Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Viêm phổi và những nguyên nhân dẫn tới viêm phổi

Bệnh viêm phổi thường xảy ra vào mùa hè và là căn bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ. Khi trẻ bị viêm phổi hãy nhanh chóng chữa trị để tránh những hậu quả xấu cho sức khỏe của trẻ. Bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ nắm được những thông tin cơ bản về bệnh viêm phổi ở trẻ em trong mùa hè và cách phòng bệnh viêm phổi.

Viêm phổi và những nguyên nhân dẫn tới viêm phổi

Tại sao trẻ nhỏ lại bị bệnh viêm phổi vào mùa hè?

Tác nhân gây bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ vào mùa hè được xác định thông thường là do virus, khi sức đề kháng của cơ thể trẻ bị giảm sút thì rất dễ bị tấn công bởi loại vi khuẩn này. Thời tiết thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh, môi trường ô nhiễm là những nhân tố thuận lợi cho bệnh phát sinh.

Triệu chứng của bệnh viêm phổi: ho, sốt, đau tức ngực…

Cách phòng bệnh viêm phổi vào mùa hè ở trẻ nhỏ như thế nào?

Cha mẹ chú ý không cho trẻ nằm điều hòa với nhiệt độ quá lạnh, hay nằm lâu trong nhiều giờ liền, điều này có thể gây hại cho sức khỏe của bé. Không để quạt thổi trực tiếp vào mặt trẻ.

Vào mùa hè, khi trời nóng bức có thể trẻ sẽ bị đổ mồ hôi nhiều, cha mẹ nên lau khô mồ hôi trên cơ thể trẻ, thay quần áo mới cho con tránh trường hợp mồ hôi hấp thụ ngược lại cơ thể bé có thể gây cảm lạnh ở trẻ nhỏ.

Các bác sĩ Y học cổ truyền cũng khuyên rằng: Cha mẹ cần bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ nhỏ giúp tăng sức đề kháng cho con, cung cấp thức ăn đủ bốn nhóm thực phẩm (chất đạm, chất béo, chất bột, rau củ và trái cây). Mùa hè, cha mẹ cần hạn chế không để cho trẻ ăn quá nhiều đồ lạnh.

Cha mẹ cần vệ sinh cá nhân sạch sẽ cho con, lau dọn phòng ngủ cho bé thường xuyên, tạo không gian thoáng mát cho bé.

Cách phòng bệnh viêm phổi vào mùa hè ở trẻ nhỏ như thế nào?

Cha mẹ cần chú ý luôn giữ ấm cơ thể cho bé khi thời tiết chuyển lạnh. Tránh cho bé ra ngoài trời vào thời điểm sáng sớm hoặc đêm khuya vì khi đó nhiệt độ ngoài trời có thể ảnh hưởng tới hệ hô hấp của bé.

Không để bé tiếp xúc với những người đang bị bệnh liên quan đến cảm, cúm.

Khi ra đường cha mẹ cần phải chú ý đeo khẩu trang y tế cho bé hoặc dùng khăn mùi xoa che cho bé, tránh để bụi gây hại đối với hệ hô hấp ở trẻ.

Mặc dù là mùa nắng nóng nhưng khi tắm cho trẻ, nhất là trẻ dưới 5 tuổi nên dùng nước ấm là tốt nhất và không nên cho tắm nước lạnh.

Khi bé có những triệu chứng của bệnh viêm phổi gia đình cần đưa bé tới cơ sở y tế để được các chuyên gia bác sĩ kịp thời khám và điều trị.

Trên đây là một biện pháp phòng tránh bệnh viêm phổi ở trẻ nhỏ vào mùa hè, cha mẹ cần hết sức lưu ý để phòng bệnh cho con, giúp bé luôn khỏe mạnh và phát triển toàn diện.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Chuyên gia y tế giải đáp: Bệnh van tim hậu thấp là gì?

Bệnh van tim hậu thấp (còn được gọi là bệnh van tim màng hậu) là một tình trạng y tế liên quan đến hệ tuần hoàn và tim mạch. Hãy cùng chuyên gia tìm hiểu về căn bệnh này trong bài viết sau đây!

Chuyên gia y tế giải đáp: Bệnh van tim hậu thấp là gì?

Bệnh van tim hậu thấp là gì và có nguy hiểm không?

Van tim hậu là một phần của hệ thống van tim, nơi các van trong tim đảm bảo luồng máu chỉ chảy một chiều từ ngăn tim này sang ngăn tim khác, ngăn ngừng tràn và trộn lẫn. Van tim hậu nằm ở cửa đầu vào của động mạch chủ (aorta), là động mạch chính đưa máu từ tim ra khỏi tim và đến toàn bộ cơ thể.

Khi van tim hậu không hoạt động đúng cách, nó có thể dẫn đến hiện tượng van tim hậu thấp, mà thông thường gây ra sự tràn máu ngược từ động mạch chủ (aorta) vào hốc tim mạch trong giai đoạn co bóp (hậu môn) của chu kỳ tim. Điều này có thể gây ra nhiều vấn đề tim mạch và sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm sự giãn nở của hốc tim mạch và áp lực máu tăng cao trong động mạch chủ.

Bệnh tuần hoàn tim mạch van tim hậu thấp có thể là do nguyên nhân di truyền hoặc có thể phát triển trong suốt cuộc đời của một người. Nếu không được điều trị, nó có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như tăng huyết áp, sưng phổi và suy tim. Điều trị thường bao gồm theo dõi và kiểm soát tình trạng, hoặc trong một số trường hợp, phẫu thuật để sửa chữa van tim hoặc thay van tim hậu bị hỏng. Nếu bạn nghi ngờ mình có vấn đề về van tim hoặc tim mạch, hãy thảo luận với bác sĩ để được tư vấn và điều trị thích hợp.

Triệu chứng Bệnh van tim hậu thấp là gì?

Triệu chứng của bệnh van tim hậu thấp có thể bao gồm:

  1. Thở nhanh và khó thở: Do sự tràn máu ngược từ động mạch chủ vào hốc tim mạch trong giai đoạn co bóp của chu kỳ tim, có thể dẫn đến tăng áp lực trong hốc tim mạch và gây ra khó thở và thở nhanh.
  2. Đau ngực: Người bị bệnh van tim hậu thấp có thể trải qua đau ngực hoặc cảm giác nặng ngực, đặc biệt khi họ vận động hoặc hoạt động nặng.
  3. Sưng phổi: Sự tràn máu ngược từ động mạch chủ vào hốc tim mạch có thể gây ra sưng phổi, khi máu bị tích tụ trong phổi và gây ra cảm giác khó thở và ho.
  4. Mệt mỏi: Do tim phải làm việc hơn để đối phó với sự tràn máu ngược, người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi và yếu đuối.
  5. Đau đầu và chói mắt: Các triệu chứng này có thể xảy ra khi áp lực máu tăng cao trong động mạch chủ.
  6. Giãn nở của động mạch chủ (aorta): Bệnh van tim hậu thấp có thể dẫn đến giãn nở của động mạch chủ, gây ra đau bên ngực hoặc phần trên của lưng.
  7. Rung động tim: Một số người bị bệnh van tim hậu thấp có thể trải qua cảm giác tim đập không đều hoặc rung động tim.
  8. Nặng hơn, nếu không được điều trị, bệnh van tim hậu thấp có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như suy tim, đột quỵ, hoặc rò rỉ van tim.

Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào của bệnh van tim hậu thấp hoặc nghi ngờ mình có vấn đề về tim mạch, hãy tìm kiếm sự tư vấn và kiểm tra từ bác sĩ hoặc chuyên gia tim mạch để đánh giá và điều trị sớm.

Bệnh van tim hậu thấp cần được điều trị sớm

Hướng điều trị bệnh van tim hậu thấp là gì?

Điều trị bệnh van tim hậu thấp thường bao gồm kiểm soát triệu chứng và tình trạng, và trong một số trường hợp, phẫu thuật để sửa chữa van tim hoặc thay van tim bị hỏng. Cách điều trị cụ thể có thể thay đổi tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Dưới đây là một số phương pháp điều trị thông thường cho bệnh van tim hậu thấp:

  1. Sử dụng thuốc: Bác sĩ có thể sử dụng thuốc để kiểm soát triệu chứng và tình trạng. Thuốc có thể bao gồm thuốc giảm áp lực máu để kiểm soát áp lực máu cao, thuốc làm giảm áp lực trên động mạch chủ, và thuốc để kiểm soát mất natri (điện giải) trong cơ thể.
  2. Điều trị phẫu thuật: Trong các trường hợp nghiêm trọng hoặc khi triệu chứng không được kiểm soát bằng thuốc, bệnh nhân có thể cần phẫu thuật. Phẫu thuật thường bao gồm sửa chữa hoặc thay thế van tim hậu bị hỏng hoặc nở rộ, gắn ống phình (stent) để tạo ra động mạch chủ giả, hoặc phẫu thuật thay van tim nếu cần.
  3. Theo dõi và quản lý chăm sóc sức khỏe: Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ để đảm bảo tình trạng sức khỏe và van tim hậu được kiểm soát. Điều này có thể bao gồm kiểm tra định kỳ, siêu âm tim, và xét nghiệm máu.
  4. Thay đổi lối sống: Đối với những người có bệnh van tim hậu thấp, thay đổi lối sống là quan trọng để hỗ trợ quá trình điều trị và kiểm soát bệnh. Điều này bao gồm việc duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, kiểm soát cân nặng, ngừng hút thuốc, tập thể dục thường xuyên và kiểm soát áp lực tâm trí.

Phương pháp điều trị cụ thể sẽ được quyết định bởi bác sĩ dựa trên đánh giá kỹ lưỡng của tình trạng cá nhân của bệnh nhân. Điều quan trọng là tìm kiếm sự tư vấn và hỗ trợ từ bác sĩ hoặc chuyên gia tim mạch để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp và quản lý tình trạng của bạn.

Thông tin chỉ mang tính tham khảo!

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Thuốc hay nhuận phế, kiện tỳ vị từ thục hoàng

Thục hoàng tính bình, vào các kinh tỳ, phế, thận; tác dụng nhuận phế, kiện tỳ vị, ích thận,… là vị thuốc nam nổi tiếng trong bài thuốc mạnh gân cốt, làm đen tóc của Hải Thượng Lãn Ông.

Vị thuốc thục hoàng

Đôi nét về vị thuốc Thục hoàng

Trong y học cổ truyền, thục hoàng là tên thuốc từ củ hoàng tinh, còn gọi là củ cơm nếp. Thục hoàng có thể chất mềm, dẻo, mùi thơm, màu đen vị ngọt, chứa các thành phần hóa học chủ yếu là manose, 4 saponin steroid, polysaccharid, là các kingianosid A, B, C, D.

Các thầy thuốc cho hay, thục hoàng tính bình, vào các kinh tỳ, thận, phế; tác dụng dưỡng âm, bổ khí, kiện tỳ, ích thận, nhuận phế, chữa tỳ vị hư nhược, suy kiệt, mệt mỏi, kém ăn, háo khát, phế hư, miệng khô, tinh huyết bất túc, nội nhiệt, tiêu khát.

Theo Nam dược thần hiệu, thục hoàng tán bột ăn với cháo hoặc dùng riêng nấu nước uống trị các chứng hư tổn suy nhược. Hải Thượng Lãn Ông dùng thục hoàng phối hợp với địa cốt bì, thương truật, trắc bách diệp, thiên môn ngâm rượu uống giúp mạnh gân cốt, làm đen tóc nổi tiếng đến tận ngày nay.

Bài thuốc hay từ thục hoàng

– Sinh tân dịch, giảm mệt mỏi:

Bài 1: Thục hoàng 25g, đảng sâm 10g, ba kích 20g, thục địa 10g. Tất cả thái mỏng, ngâm với 1 lít rượu 350, thỉnh thoảng lắc đều. Khi dùng, pha thêm 100ml siro đơn. Ngày uống 3 lần trước 2 bữa ăn và khi đi ngủ, mỗi lần một chén nhỏ.

Bài 2: Thục hoàng 10g, sa sâm 8g, ý dĩ 10g, sắc với 200ml nước còn 50ml, uống làm một lần trong ngày.

– Chữa yếu sinh lý: Thục hoàng 20g; ý dĩ, hà thủ ô,rễ đinh lăng, kỷ tử, hoài sơn, cám nếp, long nhãn, mỗi vị 12g; cao ban long, trâu cổ, mỗi vị 8g; sa nhân 6g. Sắc uống ngày một thang.

– Chữa thiếu máu: Thục hoàng 20g; thục địa, hà thủ ô, rễ đinh lăng, mỗi vị 10g; tam thất 8g. Tất cả tán bột, mỗi ngày dùng 10g sắc uống.

– Trị ho ra máu: Thục hoàng 50g, bạch cập 25g, bách bộ 25g. Tất cả tán bột, rây mịn, luyện với mật làm viên. Ngày 3 lần, mỗi lần 6g.

Vị thuốc thục hoàng được sử dụng trong nhiều bài thuốc điều trị bệnh

Ở Trung Quốc, vị thuốc thục hoàng còn được dùng phổ biến để điều trị các bệnh sau:

– Chữa đái tháo đường: Thục hoàng 20g, hoàng kỳ 20g, sinh địa 20g, trạch tả 10g, nhân sâm 10g, hoàng liên 10g, địa cốt bì 10g. Tất cả tán bột, rây mịn. Ngày dùng 3 lần, mỗi lần 5g.

– Chữa đau thắt ngực, bệnh mạch vành tim: Thục hoàng, côn bố, mỗi vị 15g; thạch xương bồ, bá tử nhân, uất kim, mỗi vị 10g; sơn tra 24g, diên hồ sách 6g. Ngày dùng một thang, sắc uống, chia làm 3 lần. Mỗi đợt điều trị 4 tuần.

– Chữa rối loạn thần kinh thực vật: Thục hoàng 180g; sinh địa, câu kỷ, hà thủ ô, bạch thược, mỗi vị 90g; đương quy, đảng sâm, hoàng kỳ, táo nhân (sao), mỗi vị 60g; cúc hoa, mạch môn, hồng hoa, xương bồ, bội lan, viễn chí, mỗi vị 30g. Tất cả ngâm với 6 lít rượu trắng trong 2-4 tuần. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 5-10ml.

– Chữa huyết áp thấp: Thục hoàng 30g, cam thảo (chích) 10g, đảng sâm 30g. Sắc nước uống ngày một thang.

Trên đây là những thông tin vô cùng hữu ích về vị thuốc Thục hoàng mà bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên điều này không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy, bạn không nên tự ý dùng nếu chưa có chỉ định từ những người có chuyên môn.

Nguồn: Sưu tầm 

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Chăm sóc sắc đẹp bằng những công dụng tuyệt vời của chuối

Chuối không chỉ là thức ăn hoa quả nhiều vitamin rất có lợi cho sức khỏe nhưng ít ai có thể biết được chuối còn có công dụng tuyệt vời đối với việc chăm sóc sắc đẹp cho chị em. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn thấy được những công dụng tuyệt vời của chuối đối với việc làm đẹp của chị em phụ nữ.

Chăm sóc sắc đẹp bằng những công dụng tuyệt vời của chuối

Chuối sẽ ngăn ngừa dấu hiệu lão hóa trên da

Chuối có tác dụng rất tốt trong việc ngăn ngừa dấu hiệu lão hóa trên da. Bạn chỉ cần đắp chuối chín thái lát mỏng lên mặt trong khoảng 15 phút mỗi ngày hoặc chế biến mặt nạ bằng cách nghiền 1 quả chuối chín rồi đắp lên mặt trong 30 phút. Sau đó, rửa mặt lại bằng nước ấm, biện pháp đơn giản này sẽ giúp bạn ngăn chặn tình trạng lão hóa da hiệu quả. Việc ăn chuối tươi thường xuyên cũng có tác dụng bổ sung vitamin giúp làm đẹp da mỗi ngày.

Chuối có tác dụng giúp làm mềm và mượt tóc

Theo tin tức Y Dược cho biết, Chuối là loại quả có nhiều tác dụng trong chăm sóc sức khỏe làm đẹp. Chuối tươi có nhiều chất dinh dưỡng giúp tóc luôn khỏe mạnh, mượt mà và ngăn ngừa tình trạng gãy, chẻ ngọn. Công thức rất đơn giản bạn chỉ cần nghiền một quả chuối chín rồi cho thêm một ít dầu ô-liu vào trộn đều và thoa tóc, để khoảng 15 phút mới gội đầu. Đây là phương pháp làm mượt tóc rất hiệu quả được nhiều chị em áp dụng.

Chuối có tác dụng làm sáng vùng da mắt

Mất ngủ thường xuyên có thể dễ dẫn đến thâm quầng mắt kéo dài, chỉ với một mẹo nhỏ bằng việc sử dụng nguyên liệu từ chuối bạn có thể làm giảm những vết thâm ở mắt. Bạn có thể dùng thìa cạo mặt trắng vỏ chuối sau đó nhẹ nhàng thoa lên vùng da quanh mắt. Chờ 15 phút, sau đó rửa sạch với nước mát để cảm nhận hiệu quả bất ngờ.

Chuối có tác dụng làm sáng vùng da mắt

Chuối sẽ giúp làm giảm tình trạng da bóng dầu

Chuối có tác dụng rất tốt cho da nhờn, giúp làm giảm bóng nhờn hiệu quả. Cách làm rất đơn giản, bạn chỉ cần nghiền một quả chuối trộn thêm với 2 thìa nước cốt chanh và 1 thìa sữa tươi không đường. Sau đó, đắp hỗn hợp khoảng 20 phút và rửa lại bằng nước ấm. Tùy vào mức độ nặng nhẹ của làn da dầu mà bạn có thể áp dụng 2-3 lần/tuần để đạt hiệu quả cao nhất. Bạn sẽ rất bất ngờ với kết quả mang lại.

Bên cạnh đó, chuối còn có tác dụng tẩy tế bào chết cho da, giúp dưỡng ẩm, cải thiện sắc tố da, làm cho da trắng sáng và mịn màng hơn. Nếu muốn da luôn mềm mại và mịn màng, bạn chỉ cần chế biến hỗn hợp tẩy tế bào chết theo công thức: chuối nghiền nhuyễn, bột yến mạch và nước cốt dừa rồi tiến hành tẩy tế bào chết trên da một lần mỗi tuần.

Chuối có tác dụng trị mụn cực tốt

Dùng vỏ chuối là phương pháp đơn giản, tiết kiệm lại cực hiệu quả giúp loại bỏ mụn. Vỏ chuối hoạt động như một chất tẩy tế bào chết tự nhiên để loại bỏ độc tố ra khỏi lỗ chân lông, vi khuẩn gây mụn. Bạn hãy dùng những vỏ chuối chà lên vùng da đang có mụn cho đến khi vỏ chuối chuyển sang màu nâu. Sau đó, rửa mặt sạch lại bằng nước. Thực hiện phương pháp trị mụn đơn giản này thường xuyên sẽ giúp các nốt mụn nhanh chóng biến mất.

Trên đây là một số công dụng kì diệu của chuối tươi đối với việc làm đẹp của chị em, hãy cùng tham khảo và áp dụng để thấy được hiệu quả tuyệt vời từ loại quả này nhé!

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Bệnh giang mai: Biểu hiện, đường lây và cách phòng tránh hiệu quả

Bệnh Giang Mai lây truyền qua đường tình dục gây ra bởi vi khuẩn Treponema pallidum. Chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách nhận biết bệnh, cách tránh lây truyền, và tại sao quan hệ tình dục an toàn và kiểm tra định kỳ đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ sức khỏe của bạn.

Bệnh giang mai: Biểu hiện, đường lây và cách phòng tránh hiệu quả

Bệnh giang mai lây qua những con đường nào?

Bệnh giang mai (syphilis) là một bệnh lây truyền qua đường tình dục. Bệnh này có thể lây truyền qua các cách sau:

  1. Quan hệ tình dục: Giang mai chủ yếu lây truyền thông qua quan hệ tình dục, bao gồm quan hệ tình dục nam-nữ, nam-nam hoặc nữ-nữ. Vi khuẩn Treponema pallidum có thể lây truyền qua tiếp xúc với vùng bị nhiễm bệnh, bao gồm cả vùng sinh dục, miệng, hậu môn hoặc vết loét.
  2. Tiếp xúc với vật bị nhiễm bệnh: Vi khuẩn giang mai cũng có thể lây truyền nếu bạn tiếp xúc với các đối tượng đã tiếp xúc với vùng bị nhiễm bệnh. Tuy nhiên, điều này không phổ biến và xảy ra ít hơn so với lây truyền qua quan hệ tình dục.
  3. Lây truyền từ mẹ sang con: Một phụ nữ mang thai và mắc bệnh giang mai có thể truyền bệnh cho thai nhi trong tử cung hoặc qua việc sinh. Điều này được gọi là giang mai bẩm sinh, và nó có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh.

Để ngăn ngừa bệnh giang mai, quan trọng là duy trì quan hệ tình dục an toàn bằng cách sử dụng bảo vệ như bao cao su và thực hiện kiểm tra định kỳ và thăm khám y tế nếu bạn hoặc đối tác của bạn có triệu chứng hoặc lo lắng về bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Biểu hiện khi mắc phải bệnh giang mai ở nam giới và nữ giới là gì?

Biểu hiện của bệnh giang mai có thể khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn mà bệnh đang ở. Bệnh truyền nhiễm giang mai phát triển qua ba giai đoạn chính:

  1. Giai đoạn 1 (Primary syphilis):
    • Nam giới: Biểu hiện thường xuất hiện sau 10-90 ngày kể từ khi tiếp xúc với nguồn nhiễm bệnh và bao gồm một vết loét hoặc u nước ở vùng sinh dục hoặc miệng.
    • Nữ giới: Các triệu chứng ở giai đoạn 1 có thể khó nhận biết hơn ở nữ giới do vết loét thường nằm ở bên trong cơ quan sinh dục hoặc ẩn sau niêm mạc âm đạo.
  2. Giai đoạn 2 (Secondary syphilis):
    • Nam giới và nữ giới: Các triệu chứng có thể bao gồm ban đỏ trên da, nổi mẩn, sưng hạch bạch huyết, sốt, mệt mỏi, đau cơ, đau đầu, viêm họng, viêm mắt, và triệu chứng nhiễm trùng tổ chức mềm, ví dụ như vết loét ở miệng.
  3. Giai đoạn 3 (Tertiary syphilis):
    • Nam giới và nữ giới: Nếu không được điều trị, bệnh giang mai có thể tiến triển đến giai đoạn này và gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho nhiều cơ quan trong cơ thể, bao gồm hệ thần kinh, tim, mạch máu, cơ và xương.

Nếu bạn nghi ngờ mình hoặc ai đó có thể bị nhiễm bệnh giang mai, quan trọng là tìm kiếm sự tư vấn y tế ngay lập tức. Bệnh giang mai có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm và kiểm tra để xác định bệnh và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.

Bệnh giang mai với các đường lây truyền

Cách phòng tránh bệnh giang mai hiệu quả

Để ngăn ngừa bệnh giang mai, bạn có thể tuân thủ các biện pháp phòng tránh lây truyền qua đường tình dục và thực hiện kiểm tra định kỳ để phát hiện bệnh sớm. Dưới đây là các cách phòng tránh bệnh giang mai hiệu quả:

  1. Quan hệ tình dục an toàn: Sử dụng bao cao su là một cách hiệu quả để bảo vệ bạn khỏi nhiễm bệnh giang mai khi có quan hệ tình dục. Bao cao su giúp ngăn vi khuẩn lây truyền qua tiếp xúc vùng nhiễm bệnh.
  2. Kiểm tra định kỳ: Đối với những người có nguy cơ cao, ví dụ như người có nhiều đối tác tình dục hoặc tiếp xúc với người mắc bệnh giang mai, kiểm tra định kỳ là quan trọng. Kiểm tra sẽ giúp phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời.
  3. Tránh tiếp xúc với nguồn nhiễm bệnh: Hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh giang mai nếu bạn không thể thực hiện quan hệ tình dục an toàn. Việc tránh tiếp xúc với nguồn nhiễm bệnh là một cách khác để ngăn ngừa lây truyền.
  4. Kỹ thuật y tế: Đối với phụ nữ mang thai, kiểm tra bệnh giang mai trước khi mang thai có thể giúp ngăn ngừa bệnh giang mai bẩm sinh ở thai nhi.
  5. Điều trị kịp thời: Nếu bạn hoặc đối tác của bạn được chẩn đoán mắc bệnh giang mai, điều trị bằng kháng sinh cần được thực hiện kịp thời. Đảm bảo bạn hoàn tất toàn bộ liệu trình điều trị để ngăn ngừa tái phát bệnh.
  6. Thực hiện kiểm tra y tế định kỳ: Điều này giúp theo dõi sức khỏe của bạn và đảm bảo bạn không nhiễm bệnh giang mai hoặc các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.

Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng hoặc lo lắng về bệnh giang mai, bạn nên tìm kiếm sự tư vấn y tế từ một bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Điều này sẽ giúp bạn đảm bảo sức khỏe của mình và ngăn ngừa lây truyền bệnh cho người khác.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Y học cổ truyền trị chứng thấp ôn như thế nào?

Thấp ôn là bệnh thường gặp vào mùa mưa nhiều, ẩm thấp. Hiện y học cổ truyền có rất nhiều bài thuốc điều trị thấp ôn hiệu quả mà bạn đọc có thể tham khảo.

Y học cổ truyền trị chứng thấp ôn hiệu quả

Người bị bệnh thấp ôn có đặc điểm: bệnh khởi phát chậm, thể bệnh kéo dài, người bệnh sợ lạnh, sốt nhẹ, nặng đầu, đau người, bĩ tức vùng ngực và thượng vị…

Cơ chế sinh bệnh thấp ôn khá phức tạp, mới đầu ở phần vệ, rồi chuyển vào phần khí. Nếu đuổi được tà khí ra khỏi phần khí thì bệnh sẽ sớm bình phục. Tuy nhiên nếu không đuổi được, thấp theo nhiệt chuyển thành nhiệt thì sẽ vào dinh huyết. Vì vậy tùy theo từng cơ chế bệnh sinh mà các thầy thuốc dùng bài thuốc điều trị khác nhau.

Điều trị thấp át phần vệ, phần khí

Biểu hiện: nhức đầu, người nặng nề, sợ lạnh, sốt nhẹ, đau nhức, hơi tăng về buổi chiều, không đói, không khát, vùng ngực và thượng vị đầy tức, da mặt hơi vàng nhợt, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch nhu hoãn.

Điều trị: tuyên hóa thấp tà

Nếu thiên về thấp ở biểu dùng bài: bán hạ chế 12g, hoắc hương 6g, bạch linh 12g, ý dĩ nhân 16g, hạnh nhân 10g, bạch đậu khấu nhân 6g, trạch tả 16g, trư linh 12g, hậu phác 8g, đạm đậu sị 12g.

Cách dùng: hậu phác cạo bỏ vỏ, hạnh nhân bỏ vỏ, đạm đậu sị cho vào túi vải túm lại, bán hạ chế. 10 vị trên thêm 1700ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml. Uống ấm, chia đều 5 phần, ngày uống 4 lần, tối uống 1 lần.

Nếu thiên về thấp ở lý dùng bài: bán hạ chế 20g, hạnh nhân 20g, hoạt thạch 24g, trúc diệp 8g, bạch đậu khấu nhân 4g, ý dĩ nhân 24g, thông thảo 8g, hậu phác 8g.

Cách dùng: hạnh nhân bỏ, bán hạ chế, hoạt thạch cho vào túi vải túm lại, 8 vị trên với 1.700ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml. Uống ấm, chia đều 5 phần, ngày uống 4 lần, tối uống 1 lần.

Bài thuốc điều trị tà ở phần khí

Cơ năng thăng giáng của tam tiêu bị trở trệ

Biểu hiện: đại tiện lỏng hoặc thất thường, thượng vị đầy trướng, người nặng nề đau mỏi, rêu lưỡi trắng trơn hoặc rêu vàng. Mạch nhu hoãn.

Phép trị: tuyên hóa thấp trọc trung tiêu

Vị thuốc hậu phác

Nếu nặng mình, đại tiện lỏng, đau mỏi dùng bài: quảng bì 8g, hoắc hương ngạch 12g, hậu phác 16g, phục linh bì 12g, phòng kỷ 16g, đại đậu quyển 16g, ý dĩ nhân 24g, thông thảo 8g.

Cách dùng: hậu phác cạo bỏ vỏ, 8 vị trên với 1.700ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml. Uống ấm, chia đều 5 phần, ngày uống 4 lần, tối uống 1 lần.

Nếu thiên về thượng vị trướng dùng bài: hậu phác 12g, hoắc hương ngạch 12g,  hạnh nhân 8g, thần khúc16g, quảng bì 8g, phục linh bì 8g, đại phúc bì 8g, trạch tả 16g, mạch nha 16g.

Cách dùng: hậu phác cạo bỏ vỏ, hạnh nhân bỏ vỏ, 8 vị trên thêm 1.700ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml. Uống ấm, chia đều 5 phần, ngày uống 4 lần, tối uống 1 lần.

Nếu thiên về rêu lưỡi trắng trơn, mạch hoãn dùng bài: cốc nha 20g, hoắc hương ngạch 12g, quảng bì 8g, thương truật 16g, hậu phác 20g, đại phúc bì 12g, phục linh bì 12g.

Cách dùng: hậu phác cạo bỏ vỏ, bảy vị trên với 1.600ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml. Uống ấm, chia đều 5 phần, ngày uống 4 lần, tối uống 1 lần.

Nếu thiên về thượng vị bĩ tức, rêu lưỡi vàng dùng bài: hạnh nhân 12g, hoắc hương ngạch 12g, quảng bì 12g, hoạt thạch 36g, hậu phác 20g, phục linh bì 20g.

Cách dùng: hậu phác cạo bỏ vỏ, hoạt thạch cho vào túi vải, 6 vị trên thêm 1.600ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml. Uống ấm, chia đều 5 phần, ngày uống 4 lần, tối uống 1 lần.

Bài thuốc trị uế trọc làm chướng ngại mô nguyên

Biểu hiện: sốt ít, sợ lạnh, đau mình, có mồ hôi, nôn mửa đầy trướng, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch hoãn, tay chân nặng nề.

Phép trị: sơ lợi thấu đạt thấp trọc.

Vị thuốc hoắc hương

Bài thuốc: hoắc hương 8g, hậu phác 20g, đinh lăng 16g, hoàng cầm 16g, thảo quả nhân 10g, bán hạ chế 20g, cam thảo 6g.

Hậu phác cạo bỏ vỏ, tẩm gừng, hoàng cầm tửu sao. 7 vị trên  với 1.700ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml. Uống ấm, chia đều 4 phần, ngày uống 3 lần, tối uống 1 lần.

Bài thuốc trị thấp nhiệt uất phát

Biểu hiện: sốt, ra mồ hôi, đau mình, ậm ọe muốn nôn, bĩ tức vùng thượng vị, ngực bụng mọc bạch bồi, rêu lưỡi vàng tươi nhớt.

Phép trị: Thanh tiết thấp nhiệt thấu tà đạt ngoại.

Bài thuốc: Liên kiều 8g, ý dĩ 24g, trúc diệp tươi 12g, hoạt thạch 24g, bạch đậu khấu nhân 8g, phục linh 12g, thông thảo 6g.

Cách dùng: Hoạt thạch cho vào túi vải túm lại. 7 vị trên với 1.700ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 250ml. Uống ấm, chia đều 4 phần, ngày uống 3 lần, tối uống 1 lần.

Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Công dụng điều trị bệnh hiệu quả bằng trái chùm ngây

Trái chùm ngây có rất nhiều dinh dưỡng không chỉ để làm thực phẩm để tăng cường sức khỏe mà còn là dược phẩm quý hiểm chữa bệnh cho con người. Tin tức Y Dược cho biết, Không chỉ có chứa hàm lượng dinh dưỡng giúp bổ sung dưỡng chất cho cơ thể trái chùm ngây còn có khả năng điều trị và phòng ngứa các căn bệnh vô cùng hiệu quả.

Công dụng điều trị bệnh hiệu quả bằng trái chùm ngây

Trái chùm ngây có rất nhiều giá trị dinh dưỡng

Quả chùm ngây có thành phần dinh dưỡng không hề thua kém lá hay các bộ phận khác của cây chùm ngây. Trong quả chùm ngây có giá trị dinh dưỡng cao cũng như giúp điều trị phòng ngừa bệnh hiệu quả. Hàm lượng vitamin C có trong quả rất nhiều với khả năng ngăn ngừa các tế bào da lão hóa cũng như giúp làm chậm quá trình lão hóa ở phụ nữ.
Không chỉ vậy quả chùm ngây có chứa các hợp chất như zeatin, alpha-sitosterol… có khả năng kháng khuẩn, chống viêm nhiễm cũng như tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, cải thiện các hệ thần kinh cũng như hệ thống tim mạch.

Trái chùm ngây có những công dụng gì?

Bên cạnh hàm lường giá trị dinh dưỡng cao quả cây chùm ngây còn có công dung dụng ngăn ngừa bệnh ung thư một cách mạch mẽ, đồng thời còn điều trị dứt điểm các bệnh tiểu đường, giúp cho hệ tim mạch hoạt động tốt hơn, điều hòa ổn định huyết áp, giảm lượng mỡ trong máu, giảm cholesterol, đồng thời bảo vệ gan rất tốt…
Bên cạnh đó hạt chùm ngây còn có khả năng bài tiết giúp đào thải chất độc ra khỏi cơ thể, điều trị bệnh đau dạ dày, kích thích tiêu hóa, chống suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh,… Theo công bố nghiên cứu của các nhà khoa học thì hạt chùm ngây còn có thể điều trị hơn 300 bệnh khác nhau.

Trái chùm ngây có những cách sử dụng nào?

Quả chùm ngây có nhiều công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe con người nên được tận dụng sử dụng trong đời sống hàng ngày. Các bà nội trợ có thể nấu những món canh, món xào, món hầm… đối với quả chùm ngây còn non để có những món ăn đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể con người.
Với quả chùm ngây già có thể tách ra lấy hạt để sử dụng như rang lên để ăn giống như đậu phộng cũng rất tốt cho cơ thể. Ngoài ra hạt chùm ngây còn được ép lấy dầu để sử dụng lâu dài mà không hề có mùi như các loại dầu khác.

Trái chùm ngây có những cách sử dụng nào?

Khi sử dụng trái chùm ngây hãy lưu ý!

Mặc dù trái chùm ngây có chứa nhiều giá trị dinh dưỡng cao cũng như các thành phần hóa học tốt cho hầu hết tất cả mọi người nhưng không phải ai cũng có thể sử dụng được và cần có những lưu ý khi sử dụng hạt chùm ngây.
Với phụ nữ đang trong thời kì mang thai không nên sử dụng hạt hoặc bất cứ bộ phận nào của cây chùm ngây. Bởi hoạt chất alpha-sitosterol sẽ khiến tử cung co bóp gây ảnh hưởng đến sự an toàn của thai nhi và người mẹ. Nhất là trong thời gian mang thai 3 tháng đầu cần tránh cây chùm ngây tuyệt đối không sử dụng
Hoặc những người phụ nữ đang trong độ tuổi sinh nở cũng nên hạn chế hoặc không sử dụng trái chùm ngây để tránh nguy cơ bị vô sinh. Hạt chùm ngây rất tốt cho cơ thể nhưng không nên ăn quá nhiều vào buổi tối để tránh bị mất ngủ cũng như không nên sử dụng quá 100 gam chùm ngây mỗi ngày để tránh những tác hại đối với sức khỏe do thừa chất.

Trái chùm ngây với nhiều công dụng có lợi cho sức khỏe đây chính là món ăn bài thuốc vô cùng có lợi cho sức khỏe con người giúp phòng ngừa và điều trị hơn 300 bệnh. Tuy nhiên nếu sử dụng hạt chùm ngây để chữa trị thì nên hỏi ý kiến chỉ định của bác sĩ trước khi sư dụng để đảm bảo tốt nhất cho sức khỏe.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Bệnh Học Chuyên Khoa

Những điều cần biết về bệnh thiếu máu cơ tim thầm lặng

Thiếu máu cơ tim thầm lặng là một trong những bệnh tim mạch nguy hiểm vì nó tiến triển mà không có triệu chứng rõ ràng, và nguy cơ tử vong cao. Hãy đọc ngay bài viết sau để hiểu rõ hơn.

Những điều cần biết về bệnh thiếu máu cơ tim thầm lặng

Nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim thầm lặng

  1. Tổn thương cơ tim chưa đủ để gây ra cơn đau: Ở những người bị thiếu máu cơ tim thầm lặng, thông thường các mạch vành bị co thắt một cách nhẹ, không đủ để làm giảm lưu lượng máu giàu oxy đến cơ tim một cách đáng kể, thời gian cơ tim thiếu máu ngắn, không đủ để gây ra cơn đau thắt ngực.
  2. Người bệnh không cảm nhận cơn đau: Một số trường hợp có thể gây ra cơn đau thắt ngực, nhưng người bệnh không cảm nhận nó. Nguyên nhân có thể là do ngưỡng đau của họ cao hơn, có sự khác biệt trong cảm giác đau, hoặc có sự tác động của các yếu tố khác nhau, chẳng hạn như các dây thần kinh bị tổn thương.

Ai có nguy cơ bị thiếu máu cơ tim yên lặng?

Một khảo sát tiến hành bởi Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ trên hơn 2000 người từ 24-84 tuổi không mắc bệnh tuần hoàn tim mạch (bao gồm cả nam và nữ) đã phát hiện khoảng 8% trong số họ có sẹo cơ tim, một biểu hiện của nhồi máu cơ tim thầm lặng sau 10 năm. Đáng chú ý, 80% trong số họ không biết về tình trạng này. Người có nguy cơ cao bị thiếu máu cơ tim yên lặng bao gồm:

  • Người bị đái tháo đường vì các dây thần kinh bị tổn thương, làm cho các triệu chứng của thiếu máu cơ tim trở nên mờ nhạt và khó nhận biết.
  • Người lớn tuổi, người có ngưỡng đau cao, phụ nữ tiền mãn kinh.
  • Người có lối sống không lành mạnh như hút thuốc lá, ít vận động, không kiểm soát cân nặng, thừa cân, hoặc béo phì.

Dấu hiệu nhận biết thiếu máu cơ tim thầm lặng

Các triệu chứng của thiếu máu cơ tim thầm lặng thường rất mơ hồ và không ổn định, dễ nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác. Tuy nhiên, người bệnh có thể nhận biết sớm nếu họ nhận ra các dấu hiệu cảnh báo bao gồm:

  • Cảm giác khó chịu ở vùng giữa ngực, như có một trọng lượng đè lên ngực trong vài phút rồi biến mất.
  • Khó chịu ở một số vùng khác trên cơ thể, bao gồm đau tay, đau cổ, đau hàm và đau lưng.
  • Đổ mồ hôi lạnh ở vùng đầu và cổ, cảm giác buồn nôn và nôn mửa.
  • Khó tiêu hoặc nổi ợ, buồn đi vệ sinh nhưng không thể đi được.
  • Cảm giác mệt mỏi đột ngột, mất nhận thức, yếu đuối, chói mắt, hoặc uể oải.

“Bác sĩ Nguyễn Tô Hòa khuyên: “Khi bạn nhận thấy một trong những triệu chứng cảnh báo thiếu máu cơ tim thầm lặng nêu trên, bạn nên đến cơ sở y tế ngay lập tức để được thăm khám sớm và chẩn đoán chính xác, từ đó có biện pháp can thiệp điều trị kịp thời.”

Phương pháp chẩn đoán thiếu máu cơ tim thầm lặng

Trong trường hợp có nghi vấn về thiếu máu cơ tim thầm lặng, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện một loạt xét nghiệm cận lâm sàng để xác định chẩn đoán:

  • Điện tâm đồ gắng sức: Sử dụng để theo dõi lưu lượng máu qua động mạch trong khi người bệnh thực hiện bài tập cường độ cao như đạp xe hoặc đi bộ nhanh.
  • Xạ hình tưới máu cơ tim: Sử dụng để quan sát lưu lượng máu đến cơ tim.
  • Siêu âm tim gắng sức: Thực hiện để theo dõi vận động của cơ tim trong khi người bệnh nghỉ ngơi và trong thời gian tập thể dục.
  • Holter ECG: Ghi lại nhịp tim và hoạt động của cơ tim trong 24-48 giờ để phát hiện các biểu hiện không rõ ràng.

Người bệnh thiếu máu cơ tim thầm lặng cần được điều trị sớm

Cách điều trị thiếu máu cơ tim thầm lặng

Hầu hết các bệnh nhân được ưu tiên điều trị nội khoa thông qua việc kết hợp sử dụng thuốc và thay đổi lối sống. Nếu điều này không mang lại kết quả, bác sĩ có thể đề xuất điều trị can thiệp phẫu thuật.

Điều trị nội khoa

Các nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị thiếu máu cơ tim thầm lặng bao gồm:

  • Nhóm thuốc chống kết tập tiểu cầu.
  • Nhóm statin.
  • Nhóm thuốc chặn beta.
  • Nhóm thuốc chặn canxi.
  • Nhóm chất ức chế men chuyển nếu huyết áp cao.

Lưu ý: Người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc mà phải tuân theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

Điều trị phẫu thuật

Khi người bệnh thiếu máu cơ tim thầm lặng gặp suy tim với phần trăm trục tảng máu giảm, hoặc van hai lá nặng, bác sĩ có thể đề xuất điều trị can thiệp phẫu thuật bằng cách:

  • Mở rộng và đặt stent trong các động mạch vành.
  • Phẫu thuật by-pass động mạch vành.

Thông tin mang tính chất tham khảo!

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Y Học Cổ Truyền

Lá lốt ôn trung tán hàn, trị phong thấp

Lá lốt không dừng lại là loại rau trong các món ăn hấp dẫn mà còn là vị thuốc dân gian chữa nhiều bệnh ngay cả khi dùng tươi, phơi hay sấy khô.

Lá lốt ôn trung tán hàn, trị phong thấp

Lá lốt còn có tên gọi khác là tất bát.

Tên khoa học: Piper lolot C.DC., họ Hồ tiêu (Piperaceae).

Theo nghiên cứu, lá lốt có alcaloid và tinh dầu (chủ yếu là õ-caryophylen), tác dụng kháng khuẩn. Rễ chứa tinh dầu (chủ yếu là bornyl acetat). Trong y dược cổ truyền thường dùng nụ quả khô, còn lá tươi làm rau thơm gia vị.

Theo y học cổ truyền, lá lốt vị cay thơm, tính ấm; vào vị, tỳ. Tác dụng ôn trung tán hàn, hạ khí chỉ thống, kiện tỳ tiêu thực. Dùng cho người bị đau đầu, đau răng, chán ăn đầy bụng, đau bụng lạnh gây tiêu chảy, hội chứng lỵ trên cơ địa hư hàn, nôn thổ. Liều dùng cách dùng: lá tươi 10-20g; cành nụ khô 2-4g.

Thuốc chữa bệnh từ lá lốt

– Trị phong thấp, đau nhức xương: rễ lá lốt 12g, cỏ xước 12g, dây chìa vôi 12g, hoàng lực 12g, đơn gối hạc 12g, độc lực 12g, hạt xích hoa xà 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

– Trị phù thũng: lá lốt 12g, rễ mỏ quạ 12g, rễ cà gai leo 12g, rễ gai tầm xoọng 12g, mã đề 12g, lá đa lông 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

– Trị đau lưng, sưng khớp gối, bàn chân tê buốt: rễ lá lốt tươi 50g, rễ cây vòi voi 50g, rễ bưởi bung 50g, rễ cỏ xước 50g. Tất cả sao vàng, sắc; chia uống 3 lần trong ngày.

– Trị độc, chữa say nấm, rắn cắn: lá lốt 50g, lá khế 50g, lá đậu ván trắng 50g. Tất cả rửa sạch, giã nát thêm ít nước, ép gạn lấy nước cho uống.

Món ăn thuốc có dùng lá lốt

– Cháo lá lốt: gạo tẻ 100g, cành nụ lá lốt khô 30g, hành tươi 1 nắm, hồ tiêu 30g, quế 12g. Lá lốt khô, quế, hồ tiêu đem tán mịn, mỗi lần dùng 9g. Đầu tiên nấu nước hành tươi, gạn lấy nước bỏ bã để riêng. Tiếp đên đem gạo tẻ vo sạch vào nồi, đổ nước vừa đủ nấu cháo, cháo chín cho bột thuốc vào khuấy đều, ăn khi đói.

Các món ăn thuốc từ lá lốt đều mang tác dụng điều trị bệnh nhất định

Cháo lá lốt được đánh giá tốt cho người chán ăn, đầy bụng không tiêu có liên quan với hư hàn, hàn thấp.

– Sữa bò sắc lá lốt: sữa bò 200ml, lá lốt tươi thái nhỏ 30g. Tất cả cho vào nấu sắc, uống khi đói.

Món ăn thuốc này thích hợp cho người bị đầy trướng, bụng tăng sinh hơi, trung tiện nhiều trong ngày.

– Đầu, chân dê hầm lá lốt: lá lốt 30g, đầu dê 1 cái, chân dê 4 cái, hạt tiêu 10g, gừng tươi 30g, hành trắng 50g, đậu xị lượng tùy ý, bột gia vị. Đầu và chân dê làm sạch, cho vào nồi, đổ nước nấu luộc chín, sau đó cho lá lốt, hạt tiêu, gừng tươi, hành trắng, đậu xị, bột gia vị, tiếp tục nấu nhỏ lửa cho chín nhừ, chia ăn nhiều lần trong ngày.

Món ăn thuốc này rất tốt cho người có cơ thể suy nhược, bệnh nhân có bệnh mạn tính, tỳ vị hư hàn (ăn kém, chậm tiêu, đau quặn bụng, đại tiện lỏng).

– Lá nụ toàn cây lá lốt khô tán bột: mỗi lần uống 1,5-2g uống với nước canh hoặc nước cháo. Thích hợp cho người bị ho nhiều đờm, nôn thổ.

Lưu ý: Người thực nhiệt và âm hư hỏa vượng không nên dùng nhiều lá lốt.

Trên đây là những thông tin vô cùng hữu ích về vị thuốc lá lốt mà bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên điều này không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy, bạn không nên tự ý dùng nếu chưa có chỉ định từ những người có chuyên môn.

Nguồn: Sưu tầm

Chuyên mục
Sức Khỏe Làm Đẹp

Cặp đôi cứ “Yêu” là lên đỉnh và tiết lộ thời điểm vàng để “yêu”

Ngoài cảm xúc hay những kỹ năng điêu luyện khi “Yêu” thì bên cạnh đó thời gian quan hệ là điều vô cùng quan trọng để giúp cuộc yêu có thể thăng hoa hơn. Vậy “yêu” vào thời gian nào? Bác sĩ Từ Thành Trí Dũng, Trưởng đơn vị Nam học, Bệnh viện ĐH Y Dược TP.HCM, cho biết nam giới 30 tuổi trở lên bắt đầu có dấu hiệu suy giảm testosterone và oxit nitric khoảng 1%/năm.

Cặp đôi cứ “Yêu” là lên đỉnh và tiết lộ thời điểm vàng để “yêu”

Bí quyết của chuyên gia tiết lộ thời điểm vàng để các cặp đôi “gần gũi” là lên đỉnh

Testosterone được ví như nhiên liệu tạo nên sức khỏe tình dục của đàn ông. Còn oxit nitric giúp lưu thông máu, chuyển hóa năng lượng mang lại sức chịu đựng bền bỉ và khả năng hồi phục sức khỏe tốt cho nam giới.
Theo các Bác sĩ chuyên trang sức khỏe giới tính, nam giới giảm hai chất trên dẫn đến thiếu máu, loãng xương, mệt mỏi, suy giảm tình dục, trí nhớ, trầm cảm, mất tự tin, dẫn đến các bệnh lý về tim mạch. Chuyên gia sinh sản – tình dục học cho biết:  nam học cho rằng nguyên nhân dẫn đến việc suy giảm testosterone là do thiếu kẽm. Đây là khoáng chất cần thiết để sản xuất tinh binh. Cơ thể thiếu kẽm dẫn đến tình trạng các tế bào trong tinh hoàn không sản xuất đủ testosterone.
Do cơ thể không dự trữ kẽm nên bác sĩ Dũng khuyên nam giới 19 tuổi trở lên cần bổ sung tối thiếu 11 mg kẽm mỗi ngày bằng các thực phẩm như hàu, thịt bò, cua, thịt lợn, bánh mì, ngũ cốc bổ sung sinh tố và khoáng chất, các loại đậu, sữa chua, thịt gà, yến mạch.

Bí quyết của chuyên gia tiết lộ thời điểm vàng để các cặp đôi “gần gũi” là lên đỉnh

Việc tăng cường testosterone sẽ giảm khả năng mệt mỏi, chuyển hóa mỡ, đường, cải thiện chức năng tim mạch.
Bên cạnh đó, phái mạnh cần phải tập thể dục đi bộ, đá bóng, bơi lội, chơi tennis tối thiểu 30 phút/ngày, 4 ngày/tuần tùy theo thể trạng và điều kiện sức khỏe.
Bác sĩ nam khoa cho biết nồng độ testosterone ở nam giới sẽ tăng cao vào lúc 5-10h sáng. Ở cuối mùa hè và đầu mùa thu nồng độ testosterone được tiết ra nhiều nhất vào lúc giữa đêm hoặc 8h sáng. Đó là thời điểm vàng để đời sống vợ chồng thăng hoa.

Nguồn: Sưu tầm

Exit mobile version