Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Món ăn bài thuốc trị bệnh hay từ các cá quả

Cá quả là món ăn ưa thích của nhiều người với nguồn dinh dưỡng phong phú, đồng thời là vị thuốc hay trị bệnh trong y học cổ truyền.

Món ăn bài thuốc trị bệnh hay từ các cá quả

Theo các nghiên cứu, cá ít mỡ, nhiều chất khoáng và vitamin, có tác dụng chống oxy hóa, chống lão hóa…

Cá quả là tên gọi của người miền Bắc. Tuy nhiên tùy từng vùng miền mà cá quả còn có các tên gọi khác như: cá chuối (miền Trung), cá lóc (miền Nam), ngoài ra còn có tên cá hoa, cá sộp…

Theo y học cổ truyền, cá quả có vị ngọt, tính bình, (có sách tính hàn) không độc. Có tác dụng trừ phong, khử thấp, tiêu thũng, sinh tân dịch, tư âm, bổ gân xương tạng phủ, dùng tốt trong trường hợp về bệnh phổi vì có tác dụng trừ đàm, bổ phế, bồi bổ sau ốm dậy, phụ nữ sau các phẫu thuật phụ khoa, bổ khí huyết.

Cá quả dễ hấp thu nên bạn có thể nấu với đậu đen bổ can thận, với đậu xanh, với địa cốt bì trị chứng nóng âm ỉ trong gân xương, là thức ăn tốt cho trường hợp kiêng mỡ vì bản thân cá ít mỡ.

Món ăn thuốc từ cá quả

– Điều trị thận hư nhiễm mỡ phù nề: Cá quả 1 con, làm sạch nấu với 200g đậu đỏ cho nhừ. Ăn trong ngày.

– Điều trị trĩ ra máu: Cá quả 1 con (ướp tỏi, hành, gia vị vừa đủ, chiên cá), bạch cập 5g. Nấu canh ăn.

– An thần, ích trí, tiêu thũng: Cá quả 1 con, thịt nạc 120g, táo đỏ 6g, long nhãn 6g, rượu 20g, hành, muối, gừng, chiên cá, thịt heo thái, nước vừa đủ. Nấu nhừ ăn nóng.

– Lương huyết tiêu thũng, trừ thấp lợi thủy: Cá quả 1 con, bí đao 200g, đậu đỏ 50g, đường phèn 30g. Nước vừa đủ nấu bắt đầu bằng lửa to cho sôi, rồi bớt lửa hầm nhừ cho đậu nở. Chia làm 2 lần ăn trong ngày.

Cá quả mang nhiều tác dụng có lợi đối với sức khỏe

– Điều trị thấp nhiệt ở bàng quang, đái dắt: Cá quả 1 con, giá đỗ 200g, me, cà chua, gia vị vừa đủ. Nấu canh ăn.

– Tác dụng thanh nhiệt, tiêu thũng theo gợi ý của thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur: Cá quả 1 con, vỏ bí đao 30g, đậu đỏ 50g, cho vỏ bí đao vào bụng cá rồi nấu với đậu đỏ đã nấu chín sau 30 phút là được.

– Tác dụng an thần, sinh tân nhuận phế, dưỡng trí, kiện tỳ, phòng chữa thâm quầng mắt, chữa tăng huyết áp, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt: Cá quả 1 con, táo tây 2 quả, táo đỏ 10g, gừng tươi, dầu thực vật, gia vị. Cá chiên gừng cho thơm. Táo tây gọt bỏ vỏ, thái miếng. Nấu chín, cho gia vị, ăn nóng.

– Tác dụng thông tiểu, bổ nguyên khí: Cá quả 1 con, hồng sâm 9g, đông quỳ tử 24g, sinh hoàng kỳ 30g, hoài sơn 30g, cho đông quỳ tử, hồng sâm thái phiến vào túi vải. Nước vừa đủ. Nấu lửa nhỏ trong 40-60 phút. Dùng cho người sức khỏe yếu, sau phẫu thuật tuyến tiền liệt.

– Tác dụng dưỡng huyết chữa đái ra máu do tỳ hư: Thịt cá, lá tỏi cắt đoạn, nêm gia vị nấu chín mềm.

– Tác dụng trị lao phổi suy nhược: Cá quả, táo đỏ 3g, gừng tươi. Nấu canh ăn.

Trên đây là những thông tin hữu ích về cách sử dụng cá quả có tác dụng có lợi đối với sức khỏe. Tuy nhiên bạn vẫn nên tham khảo ý kiến của những người có chuyên môn, bởi thông tin trên không thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ/thầy thuốc.

Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Sinh Sản - Tình Dục Học

Hỏi đáp: Đẻ mổ và đẻ thường cái nào tốt hơn?

Đẻ mổ hay đẻ thường lựa chọn phương pháp nào tốt hơn luôn là băn khoăn thường trực của các mẹ bầu, đặc biệt là những người sắp đến kỳ sinh đẻ.

    Hỏi đáp bệnh học: Đẻ mổ và đẻ thường cái nào tốt hơn?

    Việc lựa chọn phương pháp đẻ mổ hay đẻ thường quan trọng là phương pháp nào phù hợp với tình hình sức khỏe của mẹ và em bé hơn. Vì vậy mẹ bầu nên nghe theo lời khuyên và chỉ định của bác sĩ. Hãy tìm hiểu những ưu, nhược điểm và so sánh hai phương pháp sinh này để hiểu rõ hơn.

    Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp đẻ thường

    Theo các bác sĩ tư vấn sinh sản, dù mẹ bầu sử dụng phương pháp nào để sinh em bé cũng cần cân nhắc lợi ích và nguy hiểm cho cả mẹ và bé.

    Ưu điểm của phương pháp đẻ thường

    Đẻ thường là phương pháp sinh con theo cách tự nhiên, có từ lâu đời và phổ biến nhất. Phương pháp này sở hữu rất nhiều ưu điểm, tốt cho cả mẹ và bé.

    Với người mẹ: Mẹ sinh thường để có thời gian để cảm nhận trọn vẹn những thay đổi trong cơ thể tới khi em bé chào đời. Nói về đau đẻ thường, người ta thường ví việc trải qua những cơn đau như “gãy 20 chiếc xương sườn cùng lúc”. Tuy nhiên, ngay sau khi trải qua cũng là lúc người mẹ trải qua những cảm xúc không bao giờ quên khi đón đứa con mới chào đời.

    Quá trình sinh thường diễn ra theo tự nhiên nên mẹ cũng nhanh chóng hồi phục sức khỏe, nguồn sữa cũng có khả năng về nhanh hơn. Khi bé vừa mới chào đời, mẹ và bé sẽ có cơ hội áp da lâu hơn. Mẹ sau khi sinh cũng có thể ăn uống và vận động thoải mái hơn so với sinh mổ, mẹ cũng không có những lo ngại về việc ảnh hưởng của các loại thuốc gây tê hay gây mê.

    Với bé: Một em bé ra đời bằng phương pháp đẻ thường, khi đi qua đường âm đạo của mẹ, trẻ được tiếp xúc với những vi khuẩn có lợi nên hệ hô hấp cũng như hệ miễn dịch của bé tốt hơn. Bé dễ dàng thích nghi với cuộc sống bên ngoài bụng mẹ một cách nhanh chóng. Sau sinh, bé được áp da mẹ và ở lại với mẹ lâu hơn và có thể được ăn sữa non ngay khi chào đời. Việc được ở trong vòng tay yêu thương của mẹ cũng giúp bé “an tâm” hơn.

    Nhược điểm của phương pháp đẻ thường

    Tuy rằng phương pháp đẻ thường có khá nhiều ưu điểm nhưng sinh thường vẫn tồn tại một số hạn chế như: Mẹ mất khá nhiều sức trong quá trình đau đẻ và rặn đẻ. Phương pháp này sẽ không an toàn đối với những mẹ gặp vấn đề bất thường trong thai kỳ. Hay trong quá trình đẻ nếu có gì không thuận lợi cũng khó phản ứng kịp thời, gây nguy hiểm cho thai nhi.

    Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp đẻ thường

    Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp đẻ mổ

    Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, không phải trường hợp nào mẹ bầu cũng có thể đẻ thường được. Tùy vào tình trạng mẹ và thai nhi, bác sĩ sẽ là người tư vấn cho mẹ đẻ mổ hay đẻ thường tốt hơn và an toàn hơn.

    Ưu điểm của phương pháp đẻ mổ

    Phương pháp đẻ mổ xuất hiện sau nhưng ngày càng được nhiều bà mẹ lựa chọn, nhờ những ưu điểm vượt trội như:

    Với người mẹ: Là “cứu cánh” cho những trường hợp bất thường của thai nhi như: thai nhi quá to, thai nhi bị bệnh tật có tính chất nguy hiểm, nhau tiền đạo…Nhiều chị em lo lắng đẻ thường hay đẻ mổ đau hơn, nhưng thực chất phương pháp đẻ mổ cũng giúp mẹ không mất sức hay phải chịu đựng những cơn đau dữ dội khi rặn đẻ mà vẫn tỉnh táo trong quá trình mổ. Ca sinh mổ cũng diễn ra nhanh chóng, các mẹ cũng biết trước ngày con chào đời mà thường không phải chịu những cơn đau đẻ.

    Với bé: Sinh mổ giúp bé an toàn vì có thể dễ dàng khắc phục khi có sự cố xảy ra.

    Nhược điểm của phương pháp đẻ mổ

    Không ít chị em vẫn thường có tâm lý e ngại với phương pháp sinh mổ vì nghĩ rằng những tác dụng phụ của thuốc gây tê, gây mê có thể ảnh hưởng đến bé. Mẹ cũng mất nhiều thời gian để hồi phục hơn sau khi sinh. Trẻ được sinh bằng phương pháp đẻ mổ thường có hệ hô hấp không được tốt như sinh thường và khả năng miễn dịch cũng tương tự.

    Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp đẻ mổ

    Tuy rằng đều tồn tại những ưu, nhược điểm nhưng có thể thấy phương pháp sinh thường vẫn có khá nhiều ưu điểm và nếu như mẹ đủ điều kiện vẫn nên đẻ tự nhiên hơn. Còn nếu như được chỉ định, chị em nên nghe theo hướng dẫn của bác sĩ bệnh học chuyên khoa sinh sản,  không nên cố sinh thường, có thể gây nguy hại đến tính mạng cả hai mẹ con. Tuy nhiên, hiện nay, với sự phát triển của y học thì phương pháp sinh mổ cũng được đánh giá là an toàn và nếu như mẹ có mong muốn, hãy thông báo cho bác sĩ. Dù lựa chọn đẻ mổ hay đẻ thường, các mẹ cũng cần lựa chọn địa chỉ sinh đẻ uy tín để an tâm “mẹ tròn, con vuông”.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Hỏi Đáp Bệnh Học

    Lời khuyên bệnh hen suyễn kiêng ăn gì từ chuyên gia

    Con trai tôi mới 3 tuổi nhưng bị bệnh hen suyễn, tôi muốn hỏi bệnh hen suyễn kiêng ăn gì để bệnh không bị tái phát?

    Bệnh hen suyễn gây ra nhiều cơn ho

    Hen suyễn là bệnh học thường thấy ở những người bị kích thích bởi nhân tố dị ứng khiến niêm mạc sưng tấy, khí quản co giật, lượng chất thải bài tiết tăng lên làm ống khí quản hẹp lại, tắc nghẽn khiến hô hấp gặp khó khăn và khi thở phát ra tiếng kêu. Bệnh hen suyễn biểu hiện bằng  những trận ho từng cơn, miệng đắng khát thích uống nước, lưỡi đỏ nhiều chất nhầy, đờm đặc khó có thể đẩy ra, mồ hôi nhiều, thân nhiệt tăng, mạch đập nhanh. Nói về nguyên nhân gây bệnh, theo một bác sĩ từng học Văn bằng 2 Cao đẳng Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết chủ yếu do khí độc lạnh chui vào phổi, ăn uống thiên lệch, thận, lá lách dương suy.

    Bệnh hen suyễn rất dễ bị tái phát khi bị tác động bởi yếu tố môi trường hoặc bản thân người bệnh dị ứng với các thành thành có trong thức ăn. Chính vì vậy việc trang bị cho mình những kiến thức về bệnh chuyên khoa hen suyễn trong việc kiêng ăn gì khi bị bệnh hen suyễn sẽ giúp bạn phòng ngừa bệnh tái phát.

    Bệnh hen suyễn kiêng ăn gì?

    Để phòng ngừa bệnh hen suyễn tái phát, người bị bệnh chuyên khoa hen suyễn khi ăn uống phải kiêng thứ nhất là tôm cá tanh, thứ 2 là kiêng muối, thứ 3 là kiêng rượu thuốc lá…

    Kiêng ăn tôm cá chất tanh: Do cơ thể một số người quá mẫn cảm nên khi ăn tôm, cua, cá, sữa bò, trứng sẽ gây hen suyễn. Vì vậy bệnh nhân bị hen không nên ăn hoặc hạn chế ăn tôm cá tanh, đồng thời không nên ăn thức ăn mặn chua ngọt, các loại rau có tính lạnh, chất cay như hoa hiên, cải dầu, tôm nõn, tép moi, cá đuối, cua,…thay vào đó bạn nên ăn các chất thanh nhiệt, chứa nhiều vitamin để dễ tiêu hoá.

    Kiêng muối: Chia sẻ thông tin ngành Y Dược, một bạn sinh viên đang liên thông Cao đẳng Y Dược Hà Nội tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur sau khi tốt nghiệp Trung cấp Y Dược Hà Nội đã học lên liên thông cho biết theo báo cáo của y học hiện đại, việc ăn uống lượng natri cao sẽ gia tăng phản ứng với khí quản. Những yếu tố này có thể được giải thích do dùng lượng NaCl quá cao có trong muối ăn. Tại nước Mỹ lượng tiêu thụ muối ăn tại các khu vực địa phương luôn tỷ lệ thuận với lượng người mắc bệnh hen suyễn. Đây là một minh chứng rõ nhất bệnh nhân mắc bệnh hen suyễn gia tăng từ việc ăn nhiều muối. Vì vậy đối với bệnh nhân mắc bệnh hen suyễn nên kiêng ăn quá mặn, hạn chế ăn những chất chua như chanh, giấm,…

    Kiêng rượu bia thuốc lá khi bị Hen suyễn

    Kiêng rượu, thuốc lá: Người bệnh hen suyễn không nên uống rượu, hút thuốc vì hút thuốc sẽ  làm lượng chất bài tiết tăng lên, khiến thành khí quản co giật, lượng chất nhờn tăng lên thượng bì niêm mạc bị tổn hại gây đột biến ở lớp vảy làm rụng trốc lông mao. Trong khói thuốc lá có nhiều độc tố như Ôxít nitơ, Anđêhít, v.v. chúng kích thích niêm mạc đường hô hấp, tạo ra viêm nhiễm, dẫn đến ho khạc, nhiều đờm gây ra hen suyễn v.v… vậy phải tuyệt đối cai rượu thuốc lá.

    Ngoài ra, người bị bệnh hen không nên ăn thức ăn có thịt cá do là thịt động vật có thể khiến lượng axít trong máu tăng lên, trong khi đó cơ thể lại chưa đủ khả năng để chuyển hoá hoàn toàn chất Anbumin dị biệt thành Amin, điều đó sẽ tạo ra chứng dị ứng gây hen. Thay vào đó, người bị bệnh hen suyễn nên ăn những loại thực phẩm giàu omega 3, các loại hạt giàu viatmin E, viatmin C, thức ăn giàu beta-caroten,….

    Bệnh hen suyễn rất dễ mắc và bị tái phát ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như sinh hoạt của người bệnh. Vì vậy ngoài việc cung cấp đầy đủ dưỡng chất với chế độ dinh dưỡng hợp lý, bạn nên kiêng những đồ ăn, thực phẩm, tránh những yếu tố có thể kích ứng bệnh hen suyễn tái phát. Đồng thời, để tránh những rủi ro xảy ra, những sinh viên Cao đẳng Y học cổ truyền khuyên bạn nên tới Bệnh viện để các bác sĩ chẩn đoán chính xác từ đó có hướng điều chỉnh dinh dưỡng phù hợp.

    Nguồn :Cao Đẳng Y Dược Pasteur

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Các bệnh thường gặp do thời tiết nắng nóng gây ra

    Thời tiết nắng nóng khiến nhiều căn bệnh thường gặp xuất hiện và gia tăng nhiều. Vậy cần làm gì để đề phòng bệnh mùa mắng nóng hiệu quả.

      Các bệnh thường gặp do thời tiết nắng nóng gây ra

      Có nhiều lý do làm cho bệnh tật gia tăng vào mùa nắng nóng, trước hết phải kể đến lý do thời tiết nắng nóng đầu mùa khiến cơ thể chưa kịp thích nghi ngay dễ dẫn đến mắc một số bệnh, đặc biệt là khi thay đổi đột ngột từ lạnh sang nóng hoặc ngược lại.

      Các bệnh thường gặp do thời tiết nắng nóng gây ra

      Một trong những Bệnh thường gặp khá phổ biến là say nắng, say nóng. Say nắng là do chiếu xạ của tia cực tím ánh nắng mặt trời hoặc đang ở trong phòng máy lạnh có nhiệt độ thấp đi ra ngoài đường hoặc tắm sông, ao hồ hoặc tắm biển lúc nắng gắt, nhiệt độ tăng cao. Bởi vì khi nhiệt độ ngoài trời lên đến 38 – 390C, thậm chí cao hơn, hiện tượng thường hay gặp nhất là say nắng ở cả người lớn và trẻ em, do cơ thể mất nước nhiều vì tiết mồ hôi, rối loạn nghiêm trọng về điều hoà thân nhiệt khi bị ánh nắng mặt trời gay gắt chiếu vào người, nhất là vùng gáy.

      Một số bệnh về đường tiêu hóa thường gặp trong mùa nắng nóng do nhiễm vi khuẩn tả hoặc vi khuẩn lỵ hay vi khuẩn thương hàn hoặc E.coli, đặc biệt là có thể lây lan cho nhiều người khác tạo nên dịch bệnh.

      Khi thời tiết quá nóng, nếu mở quạt với tốc độ lớn hoặc ở trong phòng điều hòa máy lạnh nhiệt độ quá chệch lệch với môi trường bên ngoài, có nguy cơ làm khô vùng hầu họng, các chất nhày bảo vệ đường hô hấp bị khô, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển, nhất là vi khuẩn và vi nấm xâm nhập gây viêm nhiễm đường hô hấp, đặc biệt là gây viêm VA, viêm amidan, viêm thanh quản, phế quản cấp tính, nặng hơn có thể gây viêm phổi. Ngoài ra, nếu ngồi trong phòng máy lạnh quá lâu, nhất là người làm công tác văn phòng, lái xe đường dài (xe có máy lạnh)… khi ra ngoài trời nắng nóng, sự thay đổi nhiệt độ đột ngột rất dễ gây viêm mũi, họng, viêm xoang, viêm phế quản. Uống nước đá lạnh cũng là nguyên nhân gây viêm họng, đặc biệt là trẻ em.

      Các bệnh thường gặp do thời tiết nắng nóng gây ra

      Mùa nắng nóng, bệnh thủy đậu, bệnh tay chân miệng hoặc viêm não Nhật Bản, viêm màng não do não mô cầu rất dễ xuất hiện và lây lan thành dịch do các virus gây bệnh này thích hợp với thời tiết mùa hè. Mùa hè, bệnh rôm, sẩy luôn rình rập trẻ nhỏ, nếu vệ sinh cá nhân kém, sàn nhà không đảm bảo vệ sinh, bệnh tuy nhẹ nhưng có thể bị bội nhiễm thành bệnh nặng.

      Mùa hè, nắng gay gắt không có lợi cho tim. Tim phải làm việc nhiều và nhanh hơn khiến mạch đập mạnh và huyết áp tăng, đặc biệt sẽ bất lợi cho những người bệnh đang mang trong mình bệnh về tim, tăng huyết áp, xơ vữa mạch có thể bị thiếu ôxy, bất tỉnh, nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.

      Cách phòng bệnh mùa nắng nóng

      Theo các giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng TPHCM – trường Cao đẳng Y Dược Pasteur khuyên trời nắng nóng, khi ra khỏi nhà cần đội mũ, nón hoặc mặc áo chống nắng (phụ nữ). Tốt nhất không tắm sông, biển, ao hồ, sông suối lúc nắng gắt, nhất là buổi trưa, xế chiều. Không dùng quạt gió với tố độ lớn, xoáy vào người, đặc biệt là trẻ em, người cao tuổi. Nếu dùng máy lạnh, nên để ở nhiệt độ khoảng 25- 26 độ là vừa. Mỗi lần đi ngoài nắng về, không nên vào phòng máy lạnh ngay, đặc biệt trẻ em, người cao tuổi. Sàn nhà, dụng cụ ăn uống, đồ chơi trẻ em cần được vệ sinh sạch sẽ hàng ngày. Cần vệ sinh tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh bằng hình thức rửa tay sạch bằng xà phòng thích hợp. Ngủ cần nằm màn để tránh muỗi đốt. Cần diệt muỗi, gián, chuột, bọ chét để tránh mắc các bệnh do chúng truyền từ người bệnh sang người lành.

      Cần ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín, uống chín, uống đủ lượng nước cần thiết hàng ngày. Với trẻ, nên được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin theo khuyến cáo của y tế. Với người lớn, trẻ em lớn, cần tập thể dục đều đặn hàng ngày bằng bài tập thể dục buổi sáng.

      Chuyên mục
      Bệnh Học Chuyên Khoa

      Hội chứng trái tim tan vỡ là gì và các điều trị ra sao?

      Hội chứng trái tim tan vỡ là một loại bệnh lý đã được y văn ghi nhận, vậy nguyên nhân gây ra hội chứng này là gì và phương pháp điều trị như thế nào?

        Tìm hiểu Hội chứng trái tim tan vỡ

        Theo Bệnh học chuyên khoa, hội chứng trái tim tan vỡ còn được gọi với cái tên bệnh cơ tim takotsubo đã được các nhà nghiên cứu Nhật Bản phát hiện vào đầu những năm 1990.

        Hội chứng trái tim tan vỡ xảy ra khi nào?

        Giảng viên trường cao đẳng dược Sài Gòn cho biết, nguyên nhân chính xác gây ra hội chứng trái tim tan vỡ không rõ ràng. Việc gia tăng các kích thích tố căng thẳng như adrenaline, có thể tạm thời làm tổn thương tim của một số người. Tình trạng co thắt tạm thời các động mạch lớn hay nhỏ của tim cũng góp phần gây ra vấn đề này.

        Hội chứng trái tim tan vỡ có thể xuất hiện sau các sự cố về thể chất hoặc cảm xúc mãnh liệt. Một số tác nhân gây ra hội chứng trái tim tan vỡ có thể kể ra như:

        • Tin tức về cái chết bất ngờ của một người thân
        • Chẩn đoán về một bệnh hiểm nghèo
        • Tranh cãi gay gắt
        • Một bữa tiệc bất ngờ
        • Bị lạm dụng
        • Mất hoặc thắng rất nhiều tiền
        • Trình diễn trước công chúng
        • Mất việc
        • Ly hôn
        • Căng thẳng thể chất như cơn hen suyễn, tai nạn xe hơi hoặc phẫu thuật lớn.

        Dược sĩ, giảng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Sài Gòn cho biết, một số loại thuốc có thể gây ra hội chứng trái tim tan vỡ (hiếm gặp) do làm gia tăng các kích thích tố căng thẳng, bao gồm:

        • Duloxetine (cymbalta), một loại thuốc dùng để điều trị các vấn đề về thần kinh ở những người bị tiểu đường hoặc điều trị trầm cảm.
        • Epinephrine (EpiPen, EpiPen Jr.), được sử dụng để điều trị các phản ứng dị ứng nặng hoặc cơn suyễn nặng.
        • Venlafaxine (Effexor XR) điều trị trầm cảm.
        • Levothyroxine (synthroid, levoxyl), một loại thuốc được kê toa cho những người có tuyến giáp không hoạt động đúng cách.

        Hội chứng trái tim tan vỡ xảy ra khi gặp biến cố trong cuộc sống

         Các phương pháp nào dùng điều trị hội chứng trái tim tan vỡ

        Các bác sĩ chuyên khoa cho biết, hiện nay chưa có cách điều trị tiêu chuẩn cho hội chứng trái tim tan vỡ, việc điều trị bệnh tương tự như điều trị cơn đau tim cho đến khi có chẩn đoán rõ ràng. Hầu hết bệnh nhân ở lại bệnh viện cho đến khi hồi phục.

        Nếu bác sĩ chẩn đoán chắc chắn hội chứng trái tim tan vỡ là nguyên nhân gây ra các triệu chứng, bác sĩ có thể kê đơn thuốc tim khi bạn đang ở trong bệnh viện, chẳng hạn như thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc chẹn beta hoặc thuốc lợi tiểu. Những loại thuốc này giúp giảm lượng công việc cho tim trong thời gian phục hồi và có thể giúp ngăn ngừa các đợt tấn công mới.

        Đa số bệnh nhân hồi phục hoàn toàn trong vòng 1 tháng hoặc lâu hơn. Bạn nên tham khảo bác sĩ tư vấn về thời gian bạn cần tiếp tục dùng các loại thuốc này khi đã hồi phục, đa phần có thể dừng thuốc trong vòng 3-6 tháng.

        Một số thủ thuật thường được sử dụng để điều trị đau tim như nong mạch vành và đặt stent mạch vành hoặc thậm chí phẫu thuật đều không có hiệu quả trong việc điều trị hội chứng trái tim tan vỡ. Tuy nhiên, chụp động mạch vành có thể được sử dụng để chẩn đoán nguyên nhân gây đau ngực.

        Chuyên mục
        Y Học Cổ Truyền

        Hạnh nhân dùng làm thuốc trong các trường hợp nào?

        Hạt hạnh nhân từ xa xưa được xem là loại “thức ăn siêu hoàn hảo” với nhiều tác dụng khó có thể tìm được từ các vị thuốc khác.

        Hạnh nhân được dân gian ví như “nữ hoàng” của các loại hạt

        Nhân hạt mơ còn có tên hạnh nhân, khổ hạnh nhân. Hạnh nhân có hai loại: khổ hạnh nhân (nhân hạt mơ đắng) và cam hạnh nhân (nhân hạt mơ ngọt). Trong đó, khổ hạnh nhân hay dùng làm thuốc hơn.

        Hạnh nhân chứa rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, được dân gian ví như “nữ hoàng” của các loại hạt. Khi ăn có mùi thơm và rất ngon nên được nhiều người ưa chuộng.

        Cách dùng hạnh nhân rất đa dạng; có thể ăn sống như một bữa ăn nhẹ lành mạnh; là thành phần chính trong sữa hạnh nhân, bơ hạnh nhân, bột hạnh nhân; thậm chí có trong nhiều loại kem thoa cơ thể và nước hoa.

        Theo y học cổ truyền, hạnh nhân có tác dụng nhuận tràng thông tiện, trừ đàm chỉ khái bình suyễn. Dùng cho người bị viêm khí phế quản, ho, viêm họng, hen suyễn,  táo bón. Ngày dùng 4-10g, bằng cách nấu, ướp, chưng hầm.

        Các trường hợp dùng hạnh nhân làm thuốc uống trị bệnh

        – Trị ho lâu ngày, có tiếng rít: cam hạnh nhân 200g, tử uyển 63g, ngũ vị tử 63g, nước ép gừng tươi 80g, vỏ rễ dâu 70g, mộc thông 70g, bối mẫu 70g. Sắc lấy nước và cô đặc, thêm mật ong cô thành cao. Mỗi lần uống 1 thìa, ngày 2 lần.

        – Trị ho, hen suyễn, cảm mạo do lạnh (phong hàn): khổ hạnh nhân 8g, chỉ xác 8g, quất bì 8g, tô diệp 8g, cát cánh 8g, gừng sống 8g, tiền hồ 12g, phục linh 12g, đại táo 8g, pháp bán hạ 8g. Sắc uống.

        – Tác dụng thông đại tiện, nhuận tràng; trị người già hoặc phụ nữ sau khi đẻ bị táo bón: hạnh nhân 12g, hỏa ma nhân 12g, bá tử nhân 12g. Sắc uống.

        Các trường hợp dùng hạnh nhân làm món ăn thuốc

        – Món ăn thuốc cho bệnh nhân viêm khí phế quản cấp tính dạng viêm khô, ho khan ít đờm, nóng sốt:

        Dùng Hạnh lê ẩm: hạnh nhân 10g, lê to 1 quả. Lê gọt vỏ thái lát. Hai thứ nấu chín, thêm chút đường phèn khuấy cho tan đều.

        – Món ăn thuốc cho người bị viêm khí phế quản mạn tính, ho khan dài ngày đờm dính:

        Dùng Hạnh nhân ướp đường phèn: hạnh nhân, đường phèn, liều lượng bằng nhau. Hạnh nhân ngâm vào nước sôi, bóc bỏ vỏ màng; nghiền trộn với đường. Ngày ăn 2 lần sáng và chiều, mỗi lần ăn 9g.

        Hạnh nhân dùng làm thuốc trị nhiều bệnh

        – Món ăn thuốc cho người hen suyễn cấp phù nề, tiểu dắt, tiểu buốt:

        Dùng cháo hạnh nhân: hạnh nhân 10g, gạo tẻ 60-100g. Hạnh nhân bóc vỏ ngoài, đập vụn nấu với gạo thành cháo.

        – Món ăn thuốc cho người bị hen phế quản (suyễn) thở có tiếng ngáy rít trong họng, ho đờm trắng loãng, đầy tức vùng ngực, sốt nóng, sợ lạnh, đau mỏi toàn thân theo gợi ý của thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur:

        Dùng Cháo hạnh nhân tử tô: hạnh nhân 10g, lai phục tử 15g, tô tử 15g, gạo tẻ 100g. 3 dược liệu nấu lấy nước bỏ bã, nấu với gạo thành cháo. Ngày làm 1 lần, chia 2 lần ăn (sáng, chiều).

        – Món ăn thuốc cho bệnh nhân ho gà, ho khan từng cơn dài ngày:

        Dùng Hạnh nhân trư phế thang: hạnh nhân 10g, phổi lợn 200g, mật ong 100ml, gừng tươi 10g. Đem phổi lợn thái lát; nấu với gừng và hạnh nhân, ăn trong ngày.

        – Món ăn thuốc cho người bị viêm khí phế quản mạn, táo bón, lao phổi:

        Dùng Gà hầm hạnh nhân: hạnh nhân 45g, gà mái ta 1 con (khoảng 1kg). Gà  làm sạch, chặt bỏ đầu, cổ, ruột; hạnh nhân đảo trong nước sôi vài phút bóc bỏ vỏ ngoài. Gà và hạnh nhân đặt trong bát tô to; thêm dấm, muối, gừng, hành và chút nước. Đun cách thủy trong 2 giờ.

        Lưu ý:

        • Người bị tiêu chảy tuyệt đối không uống.
        • Người lớn không dùng quá 12g, trẻ em 4g.

        Đồng thời những thông tin trên không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ, vì vậy bạn nên tham khảo và tuân thủ hướng dẫn sử dụng từ những người có chuyên môn.

        Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

        Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

        Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

        Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

        Chuyên mục
        Sinh Sản - Tình Dục Học

        Cách điều trị bệnh sốt xuất huyết khi mang thai nhanh chóng

        Bệnh sốt xuất huyết có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Còn nếu bị sốt xuất huyết khi mang thai có nguy hiểm không và cần điều trị như thế nào?

          Những nguy cơ sốt xuất huyết khi mang thai

          Sốt xuất huyết được xem là bệnh dễ mắc phải ở mọi lứa tuổi và có thể dẫn tới những hậu quả khôn lường nếu không được điều trị kịp thời. Đặc biệt, phụ nữ khi mang thai mắc sốt xuất huyết thì càng không thể xem thường

          Nguồn gốc của sốt xuất huyết

          Sốt xuất huyết là bệnh do virus lây truyền sang cơ thể người bởi một số loài muỗi Aedes aegypti. Bệnh này phát triển mạnh ở các vùng nhiệt đới có khí hậu ấm áp và ẩm ướt như nước ta chẳng hạn.

          Do sốt xuất huyết là một căn bệnh lây truyền qua vết muỗi đốt nên số lượng các trường hợp sốt xuất huyết khi mang thai bùng phát trong mùa mưa, đây là thời kỳ muỗi phát triển mạnh. Muỗi Aedes hoạt động tích cực hơn vào ban ngày, đặc biệt là vào sáng sớm và chiều muộn.

          Những nguy cơ sốt xuất huyết khi mang thai

          Sốt xuất huyết trong thai kỳ có thể gây ra nhiều biến chứng về sức khỏe khi sinh sản cho cả mẹ và thai nhi. Bởi vì khi hệ miễn dịch bị suy yếu, tạo cơ hội cho virus có điều kiện phát triển, từ đó phụ nữ bị sốt xuất huyết nghiêm trọng. Đây được xem là một trong những kiến thức sinh sản quan trọng mà chị em mang thai cần đặc biệt lưu ý.

          Hơn thế nữa, virus này có thể truyền sang thai nhi trong thai kỳ hoặc khi sinh. Mặt khác, bạn có thể cần phải mổ lấy thai nếu mắc phải sốt xuất huyết bất cứ lúc nào. Một số biến chứng xuất hiện trong thai kỳ do sốt xuất huyết gây ra như: giảm tiểu cầu, sinh non và sinh nhẹ cân, sẩy thai, nguy cơ xuất huyết hay thậm chí là tiền sản giật. Cơ hội phát triển tình trạng tiền sản giật sẽ tăng nếu phụ nữ mang thai chẳng may mắc phải sốt xuất huyết trong thai kỳ hoặc các bệnh chuyên khoa khác.

          Nguy cơ truyền bệnh sốt xuất huyết cho thai nhi sẽ chỉ xảy ra nếu bạn bị bệnh này vào cuối thai kỳ. Ngoài ra, khả năng thai nhi mắc phải virus này là rất thấp.

          Dấu hiệu nhận biết phụ nữ mang thai bị sốt xuất huyết

          Khi bị ảnh hưởng bởi sốt xuất huyết, bạn cần quan sát các triệu chứng như sau:

          • Sốt cao kèm theo run rẩy
          • Chảy máu chân răng
          • Đau đầu dữ dội và cơ thể có cảm giác tê nhức
          • Mất nước cũng như ăn uống kém ngon miệng
          • Buồn nôn kèm theo nôn mửa thường xuyên

          Thậm chí, số lượng tiểu cầu của bạn sẽ giảm xuống mức báo động trong trường hợp nặng. Nếu số lượng tiểu cầu giảm xuống, huyết áp cũng đồng thời hạ xuống theo và bạn có thể bị chảy máu. Tình trạng này được gọi là sốt xuất huyết và có thể đe dọa tính mạng.

          Phương pháp chữa trị sốt xuất huyết khi mang thai

          Phương pháp chữa trị sốt xuất huyết khi mang thai

          Để điều trị sốt xuất huyết khi mang thai hiệu quả thì việc chẩn đoán là việc làm đầu tiên. Nếu các triệu chứng giống cúm vẫn tồn tại hoặc nếu bạn bị đau bụng dữ dội và nôn sau khi cơn sốt giảm đi, hãy đi xét nghiệm máu để xác định tình trạng bệnh của mình.

          Thực hiện các biện pháp y tế kịp thời sẽ đảm bảo rằng bạn và em bé được khỏe mạnh bởi ngay cả khi bệnh không gây tổn thương trực tiếp cho cơ thể, sốt cao cũng có thể gây ra một số biến chứng. Hơn nữa, phụ nữ mang thai khi mắc sốt xuất huyết cần lưu ý:

          • Không được tự ý mua và sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ
          • Huyết áp và mức tiểu cầu trong máu cần được theo dõi liên tục
          • Nên uống nhiều nước để giúp ngăn ngừa tình trạng mất nước do nôn bởi có thể ảnh hưởng đến lượng chất dịch phôi thai
          • Nghỉ ngơi thật nhiều
          • Trong trường hợp sốt xuất huyết nặng, thai phụ có thể cần phải nhập viện và điều trị trong phòng chăm sóc đặc biệt
          • Truyền máu và truyền tiểu cầu có thể được áp dụng để chỉ số tiểu cầu trở lại mức bình thường và thay thế lượng máu bị mất khi bị xuất huyết.

          Nguồn: Kiến thức bệnh học

          Chuyên mục
          Hỏi Đáp Bệnh Học

          Bệnh trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì?

          Trào ngược dạ dày ảnh hưởng trực tiếp từ chế độ ăn uống gây khó chịu đến người bệnh nên bệnh trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì tốt nhất được nhiều người bệnh quan tâm.

          Mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản nên ăn gì?

          Bệnh học trào ngược dạ dày thực quản là biểu hiện của tình trạng viêm tấy đường dẫn thức ăn từ họng vào dạ dày. Khi bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản không chỉ gây khó chịu cho bệnh nhân mà còn có thể dẫn đến các biến chứng nặng nề như loét, hẹp, chảy máu thực quản thậm chí ung thư dạ dày. Bệnh học chuyên khoa trào ngược dạ dày thực quản ảnh hưởng từ các triệu chứng bệnh và chế độ ăn uống hàng ngày, do đó khi bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản ngoài việc sử dụng thuốc thì những kiến thức về lựa chọn thực phẩm đúng là một trong những điều không thể bỏ qua.

          Nên ăn gì khi bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản?

          Nói về nên ăn gì khi bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản người bệnh cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản trong ăn uống để cải thiện tình trạng của bệnh. Do yếu tố tấn công thực quản điển hình là tính axit của dịch vị dạ dày nên bạn cần lựa chọn những thực phẩm có thể trung hòa bớt axit như: bột yến mạch, bánh mỳ, …; đạm dễ tiêu; tránh những thực phẩm kích thích tới cơ thắt thực quản dưới hoặc tăng tiết axit như: cà phê, bạc hà, dầu mỡ, đồ uống có ga,…. đồ chua, cay, muối.

          Thực phẩm nên ăn khi bị bệnh trào ngược dạ dày

          Bánh mỳ, bột yến mạch

          Bánh mỳ, bột yến mạch là những hàng đầu cho người bị trào ngược do có khả năng “hút” bớt lượng acid dư thừa trong dạ dày nên giúp giảm nhanh hiện tượng ợ nóng, đau rát. Theo các chuyên gia cho biết bột yến mạch có thể chế biến thành các món súp, cháo hoặc trộn với sữa làm bánh rất tốt cho tiêu hóa của người mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Cung theo lời khuyên của các chuyên gia này, người bệnh nên dùng các món ăn từ yến mạch vào buổi sáng sau khi thức dậy.

          Lựa chọn sữa đúng loại

          Mặc dù sữa bò là thực phẩm tốt nhưng đối với những người bệnh trào ngược dạ dày thực quản thì sữa bò có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng trào ngược do trong sữa có tính axit nhẹ. Vì vậy các chuyên gia khuyên người bệnh không nên uống khi đói mà thay vào đó bạn có thể sử dụng sữa dê hoặc sữa bò đã tách kem để thay thế. Thời điểm tốt nhất để uống sữa là sau ăn khoảng 2 giờ và nên uống sữa ấm, không nên uống sữa quá lạnh hay quá nóng.

          Gừng

          Nói về những thực phẩm tốt cho bệnh trào ngược dạ dày, chuyên gia đánh giá cao tác dụng của gừng trong việc ngăn ngừa và điều trị bệnh  trào ngược dạ dày thực quản do gừng có tác dụng chống viêm tự nhiên, giúp nhanh liền vết thương nên được coi là một trong những thực phẩm tốt cho bệnh trào ngược acid dạ dày.

          Các loại đỗ

          Trong đậu đỗ chứa nhiều các amino acid, chất xơ nên rất tốt cho bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản nhưng những loại đậu như: đậu Hà Lan, đậu tương, đậu đen, đậu xanh,… chứa carbohydrat phức hợp có thể gây hiện tượng đầy hơi nên khi sử dụng các loại đậu này bạn nên ngâm các hạt đậu khô qua đêm để làm mềm hạt và ăn từng lượng nhỏ để cơ thể thích nghi dần.

          Kẹo cao su

          Do kẹo cao su khích thích việc sản xuất nước bọt có tính kiềm nên có thể giúp đẩy axit xuống dạ dày và làm dịu cơn đau trên niêm mạc thực quản nhưng bạn tránh các kẹo cao su bạc hà, vì bạc hà có thể làm ảnh hưởng không tốt tới cơ thắt thực quản dưới.

          Các loại đạm dễ tiêu

          Những thực phẩm từ thịt lưỡi lợn, thịt thăn lợn, thịt ngan, tim lợn là các loại đạm dễ tiêu tốt cho người trào ngược. Đặc biệt thịt vịt tính nóng và thịt gà có tính hàn lạnh nên không tốt cho người bị bệnh trào ngược.

          Bên cạnh những thực phẩm tốt cho sức khỏe người bị trào ngược dạ dày thực quản cúng có những thực phẩm mà người bệnh nên kiêng như: Thực phẩm có vị chua, thực gia vị cay nóng: ớt, tiêu, tỏi,…đồ uống có ga hay thực phẩm cứng, lạnh,…Việc tìm hiểu cho mình những nguồn nguyên liệu, món ăn phù hợp không chỉ nâng cao sức khỏe mà còn giúp cho bệnh tình nhanh chóng thuyên giảm trở về với cuộc sống đời thường.

          Bệnh trào ngược dạ dày thực quản rất khiến người bệnh phiền lòng khi không biết nên ăn gì và không nên ăn gì, vì vậy với những chia sẻ của chuyên trang Bệnh học cùng những đóng góp ý kiến từ những bác sĩ đến từ Cao đẳng Y học Cổ truyền sẽ giúp bạn cập nhật những kiến thức tốt nhất cho mình. Chúc bạn thành công và nhanh chóng khỏi bệnh!

          Nguồn: benhhoc.edu.vn

          Chuyên mục
          Bệnh Thường Gặp

          Đột quỵ tim và đột quỵ não có giống nhau không?

          Hiện nay nhiều người chưa hiểu rõ về đột quỵ tim và đột quỵ não mà chỉ biết đến đột quỵ. Vậy Đột quỵ tim và đột quỵ não có giống nhau không? Hãy tìm hiểu ngay bài viết sau đây!

          Đột quỵ tim và đột quỵ não có giống nhau không?

          Đột quỵ là gì?

          Giảng viên Cao đẳng Y Dược TP.HCM – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ: Đột quỵ (stroke) là một tình trạng y tế nghiêm trọng mà xảy ra khi một phần của não bị ngừng tuần hoàn máu, dẫn đến thiếu máu và gây hại cho các tế bào não. Ngừng tuần hoàn máu có thể xảy ra do một trong hai nguyên nhân chính:

          1. Đột quỵ não ischemic (Ischemic stroke): Loại đột quỵ này chiếm phần lớn các trường hợp (khoảng 87%). Nó xảy ra khi một cục máu (máu đông) hoặc mảng xơ plaques tắc nghẽn hoặc thu hẹp một mạch máu cung cấp dịch chất lỏng và dưỡng chất đến một phần của não. Khi mạch máu bị tắc nghẽn, não bị cắt đứt khỏi nguồn máu, và điều này gây ra thiếu máu và tổn thương cho các tế bào não trong vùng bị ảnh hưởng.
          2. Đột quỵ não sự cố (Hemorrhagic stroke): Loại đột quỵ này xảy ra khi mạch máu trong não bị vỡ, dẫn đến rò máu vào bên trong hoặc xung quanh não. Đột quỵ này có thể do vỡ mạch máu nội tiết (intracerebral hemorrhage) hoặc vỡ mạch máu ngoại tiết (subarachnoid hemorrhage).

          Triệu chứng của đột quỵ có thể bao gồm mất khả năng di chuyển một bên cơ thể, mất khả năng nói chuyện hoặc hiểu ngôn ngữ, đau đầu, mất thị lực, mất cân bằng, và thay đổi tình trạng ý thức. Đột quỵ là một tình trạng khẩn cấp y tế và đòi hỏi sự can thiệp ngay lập tức để tối ưu hóa cơ hội phục hồi và giảm thiểu hậu quả. Các biện pháp điều trị có thể bao gồm sử dụng thuốc kháng đông, phẫu thuật, quản lý yếu tố nguy cơ, và phục hồi chức năng.

          Đột quỵ tim và đột quỵ não giống và khác nhau như thế nào?

          Đột quỵ tim và đột quỵ não là hai loại đột quỵ khác nhau về nguyên nhân, triệu chứng, và cơ chế gây ra. Dưới đây là sự giống và khác nhau giữa chúng:

          1. Nguyên nhân:
            • Đột quỵ tim (heart attack): Được gây ra bởi ngừng tuần hoàn máu đến một phần của cơ tim do tắc nghẽn mạch máu tới tim, thường bởi mảng xơ plaques hoặc tạo thành cục máu (máu đông) trong mạch máu cung cấp cho tim.
            • Đột quỵ não (stroke): Được gây ra bởi ngừng tuần hoàn máu đến một phần của não do tắc nghẽn hoặc rò máu từ các mạch máu trong não.
          2. Triệu chứng:
            • Đột quỵ tim: Triệu chứng thường bao gồm đau ngực, khó thở, mệt mỏi, buồn nôn, và có thể đau cánh tay, vai, cổ họng, hoặc hàm dưới. Có thể kèm theo cảm giác nặng và áp lực ở ngực.
            • Đột quỵ não: Triệu chứng thường bao gồm mất khả năng nói chuyện hoặc hiểu ngôn ngữ, mất khả năng di chuyển một bên của cơ thể hoặc bị đau đầu cực kỳ, mất thị lực, mất cân bằng, và thay đổi tình trạng ý thức.
          3. Cơ chế gây ra:
            • Đột quỵ tim: Cơ chế chính gây ra đột quỵ tim liên quan đến tắc nghẽn mạch máu cung cấp cho tim, gây hại cho cơ tim và gây chết cơ trên một phần của tim.
            • Đột quỵ não: Cơ chế chính gây ra đột quỵ não liên quan đến tắc nghẽn mạch máu cung cấp cho não, gây hại cho các tế bào não và gây ra tổn thương não.
          4. Điều trị:
            • Đột quỵ tim: Điều trị thường bao gồm sử dụng thuốc kháng đông, thủ thuật mở mạch, và quản lý các yếu tố nguy cơ như huyết áp cao, tiểu đường, và cholesterol cao.
            • Đột quỵ não: Điều trị tùy thuộc vào loại đột quỵ, nhưng thường bao gồm việc sử dụng thuốc kháng đông (đối với đột quỵ ischemic), quản lý tăng áp lực sọ não, và thực hiện phục hồi chức năng và kiểm soát yếu tố nguy cơ.

          Cả hai loại đột quỵ là bệnh thường gặp và đều là tình trạng y tế nghiêm trọng đòi hỏi sự can thiệp y tế ngay lập tức để tối ưu hóa cơ hội phục hồi và giảm thiểu hậu quả. Điều quan trọng là nhận biết triệu chứng và tìm kiếm sự chăm sóc y tế càng sớm càng tốt.

          Đột quỵ cần được phát hiện và điều trị sớm

          Cách phòng ngừa đột quỵ tim và đột quỵ não

          Chuyên gia y tế tại các trường Cao đẳng Dược Hà Nội cho biết: Phòng ngừa đột quỵ tim và đột quỵ não là rất quan trọng để giảm nguy cơ mắc phải hai tình trạng này. Dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa:

          Đột quỵ tim (Heart Attack):

          1. Quản lý áp lực máu và cholesterol: Theo dõi và kiểm soát áp lực máu và cholesterol của bạn. Sử dụng thuốc và tuân thủ các chỉ đạo của bác sĩ nếu cần thiết.
          2. Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh: Hạn chế tiêu thụ thức ăn chứa nhiều chất béo bão hòa, muối, và đường. Ưu tiên thực phẩm giàu chất xơ, rau quả, và các loại thực phẩm có lợi cho tim.
          3. Luyện tập thường xuyên: Duy trì lịch tập thể dục thường xuyên, ít nhất là 150 phút mỗi tuần, để củng cố tim và hệ tuần hoàn.
          4. Ngừng hút thuốc lá: Hút thuốc là một yếu tố nguy cơ lớn cho đột quỵ tim. Hãy ngừng hút thuốc ngay lập tức nếu bạn là người hút.
          5. Hạn chế tiêu thụ cồn và cafein: Điều này có thể giúp kiểm soát áp lực máu và nhịp tim.
          6. Kiểm tra và điều trị bệnh tiểu đường: Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, điều quản lý tiểu đường là quan trọng để giảm nguy cơ đột quỵ.

          Đột quỵ não (Stroke):

          1. Quản lý áp lực máu: Kiểm tra và kiểm soát áp lực máu để giảm nguy cơ đột quỵ.
          2. Sử dụng thuốc kháng đông: Nếu bạn đã được chỉ định sử dụng thuốc kháng đông để ngăn ngừa đột quỵ, tuân theo hướng dẫn của bác sĩ.
          3. Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều rau quả, hạn chế thức ăn nhiều natri và béo, và duy trì cân nặng ở mức hợp lý.
          4. Hạn chế tiêu thụ cồn: Nếu bạn tiêu thụ cồn, hãy làm điều này với mức độ vừa phải hoặc hạn chế hoàn toàn.
          5. Thực hiện luyện tập thường xuyên: Duy trì một lịch tập thể dục thường xuyên có thể giúp củng cố hệ tuần hoàn và giảm nguy cơ đột quỵ.
          6. Ngừng hút thuốc lá: Nếu bạn hút thuốc, hãy ngừng ngay lập tức.
          7. Kiểm tra và điều trị bệnh tiểu đường: Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, kiểm tra và điều trị nó theo hướng dẫn của bác sĩ.

          Nhớ rằng, hãy thường xuyên kiểm tra sức khỏe và thảo luận với bác sĩ về các yếu tố nguy cơ cụ thể của bạn để phòng ngừa đột quỵ.

          Nguồn: benhhoc.edu.vn

          Chuyên mục
          Bệnh Học Chuyên Khoa

          Những điều cần biết về bệnh u tuyến giáp

          U tuyến giáp là sự phát triển bất thường của các tế bào tuyến giáp dẫn đến hình thành một khối u trong tuyến giáp. Bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện và điều trị kịp thời.

          Bệnh u tuyến giáp là căn bệnh như thế nào?

          Bệnh u tuyến giáp là căn bệnh như thế nào?

          Tuyến giáp là một phần của hệ thống nội tiết. Hệ thống nội tiết sản xuất các hormone điều chỉnh các chức năng bình thường của cơ thể. Tuyến giáp là một tuyến nhỏ, hình con bướm ở họng gồm hai thùy trái và phải. Tuyến giáp tiết ra hormone thyroxine, giúp cơ thể điều hòa các quá trình trao đổi chất, điều hòa huyết áp, nhịp tim, điều hòa thân nhiệt, duy trì và kiểm soát trọng lượng cơ thể.

          Bệnh u tuyến giáp là căn bệnh thường gặp do sự tăng sản bất thường của các tế bào tuyến giáp tạo nên khối u tuyến giáp. Một người có thể có một hoặc nhiều khối u tuyến giáp. Khối u tuyến giáp ảnh hưởng đến khả năng sản xuất hormon tuyến giáp thyroxin dẫn đến rối loạn các chức năng trong cơ thể. Theo đó một số nguyên nhân gây ra bệnh u tuyến giáp có thể kể đến như do thiếu iốt trong chế độ ăn khiến tế bào tuyến giáp phát triển bất thường hình thành nên các khối u vùng tuyến giáp hoặc do sự phát triển quá mức các mô tuyến giáp bình thường. Ngoài ra, một số hạch vùng tuyến giáp tăng cường sản xuất hormone tuyến giáp dẫn đến việc sản xuất quá nhiều hormone tuyến giáp gây cường giáp.

          Thông thường, bệnh u tuyến giáp giai đoạn đầu không có dấu hiệu hoặc triệu chứng. Các khối u tuyến giáp được phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe định kỳ hoặc trên các xét nghiệm hình ảnh như quét CT hoặc siêu âm cổ được thực hiện vì những lý do hoàn toàn không liên quan. Khi u tuyến giáp giai đoạn tiển triển có thể có các triệu chứng sau:

          • Sờ được một hoặc nhiều khối u cục vùng tuyến giáp
          • Đau vùng cổ, hàm và tai
          • Gây khàn giọng nếu khối u gây tổn thương dây thanh âm
          • Gây khó thở, khó khăn khi nuốt
          • Cảm giác nghẹt thở khi nằm thẳng
          • Sưng hạch bạch huyết vùng dưới đòn, vùng cổ.
          • Sụt cân không rõ nguyên nhân
          • Thay đổi tính cách: dễ nóng giận, khó kiềm chế cảm xúc
          • Tăng tiết mồ hôi
          • Nhịp tim nhanh, không đều

          Phương pháp chuẩn đoán và điều trị bệnh u tuyến giáp như thế nào?

          Phương pháp chuẩn đoán và điều trị bệnh u tuyến giáp như thế nào?

          Theo các bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa cho biết, để chuẩn đoán bệnh ung thư tuyến giáp thì cần phải làm các xét nghiệm như siêu âm, xét nghiệm và sinh thiết tuyến giáp sau đó soi tế bào dưới kính hiển vi giúp chẩn đoán tính chất khối u.

          Theo đó, tùy thuộc khối u tuyến giáp lành tính hay ác tính mà bác sĩ có phác đồ điều trị thích hợp, cụ thể:

          • Nếu khối u được xác định là lành tính, bác sĩ sẽ tiếp tục theo dõi người bệnh thông qua khám sức khỏe và siêu âm định kỳ 3 – 6 tháng/ lần
          • Nếu khối u gây tăng sản xuất hormon tuyến giáp thyroxin, Bác sĩ sẽ kê các thuốc nội tiết để điều chỉnh hormone về giới hạn bình thường.

          Theo đó, các bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật cắt u tuyến giáp khi nghi ngờ ung thư tuyến giáp, khi các khối u tuyến giáp kích thước lớn hoặc phát triển nhanh hoặc trên hình ảnh siêu âm xác định là một khối u phức tạp. Khi bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng đè nén khí quản hoặc thực quản như: khó thở, nuốt kém, khàn giọng…

          Là một căn bệnh có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, vì thế khi có dấu hiệu bệnh thì bạn nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám, phòng ngừa những nguy hiểm có thể xảy ra.

          Nguồn: benhhoc.edu.vn

          Exit mobile version