Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Sở hữu đôi mắt sáng khỏe nhờ món ăn bài thuốc Đông y

Sở hữu đôi mắt khỏe đẹp là mong muốn của bất kỳ ai nhưng không phải ai cũng có may mắn này. Tuy nhiên những món ăn bài thuốc trong y học cổ truyền có thể giúp bạn!

Mắt kém là bệnh phổ biến ở nhiều người

Món ăn bài thuốc dành cho người mắt kém

Theo chuyên gia Trường THPT Sài Gòn Mắt nhìn mờ, suy giảm thị lực, quáng gà hay cận thị,… là những bệnh về mắt phổ biến ở trẻ em, người cao tuổi, người học tập và làm việc bằng trí óc và đôi mắt liên tục hoạt động, căng thẳng… Bạn có thể tham khảo một số món ăn bài thuốc đơn giản nhưng có tác dụng  ích khí dưỡng huyết, bổ dưỡng can thận giúp tăng cường thị lực

Bài 1: Hoa cúc trắng 15g, gạo tẻ 100g, thảo quyết minh 15g, đường kính trắng 15g.

Cách làm: Rang thảo quyết minh cho có mùi thơm, để nguội, rồi cùng nấu với hoa cúc trắng, lấy nước bỏ bã, lọc trong. Cho gạo tẻ vo sạch vào nước thuốc thêm nước nấu thành cháo, ăn ngày 2 lần. Mỗi liệu trình 7 ngày.

Công dụng: Mát gan, sáng mắt, thông tiểu tiện, nhuận tràng, thích hợp với người nhìn mờ, đau mắt đỏ, tăng huyết áp. Người bị tiêu chảy không nên dùng.

Sở hữu đôi mắt sáng khỏe nhờ món ăn bài thuốc Đông y

Bài 2: Gan lợn 60g, hoài sơn 20g, táo đỏ 10 trái, gia vị vừa đủ.

Cách làm: Gan lợn rửa sạch, cắt miếng, ướp gia vị. Táo đỏ, hoài sơn rửa sạch, để ráo. Tất cả cho vào bát sành, đem chưng cách thủy 3 giờ, nêm gia vị  ăn trong bữa cơm.

Công dụng: Bổ can, bổ tỳ, dưỡng huyết, làm sáng mắt.

Bài 3: Gan dê 100g, gạo tẻ, hành, muối vừa đủ.

Cách làm: Gan dê rửa sạch thái miếng, nước vừa đủ nấu chín, sau cho gạo đã vo sạch vào đun tiếp thành cháo, cho gia vị là được. Ngày ăn 1 bát, ăn liền 7 ngày.

Công dụng: Sáng mắt, hỗ trợ điều trị cận thị, hoa mắt, quáng gà, dưỡng can.

Bài 4: Rau chân vịt 150g, gan lợn 100g, gừng, gia vị vừa đủ.

Cách làm: Rau chân vịt rửa sạch, cắt khúc; gan lợn rửa sạch, thái mỏng, cho nước vào nồi, cho gừng thái nhỏ, gia vị, đun to lửa cho sôi rồi cho gan, rau vào, gan chín là được. Ăn nóng với cơm, ngày 1 lần, tuần 3 lần.

Công dụng: Bổ gan, dưỡng huyết, bổ âm nhuận táo, hỗ trợ điều trị cận thị, hoa mắt, váng đầu, ù tai.

Bài 5: Dâu tằm (tang thầm) 30g, câu kỷ tử 30g, gạo nếp 60g, đường phèn.

Cách làm: Rửa sạch câu kỷ, dâu tằm, rồi nấu cùng gạo nếp thành cháo, khi ăn thêm chút đường phèn.

Công dụng: “Bổ can thận, dưỡng huyết, ích trí, làm sáng mắt, dùng tốt cho người suy giảm thị lực, hoa mắt chóng mặt, mất ngủ”, giảng viên YHCT – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ.

Hoa cúc: Vị thuốc điều trị bệnh mắt kém

Bài 6: Hoa cúc 20g, cà rốt 60g, gạo tẻ 30g, gia vị vừa đủ.

Cách làm: Cà rốt gọt vỏ, rửa sạch, thái miếng. Cho hoa cúc vào nồi thêm 500ml, đun sôi 20 phút, rồi cho cà rốt, gạo tẻ vào nấu cùng thành cháo, thêm gia vị, ăn vào lúc đói bụng.

Công dụng: Thanh nhiệt, sáng mắt, thích hợp dùng cho người thị lực suy giảm, sốt nóng, nhức đầu.

Trên đây là những món ăn bài thuốc dân gian trong điều trị bệnh mắt kém cũng như hỗ trợ đôi mặt khỏe đẹp. Tuy nhiên điều này không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ cũng như những tư vấn của chuyên gia. Cách tốt nhất để sớm phát hiện cũng như phòng ngừa bệnh hiệu quả là khám sức khỏe mắt định kỳ và thực hiện các biện pháp phòng tránh tốt nhất.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

 

 

 

 

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Sau khi mắc bệnh viêm tai giữa biến chứng để lại có nguy hiểm không?

Viêm tai giữa cấp là tình trạng viêm nhiễm trong tai , được chia thành 2 loại chính là viêm tai giữa cấp tính và viêm tai giữa mãn tính.

Sau khi mắc bệnh viêm tai giữa biến chứng để lại có nguy hiểm không?

Viêm tai giữa là triệu chứng viêm nhiễm vùng trong tai gây ra những biểu hiện suy giảm thính lực tạm thời, đau rát, chảy mũ… Trong đó viêm tai giữa cấp tính là triệu chứng phân loại của viêm tai giữa, thường gặp nhiều ở trẻ em do cấu trúc tai chưa được hoàn thiện, nhiễm khuẩn đường hô hấp, cụ thể trong giai đoạn người bệnh bị cảm cúm, sởi, bạch hầu… kéo dài.

Nguyên nhân gây nên tình trạng viêm tai giữa cấp là gì?

Nguyên nhân gây nên tình trạng viêm tai giữa cấp thường xuất hiện nhiều ở trẻ em do cấu tạo tai chưa được hoàn thiện như người lớn, trong khi đó viêm tai giữa cấp ở người lớn lại do những nguyên nhân viêm nhiễm, môi trường xung quanh, vệ sinh cá nhân… Cụ thể:

  • Do cấu trúc tai của trẻ, vòi nhĩ nồi hòm nhĩ và mũi họng của trẻ nằm ngang và ngắn hơn của người lớn, vi khuẩn thường dễ lây lan và phát triển bệnh.
  • Hệ thống niêm mạc của người bị viêm tai giữa cấp khá nhạt cảm, dễ tiết dịch do phản ứng với một số chất gây dị ứng, khiến dịch ngày càng ứ đọng nhiều trong tai gây viêm tai.
  • Khi tắm nước chảy vào trong tai và ứ đọng bên trong, hoặc khi bơi lội tại những nơi có nguồn gốc không được sạch khiến các loại khuẩn có cơ hội xâm nhập vào bên trong.
  • Đối với người lớn, một số trường hợp viêm tai giữa lúc nhỏ và chưa được điều trị triệt để khiến bệnh biến chứng thành viêm tai giữa mãn tính.
  • Thường dùng những vật cứng, vật nhọn đưa vào trong tai làm tai bị tổn thương.
  • Viêm tai ngoài và lây lan vào viêm tai giữa, cùng những biến chứng của một số bệnh về viêm mũi, viêm xoang.

Triệu chứng thường gặp của bệnh viêm tai giữa cấp là gì?

Dược sĩ Liên thông Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết những biến chứng bệnh viêm tai giữa cấp  như sau:

Viêm tai giữa cấp thể hiện ở nhiều triệu chứng khác nhau ở cả trẻ em và người lớn.

  • Đối với trẻ nhỏ:

Dịch trong tai xuất hiện và đọng lại nhiều ở bên trong, tạo áp lực lên tai gây đau tai, khiến trẻ thường kéo tai, giật thùy tai, khả năng nghe kém và la khóc nhiều.

Trẻ nhỏ hơn sẽ thấy có những biểu hiện ở tư thế nằm thay đổi, tư thế nằm bú không ổn định do những cơn đau từ sự thay đổi áp suất trong tai giữa khiến trẻ khó bú, khó ngủ, ăn ít…

Áp suất của dịch đọng trong tai quá mạnh và không được lấy ra kịp thời khiến màng nhĩ bị thủng, rò rỉ dịch tai vào sâu bên trong.

Một số triệu chứng bên ngoài là sốt, nôn ói, mệt mỏi, chóng mặt.

  • Đối với người lớn:

Tương tự như trẻ nhỏ khi có những biểu hiện nôn, sốt, đau nhức tai, dịch chảy nhiều và thính lực giảm.

Bệnh viêm tai giữa cấp để lại nhiều biến chứng nguy hiểm

Biến chứng thường gặp của bệnh viêm tai giữa cấp?

Viêm tai giữa ban đầu là một triệu chứng có thể tự chữa tại nhà nếu được phát hiện sớm. Tuy vậy đối với tình trạng viêm tai giữa kéo dài có thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng:

  • Suy giảm thính lực, khiếm thính:

Viêm tai giữa thường xuyên khiến khả năng nghe giảm dần, tai bị nhiễm trùng dai dẳng và luôn xuất hiện dịch mủ trong tai chèn ép gây thủng màng nhĩ, dẫn đến mất thính giác hoàn toàn.

  • Chậm nói, kém phát triển ở trẻ nhỏ:

Đối với trẻ nhỏ, do những ảnh hưởng gián đoạn khả năng nghe trong thời gian dài khiến trẻ có thể bị hạn chế khả năng nói trong giai đoạn đến tuổi học bói, cũng như suy giảm những kỹ năng khác nếu tình trạng kéo dài.

  • Nhiễm trùng tai lây lan rộng:

Viêm tai giữa là một biểu hiện nhiễm trùng và không được chữa trị kịp thời sẽ gây ra tình trạng viêm nhiễm lây lan rộng sang các mô lân cận. Gây thiệt hại cho xương và hình thành các u chứa mủ.

Có những phương pháp nào được áp dụng để điều bệnh viêm tai giữa cấp?

  • Cần thường xuyên vệ sinh tai sạch sẽ, giữ sạch và làm ấm vùng tai mũi họng khi nhiệt độ hạ thấp.
  • Hạn chế ngoáy sâu vào trong tai, tác động đến màng nhĩ gây thủng màng nhĩ.
  • Không tắm, bơi lội ở những khu vực nhiều nước bẩn, tránh để nước đọng trong tai lâu ngày sẽ khiến vi khuẩn phát sinh gây nhiễm trùng.
  • Thường xuyên kiểm tra tai của trẻ nhỏ để có thể theo dõi tình trạng vệ sinh tai của trẻ.

Viêm tai giữa cấp thủng màng nhĩ là một trong những biến chứng viêm tai giữa cấp nguy hiểm. Phát hiện và điều trị viêm tai giữa cấp kịp thời để tránh gây ra những biến chứng, cũng như giảm thiểu những ảnh hưởng của triệu chứng đến cuộc sống.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Những triệu chứng cho thấy bạn đã bị nhồi máu cơ tim

Gần đây tỉ lệ người bị nhồi máu cơ tim cơ Việt Nam trung bình cao hơn năm trước từ 15-20%, vì bệnh rất nguy hiểm đến tính mạng của chính mình nên mọi người cần nhận biết sớm những triệu chứng.

Những triệu chứng cho thấy bạn đã bị nhồi máu cơ tim

Những triệu chứng khi bị nhồi máu cơ tim mọi người nên biết

  1. Cảm giác đau và nóng ran ở ngực

Đau ngực là triệu chứng tiêu biểu của nhồi máu cơ tim. Trên thực tế, phần lớn các cơn đau ngực báo hiệu nhồi máu cơ tim xuất hiện ở giữa xương ức, kéo dài vài phút sau đó hết rồi lại đau lại. Cũng chính vì lý do này mà người bệnh rất dễ bỏ qua. Một số bệnh nhân có cảm giác như bị đè nặng, bóp nghẹt ở ngực, đau vã mồ hôi có khi phải kêu to.

Những người bị nhồi máu cơ tim thường đau lan lên bả vai trái, cánh tay, cẳng tay và các ngón của bàn tay trái nhất là ngón út, cơn đau thường kéo dài quá 15 phút.

Thỉnh thoảng còn có triệu chứng nóng ran ở ngực, bị chèn ép ở ngực gây cảm giác khó chịu, mệt mỏi. Đôi khi người bệnh có thể nhầm lẫn với sự những căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày. Nhưng nếu cảm giác này xuất hiện mỗi ngày thì nên đi khám và làm các xét nghiệm cần thiết để nhận biết ra bệnh từ sớm.

Ngoài ra, cơn đau còn có thể lan đến hai cánh tay, lưng, vai, cổ, xương hàm hoặc phía trên dạ dày (phía trên rốn). Điều này khá phức tạp.

  1. Nghẹt thở

Khó thở cũng là một dấu hiệu thường thấy của cơn nhồi máu cơ tim. Khó thở thường đi kèm với đau ngực, nhưng cũng có thể xuất hiện trước đó.

Một số bệnh nhân nhồi máu cơ tim có thể chỉ biểu hiện bằng khó thở nhẹ hay mệt khi vận động mà không hề đau ngực, điều này khiến nhồi máu cơ tim sẽ bị bỏ sót.

Vì vậy, trong chúng ta vẫn có thể gặp những trường hợp chỉ than mệt trước đó vài giờ sau đó đột nhiên tử vong làm cho gia đình nạn nhân rất hoang mang.  

  1. Buồn nôn, đầy bụng khó tiêu

Cảm giác nặng bụng, khó chịu; đôi khi như ăn không tiêu và có cảm giác buồn nôn. Điều này rất dễ nhầm lẫn với triệu chứng của các bệnh liên quan đến dạ dày. Đặc biệt thường kèm theo đổ mồ hôi lạnh, nấc liên tục,đột nhiên cảm thấy mệt mỏi, run, đau dạ dày và có cảm giác lo lắng, bồn chồn.

Triệu chứng buồn nôn, khó tiêu khi bị nhồi máu cơ tim

  1. Tụt huyết áp

Theo chuyên gia sức khỏe Nguyễn Thị Hồng giảng dạy Văn bằng 2 Cao đẳng Dược chia sẻ: Tụt huyết áp cũng là dấu hiệu cho thấy bạn đã bị nhồi máu cơ tim. Hầu hết những người bị nhồi máu cơ tim bao giờ huyết áp cũng thấp hơn. Tình trạng này thường kéo dài từ 1 đến 3 tháng, song cũng có trường hợp đến hơn 1 năm, sau đó huyết áp tăng dần lại. Và đã có vài trường hợp trở lại tăng huyết áp cho người tăng huyết áp trước khi bị nhồi máu cơ tim.

  1. Sốt

Thường gặp ở người nhồi máu cơ tim giờ thứ 12. Sốt cao 38-39 độ C; số ít bệnh nhân có rét run giống sốt rét cơn.Có một điều chắc chắn rằng nếu sốt càng cao, thời gian kéo càng dài thì tiên lượng bệnh càng nặng.

  1. Ho

Nếu bạn ho liên tục và đó không phải là do các nguyên nhân khác như cảm lạnh hoặc hút thuốc lá, thì tốt nhất là tham khảo ý kiến bác sĩ vì đây cũng có thể là dấu hiệu của cơn đau tim. Ở một số trường hợp hiếm hoi, nạn nhân đau tim có thể bị ho ra máu.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Công dụng của cây củ mài đối với sức khỏe như thế nào?

Cây củ mài là thực phẩm quen thuộc của người dân Tây Bắc; đồng thời là dược phẩm làm thuốc có tác dụng mạnh gân xương, bổ ngũ tạng, chữa suy nhược cơ thể,…

Cây củ mài là thực phẩm quen thuộc của người dân Tây Bắc

Đặc điểm của cây củ mài

Theo chuyên gia Trường THPT Sài Gòn Cây củ mài thuộc họ dây leo quấn, thân nhẵn, hơi có góc cạnh, màu đỏ hồng, thường mang những củ nhỏ ở nách lá. Lá mọc đối hoặc mọc so le, hình tim, cụm hoa đơn tính gồm các bông khúc khuỷu, màu vàng. Rễ củ mài ăn sâu vào đất đến hàng mét, hơi phình ở phía gốc, củ đơn độc hoặc từng đôi, vỏ ngoài có màu nâu xám, thịt mềm màu trắng.

Để làm thuốc, người dân đào củ vào mùa hè đến thu khi cây đã lụi, mang về rửa sạch, gọt vỏ phơi sấy cho đến khô.

Theo y học cổ truyền, vị thuốc từ củ mài có tên là hoài sơn. Vị thuốc có tính bình, vị ngọt, có tác dụng ích tâm phế, bổ tỳ vị, bổ thận; tác dụng mạnh gân xương, bổ ngũ tạng, chữa suy nhược cơ thể, chữa thận suy, mỏi lưng, trị suy nhược cơ thể, bệnh đường ruột, tiêu chảy, lỵ, tiêu khát, chóng mặt, hoa mắt, ra mồ hôi trộm,…

Theo y học hiện dại, trong củ mài chứa khoảng 0.45% lipid, 2-2.8% chất nhầy, 63.25% tinh bột, 6.75% protein; đồng thời còn các thành phần khác như: allantoin, dioscin, saponin có nhân sterol, cholin các men oxy hóa, axit amin, vitamin C và các nguyên tố vi lượng khác.

Bài thuốc từ củ mài thường dùng trong Y học cổ truyền

– Ăn uống kém, khó tiêu do tỳ vị hư nhược: Củ mài 100g, đường trắng 30g, xuyên tiêu 30g, gạo nếp 1.000g, khiếm thực 100g.

Thực hiện: Củ mài, khiếm thực, xuyên tiêu đều sao qua, tán bột. Gạo nếp ngâm một đêm, vo sạch, để khô, rang chín, tán bột. Trộn đều củ mài và gạo nếp tán bột với nhau để sẵn. Mỗi lần ăn, lấy 30 – 60g pha với nước sôi và một ít đường trắng.

Củ mài có nhiều tác dụng bồi bổ và điều trị bệnh

– Điều trị suy nhược cơ thể sau rối loạn tiêu hóa kéo dài: Củ mài 12g, vỏ quýt 6g, hạt cau 10g, hạt sen 12g, biển đậu 12g, ý dĩ 12g, bố chính sâm 16g, bạch truật 12g, nam mộc hương 6g.

Thực hiện: Đem tất cả sắc uống ngày 1 thang, chia làm 2 lần. Dùng 7-10 ngày.

– Bồi bổ sức khỏe: Củ mài 50g, gạo tẻ 50g, khoai sọ 200g, nấu cháo ăn trong ngày. Món ăn thuốc có tác dụng trong việc tăng thể lực, tăng cường chức năng tiêu hóa, điều trị mệt mỏi, kém ăn, chứng đuối sức, miệng khát, hay phiền táo.

– Thích hợp cho người tỳ vị hư, khí huyết hư, hội chứng lỵ mạn tính, hư lao, khô miệng khát nước

Thực hiện: Dùng 30g củ mài, 50g gạo nếp. Tất cả đem nấu thành cháo rồi thêm đường trắng hoặc muối ăn tuỳ ý. Món ăn này có thể sử dụng quanh năm, dùng vào các buổi ăn phụ sáng và tối đều được, thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết.

– Trẻ em suy dinh dưỡng: Củ mài 20g, đường trắng 20g, gạo 50g, biển đậu 10g, lòng đỏ trứng gà 1 cái.

Thực hiện: Củ mài sấy khô. Trứng gà luộc bóc lấy lòng đỏ, cho vào bột gạo dầm nát trộn đều. Gạo, biển đậu đều xay thành bột. Tất cả cho vào nồi thêm 200ml nước đun trên lửa nhỏ. Khi cháo chín cho đường quấy đều, cháo sôi lại là được. Cho trẻ ăn ngày 1 lần, ăn liền 15 ngày.

– Dùng cho trường hợp nam giới di tinh, suy yếu, đau lưng

Thực hiện: Lấy 200g củ mài, 100g hạt sen, 100g củ súng và 100g ý dĩ. Đem tất cả dược liệu mang đi sấy khô, tán thành bột và uống 20g với nước cơm.

Có thể thấy củ mài có rất nhiều tác dụng đối với sức khỏe, tuy nhiên những thông tin trên không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc chuyên ngành. Đặc biệt cần lưu ý, củ mài chống chỉ định với những người thấp nhiệt thực tà nên đối tượng nay cần chú ý khi sử dụng.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Dược sĩ tư vấn những phương pháp xác định bệnh viêm loét dạ dày

Viêm loét dạ dày là một trong những bệnh khá phổ biến và ngày càng có xu hướng gia tăng. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi nhưng người lớn chiếm tỷ lệ nhiều hơn trẻ em.

Dược sĩ tư vấn những phương pháp xác định bệnh viêm loét dạ dày

Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày là gì ?

Dược sĩ Liên thông Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết:  Tùy theo các vị trí của viêm và loét khác nhau mà có các tên gọi là viêm dạ dày, viêm hang vị, viêm bờ cong nhỏ, loét hang vị…

  • Đau dạ dày có thể do rất nhiều nguyên nhân do nhiễm vi khuẩn Hp – đây là một loại vi khuẩn gam âm, hình xoắn, là nguyên nhân thường gặp gây ra các bệnh lý ở dạ dày – tá tràng, do chế độ ăn uống vô độ không có quy luật, ăn thức ăn nóng quá, lạnh quá, cứng quá, khó tiêu, chua, cay quá, ăn không nhai kỹ, ăn vội… hoặc ăn phải một số thức ăn bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc…
  • Ngoài ra, cũng có thể do uống rượu, chè đặc, cà phê đặc, do uống nhầm các chất ăn mòn như axit, kiềm, sút, một số hóa chất có chì, thủy ngân… có thể gây bỏng niêm mạc thực quản và dạ dày.
  • Một nguyên nhân nữa phải kể đến là do dùng các thuốc giảm đau, chống viêm điều trị các bệnh khớp, những thuốc này có tác dụng phụ gây tổn thương niêm mạc dạ dày, nhiễm khuẩn cấp như cúm, sởi, bạch hầu, thương hàn… có thể gây viêm dạ dày. Người suy thận cũng rất dễ bị viêm dạ dày do urê máu tăng cao.
  • Yếu tố tinh thần, các trạng thái stress, trầm cảm, lo nghĩ, căng thẳng… cũng là một trong những nguyên nhân lớn, quan trọng gây tổn thương dạ dày.

Khi bị viêm loét dạ dày bệnh nhân sẽ có những triệu chứng gì ?

Đau bụng do bệnh lý ở dạ dày có trường hợp biểu hiện rõ, chẩn đoán tương đối dễ dàng, thường bệnh nhân sẽ có những triệu chứng như:

  • Đau vùng bụng trên rốn, đau thường xuất hiện lúc đói hoặc ngay sau ăn nhưng vài trường hợp đau không liên quan gì tới bữa ăn, đau âm ỉ hay đau dữ dội. Đau âm ỉ có khi kéo dài từ vài tháng đến vài ba năm, có khi đến hàng chục năm. Nhiều bệnh nhân đau có tính chất chu kỳ (một chu kỳ khoảng từ một tuần đến vài tuần trở lên) và thường xảy ra vào lúc giao mùa, đặc biệt là vào mùa lạnh.
  • Kèm theo là các biểu hiện của rối loạn tiêu hóa, bệnh nhân thường hay có cảm giác nặng bụng, khó tiêu, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, nóng rát, chướng bụng, trung tiện, phân có khi nát có khi lỏng, có khi rắn như phân dê.
  • Trong những trường hợp loét hành tá tràng lâu ngày gây co kéo làm hẹp môn vị thì ăn không tiêu, bụng ậm ạch khó chịu, nhiều khi phải móc họng nôn ra mới cảm thấy thoải mái. Vì vậy người bị loét dạ dày – hành tá tràng lâu năm thường gầy, xanh xao, niêm mạc nhợt nhạt.

Xác định mình đã bị viêm loét dạ dày bằng phương pháp kiểm tra đơn giản

Làm thế nào để xác định mình đã bị viêm loét dạ dày ?

Hiện nay, nội soi dạ dày là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán viêm, loét dạ dày – tá tràng. Ngoài việc xác định được vị trí tổn thương, tình trạng tổn thương… thì trong những trường hợp nghi ngờ bệnh ác tính có thể sinh thiết để tìm các tế bào lạ. Sinh thiết còn giúp cho việc lấy bệnh phẩm để nhuộm gram, thử test ureaza, nuôi cấy phân lập xác định vi khuẩn Hp và làm kháng sinh đồ xác định tính nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn này.

Tuy nhiên đa số trường hợp viêm loét dạ dày có triệu chứng mơ hồ rất khó chẩn đoán phân biệt với những trường hợp đau bụng do nguyên nhân khác. Đặc biệt cần chẩn đoán phân biệt với những trường hợp đau bụng cần được can thiệp kịp thời nếu không sẽ rất nguy hiểm cho tính mạng như viêm ruột thừa, tắc ruột, viêm tụy…

Biến chứng nguy hiểm khi viêm loét dạ dày là gì?

Các biến chứng nguy hiểm nếu viêm loét dạ dày nếu không được điều trị sớm như: Hẹp môn vị biểu hiện bởi đau bụng, nôn ói rất dữ dội, thủng dạ dày thì bệnh nhân sẽ đột ngột có cơn đau dữ dội như dao đâm, bụng gồng cứng như gỗ, phải được phẫu thuật cấp cứu nếu không sẽ nguy hiểm cho tính mạng, xuất huyết tiêu hóa là biến chứng thường gặp nhất biểu hiện bởi nôn ra máu, đi cầu phân máu có thể máu đỏ, hoặc phân có màu đen hôi thối, ung thư dạ dày là một dạng ung thư rất thường gặp, chiếm vị trí hàng đầu trong các ung thư đường tiêu hóa, và cũng là một trong những biến chứng của các bệnh lý lành tính ở dạ dày mà không được điều trị triệt để.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Tin Tức Y Dược

Người bình thường có nhịp tim là bao nhiêu

Thế nào là một trái tim khỏe mạnh, trái tim người bình thường có nhịp đập bao nhiêu lần trên phút hãy cùng chúng tôi khám phá câu hỏi đó ngay bây giờ.

Nhịp tim bình thường của người bình thường là bao nhiêu

Theo chuyên Tin Tức Y Dược Việt Nam thì một trái tim khỏe mạnh cần phải có một nhịp tim ổn định không nhanh và cũng không chậm giữ ở mức vừa phải.

Như thế nào là một trái tim khỏe mạnh

Thông thường, nhịp tim của người lớn dao động từ 60 đến 100 nhịp mỗi phút. Nhịp tim càng thấp chứng tỏ tim hoạt động càng hiệu quả hơn và chức năng tim khỏe mạnh. Nhịp tim của vận động viên chuyên nghiệp bình thường chỉ có 40 nhịp mỗi phút.

Phần lớn nghiên cứu cho biết, kể cả ở phạm vi bình thường, nhịp tim cao cũng có liên quan đến bệnh tim do thiếu máu, đột quỵ. Một nghiên cứu gần đây cho biết, nhịp tim tăng 10 nhịp/phút sẽ làm tăng nguy cơ bệnh tim tương ứng lên 10-18%.Nhịp tim thất thường phản ánh bệnh tim mạch

Chỉ cần không kèm theo tức ngực, đau ngực, khó thở, thỉnh thoảng cảm thấy tim đập nhanh hoặc nhịp tim tăng nhanh là hiện tượng bình thường.

Giáo sư Gordon Masai, trường Y học Đại học Johns Hopkins, Mỹ cho biết, mặc dù đa phần nhịp tim không đầy đủ không cấu thành nguy hiểm, nhưng nếu gần đây phát hiện loạn nhịp tim và thường xuyên xảy ra thì nên lập tức đến bác sĩ.

Một trái tim khỏe mạnh phải có nhịp đập bình ổn

Nhịp tim quá chậm là sức khỏe rất yếu

Chúng ta thường cho rằng, tim đập quá chậm sẽ tăng nguy cơ tim ngừng đập. Sự thực lại hoàn toàn ngược lại. Nhịp tim giống như các bộ phận cơ bắp khác, cơ tim cũng phải thông qua tập luyện để tăng cường sức mạnh. Cơ tim càng mạnh khỏe, hiệu suất của tim càng cao, số lần tim đập ít đi, có thể truyền máu cho toàn bộ cơ thể.

Người có nhịp tim nghỉ ngơi dưới 60 lần (nhịp tim chậm) chắc chắn có trái tim rất mạnh khỏe. Tuy nhiên một số người già có nhịp tim chậm chạp có thể là do triệu chứng của bệnh tim gây ra

Nhịp tim quá nhanh là do tim hoạt động quá nhiều

Áp lực lớn sẽ tăng tuần suất tim nghỉ ngơi (nhịp tim khi nghỉ ngơi bình thường là 70-80 lần/phút), có lúc sẽ làm cho nhịp tim tăng đến hơn 100 lần/mỗi giờ, làm cho tim đập quá nhanh,

Tuy nhiên áp lực chỉ là một trong nhiều nguyên nhân đẩy nhanh nhịp tim. Hút thuốc, uống nhiều cà phê, mất nước, ngứa ngáy và thiếu máu cũng dẫn đến nhịp tim tăng nhanh.

Nhịp tim bình thường phản ứng tim bình thường.

Nhịp tim và huyết áp là hai việc khác nhau, giữa hai việc không chỉ đơn giản được đánh đồng với nhau. Người có nhịp tim nghỉ ngơi bình thường cũng có thể bị huyết áp cao. Một số người nhịp tim không bình thường nhưng huyết áp lại rất bình thường. Hoạt động cơ thể mệt mỏi sẽ làm cho nhịp tim đập nhanh nhưng thay đổi về huyết áp lại không lớn.

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Cùng tìm hiểu bệnh van tim và cách phòng tránh bệnh hiệu quả

Trái tim được chia thành 4 van, mỗi van được hình dung như những cánh cửa đóng và mở nhịp nhàng theo từng nhịp co bóp của tim, cho phép máu chảy qua các buồng tim đi đến khắp các cơ quan trong cơ thể.

Cùng tìm hiểu bệnh van tim và cách phòng tránh bệnh hiệu quả

Bệnh van tim là gì?

Bệnh van tim là một loại rối loạn hay bệnh của các van tim – đó là các lá mô đóng mở điều tiết dòng máu lưu thông ra vào các buồng tim

Bệnh nhân mắc bệnh van tim có dị tật ở một hay nhiều van tim. Có rất nhiều loại bệnh van tim với các triệu chứng rõ rệt và các chọn lựa điều trị khác nhau.

Các vấn đề về van tim có thể xảy ra do nhiễm trùng (phần lớn do viêm màng trong tim và sốt thấp khớp), thoái hóa hoặc bất thường bẩm sinh

 Nguyên nhân nào gây bệnh van tim?

  • Viêm màng trong tim do nhiễm trùng – Đa số những người có tim bình thường khỏe mạnh không gặp nguy cơ nhiễm trùng van tim. Những người bị sốt thấp khớp, có để lại sẹo, hoặc bị bệnh tim bẩm sinh, có thể mắc chứng bệnh này.
  • Phẫu thuật răng hoặc các phẫu thuật khác liên quan đến răng, bàng quang, tuyến tiền liệt, hoặc các cơ quan vùng chậu của phụ nữ làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng loại này.
  • Bệnh này cũng xảy ra cho những người tiêm chích ma túy sử dụng bơm kim tiêm không vô trùng, ngay cả với những người có van tim khỏe mạnh.

Những triệu chứng thường gặp của bệnh van tim là gì?

  • Những bệnh nhân đã bị bệnh nặng có thể thấy các triệu chứng như sốt, mệt mỏi, đổ mồ hôi vào ban đêm, ớn lạnh, và viêm khớp.
  • Ở những bệnh nhân bệnh diễn tiến chậm hơn, triệu chứng có thể bao gồm nhịp tim đập nhanh, phì lá lách, ngứa hoặc nổi mụn ngoài da, và hay thấy hồi hộp
  • Sốt thấp khớp – bệnh này do dị ứng với một số loại cầu khuẩn chuỗi, thường thấy ở trẻ em bị nhiễm cầu khuẩn không được trị dứt bệnh.
  • Bệnh thấp tim mãn tính do sốt thấp khớp hoặc sốt tái phát nhiều lần gây ra.
  • Triệu chứng của sốt thấp khớp gồm sốt, đau khớp, nổi mụn hoặc mẩn ngứa dưới da
  • Bệnh van tim khác – với tuổi tác, việc tích tụ vôi có thể làm dày và rò van tim. Các cơn đau tim cũng gây hại cho cấu trúc van hai lá, và những rối loạn mô nối nhất định như hội chứng Marfan và suy nhược trung tính cũng có thể ảnh hưởng xấu đến các van tim.

Những phương pháp nào được áp dụng để chẩn đoán và điều bệnh van tim?

Theo Dược sĩ Liên thông Cao đẳng Dược chia sẻ: Một số loại bệnh van tin có thể chẩn đóan được qua điện tâm đồ, siêu âm tim, chụp X-quang và/ hoặc thông tim.

  • Viêm màng trong tim: Chẩn đoán có thể thực hiện được qua bệnh sử, khám thực thể, xét nghiệm, điện tim và siêu âm tim.
  • Sốt thấp khớp: Có thể nghĩ đến sốt thấp khớp khi thấy ngay trước đó có mắc bệnh nhiễm trùng vùng cổ. Triệu chứng gồm đau khớp, điện tim bất thường hoặc xét nghiệm máu cho thấy viêm tim. Nghe tim thấy tiếng tim đập thình thịch

Điều trị từng loại bệnh van tim cụ thể rất khác nhau, tùy thuộc vào viêc bị đau van nào và độ phì của van bị đau. Một số bệnh nhân sẽ không cần điều trị, số khác có thể được điều trị bằng thuốc. Phụ nữ mắc bệnh van tim muốn có thai nên khám tổng quát và kiểm tra sức khỏe tim mạch thường xuyên trong suốt thai kỳ. 

  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Tùy vào loại vi khuẩn gây bệnh, một hay nhiều loại khóang sinh phối hợp sẽ được dùng để điều trị viêm màng trong tim do vi khuẩn. Các ca nặng sẽ được chỉ định phẫu thuật thay van tim.
  • Sốt thấp khớp: Bệnh nhân sốt thấp khớp sẽ được điều trị bằng kháng sinh để loại trừ khuẩn cầu chuỗi còn ký sinh trong tim. Những bệnh nhân này có thể được cho dùng kháng sinh để ngăn chặn nhiễm trùng lây lan, và được điều trị bằng aspirin hoặc các loại thuốc như hóc môn kháng viêm và dị ứng.

Mọi người cần lưu ý những phương pháp phòng tránh bệnh van tim

Biện pháp phòng tránh bệnh van tim như thế nào?

– Thường xuyên kiểm tra huyết áp: kiểm tra huyết áp thường xuyên có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa các bệnh tim mạch trong đó có bệnh hở van tim. Nếu có hiện tượng cao huyết áp bạn cần đến bệnh viện để được điều trị ngay vì huyết áp cao sẽ khiến tim phải làm việc nhiều hơn ảnh hưởng đến van tim.

– Chống béo phì: Khi bị béo phì tim phải làm việc co bóp nhiều hơn dẫn tới việc van tim bị ảnh hưởng xấu. Do đó, cần song song với chế độ ăn hợp lý bạn cũng cần chú ý tập thể dục, áp dụng phương pháp giảm cân hiệu quả.

– Ăn uống hợp lý: Để phòng ngừa bệnh bạn nên có chế độ ăn uống hợp lý hạn chế muối và chất béo động vật. Vì muối làm cơ thể giữ nước, mỡ động vật khiến xơ vữa vành tim. Đây là nguyên nhân gây bệnh hở van tim 2 lá.

– Không uống cà phê và các chất kích thích (rượu, bia,..): hở van tim có thể kèm theo tình trạng rối loạn nhịp. Cà phê hay chất kích thích sẽ làm nặng thêm rối loạn nhịp (nếu có). Không uống rượu: tương tự cà phê, rượu cũng làm xấu hơn tình trạng rối loạn nhịp. Bên cạnh đó, uống nhiều rượu còn gây bệnh cơ tim, ảnh hưởng tình trạng hở van. Vì vậy để phòng ngừa bệnh tim mạch hiệu quả, mọi người cần loại bỏ các chất kích ra khỏi thực đơn hàng ngày của mình.

–  Khám sức khỏe tim mạch định kỳ: Bệnh tim mạch thường diễn biến âm thầm gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Vì vậy, việc khám sức khỏe định kỳ cần được thực hiện ít nhất 1-2 lần 1 năm để loại bỏ những nguy cơ gây bệnh tim mạch hiệu quả.

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Cốt khí củ: Vị thuốc Y học cổ truyền giảm đau, tiêu sưng

Trong y học cổ truyền, cốt khí củ là vị thuốc có tác dụng tuyệt vời trong giảm đau, tiêu sưng, hoạt huyết, thông kinh, việc làm lành các vết thương bỏng,…

Cốt khí củ: Vị thuốc Y học cổ truyền giảm đau, tiêu sưng

Đôi nét về vị thuốc cốt khí củ

Cốt khí củ có nguồn gốc Đông Á, tuy nhiên chúng đã mọc lan tới các vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới. Tại Việt Nam, cốt khí củ có ở Sa Pa, mọc hoang ở đồi núi, ven đường; chúng thường được trồng lấy rễ củ làm thuốc.

Tên gọi khác: Cốt khí củ còn gọi điền thất, hổ trượng, hoạt huyết đan.

Cốt khí củ là vị thuốc có thể thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa thu (tháng 8, 9). Khi đào về, người ta đem sạch đất cát, bỏ rễ con, thái mỏng, phơi hay sấy khô.

Trong các nghiên cứu, thử nghiệm trên chuột (chuột nhắt, chuột cống), các nhà khoa học thấy rằng, cao cốt khí có tác dụng giải nhiệt và giảm đau; không có tác dụng lên huyết áp nhưng có tác dụng ức chế hoạt động của hệ thần kinh trung ương; bảo vệ màng dạ dày khỏi bị loét do stress và hơi ức chế tiết dịch vị dạ dày.

Đặc biệt, cốt khí củ có khả năng làm lành vết bỏng bằng cách tăng cường hệ miễn nhiễm và chức năng tim do có chất tăng cường chức năng tuần hoàn vi mạch huyết quản và tim trong shock do bỏng.

Theo các thầy thuốc YHCT tư vấn trang Bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, cốt khí củ trong Đông y có vị ngọt đắng, tính mát; vào thận, tâm. Tác dụng lợi tiểu, hoạt huyết, thông kinh, khu phong trừ thấp, giảm đau, giải độc.

Trong dân gian, cốt khí củ được biết đến là vị thuốc có tác dụng giảm đau, tiêu sưng, chữa đau lưng, tê thấp, đau mình, ngã sưng đau, ứ huyết, kinh nguyệt bế…

Vị thuốc cốt khí củ

Bài thuốc điều trị bệnh từ cốt khí củ

Điều trị phong thấp đau nhức xương: cốt khí củ 12g, cỏ xước 8g, đơn gối hạc 12g, hy thiêm 8g, binh lang 6g, uy linh tiên 6g. Các vị đem sao vàng hạ thổ. Sắc uống trong ngày. Uống  7-10 ngày.

Điều trị đau lưng: cốt khí củ 12g, rễ lá lốt 12g, dây đau xương 12g, cỏ xước 12g, cam thảo Nam 8g, nhân trần 8g, quế chi 6g, mã đề 8g. Sắc uống trong ngày.

Điều trị sưng vú: cốt khí củ 12g, bồ công anh rễ 10g, bạch truật 8g, cốt khí muồng 12g, rễ lá lốt 10g. Sắc uống trong ngày.

Chữa thương tích, ứ máu, đau bụng: cốt khí củ 20g, lá móng 16g. Tất cả đem sắc lấy nước, pha thêm ít rượu để uống trong ngày.

Có thể thấy, cốt khí củ là vị thuốc có rất nhiều tác dụng trong việc điều trị bệnh, cũng như tác dụng có lợi đối với sức khỏe. Tuy nhiên cần nhớ rằng, cốt khí củ rất dễ nhầm lẫn với cốt khí thân trắng, cốt khí dây cốt khí thân tím, cốt khí muồng (hay cốt khí hạt), theo đó bạn cần phân biệt chúng để phát huy hiệu quả của thuốc, cũng như tránh những mong muốn không đáng có.

Hi vọng với những thông tin trên đã mang đến cho bạn những kiến thức hữu ích. Mặc dù vậy, điều này không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ/thầy thuốc, vì vậy bạn cần đến các cơ sở y tế chuyên khoa để khám và điều trị nếu có nghi ngờ về sức khỏe.

Nguồn: Lương y Thảo Nguyên – benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Kiến thức về triệu chứng và chẩn đoán bệnh hồng ban nút

Hồng ban nút (Erythema nodosum) là tình trạng viêm của các tế bào mỡ dưới da biểu hiện dưới dạng sẩn u cục nhỏ màu đỏ, thường gặp nhất ở hai cẳng chân.

Kiến thức về triệu chứng và chẩn đoán bệnh hồng ban nút

Cơ chế bệnh sinh vẫn chưa được biết rõ, tình trạng này thường xảy ra ở người mang gen HLA B8 (80%) và 6% có tính chất gia đình. Đây được coi là quá trình đáp ứng miễn dịch với các nguyên nhân khác nhau như tình trạng nhiễm khuẩn hoặc sử dụng một số thuốc, có thể là triệu chứng của một số bệnh hệ thống, đôi khi một số trường hợp có thể không rõ nguyên nhân. Dưới đây là triệu chứng và chẩn đoán của bệnh thường gặp mang tên hồng ban nút, hy vọng mọi người sẽ có thêm những thông tin hữu ích.

Triệu chứng của hồng ban nút

Hồng ban nút có ban màu đỏ, dạng u cục, sẩn cứng:

– Hình thái: Những u cục có thể sờ hoặc thấy ở dưới da, hình tròn hoặc oval; kích thước có thể dao động từ 1 – 10 cm đường kính, thường gặp khoảng 1 – 2 cm. Sẩn cục có tính chất rắn, ít di động xung quanh các cục sưng nề. Đôi khi nhiều sẩn cục kết hợp lại thành một mảng lớn.

– Vị trí: Vùng mặt trước cẳng chân, đối xứng nhau ở cả hai bên. Bất cứ nơi nào có chất béo dưới da đều có thể có các nốt, bao gồm cả đùi, cánh tay, thân, mặt song hiếm gặp như ở chi trên, ở mặt và vùng cổ.

– Tiến triển: Ban đa dạng, tuổi khác nhau với màu sắc thay đổi như đám xuất huyết dưới da (chuyển thành màu tím hơi xanh, nâu, vàng nhạt và cuối cùng là màu xanh lá cây). Ban biến mất trong vòng từ 10 – 15 ngày, không để lại sẹo hay di chứng teo da.

Triệu chứng phối hợp: Theo các giảng viên Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, triệu chứng phối hợp của bệnh hồng ban nút gồm đa khớp, viêm màng hoạt dịch và cảm giác cứng khớp, có thể xảy ra trước hoặc đồng thời với tổn thương da và có thể kéo dài đến 6 tháng. Hồng ban nút ban đỏ thường xuất hiện cùng với các triệu chứng tương tự như cúm, sốt và cảm giác mệt mỏi.

Gặp bác sĩ để khám nếu nghi ngờ mắc bệnh hồng ban nút

Triệu chứng cận lâm sàng:

– Hội chứng viêm: Tốc độ máu lắng giờ đầu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính tăng.

– Mô bệnh học: Trường hợp không điển hình sẽ được chỉ định sinh thiết tổn thương da. Kết quả cho thấy tình trạng viêm có vách của các tế bào mỡ dưới da cấp tính hoặc mãn tính tại tổ chức mỡ và xung quanh các mạch máu.

– Các xét nghiệm tìm kiếm nguyên nhân: Phân lập liên cầu khuẩn tan huyết β từ dịch lấy từ họng, xét nghiệm ASLO; Test mantoux, X quang phổi (đôi khi cần CT phổi) và phát hiện tình trạng nhiễm vi khuẩn BK khi nội soi phế quản; X quang phổi hạch rốn phổi một bên thường gặp trong các bệnh ác tính hoặc nhiễm trùng, hạch rốn phổi hai bên thường kết hợp với sarcoidosis.

Chẩn đoán bệnh hồng ban nút

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, chẩn đoán hồng ban nút được xác định như sau:

– Chẩn đoán xác định: Thể điển hình có hồng ban nút biểu hiện rõ, dễ phát hiện kèm theo bệnh nhân có sốt, đau khớp; Thể không điển hình thì làm sinh thiết tổn thương da.

– Chẩn đoán phân biệt: Cần phân biệt các ban trong viêm da bán cấp hoặc mạn tính. Giai đoạn đầu cần phân biệt với viêm quầng, vết côn trùng cắn, sẩn mề đay cấp tính, viêm tắc tĩnh mạch nông, viêm tắc tĩnh mạch dạng nốt. Giai đoạn tiến triển lưu ý phân biệt với viêm nút quanh động mạch, viêm mạch hoại tử.

Để an toàn sức khỏe bản thân, bạn nên đến các cơ sở y tế nếu thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào đối với cơ thể. Đặc biệt không được tự ý bôi thuốc và thường xuyên khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời.

Nguồn: benhhoc.edu.vn

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Bệnh rối loạn nhịp tim nhanh có những phương pháp nào để điều trị?

Khi nhịp tim của bạn nó đập nhanh hơn 100 nhịp thì được gọi là nhanh, Cơn nhịp nhanh có thể kéo dài trong vài giây, vài phút, thậm chí tới vài giờ, với tần suất rất khác nhau.

Bệnh rối nhịp tim nhanh có những phương pháp nào để điều trị?

Nhịp tim của bạn được gọi là nhanh khi mỗi phút nó đập hơn 100 nhịp. Bạn có thể cảm nhận thấy trái tim bắt đầu tăng tốc rất nhanh, không còn nằm trong giới hạn cho phép là 60 – 80 nhịp/phút, sau đó nó ngừng lại hoặc chậm xuống đột ngột rồi trở về bình thường. Chúng có thể xuất hiện vài lần trong một ngày, nhưng cũng có khi cả tuần hay cả tháng mới xuất hiện một lần. Phần lớn nhịp tim nhanh không gây triệu chứng khó chịu, không cần điều trị. Nhưng trong một số trường hợp, tim đập nhanh gây rối loạn chức năng bơm máu bình thường của tim, khi đó bạn cần được điều trị để phòng tránh những biến chứng nghiêm trọng như đột quỵ, ngừng tim, tử vong đột ngột.

Một số biến chứng do rối loạn nhịp nhanh

  • Huyết khối: Tim đập nhanh sẽ khiến cho dòng máu bị ứ đọng lại ở tim và tạo điều kiện cho các cục máu đông hình thành.
  • Nhồi máu cơ tim, đột quỵ: Những cục máu đông có thể bị vỡ ra ở lần tim co bóp tiếp theo và di chuyển theo dòng máu, làm tắc nghẽn động mạch não, mạch vành tim, dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Nếu không cấp cứu kịp thời, người bệnh có thể tử vong hoặc để lại nhiều di chứng nặng nề.
  • Ngừng tim, đột tử: thường xảy ra với nhịp nhanh thất hoặc rung thất. Lúc này tần số tim có thể lên tới 350 – 600 nhịp/ phút. Hậu quả là tim ngừng đập, mất mạch, người bệnh mất ý thức và tử vong.
  • Suy tim: Khi hiệu quả bơm máu bị giảm sút, tim của bạn sẽ phải cố gắng làm việc nhiều hơn bình thường để cung cấp đủ máu ra tuần hoàn đi nuôi cơ thể, lâu ngày có thể làm trái tim suy yếu do làm việc quá sức và cuối cùng dẫn đến suy tim.

Có những phương pháp nào được áp dụng để điều trị rối loạn nhịp tim nhanh?

Theo Dược sĩ Liên thông Cao đẳng Dược chia sẻ: Mục tiêu điều trị cho rối loạn nhịp tim nhanh là làm chậm lại nhịp tim khi nó xảy ra, giảm thiểu các cơn nhịp nhanh xuất hiện trong tương lai và ngăn ngừa biến chứng.

Khi các cơn nhịp tim nhanh diễn ra, bạn có thể làm chậm chúng lại bằng cách áp dụng một số biện pháp dưới đây:

  • Nghiệm pháp Vagal: Nghiệm pháp này có thể giúp dừng những rối loạn nhịp nhanh khởi phát ở nửa trên của tim, bằng cách gây ảnh hưởng đến các dây thần kinh phế vị. Các thao tác thực hiện bao gồm giữ hơi thở, ho mạnh hay làm ướt mặt bằng nước lạnh.
  • Thuốc cắt cơn nhịp nhanh: Nếu nghiệm pháp vagal không mang lại hiệu quả, bác sĩ có thể cho bạn sử dụng một số loại thuốc chống loạn nhịp tim như flecainide (Tambocor) hoặc propafenone (Rythmol).
  • Sốc điện: được áp dụng trong những trường hợp khẩn cấp hoặc khi thuốc và nghiệm pháp vagal không có hiệu quả..

Những phương pháp thích hợp để điều trị bệnh rất hiệu quả

Để hạn chế các cơn nhịp nhanh xuất hiện trong tương lai, bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp điều trị:

  • Thuốc chống loạn nhịp tim: Được kê toa sử dụng thường xuyên để ngăn chặn các cơn nhịp nhanh xảy ra. Một số thuốc hay được sử dụng như thuốc chẹn kênh canxi là diltiazem (Cardizem, Tiazac) và verapamil (Calan, Verelan); hoặc thuốc chẹn beta, như metoprolol (Lopressor, Toprol) và esmolol (Brevibloc).
  • Cắt đốt các đường điện phụ:  được áp dụng khi rối loạn nhịp tim xảy ra do trong buồng tim xuất hiện các ổ phát nhịp bất thường. Phương pháp này sử dụng nhiệt lạnh, hoặc năng lượng sóng cao tần để cắt bỏ các ổ phát nhịp và ngăn chúng tiếp tục gửi các tín hiệu điện sai lệch. Phương pháp này thường mang lại hiệu quả cao, đặc biệt là với nhịp tim nhanh trên thất.
  • Cấy máy tạo nhịp tim: Là một thiết bị nhỏ được cấy dưới da của bạn. Khi các thiết bị cảm nhận thấy nhịp tim bất thường, nó sẽ phát ra một xung điện để giúp kiểm soát và ổn định lại nhịp tim.
  • Cấy ghép máy khử rung tim: Nếu bạn có nguy cơ cao gặp những cơn nhịp tim nhanh nghiêm trọng đe dọa tính mạng, bác sĩ có thể đề nghị bạn cấy ghép máy khử rung tim (ICD). Thiết bị này có kích thước của một chiếc điện thoại di động, được phẫu thuật cấy ghép ở ngực. Nó giúp liên tục theo dõi nhịp tim của bạn, phát hiện sự gia tăng nhịp tim và cung cấp những hiệu chuẩn chính xác để phục hồi nhịp tim bình thường.
  • Phẫu thuật: có thể cần thiết trong một số trường hợp để phá bỏ ổ loạn nhịp. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ rạch các vết rạch nhỏ ở mô tim để tạo nên các mô sẹo. Những mô sẹo này không dẫn điện, nên cản trở các xung điện đi lạc gây ra rối loạn nhịp nhanh. Phẫu thuật chỉ được lựa chọn khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả.

Ngăn ngừa huyết khối:

Để hạn chế nguy cơ hình thành các cục máu đông, bạn sẽ được sử dụng một loại thuốc làm loãng máu, chẳng hạn như dabigatran (Pradaxa) và warfarin (Coumadin).

Điều trị các bệnh tiềm ẩn:

Nếu mắc một số bệnh lý khác có thể tiềm ẩn nguy cơ gây rối loạn nhịp nhanh, bạn  cần phải điều trị tốt các bệnh này để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu cơn nhịp tim nhanh.

 Làm thế nào để phòng tránh tình trạng rối loạn nhịp tim nhanh?

Cách hiệu quả nhất để ngăn chặn nhịp tim nhanh và giảm nguy cơ biến chứng của bệnh là duy trì một lối sống lành mạnh và khoa học. Có thể bắt đầu thực hiện với các bước dưới đây:

  • Tập thể dục thường xuyên và ăn một chế độ ăn lành mạnh với ít chất béo, nhiều trái cây, rau xanh, ngũ cốc.
  • Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh
  • Giữ huyết áp và mức cholesterol máu trong giới hạn cho phép.
  • Ngưng hút thuốc lá.
  • Hạn chế uống rượu, caffeine.
  • Không sử dụng ma túy
  • Kiểm soát stress
  • Khám bệnh theo đúng lịch của bác sĩ

Nguồn: Bệnh học

Exit mobile version