Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Giảm tiểu cầu: Nguyên nhân và triệu chứng nhận biết

“Giảm tiểu cầu” là một điều trạng y tế mà cơ thể sản xuất ít tiểu cầu hơn so với mức bình thường. Vậy nguyên nhân và triệu chứng nhận biết giảm tiểu cầu là gì?

Giảm tiểu cầu: Nguyên nhân và triệu chứng nhận biết

Giảm tiểu cầu là gì?

Giảng viên Cao đẳng Y Dược TP.HCM chia sẻ: Tiểu cầu, hay còn được gọi là hồng cầu, là một loại tế bào máu chủ yếu chịu trách nhiệm cho việc vận chuyển oxy từ phổi đến các cơ bắp và mang carbon dioxide từ các cơ bắp trở lại phổi để loại bỏ khỏi cơ thể.

Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn đến tình trạng giảm tiểu cầu, bao gồm:

  1. Bệnh lý tủy xương: Bệnh lý tủy xương là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến giảm tiểu cầu, do ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tế bào máu trong tủy xương.
  2. Bệnh lý thận: Một số bệnh lý thận cũng có thể gây ra giảm tiểu cầu do tác động đến quá trình sản xuất erythropoietin, một hormone có vai trò quan trọng trong việc kích thích sản xuất tiểu cầu.
  3. Bệnh lý miễn dịch: Các bệnh lý miễn dịch như lupus hay viêm khớp có thể ảnh hưởng đến tế bào máu, gây giảm tiểu cầu.
  4. Chế độ ăn không cân đối: Thiếu hụt dưỡng chất như sắt, vitamin B12, hoặc acid folic có thể làm giảm tiểu cầu.
  5. Các điều trị y tế: Một số phương pháp điều trị nhất định, chẳng hạn như hóa trị liệu hoặc sử dụng một số loại thuốc, cũng có thể gây giảm tiểu cầu.

Nếu có dấu hiệu giảm tiểu cầu, bệnh nhân cần được thăm bác sĩ để đánh giá chính xác nguyên nhân và lên kế hoạch điều trị phù hợp.

Triệu chứng bệnh nhân giảm tiểu cầu

Triệu chứng của bệnh nhân giảm tiểu cầu có thể thay đổi tùy thuộc vào mức độ giảm tiểu cầu và nguyên nhân gây ra tình trạng này. Dưới đây là một số triệu chứng chung mà bệnh nhân giảm tiểu cầu có thể trải qua:

  1. Mệt mỏi và suy nhược: Thiếu máu có thể dẫn đến mệt mỏi và suy nhược do cơ bắp và cơ quan không nhận được đủ oxy.
  2. Hơi thở nhanh và khó chịu: Khi máu không chứa đủ lượng tiểu cầu, cơ thể có thể phản ứng bằng cách tăng tần suất hô hấp để cung cấp lượng oxy đủ.
  3. Da và niêm mạc bệnh nhân có thể trở nên tái đi hoặc vàng: Tình trạng thiếu máu có thể làm thay đổi màu sắc của da và niêm mạc.
  4. Người bệnh có thể trải qua chói lọi, hoa mắt, hoặc chói ngờ: Đây có thể là dấu hiệu của việc giảm cung cấp oxy đến mắt.
  5. Nguy cơ cao hơn về nhiễm trùng: Do tiểu cầu đóng vai trò trong hệ thống miễn dịch, việc giảm tiểu cầu có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
  6. Chuyển biến trong máu và niêm mạc: Nếu giảm tiểu cầu là do bệnh lý tủy xương hoặc hệ thống miễn dịch, có thể xảy ra chuyển biến trong máu và niêm mạc, chẳng hạn như xuất hiện các tế bào bất thường.

Những triệu chứng bệnh thường gặp trên có thể biến đổi và nếu có bất kỳ dấu hiệu nào lo lắng, người bệnh nên thăm bác sĩ để được đánh giá chính xác và xác định nguyên nhân của tình trạng giảm tiểu cầu.

Hình ảnh bệnh nhân giảm tiểu cầu 

Giảm tiểu cầu cần được điều trị như thế nào?

Chuyên gia y tế tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho biết: Điều trị giảm tiểu cầu tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể của tình trạng này. Dưới đây là một số phương pháp điều trị phổ biến:

  1. Điều trị nguyên nhân gốc: Nếu giảm tiểu cầu là do bệnh lý tủy xương, bệnh lý thận, hoặc các điều kiện y tế khác, điều trị chính xác nguyên nhân là quan trọng. Điều này có thể bao gồm thuốc, liệu pháp tủy xương, hoặc phẫu thuật, tùy thuộc vào tình trạng cụ thể.
  2. Thuốc điều trị: Trong một số trường hợp, việc sử dụng các loại thuốc như erythropoietin (EPO) có thể được đề xuất để kích thích sản xuất tiểu cầu. Tuy nhiên, quyết định sử dụng thuốc này sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân chính của giảm tiểu cầu.
  3. Thay máu hoặc tủy xương: Trong một số trường hợp nghiêm trọng, việc thay máu hoặc tủy xương có thể được thực hiện để cung cấp tế bào máu mới và tăng cường sản xuất tiểu cầu.
  4. Chăm sóc hỗ trợ: Bệnh nhân có thể cần những biện pháp chăm sóc hỗ trợ như chế độ ăn giàu sắt, acid folic, và vitamin B12 để hỗ trợ sản xuất tiểu cầu.
  5. Điều trị nhiễm trùng: Nếu giảm tiểu cầu là do nhiễm trùng, việc điều trị nhiễm trùng và duy trì vệ sinh cá nhân là quan trọng.
  6. Giảm tác động của yếu tố gây hại: Tránh các tác động có thể gây hại đến tế bào máu như thuốc, chất độc hại, hoặc các yếu tố môi trường có thể là một phần quan trọng của quá trình điều trị.

Quan trọng nhất, bệnh nhân cần thảo luận với bác sĩ để xác định nguyên nhân cụ thể và lên kế hoạch điều trị phù hợp với tình trạng sức khỏe của họ. Chăm sóc y tế định kỳ và theo dõi sự tiến triển là quan trọng để đảm bảo hiệu quả của điều trị và ngăn chặn các vấn đề khác có thể xuất hiện.

Cách phòng tránh tình trạng giảm tiểu cầu

Phòng tránh tình trạng giảm tiểu cầu thường liên quan đến việc duy trì một lối sống và chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Dưới đây là một số cách có thể giúp giảm nguy cơ giảm tiểu cầu:

  1. Chế độ ăn uống cân đối: Bảo đảm rằng bạn đang tiêu thụ đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là sắt, vitamin B12, và acid folic. Các thực phẩm như thịt, cá, rau củ xanh, hạt ngũ cốc là những nguồn dinh dưỡng quan trọng.
  2. Uống đủ nước: Nước là yếu tố quan trọng giúp duy trì sự linh hoạt của tế bào máu. Uống đủ nước hàng ngày là quan trọng để hỗ trợ quá trình sản xuất tiểu cầu.
  3. Tránh thực phẩm và chất có thể gây hại: Hạn chế tiếp xúc với chất độc hại như chì và các hóa chất có thể ảnh hưởng đến tế bào máu.
  4. Chăm sóc sức khỏe tổng thể: Duy trì một lối sống lành mạnh bao gồm việc tập thể dục đều đặn, duy trì cân nặng khoa học, và kiểm soát các yếu tố rủi ro cho các bệnh lý tủy xương hay bệnh lý thận.
  5. Tránh tiếp xúc với chất gây nhiễm trùng: Hạn chế tiếp xúc với chất gây nhiễm trùng, bảo vệ cơ thể khỏi bệnh lý có thể ảnh hưởng đến sản xuất tiểu cầu.
  6. Điều trị bệnh lý nền: Nếu bạn có bất kỳ bệnh lý nền nào như bệnh thận, lupus, hoặc bệnh lý tủy xương, điều trị chúng một cách hiệu quả có thể giảm nguy cơ giảm tiểu cầu.
  7. Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Điều này giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe và có thể ngăn chặn tình trạng giảm tiểu cầu trước khi nó trở nên nghiêm trọng.

Nhớ rằng, để thực hiện những biện pháp phòng tránh, việc thảo luận với bác sĩ là quan trọng để đảm bảo phương pháp phòng tránh phù hợp với tình trạng sức khỏe và yêu cầu cụ thể của bạn.

Tổng hợp bởi  benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Khám phá thuốc hay từ cây quít

Theo y học cổ truyền, vỏ quít chín có nhiều tác dụng trong phòng và điều trị bệnh. Chính vì vậy chúng là vị thuốc được dùng rất rộng trong Đông y.

Khám phá thuốc hay từ cây quít

Vỏ quít xanh trong  y học cổ truyền được gọi là thanh bì; vỏ quít chín gọi là hồng bì; nếu để lâu năm gọi là trần bì; hạt quít gọi là quất hạch; xơ ở ngoài múi quít gọi là quất lạc; lá quít gọi quất diệp…

Vỏ cây quít gọi là Quất thụ bì, quả quít chín nấu với mật ong hoặc mật mía gọi là “quất bính”,… đều là vị thuốc được sử dụng phổ biến trong Đông y.

Bài thuốc chữa bệnh từ Quất hồng bì

Quất hồng bì có vị cay đắng, tính ôn vào kinh tỳ, phế và vị (dạ dày); tác dụng hóa đờm, giáng khí kiện tỳ táo thấp, trị chứng khí uất trong phế (phổi) nên ho nhiều đờm, tức ngực, do khí nghịch sinh chứng phản vị (trào ngược dạ dày), khí tích làm nước ứ đọng lại trong cơ thể sinh chứng phù thũng. Ngày dùng từ 6-12g phối hợp với các vị thuốc khác.

Bài thuốc trị ho nhiều đờm, cơ thể suy nhược: Quất hồng bì 12g, xuyên bối mẫu 8g, nhân sâm 8g, cam thảo 6g, cát cánh 12g. Cách dùng: Ngày uống một thang sắc uống 2 lần trong ngày, uống trước khi ăn.

Bài thuốc “Quất hồng bì thang” điều trị chứng nôn ọe: Quất hồng bì, sinh khương lượng bằng nhau, sắc uống khi thuốc còn nóng, ngày uống 2 lần trước khi ăn.

Bài thuốc trị chứng thực tích, bụng đầy trướng, đau bụng: Thanh bì 12g, sơn tra 8g, thần khúc 12g, mạch nha 12g, thảo quả 8g. Tán bột mịn, ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 10g pha với nước ấm.

Bài thuốc chữa bệnh từ Thanh bì

Thanh bì có mùi thơm vị đắng, cay tính ôn, vào các kinh: Can, đởm, tỳ vị. Có tác dụng phá khí, sơ can, tiêu tích hóa trệ.

Thanh bì dùng để điều trị các chứng như bệnh sán khí (thoát vị bẹn), ngực sườn đau tức, viêm vú, hạch ở vú, thức ăn tích lại trong dạ dày sinh ra chứng đầy chướng đau bụng. Ngày dùng từ 8-12g, phối hợp với một số vị thuốc khác để điều trị.

Bài thuốc chữa bệnh từ Trần bì

Trần bì có vị đắng, cay, tính ôn vào phần khí của 2 kinh tỳ và phế. Tác dụng hóa đờm, điều lý ở phần khí, hành trệ, táo thấp, làm mạnh tỳ vị giúp cho tiêu hóa tốt, tiêu hàn tích.

Trị các chứng: ho nhiều đờm, nhiệt tích sinh chứng đái dắt, tích nước phù thũng, tiêu chảy, ngày dùng từ 6-12g.

Trần bì

Tác dụng chữa bệnh từ lá quít

Theo thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, lá quít trong đông y gọi là Quất diệp sở hữu mùi thơm đặc biệt, vị cay, tính ôn, vào kinh can và vị, có tác dụng giáng khí thanh nhiệt phát tán.

Lá quít thường dùng cho những bệnh nhân bị đau tức vùng ngực và mạng sườn; sốt cao. Trị mụn nhọt, là vị thuốc đặc biệt để trị chứng nhũ ung (viêm vú).

Tác dụng chữa bệnh từ quả quít

Quả quít chín nấu với mật ong hoặc mật mía Đông y gọi là “quất bính”. Quả quít có vị cay, ngọt tính ấm vào kinh phế, tỳ vị, can có tác dụng lý khí khoan trung, điều trị bệnh kết quả tốt hơn quất hồng bì.

Bài thuốc chữa bệnh từ vỏ cây quít

Vỏ cây quít trong đông y gọi là Quất thụ bì. Đem vỏ cây quýt cạo sạch vỏ đen ở ngoài lấy 200g ngâm với 1.000ml rượu trắng 30 độ trong 20 ngày, mỗi tối uống 20ml trước khi ăn.

Theo bài thuốc gia truyền của lương y Cự Nam đăng trong tạp chí Nho y năm 1946, vỏ cây quít có tác dụng trị chứng phong tê thấp tay chân đau nhức tê bại.

Trên đây là những thông tin tham khảo về cây quít, tuy nhiên điều này không thể thay thế cho lời khuyên của thầy thuốc, bác sĩ. Vì vậy nếu sức khỏe có vấn đề, bạn nên đến các cơ sở y tế để thăm khám và điều trị.

Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Chị em phụ nữ cần phải làm gì khi mất kinh nguyệt đột ngột?

Tình trạng mất kinh nguyệt ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ, có thể dẫn đến vô sinh. Vậy làm thế nào để khắc phục tình trạng mất kinh nguyệt?

Nguyên nhân dẫn đến mất kinh nguyệt

Nguyên nhân dẫn đến mất kinh nguyệt

Phần lớn chị em khi bỗng nhiên mất kinh nguyệt đều cảm thấy hoang mang và đặt ra các câu hỏi như liệu mình có vỡ kế hoạch hay không, hay do tâm lý căng thẳng stress…Theo các bác sĩ tư vấn sinh sản tình dục cho biết, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng mất kinh nguyệt ở phụ nữ như: có thai, dùng thuốc tránh thai, stress, sử dụng các loại thuốc đặc biệt (thuốc chống trầm cảm, chống rối nhiễu tâm trí, thuốc corticoid, hóa liệu pháp,thuốc chữa bệnh tuyến giáp), mắc bệnh mãn tính hay gặp các vấn đề về tuyến giáp.

Tuy nhiên mất kinh nguyệt còn là dấu hiệu của hội chứng đa nang tiềm ẩn nguy cơ vô sinh. Không giống như chu kì kinh nguyệt bình thường, nồng độ estrogen và androgen trong trường hợp này thường cao kéo dài vì sự giảm bài tiết của hormon tuyến yên, không tạo được phóng noãn và kinh nguyệt. Tình trạng này kéo dài khiến chị em mất kinh nguyệt. Biểu hiện của hội chứng này hay đi kèm với béo phì, vô kinh hoặc chảy máu tử cung bất thường. Như vậy, về vấn đề mất kinh nguyệt có thể dẫn đến vô sinh hay không, câu trả lời chính xác là mất kinh báo hiệu tình trạng khó thụ thai, dẫn đến hiếm muộn, thậm chí là vô sinh ở nữ giới.

Bị mất kinh nguyệt khi nào cần đi khám bác sĩ?

Bị mất kinh nguyệt khi nào cần đi khám bác sĩ?

Khi tình trạng mất kinh nguyệt kéo dài thì chị em không được chủ quan và nên đến các cơ sở y tế khám nguy cơ vô sinh ngay khi gặp các triệu chứng sau: Mất kinh từ 3-6 tháng hay lâu hơn, rụng tóc, nhức đầu hay thay đổi về thị lực. Trong thời gian mất kinh nguyệt, khi thấy các triệu chứng nhức đầu, rụng tóc hay thay đổi về thị lực bạn nên đi khám với bác sĩ phụ khoa hoặc các bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa. Ngoài ra khi thấy các triệu chứng vú tiết ra sữa hay dịch. Sau khi phẫu thuật có liên quan đến thai nghén từ 3-6 tháng mà kinh nguyệt không trở lại, lông mặt mọc quá nhiều cũng nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị.

Mất kinh nguyệt không chỉ ảnh hưởng đến việc mất cân bằng nội tiết tố mà nếu để kéo dài có thể dẫn đến tình trạng vô sinh – hiếm muộn. Vì vậy để chữa mất kinh nguyệt thì việc đầu tiên bạn cần xác định đúng nguyên nhân gây ra hiện tượng này là do tự nhiên, bệnh lý hay tâm lý. Ngay khi thấy chu kỳ kinh có điều bất thường hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán chuẩn xác. Bên cạnh đó bạn cũng cần lưu ý một số ý sau:

  • Thực hiện một lối sống lành mạnh.
  • Xem lại cách ăn uống và vận động để có cân nặng lý tưởng.
  • Sinh hoạt điều độ, tạo sự cân đối giữa thời gian làm việc, nghỉ ngơi và giải trí.
  • Chú ý cảm nhận về những thay đổi trong cơ thể, khám toàn diện định kỳ 3-6 tháng/ lần.
  • Không dùng rượu, thuốc lá, ma túy…

Bên cạnh đó, để hạn chế sự khó chịu trong kỳ kinh nguyệt chị em nên tắm nước ấm, hãm nước gừng tươi để uống 3 lần/ngày, uống nước củ cải 2 lần/ngày và uống nhiều nước lọc hơn ngày bình thường. Ngoài ra có thể uống các thảo dược trong y học cổ truyền như đương quy, ngải cứu, ô dược… giúp giảm đau bụng kinh, điều hòa kinh nguyệt và da dẻ phụ nữ cũng hồng hào tươi sáng hơn.

Mất kinh nguyệt là tình trạng hết sức nghiêm trọng nếu cứ kéo dài mà không được điều trị. Điều này ảnh hưởng xấu đến sức khỏe sinh sản và tương lai của chị em phụ nữ, thậm chí mất kinh nguyệt có thể dẫn đến vô sinh. Vì vậy khi thấy các triệu chứng bất thường của chu kỳ kinh nguyệt chị em cần phải đến các cơ sở khám phụ khoa uy tín để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn để có hướng điều trị kịp thời.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Đốm trắng trên móng tay là biểu hiện của bệnh gì?

Đốm trắng trên móng tay có phải bệnh hay không là câu hỏi của nhiều người. Tuy nhiên, thực tế nó chỉ phản ảnh một số vấn đề về sức khỏe mà thôi.

Theo chia sẻ của các giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thì móng tay chúng ta có xu hướng phát triển nhanh và dài trung bình khoảng 3,5mm mỗi tháng. Cấu tạo móng tay được kết cấu từ nhiều thành phần nhưng chủ yếu là từ keratin (một thành phần của protein). Nên vì thế việc xuất hiện các đốm trắng lạ trên móng tay là do các vấn đề về sức khỏe.

Đốm trắng trên móng tay là biểu hiện của bệnh gì?

Đốm trắng trên móng tay phản ánh tình trạng dinh dưỡng của cơ thể

Móng tay móng chân chúng ta sẽ chắc khỏe nếu có được một chế độ ăn uống đầy đủ dĩnh dương. Nhưng, nếu xuất hiện các đốm trắng trên tay thì tức là do chế độ ăn uống của ta chưa đúng và thiếu một số vitamin như: kẽm, calci, vitamin c trầm trọng. Nhiều người không biết được rằng việc xuất hiện đốm trắng trên móng tay là do thiếu chất và chỉ nghĩ là điều bình thường. Tuy nhiên, Theo các giảng viên đào tạo Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thì là do nó đang phản ánh tình trạng thiếu một số loại dinh dưỡng, chẳng hạn như: chất sắt, biotin và protein.

Các nghiên cứu cho thấy, khi tình hình sức khoẻ yếu, thiếu vitamin  biểu hiện dễ nhận thấy trên phần móng đó là sự xuất hiện của các nốt nhỏ màu trắng (leukonychia) trên lớp sừng của móng. Các dấu hiệu móng tay có các vết, nốt màu trắng trên phần móng có thể là dấu hiệu của bệnh gan; màu nửa trắng, nửa hồng là dấu hiệu của bệnh thận và màu tím là dấu hiệu của nguy cơ mắc bệnh tim.

Ngoài ra còn có các dấu hiệu như: móng có màu vàng, dày, phát triển chậm có thể là dấu hiệu của chứng bệnh hô hấp. Do chức năng phổi bị suy kém, nên khiến cho nồng độ ôxy trong máu xuống thấp, dẫn tới sự phát triển bất thường của móng. Ban đầu chúng vô hại, song móng càng mọc dài ra, thì các nốt trắng này cũng lớn dần lên và khiến móng trở nên yếu, dễ gãy.

Tuy nhiên, các đốm trắng trên móng tay có thể chỉ đơn thuần là do những chấn thương nhẹ, do thói quen hay cắt khóe làm tổn thương móng… và cũng có thể các bệnh da liễu như nhiễm nấm.

Đốm trắng trên móng tay phản ánh tình trạng dinh dưỡng của cơ thể

Biện pháp khắc phục sự xuất hiện của các đốm trắng

Nếu đốm trắng do nguyên nhân cắt khóe thì chỉ cần loại bỏ tình trạng này cần tránh cắt khóe sâu, nếu do nguyên nhân này chỉ cần để móng tay dài tự nhiên, sau đó cắt bỏ dần để loại bỏ những đốm trắng là được.

Đối với đốm trắng do sang chấn lên móng và tránh bị nhiễm các loại nấm men do quá trình làm đồng và việc tay chân  thì trong quá trình làm việc ngoài trời lao động chân tay tiếp xúc với môi trường, hoa chất thì cần sử dụng găng tay để bảo vệ da vừa tránh các sang chấn lên móng và tránh bị nhiễm các loại nấm.

Theo các giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thì chúng ta có thể cung cấp đủ vitamin và khoáng chất bằng thói quen uống sữa vì sữa chứa nhiều calci, protein giúp cho móng cứng và khỏe. Các chất khoáng gồm can-xi, magiê, natri, kali… được coi là các yếu tố kiềm. Nguồn gốc các chất khoáng này chứa nhiều trong các thực phẩm nguồn gốc thực vật như rau quả, sữa. Các chất khoáng có nguồn gốc từ các thực phẩm nguồn gốc động vật như thịt, cá, trứng và nguồn thực vật như ngũ cốc, các loại bột cũng rất quan trọng để cho  cơ thể đầy đủ dinh dưỡng.

Các yếu tố vi lượng như đồng, mangan, kẽm, iốt, nhôm… có nhiều trong thịt, trứng, sữa, thủy sản. Nên tǎng cường ăn các loại cua, tôm, tép giã nhỏ nấu canh để có nhiều chất đạm và canxi, hoặc chế biến các loại cá nhỏ bằng cách nấu nhừ như các rô kho tương, kho nước nắm… để ǎn được cả thịt cá và xương cá, như vậy sẽ tận dụng được cả nguồn chất đạm và chất khoáng (canxi) của cá.

Đây là loại bệnh thường gặp nên việc tăng cường vitaminC có trong rau quả vào chế độ ăn hằng ngày là điều rất cần thiết. Rau quả tươi là thức ǎn chủ yếu cung cấp vitamin C như rau cải, rau muống, rau ngót, rau mồng tơi, các loại rau thơm… Vitamin C dễ hòa tan trong nước, dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao vì vậy cần chú ý khi rửa và nấu nướng. Nên rửa rau cả lá to rồi mới thái, cho vào nấu khi nước đã sôi và ǎn ngay sau khi chín sẽ giảm được tỷ lệ mất vitamin C. Chú ý vệ sinh khi sử dụng rau: Rau cần được ngâm, rửa nhiều lần bằng nước sạch trước khi chế biến để tránh thuốc trừ sâu, các hóa chất và các nguồn gây bệnh khác.

Biện pháp khắc phục sự xuất hiện của các đốm trắng trên móng tay

Lưu ý: Tuyệt đối không nên dùng các biện pháp che lấp các đốm trắng bằng các loại màu vì sẽ gây tổn thương thêm móng.Nếu các biện pháp trên không cải thiện các đốm trắng thì nên đến khám trực tiếp bác sĩ chuyên khoa bệnh nội khoa hoặc da liễu.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh sỏi mật

Bệnh sỏi mật có thể sẽ để lại nhiều biến chứng nếu không được điều trị kịp thời. Nhưng để điều trị hiệu quả thì còn phải tùy vào vị trí của sỏi mà lựa chọn phương pháp.

Phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh sỏi mật

Bệnh sỏi mật sử dụng phương pháp nào để điều trị?

Bệnh sỏi mật là một loại bệnh tiêu hóa nên vì thế việc điều trị còn tùy vào vị trí của sỏi và tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị nội khoa hoặc can thiệp ngoại khoa (phẫu thuật nội soi hoặc mổ phanh).

  • Nội khoa: Sử dụng thuốc để làm tan sỏi mật, quá trình điều trị diễn ra trong một thời gian dài. Phương pháp này thường được áp dụng cho những bệnh nhân không thể phẫu thuật. Ngoại khoa: phẫu thuật cắt bỏ túi mật trong trường hợp bệnh sỏi mật hay tái phát.
  • Với sỏi túi mật: Theo giảng viên đào tạo Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thì người bác sĩ sẽ sử dụng thuốc làm tan sỏi trong trường hợp này. Tuy nhiên, chỉ áp dụng đối với sỏi cholesterol dưới 1,5cm, tốt nhất với sỏi dưới 5mm, thời gian sử dụng kéo dài 6 – 24 tháng. Ngày nay, các bệnh viện hay tán sỏi bằng sóng hoặc làm tan sỏi trực tiếp bằng hóa chất. Cũng có thể cắt túi mật qua đường nội soi, là phương pháp được dùng phổ biến hiện nay vì hồi phục sức khỏe nhanh và rút ngắn thời gian nằm viện. Cũng có thể cắt túi mật bằng mổ phanh.
  • Với sỏi trong gan và ống mật chủ: Có thể lấy sỏi qua nội soi ngược dòng cắt cơ, phương pháp này giúp tránh được phẫu thuật. Cũng có thể tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng hoặc phẫu thuật để lấy sỏi.

Phương pháp phòng ngừa bệnh sỏi mật

Nguyên nhân bệnh sỏi mật thường là do sự xuất hiện của cholesterol nên vì thế một chế độ ăn uống cân bằng ít chất béo, tăng cường tập luyện thể dục, thể thao, tránh béo phì… sẽ góp phần giảm thiểu các yếu tố thuận lợi làm phát sinh bệnh sỏi mật.

Người bị sỏi mật ăn giảm mỡ: ăn ít thực phẩm chứa nhiều cholesterol như phủ tạng động vật, trứng…; ăn tăng đạm như thịt nạc, cá, sữa, hạt đậu các loại… để tăng tạo tế bào gan đã bị tổn thương, chống thoái hóa mỡ tế bào gan; ăn thức ăn giàu đường bột: Thức ăn này dễ tiêu, lại không ảnh hưởng đến mật, có nhiều chất xơ giúp tiêu hóa tốt, tránh táo bón; ăn các thức ăn có giàu vitamin C và nhóm B như rau, hoa quả tươi. Tỉ lệ giữa các chất dinh dưỡng đạm, đường, mỡ ở người bị sỏi mật tốt nhất nên là 1/5/0,5 (ở người trưởng thành bình thường là 1/5/0,75).

Chế độ ăn khoa học là phương pháp phòng tránh bệnh sỏi mật hiệu quả

Thức ăn nên dùng: Theo giảng viên đào tạo Liên thông Cao đẳng Dược thì nước quả, hoa quả tươi cùng với các loại, rau tươi, bánh kẹo ít trứng bơ, các loại thịt cá nạc như thịt lợn thăn, thịt bò, cá quả, cá chép, các loại đậu đỗ như đậu tương, đậu xanh, đậu đen là các loại thức ăn nên sử dụng. Ngoài ra, nên dùng một số thức ăn lợi mật như nghệ, lá chanh, lá vọng cách, lá đinh lăng và các thức kích thích túi mật co bóp nhẹ nhàng như bơ, dầu ôliu, dầu vừng, mỡ gà vịt.

Hạn chế dùng: Giảng viên đào tạo Liên thông Cao đẳng Điều dưỡng – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cũng khuyên nên hạn chế sử dụng trà, cà phê, cacao, chocolate quá độ hay thịt cá có nhiều mỡ, dầu cọ, dầu dừa, phủ tạng động vật. Hạn chế ăn lòng đỏ trứng, kiêng rượu, bia, thuốc lá. Tránh ăn quá no và tránh để quá đói. Lao động và vận động vừa sức. Tránh lo lắng, suy nghĩ, mất ngủ. Tránh cáu giận. Năng vận động ngừa thừa cân béo phì, điều trị dứt các bệnh có nguy cơ sỏi mật – các bệnh nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng đường tiêu hóa… Không giảm cân quá nhanh, không nhịn đói triền miên. Ăn uống hợp lý, khoa học, cân đối trong khẩu phần ăn, không nên ăn một loại thức ăn nhiều quá, cũng không nên quá kiêng khem. Khi bị bệnh sỏi mật cần khám sức khỏe định kỳ để được bác sĩ chuyên khoa theo dõi và  điều trị kịp thời.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Làm sao để phòng tránh cúm A, B hiệu quả nhất

Virus cúm có thể gây nên một loạt các triệu chứng và ảnh hưởng đến sức khỏe của người mắc bệnh. Vậy người bệnh nên làm gì để phòng tránh cúm A, B hiệu quả nhất?


Làm sao để phòng tránh cúm A, B hiệu quả nhất

Có những virus cúm nào?

Cúm là một bệnh thường gặp với tình trạng nhiễm trùng của đường hô hấp gây ra bởi các loại virus cúm. Có hai loại virus chính gây ra cúm ở người là influenza A và influenza B. Đây là những loại virus cúm phổ biến:

  1. Influenza A:
    • Đây là một loại virus cúm chủng đa dạng và có khả năng gây ra các đợt dịch bệnh cúm nghiêm trọng. Các chủng của influenza A thường được đặt tên dựa trên các protein trên bề mặt của chúng, là hemagglutinin (H) và neuraminidase (N). Ví dụ, virus cúm H1N1, H3N2 là những chủng phổ biến.
  2. Influenza B:
    • Loại virus này cũng có khả năng gây ra các đợt dịch cúm, nhưng thường ít nghiêm trọng hơn so với influenza A. Không giống như influenza A, influenza B không có các chủng được chia thành H và N.

Ngoài ra, còn có một số virus cúm khác thuộc các loại khác như influenza C, nhưng chúng ít phổ biến và không gây ra các đợt dịch lớn như influenza A và B. Các virus cúm thường biến đổi liên tục, điều này làm cho việc phòng tránh và điều trị trở nên khó khăn. Đây là lý do tại sao cần phải phát triển vắc xin cúm mới mỗi mùa.

Virus cúm ảnh hưởng gì đến sức khỏe người mắc?

Chuyên gia dịch tễ tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho biết: Virus cúm có thể gây nên một loạt các triệu chứng và ảnh hưởng đến sức khỏe của người mắc bệnh. Dưới đây là một số tác động chính của virus cúm đối với sức khỏe:

  1. Triệu chứng cúm:
    • Cúm thường gây ra các triệu chứng như sốt, đau cơ, đau đầu, mệt mỏi, và viêm mũi. Những triệu chứng này có thể làm giảm sức khỏe tổng thể và gây khó chịu cho người mắc.
  2. Bệnh cúm nặng:
    • Đối với một số người, đặc biệt là những người có hệ miễn dịch yếu, trẻ em, người già, hoặc những người có bệnh lý cơ bản, virus cúm có thể gây ra các biến chứng nặng như viêm phổi, viêm tai, viêm xoang, và các vấn đề sức khỏe nặng hơn.
  3. Tăng nguy cơ nhiễm trùng thứ phát:
    • Virus cúm có thể làm yếu hệ miễn dịch, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng bởi các vi khuẩn khác. Nếu hệ miễn dịch yếu, người mắc cúm có thể dễ mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát.
  4. Ảnh hưởng đến công suất làm việc và sinh hoạt hàng ngày:
    • Mệt mỏi và sốt có thể làm giảm công suất làm việc và sinh hoạt hàng ngày của người mắc cúm. Người này thường cảm thấy không khỏe, mệt mỏi, và có thể phải nghỉ ngơi để phục hồi sức khỏe.
  5. Rủi ro cho các nhóm nhạy cảm:
    • Những người thuộc các nhóm nhạy cảm như trẻ em, người già, phụ nữ mang thai và những người có hệ miễn dịch suy giảm đặc biệt nên chú ý và thận trọng khi mắc cúm, vì họ có thể phải đối mặt với các tác động nặng nề hơn.

Điều trị nhiễm cúm như thế nào?

Điều trị nhiễm cúm thường tập trung vào việc giảm nhẹ và giảm đi các triệu chứng, cũng như hỗ trợ sự phục hồi tự nhiên của cơ thể. Dưới đây là một số phương pháp điều trị thông thường cho người mắc cúm:

  1. Nghỉ ngơi:
    • Nghỉ ngơi là quan trọng để cơ thể có thể dành năng lượng để chiến đấu với virus và phục hồi sức khỏe. Hãy cố gắng giữ cơ thể ấm áp và thoải mái.
  2. Uống nhiều nước:
    • Uống nước hoặc các đồ uống ấm giúp giảm cảm giác khát, giảm đau họng và giúp loại bỏ độc tố từ cơ thể.
  3. Thuốc giảm đau và hạ sốt:
    • Sử dụng thuốc như paracetamol hoặc ibuprofen có thể giúp giảm đau và hạ sốt. Tuy nhiên, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng, đặc biệt là đối với trẻ em hoặc những người có vấn đề sức khỏe cụ thể.
  4. Sử dụng hơi nước nóng:
    • Hơi nước nóng từ nước sôi hoặc tắm nước nóng có thể giúp giảm bớt tắc nghẽn mũi và giảm đau cơ.
  5. Dùng nước muối sinh lý cho mũi:
    • Dùng nước muối sinh lý có thể giúp giảm cảm giác khó chịu do tắc nghẽn mũi và họng.
  6. Không sử dụng kháng sinh:
    • Cúm là do virus, không phải vi khuẩn, nên kháng sinh không có tác dụng trong việc điều trị cúm. Sử dụng không đúng cách có thể tăng nguy cơ sự kháng thuốc của vi khuẩn và có thể gây hại.

Nếu có bất kỳ triệu chứng nặng hoặc kéo dài, hoặc nếu thuốc tự nhiên không giúp giảm triệu chứng, việc tham khảo ý kiến của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo điều trị hiệu quả và tránh các biến chứng có thể xảy ra.

Người bệnh cần phòng tránh cúm hiệu quả

Chia sẻ cách phòng ngừa cúm hiệu quả

Dược sĩ Cao đẳng Dược TP.HCM chia sẻ: Phòng ngừa cúm là một phần quan trọng trong việc duy trì sức khỏe hàng ngày. Dưới đây là một số cách phòng ngừa cúm hiệu quả:

  1. Tiêm phòng và sử dụng vắc xin cúm:
    • Tiêm phòng hoặc sử dụng vắc xin cúm đều là biện pháp hiệu quả nhất để ngăn chặn sự lây lan của virus cúm, đặc biệt là trong mùa cúm.
  2. Rửa tay thường xuyên:
    • Rửa tay bằng xà phòng và nước ấm trong ít nhất 20 giây có thể loại bỏ vi khuẩn và virus mà bạn có thể đã tiếp xúc. Sử dụng nước rửa tay chứa cồn khi không thể rửa tay bằng nước.
  3. Tránh tiếp xúc với người mắc cúm:
    • Tránh tiếp xúc với những người mắc cúm để giảm rủi ro lây nhiễm. Nếu bạn mắc cúm, hãy giữ khoảng cách và đeo khẩu trang để bảo vệ người khác.
  4. Đeo khẩu trang:
    • Đeo khẩu trang có thể giúp ngăn chặn sự lây lan của hạt nước bọt khi bạn hoặc người khác ho, hắt, nói chuyện.
  5. Tăng cường dinh dưỡng:
    • Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng giúp tăng cường hệ miễn dịch. Ăn đủ loại thức ăn giàu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin C và zinc.
  6. Duệt mũi bằng nước muối sinh lý:
    • Duệt mũi hàng ngày bằng nước muối sinh lý có thể giúp loại bỏ virus và vi khuẩn khỏi mũi, giảm nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp.
  7. Giữ ẩm trong môi trường sống:
    • Giữ cho môi trường sống ẩm, đặc biệt là trong mùa đông khô hanh, có thể giúp ngăn chặn virus cúm lây lan.
  8. Tăng cường vận động và tập thể dục:
    • Tập thể dục đều đặn có thể tăng cường hệ miễn dịch và giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng.
  9. Giữ gìn vệ sinh cá nhân:
    • Giữ gìn vệ sinh cá nhân bằng cách thường xuyên thay quần áo, giữ sạch cơ thể, và tránh chạm tay vào mắt, mũi, miệng nếu tay chưa được rửa sạch.
  10. Tăng cường ngủ đủ giấc:
    • Ngủ đủ giấc là yếu tố quan trọng giúp cơ thể nghỉ ngơi và phục hồi năng lượng, từ đó củng cố hệ miễn dịch.

Nhớ rằng, sự kết hợp của nhiều biện pháp phòng ngừa mới có thể đảm bảo hiệu quả tốt nhất.

Tổng hợp bởi benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Y học cổ truyền hướng dẫn điều trị chứng hư lao

Người bị hư lao được quy nạp thành 4 thể bệnh: khí hư, dương hư, huyết hư, âm hư. Tùy theo từng thể bệnh mà y học cổ truyền có bài thuốc điều trị phù hợp.

Y học cổ truyền hướng dẫn điều trị chứng hư lao

Người bị hư lao đa phần bao gồm lục phủ, ngũ tạng cùng toàn thân suy nhược. Nguyên nhân gây bệnh do lục phủ, ngũ tạng suy kém, dù ăn nhiều nhưng khó hấp thu dẫn đến tình trạng hư suy, âm dương mất cân bằng, sức khỏe theo đó mà giảm sút. Theo y học cổ truyền, tùy vào từng trường hợp mà người bệnh được các thầy thuốc chỉ định bài thuốc phù hợp. Cụ thể:

Trị chứng hư lao ở thể Khí hư

Biểu hiện: Sắc mặt vàng úa, người mệt mỏi lúc nóng, lúc rét, đoản hơi, suyễn thở, tự ra mồ hôi, mạch nhuyễn nhược, nếu khí hư đến cực độ (tức là dương hư) thì mạch thường chuyển sang trầm tế.

Bài thuốc “Bổ trung ích khí” gồm các vị: Hoàng kỳ 20g, đảng sâm 16g, đương quy 12g, chích thảo 4g, thăng ma 6g, sài hồ 10g, trần bì 6g, bạch truật 12g. Cho 750ml nước, sắc kỹ còn 250ml, chia uống 3 lần trong ngày.

Trị chứng hư lao ở thể Dương hư

Biểu hiện: Yếu mệt, thận suy, liệt dương, mất ngủ, di tinh kém ăn,…

Bài thuốc: Nhân sâm 12g, nhục thung dung 8g, thỏ ty tử 12g, hoàng kỳ 16g, đỗ trọng 16g, xà sàng tử 12g, phúc bồn tử 12g, thục địa 16g, ba kích 12g, đương quy 12g, bạch truật 12g, toả dương 10g, dâm dương hoắc 12g, đại táo 5 quả, long nhãn 10g, lộc nhung 12g, kỷ tử 12g, hà thủ ô đỏ 12g, cam thảo 6g, xuyên khung 8g. Tất cả cho vào 750ml nước, sắc kỹ còn 250ml, chia 3 lần uống trong ngày. Uống 7 thang liền.

Trị chứng hư lao ở thể Huyết hư

Biểu hiện: Sắc mặt trắng nhợt, đầu choáng, mắt hoa, kinh hãi, da khô ráp, hồi hộp.

Bài thuốc “Quy tỳ thang” với các vị: Nhân sâm 12g, viễn chí 6g, đại táo 3 quả, phục thần 12g, táo nhân 16g, hoàng kỳ 12g, mộc hương 4g, long nhãn 12g, đương quy 12g, sinh khương 3 lát, bạch truật 12g, chích thảo 4g. Cho 750ml nước, sắc kỹ còn 250ml, chia uống 3 lần trong ngày.

Điều trị chứng hư lao dựa theo thể bệnh

Trị chứng hư lao ở thể Khí huyết lưỡng hư

Biểu hiện: Người mệt mỏi, chán ăn, ăn không tiêu, gầy yếu, mất ngủ, da mặt nhợt nhạt, chân tay bủn rủn sức yếu, thở đoản hơi,…

Bài thuốc “Thập toàn đại bổ”: “Đương quy 12g, xuyên khung 8g, táo 3 quả, bạch thược 12g, bạch linh 12g, đảng sâm 12g, bạch truật 12g, nhục quế 6g, thục địa 12g, hoàng kỳ 16g. Cho vào 750ml nước, sắc kỹ còn 250ml, chia uống 3 lần trong ngày”, theo thầy thuốc YHCT Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur.

Trị chứng hư lao ở thể Âm hư

Biểu hiện: Với biểu hiện thần trí bất an, hay giận dữ, nóng nảy, mất ngủ, kém ăn, mồ hôi trộm, ho mất tiếng, lưỡi ráo hang khô, đại tiện táo kết…

Bài thuốc “Lục vị địa hoàng hoàn”: Thục địa 20g, hoài sơn 16g, phục linh 12g, sơn thù 16g, trạch tả 12g, đan bì 12g. Cho 750ml nước sắc kỹ còn 250ml, chia uống 3 lần trong ngày.

Trên đây là những thông tin tham khảo về phương pháp điều trị chứng hư lao. Tuy nhiên điều này không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ/thầy thuốc. Vì vậy bạn nên đến các bệnh viện chuyên khoa để khám và điều trị kịp thời.

Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Điểm danh những loại rau tốt cho phụ nữ mang thai

Mang thai là giai đoạn mẹ bầu cần bổ sung lượng thực phẩm cả về chất và về lượng. Ăn nhiều rau giàu vitamin và khoáng chất giúp bạn có một thai kỳ khỏe mạnh.

Điểm danh những loại rau tốt cho phụ nữ mang thai

Phụ nữ mang thai sẽ cần nhiều dinh dưỡng hơn bình thường, vì thế ngoài bổ sung chất đạm, chất béo thì các chuyên gia tư vấn sinh sản tình dục còn khuyến cáo mẹ bầu thường xuyên sử dụng các thực phẩm sau:

Cải xoăn

Cải xoăn là là một loại rau ăn lá, giá trị dinh dưỡng của cây cải xoăn rất giàu chất xơ và vitamin. Ăn nhiều rau cải xoăn rất tốt cho hệ tiêu hóa, đồng thời chúng cũng chứa một lượng lớn canxi giúp xương chắc khỏe, em bé phát triển khỏe mạnh từ trong bụng mẹ.

Bắp cải

Bắp cải có hai loại là bắp cải tím và bắp cải xanh. Bắp cải hiện nay không chỉ có ở mùa đông mà được thu hoạch quanh năm. Đối với phụ nữ mang thai, bắp cải có rất nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Theo nghiên cứu, thực phẩm này rất giàu canxi và sắt, vì thế mẹ bầu muốn khỏe mạnh không nên bỏ qua thực phẩm này.

Cà rốt

Cà rốt là loại cây ăn củ, có màu da cam, cũng như bí ngô chứa một lượng lớn beta-caroten, một chất tiền vitamin A khi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành vitamin A. Vitamin A là không thể thiếu với phụ nữ mang thai giúp phát triển thị giác hoàn chỉnh cho thai nhi.

Măng tây

Măng tây là một món ăn được đánh giá cao, giòn, ngọt và rất giàu dinh dưỡng. Theo Y học cổ truyền, măng tây có khả năng rất tốt cho việc kiểm soát lượng đường trong máu, tránh cho mẹ bầu bị mắc tiểu đường thai kỳ. Ngoài ra măng tây chứa lượng lớn vitamin B giúp tăng lượng sữa sau sinh với những mẹ đang cho con bú.

Cà tím là thực phẩm rất tốt cho phụ nữ mang thai

Cà tím

Cà tím là thực phẩm lành mạnh vì nó chứa lượng calo rất thấp. Bạn có thể chế biến được rất nhiều món ngon từ cà tím như xào, nấu canh. Trong cà tím chứa rất nhiều chất chống oxy hóa rất tốt cho mẹ bầu và thai nhi. Nếu ăn thường xuyên giúp mẹ bầu giảm rủi ro từ bệnh cao huyết áp, chống lại các gốc tự do khắc phục những tai biến về bệnh này.

Rau bina

Rau bina hay còn gọi là rau bó xôi được trồng nhiều ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Theo đó, loại rau này rất giàu protein, chất xơ, các loại vitamin A, B1, C giúp hoàn thiện sự phát triển đầy đủ của bào thai.

Củ sen

Củ sen là loại củ rất phổ biến ở Việt Nam, theo nghiên cứu chúng có tính mát, rất dễ tìm và mang lại nhiều lợi ích cho mẹ bầu và thai nhi. Mặt khác, củ sen cũng giàu tinh bột, các loại vitamin và khoáng chất rất tốt cho dạ dày, lá lách và dưỡng ẩm da. Củ sen giúp loại bỏ độc tố tích tụ ở vùng bụng, tốt cho hệ tiêu hóa và lợi sữa.

Ngoài các thực phẩm trên thì rau hẹ cũng là thực phẩm mà mẹ bầu không nên bỏ qua. Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học cho biết, rau hẹ rất giàu cellulose và các thành phần dinh dưỡng khác rất tốt cho sức khỏe bà bầu. Rau hẹ làm giảm triệu chứng buồn nôn ở những tháng đầu thai kỳ, giúp nhuận tràng, giảm các triệu chứng táo bón ở phụ nữ mang thai. Đặc biệt chúng giúp cơ thể tăng tính nhạy cảm với insulin làm ổn định đường huyết, giảm mỡ máu và ngăn ngừa xơ vữa động mạch.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Tổng hợp một số thuốc giúp giảm tác hại của thuốc kháng sinh

Thông thường uống thuốc kháng sinh vô tình tiêu diệt các vi khuẩn có lợi trong cơ thể vậy trên thị trường có loại thuốc nào để giảm tác hại của thuốc kháng sinh.

Tổng hợp một số thuốc giúp giảm tác hại của kháng sinh

Thuốc kháng sinh khi được đưa vào cơ thể sẽ có tác dụng tiêu diệt các vi khuẩn có hại nhưng đồng thời các vi khuẩn có lợi cũng bị tiêu diệt theo. Nên sau khi uống thuốc kháng sinh, cơ thể sẽ gặp phải tình trạng tiêu chảy cấp, sống phân đặc biệt là trẻ nhỏ hay gặp nhất.

Tổng hợp một số thuốc giúp giảm tác hại của kháng sinh

  • Men vi sinh

Men vi sinh thuốc được rất nhiều người sử dụng hoạt động theo cơ chế gây rối loạn do kháng sinh gây ra nên chúng có tác dụng nhất. Men vi sinh bổ sung nhiều vi khuẩn có lợi nhằm lấy lại sự cân bằng của hệ vi khuẩn ruột.

Một số thuốc có thể sử dụng là men chứa Lactobacillus acidophillus, Bifidobacterium longum lactomin…tuy nhiên các chuyên gia khuyến cáo cần uống men vi sinh cách thời điểm uống kháng sinh khoảng 2h.

Theo đó, liều lượng dùng đối với người lớn là 1 gói và ngày uống 2 lần riêng đối với trẻ dưới 1 tuổi tiến hành uống 2 nửa gói trong 1 ngày.

  • Thuốc băng xe niêm mạc

Hiện tượng tiêu chảy cấp triệu chứng hay gặp khi uống thuốc kháng sinh vì vậy sử dụng thuốc băng xe niêm mạc có tác dụng cầm tiêu chảy ngay lập tức, thuốc tác dụng nhanh và hiệu quả. Thuốc được sử dụng cho trẻ em bị tiêu chảy cấp, một số thuốc hay dùng như: diosmectite (smecta), racecadotril (hidrasec).

  • Men tiêu hóa

Tổng hợp một số thuốc giúp giảm tác hại của kháng sinh

Uống thuốc kháng sinh khiến cơ thể chán ăn, dẫn đến mệt mỏi tuy nhiên khi uống một số acid amin phân tử nhỏ hoặc men tiêu hóa đơn giản giúp kích thích ăn uống và mang đến cảm giác ăn ngon hơn. Thuốc này, có tác dụng khắc phục chứng biếng ăn ở trẻ em và giúp hệ tiêu hóa của trẻ tốt hơn. Một số thuốc có thể dùng như: vitamin B1, B62, B6, tinh chất men bia…

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

Để tránh các tác dụng phụ khi uống thuốc kháng sinh thì người dùng nên tuân thủ một số nguyên tắc dùng thuốc như sau:

  • Thời điểm uống thuốc

Nên uống thuốc vào lúc đói và xa bữa ăn và uống 2 lần trong ngày, cách nhau khoảng 12 giờ.

  • Liều lượng và thời gian dùng thuốc

Liều lượng thuốc phải được sử dụng theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ và tuyệt đối không được tự ý tăng liều lượng thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Nên uống thuốc kháng sinh từ 7 đến 10 ngày. Một số loại kháng sinh có thể được chỉ định dùng trong 5 ngày tuy nhiên vẫn có loại thuốc dùng trong 3 ngày chính là thuốc azithromycin.

  • Theo dõi các phản ứng dị ứng của thuốc

Khi sử dụng thuốc cần thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe tránh gặp phải phản ứng nghiêm trọng như: sốc phản vệ thường xảy ra với nhóm thuốc betalactam với các biểu hiện như tím tái, khó thở và đau bụng dữ dội. Do đó, trước khi dùng thuốc kháng sinh người dùng cần khai báo tiền sử bệnh tình cho bác sĩ kê đơn.

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Những dấu hiệu của bệnh ung thư khoang miệng không thể bỏ qua

Đừng chủ quan với những đốm nhỏ màu trắng đục, vết loét, vết chồi lâu lành trong khoang miệng hay bạn bị chảy máu bất thường đó có thể là dấu hiệu bệnh ung thư miệng.

 

Những dấu hiệu của bệnh ung thư khoang miệng

Theo tin tức của Bộ  Y tế cho biết hiện nay ung thư miệng là loại ung thư thường gặp nhất trong các loại ung thư vùng đầu cổ và được xếp trong 10 ung thư thường gặp nhất ở nam giới. Vậy yếu tố nào gây nên bệnh ung thư khoang miệng và cách phòng tránh.

Yếu tố gây ung thư khoang miệng

Theo Bác sĩ Chu Hòa Sơn – Giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết hiện nay trên thế giới các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân thực sự gây ra bệnh ung thư miệng một bệnh chuyên khoa nhưng có một số yếu tố được cho là làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư khoang miệng như:

  • Có thói quen sử dụng nhiều rượu, bia, hút thuốc lá.
  • Vệ sinh răng miệng kem, không sạch sẽ.
  • Nhai trầu cau để nhuộm răng đen như phong tục trước đây ở Việt Nam.
  • Yếu tố di truyền: Ung thư khoang miệng có mối liên quan tương đối với yếu tố gen (gia đình) và đột biến gen. Trong gia đình có người mắc bệnh ung thư miệng thì có khả năng đời sau sẽ bị mắc phải.
  • Nhiễm HPV: 70% ung thư khoang miệng có sự hiện diện của HPV, trong đó có 44% tuýp HPV nguy cơ cao (tuýp 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 53, 56, 58, 59, 66) và 26% tuýp HPV nguy cơ thấp (tuýp 6, 11, 40, 42, 43, 44, 54, 61, 72, 73, 81). Bướu HPV(+) có tiên lượng sống còn tốt hơn đối với một số loại ung thư.

Các dấu hiệu nhận biết sớm ung thư khoang miệng

Thông tin Y học mới nhất cho biết có những dấu hiệu cho biết bạn có khả năng mắc bệnh ung thư miệng như:

Trong khoang miệng xuất hiện đốm nhỏ màu đỏ hồng hoặc trắng đục, , dính chặt và không mất đi sau khi súc miệng. Những dấu hiệu này có thể là những tổn thương tiền ung thư, tức là chỉ có sự biến đổi tế bào dưới dạng nghịch sản, nhưng chưa phải là tế bào ung thư. Một sự biến đổi màu sắc bất thường nữa là những đốm màu đen sậm vùng niêm mạc miệng có thể là một tổn thương rất ác tính của tế bào hắc tố trong niêm mạc.

Những vết loét chồi, vết loét lâu lành kéo dài trên một tháng và xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong khoang miệng. Tuy nhiên, những vết loét này thường không gây đau, đụng nhẹ vào  thấy hơi sượng cứng hoặc mất đi độ mềm mại. Khi có những biểu hiện đau thì bệnh đã chuyển sang giai đoạn muộn hơn.

Chảy máu bất thường trong khoang miệng. Chảy máu có thể diễn ra tự nhiên, sau va chạm nhẹ, sau ăn uống hoặc vệ sinh răng miệng.

Nổi cục hạch vùng cổ không đau. Vị trí thường gặp nhất là vùng dưới xương hàm và vùng dưới cằm.

Xét nghiệm phát hiện ung thư khoang miêng

Các xét nghiệm giúp phát hiện sớm ung thư khoang miệng

Theo Bác sĩ Sơn trong chương trình tin tức bệnh chuyên khoa khi xuất hiện các dấu hiệu nêu trên nên đến các bệnh viện chuyên khoa ung bướu, răng hàm mặt để được khám lâm sàng và tầm soát bệnh ung thư. Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể chẩn đoán được đúng bệnh, đôi khi cần có sự hỗ trợ của một loạt các xét nghiệm mới hy vọng phát hiện sớm và chính xác.

Một số xét nghiệm có thể phát hiện sớm ung thư khoang miệng là phết tế bào, soi hiển thị huỳnh quang trực tiếp, nhuộm xanh Tolluidine, chải rửa tế bào, sinh thiết và chẩn đoán mô học, các dấu ấn sinh học hay Marker của bướu…

Cách phòng ngừa ung thư khoang miệng

Các chuyên gia khuyên bạn nên làm những việc sau để phòng tránh bệnh ung thư miệng:

  • Vệ sinh răng miệng thường xuyên, súc miệng bằng nước súc miệng.
  • Không hút thuốc lá, hạn chế dùng rượu bia.
  • Không nên nhai trầu, xỉa thuốc.
  • Phòng ngừa HPV: tiêm vắc xin, tránh tình dục đường miệng.
  • Cung cấp đầy đủ chất vitamin A, C và E, các chất oxy hóa và ngăn ngừa ung thư.
  • Khám răng hàm mặt hoặc ung bướu định kỳ 3-6 tháng một lần.

Ngoài ra, bạn nên thay đổi thói quen ăn uống của mình và tập thể dục để có tăng sức đề kháng cho cơ thể tránh các bệnh tiêu hóa.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Exit mobile version