Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Những mẹo hay cho giấc ngủ ngon hơn mỗi ngày bạn nên biết

Tình trạng khó ngủ đã kéo dài trong một khoảng thời gian điều này ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống sinh hoạt bình thường cũng như công việc của bạn, vậy làm sao để giải quyết vấn đề nan giải này?

Những mẹo hay cho giấc ngủ ngon hơn mỗi ngày bạn nên biết

Những phương pháp giúp bạn có giấc ngủ sâu, ngon và tạo năng lượng cho ngày mai

Chỉ lên giường đi ngủ khi thật sự buồn ngủ

Nếu bạn nằm quá lâu trên giường mà vẫn chẳng thể chợp mắt được thì hãy dứt khoát đứng lên làm việc khác. Làm vài hoạt động nhẹ nhàng đến khi mắt díu lại, lúc đó hãy quay về giường. 

Tắt hết đèn

Để có một giấc ngủ dài và ổn định thì đòi hỏi bạn phải ở trong điều kiện tối hoàn toàn. Hãy chắc chắn bạn đã đóng hết cửa sổ, kéo hết rèm và tắt hết điện. 

Không lạm dụng thuốc ngủ

Chuyên gia sức khỏe Nguyễn Thị Hồng công tác tại Trung cấp Dược – Trường Cao đẳng Y Dược cho biết: Lạm dụng thuốc ngủ lâu ngày sẽ dẫn đến nhờn thuốc và phải dùng liều cao hơn. Điều này không chỉ nguy hiểm đến tình trạng giấc ngủ mà còn nguy hiểm đến cả tính mạng con người nữa. Cứ thư giãn đầu óc, không nghĩ nhiều nữa là bạn sẽ dần dần chìm vào giấc ngủ, nhanh thôi.  

Thoát khỏi những tiếng ồn

Tiếng đồng hồ tích tắc, tiếng xe chạy vèo vèo, hay như tiếng nước nhỏ giọt thôi cũng đủ để bạn phát điên khi chuẩn bị đi ngủ rồi đúng không? Hãy chuẩn bị miếng bịt tai, đóng chặt cửa để khắc phục tình trạng này. Nếu không được nữa bạn có thể đeo tai nghe và mở những bài nhạc nhẹ nhàng. Dù đây cũng là một dạng tiếng động nhưng là loại âm thanh tốt, hỗ trợ đi vào giấc ngủ (đương nhiên bạn phải chọn đúng loại nhạc). 

Hạn chế tình trạng ăn quá nhiều trước khi đi ngủ

Không ăn uống gần giờ đi ngủ

Một bữa ăn thịnh soạn, no căng cả bụng sẽ chính là cách để giết chết giấc ngủ của bạn đấy. Bụng nặng sẽ khiến dạ dày bạn phải hoạt động nhiều hơn để tiêu hoá. Ai mà ngủ được với cái bụng ấm ách căng phè đúng không nào?

Không ăn, uống các loại đồ có caffeine 4 giờ trước khi đi ngủ

Cà phê trà, coca cola, socola hay tất cả các loại đồ có chứa caffeine sẽ khiến bạn trằn trọc khó đi vào giấc ngủ.

Tránh uống rượu vào đêm muộn

Uống rượu có thể làm bạn say và buồn ngủ. Nhưng các chất phân huỷ trong rượu sẽ khiến cơ thể bạn bị kích thích. Hậu quả để lại vào buổi sáng hôm sau thì chắc hẳn ai cũng biết rồi. 

Có lịch trình riêng cho giấc ngủ

Bạn nên ngủ vào những giờ cụ thể và thức dậy cũng đúng giờ cụ thể. Giữ đồng hồ sinh học hoạt động chuẩn thì bạn sẽ không gặp rắc rối với chất lượng giấc ngủ của mình. 

Đừng ngủ trưa quá dài

Chắc hẳn bạn đã từng cảm thấy vô cùng mệt mỏi sau khi ngủ từ 12 giờ trưa đến 4 giờ chiều đúng không nào? Thậm chí còn bị mất khái niệm về thời gian, không biết là sáng hay trưa chiều nữa. Chợp mắt 15 phút, nửa tiếng là tốt, nhưng đừng biến giấc ngủ trưa thành giấc ngủ buổi tối.

Nguồn: Bệnh học

Nguồn: Bệnh học

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Những căn bệnh ở người cao tuổi thường gặp phải

Ở người già gân cơ không còn dẻo dai như thời trẻ, sức đề kháng yếu đi nhiều vậy nên rất dễ mắc các bệnh người cao tuổi vậy nên cần phải chú ý giữ gìn và có một chế độ chăm sóc sức khỏe hợp lý.

    Các bệnh người cao tuổi thường gặp

    Theo chuyên gia về sức khỏe người cao tuổi đang công tác ở Trường Cao Đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ ở người cao tuổi cần phải có một chế độ chăm sóc đặc biệt nếu không sẽ rất dễ mắc các bệnh người cao tuổi.

    Bệnh tai biến mạch máu não

    Bệnh mỡ máu xảy ra khi lượng mỡ trong máu tăng cao, khi thành phần này quá nhiều sẽ lắng đọng ở thành mạch máu làm tắc nghẽn dòng máu lên não, gây ra tình trạng tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ. Khi lượng máu lên não bị thiếu não sẽ dừng hoạt động và bị tổn thương, bán cầu não nào bị tổn thương thì phần cơ thể tương ứng do nó điều khiển sẽ không hoạt động được, gây tê liệt và mất cảm giác nửa người, khó nói hoặc không nói được, hoặc hôn mê. Rất dễ dấn đến tử vong.

    Ở người già, do sự suy yếu của hệ thống mạch máu, máu đến nuôi não giảm sút nên dễ bị tai biến mạch máu não, thiếu máu não. Tỉ lệ hiện mắc của bệnh này ở người già là 21,9%.

    Bệnh viêm phổi

    Ở người già, cơ quan hô hấp có sự suy giảm đáng kể vè mọi mặt. Nên người già dễ bị viêm phổi, nhất là vào những ngày trái gió trở trời. Thủ phạm gây bệnh thông thường là các loại virus mà thông thường là virus cúm. Ngoài ra còn một số loại khác như virus tụ cầu, phế cầu, liên cầu… Bệnh viêm phổi ở người già khó điều trị và tốn nhiều chi phí hơn so với người trẻ, hơn nữa lại rất dễ tái phát làm cho sức khỏe của họ yếu dần và giảm tuổi thọ. Tỉ lệ mắc bệnh viêm phổi ở người già hiện nay là 7,8%.

    Bệnh người cao tuổi gây giảm sút sức khỏe

    Huyết áp cao

    Khi huyết áp trên mức 180 / 110mmHg, và có kèm theo nhức đầu thì có nghĩa là bạn bị tăng huyết áp rồi đấy. Người cao tuổi bị tăng huyết áp có thể là do tăng từ lúc còn trẻ, hoặc chế độ ăn uống chưa hợp lí. Nhưng nguyên nhân hay gặp nhất chính là do xơ vữa động mạch, dẫn đến thành động mạch bị hẹp và gây cao huyết áp. Bênh cao huyết áp ở người già tuyệt đối không nên xem thường vì hệ quả của nó là các biến chứng nghiệm trọng như suy tim, nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não… Tỉ lệ mắc bệnh này ở người già là 7,7%.

    Đối với người già thì ta hay gặp loại 2, có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh đái tháo đường ở người già. Ta có thể kể ra một vài nguyên nhân cơ bản sau: gan suy yếu, hoặc các cơ quan giảm nhạy cảm với hormon Insulin, hormon insulin hoạt động không hiệu quả hoặc cũng có thể là do tụy bị lão hóa nên giảm tiết insulin.

    Bệnh Loãng xương

    Đây là một căn bệnh rất thường hay gặp ở người già do sự suy giảm cả về khối lượng lẫn chất lượng xương. Đặc điểm của bệnh lí này là làm tăng quá trình hủy xương đồng thời làm giảm quá trình tạo xương do các tế bào xương bị lão hóa.

    Cách phòng ngừa bệnh này ở người già:

    – Cần bổ sung canxi vào chế độ ăn từ các loại thực phẩm giàu canxi như sữa, cua, ốc… hoặc uống các loại thuốc cung cấp canxi… tỷ lệ mắc bệnh này ở người lớn tuổi là 1,9%.

     

    Nguồn : http://benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Cây lá giang: Vị thuốc hay phòng trị nhiều bệnh

    Lá giang không đơn giản chỉ là loại rau đặc sản của các tỉnh miền Trung và miền Nam mà còn là vị thuốc dân gian phòng trị nhiều bệnh.

    Cây lá giang: Vị thuốc hay phòng trị nhiều bệnh

    Thông tin cơ bản về cây lá giang

    Cây lá giang còn có tên gọi khác như cây chua méo dây cao su hồng, chua khan,…

    Tên khoa học: Ecdysanthea rosea Hook. et Arn., họ Trúc đào (Apocynaceae).

    Trong y học cổ truyền, bộ phận dùng làm thuốc là thân, rễ và lá. Theo y học hiện đại, trong lá giang chứa flavonoid, curamin, tanin, saponin, sterol, chất béo, acid hữu cơ và khoảng 12 nguyên tố (Na, Ca, Mn, Sr, Fe, Al, Cu…).

    Cao toàn phần thân lá giang có tác dụng kháng với một số chủng vi khuẩn (Staphyllococus aureus, klebsiella, Salmonella typhi, Bacillus subtilis. bacillus cereus).

    Theo y học cổ truyền, lá giang vị chua, tính mát; vào kinh can. Vị thuốc này có tác dụng trong việc thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, tiêu viêm, chỉ khát, bài thạch, điều trị bụng đầy trướng, đau dạ dày, Chữa ăn uống không tiêu, đau nhức xương khớp. Thân lá giang được làm thuốc trị sỏi tiết niệu, viêm đường tiết niệu, viêm thận mạn tính. Ngoài ra chúng còn được dùng ngoài để trị lở ngứa, mụn nhọt ngoài da.

    Bài thuốc trị bệnh có chứa là giang

    Bài 1: Chữa viêm đường tiết niệu và có sỏi: thân lá giang 10g hãm uống trong ngày.

    Bài 2: Chữa sỏi đường tiết niệu: thân lá giang (hoặc lá) 20-50g, sắc uống nhiều lần trong ngày.

    Bài 3: Chữa đau nhức xương khớp, đau dạ dày: rễ hoặc lá 20-40g, sắc uống, thường kết hợp với một số vị thuốc khác.

    Bài 4: Chữa ăn không tiêu, bụng trướng đầy: lá giang 30-50g, sắc uống.

    Bài 5: Chữa mụn nhọt, lở ngứa ngoài da, vết thương: lá tươi rửa sạch giã nát, đắp lên vết thương.

    Cây lá giang là vị thuốc tốt với những món ăn bổ dưỡng

    3 món ăn thuốc có lá giang

    Lươn hấp lá giang: Lá giang 200g, lươn 300g. Lươn làm sạch, ướp bột canh và ít mỡ trong 10 phút. Lá giang chọn bánh tẻ, đem rửa sạch vò nát, lấy một nửa rải một lớp mỏng phía dưới, xếp lươn lên, số lá còn lại đắp lên trên lươn, hấp chín. Khi ăn chấm với nước mắm gừng tỏi.

    Tác dụng: “Bổ tỳ, bổ thận, điều hòa khí huyết”, thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur nói.

    Cá chuồn nấu lá giang: Lá giang 100g, cá chuồn 3 – 5 con. Lá giang rửa sạch, vò giập. Cá chuồn bỏ vảy, chặt vây, cắt làm 2 – 3 khúc. Nước đun sôi, cho cá vào, sau đó cho lá giang và bột canh, có thể thêm nắm gạo để canh đậm đặc hơn. Khi bắc ra thêm quả ớt đập giập.

    Tác dụng: Giúp thanh nhiệt, bổ hư tổn, cường kiện cân cốt, khu phong trừ thấp, phòng trị viêm đường tiết niệu, biểu hiện đái buốt, đái rắt.

    Canh gà lá giang: lá giang 100g, gà 500g, gia vị vừa đủ. Lá giang bánh tẻ rửa sạch; gà rửa sạch, để ráo chặt miếng. Cho thịt gà vào nồi cùng 1 lít nước, đun sôi, vớt bọt, thêm mắm và gia vị, khi thịt gà chín mềm, cho lá giang đã vò nát vào, đun sôi; trước khi bắc ra thêm ít rau thơm.

    Tác dụng: thanh nhiệt giải độc. Thích hợp cho người lao thương khí huyết, sản hậu băng huyết, huyết trắng, phong hàn thấp tý, hội chứng lỵ xuất huyết, suy nhược cơ thể, trĩ xuất huyết.

    Hi vọng những thông tin trên mang đến cho bạn những kiến thức hữu ích. Tuy nhiên điều này không thay thế cho lời khuyên của bác sĩ/thầy thuốc, vì vậy bạn không nên lạm dụng. Nếu sức khỏe không tốt, hãy đến các cơ sở y tế để được khám và điều trị.

    Nguồn: TS. Nguyễn Đức Quang – benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Bài thuốc hạ mỡ máu bằng y học cổ truyền

    Mỡ máu bao gồm 4 thành phần: cholesterol, triglyceride, phospholipid và axit béo tự do chính vì vậy khi chỉ số của các thành phần cao lên vượt bậc thì lúc đó bạn đang rơi vào tình trạng mỡ máu cao.

    Bài thuốc hạ mỡ máu bằng y học cổ truyền

    Một số bài thuốc hạ mỡ máu bằng Y học cổ truyền

    Mỡ máu bao gồm 4 thành phần: cholesterol, triglyceride, phospholipid và axit béo tự do. Khi chỉ số 4 thành phần này cao hơn chỉ số cho phép gọi là mỡ máu cao hay máu nhiễm mỡ. Có nhiều cách điều trị, dưới đây mách bạn  một số bài thuốc hạ mỡ máu bằng Y học cổ truyền như sau:

    • Bao gồm những thành phần: Gừng, tỏi, giấm táo, mật ong.
    • Cách làm đơn giản: Gừng rửa sạch cạo vỏ, tỏi bóc vỏ sạch. Tùy theo số lượng cần làm, cứ 2 phần tỏi và 1 phần gừng.
    • Cho 2 vị này vào xay nhuyễn, sau đó cho dấm táo vào đun sôi để nguội. Giấm có tỷ lệ cứ 300g gừng tỏi thì dùng 300ml dấm táo.
    • Khi dùng mỗi ngày 2 thìa cà phê trộn thêm 2 thìa mật ong, uống làm 2 lần trong ngày.

    Theo Y học cổ truyền thì trong sách cổ, gừng tươi gọi là sinh khương, gừng khô gọi là can khương. Gừng có vị cay, tính hơi ôn, có tác dụng phát tán phong hàn, ôn trung làm hết nôn, tiêu đờm, thải độc.

    Nên có chế độ ăn uống hợp lý để giảm tình trạng mỡ máu cao

    Củ tỏi chữa hạ mỡ máu:

    Tỏi vừa là gia vị, là vị thuốc kháng sinh thảo dược. Tỏi có vị cay tính ôn, hơi có độc. Tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát trùng tẩy uế, thông khiếu, tiêu nhọt, tiêu đởm, hạ mỡ máu, hạ huyết áp.

    Giấm táo chữa hạ mỡ máu:

    Giấm ngâm với táo mèo, có tên là sơn tra. Sơn tra có vị chua, ngọt, tính ôn. Chủ yếu tác dụng cho tiêu hóa và mạch  máu, tiêu mỡ máu, tiêu mỡ phủ tạng, kích thích tiêu hóa. Ngoài ra sơn tra còn phá được sự tích tụ dư thừa trong cơ thể, hành khí, hoạt khí. Đặc biệt giấm táo tất tốt cho tim và chống xơ vữa động mạch.

    Mật ong chữa hạ mỡ máu:

    Từ thời xa xưa thì mật ong đã là một vị thuốc bổ. Mật ong có vị ngọt, tính bình, đi vào các kinh tâm, tỳ, phế, vị và đại tràng. Tác dụng thanh nhiệt, bổ trung, nhuận táo, hoạt trường, giải độc, hạ mỡ máu. Chữa loét dạ dày, tá tràng, an thần, chữa ho khan và một số bệnh về thần kinh.

    Lời khuyên cho mọi người: Ngoài uống những vị thuốc này mọi người cần chú ý đến chế độ ăn uống hợp lý tăng cường các loại rau xanh và hoa quả. Giảm bớt các món chiên xào, tăng các món hấp và luộc. Hạn chế ăn mỡ động vật, phủ tạng và thức ăn có nhiều đạm. Tập thể dục thường xuyên, tiêu hao năng lượng để giảm cân. Kiên trì uống thuốc 3-6 tháng.

    Nguồn: Bệnh học

    Chuyên mục
    Bệnh Học Chuyên Khoa

    Những dấu hiệu sốt virut thường thấy ở người lớn

    Sốt virus nằm trong số những loại dịch bệnh tăng cao vào thời điểm mùa hè hay mùa mưa nên mỗi người cần trang bị kiến thức dấu hiệu sốt virut ở người lớn để phòng ngừa.

       

      Tổng hợp dấu hiệu sốt virut ở người lớn phổ biến hiện nay

      Tìm hiểu về căn bệnh sốt virut

      Sốt viruts một căn bệnh thường bắt gặp vào mùa hè khiến người bị bệnh cảm thấy khó chịu. Bệnh có thể xảy đến không loại trừ một đối tượng nào kể cả người già, trẻ nhỏ và cả người lớn. Dù là căn bệnh không quá nguy hiểm nhưng nhiều người khá chủ quan dẫn đến những biến chứng nguy hiểm khi bệnh trở nặng. Do đó, theo kênh Cao đẳng Y dược Cần Thơ cần phải nắm bắt các dấu hiệu của bệnh để phòng

      Biểu hiện sốt virut ở người lớn thường thấy

      Co khá nhiều biểu hiện khi bị sốt virut có thể không được kể đến ở trên, Sau đây là những dấu hiệu điển hiền khi bị sốt virut như:

      Mệt mỏi

      Đây là một trong những dấu hiệu đặc trưng nhất của sốt virut ở người lớn. Lý giải về điều này, theo kênh Xét tuyển Cao đẳng Y Dược chính quy năm 2018 do sốt virut gây mất cân bằng trong cơ thể nên người bệnh có cảm giác mệt mỏi ngay sau khi nhiễm trùng xuất hiện.

      Sốt cao ly bì

      Sau những dấu hiệu mệt mỏi ban đầu là triệu chứng sốt. Cũng giống như mệt mỏi, sốt được coi là một trong những triệu chứng nổi bật nhất của sốt vi-rút ở người lớn. Nếu không hạ sốt nhanh chóng bằng cách uống thuốc,…thì sốt có thể lấy đi sinh mạng người bệnh khi lên quá cao.

      Ho và chảy nước mũi

      Theo Cao đẳng Y tế Yên bái nhiễm trùng gây nên cảm giác run lạnh nên người bệnh sẽ bị ho và chảy nước mũi. Việc ho và chảy nước mũi nhiều khả năng khiến virut phát tán ra xung quanh nhiều hơn nên người bệnh cần sử dụng khăn tay, giấy và tránh tiếp xúc với người khác nếu không muốn nhiễm trùng lan nhanh.

      Nghẹt mũi

      Nghệt mũi là một trong những triệu chứng đi kèm sau ho và sổ mũi, gây khó thở. Nếu để tình trạng này diễn ra quá lâu sẽ khiến phổi bị xẹp, đồi hỏi người bệnh phải dùng thuốc nhanh chóng. Theo kinh nghiệm của những bác sĩ bệnh học, khi mắc triệu chứng này sốt vi-rút ở người lớn, người bệnh cần sự can thiệp của y tế.

      Biểu hiện triệu chứng sốt virut ở người lớn

      Đau người

      Do nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chính dẫn đến đau người được các bác sĩ hiện đang đào tạo tại Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur xác định do mệt mỏi và tăng thân nhiệt sẽ khiến những người bị sốt vi-rút bắt đầu bị đau người, nhất là các vùng cơ. Nếu tình  trạng đau kéo dài sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy không thoải mái.

      Nhức đầu

      Nhức đầu là một trong những triệu chứng đến sau sốt và đau cơ thể và khiến bệnh nhân rất khó chịu. Để giảm bớt cơn đau, việc sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ hay Trình dược viên là điều cần thiết. Để tránh bị nhức đầu, người bệnh nên nghỉ ngơi và hạn chế căng thẳng không cần thiết.

      Khó chịu trong mắt

      Chuyên gia Bệnh chuyên khoa cho hay, một trong những triệu chứng ít ai để ý đó chính là việc người bệnh có cảm giác nóng rát và đôi khi cũng có thể đau trong nhãn cầu khiến mắt đỏ và cảm giác rát sâu.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Trứng gà: Vị thuốc “vàng” trong làng dưỡng tâm, an thần

      Trứng gà bên cạnh là thực phẩm bổ dưỡng, giàu vitamin, đây còn là vị thuốc quý trong phòng trị nhiều bệnh như kinh nguyệt không đều, phụ nữ động thai, chứng lỵ cấp xuất huyết,…

      Trứng gà: Vị thuốc “vàng” trong làng dưỡng tâm, an thần

      Trứng gà hay còn gọi là kê đản. Trong y học cổ truyền, lòng đỏ trứng (đản hoàng) vị ngọt, tính bình, vào tỳ, tâm, phế thận; tác dụng bổ huyết, tư âm nhuận táo, dưỡng tâm an thần. Lòng trắng trứng gà (đản thanh) có vị ngọt, nhuận phế, tính lương, thanh nhiệt giải độc.

      Trứng gà được đánh giá rất tốt cho người bị sốt nóng ho khan, khản giọng nuốt đau, đau mắt đỏ; kinh nguyệt không đều; phụ nữ động thai; sau đẻ hoa mắt chóng mặt suy nhược cơ thể; hội chứng lỵ cấp xuất huyết. Mỗi ngày nên ăn 1-2 quả, bằng cách luộc, chưng….

      Món ăn thuốc điều trị bệnh có trứng gà

      Dưới đây là một số gợi ý mà trang Bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur dân nguồn từ BS. Phương Thảo:

      Canh trứng gà sa sâm: Trứng gà 2 quả, sa sâm 15-60g. Nấu dạng canh trứng, nêm gia vị thích hợp, ăn ngày 1 lần. Món ăn thuốc rất tốt cho người bị đau nhức răng.

      Canh trứng gà tân di: Trứng gà 2 quả, tân di 9g, tất cả đem nấu thành canh, ăn ngày 1 lần, thích hợp cho người bị viêm mũi, viêm xoang.

      Trứng gà hấp hồ đào: Trứng gà 2 quả, hồ đào nhân (hạt óc chó) 10g, thêm gia vị liều lượng thích hợp.

      Trứng gà bỏ vỏ cho vào vào bát đánh; hồ đào nhân nghiền vụn, khuấy với trứng gà và một chút nước, đem chưng cách thủy, thêm gia vị thích hợp là được. Dùng liên tục trong 5 ngày, mỗi ngày ăn 1 lần. Trứng gà hấp hồ đào được đánh giá thích hợp tốt với những người bị giảm tiết dịch gây khô kết mạc mắt nhìn mờ.

      Canh trứng gà tề thái: Trứng gà 1 hoặc 2 quả, tề thái tươi 200g. Tề thái rửa sạch cắt ngắn, sau đó cho vào nồi thêm nước lượng tùy ý nấu thành canh. Khi rau chín nhừ, đập trứng gà, thêm gia vị, ăn ngày 1 lần.

      Trứng gà được chế biến thành nhiều món ăn có lợi đối với sức khỏe

      Theo thầy thuốc Hữu Định – giảng viên YHCT Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, đây là món ăn rất thích hợp cho người bị lao thận đái máu đại thể.

      Trứng gà hầm bối mẫu: Trứng gà 1 quả, đường phèn 5g, xuyên bối mẫu 5g. Ở đầu to của trứng gà đâm 1 lỗ nhỏ, cho đường phèn và bối mẫu (đã tán vụn) vào, lắc đều, dùng giấy hồ nếp dán lại hấp trên nồi cơm vừa cạn nước. Mỗi ngày làm 1 lần, chia ăn 2 lần trong ngày, đợt dùng liên tục 3 ngày. Món ăn có tác dụng ttốt đối với những trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo bị ho gà, ho do viêm khí phế quản.

      Trứng gà hầm rượu, tam thất ngó sen: Trứng gà 2 quả, nước ép ngó sen 200ml, tam thất tán mịn 3g, rượu nhạt 150ml. Đập trứng vào thố đựng nước ngó sen rượu và tam thất, đun cách thủy, khuấy đều cho tới khi chín. Ăn ngày 1 lần.

      Trứng gà hầm rượu, tam thất ngó sen được đánh giá thích hợp với những người bị nôn ra máu, xuất huyết dạ dày, ruột, người bị ho ra máu, đại tiện ra máu.

      Sữa bò chưng lòng đỏ trứng: Trứng gà 2 quả loại bỏ lòng trắng lấy lòng đỏ, khuấy với sữa bò tươi (hoặc sữa mẹ) đun sôi là được. Món này thích hợp cho trẻ còn bú sốt nóng kinh giật.

      Bột bạch cập đánh trứng gà: Trứng gà 1 quả, bột mịn bạch cập 5g. Trứng đập vào bát, sau đó cho bột bạch cập vào khuấy đều, chiêu với nước sôi. Món ăn được đánh giá tốt đối với người bị lao phổi ho đờm lẫn máu.

      Chè trứng gà ngân nhĩ: Trứng gà 2 quả, sa sâm 15g, ngân nhĩ (bạch mộc nhĩ) 10g, đường trắng lượng thích hợp. Tất cả đem nấu dạng chè, ăn nguội. Món ăn được đánh giá rất tốt với những người bị sốt nóng ít đờm, ho khan.

      Ngoài ra còn rất nhiều món ăn thuốc có lợi đối với sức khỏe từ trúng gà. Tuy nhiên cần nhớ rằng, trứng có thể gây đầy bụng không tiêu nếu ăn nhiều; đồng thời không nên ăn trứng gà sống bởi chúng dễ dây viêm nhọt, rụng lông tóc.

      Đồng thời để phù hợp hơn với sức khỏe, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ/thầy thuốc trước khi sử dụng để có thể cải thiện và nâng cao sức khỏe tốt nhất.

      Nguồn: BS. Phương Thảo – benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Thường Gặp

      Chuyên gia chia sẻ nguyên nhân và cách xử trí chảy máu mũi

      Chảy máu mũi là cấp cứu thường gặp trong chuyên khoa Tai Mũi Họng chảy máu mũi không phải là một bệnh, mà là triệu chứng của nhiều bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra. Người bệnh thường đến trong tình trạng khẩn cấp, do đó cần nhận định nhanh, xử trí cầm máu kịp thời.

        Chuyên gia chia sẻ nguyên nhân và cách xử trí chảy máu mũi

        Chảy máu mũi hay gặp ở?

        Theo trang Bệnh học thì chảy máu mũi có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng hay gặp hơn ở lứa tuổi trên 40, nam gặp nhiều hơn nữ. Chảy máu mũi thường gặp ở mùa khô do độ ẩm giảm, có ảnh hưởng đến sinh lý niêm mạc mũi.

        Chảy máu mũi trước thường gặp hơn (95%) trong đó 90% ở điểm mạch Kiesselbach và hay gặp ở người trẻ tuổi.

        Phân loại chảy máu mũi?

        Đánh giá mức độ chảy máu:

        • Chảy máu nhẹ: máu chảy ít, chảy nhỏ giọt, số lượng ít hơn 100ml, thường ở điểm mạch và tự cầm.
        • Chảy máu vừa: máu chảy thành dòng ra ngoài cửa mũi hoặc chảy xuống họng, số lượng từ 100-200ml, toàn trạng ít ảnh hưởng.
        • Chảy máu nặng: máu thành dòng, chảy nhiều kéo dài, tái diễn nhiều lần bệnh nhân có thể ở trong trạng thái kích thích, hốt hoảng, vã mồ hôi, môi mặt xanh nhợt, mạch nhanh, huyết áp hạ, số lượng máu mất nhiều hơn 200ml.

        Đánh giá vị trí chảy máu:

        • Chảy máu ở điểm mạch Kesselbach: chảy máu ít, có xu hướng tự cần, thường gặp viêm tiền đình mũi, ở trẻ em hay ngoáy mũi.
        • Chảy máu mao mạch: toàn bộ niêm mạc mũi rỉ máu, gặp ở những bệnh nhân bị bệnh về máu như bệnh ưa chảy máu, bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn…
        • Chảy máu động mạch: chảy máu ở động mạch sàng trước, động mạch sàng sau, động mạch bướm khẩu cái… chảy máu nhiều không tự cầm, thường chảy ở sâu và cao.

        Nguyên nhân chảy máu mũi?

        Nguyên nhân tại chỗ:

        • Do viêm nhiễm tại chỗ: viêm mũi xoang cấp, viêm loét ở mũi, dị vật…
        • Do khối u:

        + U lành tính: polype mũi thể chảy máu, u mạch máu ở mũi, u xơ vòm mũi họng.

        + U ác tính: ung thư sàng hàm, ung thư vòm mũi họng, u ác tính ở mũi.

        • Do chấn thương: chấn thương mũi đơn thuần như gãy xương chính mũi, gãy sụn vách ngăn hay chấn thương vùng mặt gây vỡ xoang hàm, võ xoang trán hoặc gãy xương hàm trên theo kiểu Lefort I, II, III… hoặc chấn thương sọ não.
        • Sau phẫu thuật tai mũi họng-hàm mặt: các phẫu thuật ở hốc mũi và hàm mặt đều có thể gây chảy máu mũi.

        Viêm mũi xoang cấp cũng là nguyên nhân gây chảy máu mũi

        Nguyên nhân toàn thân:

        • Bệnh nhiễm khuẩn nặng: cúm, thương hàn, sốt xuất huyết…
        • Bệnh về máu: bạch cầu cấp, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, suy tủy, rối loạn đông máu.
        • Bệnh di truyền: bệnh Osler-Weber-Rendu, Von Willebrand.
        • Bệnh tim mạch: cao huyết áp, xơ vữa động mạch.
        • Suy chức năng gan, thận, xơ gan.
        • Nội tiết: chảy máu trong thời kì kinh nguyệt, trong thời kì mang thai, u tế bào ưa crome, rối loạn nội tiết tang trưởng ở trẻ trai.

        Vô căn: 70% bệnh nhân chảy máu mũi là vô căn.

        Cách xử trí chảy máu mũi?

        Nguyên tắc xử trí chảy máu mũi:

        • Phải nhanh chóng cầm máu tại chỗ làm ngưng chảy máu.
        • Phải đảm bảo lưu thông đường thở.
        • Hồi sức kịp thời bù đắp khối lượng tuần hoàn và sẵn sàng truyền máu khi cần thiết.
        • Giải quyết các nguyên nhân chảy máu mũi.

        Điều trị tại chỗ: cầm máu tại chỗ cần thực hiện theo các bước sau:

        • Đè ép cánh mũi vào vách mũi: dùng hai ngón tay bóp nhẹ cánh mũi ép vào vách ngăn. Áp dụng khi chảy máu ít.
        • Dung dịch cầm máu: dùng bông tẩm dung dịch éphedrin 1-3% đè lên chỗ chảy.
        • Đốt bằng Hạt trai Nitrat Bạc: hữu dụng khi đốt bề mặt vách mũi trước, chỉ đốt vị trí chảy mũi cho đến khi màu xám xuất hiện, tránh đốt cả 2 phía vách ngăn vì có thể gây thủng.
        • Nhét mechè mũi trước.
        • Nhét mechè mũi sau.
        • Nội soi cầm máu.
        • Nút mạch: nếu các biện pháp trên không hiệu quả.
        • Thắt động mạch: nếu các cách cầm máu trên không làm máu ngừng chảy, ta có thể thắt các động mạch sau: động mạch cảnh ngoài, động mạch hàm trong, động mạch sàng trước, dộng mạch sàng sau.

        Điều trị toàn thân:

        • Để bệnh nhân nghỉ ngơi yên tĩnh, ngồi hoặc nằm đầu cao, há miệng để nhổ máu ra.
        • Truyền dịch nếu có trụy mạch tụt huyết áp.
        • Truyền máu nếu Hct hạ dưới 30%, truyền máu là một biện pháp tích cực, đặc biệt trong trường hợp chảy máu nặng, tốt nhất là truyền máu tươi hoặc hồng cầu khối đồng nhóm.
        • Kháng sinh: để phòng xuất tiết ứ đọng sẽ gây viêm nhiễm ở mũi và các bộ phận kế cận.
        • Thuốc đông máu: làm tang vững bền thành mạch, giảm thời gian chảy máu như Adrenoxyl… hoặc trực tiếp làm dông máu như vitamin K.

        Điều trị nguyên nhân: Theo bác sĩ đa khoa Chu Hòa Sơn giảng viên Trường Trung cấp Y Khoa Pasteur Hà Nội sau khi đã cầm máu tại chỗ, cần tìm nguyên nhân để điều trị.

        Chuyên mục
        Bệnh Học Chuyên Khoa

        Một số dấu hiệu cảnh báo đột quỵ bạn nên đề phòng

        Đột quỵ nằm trong số những căn bệnh nguy hiểm luôn xảy ra đột ngột khiến người bệnh dễ tử vong. Do đó cần biết dấu hiệu cảnh báo sớm đột quỵ để kịp phòng ngừa.

          Những dấu hiệu sớm cảnh báo đột quỵ mà bạn nên biết?

          Tìm hiểu sơ qua về căn bệnh đột quỵ

          Đột quỵ hay còn có tên gọi khác là tai biến mạch máu não có tính nguy hiểm cao do tổn thương mạch máu não. Nhiều bác sĩ chuyên khoa cho biết, bệnh thường xảy đến khi việc cung cấp máu lên một phần của não bộ hay trì trệ. Nguyên nhân được xác định bởi do chảy máu não (vỡ mạch) làm cho máu trong lòng mạch thoát ra bên ngoài tràn vào mô não phá hủy và chép ép mô não hoặc nhồi máu não (tắc mạch) làm ngừng trệ dòng máu lên nuôi não.

          Một số dấu hiệu của bệnh đột qu thường thấy

          Theo kênh Xét tuyển Cao đẳng Y Dược chính quy năm 2018 có đề cập thì bệnh đột quỵ là một trong những bệnh không có dấu hiệu báo trước do đó người bệnh không biết được khi nào mình sẽ bị đột quỵ. Chính vì vậy, mỗi người cần phải nắm chắc những kiến thức về dấu hiệu cảnh báo bệnh đột quỵ sớm để có thể phòng ngừa và cấp cứu nhanh chóng. Một số dấu hiệu của bệnh đột quỵ thường gặp như:

          Dấu hiệu ở mặt

          Trường hợp thấy những người thân hay người xung quanh mình mặt có biểu hiện không cân xứng, nhân trung hơi lệch qua một bên so với thường lệ, miệng méo, nếp mũi má bên yếu bị rũ xuống. Đặc biệt nếu người bệnh cười hoặc nói sẽ nhận thấy rõ mất thiếu cân xứng và miệng méo. Nếu có dấu hiệu khác biệt đó cần lập tức đưa tới bệnh viện để khám và điều trị ngay.

          Dấu hiệu ở thị lực

          Một trong những dấu hiệu cảnh báo bệnh đột quỵ không được phép bỏ qua là triệu chứng giảm sút thị lực, mắt nhìn mờ. Vì dấu hiệu này nhận ra khá khó và chỉ có người bệnh mới nhận rõ được tình trạng của mình nên khi thấy những dấu hiệu khác thường trong cơ thể, người bệnh nên đến ngay bệnh viện để yêu cầu kiểm tra.

          Mắt kém là một dấu hiệu hay gặp của bệnh đột quỵ

          Dấu hiệu qua giọng nói

          Người đột quỵ hay gặp các triệu chứng miệng mở khó, môi lưỡi bị tê cứng, nói ngọng níu bất thường và phải gắng sức thì mới nói được.

          Dấu hiệu ở tay, chân

          Cảm giác ban đầu của người mắc đột quỵ sẽ là tay bị tê mỏi, tiếp đến là khó cử động và các hoạt động trở nên khó khăn. Nguy hiểm hơn, người bệnh cảm giác đi lại khó khăn, có lúc lại không nhấc chân lên được.

          Dấu hiệu ở thần kinh 

          Dấu hiệu ở thần kinh là một trong những triệu chứng hay thấy ở người bị bệnh đột quỵ. Theo những người làm trong ngành Y Dược thì những người bị đột quỵ thường cảm thấy nhức đầu dữ dội, nhất là đối với những người bệnh có tiền sử bị đau nửa đầu.

          Dấu hiệu qua nhận thức

          Dấu hiệu khá nguy hiểm của đột quỵ là không nhận thức được bản thân mình đang làm gì, rối loạn trí nhớ, tai ù không nghe rõ, tai ù,…

          Trên đây là những dấu hiệu cảnh báo bệnh đột quỵ mà người bệnh không nên bỏ qua và còn nhiều dấu hiệu khác chưa được đề cập đến trong bài viết. Do vậy theo khuyến cáo từ kênh Cao đẳng Y tế Cần Thơ nếu xuất hiện những dấu hiệu bất thường kể trên, bạn nên đến cơ sở y tế để các bác sĩ khám, kiểm tra để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.

          Nguồn: benhhoc.edu.vn

          Chuyên mục
          Y Học Cổ Truyền

          Điều trị đau khớp bằng thuốc Y học cổ truyền theo thể bệnh

          Đau khớp chỉ một bệnh lý về khớp nói chung. Tùy theo từng thể bệnh mà các thầy thuốc y học cổ truyền ứng dụng và đưa ra những phương pháp, bài thuốc phù hợp.

          Điều trị đau khớp bằng thuốc Y học cổ truyền theo thể bệnh

          Theo chuyên gia Trường THPT Sài Gòn, đau khớp thuộc các chứng như: phong thấp, thống tý, tý chứng,… Bệnh được điều trị với nhiều phương pháp khác nhau, trong đó bao gồm các bài thuốc y học cổ truyền không phải ai cũng biết.

          Bài thuốc trị đau khớp theo từng thể bệnh

          Đau khớp nói chung: Củ dứa dại 20g, bồ công anh 20g, cỏ xước 40g, cà gai leo 20g (hoặc cà gai hoa tím 40g), lá lốt 20g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.

          Đau khớp có sưng đỏ: Dùng lá tía tô tươi 40g, lá tre tươi 40g, mía 2 lóng chẻ nhỏ, sắc với 2 lít nước lấy 1 lít, uống thay nước trong ngày, trong quá trình sử dụng nên hạn chế thức ăn xào rán. Đồng thời kết hợp nước tiểu trẻ em 3 lít, lá cúc tần tươi 100g, lá ngải cứu tươi 100g thái nhỏ, lá long não 100g, tất cả đem đun sôi, dùng chăn trùm kín để xông, trong và sau khi xông tránh gió lùa.

          Gân xương yếu hoặc bong gân: Gân bò 50g, kê huyết đằng 50g, tục đoạn và đỗ trọng mỗi thứ 15g, sắc lấy nước uống, ăn gân bò.

          Đau nhức ống xương: Lá chó đẻ răng cưa 40g, vẩy con tê tê tán bột 10g, vỏ cây gạo 20g, bồ hóng bếp rây mịn 0,5g, tất cả sắc uống, mỗi lần 100 ml, ngày uống 3 lần.

          Bị chứng phong hàn thấp tý lưng gối đau nhức, khớp không trơn: Ngưu tất khô cả cành và lá 20g, cam thảo lượng vừa phải. Đen cả hai sắc kỹ lấy nước bỏ bã, cho gạo vào ninh thành cháo, chia ăn 2 lần trong ngày, ăn nóng. Cứ 10 ngày là một liệu trình.

          Đau nhức khớp cấp tính: Quế chi 9g, xuyên khung 9g, hổ trượng 9g, khương hoạt 9g, độc hoạt 9g, phòng phong 12g, dâm dương hoắc 12g, mộc qua 12g, bạch hoa xà thiệt thảo 12g, sắc uống.

          Bị chứng nhiệt tý, các khớp sưng, nóng, đỏ, đau: Cành dâu 30g, hải đồng bì 12g, sinh địa 12g, phòng phong 12g, dây kim ngân 30g, liên kiều 15g, thổ phục linh 12g, cam thảo 10g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.

          Đau cột sống cổ lan xuống vai tay và lên đỉnh đầu: Ma hoàng 9g, quế chi 9g, cát căn 9g, đương quy 9g, kê huyết đằng 30g, sắc uống.

          Y học cổ truyền có nhiều bài thuốc điều trị đau khớp hiệu quả

          Đau khớp trầm trọng, biến dạng, vận động khó khăn: Dùng uy linh tiên 100g, sấy khô, tán bột, luyện mật làm thành viên, uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10g.

          Trường hợp thấp khớp mạn tính: Thầy thuốc tư vấn fanpage Y học cổ truyền – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur gợi ý 2 bài thuốc sau: 

          • Bài 1: Lấy ớt lượng vừa đủ ngâm rượu uống.
          • Bài 2: Ớt đỏ nhọn khô 25 quả, hoa tiêu 30g, sắc kỹ hoa tiêu với 3 lít nước trong 30 phút, sau đó cho ớt vào nấu mềm, vớt ớt ra, rạch dọc, bỏ hột rồi dán vào chỗ đau, dán 3 lớp, đắp nước sắc hoa tiêu xông nóng độ nửa giờ, mỗi chiều đắp 1 lần, liên tục trong 1 tuần.
          • Bài 3: Ý dĩ 50g, can khương 9g, hai thứ ninh nhừ như cháo rồi trộn với 50g đường trắng, ăn trong ngày, liệu trình 1 tháng.
          • Bài 4: Hồng hoa 3g, uy linh tiên 9g, tam thất bột 6g, tử tô căn 6g, tất cả đem ngâm rượu trong 3 tuần, uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 thìa canh.

          Trị viêm khớp biến dạng:

          • Bài 1: Cốt khí củ 60g, hổ trượng căn 60g. Tất cả đem ngâm rượu 500 ml trong 2 ngày, sau đó chưng cách thủy 30 phút, bỏ bã, lấy nước, uống mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 20-30 ml, cách 5-10 ngày lại uống liệu trình thứ 2, rồi thứ 3…
          • Bài 2: Ngũ gia bì 100g, gạo nếp nửa cân hoặc một cân. Ngũ gia bì đem rửa sạch, sắc kỹ 2 lần, bỏ bã lấy nước, đổ gạo nếp vào nấu thành cơm nếp, để nguội, trộn đều với men rượu thành rượu cái, mỗi ngày ăn vài lần, lượng tùy thích.

          Những bài thuốc trên đều có tác dụng trong việc điều trị đau khớp. Tuy nhiên điều đó không có nghĩa chúng hoàn toàn thay thế cho lời khuyên của thầy thuốc YHCT. Theo đó, bạn nên đến cơ cở y tế để được các thầy thuốc chuyên khoa khám và điều trị đúng cách.

          Nguồn: ThS. Hoàng Khánh Toàn – benhhoc.edu.vn

          Chuyên mục
          Bệnh Học Chuyên Khoa

          Khuyến cáo bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ bị mất thị lực

          Hiện nay bệnh đái tháo đường gây nên nhiều biến chứng, trong đó có biến chứng nguy hiểm ở đôi mắt của bạn có thể làm mất thị lực.

          Khuyến cáo bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ bị mất thị lực

          Những biến chứng nguy hiểm của bệnh đái tháo đường

          Theo Giảng viên Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Nguy cơ mất thị lực của bệnh nhân đái tháo đường có thể xảy ra ở bệnh nhân đái típ 2 là có thể xảy ra.

          Tăng đường huyết mãn tính của bệnh đái tháo đường làm rối loạn các quá trình trao đổi chất, tổn thương các vi mạch … của võng mạc mắt cũng như thủy tinh thể làm giảm thị lực thậm chí gây mù lòa. Các biến chứng về mắt của bệnh đái tháo đường bao gồm:

          Tăng nhãn áp

          Người đái tháo đường có nguy cơ bị bệnh tăng nhãn áp (dân gian gọi là bệnh cườm nước hay thiên đầu thống) cao hơn người bình thường. Trong bệnh tăng nhãn áp, sự gia tăng áp lực trong nhãn cầu làm chèn ép mạch máu và thần kinh thị giác. Nếu bệnh kéo dài không điều trị kịp thời thì thần kinh sẽ tổn thương vĩnh viễn không hồi phục, bệnh nhân sẽ bị mù lòa. Một số trường hợp tăng nhãn áp diễn tiến âm thầm không triệu chứng và biểu hiện đầu tiên của bệnh có thể là giảm thị lực, nhìn mờ.

          Một số yếu tố nguy cơ khác của bệnh tăng nhãn áp là:

          • Người trên 40 tuổi
          • Trong gia đình có người mắc bệnh tăng nhãn áp
          • Bệnh tim mạch, tăng huyết áp
          • Người bị cận thị nặng…

          Việc chẩn đoán sớm bệnh và điều trị kịp thời có thể phục hồi được thị lực.

          Đục thủy tinh thể

          Đục thủy tinh thể còn gọi là bệnh cườm khô. Thủy tinh thể là một thấu kính trong suốt phía trước nhãn cầu. Nếu mắt có thủy tinh thể bị đục, ánh sáng không thể đi xuyên vào võng mạc nên bệnh nhân sẽ nhìn mờ, nhìn đôi, cảm giác như có sương giăng trước mặt hoặc nặng hơn là bị mù. Tình trạng đường huyết cao và sự dao động đường huyết ở người đái tháo đường có thể làm tăng nguy cơ bị đục thủy tinh thể.

          Một số yếu tố nguy cơ khác bao gồm:

          • Uống rượu
          • Hút thuốc lá
          • Phơi sáng nhiều
          • Tuổi già
          • Tiếp xúc tia xạ
          • Dùng thuốc nhóm steroid

          Hiện nay, đục thủy tinh thể có thể điều trị an toàn và hiệu quả bằng phương pháp phẫu thuật thay thủy tinh thể nhân tạo.


          Bệnh lý võng mạc đái tháo đường

          Bệnh võng mạc đái tháo đường

          Theo chuyên mục Cao đẳng Y Dược cho biết: Bệnh võng mạc đái tháo đường là một trong những biến chứng mạch máu nhỏ đặc trưng cho bệnh lý đái tháo đường. Các tổn thương của bệnh rất đa dạng như: phình mạch, tăng sinh mạch, xuất huyết, xuất tiết võng mạc… Bệnh thường xuất hiện nhiều năm sau khi mắc đái tháo đường và gây ảnh hưởng rất lớn đến thị lực.

          So với tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể, điều trị bệnh lý võng mạc đái tháo đường phức tạp hơn và hiệu quả sau điều trị có thể không cải thiện hoàn toàn thị lực. Các phương pháp điều trị hiệu quả biến chứng võng mạc bao gồm: điều trị laser, dùng thuốc chống yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (anti – VEGF).

          Để có thể đề phòng và chống lại các biến chứng về mắt đặc biệt là bệnh lý võng mạc bệnh nhân cần kiểm soát tốt và tích cực đường huyết ngay từ khi mới phtá hiện bệnh. Khi chưa có biến chứng mắt, người bệnh đái tháo đường cần được khám chuyên khoa mắt 6 tháng – 1 năm/lần nhằm phát hiện sớm và điều trị kịp thời các biến chứng mắt của bệnh.

          Trên đây là những biến chứng về mắt thường gặp ở người bệnh đái tháo đường. Hy vọng rằng các thông tin trên sẽ giúp bạn có cách phòng ngừa hiệu quả để tránh được những biến chứng và bảo vệ đôi mắt của bạn tốt hơn!

          Nguồn: Bệnh học

          Nguồn: Bệnh học

          Nguồn: Bệnh học

          Nguồn: Bệnh học

          Exit mobile version