Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Những khám phá bất ngờ về hạt dưa hấu dùng làm thuốc

Tưởng chừng hạt dưa hấu không mang tác dụng đối với sức khỏe, tuy nhiên trên thực tế đây là vị thuốc có khả năng hỗ trợ tiêu hóa và bổ dưỡng cơ thể.

Những khám phá bất ngờ về hạt dưa hấu dùng làm thuốc

Kết quả nghiên cứu của y học hiện đại cho thấy, cứ trong mỗi 100g hạt dưa hấu có chứa 4g glucid, 10g protid, 11g lipid, cung cấp 160 calo. Đặc biệt đây là loại hạt chứa nhiều acid béo không bão hòa như acid linoleic, giàu acid amin thiết yếu như acid glutamic, tryptophan, arginine, lysine,…; vitamin B1, B2, B3, B6, B12, E, PP…; các nguyên tố vi lượng như Ca, Fe, P, Se, Mg… và các hoạt chất như lycopene có lợi cho đời sống tình dục, cucurbecitrin có tác dụng chống viêm bàng quang và hạ huyết áp…

Bài thuốc hay từ hạt dưa hấu

Trong y học cổ truyền, dưa hấu được coi là thứ quả có tác dụng thanh nhiệt tả hỏa tựa như cổ phương trứ danh Bạch hổ thang với công dụng thanh nhiệt giải thử, lợi tiểu tiện, trừ phiền chỉ khát.

Hạt dưa hấu vị ngọt, tính mát khi chưa rang chín và tính bình sau khi đã rang; tác dụng hòa trung chỉ khát, thanh phế nhuận tràng, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như:

– Ho kéo dài: dùng hạt dưa hấu giã nát 15g, hoa hồng 1,5g, lạc nhân 15g, đường phèn 30g, sắc lấy nước uống và ăn lạc nhân.

– Ho khạc nhiều đờm: dùng hạt dưa hấu bóc vỏ ăn sống hoặc lấy 20g hạt sức lấy nước uống.

– Đa kinh (kinh nguyệt quá nhiều): dùng nhân hạt dưa hấu 9g nghiền vụn chiêu uống với nước ấm mỗi ngày 2 lần.

– Huyễn vựng, đầu thống (tăng huyết áp): dùng hạt dưa hấu ăn sống hoặc sau khi rang chín lúc bụng đói.

– Viêm bàng quang cấp tính: dùng 40g hạt dưa hấu sắc uống…

– Thổ huyết (nôn ra máu): dùng 50g hạt dưa hấu tươi sắc lấy nước uống.

– Chống phù nề: hạt dưa hấu, mật ong. Đem trộn một muỗng cà phê bột hạt giống dưa hấu với mật ong, chế thêm một chút nước lọc, quấy đều rồi uống, mỗi ngày 2 lần.

– Làm giảm ho: lấy hạt dưa hấu 20g sắc đặc để uống, mỗi ngày 2 lần.

Trà dưa hấu có tác dụng kiểm soát lượng đường trong máu và bệnh tiểu đường

Ngoài ra, bạn có thể dùng trà hạt dưa hấu bằng cách hãm 2-3 muỗng cà phê hạt dưa hấu trong 2-3 cốc nước trong khoảng 30-45 phút; tác dụng kiểm soát lượng đường trong máu và bệnh tiểu đường; ổn định men gan và lượng lipid huyết thanh. Để giải độc, thanh lọc cơ thể và tăng cường sức khỏe, bạn có thể dùng trà hạt dưa hấu và uống 3 ly mỗi ngày.

Theo các nghiên cứu, trong hạt dưa hấu có hàm lượng lycopene và vitamin cao nên có tác dụng rất tốt cho đời sống tình dục, bởi chúng làm tăng khả năng sinh sản ở nam giới, duy trì hoạt động của hệ thần kinh và tăng cường sự bền bỉ trong dương sự.

Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí European Journal cho thấy, hạt giống dưa hấu có tác dụng trong điều trị phì đại tuyến tiền liệt, dùng bằng cách đổ hai muỗng canh bột hạt dưa hấu khô trong nửa lít nước sôi, để khoảng nửa giờ rồi uống. Lưu ý cần sử dụng thường xuyên để tăng khả năng hỗ trợ điều trị căn bệnh này.

Trên đây là những thông tin vô cùng hữu ích về hạt dưa hấu mà bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên điều này không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy, bạn không nên tự ý dùng nếu chưa có chỉ định từ những người có chuyên môn.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Cơ Xương Khớp Bệnh Học Chuyên Khoa

Cách điều trị bệnh đau khớp gối và biện pháp phòng tránh

Bệnh đau khớp gối xảy ra thường xuyên ở người cao tuổi và ảnh hưởng rất nhiều tới cuộc sống của họ. Vậy biện pháp phòng tránh là gì? Và cách điều trị ra sao?

Cách điều trị bệnh đau khớp gối và biện pháp phòng tránh

Đau khớp gối ở người già có thể là triệu chứng của nhiều bệnh khác nhau, gia đình có người cao tuổi nên đưa người thân tới các cơ sở y tế để được các bác sĩ tư vấn và điều trị kịp thời.

Đau khớp gối nguyên nhân do đâu?

Theo bác sĩ bệnh học chuyên khoa cho biết, loãng xương là một trong những nguyên nhân gây ra những đau nhức về xương khớp ở người già, loãng xương làm cho xương của người già ngày càng yếu đi.

  • Thừa cân: Với những người già có biểu hiện thừa cân, béo phì sẽ có nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp trong đó có bệnh đau khớp gối.
  • Do chấn thương, tác động từ bên ngoài.
  • Sự thay đổi của thời tiết: Thời điểm chuyển giao giữa các mùa trong năm, cơ thể người cao tuổi thường yếu, đặc biệt là xương khớp rất dễ bị đau nhức, khó vận động…
  • Ngoài những nguyên nhân như ít vận động, thừa cân, sự thay đổi thời tiết…người mắc bệnh về khớp mãn tính cũng có nguy cơ rất lớn mắc bệnh đau khớp gối…
  • Biểu hiện của đau khớp gối ở người già: mỗi khi vận động nhiều sẽ xuất hiện những cơn đau nhói, đau gối mỗi khi di chuyển lên xuống cầu thang, cứng khớp vào mỗi buổi sáng thức dậy…

Đau khớp gối ở người già và cách điều trị

Đau khớp gối ở người già và cách điều trị

Khi có biểu hiện mắc bệnh gia đình cần đưa người cao tuổi đến các cơ sở y tế để nhanh chóng nhận được sự tư vấn của các bác sĩ, tránh để tình trạng kéo dài. Hiện nay, người cao tuổi mắc bệnh đau khớp có thể tham khảo cách điều trị như sau:

  • Điều trị bằng thuốc Tây, thuốc Đông Y
  • Dùng vật lý trị liệu điều trị
  • Có thể với tùy người sẽ có cách điều trị hiệu quả riêng.
  • Cơn đau thoái hóa khớp gối sẽ chạy dọc theo bờ trong của xương chày
  • Cách điều trị đau khớp gối
  • Cách phòng tránh và hạn chế bệnh
  • Có chế độ dinh dưỡng phù hợp cho người cao tuổi, cần cung cấp các loại hoa quả có nhiều vitamin C. Hạn chế ăn các đồ ăn ảnh hưởng tới xương khớp người già( hạn chế ăn nhiều thịt, đồ nhiều mỡ, hạn chế uống cà phê).
  • Thường xuyên thực hiện những bài tập giúp ngăn ngừa phù hợp: Việc tập những bài phù hợp sẽ hỗ trợ trong quá trình điều trị bệnh cứng khớp đồng thời cũng cải thiện tình hình sức khỏe. Vận động nhẹ nhàng theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Uống đủ nước: Nước cũng là thành phần chính của đĩa đệm, đây là bộ phận giúp hoạt động của xương khớp được nhẹ nhàng hơn.
  • Sử dụng các loại thực phẩm chức năng phù hợp.
  • Hạn chế làm những việc quá sức, mang vác đồ quá nặng: mang vác những đồ nặng quá sức có thể dẫn tới đau lưng, các vấn đề về khớp…
  • Giữ ấm cơ thể vào mùa lạnh: mùa lạnh là thời điểm rất dễ gặp phải những bệnh liên quan tới khớp, người già cần đặc biệt quan tâm tới sức khỏe của mình, cần mặc đủ ấm và chăm sóc sức khỏe tốt hơn.
  • Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý.

Hầu hết những người già bị đau khớp gối bệnh nhẹ có thể trở nên nghiêm trọng nếu như không có sự hướng dẫn và điều trị kịp thời. Gia đình có người thân bị đau khớp gối cần hết sức quan tâm tới biểu hiện của người bệnh, có hướng điều trị kịp thời, tránh gây ảnh hưởng lâu dài.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Chuyên gia Y tế chỉ điểm các yếu tố gây ung thư dạ dày hàng đầu

Bệnh ung thư dạ dày ngày càng trẻ hóa đối tượng mắc. Nguyên nhân gây ra bệnh đã được các chuyên gia tổng hợp và chỉ điểm các yếu tố gây ung thư dạ dày hàng đầu qua bài sau đây!

Chuyên gia Y tế chỉ điểm các yếu tố gây ung thư dạ dày hàng đầu

Một số nguyên nhân gây ung thư dạ dày phổ biến hiện nay

Các nhà nghiên cứu đã xác định một số yếu tố nguy cơ tăng khả năng mắc bệnh ung thư dạ dày ở con người. Dưới đây là một danh sách đầy đủ về các yếu tố nguy cơ này:

  • Giới tính: Ung thư dạ dày phổ biến hơn ở nam giới so với nữ giới.
  • Tuổi: Nguy cơ mắc ung thư dạ dày tăng lên khi người ta gia nhập độ tuổi cao hơn, đặc biệt là sau 60 tuổi. Mặc dù bệnh này có thể xuất hiện ở mọi độ tuổi, nhưng tỷ lệ cao nhất thường ở những người trưởng thành.
  • Địa lý: Ung thư dạ dày phổ biến hơn ở một số khu vực trên thế giới, bao gồm Đông Á, Đông Âu, Nam và Trung Mỹ. Ngược lại, nó ít phổ biến hơn ở Châu Phi và Bắc Mỹ.
  • Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (HP): Nhiễm vi khuẩn HP là một trong những nguyên nhân gây bệnh tiêu hóa như ung thư dạ dày. Nhiễm vi khuẩn HP lâu dài có thể dẫn đến viêm niêm mạc dạ dày và tạo điều kiện cho sự phát triển của các biến đổi tiền ung thư khác. Mặc dù không phải tất cả người nhiễm HP đều phát triển thành ung thư dạ dày, nhưng điều trị nhiễm HP bằng kháng sinh là quan trọng để điều trị viêm niêm mạc dạ dày.
  • Thừa cân hoặc béo phì: Sự thừa cân hoặc béo phì có liên quan đến tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư miệng nối dạ dày thực quản.
  • Chế độ ăn uống: Nguy cơ mắc ung thư dạ dày tăng lên ở những người tiêu thụ nhiều thực phẩm được bảo quản bằng muối, ví dụ như cá muối, thịt muối và rau muối. Ăn thịt chế biến sẵn như thịt nướng, thịt xông khói và thịt hộp, hoặc ít tiêu thụ trái cây, có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày.
  • Uống rượu và bia: Tiêu thụ nhiều rượu và bia có thể tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày, đặc biệt khi người ta uống trên 3 ly rượu hoặc 3 cốc bia mỗi ngày.
  • Hút thuốc lá: Hút thuốc lá, thuốc lá lá, và thuốc lá điện tử đều tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày, đặc biệt là ung thư phần trên dạ dày gần thực quản.
  • Tiền sử phẫu thuật cắt đoạn dạ dày do các nguyên nhân khác không phải ung thư: Một số người đã cắt bỏ một phần của dạ dày để điều trị các vấn đề khác như loét dạ dày. Dạ dày sau phẫu thuật tạo ra ít axit hơn, tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại hiện diện nhiều hơn, và có thể gây ra nhiễm mật từ ruột non vào dạ dày, tăng nguy cơ mắc ung thư.
  • Một số loại polyp dạ dày: Mặc dù hầu hết các loại polyp không gây tăng nguy cơ ung thư dạ dày, polyp tuyến có thể phát triển thành ung thư.

Một số nguyên nhân gây ung thư dạ dày phổ biến hiện nay

  • Thiếu máu: Thiếu máu, đặc biệt là do sự thiếu hụt yếu tố nội, có thể gây tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày, cũng như gây ra các vấn đề khác liên quan đến hồng cầu và máu ác tính.
  • Bệnh Menetrier (bệnh dạ dày phì đại): Bệnh này gây sự phát triển quá mức của niêm mạc dạ dày, tạo ra các nếp gấp lớn và dẫn đến nồng độ axit dạ dày thấp hơn. Mặc dù hiếm gặp, nhưng không rõ liệu nó làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày đến mức nào.
  • Hội chứng ung thư di truyền (HDGC): Đây là một hội chứng di truyền có thể làm tăng đáng kể nguy cơ mắc ung thư dạ dày. Nó rất hiếm, nhưng nguy cơ mắc ung thư dạ dày suốt đời ở những người bị ảnh hưởng lên tới 70%.
  • Hội chứng Lynch (HNPCC): Hội chứng này làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày và nhiều loại ung thư khác. Nó xảy ra do đột biến ở các gen sửa chữa không khớp.
  • Bệnh đa polyp tuyến gia đình (FAP): Những người mắc FAP có nhiều polyp ở đại tràng, và đôi khi ở dạ dày và ruột, làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày và đại trực tràng.
  • U tuyến dạ dày và polyp đoạn gần dạ dày (GAPPS): Đây là tình trạng hiếm gặp có thể tạo ra nhiều polyp trong dạ dày và tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày.
  • Hội chứng Li-Fraumeni: Hội chứng này có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao hơn, là do đột biến gen TP53.
  • Hội chứng Peutz-Jeghers (PJS): Những người mắc hội chứng này có nhiều polyp trong dạ dày và ruột, làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày và nhiều loại ung thư khác.
  • Tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư dạ dày: Người có người thân mắc bệnh ung thư dạ dày ở thế hệ thứ nhất (cha mẹ, anh chị em, con cái) có nguy cơ cao hơn.
  • Suy giảm miễn dịch biến đổi phổ biến (CVID): Người mắc CVID có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao hơn và nhiễm khuẩn thường xuyên.
  • Nhiễm virus Epstein-Barr (EBV): EBV được tìm thấy trong các tế bào ung thư dạ dày và có thể liên quan đến ung thư dạ dày.
  • Yếu tố nghề nghiệp: Công nhân trong các ngành công nghiệp như than, kim loại và cao su có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao hơn.
  • Nhóm máu: Những người có nhóm máu A có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao hơn so với các nhóm máu khác.

Các bạn nên nhớ rằng, nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày có thể bị ảnh hưởng bởi sự kết hợp của nhiều yếu tố này và mức độ tăng nguy cơ cũng có thể khác nhau đối với từng người. Điều quan trọng là thực hiện các biện pháp phòng ngừa và kiểm tra định kỳ để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh này.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Cát cánh: Vị thuốc dân gian trị bệnh đường hô hấp hiệu quả

Cát cánh trong y học cổ truyền nổi tiếng với tác dụng trừ đờm, chữa ho; tống mủ, lưu thông tuyên phế;… được sử dụng đa dạng trong các bài thuốc.

Hoa Cát cánh

Đôi nét vè vị thuốc Cát cánh

Bộ phận dùng làm thuốc là rễ phơi khô của cây cát cánh (Platycodon grandiforum A. DC.), họ hoa chuông (Campanunaceae). Cát cánh chứa phytosterol, tanin, saponin (các platycodin A, C, D, D2; polygalacin D, D2),…

Theo y học cổ truyền, cát cánh vị đắng cay, tính hơi ôn; vào kinh phế. Tác dụng trừ đờm, chữa ho; tống mủ, lưu thông tuyên phế (phổi); trị miệng hôi, cam răng,… Liều dùng: 4-12g.

Bài thuốc từ vị thuốc Cát cánh

– Bài thuốc trừ đờm, trị ho: chữa ho đờm ướt (đàm ẩm), nhiều đờm, tức ngực:

  • Bài 1: cát cánh 6g, mộc thông 6g, kha tử 6g, hồ điệp 6g, bạc hà 6g. Sắc uống ngày 1 thang. Chữa ho tiêu đờm.
  • Bài 2: cát cánh 8g, tía tô 12g, hạnh nhân 12g, bạc hà 4g. Sắc uống ngày 1 thang. Uống liền trong 2 – 4 ngày. Chữa ho do lạnh, đờm loãng.
  • Bài 3: cát cánh 8g, tỳ bà diệp 12g, cam thảo 4g, lá dâu 12g. Sắc uống ngày 1 thang, uống liền 2 – 4 ngày. Chữa ho do nóng, đờm dính quánh.

– Bài thuốc giúp Tống mủ, tiêu tan nhọt

Dùng bài thuốc: cát cánh 4g, bối mẫu 8g, nhân ý dĩ 20g, cam thảo 4g, rau diếp cá 8g, nhân hạt bí trắng 24g, dây kim ngân 12g, rễ cỏ tranh 63g. Sắc uống ngày 1 thang. Điều trị đau tức ngực, viêm phổi, ho thổ ra đờm, phế ung (áp-xe phổi).

– Bài thuốc giúp chữa đau họng, lưu thông phổi: Trị khó thở, họng sưng đau (viêm họng, viêm amidan):

  • Bài 1: Thang Cát cánh: cát cánh 8g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang hoặc tán thành bột uống. Chữa họng sưng đau.
  • Bài 2: cát cánh 8g, liên kiều 12g, kim ngân hoa 12g, cam thảo sống 4g. Sắc uống ngày 1 thang. Chữa viêm amidan.

– Bài thuốc giúp trị đau tức ngực do chấn thương lâu ngày:

Dùng bài thuốc: cát cánh 10g, hương phụ 10g, đương quy 15g, mộc hương 5g, trần bì 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

Vị thuốc Cát cánh

– Bài thuốc hỗ trợ chữa sung huyết não, xuất huyết não, có liệt nửa người và dấu hiệu mất tiếng:

Dùng bài thuốc: cát cánh 4g, hoàng kỳ 16g, hồng hoa 4g, đương quy 6g, bạch thược 6g, long đởm 10g, sinh địa 16g, hạnh nhân 10g, phòng phong 4g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang. Liệu trình 2 – 3 tháng.

– Bài thuốc trị cam răng, miệng hôi:

Dùng bài thuốc: cát cánh, hồi hương liều lượng bằng nhau, tất cả đem tán nhỏ, trộn đều, bôi vào chỗ cam răng.

– Bài thuốc hỗ trợ trị viêm não Nhật Bản B:

Dùng bài thuốc: cát cánh 6g, hoàng cầm 6g, kim ngân 10g, thanh cao 6g, bạc hà 2g, liên kiều 10g, cam thảo 6g, chi tử 6g, thạch cao 30g, cúc hoa 10g. Sắc trước thạch cao, sau đó cho các dược liệu cùng sắc. Uống 1 lần.

Lưu ý: Người âm hư, ho lâu ngày và có xu hướng ho ra máu thì không nên uống.

Trên đây là những thông tin vô cùng hữu ích về vị thuốc cát cánh mà bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên điều này không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy, bạn không nên tự ý dùng nếu chưa có chỉ định từ những người có chuyên môn.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Yoga có rất nhiều lợi ích đối với vẻ đẹp của phụ nữ

Để có vóng dáng cân đối hoàn hảo thì tập thể dục là điều cần thiết đối với công cuộc làm đẹp của phụ nữ và Yoga là phương pháp hiệu quả nhất.

Yoga có rất nhiều lợi ích đối với vẻ đẹp của phụ nữ

Theo tin tức Y Dược cho biết, ngày nay, các lớp học yoga ra đời ngày càng nhiều với số lượng học viên tham gia rất đông bởi ai cũng có mong muốn rèn luyện sức khỏe, giảm căng thẳng, mệt mỏi, kéo dài tuổi thọ cho bản thân.

Số lượng các nghiên cứu khoa học về yoga cũng gia tăng. Các nhà khoa học đã chứng minh: yoga, thiền, thái cực quyền và những kỹ thuật tĩnh tâm khác thực sự phát huy tác dụng giải tỏa stress và loại bỏ những hậu quả tai hại của stress đối với cơ thể.

Tập Yoga để tăng cường sức khỏe và hạn chế nhiều loại bệnh

Được biết từ các bác sĩ sinh sản – tình dục học cho biết, chị em phụ nữ luyện tập yoga theo những lịch trình đều đặn có thể tăng khả năng dẻo dai, linh hoạt và sức bền của cơ thể đồng thời giúp cho cơ thể trở nên khỏe mạnh hơn, luôn tràn đầy sức sống và năng lượng trong học tập và trong công việc.

Yoga còn giúp ích rất nhiều cho một số loại bệnh vì nó có khả năng cải thiện chức năng hệ thần kinh, hệ tuần hoàn và các hoạt động của phổi. Đồng thời tập yoga đều đặn còn có thể hỗ trợ điều trị bệnh thoái hóa đốt sống cổ cực hiệu quả, giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch; điều hòa lượng cholesterol trong máu; ổn định huyết áp hay đường huyết với các bệnh nhân tiểu đường, đau lưng…

Tập Yoga để có thể làm chủ cảm xúc và giảm cảm giác bất an

Yoga tạo hiệu ứng tăng hoạt động của bán cầu não trái, bộ phận chịu trách nhiệm về những cảm xúc và trải nghiệm tình cảm tích cực, tức tăng mức độ hài lòng về cuộc sống, cải thiện trạng thái tinh thần và giảm thiểu căng thẳng.

Yoga còn phát huy tác dụng như thuốc chống trầm cảm tự nhiên do cơ thể tự sản xuất. Tất cả nhờ sự hiện diện chất dẫn truyền thần kinh GABA trong não.

Tập Yoga để có thể làm chủ cảm xúc và giảm cảm giác bất an

Cải thiện vóc dáng với Yoga

Một trong những tác dụng tuyệt vời mà yoga mang lại chính là việc cải thiện vóc dáng cơ thể, giúp các cơ săn chắc, giảm cân hiệu quả, an toàn tuyệt đối và bền vững. Những động tác yoga giúp tiêu hao năng lượng và chất béo dư thừa của cơ thể nên vóc dáng của bạn sẽ được cải thiện hiệu quả vì yoga còn làm giảm cảm giác thèm ăn ở người thừa cân, béo phì. Còn người gầy, khi đã đạt đến mức cân bằng thì sẽ nảy sinh nhu cầu cần cung cấp năng lượng nhiều. Điều đó giải thích vì sao cùng một bài tập yoga lại có thể áp dụng được cho cả người gầy và béo. Đó là bởi yoga có sự điều chỉnh tùy theo thể trạng từng người, điều phối được cả lượng mỡ trong cơ thể, nơi nào cần thì đắp vào sẽ lấy đi nơi nào thừa. Đây là lợi ích mà không phải môn thể dục nào cũng làm được.

Việc tập luyện yoga hàng ngày còn đem lại cho bạn những hiệu quả vô cùng bất ngờ nữa đấy. Vì nó sẽ giúp cho cơ thể đào thải các độc tố ra ngoài, điều tiết hoạt động của các cơ quan. Nhờ đó mà cơ thể sẽ trở nên khỏe mạnh, tinh thần thư thái, khuôn mặt tươi trẻ rạng rỡ mà không cần đến thẩm mỹ viện.

Yoga mang lại cho ta những lợi ích vô cùng tuyệt vời. Hãy để cho tinh thần của bạn luôn thư thái và thoải mái nhất với bài tập yoga hàng ngày các bạn nhé!

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Bệnh đậu mùa khỉ: Biến chứng, phòng ngừa và cách điều trị

Đậu mùa khỉ là một loại bệnh hiếm, do virus đậu mùa khỉ gây ra. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã phát đi cảnh báo về sự gia tăng nguy cơ bùng phát mạnh của bệnh này trên phạm vi toàn cầu.

Bệnh đậu mùa khỉ: Biến chứng, phòng ngừa và cách điều trị

Các biến chứng tiềm ẩn khi mắc bệnh đậu mùa khỉ

Bệnh đậu mùa khỉ, một loại bệnh truyền nhiễm hiếm gặp, có thể gây ra một loạt các biến chứng tiềm ẩn nghiêm trọng. Mặc dù bệnh này không phổ biến, nhưng triệu chứng của nó có thể gây khó chịu và kéo dài hơn nhiều so với nhiều bệnh khác. Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách, bệnh đậu mùa khỉ có thể để lại nhiều tổn thương và có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm sau đây:

  1. Viêm phế quản phổi: Bệnh này có khả năng gây viêm nhiễm ở đường hô hấp, đặc biệt là phế quản và phổi, gây ra khó thở và ho.
  2. Nhiễm trùng huyết: Bệnh đậu mùa khỉ có thể gây ra nhiễm trùng huyết, một tình trạng nguy hiểm khi vi khuẩn hoặc virus xâm nhập vào hệ tuần hoàn của cơ thể.
  3. Viêm mô não và viêm não: Bệnh này có thể gây viêm mô não hoặc viêm não, gây ra các triệu chứng như đau đầu, mất trí nhớ, và khả năng tư duy kém.
  4. Nhiễm trùng giác mạc và lớp ngoài của mắt: Mắc bệnh đậu mùa khỉ có thể gây ra nhiễm trùng ở các bộ phận của mắt, có thể dẫn đến việc mất thị lực.
  5. Nhiễm trùng thứ cấp: Bệnh có thể gây ra các nhiễm trùng khác trong cơ thể, khiến sức kháng của cơ thể giảm sút.
  6. Nhiễm trùng giác mạc có thể dẫn đến mất thị lực: Các nhiễm trùng mắt có thể có hậu quả nghiêm trọng đối với thị lực, thậm chí dẫn đến mất thị lực hoàn toàn.
  7. Tổn thương da nghiêm trọng: Trong trường hợp nghiêm trọng, các tổn thương có thể hình thành cùng nhau, dẫn đến da bong tróc từng mảng lớn, gây ra mất thẩm mỹ và sự không thoải mái.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã cảnh báo rằng phụ nữ mang thai mắc bệnh đậu mùa khỉ có thể phải đối mặt với các biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là trong trường hợp bệnh đậu mùa khỉ bẩm sinh hoặc thai chết lưu. Các trường hợp bệnh nhẹ có thể không được phát hiện và có nguy cơ lây truyền từ người sang người. Điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh, thanh thiếu niên và người lớn, người có tỷ lệ nhiễm bệnh cao hơn. Mặc dù trẻ em thường có tỷ lệ tử vong cao hơn so với người lớn khi mắc bệnh đậu mùa khỉ, nhưng đã có sự cải thiện trong việc giảm tỷ lệ tử vong trong các đợt bùng phát gần đây.

Phòng ngừa và Điều trị Bệnh đậu mùa khỉ

Nhân loại đã đạt được một thành tựu đáng kể trong việc loại trừ bệnh đậu mùa vào năm 1980 thông qua chương trình tiêm chủng hiệu quả. Tuy nhiên, bệnh đậu mùa khỉ hiện không có vắc-xin đặc trị theo thông tin từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Mặc dù vậy, dữ liệu nghiên cứu cho thấy rằng vắc-xin phòng bệnh đậu mùa có thể hiệu quả lên tới 85% trong việc ngăn ngừa viêm đậu mùa khỉ. Tuy nhiên, do bệnh đã bị loại trừ hơn 40 năm trước, nên những người trẻ hơn không được hưởng lợi từ sự bảo vệ của các chương trình tiêm vắc-xin phòng đậu mùa trước đây.

Hình ảnh bệnh nhân mắc đậu mùa khỉ

Theo giáo sư dịch tễ học Anne Rimoin tại Đại học California tại Los Angeles, miễn dịch của con người có thể giảm dần theo thời gian, điều này có thể là nguyên nhân dẫn đến sự bùng phát của bệnh đậu mùa khỉ một lần nữa. Do đó, phòng ngừa luôn là biện pháp tốt hơn so với điều trị.

Cách phòng ngừa bệnh đậu mùa khỉ bao gồm:

  • Tiêm vắc-xin đậu mùa: Tiêm vắc-xin đậu mùa được coi là biện pháp hiệu quả và đơn giản nhất để ngăn ngừa bệnh đậu mùa khỉ. Hiện nhiều quốc gia châu Âu đang tái khởi động chương trình tiêm vắc-xin đậu mùa cho những nhân viên y tế và những người có nguy cơ cao tiếp xúc với bệnh.
  • Sống vệ sinh và lành mạnh: Xây dựng thói quen sống sạch sẽ như rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, đặc biệt sau khi tiếp xúc với động vật, ăn thực phẩm đã nấu chín hoặc nước sôi.
  • Tránh tiếp xúc với động vật gặm nhấm hoặc động vật hoang dã, bao gồm cả tiếp xúc với động vật bị nhiễm bệnh. Ngoài ra, tránh tiếp xúc với các đồ vật mà động vật bị bệnh có thể tiếp xúc, như giường và nơi nghỉ ngơi.
  • Tránh tiếp xúc với người mắc bệnh nhiễm bệnh đậu mùa càng ít càng tốt. Đối với nhân viên y tế, cần đeo khẩu trang và găng tay khi tiếp xúc với bệnh nhân.

Điều trị bệnh đậu mùa khỉ:

Hiện nay, vẫn chưa có cách điều trị đặc hiệu cho bệnh đậu mùa khỉ, và người mắc thường tự khỏi. Tuy nhiên, người bệnh có thể được điều trị bằng cách kiểm soát các triệu chứng thông qua chăm sóc hỗ trợ và sử dụng các loại thuốc kháng virus như cidofovir hoặc tecovirimat để hỗ trợ quá trình phục hồi.

Khi mắc bệnh, người bệnh cần tự cách ly bằng cách ở nhà và hạn chế giao tiếp xã hội với những người lành. Việc nghỉ ngơi và tăng cường dinh dưỡng thông qua chế độ ăn uống lành mạnh là quan trọng để hỗ trợ quá trình hồi phục.

Tóm lại, việc phòng ngừa thông qua tiêm vắc-xin đậu mùa và vắc-xin immunoglobulin là biện pháp chính để ngăn ngừa và kiểm soát bệnh đậu mùa khỉ. Mặc dù bệnh đậu mùa khỉ hiện không gây ảnh hưởng lớn đến cộng đồng quốc tế như trước đây, việc chuẩn bị và đối phó với nguy cơ tái bùng phát luôn là điều cần thiết cho các hệ thống y tế trên khắp thế giới.

Nguồn: Sưu tầm 

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

TOP 3 bài thuốc tác dụng long đờm trong dân gian

Chỉ với gừng, củ hành tây hay cải ngựa, bạn đã có bài thuốc sở hữu tác dụng làm long đờm hiệu quả, ít tốn kém khi bị ho.

TOP 3 bài thuốc tác dụng long đờm trong dân gian

Ho là triệu chứng thường gặp trong nhiễm trùng đường hô hấp, nguyên nhân do đờm mắc kẹt trong đường hô hấp. Đờm sẽ rất khó bị tống khỏi cơ thể qua các cơn ho nếu chúng tiết ra từ đường hô hấp đặc quánh. Tuy nhiên nếu đờm loãng và ít dính thì chúng sẽ bị loại bỏ ra khỏi đường hô hấp dễ dàng hơn.

Hiện nay trên thị trường có nhiều loại thuốc long đờm kê toa và không kê toa, nhưng bạn cũng có thể thử dùng một số thực phẩm có tác dụng long đờm hiệu quả sau:

Gừng

Theo y học cổ truyền, gừng là vị thuốc có tác dụng làm loãng đờm. Trong đó, trà gừng là một thức uống long đờm hiệu quả và gừng kết tinh là một cách điều trị thích hợp đối với chứng ho.

Những người mắc bệnh nhiễm trùng đường hô hấp có thể tham khảo cách dùng gừng thông qua cuốn sách “1.801 Phương thuốc dùng trong nhà” như sau:

  • Bước 1: Gọt vỏ và cắt lát mỏng rễ gừng tươi và thêm vào 8 ounces (236 ml; khoảng 1 ly) nước sôi.
  • Bước 2: Nấu trà vừa sôi cho 05 – 10 phút, lọc qua và dùng uống nhâm nhi.

Đặc biệt, bạn có thể nhâm nhi trà gừng trong suốt cả ngày.

Củ hành tây

Theo các nghiên cứu, hành tây có chứa các hợp chất có tác dụng làm giảm ho hiệu quả. Bạn có thể chế biến hành tây thành món ăn, bài thuốc khác nhau có tác dụng long đờm.

Thái mỏng một củ hành tây và đun sôi trong nước hay thêm vào nước gà nấu thành súp hay canh và nhâm nhi một vài lần một ngày là những cách sử dụng hành tây giúp long đờm mà bạn có thể tham khảo.

Củ hành tây có tác dụng long đờm

Bạn có thể làm si-rô ho bằng hành tây theo hướng dẫn trong cuốn sách “1.801 Phương thuốc dùng trong nhà” có tác dụng long đờm như sau:

  • Bước 1: Đun 2 muỗng canh nước cốt chanh và 1 muỗng canh mật ong cho đến khi hỗn hợp này đủ ấm.
  • Bước 2: Khuấy đều khoảng 2 muỗng cà phê hành tây nghiền và uống như si-rô.

Cải ngựa

Những món ăn làm từ cải ngựa có thể làm sạch các chất nhầy từ đường hô hấp và điều trị các triệu chứng cảm lạnh khác như nghẹt mũi.

Trong Bách khoa toàn thư về thảo mộc “Rodale’s Illustrated Encyclopedia of Herbs” khuyến cáo có thể làm si-rô tự chế từ cây cải ngựa như sau:

  • Bước 1: Thêm 1 ounce (29,5 ml) cải ngựa và 1/2 ounce (14,8 ml) hạt mù tạt vào 1 pint (473 ml; khoảng 2 ly) nước sôi.
  • Bước 2: Ngâm các loại thảo mộc trong vòng 4 giờ, lọc qua hỗn hợp này và dùng 3 muỗng canh 3 lần mỗi ngày.

Trên đây là những thông tin vô cùng hữu ích về các bài thuốc có tác dụng long đờm mà bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên điều này không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy, bạn không nên tự ý dùng nếu chưa có chỉ định từ những người có chuyên môn.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Đi bộ có tác dụng rất lớn tới nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi

Cuộc sống hiện đại khiến con người ngày càng bận rộn và dẫn tới ít vận động, lười vận động. Để dành thời gian tập luyện thể dục thể thao thường rất khó khăn. Theo tin tức Y Dược cho biết, Để có sức khỏe tốt, người cao tuổi cần có chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hợp lý và vận động cơ thể thường xuyên, trong đó đi bộ đóng một vai trò quan trọng. Vậy đi bộ có phải là cách vận động tốt với tất cả người cao tuổi hay không?

Đi bộ có tác dụng rất lớn tới nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi

Lợi ích to lớn của việc đi bộ?

Theo các bác sĩ bệnh học chuyên khoa thì đi bộ có những lợi ích sau:

–  Giúp kiểm sốt trọng lượng cơ thể, giảm khối lượng mỡ dư thừa trong cơ thể, giúp có một thân hình cân đối, khỏe mạnh. Trung bình khi đi bộ 1,6km, cơ thể sẽ đốt cháy khoảng 100 calo. Đi bộ 3,6km/ngày và 3 lần/tuần có thể giúp giảm 0,5kg trong 3 tuần luyện tập đều đặn.

– Bảo vệ xương, làm cho xương chắc khỏe, giúp ngăn chặn loãng xương nhờ vận động nhẹ nhàng đều đặn, hệ xương được nuôi dưỡng tốt, khả năng hấp thụ canxi và phốt pho được tăng cường, đẩy lùi quá trình loãng xương, đặc biệt là ở người cao tuổi và phụ nữ thời kỳ mãn kinh.

– Tăng sự hưng phấn, chống trầm cảm lo âu, giúp có giấc ngủ tốt, tránh suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi: Đi bộ vào buổi tối có thể đem lại cho bạn một giấc ngủ ngon, ngủ sâu do đi bộ vào thời gian này làm sản sinh chất nội tiết tố serotonin, gây ra cảm giác dễ chịu như được thư giãn sau một ngày lao động; khi đi bộ thân nhiệt tăng lên, lúc nghỉ ngơi thân nhiệt giảm xuống, làm cho dễ ngủ và ngủ ngon. Đi bộ trên 30 phút/ngày làm giảm quá trình mất trí nhớ ở người cao tuổi, vừa đi vừa nói chuyện với bạn bè làm cho não được tưới máu nhiều hơn, não hoạt động linh hoạt, hiệu quả hơn.

– Đi bộ có tác dụng rất tốt cho hệ hô hấp và hệ tuần hoàn, do đó làm giảm nguy cơ mắc các bệnh như: bệnh mạch vành, đột quỵ, tăng huyết áp,… Ngoài ra còn làm giảm cholesterol ở những người có nồng độ cholesterol cao trong máu, giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin, nguy cơ mắc ung thư đại tràng…

Đi bộ đúng cách là như thế nào?

Đi bộ đúng cách là như thế nào?

– Khi đi bộ, bạn có thể lựa chọn nhiều hình thức khác nhau, ví dụ như đi bộ kết hợp hít thở sâu hoặc vung tay ngang ngực. Những người có tiền sử bị bệnh liên quan đến huyết áp, hô hấp, đái tháo đường thì nên đi chậm và sử dụng những công cụ hỗ trợ cần thiết, tuyệt đối không nên đi xa chỉ nên đi loanh quanh trong sân và mệt thì cần dừng lại nghỉ ngơi.

– Khi thời tiết thay đổi như mưa to, rét, nắng gắt thì không nên đi bộ. Ngoài ra bạn cũng nên tránh những nơi có nhiều xe cộ đi lại.

– Thời gian để đi bộ mỗi ngày tốt nhất là 60 phút chia làm 2 – 3 lần.

– Đối với mùa hè nên mặc quần áo mỏng khi đi bộ và quần áo bó sát khi vào mùa đông.

– Khi đi bộ nên hạn chế nói chuyện mà nên tập trung vào việc hít thở, bước đi chậm rãi và nhẹ nhàng, chú ý quan sát xung quanh.

– Đối với những người đã từng bị tai biến, trí nhớ giảm sút thì nên đi bộ trong nhà hoặc ngoài sân và cần có người giúp đỡ.

Đi bộ không danh cho những người nào?

Vẫn biết đi bộ là rất tốt, nhưng không phải người cao tuổi nào cũng nên làm như vậy. Có những người mắc bệnh cấp tính như viêm khớp cấp, huyết áp, lên cơn hen suyễn, nhiễm khuẩn…hoặc thoát vị đĩa đệm, thoái hóa khớp, giãn tĩnh mạch không thể đi bộ được. Trên thực tế, có những người bị thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống, thoái hóa khớp vẫn đi bộ dẫn đến bệnh tình ngày một nghiêm trọng hơn.

Nguồn: Sưu tầm 

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Trầm cảm cười: Một tình trạng rối loạn tinh thần tiềm ẩn

Trầm cảm cười, hay còn được gọi là “Smiling Depression”, là một loại rối loạn tinh thần khó nhận biết, khi mọi triệu chứng trầm cảm được che đậy dưới lớp nụ cười và thái độ tích cực.

Trầm cảm cười: Một tình trạng rối loạn tinh thần tiềm ẩn

Sự nguy hiểm của bệnh lý trầm cảm cười như thế nào?

Mặc dù người mắc bệnh luôn tỏ ra vui vẻ và lạc quan, nhưng bên trong họ đang trải qua sự đau khổ, tự trách, và lo lắng về tương lai.

Hội chứng trầm cảm cười không phải là một vấn đề đơn giản. Đây là một tình trạng nguy hiểm có thể âm thầm hủy hoại sức khỏe tâm lý và thể chất của người bệnh nếu không được phát hiện và chữa trị đúng lúc. Những người mắc bệnh thường phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe như suy nhược, rối loạn giấc ngủ, lo âu, cơn đau đầu, đau vai gáy, và các rối loạn liên quan đến nội tiết.

Người mắc hội chứng trầm cảm cười thường không bao giờ chia sẻ cảm xúc thật của họ với bất kỳ ai. Điều này khiến họ cảm thấy cô độc, phải đối mặt với mọi áp lực của cuộc sống một mình. Theo thời gian, những áp lực, mặc cảm, tội lỗi, và triển vọng bi quan tích tụ và có thể thúc đẩy họ đến ý định tự tử hoặc tự hại bản thân. Tỷ lệ tự tử ở người mắc hội chứng trầm cảm cười thường cao hơn so với người mắc trầm cảm thường. Nguyên nhân chính là họ thường không tìm kiếm sự hỗ trợ tâm lý hoặc điều trị.

Dưới đây là một số biểu hiện của hội chứng trầm cảm cười, có thể bạn chưa biết:

  1. Sự áp lực ẩn sau nụ cười: Người mắc bệnh có thể luôn tỏ ra lạc quan và vui vẻ, nhưng thực tế, họ có thể đang đối mặt với sự căng thẳng và tâm trạng u ám.
  2. Không tìm kiếm sự hỗ trợ: Họ có thể tự tiết lộ tình trạng của mình và từ chối tìm kiếm sự giúp đỡ tâm lý, nguy cơ gia tăng nguy cơ tự tử.
  3. Cảm xúc không được biểu lộ: Người mắc hội chứng trầm cảm cười thường không chia sẻ cảm xúc thực sự của họ với người khác, giữ chúng trong bên trong.
  4. Cô độc và áp lực: Họ có thể cảm thấy cô độc và phải tự mình đối mặt với mọi khía cạnh của cuộc sống.

Hội chứng trầm cảm cười là một thách thức lớn đối với việc chẩn đoán và điều trị. Chúng ta cần tăng cường nhận biết và hỗ trợ cho những người xung quanh để đảm bảo họ không phải đối mặt với mối nguy hiểm này một mình. Mặc dù những triệu chứng này thường không được thể hiện ngoài mặt, người mắc bệnh thường trông như một người tích cực, năng động, và hạnh phúc, với một cuộc sống ổn định và gia đình hạnh phúc. Điều này làm cho việc nhận ra hội chứng trầm cảm cười trở nên khó khăn.

Trầm cảm cười cần được điều trị sớm

Điều trị bệnh lý trầm cảm cười như thế nào?

  1. Thiền: Thiền được coi là một phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả, giúp nâng cao tập trung, điều hòa hơi thở và loại bỏ cảm xúc tiêu cực. Nó cũng giúp giảm căng thẳng và tạo ra sự cân bằng tinh thần. Thực hành thiền định thường xuyên cũng có thể ngăn ngừa tái phát của hội chứng trầm cảm.
  2. Yoga: Yoga có thể giúp giảm suy nhược tinh thần và cải thiện các triệu chứng của trầm cảm cười. Nó cải thiện lưu lượng máu đến não và sản xuất hormone serotonin, giúp làm dịu tâm hồn.
  3. Hoạt Động Thể Chất: Tập thể dục và thể thao giúp tạo ra endorphin, một hormone làm tăng cảm giác hạnh phúc trong não. Hoạt động thể chất giúp giảm căng thẳng và áp lực, nên người mắc hội chứng trầm cảm cười nên thực hiện ít nhất 30 phút mỗi ngày.

Hội chứng trầm cảm cười là một tình trạng tinh thần đặc biệt của bệnh lý thần kinh, khác hoàn toàn so với trầm cảm điển hình. Nguy cơ lớn là người mắc bệnh thường từ chối điều trị và phủ nhận tình trạng của họ. Do đó, chúng ta cần tăng cường quan tâm và hỗ trợ cho những người xung quanh để đảm bảo rằng hội chứng này không còn là một mối nguy hiểm.

Hướng dẫn phòng tránh bệnh lý trầm cảm cười

Bệnh trầm cảm cười là một tình trạng tâm lý khi người bệnh cười mặc dù họ không có lý do để cười, và thường kết hợp với tâm trạng buồn và tinh thần suy sụp. Dưới đây là một số cách bạn có thể phòng tránh bệnh trầm cảm cười:

  1. Tạo môi trường tâm lý tích cực:
    • Tập trung vào mối quan hệ xã hội và gia đình.
    • Hãy duy trì các mối quan hệ xã hội khỏe mạnh.
    • Đảm bảo rằng bạn có thời gian thư giãn và giảm căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày.
  2. Quản lý căng thẳng:
    • Học cách quản lý căng thẳng thông qua thiền, yoga, tập thể dục hoặc các hoạt động sáng tạo.
    • Thiết lập thời gian cho bản thân để nghỉ ngơi và thư giãn.
  3. Dinh dưỡng và tập thể dục:
    • Dinh dưỡng cân đối và việc tập thể dục đều có thể cải thiện tâm trạng và sức kháng của bạn.
  4. Tìm kiếm sự hỗ trợ:
    • Nếu bạn cảm thấy có dấu hiệu của bệnh trầm cảm, hãy tìm sự hỗ trợ từ một chuyên gia tâm lý hoặc tư vấn tâm lý.
  5. Học cách quản lý xử lý xung đột:
    • Học cách quản lý xung đột một cách lành mạnh và không tự đánh giá mình.
  6. Hạn chế sử dụng chất kích thích:
    • Tránh sử dụng chất kích thích như rượu, thuốc lá, hoặc các loại thuốc gây nghiện, vì chúng có thể làm tăng nguy cơ bệnh trầm cảm.
  7. Thực hiện kiểm tra sức kháng:
    • Đảm bảo bạn thường xuyên kiểm tra sức kháng để phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý tâm lý.
  8. Học cách tự quản lý:
    • Học cách tự quản lý cảm xúc và tạo một hệ thống hỗ trợ cá nhân.

Nhớ rằng bệnh trầm cảm cười là một tình trạng tâm lý nghiêm trọng và cần được chẩn đoán và điều trị bởi một chuyên gia tâm lý. Nếu bạn hoặc ai đó bạn biết có triệu chứng của bệnh trầm cảm cười, hãy tìm kiếm sự hỗ trợ chuyên nghiệp ngay lập tức.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Thuốc trị bệnh từ thạch cao trong YHCT

Thạch cao tác dụng chỉ khát, thanh nhiệt tả hỏa trừ phiền, liễm sang nên được sử dụng nhiều trong các bài thuốc trị nhiệt miệng, kích ứng vật vã,…

Thạch cao

Bạch hổ, bằng thạch,… là những tên gọi khác của thạch cao, là chất vô cơ (calci sunfat ngậm nước). Bên cạnh đó, thạch cao có thể lẫn cát, đất sét, các hợp chất sunfua, Mg và Fe.

Thạch cao có 2 loại cứng và mềm. Trong đó, thạch cao mềm dùng để làm thuốc; thạch cao cứng dùng trong ngoại khoa chấn thương để băng bó.

Theo y học cổ truyền, thạch cao vị cay, ngọt, tính rất hàn; vào các kinh phế, vị và tam tiêu. Chúng có tác dụng chỉ khát, thanh nhiệt tả hỏa trừ phiền, liễm sang; trị nhiệt bệnh, kích ứng vật vã, sốt cao, khát nước, miệng khô, loét miệng, đau răng,… Liều dùng: 12-150g; có thể sắc, hãm.

Bài thuốc trị bệnh từ thạch cao

– Tác dụng thanh nhiệt, giáng hỏa

  • Bài 1: Bạch hổ thang: thạch cao sống 24g, ngạnh mễ 8g, tri mẫu 12g, cam thảo 8g. Sắc uống. Công dụng thanh nhiệt sinh tân; chủ trị đổ mồ hôi nhiều, dương minh nhiệt thịnh, phiền khát (biểu hàn lý nhiệt).
  • Bài 2: thạch cao sống 20-62g, xích thược 12g, sơn chi sống 12g, bản lam căn 24g, huyền sâm 12g, tri mẫu 16g, cương tằm 12g, câu đằng 16g, cam thảo 4g. Sắc uống. Trị viêm màng não B thể nặng, hôn mê, sốt cao, co quắp.
  • Bài 3: thạch cao sống 150g, bản lam căn 24g, tri mẫu 20g, kim ngân hoa 16g, liên kiều 16g, cam thảo 4g, bạc hà 4g. Sắc uống. Trị viêm màng não B thời kỳ đầu, phát sốt, buồn ngủ hoặc háo khát.

– Tác dụng mát dạ, tiêu khát

Dùng bài Ngọc nữ tiễn: thạch cao 20g, thục địa 20g, tri mẫu 6g, ngưu tất 6g, mạch đông 8g. Sắc uống. Công dụng tả vị hỏa, thanh vị nhiệt, bổ thận tư âm. Trị âm hư dạ dày bốc hỏa, đau đầu, miệng khát, khát bứt rứt, răng nhức, mất máu.

Thạch cao vị cay, ngọt, tính rất hàn; vào các kinh phế, vị và tam tiêu

– Tác dụng mát phổi, dịu hen

  • Bài 1: thạch cao sống 20g, cam thảo 2g, kim ngân hoa 6g, ma hoàng 6g, hạnh nhân 4g, bản lam căn 10g. Sắc uống. Đơn thuốc này thường dùng cho trẻ 1-3 tuổi. Bài thuốc có tác dụng trị viêm phổi thời kỳ đầu và giữa, sốt, suyễn, có mồ hôi hoặc không có mồ hôi, lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng khô, miệng khát, khô háo bứt rứt, mạch nhanh và mạnh.
  • Bài 2: thạch cao sống 12g, bán hạ 6g, cam thảo chích 4g, trúc diệp 4g, mạch đông 12g, ngạnh mễ 12g, hoàng cầm 8g, sa sâm 12g, tỳ bà diệp 8g. Sắc uống. Trị viêm phổi thời kỳ cuối và giữa, suyễn không rõ, hơi sốt hoặc sốt nhẹ,ít mồ hôi hoặc hơi có mồ hôi, lưỡi đỏ, ít rêu hoặc rêu vàng, mạch hư.

– Tác dụng thanh nhiệt, tiêu ban

Y học cổ truyền khuyên dùng bài Thang hóa ban: thạch cao sống 32g, canh mễ 8g, tê giác 4g, tri mẫu 16g, cam thảo 8g, huyền sâm 16g. Sắc uống.

Tác dụng tư âm giải độc, thanh nhiệt lương huyết. Trị ôn bệnh phát ban do huyết nhiệt thịnh, vị hỏa vượng, hoặc mắc phải thời khí kèm theo mê sảng, huyết nhiệt gây sốt, phát ban.

Lưu ý: Thạch cao trị các chứng thực, dương nhiệt có dư; những người dương hư không nên dùng. Ngoài ra, bạn tuyệt đối không dùng bột thạch cao nung để uống, bởi thạch cao sẽ hút nước trương nở làm tắc ruột nếu uống.

Trên đây là những thông tin vô cùng hữu ích về vị thuốc thạch cao mà bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên điều này không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy, bạn không nên tự ý dùng nếu chưa có chỉ định từ những người có chuyên môn.

Nguồn: Sưu tầm

Exit mobile version