Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Thuốc y học cổ truyền trị chứng sa trực tràng

Do tỳ dương hư, làm nguyên khí bị suy tổn, trung khí hạ hãm, sự thăng giáng của dương khí thất thường mà sinh chứng sa trực tràng. Vậy y học cổ truyền trị như thế nào?

Tình trạng của chứng sa trực tràng

Sơ lược về chứng sa trực tràng

Chứng sa trực tràng được hiểu là tình trạng một phần hay toàn bộ thành trực tràng lộn lại và chui ra ngoài qua lỗ hậu môn. Tất cả các lứa tuổi đều có nguy cơ bị sa trực tràng. Tuy nhiên trẻ em 1 – 3 tuổi thường mắc sa niêm mạc và người lớn trên 50 tuổi thường mắc cả sa niêm mạc và sa toàn bộ.

Đối với người lớn, chứng sa trực tràng thường gặp ở những người bị chứng táo bón, bí tiểu, sỏi bàng quang, viêm đại tràng mạn, u tuyến tiền liệt,… người làm nghề khuân vác nặng.

Theo y học cổ truyền, sa trực tràng gọi là “chứng thoát giang”. Nguyên nhân do nguyên khí bị suy tổn, trung khí hạ hãm, sự thăng giáng của dương khí thất thường mà sinh bệnh. Đối với trẻ em do khí tiên thiên bất túc, sau khi sinh ăn uống thất thường, nuôi dưỡng kém, làm tỳ vị tổn thương, chính khí bị suy kém, hoặc mắc chứng tiêu chảy, kiết lỵ, khi đi đại tiện rặn nhiều mà mắc chứng thoát giang.

Đối với phụ nữ, nguyên nhân gây bệnh do sau khi sinh nở rặn quá nhiều, hoặc sinh nhiều lần. Đối với người cao tuổi, nguyên khí bị suy tổn, đại tiện táo bón, khi đi đại tiện bị rặn nhiều, làm đại tràng sa xuống không co lên được.

Thuốc y học cổ truyền trị chứng sa trực tràng. Ảnh minh họa.

Bài thuốc trị chứng sa trực tràng hiệu quả

Trang Bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur xin giới thiệu một số bài thuốc hay điều trị chứng sa trực tràng hiệu quả mà bạn có thể tham khảo:

Bài 1: Dùng bài thuốc “Bổ trung ích khí” liều cao và tùy theo từng thể bệnh mà bài thuốc có thể gia giảm thêm hoàng kỳ và thăng ma.

Ví dụ khi xem mạch thấy dương khí quá hư suy, bệnh diễn biến nặng, sức khỏe của bệnh nhân không được tốt, nên hoàng kỳ và thăng ma được sử dụng ở liều cao 70g, bạch truật dùng 16g gia thêm ngũ vị tử 12g, ích trí nhân 12g, ô mai 5 quả để tăng thêm tác dụng thu liễm làm cho trực tràng co lên nhanh.

Bài 2: Dùng bài thuốc “Bổ trung ích khí” nhưng với liều lượng khác: gồm hoàng kỳ 40g (nguyên bản bài thuốc hoàng kỳ 12g), nhân sâm 16g (nguyên bản nhân sâm 6g), cam thảo (chích) 4g, đương quy 12g, thăng ma 40g (nguyên bản bài thuốc thăng ma 4g), trần bì 8g,sài hồ 12g (nguyên bản sài hồ 8g), bạch truật 16g (nguyên bản bạch truật 12g) nếu thay nhân sâm bằng đảng sâm cho liều gấp 2 lần.

Tuy nhiên, những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy nếu nhận thấy sức khỏe không tốt, bạn nên đến các cơ sở y tế để được khám và điều trị kịp thời.

Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Hiện tượng thai ngôi ngược trong sinh nở

Một bất thường trong sinh đẻ là thai ngôi ngược. Đó là hiện tượng thai không quay đầu trước khi sinh mà lai quay ngược đầu lên trên gây khó khăn trong việc sinh thường của mẹ.

    Tìm hiểu về  thai ngôi ngược

    Thai ngôi ngược là gì?

    Trong sinh sản tình dục học thai ngôi ngược là hiện tượng thai không quay đầu xuống trước khi sinh. Thông thường, ở những tuần cuối của thai kì phần đầu của bé sẽ quay xuống, mông ngược xuống phần đáy tử cung để thuận tiện cho việc chui ra. Cũng do đến cuối thai kì, đầu phát triển to và nặng hơn mông nên việc quay đầu xuống làm cho bé dễ chịu và thoải mái hơn.

    Hiện tượng đến khi sinh, phần mông và chân của bé chui ra trước, đầu ra sau là tình trạng thai ngôi ngược. Những ca thai ngôi ngược sẽ khó sinh thường hơn thai ngôi đầu.

    Các loại thai ngôi ngược phổ biến nhất hiện nay

    Hiện nay có 3 loại thai ngôi ngược phổ biến phải kể đến như:

    • Ngôi mông đùi: phần mông ra trước, đầu gối co lại và gập đùi vào người như tư thế ngồi xổm.
    • Ngôi mông thiếu: phần mông ra trước, hai chân duỗi thẳng lên đầu.
    • Ngôi ngược kiểu chân: khi sinh chân bé sẽ ra đầu tiên.

    Thông thường, thai nhi sẽ xoay đầu ở những tuần cuối của thai kì nhưng vẫn có những trường hợp thai ngôi ngược. Ở tuần 28 của thai kì, có 15% thai nhi vẫn ở ngôi ngược. Tới tuần 36 con số đó giảm còn 6% và ở mức 3% khi thai nhi được 40 tuần tuổi. Tỉ lệ thai ngôi ngược khi sinh không quá cao nhưng nó mang đến nhiều khó khăn cho mẹ bầu.

    Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này có thể là do nước ối quá nhiều tạo cho thai nhi một không gian rộng để dễ dàng chuyển động hơn bình thường nên dù ở cuối thai kì, dù đã lớn và nặng hơn nhưng thai vẫn có thể xoay ngược. Tình trạng này phổ biến ở các mẹ bị tiểu đường hoặc tiểu đường thai kỳ. Hoặc nước ối quá ít thai nhi không có đủ không gian để quay đầu và  bị mắc kẹt.

    Sinh non là hiện tượng thường gặp dẫn đến hiện tượng thai ngôi ngược do thai nhi chưa kịp quay đầu. Dị tật thai nhi khiến thai khó quay đầu hơn. Dây rốn ngắn nên thai nhi không thể quay đầu.

    Thai ngôi ngược có nguy hiểm không?

    Mẹ bầu cần làm gì khi bị ngôi thai ngược?

    Đầu của thai là phần quan trọng nhất cho nên nó luôn được chui ra đầu tiên. Nếu trong trường hợp thai ngôi ngược đầu ra sau cùng dễ khiến cho thai bị ngạt nặng, đặc biệt phần đầu to hơn mông và chân nên khi ra sau dễ bị mắc trong khung xương chậu dẫn đến những hậu quả xấu hơn cho cả mẹ và bé.

    Đối với trường hợp thai ngôi ngược, nhiều bác sĩ khuyên mẹ bầu nên tập những bài thể dục để có thể giúp thai nhi xoay đầu dễ hơn hoặc cũng có thể làm thủ thuật xoay thai bằng cách nắn bóp bên ngoài thành bụng tuy nhiên hiệu quả của 2 cách này không cao.

    Việc đỡ đẻ cho môt ca thai ngôi ngược thật sự khó khăn hơn rất nhiều so với những ca đẻ bình thường. Nó yêu cầu bác sĩ phải có tay nghề và kinh nghiệm cao nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại nhiều rủi ro. Vậy nên, hầu hết các ca thai ngôi ngược đều được yêu cầu đẻ mổ để bảo đảm an toàn cho cả mẹ và bé. Trường hợp mẹ mang thai ngôi ngược nhưng không mổ đẻ, nếu trọng lượng thai nhi không quá lớn thì có thể cho sản phụ đẻ đường với các phương pháp đỡ đẻ đặc biệt dành cho ngôi ngược. Tuy nhiên, đẻ thường sẽ không an toàn như đẻ mổ. Trên đây là một vài thông tin hữu ích cho mẹ bầu để bảo đảm con yêu sinh ra được an toàn và khỏe mạnh.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Hỏi Đáp Bệnh Học

    Bạn biết gì về bệnh viêm tuyến nước bọt ở mang tai?

    Viêm tuyến nước bọt mang tai thường là do vi khuẩn gây ra nhiều trường hợp viêm tuyến nước bọt tự khỏi nhưng cũng có trường hợp nặng hơn và phải nhập viện điểu trị

       

      Viêm tuyến nước bọt mang tai bắt nguồn từ viêm tuyến nước bọt

      Nước bọt là thứ giữ miệng luôn ở trạng thái ẩm và sạch sẽ bổ trợ trong quá trình tiêu hóa thức ăn và cũng tham gia vào kiểm soát lượng vi khuẩn tốt và xấu ở trong miệng.

      Nếu tuyến nước bọt không hoạt động tốt, lượng vi khuẩn và thức ăn thừa trôi đi sẽ ít hơn và dẫn đến tình trạng viêm. Sau đó sẽ lan ra và gây viêm tuyến nước bọt mang tai hoăc viêm ở một số chỗ khác quanh vùng mặt

      Viêm tuyến nước bọt mang tai làm sưng to cả một vùng

      Bạn có 3 đôi tuyến nước bọt chính và nằm ở hai bên má.

      • Tuyến dưới hàm nằm ở hai bên hàm, phía xướng xương hàm.
      • Tuyến dưới lưỡi nằm ở phía dưới của miệng, dưới lưỡi.
      • Tuyến mang tai là tuyến lớn nhất, nằm ở hai bên má, phía trên hàm và phía trước của tai. Khi một trong hai tuyến này bị viêm thì được goi là viêm tuyến nước bọt mang tai
      • Ngoài ra, còn có hàng trăm tuyến nước bọt nhỏ có tác dụng làm lắng nước bọt từ các ống nước bọt xung quanh miệng của bạn.

      Nguyên nhân gây lên viêm tuyến nước bọt mang tai

      Viêm tuyến nước bọt thường là do nhiễm vi khuẩn. Staphylococcus aureus là loại vi khuẩn gây viêm ở mang tai phổ biến nhất. Các nguyên nhân khác gây viêm tuyến nước bọt mang tai bao gồm:

      • Streptococcus viridans (một loại liên cầu khuẩn)
      • Haemophilus influenzae (vi khuẩn gây viêm màng não)
      • Streptococcus pyogenes
      • Escherichia coli (E.coli)

      Hậu quả khi nhiễm trùng sẽ gây giảm tiết nước bọt. Nguyên nhân là do sự tắc nghẽn hoặc viêm ống tuyến nước bọt. Virus và các tình trạng bệnh lý khác cũng có thể làm giảm tiết nước bọt, bao gồm:

      • Quai bị – một tình trạng nhiễm virus dễ lây lan, khi hỏi đáp bệnh học về tình trạng này thường gặp ở trẻ em chưa được tiêm chủng
      • HIV
      • Virus cúm A và virus á cúm typ I và II
      • Herpes
      • Sỏi tuyến nước bọt
      • Ống tuyến nước bọt bị tắc nghẽn do đờm nhầy
      • Khối u

      Phân biệt triệu chứng của viêm tuyến nước bọt mang tai

      Dưới đây là một sô triệu trứng có thể xuất hiện khi bị viêm tuyến nước bọt mang tai và nó rất giống với triệu trứng của nhiều bệnh khác cần phân biệt kỹ lưỡng. Nếu chứa chắc chắn hãy liên hệ với các bac sỹ hoặc tới bệnh viện để được chuẩn đoán chính xác nhất. Các triệu trứng gồm có:

      • Thường xuyên bị mất vị giác hoặc cảm thấy miệng bị hôi
      • Không thể mở to miệng được
      • Khó chịu hoặc đau khi mở miệng hoặc khi ăn
      • Có mủ trong miệng
      • Khô miệng
      • Đau ở trong miệng
      • Đau vùng mặt
      • Đỏ hoặc sưng phía trên hàm, trước hàm hoặc phía dưới miệng

      Chữa trị viêm tuyến nước bọt mang tai kịp thời

      Điều trị viêm tuyến nước bọt mang tai không phải đơn giản vài ngày này xong mà quá trình điều trị còn phụ thuộc rất lớn vào mức độ nghiêm trọng của tình hình nhiễm trùng nơi phát bệnh.Việc điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm trùng, nguyên nhân tiềm ẩn và các triệu chứng mà bạn xuất hiện thêm, ví dụ như sưng hoặc đau. Có thể sẽ được sử dụng để điều trị nhiễm vi khuẩn, mủ hoặc sốt. Ổ áp xe có thể sẽ được chọc hút.

      Cách điều trị viêm tuyến nước bọt mang tai hiệu quả

      Đa số các trường hợp viêm tuyến nước bọt mang tai không cần phải phẫu thuật. Tuy nhiên, phẫu thuật sẽ cần tiết trong các trường hợp nhiễm trùng mãn tính hoặc nhiễm trùng tái phát. Mặc dù không phổ biến nhưng phẫu thuật có thể sẽ bao gồm việc loại bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến mang tai hoặc loại bỏ tuyến dưới hàm.

      Chú ý nếu bạn bị viêm tuyến nước bọt mang tai đi kèm với sốt cao, khó thở hoặc khó nuốt, hay nếu các triệu chứng diễn biến xấu đi cần liên lạc với bác sĩ để được điều trị. Độc giả có thể tham khảo thêm tại y tế Việt Nam để biết thêm cách chữa trị các loại bệnh khác.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

       

      Chuyên mục
      Bệnh Tiêu Hóa

      Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường và những kiến thức cần biết

      Tiểu đường hay bệnh tiểu đường là một bệnh khá phổ biến ở nước ta và rất nguy hiểm tới sức khỏe. Vì vậy, bạn nên trang bị những kiến thức cơ bản về bệnh tiểu đường.

      Bệnh đái tháo đường rất nguy hiểm

      Bệnh tiểu đường là gì ?

      Đái tháo đường, còn gọi là bệnh tiểu đường, là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa Cacbonhydrat, mỡ và Protein khi hoóc môn Insulin của tụy thay đổi. Theo thông tin Y tế mới nhất cho biết bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo, điển hình là bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư,…

      Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường

      Bệnh tiểu đường được chia ra làm hai loại đó là tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2. Mỗi type là một dạng bệnh cho nên nguyên nhân gây bệnh ở mỗi dạng cũng khác nhau. Sau đây là những nguyên nhân chính gây ra bệnh tiểu đường.

      Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường type 1

      Bệnh tiểu đường type 1 là dạng bệnh cơ thể phụ thuộc vào lượng Insulin do cở thể không có khả năng tự sản xuất bởi hệ thống miễn dịch của cơ thể bị tấn công bởi tuyến tụy. Bệnh tiểu đường type 1 thường xảy ra ở trẻ em và người lớn dưới 30 tuổi. Sau đây là những nguyên nhân:

      Do di truyền

      Gen là yếu tố quan trọng làm phát triển bệnh tiểu đường type 1. Nếu trong gia đình có bố, mẹ bị mắc bệnh tiểu đường thì tỉ lệ con cái sinh ra có nguy cơ mắc phải căn bệnh này sẽ khá cao.

      Hệ miễn dịch

      Khi hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm sẽ khiến các tế bào bạch cầu tấn công tế bào beta từ đó  khiến cho tuyến tụy bị suy giảm và mất dần khả năng sản xuất Insulin và từ đó không thể cân bằng được lượng Insulin trong cơ thể.

      Do môi trường

      Môi trường cũng là một yếu tố có nguy cư dẫn tới bệnh tiểu đường. Chúng ta có thể kể tới như: môi trường, thực phẩm, chế đô ăn uống hay nhiễm khuẩn hay độc tố …

      Nguyên nhân bệnh đái tháo đường type 1

      Nguyên nhân dẫn tới bệnh tiểu đường type 2

      Bệnh tiểu đường type 2 là một bệnh khác hoàn toàn type 1. Bệnh này không phụ thuộc vào Insulin nhưng là một bệnh chuyển biến khá phức tạp và gây ảnh hưởng tới sức khỏe, sinh hoạt, và tính mạngcủa bệnh nhân. Các nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường type 2 chủ yếu là những nhân tố sau:

      Do di truyền

      Cũng như bệnh tiểu đường type 1, gen đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bệnh tiểu đường type 2 làm giảm khả năng sản xuất Insulin của tuyến tụy.

      Do béo phì, lười vận động

      Đây là nguyên nhân chính và chủ yếu gây bệnh tiểu đường type 2. Nếu trong cơ thể có nhiều lượng calo dư thừa sẽ gây ra tình trạng kháng Insulin. Thêm vào đó, nếu người bệnh lười vận động sẽ tác động tới tuyến tụy và gây áp lực ép tuyến tụy phải sản xuất Insulin.

      Nguyên nhân bệnh đái tháo đường type 2

      Nhận biết các triệu chứng bệnh tiểu đường

      Người bệnh nên kiểm tra lượng đường huyết nếu thấy xuất hiện một trong số các triệu chứng sau:

      • Cảm thấy khát nước liên tục
      • Đi tiểu nhiều lần đặc biệt vào ban đêm rất hay phải dậy đi tiểu
      • Người hay mệt mỏi, uể oải
      • Giảm cân
      • Bộ phận sinh dục bị ngứa, hoặc bị nấm âm đạo tái phát nhiều lần
      • Chuột rút
      • Táo bón
      • Mắt ngày càng mờ
      • Da dễ bị nhiễm trùng, tái phát nhiều lần

      Không phải các triệu chứng nào của bệnh tiểu đường cũng đều xuất hiện một lúc, một dấu hiệu đơn lẻ có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh khác nhau. Cách tốt nhất để phát hiện kịp thời bệnh tiểu đường là xét nghiệm máu định kỳ bằng các sản phẩm kiểm tra đường huyết đáng tin cậy.

      Như vậy, chúng ta dã vừa cùng nhau tìm hiểu những nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường mong rằng những thông tin này sẽ giúp bảo vệ sức khỏe của bạn và những người thân trong gai đình bạn.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Thường Gặp

      Có những loại bệnh tự miễn nào thường gặp nhất hiện nay?

      Bệnh tự miễn là một nhóm bệnh lý phức tạp và đa dạng. Trong số đó, có những loại bệnh tự miễn được gặp phổ biến. Hãy cùng tìm hiểu các loại bệnh tự miễn thường gặp nhất hiện nay qua bài viết này.

      Có những loại bệnh tự miễn nào thường gặp nhất hiện nay?

      Bệnh tự miễn là gì?

      Chuyên gia y tế Cao đẳng Y Dược TP.HCM chia sẻ: Bệnh tự miễn, hay còn gọi là bệnh tự miễn dịch, là một loại bệnh lý mà hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công những tế bào và cơ quan của chính nó nhầm lẫn như là tác nhân gây hại. Thay vì bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn, vi rút, và tế bào bất thường, hệ thống miễn dịch không hiệu quả nhận biết các thành phần của cơ thể là lạ và tấn công chúng.

      Nguyên nhân dẫn đến bệnh lý tự miễn

      Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh lý tự miễn không được hiểu rõ hoàn toàn, nhưng có một số yếu tố được xem xét làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tự miễn. Dưới đây là một số yếu tố có thể đóng vai trò trong việc gây ra bệnh tự miễn:

      1. Yếu tố Gen:
        • Có một yếu tố di truyền trong nhiều bệnh tự miễn, khi có sự xuất hiện của bệnh trong gia đình. Một số gene có thể tăng cường sự nhạy cảm của hệ thống miễn dịch.
      2. Tác động Môi Trường:
        • Các yếu tố môi trường có thể chơi một vai trò trong việc kích thích hệ thống miễn dịch. Các yếu tố này có thể bao gồm nhiễm trùng, thuốc lá, stress, và môi trường ô nhiễm.
      3. Nhiễm Trùng:
        • Một số bệnh tự miễn có thể được kích thích bởi nhiễm trùng, khi hệ thống miễn dịch phản ứng quá mạnh và tiếp tục tấn công cả sau khi nhiễm trùng đã được kiểm soát.
      4. Giới Tính:
        • Nhiều bệnh tự miễn thường xuất hiện ở nữ giới nhiều hơn so với nam giới. Sự biến động hormone có thể đóng một vai trò, đặc biệt là trong các bệnh như lupus và bệnh Hashimoto.
      5. Nhiễm Độc Tố:
        • Tiếp xúc với các chất độc hại hoặc hóa chất trong môi trường cũng có thể góp phần vào phát triển bệnh tự miễn.
      6. Yếu Tố Hormone:
        • Sự thay đổi trong cân nặng, thai kỳ, và sự thay đổi hormone khác có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch.

      Mặc dù các yếu tố này có thể tăng nguy cơ phát triển bệnh tự miễn, nhưng nó không đồng nghĩa với việc bệnh sẽ phát sinh. Sự kết hợp của nhiều yếu tố khác nhau thường được coi là quyết định sự phát triển của bệnh tự miễn.

      Triệu chứng thường gặp của bệnh tự miễn

      Dược sĩ tại các trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho biết: Triệu chứng của bệnh tự miễn có thể biến đổi tùy thuộc vào loại bệnh cụ thể và bộ phận của cơ thể mà nó ảnh hưởng. Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp trong các bệnh tự miễn phổ biến:

      1. Mệt Mỏi:
        • Mệt mỏi là một trong những triệu chứng chung và thường xuyên xuất hiện ở nhiều loại bệnh tự miễn.
      2. Đau Nhức và Viêm Khớp:
        • Đau nhức và viêm khớp là một đặc điểm của nhiều bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis) và bệnh lupus.
      3. Vùng Da Bất Thường:
        • Nhiều bệnh tự miễn có thể gây ra vấn đề cho da như sưng, đỏ, ngứa, hoặc các dấu hiệu về biến đổi màu da.
      4. Rụt Nước Mắt và Sưng Mắt:
        • Bệnh tự miễn có thể ảnh hưởng đến mắt và gây ra các vấn đề như rụt nước mắt tăng và sưng mắt.
      5. Triệu Chứng Tiêu Hóa:
        • Nhiều người mắc bệnh tự miễn báo cáo các vấn đề tiêu hóa như đau bụng, tiêu chảy, hoặc táo bón.
      6. Sưng và Đau ở Cổ:
        • Một số bệnh tự miễn như bệnh tăng giáp (Graves’ disease) có thể gây sưng và đau ở cổ.
      7. Thay Đổi Trạng Thái Tâm Lý:
        • Một số bệnh tự miễn có thể ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý, gây ra cảm giác căng thẳng, lo lắng, hoặc trầm cảm.
      8. Thay Đổi Trạng Thái Nước Tiểu:
        • Các bệnh như bệnh thận tự miễn (lupus nephritis) có thể gây ra thay đổi trong chức năng thận và tạo ra các vấn đề liên quan đến nước tiểu.

      Nhớ rằng, triệu chứng có thể thay đổi đột ngột hoặc diễn tiến theo thời gian, và nó quan trọng để đưa ra bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào có thể là dấu hiệu của một bệnh tự miễn.

      Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur là địa chỉ uy tín trong đào tạo Y dược

      Một số bệnh tự miễn thường gặp

      Dưới đây là danh sách một số bệnh thường gặp thuộc nhóm tự miễn phổ biến, tuy nhiên, hãy lưu ý rằng có rất nhiều bệnh tự miễn khác nhau và danh sách này không phải là đầy đủ:

      1. Viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid arthritis): Một bệnh tự miễn ảnh hưởng đến các khớp, gây đau và sưng.
      2. Bệnh lupus (Systemic lupus erythematosus – SLE): Cơ thể tạo ra kháng thể chống lại các tế bào và mô của nó, có thể ảnh hưởng đến nhiều bộ phận như da, khớp, tim, thận, não, và huyết thanh.
      3. Bệnh tăng giáp (Graves’ disease): Tăng sản xuất hormone thyroxine, do tăng hoạt động của tuyến giáp, dẫn đến các triệu chứng như tiêu chảy, hồi hộp tim, và giảm cân.
      4. Viêm gan tự miễn (Autoimmune hepatitis): Hệ thống miễn dịch tấn công tế bào gan, gây viêm gan.
      5. Bệnh celiac (Celiac disease): Phản ứng miễn dịch với gluten, gây tổn thương niêm mạc ruột non.
      6. Bệnh tự miễn mạch (Multiple sclerosis – MS): Hệ thống miễn dịch tấn công tủy sống và não, gây rối loạn thần kinh.
      7. Bệnh viêm đa nang buồng trứng (Polycystic ovary syndrome – PCOS): Tác động của hệ thống miễn dịch có thể đóng vai trò trong tình trạng nang buồng trứng.
      8. Bệnh tự miễn glomerulonephritis: Hệ thống miễn dịch tấn công các mô trong thận, gây ra viêm nhiễm và suy thận.
      9. Bệnh tăng cortisol (Cushing’s syndrome): Tăng sản xuất cortisol có thể do tác động của hệ thống miễn dịch.
      10. Bệnh đỏ ban (Psoriasis): Tế bào da phát triển quá nhanh, gây ra vùng da đỏ, nổi và có vảy.
      11. Bệnh thận tự miễn (Goodpasture’s syndrome): Hệ thống miễn dịch tấn công cả thận và phổi.
      12. Bệnh tăng giảm tiền liệt tuyến (Hashimoto’s thyroiditis): Hệ thống miễn dịch tấn công tuyến giáp, làm giảm sản xuất hormone thyroxine.
      13. Bệnh lichen planus: Phản ứng miễn dịch gây tổn thương da và niêm mạc.
      14. Bệnh viêm ruột tự miễn (Inflammatory bowel disease – IBD): Bao gồm viêm đại tràng và viêm thực quản.
      15. Bệnh đột biến tạo thành nhóm bạch cầu (Wegener’s granulomatosis): Gây ra viêm và tổn thương các mạch máu.
      16. Bệnh thấp khớp (Ankylosing spondylitis): Gây đau và cứng khớp, đặc biệt là ở cột sống.
      17. Bệnh huyết khối tự miễn (Antiphospholipid syndrome): Hệ thống miễn dịch tấn công phospholipid, có thể dẫn đến huyết khối.
      18. Bệnh hen suyễn (Asthma): Cơ thể phản ứng quá mạnh với các tác nhân kích thích, gây ra cảm giác khó thở.
      19. Bệnh thấp khớp thuyên tố (Sjögren’s syndrome): Hệ thống miễn dịch tấn công tuyến nước mắt và tuyến nước bọt.
      20. Bệnh thấp khớp dạng trẻ em (Juvenile idiopathic arthritis): Bệnh viêm khớp ở trẻ em.

      Lưu ý rằng danh sách này chỉ là một số ví dụ và không phải là đầy đủ. Đối với thông tin chi tiết và chính xác nhất về một bệnh tự miễn cụ thể, việc tham khảo ý kiến của bác sĩ là quan trọng.

      Chuyên mục
      Bệnh Học Chuyên Khoa

      Cùng Bác sĩ Dược Sài Gòn tìm hiểu nguyên nhân và phân loại suy tuyến thượng thận

      Bệnh Addison (suy tuyến thượng thận) là bệnh lý rối loạn hormon do tuyến thượng thận tiết ra, chủ yếu là cortisol và aldosteron. Bệnh có thể dẫn đến sốc gây nguy hiểm tính mạng người bệnh.

      Cùng Bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh và cách phân loại suy tuyến thượng thận.

      Bệnh Addison là gì?

      Bệnh Addison là một rối loạn ít gặp, xảy ra khi cơ thể không sản xuất đủ một số loại hormon. Trong bệnh Addison, tuyến thượng thận (nằm ngay phía trên thận) sản xuất quá ít cortisol và aldosteron. Bệnh Addison xảy ra ở tất cả các nhóm tuổi và không phụ thuộc vào giới tính. Bệnh có khả năng đe dọa tính mạng người bệnh. Phương pháp điều trị chủ yếu là dùng hormon bù đắp lượng hormon thiếu hụt trong cơ thể.

      Tác hại của bệnh Addison

      Bệnh Addison thường phát triển chậm trong vài tháng. Thông thường, bệnh tiến triển chậm đến mức các triệu chứng bị bỏ qua cho đến khi có biểu hiện của bệnh tật hoặc chấn thương xảy ra làm triệu chứng trở nên tồi tệ hơn. Đôi khi các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Addison có thể xuất hiện đột ngột. Suy thượng thận cấp tính (khủng hoảng addisonian) có thể dẫn đến sốc, đe dọa tính mạng. Nên đến gặp bác sĩ nếu có các dấu hiệu và triệu chứng đặc trưng của bệnh Addison như:

      • Xuất hiện các vùng da tối màu (tăng sắc tố).
      • Mệt mỏi nhiều.
      • Giảm cân.
      • Các vấn đề về đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn và đau bụng.
      • Nhẹ đầu hoặc ngất xỉu.
      • Thèm muối.
      • Đau cơ hoặc khớp.

      Biến chứng của bệnh Addison

      Khủng hoảng Addisonian là biến chứng của Addison. Nếu đã điều trị bệnh Addison có thể bị khủng hoảng Addison do hậu quả của căng thẳng về thể chất như chấn thương, nhiễm trùng hoặc bệnh tật. Tuyến thượng thận thường sản xuất gấp 2 – 3 lần lượng cortisol để đáp ứng với căng thẳng về thể chất. Với suy thượng thận, việc không thể tăng sản xuất cortisol khi bị căng thẳng có thể làm xuất hiện các triệu chứng cai thuốc. Khủng hoảng Addisonian có khả năng đe dọa tính mạng bằng việc gây ra huyết áp thấp, hạ đường huyết và tăng nồng độ kali trong máu. Những người mắc bệnh Addison thường mắc các bệnh tự miễn liên quan.

      Nguyên nhân gây bệnh Addison như thế nào?

      Bệnh học Addison là do tổn thương tuyến thượng thận, dẫn đến không đủ hormon cortisol và có lúc có hoặc không đủ aldosteron. Tuyến thượng thận là một phần của hệ thống nội tiết. Chúng sản xuất các hormon cho hầu hết mọi cơ quan và mô trong cơ thể. Tuyến thượng thận bao gồm hai phần. Phần bên trong (tủy) sản xuất các hormon giống như adrenalin. Lớp ngoài cùng (vỏ não) tạo ra một nhóm hormon gọi là corticosteroid. Corticosteroid bao gồm:

      • Glucocorticoid: Là những hormon ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi thức ăn thành năng lượng của cơ thể, đóng vai trò trong phản ứng viêm của hệ miễn dịch và giúp cơ thể chống lại trạng thái căng thẳng (stress).
      • Mineralocorticoid (aldosteron): Là những hormon giúp duy trì cân bằng natri và kali của cơ thể để giữ cho huyết áp bình thường.
      • Androgen: Các hormone giới tính này được sản xuất với số lượng nhỏ bởi tuyến thượng thận ở cả nam và nữ. Chúng làm các cơ quan tình dục ở nam giới phát triển và ảnh hưởng đến khối lượng cơ bắp, ham muốn tình dục và cảm giác hạnh phúc ở cả nam và nữ.

      Phân loại suy tuyến thượng thận

      Suy tuyến thượng thận nguyên phát

      Suy tuyến thượng thận nguyên phát là tình trạng vỏ não bị tổn thương và không sản xuất đủ hormone tuyến thượng thận. Đây là bệnh tự miễn (gây ra bởi chính các tác nhân trong cơ thể). Vì một lý do nào đó, hệ thống miễn dịch xem vỏ thượng thận là một cơ quan lạ, từ đó tấn công và phá hủy nó. Những người mắc Addison cũng có nhiều khả năng mắc bệnh tự miễn khác. Các nguyên nhân khác gây ra suy tuyến thượng thận có thể bao gồm:

      • Bệnh lao.
      • Các nhiễm trùng khác của tuyến thượng thận.
      • Di căn ung thư đến tuyến thượng thận.
      • Chảy máu vào tuyến thượng thận: Trong trường hợp này, người bệnh có thể gặp khủng hoảng addisonian mà không có bất kỳ triệu chứng nào trước đó.

      Suy tuyến thượng thận thứ phát

      Tuyến yên tạo ra một loại hormon gọi là hormon vỏ thượng thận (ACTH). ACTH kích thích vỏ thượng thận sản xuất hormone của nó. Khối u tuyến yên lành tính, viêm và phẫu thuật tuyến yên trước đó là nguyên nhân phổ biến của việc không sản xuất đủ hormone tuyến yên. Giảm ACTH có thể dẫn đến giảm glucocorticoid và androgen, thường được sản xuất bởi tuyến thượng thận, mặc dù tuyến thượng thận không bị tổn thương nên được gọi là suy tuyến thượng thận thứ phát. Sản xuất aldosteron không bị ảnh hưởng bởi tồn tại quá ít lượng hormon ACTH. Hầu hết các triệu chứng của suy tuyến thượng thận thứ phát tương tự như các triệu chứng suy tuyến thượng thận nguyên phát. Tuy nhiên, những người bị suy thượng thận thứ phát không bị tăng sắc tố và ít có khả năng bị mất nước nghiêm trọng hoặc huyết áp thấp nhưng có nhiều khả năng hạ đường huyết. Suy tuyến thượng thận thứ phát tạm thời thường gặp ở những người dùng corticosteroid như prednison để điều trị các bệnh mãn tính như hen suyễn hoặc viêm khớp, ngừng sử dụng corticosteroid cùng một lúc thay vì giảm dần liều lượng.

      Trên đây là những chia sẻ của Bác sĩ giảng viên Y sĩ đa khoa Trường cao đẳng Dược Sài Gòn chúc các bạn có một sức khỏe tốt.

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Bạch hoa xà thiệt thảo và tác dụng tiêu viêm, giải độc

      Bạch hoa xà thiệt thảo là vị thuốc Đông y với nhiều tác dụng trong việc giải độc thanh nhiệt, lợi thấp. Trang Bệnh học sẽ tổng hợp các bài thuốc hay trị bệnh từ vị thuốc này.

      Bạch hoa xà thiệt thảo và tác dụng tiêu viêm, giải độc

      Đặc điểm vị thuốc Bạch hoa xà thiệt thảo

      Bạch hoa xà thiệt thảo còn có tên gọi khác là cây lưỡi rắn hoa trắng. Chúng thường mọc hoang ở sườn núi, bờ ruộng, hai bên đường đi.

      Toàn cây Bạch hoa xà thiệt đều có thể làm thuốc. Loại thảo dược này thường thu hoạch chủ yếu vào mùa hè thu. Dùng tươi hoặc phơi khô dùng dần.

      Theo y học cổ truyền, bạch hoa xà thiệt thảo có vị ngọt, hơi đắng, nhạt, tính mát, không độc, đi vào 3 kinh tâm, can và tỳ. Vị thuốc có tác dụng trong việc giải độc thanh nhiệt, lợi thấp; trị chứng viêm họng, kiết lỵ, hoàng đản, các chứng ung nhọt, chứng ho do phế nhiệt, viêm ruột thừa, sốt cao, viêm khoang bụng, rắn cắn…

      Theo các nghiên cứu dược lý và lâm sàng hiện đại, nước sắc đặc của bạch hoa xà thiệt thảo có tác dụng ức chế sự phát triển trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn mủ xanh và một số loại vi khuẩn khác. Bên cạnh đó, vị thuốc này còn có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể và chức năng của vỏ tuyến thượng thận.

      Các trường hợp dùng và bài thuốc trị bệnh từ Bạch hoa xà thiệt thảo

      Thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, Bạch hoa xà thiệt thảo trong dân gian thường được dùng trong các trường hợp sau:

      Bạch hoa xà thiệt thảo được dùng trong nhiều bài thuốc trị bệnh

      Bài 1 – Chữa ung nhọt: bạch hoa xà thiệt thảo 120g, bán chi liên (tươi) 60g, sắc uống. Dùng ngoài, giã nát đắp lên chỗ đau.

      Bài 2 – Chữa viêm đường tiết niệu, tiểu gắt, tiểu buốt: bạch hoa xà thiệt thảo, kim ngân hoa, dã cúc hoa, mỗi thứ 40g, thạch vi 20g. Tất cả rửa sạch, sắc uống thay nước  trà.

      Bài 3 – Chữa rắn cắn: bạch hoa xà thiệt thảo (tươi) 60g sắc với 200ml rượu. Gạn nước chia  uống 3 lần. Bã đắp vào vết rắn cắn.

      Bài 4 – Chữa viêm gan, vàng da: bạch hoa xà thiệt thảo 40g, cam thảo 16g, hạ khô thảo 40g. Ba thứ rửa sạch, sắc lấy nước đặc, uống trong ngày.

      Bài 5 – Chữa viêm amidan cấp: bạch hoa xà thiệt thảo 12g, xa tiền thảo 12g. Đem tất cả rửa sạch, sắc uống.

      Bài 6 – Chữa ho do viêm phổi: bạch hoa xà thiệt thảo (tươi) 40g, trần bì 8g. Đem tất cả rửa sạch, sắc uống trong ngày.

      Bài 7 – Chữa viêm loét cổ tử cung: bạch hoa xà thiệt thảo (tươi) 30g, nhất chi hoàng hoa 30g, bạch anh 30g, quán chúng 15g, sắc uống.

      Mặc dù Bạch hoa xà thiệt thảo có nhiều tác dụng trong điều trị bệnh, tuy nhiên phụ nữ mang thai cần cẩn thận nếu muốn sử dụng. Ngoài ra, đàn ông yếu sinh lý cũng nên lưu ý do bạch hoa xà thiệt thảo có khả năng ức chế quá trình sinh tinh trùng (thí nghiệm ở chuột).

      Tuy nhiên những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của các thầy thuốc, bác sĩ. Do đó nếu nhận thấy sức khỏe không tốt thì bạn nên đến cơ sở y tế để khám và điều trị kịp thời.

      Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

      Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

      Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

      Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Sinh Sản - Tình Dục Học

      3 thói quen cực gây hại cơ thể sau khi “yêu”

      Quan hệ tình dục là hoạt động mà cơ thể diễn ra nhiều sự thay đổi mạnh mẽ hơn cả tập thể dục. Tuy nhiên, những thói quen tưởng chừng như đơn giản lại vô tình gây hại cho cơ thể sau khi “tàn cuộc”.

        3 thói quen cực gây hại cơ thể sau khi “yêu”

        Theo các chuyên gia về tình dục học cho biết đời sống tình dục là sự kết hợp khăng khít giữa chồng và vợ, được xem là “chất bôi trơn” đặc biệt quan trọng cho mối quan hệ giữa hai bên và là điều kiện tiên quyết để tiếp tục duy trì nòi giống.

        Tuy nhiên, nhiều người coi chuyện tình dục là chuyện tế nhị riêng của vợ chồng, không mấy khi trao đổi với người khác, ít cập nhật thông tin và kiến thức liên quan, không tham khảo triệt để, đặc biệt là cách chăm sóc sức khỏe tình dục của bản thân mình.

        Sau khi quan hệ tình dục, đối với phụ nữ, có một số điều bạn nên lưu ý rằng đừng vội vàng làm ngay, bởi vì nó rất có hại cho sức khỏe mà bạn không hề hay biết.

        Không tắm ngay lập tức sau khi quan hệ tình dục

        Sau khi bạn vừa mới có những hoạt động thể lực với cường độ cao, mồ hôi nhiều và cơ thể cảm thấy có sự dính nhớt. Nhiều người thường có thói quen phải đi tắm ngay cho sạch sẽ.

        Sau mỗi cuộc yêu, cơ thể bạn ở trong trạng thái vận động mạnh, tốn nhiều công sức, đổ nhiều mồ hôi, nếu tắm ngay lập tức có thể gây ra các triệu chứng như đánh trống ngực và thở khò khè. Vì vậy, sau khi quan hệ, đừng tắm ngay. Thay vào đó, nên nghỉ ngơi và chờ cơ thể phục hồi bình thường trở lại trước khi tắm.

        Không nên nằm ngủ ngay lập tức

        Sau khi thực hành “chuyện ấy”, có nhiều người cảm thấy toàn thân rã rời, rất mệt mỏi. Nhiều người sẽ có cảm giác gần như ngủ thiếp đi và nghĩ rằng họ có thể loại bỏ mệt mỏi thông qua giấc ngủ đó.

        Không nên nằm ngủ ngay lập tức

        Trên thực tế, do sự tăng đột biến việc tiêu thụ năng lượng và tăng sự trao đổi chất của cơ thể sau khi quan hệ, sự tiết ra hormone đồng loạt, đặc biệt là hormone giới tính một cách mạnh mẽ. Nếu ngủ ngay lập tức, bạn sẽ có cảm giác về một giấc ngủ muộn hơn, sự kích thích tình dục vẫn đang duy trì sau cuộc yêu sẽ khiến sự mệt mỏi tiếp tục kéo dài cho đến ngày hôm sau.

        Không để cơ thể bị nhiễm lạnh

        Sau khi bạn quan hệ, cơ thể đổ mồ hôi, lỗ chân lông mở, nếu bạn ăn thức ăn lạnh hoặc sử dụng điều hòa nhiệt độ thấp vào thời điểm này sẽ dễ dẫn đến cơ chế về khả năng điều chỉnh nhiệt độ cơ thể tự nhiên bị suy yếu, dễ bị nhiễm cảm gió và lạnh, các vi khuẩn sẽ thâm nhập và tấn công cơ thể dễ dàng hơn.

        Ngay cả khi bạn khát nước, hãy cố gắng không uống nước đá hoặc đồ uống có đá lạnh, vì việc này có thể gây tổn thương cho dạ dày và gây khó chịu ở đường tiêu hóa, hoặc dễ xuất hiện các triệu chứng chuột rút.

        Nguồn: benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Hỏi Đáp Bệnh Học

        Sự nguy hiểm của bệnh viêm tuyến nước bọt bạn nên biết

        Hiện nay viêm tuyến nước bọt là một bệnh khá phổ biến ở nước ta. Bệnh viêm tuyến nước bọt có nguy hiểm và chúng ta cần phải phòng tránh căn bệnh này.

          Hiểu rõ về bệnh và mức độ nguy hiểm của viêm tuyến nước bọt

          Nhiều câu hỏi được đặt ra cho y tế Việt Namviêm tuyến nước bọt có nguy hiểm không? Chúng ta cần tìm hiểu kĩ nguyên nhân gây ra bệnh. Bệnh viêm tuyến nước bọt thường do vi khuẩn hoặc ra nhiễm trùng gây ra. Có trường hợp tắc ống dẫn tuyến nước bọt do sỏi cũng gây ra viêm. Bệnh này thường có diễn biến không quá phức tạp nhưng lại làm tổn thương vùng tuyến nước bọt. Người bị mắc bệnh thường có biểu hiện sưng tấy, trong lúc ăn và lúc nói đều có cảm giác bị đau đặc biệt là bị sốt cao trên 38 độ.

          Viêm tuyến nước bọt có nguy hiểm không?

          Bệnh viêm tuyến nước bọt hay còn gọi là quai bị không còn qua xa lạ với mọi người. Bệnh thường xuất hiện ở trẻ em và những người đang trưởng thành. Viêm tuyến nước bọt có nguy hiểm, đối với nam hay gặp một số triệu chứng như viêm cả 2 bên tinh hoàn, viêm não, nặng hơn là bị câm, điếc. Biến chứng của viêm tuyến nước bọt thường không phổ biến. Nếu bệnh không được chữa trị, mủ có thể tích dần lại và hình thành các ổ sưng to ở tuyến nước bọt.

          Sự nguy hiểm của bệnh viêm tuyến nước bọt

          Viêm tuyến nước bọt gây ra do khối u lành tính có thể gây phì đại tuyến nước bọt. Khối u ác tính có thể sẽ phát triển rất nhanh và gây ra mất cử động ở khắp vùng mặt bị tổn thương. Biến chứng này rất nguy hiểm, vì vậy bệnh cần được chữa nhanh chóng. Khi mắc bệnh, vùng cổ sẽ bị sưng to có thể sẽ phá hủy tuyến mang tai khiến vùng đó bị tổn thương.

          Triệu chứng dễ dàng nhận biết với bệnh viêm tuyến nước bọt

           

          Nhiều người cho rằng viêm tuyến nước bọt có nguy hiểm nhưng cũng có ý kiến khác lại bảo nó không nguy hiểm. Nhưng dù có nguy hiểm hay không nguy hiểm chúng ta cũng không nên chủ quan mà hãy nhận biết sớm để điều trị dứt điểm bệnh này. Các triệu chứng như sau:

           

          • Thường xuyên bị mất vị giác hoặc cảm thấy hôi miệng
          • Đau họng, khó mở miệng to hoặc ăn
          • Có mủ trong miệng, khô miệng
          • Đau ở trong miệng, đau vùng mặt
          • Đỏ hoặc sưng phía trên hàm, trước hàm hoặc phía dưới miệng
          • Sưng mặt, sưng cổ, kèm theo dấu hiệu sốt, ớn lạnh cơ thể.

          Bị viêm tuyến nước bọt mang điều trị thế nào cho phù hợp?

          Khi đã biết viêm tuyến nước bọt có nguy hiểm cần điều trị càng sớm càng tốt. Không nên dùng các loại thuốc nam để điều trị mà thường điều trị bằng thuốc kháng sinh, chống viêm, giảm đau, giảm sưng. Việc điều trị bệnh còn phụ thuộc vào mức độ của bệnh và nguyên nhân gây bệnh.

          Điều trị viêm tuyến nước bọt hiệu quả nhất

          Ngoài việc điều trị bệnh bằng thuốc, để hỗ trợ chữa bệnh nhanh hơn. Trong quá trình sử dụng thuốc bạn có thể mát xa, chườm ấm vùng tuyến nước bọt bị tổn thương. Súc miệng với nước muối ấm, ngậm, hoặc mút chanh chua để giúp giảm sưng.

          Một số dặn dò trước khi điều trị viêm tuyến nước bọt

          Trước khi bước vào quá trình điều trị mọi người nên đi khám lại ít nhất là 2 lần nữa nghe lời tư vấn của bác sĩ để có thể chữa theo đúng quy trình và mau chóng khỏi bệnh. Khi nghe mọi người nói viên tuyến nước bọt có nguy hiểm cần phẫu thuật ngay thì chớ nên vội vàng cần hỏi đáp bệnh học và nghe ý kiến của những bác sĩ có kinh nghiệm chuyên môn lâu năm. Phẫu thuật sẽ được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng mãn tính hoặc nhiễm trùng tái phát. Tuy không phải là phương pháp phổ biến. Nhưng phẫu thuật có thể bao gồm việc loại bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến nước bọt hoặc loại bỏ tuyến dưới hàm.

          Nguồn: benhhoc.edu.vn

           

          Chuyên mục
          Bệnh Tiêu Hóa

          Nguyên nhân và triệu chứng nhận biết bệnh sỏi mật

          Phụ nữ là những người có nguy cơ mắc bệnh sỏi mật cao nhất khi gấp 4 – 6 lần nam giới và phần lớn là ở độ tuổi từ 20 – 50 tuổi.

          Mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh sỏi mật, nhưng chủ yếu vẫn tập trung ở độ tuổi từ 20 -50 tuổi. Tuy nhiên, số lượng phụ nữ mắc bệnh sỏi mật cao gấp 4 – 6 lần nam giới. Đây là một loại bệnh tiêu hóa do có sỏi trong đường mật và có thể phát sinh ra các ống dẫn mật trong gán, ống mật chủ hoặc là túi mật.

          phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh sỏi mật cao hơn nam giới gấp 4 – 6 lần

          Nguyên nhân gây bệnh sỏi mật

          Mật đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa các chất biếu trong cơ thể và gan là nơi sản xuất ra mật và dự trữ bên trong túi mật. Sự xuất hiện sỏi cholesterol hoặc sỏi sắc tố mật trong cơ thể quá nhiều khiến chúng dần dần trở thành các tinh thể và được gọi là sỏi mật. Sỏi mật là những hạt sỏi cứng có kích thước thay đổi từ vài milimét đến vài centimét. Thành phần chủ yếu của sỏi mật là cholesterol, muối mật và calcium. Hiện nay, Y học vẫn chưa biết rõ nguyên nhân chính xác gây ra bệnh sỏi mật. Tuy nhiên, theo các giảng viên đào tạo Liên thông Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ thì  yếu tố thuận lợi gây ra bệnh là do tuổi tác, ăn nhiều thức ăn có hàm lượng cholesterol cao, nhiều chất béo động vật, do phụ nữ sinh đẻ nhiều, biến chứng từ một số bệnh tiêu hóa như bệnh Crohn, cắt đoạn hồi tràng… Bệnh béo phì; Rối loạn mỡ máu; do dùng thuốc: thuốc ở các bệnh nhân: xơ gan, cắt dạ dày, nuôi dưỡng lâu dài bằng đường tĩnh mạch, béo phì; dư thừa hormon nữ (estrogen); sử dụng thuốc giảm cholesterol kéo dài; bệnh tiểu đường; giảm cân quá nhanh; nhịn đói triền miên; nhiễm ký sinh trùng đường ruột… khi sử dụng thời gian dài sẽ gia tăng nguy cơ mắc bệnh sỏi mật.

          Triệu chứng nhận biết bệnh sỏi mật

          Bệnh thường gặp tùy theo vị trí của sỏi mà có các triệu chứng có thể khác nhau.  Thường thì nếu sỏi trong gan hay sỏi ở ống mật chủ thì ít triệu chứng, thậm chí nếu sỏi nhỏ, không gây tắc mật thì sẽ không có biểu hiện gì, chỉ khi tình cờ làm siêu âm hoặc chụp Xquang vùng gan mật mới phát hiện ra sỏi. Nhưng nếu sỏi to thì thường có các triệu chứng khá rầm rộ mà điển hình là đau, sốt, vàng da…

          Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh sỏi mật

          Đau: Trường hợp điển hình, người bệnh có cơn đau bụng gan, cụ thể: đau đột ngột, dữ dội vùng hạ sườn phải, lan lên vai phải hoặc ra sau lưng, đau làm người bệnh lăn lộn, không dám thở mạnh kèm theo buồn nôn hoặc nôn. Có khi đau chỉ âm ỉ hoặc tức nặng ở hạ sườn phải, đôi khi đau ở vùng thượng vị, lan lên ngực. Các cơn đau thường xảy ra sau một bữa ăn thịnh soạn hoặc bữa ăn nhiều mỡ.

          Sốt: Theo các giảng viên Đào tạo Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur thì khi bị nhiễm trùng đường mật, có thể sốt cao đột ngột kèm rét run nhưng cũng có khi chỉ sốt nhẹ 3705 – 380, có khi sốt kéo dài. Nếu không có nhiễm trùng thì không sốt.

          Vàng da: Da và niêm mạc mắt vàng do tắc mật, xuất hiện khi sỏi ở ống mật chủ, ống gan hoặc trong gan, tùy theo mức độ tắc mật mà vàng nhẹ hay vàng đậm. Nếu chỉ có sỏi túi mật đơn thuần thì không gây vàng da.

          Rối loạn tiêu hóa: Chậm tiêu, bụng đầy trướng, sợ mỡ, táo bón hoặc tiêu chảy.

          Nguồn: benhhoc.edu.vn

          Exit mobile version