Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Trị mụn cóc bằng Y học cổ truyền có hiệu quả không?

Mụn cóc hay mụn cơm là do virus HPV gây ra và có thể lây qua tiếp xúc trực tiếp hoặc chạm vào các đồ dùng cá nhân của người bệnh khi da bị trầy xước. Dưới đây là một số phương pháp trị mụn cóc tại nhà dựa trên mẹo dân gian có thể giúp làm thu nhỏ và làm giảm kích thước mụn này.

Trị mụn cóc bằng Y học cổ truyền có hiệu quả không?

Mụn cóc là gì có nguy hiểm không?

“Mụn cóc” thường được hiểu là mụn cóc dầu (sebaceous cysts), không phải là loại mụn trứng cá gọi là mụn cóc (warts). Dưới đây là một số thông tin về bệnh da liễu mụn cóc dầu:

  1. Mụn cóc dầu (sebaceous cysts):
    • Đặc điểm: Đây là các u nang chứa dầu và tế bào da chết. Chúng thường mềm, có thể di động khi chạm vào và thường không đau.
    • Nguyên nhân: Các tuyến dầu bị tắc nghẽn hoặc tuyến dầu bị tổn thương có thể dẫn đến sự hình thành của mụn cóc dầu.
    • Nguy hiểm: Thường không nguy hiểm, nhưng nếu nó trở nên đau hoặc nhiễm trùng, bạn nên thăm bác sĩ để được kiểm tra và điều trị.
  2. Mụn cóc (warts):
    • Đặc điểm: Đây là mụn trứng cá gây ra do virus HPV (Human Papillomavirus). Chúng có thể xuất hiện ở bất kỳ phần nào của cơ thể và thường có bề ngoài như nốt ruồi hoặc đồng tử.
    • Nguyên nhân: Lây truyền từ người này sang người khác qua tiếp xúc da đến da.
    • Nguy hiểm: Thường không nguy hiểm, nhưng có thể gây khó chịu và ảnh hưởng đến vẻ ngoại hình. Nếu bạn nghi ngờ có mụn cóc, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị.

Dược sĩ chia sẻ một số cách trị mụn cóc bằng Y học cổ truyền

  1. Cách trị mụn cóc tại nhà với trái sung:
  • Chọn những quả sung tươi, lấy nhựa và bôi trực tiếp lên nốt mụn.
  • Chờ khoảng 40 phút rồi rửa sạch lớp mủ đi.
  • Thực hiện mỗi ngày một lần và tránh để vùng da bị mụn tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
  1. Cách trị mụn cóc tại nhà bằng lá tía tô:
  • Làm sạch da, chườm mụn cóc bằng nước nóng để loại bỏ lớp da sần sùi.
  • Lấy lá tía tô, giã nát hoặc xay nhuyễn, sau đó vắt lấy nước cốt.
  • Chấm nước cốt lên mụn, đặt bã lá lên trên và cố định bằng băng gạc.
  • Giữ qua đêm và rửa sạch vào sáng hôm sau.
  1. Cách trị mụn cóc bằng kết hợp lá tía tô và nha đam:
  • Giã nhuyễn lá tía tô và lấy gel từ một nhánh nha đam.
  • Trộn đều hai thành phần và bôi hỗn hợp này lên nơi bị mụn cóc.
  • Cố định lại bằng băng gạc và để qua đêm, sau đó rửa sạch vào sáng hôm sau.
  1. Cách trị mụn cóc bằng lá tía tô kết hợp với kem đánh răng:
  • Rửa sạch lá tía tô và giã nhuyễn, sau đó trộn với kem đánh răng hoặc vôi sống.
  • Đắp hỗn hợp lên mụn cóc, cố định bằng băng gạc và để qua đêm.
  • Rửa sạch vào sáng hôm sau.

Dược sĩ chia sẻ một số cách trị mụn cóc bằng Y học cổ truyền

       Một số cách trị bằng dân gian khác như:

  1. Cách trị mụn cóc tại nhà bằng tỏi: Với hàm lượng Allicin cao, một kháng sinh thực vật có khả năng sát trùng, cùng với hoạt tính kháng viêm của tỏi, phương pháp này có thể giúp ngăn chặn sự lây lan và phát triển của các mầm bệnh. Để thực hiện cách trị mụn cóc này, bạn chỉ cần chuẩn bị 2 đến 3 tép tỏi tươi, giã nát và đắp trực tiếp lên nốt mụn cóc. Để yên trong khoảng 2 đến 3 giờ rồi rửa sạch lại. Thực hiện mỗi ngày trong vòng 3 đến 4 tuần để đạt được hiệu quả tốt nhất.
  2. Cách trị mụn cóc tại nhà dân gian với lô hội: Lô hội, hay nha đam, với tính mát, vị đắng, có khả năng giảm viêm, hỗ trợ hồi phục da và chống viêm, có thể được sử dụng để trị mụn cóc. Dùng nước muối sinh lý hoặc nước muối pha loãng làm sạch và mềm nhẹ mụn cóc, sau đó thoa phần gel lô hội trực tiếp lên vị trí bị mụn cóc và cố định lại bằng gạc y tế. Giữ yên trong khoảng 3 giờ, rồi rửa sạch. Thực hiện mỗi ngày 2 lần, trong 4 tuần, để thấy được sự giảm nhẹ.
  3. Vỏ chuối xanh trị mụn cóc: Vỏ chuối xanh chứa nhiều dưỡng chất như Vitamin C, E, kẽm, sắt, kali, mangan, lutein và carotenoids, giúp làm dịu da, chống viêm và mờ thâm sẹo. Ngâm vùng da có mụn cóc vào nước muối ấm khoảng 20 phút, sau đó loại bỏ lớp da chết và đắp nát vỏ chuối xanh lên mụn, cố định lại bằng băng gạc và để qua đêm.
  4. Cách trị mụn cóc tại nhà bằng mầm khoai tây tươi: Cắt mầm khoai tây, rửa sạch và chà xát lên vùng da bị mụn cóc nhiều lần trong ngày. Thực hiện liên tục trong nhiều tuần để có kết quả tốt nhất. Phương pháp này, mặc dù ít được biết đến, nhưng có thể giúp giảm thiểu những nốt mụn cóc một cách hiệu quả.

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Món ăn thuốc y học cổ truyền trị mề đay mẩn ngứa

Nổi mề đay mặc dù không phải là bệnh nguy hiểm nhưng chúng ảnh hưởng trực tiếp đến thẩm mỹ và công việc của người bệnh, vì vậy cần tìm món ăn thuốc trị hiệu quả để khắc phục.

Biểu hiện mề đay mẩn ngứa

Nổi mề đay là bệnh gì?

Nổi mề đay là bệnh dị ứng da thường gặp, nguyên nhân có thể do thức ăn, tác dụng phụ của một số loại thuốc; tiếp xúc với tác nhân như phấn hoa, lông súc vật, hóa chất tẩy rửa; thay đổi thời tiết; ô nhiễm môi trường…

Triệu chứng: ngứa ít hoặc nhiều, tại chỗ sưng nề, có màu sáng tía, da dày co cứng, mặt da mẩn nổi rải rác hoặc từng mảng. Cơn ngứa liên tục và mỗi lúc càng nặng hơn, tê bì ở từng vùng trên cơ thể.

Món ăn thuốc trị mề đay mẩn ngứa

– Cháo rau má đậu xanh: đậu xanh 30g, rau má 70g, gạo tẻ 40g, gia vị vừa đủ. Rau má rửa sạch cắt ngắn. Đậu xanh xay lấy cả vỏ, gạo đãi sạch. Cho đậu xanh và gạo vào nồi, đổ nước vừa đủ nấu cháo, cháo chín cho rau má vào đun thêm một lát là được, nêm gia vị, Chia ăn 2 lần trong ngày.

Tác dụng dụng: giảm ngứa, nhuận huyết, kháng viêm, lợi gan mật, tiêu độc,…; rất tốt cho người bị mề đay do cơ địa, hay tái phát khi thay đổi thời tiết.

– Cháo chi tử hạt sen: hạt sen 20g, chi tử 16g, gạo tẻ 70g, gia vị vừa đủ. Hạt sen ngâm vào nước ấm 3 giờ, chi tử sắc kỹ chắt lấy nước thuốc. Cho gạo vo sạch và hạt sen vào nồi, đổ nước thuốc nấu cháo, cháo chín nêm gia vị. Chia ăn 2 lần trong ngày.

Tác dụng: Thích hợp đối với người bị mề đay thể phong nhiệt, biểu hiện: toàn thân nóng ran, cơn ngứa bùng phát rất nhanh, mặt da đỏ, sưng nề nhẹ kèm theo các nốt tịt và những mảng da dày, có co cứng, tê bì…

– Cháo khổ qua rau muống tim lợn: tim lợn 1 quả, rau muống 40g, khổ qua 60g, gạo tẻ 60g, gia vị vừa đủ. Khổ qua rửa sạch bỏ ruột thái lát mỏng. Rau muống rửa sạch cắt ngắn. Quả tim lợn bổ làm tư rửa sạch, gạo vo sạch. Cho gạo cùng tim lợn vào nồi, đổ nước nấu cháo, cháo chín cho khổ qua vào đun tiếp, cho rau muống đun sôi thêm một lát, nêm gia vị, chia ăn 2 lần trong ngày.

Tác dụng: Thích hợp với người bị mề đay hay tái phát, người nóng, hay ngứa lở ngoài da, tim hồi hộp, ngủ trằn trọc.

Cháo khổ qua rau muống tim lợn trị mề đay hay tái phát.

– Cháo sài hồ thịt nạc: thịt thăn lợn 80g, gạo tẻ 70g, gia vị vừa đủ. Sài hồ sắc kỹ lấy nước, thịt thăn lợn băm nhỏ ướp gia vị rồi xào với hành khô cho chín. Cho gạo tẻ vo sạch cùng nước thuốc vào nồi nấu cháo, cháo chín cho thịt vào nấu thêm một lát, nêm gia vị, chia ăn 2 lần trong ngày.

Tác dụng: Tốt đối với các trường hợp có các triệu chứng giảm nhanh, ổn định sức khỏe.

Thầy thuốc y học cổ truyền lưu ý rằng:

– Vệ sinh không gian sống tránh tiếp xúc với nấm mốc, côn trùng…

– Không tắm nước quá nóng. Những vùng da bị nổi mẩn nên sử dụng những kem dưỡng da loại nhẹ hoặc làm mát với quạt, vòi sen,…

– Kiêng ăn các loại đồ ăn, thức uống có thể gây dị ứng, thực phẩm cay nóng, đồ ngọt, giàu protein và các chất kích thích như cà phê, thuốc lá,…

– Nghỉ ngơi và ăn uống điều độ.

– Không mặc các trang phục và giày dép có chất liệu dày cứng, bí và bó sát.

– Báo với bác sĩ tiền sử dị ứng và tình trạng nổi mề đay mẩn ngứa khi dùng một số dược phẩm để được chỉ định loại thuốc phù hợp.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Điểm danh những thực phẩm từ thiên nhiên giúp mắt sáng

Đôi mắt được coi là cửa sổ của tâm hồn, là nét đẹp của mỗi, khi không được chăm sóc cẩn thận và cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết thì sẽ rất dễ mắc phải các bệnh về mắt.

                                                          Rau củ quả là những thực phẩm bổ mắt

Làm sao để có được một đôi mắt sáng và khỏe đẹp? Hãy tham khảo bài viết về các để có một chế độ ăn uống khoa học giúp bạn tăng cường sức khỏe và bảo vệ đôi mắt của mình.

Những thực phẩm giúp mắt sáng khỏe gồm

Theo các chuyên gia về sức khỏe và làm đẹp. Muốn có một đôi mắt khỏe, trước tiên bạn phải chọn cho mình những thực phẩm lành mạnh, ít chất béo để không làm tăng lượng cholesteron trong cơ thể, không làm tắc nghẽn mạch máu. Bởi trong mắt có rất nhiều mạch máu nhỏ, nếu những mạch máu này không được lưu thì hoạt động của mắt sẽ ngày càng kém đi.

Ngoài ra, thực phẩm giúp sáng mắt cũng cần thiết để bảo vệ mắt khỏi các dấu hiệu lão hóa do tuổi tác, giữ cho bạn có một thị lực tốt ngay cả khi về già. Để có được điều đó bạn hãy bổ sung những thực phẩm sau vào trong các bữa ăn hàng ngày.

Rau họ cải: bao gồm rau cải xoăn, súp lơ xanh, cải chíp, cải xoong…những loại rau này rất nhiều chất xơ và chất chống oxi hóa, có tác dụng như kem chống nắng, bảo vệ mắt khỏi những ánh sáng xanh có hại cho mắt. Các vitamin có trong những loại rau này sẽ giúp cho mắt nhạy bén hơn, cải thiện khả năng nhìn xa.

Cà chua: ăn cà chua để cung cấp vitamin C cho mắt, cùng với các protein giúp bảo vệ thị lực của bạn. Chất chống oxi hóa lycopene trong cà chua giúp mắt luôn khỏe mạnh. Nên ăn cà chua dù là tươi hay đã qua chế biến kèm với một ít dầu olive để tăng cường khả năng hấp thu.

Trứng gia cầm: trứng là thực phẩm bổ mắt cho dân văn phòng không thể bỏ qua. Trứng có tác dụng bảo vệ đôi mắt bạn rất tốt. Mỗi quả trứng cho ta hàm lượng lutein và zeaxanthin khá cao, giúp bảo vệ điểm vàng khỏi những tác nhân gây hại.

                                                             Trứng có tác dụng làm sáng mắt

Cá hồi: là loại cá giàu omega 3 rất tốt cho sức khỏe của đôi mắt. Khi không có điều kiện để ăn cá hồi thường xuyên, người ta thường uống các viên dầu cá để bổ sung omega 3. Omega 3 giúp ngăn ngừa một số bệnh về mắt hiệu quả, tăng cường độ ẩm, chống mỏi mắt, khô mắt và ngăn ngừa chứng suy giảm thị lực.

Cà rốt và các loại rau củ có màu cam : là những thực phẩm chứa rất nhiều vitamin A có tác dụng tăng cường thị lực và bảo vệ mắt khỏi các bệnh như đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng, viêm giác mạc, mờ mắt…

Cà rốt dù ăn sống hay chế biến cũng đều đem lại những tác dụng nhất định. Nếu bạn muốn có một loại thức uống thơm ngon thì hãy dùng nước ép cà rốt, khi kết hợp với những thực phẩm khác thì có thể sào hoặc hầm canh…

Tuy nhiên theo các Y sỹ y học cổ truyền bạn không nên ăn nhiều cà rốt vì nó sẽ gây biến đổi sắc tố da của bạn, gây vàng da.

Các loại quả mọng như dâu tây, mâm xôi, việt quất, đều chứa nhiều vitamin C và chất chống oxi hóa. Hãy ăn những loại quả này hàng ngày để bảo vệ đôi mắt của bạn khỏi những nguy cơ bệnh về mắt.

Các loại hạt như hạt dẻ, hạnh nhân, hạt điều, là những loại thực phẩm giúp sáng mắt, chúng có chứa nhiều vitamin E, omega 3 sẽ bảo vệ mắt bạn trước sự thoái hóa điểm vàng. Hãy ăn những loại hạt thơm ngon này mỗi khi bạn rảnh để bảo vệ đôi mắt của mình.

Với những thực phẩm giúp sáng mắt và khỏe mắt kể trên, bạn hãy bổ sung chúng trong thực đơn hàng ngày để có một đôi mắt sáng, khỏe và đẹp nhé.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Sinh lý bệnh hẹp eo động mạch chủ là gì?

Hẹp eo động mạch chủ (Coarctation of the Aorta) là tình trạng nơi đoạn mạch chủ của động mạch chủ bị co thắt hoặc hẹp đột ngột, tạo ra một chướng ngại cho sự lưu thông máu từ tim đến phần dưới của cơ thể. Dưới đây là nội dung chi tiết về nội dung của hẹp eo động mạch chủ.

 Sinh lý bệnh hẹp eo động mạch chủ là gì?

Hẹp eo động mạch chủ có sinh lý bệnh  ra sao?

Hẹp eo động mạch chủ thường xuất hiện ở vị trí gần đầu của động mạch chủ ngực, ngay sau khi nó bắt đầu từ động mạch dưới đòn trái và ở bên ngoài của ống động mạch. Hẹp eo động mạch chủ hiếm khi ảnh hưởng đến động mạch chủ bụng. Trong thời kỳ thai nghén và trước khi ống động mạch đóng lại, hầu hết lượng máu chảy qua eo động mạch thông qua ống động mạch. Hẹp eo có thể xuất hiện độc lập hoặc kết hợp với các dị tật bẩm sinh khác như van động mạch chủ hai lá, thông liên thất, hẹp động mạch chủ, còn ống động mạch, van hai lá bất thường, và phình mạch não. Phình động mạch thường xuất hiện ở khu vực hẹp eo và thường được gọi là phình mạch dạng quả mọng.

Bệnh có hai hậu quả chính:

  1. Tăng áp lực động mạch phía trước vùng hẹp.
  2. Giảm tưới máu sau vùng hẹp.

Tăng áp lực gây phì đại thất trái và tăng huyết áp ở phần trên của cơ thể, bao gồm cả não. Giảm tưới máu ảnh hưởng đến cơ quan ổ bụng và chi dưới, làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ruột.

Cuối cùng, chênh lệch áp lực có thể tăng cường tuần hoàn máu qua các đường bên, như động mạch liên sườn, động mạch vú trong, nhanh động mạch vai, và các động mạch khác, để đáp ứng nhu cầu máu ở vùng bụng và chi dưới.

Nếu không được điều trị, Hẹp eo động mạch chủ có thể dẫn đến các bệnh lý tuần hoàn tim mạch khác như: phì đại thất trái, suy tim, mạch máu bàng hệ, viêm nội tâm mạc vi khuẩn, xuất huyết não, và các vấn đề tim mạch do tăng huyết áp trong quá trình phát triển. Người mắc bệnh có nguy cơ nứt động mạch chủ sau này hoặc khi mang thai, đặc biệt là ở động mạch chủ lên. Dữ liệu mới cho thấy nguy cơ này ít có thể là kết quả trực tiếp của hẹp eo, mà có thể liên quan đến van động mạch chủ hai lá và các vấn đề cơ bản khác.

Triệu chứng hẹp eo động mạch chủ

Triệu chứng và dấu hiệu của sự co giãn động mạch chủ có thể biểu hiện như sau:

  1. Sốc tuần hoàn và suy thận: Trong trường hợp hẹp eo động mạch chủ đáng kể, có thể xuất hiện sốc tuần hoàn kèm theo suy thận, biểu hiện qua các vấn đề thiểu niệu hoặc không đủ tiểu niệu. Nhiễm toan chuyển hóa cũng có thể phát triển trong vòng 7 đến 10 ngày đầu tiên của cuộc sống.
  2. Triệu chứng sơ sinh: Trẻ sơ sinh mắc hẹp eo nghiêm trọng thường có triệu chứng nặng ngay từ khi ống động mạch co thắt hoặc đóng lại.
  3. Triệu chứng ở trẻ em: Hẹp eo ít nghiêm trọng có thể không có triệu chứng trong giai đoạn sơ sinh, nhưng ở trẻ em, có thể xuất hiện các triệu chứng như nhức đầu, đau ngực, mệt mỏi và yếu chân khi hoạt động.
  4. Tăng huyết áp: Tăng huyết áp cấp cao thường xảy ra, nhưng suy tim hiếm khi phát triển sau giai đoạn sơ sinh.
  5. Xuất huyết não: Trong trường hợp hiếm khi, phình mạch não có thể bị vỡ gây xuất huyết dưới nhện hoặc xuất huyết trong nhu mô não.
  6. Kết quả khám lâm sàng: Các dấu hiệu khám lâm sàng bao gồm mạch nảy mạch và tăng huyết áp ở các chi trên, mạch bẹn yếu hoặc chậm trễ, và chênh lệch huyết áp giữa chi trên và chi dưới.
  7. Tiếng thổi tâm thu và âm thanh tống máu: Tiếng thổi tâm thu có thể xuất hiện phía trên xương ức trái và đôi khi nghe rõ ở phía sau vùng liên bả vai. Âm thanh tống máu tâm thu có thể xuất hiện ở đỉnh nếu cũng có van động mạch chủ hai lá. Có thể có tiếng thổi liên tục do giãn động mạch liên sườn, nghe ở vùng khoang liên sườn.
  8. Hội chứng Turner ở phụ nữ có thương tổn: Phụ nữ mắc bệnh có thể phát triển hội chứng Turner, một tình trạng liên quan đến tổn thương của một hoặc hai kết nối giống nhau của một trong hai nhiễm sắc thể X.

Sinh lý bệnh hẹp eo động mạch chủ là gì?

Chẩn đoán hẹp eo động mạch chủ

Chẩn đoán hẹp eo động mạch chủ của động mạch chủ thường được thực hiện thông qua các phương pháp sau:

  1. X-quang ngực và ECG:
    • X-quang ngực có thể thể hiện dấu hiệu số 3 ở trung thất trên bên trái và mô tả kích thước của tim.
    • ECG thường cho thấy phì đại thất trái, nhưng cũng có thể là bình thường.
  2. Siêu âm tim hoặc chụp CT hoặc MR:
    • Siêu âm tim 2 chiều với lưu lượng màu và nghiên cứu Doppler thường được sử dụng để xác định chẩn đoán và đánh giá hẹp eo động mạch chủ.
    • Chụp CT hoặc MR mạch có thể được thực hiện, đặc biệt là ở bệnh nhân có độ tuổi cao hơn và khi cửa sổ siêu âm tim không đạt đến mức tối ưu.
  3. Khám lâm sàng:
    • Đo huyết áp ở cả 4 chi và so sánh biên độ mạch ở cánh tay và ở đùi thường được thực hiện để hỗ trợ chẩn đoán.
    • Chụp X-quang ngực và điện tâm đồ cũng là phương tiện hỗ trợ trong quá trình chẩn đoán.

X-quang ngực thường cho thấy dấu hiệu số 3 ở trung thất trên bên trái, và kích thước của tim có thể bình thường, trừ khi có sự phát triển suy tim. Dấu hiệu của động mạch liên sườn bị giãn có thể dẫn đến mòn xương sườn từ thứ 3 đến thứ 8, tạo ra vết khía ở xương sườn. Tuy nhiên, dấu hiệu này thường hiếm khi xuất hiện trước 5 tuổi.

ECG thường thể hiện phì đại thất trái, nhưng có thể là bình thường. Do sự thay đổi tuần hoàn của thai nhi do sự hiện diện của lỗ hẹp, trẻ sơ sinh và trẻ sơ sinh bị hẹp nhiều thường có phì đại thất phải nhiều hơn so với phì đại thất trái.

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Hướng dẫn dùng lá dâu trị bách bệnh

Lá dâu tằm là vị thuốc Đông y quen thuộc có tác dụng phòng trị cảm mạo phong nhiệt, viêm khí phế quản, ho khan ít đờm, đau mắt đỏ, đau đầu, khát nước khô miệng.

Lá dâu trị bách bệnh

Lá dâu còn gọi tang diệp, tên khoa học: Folium Mori albae, là lá cây Dâu tằm (Morus alba L.), thuộc họ Dâu tằm (Moraceae). Trong các nghiên cứu, lá dâu chứa các hợp chất carotene, gelatin, tannin, sinh tố B1, B2, C, cholin, trigonellin, adenin; các loại đường fructose, glucose, saccharose; acid folic, glutathione, purine glutamic; các nguyên tố: Cu, Zn, B.

Theo y học cổ truyền, lá dâu đắng ngọt, tính hàn; vào phế và can. Tác dụng phát tán phong nhiệt, thanh can minh mục, thanh phế chỉ khái. Trị cảm mạo phong nhiệt, viêm khí phế quản, ho khan ít đờm, đau mắt đỏ, đau đầu, khát nước khô miệng. Liều dùng và cách dùng: 6-15g; có thể nấu, hãm, sắc…

Bài thuốc trị bệnh có tang diệp (lá dâu)

– Tán nhiệt, giải biểu: Trị cảm mạo phong nhiệt mới phát, miệng khát, rêu lưỡi hơi vàng hoặc ho do phong ôn. Dùng bài: tang diệp 12g, bạc hà 4g, cam thảo 4g, cúc hoa 12g, liên kiều 12g, hạnh nhân 12g, lô căn 20g, cát cánh 8g. Sắc uống.

– Hạ huyết áp: tang diệp 20g, sung úy tử 20g, tang chi 20g. Các vị cho vào nồi, đổ 1.000ml nước, sắc lấy 600ml; ngâm rửa chân 30-40 phút trước khi đi ngủ.

– Mát gan, sáng mắt: Trị chứng phong nhiệt ở kinh can, mắt đỏ sưng đau.

Bài 1: tang diệp 12g, thảo quyết minh 8g, cúc hoa 12g. Sắc uống. Trị viêm màng tiếp hợp, mắt đỏ sưng đau.

Bài 2: tang diệp 63g, mang tiêu 12g. Sắc lá dâu trước lấy 500ml nước, bỏ bã, hòa tan mang tiêu, rửa mắt khi còn ấm. Trị đau mắt hột, đau mắt, ngứa mắt.

– Mát phổi, dịu ho: Trị ho do phong nhiệt với biểu hiện đờm vàng đặc hoặc ho khan không đờm.

  • Bài 1: tang diệp 12g, bạc hà 4g, cát cánh 8g, cam thảo 4g, cúc hoa 12g, liên kiều 12g, hạnh nhân 12g, lô căn 20g. Sắc uống.
  • Bài 2: Thang tang hạnh: tang diệp 8g, đậu xị 4g, chi tử bì 8g, hạnh nhân 12g, bối mẫu 8g, lê bì 8g, sa sâm 8g. Sắc uống. Trị ho khan không đờm do khí hanh mùa thu, đau đầu, phát sốt, lưỡi đỏ.

Lá dâu được sử dụng nhiều trong các món ăn bài thuốc

Món ăn thuốc trị bệnh có tang diệp

– Trà tang diệp cúc hoa bạc hà cam thảo: tang diệp 10g, cam thảo 10g, cúc hoa 10g, bạc hà 10g. Tất cả cho vào ấm, đổ nước sôi pha hãm uống thay nước trà. Trị cảm mạo phong nhiệt.

– Trà tang diệp cúc hoa kỷ tử quyết minh tử: tang diệp 9g, quyết minh tử 6g, cúc hoa 9g, kỷ tử 9g. Tất cả pha nước sôi uống thay trà. Tác dụng tốt đối với người bị đau đầu hoa mắt chóng mặt.

– Tang cúc đạm trúc ẩm: tang diệp 6g, bạch mao căn 30g, cúc hoa 6g, đạm trúc diệp 30g, bạc hà 4g. Tất cả hãm với nước sôi, thêm chút đường uống thay trà. Thích hợp với những người mắc các chứng bệnh thường gặp như ho khan ít đờm, sốt, vã mồ hôi do cảm mạo phong nhiệt, viêm kết mạc mắt cấp tính.

– Phổi lợn hầm tang diệp huyền sâm: tang diệp 15g, huyền sâm 20g, phổi lợn 250g. Tang diệp, huyền sâm gói trong vải xô, phổi lợn rửa sạch thái lát. Tất cả hầm kỹ cùng túi dược liệu, thêm gia vị thích hợp để ăn. Dùng liên tục 5-10 ngày. Món này tốt cho người viêm tắc tuyến lệ gây viêm khô kết mạc mắt.

– Cháo tang diệp cúc hoa: tang diệp 10g, cúc hoa 12g, gạo tẻ 60g, đậu xị 10g. Các dược liệu nấu sắc lấy nước. Gạo vo sạch nấu cháo, cháo được cho nước sắc thuốc vào, đun tiếp một lát, ăn nóng. Món ăn tốt cho người đau nhức vùng mắt do viêm kết mạc, đau dây thần kinh số V do chấn thương vùng mặt.

Lưu ý: Các trường hợp ban sởi đã mọc thì không nên dùng tang diệp.

Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Bí quyết lấp đầy nguồn Vitamin D bị thiếu cho dân văn phòng

Thiếu vitamin D là một trong những căn bệnh dân văn phòng rất dễ mắc phải, để cân bằng lượng vitamin D trong cơ thể thì nhất định bạn không thể bỏ qua bài viết dưới đây.

            

Vitamin D đóng một vai trò quan trọng cho cơ thể

Tại sao dân văn phòng lại mắc bệnh thiếu vitamin D

Theo Y học cổ truyền, dân văn phòng hiện nay đang trong tình trạng báo động về vấn đề thiếu hụt vitamin D nghiêm trọng. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do người làm việc văn phòng chủ yếu ngồi trong phòng máy lạnh kín mít, ít khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Trong khi đó vitamin D được cơ thể tổng hợp chủ yếu và hiệu quả nhất là qua việc làn da tiếp xúc với tia nắng. Do vậy, những người làm việc thường xuyên trong nhà sẽ thường xuyên bị thiếu vitamin D.

Ngoài ra, các chuyên gia chương trình Sức khỏe làm đẹp còn ghi nhận rằng: nhiều chị em làm văn phòng đã có rất ít lượng vitamin D được hấp thụ rồi nhưng lúc đi làm và tan về lại luôn trùm khăn, khẩu trang và áo nắng kín mít nên cơ thể càng không có cơ hội “thu nhận” lượng vitamin của mặt trời. Chính vì vậy, tỉ lệ dân văn phòng thiếu hụt vitamin D ngày càng cao.

            

 Dân văn phòng đang thiếu Vitamin D trầm trọng

Bí quyết khắc phục tình trạng thiếu Vitamin D cho dân văn phòng

Khi cơ thể thiếu hụt vitamin D, bạn sẽ có nguy cơ đối mặt với các loại bệnh như đau khớp, rối loạn chuyển hóa, tim mạch, ung thư, trầm cảm, giảm trí nhớ, loãng xương,… và rất nhiều bệnh lý khác. Để không bị thiếu hụt lượng vitamin, bạn có thể tham khảo các bí quyết dưới đây:

Phơi nắng vào buổi sáng sớm

Phơi nắng buổi sáng là cách hấp thụ vitamin D vô cùng hiệu quả. Thậm chí chỉ cần bạn phơi nắng khoảng 10 – 15 phút là có thể xem như đủ vitamin D cho ngày. Thời gian phơi nắng thường trong khoảng 6 – 8h nên nếu bạn bận đi làm thì phơi trước 7h là thời điểm lý tưởng nhất.

Và không nhất thiết phải nằm phơi nắng như đi tắm biển, mà bạn có thể kết hợp với các việc khác như ngồi ăn sáng ngay chỗ có nắng rọi vào, đi chợ không mặc áo khoác che nắng hoặc bạn có thể tranh thủ lúc phơi quần áo buổi sáng và tận dụng hết thời gian buổi sáng trước khi đi làm để tập thể dục.

Nếu cả ngày ngồi trong văn phòng rồi thì bạn nên lên lịch phơi nắng sáng cho bản thân nạp đủ vitamin D ngừa nhiều bệnh hiệu quả.

                      

Phơi nắng là cách hấp thu vitamin D hiệu quả nhất

Bổ sung thực phẩm giàu chất béo

Thiếu vitamin D là căn bệnh dân văn phòng dễ mắc phải, do vậy đế lấp lại nguồn năng lượng đang bị thiếu trong cơ thể ngoài cách lấy bằng năng lượng mặt trời bạn có thê bổ sung bằng các nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng chứa vitamin D.

Cá là nguồn thực phẩm giàu chất béo cung cấp một lượng vitamin D vô cùng lý tưởng. Các loại cá như cá ngừ, cá thu, cá hồi… đều có thể đáp ứng 1 lượng lớn vitamin D so với nhu cầu mỗi ngày của cơ thể. Ngoài ra, các loại cá béo này cũng chứa hàm lượng omega 3 rất cao giúp tăng cường sức khỏe tim mạch tốt hơn.  Do vậy bổ sung các loại thực phẩm từ cá để bổ sung vitamin D cho cơ thể sẽ rất hiệu quả.

Bổ sung các loại nấm

Nấm khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời cũng tự sản xuất ra vitamin D như cơ thể con người. Tuy nhiên, nếu như cơ thể chúng ta tạo ra vitamin D3 thì nấm lại tạo vitamin D2. Do đó, nếu vừa chăm phơi nắng lại vừa thường xuyên bổ sung nấm vào thực đơn sẽ giúp cung cấp các loại vitamin D đa dạng hơn cho cơ thể thêm khỏe mạnh.

        

Bổ sung nấm để cung cấp cho cơ thể lượng Vitamin D dồi dào

Bổ sung vitamin D từ cam

Uống nước cam mỗi ngày cũng là cách tăng cường vitamin D hiệu quả. Tuy nhiên, nếu bạn bị đau dạ dày thì không nên uống lúc bụng đói vì sẽ rất dễ bị đau dạ dày. Ngoài tác dụng bổ sung vitamin D thì cam còn giúp tăng cường vitamin C nâng cao sức đề kháng, phòng ngừa bệnh tật và làm đẹp hiệu quả.

Có rất nhiều cách để nạp vitamin D cho dân văn phòng như ăn lòng đỏ trứng gà, các loại rau xanh và hoa quả. Vì là loại dưỡng chất không thể thiếu cho cơ thể nên nhất định bạn phải dung nạp chúng đầy đủ để có thể tăng sức đề kháng và mang lại một cơ thê khỏe mạnh.

Hi vọng bài viết trên đây có thê giúp các anh chị em văn phòng có thêm kiến thức để bảo vệ sức khỏe, tăng cường lượng vitamin D đầy đủ nhất cho cơ thể.

Nguồn:Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Viêm mũi dị ứng ở trẻ em: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Viêm mũi dị ứng ở trẻ em do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Vậy khi trẻ bị viêm mũi dị ứng thì cha mẹ nên làm gì, hãy tham khảo thông tin trong bài viết sau đây!Viêm mũi dị ứng ở trẻ em: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng ở trẻ em

Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng ở trẻ em xuất phát từ sự viêm nhiễm của niêm mạc mũi, là kết quả của tiếp xúc với các dị nguyên bên trong hoặc ngoài cơ thể. Khi tiếp xúc với các dị nguyên này, cơ thể phản ứng bằng cách giải phóng histamin, gây sưng, ngứa, và tạo ra chất lỏng tích tụ trong niêm mạc mũi.

Tình trạng bệnh nhi khoa cụ thể là bệnh viêm mũi dị ứng ở trẻ em phần nào đó tạo ra sự không thoải mái, đôi khi dẫn đến tình trạng lười ăn và quấy khóc.

Thời tiết lạnh, không khí ô nhiễm, và sức đề kháng yếu có thể làm tăng nguy cơ viêm mũi dị ứng ở trẻ em. Các triệu chứng nhận biết bao gồm hắt hơi, ngứa mũi, sổ mũi, và việc trẻ quấy khóc nhiều, đặc biệt là vào ban đêm. Nếu không được điều trị đúng cách, tình trạng này có thể gặp biến chứng thành viêm xoang, viêm họng, và các vấn đề khác.

Hiện nay, viêm mũi dị ứng được phân loại thành hai loại chính:

  1. Viêm mũi dị ứng theo mùa:
    • Nguyên nhân chủ yếu bao gồm bụi, phấn hoa, lông chó mèo, và bào tử nấm.
    • Thường xuyên xuất hiện vào mùa đông và mùa xuân, khi phấn hoa lưu hành nhiều và độ ẩm không khí cao làm nấm mốc phát triển.
  2. Viêm mũi dị ứng quanh năm:
    • Các trẻ có cơ địa dị ứng và tiếp xúc với các tác nhân môi trường không ổn định có thể phải đối mặt với tình trạng này suốt năm.
    • Quan trọng để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh nhằm ngăn chặn việc trẻ tái phát nhiều lần, có thể là do lông chó mèo, thực phẩm, phấn hoa, và các nguyên tác khác.

Cách xử lý khi bé mắc viêm mũi dị ứng

Khi nhận thấy bé có dấu hiệu của viêm mũi, cha mẹ cần đưa bé đến thăm bác sĩ thay vì tự y áp dụng các loại thuốc.

Đặc biệt, trẻ nhỏ là nhóm đối tượng cần chú ý khi sử dụng bất kỳ loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng nào. Mục tiêu của quá trình điều trị là giảm thiểu triệu chứng bằng cách sử dụng thuốc với ít tác dụng phụ nhất.

Ngoài ra, việc xác định nguyên nhân gây dị ứng cho bé là rất quan trọng, giúp hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh, ngăn chặn tình trạng trở nên nặng hơn và nguy cơ tái phát nhiều lần. Các nguyên nhân thường gặp có thể là lông chó, mèo, phân chim, hoặc khói bụi.

Hiện nay, có nhiều loại thuốc được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng ở trẻ, bao gồm hai nhóm chính: thuốc dùng tại chỗ và thuốc uống.

Thuốc dùng tại chỗ:

Dung dịch Natri Clorid 0.9% (NaCl), còn được biết đến như nước muối sinh lý, có thể được sử dụng làm thuốc nhỏ mũi thường xuyên cho trẻ. Loại dung dịch này an toàn và có khả năng làm sạch mũi, giúp làm loãng dịch mũi một cách hiệu quả. Ngoài ra, trẻ cũng có thể sử dụng NaCl dưới dạng phun xịt để làm sạch và thông mũi.

Thuốc xịt mũi Glucocorticoid: Các loại như Becotide, Nasacort, hay Flixonase có thể được sử dụng trong các đợt viêm mũi dị ứng. Tuy nhiên, không nên sử dụng chúng lâu dài vì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, đặc biệt là gây suy tuyến thượng thận.

Thuốc nhỏ mũi co mạch: các loại như oxymetazolin, naphazolin được thường xuyên sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng. Tuy nhiên, cha mẹ không nên tự ý sử dụng chúng cho trẻ vì tác dụng phụ có thể gây tím tái, choáng, khó thở. Việc sử dụng thuốc này cho trẻ cần được hướng dẫn bởi bác sĩ.

Thuốc uống:

  1. Thuốc uống kháng histamin: Các thuốc như loratadin, clorpheniramin, cetirizin được sử dụng để trị viêm mũi dị ứng, giảm triệu chứng sổ mũi, nhầy mũi, ngứa mũi, và chảy nước mắt. Tuy nhiên, chúng không giúp cải thiện tình trạng nghẹt mũi.
  2. Thuốc uống kháng sinh: Chỉ được sử dụng khi trẻ mắc viêm mũi dị ứng liên quan đến nhiễm khuẩn, và không nên tự y áp dụng cho trẻ.
  3. Thuốc uống glucocorticoid: Thường được dùng trong các trường hợp viêm mũi, viêm xoang nặng, mạn tính, khi trẻ không phản ứng với các loại thuốc khác.

Lưu ý:

  • Thuốc uống cường giao cảm như phenylephrine, ephedrin, pseudoephedrin thường được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng ở người lớn, nhưng không nên sử dụng cho trẻ.
Viêm mũi dị ứng ở trẻ em: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Cách phòng ngừa viêm mũi dị ứng ở trẻ

  1. Rửa mũi bằng nước muối sinh lý: Dùng nước muối sinh lý để rửa mũi cho trẻ hàng ngày, đặc biệt sau khi trẻ ra ngoài hoặc ở ngoài trời lạnh.
  2. Dọn dẹp sạch sẽ phòng ốc:
    • Đảm bảo môi trường sống trong lành bằng cách dọn dẹp sạch sẽ phòng ốc.
    • Lúc trước khi đi ngủ, sử dụng khăn ấm để lau sạch 2 bên cánh mũi giúp trẻ dễ ngủ hơn.
  3. Hạn chế trồng hoa và nuôi chó mèo:
    • Nếu dị nguyên gây viêm mũi dị ứng là lông chó mèo hoặc phấn hoa, hạn chế tiếp xúc của trẻ với chúng.
  4. Vệ sinh răng miệng:
    • Đảm bảo răng miệng sạch sẽ cho trẻ trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy.
    • Dạy trẻ cách đánh răng và sử dụng nước súc miệng để duy trì sức khỏe của đường hô hấp và răng miệng.
  5. Tăng cường sức đề kháng:
    • Bổ sung chế độ dinh dưỡng đầy đủ, nhiều rau củ và hoa quả, đặc biệt là vitamin C.
    • Giữ giấc ngủ đều đủ giờ mỗi ngày để củng cố sức đề kháng, giúp trẻ chống lại tác nhân gây bệnh và viêm mũi dị ứng.
  6. Giữ ấm cơ thể vào những ngày giao mùa:
    • Trong những ngày giao mùa, đặc biệt cần chú ý giữ ấm cơ thể cho trẻ, giảm nguy cơ bị bệnh và viêm mũi dị ứng.
Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Y học cổ truyền trị bệnh viêm mũi như thế nào?

Khô lạnh là thời điểm dễ xảy ra tình trạng viêm mũi nói riêng và các bệnh về đường hô hấp nói chung. Vì vậy bạn nên có sự chuẩn bị để có thể xử lý nhanh chóng nếu mắc bệnh.

Tình trạng viêm mũi thường xảy ra vào mùa lạnh.

Y học cổ truyền gọi là “tị cả” là một loại bệnh viêm mũi mạn tính. Bệnh có các triệu chứng như phần dưới xương lá mía bị thu hẹp, niêm mạc mũi bị teo lại, hốc mũi nở rộng, đóng nhiều vảy xanh.

Các loại vi khuẩn và vi sinh vật sinh sôi phát triển dưới những lớp vảy, gây triệu chứng tắc trong mũi, mũi cảm giác khô nóng, niêm mạc khô, không chảy nước, đóng vảy, sụn giáp mũi bị teo nhỏ, mất khứu giác.

Bài thuốc trị bệnh viêm mũi

Bạn có thể tham khảo một trong bài thuốc sau trong y học cổ truyền theo hướng dẫn của trang Bệnh học dẫn nguồn từ báo Sức khỏe và Đời sống như sau:

Bài 1: đương quy vĩ 15g, tử đan sâm 15g, hoàng kỳ 15g, xích thược 15g, sinh địa 15g, đảng sâm 15g, mạch môn đông (củ tóc tiên) 10g, huyền sâm 20g, tử xuyên khung 10g, thảo quyết minh 10g. Mỗi ngày 1 thang sắc uống.

Bài 2: sa sâm 15g, hoàng cầm 15g, thương nhĩ tử 15g, mạch môn đông 15g, tang diệp 15g, kim ngân hoa 15g, bạc hà 10g, phòng phong 10g, bạch chỉ 10g, xuyên khung 10g, thạch cao 20g, liên kiều 20g, hoắc hương 10g, hạnh nhân 10g, đàm phàn (phèn chua phi) 12g, rau diếp cá 20g, sắc nước uống.

Bài 3: mạch môn đông 15g, bà diệp 15g, thạch hộc (lan hoàng thảo) 15g, sinh địa 15g, huyền sâm 15g, hoa hồng 15g, đào nhân 10g, mỗi ngày 1 thang sắc uống.

Bài 4: sa sâm 20g, mạch môn đông 20g, thiên hoa phấn (bột qua lâu) 20g, hồng hoa 12g, phục linh 12g, cát cánh 10g, ô mai 30g. Sắc nước uống, “tác dụng ra mồ hôi giải nhiệt làm nhẹ người, trị viêm mũi teo do âm hư”.

Bài 5: nam sa sâm 15g, hoàng cúc hoa 10g, hoàng cầm 10g, thạch cao sống 15-30g, thạch hộc 15g, tang bạch bì 12g, sắc nước uống, ngày 1 thang chia 2 lần.

Vị thuốc thược dược trong y học cổ truyền trị bệnh viêm mũi

Bài 6: thược dược 6g, đan bì 10g, phục linh 10g, mạch môn đông 6g, thạch hộc 3g, hoàng cầm 10g, thương nhĩ tử 6g, sinh địa 10g, bạch tật lê 15g, sắc nước uống, trị viêm mũi.

Bài 7: cát cánh 10g, chiết bối mẫu 10g, kim ngân hoa 12g, 1 cành hoa thất diệp, hoàng cầm 10g, thiên hoa phấn (rễ cây qua lâu) 10g, thương nhĩ tử 10g, cam thảo 6g, ngày 1 thang sắc uống.

Bài 8: sinh địa 15g, bạch thược 15g, đan bì 10g, huyền sâm 15g, mạch môn đông 15g, bạch chỉ 10g, bạc hà 5g, tân di (mộc lan) 5g, chiết bối 5g, cam thảo 5g.

Bài 9: rễ cây mướp, sắc nước uống hoặc nấu canh thịt nạc, trị chứng viêm mũi teo.

Sắc nước uống ngày 1 thang, trong 5 ngày, nghỉ 5 ngày uống tiếp một đợt khác.

Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn:Sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Những hành động sai lầm thường ngày đang giết chết đôi mắt của bạn

Mắt là “cửa sổ của tâm hồn” chiếm vị trí quan trọng bậc nhất của cơ thể nhưng có rất nhiều người đang “vô tư, thờ ơ” làm tổn thương mắt từ những hành động thường ngày mà không hề hay biết.         

Nhiều hành động thường ngày đang làm hỏng mắt của bạn

Những hành động thường ngày đang giết chết đôi mắt của bạn

Theo y học cổ truyền, trong cuộc sống thường ngày chúng ta rất hay có thói quen làm hại đôi mắt của mình mà không hề hay biết, điều này để lại một hậu quả không nhỏ cho mắt như nhiễm trùng, viêm mí mắt, hỏng giác mạc,… hãy điểm qua một số thói quen khiến bạn hỏng mắt dưới đây:

Dụi mắt

Dụi mắt là hành động của hầu hết của mọi người khi bị vật gì bay vào mắt và có cảm giác đang ngứa mắt. Mặc dù bạn cảm thấy khá thoải mái khi xoa mắt, nhất là lúc bị ngứa hay nhoè mắt, tuy nhiên các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học có chia sẻ: việc dụi mạnh mắt có thể làm vỡ các mạch máu, khiến mắt hằn đỏ lên và có cảm giác khó nhìn ở mắt, nguy hại hơn là hành động này còn trực tiếp đưa vi khuẩn và các loại virus từ tay bạn lên lông mi và mí mắt làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng mắt, viêm mí mắt và hỏng giác mạc. Đồng thời, nếu bất cẩn gây ra những vết xước có thể gây viêm xung quanh mắt khiến bạn càng cảm thấy khó chịu và muốn dụi mắt nhiều hơn.

Các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học cũng khuyến cáo rằng: Thay vì chà xát và dụi mắt trực tiếp, bạn có thể làm theo phương pháp sau để cảm thấy dễ chịu hơn: Bạn giữ bàn tay và ngón tay trên vành đai mắt thì ở giữa là viền xương quanh mắt, điều này sẽ tác động nên khoang mắt làm giảm đi phần khó chịu ở mắt, giúp bạn thoải mái hơn mà không gây tổn thương mắt.

                                          Dụi mắt là trực tiếp đưa virus và vi khuẩn làm tổn thương mắt

Sử dụng kính áp tròng cũ

Theo thời gian, vi khuẩn sẽ tiếp xúc với kính của bạn, chúng bám vào bề mặt của kính và nhân số lượng lên. Sau đó, khi bạn đặt chúng vào mắt, chúng có thể gây ra một vết loét giác mạc, từ đó mở ra nguy cơ nhiễm trùng, gây đau dữ dội, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng và thị lực theo đó càng giảm dần.

Ray Chan, MD, bác sĩ nhãn khoa thuộc Bệnh Viện Health Arlington Memorial Hospital tại bang Texas cho biết: “Đó là lý do tại sao bạn nên vứt bỏ kính áp tròng cũ và mua mới sau 3-4 tháng sử dụng. Để nhớ chính xác khoảng thời gian, hãy cùng áp dụng thời gian với việc thay bàn chải đánh răng, như vậy sẽ dễ nhớ hơn”.

Do vậy khi sử dụng kính áp tròng bạn nên khử trùng kính trong nước sôi 5 phút mỗi tuần một lần. Việc này giúp kính áp tròng tiêu diệt được hết lượng vi khuẩn giúp mắt kính sạch sẽ và cũng dễ nhìn hơn.

 Không sử dụng kính bảo vệ khi làm việc

Theo hiệp hội nhãn khoa Hoa kỳ, hơn 40% thương tích ở mắt là do việc chủ quan không dùng kính bảo vệ khi sữa chữa nhà của, làm vườn… và nam giới có nguy cơ bị tổn thương cao hơn so với phụ nữ. Việc không sử dụng kính là điều kiện để các mảnh vỡ, kim loại, vật dụng làm việc bay vào mắt gây ra những tổn thương nghiêm trọng.

Ngoài ra, những người thường xuyên tiếp xúc với máy tính như dân văn phòng cần sử dụng các loại kính để bảo vệ mắt tiếp xúc với các vi điện tử, lâu dần cũng dẫn tới giảm thị lực cho mắt. Để tăng cường sức đề kháng cho mắt, ngoài việc dùng kính bảo vệ, bạn có thể bổ sung thêm dưỡng chất để mắt hoạt động theo đúng chức năng của nó. Một số loại thực phẩm tốt cho mắt dân văn phòng không thể bỏ qua như: rau xanh, rau cải xoăn và các loại thực phẩm có nhiều vitamin C như cà rốt, cam.

     

Bổ sung nhiều thực phẩm rau xanh để  bổ trợ “sức khỏe” cho mắt     

Chạm vào mắt khi tay bẩn

Khi tay bẩn chạm vào mắt cũng là hành động mà mắt bạn không đồng tình.

Theo một nghiên cứu đăng trên Tạp Chí Journal of Occupational and Environmental Hygiene. Stuart Sonheimer, MD, bác sĩ nhãn khoa tại Park Ridge, Illinois cho biết, bàn tay và ngón tay bạn thường xuyên tiếp xúc với rất nhiều bụi bẩn, vi khuẩn và virus có thể gây nhiễm trùng nếu bạn thường xuyên dụi mắt và chạm tay vào mắt.

Để giữ cho những vi trùng này không tiếp cận được mắt của bạn, hãy cố gắng tránh chạm hoặc dụi mắt một cách ngẫu nhiên. Và khi bạn bắt buộc cần chạm vào mắt (ví dụ như trường hợp có thứ gì đó vướng vào mắt bạn), hãy nhớ rửa tay bằng xà phòng sạch sẽ trước khi bắt đầu.

Lạm dụng thuốc nhỏ mắt

Thuốc nhỏ mắt có tác dụng làm co mạch máu khiến các sợi chỉ đỏ trong mắt biến mất. Nhỏ mắt có thể làm giảm triệu chứng khô, đỏ nhưng sử dụng quá thường xuyên có thể gây kích ứng cho mắt lâu dài. Các nhà khoa học cảnh báo thuốc nhỏ mắt có thể có tác dụng phục hồi, nhưng ở giai đoạn đầu khi đau mắt.

Nếu bạn sử dụng thuốc nhỏ mắt theo đơn, thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ, ngưng sử dụng khi có triệu chứng kích ứng, nổi mẩn hoặc một số các tác dụng phụ tiêu cực khác.

Không ngủ đủ giấc

Ngủ không đủ giấc có thể gây ra một số vấn đề như tăng cân, trầm cảm, suy giảm chức năng miễn dịch, đặc biệt làm tổn thương mắt. Mắt tổn thương có thể bị co giật, khô mắt, mờ và đau. Hãy đảm bảo ngủ đủ giấc, khoảng 7 tiếng mỗi đêm và tránh xa các thiết bị điện tử trước khi đi ngủ.

Có rất nhiều những hành động thường ngày gây tổn hại cho mắt như đi bơi không đeo kính, xem tivi và dùng smartphone quá nhiều hay thường xuyên trang điểm và không đi khám mắt thường  xuyên đều gây ra các nguy cơ hỏng mắt rất lớn. Do vậy, để tránh được nguy cơ hỏng mắt hay viêm giác mạc cần có các biện pháp bảo vệ trước khi quá muộn.

Hi vọng những chia sẻ ở bài viết trên đây có thể giúp mọi người biết được các nguyên nhân gây ra hỏng mắt từ các hành động thường ngày của chúng ta để có những phương pháp bảo vệ mắt hiệu quả.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Bệnh OCD: Nguyên nhân và triệu chứng nhận biết

OCD là viết tắt của “Obsessive-Compulsive Disorder” trong tiếng Anh, tạm dịch là “Rối loạn ám ảnh cưỡng chế và hành vi.” Hãy tìm hiểu nguyên nhân và triệu chứng nhận biết OCD qua bài sau đây!

Bệnh OCD: Nguyên nhân và triệu chứng nhận biết

OCD là bệnh gì?

Đây là một loại rối loạn tâm thần được đặc trưng bởi hai đặc điểm chính:

  1. Ám Ảnh (Obsessions): Đây là những ý tưởng, suy nghĩ, hoặc hình ảnh không mong muốn và gây lo lắng mạnh mẽ. Những ý tưởng này thường xuất hiện liên tục và khó kiểm soát.
  2. Cưỡng Chế (Compulsions): Đây là hành vi lặp đi lặp lại mà người mắc bệnh thực hiện để giảm bớt lo sợ hoặc lo lắng từ những ý tưởng ám ảnh. Tuy nhiên, những hành vi này thường không mang lại giải quyết lâu dài và có thể làm tăng cảm giác hoặc năng lực làm việc của người mắc bệnh.

Ví dụ, một người có thể có ám ảnh về việc làm tổn thương người khác, và để giảm bớt lo lắng, họ có thể thực hiện các hành vi cưỡng chế như kiểm tra cửa sổ nhiều lần, rửa tay liên tục, hoặc sắp xếp đồ đạc theo cách cụ thể.

OCD có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng hoạt động hàng ngày của người mắc bệnh. Điều trị bệnh lý thần kinh thường bao gồm sự kết hợp giữa tâm lý trị liệu và, đôi khi, thuốc trợ thải serotonin (SSRI).

Triệu chứng OCD như thế nào?

Triệu chứng của Obsessive-Compulsive Disorder (OCD) có thể biến đổi đáng kể giữa các cá nhân, nhưng chúng thường bao gồm các yếu tố sau:

  1. Ám Ảnh (Obsessions):
  2. Nỗi sợ hoặc lo ngại quá mức: Ám ảnh thường liên quan đến nỗi sợ hoặc lo ngại quá mức về mất an toàn, sự lụy tình, hoặc việc kiểm soát.
  3. Suy nghĩ không mong muốn: Suy nghĩ, ý tưởng, hoặc hình ảnh không mong muốn và khó chịu thường xuyên xuất hiện trong tâm trí.
  4. Cưỡng Chế (Compulsions):
  5. Hành vi lặp lại: Có những hành động hoặc hành vi cưỡng chế được thực hiện để giảm bớt lo ngại liên quan đến ám ảnh. Ví dụ như kiểm tra, đếch, rửa tay, sắp xếp đồ đạc.
  6. Thời gian và công sức lớn: Những hành động cưỡng chế thường mất nhiều thời gian và năng lực, làm ảnh hưởng đến công việc hàng ngày và chất lượng cuộc sống.
  7. Khó Chịu và Khó Chấp Nhận:
  8. Khó chịu: Người mắc OCD thường cảm thấy rất khó chịu và lo lắng khi họ không thể thực hiện những hành động cưỡng chế.
  9. Sự khó chấp nhận của bản thân: Họ có thể cảm thấy bất an, tự trách bản thân vì không kiểm soát được suy nghĩ và hành vi của mình.
  10. Ảnh Hưởng Đến Cuộc Sống Hàng Ngày:
  11. Sự ảnh hưởng đến công việc và học tập: OCD có thể làm giảm hiệu suất làm việc và học tập.
  12. Mối quan hệ xã hội và gia đình: Tác động tiêu cực đến mối quan hệ xã hội và gia đình.

Lưu Ý:

  • Các triệu chứng thường xuất hiện và biến thiên theo thời gian.
  • Không phải mọi người có các suy nghĩ cưỡng chế đều mắc OCD. Để được chẩn đoán, triệu chứng phải gây ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày và được duy trì ít nhất một giờ mỗi ngày.

Nếu bạn hoặc ai đó bạn biết có các triệu chứng tương tự, quan trọng nhất là tìm kiếm sự giúp đỡ chuyên nghiệp từ bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý.

Bệnh OCD

Nguyên nhân gây bệnh OCD là gì?

Nguyên nhân chính của bệnh OCD hiện vẫn chưa được hiểu rõ, nhưng có nhiều yếu tố có thể đóng vai trò trong sự phát triển của rối loạn này. Dưới đây là một số yếu tố có thể góp phần vào việc gây bệnh OCD:

  1. Yếu Tố Di Truyền:

Yếu tố di truyền đóng một vai trò quan trọng trong việc xuất hiện của OCD. Nếu có người thân trong gia đình mắc OCD, có khả năng cao hơn rằng người khác trong gia đình cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người không có người thân nào mắc.

  1. Yếu Tố Nơi Cư Trú:

Môi trường cư trú cũng có thể đóng một vai trò. Có nghiên cứu chỉ ra rằng những người sống ở những thành phố lớn có tỷ lệ cao hơn về mức độ lo lắng và OCD.

  1. Thay Đổi Hóa Học Não:

Có một số thay đổi hóa học não, đặc biệt là liên quan đến serotonin, dopamine, và glutamate, có thể gắn liền với sự xuất hiện của OCD. Thuốc chống trầm cảm như SSRIs (Selective Serotonin Reuptake Inhibitors) thường được sử dụng để điều trị OCD, ngụ ý rằng có sự liên quan giữa serotonin và triệu chứng của bệnh.

  1. Stress và Trauma:

Stress và trauma tâm lý có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện OCD hoặc làm tăng cường các triệu chứng nếu đã mắc bệnh. Các sự kiện gây sốc, kỳ nghỉm ngợi, hoặc tình trạng căng thẳng có thể kích thích sự xuất hiện của OCD.

  1. Yếu Tố Nhiễm Trùng:

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng nhiễm trùng nặng như nhiễm khuẩn Streptococcus pyogenes có thể gắn liền với một số trường hợp của rối loạn cơ bản của trẻ em, gọi là “PANDAS” (Pediatric Autoimmune Neuropsychiatric Disorders Associated with Streptococcal Infections).

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải tất cả các người mắc OCD đều phải trải qua các yếu tố trên và mỗi trường hợp có thể khác nhau. Đối thoại và hỗ trợ từ các chuyên gia y tế tâm lý là quan trọng để hiểu và điều trị hiệu quả.

Exit mobile version