Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Phương pháp điều trị bệnh viêm phổi hiệu quả ở trẻ nhỏ

Viêm phổi là căn bệnh để lại nhiều biến chứng nguy hiểm và là nguyên nhân gây tử vong cao ở trẻ nhỏ, vậy biện pháp điều trị bệnh viêm phổi như thế nào?

    Phương pháp điều trị bệnh viêm phổi hiệu quả ở trẻ nhỏ

    Theo tin tức Y Dược cho biết, Bệnh viêm phổi là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh và chủ yếu đều xảy ra ở nước phát triển như nước ta. Bệnh viêm phổi sẽ có 3 diễn biến mức độ từ nhẹ, nặng và rất nặng. Do đó, nếu bệnh không được xử lí kịp thời thì có thể dẫn tới bị suy hô hấp và gây tử vong cao và rất nguy hiểm.

    Trẻ em là những người thường mắc bệnh viêm phổi

    Viêm phổi được biết là do viem nhiễm của nhu mô phổi thường là do virut, vi khuẩn gây ra. Bệnh viêm phổi thường xảy ra do các tác nhân bệnh xâm nhập vào cơ thể và bị tấn công do hệ hô hấp. Đây là căn bệnh lây truyền từ người này sang người khác và đặc biệt viêm phổi do virut có thể phát triển thành một đại dịch cho trẻ. Nguyên nhân chính gây ra bệnh là do phế cầu, tụ cầu trực khuẩn mủ xanh. Thông thường do các virut cúm, virut corona và virut cúm gia cầm cũng sẽ gây ra bệnh viêm phổi nặng nề cho trẻ nhỏ.

    Nếu trẻ mắc bệnh viêm phổi sẽ thường xuất hiện những dấu hiệu như: đau đầu, sốt, ho khan, thể trạng bị gầy yếu, mệt mỏi và nếu nghiêm trọng thì sẽ thấy phổi có tiếng ran. Theo các chuyên gia tại Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cũng có những khuyến cáo rằng: cha mẹ khi thấy trẻ nhỏ có dấu hiệu khó thở thì có thể đếm và đo nhịp thở của trẻ để sớm có thể biết những triệu chứng của bệnh để có phương pháp điều trị bệnh hiệu quả nhất.

    Trẻ em là những người thường mắc bệnh viêm phổi

    Mắc bệnh viêm phổi nên xử trí như nào?

    Khi nhận thấy trẻ bị mắc bệnh viêm phổi thì cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để bác sĩ có phương pháp điều trị bệnh nhanh chóng. Trong trường hợp trẻ đã mắc bệnh viêm phổi năng thì phải nhập viện và được tiêm kháng sinh miễn dịch với bệnh. Nhưng cha mẹ cần chú ý rằng không được cho trẻ tự ý uống thuốc giảm ho vì ho là phản xã tốt để đẩy đờm ra khỏi đường thở để làm thông thoáng đường hô hấp. Muốn giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh viêm phổi hoặc tránh các di chứng nguy hại cho trẻ thì cha mẹ phải dọn sạch sẽ nhà ở, đồng thời có thể hạn chế cho trẻ hít phải khói thuốc gây bụi bặm. Nếu ở nhà có máy lạnh thì nên điều chính để có nhiệt độ mà trẻ thích nghi được.

    Theo thầy Đặng Nam Anh (giảng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Dược Hà Nội tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur) cho biết, bậc phụ huynh hãy đưa trẻ đi tiêm phòng đúng lịch và bổ sung cho trẻ chế độ dinh dưỡng để cơ thể trẻ có một hệ miễn dịch tốt cũng như đề kháng tốt với bệnh tật.

    Những dinh dưỡng tốt cho trẻ bị viêm phổi

    Những dinh dưỡng tốt cho trẻ bị viêm phổi

    Khi trẻ bị viêm phổi thì ngoài phác đồ điều trị bằng các loại thuốc tân dược thì các bậc cha mẹ cần phải cung cấp cho trẻ một chế độ dinh dưỡng hợp lý, cân đối và đầy đủ dưỡng chất giúp tăng sức đề kháng cho trẻ, chống lại nhân tố gây bệnh. Đồng thời, Cha mẹ nên cho trẻ ăn nhiều thức ăn lỏng và uống nhiều nước để làm loãng đờm, dịu họng và giảm tình trạng ho, bổ sung một số thực phẩm tăng cường sức đề kháng như: sử dụng tép tỏi giã nát vào thức ăn của trẻ, vì trong tỏi có chứa allicin là một kháng sinh mạnh giúp cơ thể kìm khuẩn và diệt khuẩn rất hiệu quả, hỗ trợ điều trị bệnh viêm phổi tốt ở trẻ. Ngoài ra, cha mẹ nên cho trẻ ăn nhiều cá biển như cá thu, các hồi, cá trích… vì nguồn thực phẩm này chứa nhiều acid béo omega-3 có tác dụng chống viêm rất tốt, đồng thời tốt cho  sự phát triển não bộ của trẻ. Trong chế độ dinh dưỡng của trẻ không thể thiếu các loại hoa quả và rau xanh như bông cải, cà rốt và các loại tái cây có múi để bổ sung các vitamin và khoáng chất cho trẻ.

    Để bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ không còn là nỗi ám ảnh với trẻ nhỏ và các bậc cha mẹ thì bạn cần tìm ra những nhân tố gay ra bệnh để sớm có phương pháp điều trị và phòng tránh kịp thời. Hi vọng những thông tin về bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho mọi gia đình.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Y học cổ truyền điều trị bệnh bằng nước mía như thế nào?

    Nước mía không chỉ là nước giải khát quen thuộc ở khắp các tỉnh thành trong mùa hè nóng nực mà còn là vị thuốc chứa nhiều công dụng quý báu đối với sức khỏe.

    Y học cổ truyền điều trị bệnh bằng nước mía 

    Đôi nét về nước mía

    Mía là thực phẩm chứa nhiều đường, chủ yếu là sucrose; cá Ca, c chất nitơ: pepton, nitrat, protein, amid và muối amomi; các chất vô cơ (Al, Ca, Fe, Mg, P, S…); tinh bột; vitamin nhóm B và D; gôm, sáp,…

    Mía bổ sung nước trong trường hợp mất nước sinh lý (lao động, nắng nóng), bệnh lý (trúng nắng, sau cơn sốt rét cơn…) và cung cấp nhiều nhiệt lượng; tác dụng ức chế sự phát triển u bướu, dự phòng đái tháo đường; là nguyên liệu sản xuất đường phèn, đường cát.

    Theo y học cổ truyền, mía có vị ngọt tính mát; vào vị, phế. Tác dụng giáng khí lợi niệu, thanh nhiệt sinh tân. Trị đau họng, khản giọng, ho đau rát họng, mất tiếng, thử nhiệt làm tổn thương tân dịch, viêm khí phế quản, nhiễm độc thai nghén nôn ói phù nề, tiểu ít tiểu rắt, mất nước khát nước, táo bón.

    Rễ mía tác dụng giải nhiệt, lợi tiểu, chữa sỏi tiết niệu. Dùng 500 – 1000g/ngày, ép lấy nước uống.

    Thực đơn chữa bệnh bằng nước mía

    Dẫn nguồn từ bác sĩ Tiểu Lan, trang Bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur giới thiệu một số thực đơn điều trị bệnh bằng nước mía như sau:

    Nước mía: mía tươi róc vỏ, đẵn khúc ăn hoặc nước ép mía để mát uống. Dùng cho người bị khô họng, sốt, tiểu rắt.

    Nước mía gừng tươi: nước mía ép 50 – 100ml, thêm nước gừng tươi theo tỷ lệ 7/1. Uống nhấp từng ít một. Nước mía có tác dụng trị trào ngược dạ dày thực quản, nôn ra thức ăn dịch vị.

    Nước mía nóng: nước mía ép, đun cách thuỷ đến sôi, mỗi lần 100ml, ngày uống 3 lần. Thích hợp cho người bị nôn khan dai dẳng (kích ứng ho gà, nhiễm độc thai nghén,…), nôn oẹ.

    Nước mía nóng có tác dụng trị nôn ọe

    Cháo kê nước mía: nước mía 400g, hạt kê xát bỏ vỏ 200g. Nấu cháo, chia 2 lần ăn trong ngày. Thích hợp cho người miệng khô, bị viêm khí phế quản ho khan, họng khô, chảy nước mắt nước mũi.

    Nước mía củ cải bách hợp: nước ép củ cải 100ml, nước mía 100ml, bách hợp 100g. Bách hợp nấu trước cho chín nhừ, cho nước mía và nước ép củ cải vào, đun sôi, khuấy đều. Uống trước khi đi ngủ. Món ăn thuốc thích hợp cho người viêm họng, ho khan, viêm nóng thanh khí phế quản.

    Ngũ trấp ẩm: nước mã thầy, nước lê, nước lô căn, nước giá đỗ, nước mạch môn, lượng bằng nhau, hòa chung uống hoặc hấp cách thủy uống. Tác dụng thanh nhiệt sinh tân. Trị họng khô, miệng háo khát, ôn bệnh làm tổn thương tân dịch, lưỡi đỏ ít rêu.

    Nước mía ngó sen: nước mía 500 – 100g, ngó sen 500g. Ngó sen nghiền ép vụn hoà lẫn với nước mía, chia 3 lần uống trong ngày. Món ăn thuốc này phù hợp cho người viêm đường tiết niệu cấp (đau khi tiểu, tiểu rắt buốt và tiểu ra máu).

    Mặc dù nước mía mang lại rất nhiều tác dụng đối với sức khỏe, tuy nhiên không phải ai cũng có thể dùng được. Trong đó những người bị tiêu chảy, tỳ vị hư hàn cần kiêng dùng. Nếu cần thiết thì chỉ dùng nước mía đun sôi hoặc mía nướng.

    Trên đây là thông tin tham khảo về tác dụng của nước mía trong điều trị bệnh và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ

    Nguồn: BS Tiểu Lan – benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Hướng dẫn cho bé uống nước đúng cách như thế nào?

    Trẻ  dưới 6 tháng tuổi thận còn yếu, nếu cho bé uống quá nhiều nước sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của não bộ, Vậy cho bé uống nước đúng cách là như thế nào?

    Cha mẹ cho bé uống quá nhiều nước hoặc do khi pha chế sữa không làm theo hướng dẫn chính xác về tỷ lệ nước và sữa, sữa pha quá loãng khiến lượng nước mà bé hấp thụ quá nhiều. Phần nước dư thừa ấy bị tích lại trong cơ thể và trong máu dẫn đến hiện tượng pha loãng quá độ, khiến lượng natri trong máu hạ thấp và dẫn đến ngộ độc nước, ảnh hưởng đến hoạt động của não bộ.

    Cho trẻ uống nước như thế nào đúng cách

    Làm sao biết bé thiếu nước 

    Đối với các bé bú mẹ hoàn toàn, để ước lượng sữa, bạn có thể tự vắt sữa ra để kiểm tra một lần bú bé bú được bao nhiêu ml sữa để ước lượng.

    Quan sát những biểu hiện cho thấy bé thiếu nước như sau:

    – Bé dưới 6 tháng tuổi: Trong 4-6 giờ mà bé không đi tiểu là cho thấy bé đang thiếu nước. Lúc này, bạn nên cho bé bú thường 2 đến 3 tiếng một lần để bù nước cho bé. Nếu bé vẫn đi tiểu ít khi bạn đã tăng lần bú, bạn nên tư vấn chuyên gia dinh dưỡng để biết lượng nước chính xác là bao nhiêu để bù thêm cho bé.

    – Bé trên 6 tháng tuổi, đi tiểu ít hơn 6 lần/ngày

    – Đối với trẻ em trên 2 tuổi, bé không đi tiểu trong 6-8 giờ

    – Nước tiểu nên có màu trong, vàng rất nhẹ. Nếu vàng đậm thì cho thấy bé thiếu nước

    – Kế đến là 1 số dấu hiệu báo động là bé thiếu nước nhiều. Môi khô, có ít hoặc không có nước mắt khi khóc, bé hay khóc vì có cảm giác đau cơ, thóp đỉnh đầu bị lõm.

    Nếu bé thiếu nước có thể bổ sung nước theo lượng trung bình phù hợp với độ tuổi. Bé bú mẹ hoàn toàn dưới 1 tuổi là ưu tiên bổ sung nước qua sữa mẹ. Các bé khác thì chỉ nên bổ sung qua sữa hoặc nước lọc đun sôi để nguội.

    Lượng nước cần thiết theo từng độ tuổi ở trẻ

    Trẻ từ 0 – 6 tháng tuổi: Chỉ cần bú sữa mẹ hoặc pha sữa bột theo đúng hướng dẫn, bởi vì trong đó đã bao gồm lượng dinh dưỡng và nước cần thiết cho bé.

    Nhiều cha mẹ mỗi lần cho con ăn sữa xong lại cho bé uống thêm rất nhiều nước khiến các bé đi tiểu nhiều và lượng natri đồng thời bị mất đi. Trong khi đó, mất nhiều natri sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của đại não. Điều này dẫn đến các triệu chứng ngộ độc nước giai đoạn đầu như: khó chịu, buồn ngủ, thân nhiệt hạ thấp, phù mặt… nặng hơn còn có thể dẫn đến chuột rút, co giật, ngất lịm.

    Trẻ từ 6 tháng – 1 tuổi:

    Nhu cầu của trẻ lúc này là khoảng 200 – 300ml/ngày, lúc này lượng nước trong khi bé bú vẫn đủ, chỉ cần bổ sung thêm một chút nước là được. Tuỳ thuộc vào loại thức ăn của bé là thực thẩm tương đối khô thì có thể tăng thêm lượng nước bổ sung.

    Các Dược sĩ Cao đẳng Dược chia sẻ, sau mỗi lần ăn xong, cho bé uống thêm khoảng 2 thìa con nước lọc, mỗi lần nhiều nhất khoảng 15 – 30ml, thứ nhất là để làm sạch khoang miệng cho bé, thứ 2 là có thể tốt cho vị giác thời kỳ đầu.

    Trẻ trên 1 tuổi: Lượng nước uống tuỳ thuộc vào nhu cầu của bé, nhất là sau 1 tuổi bé có thể tự cầm cốc. Mẹ có thể rèn luyện cho bé thói quen uống nước. Không nên đợi tới khi cảm thấy khát rồi mới uống vì như vậy là đã bị thiếu nước rồi.

    Chuyên gia sức khỏe mách rằng có thể dựa vào cân nặng của trẻ để xác định lượng nước cần cho cơ thể bé. Cụ thể: 4.5kg cần 425ml nước, 5kg -510ml, 6.3kg – 595ml, 7.2kg – 680ml, 8.1kg – 765ml, 8.5kg – 850ml, 9kg – 935ml, 10,9kg – 992ml, 11.8kg – 1020ml, 12.7kg – 1077ml, 13.6kg – 1105ml.

    Cách nhận biết bé đã uống đủ nước:

    Các bà mẹ nên căn cứ vào màu sắc nước tiểu của trẻ để kiểm tra lượng nước uống đủ hay thiếu. Nước tiểu gần như trắng trong đến màu vàng nhạt là tốt, còn nước tiểu màu vàng cam sậm là thiếu nước.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Cha mẹ cho bé uống quá nhiều nước hoặc do khi pha chế sữa không làm theo hướng dẫn chính xác về tỷ lệ nước và sữa, sữa pha quá loãng khiến lượng nước mà bé hấp thụ quá nhiều. Phần nước dư thừa ấy bị tích lại trong cơ thể và trong máu dẫn đến hiện tượng pha loãng quá độ, khiến lượng natri trong máu hạ thấp và dẫn đến ngộ độc nước, ảnh hưởng đến hoạt động của não bộ.

    Cho trẻ uống nước như thế nào đúng cách

    Làm sao biết bé thiếu nước 

    Đối với các bé bú mẹ hoàn toàn, để ước lượng sữa, bạn có thể tự vắt sữa ra để kiểm tra một lần bú bé bú được bao nhiêu ml sữa để ước lượng.

    Quan sát những biểu hiện cho thấy bé thiếu nước như sau:

    – Bé dưới 6 tháng tuổi: Trong 4-6 giờ mà bé không đi tiểu là cho thấy bé đang thiếu nước. Lúc này, bạn nên cho bé bú thường 2 đến 3 tiếng một lần để bù nước cho bé. Nếu bé vẫn đi tiểu ít khi bạn đã tăng lần bú, bạn nên tư vấn chuyên gia dinh dưỡng để biết lượng nước chính xác là bao nhiêu để bù thêm cho bé.

    – Bé trên 6 tháng tuổi, đi tiểu ít hơn 6 lần/ngày

    – Đối với trẻ em trên 2 tuổi, bé không đi tiểu trong 6-8 giờ

    – Nước tiểu nên có màu trong, vàng rất nhẹ. Nếu vàng đậm thì cho thấy bé thiếu nước

    – Kế đến là 1 số dấu hiệu báo động là bé thiếu nước nhiều. Môi khô, có ít hoặc không có nước mắt khi khóc, bé hay khóc vì có cảm giác đau cơ, thóp đỉnh đầu bị lõm.

    Nếu bé thiếu nước có thể bổ sung nước theo lượng trung bình phù hợp với độ tuổi. Bé bú mẹ hoàn toàn dưới 1 tuổi là ưu tiên bổ sung nước qua sữa mẹ. Các bé khác thì chỉ nên bổ sung qua sữa hoặc nước lọc đun sôi để nguội.

    Lượng nước cần thiết theo từng độ tuổi ở trẻ

    Trẻ từ 0 – 6 tháng tuổi: Chỉ cần bú sữa mẹ hoặc pha sữa bột theo đúng hướng dẫn, bởi vì trong đó đã bao gồm lượng dinh dưỡng và nước cần thiết cho bé.

    Nhiều cha mẹ mỗi lần cho con ăn sữa xong lại cho bé uống thêm rất nhiều nước khiến các bé đi tiểu nhiều và lượng natri đồng thời bị mất đi. Trong khi đó, mất nhiều natri sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của đại não. Điều này dẫn đến các triệu chứng ngộ độc nước giai đoạn đầu như: khó chịu, buồn ngủ, thân nhiệt hạ thấp, phù mặt… nặng hơn còn có thể dẫn đến chuột rút, co giật, ngất lịm.

    Trẻ từ 6 tháng – 1 tuổi:

    Nhu cầu của trẻ lúc này là khoảng 200 – 300ml/ngày, lúc này lượng nước trong khi bé bú vẫn đủ, chỉ cần bổ sung thêm một chút nước là được. Tuỳ thuộc vào loại thức ăn của bé là thực thẩm tương đối khô thì có thể tăng thêm lượng nước bổ sung.

    Các Dược sĩ Cao đẳng Dược chia sẻ, sau mỗi lần ăn xong, cho bé uống thêm khoảng 2 thìa con nước lọc, mỗi lần nhiều nhất khoảng 15 – 30ml, thứ nhất là để làm sạch khoang miệng cho bé, thứ 2 là có thể tốt cho vị giác thời kỳ đầu.

    Trẻ trên 1 tuổi: Lượng nước uống tuỳ thuộc vào nhu cầu của bé, nhất là sau 1 tuổi bé có thể tự cầm cốc. Mẹ có thể rèn luyện cho bé thói quen uống nước. Không nên đợi tới khi cảm thấy khát rồi mới uống vì như vậy là đã bị thiếu nước rồi.

    Chuyên gia sức khỏe mách rằng có thể dựa vào cân nặng của trẻ để xác định lượng nước cần cho cơ thể bé. Cụ thể: 4.5kg cần 425ml nước, 5kg -510ml, 6.3kg – 595ml, 7.2kg – 680ml, 8.1kg – 765ml, 8.5kg – 850ml, 9kg – 935ml, 10,9kg – 992ml, 11.8kg – 1020ml, 12.7kg – 1077ml, 13.6kg – 1105ml.

    Cách nhận biết bé đã uống đủ nước:

    Các bà mẹ nên căn cứ vào màu sắc nước tiểu của trẻ để kiểm tra lượng nước uống đủ hay thiếu. Nước tiểu gần như trắng trong đến màu vàng nhạt là tốt, còn nước tiểu màu vàng cam sậm là thiếu nước.

    Nguồn: benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Thuốc quý từ bí xanh thanh nhiệt, chữa bệnh tiểu đường hiệu quả

    Bí xanh là vị thuốc quý khi các bộ phận của cây bí đao đều có thể làm thuốc chữa bệnh. Cùng trang Bệnh học khám phá những tác dụng tuyệt vời của cây bí đao!

    Thuốc quý từ bí xanh

    Theo y học cổ truyền, thuốc từ bí đao có vị ngọt, không độc, tính hơi hàn, quy kinh tỳ, vị, tiểu trường, đại trường. Vị thuốc có tác dụng giải độc, thanh nhiệt, sinh tân, lợi thấp, chỉ khát, tiêu phù, lợi niệu. Thuốc từ bí đao chủ trị các chứng thuỷ thũng, chứng tiêu khát, ban chẩn, sang lở, mụn nhọt, làm tươi nhuận bì phu, giữ nhan sắc…

    Bài thuốc chữa bệnh từ bí đao

    Bạn có thể tham khảo những bài thuốc sử dụng bí đao để chữa các bệnh của DS. Phạm Hinh trên trang Bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur như sau:

    Bí đao chữa bệnh tiểu đường: Dùng bí đao gọt vỏ, ăn 200-300g /ngày, dùng 5-7 ngày.

    Trường hợp tiêu khát kèm theo cốt chưng (nóng trong xương) dùng bí đao bỏ ruột, lấy bột hoàng liên cho vào đầy đem đồ lên như đồ xôi, khi chín nhừ, nghiền min, hoàn viên  bằng hạt ngô, mỗi lần uống 30-40 viên với nước sắc bí đao.

    Trường hợp tiêu khát không ngừng bí đao gọt vỏ cho vào hũ đậy kín, chôn nơi đất ẩm khoảng một tháng lấy lên dùng nước trong vắt, uống hàng ngày hoặc đem đốt chín ép lấy nước uống.

    Nếu tiêu khát mới mắc bệnh ở mức độ nhẹ: dùng lá bí đao 30-40g sắc uống.

    Trường hợp tiêu khát, đi tiểu nhiều: dùng hạt bí đao 12g, mạch môn đông 12g, hoàng liên 12g, sắc uống.

    Chữa trai gái bạch trọc, kinh tâm có nhiệt, khí hư bạch đới, đái rắt, đái buốt: Hạt bí đao 20g nghiền nhỏ, uống lúc đói với nước cơm, ngày 2 lần.

    Trị bệnh thương hàn, đi lỵ khát nước:  bí đao bọc đất dày 10cm, nướng cho chín rồi ép lấy nước uống

    Làm lợi thuỷ, thanh thấp nhiệt chữa các chứng thuỷ thũng, sưng đỏ: dùng vỏ quả bí đao 15-20g, sắc uống.

    Bí đao có tác dụng chữa bệnh mụn nhọt

    Bí đao chữa mụn nhọt, sang lở

    Chữa nhọt lớn ở lưng: cắt bí đao thành lát dày 1-2 cm, úp lên chỗ sưng, khi lát bí đó thối thì thay lát khác, nhọt sẽ nhanh tiêu.

    – Trường hợp ung nhọt ở trong: dùng hạt bí đao phơi khô sắc uống ngày 2-3 lần, mỗi lần 20g, tác dụng thúc mủ, làm tiêu ung nhọt, chữa tràng vị ủng tắc.

    – Nếu mụn nhọt sang lở ngoài da lâu ngày: dùng lá bí đao giã nát đắp vào mỗi ngày 1-2 lần, trong 3-5 ngày. Nếu lở ngứa, lồi dom dùng dây bí đao sắc đặc thấm rửa, ngâm hàng ngày.

    Tác dụng làm đẹp da, giữ dáng của bí đao, bạn có thể dùng 1 trong 2 bài thuốc sau:

    • Bài 1: Hạt bí đao bỏ vỏ 5 phần, quất hồng bì 2 phần, đào hoa 4 phần, nghiền nhỏ, trộn đều, uống một thìa cà phê sau bữa ăn, ngày 3 lần. Nếu muốn da trắng gia thêm hạt bí đao, muốn da hồng hào hơn gia thêm đào hoa.
    • Bài 2: Hạt bí đao bỏ vỏ tán bột, hoàn viên bằng hạt ngô với mật ong, mỗi lần uống 30- 40 viên, ngày 2 lần, vào lúc đói.

    Điều trị ngộ độc thực phẩm nhẹ: dùng nước cốt bí đao uống.

    Trên đây là những bài thuốc trị bệnh từ bí đao bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên điều này không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc y học cổ truyền. Để đảm bảo an toàn và phù hợp với cơ thể, bạn nên đến các cơ sở y tế, phòng khám chuyên khoa uy tín để được tư vấn và điều trị thích hợp.

    Nguồn: DS. Phạm Hinh – benhhoc.edu.vn

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Bộ Y tế khuyến cáo cách phòng bệnh trong mùa mưa lũ

    Bên cạnh thiệt hại về vật chất, mưa lũ cũng đi kèm với nguy cơ bùng phát các dịch bệnh như sốt rét, sốt xuất huyết, đau mắt đỏ… Bộ Y tế khuyến cáo người dân cần có những biện pháp phòng bệnh kịp thời.

    Mưa lũ liên tục xảy ra trong thời gian gần đây

    Thời gian vừa qua, các tỉnh miền núi phía Bắc và các tỉnh miền Trung nước ta đã phải hứng chịu ảnh hưởng từ những đợt mưa bão, lũ lụt. Theo khuyến cáo từ Cục Y tế dự phòng – Bộ Y tế, thời điểm trong và sau mưa bão, lũ lụt, vô số các vi sinh vật, bụi bẩn, rác thải… theo dòng nước cuốn trôi đi nhiều nơi gây ô nhiễm môi trường và tiềm ẩn nguy cơ bùng phát dịch bệnh.

    Những dịch bệnh phổ biến trong mùa mưa lũ.

    Trong mùa mưa lũ những dịch bệnh phổ biến có thể xuất hiện như: sốt xuất huyết, sốt rét, các bệnh đường tiêu hóa (như: tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy, bệnh nước ăn chân, cảm cúm, đau mắt đỏ…

    Theo Bác sĩ Chu Hòa Sơn, giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, môi trường ẩm ướt và ô nhiễm chính là điều kiện thuận lợi cho muỗi phát triển, do đó bệnh sốt xuất huyết rất dễ xảy ra. Hàng năm mùa mưa bão đến cũng là đỉnh điểm dịch sốt xuất huyết bùng phát ở nhiều nơi. Bác sĩ cũng khuyến cáo người dân phòng bệnh, mọi nhà cần loại bỏ nơi sản sinh của muỗi, dẹp bỏ các dụng cụ chứa nước tù đọng, diệt bọ gậy/lăng quăng. Bên cạnh đó cần giữ vệ sinh nhà cửa và quanh nơi ở thật sạch sẽ để không có nước đọng trong nhà tạo nơi sinh sản cho muỗi.

    Ngoài ra, điều kiện thời tiết ẩm thấp cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp như cảm cúm, cảm lạnh. Khi bị cảm, cơ thể xuất hiện triệu chứng đau đầu, hắt hơi, sổ mũi, ho,… Các triệu chứng nặng hơn là sốt cao, sốt kéo dài, người rét run và vã mồ hôi, mệt mỏi. Một số trường hợp, cảm lạnh và cúm có thể dẫn đến viêm phổi, viêm xoang, viêm tai hoặc viêm họng. Các bệnh hô hấp thường có khả năng lây nhiễm cao, tạo thành dịch, gây khó khăn cho việc điều trị.

    Bác sĩ Lâm Thị Nhung, Bệnh viện YHCT Trường Giang, giảng viên đào tạo liên thông Cao đẳng Điều dưỡng – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, đau mắt đỏ là bệnh phổ biến, thường gặp ở cả người lớn lẫn trẻ nhỏ, bệnh sẽ dễ mắc và dễ bùng phát thành dịch tại những nơi mà điều kiện vệ sinh, nước sạch không bảo đảm.

    Ngoài ra bác sĩ cũng cảnh báo mùa mưa được xem là điều kiện thuận lợi để các bệnh về da bùng phát. Nguyên nhân là do mưa xuống ứ đọng, các chất thải khiến cho nước bị nhiễm bẩn, việc da tiếp xúc trực tiếp với các vi sinh vật gây hại có trong nước bẩn khiến da dễ bị viêm nhiễm, phát sinh nhiều bệnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Một số bệnh thường gặp ngoài da mùa mưa như nấm kẽ chân, nấm móng, ghẻ, viêm da, viêm nang lông, nước ăn chân (do nấm kí sinh gây ra), mẩn ngứa.

    Vệ sinh nơi ở để phòng ngừa các dịch bệnh mùa mưa lũ

    Các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh mùa mưa lũ.

    Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế khuyến cáo người dân cần chủ động phòng chống các dịch bệnh mùa mưa lũ.

    Để phòng chống dịch trong mùa mưa lũ, người dân nên lựa chọn thực phẩm và chế biến thực phẩm an toàn, hợp vệ sinh, ăn thức ăn nấu chín và nước đun sôi; thường xuyên rửa tay với xà phòng  trước và sau khi chế biến thực phẩm, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

    Thực hiện ăn chín, uống chín, bảo đảm an toàn thực phẩm, thường xuyên rửa tay với xà phòng; thực hiện thau rửa bể nước, giếng nước, dụng cụ chứa nước và dùng những hóa chất để khử trùng nước sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt.

    Bác sĩ đa khoa Chu Hòa Sơn – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tại Hà Nội cũng khuyến cáo người dân nên mắc màn khi ngủ kể cả ban ngày; thau rửa bể nước, giếng nước, dụng cụ chứa nước và dùng hóa chất để khử trùng nước ăn uống và sinh hoạt theo hướng dẫn của nhân viên y tế; thực hiện nguyên tắc nước rút đến đâu làm vệ sinh đến đấy, thu gom, xử lý và chôn xác xúc vật theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Khi có dấu hiệu nghi ngờ nhiễm bệnh, người dân cần đến khám và điều trị tại các cơ sở y tế gần nhất…

    Nếu nguồn nước sinh hoạt bị ảnh hưởng bởi mưa bão, không nên tiếp tục sử dụng nguồn nước đó. Nếu chưa có nước sạch, người dân cần chủ động thau rửa, vệ sinh sạch sẽ giếng, các nguồn nước sinh hoạt của mình, sát trùng bằng cloramin B hoặc clorua vôi theo hướng dẫn của cán bộ y tế cơ sở. Khi phải dùng nước lũ làm nước dùng thì có thể dùng phèn chua hòa vào nước (1g phèn chua với 20 lít nước), chờ 30 phút cho cặn lắng xuống rồi gạn lấy nước trong. Hoặc dùng vải để lọc bớt chất bẩn trước khi tắm rửa. Để uống thì chúng ta vẫn phải đun sôi loại nước này.

    Phòng bệnh sốt xuất huyết, người dân cần tiêu diệt loăng quăng/bọ gậy, diệt muỗi bằng cách đậy kín các bể, thùng chứa nước, thả cá vào dụng cụ chứa nước lớn, loại bỏ các phế thải như chai, lọ, lốp ô tô… hoặc các hốc nước tự nhiên để không cho muỗi đẻ trứng.

    Nguồn: Benhhoc.edu.vn Tổng hợp.

    Chuyên mục
    Tin Tức Y Dược

    Bệnh đái tháo đường tuýp 2 có những biến chứng nguy hiểm gì?

    Bệnh đái tháo đường tuýp 2 rất phổ biến nhưng nếu không chữa trị kịp thời thì có thể bị biến chứng nặng nề và sẽ bị giảm tuổi thọ một cách nghiêm trọng.

    Bệnh đái tháo đường tuýp 2 có những biến chứng nguy hiểm gì?

    Các bác sỹ bệnh học chuyên khoa cho biết, bệnh đái tháo đường cần được kiểm soát một cách triệt để để kiểm soát khả năng biến chứng của bệnh chặt chẽ, vì bệnh đái tháo đường tuýp 2 sẽ không phụ thuộc vào thuốc insulin nên sẽ cần phải kiểm soát ở ngưỡng an toàn để không gây ra những biến chứng nguy hiểm.

    Bệnh đái tháo đường tuýp 2 có một số dấu hiệu điển hình nào?

    Bệnh đái tháo đường tuýp 2 sẽ có một số dấu hiệu điển hình mà không nên chủ quan đó là:

    – Cảm thấy cơ thể mệt mỏi thường xuyên.

    – Luôn có cảm giác khát nước và muốn uống nhiều nước hơn trong ngày, đồng thời đi tiểu nhiều hơn.

    – Bỗng nhiên cân nặng giảm sút và không rõ lý do.

    – Cơ thể thỉnh thoảng cảm thấy đau nhói như bị kim tiêm đâm.

    – Mắt tự nhiên nhìn mờ đi.

    – Cơ thể cảm thấy ngứa ngáy.

    – Bản thân dễ mắc nhiều triệu chứng như bị nhiễm trùng.

    – Thường xuyên bị táo bón.

    – Chuột rút bị thường xuyên.

    Đó là những triệu chứng điển hình của bệnh đái tháo đường tuýp 2 mà rất nhiều người đã bị mắc phải. Theo trang tin tức Y Dược cho biết, có 100 triệu người bị bệnh đái tháo đường thì sẽ tới 90% đó bị đái tháo đường tuýp 2. Có gần 1 nửa mắc bệnh này. Và ở Châu Âu, những con số được chuẩn đoán, khoảng mỗi năm 5.000 tới 10.000 người, và chiếm tới khoảng 2-5% dân số.

    Bệnh đái tháo đường tuýp 2 có một số dấu hiệu điển hình nào?

    Người bị bệnh đái tháo đường tuýp 2 sẽ có những biến chứng nguy hiểm

    Theo các chuyên gia cho biết, những đối tượng dễ gặp bệnh đái tháo đường tuýp 2 nhất đó chính là những người bị thừa cân, bị béo phì, độ tuổi ở trên 40, lười vận động, ăn quá nhiều đường trong ngày…và theo thống kê mới nhất, ở Anh đã có tới 6/110 người cao tuổi bị mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2. Và trong đó, phụ nữ sẽ dễ mắc bệnh hơn là ở đàn ông và có yếu tố di truyền từ người thân trong gia đình nhiều hơn. Vì vậy người bị bệnh đái tháo đường sẽ có tuổi thọ ngắn hơn người khác. Một số yếu tố khiến bệnh trở nên càng phổ biến đó chính là:

    – Tuổi tác càng cao càng dễ mắc bệnh.

    – Vấn đề về giới tính: Phụ nữ bị nhiều hơn nam giới.

    – Thừa cân, béo phì và tăng cân một cách thiếu kiểm soát.

    – Lười vận động, không thích tập thể dục thể thao.

    – Các yếu tố di truyền liên quan từ người thân trong gia đình.

    – Hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích có hại cho cơ thể khác.

    Nguyên nhân và cơ chế hình thành bệnh đái tháo đường tuýp 2 là do cơ thể không có khả năng tạo đủ insulin để thỏa mãn nhu cầu của cơ thể, hoặc không thể đáp ứng bình thường với insulin mà họ sản xuất ra. Đây chính là nguyên nhân gây ra các bệnh tim mạch cho liên quan. Không những thế còn có thể gây ra các bệnh lý xương khớp về già nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

    Người bị bệnh đái tháo đường tuýp 2 sẽ có những biến chứng nguy hiểm

    Một số biến chứng nguy hiểm mà bạn có thể gặp khi bị bệnh đái tháo đường tuýp 2 là: Dễ bị các bệnh lý nguy hiểm khác như bệnh tim mạch, tai biến mạch máu não, bị biến chứng dị dạng bàn chân, bị tổn thương thần kinh, bị còn có thể bị bệnh huyết áp cao, nhồi máu co tim, bị các bệnh này vì có chế độ ăn uống không hợp lý, thực phẩm không hợp vệ sinh, có thói quen hút thuốc lá, lười vận động và thể dục thể thao thường xuyên.

    Bên cạnh đó, bệnh tim mạch sẽ đe dọa bạn nếu bạn bị đái tháo đường tuýp 2 ở thể nặng và không thể điều trị từ sơm ngăn ngừa biến chứng. Các bác sĩ khuyến cáo nếu bạn nhận thấy mình có một trong các dấu hiệu điển hình của bệnh nên đến các cơ sở khám chữa bệnh để điều trị trước khi có biến chứng nguy hiểm quá muộn ảnh hưởng đến sức khỏe về sau.

    Chuyên mục
    Y Học Cổ Truyền

    Khám phá những vị thuốc quý từ dê trong y học cổ truyền

    Dê có giá trị thực phẩm cao khi cung cấp thịt, sữa,…; lông để làm sợi, len giữ ấm. Đặc biệt, dê còn mang đến nhiều vị thuốc và phương thuốc quý chữa bệnh cho con người.

    Khám phá những vị thuốc quý từ dê trong y học cổ truyền

    Dê là đông vật có mặt hầu hết trên thế giới, từ châu Âu, châu Mỹ đến châu Á… Chúng sống hoang dã trên rừng núi hoặc được nuôi thả trong các trang trại, tư gia. Cùng trang Bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur khám phá những vị thuốc và phương thuốc quý từ dê

    Thuốc quý từ dê trong y học cổ truyền

    Linh dương giác – Sừng dê

    Linh dương giác là sừng của các con dê núi đực, hay còn gọi là Sơn dương, tên khoa học là Capri cornis sumatrensis, họ sừng rỗng (Bovidae). Linh dương giác được ngâm trong nước sạch 1 ngày đêm cho bở các chất cáu bẩn bám ở ngoài sừng, dùng bàn chải sắt chà xát, rửa sạch phơi khô, cắt ra từng đoạn ngắn 5cm, chẻ nhỏ theo chiều dọc rồi ủ với dịch sinh khương 24 giờ để khử mùi hôi sau khi thu hoạch. Sau đó đem phơi khô làm nguyên liệu.

    Linh dương giác có phosphat canxi, protid và nhiều loại muối vô cơ khác. Trong đó có các chất protid chứa lưu huỳnh (khoảng 1,2%).

    Tác dụng dược lý, linh dương có khả năng chống co giật, trấn tĩnh, hạ sốt, hạ huyết áp và làm chậm nhịp tim trên động vật thực nghiệm; làm tăng lực cho chuột nhắt trắng trong điều kiện thiếu ôxy.

    Theo y học cổ truyền, linh dương giác tính hàn, có vị mặn. Quy vào tâm và can. Tác dụng chỉ kinh, tắt phong, thanh can sáng mắt, an thần chí, thanh tâm hỏa, giải độc, làm sởi mọc. Điều trị chứng toàn thân co quắp, can phong nội động, lưỡi xám đen; chóng mặt, hoa mắt đau đầu, đau mắt đỏ; mê sảng, sốt cao, phát cuồng; sởi khó mọc, dị ứng ban chẩn, nhọt độc nằm sâu trong cơ. Linh dương giác được dùng trong một số cổ phương sau:

    Linh dương giác – Sừng dê

    Linh dương câu đằng thang: Linh dương giác 4,5g, sinh địa 15g; xuyên bối mẫu 12g; sinh khương, câu đằng, phục linh, cúc hoa, mỗi vị 10g; trúc nhự, tang diệp, mỗi vị 6g; cam thảo 3g. Công dụng: Mát gan, tăng dịch, tắt phong, thư cân. Trị chứng âm hư, can phong nội động, dương cang, hôn mê, ngực sườn trướng tức, sốt cao, lưỡi đỏ, phiền táo, mạch huyền.

    Phục phương dương giác xung tễ: Linh dương giác 30g; xuyên ô (chế) 7,5g; bạch chỉ, xuyên khung,  mỗi vị 10g. Công dụng: trấn thống, bình can. Trị đau nửa đầu, đau đầu do căng thẳng, đau đầu do thiếu máu não, đau dây thần kinh.

    Tư thọ giải ngũ thang: Linh dương giác, nhục quế, mỗi vị 2,5g; trúc lịch 30ml; khương hoạt 1,5g; dịch của 3g sinh khương; phòng phong, thiên ma, phụ tử, toan táo nhân, mỗi vị 3g. Sắc uống. Công dụng: hóa đàm tắt phong, phù chính khử tà. Trị trúng phong, lưỡi cứng, tỳ hoãn, bán thân bất toại, bất hoạt.

    Ngưu hoàng giáng áp hoàn: Linh dương giác 100g, trân châu 50g, ngưu hoàng 10g, băng phiến 25g, bạch thược 50g, hoàng kỳ 50g, thêm mật ong làm hoàn, mỗi lần uống 3g. Công dụng: hóa đàm, thanh tâm, hạ áp, trấn tĩnh. Trị chứng can hỏa vượng, phiền táo, bất an, tinh thần bồn chồn, đau đầu, mắt mờ, đàm hỏa ung thịnh, tăng huyết áp.

    Linh kiều giải độc hoàn: Linh dương giác 10g; liên kiều, kim ngân hoa, mỗi vị 200g; cát cánh, bạc hà, ngưu bàng tử, mỗi vị 120g; cam thảo, đạm đậu xị, mỗi vị 100g; đạm trúc diệp, kinh giới tuệ, mỗi vị 80g. Các vị tán bột, thêm mật ong làm hoàn, mỗi lần uống 3g, ngày 2-3 lần trước bữa ăn. Công dụng: thanh nhiệt giải độc, giải cảm nhiệt. Trị cảm mạo phong nhiệt (cảm nóng, cảm nắng) sốt cao; hoặc sốt mà ho, họng rát sưng đau, miệng khô, đau đầu.

    Thịt dê

    Thịt dê giàu dinh dưỡng. 100g thịt dê có thể cung cấp tới 19,5g protid; 7mg cholesterol; 7,88g lipid; các vitamin: A (36mcg), B1 (0,15mg), B2 (0,28mg), B5 (4,9mg), B6 (0,3mg). Ngoài ra còn có các chất khoáng: Ca (9,5mg), Fe (2mg).

    Theo y học cổ truyền, thịt dê tính ấm, có vị ngọt, quy kinh tỳ, vị.

    Tác dụng ích khí, ôn trung, bổ hư, hoãn hạ. Trị yếu mệt, các chứng hư lao, lưng gối đau mỏi, sán khí, đau bụng; phụ nữ sau sinh sức khỏe yếu, hay bị lạnh.

    Thịt dê tác dụng ích khí, ôn trung, bổ hư, hoãn hạ

    Cách dùng: Lấy 30-100g thịt dê nấu canh; hoặc phối hợp với các vị đương quy, hoàng kỳ nấu canh. Trước khi nấu đem đương quy thái lát mỏng, tẩm với rượu trắng, sao khô; hoàng kỳ thái lát mỏng, tẩm với mật ong, sao vàng. Sau đó đem hoàng kỳ nấu cùng với thịt, đun sôi được 30 phút thì cho đương quy vào, đun sôi thêm 30 phút nữa, ăn lúc còn ấm. Tuần ăn 2- 3 lần.

    Gan dê

    Theo y học cổ truyền, gan dê vị đắng, ngọt, tính mát, quy kinh can. Tác dụng bổ can, dưỡng huyết, minh mục. Trị các chứng da vàng, huyết hư, can hư, thông manh, mắt hoa, mắt có màng, mộng.

    Cách dùng: gan dê 20-50g nấu với 10g kỷ tử, ăn lúc còn ấm; hoặc phối hợp với hoàng liên, cốc tinh thảo, kỷ tử, thêm mật ong làm hoàn, mỗi lần uống từ 3-6g, trước bữa ăn, ngày 2-3 lần.

    Hi vọng những thông tin trên mang đến cho bạn nhiều kiến thức bổ ích, tuy nhiên chúng không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc, nên khi có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào bạn nên đến bệnh viện, phòng khám uy tín để được khám và tư vấn điều trị phù hợp.

    Nguồn: GS.TS. Phạm Xuân Sinh – benhhoc.edu.vn

     

    Chuyên mục
    Bệnh Thường Gặp

    Những biến chứng khó lường của căn bệnh tăng huyết áp

    Với lối sống lười vận động, ăn không hợp lý với chế độ ăn quá nhiều chất béo, ăn mặn, hút thuốc lá… là nguyên nhân làm cho tỉ lệ người mắc căn bệnh tăng huyết áp ngày một tăng.

      tăng huyết áp

      Bệnh tăng huyết áp và biến chứng của căn bệnh

      Dược sĩ Cao đẳng Dược TPHCM cho biết, huyết áp (HA) là một chỉ số cho biết áp lực bơm máu trong cơ thể. Bình thường số đo HA tâm thu dao động từ 90 đến 139 mmHg và HA tâm trương từ 60 đến 89 mmHg. Bệnh tăng huyết áp là một bệnh lý trong đó trị số HA lúc nghỉ cao hơn mức bình thường: Tăng huyết áp tâm thu đơn thuần khi ≥ 140 mmHg, Tăng huyết áp tâm trương đơn thuần khi ≥ 90 mmHg, hoặc tăng cả hai. Tăng huyết áp (cao huyết áp) là bệnh thường gặp. Nếu không được điều trị đúng sẽ gây ra nhiều hậu quả nặng nề…

      Các biến chứng thường gặp của căn bệnh tăng huyết áp về tim mạch, não, thận…Cụ thể như sau

      • Về tim mạch: Nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành, suy tim…
      • Về về não: Tai biến mạch não (bao gồm cả xuất huyết não và nhũn não); bệnh não do THA…
      • Về thận: Đái ra protein; suy thận…
      • Về mắt: Tiến triển theo các giai đoạn, thậm chí có thể dẫn đến mù lòa…

      Làm sao để cân bằng huyết áp ở mức bình thường

      Để cân bằng huyết áp bình thường điều đầu tiên nhất là thay đổi lối sống.

      Cùng với đó, người bệnh phải dùng thuốc đúng, đầy đủ và liên tục theo chỉ định của thầy thuốc. Nếu chúng ta nghiêm túc thực hiện các khuyến cáo, thì những biện pháp dù đơn giản cũng có hiệu quả đáng kể. Khi có chỉ định dùng thuốc điều trị, cần tuân thủ chặt chẽ theo đúng các chỉ dẫn của thầy thuốc.

      Những biến chứng khó lường của căn bệnh tăng huyết áp

      Những nghiên cứu của các chuyên gia trường Cao đẳng y dược Pasteur TPHCM, việc dùng đúng các thuốc hạ huyết áp không chỉ làm giảm huyết áp như mong muốn mà còn giúp giảm đáng kể các tổn thương cơ quan đích (hay các biến chứng của THA). Hiện nay ngày càng có nhiều loại thuốc có hiệu quả cao trong điều trị THA, ít tác dụng phụ.

      Tuy nhiên, một vấn đề khá nan giải là sự tuân thủ điều trị của người bị THA còn kém, làm cho số bệnh nhân đạt được huyết áp mục tiêu còn khiêm tốn. Vì vậy theo trang bệnh học mọi người phải tuân thủ nghiêm ngặt để đạt kết quả tốt nhất.

      Nguồn: benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Y Học Cổ Truyền

      Y học cổ truyền khám phá những bài thuốc hay từ A giao

      A giao trong y học cổ truyền có tính bình, vị hơi ngọt, vào 3 kinh phế can và thận, mang nhiều tác dụng trị bệnh nên được ứng dụng nhiều trong các bài thuốc.

      Y học cổ truyền khám phá những bài thuốc hay từ A giao

      Đôi nét về A giao

      A giao có tên khoa học là Colla corii Asini. Chúng còn được gọi với những tên khác như chân A giao, hắc lưu bì giao (đây là loại keo nấu với da lừa đen).

      A giao được điều chế bằng cách ngâm da lừa vào nước giếng A tỉnh (A tên địa phương ở tỉnh Sơn Ðông, Trung Quốc, Tỉnh là giếng chỉ có nước giếng này mới nấu da lừa thành keo được), thay nước 2 lần mỗi ngày cho đến khi cạo được lông, cạo sạch lông, thái thành miếng nhỏ. Tiếp tục bỏ vào nước A tỉnh ngâm khoảng 2-5 ngày, thay nước 2 lần mỗi ngày. Cho vào chảo đun nhiều lần cho ra hết chất keo, vớt bỏ bã, gộp các nước keo lại, lọc lấy nước chất keo trong, đun nhỏ lửa, cô đặc cho một ít rượu nấu bằng hạt cao lương và một ít đường phèn vừa đủ cô đặc đổ vào khuôn để nguội. Lấy ra cắt thành miếng, phơi khô trong bóng râm.

      Có 2 cách dùng A giao là dùng sống hoặc dùng chín bằng cách cắt chúng thành từng miếng nhỏ, trộn đều với 20% bột cáp phấn, hoặc mẫu lệ, sao phồng có hình tròn màu trắng như hạt ngọc trai gọi là A giao châu.

      Trong y học cổ truyền, A giao đều được dùng cho các chuyên khoa nội, ngoại, sản, nhi; có tính bình, vị hơi ngọt, vào 3 kinh phế can và thận, tác dụng bổ phế nhuận táo, tư âm dưỡng huyết, chỉ huyết an thai. Điều trị nhiều chứng bệnh như: băng huyết, thổ huyết, huyết suy gầy yếu và các chứng xuất huyết khác… Ngày dùng  từ 6- 12g.

      Các bài thuốc của một số chuyên khoa có dùng vị A giao

      Hiện A giao có hơn 700 bài thuốc trong Đông y. Bạn có thể tham khảo một số bài thuốc của một số chuyên khoa được trang Bệnh học – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur dẫn nguồn từ TTND. Bs Nguyễn Xuân Hướng như sau:

      A giao được sử dụng trong nhiều bài thuốc chữa bệnh

      A giao trư linh thang: A giao 40g, trư linh 40g, phục linh 40g, trạch tả 40g, hoạt thạch 40g. Trị sốt cao, miệng khát, nước tiểu đỏ, tiểu tiện bí kết, vàng da:

      Ngày 1 thang, chia 2 lần uống trong ngày, uống trước khi ăn.

      Giao Ngải thang: A giao 16g, chích cam thảo 6g, xuyên khung 6g, ngải diệp 6g,  bạch thược 12g, đương qui 12g, can sinh địa 16g, cho nước và ít rượu vào sắc, sau khi được rót thuốc ra bát cho A giao vào  đậy lại một lúc quấy đều cho tan uống ấm.

      Bài thuốc dùng cho phụ nữ rong huyết, có thai đau bụng ra huyết, hoặc sau khi sẩy thai, rong huyết. Ngày uống 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày, uống trước khi ăn.

      A giao kê tử hoàng thang: A giao 16g, câu đằng 12g, bạch thược 12g, kê tử hoàng 1 cái, mẫu lệ 12g, lạc thạch đằng 8g, phục thần 8g, thạch quyết minh 12g, sinh địa 12g.

      Bài thuốc trị chứng sinh phong, âm hư sinh nội nhiệt, gân cơ co cứng, chân tay co giật, chóng mặt, váng đầu. Ngày uống 1 thang sắc uống 3 lần trong ngày. Sắc thuốc xong rót ra cho kê tử hoàng vào quấy đều uống. Tuy nhiên người tay chân co rút, sốt cao do nhiệt cực sinh phong không dược dùng bài thuốc này.

      A giao hoàng liên thang: A giao 12g, bạch thược 4g, sinh địa 12g, cam thứ tiêu 20g, hạnh nhân 4g, cam thảo 2g, tang bạch bì 8g, xa tiền thảo 20g, hoàng cầm 12g, gạo nếp 40g nấu nhừ cho vào thuốc sắc.

      Bài thuốc trị huyết nhiệt, chứng phế táo trường nhiệt, tâm phiền, ho đờm có máu, họng khô da khô, ngủ kém, đau bụng, kiết lỵ, đại tiện lỏng nhưng hậu môn nóng rát. Ngày uống 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày, uống trước bữa ăn.

      A giao tán: A giao châu 60g, hạnh nhân 7 hạt, chích cam thảo 10g, ngưu bàng tử (sao thơm) 10g, mã đậu linh 20g, ngạnh mễ (sao) 40g.

      Bài thuốc trị hỏa bốc lên ho suyễn, chứng trẻ em phế khí hư, họng khô, trong đờm có máu, mạch phù tế sác: Ngày uống 1 thang sắc uống 3 lần trong ngày uống trước bữa ăn.

      Hi vọng những thông tin trên mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích. Tuy nhiên để phù hợp với từng đối tượng, bạn nên đến bệnh viện, cơ sở y tế chuyên khoa để khám và điều trị đúng cách.

      Nguồn: TTND. Bs Nguyễn Xuân Hướng – benhhoc.edu.vn

      Chuyên mục
      Bệnh Thường Gặp

      Cách phòng tránh các bệnh thường gặp ở người già vào mùa đông

      Người già các chức năng cơ thể bị suy giảm trong đó có hệ thống miễn dịch, nhất là khi vào mùa đông. Dưới đây là các bệnh thường gặp ở người già vào mùa đông và cách phòng tránh.

      Cách phòng tránh các bệnh thường gặp ở người già vào mùa đông

      Mùa đông nhiệt độ ngoài trời lại, độ ẩm trong không khí tăng cao đi kèm với những cơn mưa phùn là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Đây cũng là thời điều người già thường mắc phải những căn bệnh như sau:

      Bệnh cảm lạnh.

      Theo Bác sĩ đa khoa Chu Hòa Sơn, giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, bộ máy hô hấp của con người thường rất nhạy cảm với sự thay đổi của thời tiết đặc biệt là khí lạnh kèm theo các tác nhân gây bệnh như virus xâm nhập vào cơ thể gây ra bệnh cảm lạnh, đặc biệt đối với người già hệ thống miễn dịch kém càng dễ mắc. Bệnh cảm lạnh có triệu chứng là toàn thân đau ê ẩm, ngạt mũi, chảy nước mũi, sốt nhẹ, sợ gió, sợ lạnh, ho, mệt mỏi, ăn uống kém.

      Biện pháp phòng tránh: Giữ ấm cơ thể đặc biệt là vùng mũi họng, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng để nâng cao sức đề kháng, tăng cường uống nước cam, chanh, nước lọc để giải độc cho cơ thể tiêu diệt tác nhân gây bệnh.

      Cảm cúm là căn bệnh dễ gặp vào mùa đông

      Các bệnh về hệ xương khớp.

      Bác sĩ YHCT Ngô Thị Minh Huệ, giảng viên Cao đẳng Vật lý trị liệu, đau xương, khớp, thoái hóa khớp nhất là đốt sống thắt lưng, khớp gối hoặc bệnh gút làm cho người bệnh đau đớn, lo lắng, buồn chán, nhất là khi thay đổi thời tiết, đặc biệt là mùa lạnh. Thoái hóa khớp gối, gây biến chứng cứng khớp, gây đau khớp gối và vận động khó khăn mỗi buổi sáng lúc bắt đầu ngủ dậy.

      Triệu chứng đau nhức các khớp xương tương đối phổ biến ở người cao tuổi, đặc biệt là về đêm gây khó chịu ảnh hưởng đến sức khỏe và gây mất ngủ hoặc ngủ không sâu, không ngon giấc.

      Biện pháp phòng tránh bệnh về xương khớp: Luôn luôn giữ ấm cơ thể, đeo găng tay, tất chân và giày dép ấm khi ra ngoài trong thời tiết lạnh đồng thời kết hợp với việc bổ sung đầy đủ dinh dưỡng nhằm nâng cao hệ miễn dịch, tăng khả năng phòng chống bệnh, giảm đau nhức cho người bệnh.

      Bệnh viêm họng.

      Bệnh viêm họng dễ xảy ra vào thời tiết lạnh và đa phần nguyên nhân dẫn đến viêm họng là do nhiễm virus. Có một số bằng chứng cho thấy sự thay đổi và chênh lệch nhiệt độ, chẳng hạn như đi từ một căn phòng ấm áp ra ngoài trời lạnh giá cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến cổ họng.

      Biện pháp khắc phục: Một biện pháp khắc phục nhanh chóng và dễ dàng thực hiện khi bị đau họng là súc miệng với nước muối ấm. Bởi vì nước muối có tính chống viêm và có tác dụng làm dịu cổ họng đang viêm rát.

      Bệnh đau tim.

      Bệnh đau tim thường gặp vào mùa đông, đặc biệt đối với những người ngoài 50 tuổi. Đó có thể là do thời tiết lạnh làm tăng huyết áp và áp lực lên tim. Tim phải làm việc vất vả hơn đến giữ ấm cho cơ thể.

      Giải pháp: Bạn nên duy trì nhiệt độ phòng vào khoảng 27 độ C, luôn giữ ấm cho cơ thể khi đi ngủ hay khi ra ngoài, luôn đội mũ, quàng khăn và đeo găng tay.

      Bệnh đau tim thường gặp vào mùa đông

      Bệnh da khô, nứt nẻ, viêm da.

      Độ ẩm không khí cao vào mùa đông khiến quá trình trao đổi qua da kém, da dễ bị khô ráp, thậm chí bị nứt nẻ, nhất là những bạn có làn da khô.

      Giải pháp: Uống đủ nước, dùng kem dưỡng ẩm, đắp mặt nạ dưỡng da như mặt nạ chuối, mặt nạ dưa leo, mặt nạ trứng, mặt nạ mật ong, bổ sung các vitamin như A, D, E, C thông qua thực phẩm như gan động vật, sữa, bơ, mầm ngũ cốc,… và một số loại hoa quả khác.

      Nguồn: Tổng hợp.

      Cao đẳng Dược văn bằng 2.

      Exit mobile version