Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Tác dụng và bài thuốc trị bệnh hay từ Hải đồng bì

Hải đồng bì vào kinh tâm, tỳ, có tác dụng trong việc điều trị nhiều bệnh như: huyết hư, chân co quắp không duỗi ra được, chữa phong nhiệt, các bệnh ngoài da,…

Cây thuốc Hải đồng bì

Thông tin cơ bản về Hải đồng bì

Hải đồng bì còn có tên khác là thích đồng bì, vông nem.

Tên khoa học Erythrina variegata L.), họ Đậu (Fabaceae). Vị thuốc này có nhiều ở các nước Đông Nam Á, trong đó được trồng nhiều ở nước ta.

Lá, hoa và vỏ cây (Cortex et Folium Erythrinae Variegatae) là những bộ phận được sử dụng làm thuốc. Chúng được thu hái vào mùa xuân; có thể dùng tươi hoặc khô. Riêng với phần vỏ thân, bạn cần cạo sạch lớp bần khô bên ngoài, rửa sạch, thái mỏng và phơi sấy khô, bảo quản tránh ẩm.

Theo nghiên cứu hiện đại, hải đồng bì có chứa các thành phần hóa học như: alkaloid (erysothrin, erythrinin, erysodin, erybidin, N-nororientalin, hypaphorin,…); có tác dụng làm giảm hoạt động của hệ thần kinh trung ương.

Theo y học cổ truyền, hải đồng bì vị đắng, tính bình; vào kinh tâm, tỳ. Lá cây Thích đồng bì có tác dụng sát trùng, an thần, tiêu cam tích; thường được sử dụng để điều trị mụn nhọt lở loét, mất ngủ, cam tích.

Vỏ cây (hải đồng bì) có tác dụng thông kinh lạc, khứ phong thấp, sát trùng. Liều lượng: 4-6g.

Tham khảo bài thuốc điều trị bệnh từ Hải đồng bì

Hải đồng bì trị đau dữ dội vùng lưng và đầu gối: hải đồng bì 60g, ngưu tất 30g, khương hoạt 30g, xuyên khung 30g, địa cốt bì 30g, ngũ gia bì 30g, cam thảo 15g, ý dĩ nhân 60g, sinh địa 300g, rượu trắng 2.400ml. Ngâm 20-30 ngày. Ngày uống 3 lần (sáng, trưa, tối), mỗi lần 50ml (Tục truyền tín phương).

Hải đồng bì trị huyết hư: hải đồng bì 15g, ngưu tất 15g, mần tưới 15g, mần trầu 15g. Sắc uống. (theo Nam dược thần hiệu).

Hoặc: hải đồng bì 15g, phòng kỷ 15g, ý dĩ sao 15g, ngũ gia bì 15g, kê huyết đằng 15g,  ngưu tất 15g. Sắc uống. Thích hợp cho phụ nữ sau khi đẻ choáng váng, mờ mắt, sa sẩm mặt mũi.

Vỏ cây Hải đồng bì là những bộ phận được sử dụng làm thuốc

Hải đồng bì trị kinh nguyệt không đều, rong kinh: hoa thích đồng bì 15g, sắc uống (theo Lương y Lê Trần Đức).

Hải đồng bì trị chân co quắp không duỗi ra được: Sử dụng bài Hải đồng bì tán: hải đồng bì 30g, ngưu tất 30g, thục địa 30g, đương quy 30g, bổ cốt chỉ 15g, mẫu đơn bì 30g, sơn thù du 15g. Tất cả nghiền thành bột. Mỗi lần dùng bột thuốc 3g và hành 5g; sắc với 100ml nước, bỏ bã, uống nóng.

Hải đồng bì trị một số bệnh ngoài da: hải đồng bì, xà sàng tử, vỏ cây dâm bụt, chút chít; liều lượng bằng nhau. Tất cả tán bột, pha với rượu tỷ lệ 1/5. Bôi ngoài da.

Hải đồng bì trị phong nhiệt: hải đồng bì, xà sàng tử, liều lượng bằng nhau. Tất cả nghiền bột, trộn với mỡ lợn, bôi chỗ ngứa (theo Như tuyên phương).

Hải đồng bì trị trẻ em cam tích, trừ giun đũa: lá thích đồng bì 1-3g nghiền bột, uống với nước.

Hải đồng bì trị rắn cắn: vỏ thích đồng bì thái nhỏ, đun với ít nước, nghiền thành bột, đắp nơi rắn rết cắn, theo thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur.

Hải đồng bì trị mất ngủ:

  • Bài 1: lá thích đồng bì non 20g, ngó sen 100g, gan lợn 100-150g. Thích đồng bì, ngó sen đem thái nhỏ; gan lợn thái lát. Xào chín, thêm gia vị, ăn bữa chiều.
  • Bài 2: Thích đồng bì 5g, lá dâu 6g, lạc tiên 5g, tâm sen 5g. Sắc hãm lấy nước uống
  • Bài 3: lá thích đồng bì non 30g, lá dâu non 30g, vừng đen 100g, đậu đen 100g. Vừng rang tán mịn; lá thích đồng bì, lá dâu thái nhỏ. Nấu đậu cho nhừ, cho vừng và các lá vào; đun sôi lại. Bạn có thể thêm đường hay muối tùy theo sở thích, ăn bữa chiều.

Hi vọng những thông tin trên mang đến cho bạn những kiến thức hữu ích. Tuy nhiên cần nhớ rằng điều này không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Vì vậy hãy tham khảo ý kiến của những người có chuyên môn trước khi sử dụng để đạt được hiệu quả cao nhất.

Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hỏi đáp bệnh học – Các dấu hiệu nhận biết bệnh hen suyễn?

Con tôi hiện nay 3 tuổi, Cháu có biểu hiện buổi tối thường ho khò khè cảm giác như bị khó thở.

Tôi muốn hỏi các biểu hiện triệu chứng của cháu có phải là bệnh hen suyễn hay không? Tôi cảm ơn!

Bệnh học chuyên khoa nói về dấu hiệu nhận biết bệnh hen suyễn

Bệnh hen phế quản (hay suyễn) có 2 hiện tượng đặc trưng là viêm và co thắt đường thở, hay tái đi tái lại, phục hồi tự nhiên hoặc qua điều trị. Viêm đường thở mạn tính nghĩa là sưng viêm lâu dài làm cho đường thở trở nên rất nhạy cảm với các chất kích ứng khác nhau gây ra những đợt co thắt phế quản biểu hiện bằng triệu chứng ho, khò khè, khó thở…

Các triệu chứng trên thường xảy ra vào đêm và gần sáng. Khi tiếp xúc với các yếu tố kích ứng còn gọi là yếu tố khởi phát như thời tiết thay đổi, bụi, lông thú hoặc hoạt động, chơi đùa gắng sức thì những người bị viêm đường thở sẽ dễ khởi động cơn hen hơn những người không bị viêm.

Khi tiếp xúc với các yếu tố khởi phát hoặc còn gọi là yếu tố thúc đẩy trên, đường thở sẽ phù nề, co thắt, chứa đầy chất nhầy nên lòng đường thở (phế quản) càng nhỏ lại gây tắc nghẽn khiến người bệnh lên cơn ho, khò khè, khó thở. Hen phế quản (suyễn) là bệnh không lây lan, không truyền nhiễm mà có tính chất gia đình, di truyền.

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Hội chứng dị ứng vật nuôi và những vấn đề liên quan

Khi tiếp xúc vật nuôi người bình thường có thể gặp nhiều các phản ứng ngứa ngáy trên da, vậy trong trường hợp này thì nên xử trí như thế nào?

Hội chứng dị ứng vật nuôi và những vấn đề liên quan

Các phản ứng như ngứa, nổi mẩn, hắt hơi, khó thở… của cơ thể khi tiếp xúc với vật nuôi chính là tình trạng dị ứng vật nuôi. Có rất nhiều người mắc phải hội chứng này; mặc dù rất thích chó, mèo nhưng không biết làm cách nào để có thể gần và nuôi chúng.

Cơ thể bị mẫn cảm với vật nuôi khi nào?

Hội chứng dị ứng vật nuôi là căn bệnh thường gặp ở nhiều người, đây là phản ứng của cơ thể trước các protein lạ, loại protein này có trong các tế bào da, lông, nước bọt, thậm chí là nước tiểu… của động vật (nhất là chó, mèo). Khi cơ thể phát hiện các protein lạ này sẽ có các phản ứng như: triệu chứng đầu tiên của cơ thể thường là hắt hơi, mũi có cảm giác bị ngứa, chảy nước mũi, nước mắt. Một số trường hợp người bệnh bị ho, nghẹt mũi, ngứa họng; thậm chí là khó thở, đau thắt ngực. Nếu dị ứng nặng có thể đau ở vùng mặt, cảm giác mặt bị tăng áp lực, mắt và mũi sưng đỏ, có quầng thâm. Đôi khi dị ứng có thể làm cho hệ miễn dịch phản ứng mạnh mẽ, tạo các mẩn ngứa dưới da, hoặc viêm da, da dễ bị kích ứng, cũng có thể là nổi mề đay…

Nguyên nhân làm cho cơ thể người bị phản ứng với vật nuôi

Dị ứng loại này chính là do sự phản ứng của hệ miễn dịch, các loại protein động vật được cơ thể người coi là các protein lạ, cần bị tiêu diệt. Do đó hệ thống bảo vệ cơ thể sẽ sản xuất ra một loại kháng thể để chống lại các tác nhân lạ này. Mặc dù protein của nuôi là vô hại, nhưng sự nhầm lẫn của cơ thể sẽ tạo ra các phản ứng dị ứng. Các protein này có thể là lông, da, vảy gàu, tế bào chết trên da, nước bọt, nước tiểu,… của vật nuôi.

Ngoài ra còn có các nguyên nhân làm nguy cơ mắc bệnh cao hơn như: ít tiếp xúc với vật nuôi, người bị mắc bệnh hen, hoặc hệ thống miễn dịch yếu…

Điều trị và khắc phục các phản ứng dị ứng do vật nuôi gây ra

Điều trị và khắc phục các phản ứng dị ứng do vật nuôi gây ra

Theo các bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa cho biết, đối với những người bị dị ứng với vật nuôi thì cách tốt nhất là tránh xa chúng, hạn chế tiếp xúc với lông… thậm chí những sợi lông dính trên quần áo cũng có thể gây dị ứng. Một số phương pháp đối phó vấn đề dị ứng vật nuôi như:

– Dùng thuốc kháng histamin, thuốc này có tác dụng làm giảm các triệu chứng do dị ứng gây ra. Một số loại thuốc thông dụng như: azelastine dạng xịt, sirô kháng histamin dành riêng cho trẻ em, fexofenadine, loratadin. Ngoài thuốc kháng histamin còn có thể dùng Corticosteroid giúp giảm viêm như: triamcinolone, mometasone furoate, ciclesonide, Flonase Allergy Relief . Ngoài các loại thuốc trên, người bệnh có thể dùng kết hợp với thuốc có tác ụng thông mũi, tuy nhiên cần dùng theo chỉ định của bác sĩ để tránh tác dụng phụ.

– Dùng liệu pháp miễn dịch giúp hệ miễn dịch quen với các protein lạ từ động vật, liệu pháp này là tổ hợp của các mũi tiêm, và kéo dài trong một thời gian dài, có thể phải tiêm nhắc lại trong vòng vài tuần, thậm chí vài tháng hay vài năm.

– Một số trường hợp dị ứng nhẹ có thể dùng phương pháp rửa mũi. Phương pháp này giúp làm sạch không khí đi vào, hạn chế các tác nhân gây bệnh xung quanh.

Đối với những người dị ứng nhưng lại muốn nuôi động vật thì cần làm sạch không khí, quần áo, vật dụng trong nhà thường xuyên, có thể dùng máy lọc không khí, máy hút bụi. Tắm và vệ sinh sạch sẽ cho vật nuôi thường xuyên, nên cạo lông cho chúng để tránh lông dính vào các đồ xung quanh hoặc quần áo. Khi dọn dẹp, làm vệ sinh cho vật nuôi, tốt nhất nên đeo gang tay, bịt khẩu trang, mặc kín quần áo, hoặc có thể nhờ những người không dị ứng hỗ trợ.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

8 thực phẩm được coi là “thần dược” ngăn ngừa ung thư buồng trứng

Từ những thực phẩm quen thuộc lại là “thần dược” trong việc ngăn ngừa ung thư buồng trứng, nó là nỗi ám ảnh lớn của phụ nữ đặc biệt là phụ nữ ở tuổi mãn kinh. 

8 thực phẩm được coi là “thần dược” ngăn ngừa ung thư buồng trứng

Những thực phẩm có công dụng trong ngăn ngừa ung thư buồng trứng

Tỏi ngăn chặn sự hình thành tế bào ung thư buồng trứng:

Là một gia vị không thể thiếu trong căn bếp của mọi gia đình, không chỉ thế, tỏi còn có chứa nhiều hoạt chất có lợi cho cơ thể như flavonoid, xê-len, hydrat cacbon, axit amin và lưu huỳnh. Những hợp chất này có công năng đặc biệt trong việc ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập và giảm sự hình thành cũng như phát triển của tế bào ung thư.

Đặc biệt hơn, tỏi còn có công dụng với khả năng thay đổi cấu trúc DNA, loại bỏ tế bào ung thư ra khỏi cơ thể. Đúng là nhỏ nhưng có võ phải không các bạn. Trong các loại tỏi, có tỏi đen là biệt dược có thể phòng chống bệnh ung thư như ung thư buồng trứng, ung thư đại tràng, ung thư dạ dày, ung thư vú,…

Củ gừng tiêu diệt tế bào ung thư buồng trứng:

Thêm một gia vị trong gian bếp của bạn mà bạn không thể ngờ đến công dụng của nó. Không chỉ là gia vị mà gừng còn có thể trị hiệu quả một số bệnh như thương hàn, cảm mạo, táo bón,… Ngoài ra, ngậm gừng tươi có thể hạn chế những cơn buồn nôn do say tàu xe hay những bệnh nhân ung thư chịu tác dụng phụ của hóa xạ trị.

Khi phân tích thành phần của củ gừng, các nhà khoa học phát hiện ra nhiều hoạt chất ginerol và zingerone – những chất có công dụng trong việc chống oxy hóa, chống viêm và công năng đặc biệt trong việc tiêu diệt, chặn đứng sự hình thành và phát triển của các khối u cũng như các tế bào ung thư của ung thư dạ dày, ung thư buồng trứng, ung thư đại tràng. Hết sức ngạc nhiên về tác dụng tuyệt vời của củ gừng phải không các bạn? Chắc hẳn sau khi biết thông tin này, nhiều người sẽ mua nhiều gừng trong bếp của gia đình mình.

Nha đam – phòng chống và chữa ung thư buồng trứng hiệu quả:

Chắc chắn nha đam là cái tên quá quen thuộc với các chị em – một thần dược làm đẹp với nhiều công dụng. Nha đam hay cây lô hội, có tên khoa học là Alo Vera. Theo kết quả của nhiều cuộc nghiên cứu cho thấy, cây nha đam có thể chữa trị được gần 100 loại bệnh trong đó nổi bật là bệnh ung thư buồng trứng. Các hợp chất có trong nha đam như polyscaccharide mannose, antiproliferative, acemanan cũng như các hợp chất chống oxy hóa, kháng sinh, tiêu diệt vi khuẩn,… không chỉ tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể mà còn phòng chống và chữa trị ung thư như ung thư buồng trứng một cách hiệu quả. Đặc biệt hơn nữa, những hợp chất trên có trong nha đam còn giúp cơ thể bệnh nhân ung thư ngăn chặn các tế bào ung thư di căn.

Củ nghệ giúp cơ thể ngăn ngừa tế bào ung thư buồng trứng phát triển:

Cũng là một thần dược làm đẹp, phụ nữ đang ở cữ sau sinh nở hay người bị đau dạ dày đều yêu thích sử dụng nghệ. Không chỉ dùng để làm đẹp, nghệ còn xuất hiện nhiều trong nhiều liều thuốc đông y chữa bệnh. Thành phần có nhiều và quan trọng nhất của củ nghệ chính là curcumin. Công năng chủ yếu của curcumin là chống oxy hóa, làm đẹp da, kháng khuẩn, chống nhiễm trùng. Đặc biệt, phải nói đến công dụng ngăn ngừa tế bào ung thư buồng trứng và một số loại tế bào ung thư khác như ung thư da, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư trực tràng của nghệ. Vừa làm đẹp vừa chữa bệnh, nghệ quả thực xứng danh thần dược được yêu thích của chị em.

Hoa cúc hỗ trợ điều trị bệnh ung thư buồng trứng:

Hoa cúc không chỉ dùng trang trí nhà cửa, góc làm việc thêm xinh, thêm yêu mà hoa cúc còn được biết đến với tác dụng giải độc gan, thanh nhiệt, trị chứng mất ngủ và thúc đẩy có lợi cho hệ tiêu hóa. Ngoài ra, ít người biết đến công dụng tuyệt vời của hoa cúc chính là hỗ trợ bệnh nhân ung thư sau hóa trị, xạ trị. Bệnh nhân ung thư buồng trứng sau những đợt trị liệu khi sử dụng hoa cúc sẽ giảm bớt triệu chứng đau đớn và khó chịu.

Cây hương thảo ngăn ngừa ung thư buồng trứng hữu hiệu:

Với những người phụ nữ yêu thích sự tinh tế, họ thường cho thêm một chút hương thảo vào trà hoặc vào trong một số món ăn. Nó tạo mùi thơm ấn tượng. Tuy nhiên, cây hương thảo không chỉ hữu ích trong gian bếp mà còn có công dụng chữa bệnh, tăng sức đề kháng cơ thể chống lại bệnh ung thư trong đó có ung thư buồng trứng. Trong cây hương thảo có axit rosmarinic và flavonoid được dùng để điều trị đầy hơi, khó tiêu, chống oxy hóa và ngăn ngừa bệnh ung thư buồng trứng. Chính vì thế, mỗi ngày dùng một chút hương thảo, bạn có thể tránh xa bệnh ung thư buồng trứng cũng như một số bệnh khác nữa.

Lá bạc hà cay giảm tác dụng phụ trong điều trị ung thư buồng trứng:

Lá bạc hà từ lâu đã được sử dụng để trị tiêu chảy, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng cũng như ngộ độc thực phẩm. Lá bạc hà còn là phương thuốc hữu hiệu trong việc giải độc, thanh nhiệt cho cơ thể. Chính vì những công dụng của lá bạc hà mà nó thường được dùng để giảm triệu chứng tác dụng phụ trong điều trị ung thư như ung thư buồng trứng, ung thư vú,… theo phương pháp hóa trị và xạ trị. Việc này giúp cho bệnh nhân ung thư thoải mái, tiếp thêm sức lực chống chọi lại bệnh ung thư quái ác.

Hành tây ngăn chặn tế bào ung thư buồng trứng phát triển:

Theo các chuyên gia cho biết: Hợp chất Onionine A có trong hành tây có thể làm giảm sự tiến triển của khối u ung thư buồng trứng, tăng khả năng chống tăng sinh sôi của các khối u. Kết luận của cuộc nghiên cứu là “hành tây có thể thay thế cho điều trị bổ sung cho bệnh nhân ung thư buồng trứng” sau khi được thử nghiệm trên chuột. Điều này đã mở ra một hướng đi mới cho việc điều trị bệnh ung thư buồng trứng, đem lại hi vọng tươi mới cho những bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Món ăn thuốc từ Kê tốt cho người đái tháo đường, đau dạ dày

Kê giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa; tác dụng kiện tỳ, hòa vị, thanh nhiệt, bổ thận. Không chỉ được sử dụng trong các bài thuốc mà còn là trong các món ăn bài thuốc.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Kê là hạt và mầm hạt

Thông tin cơ bản về hạt Kê

Kê có nguồn gốc từ Ấn Độ, còn có tên lật mễ, tiểu mễ, lật cốc, cốc nha,.

Tên khoa học: Setarica italica L., họ Lúa (Poaceae).

Bộ phận dùng làm thuốc là hạt và mầm hạt (cốc nha và túc nha).

Theo nghiên cứu, hạt kê có 73% carbonhydrat; 2,9% lipid; các loại đường; sinh tố nhóm B; 10,8% protein; khoáng chất (Ca, P, Fe).

Kê giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa; tác dụng ngừa sỏi thận, đái tháo đường, lợi tiểu và tiêu chảy; là lương thực tốt cho người miệng hôi, mắc chứng khó tiêu, tỳ vị hư nhược và người đau dạ dày. Bên cạnh đó, Kê còn là món ăn tốt cho người bị thấp khớp, làm dịu các cơn khi sinh đẻ.

Ở Việt Nam, bánh đa kê, chè kê, cháo kê thịt gà là đặc sản của một số vùng miền. Đồng thời, Kê còn là 1 món ăn trong 10 sở thích của người sống trường thọ.

Món ăn thuốc từ hạt Kê

Theo Y học cổ truyền, kê vị ngọt mặn, tính mát; vào tỳ, vị, thận. Thích hợp với những người bị tỳ vị hư nhiệt với các triệu chứng: nôn oẹ, nôn ói, ra thức ăn (phản vị), đái tháo đường, tiêu chảy…

Liều dùng, cách dùng: 20-150g/ngày. Bạn có thể nấu, hầm, chưng. Dưới đây là một số món ăn bài thuốc sau:

Cháo kê: kê 200g, bột mỳ 100g, trộn đều, nấu cháo. Ăn khi đói, ngày 2 lần. Thích hợp cho người cao tuổi, ăn không tiêu, tỳ vị hư nhược, người gầy, sút cân.

Cháo kê đại táo: kê (đã xát vỏ) 200g, đại táo 10-12 quả. Nấu cháo thêm đường. Dùng tốt cho người già, trẻ em rối loạn tiêu hóa, ăn kém, tiêu chảy, mỏi mệt.

Hạt kê

Cháo kê trúc diệp: kê (đã xát vỏ) 200g, đạm trúc diệp 40-60g. Đạm trúc diệp thái nhỏ, sắc lấy nước bỏ bã; kê nấu với nước đạm trúc diệp thành cháo.

Món ăn thuốc nay thích hợp cho người bị say nóng, cảm nắng, tim đập mạnh, hồi hộp kích ứng, giật tay chân (kinh phong, phong nhiệt).

Cháo kê khoai lang: kê 60g, khoai lang 60g. Khoai lang rửa sạch gọt vỏ thái lát; kê xay bỏ vỏ; nấu cháo. Ăn bữa sáng. Thích hợp cho người tỳ vị hư nhược, đái tháo đường, theo thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur.

Cháo kê hà thủ ô: kê 50g, trứng gà 2 quả, hà thủ ô 30g. Kê nấu với hà thủ ô thành cháo, cháo chín gắp bỏ bã thuốc, đập trứng gà vào, cho thêm chút đường trắng, khuấy đều, đun sôi là được. Ăn khi đói. Cháo kê hà thủ ô rất tốt cho người bị thoát vị, sa dạ dày trực tràng, sa tử cung.

Chè kê đường phèn: kê 150-250g (đã xát vỏ), đường phèn vừa đủ. Kê nấu chín, cho đường vào đánh tan, đun sôi. Tác dụng chữa âm hư háo khát. Bài thuốc thích hợp cho người lao động hay phòng dục quá độ khiến người ho, nóng hâm hấp, ra mồ hôi trộm, mất ngủ.

Cơm kê: kê (đã xát vỏ) 250g, nấu xôi cơm, ăn bữa chính. Cơm kê đặc biệt tốt cho người đái tháo đường, lao phổi, phụ nữ sau đẻ, người suy nhược cơ thể, người bệnh mạn tính dài ngày, trẻ em suy dinh dưỡng.

Tuy nhiên cần nhớ rằng, không ăn kê với hạnh nhân để tránh gây nôn ói, tiêu chảy. Đồng thời để bảo vệ sức khỏe bản thân, bạn nên thăm khám sức khỏe định kỳ cũng như tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.

Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hỏi đáp bệnh học – Stress kéo dài?

Cho em hỏi em mới trải qua một giai đoạn căng thẳng, rất lo không biết em có phải bị stress kéo dài không? Nó có ảnh hưởng đến trí tuệ của em không? Em đang chuẩn bị thi đại học ạ. Em cảm ơn!

Ton Nguyen – ngha…@gmail.com

Stress kéo dài là một tình trạng sống trong một môi trường áp lực, căng thẳng, các tác nhân tác động đến tâm lý, tình cảm, công việc bị lặp đi lặp lại nhiều lần. Các áp lực đó xảy ra liên tục mà không được giải quyết 1 cách cụ thể ảnh hưởng đến cảm xúc, hành vi, thường kéo dài nhiều tháng, nhiều năm tạo nên một cuộc sống đầy lo âu, không thoải mái, thường xuyên bị căng thẳng, nhức đầu và biểu hiện cảm xúc không hòa hợp hay cáu gắt, bất thường mà không được điều trị dứt điểm.

Việc em vừa trải qua một tình trạng lo âu, căng thẳng kéo dài mà tác nhân đó đã được giải quyết chưa? Tình trạng sức khỏe về mặt tâm lý cũng như tâm thần đã được hồi phục chưa, trở lại trạng thái cân bằng ban đầu hay chưa? Đó là một trong những yếu tố để xác định em đã thoát ra khỏi tình trạng stress.

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Tìm hiểu về hội chứng bệnh Sudeck

Hội chứng Sudeck là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi đau và loạn dưỡng giao cảm gây hậu quả mất Calci nặng của xương và gây ra giảm vận động.

Những triệu chứng của loạn dưỡng chi trên

Những triệu chứng của loạn dưỡng chi trên

Theo các bác sĩ điều trị bệnh học chuyên khoa cho biết, nguyên nhân và cơ chế của hội chứng Sudeck hiện nay vẫn chưa rõ ràng, tuy nhiên thường thấy ở các đối tượng sau: Bệnh nhân sau đột quỵ 1-6 tháng, bệnh nhân bị gãy xương nhất là khi cố định không tốt hoặc lệch trục, bệnh nhân bị chấn thương vùng cổ vai, bệnh nhân có hội chứng ống cổ tay, bệnh nhân đái tháo đường… Theo đó căn bệnh này tỷ lệ ở nam gặp nhiều hơn nữ, chi trên bị nhiều hơn chi dưới, xu thế bị ở bàn tay, bàn chân lan lên phía trên vai, đùi.

Bệnh có triệu chứng biểu hiện qua 3 giai đoạn khác nhau như:

  • Giai đoạn cấp tính thường kéo dài 3-6 tháng: bệnh đặc trưng bởi kiểu đau bỏng buốt, như kim châm, nhất là khi đặt tay ở thấp khiến bệnh nhân luôn phải đỡ tay hoặc nhúng tay vào nước lạnh. Vùng cổ tay và bàn tay phù nề, da đỏ tím, tăng khi hạ thấp tay. Ngón tay xu thế gấp, đau tăng khi vận động
  • Giai đoạn loạn dưỡng: rối loạn dinh dưỡng bàn tay kèm đông cứng khớp vai. Bệnh nhân vẫn sưng nề và đau tay, căng tức, da teo, móng tay khô, dễ gãy, tăng tiết mồ hôi. Khớp vai đau, đặc biệt là hạn chế vận động.
  • Giai đoạn teo: tầm vận động khớp phục hồi dần nhưng vai, cánh tay, bàn tay bị teo. Dính cứng các khớp ngón tay, mất calci vùng bàn tay do loạn dưỡng kéo dài.

Các phương pháp điều trị hội chứng Sudeck

Các phương pháp điều trị hội chứng Sudeck

Là một căn bệnh thường gặp nên bệnh nhân thường được điều trị giảm đau bằng thuốc đường uống hoặc đường tiêm. Ngoài ra bệnh nhân có thể dùng các phương pháp tập vật lý trị liệu như ngâm tay vào nước lạnh để giảm đau và bỏng rát, dùng dây treo tay và kê cao tay khi ngủ để tránh phù nề, dùng băng thun hoặc dây thun cuốn các đầu ngón tay để giảm sưng nề.

Mặt khác, ó thể dùng luân phiên ngâm tay nóng lạnh nhưng tuyệt đối không ngâm tay vào nước nóng đơn thuần, giai đoạn khớp đang sưng, nóng. Khi giai đoạn loạn dưỡng giảm đi, có thể dùng các phương pháp nhiệt nóng  kết hợp tập vận động để giảm teo cơ, tránh loãng xương. Tăng cường vận động, đặc biệt di động các khớp để tránh cứng khớp, teo cơ, đồng thời tăng tuần hoàn nuôi dưỡng đến các khớp, tránh loãng xương.

Hội chứng vai tay sẽ tiến triển tăng dần, dẫn đến hậu quả là mất vận động chức năng của bàn tay, dẫn đến tàn phế. Do đó cần phát hiện sớm và điều trị các yếu tố nguy cơ như đái tháo đường, ung thư, viêm phổi…Trường hợp bất động do gãy xương cần tập gồng cơ tĩnh trong bột hoặc nẹp, cử động các khớp lân cận, treo tay và kê cao tay khi ngủ.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Triệu chứng của bệnh Lyme nguy hiểm như thế nào?

Bệnh Lyme là căn bệnh nguy hiểm và gây ra tổn thương ở nhiều các cơ quan khác nhau, vậy bệnh Lyme nguyên nhân do đâu và có triệu chứng như thế nào?

Nguyên nhân gây bệnh Lyme là do xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi

Bệnh Lyme là bệnh học chuyên khoa do tác nhân gây bệnh là xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi, bệnh lây truyền từ động vật sang người. Chúng gây thương tổn chủ yếu ở hệ thần kinh, da, tim và khớp. Vì thế, người bệnh cần nắm được nguyên nhân và triệu chứng của bệnh Lyme để sớm có hướng điều trị bệnh kịp thời.

Nguyên nhân gây bệnh Lyme là gì?

Mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh Lyme, theo đó thời điểm mắc bệnh cao nhất là từ tháng 6 – 10 nhưng cũng có thể bị bệnh quanh năm.

Nguyên nhân gây bệnh là do xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi dài từ 10-30 mm, rộng từ 0,2- 0,25 mm. Khác với T.pallidum là Borrelia burgdorferi có thể nuôi cấy được ở môi trường nhân tạo, chu kỳ sinh sản (khi ở nhiệt độ 30-34°C) là 7-20 giờ. Mầm bệnh có thể tìm thấy ở trong máu, da, dịch não tuỷ, mắt, dịch khớp và cơ tim ở bệnh nhân lyme.

Triệu chứng của bệnh Lyme nguy hiểm như thế nào?

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học chuyên khoa, bệnh lyme có các triệu chứng lâm sàng qua các thời kỳ như:

Triệu chứng của bệnh Lyme nguy hiểm như thế nào?

Thời kỳ 1 :

  • Xuất hiện sau khi nhiễm Borrelia burgdorferi từ vài tuần đến vài tháng.
  • Ban đỏ di chuyển là một loại ban phát triển ly tâm và có thể di chuyển địa điểm. Có thể là một ban đồng đều nhưng thường là một ban hình vành và có thể tự mất sau vài tuần hoặc vài tháng. Có thể là ban xuất huyết hoặc không di chuyển và kèm theo triệu chứng toàn thân kiểu cúm.
  • Dịch não tuỷ thường không có biểu hiện của viêm.

Thời kỳ 2:

  • Vài tuần hoặc vài tháng sau khi bị nhiễm khuẩn.
  • Biểu hiện thần kinh có thể là viêm màng não-rễ thần kinh, viêm dây thần kinh sọ não (chủ yếu là dây thần kinh mặt), viêm đám rối thần kinh, viêm nhiều dây thần kinh đơn độc và hiếm hơn là viêm não tuỷ và viêm mạch máu não. Hội chứng Bannwarth là biểu hiện thần kinh hay gặp nhất (ở châu Âu) được đặc trưng bởi tăng lympho bào ở trong dịch não tuỷ và đau rễ dây thần kinh. Viêm màng não thường có thể có và rõ nhất là ở trẻ em.
  • Tổn thương tim là block nhĩ thất nhất thời ở các mức độ khác nhau, rối loạn nhịp, viêm cơ-màng tim, suy tim.
  • U lympho biểu hiện bằng thâm nhiễm da giống như u, cục, màu đỏ-xanh, hay thấy ở dái tai hoặc ở núm vú.
  • Đau khớp ( gặp ở các tháng đầu của bệnh ) và đau cơ chứng tỏ có tổn thương cơ-xương.
  • Một số dấu hiệu khác của thời kỳ 2 có thể gặp là tổn thương ở mắt (viêm màng tiếp hợp, viêm mống mắt ở mi, viêm màng mạch, viêm thị giác thần kinh với phù nề gai thị, viêm toàn mắt), gan to, viêm gan và hiếm hơn là ho khan và sưng tinh hoàn.

Thời kỳ 3:

  • Tổn thương xuất hiện muộn hàng tháng, hàng năm sau khi nhiễm Borrelia burgdorferi.
  • Ở Mỹ, khoảng 60% bệnh nhân không được điều trị bị viêm nhiều hoặc một khớp, các khớp lớn như gối thường hay bị nhất. Bệnh nhân ở Châu Âu hay gặp thể ACA (viêm da viễn đoạn mạn tính teo). ACA gây tổn thương chủ yếu ở mặt duỗi của các đầu chi với tổn thương nề, màu đỏ-xanh lúc đầu sẽ tiến dần thành teo – nhăn da. Có thể xuất hiện nút dạng xơ ở cạnh khớp và có thể xuất hiện quá trình xơ.
  • Viêm não mạn tính của Lyme và viêm não – tuỷ có thể có nhưng rất hiếm.

Khi bị mắc bệnh Lyme thì bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị

Ngoài ra, bệnh Lyme thường sử dụng huyết thanh chẩn đoán. Trong tiêu bản sinh thiết có thể phát hiện xoắn khuẩn bằng phương pháp nhuộm bạc và kỹ thuật miễn dịch tổ chức. Có thể sử dụng ELISA hoặc IFA (miễn dịch huỳnh quang gián tiếp) hoặc Western blot. Kết quả xét nghiệm huyết thanh phụ thuộc vào giai đoạn bệnh.

Bệnh Lyme là một căn bệnh thần kinh có thể gây ra nhiều tổn thương và biến chứng nguy hiểm. Vì thế khi bị chuẩn đoán bệnh các bệnh nhân nên đến các trung tâm Y tế để thăm khám và điều trị bệnh kịp thời.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Đau nhức đầu dùng thuốc gì chữa hiệu quả?

Đau nhức đầu có thể do bên trong cơ thể hoặc tác nhân bên ngoài. Tùy theo tình trạng bệnh mà các thầy thuốc sử dụng bài thuốc điều trị đau nhức đầu phù hợp.

Đau nhức đầu là biểu hiện của nhiều bệnh lý

Theo Y học cổ truyền, nếu lúc đau đầu lúc không và đau âm ỉ là do nội thương; nếu kèm theo xây xẩm hoa mắt chóng mặt, lưng gối đau mỏi, hoặc có di tinh, lưỡi đỏ, mạch tế sác là do thận khí suy tổn.

Dưới đây là một số bài thuốc điều trị đau nhức đầu theo từng thể bệnh mà bạn có thể tham khảo:

Bài thuốc điều trị đau đầu do thận dương hư

Người bệnh có biểu hiện đau đầu sợ lạnh, ấm thì giảm đau, lưng gối vô lực, chân tay lạnh, sắc mặt trắng nhợt, đại tiện lỏng, tiểu ít, phù thũng, chất lưỡi nhạt bệu ít rêu, mạch trầm tế nhược, nhất là mạch xích bất túc.

Phép chữa: ôn bổ thận dương. Dùng bài thuốc:

Bài 1: củ mài sao vàng 20g, dây tơ hồng sao vàng 20g, khiếm thực sao vàng 20g, đậu đen sao chín 40g, thục địa 40g, cúc hoa 20g. Sắc uống.

Bài 2: Thận khí hoàn: thục địa 32g, đơn bì 12g, phục linh 12g, sơn thù 16g, phụ tử 4g, hoài sơn 16g, trạch tả 12g, nhục quế 4g. Sắc uống.

Gia giảm: Lưng gối yếu mỏi, thêm tục đoạn 12g, cẩu tích 12g; phù thũng, tiểu ít, thêm xa tiền tử 12g, ngưu tất 16g; dương nuy, thêm dâm dương hoắc 12g, ba kích 12g; đầu ngón chân ngón tay không ấm, thêm tế tân 3g, can khương 8g; đại tiện lỏng, thêm nhục đậu khấu 12g, ngũ vị tử 8g.

Bài 3: thục địa 20g, mẫu lệ 12g, bột sừng nai 20g, ba kích 12g, nhục quế 4g, lá sen 16g, cúc hoa 16g, mật ong vừa đủ. Sừng nai cắt khúc, bọc bằng cám nếp ẩm, nướng trên bếp khoảng 40 phút, sao cho sừng bở ra là được, đập vụn, bỏ cám. Tán bột, luyện với mật ong làm viên. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10 – 15g.

Châm cứu (châm bổ) hoặc day ấn các huyệt: thái khê, thái uyên, mệnh môn.

Bài thuốc điều trị đau đầu do thận âm hư

Người bệnh thấy ù tai hoa mắt chóng mặt, đầu đau trống rỗng, lưng gối yếu mỏi, mất ngủ hay quên, ngũ tâm phiền nhiệt, sốt nhẹ về chiều, di tinh đới hạ, ra mồ hôi trộm, người gầy lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác hoặc huyền tế vô lực.

Phép chữa: tư bổ thận.

Lá sen có nhiều trong bài thuốc điều trị đau nhức đầu

Theo giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, thầy thuốc Hữu Định cho hay, người bệnh có thể tham khảo một số bài thuốc sau:

Bài 1: mẫu lệ 12g, lá sen 16g, cúc hoa 16g, mạch môn 12g, bột sừng nai 20g, quy bản 16g, thục địa 20g, mật ong vừa đủ. Sừng nai cắt khúc, bọc bằng cám nếp ẩm, nướng trên bếp khoảng 40 phút, sao cho sừng bở ra là được, đập vụn, bỏ cám; quy bản cạo hết màng trong, đập vỡ, tẩm giấm thanh 2-3 giờ, sao vàng sẫm. Tất cả tán bột, luyện với mật ong làm viên. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10-15g.

Bài 2: Kỷ cúc địa hoàng hoàn: thục địa 32g, đơn bì 12g, cúc hoa 12g, phục linh 12g, sơn thù 16g, hoài sơn 16g, trạch tả 12g, kỷ tử 12g. Sắc uống.

Gia giảm: nam di tinh, nữ đới hạ, thêm tri mẫu 12g, hoàng bá 10g; lưng gối đau mỏi, thêm đỗ trọng 12g, ngưu tất 10g; hoa mắt ù tai, thêm ngũ vị tử 8g, từ thạch 12g, thiên ma 12g, trân châu mẫu 12g; ngũ tâm phiền nhiệt, triều nhiệt, ra mồ hôi trộm, thêm địa cốt bì 12g, quy bản 12g, long cốt 16g, mai mực 16g.

Bài 3: ngọc trúc 24g, sơn thù 10g, toàn yết 6g, long cốt 15g, bạch thược 24g, câu đằng 12g, mẫu lệ 15g, quất lạc 6g. Sắc uống.

Tác dụng tức phong hòa lạc, tư bổ can thận. Điều trị đau đầu do hư phong thượng nhiễu thanh không, can thận âm tinh bất túc.

Châm cứu (châm bổ) hoặc day ấn các huyệt: thái uyên, thận du, thái khê, chí thất, quan nguyên.

Để đảm bảo an toàn cũng như nâng cao hiệu quả thuốc điều trị, bạn nên đến các cơ sở y tế, bệnh viện uy tín để điều trị và không quên thực hiện lối sống lành mạnh.

Hoặc tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

Nguồn: suckhoedoisong.vn – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Hỏi Đáp Bệnh Học

Hỏi Đáp Bệnh Học: Đau Họng Kéo Dài Là Bệnh Gì?

Gần đây tôi có dấu hiệu khó nuốt nước bọt nhưng khi ăn uống thì lại cảm thấy bình thường. Tôi có cảm giác đau họng, ngứa họng như có vật gì mắc trong họng, rất khó chịu.


Tôi đã đi khám tai mũi họng thì được chuẩn đoán là viêm họng. Tôi uống thuốc kê thì có cải thiện hơn nhưng được 1-2 tuần lại tái phát.

Tôi đã uống thuốc đúng đơn nhưng lần này không có dấu hiệu cải thiện và còn nặng hơn.

Tôi muốn hỏi bệnh của tôi nên điều trị như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Lê Thị Ngọc – Thái Bình

Với các triệu chứng nêu trên, chẩn đoán viêm họng của bác sĩ là phù hợp, và trường hợp này là nhiều khả năng là viêm họng mạn. Những yếu tố thúc đẩy gây viêm họng mạn là trào ngược dạ dày thực quản, môi trường ô nhiễm khói bụi, nghề nghiệp nói to nói lớn, uống nước đá lạnh, ít uống nước gây khô họng…

Viêm họng mạn thường phải điều trị dài hạn, do vậy bạn nên tái khám lại ck tai mũi họng để BS Bệnh học chuyên khoa chỉnh thuốc cho phù hợp, song song đó, bạn cần chú ý hỗ trợ điều trị bằng cách tăng cường uống nước lọc, nước mát, rau xanh, trái cây, hạn chế đồ ăn chua cay nóng nhiều gia vị, hạn chế uống nước đá lạnh, hạn chế nói to nói nhiều, giữ ấm hầu họng, tránh nơi ô nhiễm khói bụi và khói thuốc lá.

Exit mobile version