng nha đam hiệu quả. Ngoài cung cấp các vấn đề về da liễu, chúng tôi còn giải đáp những thắc mắc về bệnh học chuyên khoa nói chung. Vì vậy các bạn có thể gửi những thắc mắc của mình đến chúng tôi, ban biên tập sẽ gửi câu trả lời đến bạn nhanh nhất.

            Nguồn: Benhhoc.edu.vn

            Exit mobile version