Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Chứng ngủ rũ: Nguyên nhân, triệu chứng và chẩn đoán  

Chứng ngủ rũ là một tình trạng gây ra sự gián đoạn trong giấc ngủ, và đôi khi khó để chẩn đoán đúng. Vậy, chứng ngủ rũ là gì hãy tìm hiểu trong bài viết sau đây!

Chứng ngủ rũ: Nguyên nhân, triệu chứng và chẩn đoán

Chứng ngủ rũ là gì?

Chứng ngủ rũ là một loại rối loạn não và hệ thần kinh, tác động đến quá trình ngủ và thức tỉnh của con người. Những người mắc Chứng ngủ rũ thường trải qua cảm giác buồn ngủ mạnh vào ban ngày và khó kiểm soát được nó. Họ có thể ngủ đột ngột bất kể thời điểm và hoạt động nào, thậm chí khi đang thức tỉnh.

Trong chu trình giấc ngủ bình thường, chúng ta trải qua giai đoạn ban đầu của giấc ngủ, sau đó là giai đoạn ngủ sâu hơn, và cuối cùng là giai đoạn giấc ngủ chuyển động nhanh mắt (REM) sau khoảng 90 phút. Người mắc Chứng ngủ rũ thường rơi ngay vào giai đoạn REM ngay lập tức trong chu kỳ giấc ngủ, thậm chí khi họ đang thức.

Nguyên nhân gây ra chứng ngủ rũ là gì?

Hiện nay, nguyên nhân chính xác gây ra Chứng ngủ rũ vẫn chưa được hiểu rõ. Tuy nhiên, hầu hết người mắc chứng ngủ rũ loại 1 có sự giảm protein hypocretin trong não. Sự giảm này có thể xuất phát từ nhiều yếu tố, bao gồm sự đột biến gen và tác động của hệ thống miễn dịch lên các tế bào não quan trọng trong việc điều chỉnh chu kỳ thức tỉnh và giấc ngủ. Các yếu tố như căng thẳng, nhiễm trùng, và tiếp xúc với các chất độc cũng có thể góp phần gây ra Chứng ngủ rũ. Một số người có yếu tố nguy cơ cao hơn, bao gồm tiền sử gia đình với người thân mắc chứng ngủ rũ, độ tuổi nằm trong khoảng từ 15 đến 36 tuổi, và trải qua chấn thương não hoặc có khối u não.

Triệu chứng chứng ngủ rũ

Triệu chứng của chứng ngủ rũ có thể xuất hiện vào cả ban đêm và ban ngày, và có độ mạnh và tần suất khác nhau. Dưới đây là một số triệu chứng phổ biến của chứng ngủ rũ:

  • Buồn ngủ quá mức vào ban ngày (EDS):

EDS là triệu chứng chính của chứng ngủ rũ, ảnh hưởng đến tất cả người mắc chứng ngủ rũ. Nó liên quan đến sự thôi thúc cảm giác buồn ngủ mà bạn cảm nhận, nhưng không thể kiểm soát. EDS thường xuyên xảy ra trong các tình huống đơn điệu và có thể gây mất tập trung. Người mắc Chứng ngủ rũ có thể trải qua cơn buồn ngủ đột ngột, thậm chí khi đang thực hiện các hoạt động đơn giản.

  • Hành vi tự động:

Cố gắng tránh buồn ngủ có thể gây ra các hành vi tự động mà bạn không hề nhận thấy. Ví dụ, học sinh có thể tiếp tục viết, nhưng thực tế họ chỉ vẽ những đường nét ngẫu nhiên trên giấy.

  • Giấc ngủ ban đêm bị gián đoạn:

Người mắc Chứng ngủ rũ có thể trải qua việc thức dậy nhiều lần trong đêm. Những vấn đề khó chịu khác liên quan đến giấc ngủ, như ngưng thở khi ngủ hoặc các cử động cơ thể không kiểm soát, cũng có thể xảy ra.

  • Giấc ngủ rời rạc:

Người mắc Chứng ngủ rũ có thể cảm thấy buồn ngủ một cách quá mức vào ban ngày, nhưng lại gặp khó khăn trong việc vào giấc ngủ ban đêm hoặc không thể ngủ sâu.

  • Bóng đè:

Tỷ lệ người mắc Chứng ngủ rũ bị bóng đè cao hơn. Đây là tình trạng bạn không thể di chuyển khi ngủ hoặc khi thức dậy.

  • Ảo giác liên quan đến giấc ngủ:

Hình ảnh sống động có thể xuất hiện trong khi bạn đang ngủ hoặc sau khi thức dậy. Có thể đi kèm với triệu chứng tê liệt khi ngủ.

  • Cataplexy:

Cataplexy là sự mất kiểm soát đột ngột của cơ thể. Nó có thể bao gồm từ việc mắt bị mí mắt (cataplexy một phần) đến việc sụp đổ toàn bộ cơ thể. Cataplexy chỉ xuất hiện ở người mắc Chứng ngủ rũ loại 1 và thường xảy ra khi họ trải qua cảm xúc tích cực như niềm vui hoặc tiếng cười. Mức độ cataplexy có thể khác nhau, từ vài lần mỗi năm đến hàng chục lần mỗi ngày.

  • Giấc ngủ chuyển động nhanh mắt (REM) không điều chỉnh tốt:

REM là giai đoạn giấc ngủ mà bạn trải qua giấc mơ sống động và thường kèm theo sự mất trương lực cơ. Người mắc Chứng ngủ rũ có thể trải qua giai đoạn REM vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày.

\Mặc dù tất cả người mắc Chứng ngủ rũ đều trải qua EDS, nhưng không phải tất cả đều có tất cả các triệu chứng trên cùng một thời điểm.

Chứng ngủ rũ có thể ảnh hưởng tới sức khỏe đời sống của bệnh nhân

Cách chẩn đoán chứng ngủ rũ

Các bác sĩ về bệnh lý thần kinh giấc ngủ có thể chẩn đoán Chứng ngủ rũ và xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh bằng cách sử dụng các phương pháp sau:

  1. Xem xét lịch sử giấc ngủ: Thu thập lịch sử giấc ngủ chi tiết có thể giúp trong quá trình chẩn đoán. Bệnh nhân có thể được yêu cầu điền vào thang đo Epworth để đánh giá mức độ buồn ngủ. Thang đo này sử dụng các câu hỏi ngắn để đo mức độ buồn ngủ trong ngày. Bệnh nhân cũng cần cung cấp thông tin về thời điểm mà họ thường cảm thấy buồn ngủ.
  2. Xem xét hồ sơ giấc ngủ: Bệnh nhân có thể được yêu cầu ghi lại mô hình giấc ngủ của họ trong một hoặc hai tuần. Điều này giúp các bác sĩ so sánh mô hình giấc ngủ với mức độ tỉnh táo của bệnh nhân. Có thể cần sử dụng thiết bị để đo thời gian ngủ và hoạt động, cung cấp thông tin gián tiếp về mô hình ngủ.
  3. Nghiên cứu polysomnography: Thử nghiệm này đo các tín hiệu trong giấc ngủ bằng cách đặt điện cực trên da đầu. Bệnh nhân cần phải ở lại bệnh viện qua đêm để thực hiện thử nghiệm. Trong quá trình này, các thông số như nhịp thở, nhịp tim, sóng não và chuyển động của mắt và chân sẽ được ghi lại.
  4. Kiểm tra độ trễ giấc ngủ: Bài kiểm tra này đo thời gian mà bệnh nhân ngủ vào ban ngày. Bệnh nhân sẽ được yêu cầu ngủ trong 4-5 giấc trong một ngày tại bệnh viện, với khoảng cách giữa các giấc ngủ ngắn là 2 giờ. Thông qua quan sát mô hình giấc ngủ của họ, các chuyên gia có thể xác định liệu họ dễ dàng chuyển vào giai đoạn giấc ngủ chuyển động nhanh (REM) hay không.
  5. Xét nghiệm di truyền: Xét nghiệm di truyền có thể được thực hiện để xác định nguy cơ mắc Chứng ngủ rũ loại 1. Đôi khi, các bác sĩ có thể thực hiện việc chọc dò tủy sống để kiểm tra mức độ hypocretin bên trong dịch não tủy. Tuy nhiên, xét nghiệm này cần được thực hiện tại các cơ sở y tế uy tín.

Thông qua các phương pháp chẩn đoán này, các bác sĩ sẽ loại trừ các nguyên nhân khác có thể gây ra triệu chứng tương tự và đảm bảo rằng chẩn đoán Chứng ngủ rũ là chính xác. Buồn ngủ quá mức vào ban ngày cũng có thể xuất phát từ các vấn đề như sử dụng thuốc an thần, thiếu ngủ, hoặc ngưng thở khi ngủ.

Nguồn: tổng hợp

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Bài thuốc bí truyền trị chứng can khí uất

Chứng can khí uất là chứng bệnh thường gặp ở người lớn tuổi và có xu hướng gia tăng, vì vậy cần phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Theo y học cổ truyền, chứng can khí uất kết có liên quan đến các bệnh về tinh thần và thần trí như: Hiếp thống, phúc thống, vị quản thống, bệnh tích hay gặp ở người lớn tuổi: Khi mạch nhâm đã hư suy, mạch thái xung đã giảm sút; địa đạo không thông, thiên quý đã cạn kiệt.

Bài thuốc bí truyền trị chứng can khí uất. Ảnh minh họa.

Bệnh xuất hiện khi tình chí không ổn định, dễ bị kích động, buồn, vui  thất thường mà làm mất đi sự sơ tiết dẫn đến khí của can uất trệ, can mộc không điều đạt mà sinh bệnh… Tùy từng trường hợp mà dùng bài thuốc điều trị.

Bài thuốc bí truyền trị chứng can khí uất

– Trị chứng can khí uất do can khí uất kết sinh chứng hiếp thống (đau hai mạn sườn), phúc thống, vị quản thống; do tình chí thất thường làm tổn hại đến khí cơ của can không điều đạt uất lại mà sinh ra bệnh.

  • Triệu chứng: Bụng trướng đầy và đau, đôi khi trướng nhiều hơn đau, cơn đau thường có quan hệ mật thiết với tình chí, vùng ngực khó chịu, ăn kém.
  • Điều trị: Sơ can lý khí chỉ thống.
  • Bài thuốc Sài hồ sơ can tán phối hợp với bài Kim linh tử tán: Sài hồ 8g, kim anh tử 12g, bạch thược 6g, chỉ xác 6g, trần bì 8g, hương phụ 6g, xuyên khung 6g, huyền hồ sách 6g.
  • Cách dùng: Ngày uống 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày trước khi ăn.

– Trị chứng can khí uất do can khí uất kết sinh ra chứng đàm thấp: Vì tư lự thái quá, nguyện vọng không đạt được mục đích sinh ra uất ức, giận dữ, dẫn đến can khí uất kết, can mộc không sơ tiết được tỳ thổ, khiến tỳ khí không thăng, sinh ra đàm thấp, đàm thấp ứ đọng uất kết lại mà sinh bệnh.

  • Triệu chứng: Tinh thần uất ức, nói năng lẫn lộn, buồn, vui, cười khóc bất thường, có khi ngớ ngẩn, không muốn ăn uống, rêu lưỡi mỏng nhớt, mạch huyền hoạt.
  • Điều trị: Khai uất hóa đờm.
  • Bài thuốc Tiêu giao tán: Sài hồ 8g, sinh khương 3 lát, cam thảo 4g, bạch thược 12g, đương qui 12g, bạch truật 12g, bạch linh 12g, bạc hà 4g.
  • Cách dùng: Tùy chứng trạng của bệnh nhân có thể gia giảm cho thích hợp. Ngày uống 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày, uống trước khi ăn.

Trị chứng can khí uất do can khí uất kết sinh ra tích tụ; tạng phủ mất đi sự điều hòa, khí cơ của can bị ngăn trở, huyết không được lưu thông, do tức giận, buồn phiền lâu ngày mà sinh bệnh.

Bài thuốc trị chứng can khí uất do can khí uất kết sinh ra tích tụ. Ảnh minh họa.

Theo các chuyên gia chia sẻ:

  • Triệu chứng: Trong bụng có hòn cục, trướng đau, lúc tụ lúc tan.
  • Điều trị: Hành khí tiêu tích, hoạt huyết thông lạc.
  • Bài thuốc Đại thất khí thang: thanh bì 12g, hoắc hương 8g, tam lăng 8g, nga truật 8g, hương phụ 12g, quan quế 6g, trần bì 12g, cát cánh 12g, cam thảo 4g, ích trí nhân 10g.
  • Cách dùng: Ngày uống 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày, uống lúc đói khi thuốc còn ấm.

Trị chứng can khí uất do khí uất kết hợp với đàm; do can khí uất kết sinh chứng mai hạch khí mà sinh ra bệnh.

  • Triệu chứng: Trong họng cảm giác lúc nào cũng có sự vướng mắc, tắc nghẹn, nuốt không vào, khạc không ra, khi tích tụ, khi như tan biến.
  • Điều trị: Sơ khí hóa đàm.
  • Bài thuốc Bán hạ hậu phác thang: bán hạ 8g, bạch linh 12g, hậu phác 8g, tô diệp 4g, sinh khương 8g.
  • Cách dùng: Tùy chứng có thể gia giảm cho thích hợp. Ngày uống 1 thang, sắc uống 3 lần trong ngày, uống trước khi ăn hoặc lúc đói.

Trên đây là những thông tin vô cùng hữu ích về các bài thuốc trị chứng can khí uất mà bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên điều này không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy, bạn không nên tự ý dùng nếu chưa có chỉ định từ những người có chuyên môn.

Nguồn: suckhoedoisong

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Ăn gì để chống bệnh mất nước vào mùa hè hiệu quả?

Một số loại rau xanh tự nhiên có thể giúp bạn giữ nước cực tốt trong những ngày hè nóng nực. Nhờ đó mà bạn dễ dàng khắc phục tình trạng mất thân nhiệt hiệu quả. Từ những loại rau cây nhà lá vườn bạn có thể tự cân bằng thân nhiệt và khắc phục hoàn toàn tình trạng mất nước cho cơ thể. Đó là những loại rau củ cực kỳ phổ biến như dưới đây:

Ăn gì để chống bệnh mất nước vào mùa hè hiệu quả?

Ăn khoai lang để chống mất nước

Theo thông tin được được công bố trên boldsky về tác dụng của các thực phẩm tươi sống có tác dụng tốt để giữ nước cho cơ thể  thì các món ăn được nấu từ củ khoai lang bạn có thể khắc phục tình trạng của cơ thể khi nhiệt độ cao. Theo tin tức Y Dược thì bạn có thể tận dụng dùng khoai lang tươi đủ ngăn ngừa hiện tượng mất nước với các loại rau củ khác.

Tôi đã từng chứng kiến có một người áp dụng cách ăn khoai lang để chống mất nước và say nắng. Bạn đã tận dụng món khoai lang để ăn các món như khoai luộc, chè khoai, cháo khoai…như vậy là bạn đã khai thác triệt để món khoai lang tươi phổ biến để bảo vệ sức khỏe của mình khi nhiệt độ không khí ngoài trời đã trở nên nắng nóng và khó chịu hơn.

Theo phân tích của một sinh viên đang theo học ở ngành Dược thì trong thành phần của một củ khoai lang có chứa đến 70% nước, tốt cho cơ thể. Nếu bạn biết cách tận dụng thành phần này trong khoai lang trong khẩu phần ăn hằng ngày thì sẽ ngăn chặn được bệnh học thường gặp khi trời nóng là tình trạng mất nước.

Ăn bông cải xanh cung cấp nhiều nước hơn

Bên cạnh khoai lang thì bông cải xanh cũng là một trong những thành phần tốt cho những người thường xuyên bị mất nước, thiếu nước và khó chịu. Hơn củ cải đường về thành phần chữa nước bạn có thể cung cấp thêm cho cơ thể tới 90% nước cho cơ thể và thân nhiệt của bạn có thể được cân bằng.

Ăn bông cải xanh cung cấp nhiều nước hơn cho cơ thể

Theo các chuyên gia cho biết thì áp dụng thực đơn bông cải xanh trong bữa ăn thì sắc khắc phục được tình trạng hoa mắt, chóng mặt, ngất hay cảm giác khó chịu vì mất nước. Có thể thấy rằng đây cũng sẽ là sản phẩm tốt cho tất cả đối tượng từ người lớn đến trẻ nhỏ. Mùa hè sẽ không lo phải vào viện vì mất nước nữa.

Dùng củ cải đường để làm mát cơ thể

Trong các loại rau xanh có thể cải thiện được tình trạng mất nước phổ biến thì củ cải đường là một thực phẩm nên được dùng để cải thiện và bảo vệ cơ thể trước tình trạng mất nước cho cơ thể.

Để ngăn chặn bệnh thường gặp này thì bạn bổ sung cho cơ thể thêm các chất và các loại rau tốt cho cơ thể. Bạn có thể hoàn toàn yên tâm về sản phẩm này vì an toàn, theo các chuyên gia dinh dưỡng khuyên nên tránh với các bệnh nhân bị tiền sử bị các bệnh liên quan đến tim mạch và tiểu đường.

Trên đây là một số loại rau phổ biến, dễ tìm và dễ ăn vừa thơm ngon vừa hợp với thói quen ăn uống của người dùng Việt Nam. Mùa hè này bạn sẽ không còn phải lo là không thể chống chịu với cái nóng 39, 40 độ C nữa nếu sử dụng rau để cải thiện tình hình sức khỏe. Nếu bạn đã mắc bệnh mất nước thì đây chính là giải pháp tốt nhất dành cho bạn.

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Điểm danh các triệu chứng bệnh thoái hóa đốt sống cổ cần biết

Bài viết này chia sẻ kiến thức về bệnh thoái hóa đốt sống cổ, một bệnh lý phổ biến liên quan đến xương khớp và chia sẻ các triệu chứng bệnh thoái hóa đốt sống cổ cần biết.

Điểm danh các triệu chứng bệnh thoái hóa đốt sống cổ cần biết

Thoái hóa cột sống cổ là gì?

Thoái hóa đốt sống cổ (Cervical spondylosis) là một loại bệnh xương khớp mà cột sống tại vùng cổ trở nên yếu đuối do nhiều nguyên nhân. Đây bắt đầu bằng việc tích tụ canxi và viêm nhiễm xảy ra trong các cột sống cổ. Sự cản trở này làm hẹp các lỗ liên hợp và ảnh hưởng đến lưu thông máu và thần kinh trong vùng cổ, gây ra đau đớn khi vận động cổ.

Khả năng điều trị: Khả năng phục hồi hoàn toàn phụ thuộc vào cách quản lý của bệnh nhân. Nếu phát hiện và xử lý sớm theo hướng dẫn của bác sĩ, bệnh có thể được chữa khỏi nhanh chóng. Tuy nhiên, bỏ qua hoặc tự điều trị không đúng cách có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng.

Nguyên nhân gây thoái hóa cột sống cổ

Bệnh này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm:

  • Tuổi tác: Quá trình lão hóa tự nhiên gây ảnh hưởng đến cột sống cổ, đặc biệt từ 40-50 tuổi.
  • Hoạt động sai tư thế: Tư thế không đúng khi làm việc hoặc ngồi trước máy tính có thể gây ra thoái hóa.
  • Gai xương: Gai xương hình thành để bảo vệ xương, nhưng nó có thể gây đau và ảnh hưởng đến khả năng di chuyển.
  • Đĩa đệm mất nước: Đĩa đệm giữ vai trò như một tấm đệm giữa các đốt sống cổ, nhưng khi mất nước, nó có thể làm cổ cứng và đau.
  • Dây chằng bị xơ hóa: Dây chằng nối các xương cột sống và khi xơ hóa, chúng làm cổ cảm thấy căng và khó di chuyển.

Bài viết này giúp người đọc hiểu rõ hơn về bệnh thoái hóa đốt sống cổ, các nguyên nhân gây ra nó, và tầm quan trọng của việc chăm sóc và điều trị đúng cách.

Top triệu chứng thoái hóa cột sống cổ

Trong giai đoạn ban đầu, thoái hóa cột sống cổ thường khó nhận biết do thiếu dấu hiệu cụ thể. Người bệnh thường chỉ nhận ra khi bệnh đã phát triển thành giai đoạn nghiêm trọng, và có 5 triệu chứng chính đáng chú ý như sau:

  1. Đau và nhức đầu cổ Người mắc bệnh thường trải qua cảm giác đau và mỏi xung quanh vùng cổ-gáy và cổ-vai, và đôi khi đau này có thể dẫn đến tình trạng vẹo cổ hoặc sái cổ. Đau cổ sau đó có thể lan đến vùng đầu, thường làm cho vùng sau đầu và vùng trán trở nên đau nhức, và có thể cảm nhận đau kéo dài từ cổ trải xuống một bên hoặc cả hai bên cánh tay.
  2. Mất cảm giác ở chi trên Khi các rễ thần kinh bị chèn ép nhiều, người bệnh có thể trải qua cảm giác đau và tê lạnh giống như “điện giật” từ vùng vai trải xuống đến tay. Trong các trường hợp nặng, điều này có thể dẫn đến tình trạng teo cơ, yếu liệt, hoặc mất cảm giác ở cả hai bàn tay, khiến việc cầm các vật dụng trở nên khó khăn và gây trở ngại cho các hoạt động tinh tế.
  3. Sự cứng cổ vào buổi sáng Khi thời tiết trở lạnh hoặc trong tình huống tư thế ngủ không thuận lợi vào ban đêm, người bệnh có thể trải qua tình trạng cổ bị cứng vào buổi sáng hôm sau. Tình trạng cứng cổ này gây ra khó khăn cho việc cúi gập, xoay cổ hoặc ngửa cổ. Một số người có thể trải qua cảm giác ê ẩm và đau ở vùng gáy hoặc phía sau đầu. Đau có thể lan sang phía đầu bên phải và có thể trở nên nghiêm trọng hơn khi người đó ho hoặc hắt hơi. Một số trường hợp khác, đau cổ có thể duy trì một cách liên tục, không thể xoay đầu sang trái hoặc sang phải, và cần phải xoay toàn bộ cơ thể.
  4. Dấu hiệu Lhermitte Dấu hiệu Lhermitte là một triệu chứng thường xuất hiện trong bệnh thoái hóa cột sống cổ đa xơ cứng. Đây là cảm giác khó chịu đột ngột, giống như có một luồng điện chạy từ cổ xuống xương sống, và có thể lan đến ngón tay hoặc ngón chân. Tình trạng này có thể trở nên nghiêm trọng hơn nếu bạn cúi cổ về phía trước.
  5. Các triệu chứng khác Trong trường hợp tổn thương ở các đốt sống C1 – C2 hoặc C4, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng như nấc mắt, ngáp, chóng mặt hoặc mất thăng bằng.

Triệu chứng bệnh thoái hóa đốt sống cổ

Biến chứng do thoái hóa đốt sống cổ bệnh cơ xương khớp thoái hóa cột sống cổ, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời và đúng phương pháp, có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe như sau:

  • Rối loạn tiền đình: Thoái hóa cột sống cổ không chỉ gây tổn thương cho cột sống mà còn có thể gây ra thiếu máu não và rối loạn tiền đình. Những triệu chứng bao gồm đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi và dễ gặp tai nạn ngã (đặc biệt đối với người cao tuổi).
  • Thoát vị đĩa đệm cổ: Cột sống cổ bị thoái hóa kéo dài có thể dẫn đến thoát vị đĩa đệm cổ. Khi điều này xảy ra, việc điều trị trở nên khó khăn và tăng nguy cơ rối loạn cảm giác, rối loạn thực vật (đại tiểu tiện không tự chủ) hoặc bại liệt.

Yếu và tê ở các vị trí từ cổ trở xuống: Đây là biến chứng nguy hiểm nhất. Khi gai xương và ống xương sống bị thu hẹp, tủy sống nhanh chóng bị chèn ép. Điều này có thể dẫn đến yếu đứt gãy và tê ở các vị trí dưới cổ, kèm theo cơn đau mạnh.

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Trị chứng ngứa về đêm bằng bài thuốc Y Học Cổ Truyền

Ngứa về đêm là tình trạng dễ gặp trong mùa thu – đông do việc bài tiết của tuyến nhờn khiến lớp da đã khô càng thêm khô. Hiện y học cổ truyền có nhiều bài thuốc trị hiệu quả mà bạn có thể tham khảo. Bên cạnh nguyên nhân do thời tiết thì những người mắc các bệnh mạn tính phải dùng nhiều loại thuốc khác nhau; các loại thuốc uống hoặc thuốc bôi; người có sức khỏe kém, không chịu được lạnh hay mặc nhiều quần áo khiến quá trình hô hấp của da không được bình thường,… đều có thể là lý do gây ra ngứa về đêm.

 

Tình trạng ngứa về đêm thường xảy ra vào mùa thu – đông.

Bên cạnh nguyên nhân do thời tiết thì những người mắc các bệnh mạn tính phải dùng nhiều loại thuốc khác nhau; các loại thuốc uống hoặc thuốc bôi; người có sức khỏe kém, không chịu được lạnh hay mặc nhiều quần áo khiến quá trình hô hấp của da không được bình thường,… đều có thể là lý do gây ra ngứa về đêm.

Theo y học cổ truyền, bạn không nên tắm nước quá nóng, hạn chế sử dụng các loại sữa tắm có độ kiềm cao; giữ độ ẩm trong phòng thích hợp, không tắm quá nhiều để phòng trị chứng ngứa.

Bài thuốc Y học cổ truyền trị chứng ngứa về đêm

Với những biểu hiện ngứa, ngứa nhiều về chiều tối – đêm, bong vảy, bạn đọc có thể sử dụng một trong số những bài thuốc sau:

Bài 1: Đương quy, bạch thược, sinh địa, mỗi thứ 15g; đan sâm 20g; kinh giới, phòng phong, bạch tật lê, mỗi thứ 10g. Sắc uống ngày 1 thang, sắc làm 2 lần.

Bài 2: Gừng khô 9g, quế chi 6g, hồng táo 10 quả. Sắc uống ngày 1 thang. Uống liền trong 7-10 ngày.

Bài 3: Quế chi 6g, đương quy 10g, bạch thược 12g, gừng sống 3 miếng, cứu cam thảo 5g, hồng táo 10 quả. Sắc uống ngày 1 thang, sắc làm 2 lần.

Bài 4: Dạ giao đằng 50g; xà sàng tử, khổ sâm, mỗi thứ 20g; hoa tiêu 5g; kinh giới 30g. Sắc uống ngày 1 thang, sắc làm 2 lần.

Bài 5: Đương quy 10g, bạch thược 10g, quế chi 10g, tế tân 3 g, mộc thông 6g, cam thảo 5g, gừng sống 9g, ngô thù du 3g. Ngày 1 thang, sắc làm 2 lần.

Trị chứng ngứa về đêm bằng bài thuốc YHCT

Dược thiện trị chứng ngứa về đêm

Bạn có thể tham khảo những món ăn bài thuốc sau: 

Bài 1: Thịt dê 200g, gừng sống 15g, hoa tiêu 3g, đương quy 30g. Hầm mềm.

Bài 2: Thịt lươn 30g, gạo tẻ vừa đủ, hồng táo 15g, nấu cháo ngày hàng ngày.

Bài 3: Sơn tra 15g, hồng táo 10g, đương quy 15g. Nấu ăn.

Thuốc dùng ngoài trị chứng ngứa về đêm

Bài 1: Lá đào tươi 30g, sắc lấy nước cốt, buổi tối trước khi đi ngủ lấy bông thấm nước cốt bôi vào chỗ ngứa.

Bài 2: Vỏ chuối tiêu sắc lấy nước thấm vào khăn bông rồi chườm vào chỗ ngứa. Ngoài ra, bạn có thể dùng mặt trong của vỏ chuối đắp trực tiếp vào chỗ ngứa.

Bài 3: Gừng tươi 250g, rượu trắng 500ml. Gừng đem rửa sạch, thái lát, ngâm trong rượu 3-5 ngày là dùng được. Dùng bông tẩm thứ rượu này, bôi, chấm vào chỗ ngứa, ngày 2-3 lần.

Trên đây là những thông tin vô cùng hữu ích về phương pháp điều trị ngứa mà bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên điều này không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy, bạn không nên tự ý dùng nếu chưa có chỉ định từ những người có chuyên môn.

Nguồn: suckhoedoisong

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Bí mật biện pháp tránh thai an toàn hiện đại chị em nên biết

Trong xã hội hiên nay có rất nhiều biện phát tránh thai nhưng không phải chị em nào cũng biết các biện pháp tránh thai an toàn hiện đại. Để phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, những biện pháp tránh thai an toàn luôn được các chị em và các cặp vợ chồng quan tâm. Để cung cấp đến bạn đọc thông tin chính xác nhất về các biện pháp tránh thai an toàn, chuyên trang Bệnh học sẽ giúp bạn giải mã những bí mật này.

Bí mật biện pháp tránh thai an toàn hiện đại chị em nên biết

Sử dụng bao cao su

Bao cao su là một trong những biến pháp tránh thai an toàn phổ biến hiện nay. Đây được coi là một trong những giải pháp an toàn nhất hiện nay khi có thể vừa tránh thai vừa ngăn ngừa được các bệnh bệnh lây qua đường tình dục, thậm chí cả AIDS. Trong khi đó, bao cao su rất dễ sử dụng, tiện lợi có tính an toàn cao cho cả nam và nữ là những ưu điểm được nhiều cặp đôi lựa chọn. Không chỉ có bao cao su dành cho nam mà hiện nay nữ giới cũng đã có đảm bảo quan hệ tình dục và tránh thai an toàn nhất hiện nay trong sức khỏe sinh sản –  tình dục học.

Đặt vòng tránh thai

Đặt vòng tránh thai là một trong những giải pháp được nhiều chị em áp dụng hiện nay bởi những ưu điểm không hề gây đau đớn cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như đời sống tình dục của chị em. Tuy nhiên các chuyên gia ngành Hộ sinh khuyến cáo, phương pháp này có thể ngừa thai ngoài ý muốn nhưng không thể ngăn các bệnh lây qua đường tình dục và còn làm tăng nguy cơ viêm nhiễm âm đạo.

Sử dụng thuốc tránh thai

Theo đánh giá của chuyên trang Tin tức Y dược, sử dụng thuốc tránh thai là một trong những biện pháp phổ biến hiện nay được nhiều chị em sử dụng. Thuốc tránh thai được chia thành 2 loại là thuốc tránh thai hàng ngày và thuốc tránh thai khẩn cấp. Thuốc tránh thai có tác dụng ngăn chặn sự thụ tinh của tinh trùng và trứng, nhưng theo các chuyên gia, chị em không nên sử dụng loại thuốc tránh thai khẩn cấp nhiều vì dễ gây ra ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Nếu chị em sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày cần uống đều đặn và đúng giờ và khi muốn có con thì nên nên dừng uống thuốc 1 thời gian trước khi quan hệ thụ tinh.

Thắt ống dẫn tinh nam giới

Nếu các ông chồng muốn tốt cho sức khỏe chị em phụ nữ có thể tìm hiểu phương pháp tránh thai thắt ống dẫn tinh nam giới. Đây cũng là một trong những phương pháp phổ biến, đặc biệt an toàn đối với sức khỏe cũng như khoái cảm của nam giới trong quá trình quan hệ. Theo các chuyên gia  thắt ống dẫn tinh có tác dụng ngăn tinh trùng di chuyển ra túi tinh nên không thể thụ thai, thủ thuật này không đụng chạm gì đến tinh hoàn nên không thể biến những người đàn ông cường tráng thành nữ tính như nhiều cặp tình nhân lo ngại.

Biện pháp sử dụng miếng dán tránh thai hiệu quả

Sử dụng miếng dán tránh thai

Miếng dán tránh thai là một trong những biện pháp tránh thai mới hiện nay bao gồm 2 loại progesterone và hormone estrogen, phóng thích hoạt chất qua da vào máu có tác dụng ngừa thai trong vòng 1 tuần. Lý giải về điều này, các bác sĩ sản khoa cho biết, miếng dán tránh thai giải phóng một lượng hormone vào máu thông qua da, ngăn chặn sự rụng trứng hàng tháng ở người phụ nữ; đồng thời làm mỏng niêm mạc tử cung, tăng chất nhầy ở tử cung phụ nữ và khiến cho tinh trùng khó tiếp cận trứng để thực hiện quá trình thụ thai.

Theo chuyên gia Bệnh học, miếng dán tránh thai thường được dán vào một vị trí kín đáo trên cơ thể người phụ nữ như phần bụng dưới, trên vai, sau lưng mặt trong cánh tay, mặt trong đùi hoặc mông,  (lưu ý không dán lên ngực). Sử dụng miếng dán đầu tiên vào ngày đầu tiên của kỳ kinh, sau đó mỗi tuần thay miếng dán một lần, liên tục trong 3 tuần. Sau 3 tuần sử dụng, ngưng dán 1 tuần và sẽ có kinh nguyệt trong tuần đó. Tuy nhiên chúng cũng có tác dụng phụ nhất định như: nhức nửa đầu, căng ngực, buồn nôn, tăng cân nhẹ…

Trên đây là những biện pháp tránh thai an toàn, hiện đại nhất hiện nay mà các chị em, cặp đôi nên tham khảo. Việc các cặp đôi hạnh phúc hay không dựa vào rất nhiều yếu tố, việc có thai ngoài ý muốn có thể khiến bạn đánh mất cơ hội nào đó nên khi đã xác định chưa có thai, bạn nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ để lựa chọn cách phòng tránh mang thai hiệu quả nhất.

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Những điều cần biết về đau dây thần kinh chẩm

Tình trạng đau dây thần kinh chẩm là một vấn đề ảnh hưởng tới sức khỏe đối với nhiều người, và để hiểu rõ hơn về nó, chúng ta hãy tham khảo thông tin quan trọng trong bài sau đây!

Những điều cần biết về đau dây thần kinh chẩm

Đau dây thần kinh chẩm là gì?

“Đau dây thần kinh chẩm” là một tình trạng bệnh lý thần kinh, xuất hiện khi dây thần kinh chẩm, một tập hợp các dây thần kinh nằm trong vùng cổ, đặc biệt là xuất phát từ đốt sống cổ C2 – C3, bị tổn thương hoặc viêm nhiễm. Tình trạng này thường gây đau ở vùng đầu và gáy và có thể lan ra đỉnh đầu phía sau, còn được gọi là vùng chẩm, hoặc gây đau ở nửa phần đầu của một bên.

Có nhiều nguyên nhân gây ra đau dây thần kinh chẩm, bao gồm:

  • Chấn thương cho các dây thần kinh chẩm lớn hoặc nhỏ.
  • Sự chèn ép kéo dài, thường do thói quen nằm ngủ với đầu cao hoặc sự thoái hoá của cột sống cổ.
  • Sự chèn ép bởi khối u chèn ép thần kinh chẩm đi ra từ đốt sống C2 – C3.

Triệu chứng của đau dây thần kinh chẩm  

Chuyên gia y tế chia sẻ đến bạn độc các triệu chứng của đau dây thần kinh chẩm bao gồm:

  • Đau liên tục, thường bắt đầu từ vùng hộp sọ và có thể đau lan ra phía sau đỉnh đầu hoặc dọc theo bên đầu.
  • Cảm giác đau nhói, đau theo nhịp điệu, kèm theo cảm giác như bị điện giật tại các điểm như phía sau gáy, đằng sau đầu và đằng sau tai.
  • Ban đầu, cơn đau có thể không thường xuyên, sau đó có thể gia tăng, trở thành đau liên tục hoặc kéo dài, ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân.

Nếu bạn gặp các triệu chứng tương tự, hãy tham khảo ý kiến của một chuyên gia y tế để được tư vấn và điều trị một cách hiệu quả nhất.

Điều trị đau dây thần kinh chẩm như thế nào?

Để điều trị đau dây thần kinh chẩm, có hai phương pháp chính:

  1. Điều trị nội khoa:

Trong phương pháp này, chú trọng vào việc sử dụng các loại thuốc giảm đau để giảm đi triệu chứng đau cho bệnh nhân. Bệnh nhân cũng có thể tự mình giảm đau bằng cách áp dụng nhiệt độ hoặc thực hiện vật lý trị liệu, như xoa bóp. Trong trường hợp đau nặng hơn, bệnh nhân có thể cần sử dụng thuốc giảm đau mạnh, thuốc kháng viêm, và thuốc giãn cơ.

  1. Điều trị bằng đốt sóng cao tần (Radiofrequency Ablation – RFA)

Theo các chuyện gia cho biết: RFA là một phương pháp điều trị tại chỗ bằng cách tạo ra tê liệt thần kinh chẩm bằng nhiệt. Phương pháp này đã trở nên phổ biến trên toàn thế giới trong việc điều trị đau dây thần kinh chẩm sau khi điều trị nội khoa không đạt hiệu quả. RFA là một phương pháp can thiệp tối thiểu, sử dụng dòng điện xoay chiều với tần số 300-500MHz, thông qua kim đốt có đường kính nhỏ 18G (tương đương 1mm). Kim đốt được hướng dẫn đến vị trí dây thần kinh chẩm dưới sự hướng dẫn của màn hình tăng sáng (C-arm). Sau đó, dùng nhiệt để làm nóng và tê liệt dây thần kinh chẩm, giúp giảm đau cho bệnh nhân. Phương pháp này không để lại sẹo và có tỷ lệ thành công cao.

Đau dây thần kinh chẩm với vị trí trên ảnh

Phòng tránh đau dây thần kinh chẩm như thế nào?

Để phòng tránh đau dây thần kinh chẩm, bạn có thể thực hiện một số biện pháp sau đây:

  1. Duy trì tư thế ngủ đúng cách: Hãy chắc chắn rằng bạn duy trì tư thế ngủ thoải mái, tránh nằm ngửa hoặc nằm ngủ với gối cao đầu, vì điều này có thể gây áp lực lên dây thần kinh chẩm.

  2. Thiết lập vị trí làm việc đúng: Nếu bạn làm việc lâu ngày trước máy tính hoặc trên bàn làm việc, hãy đảm bảo rằng bạn đã thiết lập vị trí làm việc sao cho đầu và cổ không bị căng thẳng. Sử dụng ghế văn phòng có hỗ trợ lưng và đặt màn hình máy tính ở một độ cao phù hợp để tránh căng thẳng cổ.
  3. Thực hiện bài tập và tập luyện định kỳ: Bài tập và tập luyện có thể giúp củng cố cơ bắp và giảm nguy cơ thoái hoá cột sống cổ. Hãy thảo luận với chuyên gia y tế hoặc huấn luyện viên về các bài tập phù hợp cho bạn.
  4. Quản lý căng thẳng: Căng thẳng có thể gây co thắt cơ cổ và gây ra đau dây thần kinh chẩm. Học cách thực hành kỹ thuật thư giãn và giảm căng thẳng thông qua yoga, thiền, hoặc các hoạt động giúp thư giãn tâm hồn.
  5. Tránh chấn thương: Tránh các hoạt động có nguy cơ gây chấn thương cho vùng cổ và đầu, như tai nạn xe cộ hoặc các hoạt động thể thao nguy hiểm.
  6. Dinh dưỡng lành mạnh: Dinh dưỡng đúng cách và duy trì trọng lượng cơ thể lành mạnh có thể giúp giảm nguy cơ thoái hoá cột sống và đau dây thần kinh chẩm.
  7. Thực hiện giữa bữa ăn và giữa các bữa ăn thường xuyên: Để duy trì cơ bắp và sức khỏe cột sống, hãy ăn những bữa ăn nhẹ giữa các bữa ăn lớn.

Nếu bạn đã trải qua triệu chứng đau dây thần kinh chẩm hoặc lo ngại về tình trạng này, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn cụ thể và điều trị nếu cần thiết.

Thông tin trên đây chia sẻ về tình trạng đau dây thần kinh chẩm chỉ mang tính chất tham khảo!

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Bài thuốc trị đau dạ dày, cảm lạnh từ Cao lương khương quanh nhà

Cao lương khương là vị thuốc hay trong các bài thuốc dân gian với tác dụng điều trị bệnh ấn tượng bên cạnh là gia vị quen thuộc trong mỗi gia đình Việt.

Trị đau dạ dày, cảm lạnh từ Cao lương khương quanh nhà

Thông tin cơ bản về vị thuốc Cao lương khương

Cao lương khương còn gọi củ riềng; là thân rễ của cây Riềng (Apinia officinarum Hance.), họ Gừng (Zingiberaceae).

Ngoài là gia vị dùng trong gian bếp gia đình, tăng sự hấp dẫn cho món ăn, riềng còn có công dụng hỗ trợ điều trị nhiều bệnh như giảm đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa, cảm lạnh, tăng cường sức đề kháng,…

Cao lương khương chứa tinh dầu (methylacinnamate, cineole, cadinene và galangola (dầu cay); các dẫn chất flavonoid (galangin, alpinin, kaempferid). Có tác dụng kháng khuẩn.

Theo y học cổ truyền, cao lương khương vị cay, tính ấm; vào Tỳ, Vị; tác dụng hành khí chỉ thống, ôn trung tán hàn; trị quặn bụng do hư hàn, hàn thấp, tiêu chảy, nôn, ăn kém, không tiêu đầy trướng bụng. Liều dùng 3 – 6g khô, 8 – 12g tươi; bằng cách nấu hầm, ngâm ướp, pha hãm.

Bài thuốc trị bệnh có cao lương khương độc đáo trong  Y học cổ truyền

– Bài thuốc giúp Ôn trung giảm đau:

Bài 1: An trung tán: Cao lương khương 4g, sa nhân 4g, diên hồ sách 3g, hồi hương 2g, mẫu lệ 6g, quế chi 4g, cam thảo 3g. Tất cả đem tán thành bột mịn. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 10g. Tác dụng trị viêm dạ dày mạn tính, loét dạ dày – tá tràng, thống kinh, nôn thổ do nhiễm độc thai nghén.

Bài 2: Thang Cao lương khương: Cao lương khương 8g, đương quy 12g, hậu phác 12g, gừng sống 12g, quế tâm 6g. Sắc nước uống. Trị bụng ngực đau thắt do cảm lạnh.

Bài 3: Cao lương khương 12g, ngũ linh chi 8g. Các vị nghiền thành bột, uống với rượu nhạt. Trị đau loét dạ dày – hành tá tràng.

Bài 4: Hoàn Lương phụ: Cao lương khương, phụ tử, 2 vị đồng lượng. Tất cả nghiền bột, thêm nước gừng làm thành hoàn. Mỗi lần dùng 4 – 8g, ngày 2 – 3 lần. Uống với nước; tác dụng trị nôn mửa nước trong, đau bụng lạnh, bụng dưới sa đau.

Lưu ý Những người bị xuất huyết dạ dày không được dùng.

Cao lương khương tác dụng ấm dạ dày, cầm nôn

– Bài thuốc tác dụng Ấm dạ dày, cầm nôn:

Bài 1: Cao lương khương 12g, sao qua, nghiền thành bột, uống với nước. Tác dụng trị lạnh bụng, nôn mửa.

Bài 2: Cao lương khương 12g, đảng sâm 12g, phục linh 12g. Sắc uống. Trị nôn mửa do hư hàn.

Món ăn thuốc trị bệnh có Cao lương khương

– Gà trống hầm riềng: gà trống nửa con, riềng 6g, hồ tiêu 3g, thảo quả 6g, trần bì 3g. Gà làm sạch, chặt miếng, cho trong nồi nhôm. Các dược liệu đựng trong túi vải xô cho vào nồi nấu hầm gà, thêm bột gia vị, mắm, dấm, hành, gia vị cùng lượng nước thích hợp; lưu ý đun nhỏ lửa cho nhừ; ăn vào các bữa trong ngày.

Món này thích hợp cho người bị đau quặn bụng, lạnh bụng, cơ thể suy nhược (tỳ vị hư hàn, hàn thấp).

– Cháo riềng: Bột kê hoặc bột mỳ 80 – 100g, riềng đập giập 6g, nấu cháo, ăn khi đói. Món ăn thích hợp đối với những người cao tuổi lạnh bụng, đầy bụng, không tiêu, đau tức vùng bụng và vùng hạ sườn.

– Nước sắc riềng táo: Riềng 8-12g, đại táo 3 quả. Đại táo xé, thêm 300ml nước sắc hãm còn khoảng 100ml, chia 2 lần uống trong ngày. Tác dụng tốt đối với người bị đầy bụng, nôn mửa, bụng đau quặn.

Lưu ý: Người âm hư, thực nhiệt hạn chế dùng.

Trên đây là những thông tin vô cùng hữu ích về vị thuốc Cao lương khương mà bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên điều này không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy, bạn không nên tự ý dùng nếu chưa có chỉ định từ những người có chuyên môn.

Nguồn: suckhoedoisong

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh viêm não Nhật Bản

Tình trạng bệnh nhân bị mắc bệnh viêm não Nhật Bản ngày càng tăng cao. Tại nhiều bệnh viện trên khắp cả nước đều đã tiếp nhận bệnh nhân mắc viêm não Nhật Bản.

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh viêm não Nhật Bản

Theo tin tức Y Dược cho biết, Dịch bệnh thường xảy ra vào mùa hè. Vật chủ trung gian truyền bệnh là muỗi thuộc giống Culex-một loại muỗi thường sống ở các vùng có nhiều ao tù và đồng ruộng lúa nước. Khi bị muỗi nhiễm virut viêm não Nhật Bản đốt, người có thể mắc bệnh viêm não Nhật Bản và bệnh thường gặp ở trẻ em. Tỷ lệ tử vong cao.

Bệnh viêm não Nhật Bản có triệu chứng gì?

  • Dấu hiệu nhận biết trẻ bị bệnh viêm não Nhật Bản đó là trẻ thường sốt cao 39 – 40 oC hoặc có thể hơn.
  • Đau đầu, đặc biệt là vùng trán, đau bụng, buồn nôn và nôn.
  • Ngay trong 1 – 2 ngày đầu của bệnh đã xuất hiện cứng gáy, tăng trương lực cơ, rối loạn và vận động nhãn cầu.
  • Ở một số trẻ nhỏ tuổi, ngòai sốt cao thì con có thể đi ngoài lỏng, đau bụng, tiêu chảy, nôn giống như bị ngộ độc thức ăn.
  • Các triệu chứng tâm thần chủ yếu là rối loạn ý thức với mức độ khác nhau từ u ám, ngủ gà đến hôn mê sâu.

Bệnh viêm não Nhật Bản nguy hiểm như thế nào?

Theo tin tức Y học cổ truyền cho biết, Bệnh viêm não Nhật Bản là một trong những bệnh để lại di chứng đặc biệt nặng nề. Bệnh gây tử vong cao (10 – 20%) hoặc di chứng thần kinh lớn như động kinh, giảm học lực, đần độn, liệt…Các di chứng thần kinh như vậy thường chiếm hơn 50% người mắc bệnh, thường gây tàn phế, mất khả năng lao động, đê lại gánh nặng cho gia đình và xã hội.

Hướng xử trí khi bị viêm não Nhật bản

Nguyên tắc buộc phải tuân thủ là tất cả bệnh nhân viêm não Nhật Bản đều phải được điều trị tại bệnh viện . Trong khi chờ đợi, trẻ sốt cao phải được uống thuốc hạ sốt như Paracetamon, liều 15mg/kg cân nặng/lần, tối đa uống 4 lần trên ngày. Có thể phối hợp chườm khăn mát ở trán và bẹn, chú ý tuyệt đối không chườm đá lạnh.

Trẻ phải được đưa đến bệnh viện hay cơ sở ý tế gần nhất ngay lập tức, nếu sốt cao quá 12 giờ liên tục hoạc có các dấu hiệu như nôn, cứng gáy, rối loạn ý thức…

Hướng xử trí khi bị viêm não Nhật bản

Cách phòng tránh bệnh viêm não Nhật Bản

Trên phương diện toàn xã hội, phòng bệnh viêm não Nhật Bản phải là công tác tổng lực bao gồm việc phòng chống tại các ổ dịch bằng cách phun thuốc diệt bọ gậy, muỗi, giải quyết nước ứ đọng, rác…

Về phương diện cá nhân, cần tránh muỗi bằng các ngủ màn, sử dụng hương diệt muỗi hoặc thuốc xịt ngoài ra chống muỗi đốt. Cần thông quang hoặc lấp các cống rãnh, ao vũng tù đọng vệ sinh môi trường sạch sẽ, phát quang bụi rậm, đậy kỹ các vật dụng chứa nước.

Nhưng biện pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất là tiêm vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản nhằm tạo miễn dịch chủ động. Liệu trình tiêm phòng cần đủ 3 liều: 2 mũi đầu cách nahu 1- 2 tuần, mũi thứ 3 nhắc lại sau 1 năm. Vắc xin viêm não Nhật Bản bắt đầu tiêm khi trẻ được 1 tuổi.

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Hội chứng bàn chân bẹt có nguy hiểm không?

Bàn chân bẹt là tình trạng mà mặt đáy bàn chân nằm hoàn toàn phẳng, không có bất kỳ vòm lõm nào. Vậy mắc hội chứng bàn chân bẹt có nguy hiểm không?

Hội chứng bàn chân bẹt có nguy hiểm không?

Trong thực tế, ở trẻ sơ sinh, tất cả đều có bàn chân không có vòm, hay còn được gọi là bàn chân bẹt. Tuy nhiên, vào khoảng độ tuổi từ 2 đến 3, vòm bàn chân thường bắt đầu hình thành dưới tác động của hệ thống dây chằng. Đối với đa số trẻ, vòm bàn chân sẽ bắt đầu xuất hiện và lõm vào khoảng 6 tuổi nếu chân của họ phát triển đúng cách và đủ mềm mại.

Vòm bàn chân đóng vai trò quan trọng trong việc chúng ta chịu lực, cân bằng và đi lại một cách thoải mái. Nó giúp giảm áp lực từ mặt đất khi chúng ta di chuyển. Thường thì, những người có hệ thống dây chằng quá mềm mại sẽ dễ bị bàn chân bẹt. Trong trường hợp này, xương trong bàn chân không được cố định đúng cách, và khi chân tiếp xúc với mặt đất, thường không tạo ra bất kỳ chỗ lõm nào như ở bàn chân bình thường.

Bàn chân bẹt với gan chân phẳng lì là một loại dị tật bệnh lý cơ xương khớp phổ biến trên toàn thế giới. Loại dị tật này có thể gây hậu quả nghiêm trọng đối với thần kinh cột sống và ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ sau này. Việc kiểm tra bàn chân bẹt sớm giúp phát hiện các vấn đề và hỗ trợ quá trình phục hồi chức năng của bàn chân một cách dễ dàng hơn.

Nguyên nhân Hội chứng bàn chân bẹt  

  1. Thói quen đi chân đất, sử dụng giày hoặc xăng-đan với đế phẳng từ khi còn nhỏ tuổi có thể góp phần gây ra tình trạng bàn chân bẹt.
  2. Yếu tố di truyền cũng đóng một vai trò quan trọng. Một số trẻ có sự di truyền của gen xương khớp mềm ở bàn chân, và điều này có thể dẫn đến phát triển bàn chân bẹt. Trong nhiều gia đình, cả bố mẹ và con cái đều có nguy cơ mắc chứng này do yếu tố di truyền.
  3. Những yếu tố khác như gãy xương, mắc các bệnh lý khớp mạn tính hoặc liên quan đến thần kinh, béo phì, đái tháo đường, tuổi tác, và thậm chí là thai kỳ cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển bàn chân bẹt.

Các thống kê cho thấy rằng khoảng 30% dân số có thể bị ảnh hưởng bởi chứng bàn chân bẹt ở một mức độ nào đó, có thể đi kèm với giãn hoặc rách gân cơ chày ở một số trường hợp. Ban đầu, bàn chân bẹt thường không gây ra đau đớn, nhưng sau một thời gian, khi cân bằng cơ học của khung xương bị ảnh hưởng, người bệnh có thể bắt đầu trải qua đau ở mắt cá chân, đầu gối, khớp háng, hoặc thắt lưng.

Cách nhận biết trẻ mắc hội chứng bàn chân bẹt  

Thông thường, ở trẻ dưới 2 tuổi, triệu chứng bàn chân bẹt là điều bình thường. Tuy nhiên, từ 3 tuổi trở đi, vòm bàn chân của trẻ bắt đầu hình thành, do đó, bố mẹ có thể bắt đầu kiểm tra cho con khi trẻ đã lớn hơn 3 tuổi bằng cách sử dụng một trong các phương pháp sau:

  1. Cách 1: Làm ướt bàn chân của trẻ bằng nước trắng hoặc nước màu (điều này sẽ làm dấu chân rõ hơn). Sau đó, yêu cầu trẻ đặt bàn chân xuống một tờ giấy trắng, tờ bìa hoặc mặt đất có lớp bùn sao cho dấu chân được in đầy đủ. Nếu bạn nhìn thấy dấu chân của toàn bộ bàn chân trên bề mặt in mà không có khoảng trống nào, có thể trẻ đã bị mắc chứng bàn chân bẹt. Tuy nhiên, nếu phần hình in có một khoảng trống nhỏ hình vòm cong, thì đó có thể là tín hiệu tích cực.
  2. Cách 2: Đặt chân trẻ lên cát. Nếu cát lún vào và tạo hình bàn chân có đường cong, thì chân của trẻ có vòm bình thường. Ngược lại, nếu bàn chân của trẻ tạo một dấu in đầy đủ lên cát mà không có đường cong, có thể trẻ đã mắc chứng bàn chân bẹt.
  3. Cách 3: Sử dụng ngón tay của bố mẹ đặt lên phần gan bàn chân của trẻ khi trẻ đứng trên một bề mặt phẳng. Nếu ngón tay không thể luồn vào gan bàn chân của trẻ, có thể trẻ đã bị chứng bàn chân bẹt.

Những phương pháp này có thể giúp cha mẹ phát hiện sớm các dấu hiệu của bàn chân bẹt ở trẻ và nắm bắt tình hình để có phản ứng kịp thời.

Cách nhận biết trẻ mắc hội chứng bàn chân bẹt

Các tác động và biến chứng của hội chứng bàn chân bẹt  

  1. Khi người bị bàn chân bẹt đi lại, phần cạnh trong của bàn chân (vùng vòm) thường có xu hướng áp xuống mặt đất, dẫn đến biến dạng của bàn chân. Khi tham gia vào các hoạt động như chạy, nhảy hoặc thể thao, họ dễ bị té hoặc chấn thương do bàn chân không đủ linh hoạt khi tiếp xúc với mặt đất. Đồng thời, gót chân có thể nghiêng ra ngoài và chân có thể nghiêng vào trong, ảnh hưởng đến khớp cổ chân và khớp gối.
  2. Chứng bàn chân bẹt cũng có thể gây ra những ảnh hưởng gián tiếp, như:
    • Gây biến dạng cho hệ xương khớp: Cấu trúc bàn chân có thể bị thay đổi, làm ảnh hưởng đến toàn bộ cấu trúc dưới cơ thể. Điều này có thể dẫn đến việc cẳng chân quay vào trong và đầu gối di chuyển vào phía trong.
    • Gây lệch trục cột sống: Bàn chân bẹt có thể gây ra sự lệch hướng của cột sống, dẫn đến đau nhức liên tục ở các khớp như khớp cổ chân, khớp bàn chân, khớp gối và khớp háng. Điều này có thể dẫn đến tình trạng biến dạng của cột sống, vẹo cột sống, đau lưng và cổ.
    • Gây ra cấu trúc không bình thường ở ngón chân cái: Ngón cái có thể bị đẩy về phía ngón bên cạnh, tăng nguy cơ mắc bệnh đau gót chân và viêm cân gan chân.
    • Gây biến đổi về dáng đi: Người bị bàn chân bẹt thường có dáng đi không bình thường, bước chân chậm và nặng nề hơn, thiếu tự tin và có thể trở thành người bị dị tật sau này.
    • Tạo ra tình trạng căng thẳng: Trẻ bị bàn chân bẹt thường trải qua tình trạng căng thẳng, thể hiện bằng sự cáu gắt, mệt mỏi, biếng ăn và có thể ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của cơ thể.

Những tác động này đặc biệt quan trọng trong việc nhận biết và điều trị sớm các trường hợp bàn chân bẹt để đảm bảo sự phát triển và chất lượng cuộc sống tốt hơn cho người bệnh.

Khám phát hiện bàn chân bẹt ở trẻ từ sớm làm cho việc điều trị trở nên dễ dàng hơn. Cha mẹ nên đưa con đi khám nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu đặc thù như trẻ có xu hướng áp cạnh trong của bàn chân xuống đất. Phương pháp tốt nhất để điều trị bàn chân bẹt ở trẻ là khi chúng ở độ tuổi từ 2 đến 7.

Nếu chúng được phát hiện sớm, việc điều trị không cần phẫu thuật bằng cách sử dụng đế giày chỉnh hình y khoa là một giải pháp đơn giản và hiệu quả để điều chỉnh tình trạng bàn chân bẹt ở trẻ em. Đây là một miếng lót giày được thiết kế đặc biệt dựa trên bàn chân của từng trẻ, giúp tạo ra và hỗ trợ vòm bàn chân và đồng thời ổn định xương khớp trở lại đúng trục.

Đế chỉnh hình này có thể lắp vào hầu hết các loại giày thông dụng của trẻ và nên được sử dụng thường xuyên trong các hoạt động đi lại hàng ngày, đặc biệt là khi bàn chân của trẻ phải chịu lực. Sử dụng đế giày chỉnh hình thường xuyên giúp cấu trúc bàn chân của trẻ từ 2 đến 7 tuổi có thể được điều chỉnh trở lại vị trí cân bằng mong muốn.

Từ giai đoạn sau này cho đến khi trẻ đạt độ tuổi 12, hiệu quả của việc tạo ra vòm chân sẽ giảm xuống và thời gian sử dụng đế chỉnh hình cũng kéo dài hơn. Trong người trưởng thành, đánh cắp chỉnh hình chỉ mang lại hiệu quả ngăn ngừa các vấn đề về đau khớp và thoái hóa khớp. Tuy nhiên, nó không thể tạo ra vòm chân và do đó, người bệnh cần phải sử dụng đế chỉnh hình suốt đời.

Phẫu thuật chỉ là cần thiết trong trường hợp hiếm hoi với trẻ trên 8 tuổi, khi trẻ đã bước vào giai đoạn tăng trưởng chiều cao nhanh và có sự hình thành gân gót Achilles ngắn hơn so với bình thường.

Nguồn: Sưu tầm

Exit mobile version