Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Biến chứng bệnh quai bị có gây vô sinh không?

Quai bị là bệnh lành tính nhưng không điều trị kịp thời có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm cho người mắc. Vậy biến chứng bệnh quai bị có gây vô sinh không?

Biến chứng bệnh quai bị có gây vô sinh không?

Bệnh quai bị là gì?

Quai bị là bệnh thường gặp và có thể gặp ở bất cứ lứa tuổi nào, khi mắc quai bị người bệnh thường có biểu hiện như: sốt, mệt mỏi, đau đầu, ăn uống kém, có thể có rét run, ớn lạnh. Sau khi sốt từ 1 đến 2 ngày, tuyến mang tai sưng dần, sưng lan ra vùng trước tai, xuống dưới hàm, làm mất rãnh dưới hàm. Da vùng bị sưng của người mắc căng phồng lên, đau không đỏ, miệng khô, khó nuốt. người bệnh có thể gặp một số biến chứng nguy hiểm khi mắc quai bị.

Một số biến chứng quai bị có thể gặp ở người bệnh

Nam giới bị viêm tinh hoàn

Biến chứng quai bị gây viêm tinh hoàn thường gặp ở trẻ nam đang ở tuổi dậy thì hoặc nam giới đã trưởng thành. Tinh hoàn thường bị viêm một bên, ít khi viêm cả hai bên. Trường hợp viêm cả hai bên thì biểu hiện sưng cũng cách nhau 2-3 ngày.

Viêm tinh hoàn thường xuất hiện sau viêm tuyến mang tai 7-10 ngày, nhưng đôi khi cũng có thể xuất hiện trước hoặc cùng lúc. Người bệnh có dấu hiệu sốt cao trở lại, buồn nôn, đau nhức, tinh hoàn sưng to gấp 2-3 lần bình thường, da bìu đỏ, đôi khi mào tinh hoàn cũng bị sưng. Sau 4-5 ngày tiến triển, người bệnh hết sốt nhưng phải hơn 2 tuần mới hết sưng.

Tỷ lệ nam giới sau tuổi dậy thì mắc bệnh quai bị có biến chứng viêm tinh hoàn là 20-35%, trong đó 50% trong số này tinh hoàn sẽ bị teo dần dẫn đến tình trạng giảm số lượng tinh trùng và vô sinh nam. Đây là câu trả lời cho thắc mắc “biến chứng bệnh quai bị có gây vô sinh không?”. Ngoài ảnh hưởng đến nam giới, quai bị còn ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong cơ thể.

Có thể sẩy thai khi mắc quai bị

Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu trường hợp mắc quai bị có thể gây dị dạng ở thai nhi hoặc sẩy thai, mắc quai bị trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể gây sinh non hoặc chết lưu.

Biến chứng quai bị gây viêm tụy cấp

Biến chứng quai bị gây viêm tụy cấp gặp ở 3-7% một số trường hợp mắc quai bị, thường gặp ở người lớn, đây là một biến chứng nặng. Bệnh thường xảy ra vào ngày 4-10 khi tuyến mang tai đã bớt sưng. Một số triệu chứng viêm tụy cấp do biến chứng quai bị gây ra như: người bệnh sốt trở lại, đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, tụt huyết áp,…


Biến chứng bệnh quai bị ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh

Biến chứng quai bị tổn thương thần kinh

Biến chứng quai bị gây viêm não có tỷ lệ 0.5%, bệnh có thể xảy ra sau viêm tuyến mang tai 3-10 ngày hoặc xảy ra đơn độc. Người bệnh có biểu hiện của bệnh lý thần kinh như khó chịu, nhức đầu, thay đổi tính tình, bứt rứt, co giật, rối loạn tri giác, rối loạn thị giác, đầu to do não úng thủy. Tổn thương thần kinh sọ não có thể dẫn đến giảm thị lực, điếc, viêm đa rễ thần kinh, viêm tủy sống cắt ngang.

Phụ nữ mắc quai bị gây viêm buồng trứng

Tỷ lệ nữ giới gặp biến chứng viêm buồng trứng là 7%, tuy nhiên biến chứng bệnh quai bị có gây vô sinh không thì ở nữ giới hiếm khi dẫn đến vô sinh.

Một số biến chứng khác thường gặp

Một số biến chứng khác hiếm gặp hơn là: viêm cơ tim, viêm tuyến giáp, viêm thần kinh thị giác, viêm phổi, viêm thanh khí phế quản, rối loạn chức năng gan, xuất huyết do giảm tiểu cầu, viêm đa khớp…

Như vậy, biến chứng bệnh quai bị có gây vô sinh không đã được giải đáp trong bài viết trên. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Bạn cần biết gì về bệnh sỏi thận?

Bệnh sỏi thận là một căn bệnh về đường tiết niệu có thể để lại biến chứng nguy hiểm, vậy bạn cần biết những thông tin gì để có phương pháp phòng ngừa điều trị kịp thời?

Các triệu chứng và nguyên nhân hình thành sỏi thận

Sỏi thận chính là sự kết tinh lại của các muối khoáng, các chất còn lại trong nước tiểu. Sỏi xuất hiện bên trong thận gây ra các cơn đau cho người bệnh. Bệnh gây nhiều phiền toái cho người bệnh như: cảm giác đau, màu sắc nước tiểu bất thường, không thoải mái khi vận động,…

Các triệu chứng và nguyên nhân hình thành sỏi thận

Bệnh sỏi thận là căn bệnh thận tiết niệu nguy hiểm, có rất nhiều nguyên nhân hình thành. Thông thường trong nước tiểu có một số thành phần như khoáng và acid; nếu các thành phần này bị mất cân bằng sẽ tạo sỏi. Khi đó làm xuất hiện một số chất tạo tinh thể như: canxi, oxalat và acid uric, các tinh thể này kết tinh lại với nhau thành một khối lớn dạng viên sỏi. Ngoài ra có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này như:

  • Thành viên trong gia đình đã từng có người mắc sỏi thận thì tỉ lệ mắc sỏi thận sẽ cao hơn người bình thường.
  • Bệnh nhân ở người 40 tuổi trở lên, đặc biệt là đàn ông.
  • Uống quá ít nước
  • Nếu ăn quá nhiều đồ ăn chứa một hàm lượng lớn protein, natri hay đường cũng tăng nguy cơ bị sỏi thận.

Ngoài ra khi bị mắc một số bệnh như: béo phì, toan ống thận, cystinuria, cường cận giáp hay nhiễm trùng đường tiết niệu cũng có thể dẫn tới biến chứng sỏi thận. Theo đó, bệnh sỏi thận có thể có hoặc không có triệu chứng. Thông thường người bệnh chỉ phát hiện khi sỏi dịch chuyển xuống ống niệu quản và đi vào bàng quang. Khi sỏi di chuyển sẽ gây ra một số các triệu chứng như đau xương sườn dữ dội dần dần cơn đau sẽ kéo xuống vùng bụng và háng, đau khi tiểu tiện hoặc nước tiểu có màu sắc bất thường như: có màu hồng, màu nâu hoặc đỏ. Người bệnh liền muốn đi tiểu liên tục, đôi khi còn có cảm giác buồn nôn và nôn. Khi bệnh nặng hơn sẽ có kèm theo những cơn sốt và ớn lạnh nếu bị nhiễm trùng.

Phương pháp phòng ngừa và điều trị bệnh sỏi thận

Phương pháp phòng ngừa và điều trị bệnh sỏi thận

Căn cứ vào các nguyên nhân khác nhau thì các bác sĩ bệnh học chuyên khoa sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, cụ thể:

Đối với sỏi nhỏ có thể đẩy sỏi ra ngoài nhờ uống nhiều nước, nếu có cảm giác đau có thể dùng thuốc giảm đau như: ibuprofen, acetaminophen hay naproxen sodium. Còn đối với các loại sỏi lớn sẽ được chỉ định làm phẫu thuật, bác sĩ có thể yêu cầu dùng thuốc như thuốc lợi tiểu thiazide đơn hoặc chứa phosphate để hạn chế sự hình thành sỏi canxi. Đối với sỏi uric acid có thể sử dụng allopurinol để giữ kiềm nước tiểu, giảm mức acid uric trong máu và nước tiểu. Đồng thời để ngăn ngừa hình thành sỏi struvite, tránh nhiễm vi khuẩn có thể sử dụng kháng sinh dài với liều lượng nhỏ.

Bệnh sỏi thận là căn bệnh thường gặp nhưng đôi khi không có biểu hiện triệu chứng nên để chắc chắn có mắc bệnh hay không cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kì. Kèm theo một số lưu ý trong sinh hoạt hàng ngày như: Uống đủ nước mỗi ngày, hạn chế ăn các thực phẩm giàu oxalat để hạn chế hình thành sỏi oxalat như: củ cải đường, socola, trà, các sản phẩm đậu nành….Không nên ăn quá mặn, giảm khẩu phần ăn giàu protein động vật hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ để có một chế độ dinh dưỡng hợp lí.

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Những kiến thức chuyên sâu về bệnh run tay chân vô căn

Bệnh run tay vô căn là căn bệnh thường gặp ở người cao tuổi, bệnh có biểu hiện là không kiểm soát được cánh tay run một cách vô thức, bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng làm giảm các hoạt động của người bệnh sau này

Bệnh run tay chân ở người cao tuổi với những biểu hiện

Theo chuyên gia bệnh thần kinh thì bệnh run tay run tay chân thường gặp ở người cao tuổi với những biểu hiện rõ rệt bệnh cần phải có một phác đồ điều trị cụ thể

Các biểu hiện của bệnh run tay chân ở người cao tuổi

Run vô căn có thể ảnh hưởng tay, đầu, cấu trúc mặt, dây thanh quản, thân và chân. Tuy nhiên hầu hết các triệu chứng xảy ra ở bàn tay và cánh tay. Các cơn run thường ảnh hưởng cả hai bên cơ thể nhưng thường có một bên run nhiều hơn. Các cơn run thường xuất hiện khi bạn đang hoạt động và thường ngưng khi ở trạng thái nghỉ ngơi.

Những triệu chứng cụ thể bao gồm:

  • Gật đầu liên tục;
  • Gây ra âm thanh nếu cơn run ảnh hưởng đến dây thanh quản;
  • Gặp khó khăn khi viết, vẽ, uống bằng ly hoặc sử dụng các dụng cụ sinh hoạt khác nếu run vô căn ảnh hưởng đến bàn tay.n.

Bệnh run tay chân thường gặp ở những đối tượng nào

Run vô căn ảnh hưởng đến cả nam giới và nữ giới và thường xuất hiện sau độ tuổi 65. Bệnh cũng thường xuất hiện ở những người có người thân trong gia đình có tiền sử bị run vô căn. Nếu run vô căn xảy ra ở nhiều người trong một gia đình, bệnh sẽ được gọi là bệnh run tay gia đình.

Bệnh run tay chân với những biểu hiện khác nhau

Các yếu tố gây nên bệnh run tay chân

Những yếu tố làm tăng nguy cơ bị run vô căn bao gồm:

  • Yếu tố di truyền: nếu ba mẹ của bạn có đột biến gen gây ra run vô căn, bạn có 50% nguy cơ cũng sẽ bị run vô căn;
  • Lớn hơn 65 tuổi: run vô căn thường xuất hiện ở bệnh nhân trên 65 tuổi.

Để chẩn đoán bệnh run tay chân cần những kỹ thuật gì

Bác sĩ có thể chẩn đoán run vô căn từ bệnh sử chi tiết và khám lâm sàng triệu chứng của bệnh nhân. Các nguyên nhân khác (ví dụ như rối loạn thần kinh và tuyến giáp, sử dụng caffeine và các loại thuốc) phải được loại trừ trước khi đưa ra chẩn đoán cuối cùng.

Không có xét nghiệm máu, kiểm tra gen hoặc chụp X-quang nào có thể chẩn đoán bệnh run vô căn. Tuy nhiên, bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân làm các xét đó để tìm ra các nguyên nhân khác có thể gây ra các cơn run.

Chữa run tay chân ở người cao tuổi như thế nào ?

Các cơn run nhẹ có thể không cần phải điều trị miễn là chúng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng hoạt động. Đối với các cơn run nghiêm trọng hơn, bạn có thể cần phải được điều trị bằng các phương pháp như:

  • Thuốc ức chế beta như propranolol (loại thuốc được sử dụng phổ biến nhất), đây là loại thuốc dùng để điều trị cao huyết áp, nhưng cũng có thể giúp làm giảm các cơn run vô căn ở một số nguời.
  • Nếu thuốc không hiệu quả, bác sĩ có thể sử dụng phương pháp tiêm độc tố botulinum.
  • Phẫu thuật: ở các trường hợp bệnh chuyển biến nặng, bác sĩ có thể yêu cầu tiến hành phẫu thuật.
Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Nguyên nhân và cách xử trí khi bị tim đột ngột ngừng đập

Tim đột ngột ngừng đập là tình trạng bất ngờ mất chức năng tim, hô hấp và ý thức và có thể gây chết người sau 4 phút. Vậy nguyên nhân và cách xử lý khi bị bệnh ra sao?

Tim đột ngột ngừng đập là tình trạng Bệnh chuyên khoa vô cùng nguy hiểm, vì nó sẽ đe dọa trực tiếp đến tính mạng con người. Theo các chuyên gia, sau khi tim ngừng đập đột ngột khoảng 3 giây thì người bệnh sẽ cảm thấy chóng mặt do não thiếu oxy, sau 10 đến 20 giây thì nạn nhân bắt đầu mê man bất tỉnh, sau 30 đến 45 giây thì sẽ giãn đồng tử, tắc thở và sau 4 phút thì tế bào não sẽ bị tổn thương nghiêm trọng, không thể cứu vãn được.

Tim đột ngột ngừng đập là tình trạng bất ngờ mất chức năng tim

Những nguyên nhân nào khiến tim đột ngột ngừng đập?

Nguyên nhân trực tiếp của hầu hết các cơn ngừng tim đột ngột là do nhịp tim bất thường, khiến hoạt động của tim trở nên hỗn loạn và không thể bơm máu cho các cơ quan trong cơ thể. Điều kiện có thể gây ra ngừng tim đột ngột:

  • Bệnh cơ tim

Vì không được cung cấp đủ lượng máu trong một thời gian nên có thể tim sẽ ngừng bơm máu tạm thời. Đồng nghĩa với việc này là tim ngừng hoạt động. Nghiên cứu cho thấy, những người có lượng máu bơm ra khỏi tim nhỏ hơn 30% trong mỗi nhịp tim sẽ được xem là có nguy cơ cao mắc phải hiện tượng tim đột ngột ngừng đập.

  • Bệnh động mạch vành

Bệnh này xảy ra là do một hoặc nhiều nhánh của động mạch vành bị chèn ép hay bị tắc, dẫn đến mạch vành không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu của oxy cho cơ tim, từ đó gây ra trạng thái tim đột ngột ngừng đập.

  • Bệnh van tim

Nếu van tim có vấn đề thì có thể làm gián đoạn dòng chảy của máu qua tim. Chính điều này sẽ làm cho máu được bơm mạnh hơn để ép máu đi qua các động mạch. Một khi van tim không được đóng đúng cách sẽ bị rò rỉ máu ngược trở lại nên gây ra tình trạng ngưng tim đột ngột.

  • Các loại thuốc điều trị bệnh tim

Một số loại thuốc hỗ trợ tim có thể gây ra sự thay đổi về lượng magie và kali trong máu. Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn tới hiện tượng rối loạn nhịp tim, dễ dẫn đến ngừng tim đột ngột.

  • Hội chứng Marfan

Hội chứng này mang tính di truyền, gây ảnh hưởng đến các mô liên kết trong cơ thể như tim và mạch máu, mắt, hệ thống xương khớp… Khi các mô liên kết này mất đi tính đàn hồi và yếu dần sẽ dẫn đến tình trạng van tim hoạt động kém, phì đại động mạch chủ, tăng nhãn áp, tràn khí màng phổi, dị tật xương… Người mắc bệnh nếu không được phát hiện kịp thời sẽ rất dễ có nguy cơ bị ngưng tim.

  • Hội chứng Brugada

Đây là hội chứng rối loạn nhịp tim rất hiếm gặp. Một trong những triệu chứng ban đầu của hội chứng này là nhịp tim không đều và thường chỉ được phát hiện thông qua điện tâm đồ. Nếu không được điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến trạng thái ngưng tim đột ngột.

  • Gặp bất thường ở mạch máu

Với những người thường xuyên vận động ở cường độ cao hoặc luyện tập với các bài tập quá sức thì sẽ khiến hormone adrenaline được giải phóng, gây ra những bất thường về mạch máu ở động mạch và động mạch chủ. Từ đó cũng có thể dẫn đến hiện tượng tim đột ngột ngừng đập.

Một số loại thuốc hỗ trợ tim có thể dẫn tới tình trạng tim đột ngột ngừng đập

Hướng dẫn cách sơ cứu khi có người bị tim ngừng đập đột ngột

Các chuyên gia cho biết, thời gian cấp cứu hiệu quả nhất với những người bị tim ngừng đập đột ngột là trong khoảng 6 phút đầu. Vì vậy, nếu có người bị hội chứng này thì không nên đưa nạn nhân đến bệnh viện mà cần tranh thủ cấp cứu ngay. Đầu tiên, cần để nạn nhân nằm ngay thẳng tại chỗ, sau đó lập tức gây nôn để tránh tắc đường hô hấp và thức ăn di chuyển vào phổi gây tắc thở và viêm phổi. Liên tiếp đấm nhẹ vào ngực nạn nhân khoảng 3 – 4 nhịp cho đến khi nhịp tim dần dần hồi phục. Trong trường hợp đấm nhiều lần mà không có kết quả thì phải lập tức thay bằng cách ấn mạnh vào lồng ngực và hô hấp nhân tạo cho nạn nhân. Cách thực hiện như sau:

  • Cởi cúc áo và đặt người bệnh nằm thẳng, để gối dưới bả vai để đầu của nạn nhân ngửa ra sau. Nên đặt người bệnh nằm dưới đất hoặc trên phản cứng hay tấm ván, sau đó thực hiện hô hấp nhân tạo.
  • Người làm hô hấp nhân tạo sẽ dùng một tay mở miệng, tay kia bịt chặt mũi của người bệnh, hít một hơi dài rồi thổi hơi vào miệng của bệnh nhân, sau đó lấy hai tay ấn lên lồng ngực để giúp người bệnh hô hấp.
  • Cần kết hợp hô hấp nhân tạo với ấn lồng ngực của người bệnh, cứ ấn 5 lần thì làm hô hấp nhân tạo một lần. Nếu như chỉ có một người giúp cứu chữa thì cứ ấn ngực 7 lần rồi làm hô hấp nhân tạo 1 lần.
  • Cụ thể, người làm hô hấp nhân tạo để tay trái ở chỗ 1/3 dưới xương lồng ngực của nạn nhân, tay phải để đè lên tay trái, hai tay vắt chéo thành hình chữ thập. Sau đó duỗi thẳng hai tay, rồi dựa vào trọng lượng của cơ thể ấn xuống, với tốc độ mỗi phút khoảng 60 – 80 lần, cho đến khi động mạch của người bệnh hồi phục. Cần chú ý là không được ấn quá mạnh, vì có thể làm gãy xương sườn của bệnh nhân.

 

Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Phải làm gì để có một lá gan khỏe mạnh và làm tốt vai trò ?

Như chúng ta đã biết gan là một bộ phận quan trọng của cơ thể giúp chuyển hóa và thải độc gan. Làm thế nào để chăm sóc gan khỏe mạnh là câu hỏi được nhiều người quan tâm.

Phải làm gì để có một lá gan khỏe mạnh và làm tốt vai trò ?

Gan là bộ phận chịu trách nhiệm giải độc cho cơ thể, tránh để độc tố xâm nhập vào tàn phá các cơ quan khác. Cũng chính vì thế mà gan lại chính là nơi phải gánh chịu nhiều tổn thương nhất nếu con người không biết cách để bảo vệ gan, đặc biệt là đối với những người thường xuyên sử dụng rượu bia, gan sẽ bị phá hủy nghiêm trọng dẫn đến những hậu quả đáng báo động đến sức khỏe. Vậy làm sao để biết cách thải độc gan bằng các sản phẩm thải độc cho gan hiệu quả vẫn luôn là vấn đề được xã hội quan tâm.

Vai trò quan trọng của gan trong cơ thể như thế nào?

Gan được coi là nhà máy lọc độc tố của cơ thể, đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất, tiêu hóa và sản xuất ra các enzyme cần thiết cho cơ thể. Gan còn có tác dụng làm đông máu để ngăn ngừa tình trạng chảy máu khi cơ thể bị chấn thương hoặc viêm nhiễm. Ngoài ra, gan còn là nơi giúp cho máu được lưu thông một cách ổn định, giúp dạ dày vận chuyển và hấp thu chất dinh dưỡng trong thức ăn, điều tiết cảm xúc của con người một cách hiệu quả. Vì những vai trò hết sức đặc biệt và quan trọng của gan mà việc biết cách thải độc gan bằng các sản phẩm thải độc cho gan hiệu quả là điều cần thiết để có một cơ thể luôn dồi dào sức sống.

Để có một lá gan khỏe mạnh cần có bí quyết gì ?

Theo Điều dưỡng Cao đẳng – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ những bí quyết giúp bạn có một lá gan khỏe mạnh như sau:

  • Cân bằng cảm xúc: Tức giận cũng là một tác nhân gây hại cho gan, ảnh hưởng đến chức năng chuyển hóa của gan khiến khí gan bị trì trệ. Vì vậy, để dưỡng gan tốt cần phải tiết chế cảm xúc ổn định, không tức giận nhiều.
  • Thể dục đều đặn: Việc rèn luyện cơ thể sẽ rất tốt cho sức khỏe, nhất là lá gan. Khi cơ thể được vận động một các hợp lý sẽ giúp gan được điều chỉnh đến một trạng thái tốt nhất. Không nên ngủ dậy muộn hay lười vận động sẽ khiến cơ thể cũng như lá gan cảm thấy mệt mỏi.
  • Điều chỉnh chế độ ăn uống: Nên có một khẩu phần dinh dưỡng hợp lý và khoa học. Nên ăn nhiều rau xanh, trái cây, hạn chế đồ ăn chiên xào. Không nên quá nhiều một lúc mà nên ăn uống theo thời gian phù hợp. Tránh ăn những thực phẩm không tươi hay những đồ ăn chứa nhiều chất bảo quản, phụ gia hay những gia vị kích thích khiến gan phải làm việc quá tải.
  • Từ bỏ thói quen xấu: Thuốc lá hay rượu bia là những đồ uống chứa cồn gây hại nghiêm trọng đến gan cần được tránh sử dụng. Với những người có gan vẫn khỏe mạnh thì uống 1 chút rượu trong giới hạn quy định sẽ có lợi nhưng nếu uống quá nhiều sẽ phản tác dụng. Đối với những người mắc bệnh gan thì cách tốt nhất chính là từ bỏ rượu bia.
  • Khám sức khỏe định kỳ: Trung bình từ 6 tháng – 1 năm nên đi khám sức khỏe định kỳ để phát hiện kịp thời khi có bệnh. Nếu đã mắc bệnh thì nên tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ để viện điều trị trở nên dễ dàng hơn.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thường Gặp

Cần nhận biết sớm các biến chứng của bệnh thủy đậu

Bệnh thủy đậu xuất hiện có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Việc nhận biết sớm các biến chứng của bệnh thủy đậu là rất cần thiết để có thể phòng tránh kịp thời.

Thủy đậu sẽ trải qua theo từng giai đoạn với các triệu chứng khó chịu

Bệnh thủy đậu sẽ có những dấu hiệu gì?

Bệnh thủy đậu sẽ trải qua các giai đoạn với những dấu hiệu sau:

Giai đoạn ủ bệnh

Thủy đậu thường không bùng phát ngay mà sẽ có thời gian ủ bệnh ngay sau khi tiếp xúc với người mắc phải trong tầm 2 đến 3 tuần. Ở giai đoạn này thường không có bất kỳ dấu hiệu nhận biết nào cả.

Giai đoạn khởi phát

Sau thời gian ủ bệnh thì sẽ đến giai đoạn khởi phát trong khoảng 1 ngày với các dấu hiệu ban đầu rất giống với cảm cúm như sốt nhẹ, đau đầu và sổ mũi. Một vài trường hợp có thể nổi hạch ở phía sau tai.

Giai đoạn toàn phát

Đây còn được gọi là giai đoạn phát ban. Thường thì người bệnh sẽ xuất hiện những triệu chứng trong khoảng 1 đến 3 tuần như:

  • Xuất hiện khắp cơ thể các nốt ban màu đỏ có chứa dịch phía bên trong, đặc biệt là ở vùng tay, chân, lưng và niêm mạc miệng. Triệu chứng này sẽ gây ra cảm giác ngứa ngáy vô cùng khó chịu cho người bệnh.
  • Bị sốt cao kèm theo những cơn đau đầu dữ dội.
  • Ngoài ra, có một vài người sẽ bị đau nhức xương khớp hoặc nôn ói.

Ở giai đoạn này nếu không biết cách chăm sóc, các nốt ban rất dễ bị vỡ gây ra tình trạng nhiễm trùng khiến cho kích thước to lên và dịch bên trong bị chuyển thành mủ có màu đục. Hơn thế nữa, nếu không có các biện pháp chữa trị đúng cách sẽ gây ra nhiều biến chứng của bệnh thủy đậu vô cùng nguy hiểm.

Giai đoạn hồi phục

Sau khoảng thời gian toàn phát, người bị thủy đậu sẽ dần hồi phục trong tầm 3 đến 4 ngày. Các nốt ban sẽ bắt đầu bị vỡ ra, khô lại rồi tạo thành một lớp vảy rất dễ bị bong tróc.

Vấn đề của thời gian này mà người bệnh thường hay lo lắng, đó chính là sẹo thâm mà các nốt ban để lại. Tình trạng này có thể được khắc phục bởi các loại thuốc bôi ngoài da có tác dụng trị sẹo thâm.

Trên đây chỉ là giai đoạn tiến triển của bệnh thủy đậu thường gặp. Tuỳ theo thể trạng của mỗi người sẽ có thời gian hồi phục khác nhau.

Biến chứng của bệnh thủy đậu là gì?

Thủy đậu là căn bệnh không nên xem thường bởi tính chất lây lan nhanh có thể dễ dàng tạo thành ổ dịch. Đặc biệt, nếu không có phương pháp chữa trị đúng cách và kịp thời, sẽ gây ra nhiều triệu chứng của bệnh thủy đậu vô cùng nguy hiểm, như sau:

  • Gây ra tình trạng nhiễm trùng hoặc bội nhiễm do các nốt ban lở loét do bị vỡ ra nhưng không được vệ sinh đúng cách. Dấu hiệu để nhận biết biến chứng này, đó chính là xảy ra xuất huyết ở phía bên trong nốt ban.
  • Viêm phổi thường xảy ra ở người lớn với các triệu chứng như: tức ngực, ho ra máu, khó thở và sốt cao,… Đây là biến chứng của bệnh thủy đậu rất nguy hiểm và dễ gây ra tử vong.
  • Nhiễm trùng máu là biến chứng khá nặng của bệnh thủy đậu do sự xâm nhập của các vi khuẩn ở bề mặt da vào bên trong cơ thể. Điều này sẽ khiến người bệnh bị xuất huyết hoặc nhiễm trùng máu.
  • Viêm não là biến chứng thường xảy ra ở người lớn và để lại những di chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Một số biểu hiện thường gặp là: sốt cao dẫn đến co giật, hôn mê hoặc bị rối loạn tri thức,…
  • Bệnh Zona hay còn được gọi là giời leo cũng là một biến chứng tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng sẽ ảnh hưởng đến những vấn đề như sức khoẻ, thẩm mỹ và tinh thần của người bệnh. Nguyên nhân gây ra là do virus thủy đậu trú ngụ ở trong cơ thể quá lâu.
  • Viêm thận là biến chứng tuy ít gặp nhưng vô cùng nguy hiểm của thủy đậu với các biểu hiện như tiểu ra máu hay suy thận,…
  • Có thể gây ra dị tật cho thai nhi cho bà bầu. Ngoài ra, em bé sau sinh khoảng 2 đến 5 ngày cũng có thể lây thủy đậu từ mẹ.
  • Viêm võng mạc có thể gây ra bởi virus Varicella Zoster xâm nhập vào giác mạc.

Đây là bệnh thường gặp ở nhiều người độ tuổi khác nhau, biến chứng của bệnh thủy đậu vô cùng nguy hiểm đối với người mắc phải. Chính vì vậy, mọi người cần phải trang bị những kiến thức cần thiết đối với căn bệnh dễ lây lan này.

Chuyên mục
Bệnh Thận Tiết Niệu

Nguyên nhân và phương pháp điều trị bệnh sỏi thận

Sỏi thận là căn bệnh hình thành và diễn biến âm thầm, nếu không có kiến thức  chủ động phòng, phát hiện điều trị bệnh từ sớm nguy cơ mắc ung thư thận, suy thận về sau rất cao.

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh sỏi thận là gì?

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh sỏi thận là gì?

Sỏi thận là một trong những căn bệnh thận tiết niệu nguy hiểm và có thể để lại biến chứng nguy hiểm. Trên thực tế đây là những tinh thể rắn hình thành trong thận từ các chất trong nước tiểu lâu ngày kết lại tạo thành sỏi. Theo thầy Trần Anh Tú giảng viên cho biết sỏi được tạo ra do sự phối hợp của nhiều nguyên nhân có thể kể đến như:

  • Sử dụng thuốc không đúng cách: Thói quen sử dụng thuốc không theo chỉ dẫn, sai liều lượng khiến cơ thể không hấp thụ được thành phần của thuốc gây lắng cặn và tích tụ sỏi.
  • Ăn nhiều muối, dầu mỡ: Đồ ăn chứa nhiều muối, dầu mỡ gây tăng lượng tuần hoàn máu tới cầu thận và tăng lượng cholesterol trong dịch mật khiến thận phải làm việc nhiều dẫn tới sỏi thận.
  • Uống ít nước: Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng việc uống ít nước khiến nước tiểu lưu trữ và trở nên đậm đặc, chất đọng lại tăng lên dễ hình thành bệnh sỏi thận.
  • Thường xuyên bị mất ngủ: Khi bạn ngủ, mô thận sẽ có thời gian tự tái tạo tổn thương. Nếu tình trạng mất ngủ diễn ra thường xuyên chức năng này sẽ không được thực hiện và gây nên bệnh sỏi thận rất nguy hiểm.
  • Bỏ qua bữa sáng: Túi mật phải bài tiết dịch mật vào buổi sáng để chuẩn bị cho việc tiêu hóa thức ăn, do đó nếu không ăn sáng mật sẽ không đủ thức ăn để tiêu hóa. Khi đó dịch mật tích tụ trong túi mật và đường ruột lâu hơn, cholesterol từ mật sẽ tiết ra và hình thành sỏi thận.

Theo đó, bệnh sỏi thận có triệu chứng báo hiệu như xuất hiện các cơn đau quặn thận xảy ra ở vùng sườn lưng, ở một bên hoặc cả 2 bên vùng hạ sườn. Sau đó lan dần từ vùng hố thắt lưng xuống phía dưới hay ra phía trước đến hố chậu, đùi, có thể lan sang cả phận sinh dục, đau rát khi đi tiểu, đi tiểu ra máu, tiểu tiện nhỏ giọt thường xuyên,….Cụ thể triệu chứng đau hố thắt lưng là triệu chứng điển hình của việc hình thành sỏi thận, ngoài ra có thể xuất hiện đái buốt, đái rắt, đái ra máu…

Phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh sỏi thận

Phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh sỏi thận

Theo các bác sĩ bệnh học chuyên khoa cho biết, lựa chọn phương pháp điều trị sỏi thận phụ thuộc các yếu tố như số lượng, kích thước, vị trí của những viên sỏi thận và liệu có xảy ra nhiễm trùng hay không. Hầu hết những viên sỏi thận nhỏ khi duy trì uống nhiều nước có thể đi tiểu ra tự nhiên mà không cần sự giúp đỡ của bác sĩ. Nếu viên sỏi thận không thể tự thải ra ngoài, bạn phải đến bệnh viện để bác sĩ tiến hành các phương pháp chữa trị khác bao gồm: Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung, phẫu thuật lấy sỏi thận qua da.

Để phòng tránh bệnh sỏi tiết niệu, cần uống nhiều nước để lượng nước tiểu bài tiết phải trên 2 lít/ngày mới đủ lọc chất độc ra ngoài. Chỉ cần thực hiện được việc này sẽ loại bỏ được 50% các nguyên nhân dẫn đến bệnh về sỏi. Ngoài ra cần tăng cường vận động, hạn chế ăn mặn và những thức ăn ôi thiu, những đồ ăn có thể tạo thành sỏi,  nên ăn các thức ăn không có yếu tố tạo thành sỏi. Để phát hiện sớm bệnh sỏi thận và các bệnh thường gặp khác, nên khám tổng thể ít nhất 1 lần/năm, nhất là những người đã phát hiện có sỏi nên đi khám thường xuyên hơn tại các cơ sở y tế uy tín, các bệnh viện có chuyên khoa.

Nguồn:Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Thần Kinh

Những kiến thức về bệnh parkinson mà người cao tuổi nên biết

Bệnh parkinson là bệnh thường gặp ở người cao tuổi với những biểu hiện như run tay chân, các cơ quan thần kinh bị ảnh hưởng bệnh nếu không được chữa trị kịp thời sẽ rất dễ gây mất trí nhớ và nguy hiểm đến tính mạng.

Bệnh parkinson với những biểu hiện rõ rệt

Theo chuyên gia sức khỏe người cao tuổi Đặng Nam Anh thì bệnh parkinson với những biểu hiện rõ rệt vô cùng nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân nếu không được chữa trị kịp thời sẽ rất nguy hiểm.

Những biểu hiện của bệnh parkinson

Những triệu chứng cơ bản của bệnh Parkinson là: run, cứng đờ, chậm vận động, và rối loạn giữ thăng bằng.

  • Run: là triệu chứng rất hay gặp. Run chậm thường bắt đầu ở tay hay chân chủ yếu ở đầu chi, thông thường ở một bên trong một thời gian dài trước khi lan ra cả hai bên. Trường hợp nặng run cả môi, lưỡi, cằm. Run thường rõ hơn khi nghỉ ngơi, giảm khi vận động chủ ý. Nó trái ngược với chứng run vô căn hoặc run của bệnh tiểu não, khi đó run sẽ tăng lên rõ rệt nếu bệnh nhân cố gắng dùng tay để làm một việc gì đó. Tuy vậy, gần 15% bị bệnh Parkinson, trong suốt quá trình bệnh của mình, không bao giờ bị run cả.
  • Cứng đờ các cơ bắp: bệnh nhân khó khăn trong các cử động, vì các cơ bắp thường xuyên bị căng cứng, giảm các hoạt động tinh vi.
  • Giảm vận động: người bệnh làm việc gì cũng rất chậm chạp, khó dừng các động tác. Nét mặt đờ đẫn, ít biểu lộ tình cảm khi nói chuyện và rất ít khi chớp mắt. Chữ viết nhỏ dần lại và viết chậm. Dáng người bệnh Parkinson lưng còng xuống khi đứng, khi đi 2 tay không vung vẩy như người bình thường mà lại khép sát vào thân mình, bước chân ngắn và dáng đi chúi ra trước.
  • Rối loạn giữ thăng bằng:  bệnh nhân đi đứng khó khăn, xoay trở hoặc khi đi dễ bị té.
  • Các triệu chứng khác: giọng nói nhỏ và khó nghe, ít biểu lộ cảm xúc, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm và lo âu, đau, mệt mỏi. Rối loạn thần kinh thực vật như hạ huyết áp tư thế , tăng tiết mồ hôi, nước bọt, suy giảm chức năng tình dục .Về sau có khó nuốt và rối loạn tâm thần.

Bệnh được điều trị với những liệu pháp khác nhau

Bệnh parkinson được điều trị như thế nào

Cho đến nay, y học hiện đại cũng vẫn chưa có cách nào để phòng ngừa và chữa khỏi hẳn được bệnh Parkinson. Tuy nhiên, hiện nay có những thứ thuốc có thể làm giảm triệu chứng của bệnh rất tốt. Người ta khuyên nên phối hợp dùng thuốc với các biện pháp khác như: vật lý trị liệu, tập luyện thể dục, chế độ ăn thích hợp… Một số bệnh nhân bị Parkinson có thể được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật, ví dụ như phương pháp “kích thích não sâu” (deep brain stimulation – DBS).

Những loại thuốc chữa bệnh parkinson hiệu quả: 

  • Các thuốc có chứa Levodopa: là những thuốc quan trọng nhất trong điều trị bệnh Parkinson. Thuốc cho hiệu quả rất tuyệt vời, nhưng sau một thời gian dùng thuốc thấy rất tốt (người ta gọi là “tuần trăng mật” của thuốc), thì bắt đầu có những tác dụng phụ không mong muốn.
  • Thuốc đồng vận dopamine (dopamine agonists)
  • Thuốc ức chế men chuyển Cate-chol-O-methyl (Cate-chol-O-methyl transferase – COMT – inhibitors)
  • Thuốc ức chế men oxy hóa monoamine (Monoamine oxidase B – MAO-B – inhibitors)

Bệnh Parkinson biểu hiện ở mỗi người một khác nhau, vì vậy không có một cách dùng thuốc duy nhất chung cho tất cả mọi bệnh nhân. Việc thăm khám theo định kỳ đều đặn ở bác sĩ chuyên khoa, để điều chỉnh liều lượng từng thuốc, cũng như phối hợp các kiểu thuốc với nhau, là rất cần thiết.

Chuyên mục
Bệnh Nội Khoa

Hướng dẫn phòng tránh và điều trị bệnh nhồi máu cơ tim

Đột quỵ và nhồi máu cơ tim là hai căn bệnh nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp tới tính mạng của nạn nhân. Bởi vậy người bệnh và người thân cần phải có phương pháp nhận biết phòng tránh trước khi quá muộn.

Tại sao lại bị nhồi máu cơ tim ?

Nhồi máu cơ tim là tình trạng của sự hoại tử một vùng cơ tim, hệ quả của việc thiếu máu cục bộ cơ tim.

Tại sao lại bị nhồi máu cơ tim ?

Nguyên nhân chủ yếu đến từ nhồi máu cơ tim là do vữa xơ động mạch vành. Những mảng xơ vữa sẽ làm giảm khẩu kính lòng mạch và dần dần sẽ gây ra tắc mạch, làm cho máu không thể đến để nuôi cơ tim được, dẫn đến hoại tử vùng cơ tim đó nếu không được can thiệp kịp thời. Tuy vậy, mảng xơ vữa thường không phát triển từ từ mà nó có thể bị nứt, vỡ ra đột ngột. Khi mảng xơ vữa bị vỡ ra, quá trình hình thành cục huyết khối. Quá trình này được bắt đầu với các tế bào máu đặc hiệu, gọi là tiểu cầu, tập trung tại vị trí mảng xơ vữa bị nứt. Cục máu đông có thể được hình thành ngay trên mảng xơ vữa bị nứt ra đó và sẽ gây tắc đột ngột động mạch vành.

Biểu hiện của cơn đau thắt ngực điển hình

Biểu hiện chủ yếu của nhồi máu cơ tim cấp sẽ là cơn đau thắt ngực điển hình: đau có cảm giác như bóp nghẹt phía sau xương ức hoặc vùng trước tim, dần dần lan lên vai trái và mặt trong tay trái cho đến tận ngón đeo nhẫn và ngón út. Cơn đau xuất hiện đột ngột, kéo dài hơn 30 phút và không đỡ khi dùng thuốc giãn động mạch vành (nitroglycerin).

Đau có thể lan dần lên cổ, cằm, thượng vị.

Biểu hiện của cơn đau thắt ngực điển hình

Những phương pháp để phát hiện bệnh

Điện tim đồ: Biện pháp này sẽ rất có giá trị để chẩn đoán xác định cũng như chẩn đoán định khu nhồi máu cơ tim cấp. Cần nên tiến hành ghi điện tim đồ 12 chuyển đạo ngay cho tất cả các bệnh nhân đau ngực hay có các triệu chứng. Xét nghiệm men và dấu ấn sinh học của tim, siêu âm tim.

Có 3 biện pháp điều trị tái tưới máu:

  • Điều trị tái tưới máu bằng thuốc tiêu sợi huyết: Nếu không có chống chỉ định, nên sử dụng thuốc tiêu sợi huyết cho những bệnh nhân có dấu hiệu đau thắt ngực trong vòng 12 giờ kể từ lúc khởi phát.
  • Can thiệp động mạch vành thì đầu cho các bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên hoặc blốc nhánh trái mới trên điện tim, khi có thể tiến hành can thiệp động mạch vành trong vòng 12 giờ kể từ khi khởi phát đau ngực, nếu có thể nên thực hiện nhanh chóng (trong vòng 90 phút kể từ khi đến viện);
  • Phẫu thuật bắc cầu nối chủ – vành cấp cứu

Phòng ngừa bệnh nhồi máu cơ tim bằng cách thay đổi lối sống

Cho dù người bệnh đã được điều trị bằng phương pháp nội khoa, ngoại khoa hay tim mạch can thiệp thì việc thay đổi lối sống như bỏ thuốc lá, ăn thức ăn có ít cholesterol, không ăn mỡ, muối… điều trị một số bệnh nội khoa có liên quan như tiểu đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu… và tiếp tục sử dụng lâu dài một số thuốc đặc hiệu là hết sức cần thiết để điều trị và phòng ngừa nhồi máu cơ tim tái phát.

Cuối cùng, tất cả bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp cần phải được tư vấn kỹ lưỡng để thay đổi lối sống và điều trị các yếu tố nguy cơ.


Nguồn: sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Tiêu Hóa

Cùng chuyên gia tìm hiểu bệnh u đại trạng góc lách là gì?

Trong hệ tiêu hóa, đại tràng đóng vai trò thiết yếu. Với bệnh u đại tràng góc lách nó có thể biến chuyển thành ung thư nếu khối u ác tính đồng thời ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.

Cùng chuyên gia tìm hiểu bệnh u đại trạng góc lách là gì?

Vị trí u đại tràng góc lách là ở đâu?

Theo cấu tạo của cơ thể con người, đại tràng (hay còn có tên gọi khác là ruột già) là phần cuối của đường ống tiêu hóa, có nhiệm vụ hấp thụ nước và muối khoáng từ thức ăn đồng thời là nơi thức ăn bị phân hủy thành bã, bị đào thải ra ngoài thành phân. 

Vậy đại tràng góc lách ở đâu? Đại tràng được chia làm 3 bộ phận nhỏ bao gồm: Manh tràng, kết tràng và trực tràng. Tại khu vực kết tràng lại được chia thành: Đại tràng lên, đại tràng xuống, đại tràng ngang, đại tràng sigma, đại tràng góc gan và đại tràng góc lách. 

Có tên gọi đại tràng góc gan, đại tràng góc lách là do vị trí của bộ phận này tiếp giáp lần lượt với gan và lá lách. Như vậy, u đại tràng góc lách chính là tình trạng khối u xuất hiện tại khu vực đại tràng góc lách. 

U đại tràng là một polyp lành tính xuất hiện ở đại tràng. Tuy nhiên, một số u ác tính có thể chuyển thành ung thư. 

Triệu chứng của u đại tràng góc lách là gì?

Trong giai đoạn đầu, bệnh nhân cảm thấy đau tức vùng bụng, chướng hơi, khó tiêu, đại tiện ra máu, rối loạn tiêu hóa (táo bón, tiêu chảy). Những dấu hiệu này rất dễ nhầm lẫn với các biểu hiện của bệnh đau dạ dày hay bệnh trĩ. 

Khi bị u đại tràng góc lách, các dấu hiệu ban đầu rất mơ hồ, ở các giai đoạn sau khi bệnh phát triển nghiêm trọng hơn thì triệu chứng cũng sẽ rõ ràng hơn. Do đó, ngay khi thấy các biểu hiện bất thường của cơ thể, của hệ tiêu hóa, bạn nên tới ngay các cơ sở y tế để tiến hành thăm khám và xác định nguyên nhân.

Để chủ động phát hiện và tiến hành điều trị sớm khối u đại tràng, không để bệnh có điều kiện phát triển thành ung thư, bạn cần thăm khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc ung thư.

Điều trị u đại tràng góc lách như thế nào?

Việc điều trị u đại tràng góc lách phụ thuộc vào kết luận u lành hay ác tính. Thông qua tiến hành nội soi, xét nghiệm, bác sĩ chuyên khoa sẽ đánh giá tính chất của khối u đại tràng và có phương pháp điều trị thích hợp nhất.

Có những biện pháp nào để phẫu thuật u đại tràng góc lách

Biện pháp phẫu thuật cắt bỏ u đại tràng được áp dụng khi bệnh mới chớm. Khối u chưa phát triển lớn. Bác sĩ sẽ tiến hành mổ mở hoặc mổ nội soi để loại bỏ khối u. Sau đó đại tràng có thể được nối lại hoặc đặt một ống thông ruột kết (thiết bị nối ra ngoài) nhằm hỗ trợ quá trình bài tiết của bệnh nhân. 

1. Hóa trị

Nếu bệnh u đại tràng được xác định là ác tính và phát triển ở mức độ nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng phương pháp hóa trị, cụ thể là thông qua đường tiêm, truyền hoặc uống, các hóa chất sẽ được đưa vào cơ thể, ngấm vào máu và tiêu diệt các tế bào ung thư. 

Nhược điểm của phương pháp này là lượng hóa chất đưa vào cơ thể không phân biệt được tế bào ung thư và tế bào khỏe mạnh trong cơ thể nên sẽ gây ra các tác dụng phụ như: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, rụng tóc, nhiễm trùng… cho người bệnh. 

2. Xạ trị

Xạ trị là phương pháp sử dụng các tia có năng lượng cao (tia X) để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc làm teo chúng. Xạ trị có thể tiến hành bên trong hoặc bên ngoài cơ thể. 

Trước khi phẫu thuật loại bỏ khối u, nếu kích thước khối u quá lớn, xạ trị sẽ giúp thu nhỏ u lại. Sau phẫu thuật, xạ trị lại giúp tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại. 

Xạ trị cũng sẽ khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, bị tiêu chảy, khu vực da tiến hành xạ trị có thể đau rát. 

Sử dụng một trong các biện pháp hay phối hợp chúng trong quá trình điều trị u đại tràng góc lách sẽ được các bác sĩ chuyên khoa đưa ra dựa trên các kết quả thăm khám và xét nghiệm. Bệnh nhân cần tuân thủ các chỉ định của bác sĩ chuyên khoa để điều trị có thể đạt hiệu quả cao nhất. 

U đại tràng góc lách có khả năng chuyển thành ung thư nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Do đó, bạn cần chủ động, nhanh chóng phát hiện những biểu hiện bất thường của cơ thể.

Exit mobile version